Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Moto G Power

    Moto G Power là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Những dòng máy thuộc phân khúc giá này thường sẽ không thể đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng. Điểm mấu chốt chính là việc làm nên một chiếc điện thoại có 1 hoặc 2 tính năng hữu ích với người tiêu dùng. Với chiếc Moto G Power, thì tính năng đó chính là thời lượng pin.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Power

    • Màn hình:  6.6 inch (1600 x 720)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 662
    • RAM: 3GB, 4GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB, 64GB
    • Kích thước: 6.5 x 3 x 0.37 inch
    • Khối lượng: 206 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Moto G Power

    Moto G Power tuy có vẻ ngoài thiết kế hơi cồng kềnh, Motorola đã cố gắng để mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc điện thoại. Phiên bản máy màu xám mà tôi sử dụng để viết bài review có họa tiết vân xoắn khá bắt mắt ở mặt lưng. Nhắc đến mặt lưng của chiếc điện thoại, máy được trang bị cụm camera nằm ở chính giữa, được đặt ngay trên logo Motorola màu trắng.

    Viền màn hình của máy có kích thước khá mỏng so với phân khúc giá, với cạnh dưới được làm hơi dày một chút. Camera selfie của máy được đặt trong một lỗ khoét trên góc trái của màn hình. Cảm biến vân tay của máy được đặt ngay bên trên bề mặt của nút nguồn, cho phép người dùng nhanh chóng mở màn hình và đăng nhập hệ thống một cách nhanh chóng.

    Moto G Power

    Máy còn có một tính năng có tên gọi Moto Action, cho phép người dùng mở ứng dụng bằng cách nhấn nút nguồn hai lần. Để bắt đầu sử dụng tính năng này, bạn cần kích hoạt trong mục cài đặt của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ngay trên nút nguồn. Cả 2 nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, và có phản hồi xúc giác khá nảy tay.

    Moto G Power được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trên, vậy nên bạn sẽ không phải bỏ thêm tiền để mua một chiếc tai nghe không dây.

    Màn hình Moto G Power

    Moto G Power được trang bị một màn hình LCD có kích thước đường chéo là 6.6 inch. Chiếc màn hình có kích thước đủ lớn, nhưng lại có màu sắc hiển thị và độ sáng không quá ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy phủ được 96% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với độ phủ màu màn hình của OnePlus N10 5G (124.8%).

    Moto G Power

    Màu sắc hiển thị trên màn hình của chiếc OnePlus cũng có độ chính xác cao hơn, với chỉ số Delta-E đo được là 0.22 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng trung thực). Trong khi đó, màn hình của Moto G Power đạt chỉ số 0.37 ở chế độ hiển thị bão hòa, và được cải thiện lên mức 0.25 khi chúng tôi chuyển qua chế độ hiển thị tự nhiên.

    Thông số có được trong bài kiểm tra phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng của tôi với chiếc Moto G Power. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 438 nit. Phiên bản máy tiền nhiệm được phát hành năm ngoái có độ sáng màn hình cao hơn, đo được là 500 nit.

    Hiệu năng Moto G Power

    Đừng mua Moto G Power nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại được trang bị con chip mới và mạnh nhất. Máy sử dụng chip Snapdragon 662, mang lại cho chiếc điện thoại đủ hiệu năng để thực hiện phần lớn các tác vụ xử lý. Máy không có tình trạng giật la khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng với nhau, stream video. Tuy nhiên, máy lại không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm, đặc biệt đối với những game đòi hỏi cấu hình cao.

    Điểm số benchmark của Moto G Power hơi thấp khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra Geekbench 5, điểm số hiệu năng xử lý đa nhân của máy là 1437, thấp hơn so với kết quả 1843 của chiếc Nord N10.

    Ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với bài kiểm tra Wild Life của 3DMark, chiếc Moto G Power đạt mức khung hình tổng cộng là 367, tương đương với mức 2.2 khung hình trên 1 giây. Chiếc OnePlus Nord N10 đạt kết quả cao hơn gấp đôi so với chiếc Moto.

    Thời lượng pin Moto G Power

    Thời lượng pin là điểm mạnh nhất của Moto G Power, và là lý do chính mà bạn tìm mua chiếc điện thoại này. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại cho người dùng thời gian sử dụng đến hết ngày.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Moto G Power tắt nguồn sau 14 giờ 4 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể thoải mái sử dụng chiếc điện thoại cả ngày mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Đáng tiếc là máy lại không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Sử dụng củ sạc tặng kèm máy, chiếc điện thoại nạp lại 22% lượng pin sau 30 phút cắm dây. Chiếc iPhone SE khi sử dụng củ sạc 5W nạp lại 29% lượng pin trong cùng thời gian cắm sạc.

    Camera

    Pixel 4a đã chứng minh rằng bạn không nhất thiết phải bỏ ra nhiều tiền để sở hữu một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp chất lượng, điều này gây nên áp lực cho các dòng máy có mức giá rẻ như sê-ri Moto G phải cải thiện chất lượng ảnh chụp.

    Motorola đã trả lời với các ống kính có cấu hình mạnh hơn với phiên bản máy Moto G Power năm nay. Máy được trang bị camera chính 48MP thay vì cảm biến 16MP như của phiên bản năm ngoái. Đồng hành cùng chiếc camera chính là 1 ống kính macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp không được ổn định cho lắm. Moto G Power có chất lượng ảnh chụp ở một số điều kiện chiếu sáng, trong khi ở một số điều kiện khác lại có chất lượng camera giảm sút đáng kể. Pixel 4a tuy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với chiếc Power, nhưng dòng máy của Google lại có mức giá cao hơn. So với mức tiền bạn bỏ ra để sở hữu chiếc Moto, kết quả ảnh chụp của máy nằm ở mức khá tương xứng.

    Ở một vài trường hợp ánh sáng, Moto G Power mang lại chất lượng ảnh chụp tốt, đặc biệt là đối với các ống kính phụ của máy. Máy có chất lượng ảnh chụp macro tốt đến khó tin, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Tương tự, cảm biến chiều sâu của Moto G Power mang lại những bức hình chụp xóa phông khá tốt đối với mức giá.

    Chất lượng ảnh chụp trở nên kém ấn tượng hơn khi bạn sử dụng camera chính của Moto G Power. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được so với màu sắc ấm của những bức hình được chụp từ chiếc Nord N10 5G.

    Ở mặt trước, camera selfie 8MP của Moto G Power có chất lượng ảnh chụp vừa tầm, với màu sắc được thể hiện sống động.

    Phần mềm

    Tương tự như các phiên bản máy tiền nhiệm, Moto G Power sở hữu một hệ phiên bản hệ điều hành Android không có nhiều tính năng thừa thãi và bloatware. Các thao tác vuốt của máy đã trở lại, cho phép người dùng mở đèn pin bằng thao tác vuốt thẳng xuống dưới khi màn hình tắt.

    Tổng kết

    Mọi dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ sẽ phải có một vài điểm hạn chế nhất định, và may mắn là những điểm trừ của phiên bản mới nhất của Moto G Power sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế của người dùng. Tất nhiên, trên thị trường có những dòng máy hiệu năng mạnh mẽ và sở hữu màn hình đẹp hơn so với Moto G Power. Nhưng về mặt thời lượng pin, Moto G Power chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Hệ thống camera của máy tuy không có chất lượng đỉnh cao phân khúc, nhưng vẫn đem lại những bức hình khá đẹp. Máy có vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài, có khả năng trụ hết ngày làm việc, thì Moto G Power sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dùng hết ngày
    • Mức giá hấp dẫn
    • Thiết kế bắt mắt so với phân khúc
    • Các thao tác điều hướng hữu ích

    Điểm trừ

    • Chỉ được hỗ trợ cập nhật phiên bản Android 1 lần duy nhất
    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Chất lượng màn hình trung bình
  • Đánh giá Lenovo Chromebook Duet: Mức giá cạnh tranh, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Lenovo Chromebook Duet: Mức giá cạnh tranh, giá trị sử dụng cao

    Lenovo Chromebook Duet

    Lenovo Chromebook Duet là một chiếc máy tính bảng lai thuộc phân khúc tầm trung. Máy được tặng kèm bàn phím rời, vậy nên bạn sẽ không phải chi thêm tiền để có được trải nghiệm sử dụng laptop. Máy có thời lượng pin khá ấn tượng, cũng như sở hữu nhiều tính năng tối ưu hữu ích.

    Điểm hạn chế lớn nhất khi tôi viết bài review Lenovo Chromebook Duet chính là trải nghiệm đánh máy của dòng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi bố cục bàn phím kỳ là và độ phản hồi xúc giác của các nút không chắc tay cho lắm. Dù vậy, Lenovo Chromebook Duet là một chiếc máy tính bảng rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một thiết bị giải trí trong gia đình.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Chromebook Duet

    • CPU: MediaTek Helio P60T
    • GPU: ARM G72 MP3
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMC/128GB eMMC
    • Màn hình: 10.1 inch, 1920 x 1200 pixel
    • Kích thước: 9.64 x 6.66 x 0.71 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg (tổng thể)

    Thiết kế Lenovo Chromebook Duet

    Lenovo Chromebook Duet sở hữu một thiết kế khá toàn diện, nhưng bạn có thể thấy những khía cạnh mà hãng đã cắt giảm chi phí sử dụng chiếc máy một thời gian. Để lấy ví dụ cụ thể, chân đế dựng màn hình của máy không có chất lượng build cứng cáp như của dòng máy Surface Go 2.

    Lenovo Chromebook Duet

    Vỏ ngoài của chiếc tablet được làm từ hợp kim nhôm, được bọc bên ngoài bởi một chiếc ốp lưng có bề mặt bằng vải, trong khi mặt dưới của chiếc bàn phím rời được làm bằng nhựa. Một điểm mà tôi nhận thấy trong quá trình trải nghiệm chính là bộ bàn phím rời của máy có độ gắn kết với thân máy không được chặt cho lắm.

    Quá trình gắn kết bàn phím, ốp lưng và bàn phím rời được thực hiện một cách rất đơn giản. Chiếc ốp lưng vải liên kết với thân máy thông qua hệ thống nam châm có lực hút mạnh, trong khi bộ bàn phím được liên kết thông qua chân ghim kết nối nam châm – tương tự như những gì các dòng bàn phím rời Surface Go Type Cover và iPad Smart Keyboard.

    Khi không tính kèm bàn phím và ốp lưng, Chromebook Duet có độ dày thân máy là 0.3 inch và nặng chưa đầy 500 gram. Máy nhẹ hơn một chút so với iPad 2019 (dày 0.3 inch, nặng 498 gram) và Surface Go 2 (dày 0.3 inch, nặng 544 gram).

    Cổng kết nối Lenovo Chromebook Duet

    Lenovo Chromebook Duet

    Lenovo trang bị cho chiếc Chromebook Duet không nhiều cổng kết nối, đem lại cho máy vẻ ngoài đơn giản với duy nhất một cổng USB Type-C ở cạnh bên. Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cùng cạnh bên.

    Màn hình Lenovo Chromebook Duet

    Chromebook Duet được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 10.1 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel, có khả năng hiển thị hình ảnh sắc nét và có màu sắc thể hiện sống động.

    Máy đo màu của chúng tôi thu lại kết quả độ phủ màu 106% dải sRGB của chiếc Chromebook Duet. Kết quả độ phủ màu màn hình này khá tương đồng so với iPad (105%) và Surface Go 2 (107%). Samsung Chromebook 4 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình hẹp nhất trong bài viết này, với kết quả khiêm tốn là 64%.

    Lenovo Chromebook Duet

    Màn hình của Chromebook Duet phát ra ánh sáng có chỉ số tối đa lên đến 372 nit, mang lại một góc nhìn rộng cho chiếc máy tính bảng. Màn hình của chiếc Duet có đủ sáng đủ để mang lại chất lượng hình ảnh trong trẻo, nhưng lại không đủ để loại trừ ánh sáng phản chiếu trên màn hình từ các nguồn sáng tự nhiên. Cả hai dòng máy cạnh tranh là iPad (450 nit) và Surface Go 2 (408 nit) có độ sáng màn hình cao hơn so với chiếc tablet của Lenovo.

