Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 là dòng đồng hồ thông minh chất lượng cao, được sản xuất dựa trên những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm. Dòng sản phẩm mới được trang bị thêm microphone và loa ngoài, dùng để thực hiện các cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Chưa hết, chiếc đồng hồ vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng, với thời gian sử dụng trên lý thuyết lên đến 14 ngày trong một chu kỳ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được phát hành với 2 phiên bản là Classic Edition (cơ bản) và Sport Edition (thể thao). Cả hai đều sở hữu kích thước và hình dáng tổng thể tương đồng, được trang bị cùng loại phần cứng và sở hữu cùng loại màn hình AMOLED kích thước 1.39 inch.

    GTR 2 Sports Edition là phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, có vỏ ngoài được làm từ hợp kim titan và có khối lượng nặng 31.5g. Trong khi đó, phiên bản Classic có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ, và có khối lượng nặng hơn một chút là 39g.

    Amazfit GTR 2

    Ngoài khác biệt về mặt đồng hồ ra, cả hai phiên bản còn được phát hành với dây đeo khác nhau. Phiên bản thể thao sử dụng dây đeo silicone chống thấm mồ hôi, trong khi phiên bản cơ bản sử dụng dây đeo bằng da.

    Mặt lưng nhựa của chiếc đồng hồ sở hữu một cụm cảm biến nổi quen thuộc, được trang bị cảm biến độc quyền của Huami là PPG BioTracker. Phần cứng mới đem lại những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu (SpO2), cũng như tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động thể thao.

    Mặt lưng của chiếc GTR 2 còn được trang bị thêm 2 lỗ nằm ở 2 cạnh bên của chiếc đồng, đây là nơi trang bị loa ngoài và microphone. Lỗ lớn hơn ở bên trái là loa ngoài.

    Nhờ được trang bị thêm loa ngoài và microphone thoại, giờ đây bạn đã có thể sử dụng chiếc Amazfit GTR 2 để nghe gọi điện thoại thông qua kết nối Bluetooth. Chức năng thứ 2 mà các linh kiện này mang lại chính là khả năng sử dụng trợ lý ảo.

    Amazfit GTR 2 có khả năng kháng nước, cho phép bạn đeo chiếc đồng hồ trên tay khi đi bơi (ở khu vực nước ngọt).

    Thay vì đặt màn hình âm so với khung viền kim loại như của phiên bản tiền nhiệm, Amazfit GTR 2 có bề mặt màn hình được làm liền khối với khung viền xung quanh, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ. Kiểu thiết kế này mang lại những điểm cộng và điểm trừ khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm.

    Về mặt điểm cộng, màn hình của chiếc GTR 2 trông có vẻ lớn hơn so với phiên bản gốc, tuy cả hai đều sở hữu một màn hình có kích thước là 1.39 inch. Màn hình của chiếc GTR 2 có cảm giác gần hơn so với người dùng nhờ thiết kế mặt kính mới, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ.

    Về mặt điểm trừ, kiểu thiết kế này sẽ khiến màn hình dễ bị trầy xước hơn khi bạn chẳng may va tay vào cạnh bàn.

    Amazfit GTR 2

    Điều khiển Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 1.39 inch, độ phân giải 454 x 454 pixel và có mật độ điểm ảnh sắc nét là 326 ppi. Các thông số kỹ thuật này trùng khớp so với phiên bản đồng hồ gốc.

    Hãng sản xuất nói rằng màn hình của chiếc Amazfit GTR 2 có độ sáng cực đại là 450 nit. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của chiếc đồng hồ có khả năng hiển thị màu đen gần như hoàn hảo, cho phép tấm nền hòa vào viền bezel một cách liền mạch.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chiếc GTR 2 sở hữu giao diện khác và được hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản đồng hồ gốc. Một trong những thay đổi lớn nhất nằm ở kích thước biểu tượng, menu và cơ chữ nhỏ hơn, cho phép màn hình hiển thị được nhiều nội dung cùng một lúc hơn.

    Về mặt khái quát, chiếc GTR 2 sở hữu cơ chế điều khiển khá tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Thiết kế mặt kính cong 3D giúp cho trải nghiệm vuốt thao tác trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.

    Các nút vật lý đặt ở cạnh bên của chiếc đồng hồ có hành trình sâu và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn. Nút trên có chức năng đem bạn trở lại màn hình chính. Khi nhấn nút này tại màn hình chính, màn hình sẽ hiện ra một ngăn kéo ứng dụng.

    Bạn có thể tùy chỉnh chức năng cho nút dưới để nhanh chóng mở một trong các công cụ chức năng bao gồm: Chỉ tiêu, Nhịp tim, Vận động, Thời tiết, Âm nhạc, Thông báo, Báo thức, Sự kiện, La bàn, Hẹn giờ, Đếm ngược và Tìm điện thoại.

    Khi lấy ra khỏi hộp, bản thân chiếc đồng hồ có tổng cộng 8 giao diện mặt đồng hồ được cài sẵn. Một vài trong số đó còn có khả năng tùy chỉnh thêm những tính năng cá nhân.

    Thời lượng pin Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một quả pin dung tích 471 mAh. Tuy nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại thông minh, dung tích pin này vẫn lớn hơn so với phiên bản GTR gốc (410 mAh) và cả chiếc đồng hồ mới phát hành gần đây là Amazfit T-Rex (390 mAh).

    Để so sánh, Amazfit GTR 2 có thời lượng pin trên lý thuyết là 14 ngày, thấp hơn so với mức 20 ngày của chiếc Amazfit T-Rex và thấp hơn nhiều so với dòng GTR gốc (24 ngày). Sự khác biệt giữa dung tích pin và thời lượng pin phần lớn là do những linh kiện mà chiếc GTR 2 được trang bị thêm.

    Thời lượng pin trên lý thuyết 14 ngày vẫn là rất tốt, nhưng con số này không phản ánh chính xác thời gian sử dụng thực tế của chiếc đồng hồ. Những tính năng mà bạn sử dụng trên chiếc GTR 2, tần suất sử dụng, thời gian nghe gọi điện thoại, tất cả những tính năng này sẽ quyết định lớn đến mức thời lượng pin thực tế mà bạn có được.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đặt chu kỳ theo dõi nhịp tim 10 phút 1 lần, mở màn hình từ 10 đến 20 lần mỗi ngày, khoảng 30 phút sử dụng tính năng định vị GPS mỗi tuần và nhận khoảng 300 thông báo hàng ngày. Với thói quen sử dụng này, chúng tôi có thời lượng pin vào khoảng 10 ngày với 1 chu kỳ sạc.

    Giao diện và tính năng

    GTR 2 được vận hành dựa trên hệ điều hành tùy biến tương tự như các sản phẩm đồng hồ thông minh khác của Amazfit. Huami đang hoàn thiện hệ điều hành này cũng với những tính năng khác nhau thông qua các phiên bản cập nhật. Chúng tôi có thể khẳng định rằng phiên bản hệ điều hành chạy trên chiếc GTR 2 đem lại trải nghiệm mượt mà hơn nhiều so với chiếc đồng hồ gốc.

    Như chúng tôi đã nhắc bên trên, chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua các nút chức năng và những thao tác vuốt trên màn hình cảm ứng. Thông thường, thao tác vuốt từ trái sang phải sẽ đưa bạn trở về màn hình trước.

    Tính năng hiển thị thông báo có độ tin cậy cao và được hiển thị ngay lập tức trên màn hình đồng hồ. Bạn có thể mở ra danh sách thông báo bằng cách vuốt lên trên tại màn hình đồng hồ chính.

    Một điểm đáng lưu ý đó là, tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, chiếc GTR chỉ có khả năng xử lý các thông báo này ở một hướng. Để lấy ví dụ cụ thể, khi có tin nhắn gửi đến, bạn không thể nhắn tin lại với người gửi thông quá chiếc đồng hồ.

    Ngoài tính năng điều khiển âm nhạc từ xa mà chúng ta thường thấy ở các dòng đồng hồ thông minh trên thị trường, bạn còn có thể nghe nhạc trực tiếp trên chiếc GTR 2.

    Tổng kết

    Amazfit GTR 2 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng. Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, thiết kế bắt mắt và chất lượng build cao. Chiếc đồng hồ còn có thời lượng pin lên đến khoảng 10 ngày. Amazfit GTR 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ thông minh tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thiết kế tổng thể bắt mất
    • Hệ điều hành đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Tính năng nhấc tay để mở màn hình hơi chậm và không đáng tin cậy
    • Tính năng nghe gọi tiêu thụ nhiều lượng pin
  • Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ. Máy sở hữu hiệu năng tốc độ và một màn hình 4K rực rỡ, đem lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực. Cộng thêm một bàn phím thoải mái, thiết kế độ bền cao, bạn sẽ có được một chiếc laptop cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Dell Precision 7730, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7730

    • CPU: Intel Core i9-8950HK
    • GPU: Nvidia Quadro P5200
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Kích thước: 16.3 x 10.8 x 1.2 inch
    • Khối lượng: 3.4 kg

    Thiết kế Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop có kích thước lớn. Với khối lượng 3.4 kg, máy nặng hơn so với ZBook 17 G4 (nặng 3.22 kg), nhưng lại nhẹ hơn so với ThinkPad P71 (nặng 3.62 kg).

    Tuy sở hữu một thân máy mỏng hơn so với phiên bản tiền nhiệm, Precision 7730 vẫn là một chiếc laptop đồ sộ, với số đo 3 cạnh là 16.3 x 10.8 x 1.2-inch. Đối thủ cạnh tranh của máy, Lenovo ThinkPad P71, sở hữu kích thước thân máy tương đồng (16.4 x 10.4 x 1.2 inch), trong khi chiếc HP ZBook 17 G4 có kích thước lớn hơn (16.5 x 11 x 1.3 inch).

    Precision 7730 thể hiện đẳng cấp nhờ vật liệu chế tạo vỏ máy chất lượng cao, trong đó bao gồm nắp máy sợi carbon, bề mặt thân máy hoàn thiện phẳng mịn và khung viền kim loại. Precision 7730 là một chiếc laptop có độ bền và chất lượng build cao.

    Cổng kết nối Dell Precision 7730

    Precision 7730 được trang bị đa dạng các loại cổng kết nối khác nhau, được đặt ở những vị trí thuận tiện xung quanh thân máy. Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ có 1 khe đọc thẻ Smart Card, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng Thunderbolt 3.

    Dell Precision 7730

    Cạnh phải chiếc laptop được trang bị 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và giắc cắm tai nghe/microphone. Phía sau thân máy sở hữu 1 cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng Ethernet, cổng nguồn DC và cổng USB 3.1 Type-A.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7730

    Precision 7730 là một chiếc laptop đã trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội, bao gồm những bài kiểm tra khả năng vận hành ở độ cao lớn, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, khả năng chống cát bụi, va đập và rung chấn.

    Về mặt phần cứng, Precision 7730 được trang bị một bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống thông qua mã sinh trắc.

    Màn hình Dell Precision 7730

    Precision 7730 sở hữu một màn hình 17.3 inch, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Màn hình máy có độ phân giải 4K, có độ chi tiết cao, trong khi màu sắc được hiển thị một cách sống động và rực rỡ.

    Dell Precision 7730

    Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu 212% dải sRGB, vượt trội so với mức trung bình 149% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này bao gồm ThinkPad P71 (182%) và ZBook 17 G4 (172%) có khả năng hiển thị màu sắc kém hơn so với chiếc Precision 7730.

