Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Apple Watch SE

    Cùng với Apple Watch Series 6, Apple Watch SE là một trong những dòng đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Đây là phiên bản có mức giá phải chăng hơn. Ngoài mức giá ra, Apple Watch SE còn có một vài điểm khác biệt so với dòng đồng hồ flagship của hãng. Bài viết hôm nay sẽ nói về những điểm khác biệt đó, cũng như những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc đồng hồ.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Apple Watch SE

    • Màn hình: 1.78-inch OLED LTPO 368 × 448 pixel
    • CPU: Apple S5
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 36.20 g

    Điểm khác biệt

    Hãy bắt đầu bài review với điểm khác biệt của Apple Watch SE với dòng đồng hồ flagship Series 6 và chiếc đồng hồ Series 5 được ra mắt năm ngoái. Trên thực tế, Apple Watch SE sở hữu nhiều điểm tương đồng với chiếc Series 5, do được trang bị cùng loại chip xử lý, và có cùng mức dung lượng bộ nhớ trong là 32GB. Nhưng chiếc Series 5 lại có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) và các tùy chọn ECG – những tính năng mà Apple Watch SE không có. Ít nhất thì chiếc SE vẫn được trang bị cảm biến đo độ cao như của chiếc Series 6.

    Apple Watch SE

    Trong khi đó, Apple Watch Series 6 lại sở hữu nhiều điểm khác biệt về mặt công nghệ và tính năng. Chiếc đồng hồ mang đến cho người dùng khả năng đo lường nồng độ oxy trong máu, tính năng ECG, Always-On, chip xử lý mới (nhanh hơn 20% so với dòng chip thế hệ trước), hỗ trợ kết nối Wifi 5 và sở hữu tốc độ sạc pin nhanh hơn.

    Vậy thì chiếc Apple Watch SE là sản phẩm đồng hồ thông minh dành cho những ai? Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì chiếc SE sẽ không dành cho bạn, do cả 2 chiếc đồng hồ này có nhiều điểm tương đồng về mặt tính năng và hiệu năng.

    So sánh và lựa chọn giữa Apple Watch Series 6 và Apple Watch SE được dựa trên duy nhất một tiêu chí, đó chính là mức giá. Nếu bạn không có nhiều tiền, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc SE, còn nếu không thì hãy chọn chiếc Series 6.

    Thiết kế Apple Watch SE

    Thiết kế bên ngoài của Apple Watch SE mang nhiều điểm tương đồng so với chiếc Series 6. Tuy nhiên, mặt lưng của cả 2 chiếc đồng hồ lại khác nhau hoàn toàn.

    Chiếc đồng hồ có vỏ ngoài được làm từ nhôm, một loại chất liệu hợp lý và chất lượng so với mức giá. Do chiếc SE không phải là dòng đồng hồ cao cấp, nên hãng không nhất thiết phải sử dụng những chất liệu cao cấp như titan, sứ hoặc thép. Dù vậy, với những ai muốn sở hữu một chiếc đồng hồ được làm từ vật liệu cao cấp hơn, hãy xem qua phiên bản thứ 6 của dòng sản phẩm.

    Apple Watch SE

    Khác với chiếc Series 6, Apple Watch SE không có những phiên bản màu sắc mới. Apple Watch SE được phát hành với 3 phiên bản màu sắc quen thuộc là bạc, vàng và đen. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi sử dụng phiên bản đồng hồ màu đen, với dây đeo màu đen. Hai phiên bản màu còn lại được đi kèm dây đeo màu trắng và màu hồng.

    Chất liệu và bố cục chi tiết của Apple Watch SE không có nhiều khác biệt do với những dòng đồng hồ thông minh phiên bản tiền nhiệm của hãng. Mặt trước của chiếc đồng hồ là màn hình, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Ion-X và được phủ bởi một lớp chất liệu chống dính. Thân đồng hồ được làm từ nhôm tái chế, trong khi mặt lưng được làm từ sứ.

    Ở cạnh phải, bạn có thể tìm thấy núm điều khiển Digital Crown, 1 chiếc microphone và nút chức năng. Nằm ở cạnh trái là 2 dải loa ngoài, trong khi ở 2 cạnh trên và dưới là nơi gắn dây đeo như thường lệ. Nằm ở mặt lưng là cảm biến nhịp tim quang học.

    Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn độ bền ISO 22810: 2010, có khả năng kháng nước khi bạn rửa bát, đi bơi trong hồ hoặc ngoài biển. Tuy nhiên, hãng khuyến cáo bạn không nên đeo đồng hồ khi lặn, lướt sóng hoặc những hoạt động tương tự.

    Dây đeo được làm từ chất liệu silicone mềm mại. Ngoài chiếc dây đeo mặc định ra, bạn còn có thể sử dụng các loại dây đeo khác với chiếc Apple Watch SE.

    Màn hình Apple Watch SE

    Trên lý thuyết, màn hình của Apple Watch SE không có nhiều điểm khác biệt so với chiếc Series 6. Ở phiên bản 44mm, chúng ta có 1 màn hình OLED LTPO với kích thước đường chéo là 1.78 inch. Tấm nền hiển thị có độ phân giải là 368 x 448 pixel, mật độ điểm ảnh là 326 ppi và có độ sáng cực đại trên lý thuyết là 1000 cd/m².

    Cả hai dòng đồng hồ đều được trang bị cùng loại màn hình. Tuy nhiên, Apple Watch SE lại không có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) như của chiếc Series 5 và 6. Chiếc đồng hồ cũng không có tính năng cảm biến lực Force Touch như của các dòng đồng hồ flagship của Apple.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Apple Watch SE đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Độ sáng của màn hình là vừa đủ để cho phép tôi sử dụng thoải mái trong mọi điều kiện ánh sáng. Màn hình của chiếc đồng hồ sở hữu mọi ưu điểm của tấm nền OLED.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể tùy chọn độ sáng màn hình thủ công, hoặc lựa chọn tùy chọn chế độ Độ sáng màn hình tự động. Chiếc đồng hồ cho phép người dùng thay đổi kích cỡ của chữ, chuyển qua chế độ chữ đậm.