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím rời của Lenovo Chromebook Duet có thể sẽ không phù hợp với mọi người tiêu dùng. Cá nhân tôi có trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm với bộ bàn phím này, lý do là bởi các nút có hành trình không quá sâu, độ phản hồi xúc giác mỏng và bố cục các phím có phần bị bó hẹp.

    Với những ai có tay nhỏ, đặc biệt là trẻ con có thể sẽ không quá bận tâm với bố cục của chiếc bàn phím rời này. Bản thân tôi phải mất khá nhiều thời gian để thích nghi với bố cục của bàn phím trong thời gian trải nghiệm thực tế với chiếc Lenovo Chromebook Duet.

    Touchpad đi kèm bộ bàn phím rời của máy có số đo 2 cạnh là 3.4 x 1.9 inch, mang lại khả năng điều khiển đủ dùng khi tôi điều hướng con trỏ chuột xung quanh hệ điều hành.

    Hiệu năng

    Lenovo Chromebook Duet sử dụng con chip Mediatek Helio P60T 2.0GHz cùng với 4GB RAM, mang lại mức hiệu năng vừa tầm để thực hiện các thao tác đa nhiệm cơ bản. Khi tôi mở cùng lúc 5 tab Chrome, trong đó có 1 tab chạy video HD trên Youtube, chiếc tablet vẫn giữ được mức hiệu suất tốt, không có tình trạng rớt khung hình. Hiệu suất sử dụng của chiếc tablet vẫn không thay đổi khi tôi tiếp tục mở thêm một vài tab Chrome. Tuy nhiên, khi tôi mở đến tab thứ 11, chiếc Duet bắt đầu có hiện tượng giật lag.

    Các bài kiểm tra benchmark cho thấy chiếc Chromebook Duet có mức hiệu năng kém hơn so với những dòng máy cạnh tranh giá cao hơn. Để lấy ví dụ, chiếc Duet đạt điểm hiệu năng xử lý đa nhiệm là 5525 khi chấm với Geekbench 4. Kết quả này thấp hơn so với Surface Go 2 (chip Intel Core m3, 6814 điểm).

    Sử dụng JetStream 2 để đo hiệu suất trình duyệt web, chiếc Chromebook Duet đạt điểm số 31.9. Kết quả này thấp hơn so với số điểm 49 đạt được của Samsung Chromebook 4 và 74.9 điểm của Surface Go 2. IPad là chiếc máy tính bảng đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 91.9 điểm.

    Để kiểm tra hiệu suất chơi game của máy, tôi tải về 2 tựa game Android là Alto’s Adventure và Asphalt 9. Tuy cả 2 game này được chạy ở mức khung hình chấp nhận được, chiếc tablet gặp đôi chút khó khăn ở tựa game thứ 2, mang lại trải nghiệm chơi không được mượt mà cho lắm.

    Thời lượng pin

    Chromebook Duet sở hữu một mức lượng pin dài đến khó tin, đủ để sử dụng đến hết ngày trong một chu kỳ sạc điện. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Duet trụ được 12 giờ 47 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với những dòng máy được so sánh ở bài viết này, cụ thể là iPad (10 giờ 7 phút), Surface Go 2 (11 giờ 38 phút) và Samsung Chromebook 4 (10 giờ 36 phút).

    Webcam và camera

    Các dòng tablet thường có chất lượng camera không quá ấn tượng, và Lenovo Chromebook Duet cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Ngay cả trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, chiếc camera trước 2MP của máy cũng chỉ mang lại chất lượng ảnh chụp ở mức trung bình. Các bức hình chụp từ ống kính này có chi tiết không nhiều cho lắm.

    Camera sau của máy có độ phân giải 8MP, cũng có chất lượng hình ảnh không được tốt cho lắm, đặc biệt là trong các trường hợp ánh sáng khó xử lý.

    Phần mềm

    Lenovo Chromebook Duet sử dụng hệ điều hành Chrome OS phiên bản mới nhất. Thao tác điều hướng của hệ điều hành không có nhiều tính đột phát, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm tốt và quen thuộc nhờ sở hữu các thao tác điều khiển như trên điện thoại.

    Tổng kết

    Lenovo Chromebook Duet là một dòng máy 2 trong 1 rất đáng được quan tâm nhờ sở hữu chất lượng màn hình tốt, có thời lượng pin dài và có mức giá rẻ hơn nhiều so với iPad hoặc Surface Go 2. Việc hãng còn tặng kèm bộ bàn phím rời khiến mức giá của chiếc máy tính bảng này trở nên hấp dẫn hơn rất nhiều. Tuy nhiên bộ bàn phím lại có một điểm hạn chế đó là bố cục hơi chật hẹp.

    Với những ai lựa chọn Surface Go 2 để có được mức hiệu năng cao hơn và thiết kế 2 trong 1 chất lượng, bạn sẽ phải từ bỏ 1 giờ thời lượng pin so với chiếc Lenovo Chromebook Duet, cũng như phải chi một khoảng tiền lớn hơn do máy không được tặng kèm bàn phím rời. Với những ai đang tìm mua một thiết bị giải trí chung cho gia đình, Lenovo Chromebook Duet là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Mức giá phải chăng
    • Bàn phím rời được tặng kèm
    • Phần mềm hỗ trợ tốt

    Điểm trừ

    • Bàn phím bố cục chật hẹp
    • Bản lề không được kiên cố cho lắm
  • Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Beats Studio Buds

    Beats Studio Buds là một dòng tai nghe không dây thuộc phân khúc tầm trung. Được bán ở mức giá cạnh tranh, phiên bản tai nghe không dây mới nhất của Beat có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với những dòng sản phẩm tiền nhiệm, ngoại trừ logo chữ B mang tính biểu tượng. Cặp tai nghe này được trang bị chip xử lý chuyên dụng với nền tảng kép, được thiết kế riêng biệt để tối ưu hóa hiệu suất kết nối không dây và tương thích tốt với cả hai hệ điều hành là iOS và Android.

    Cộng thêm một thiết kế đổi mới, cấu hình âm thanh cải thiện và tính năng cách âm chủ động, Studio Buds là một lựa chọn tai nghe không dây khá hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Beats Studio Buds

    Tương tự như các dòng sản phẩm âm thanh khác của hãng, Beats Studio Buds sở hữu một thiết kế bên ngoài rất phong cách và thời trang. Cặp tai nghe có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với dòng tai nghe thể thao Powerbeats Pro của hãng. Studio Buds có kích thước gọn nhẹ hơn (4.8 gram), và có vẻ ngoài có phần trung tính hơn.

    Beats Studio Buds

    Cặp tai nghe có chất lượng build tốt, với toàn bộ vỏ ngoài được làm từ nhựa chất lượng cao, có khả năng chống xước và va đập tốt. Chiếc tai nghe còn có tiêu chuẩn kháng nước IPX4, tương tự như dòng AirPods Pro của Apple.

    Vỏ sạc của Studio Buds có nhiều điểm cải thiện so với chiếc vỏ sạc cồng kềnh của Powerbeats Pro. Vẻ ngoài của chiếc vỏ sạc Studio Buds mang nhiều điểm tương đồng so với Sony WF-SP800N thông qua thiết kế hình thoi thon gọn, được bo tròn ở các góc cạnh. Logo chữ B và đèn dải đèn LED ở phía trước dùng để hiển thị mức lượng pin mang lại độ hoàn thiện tốt, khiến cho chiếc vỏ sạc trở nên dễ nhận biết hơn. Beats đặt nút Bluetooth ở bên trong chiếc vỏ sạc, có chức năng dùng để thiết lập kết nối không dây thủ công.

    Studio Buds mang lại mức độ khít tai tốt trong quá trình sử dụng nhờ sở hữu thiết kế công thái học hợp lý. Nửa trong của chiếc tai nghe còn được có những khe nhỏ được cắt bằng laser, được dùng để giảm áp lực tác động lên màng nhĩ trong quá trình nghe nhạc.

    Điều khiển

    Các thao tác điều khiển nhạc, quản lý cuộc gọi, thay đổi chế độ nghe và gọi trợ lý ảo đều được lập trình cho chiếc Studio Buds. Các thao tác điều khiển của cặp tai nghe được thực hiện thông qua các thao tác chạm đơn, chạm kép và chạm 3 lần liên tiếp, cũng như thao tác nhấn giữ. Chiếc tai nghe sẽ nảy nhẹ mỗi lần bạn thực hiện một thao tác điều khiển, giúp bạn biết được thao tác vừa rồi đã được thực hiện hay chưa.

    Beats Studio Buds

    Một điểm thiếu sót của Studio Buds trong lĩnh vực điều khiển đó là khả năng thay đổi mức âm lượng. Cặp tai nghe cũng không có khả năng phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên, dùng để tự động dừng nhạc khi bạn tháo chiếc tai nghe ra.

    Studio Buds tương thích sẵn với các trợ lý ảo Siri và Google Assistant. Cặp tai nghe có tốc độ gọi trợ lý ảo khá nhanh và chính xác với cả hai thiết bị Android và iOS.

    Một điểm mà tôi nhận thấy trong quá trình sử dụng chính là đối với các thiết bị macOS, tính năng gọi trợ lý ảo này lại không hoạt động.

    Cách âm chủ động

    Là một sản phẩm trong hàng ngũ tai nghe không dây của Apple, tôi sẽ so sánh chất lượng tính năng cách âm chủ động của Studio Buds với AirPods Pro. Công nghệ ANC kép của Beats được cấu thành bởi một màng lọc được hiệu chỉnh một cách tối ưu với hệ thống mic lọc âm ngoài và trong, có chức năng đo mức độ âm thanh môi trường và tùy chỉnh hiệu suất của cặp tai nghe sao cho phù hợp nhất với môi trường xung quanh của bạn. Công nghệ này có hiệu suất tốt trong các môi trường nhiều tiếng ồn, nhưng không thể so sánh được với các dòng tai nghe không dây cao cấp trên thị trường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe khi đi bộ ngoài đường. Cặp tai nghe này có khả năng lọc tiếng ồn môi trường khá tốt.

    Tôi nhận thấy AirPods Pro có khả năng xử lý các tiếng ồn có dải tần cao tốt hơn. Tính năng cản gió cũng được thực hiện xuất sắc hơn so với cặp tai nghe không dây của Beats.

    Chế độ âm thanh môi trường là một lĩnh vực khác mà AirPods Pro làm tốt hơn so với Studio Buds.

    Chất lượng âm thanh Beats Studio Buds

    Theo lời của Beats, âm thanh là mảng mà hãng đặt trọng tâm lớn trong quá trình phát triển Studio Buds. Mục đích cuối cùng của hãng là đem chất âm đặc trưng của Beats vào một chiếc tai nghe không dây có thiết kế nhỏ gọn.

    Trên thực tế, điều này đã từng được thực hiện thành công với cặp tai nghe Powerbeats Pro được ra mắt thị trường năm ngoái. Tuy nhiên, Studio Buds mang chất lượng âm thanh lên một tầm cao mới. Cặp tai nghe được trang bị loa driver có đường kính 8.2mm và bộ biến đổi nguồn được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp mang lại dải âm cân bằng và mạnh mẽ, trong khi vẫn đem lại cho người dùng tính năng cách âm chủ động hiệu quả nhất có thể.

    Cặp tai nghe có khả năng thể hiện dải âm khá trong trẻo, với độ rộng cao. Với những ai thắc mắc liệu cặp tai nghe có hỗ trợ tính năng Spatial Audio không, thì câu trả lời sẽ là có. Tính năng này được đặt ở chế độ mặc định là Tự động. Những bài hát được hỗ trợ tính năng này sẽ đem lại trải nghiệm âm thanh đắm chìm.