    Nhờ khả năng chống lóa và độ sáng cực đại khá cao, bạn có thể sử dụng Precision 7730 thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 330 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 324 nit, trong đo bao gồm cả ThinkPad P71 (282 nit) và ZBook 17 G4 (255 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Với lực nhấn 69g và hành trình sâu 1.6 mm, bộ bàn phím của Precision 7730 đem lại trải nghiệm thoải mái trong quá trình sử dụng, ngay cả đối với những buổi làm việc dài giờ.

    Tuy sở hữu kích thước thân máy lớn, touchpad của máy lại có diện tích sử dụng hơi nhỏ, với kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.1 inch. Tin tốt là bản thân chiếc touchpad này có độ nhảy khá tốt, cho phép mọi thao tác điều hướng của tôi được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu năng

    Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ. Được trang bị con chip Intel Core i9-8950HK và 32GB RAM, chiếc Precision 7730 có thể nhanh chóng mở đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube và 2 tab chạy stream trên Twitch.

    Chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng tổng thể ấn tượng là 23131 khi được chấm bằng Geekbench. Điểm số này cao hơn nhiều so với Lenovo ThinkPad P71 (15971 điểm) và HP ZBook 17 G4 (15838 điểm) và cả mức trung bình của dòng máy trạm cùng phân khúc (15251 điểm).

    Chiếc Precision 7730 cũng được trang bị bộ nhớ trong tốc độ rất cao. Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, cặp ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9 giây, với tốc độ bình quân là 565 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với kết quả của ThinkPad P71 (462 MBps) và cả mức trung bình của phân khúc (505.5 MBps). ZBook 17 G4 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 847 MBps.

    Khi chúng tôi sử dụng Precision 7730 để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake, chiếc laptop hoàn thành tác vụ chi sau 8 phút 58 giây. Kết quả này nhanh gần gấp đối so với thời gian hoàn thành 17 phút 43 giây của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Card Nvidia Quadro P5200 với 16GB VRAM mang lại đủ hiệu năng xử lý đồ họa cho chiếc Precision 7730 để chạy tốt những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh và chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Với chiếc GPU này, Dell Precision 7730 đạt điểm số 3952 khi được chấm với 3DMark Fire Strike Ultra, đánh bại Lenovo ThinkPad P71 (3587 điểm), HP ZBook 17 G4 (3642 điểm) và cao hơn so với mức trung bình phân khúc 1491 điểm.

    Precision 7730 có thể chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình 223 fps. Được trang bị card Nvidia Quadro P5000, chiếc ZBook 17 G4 chơi cùng tựa game với mức khung hình thấp hơn là 172 fps.

    Âm thanh

    Hệ thống âm thanh hướng âm bên dưới của Precision có âm lượng đủ lớn để lấp đầy một phòng lớn, nhưng lại có chất lượng âm thanh không ấn tượng cho lắm.

    Thời lượng pin

    Precision 7730 có thời lượng pin không quá dài trong một chu kỳ sạc, ngay cả với phiên bản pin 97Wh. Chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 14 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P71 (5 giờ 56 phút) và ZBook 17 G4 (5 giờ 22 phút) đều có mức thời lượng pin dài hơn 1 giờ so với chiếc laptop Dell. Cả 3 dòng máy kể trên có thời lượng pin ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 44 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7730 có mức nhiệt không được ổn định cho lắm trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi bắt đầu đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Trong khi touchpad giữ được mức nhiệt khá tốt là 25 độ C, khu vực gầm máy (42 độ C) và trung tâm bàn phím (36 độ C) có nhiệt độ vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất đo được nằm tại khe thông khí ở bên dưới thân máy, có mức nhiệt là 45 độ C.

    Phần mềm

    Precision 7730 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro. Máy không bị cài quá nhiều bloatware. Những ứng dụng có sẵn trong máy có độ hữu ích khá cao, vị dụ như phần mềm Dell Power Manager, dùng để theo dõi tình trạng của pin. Phần mềm PremiereColor cho phép người dùng thay đổi tông màu, độ sáng và mức độ cân bằng trắng của màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc và một màn hình 4K rực rỡ, chi tiết. Cộng thêm bàn phím thoải mái, thiết kế cao cấp và một chiếc GPU mạnh mẽ, bạn sẽ có được một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy. Đáng tiếc là thời lượng pin của máy lại không được dài cho lắm, ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn laptop trạm. Máy cũng không có khả năng tản nhiệt quá hiệu quả, khiến mức nhiệt tỏa ra từ thân máy có lúc hơi ấm tay.

    Precision 7730 gặp phải những đối thủ cạnh tranh nặng ký trong phân khúc, bao gồm HP ZBook 17 G4. Chiếc laptop này cũng được trang bị một màn hình chất lượng và hiệu năng tốc độ, nhưng máy lại giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi và sở hữu một mức thời lượng pin tốt hơn nhiều. Tuy nhiên, ở mặt khác, chiếc laptop HP này lại có độ sáng màn hình không quá ấn tượng, và thiết kế của máy có phần đơn điệu.

    Lenovo ThinkPad P71 là một lựa chọn laptop trạm khác cũng hấp dẫn không kém. Máy sở hữu một màn hình 4K có độ trung thực màu sắc cao và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, tốc độ ổ SSD của máy lại không thể nhanh bằng chiếc Precision 7730.

    Xét về mặt tổng thể, Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có mức độ toàn diện cao, có thể đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Hiệu suất đồ họa ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Tỏa ra mức nhiệt ấm tay
    • Phiên bản cấu hình cao có mức giá không rẻ
  • Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Sony WF-1000XM4

    Sê-ri WF của Sony là tiêu chuẩn vàng của dòng tai nghe không dây cách âm. Sony WF-1000XM4 là phiên bản thế hệ thứ 2 của dòng sản phẩm, được tung ra thị trường với mục đích thay thế phiên bản tiền nhiệm trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ so sánh phiên bản tai nghe mới này so với chiếc WF-1000XM3, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng tai nghe mới.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-1000XM4

    Chiếc vỏ sạc mới của WF-1000XM4 được hỗ trợ cả hai tính năng sạc nhanh qua cổng USB Type-C và sạc không dây Qi, mang chiếc tai nghe của Sony đến tiêu chuẩn của thị trường. Chiếc vỏ sạc có thiết kế khá tối giản, nhưng lại có chất lượng build rất tốt.

    Đầu mút của tai nghe là một trong những điểm cải thiện đáng kể nhất của phiên bản tai nghe này. Sony đã lựa chọn chất liệu chế tạo là xốp thay vì silicone, mang lại một số lợi ích. Chất liệu này có khả năng cách âm tốt hơn so với cao su, và còn có khả năng khít tai tốt hơn.

    Cặp tai nghe được trang bị cảm biến hồng ngoại tương tự như phiên bản tiền nhiệm, đem lại chức năng tự động dừng hoặc bật nhạc khi bạn tháo hoặc đeo chiếc tai nghe. Chiếc tai nghe được trang bị tổng cộng 4 microphone và cảm biến truyền âm, hoạt động kết hợp với nhau để đem lại trải nghiệm nghe gọi tốt hơn.

    Sony WF-1000XM4

    Mỗi bên tai nghe đều sở hữu một bề mặt cảm ứng. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ chuyển đổi giữa hai chế độ là cách âm chủ động và chế độ âm thanh môi trường. Thao tác nhấn chạm một lần vào chiếc tai nghe bên phải sẽ tiếp tục hoặc tạm dừng âm thanh. Thao tác nhấn liên tiếp 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, trong khi thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó.

    WF-1000XM4 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Con chip QN1e cũ giờ đã được thay thế bằng chip V1, vốn được ghép liền với vi xử lý ANC và bộ xử lý kết nối Bluetooth.

    Chip V1 sở hữu bộ mạch chuyển đổi âm thanh kỹ thuật số sang âm thanh analog mới, DSEE Extreme, âm-ly, có khả năng nâng cấp những bản nhạc có chất lượng âm thanh thấp sang mức gần đạt chuẩn Hi-Res và sử dụng AI để tái tạo lại những dải tần số bị thiếu.

    WF-1000XM4 còn là chiếc tai nghe không dây đầu tiền hỗ trợ codec LDAC  của Sony. LDAC có thể truyền tải âm thanh Hi-Res thông qua kết nối Bluetooth, lên đến mức 990Kbps, so với tiêu chuẩn codec SBC thông thường với mức bitrate là 328Kbps.

    Thiết kế tổng thể của WF-1000XM4 cũng được cải thiện so với dòng tai nghe gốc. Cặp tai nghe có kích thước nhỏ hơn 10% và nhẹ hơn. Đây là một lựa chọn thiết kế đúng đắn, tuy đây không phải là dòng tai nghe TWS nhỏ nhất trên thị trường.

    Tương tự như phiên bản headphone chụp tai Sony WH-1000XM4, mẫu sản phẩm WF cũng được hỗ trợ tính năng “Nói để trò chuyện”. Chiếc tai nghe sẽ nhận biết khi bạn đang nói chuyện với một người khác và sẽ tự động kích hoạt tính năng Âm thanh môi trường để bạn có thể nghe rõ cuộc trò chuyện.

    Sony được hỗ trợ tính năng gọi trợ lý ảo Alexa và Google Assistant. Tất cả những gì bạn cần làm là nói từ khóa và chiếc tai nghe sẽ tự động kích hoạt trợ lý ảo.

    Cuối cùng là tính năng Fast Pair đối với những ai sử dụng điện thoại Android. Tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Tất cả những gì bạn cần làm là mở hộp đựng tai nghe ra, và trên màn hình sẽ hiện ra thông báo hỏi bạn có muốn liên kết chiếc tai nghe với điện thoại không.

    Chất lượng âm thanh Sony WF-1000XM4

    Sony WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe không dây có chất âm hay nhất mà chúng tôi từng nghe. Tai nghe được trang bị loa driver 6mm đem lại chất lượng âm thanh cải thiện, nhờ sở hữu kích thước nam châm lớn hơn 20% so với phiên bản trước.

    Âm nhạc được thể hiện một cách đầy đặn và mạnh mẽ ở mọi dải tần số. Bass được thể hiện một cách đầy đủ, mang lại nền tảng tốt cho các bài hát nhưng không trở nên quá đà. Dải âm tầm trung có độ chi tiết và âm lượng tốt. WF-1000XM4 có âm lượng khá cao, lớn hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro.

    Sony đã hiệu chuẩn cho chiếc WF-1000XM4 đến mức độ lý tưởng, đạt mức cân bằng tốt giữa dải âm bass đầm tai và dải mid đầy đặn, giúp cho nhạc cụ và giọng hát được thể hiện một cách trong trẻo và sắc nét.

    Chất lượng âm thanh của WF-1000XM4 có thể so sánh được với các dòng headphone lớn hơn.

    Tính năng cách âm

    Chế độ âm thanh môi trường của WF-1000XM4 đã được cải thiện đáng kể về độ trong. Chế độ này không chỉ đơn thuần là chức năng tăng âm lượng của giọng nói từ bên ngoài. Chúng tôi đã sử dụng tính năng Âm thanh môi trường của WF-1000XM4 hàng giờ đồng hồ. Tính năng này giờ đây đem lại trải nghiệm sử dụng tự nhiên hơn, và cho phép chúng tôi nói chuyện với người khác mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Tuy nhiên, điểm sáng của chiếc WF-1000XM4 nằm ở tính năng cách âm chủ động. Trước tiên, bản thân cặp tai nghe này sở hữu khả năng cách âm thụ động tốt hơn nhiều so với các mẫu tai nghe nhét tai mà chúng tôi đã từng kiêm tra. Lý do phần lớn là bởi đầu mút tai bằng xốp và thiết kế tổng thể của cặp tai nghe.