    Thời lượng pin Apple Watch SE

    Danh sách thông số kỹ thuật chính thức của chiếc Apple Watch SE ghi rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin tương tự như chiếc Series 6 – đó là 18 giờ đồng hồ. Nhưng trên thực tế, chiếc SE có thời lượng pin dài hơn nhiều, đó là bởi Series 6 sử dụng tính năng Always-On trong quá trình kiểm tra thời lượng pin. Do Apple Watch SE không có tính năng này, thời lượng pin thực tế của chiếc đồng hồ sẽ cao hơn nhiều.

    Ở phiên bản thân đồng hồ 44mm, tôi có thời lượng sử dụng rơi vào khoảng 2 ngày trong một chu kỳ sạc pin. Tất nhiên, thời lượng pin của đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen sử dụng của từng người, nhưng có một điều mà tôi đảm bảo đó là chiếc đồng hồ sẽ trụ được ít nhất 1 ngày sử dụng.

    Apple Watch SE sử dụng cơ chế sạc pin thông qua dây cáp nam châm tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, chiếc SE lại không có tốc độ sạc pin nhanh như của chiếc Series 6. Trong vòng 30 phút sạc pin từ mức 0%, chiếc SE nạp lại 47% lượng pin. Chiếc đồng hồ được nạp đầy sau khoảng 1 giờ 30 phút.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch SE sử dụng hệ điều hành WatchOS phiên bản 7.1. Chiếc SE được trang bị con chip S5, tương tự như phiên bản đồng hồ thông minh thông minh flagship năm ngoái. Con chip xử lý mạnh mẽ này đem lại trải nghiệm sử dụng tốt và mượt mà hàng ngày.

    Tôi đã nói về các thay đổi của hệ điều hành WatchOS 7 trong bài đánh giá Apple Watch Series 6, và về mặt tổng thể, những thay đổi này cũng được áp dụng cho chiếc SE. Ngoại trừ những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu và ECG, do chiếc SE không được trang bị các linh kiện cần thiết để thực hiện những chức năng này.

    Tổng kết

    Phiên bản Apple Watch SE thế hệ mới có thể được xem là dòng sản phẩm thay thế cho những mẫu Apple Watch đời cũ hơn, đặc biệt là dành cho những ai không quá quan tâm đến những tính năng mới mà Apple Watch Series 6 mang lại và muốn sở hữu một thiết bị đeo tay mới ở một mức giá rẻ hơn.

    Xét về mặt tổng thể, Apple Watch SE mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng khá tương đồng so với phiên bản Series 5 được phát hành năm ngoái, với khác biệt ở một số tính năng. Apple Watch SE là một chiếc đồng hồ thông minh tốt, mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích ở một mức giá rẻ hơn nhiều so với phiên bản đồng hồ flagship hiện tại của hãng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế bắt mắt, sang trọng
    • Độ bền tốt, có khả năng kháng nước
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình OLED rực rỡ, sắc nét
    • Đeo thoải mái trên tay
    • Mức giá tốt hơn so với dòng đồng hồ flagship của hãng

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không nhanh bằng Apple Watch Series 6
    • Thiếu tính năng hiển thị liên tục (Always-On)
    • Không có chức năng đo nồng độ oxy trong máu
    • Không có tính năng cảm ứng lực trên màn hình (Force Touch)
  • Đánh giá LG Gram 17: Laptop 17 inch gọn nhẹ nhất thế giới

    Đánh giá LG Gram 17: Laptop 17 inch gọn nhẹ nhất thế giới

    LG Gram 17

    LG Gram 17 là một trong những chiếc laptop 17 inch hiếm hoi trên thị trường có khối lượng nhỏ hơn 1.3 kg. Phiên bản mới nhất của dòng máy mang lại quá nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khác với phiên bản trước, dòng máy Gram 17 thế hệ mới lại có mức thời lượng pin dưới mức trung bình, hiệu năng CPU thấp hơn so với các dòng máy cạnh tranh. LG Gram 17 vẫn là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn sở hữu một chiếc laptop có màn hình lớn bên trong một thân máy có tính di động cao.

    Thông số kỹ thuật của LG Gram 17

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 15 x 10.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Thiết kế LG Gram 17

    LG Gram 17 là một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ, bóng bẩy với thiết kế bên ngoài có phần đơn điệu. Vỏ ngoài của máy được làm từ hợp kim ma-giê, có khối lượng nhẹ hơn rất nhiều so với chất liệu nhôm truyền thống của các dòng laptop thông thường.

    Chiếc Gram 17 có kích thước 3 cạnh là 15 x 10.3 x 0.7-inch. Máy có khối lượng nhẹ hơn một số dòng laptop 15 inch như Microsoft Surface Laptop 3 (nặng 1.54 kg) và nhẹ hơn rất nhiều so với những dòng máy cùng kích cỡ màn hình như Dell XPS 17 (nặng 2.5 kg).

    Về mặt thẩm mỹ, chiếc Gram 17 có thiết kế bên ngoài không được ấn tượng cho lắm. Ngoài chữ “gram” mạ chrome đặt chính giữa ra, bề mặt nắp máy được thiết kế hoàn toàn trống trơn.

    LG Gram 17

    Mở chiếc laptop hiện ra bên trong là một chiếc màn hình 17 inch được bọc trong một viền bezel khá mỏng. Nằm ngay bên dưới là bộ bàn phím kích thước full-size và một chiếc touchpad được đặt âm so với thân máy. Bề mặt thân máy được hoàn thiện với tông màu bạc tối, kết hợp hài hòa với nhãn hiệu Gram màu trắng và màu da cam từ của các ký tự trên các phím chức năng.

    Nút nguồn được đặt trên góc phải của bộ bàn phím, có chức năng kiêm bảo mật vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello. Đáng tiếc là máy không có lựa chọn mở khóa laptop bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    LG Gram 17 có chất lượng build không được tốt cho lắm so với mức giá. Phần nắp máy của chiếc laptop có hiện tượng bị lún cong khi tôi tác động lực bên trên bề mặt.