    Tuy Studio Buds được hiệu chuẩn khá tốt, mang lại khả năng thể hiện các dải âm thấp, dải âm trung và dải âm cao tốt, cặp tai nghe này lại không có khả năng đánh bass tốt như dòng Powerbeats Pro.

    Ứng dụng đồng hành Beats Studio Buds

    Beats không công bố chính thức loại chip xử lý được trang bị bên trong cặp tai nghe, nhưng có một điều mà chúng tôi có thể khẳng định đó là cặp tai nghe không được trang bị cùng loại chip H1 được sử dụng trên các dòng tai nghe Beats gần đây cũng như các mẫu AirPods. Tin tốt là con chip mới này đã được thiết kế để giúp Studio Buds trở nên trung lập về mặt nền tảng. Tin xấu là cặp tai nghe mất đi một vài tính năng phần mềm mà AirPods Pro và Powerbeats Pro sở hữu.

    Studio Buds là mẫu sản phẩm tai nghe Beats đầu tiên tương thích với ứng dụng “FindMy” của iOS và “Find My Device” của Android. Điều này cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm chiếc tai nghe bị thất lạc thông quá tính năng định vị Bluetooth.

    Ghép nối một chạm là một tính năng mới khác của cặp tai nghe, cho phép người dùng nhanh chóng kết nối với các thiết bị Apple hoặc Android thông qua liên kết không dây Bluetooth hạng 1. Những gì bạn cần làm là mở nắp vỏ sạc và nhấn nút xác nhận trên màn hình để tiến hành ghép nối.

    Thời lượng pin

    Bạn đang tự hỏi liệu thời lượng pin của Beats Studio Buds có dài hơn so với AirPods Pro? Câu trả lời là có. Theo lời hãng, cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 5 giờ khi sử dụng với tính năng ANC, và trụ được 8 giờ khi không sử dụng tính năng này.

    Mức âm lượng, tần suất sử dụng và nghe gọi có ảnh hưởng lớn đến mức thời lượng pin trên thực tế, điều này được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. Sau khi nhận được chiếc tai nghe với mức thời lượng pin 90%, cặp tai nghe trụ được 6 giờ đồng hồ thời gian sử dụng.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Fast Fuel, giúp nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Đây là công nghệ sạc mà chúng ta từng thấy ở chiếc Powerbeats Pro, với khác biệt duy nhất đó là Studio Buds có tốc độ nạp pin nhanh hơn.

    Tổng kết

    Beats Studio Buds là một cặp tai nghe không dây có chất lượng tốt. Thay vì cố gắng bắt chước những điểm mạnh của AirPods Pro và Powerbeats Pro, cặp tai nghe không dây nhỏ gọn này đã tạo nên danh tính riêng biệt thông qua một thiết kế mới, chất âm cải thiện, tính năng ANC hiệu quả và hiệu suất trung lập nền tảng.

    Người dùng iPhone có thể sẽ không hài lòng với việc cặp tai nghe thiếu đi các tính năng hữu ích mà các dòng tai nghe Apple mang lại. Điểm thiếu sót dễ nhận thấy nhất chính là khả năng sạc không dây và tính năng nhận biết khi bạn đeo tai nghe.

    Tuy nhiên, điểm quan trọng nhất của một chiếc tai nghe chính là chất lượng âm thanh, và Studio Buds đã thể hiện xuất sắc ở mảng này. Cặp tai nghe không dây mang lại chất âm hay đến khó tin, nhất là so với phân khúc giá, có thể cạnh tranh tốt với các dòng sản phẩm giá cao hơn như AirPods Pro và các dòng tai nghe không dây cao cấp khác. Đây là điểm hấp dẫn nhất của Beats Studio Buds và khiến đây là một lựa chọn tai nghe không dây đáng để cân nhắc trong phân khúc giá.

    Điểm cộng

    • Dải âm rộng và cân bẳng
    • Tính năng ANC khá hiệu quả
    • Thiết kế bắt mắt
    • Trung lập nền tảng
    • Thời lượng pin đủ dùng

    Điểm trừ

    • Thiếu các tính năng so với các dòng tai nghe dùng chip H1
    • Chất lượng nghe gọi tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    Lenovo ThinkPad X13

    Lenovo ThinkPad X13 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế thực dụng cùng với nhiều tính năng hữu ích. Tương tự như các dòng máy trong gia đình ThinkPad, X13 sở hữu một bộ bàn phím chất lượng cao. Lenovo ThinkPad X13 mang đến cho người dùng một không gian làm việc hiệu quả với đầy đủ các loại cổng kết nối.

    Điểm khiến chiếc Lenovo ThinkPad X13 trở nên khác biệt so với những dòng máy khác chính là con chip AMD. Chip Ryzen Pro 4000 mạnh mẽ mang lại cho chiếc ThinkPad X13 lợi thế về mặt hiệu suất xử lý so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, bao gồm cả những sản phẩm có mức giá cao hơn.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X13

    • CPU: AMD Ryzen 5 Pro 4650U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.3 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X13

    Thay vì nắm lấy cơ hội sử dụng một thiết kế mới cho dòng máy chip AMD đầu tiên của hãng, Lenovo vẫn trung thành với ngôn ngữ thẩm mỹ truyền thống của ThinkPad. Chiếc X13 có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, với khác biệt duy nhất chính là nắp máy được củng cố với sợi carbon trong khi bề mặt thân máy được làm từ hợp kim ma-giê.

    Lenovo ThinkPad X13

    Chiếc laptop văn phòng có chất lượng build chắc chắn và sở hữu mọi điểm thiết kế đặc trưng của một chiếc ThinkPad, bao gồm núm rê chuột màu đỏ, nút click chuột trên touchpad và chữ “i” phát sáng trong nhãn hiệu ThinkPad trên nắp máy. Cộng thêm bảo mật vân tay, bản lề 180 độ và tính năng đóng ống kính vật lý, bạn sẽ có được một chiếc laptop có độ thực dụng cao.

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X13 có một điểm hạn chế, đó là ở kích thước của viền màn hình. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước khá dày so với tiêu chuẩn laptop hiện nay, khiến cho chiếc laptop có kích thước thân máy lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

    Về mặt kích thước, với số đo 3 cạnh là 12.3 x 8.6 x 0.7 inch và có khối lượng là 1.27 kg, ThinkPad X13 dày và nặng hơn so với Asus ExpertBook B9450 (dày 0.6 inch, nặng 1kg) và Apple MacBook Air (dày 0.6 inch, nặng 1.27 kg).

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad X13

    Bất kể loại vật liệu mà hãng sử dụng để chế tạo vỏ máy, nếu là một chiếc ThinkPad, thì máy sẽ có tiêu chuẩn độ bên quân đội. Với ThinkPad X13, máy đã trải qua 12 bài kiểm tra MIL-STD-810G với nhiều điều kiện khắc nghiệt khác nhau, bao gồm nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.

    Đảm nhận vai trò bảo vệ các dữ liệu quan trọng bên trong là chiếc bảo mật vân tay một chạm và camera IR. ThinkPad X13 còn sở hữu tính năng đóng ống kính vật lý ThinkShutter.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X13

    ThinkPad X13 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối trên thân máy, mang lại cho người dùng một môi trường làm việc tiện nghi và hiệu quả.

    Lenovo ThinkPad X13

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB 3.2 Type-A và khe lắp khóa chống trộm Kensington. Chuyển qua cạnh trái, bạn sẽ thấy 2 cổng USB Type-C, cổng Ethernet, cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, cổng HDMI và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình

    Chiếc màn hình 13.3 inch, độ phân giải 1080p của phiên bản máy review của chúng tôi có chất lượng hình ảnh sắc nét, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc, màn hình của ThinkPad X13 phủ được 72% dải màu DCI-P3. Đây là một kết quả không tồi, nhưng lại không xuất sắc bằng tấm nền của MacBook Air (81%), ExpertBook B9450 (82%) và Latitude 7310 (76%). Các dòng máy được kể tên bên trên đều có độ phủ màu màn hình thấp hơn so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (82%).

    Màn hình của ThinkPad X13 có độ sáng không được ấn tượng cho lắm, với kết quả tối đa chỉ đạt 278 nit. Màn hình của Latitude 7310 có độ sáng tương tự là 276 nit, trong khi ExpertBook B9450 (302 nit), MacBook Air (386 nit) và mức trung bình phân khúc (381 nit) đều có chỉ độ sáng màn hình vượt ngưỡng 300 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như các dòng laptop thuộc gia đình ThinkPad, X13 sở hữu một chiếc bàn phím vô cùng thoải mái. Các nút của bộ bàn phím nảy lên với độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép ngón tay tôi lướt từ con chữ này qua con chữ khác một cách dễ dàng. Các nút của máy có hành trình sâu đến khó tin đối với một chiếc laptop có thân máy mỏng.

    Điều duy nhất mà tôi không hài lòng lắm với bộ bàn phím của chiếc X13 chính là bố cục của các nút. Để có được một thân máy nhỏ hơn, Lenovo đã thu gọn kích thước của các nút mũi tên, cũng như nút Alt ở kế bên, nút PrtSc và nut Ctrl. Điều này khiến cho tôi phải mất chút thời gian để làm quen với chiếc bàn phím mới.

    Tương tự như bộ bàn phím, touchpad của máy cũng có diện tích bề mặt không được lớn cho lắm, với số đo 2 cạnh là 4 x 2.5 inch. Điều này khiến cho các thao tác điều hướng con trỏ chuột không được quá tự nhiên và thoải mái do tôi liên tục vuốt ra khỏi bề mặt của touchpad trông quá trình sử dụng.

    Hiệu năng

    AMD đã tạo nên tiêu chuẩn mức hiệu năng mới của dòng laptop văn phòng với dòng chip Ryzen 4000. Con chip Ryzen 5 Pro 4650U cùng với 8GB RAM của ThinkPad X13 là minh chứng điển hình cho điều đó. Phiên bản Pro của dòng chip được thiết kế đặc biệt dành cho các dòng laptop doanh nghiệp.

    ThinkPad X13 là một chiếc laptop có hiệu năng tốc độ. Máy có khả năng vận hành mượt mà ngay cả khi tôi mở liền một mạch 25 tab Chrome. Chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tốc độ khi tôi mở thêm 4 tab video 1080p trên Youtube và 2 tab stream trên Twitch.

    ThinkPad X13 thể hiện mức hiệu năng vượt trội ở bài chấm điểm hiệu suất xử lý tổng thể Geekbench 5. Máy đạt kết quả ấn tượng là 4934, vượt qua mức trung bình của dòng máy cao cấp là 4061 điểm. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là ExpertBook B9450 (2831 điểm) và Dell Latitude 7310 (3463 điểm).

    ThinkPad X13 tiếp tục thể hiện hiệu suất xử lý ấn tượng ở bài kiểm tra HandBrake. Máy chỉ mất 10 phút 44 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Các đối thủ cạnh tranh của máy có thời gian hoàn thành chậm hơn nhiều, với Latitude 7310 đứng ở vị trí thứ 2 với thời gian 19 phút 38 giây; trong khi ExpertBook B9450 phải chật vật với thời gian hoàn thành là 28 phút 23 giây.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của mẫu máy mà chúng tôi review cũng không làm thất vọng ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu. Chiếc laptop copy 1 tệp tin nặng 5GB chỉ trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ 745.2 MBps. Kết quả này tương đồng so với ExpertBook B9450 (771.1 MBps) và Latitude 9310 (877 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin của ThinkPad X13 hơi đáng thất vọng đôi chút, với kết quả 7 giờ 52 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi. Máy có thời lượng pin thấp hơn so với mức trung bình 10 giờ của dòng máy cao cấp.

    Thời lượng pin của X13 cũng ngắn hơn so với các dòng máy được so sánh trong bài review này, bao gồm Dell Latitude 7310 (12 giờ 17 phút) và Asus ExpertBook B9450 (16 giờ 41 phút).