    Ngay khi bạn kích hoạt tính năng cách âm chủ động, tiếng ồn từ môi trường xung quanh bạn sẽ ngay lập tức biến mất, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn.

    Thời lời của Sony, WF-1000XM4 có khả năng cách âm chủ động tốt hơn 40% so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Khả năng cách âm của WF-1000XM4 có chất lượng tốt hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro và Apple AirPods Pro.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng, WF-1000XM4 có mức thời lượng pin tổng cộng là 36 giờ đồng hồ, dài hơn 4 giờ so với của phiên bản tiền nhiệm. Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 8 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi đạt được mức thời lượng pin khá gần so với những gì mà hãng hứa hẹn. Chiếc tai nghe trụ được 7 giờ đồng hồ khi nghe nhạc liên tục với tính năng ANC được kích hoạt, mức âm lượng tối đa. Cặp tai nghe sẽ có thời lượng pin rơi vào khoảng 12 giờ đồng hồ nếu bạn sử dụng mà không dùng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Sử dụng củ sạc nhanh USB Type-C nạp lại 1 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Cặp tai nghe được sạc đầy chỉ sau 1 giờ 20 phút.

    Tổng kết

    Vậy câu hỏi là bạn có nên mua Sony WF-1000XM4 hay không? Nếu nguồn tài chính của bạn cho phép thì câu trả lời chắc chắn sẽ là có. Chúng tôi chưa từng sử dụng một chiếc tai nghe TWS vừa có khả năng cách âm tốt và sở hữu chất âm hay như chiếc Sony WF-1000XM4.

    Tuy nhiên, WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe có mức giá đắt nhất trong phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn không có quá nhiều tiền để chi trả cho một chiếc tai nghe mới.

    Nếu bạn muốn có trải nghiệm nghe nhạc tốt ở mọi lúc mọi nơi hoặc bạn muốn sử dụng tính năng cách âm tốt thông qua một chiếc tai nghe gọn nhẹ, thì WF-1000XM4 sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, chất lượng build cao
    • Chất lượng âm thanh hay, âm lượng lớn
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng cuộc gọi tốt

    Điểm trừ

    • Kích thước hơi lớn so với phân khúc
    • Không quá thoải mái khi sử dụng lâu dài
    • Có mức giá cao
  • Đánh giá HP Omen 17: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá HP Omen 17: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    HP Omen 17

    HP Omen 17 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Máy được cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong đó bao gồm một thiết kế hoàn toàn mới gọn nhẹ và bắt mắt hơn.

    Máy có hiệu năng tổng thể cải thiện đáng kể nhờ được trang bị card đồ họa RTX, đem lại trải nghiệm chơi game tốt thông qua chiếc màn hình 144Hz rực rỡ. Chính vì lẽ đó, dù không có thời lượng pin quá ấn tượng, HP Omen 17 vẫn là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất trong mức giá.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 17

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD + 1TB HDD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 15.9 x 11.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 3.2 kg

    Thiết kế HP Omen 17

    HP đã loại bỏ những màu sắc rườm rà trên lớp vỏ của chiếc Omen 17, để lại cho chúng ta một ngôn ngữ thiết kế tinh tế hơn bao giờ hết.

    Một logo mạ chrome bóng bẩy đã thay thế cho chiếc logo màu đỏ rực của phiên bản máy tiền nhiệm. Chiếc logo này được đặt bên trên một nắp máy kim loại, có màu xám được hoàn thiện bóng bẩy.

    HP Omen 17

    Ngay cả khu vực thân máy của phiên bản Omen 17 mới cũng sở hữu một ngôn ngữ thiết kế mới. HP đã bỏ đi các phông chữ màu đỏ của phiên bản máy cũ và thay thế bằng những ký tự màu trắng truyền thống. Điều tương tự cũng được áp dụng với nhãn hiệu Omen được đặt bên dưới bộ bàn phím. Chi tiết có màu đỏ duy nhất của chiếc laptop chính là màu đèn phát ra từ nút nguồn.

    Phiên bản HP Omen 17 tuy sở hữu tông màu xám và đen tối giản hơn so với phiên bản tiền nhiệm, tuy nhiên chiếc laptop vẫn giữ lại một vài chi tiết hầm hố của dòng máy gốc. Hệ thống khe thông gió được làm chéo ở mặt lưng và cạnh bên khiến cho vẻ ngoài của chiếc Omen 17 trông giống như một chiếc xe đua.

    Hệ thống bản lề kép đặt chính giữa thân máy giữ vững chiếc màn hình của Omen, tạo nên khoảng trống ở 2 bên trái và phải.

    HP Omen 17 là một chiếc laptop có kích thước lớn, với số đo 3 cạnh là 15.9 x 11.6 x 1.1 inch và có khối lượng 3.2 kg. Những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc được trang bị cùng loại GPU như Lenovo Legion Y740 (16.2 x 12 x 0.9 inch, nặng 3 kg) và Dell G7 15 (14.4 x 10.8 x 0.8 inch, nặng 2.5 kg) có thân máy mỏng và nhẹ hơn so với chiếc Omen 17.

    Cổng kết nối HP Omen 17

    HP Omen 17 được trang bị đủ các loại cổng kết nối để bạn tha hồ chơi game và làm việc nếu cần. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là 1 cổng Ethernet RJ45, 1 cổng xuất HDMI, 1 cổng Mini DisplayPort, 2 cổng USB 3.0, 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone.

    HP Omen 17

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.0 thứ 3 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Màn hình HP Omen 17

    HP Omen 17 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 1080p, sở hữu một độ sáng khá rực rỡ và sống động. Màn hình còn hỗ trợ tần số quét 144Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Màn hình của chiếc Omen phủ được 104% dải sRGB, kém hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 131%. Các dòng máy được so sánh ở bài viết này cũng sở hữu khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn, cụ thể là Avon (112%), Legion Y740 (121%), G7 15 (115%).

    Tấm nền màn hình của HP Omen 17 có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được là 367 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 278 nit, trong đó bao gồm Avon (276 nit), Legion Y740 (246 nit) và G7 15 (302 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một thân máy khá lớn, bộ bàn phím đặt bên trên của Omen 17 lại có hành trình không được sâu cho lắm. May mắn là bản thân những nút này có độ nhạy và phản hồi rất tốt. Các nút cũng có kích thước vừa tầm và được bố trị với một bố cục rộng rãi.

    Bàn phím của Omen 17 sở hữu hệ thống đèn chiếu 4 khu vực. 3 trong số đó được chia đều khắp chiều dài của bàn phím, trong khi khu vực thứ 4 nằm ở cụm nút WASD. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng đèn của từng khu vực này thông qua ứng dụng HP Command Center được cài sẵn trong máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4 x 2.2 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng và chính xác mọi thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu suất chơi game

    Đảm nhận chức năng xử lý đồ họa cho chiếc Omen 17 chính là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2070 với 6GB VRAM. Đây là phiên bản GPU đầy đủ, mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu suất chơi game ấn tượng. Trong tựa game Middle-earth: Shadow of War, chiếc laptop chạy ở mức khung hình mượt mà là 97 fps ở mức cấu hình Ultra.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc laptop đạt mức khung hình 63 fps. Chiếc Avon có mức khung hình bằng với Omen 17 ở tựa game này, trong khi Legion Y740 (64 fps) có mức khung hình cao hơn cả 2 dòng máy trên. Chiếc G7 15 có mức khung hình thấp nhất ở tựa game này, với kết quả đo được là 48 fps.

    Ở tựa game Hitman, chiếc Omen 17 đạt mức khung hình là 106 fps, bằng với kết quả của Legion Y740 nhưng lại kém hơn so với Avon (109 fps) và G7 G5 (116 fps). Các dòng laptop được so sánh ở bài viết này có kết quả khung hình cao hơn so với mức trung bình phân khúc (81 fps).

    Chiếc Omen 17 chơi tựa game Metro: Last Light ở mức khung hình 76 fps, thấp hơn một chút so với chiếc Avon (81 fps), nhưng lại cao hơn hơn so với Legion Y740 (74 fps), G7 15 (60 fps) và cả mức trung bình phân khúc (51 fps).

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM, Omen 17 được sản xuất không chỉ dành riêng cho các game thủ mà còn lại một chiếc laptop làm việc đắc lực với những người dùng thiết kế đồ họa hoặc với những ai thường xuyên làm việc với những phần mềm đòi hỏi khả năng xử lý cao.

    HP Omen 17 có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop HP vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu và không gặp bất cứ tình trạng lag giật nào.

    Hiệu suất sử dụng thực tế ấn tượng của máy được thể hiện rõ ở kết quả kiểm tra hiệu năng với Geekbench. Chiếc Omen 17 đạt điểm số 23801, vượt qua kết quả của Avon (23783 điểm, chip Core i7-9750H), Legion Y740 (22286 điểm, chip Core i7-8750H) và hơn cả mức trung bình phân khúc (20663 điểm).

    Chiếc laptop chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. HP Omen 17 phải mất 10 phút 15 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này tuy nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (10 phút 31 giây), nhưng lại chậm hơn nhiều so với các dòng máy so sánh ở bài viết này, cụ thể là Legion Y740 (9 phút 31 giây), Avon (7 phút 2 giây) và G7 15 (8 phút 4 giây).

    Omen 17 được trang bị ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 256GB và một ổ cứng phụ dung lượng 1TB. Máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 8 giây, với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 635 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (403 MBps).

    Thời lượng pin

    HP Omen 17 tắt nguồn sau 2 giờ 14 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đây là kết quả thời lượng pin hơi ngắn, ngay cả đối với dòng laptop gaming. Cả 2 dòng máy là Avon (3 giờ 13 phút) và G7 15 (3 giờ 12 phút) trụ được hơn 1 giờ so với chiếc laptop HP. Thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming thông dụng là 3 giờ 55 phút.

    Nhiệt độ

    HP Omen 17 giữ được mức nhiệt tỏa ra trong quá trình sử dụng khá ổn định. Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad của máy có mức nhiệt đo được là 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ đo được là 34 độ C. Chỉ duy nhất vị trí gầm máy có mức nhiệt vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C, với kết quả đo được là 36.5 độ C.

    Phần mềm

    Thật may là phiên bản cấu hình máy mà chúng tôi sử dụng ở bài review này có dung lượng bộ nhớ trong lớn, lý do là bởi Omen 17 có quá nhiều ứng dụng cài sẵn không cần thiết. Nhìn sơ qua, tôi đếm có đến 10 ứng dụng HP riêng biệt ở mục Start của Windows 10. Một vài ứng dụng trong số đó khá hữu ích, trong khi số còn lại bạn có thể xóa bỏ nếu muốn.

    Tổng kết

    HP Omen 17 là một chiếc laptop có chất lượng cao. Chiếc laptop làm chúng tôi ấn tượng với một màn hình 144Hz, hiệu suất đồ họa ấn tượng của chiếc card RTX 2070 và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, những dòng laptop khác ở cùng phân khúc cũng có thể làm điều tương tự. Điều khiến chiếc Omen 17 trở nên nổi bật chính là mức giá hấp dẫn của sản phẩm. Điều này khiến đây là một trong những chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao bậc nhất trong phân khúc giá.