    Cổng kết nối LG Gram 17

    LG Gram 17 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối. Nằm ở cạnh phải là 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe/microphone và khe lắp khóa chống trộm.

    LG Gram 17

    Dọc theo cạnh trái là cổng USB 3.1 thứ 3, cổng xuất HDMI và 1 cổng Thunderbolt 3. Thay vì sạc pin thông qua cổng USB Type-C, chiếc Gram 17 sử dụng cổng nguồn AC tiêu chuẩn đặt ở cạnh trái.

    Màn hình LG Gram 17

    LG Gram 17 được trang bị một màn hình kích thước 17 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét, sống động và rực rỡ.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của chiếc Gram 17 phủ được 104% dải sRGB. Tuy đây không phải là một kết quả quá tồi, độ phủ màu màn hình của chiếc laptop LG lại thấp hơn một chút so với XPS 17 (131%), MacBook Pro (113%) và thấp hơn mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (118%).

    Tương tự, màn hình của Gram 17 có chỉ số độ sáng là 332 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc là 378 nit. Kết quả độ sáng của chiếc laptop LG cũng thấp hơn so với những dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là XPS 17 (504 nit) và MacBook Pro (428 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của LG Gram 17 đem lại cho tôi những cảm xúc trái chiều. Ở một mặt, các nút của máy có kích thước vừa tầm và được bố trí ở một bố cục rộng rãi. Cụm nút mũi tên được đặt tách biệt so với các nút còn lại. Những tính năng này khiến cho bộ bàn phím của máy phù hợp với mọi loại công việc.

    Tuy nhiên, trải nghiệm nhập liệu của bàn phím bị giảm đôi chút bởi vị trí của chiếc touchpad. Thay vì được đặt ngay bên dưới phím cách, chiếc touchpad này lại được đặt ở vị trí chính giữa thân máy. Vị trí của chiếc touchpad khiến tôi liên tục chạm tay lên bề mặt trong quá trình sử dụng.

    Bản thân chiếc touchpad có diện tích sử dụng vừa tầm, với kích thước 2 cạnh là 4.8 x 2.8 inch. Touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm của người dùng, đem lại khả năng điều hướng nhanh chóng và hiệu quả.

    Hiệu năng

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc LG Gram 17 là con chip Intel Core i7-1065G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop có thừa đủ mức hiệu năng để tôi mở đồng loạt hơn 20 tab Chrome. Ngay cả khi tôi mở thêm 4 video HD trên Youtube, chiếc laptop vẫn không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế ấn tượng được phản ánh trong kết quả chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số 15625 điểm, ấn tượng hơn nhiều so với dòng máy cùng phân khúc.

    Tuy nhiên, chiếc laptop phải chật vật đôi chút ở bài kiểm tra chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake. Chiếc laptop phải mất 23 phút 58 giây để hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thực hiện cùng tác vụ, phiên bản máy thế hệ trước hoàn thành chỉ trong vòng 19 phút 17 giây. Các dòng máy cùng phân khúc như XPS 17 và MacBook Pro có thời gian hoàn thành chỉ bằng 1 phần 3 so với chiếc LG, với thời gian cụ thể lần lượt là 8 phút 40 giây và 8 phút 1 giây.

    Một điểm sáng của chiếc Gram 17 nằm ở ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy. Ổ đĩa chỉ mất 5 giây để copy 1 tệp tin nặng 5GB, tương ứng với tốc độ bình quân là 1128.4 MBps. Máy có tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh hơn so với MacBook Pro (1017.8 MBps) và XPS 17 (620.5 MBps).

    Thời lượng pin

    LG Gram 17 chỉ trụ được 7 giờ 10 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Kết quả thời lượng pin này tuy không tồi, nhưng lại thấp hơn rất nhiều so với mức thời lượng pin gần 12 giờ đồng hồ của phiên bản máy tiền nhiệm.

    Để so sánh, 2 dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc là XPS 17 và MacBook Pro có thời lượng pin dài hơn nhiều, đo được lần lượt là 9 giờ 4 phút và 10 giờ 54 phút. Thời lượng pin của chiếc laptop LG ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc là 9 giờ 22 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Với một thân máy có kích thước bề mặt lớn để phân tán nhiệt, chiếc Gram 17 không gặp nhiều khó khăn trong bài kiểm tra khả năng tản nhiệt của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Khu vực có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm ở bên trên nút F9, có mức nhiệt là 35 độ C, bằng với ngưỡng nhiệt lý tưởng tối đa.

    Gầm máy thường là nơi có mức nhiệt cao nhất của những dòng laptop thông thường, chỉ đạt nhiệt độ 30 độ C đối với chiếc Gram 17. Trung tâm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 29 và 25 độ C.

    Phần mềm

    LG cài sẵn vào chiếc Gram 17 một vài công cụ khá hữu ích, bao gồm LG Control Center. Đây là ứng dụng cho phép người dùng tùy chỉnh mức hiệu năng tiêu thụ, tông màu màn hình và những cài đặt bảo mật.

    LG Update Center là ứng dụng cho phép người dùng tải về những bản cập nhật driver mới nhất.

    Tổng kết

    Đáng tiếc là so với phiên bản máy thành công năm ngoái, LG Gram 17 năm nay lại có chất lượng không tốt bằng. Máy vẫn giữ được những điểm mạnh từ dòng máy gốc, bao gồm khối lượng tổng thể nhẹ đến khó tin và một màn hình 17 inch có độ sắc nét và màu sắc trung thực.