    Nhiệt độ

    ThinkPad X13 có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 37 độ C sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Tin mừng là khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng có mức nhiệt tốt hơn nhiều, cụ thể là trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt lần lượt là 31 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Mọi công cụ tiện ích của hãng đều được gói gọn trong duy nhất một ứng dụng, có tên gọi là Vantage. Phần mềm cho phép người dùng tìm kiếm nhanh chóng các phiên bản cập nhật BIOS mới nhất, thay đổi cài đặt hiệu năng và mức độ tiêu thụ pin của các ứng dụng khác nhau.

    Tổng kết

    Thật lòng mà nói, ấn tượng đầu tiên của tôi về chiếc ThinkPad X13 không được tốt đẹp cho lắm. Máy có viền màn hình dày, có tính di động kém hơn so với các dòng máy 13 inch cạnh tranh.

    Tuy nhiên, ấn tượng của tôi đã thay đổi một cách tích cực sau thời gian trải nghiệm chiếc laptop. Tương tự như các dòng laptop sử dụng chip AMD Ryzen 4000 khác, ThinkPad X13 sở hữu một mức hiệu năng vượt trội ở một mức giá phải chăng khi so sánh với các dòng laptop chạy chip Intel thế hệ 10 khác.

    Ngoài mức hiệu năng vượt trội ra, ThinkPad X13 còn sở hữu các điểm mạnh thường có của một chiếc ThinkPad, bao gồm bàn phím thoải mái, độ bền tiêu chuẩn quân đội, tính năng đóng ống kính vật lý, bảo mật vân tay. Lenovo ThinkPad X13 là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời, và rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Vỏ máy độ bền cao
    • Bàn phím đẳng cấp
    • Nhiều cổng kết nối
    • Giá thành cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Viền màn hình dày
  • Đánh giá OnePlus Nord CE: Mức giá thách thức, hiệu suất cao

    Đánh giá OnePlus Nord CE: Mức giá thách thức, hiệu suất cao

    OnePlus Nord CE

    Với sự ra mắt của sê-ri máy OnePlus 9 đầu năm nay, hãng đã chạm đến một tầm cao mới về mặt mức giá, làm thất vọng những ai đang mong chờ một dòng điện thoại có mức giá tầm trung. Mong muốn của nhóm người tiêu dùng này đã được đám ứng với dòng máy OnePlus Nord CE mới nhất của hãng.

    Tuy được bán ở mức giá tầm trung, OnePlus Nord CE vẫn mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng của một chiếc máy OnePlus, trong đó bao gồm một hệ điều hành tùy biến mượt mà với thiết kế tối giản, cùng với số lượng tính năng vừa tầm để khiến chiếc điện thoại vẫn có thể vận hành một cách mượt mà.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    OnePlus Nord CE được trang bị một màn hình 90Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng. Con chip Snapdragon 750G nằm bên trong mang lại đủ mức hiệu năng cho mọi tác vụ sử dụng hàng ngày. Và với hỗ trợ kết nối mạng 5G, OnePlus Nord CE đã sẵn sàng mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    OnePlus Nord CE

    Tất nhiên, đây không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo, và OnePlus đã phải cắt giảm chi phí sản xuất của một số linh kiện để giúp cho chiếc OnePlus Nord CE có được mức giá rẻ như vậy. Màn hình của máy không được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass, trong khi mặt lưng được làm từ nhựa tổng hợp. Công tắc gạt thay đổi chế độ nhạc chuông cũng đã bị loại bỏ ở phiên bản máy này.

    Tương tự như các dòng máy OnePlus trước đây, camera của OnePlus Nord CE cũng chỉ có chất lượng tầm trung. Điều khiến chúng tôi ngạc nhiên chính là thời lượng pin của máy, một quả pin lớn kết hợp với một con chip tiêu thụ điện năng hiệu quả khiến cho chiếc Nord CE có được thời gian sử dụng khá dài trong một chu kỳ sạc. Máy cũng được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Warp Charging, có thể nạp lại cho chiếc điện thoại 65% lượng pin chỉ trong vòng 30 phút.

    Thông số kỹ thuật OnePlus Nord CE

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159.2 x 73.5 x 7.9mm
    • Khối lượng: 170 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế OnePlus Nord CE

    OnePlus Nord CE được phát hành với 3 phiên bản màu sắc, có tên gọi là “Blue Void”, “Charcoal Black” và “Silver Ray”. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc là “Blue Void”. Vỏ ngoài của máy được làm từ nhựa tổng hợp, kết hợp với bộ khung làm từ hợp kim nhôm. Mặt lưng của máy không được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass như dòng máy OnePlus Nord.

    Màu sắc của mặt lưng máy dường như là kết quả của sự pha trộn giữa màu xanh lá và xanh dương. Cạnh bên của chiếc điện thoại có màu sắc ám tím đôi chút, trong khi mặt lưng của máy có màu sắc chuyển từ xanh lá sang xanh dương tùy thuộc vào ánh sáng từ môi trường.

    OnePlus Nord CE

    Nút nguồn ở cạnh phải của chiếc máy được được đặt ở độ cao vừa tầm với, trong khi cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái đối diện. Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, dải loa ngoài và cổng USB Type-C ở cạnh dưới. Bên trái được trang bị thêm khe đựng SIM kép.

    OnePlus Nord CE có số đo 3 cạnh là 159.2 x 73.5 x 7.9mm và chỉ nặng 170 gram. Máy mỏng và nhẹ hơn khá nhiều khi so sánh với OnePlus Nord. Máy đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt, đặc biệt nếu như bạn là fan của các dòng máy có thiết kế nhỏ gọn.

    Khác với các dòng máy khác thuộc gia đình OnePlus, OnePlus Nord CE bị thiếu đi công tắc gạt thay đổi chế độ nhạc chuông. Với những ai không biết, công tắc này cho phép người dùng nhanh chóng chuyển đổi giữa các chế độ bao gồm im lặng, rung và nhạc chuông.

    Ở mặt lưng của máy, bạn sẽ bắt gặp cụm camera với 3 ống kính, có độ dày khoảng vài mm. Chiếc điện thoại có hiện tượng cập kênh khi bạn dùng máy trên mặt bàn.

    Màn hình OnePlus Nord CE

    OnePlus Nord CE được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 6.43 inch, khiến đây là chiếc laptop có kích thước nhỏ gọn nhất trong sê-ri máy OnePlus Nord. Màn hình của máy có độ phân giải Full HD+ với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Thay vì sử dụng kính cường lực Gorilla Glass như các dòng máy cùng sê-ri, OnePlus Nord CE được trang bị kính cường lực DragonTrail.

    Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước khá mỏng ở 2 cạnh bên, trong khi 2 cạnh trên và dưới có độ dày lớn hơn. Camera selfie của máy được đặt trong một lỗ khoét trên góc trái của màn hình.

    Màn hình của OnePlus Nord CE được làm phẳng, khác với các dòng máy flagship được phát hành gần đây của hãng. Đây là một tấm nền AMOLED sắc nét với góc nhìn khá rộng. Chiếc điện thoại đạt chuẩn HDR, cho phép bạn thưởng thức các nội dung HDR trên Netflix, Youtube và các dịch vụ streaming khác.

    Màn hình máy hỗ trợ tần số quét 90Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng. Bạn cũng có thể chuyển qua chế độ tần số quét màn hình là 60Hz trong mục cài đặt để có thời lượng pin dài hơn đôi chút.

    Hiệu năng

    Hiệu năng là một trong các khía cạnh mà OnePlus phải cắt giảm chi phí đôi chút để khiến cho OnePlus Nord CE có được mức giá hấp dẫn. Chiếc điện thoại được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 750G. Đây là chip 8 nhân, với mức xung nhịp cơ bản là 2.2GHz, được sản xuất trên tiến trình 8nm, và được trang bị chip GPU là Adreno 619.

    Snapdragon 750G là một con chip hiệu năng khá tốt trong phân khúc tầm trung, mang lại trải nghiệm mượt mà trong các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Đây không phải là chiếc OnePlus có hiệu suất nhanh nhất mà chúng tôi từng review. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi nhận thấy một vài ứng dụng và game có thời gian mở hơi lâu so với dự tính. Chiếc điện thoại có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 1811 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên trong phân khúc còn có các dòng máy có hiệu năng cao hơn, ví dụ như Poco X3 Pro, Mi 11X, vân vân.

    OnePlus Nord CE được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, bao gồm 8GB RAM + 128GB bộ nhớ, 12GB RAM + 256GB bộ nhớ và 6GB RAM + 128GB bộ nhớ. RAM của máy thuộc loại LPDDR4X, trong khi bộ nhớ trong của máy thuộc loại UFS 2.1.

    Camera

    Camera chưa bao giờ là điểm mạnh của các dòng máy OnePlus, từ các dòng máy phân khúc tầm trung cho đến các dòng flagship, tuy nhiên điều này đã thay đổi đôi chút với sự ra mắt của sê-ri OnePlus 9.  Với OnePlus Nord CE, bạn có 3 camera ở mặt lưng và một camera ở mặt trước, ít hơn 1 cảm biến so với dòng máy OnePlus Nord.

    Camera chính của máy có độ phân giải 64MP, khẩu độ f/1.79. Cảm biến này được sản xuất bởi OmniVision. Camera chính được hỗ trợ tính năng chống rung điện tử (EIS) và chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP.

    Chiếc camera thứ 2 của máy có độ phân giải 8MP, sở hữu góc chụp 119 độ, có khẩu độ f/2.25 và cũng được hỗ trợ tính năng EIS. Cuối cùng là cảm biến đơn sắc 2MP với khẩu độ f/2.25.

    Những bức ảnh được chụp từ chế độ 16MP mặc định có độ sáng tốt, màu sắc sặc sỡ và nổi khối. Màu sắc trong các bức hình này có độ bão hòa hơi cao và có dải tần ở mức chấp nhận được.

    Camera góc siêu rộng của máy mang lại phạm vị chụp có góc độ rộng hơn và còn có khả năng hiển thị màu sắc tốt hơn. Tuy nhiên, do sở hữu cảm biến và khẩu độ nhỏ hơn, dải tần được thể hiện trên các bức ảnh bị hạn chế hơn so với chiếc camera chính.

    Thời lượng pin

    OnePlus Nord CE được trang bị 1 quả pin 4500 mAh, được nâng cấp lên từ dung tích pin 4115 mAh của dòng máy OnePlus Nord gốc. Tuy máy chỉ có dung tích pin trên trung bình, thời lượng pin thực tế mà máy sở hữu lại vô cùng ấn tượng. Khi được sạc đầy, chiếc điện thoại có thể dễ dàng trụ được hết ngày với tần suất sử dụng dụng cao.

    OnePlus tặng kèm củ sạc nhanh có công suất 30W ở trong hộp. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 60% lượng pin chỉ trong 30 phút.

    Tổng kết

    OnePlus Nord CE là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng cao. Tuy được bán ở mức giá phải chăng, chiếc điện thoại sở hữu nhiều điểm manh, bao gồm thời lượng pin dài, màn hình 90Hz rực rỡ, thiết kế gọn nhẹ, hiệu suất tốc độ so với phân khúc và chất lượng build tốt. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại chất lượng ở phân khúc giá rẻ, thì OnePlus Nord CE là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Trải nghiệm cầm nắm thoải mái
    • Phần mềm mượt mà
    • Tần số quét màn hình 90Hz

    Điểm trừ

    • Không có công tắc gạt thay đổi chế độ thông báo
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước IP
    • Hiệu suất camera cơ bản
  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 360: Tiện nghi, hiệu suất tốt

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 360: Tiện nghi, hiệu suất tốt

    Samsung Galaxy Book Pro 360

    Samsung Galaxy Book Pro 360 là một trong những sản phẩm hợp tác đầu tiên giữa hai hãng công nghệ khổng lồ là Samsung và Intel, với mục đích nhằm tạo ra mối quan hệ giữa laptop và điện thoại tương tự như hệ sinh thái của Apple.