    Nếu cảm thấy kích thước 17 inch là quá lớn, bạn hãy thử xem qua phiên bản nhỏ hơn của dòng máy là HP Omen 15.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 144Hz sống động
    • Bàn phím chất lượng tốt
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thân máy dày
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
  • Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Honor Band 5

    Honor Band 5 là phiên bản vòng đeo tay thông minh thứ 5 của Honor. Dòng sản phẩm mới mang lại những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Những điểm cải tiến này là gì? Và liệu Honor Band 5 cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh cùng phân khúc? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Honor Band 5

    • Màn hình: 0.95-inch AMOLED 240 × 120 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 100 mAh
    • Kích thước: 43 × 17.2 × 11.5 mm
    • Khối lượng: 22.7 g

    Thiết kế Honor Band 5

    Nếu bạn đã từng dùng qua phiên bản vòng đeo tay thế hệ trước của dòng sản phẩm, thì vẻ ngoài của Honor Band 5 sẽ không khiến bạn ngạc nhiên. Honor Band 5 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, với 4 góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Honor Band 5 sở hữu một thiết kế khá cơ bản đối với một chiếc vòng đeo thông minh, với điểm thiết kế độc đáo duy nhất nằm ở chiếc vòng màu bạc nằm bên dưới màn hình và các họa tiết trên bề mặt của dây đeo.

    Honor Band 5

    Ở mặt khác, thiết kế tối giản của chiếc vòng có thể sẽ được ưa chuộng hơn bởi những người dùng thích sở hữu một phụ kiện có vẻ ngoài nghiêm túc và ít chi tiết gây chi tiết.

    Phần thân của Honor Band 5 được làm từ nhựa, với màn hình làm từ kính. Màn hình của máy còn được phủ một lớp chất liệu chống dính, giúp tăng cường khả năng chống bám vân tay.

    Honor Band 5 có kích thước tổng thể khá nhỏ gọn, với số đo 3 cạnh là 43 × 17.2 × 11.5 mm. Chiếc vòng còn có kích thước nhỏ hơn so với đối thủ cạnh tranh có mức giá gần nhất là Mi Smart Band 4. Chính vì lẽ đó, chiếc vòng Honor sẽ phù hợp ngay cả với những ai có cổ tay nhỏ. Khối lượng của chiếc vòng là 22.7g, đem lại cảm giác đeo trên tay vô cùng thoải mái.

    Ở mặt trước của Honor Band 5 chính là một màn hình và một nút cảm ứng nằm ở ngay bên dưới, được đánh dấu bởi một chiếc vòng màu bạc. Ở phía cuối của 2 bên cạnh trái và phải là 2 rãnh nhỏ, được dùng để liên kết với đầu dây sạc. Mặt lưng của chiếc vòng là các cảm biến quang học, cùng với 2 chân đế kim loại dùng để sạc pin.

    Honor Band 5 có khả năng kháng nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Phiên bản vòng đeo tay mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen.

    Dây đeo được làm từ chất liệu cao su mềm, ở mặt ngoài được trang trí với những họa tiết đường chéo. Mặt trong của dây đeo được hoàn thiện mềm mại hơn, đem lại cảm giác dễ chịu khi tiếp xúc với cổ tay.

    Màn hình Honor Band 5

    Chiếc vòng đeo thể dục được trang bị một màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 0.95 inch, với độ phân giải 240 x 120 pixel và sử dụng tấm nền AMOLED.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc vòng có chất lượng tốt so với mức giá. Độ tương phản và màu sắc thể hiện sống động, và có độ sáng khá tốt. Ngay cả trong điều kiện trời nắng to, bạn vẫn có thể nhìn rõ những nội dung hiển thị trên màn hình. Màn hình có góc nhìn rộng, các nội dung trên màn hình có thể được nhìn rõ ở các góc độ khác nhau.

    Độ sáng màn hình có thể được tùy chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Với điều kiện sử dụng trong nhà hoặc trong những ngày nhiều mây, mức độ từ 2 đến 3 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng vừa tầm. Bạn cũng có thể lựa chọn tính năng giảm độ sáng màn hình khi sử dụng vào ban đêm.

    Màn hình của Honor Band 5 có thể được mở lên bằng cách nhấc cổ tay hoặc sử dụng nút cảm ứng bên dưới màn hình. Thao tác mở màn hình bằng nút bấm được thực hiện nhanh chóng và liên mạch, trong khi thao tác nhấc cổ tay lại gặp đôi chút sự cố.

    Thời lượng pin

    Bạn có được thời gian sử dụng bao lâu với một quả pin 100 mAh? Theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ trụ được khoảng 6 ngày khi sử dụng liên tục tính năng theo dõi nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chiếc vòng đeo tay có thời lượng pin trên lý thuyết khoảng 14 ngày nếu bạn loại bỏ tính năng mở màn hình khi nhấc cổ tay.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng trong vòng đúng 6 ngày với 2 tính năng đo nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chưa hết, trong quá trình trải nghiệm này, tôi còn tải về 2 bản cập nhật hệ thống riêng biệt. Thời lượng pin thực tế của Honor Band 5 bằng với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Hệ thống sạc pin của chiếc vòng đeo tay được cấu thành bởi 2 yếu tố: giá sạc và dây cáp kết nối. Dây cáp kết nối này là loại microUSB.

    Quá trình sạc pin diễn ra khá thuận tiện. Bạn không phải tháo hoàn toàn dây đeo ra mỗi lần sạc pin, khác với một số dòng sản phẩm vòng đeo tay cùng phân khúc. Chiếc vòng đeo tay Honor mất khoảng 1 giờ 30 phút để được sạc đầy.

    Giao diện và điều khiển

    Bạn có thể điều khiển chiếc Honor Band 5 thông qua các thao tác vuốt trên màn hình và chiếc nút cảm ứng ở bên dưới. Thao tác “quay lại” được thực hiện bằng việc vuốt sang bên phải. Trong khi đó, thao tác nhấn nút cảm ứng sẽ đưa bạn trở về giao diện màn hình chính.

    Nhấn vào nút cảm ứng tại màn hình chính sẽ hiện ra một menu cùng với những thông tin về những kết nối hiện tại với điện thoại, mức pin, số lượng thông báo chưa xem và thông tin thời tiết với nhiệt độ hiện tại.

    Giữ ngón tay trên nút cảm ứng một lúc sẽ mở ra một danh sách các giao diện hiện có để bạn lựa chọn. Tại đây có những giao diện được cài sẵn, cũng như các giao diện mà bạn cài độc lập thông qua ứng dụng đồng hành trên điện thoại.

    Tiếp đến theo thứ tự (có thể tùy chỉnh) chính là mục Hoạt động. Đây là một biểu tượng với số lượng bước chân mà bạn đi trong ngày. Nhấn vào và bạn sẽ được chuyển đến một menu hiển thị thông tin chi tiết hơn, bao gồm số lượng bước đi, số lượng calo tiêu thụ, khoảng cách đi trong ngày và thời gian mà người dùng vận động thể thao.

    Biểu tượng tiếp đến có hình trái tim. Nhấn vào biểu tượng này sẽ hiện ra một menu hiển thị nồng độ oxy trong máu (để có kết quả chính xác nhất, bạn cần thắt chặt dây đeo và ngồi yên một chỗ).

    Tiếp đến chúng ta sẽ thấy mục Vận động. Tại thời điểm bài viết, Honor Band 5 có tổng cộng 9 hoạt động tập luyện khác nhau, bao gồm: chạy trên đường, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài đường, đi bộ trong nhà, đạp xe, vân vân. Khi nhấn chọn một trong các chế độ này, chiếc vòng sẽ nhắc bạn lập ra một mục tiêu (khoảng cách, thời gian tập hoặc mức calo tiêu thụ). Bạn có thể tạm dừng buổi tập bằng việc nhấn giữ nút cảm ứng một lúc.

    Honor Band 5 có khả năng hiển thị tối đa 10 thông báo gần nhất từ chiếc điện thoại của bạn. Bằng việc nhấn vào những mục thông báo này, các nội dung bên trong sẽ được hiện ra. Bạn có thể xóa bỏ thông báo bằng thao tác vuốt sang bên phải.

    Menu Thêm sở hữu nhiều lựa chọn, bao gồm đồng hồ bấm giây, hẹn giờ, giao diện, tính năng tìm kiếm điện thoại, cài đặt độ sáng, vân vân.

    Cuối cùng là mục điều khiển nhạc. Nằm ở bên trên là một thanh trượt điều khiển mức âm lượng cùng với các nút tùy chỉnh 2 bên. Tên bài hát cùng với nút bắt đầu/tạm dừng được đặt ở bên dưới. Nằm ở dưới cùng là 2 nút chuyển qua bài hát trước đó hoặc bài hát tiếp theo.

    Tổng kết

    Honor Band 5 là một chiếc vòng đeo thể thao chất lượng tốt, và là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc Mi Smart Band 4 nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor. Chiếc vòng sở hữu dây đeo thoải mái và có một thiết kế thon gọn, màn hình chất lượng, thời lượng pin tốt và có nhiều chế độ vận động. Honor Band 5 là một sản phẩm đáng để xem qua nếu bạn đang cần một thiết bị đồng hành trong các buổi vận động thể thao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
  • Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    MSI GT76 Titan

    MSI GT76 Titan là một chiếc laptop gaming có thiết kế hoàn toàn mới. Khác với những phiên bản máy tiền nhiệm với ngôn ngữ thiết kế game thủ quen thuộc, MSI GT76 Titan đem lại một làn gió mới với một bộ khung màu bạc bóng bẩy. Không chỉ có vẻ ngoài bắt mắt, máy còn sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game có cấu hình cao nhất tại thời điểm hiện tại.

    Thông số kỹ thuật của MSI GT76 Titan

    • CPU:  Intel Core i9-9900K
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD x 2
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Kích thước: 15.6 x 12.9 x 1.3~1.7 inch
    • Khối lượng: 4.5 kg

    Thiết kế MSI GT76 Titan 

    Sau nhiều năm sở hữu ngôn ngữ thiết kế đỏ và đen hầm hố, dòng máy Titan trở lại thị trường với một vẻ ngoài có phần trung tính hơn. Bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ nhôm màu xám cùng với gầm máy màu đen, chiếc laptop trông nổi bật hơn bao giờ hết trong thị trường laptop gaming. Hoàn thiện với tông màu xám tối hơn, logo rồng của MSI là điểm nhấn trên nắp máy của chiếc laptop.

    MSI GT76 Titan

    Phần nội thất của chiếc laptop được cấu thành bởi một thân máy kim loại màu đen, đem lại cảm giác lạnh buốt khi chạm tay. Các nút của máy được chiếu sáng rực rỡ nhờ hệ thống đèn bên dưới, đem lại sự tương phản hài hòa với màu sắc chủ đạo của chiếc laptop. Nằm ở cạnh trên của thân máy, bạn sẽ thấy các nút chức năng dùng để thay đổi tốc độ quạt, nút nguồn và nút mở ứng dụng MSI Dragon Center.

    Dọc theo cạnh trước và 2 bên của thân máy phát ra ánh sáng rực rỡ nhờ dải đèn LED hiệu ứng của SteelSeries.

    Đúng như tên gọi, Titan là một chiếc laptop có khối lượng thuộc vào hạng nặng trong phân khúc. Chiếc laptop có số đo 3 cạnh là 15.6 x 12.9 x 1.3~1.7 inch, và có khối lượng 4.5 kg. Máy nặng hơn một chút khi so sánh với Origin PC Eon17-X (nặng 4.3 kg, 16.4 x 11.6 x 1.6 inch) và Alienware Area-51m (nặng 3.85 kg, 16.1 x 15.9 x 1.1~1.7 inch).