    Tuy nhiên, mọi khía cạnh khác của chiếc laptop lại không được ấn tượng cho lắm, đặc biệt là so với phân khúc giá. Thiết kế của máy hơi có phần đơn điệu, thiếu đi những chi tiết làm nên điểm nhấn, đấy là chưa kể đến chất lượng build không được tốt cho lắm của vỏ máy. Máy còn có thời lượng pin ngắn hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Dù có những điểm hạn chế này, Gram 17 vẫn là một chiếc laptop hoàn hảo dành cho một số bộ phận người dùng. Đây là chiếc laptop 17 inch duy nhất trên thị trường có tính di động cao. Bạn có thể đặt gọn chiếc laptop vào trong túi xách và mang máy theo một cách dễ dàng khi đi làm. Nếu một chiếc màn hình lớn và tính di động cao là 2 điểm bạn cần ở một chiếc laptop mới, thì LG Gram 17 là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ
    • Màn hình 17 inch sắc nét
    • Nhiều cổng kết nối
    • Ổ SSD tốc độ cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Hiệu năng thấp hơn so với đối thủ cùng phân khúc
    • Thiết kế đơn điệu
  • Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A là một dòng tai nghe có mức giá tầm trung. Đây là phiên bản thay thế của dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng Pixel Buds 2, sở hữu những tính năng hấp dẫn và chất lượng tốt. Tuy nhiên để có được mức giá này, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số các khía cạnh khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel Buds A, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel Buds A

    • Driver: 12mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.0
    • Thời lượng pin: 5 giờ (24 giờ nếu cộng thêm vỏ sạc)
    • Cổng giao tiếp: USB Type-C
    • Kích thước: 20.7 x 29.3 x 17.5mm (tai nghe); 63 x 47 x 25mm (vỏ sạc)
    • Khối lượng: 5.06g (tai nghe); 42.8g (vỏ sạc)

    Thiết kế Google Pixel Buds A

    Thoạt nhìn, Google Pixel Buds A có vẻ ngoài khá tương đồng so với phiên bản gốc là Pixel Buds (2020). Trên thực tế, Google đã giữ nguyên thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, vậy nên đây là phiên bản có mức giá rẻ hơn của dòng tai nghe gốc.

    Điểm mới duy nhất của chiếc tai nghe chính là 2 lựa chọn màu sắc mới là “Dark Olive” và “Clearly White”. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng.

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A được đặt bên trong một một chiếc vỏ sạc có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Chiếc vỏ sạc đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Thiết kế tổng thể của chiếc vỏ sạc khá tối giản và trung tính. Những gì bạn thấy trên bề mặt của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C nằm ở phía dưới và đèn LED ẩn ở ngay bên dưới nắp vỏ. Chiếc đèn này sẽ sáng lên khi bản mở vỏ sạc ra.

    Bản thân cặp tai nghe có kích thước khá nhỏ, và có khối lượng rất nhẹ là 5g. Chiếc tai nghe có độ khít tốt, và không bị tuột ra khỏi tai trong quá trình nghe. Nếu cảm thấy không vừa, bạn có thể thay thế chiếc đầu mút tai nghe mặc định với những chiếc mút được tặng kèm.

    Bề mặt của chiếc tai nghe có một logo chữ G khắc bên trên, đây cũng là nơi bạn thực hiện các thao tác cử chỉ vuốt để điều khiển. Tính năng điều khiển của Google Pixel Buds A kém hơn một chút so với chiếc Buds 2. Lý do là bởi chiếc tai nghe không có tính năng vuốt để thay đổi mức âm lượng. Những thao tác bạn có thể thực hiện với chiếc tai nghe này là nhấn 1, 2 hoặc 3 lần.

    Google Pixel Buds A

    Một điểm hạn chế khác chính là bạn không có khả năng gán các chức năng khác cho các thao tác vuốt này trong mục cài đặt.

    Điều cuối cùng mà tôi muốn nhắc đến trong mục thiết kế của Google Pixel Buds A chính là tiêu chuẩn kháng ẩm IPX4. Đây là một tiêu chuẩn khá cơ bản, nhưng cũng đủ để bảo vệ chiếc tai nghe của bạn khỏi giọt bắn và mồ hôi.

    Chất lượng âm thanh Google Pixel Buds A

    Nằm bên trong của chiếc Pixel Buds A là chiếc loa driver 12 mm tương tự như của chiếc Buds 2. Tai nghe được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Tuy tại thời điểm viết bài, nhiều dòng tai nghe đã được hỗ trợ phiên bản kết nối Bluetooth là 5.2, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt kết nối trong quá trình sử dụng thực tế.

    Google Pixel Buds A

    Với đường kính 12mm, loa driver của tai nghe khá lớn so với kích thước tổng thể tương đối nhỏ của cặp tai nghe. Google Pixel Buds A đem lại chất lượng âm thanh khá tốt, với chất âm trong trẻo và chính xác từ giải mid cho đến các dải âm tầm cao.

    Tuy nhiên, điều mà chiếc tai nghe thiếu chính là khả năng thể hiện những âm bass ở những dải tần số thấp. Bạn có thể phần nào khắc phục được tình trạng này bằng việc kích hoạt chế độ Bass Boost ở mục tùy chọn của phần mềm cài đặt.

    Chiếc tai nghe không có tính năng cách âm chủ động (ANC). Chiếc tai nghe có khả năng cách âm thụ động tương đối tốt, nhưng nếu bạn cần một chiếc tai nghe có khả năng ANC ở mức giá tầm trung, hãy cân nhắc lựa chọn các dòng tai nghe như Huawei FreeBuds 4i hoặc Anker Soundcore Life A2 NC.

    Tính năng

    Điểm hấp dẫn của Pixel Buds A nằm ở những tính năng thông minh mà Google hỗ trợ. Một trong những tính năng thông minh của chiếc tai nghe phải kể đến chính là khả năng tương thích với trợ lý ảo Google Assistant.

    Chiếc tai nghe còn được hỗ trợ một tính năng có tên gọi là Fast Pair. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Theo lời của Google tính năng này được hỗ trợ với những dòng máy sử dụng hệ điều hành Android 6 hoặc mới hơn.

    Tuy các thiết bị iOS không được hỗ trợ tính năng kể trên, bạn vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe với các dòng máy iPhone thông qua mục cài đặt Bluetooth. Công đoạn ghép nối chỉ bất tiện hơn chút xíu so với những dòng máy Android.