    Để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất giữa 2 nhóm thiết bị, bạn cần phải có một chiếc điện thoại Galaxy. Ứng dụng Your Phone cũng được tương thích với các dòng máy Android khác cũng như iPhone, tuy nhiên lại đem về trải nghiệm không được tốt bằng. Nếu bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Galaxy, sử dụng tai nghe Galaxy Buds Pro và sử dụng Galaxy Tab, thì Samsung Galaxy Book Pro 360 sẽ là một lựa chọn laptop không tồi.

    Samsung Galaxy Book Pro 360 là một chiếc laptop cao cấp, có thiết kế tổng thể gọn nhẹ. Màn hình của máy có thể được gập một góc tối đa là 360 độ, biến chiếc laptop vỏ sò trở thành một chiếc máy tính bảng. Máy có kích thước thân máy mỏng hơn so với những dòng laptop 2 trong 1 có cơ chế chuyển đổi tương tự.

    Samsung Galaxy Book Pro 360 sở hữu 1 cổng Thunderbolt 4, 2 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe truyền thống và khe đọc thẻ nhớ microSD. Máy được tặng kèm bút cảm ứng S-Pen. Chiếc bút được làm bằng nhựa, có màu đen, tuy không có chất lượng build quá cao cấp, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm tốt.

    Điểm cần được cải thiện của chiếc laptop chính là chiếc webcam, với độ phân giải khiêm tốn là 720p. Màn hình AMOLED của máy có độ phân giải Full HD, mang lại chất lượng màu sắc sống động và có độ tương phản cao. Màn hình đem lại trải nghiệm sử dụng tốt, tuy nhiên lại có độ sáng không được ấn tượng cho lắm.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Pro 360

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 3.3-inch, 1,920 x 1,080 AMOLED
    • Kích thước: 302.5 x 202 x 11.5mm
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Thiết kế Samsung Galaxy Book Pro 360

    Ấn tượng đầu tiên khi chúng tôi lấy chiếc Samsung Galaxy Book Pro 360 ra khỏi hộp chính là về mặt kích thước và thiết kế bên ngoài của chiếc máy. Galaxy BookPro sở hữu một thiết kế hết sức gọn nhẹ và có thiết kế sang trọng, bắt mắt. Máy có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với chiếc MacBook Air, tuy nhiên lại có kích thước nhỏ hơn và nhẹ hơn gần 300 gram.

    Galaxy Book Pro 360 có vỏ ngoài được làm từ kim loại, được hoàn thiện với màu bạc nếu bạn lựa chọn phiên bản 13 inch, và có màu xanh nước biển nếu bạn lựa chọn phiên bản 15 inch. Tương tự như dòng máy HP Spectre x360, màn hình của chiếc laptop Samsung có thể được gập tối đa 1 góc 360 độ, biến chiếc laptop truyền thống trở thành một chiếc máy tính bảng.

    Samsung Galaxy Book Pro 360

    Về mặt kết nối, Samsung Galaxy Book Pro 360 được trang bị 1 cổng Thunderbolt 4, 2 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ. So sánh với MacBook Air (M1, 2020), máy được trang bị nhiều lựa chọn kết nối hơn.

    Máy được tặng kèm bút cảm ứng S-Pen trong hộp. Bút được làm từ nhựa, có màu đen, và đáng tiếc là không có chất lượng build cao như chiếc laptop. S-Pen sở hữu cơ chế nam châm,và có thể đính kèm vào chiếc laptop, nhưng chỉ ở bên trên.

    Khi mở chiếc Samsung Galaxy Book Pro 360 ra, bạn sẽ bắt gặp một màn hình rực rỡ và màu sắc sống động. Tuy nhiên, trải nghiệm hình ảnh ấn tượng của màn hình bị giảm đi phần nào do viền bezel có kích thước hơi dày ở xung quanh, đặc biệt là ở cạnh dưới.

    Bàn phím của máy đem lại trải nghiệm thoải mái và có độ nhạy cao, với kích thước nút lớn và có đèn chiếu sáng bên dưới. Đây là một bộ bàn phím full-size, mang lại cảm giác bấm tốt, dù có hành trình không được sâu cho lắm. Nút nguồn của máy có chức năng kiêm bản bảo mật vân tay, có độ nhạy tốt.

    Ngoài khung viền màn hình hơi dày ra, Samsung Galaxy Book Pro 360 có vẻ ngoài rất phong cách, đồng thời mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái.

    Hiệu suất sử dụng

    Dưới đây là danh sách các kết quả kiểm tra của Samsung Galaxy Book Pro 360 ở các bài benchmark khác nhau:

    Cinebench R20 CPU: Đơn nhân: 457; Đa nhân: 1,769
    Geekbench 5: Đơn nhân: 1,222; Đa nhân: 4,995
    Thời lượng pin: 8 giờ 12 phút

    Samsung Galaxy Book Pro 360 (và cả phiên bản máy anh em là Galaxy Book Pro) là những mẫu sản phẩm đầu tiên được sản xuất dựa trên sự cộng tác giữa Samsung và Intel, với mục đích nhằm tạo nên một mối liên hệ chặt chẽ hơn giữa laptop và điện thoại. Nói cách khác, đây là nỗ lực của Samsung nhằm tạo nên một trải nghiệm sử dụng liền mạch tương tự như các thiết bị trong hệ sinh thái của Apple.

    Samsung Galaxy Book Pro 360

    Samsung Galaxy Book Pro 360 mang nhiều điểm tương đồng với các dòng điện thoại ở mảng mở khóa hệ thống và khởi động ngay lập tức, luôn được kết nối trực tuyến và sở hữu pin thông minh có khả năng tối ưu hóa mức hiệu năng.

    Điều này được thể hiện rõ trong trải nghiệm sử dụng thực tế. Ngay cả khi chiếc laptop đang ở trạng thái tắt nguồn hoàn toàn, chiếc máy chỉ mất 8 giây để khởi động.

    Ngoài tốc độ mở máy nhanh chóng ra, bộ quét vân tay bên dưới nút nguồn khiến việc đăng nhập hệ thống trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng Galaxy Book ở dạng máy tính bảng, thì việc đăng nhập bằng vân tay sẽ trở nên bất tiện hơn một chút.

    Samsung đã trang bị thêm một vài tính năng hữu ích nhằm cải thiện trải nghiệm sử dụng nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại Galaxy, và một vài phương thức để làm việc cùng lúc với cả 2 nhóm thiết bị.

    Chiếc điện thoại Galaxy của bạn có một tính năng có tên gọi “Link to Windows” (tạm dịch là kết nối với máy tính), trong khi chiếc Galaxy Book có một ứng dụng có tên gọi “Your Phone”, có chức năng liên kết với điện thoại của bạn, cho phép bạn nhắn và nhận tin, gọi điện, xem ảnh và sử dụng cùng một lúc tối đa 5 ứng dụng điện thoại trên laptop.

    Ứng dụng “Your Phone” này còn tương thích với các dòng máy Android khác và cả iPhone. Tuy nhiên trải nghiệm sử dụng với iPhone lại không được tốt cho lắm.

    Xét về mặt tổng thể, các tính năng nhằm đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch giữa điện thoại và máy tính của máy vẫn chưa thể so sánh được so với iOS và macOS.

    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, Samsung Galaxy Book Pro 360 mang lại mức hiệu năng đủ dùng. Máy không có dấu hiệu chậm lại đáng kể khi tôi mở đồng loạt nhiều ứng dụng cùng một lúc, tuy chỉ sở hữu một dung tích RAM khiêm tốn là 8GB. Với những tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web, gửi email hay sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản, Galaxy Book mang lại trải nghiệm sử dụng tốt với tính di động cao.

    Màn hình AMOLED, độ phân giải Full HD của máy mang lại chất lượng màu sắc sống động và độ tương phản tốt. Tuy nhiên, dưới ánh nắng trực tiếp, màn hình của máy đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm.

    Thời lượng pin

    Samsung Galaxy Book Pro 360 làm rất tốt ở khía cạnh thời lượng pin. Chiếc laptop được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, mang lại 9 giờ thời lượng pin chỉ với 30 phút sạc. Theo lời của hãng, chiếc laptop có thời lượng pin trên lý thuyết là 21 giờ với một chu kỳ sạc.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p với độ sáng màn hình 50%, chiếc laptop tắt nguồn sau 8 giờ 12 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn vốn đã sở hữu nhiều thiết bị thông minh của Samsung
    Nếu bạn đang dùng điện thoại Galaxy, tai nghe Galaxy Buds hoặc đang sử dụng Galaxy Tab, thì đây là một lựa chọn laptop không tồi.

    Bạn cần một chiếc laptop gọn nhẹ và có thời lượng pin dài
    Galaxy Book Pro 360 là một chiếc laptop gọn nhẹ, sở hữu một mức thời lượng pin dài. Trên thị trường có thể có những dòng máy 2 trong 1 có mức hiệu năng cao hơn, nhưng không nhiều trong số đó sở hữu thiết kế gọn nhẹ như chiếc laptop Samsung.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không cần một thiết bị 2 trong 1
    Chúng tôi vẫn tin rằng một chiếc máy tính bảng thuần sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn một chiếc laptop 2 trong 1.

    Bạn không thích hệ điều hành Windows
    Samsung Galaxy Book Pro 360 là một chiếc laptop mang nhiều điểm tương đồng về mặt thẩm mỹ so với 1 chiếc MacBook. Nếu bạn thích kiểu thiết kế này, nhưng lại không thích sử dụng hệ điều hành Windows, hay cân nhắc lựa chọn một chiếc Macbook.

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình cao
    • Hệ thống âm thanh tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Chất lượng Webcam không quá ấn tượng
  • Đánh giá Asus Chromebook Detachable CM3: Vẻ ngoài bắt mắt, hiệu suất cao

    Đánh giá Asus Chromebook Detachable CM3: Vẻ ngoài bắt mắt, hiệu suất cao

    Asus Chromebook Detachable CM3

    Asus Chromebook Detachable CM3 là một chiếc laptop có vẻ ngoài trông giống như một cuốn tạp chí. Trên thực tế, đây là một chiếc laptop 2 trong 1 với bút cảm ứng được đặt kèm ở bên trong. Detachable CM3 tuy không phải là chiếc Chromebook có hiệu năng cao nhất, đây vẫn là một lựa chọn laptop hấp dẫn nhờ chất lượng màn hình sống động và khả năng đa dụng cao.

    Thông số kỹ thuật của Asus Chromebook Detachable CM3

    • CPU: MediaTek MTK 8183
    • GPU: Arm Mali-G72 MP3
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 128GB eMMC
    • Màn hình: 10.5-inch, 1900×1200-pixel
    • Kích thước: 12.7 x 8.9 x 0.68 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Thiết kế Asus Chromebook Detachable CM3

    Asus Chromebook Detachable CM3 được bọc bên ngoài bởi một chiếc ốp lưng bằng vải. Bản thân chiếc laptop có vỏ ngoài được làm từ kim loại, được hoàn thiện với màu đèn truyền thống. Chiếc ốp lưng đi kèm laptop ngoài tính năng bảo vệ vỏ máy ở bên trong ra, còn sở hữu một vài tính năng hữu ích khác.

    Tính năng quan trọng nhất chính là bộ bàn phím rời đi kèm. Bạn còn có thể sử dụng chiếc ốp lưng này như một chiếc giá đỡ để đặt dựng đứng chiếc laptop lên.