    Màn hình MSI GT76 Titan

    MSI từ lâu được biết đến với những chiếc màn hình laptop chất lượng cao, và GT76 Titan cũng có tên trong danh sách đó. Máy được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 4K, mang lại cho người dùng chất lượng hình ảnh chi tiết và sống động.

    MSI GT76 Titan

    Màn hình của chiếc GT76 Titan có độ phủ màu ấn tượng là 157% dải sRGB. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 147%, trong đó bao gồm 2 chiếc laptop được so sánh ở bài viết này là Eon 17-X (121%) và Area-51m (117%).

    Màn hình của máy cũng có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả bình quân đo được là 339 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop MSI rực rỡ hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (317 nit), đồng thời sáng hơn so với Area-51m (285 nit) và Eon17-X (212 nit).

    Âm thanh MSI GT76 Titan

    MSI GT76 Titan được trang bị hệ thống loa Dynaudio, kết hợp với ứng dụng chỉnh âm Nahimic, đem lại mức âm lượng lớn và chất âm trong trẻo. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, loa của máy có khả năng thể hiện dải mid khá tốt, khiến cho giọng hát được thể hiện một cách trong trẻo và nhẹ nhàng. Tuy nhiên, một số nhạc cụ như keyboard lại không được thể hiện một cách ấn tượng cho lắm.

    Bàn phím và touchpad

    Tuy không phải là bàn phím cơ, nhưng bộ bàn phím dạng đảo của MSI GT76 Titan vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Các nút có kích thước lớn, cách nhau một khoảng cách thoáng đãng và đem lại độ phản hồi nẩy tay khi nhấn xuống.

    Bộ bàn phím sử dụng ứng dụng SteelSeries Engine 3 để đem lại khả năng tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng trên từng nút. Mỗi đi-ốt đèn chiếu có thể được tùy chỉnh với số lượng màu sắc tổng cộng lên đến 16.8 triệu màu.

    Touchpad của máy sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi, với kích thước 2 cạnh là 5.4 x 2.5 inch. Bản thân chiếc touchpad có tốc độ nhận cảm ứng rất nhanh, giúp cho mọi thao tác điều hướng của tôi đều được thực hiện gần như ngay lập tức.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc laptop là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 với 8GB VRAM. Máy sở hữu một mức hiệu suất xử lý đồ họa mạnh mẽ, đem lại trải nghiệm tốc độ và mượt mà dù bạn chơi game hay làm việc với những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh hoặc chỉnh sửa video. Và trong những lúc không chơi game, chiếc laptop sẽ tự động chuyển qua sử dụng con chip GPU Intel UHD 630 để tiết kiệm lượng pin của máy.

    Trong tựa game New Dawn, chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 56 fps khi chơi ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 4K. Mức khung hình của máy được đẩy lên mức 72 fps khi tôi giảm độ phân giải màn hình xuống mức 1920 x 1080p.

    Chiếc Titan theo kịp các đối thủ cạnh tranh của máy ở phần lớn các tựa game được kiểm tra ở bài viết này. Tuy nhiên, chiếc laptop lại gặp đôi chút vướng mắc ở tựa game Rise of the Tomb Raider, với mức khung hình là 68 fps ở cấu hình High, độ phân giải 1080p. Được trang bị cùng loại card đồ họa, Area-51m và Eon17-X có mức khung hình đo được lần lượt là 93 và 82 fps.

    Chuyển qua tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc Titan đạt mức khung hình 78 fps, đánh bại mức trung bình phân khúc là 64 fps. Eon17-X có mức khung hình cao hơn một chút, đo được là 79 fps.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Hitman, chiếc Titan đạt mức khung hình bình quân là 113 fps, vượt qua kết quả trung bình của dòng máy cùng phân khúc là 108 fps. Tuy nhiên, cả hai chiếc Eon 17-X và Area-51m đều đạt mức khung hình ấn tượng hơn, lần lượt là 124 và 144 fps.

    Hiệu năng

    Đồng hành với khả năng xử lý đồ họa ấn tượng là hiệu năng xử lý tổng thể tốc độ không kém. Chiếc laptop MSI được trang bị con chip Intel Core i9-9900K và 64GB RAM. CHiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép bạn làm được nhiều việc cùng một lúc. Để kiểm tra khả năng đó, tôi để máy mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có một vài tab chạy video HD trên Youtube, với tựa game Far Cry chạy ngầm. Trong suốt quá trình kiểm tra này, chiếc MSI GT76 Titan vẫn có thể vận hành mượt mà và không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    MSI GT76 Titan đạt kết quả tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Chiếc laptop đạt kết quả 32501 điểm, dễ dàng đánh bại mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (25041 điểm). Được trang bị cùng loại CPU, cả 2 dòng máy Eon17-X và Area-51m ghi được điểm số lần lượt là 27543 và 32592 điểm.

    Chuyển sang bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, chiếc Titan phải mất 5 phút 52 giây khi chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 9 phút 22 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Chiếc Titan được trang bị 2 ổ SSD NVMe PCie dung lượng 512GB, cùng với 1 ổ HDD dung lượng 1TB, có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1454.2 MBps. Tốc độ này nhanh hơn gần gấp đôi so với mức trung bình 782.3 MBps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Thời lượng pin

    Sở hữu một mức hiệu năng cao, cùng với một màn hình 4K kích thước lớn, vậy nên cũng dễ hiểu khi MSI GT76 Titan có một mức thời lượng pin không ấn tượng cho lắm. Tuy nhiên, ở bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 3 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này dài hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 3 giờ 23 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Ngoài thời lượng pin ra, tản nhiệt thường là một trong những vấn đề nan giải nhất với mọi dòng laptop gaming. MSI trang bị cho chiếc Titan một hệ thống tản nhiệt được cấu thành bởi 11 ống dẫn nhiệt, 4 quạt thông gió và một gầm máy với hàng tá các khe thông khí. Các ống dẫn nhiệt được làm từ đồng cao cấp nhằm gia tăng tối đa mức nhiệt phân tán được trong quá trình sử dụng.

    Ở bài kiểm tra nhiệt độ đầu tiên, chúng tôi chơi tựa game Far Cry trong vòng 15 phút. Sau đó, tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của máy, cụ thể là touchpad, bàn phím và gầm máy. Nhiệt độ đo được ở 3 vị trí này lần lượt là 35.5, 42 và 46 độ C. Tất cả các kết quả nhiệt độ này đều vượt quá ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C.

    Chúng tôi thực hiện một bài kiểm tra nhiệt độ khác sau khi để chiếc laptop nguội lại. Lần này, chiếc laptop sẽ chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Nhiệt độ của touchpad, bàn phím và gầm máy lúc này đo được lần lượt là 25, 28 và 39 độ C.

    Tổng kết

    MSI GT76 Titan sở hữu một thiết kế tổng thể hoàn toàn mới, mang lại một làn gió mới cho dòng sản phẩm. Là một chiếc laptop có kích thước khổng lồ, máy được trang bị gần như mọi thứ mà bạn cần, bao gồm con chip xử lý máy bàn và một chiếc card Nvidia RTX 2080 đầy đủ. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có hiệu năng thừa đủ để bạn chơi game cũng như làm việc. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có khả năng thay thế máy bàn, thì MSI GT76 Titan sẽ là một trong những ứng cử viên hàng đầu.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình rực rỡ 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
  • Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 là một chiếc đồng hồ thông minh thuộc phân khúc tầm trung. Thoạt nhìn, sản phẩm có nhiều điểm tương đồng với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ hơn, những điểm khác biệt của Huawei Watch GT 2 so với phiên bản gốc bắt đầu hiện ra rõ ràng hơn. Những điểm khác biệt này là gì? Và liệu Huawei Watch GT 2 có chất lượng tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 sở hữu thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản đồng hồ thông minh tiền nhiệm. Tuy nhiên, đây không phải là một điểm hạn chế quá lớn, lý do là bởi phiên bản đồng hồ trước vốn đã sở hữu một thiết kế khá bắt mắt và cao cấp.

    Huawei thiết kế chiếc Watch GT 2 dựa theo vẻ ngoài của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Huawei Watch GT 2 có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ màu bạc, có dây đeo da màu nâu – đây là phiên bản cơ bản của dòng sản phẩm. Nếu bạn muốn một chiếc đồng hồ có phong cách trẻ trung hơn, hãy lựa chọn phiên bản Thể thao.

    Huawei Watch GT 2

    Dù bạn lựa chọn phiên bản nào, thì chiếc đồng hồ cũng có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt. Chiếc đồng hồ có khả năng kháng nước với áp suất ở mực nước tối đa là 50 m. Điều này cho phép người dùng không phải cởi chiếc đồng hồ ra khi tắm hoặc đi bơi.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, thân đồng hồ được làm từ kim loại với 2 nút chức năng được đặt ở bên tay phải. Mặt lưng của chiếc đồng hồ được làm từ nhựa cao cấp, với 4 cảm biến quang học đặt ở chính giữa và 2 chân tiếp xúc nam châm được dùng để sạc pin.

    Một điểm cần lưu ý đó là dây sạc của phiên bản cũ (AF38-1) và của phiên bản mới (AF39-1) có vẻ ngoài thiết kế giống y hệt nhau và có thể được sử dụng thay thế cho nhau nếu cần.

    Bọc xung quanh màn hình của chiếc đồng hồ là một viền bezel làm bằng sứ, được in bên trên là vạch chỉ giờ. Tại đây, chúng ta có thể thấy một vài điểm khác biệt giữa 2 phiên bản đồng hồ. Ở mẫu đồng hồ góc, các vạch chỉ giờ này có màu da cam, trong khi với chiếc GT2 những vạch này lại có màu xám. Ngoài ra, ở phiên bản đồng hồ mới hơn, viền bezel được làm liền mạch với màn hình, trong khi ở phiên bản cũ, màn hình được đặt âm một chút so với viền xung quanh.

    Một điểm khác biệt nhỏ ở vẻ ngoài giữa 2 mẫu đồng hồ nằm ở mặt lưng. Kích thước của cụm cảm biến được làm khác một chút, cụ thể là cụm cảm biến của chiếc GT2 được làm tròn hơn.

    Màn hình Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT2 sử dụng một màn hình AMOLED với đường kính 1.39 inch, có độ phân giải là 451 x 451 pixel. Trên thực tế, đây là cấu hình tương tự so với phiên bản đồng hồ trước. Ngay cả độ sáng của màn hình cũng không thay đổi. Điểm khác biệt duy nhất mà tôi nhận thấy chính là màn hình của phiên bản cũ có tông màu hiển thị ấm hơn.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tốt so với phân khúc giá. Các thông tin trên màn hình được hiển thị rõ ràng ở mọi điều kiện hoàn cảnh và độ sáng khác nhau. Ngoài ra, việc sử dụng tấm nền AMOLED và giao diện tối còn khiến cho chiếc đồng hồ tiết kiệm mức điện năng tiêu thụ hơn.

    Huawei Watch GT 2

    Độ sáng màn hình của Huawei Watch GT2 có thể được điều chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Bạn cũng có thể sử dụng chế độ Độ sáng tự động nếu muốn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi nhận thấy chế độ Độ sáng tự động này hoạt động khá tốt, có độ chính xác cao.