    Ứng dụng cài đặt của chiếc Pixel Buds cung cấp cho người dùng nhiều thông tin qua trọng, bao gồm thông tin thời lượng pin của mỗi bên tai nghe và cả của chiếc vỏ sạc.

    Như đã nhắc ở bên trên, chiếc Buds A không hỗ trợ tính năng vuốt thẳng để thay đổi âm lượng, nhưng bạn cũng có thể nhờ trợ lý ảo Google Assistant để thay đổi mức âm lượng cho bạn.

    Chiếc tai nghe còn có một tính năng khá hay có tên gọi là Adaptive Sound (tạm dịch là Âm thanh thích nghi). Tính năng này sẽ khiến cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng phụ thuộc vào môi trường xung quanh bạn.

    Pixel Buds A sở hữu tính năng tự động nhận biết khi bạn đeo chiếc tai nghe trên tai. Với tính năng này, khi bạn bỏ chiếc Buds A ra, chiếc tai nghe sẽ tự động dừng nhạc, và khi không sử dụng trong vòng vài phút, chiếc tai nghe sẽ tự động tắt nguồn cho đến khi bạn đeo lên tai.

    Thời lượng pin

    Tương tự như chiếc Pixel Buds 2, chiếc Buds A có thời lượng pin hơi đáng thất vọng. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc tai nghe có thời lượng pin bình quân vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây không phải là một kết quả quá tệ, tuy nhiên trên thị trường có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh có thời lượng pin dài hơn.

    Cộng với lượng pin của chiếc vỏ sạc, bạn sẽ có số thời gian sử dụng tổng cộng khoảng 24 giờ đồng hồ. Chiếc tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn có lại 3 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc.

    Bản thân chiếc vỏ đựng được sạc pin thông qua cổng USB Type-C và không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây như chiếc Buds 2.

    Tổng kết

    Google Pixel Buds A là một trong những sản phẩm tai nghe không dây phân khúc tầm trung của Google. Chiếc tai nghe sở hữu cùng loại thiết kế so với phiên bản flagship, và sở hữu một vài tính năng khá cao cấp, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai đang tìm mua một sản phẩm tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao.

    Nhìn vào mức giá chênh lệch của chiếc chiếc tai nghe so với Pixel Buds 2, chiếc Buds A không có quá nhiều điểm hạn chế so với dòng tai nghe cao cấp. Những điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe chỉ là chiếc vỏ sạc không được hỗ trợ tính năng sạc không dây và không được hỗ trợ thao tác vuốt thẳng.

    Chiếc tai nghe sở hữu cảm biến nhận biết trong tai, cũng như các thao tác vuốt thông minh. Pixel Buds A còn có những tính năng thông minh như Adaptive Sound, Fast Pair và hỗ trợ sử dụng trợ lý ảo Google Assistant, mang lại cho người dùng nhiều tiềm năng sử dụng hơn bao giờ hết.

    Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng chiếc vỏ sạc có khả năng chứa một mức thời lượng pin khá lớn. Buds A có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn nhanh chóng nạp đầy pin cho chiếc tai nghe.

    Nếu những điểm thiếu sót của chiếc tai nghe không nằm trong mục cần có khi bạn đang lựa chọn một sản phẩm tai nghe không dây mới, thì Pixel Buds A sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    HP ZBook Create G7

    HP ZBook Create G7 là một chiếc laptop đồ họa có hiệu năng mạnh mẽ. Được trang bị con chip Intel Core i9 và card đồ họa Nvidia RTX 2070 Max-Q, chiếc laptop này có thể đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của bạn. Được gói gọn bên trong một bộ khung bóng bẩy, độ bền tiêu chuẩn quân đội. Máy còn được trang bị một màn hình OLED độ phân giải 4K rực rỡ.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Create G7

    • CPU: Intel Core i9-10885H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 2070 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 13.9 x 9.25 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Thiết kế HP ZBook Create G7

    HP ZBook Create G7 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ hợp kim nhôm bóng bẩy màu bạc. Máy có sở hữu một thân hình siêu mỏng, đem lại tính di động cao cho chiếc laptop.

    Mở chiếc HP ZBook Create G7 ra, bạn sẽ bắt gặp bộ bàn phím được đặt gọn gàng trên thân máy, nằm ngay bên trên chiếc touchpad. Khu vực kê tay được thiết kế rộng rãi và rất thoải mái. Bảo mật vân tay của máy được đặt ngay dưới bàn phím, nằm ở bên tay phải.

    Nằm bên trên bàn phím là dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng âm thanh Bang & Olufsen.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 13.9 x 9.3 x 0.7 inch, ZBook Create G7 là một trong những chiếc laptop trạm nhỏ gọn nhất trong phân khúc. Những dòng máy như Dell Precision 7550 (nặng 2.81 kg, 14.2 x 9.5 x 1.1 inch) có kích thước và khối lượng lớn hơn nhiều so với chiếc HP. Razer Blade Studio Edition (nặng 2.17 kg, 14 x 9.3 x 0.7 inch) và Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T (nặng 2.45 kg, 15 x 11.3 x 0.7 inch) có kích thước tổng thể lớn hơn so với chiếc ZBook.

    Bảo mật và độ bền HP ZBook Create G7

    Không chỉ có thiết kế bắt mắt và gọn nhẹ, ZBook Create còn sở hữu độ bền ấn tượng nhờ trải qua 29 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810H. Điều này chứng tỏ khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm môi trường cao. Màn hình của máy còn được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Để giữ cho những dữ liệu quan trọng bên trong được an toàn, máy còn được trang bị nhiều tính năng bảo mật. Bạn có thể đăng nhập hệ thống bằng phương pháp bảo mật vân tay hoặc thông qua webcam IR.

    Cổng kết nối HP ZBook Create G7

    Zbook Create G7 được trang bị nhiều cổng kết nối, có thể đóng vai trò là một chiếc laptop trạm đáng tin cậy.