    Asus Chromebook Detachable CM3

    Nếu chỉ tính riêng chiếc máy tính bảng, Detachable CM3 có kích thước 3 cạnh là 10.1 x 6.6 x 0.3-inch và có khối lượng 0.5 kg. Khi tính kèm chiếc ốp lưng và bàn phím rời, chiếc máy có kích thước 3 cạnh là 10.3 x 7 x 0.6-inch và nặng 0.9 kg. Detachable CM3 là một thiết bị có tính di động cao, cho phép người dùng mang chiếc laptop theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Phiên bản Lenovo Chromebook Duet năm ngoái (9.6 x 6.7 x 7-inch, nặng 0.9 kg) sở hữu vẻ ngoài tương đồng với chiếc Detachable CM3. HP Chromebook x360b (11 x 9 x 0.7-inch, nặng 1.36 kg) có kích thước không lớn hơn là mấy so với 2 dòng máy kể trên, tuy nhiên do sở hữu thiết kế laptop 2 trong 1 truyền thống, máy có khối lượng nặng hơn đáng kể khi so sánh.

    Detachable CM3 tuy có thiết kế gọn nhẹ, nhưng lại sở hữu một độ bền ấn tượng. Máy đã trải qua các bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810H, mang lại khả năng chống chịu va đập mạnh, kháng cát và bụi, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Cổng kết nối Asus Chromebook Detachable CM3

    Asus Chromebook Detachable CM3

    Asus Chromebook Detachable CM3  sở hữu duy nhất 2 cổng kết nối: 1 giắc cắm tai nghe/microphone 3.5 mm và 1 cổng USB 2.0 Type-C.

    Màn hình Asus Chromebook Detachable CM3

    Asus Chromebook Detachable CM3 sở hữu một màn hình cảm ứng kích thước 10.5 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng hình ảnh màu sắc sống động và sắc nét hơn nhiều so với phân khúc giá.

    Màn hình của máy có tỷ lệ chia cạnh là 16:10, mang lại cho người dùng trải nghiệm xem phim và video lý tường. Bạn có thể sử dụng màn hình của máy ở những góc độ khác nhau nhờ chiếc giá đỡ đằng sau của chiếc tablet.

    Detachable CM3 phủ được 93.6% dải DCI-P3 trong bài kiểm tra của chúng tôi. Đây là kết quả ấn tượng bậc nhất mà chúng tôi từng đo được của các thiết bị trong phân khúc giá này. Kết quả độ phủ màu màn hình của Detachable CM3 cao hơn nhiều so với Lenovo Chromebook Duet (74.8%), HP Chromebook X360 12b (55.6%) và đồng thời vượt qua mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (71%).

    Màn hình của Detachable CM3 cũng sở hữu một độ sáng ấn tượng không kém với chỉ số độ sáng bình quân lên đến 386 nit. Kết quả này rực rỡ hơn so với mức độ sáng màn hình bình quân của Lenovo Chromebook Duet (372 nit) và Chromebook x360 12b (216 nit). Với độ sáng màn hình rực rỡ này, Detachable CM3 sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng tốt ngay cả ở trong điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Tuy nhiên, Detachable CM3 lại có kết quả không thuyết phục cho lắm ở bài kiểm tra độ chính xác màu sắc. Máy đạt chỉ số Delta-E trong bài kiểm tra này là 0.34 (chỉ số càng gần 0 màu sắc càng có độ chính xác cao). Kết quả này kém hơn so với Lenovo Chromebook Duet (0.2) và Chromebook x360 12b (0.3).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Asus Chromebook Detachable CM3 được gắn liền với máy thông qua hệ thống nam châm ở mặt lưng. Chiếc bản lề liên kết bộ bàn phím với chiếc tablet có thể nâng lên một chút, đem lại góc độ đánh máy thoải mái hơn.

    Asus Chromebook Detachable CM3

    Chiếc bàn phím rời này có độ dày khá mỏng, vậy nên hành trình của các nút hiển nhiên sẽ không được sâu cho lắm. Dù vậy, bộ bàn phím này vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng khá tốt với hành trình nút là 1.5 mm.

    Do có kích thước không quá lớn, bộ bàn phím rời chỉ được trang bị kèm 1 chiếc touchpad có diện tích bề mặt khá nhỏ, với số đo 2 cạnh là 2.8 x 1.9 inch. Do có diện tích sử dụng không quá lớn, các thao tác vuốt bằng nhiều ngón được thực hiện không được trơn tru cho lắm.

    Hiệu năng

    Con chip MediaTek MTK 8183 nằm bên trong Asus Chromebook Detachable CM3 mang lại hiệu năng cải thiện so với chip Intel Celeron thường gặp ở các dòng máy Chromebook giá rẻ. Cả hai phiên bản cấu hình của chiếc Detachable CM3 đều sở hữu 4GB RAM và sử dụng chip GPU ARM Mali-G72 MP3. Đây là mức cấu hình tối thiểu để có được hiệu suất sử dụng chấp nhận được đối với dòng Chromebook.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế của chiếc Chromebook, tôi mở đồng loạt 24 tab Chrome, cộng với 1 tab video 1080p trên Youtube. Trong lúc trình duyệt web Chrome đang chạy ngầm, các ứng dụng trên máy phải mất vài giây thì mới load xong. Tuy nhiên, một khi ứng dụng đã được mở lên, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào trong quá trình sử dụng.

    Detachable CM3 có điểm số Geekbench 5 không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 1411 điểm. Điểm số này tuy cao hơn so với của Chromebook x360 12b (801 điểm), nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình 2591 điểm của dòng Chromebook cùng phân khúc.

    Sử dụng Jetstream 2 để kiểm tra tốc độ load web, Detachable CM3 đạt kết quả cũng không quá ấn tượng với điểm số 33.2. Điểm số này cao hơn một chút so với của Lenovo Chromebook Duet (31.8 điểm) nhưng lại thấp hơn nhiều so với Chromebook x360 12b (49.5 điểm) và bị bỏ lại xa phía sau so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (101.2 điểm).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm sáng của Asus Chromebook Detachable CM3. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 11 giờ 40 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thừa đủ để vượt qua mức trung bình 9 giờ 56 phút của dòng Chromebook cùng phân khúc. Tuy kết quả thời lượng pin của máy thấp hơn một chút so với của Lenovo Chromebook Duet (12 giờ 45 phút), chiếc laptop Asus lại trụ được lâu hơn so với HP Chromebook x360 12b (8 giờ 5 phút).

    Webcam

    Asus Chromebook Detachable CM3 được trang bị tổng cộng 2 chiếc camera, bao gồm 1 camera trước 2MP và 1 camera sau 8MP. Cả 2 chiếc camera này có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, cả hai chiếc camera này đều đem lại kết quả ảnh chụp có chất lượng cao.

    Phần mềm

    Asus Chromebook Detachable CM3 sử dụng hệ điều hành Chrome OS. Tương tự với những dòng máy cùng loại, máy gần như không có bất cứ bloatware cài sẵn này. Với những ai từng dùng qua Chrome OS hoặc Android, thì quá trình cài đặt đầu tiên sẽ vô cùng đơn giản. Tất cả những gì bạn cần làm là đăng nhập tài khoản Google, và mọi dữ liệu của bạn sẽ được đồng bộ hóa ngay lập tức.

    Tại thời điểm hiện tại, vẫn còn có vài ứng dụng Android chưa được tương thích với dòng máy Chromebook. Dù vậy, màn hình 10.5 inch, tỷ lệ chia cạnh 16:10 của chiếc CM3 vẫn đem lại trải nghiệm lý tưởng với những tựa game và ứng dụng của Android.

    Tổng kết

    Asus Chromebook Detachable CM3 học hỏi một vài ý tưởng của dòng máy Lenovo Chromebook Duet – 1 chiếc Chromebook giá rẻ đã làm chúng tôi bất ngờ năm ngoái. Tuy nhiên, Asus còn trang bị thêm cho chiếc máy 1 vài tính năng hấp dẫn khác, khiến cho chiếc CM3 trở thành một lựa chọn hấp dẫn hơn đối với nhiều người. Những tính năng này bao gồm hệ thống chân đế dựng có chất lượng build tốt hơn, chất lượng màn hình sống động và rực rỡ và bút cảm ứng tiện lợi đi kèm.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi
    • Độ bền cao
    • Đi kèm bút cảm ứng
    • Bàn phím khá thoải mái so với phân khúc
    • Chất lượng màn hình cao

    Điểm trừ

    • Giá hơi cao
    • Hiệu năng không ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 là một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao. Dòng máy Inspiron của Dell tuy không phải là dòng máy cao cấp nhất của hãng, nhưng những chiếc laptop thuộc sê-ri này vẫn sở hữu các tính năng cao cấp và có hiệu suất xử lý cao.

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 là một ví dụ điển hình. Máy sở hữu các linh kiện cao cấp bên trong, thiết kế cao cấp, màn hình 4K, khe đựng bút cảm ứng tiện lợi và thông minh.

    Thông số kỹ thuật của Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 4K
    • Kích thước: 12.1 x 8.5 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1.39kg

    Thiết kế và màn hình Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 được phân loại là dòng ultrabook, tuy nhiên đây không phải là chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ nhất trong phân khúc. Thiết kế laptop 2 trong 1 thường phải đánh đổi về kích thước thân máy và khối lượng tổng thể, điều này được thể hiện rõ ở chiếc laptop này.

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 có độ dày thân máy là 0.63 inch và có khối lượng 1.39 kg. Máy có khối lượng nặng hơn so với Dell XPS 13 (nặng 1.22 kg) và HP Envy 13t (nặng 1.17 kg).

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Dù vậy, Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 vẫn có tính sử dụng di động cao. Chúng tôi có thể đút gọn chiếc laptop vào trong ba-lô và mang máy theo mỗi ngày một cách dễ dàng.

    Một điểm khiến chiếc laptop có khối lượng nặng chính là bộ khung bằng kim loại của máy. Trong khi một số các dòng laptop trong cùng phân khúc đã chuyển qua sử dụng chất liệu hợp kim ma-giê, Dell vẫn trung thành với vật liệu nhôm truyền thống. Vỏ máy có chất lượng build cao, và không bị lún cong khi bị chúng tôi ấn mạnh trên bề mặt.

    Vỏ nhôm bao phủ gầm, mặt sau màn hình, khu vực bàn phím và phần ngoài của hệ thống bản lề, tuy nhiên nửa trong của hệ thống bản lề màn hình lại được làm bằng nhựa.

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Lý do phân bên trong của hệ thống bản lề được làm bằng nhựa là bởi đây là nơi đựng của chiếc bút cảm ứng Dell Active Pen.

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD. Dell đặt một dải loa lớn ở phía dưới thân máy, nằm ở gần cạnh trước. Hệ thống loa này có chất lượng không được tốt cho lắm, với dải âm tầm thấp gần như không có.

    Màn hình của máy có độ phân giải 4K, đem lại chất lượng hình ảnh trong trẻo, tuy nhiên lại không rực rỡ được như các màn hình của những dòng máy cao cấp hơn. Màn hình của Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 có độ sáng vừa đủ trong phần lớn trường hợp, tuy nhiên lại không đem lại trải nghiệm tốt lắm khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    Cạnh màn hình ở 2 bên có kích thước khá mỏng, trong khi cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian dành cho chiếc webcam 720p. Cạnh màn hình dưới có kích thước gần 1 inch. Viền màn hình của máy có kích thước không quá dày, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Các thiết bị đầu vào của Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 mang lại trải nghiệm sử dụng tổng thể khá tốt. Touchpad của máy có bề mặt phẳng mịn, sở hữu độ nhảy tốt và có diện tích sử dụng rộng rãi ngay cả đối với những thao tác điều hướng cần nhiều ngón.

    Về mặt bàn phím, các nút có kích thước vừa tầm, mang lại độ phản hồi xúc giác nảy tay. Các nút trên bàn phím được bố trí với bố cục quen thuộc, cho phép tôi nhanh chóng thích nghi.

    Nhờ khả năng cảm biến áp lực tốt, chiếc bút đi kèm máy mang lại nhiều tiềm năng sử dụng.