    Màn hình của Huawei Watch GT2 có 1 tính năng mới đó là khả năng hiển thị liên tục (Always On Display). Tất nhiên, việc sử dụng tính năng này sẽ khiến thời lượng pin chiếc đồng hồ bị giảm đi đôi chút.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chế độ hiển thị thời gian liên tục trên màn hình được hoạt động theo một thuật toán “thông minh”, dựa vào trạng thái của người dùng. Để lấy ví dụ, khi chiếc đồng hồ nhận thấy bạn đang ngủ, tính năng AOD sẽ tự động được tắt đi để tiết kiệm pin.

    Phần cứng Huawei Watch GT 2

    Đây là khía cạnh có nhiều điểm đổi thay nhất so với phiên bản đồng hồ gốc. Điểm thay đổi đầu tiên nằm ở con chip xử lý. Huawei Watch GT2 được trang bị con chip Kirin A1 SoC. Nhờ sử dụng con chip mới này, khả năng kết nối và giao tiếp của đồng hồ đã được cải thiện đáng kể. Thay vì sử dụng chuẩn mực Bluetooth 4.2 như ở phiên bản cũ, phiên bản mới giờ đây đã hỗ trợ kết nối không dây phiên bản 5.1.

    Dung lượng RAM của Huawei Watch GT2 cũng được cải thiện so với phiên bản đồng hồ cũ, từ 8MB được nâng lên thành 32MB. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không nhận thấy những điểm cải thiện nào trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, dung lượng RAM cải thiện này có thể là điều cần thiết cho những tính năng mới mà tôi sẽ nói thêm ở mục dưới.

    Tính năng

    Dưới đây là danh sách các tính năng có ở cả 2 chiếc đồng hồ Huawei Watch GT và Huawei Watch GT2:

    • Hiển thị thời gian
    • Bấm giây, hẹn giờ
    • Đếm bước chân, đo khoảng cách đi được, đo số lượng calo tiêu thụ
    • Hiển thị thời tiết hiện tại
    • Đo nhịp tim – khi yêu cầu, trong lúc vận động hoặc liên tục.
    • Theo dõi giấc ngủ – thời gian, chất lượng và giai đoạn ngủ
    • Áp kế
    • Đèn pin
    • Tìm kiếm điện thoại
    • Hiển thị thông báo (có thể được tùy chỉnh trên điện thoại)
    • Các tính năng hỗ trợ vận động, thể thao

    Hệ điều hành Lite OS

    Xét về mặt tổng thể, kể từ ngày phát hành, hệ điều hành của các dòng đồng hồ thông minh của Huawei đã được nâng cấp đáng kể. Những ai quan tâm đến chủ đề này có thể sẽ còn nhớ những phiên bản Lite OS đầu tiên đơn giản ra sao. Ngoài ra, ở những phiên bản mới của hệ điều hành này còn có một khoảng thời gian trễ giữa các thao tác điều hướng trên giao diện chính. Trong khi đó, những ứng dụng còn không được hiển thị bởi các biểu tượng riêng biệt.

    Phần lớn những điểm hạn chế này đã được khắc phục ở phiên bản hệ điều hành mới hơn. Giao diện của chiếc đồng hồ giờ đây đã trở nên mượt mà hơn. Phần lớn các ứng dụng thông dụng đã được hiển thị bằng các biểu tượng riêng biệt.

    Như tôi đã nhắc ở bên trên, Huawei Watch GT2 giờ đây đã có thêm tính năng hiển thị liên tục (AOD). Tuy nhiên, tại thời điểm bài viết, chiếc đồng hồ mới chỉ có duy nhất 2 giao diện màn hình hiển thị liên tục để bạn lựa chọn.

    Giao diện mặt đồng hồ cũng đã được thêm, tuy nhiên lại không có nhiều lựa chọn cho lắm. Bạn cũng không có khả năng tự mình tạo ra một giao diện mặt đồng hồ mới thông qua việc ghép nối các thành phần của các giao diện khác nhau.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất trên website chính thức, chiếc đồng hồ có thể trụ được 14 ngày khi sử dụng với tính năng theo dõi nhịp tim, tập thể dục 90 phút hàng tuần và nghe nhạc 30 phút trong tuần. Thời lượng pin thực tế của sản phẩm sẽ thay đổi lớn phụ thuộc vào thói quen và cường độ sử dụng của từng người.

    Cá nhân tôi, trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ có thời lượng pin trụ được 6 ngày khi sử dụng mọi tính năng (theo dõi nhịp tim, mức độ căng thẳng và giấc ngủ), cùng với chức năng hiển thị liên tục. Trong quá trình sử dụng này, tôi chưa từng một lần sử dụng tính năng hỗ trợ vận động thể thao.

    Qua quá trình trải nghiệm này, tôi có thể kết luận một điều đó là Huawei Watch GT2 là một trong những chiếc đồng hồ thông minh có thời lượng pin tốt bậc nhất trên thị trường.

    Về tốc độ sạc pin, chiếc đồng hồ nạp lại 62% lượng pin trong vòng 30 phút sạc. Sau khoảng hơn 1 giờ đồng hồ, chiếc đồng hồ được nạp đầy đủ pin.

    Tổng kết

    Huawei Watch GT2 là một chiếc đồng hồ thông minh có chất lượng cao. Sản phẩm sở hữu thiết kế cao cấp, chất lượng build cao, màn hình đẹp, thời lượng pin dài và nhiều tính năng hữu ích. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá phải chăng và có giá trị sử dụng cao, thì Huawei Watch GT2 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Chất lượng build cao, mức độ hoàn thiện tốt
    • Có khả năng kháng nước và bụi bẩn
    • Màn hình AMOLED chất lượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành có một số điểm chưa được hoàn thiện
  • Đánh giá Gigabyte Aero 17 HDR: Màn hình tuyệt đẹp, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá Gigabyte Aero 17 HDR: Màn hình tuyệt đẹp, thiết kế gọn nhẹ

    Gigabyte Aero 17 HDR

    Gigabyte Aero 17 HDR là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu đủ các tính năng hiện đại, bao gồm một màn hình 4K HDR rực rỡ, một bàn phím siêu thoải mái, thời lượng pin dài và hiệu năng ấn tượng, tất cả được gói gọn bên trong một thiết kế bóng bẩy, gọn nhẹ.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 17 HDR

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.63 kg

    Thiết kế Gigabyte Aero 17 HDR

    Aero 17 sở hữu một thiết kế tương đồng với phiên bản 15 inch của dòng máy. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ nhôm, màu đen, tạo nên sự tương phản tốt với logo Aero màu trằng ở trên nắp máy. Nằm ở bên dưới là một thiết kế hình cánh cung, có hướng chĩa về phía bản lề màn hình của máy. Cặp bản lề này được khắc bên trên logo Aero cùng với 2 hệ thống đèn LED trắng.

    Trong khi đó, phần nội thất của máy được cấu thành bởi một bộ bàn phím với hệ thống đèn chiếu RGB độc lập ở bên dưới. Nằm bên trên bộ bàn phím này là hệ thống khe thông gió, được hoàn thiện với họa tiết bề mặt hình tam giác.

    Gigabyte Aero 17 HDR

    Tương tự như dòng máy cùng gia đình, Aero 17 sở hữu một màn hình được bọc bên trong một viền bezel mỏng. Viền màn hình của máy mỏng đến mức máy phải chuyển vị trí webcam từ bên trên xuống hệ thống bản lề màn hình của máy. Tuy không có khả năng đóng ống kính vật lý, bạn cũng không phải lo bị quay trộm bởi chiếc webcam này do chiếc camera này có góc quay không được lý tưởng cho lắm.

    Ở khối lượng 2.63 kg và có kích thước 3 cạnh là 15.6 x 10.6 x 0.8 inch, Aero 17 là một chiếc máy có thân máy khá mỏng đối với một chiếc laptop gaming 17 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Alienware m17 R2 (nặng 2.58 kg, 15.7 x 11.6 x 0.7~0.8 inch) có kích thước tổng thể tương đồng.

    Cổng kết nối Gigabyte Aero 17 HDR

    Aero 17 sở hữu số lượng và chủng loại cổng kết nối tương đồng với chiếc Aero, với khác biệt nằm ở các giắc cắm âm thanh được trang bị thêm.

    Gigabyte Aero 17 HDR

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop được trang bị cổng RJ45 Ethernet, khe đọc thẻ nhớ SD, 1 cổng USB 3.1, giắc cắm tai nghe, giắc cắm microphone và 1 cổng USB 3.1.

    Bên phải thân máy là nơi trang bị cổng nguồn, 1 cổng HDMI 2.0, 1 cổng USB Type-C, 1 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB 3.1.

    Màn hình Gigabyte Aero 17 HDR

    Aero 17 được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, hỗ trợ HDR. Màn hình của máy đem lại chất lượng hình ảnh hiển thị sống động và rực rỡ rất xứng đáng với danh hiệu HDR trong tên của của sản phẩm.

    Gigabyte Aero 17 HDR

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Aero 17 phủ được 166% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 146% của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm cả những chiếc laptop được so sánh ở bài viết này là Alienware m17 R2 (141%), the Razer Blade 15 (148%) và Legion Y740 (113%).

    Với độ sáng cực đại đo được là 576 nit, màn hình của Aero 17 rực rỡ hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh, vượt qua mức trung bình phân khúc là 316 nit. Những dòng máy được so sánh ở bài viết này bao gồm Alienware m17 R2 (394 nit), Razer Blade 15 (261 nit) và Legion Y740 (266 nit) có độ sáng thấp hơn nhiều so với chiếc Aero.

    Bàn phím và touchpad

    Từng nút trên bàn phím của chiếc Aero 17 có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, đồng thời đem lại phản hồi xúc giác đầm tay khi được nhấn xuống. Các nút của bàn phím có hành trình sâu 1.6 mm và có lực ấn là 71 gram. Đây là các chỉ số lý tưởng của một chiếc bàn phím laptop.

    Hệ thống đèn RGB của chiếc Aero 17 có thể được tùy chỉnh thông qua tab Fusion của ứng dụng Gigabyte Control Center. Tại đây, bạn có thể thay đổi hiệu ứng đèn sáng cũng như thay đổi màu sắc đèn chiếu của từng nút phím.

    Với kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch, touchpad của máy có diện tích bề mặt tương đồng so với của chiếc Aero 15. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn và đem lại phản hồi rất đầm tay khi tôi nhấn xuống. Tuy nhiên diện tích sử dụng thực tế của chiếc touchpad này bị giảm đôi chút do bộ quét vân tay được đặt trên góc trái.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc Gigabyte Aero 17 HDR là chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Max-Q cùng với 8GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider ở mức khung hình 59 fps. Kết quả này tuy ấn tượng, tuy nhiên khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc, hiệu suất chơi game của Aero 17 lại không được tốt cho lắm.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), Aero 17 đạt mức khung hình bình quân là 59 fps, thấp hơn một chút so với mức bình quân phân khúc laptop gaming cao cấp là 64 fps. Được trang bị cùng loại GPU, Legion Y740 có mức khung hình bình quân thấp hơn một chút so với chiếc Aero là 54 fps. Trong khi đó, nhờ được trang bị card RTX 2080, chiếc Alienware m17 R2 đạt mức khung hình vượt trội là 72 fps.

    Aero 17 đạt mức khung hình bình quân là 91 fps ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p). Kết quả này không những thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (105 fps) mà còn thấp hơn so với kết quả của Alienware m17 R2 (112 fps), Razer Blade 15 (95 fps) và Legion Y740 (97 fps).