    HP ZBook Create G7

    Bên phải thân máy sở hữu khe đọc thẻ nhớ SD, cổng Mini DisplayPort, 2 cổng USB Type-C và cổng nguồn. Trong khi đó nằm bên cạnh trái là một giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 1 cổng USB 3.1 Type-A và khe lắp khóa chống trộm Nano.

    Màn hình

    HP đã thu gọn đáng kể kích thước của viền màn hình của chiếc Zbook Create G7 so với phiên bản tiền nhiệm (73% ở cạnh trên, 52% ở 2 cạnh bên và 13% ở cạnh dưới). Viền bezel mỏng hơn cho phép chiếc màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, được đặt gọn bên trong một thân máy có kích thước tương đương với những dòng laptop 13 inch.

    HP ZBook Create G7

    Zbook Create G7 có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 87%. Máy được trang bị một màn hình OLED, kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc trên màn hình, chiếc ZBook đạt kết quả 148.2% dải DCI-P3, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 141.3% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Màn hình của chiếc laptop HP có độ phủ màu màn hình ấn tượng hơn so với Precision 7550 (116%) và StudioBook (115%). Blade Studio là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 141.2%.

    Màn hình của Zbook Create G7 có chỉ số độ sáng là 356 nit, thấp hơn so với ngưỡng trung bình 408 nit của dòng máy cùng phân khúc. Precision 7550 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 463 nit. Tiếp đến là Blade Studio với độ sáng 335 nit. StudioBook là chiếc laptop có độ sáng màn hình thấp nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả hơi đáng thất vọng là 291 nit.

    Bàn phím và touchpad

    ZBook Create G7 sở hữu một bộ bàn phím với bố cục rộng rãi, với các nút có hành trình sâu và độ phản hồi xúc giác đầm tay. Những yếu tố này đem lại tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, giúp tôi làm việc trong thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Touchpad của chiếc laptop có kích thước 2 cạnh là 4.5 x 2.9 inch, có bề mặt hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng và thoải mái. Touchpad có độ nhạy và độ chính xác cao, giúp mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10 được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch.

    Hiệu năng

    Với con chip Intel Core i9-10885H, 32GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 2TB, ZBook Create G7 có thể thực hiện tốt mọi tác vụ từ nhỏ đến lớn một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop luôn vận hành ở mức tối ưu nhất và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    ZBook G7 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 8002 khi được chấm với Geekbench 5.0. Kết quả này cao hơn nhiều so với mức trung bình 6574 điểm của dòng laptop trạm cùng phân khúc, trong đó bao gồm cả Blade Studio (5103 điểm, chip Core i7- 9750H) và ProArt StudioBook (5395 điểm, chip Intel Xeon E 2276M 4900HS). Chiếc laptop HP chỉ bị đánh bại bởi chiếc Dell Precision 7550 (chip Intel Xeon W-10885M) với điểm số hiệu năng ấn tượng là 8417.

    ZBook Create G7 mất 7 phút 20 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 9 phút 2 giây của dòng máy cùng phân khúc. Precision 7550 hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn một chút với thời gian là 7 phút 12 giây. Blade Studio và Asus ProArt có kết quả lần lượt là 10 phút 11 giây và 10 phút 31 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của ổ SSD, ZBook Create G7 copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ bình quân là 639.8 MBps, thấp hơn so với mức trung bình 998.72 MBps. Asus ProArt StudioBook có tốc độ ổ SSD ấn tượng là 1271 MBps, theo sau bởi Precision 7550 với kết quả 1091 MBps.

    Thời lượng pin

    Phần lớn các dòng laptop có hiệu năng cao, thiết kế nhỏ gọn trên thị trường thường không có thời lượng pin dài. Tuy nhiên chiếc ZBook Create G7 lại làm khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, trụ được 5 giờ 58 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này thấp hơn 1 chút so với mức trung bình 6 giờ 1 phút phút dòng laptop trạm. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này đều có thời lượng pin tốt, bao gồm Blade Studio (6 giờ 23 phút), Precision 7750 (8 giờ 44 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    HP sử dụng một công nghệ tản nhiệt thế hệ mới có tên gọi Z Vapor Force, đem lại kết quả tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Phần lớn các dòng laptop trên thị trường sử dụng hệ thống tản nhiệt bằng phương pháp nối ống dẫn nhiệt vào bộ tản nhiệt, đây được gọi là giải pháp tản nhiệt một chiều. Tuy nhiên, hệ thống tản nhiệt mới của HP đem lại giải pháp tản nhiệt hai chiều, mang lại hệ thống 2 quạt, 3 khe thông khí.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản bằng cách để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy lúc này có nhiệt độ 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt 29 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được là 39 độ C.

    Phần mềm

    HP ZBook Create G7 không có quá nhiều bloatware. Máy được cài sẵn một vài công cụ tiện ích của HP bao gồm HP Jumpstart, HP Power Manager và HP Quickdrop.

    Tương tự như các dòng laptop sử dụng hệ điều hành Windows 10 khác, máy có những ứng dụng quen thuộc bao gồm Netflix, Skype và những phần mềm của Microsoft.

    Tổng kết

    ZBook Create G7 là chiếc laptop lý tưởng cho những ai làm công việc thiết kế đồ họa. Máy sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt, co chất lượng build cao và có thể chơi game khá mượt mà nếu bạn muốn. Màn hình máy còn đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng và đắm chìm nhờ tấm nền độ phân giải 4K. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop đồ họa có hiệu năng xử lý toàn diện và có tính di động cao, thì ZBook Create G7 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, màu sắc trung thực
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím chất lượng
    • Độ bền cao

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
  • Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng ảnh chụp ấn tượng. Máy có dung tích pin được cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm, từ 3600 mAh được nâng cấp lên mức 4500 mAh. Những điểm cải thiện khác của chiếc điện thoại bao gồm dung lượng RAM, màn hình hỗ trợ HDR. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Sony Xperia 10 III, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Sony Xperia 10 III

    • Màn hình: 6-inch OLED 2520 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 690 5G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 8MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 154 x 68 x 8.3 mm
    • Khối lượng: 169 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Sony Xperia 10 III

    Vẻ ngoài của Sony Xperia 10 III sở hữu thiết kế không nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, máy vẫn có một vài thay đổi nhỏ nếu bạn để ý kỹ. Cụ thể là ở mặt kích thước tổng thể, Sony Xperia 10 III có thân máy nhỏ hơn một chút so với dòng máy tiền nhiệm, trở thành một chiếc máy phân khúc tầm trung hiếm hoi thuộc vào dòng sản phẩm thiết kế gọn nhẹ.