    Hiệu năng Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Dưới đây là danh sách kết quả của Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 với những bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark: Sky Diver: 4,637; Fire Strike: 1,186; Time Spy: 467
    • Cinebench R20 CPU: 1,211
    • GeekBench: 5,076 (đơn nhân); 16,788 (đa nhân)
    • PCMark 8 (Home Test): 3,242 điểm
    • PCMark 8 Battery Life: 4 giờ 32 phút

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 tuy không phải là một chiếc laptop có hiệu năng đỉnh cao phân khúc với con chip Intel Core i7-8565U, nhưng máy vẫn thừa đủ khả năng đảm nhận những công việc hàng ngày của người dùng. Chip xử lý có máy có thể nhanh chóng xử lý các tác vụ cơ bản như lướt web, viết văn bản và xem video.

    Trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi, chúng tôi nhận thấy chip xử lý của máy có điểm số ngang hàng so với những dòng máy đắt tiền hơn như Dell XPS 13 và HP Envy 13t. Máy có dung lượng RAM lên đến 16GB, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt.

    Trong suốt quá trình kiểm tra với chiếc Dell Inspiron 13 7000 2-in-1, chúng tôi nhận thấy rằng máy luôn giữ được mức nhiệt khá ổn định. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao, hệ thống quạt thông gió của máy hoạt động ở mức độ vừa phải, và không phát ra tiếng ồn quá lớn.

    Khả năng xử lý đồ họa là một điểm trừ của chiếc Dell Inspiron 13 7000 2-in-1. Máy sử dụng chip GPU liền, làm giảm đi đáng kể khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop. So sánh với những dòng máy như HP Envy 13t – tuy sử dụng cùng loại CPU, nhưng lại được trang bị card Nvidia MX250, Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 có điểm số hiệu suất xử lý đồ họa thấp hơn nhiều.

    Ổ SSD PCIe NVMe dung lượng  512GB của chiếc Inspiron 13 7000 2-in-1 có tốc độ ghi chép dữ liệu không được ấn tượng cho lắm. Máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 16 giây, tương đương với tốc độ bình quân là 318.2 MBps.

    Thời lượng pin Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Tuy sử dụng chip GPU liền, Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 lại có mức thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10, chiếc laptop tắt nguồn sau 5 giờ 31 phút. Kết quả thời lượng pin này tuy tốt hơn so với mức thời lượng pin của Dell XPS 13 và HP Envy 13t, nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Chiếc laptop hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Máy nạp lại 86% lượng pin chỉ trong 90 phút sạc.

    Khả năng tản nhiệt

    Quá tải nhiệt không phải là vấn đề mà bạn cần lo với chiếc Inspiron 13 7000 2-in-1. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Chỉ duy nhất vị trí gần khe thông gió phía sau thân máy có mức nhiệt vượt ngưỡng 35 độ C, đo được là 36.5 độ. Touchpad và bàn phím giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt bài kiểm tra, với kết quả lần lượt là 27 và 31 độ C.

    Phần mềm

    Chiếc Inspiron 13 7000 2-in-1 được cài sẵn các ứng dụng thường gặp của một chiếc laptop Dell. May mắn là phần lớn các ứng dụng này đều khá hữu ích. Dell CinemaColor cho phép người dùng dễ dàng tùy chỉnh tông màu màn hình để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    Mobile Connect là một ứng dụng hữu ích khác; phần mềm cho phép người dùng gọi điện, gửi tin nhắn và mô phỏng màn hình của chiếc điện thoại cá nhân của bản trên màn hình của chiếc Inspiron. Cùng với các ứng dụng hỗ trợ khách hàng và ứng dụng quản lý hiệu năng, hãng còn cài sẵn trong máy ứng dụng có tên gọi là My Dell. Với ứng dụng này, bạn có thể tìm thấy những thông tin quan trọng về chiếc laptop, cũng như các mục cài đặt hữu ích và thông tin bảo hành của máy.

    Được cài sẵn với hệ điều hành Windows 10 Home còn có một vài ứng dụng của bên thứ 3, bao gồm các game Candy Crush, Netflix và Spotify.

    Tổng kết

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 là một chiếc laptop có tính sử dụng linh hoạt, mang lại một môi trường làm việc hiệu quả dù bạn làm công việc gì đi chăng nữa. Khả năng xử lý đa nhiệm, viết nháp với bút stylus và chất lượng hiển thị sắc nét trên màn hình mang lại một trải nghiệm tốt cho người dùng. Đây là một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop mới.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt
    • Khả năng sử dụng linh hoạt
    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chất lượng loa ngoài không tốt
  • Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Gigabyte Aorus 17G

    Gigabyte Aorus 17G là một chiếc laptop gaming có hiệu năng đỉnh cao phân khúc. Chiếc laptop hy sinh tính di động để mang đến cho người dùng hiệu năng xử lý không thua kém gì những dòng máy bàn. Gigabyte Aorus 17G được trang bị con chip Intel Comet Lake mới nhất cùng với card đồ họa GeForce RTX Super, có thể đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aorus 17G

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080, 240Hz
    • Kích thước: 15.9 x 10.8 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.7kg

    Thiết kế Gigabyte Aorus 17G

    Gigabyte Aorus 17G sở hữu một thiết kế nồi đồng cối đá. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ nhôm CNC, mang lại đồ bền ấn tượng cho chiếc laptop. Bề mặt bàn phím hoàn toàn không bị lún cong khi chúng tôi đặt một vật nặng bên trên.

    Tất nhiên, để có được chất lượng build đỉnh cao và đồ bền ấn tượng như vậy, chiếc laptop có khối lượng không hề nhẹ chút nào. Máy có độ dày thân máy khoảng 1 inch, với khối lượng tổng thể là 2.7 kg.

    Gigabyte Aorus 17G

    Về mặt thẩm mỹ, vẻ ngoài của chiếc laptop có thể sẽ không phù hợp với nhiều người. Gigabyte muốn người dùng liên tưởng đến dáng vẻ của một chiếc xe đua khi nhìn chiếc máy, nhưng chúng tôi lại không cảm nhận được điều đó. Máy sở hữu một thiết kế khá gọn gàng, nhưng hệ thống khe thông gió lớn nằm bên trên bộ bàn phím bị gián đoạn bởi một nút nguồn kích thước lớn, đem lại vẻ ngoài hơi kỳ lạ cho chiếc máy. Dù vậy, thiết kế tổng thể khá tối giản của chiếc laptop sẽ cho phép người dùng đem máy theo đi làm mà không sợ bị mọi người bàn tán.

    Máy không có quá nhiều các chi tiết hầm hố thường gặp ở một chiếc laptop gaming. Bàn phím của máy tuy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, nhưng bạn có thể tắt hệ thống đèn này đi để biến vẻ ngoài của chiếc laptop trông chuyên nghiệp hơn.

    Gigabyte Aorus 17G không những là một chiếc laptop gaming ấn tượng, mà còn có thể được sử dụng như một chiếc máy làm việc. Máy mang đến cho người dùng một môi trường làm việc hiệu quả và tiện nghi với hàng tá các cổng kết nối khác nhau. Chiếc laptop có tổng cổng 3 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng Thunderbolt, cổng HDMI, Ethernet, giắc cắm âm thanh và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Gigabyte Aorus 17G

    Những ai làm công việc thiết kế đồ họa cũng sẽ rất hài lòng về chất lượng màn hình của máy. Tuy chỉ có độ phân giải 1080p, màn hình của Gigabyte Aorus 17G phủ được 72% dải màu NTSC, đạt tiêu chuẩn Pantone. Trong quá trình sử dụng thực tế, Gigabyte Aorus 17G mang lại chất lượng hình ảnh đẹp bậc nhất phân khúc, với độ trung thực của màu sắc cao.

    Không chỉ có khả năng hiển thị màu sắc bắt mắt, màn hình của máy còn có tần số quét 240Hz. Tần số quét cao của màn hình sẽ mang lại cho người dùng trải nghiệm mượt mà cả khi chơi game lẫn khi làm việc.

    Tuy nhiên, hệ thống loa của máy lại có chất lượng không được ấn tượng cho lắm. Hệ thống âm thanh của Gigabyte Aorus 17G được đặt bên dưới gầm máy, đem lại chất lượng âm thanh không quá ấn tượng, đặc biệt là so với mức giá của chiếc laptop.

    Gigabyte Aorus 17G được trang bị một bộ bàn phím cơ, có kích thước full size và được trang bị thêm cụm phím số ở cạnh bên. Bàn phím của máy đem lại trải nghiệm nhập tuyệt vời. Chiếc bàn phím này sử dụng switch Omron B3KL, có thiết kế tối giản, mang lại độ phản hồi tương đương so với switch Cherry MX truyền thống.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, đến mức độ cạnh trên không có đủ không gian để trang bị webcam. Thay vào đó, webcam của máy được đặt bên trên nút nguồn, ở gần cạnh trên của thân máy. Điều này đem lại góc quay bất tiện cho chiếc webcam.

    Hiệu năng Gigabyte Aorus 17G

    Dưới đây là danh sách kết quả kiểm tra của Gigabyte Aorus 17G ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Sky Diver: 34,346; Fire Strike: 13,951; Time Spy: 5,873
    • Cinebench R20: 3,386 cb
    • Geekbench 5 Single-Core: 1,243; Multi-Core: 7,052
    • PCMark 10 Home: 6,087
    • PCMark 10 Battery Life: 5 giờ 8 phút
    • Total War: Three Kingdoms: 158 fps (1080p, Low) 57 fps (1080p Ultra)
    • Metro Exodus: 145fps (1080p, Low), 51fps (1080p, Ultra)

    Gigabyte Aorus 17G là chiếc laptop được trang bị chip Intel Comet Lake-H và card Nvidia GeForce RTX Super. Chip Intel Core i7-10875H sở hữu 8 nhân xử lý, 16 luồng và có mức xung nhịp tối đa lên đến 5.1GHz. Đây là mức cấu hình vô cùng mạnh mẽ đối với một chiếc laptop, và điều đó được thể hiện trong mức hiệu năng của chiếc Aorus 17G.

    Trong bài kiểm tra Cinebench, chip Core i7-10875H của máy có hiệu suất nhanh hơn 24% so với chip Core i7-9750H.

    Chiếc laptop có hiệu suất xử lý đơn nhân khá ấn tượng, với điểm số 1241 khi được chấm với Geekbench 5, cao hơn so với điểm số 1201 của chiếc Zephyrus G14.

    Điểm hiệu năng đơn nhân đỉnh cao của chiếc laptop mang lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời, với mức khung hình bình quân 144 fps ở tựa game Metro Exodus (cấu hình Medium). Tất nhiên, card đồ họa RTX 2070 Super của máy cũng đóng một vai trò không nhỏ trong hiệu suất chơi game.

    Ở những tựa game đòi hỏi cấu hình thấp hơn như Devil May Cry 5, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 140 fps khi chơi ở mức cài đặt cấu hình cao nhất.

    Xét về mặt tổng thể, dù bạn đang cần tìm một chiếc laptop có khả năng chơi game mượt mà hoặc đang tìm một chiếc máy có khả năng làm việc hiệu quả với những phần mềm chỉnh sửa video, thì chiếc Aorus 17G cũng sẽ có đủ hiệu năng để đáp ứng mọi nhu cầu đó.

    Thời lượng pin

    Gigabyte Aorus 17G sở hữu một mức thời lượng pin dài hơn nhiều so với những dòng máy cùng phân khúc. Các dòng laptop có kích thước cồng kềnh như chiếc Aorus 17G thường chỉ có thời lượng pin từ 1 đến 2 giờ. Những dòng máy này thường được thiết kế để sử dụng chủ yếu tại nhà, hoặc dùng để làm việc ở những nơi có sẵn ổ cắm điện.