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Grand Theft Auto V, chiếc Aero 17 đạt mức khung hình 76 fps, bằng với mức trung bình phân khúc, đồng thời cao hơn một chút so với kết quả của Razer Blade 15 (74 fps) và Legion Y740 (66 fps). Alienware m17 R2 một lần nữa là chiếc laptop đạt mức khung hình cao nhất, với kết quả ấn tượng là 83 fps.

    Hiệu năng

    Tuy sở hữu khả năng xử lý đồ họa không quá thuyết phục so với mức giá, Aero 17 lại có mức hiệu năng xử lý tổng thể tuyệt vời nhờ được trang bị con chip Intel Core i9-9980HK và 16GB RAM. Chiếc laptop có thể vận hành mượt mà ngay cả khi tôi mở cùng lúc 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Shadow of the Tomb Raider đang chạy ngầm.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench, chiếc laptop đạt điểm số 28878, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (24361 điểm), cũng như các dòng máy được so sánh là Razer Blade 15 (22378 điểm) và Legion Y740 (21628 điểm). Tuy nhiên, một lần nữa, Alienware m17 R2 là chiếc laptop dành chiến thắng với điểm số hiệu năng ấn tượng là 29861.

    Aero 17 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 4 giây, đánh bại hoàn toàn mức trung bình 9 phút 25 giây của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm Razer Blade 15 (12 phút 52 giây) và Legion Y740 (9 phút 22 giây). Alienware m17 R2 là chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra đầu tiên với thời gian đo được là 6 phút 54 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Gigabyte copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 11 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 463.2 MBps. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 761.1 MBps.

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop gaming với màn hình 4K, Aero 17 sở hữu một mức thời lượng pin khá ấn tượng. Sau khi để máy liên tục lướt web qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Aero 17 tắt nguồn sau 5 giờ 31 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình 3 giờ 21 phút của dòng máy cùng phân khúc. Những dòng máy được so sánh trong bài viết này có thời lượng pin đo được thấp hơn so với chiếc Aero, cụ thể là Alienware m17 R2 (4 giờ 1 phút), Razer Blade 15 (5 giờ 3 phút) và Legion Y740 (2 giờ 15 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của máy không những có chất lượng ảnh chụp ở mức trung bình, mà còn có góc quay bất tiện. Trong những bức ảnh chụp thử, độ chi tiết được thể hiện một cách mờ nhạt, trong khi màu sắc có độ sai lệch cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Aero 17 có thể tỏa ra một mức nhiệt khá nóng tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Sau khi chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. May mắn là tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Trung tâm và bàn phím có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 27 độ C.

    Phần mềm

    Aero 17 không được cài sẵn quá nhiều công cụ tiện ích. Máy có ứng dụng Gigabyte Control Center được dùng để cho phép người dùng theo dõi và thay đổi mức hiệu năng của hệ thống, thay đổi tông màu màn hình, thời lượng pin và cài đặt kết nối wifi. Bạn cũng có thể thay đổi hiệu ứng đèn bàn phím và thay đổi tốc độ quạt với ứng dụng này.

    Máy còn có ứng dụng Killer Control Center, được sử dụng để cho phép người dùng thay đổi quyền ưu tiên sử dụng băng thông với một số ứng dụng nhất định.

    Tổng kết

    Gigabyte Aero 17 HDR sở hữu hàng tá những điểm mạnh của một chiếc laptop gaming xuất sắc, bao gồm một màn hình 4K rực rỡ, bàn phím thoải mái, thời lượng pin tốt và hiệu năng xử lý đỉnh cao. Chiếc laptop chỉ có hạn chế đôi chút về hiệu suất chơi game so với những dòng máy cùng phân khúc và có vị trí đặt webcam không được thuận tiện cho lắm. Gigabyte Aero 17 HDR là một chiếc laptop gaming khá toàn diện, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt dù bạn chơi game hay chỉ đơn thuần là lướt web hoặc xem phim.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Thời lượng pin tốt đối với phân khúc
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng xử lý ấn tượng

    Điểm trừ

    • Webcam đặt bên dưới màn hình
    • Hiệu suất xử lý đồ họa thấp hơn một chút so với đối thủ cạnh tranh
  • Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro là một dòng đồng hồ thông minh được bán ở phân khúc tầm trung. Ngoài những tính năng tiêu chuẩn thường thấy ở dòng sản phẩm này ra, Fobase Air Pro còn sở hữu các cảm biến được dùng để đo huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Đây là những tính năng tuyệt vời và khá hiếm có so với phân khúc giá. Liệu những điểm hạn chế của chiếc đồng hồ này là gì? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Fobase Air Pro

    • Màn hình: 1.54-inch IPS 240 × 240 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 200mAh
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 54.7 g

    Thiết kế Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro sở hữu một thiết kế khá thông dụng của các dòng đồng hồ thông minh hiện nay trên thị trường. Về mặt thẩm mỹ, chiếc đồng hồ không có một chi tiết nào quá nổi bật.

    Mặt đồng hồ có hình chữ nhật, có vỏ ngoài làm từ kim loại, và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Khả năng kháng nước này khá là hiếm có đối với một chiếc đồng hồ thông minh trong phân khúc giá này. Mặt trước của đồng hồ được trang bị một màn hình cảm ứng, được bọc trong một viền bezel có kích thước khá dầy. Các góc cạnh của mặt đồng hồ được bo cong mềm mại.

    Fobase Air Pro

    Nằm ở cạnh phải của màn hình đồng hồ là một nút chức năng, được thiết kế trông giống như chiếc núm vặn của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Tuy chiếc núm này có thể vặn được, bản thân chiếc đồng hồ chỉ có thể nhận lệnh khi bạn nhấn lên chiếc núm. Nằm dưới chiếc núm này là một nút giả, không có chức năng gì ngoài việc khiến cho vẻ ngoài của chiếc Fobase Air Pro trông giống như một chiếc Apple Watch.

    Ở mặt lưng, bạn có thể thấy những cảm biến của chiếc đồng hồ nằm ở bên dưới một lớp kính, cùng với một cặp chân kết nối nam châm dùng để sạc pin.

    Dây đeo silicone của Fobase Air Pro cũng sở hữu vẻ ngoài rất tương đồng so với của những dòng đồng hồ thông minh của Apple. Bản thân chiếc dây đeo có thể được tháo rời một cách dễ dàng.

    Về mặt công thái học, chiếc đồng hồ đem lại cảm giác khá thoải mái khi đeo trên tay. Khi đặt mặt đồng hồ lên cổ tay, bạn sẽ cảm thấy cảm giác mát lạnh toát ra từ bề mặt kim loại của chiếc đồng hồ. Dây đeo đồng hồ được làm từ silicone cao cấp, không gây khó chịu cho người dùng khi đeo trên tay lâu dài.

    Màn hình Fobase Air Pro

    Màn hình của Fobase Air Pro có kích thước đường chéo là 1.54 inch, được hỗ trợ tính năng cảm ứng và có độ phân giải 240 x 240 pixel. Màn hình sử dụng công nghệ tấm nền IPS. Màn hình của chiếc đồng hồ có góc nhìn khá rộng, khiến những nội dung được hiển thị trên mặt đồng hồ không bị biến dạng màu sắc. Tất nhiên, so với một tấm nền OLED cao cấp, màn hình của Fobase Air Pro không có khả năng hiển thị màu đen có độ sâu ấn tượng bằng.

    Fobase Air Pro

    Bản thân chiếc màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình có phạm vi điều chỉnh độ sáng khá rộng với tổng cộng 4 cấp độ, có khả năng hiển thị màu sắc bắt mắt.

    Tuy nhiên, màn hình của Fobase Air Pro lại có hai điểm hạn chế. Điểm thứ nhất chính là viền bezel hơi dày bọc xung quanh, khiến trải nghiệm hình ảnh trên màn hình không được tốt cho lắm. Điểm thứ 2 nằm ở độ phân giải hơi thấp của màn hình. Bạn có thể thấy rõ điều này khi nhìn kỹ vào các biểu tượng của ứng dụng.

    Giao diện và điều khiển

    Chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua chiếc màn hình cảm ứng và nút chức năng ở cạnh bên được sử dụng để thực hiện thao tác điều hướng quay trở về màn hình trước.

    Giao diện của màn hình chính có thể được thay đổi, với 5 mặt đồng hồ có sẵn để bạn lựa chọn, từ những giao diện chứa nhiều thông tin quan trọng cho đến những giao diện thiết kế phong cách. Trong tổng số 5 giao diện mặt đồng hồ này, có một mặt đồng hồ trông rất giống với màn hình cơ bản của Apple Watch.

    Màn hình của Fobase Air Pro có thể được mở lên thông qua 3 cách: bằng cách nâng cổ tay, bằng cách nhấn chạm vào màn hình hoặc bằng cách nhấn vào nút cạnh bên.

    Thao tác điều hướng xung quanh màn hình menu chính được thực hiện với cử chỉ vuốt trái và phải. Bạn có thể trở lại màn hình trước đó bằng việc nhấn nút chức năng cạnh bên hoặc bằng phương pháp vuốt sang bên phải.

    Thao tác vuốt từ trên xuống dưới sẽ nhanh chóng gọi ra mục cài đặt, trong khi thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ hiện ra mục thông báo. Thông báo được hiển thị trên chiếc đồng hồ dưới dạng danh sách gọn gàng.

    Hãy điểm qua những công cụ chức năng trong menu chính. Nếu bạn cuộn màn hình từ trái sang phải, thì ứng dụng đầu tiên bạn gặp chính là chức năng đo nhiệt độ. Tiếp đến là màn hình hoạt động hiển thị khoảng cách mà bạn đa di chuyển, số lượng calo tiêu thụ và số bước chân đi được trong ngày. Ba màn hình kế tiếp được dùng để hiển thị nhịp tim, huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Tiếp đến là màn hình hiển thị các chế độ vận động thể thao, thời tiết, thông báo, đồng hồ bấm giờ, tính năng tìm điện thoại và menu cài đặt. Nếu bạn cuộn màn hình theo hướng ngược lại từ màn hình chính, thì thứ tự của các công cụ tính năng này sẽ được đảo ngược.

    Tính năng

    Fobase Air Pro sở hữu nhiều tính năng hữu ích. Bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ như một thiết bị hỗ trợ vận động thông quá các bộ tính năng bao gồm đếm bước chân, đo khoảng cách di chuyển, mức độ calo tiêu thụ, theo dõi chất lượng giấc ngủ và đo nhịp tim. Ngoài ra, chiếc đồng hồ còn có khả năng đo nhiệt độ cơ thể, huyết áp và nồng độ oxy trong máu.

    Tuy sở hữu nhiều tính năng, bản thân những cảm biến chịu trách nhiệm thực hiện các tính năng này lại có độ chính xác không được thuyết phục cho lắm.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tổng cộng 24 chế độ vận động thể thao, bao gồm chạy, nhảy dây, đá bóng, tập yoga, đạp xe, vân vân.

    Fobase Air Pro hiển thị thông báo từ các ứng dụng và các cuộc gọi đến (bạn chỉ có khả năng từ chối cuộc gọi). Chiếc đồng hồ còn có công cụ dự báo thời tiết, tính năng tìm kiếm điện thoại, đồng hồ bấm giây và tính năng điều khiển camera của điện thoại.