    Sony Xperia 10 III

    Tuy vậy, kích thước màn hình của máy vẫn được giữ nguyên so với bản gốc, điều này nghĩa là viền màn hình của máy đã được thu gọn. Cạnh màn hình trên có kích thước nhỏ hơn phiên bản máy trước đáng kể, nhưng vẫn giữ được những tính năng cần thiết. Tại đây vẫn được trang bị camera selfie, cảm biến tiệm cận, cảm biến ánh sáng môi trường và đèn LED hiển thị thông báo.

    Cạnh màn hình dưới cũng được làm mỏng hơn, tuy nhiên vẫn dày hơn một chút so với cạnh trên. Tại đây sở hữu một dải loa ngoài có hướng âm trực diện.

    Một điểm thay đổi nhỏ nằm ở khung viền, đó là chiếc nút chức năng mới nằm ở cạnh phải, được dùng để gọi trở lý ảo Google Assistant.

    Bố cục nút chức năng còn lại không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, được kiêm luôn chức năng quét vân tay một chạm. Khác với nút gọi trợ lý ảo, nút nguồn được đặt âm so với bề mặt khung viền, giúp bạn dễ dàng nhận biết khi cầm máy trên tay.

    Nằm ở bên trên 2 nút nút chính là cụm nút tăng giảm âm lượng. Nằm ở cạnh trái đối diện là khe đựng SIM lai, cho phép bạn sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 thẻ SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Ở cạnh dưới là cổng USB Type-C và microphone thoại. Ở cạnh trên, bạn có 1 chiếc mic cách âm và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera có kích thước khá nhỏ gọn so với phần lớn các dòng máy ngày nay. Tương tự như màn hình, mặt lưng máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6.

    Màn hình Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III được trang bị một màn hình OLED có kích thước 6 inch, độ phân giải 2520 x 1080 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 21:9. Điểm thiếu sót duy nhất của chiếc màn hình này chính là hỗ trợ tần số quét cao. Những dòng máy trong phân khúc giá này thường có tần số quét màn hình ít nhất là 90Hz.

    Màn hình của máy cũng sở hữu độ sáng không quá ấn tượng. Khi điều chỉnh thủ công, màn hình máy có độ sáng cực đại là 345 nit; và khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động trong điều kiện trời nắng, màn hình có độ sáng tối đa là 559 nit. Những dòng máy được trang bị tấm nền OLED trong cùng phân khúc thường có độ sáng màn hình cao hơn ít nhất là 200 nit so với chiếc điện thoại Sony này.

    Sony Xperia 10 III

    Màn hình Sony Xperia 10 III phủ được 97% dải DCI-P3, và hỗ trợ HDR10. Máy có 2 chế độ tông màu màn hình là Original (tạm dịch là Nguyên bản) và Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), cùng với tính năng Tối ưu chất lượng video.

    Chế độ Original mang lại trải nghiệm tốt hơn khi bạn xem những nội dung có dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng nghiêng về phía ấm hơn; và tuy bị ám xanh lá đôi chút, màu sắc tổng thể ở chế độ này tương đối chính xác.

    Chế độ Standard được kích hoạt mặc định, mang lại cho bạn tông màu sống động, với khả năng phủ màu dải DCI-P3. Chế độ có độ cân bằng trắng nghiêng về phía mát, bị ám xanh dương khá nhiều, được thấy rõ khi hiển thị màu trắng và xám.

    Thời lượng pin

    Sony Xperia 10 III được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, được cải thiện đáng kể so với dung tích 3600 mAh của phiên bản tiền nhiệm. Cả 2 dòng máy cùng phân khúc là Galaxy A52 5G và Poco F3 có dung tích pin tương đồng với chiếc Sony.

    Nhờ sự kết hợp của dung tích pin khá lớn, chip xử lý tầm trung và một màn hình tương đối nhỏ với tần số quét tối đa là 60Hz, Xperia 10 III mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin đỉnh cao phân khúc.

    Máy trụ được 26 giờ đồng hồ khi thực hiện bài kiểm tra chạy lặp video. Máy có kết quả thời lượng pin là 15 giờ 35 phút khi lướt web liên tục bằng wifi.

    Một trong những điểm phàn nàn của chúng tôi kể từ lúc lấy máy ra khỏi hộp chính là chiếc củ sạc công suất 7.5W được tặng kèm. Ngay cả chiếc Redmi 9, được bán với mức giá rẻ hơn, cũng được tặng kèm một củ sạc có công suất cao hơn là 10W.

    Xperia 10 III hỗ trợ công nghệ USB PowerDelivery. Sử dụng củ sạc tặng kèm, chiếc điện thoại phải mất hơn 3 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Xperia 10 III được trang bị con chip Snapdragon 690. Đây là một con chip tầm trung, được hỗ trợ kết nối mạng 5G, và được sản xuất trên tiến trình 8nm. Đây là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng chip Snapdragon 665 của phiên bản tiền nhiệm ở cả hai mảng hiệu năng và khả năng hỗ trợ kết nối thế hệ mới. Tuy nhiên, khi so sánh với các dòng máy tầm trung khác, con chip có hiệu năng không được ấn tượng cho lắm.

    Chip Snapdragon 690 sở hữu 8 nhân xử lý, với bố cục 2 nhân Kryo 560 Gold 2.0 GHz và 6 nhân Kryo 560 Silver 1.7GHz. Chip sử dụng GPU là Adreno 619. Máy được phát hành phiên bản cấu hình duy nhất là 8GB RAM và 128GB bộ nhớ trong.