    Tuy nhiên, Gigabyte Aorus 17G đã làm chúng tôi ngạc nhiên với mức thời lượng pin ấn tượng của máy. Trong bài kiểm tra thời lượng pin PCMark 10, máy trụ được 5 giờ 8 phút. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 26 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Cả hai kết quả thời lượng pin này đều rất ấn tượng đối với một chiếc laptop có hiệu năng cao như Aorus 17G.

    Phần mềm

    Tin mừng là Gigabyte Aorus 17G có khá ít bloatware cài sẵn. Phần mềm duy nhất mà hãng cài sẵn trong hệ thống có tên gọi là Nahimic (dùng để tùy chỉnh âm thanh), Smart Backup và Aorus Control Center.

    Thông qua ứng dụng Aorus Control Center, bạn có thể nhanh chóng nhìn qua trạng thái hoạt động của các linh kiện bên trong, và nhanh chóng thay đổi chức năng của các phím chức năng cũng như thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng cao
    Được trang bị con chip Intel sê-ri H tốc độ và card RTX Super mạnh mẽ, Gigabyte Aorus 17G có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của bạn.

    Bàn muốn có một màn hình tần số quét cao
    Màn hình của Gigabyte Aorus 17G tuy chỉ có độ phân giải 1080p, nhưng lại sở hữu tần số quét ấn tượng là 240Hz, sẽ mang lại cho bạn trải nghiệm chơi game mượt mà nhất.

    Bạn cần một chiếc laptop có độ bền cao
    Không có chiếc laptop nào có thể chịu được va đập khi rơi từ mái nhà, nhưng nếu bạn cần một chiếc laptop có khả năng chịu va đập khi rơi từ trên giường, thì Gigabyte Aorus 17G sẽ là chiếc laptop mà bạn cần tìm.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhiều tiền
    Ngay cả đối với mức cấu hình cơ bản, Gigabyte Aorus 17G vẫn là một chiếc laptop có mức giá cao. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu điều kiện kinh tế của bạn không quá khá giả.

    Bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao
    Gigabyte Aorus 17G tuy không phải là chiếc laptop nặng nhất mà chúng tôi từng review, nhưng máy vẫn sở hữu một thiết kế tổng thể khá cồng kềnh. Đây không phải là chiếc laptop mà bạn muốn mang đến công ty hàng ngày.

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin cả ngày
    Gigabyte Aorus 17G tuy sở hữu mức thời lượng pin khá ấn tượng đối với dòng laptop gaming, nhưng chiếc máy này sẽ không có đủ pin để trụ hết ngày làm việc mà không cần sạc.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Chất lượng build tuyệt vời
    • Màn hình có độ trung thực màu sắc và tần số quét cao
    • Thời lượng pin khá dài so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Asus Zephyrus Duo 15 GX550: Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Đánh giá Asus Zephyrus Duo 15 GX550: Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    Asus Zephyrus Duo 15 GX550 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc. Điểm khiến chiếc laptop trở nên khác biệt với những dòng máy đối thủ nằm ở chiếc màn hình thứ 2 được đặt trên thân máy, tự động nâng lên khi bạn mở chiếc laptop ra. Đây là một tấm nền cảm ứng với độ phân giải 4K sắc nét.

    Ẩn bên dưới chiếc màn hình này là quạt thông gió hiệu suất cao, kết hợp với hệ thống tản nhiệt, cho phép cả hai CPU và GPU đạt được mức hiệu năng duy trì cao, mang lại trải nghiệm chơi game cải thiện cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật của Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch 4K
    • Kích thước: 14.17 x 10.56 x 0.82 inch
    • Khối lượng: 2.7 kg

    Thiết kế Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    Trong nhiều năm, các dòng máy thuộc phân khúc laptop gaming luôn sở hữu ngôn ngữ thiết kế hầm hố, với màu sắc chủ đạo là đen hoặc xám kim loại, với các chi tiết đỏ và đèn RGB trang trí. Asus Zephyrus Duo tuy cũng sở hữu một vài yếu tố kể trên trong thiết kế, nhưng lại mang dáng vẻ hiện đại hơn nhờ mức độ hoàn thiện cao và tỉ mỉ.

    Nắp máy của chiếc laptop được hoàn thiện màu xám kim loại bóng bẩy, với điểm nổi bật duy nhất nằm ở logo Asus ROG. Chiếc logo này được mạ chrome bóng bẩy, thay vì phát ra ánh sáng đỏ như phần lớn các dòng laptop trong phân khúc.

    Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    Màu xám kim loại cũng được phủ phần lớn bộ khung của chiếc laptop. Khi mở chiếc laptop ra, chiếc màn hình thứ 2 sẽ tự động nhô lên một chút so với nâng máy. Chiếc màn hình này có khả năng hiển thị sắc nét, được hoàn thiện kính mờ, tạo nên vẻ ngoài cao cấp cũng như khả năng sử dụng dưới mọi điều kiện ánh sáng môi trường.

    Tuy nhiên, do chiếc màn hình phụ này có kích thước trải dọc khắp thân máy, nên bộ bàn phím của máy có bố cục hơi bị bó hẹp một chút. Bàn phím của Asus Zephyrus Duo được đặt ở nửa dưới của thân máy, khiến cho trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái. Để khắc phục tình trạng này, Asus tặng kèm trong hộp một miếng đệm kê tay. Dù vậy, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc laptop này ở trên đùi như các dòng máy thông thường.

    Điều đáng ngạc nhiên là, dù được trang bị đến 2 màn hình, Asus Zephyrus Duo GX550 vẫn có tính di động khá tốt. Chiếc laptop có khối lượng 2.4 kg và có độ dày thân máy là 0.82 inch.

    Tuy nhiên, Zephyrus Duo cũng có một vài điểm hạn chế. Điểm thứ nhất chính là chiếc touchpad của máy bị đẩy về vị trí bên cạnh phải của chiếc laptop, khiến cho người dùng phải mất chút ít thời gian để làm quen với bố cục mới. Bản thân chiếc touchpad có diện tích sử dụng khá nhỏ, khiến việc thực hiện các thao tác điều hướng không được thoải mái cho lắm.

    Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    Điểm hạn chế thứ 2 đó là tuy là một laptop gaming thuộc vào dạng kích thước lớn, máy lại không được trang bị quá nhiều cổng kết nối. Máy có tổng cộng 3 cổng USB Type-A, cổng Gigabit LAN và cổng HDMI. Lý do có thể là bởi máy được trang bị 2 khe thông gió cỡ lớn ở cạnh bên, được dùng để phân tán nhiệt cho con chip Core i9 và card RTX 2080 Super bên trong.

    Màn hình chính của Asus Zephyrus Duo GX550 có chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Tấm nền có độ phân giải 3840 x 2160 pixel, tần số quét 60Hz, và có độ phủ màu là 113% dải DCI-P3. Với chỉ số độ sáng bình quân là 402 nit, đây là một tấm nền hiển thị sống động, chi tiết và rực rỡ.

    Chiếc màn hình phụ của máy có chất lượng gần bằng so với màn hình chính, nhưng lại không cùng một đẳng cấp. Màn hình phụ của máy có độ phân giải 3840 x 1110 pixel, có chỉ số độ sáng bình quân là 351 nit và chỉ đạt 75% dải màu DCI-P3.

    Hiệu năng Asus Zephyrus Duo 15 GX550

    Dưới đây là danh sách kết quả kiểm tra của Asus Zephyrus Duo GX550 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 28,601; Fire Strike: 17,572; Time Spy: 7,642
    • Cinebench R20: 4,046 cb
    • Geekbench 5 Single-Core: 1,342; Multi-Core: 8,152
    • PCMark 10 Home: 5,671
    • PCMark 10 Battery Life: 5 giờ 1 phút
    • Total War: Three Kingdoms: 201fps (1080p, Low) 61fps (1080p Ultra)
    • Metro Exodus: 145fps (1080p, Low), 58fps (1080p, Ultra)

    Được trang bị con chip Intel Core i9-10980HK, card Nvidia GeForce RTX 2080 Super và 32GB RAM, Asus Zephyrus Duo GX550 là một chiếc laptop có hiệu năng cao. Tuy nhiên, điều khiến mức hiệu năng xử lý của chiếc laptop trở nên tương đồng với các dòng máy bàn lại nằm ở giải pháp tản nhiệt thông minh của máy.

    Để lấy ví dụ, ở bài kiểm tra Cinebench R20, chiếc laptop đạt điểm số 4,045, chỉ thấp hơn 17% so với con chip Intel Core i9-990K – vốn có mức TDP cao gấp đôi so với con chip 10980HK của chiếc Asus.

    Hiệu suất chơi game cũng cho kết quả tương tự. Ở tựa game Metro Exodus (mức cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Zephyrus Duo đạt mức khung hình bình quân là 58 fps, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming. Ngay cả ở bài kiểm tra 3DMark Time Spy, chiếc laptop đạt điểm số 7642, cao hơn so với Gigabyte Aorus 17G dù được trang bị cùng loại GPU.

    Nếu hiệu năng là tất cả những gì mà bạn cần ở một chiếc laptop, thì Zephyrus Duo GX550 chắc chắn sẽ không để bạn thất vọng.

    Thời lượng pin

    Các dòng máy thuộc phân khúc laptop gaming thường không có lượng pin dài. Zephyrus Duo GX550 không những là một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, mà còn sở hữu đến 2 màn hình độ phân giải cao. Điều này khiến cho chiếc laptop trụ được không lâu trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10, chiếc laptop trụ được 5 giờ 2 phút. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy lặp 1 video với độ sáng màn hình 50%, chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 36 phút.

    Phần mềm

    Chúng tôi không hiểu tại sao một chiếc laptop đắt tiền như Zephyrus Duo GX550 lại có bloatware cài sẵn.

    Ngoài những ứng dụng rác cài sẵn ra, máy được cài một vài ứng dụng khá hữu ích của hãng. Một trong số đó phải kể đến chính là phần mềm Armoury Crate. Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi cài đặt của phần cứng. Khi để mặc định, ứng dụng này sẽ tự động được mở trên màn hình thứ 2, và cho phép người dùng theo dõi nhiệt độ tổng thể, tốc độ hiệu suất và mức điện năng tiêu thụ. Phần mềm còn cho phép người dùng thay đổi hồ sơ hiệu năng, lựa chọn giữa chế độ làm việc yên lặng hoặc chế độ hiệu năng cao.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng cao
    Nhờ được trang bị các linh kiện cao cấp và cơ chế tản nhiệt thông minh, Zephyrus Duo GX550 là một trong những chiếc laptop có hiệu năng cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có thiết kế độc đáo
    Dù thích hay không, có một điều mà bạn phải công nhận đó là Zephyrus Duo GX550 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế độc đáo. Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có thiết kế độc đáo, thì Zephyrus Duo GX550 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có màn hình đẹp
    Màn hình chính của Zephyrus Duo GX550 thuộc vào loại có màu sắc hiển thị trung thực nhất trong các dòng laptop gaming. Và nếu bạn cần một chiếc màn hình có khả năng hiển thị ấn tượng cả khi chơi game lẫn khi làm việc thì Zephyrus Duo GX550 sẽ là chiếc laptop bạn cần.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhiều tiền
    Zephyrus Duo GX550 là một chiếc laptop có mức giá không hề rẻ. Lý do chủ yếu là bởi thiết kế độc đáo và những linh kiện cao cấp được trang bị bên trong của máy.

    Bạn hay sử dụng chiếc laptop trên đùi
    Do bàn phím của Zephyrus Duo GX550 được đặt ở nửa dưới của thân máy, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc laptop trên đùi như những dòng máy có thiết kế bình thường.

    Bạn hay sử dụng touchpad để điều khiển con trỏ chuột
    Touchpad của Zephyrus Duo GX550 đem lại trải nghiệm sử dụng không tốt do sở hữu diện tích bề mặt quá nhỏ.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế độc đáo
    • Màn hình đẹp
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả
    • Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Điểm trừ

    • Có bloatware
    • Touchpad chất lượng kém
    • Giá thành cao