    Thời lượng pin

    Fobase Air Pro sở hữu một quả pin có dung tích 200 mAh, và theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 10 đến 15 ngày khi sử dụng ở chế độ cơ bản và có thời lượng pin lên đến 30 ngày khi dùng ở chế độ “đồng hồ”. Với các dòng điện thoại khác nhau, chiếc Air Pro sẽ có mức pin tiêu thụ khác nhau.

    Trong trường hợp tính năng theo dõi nhịp tim liên tục được sử dụng và tính năng đo nhiệt độ cơ thể được thực hiện mỗi 10 phút một lần, thông thường chiếc đồng hồ sẽ có thời gian sử dụng rơi vào khoảng từ 8 đến 10 ngày.

    Công đoạn sạc pin được thực hiện một cách khá tiện lợi. Dây sạc được gắn chặt vào 2 chân đế kim loại nằm ở mặt lưng của chiếc đồng hồ thông qua cơ chế nam châm. Khi sạc pin, bạn hãy đừng động vào chiếc đồng hồ do cơ chế kết nối của dây sạc không được chắc chắn cho lắm.

    Tổng kết

    Dù có một vài điểm hạn chế, Fobase Air Pro vẫn là một chiếc đồng hồ thông minh khá thú vị và đầy tính hứa hẹn. Thiết kế bên ngoài của chiếc đồng hồ tuy không quá độc đáo, nhưng lại có chất lượng build khá ấn tượng so với mức giá. Và chiếc đồng hồ sở hữu hàng tá các chức năng tiện ích khác nhau. Fobase Air Pro là một chiếc đồng hồ phân khúc tầm trung khá chất lượng, và là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một dòng sản phẩm có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
    • Độ phân giải màn hình không cao
  • Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    Alienware Area-51m

    Alienware Area-51m là một chiếc laptop gaming sở hữu thiết kế đặc biệt, cho phép người dùng dễ dàng nâng cấp card đồ họa bên trong nếu cần. Được trang bị chip xử lý máy bàn Intel Core i9 và card đồ họa RTX, chiếc laptop mang lại mức hiệu năng đỉnh cao, có thể vượt qua mọi bài kiểm tra của chúng tôi.

    Thông số kỹ thuật của Alienware Area-51m

    • CPU: Intel Core i9-9900K
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920x1080p
    • Kích thước: 16.1 x 15.9 x 1.1~1.7 inch
    • Khối lượng: 3.85 kg

    Thiết kế Alienware Area-51m

    Alienware Area-51m sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hoàn toàn mới của hãng, với tên gọi là “Legend”. Điểm khác biệt đầu tiên mà bạn nhận thấy chính là chiếc laptop đã không còn những góc cạnh vuông vắn và những đường cắt sắc sảo. Thay vào đó, máy sở hữu một thiết kế mềm mại hơn với những góc cạnh được bo cong.

    Và thay vì được làm từ chất liệu nhôm, phần lớn vỏ ngoài của Alienware Area-51m được chế tạo từ hợp kim ma-giê, với màu sắc chủ đạo là xám đen. Bề mặt hoàn thiện mềm mịn không những đem lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái, mà còn có khả năng chống bám vân tay tuyệt vời.

    Tuy sở hữu thiết kế tối giản hơn nhiều so với những dòng máy khác mà hãng từng sản xuất, máy vẫn có những chi tiết đậm chất laptop Alienware, được thể hiện rõ ràng nhất ở logo hình đầu alien phát sáng trên nắp máy. Bọc xung quanh hệ thống khe thông khí nằm phía sau thân máy là dải đèn LED rực rỡ.

    Alienware Area-51m

    Nếu bạn đã từng nhìn thấy một chiếc laptop Alienware, thì phần nội thất của chiếc Area-51m sẽ trở nên quen thuộc với bạn. Khu vực kê tay và thân bàn phím được phủ một lớp chất liệu mềm mịn màu đen tương tự như vỏ ngoài. Bộ bàn phím của máy được đặt bên trên một hệ thống đèn RGB tỏa sáng rực rỡ.

    Màn hình kích thước 17 inch của máy được đặt bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng. Cạnh dưới của màn hình được in chữ Alienware màu bạc.

    Dù sở hữu những cấu hình hiệu năng cao bên trong, Area-51m là một mẫu máy khá nhẹ trong phân khúc laptop thay thế máy bàn. Máy có khối lượng 3.85 kg, với kích thước 3 cạnh là 16.1 x 15.9 x 1.2~1.7 inch. Máy nhẹ hơn so với Origin PC Eon 17-X (nặng 3.9 kg, 16.4 x 11.6 x 1.6 inch) và MSI GT75 Titan (nặng 4.53 kg, 16.9 x 12.4 x 1.2~2.3 inch).

    Area-51m cần khá nhiều năng lượng để sử dụng những linh kiện có hiệu năng cao ở bên trong, vậy nên máy được trang bị tổng cộng những 2 cổng nguồn DC ở mặt lưng.

    Cổng kết nối Alienware Area-51m

    Area-51m được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép bạn liên kết với mọi thiết bị ngoại vi từ nhỏ đến lớn. Nằm ở cạnh phải của chiếc laptop là 2 cổng USB 3.1. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị thêm 1 cổng USB 3.1 thứ 3, 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone.

    Alienware Area-51m

    Phía sau thân máy sở hữu 2 cổng nguồn DC, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort và cổng Gigabit Ethernet.

    Màn hình Alienware Area-51m

    Alienware Area-51m được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 1080p đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời cho người dùng. Màn hình máy còn hỗ trợ tính năng Nvidia G-Sync cùng với tần số quét 144Hz, mang lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Alienware Area-51m

    Trong quá trình kiểm tra, màn hình của chiếc Area-51m có độ phủ màu màn hình là 117.6%, thấp hơn một chút so với mức trung bình 138% của dòng máy cùng phân khúc. Cả 2 chiếc laptop cạnh tranh là X9 và Titan đều có khả năng hiển thị màu sắc ấn tượng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 121 và 179%. Eon 17-X là chiếc laptop đạt kết quả thấp nhất ở bài kiểm tra này với kết quả đo được là 103%.

    Với độ sáng bình quân là 285 nit, màn hình của Area-51m rực rỡ hơn một chút so với mức bình quân 278 nit của dòng máy cùng phân khúc. Màn hình của máy đồng thời rực rỡ hơn so với Titan (272 nit), Eon 17-X (251 nit) và X9 (242 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Alienware từ lâu được biết đến nhờ những dòng laptop gaming có bàn phím chất lượng hàng đầu phân khúc. Tin mừng là Area-51m cũng nằm trong danh sách đó. Các nút trên bàn phím của Area-51m sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay, và độ nảy tốt, đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.2 inch, đem lại tốc độ nhận cảm ứng nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi.

    Hiệu năng

    Với con chip Intel Core i9-9900K và 64GB RAM, Area-51m có thể đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của tôi. Nhờ sử dụng chipset Z390, đây còn là chiếc laptop Alienware đầu tiên hỗ trợ vi xử lý 8 nhân. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome trong khi tựa game Battlefield V được chạy nền. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop tiếp tục thể hiện sức mạnh ở bài kiểm tra Geekbench. Máy đạt điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 29998, vượt qua mức trung bình của phân khúc là 21117 điểm. Kết quả điểm hiệu năng tổng thể của máy đồng thời còn vượt qua các dòng máy cùng phân khúc bao gồm Titan (i9-8950HK, 22764 điểm), Eon 17-X (i7-8700K, 21272 điểm) và X9 (i9-8950HK, 25914 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD PCIe dung lượng 1TB của chiếc Area-51m chỉ mất 4 giây để copy 1 tệp tin 4.97GB, tương ứng với tốc độ nhanh chóng mặt là 1272.4 MBps. Kết quả này nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình phân khúc là 590.7 MBps.

    Area-51m tiếp tục đạt kết quả ấn tượng ở bài kiểm tra HandBrake, chỉ mất 6 phút 12 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Máy có thời gian hoàn thành nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 9 phút 43 giây, cũng như kết quả 8 phút 12 giây và 8 phút 15 giây lần lượt của chiếc X9 và Titan.

    Hiệu suất chơi game

    Area-51m được trang bị chiếc card đồ họa RTX 2080. Máy có hiệu suất chơi game tuyệt vời, có thể chạy tựa game Battlefield V (cấu hình Ultra, 1080p) ở mức khung hình mượt mà là 123 fps.

    Chiếc laptop tiếp tục thể hiện hiệu suất xử lý đồ họa ấn tượng trong tựa game Rise of the Tomb Raider, với mức khung hình bình quân là 91 fps, thừa đủ để đánh bại mức trung bình 64 fps của dòng máy cùng phân khúc. Ngay cả chiếc Titan với card RTX 2080 tương tự cũng không phải là đối thủ của chiếc Area-51m, với mức khung hình đo được là 75 fps.

    Ở tựa game Hitman, chiếc Area-51m tiếp tục giữ vị trí đứng đầu trong bài viết này với mức khung hình 144 fps. Kết quả này bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 96 fps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Area-51m đạt mức khung hình bình quân là 106 fps ở tựa game Grand Theft Auto V, vượt qua mức trung bình 75 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Do được trang bị những linh kiện có mức hiệu năng cao, Area-51m trụ được không quá lâu trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 2 giờ 35 phút.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình 3 giờ 16 phút của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, những dòng máy được so sánh trong bài viết này còn có mức thời lượng pin còn thấp hơn so với chiếc laptop Alienware, cụ thể là Eon 17-X (1 giờ 58 phút), X9 (2 giờ 21 phút) và Titan (2 giờ 31 phút).

    Nhiệt độ

    Đối với một chiếc laptop có kích thước lớn, Area-51m giữ được một mức nhiệt khá ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Điều này có được là nhờ công nghệ tản nhiệt thế hệ mới của hãng có tên gọi là Cryo-Tech v2.0. Hệ thống tản nhiệt này được cấu thành bởi các tổ hợp quạt thông gió, thiết kế thông minh cùng với những linh kiện phân tán nhiệt được bố trí ở những vị trí quan trọng bên trong.

    Sau khi chơi tựa game Battlefield V trong vòng 15 phút, khu vực touchpad có mức nhiệt đo được là 28 độ C. Trong khi đó khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 41 và 43 độ C.

    Phần mềm

    Alienware Command Center là một trong các ứng dụng được cài sẵn trong hệ thống của chiếc Alienware Area-51m. Ứng dụng sở hữu một giao diện hoàn toàn mới và rất dễ sử dụng. Phần mềm cho phép người dùng thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím, cũng như là nơi cho bạn thiết lập các macro. Bạn cũng có thể sử dụng phần mềm này để kiểm tra thông tin chẩn đoán hệ thống, thiết lập mức hiệu năng xử lý của từng ứng dụng khác nhau và thay đổi tốc độ quạt.

    Tổng kết

    Alienware Area-51m là một chiếc laptop gaming thế hệ mới của Alienware. Máy sở hữu mức hiệu năng đỉnh cao, cho phép bạn không những chơi tốt những tựa game cấu hình nặng, mà còn có thể làm việc hiệu quả với những ứng dụng đòi hỏi khả năng xử lý cao. Alienware Area-51m là một lựa chọn laptop gaming đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có hiệu suất chơi game đỉnh cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Màn hình 144Hz, hỗ trợ tính năng G-Sync
    • Mọi linh kiện chính bên trong đều có thể được thay thế và nâng cấp
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm trừ

    • Giá siêu cao
    • Thời lượng pin ở mức trung bình