    Trong bài kiểm tra Geekbench, Xperia 10 III có điểm số hiệu năng tương đồng với những dòng máy sử dụng cùng loại chip xử lý khác, cụ thể là chiếc OnePlus Nord N10 5G. Chip Snapdragon 690 mang lại cho chiếc Xperia mức hiệu năng cao hơn một chút so với những dòng máy sử dụng chip Dimensity 800U, ví dụ như chiếc Vivo V21 5G. Tuy nhiên, trong cùng mức giá, bạn có thể sở hữu Xiaomi Mi 10T Pro, vốn được trang bị con chip Snapdragon 865, mang lại hiệu năng vượt trội cho chiếc máy.

    Camera

    Xperia 10 III được trang bị bố cục camera sau với 3 ống kính với kích thước tiêu cự tiêu chuẩn, bao gồm cả ống kính telephoto.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX 486, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch. Cảm biến được ghép nối với một ống kính có tiêu cự 27 mm và khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Samsung S5K4H7. Cảm biến có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, và được đặt đằng sau một ống kính tiêu cự 16mm, khẩu độ f/2.2.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856, có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Camera có ống kính tiêu cự là 54 mm.

    Camera trước của máy có cấu hình không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, sử dụng cảm biến S5K4H7, độ phân giải 8MP với ống kính tiêu cự 24mm, khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của chiếc Xperia nằm ở mức vừa đủ so với phân khúc giá. Những bức hình thường gặp hiện tượng bị phơi sáng quá mức, nhưng vẫn giữ được dải tần khá rộng. Màu sắc được thể hiện khá bắt mắt và sống động. Những bức hình chụp ở chế độ 12MP có độ chi tiết khá cao, trong khi hiện tượng noise được kiểm soát tốt.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng ảnh chụp tốt so với những dòng máy cùng phân khúc. Ở độ phân giải 8MP, những bức hình chụp với ống kính này không sắc nét được như những bức hình 12MP được chụp từ Galaxy A52. Ảnh chụp với chế độ này có độ sắc nét tốt, ngay cả ở những khu vực góc cạnh.

    Camera telephoto của máy có khả năng xử lý màu sắc khá khác biệt so với các ống kính còn lại, với ví dụ điển hình là màu sắc hơi ám tím của bầu trời trong các bức hình chụp được.

    Tổng kết

    Sony Xperia 10 III là một trong những chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường. Máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68 và thời lượng pin ấn tượng. Cụm camera sau của máy cũng có chất lượng tốt, đem lại khả năng chụp hình khá linh hoạt. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng build tốt, thiết kế gọn nhẹ thì Xperia 10 III sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Độ bề cao nhờ sở hữu kính cường lực Gorilla Glass 6 ở 2 mặt
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68
    • Thiết kế tương đối gọn nhẹ
    • Thời lượng pin đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Củ sạc đi kèm công suất thấp
    • Màn hình chỉ có tần số quét 60Hz
    • Hiệu năng tầm trung
  • Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Dell Precision 7550

    Dell Precision 7550 là một trong những chiếc laptop trạm toàn diện nhất trên thị trường. Máy sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, nhờ được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M và card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000. Ngoài ra, máy còn có một màn hình 4K rực rỡ, thời lượng pin dài, bàn phím thoải mái và hệ thống loa chất lượng cao.

    Tuy nhiên, cái giá mà bạn phải trả để có được một chiếc máy trạm di động toàn diện lại không hề rẻ chút nào. Và dù có mức giá khá cao, độ sáng màn hình của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Dù vậy, với những điểm mạnh mà chiếc laptop sở hữu, Dell Precision 7550 là chiếc laptop trạm tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7550

    • CPU: Intel Xeon W-10885M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.17 x 9.53 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế Dell Precision 7550

    Vỏ ngoài của Dell Precision 7550 mang nhiều điểm tương đồng so với các dòng laptop khác của hãng, ví dụ như chiếc Precision 5540. Vỏ máy được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài nghiêm túc và chuyên nghiệp cho chiếc laptop trạm. Nắp máy được hoàn thiện với màu bạc sáng, với điểm nhấn nằm ở chiếc logo Dell hình tròn bóng bẩy nằm tại chính giữa.

    Dell Precision 7550

    Phần nội thất của chiếc laptop sở hữu một thân máy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, bọc bên trên bởi một lớp sơn màu xám đen, cùng với một bộ bàn phím kích thước tầm trung và cụm phím số.

    Ba cạnh của màn hình được làm khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, và cũng là nơi đặt logo Dell thứ 2 của chiếc laptop.

    Với khối lượng 2.81 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.5 x 1.1 inch, chiếc Precision 7750 nặng hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, nhưng lại có kích thước khá tương đồng so với những dòng máy này. MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T (nặng 2.45 kg, 15.0 x 11.3 x 0.7 inch) có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Cổng kết nối Dell Precision 7550

    Là một chiếc laptop trạm điển hình, Dell Precision 7550 có được trang bị đầy đủ các cổng kết nối để cùng bạn chinh phục mọi công việc.

    Dell Precision 7550

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là 2 cổng Thunderbolt 3, và khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó ở cạnh phải được trang bị khe lắp khóa Noble, 2 cổng USB 3.2, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Phía sau thân máy được trang bị cổng Mini DisplayPort, cổng HDMI 2.0, cổng Ethernet RJ45 và cổng nguồn.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7550

    Precision 7550 sở hữu hàng tá các tính năng bảo mật khác nhau, trong đó bao gồm công nghệ Intel vPro, khe đọc thẻ Smart Card, và bảo mật vân tay một chạm. Máy còn có một tính năng khác đó là camera IR, cho phép người dùng mở khóa hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Dell Precision 7550 sở hữu một độ bền ấn tượng. Vỏ ngoài của chiếc laptop đã trải qua 17 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, cho phép máy chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao và cát bụi trong không khí.

    Màn hình

    Dell Precision 7550 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Ở độ sáng 464 nit, màn hình của Precision 7550 rực rỡ hơn nhiều so với màn hình của chiếc MSI WS65 (392 nit) và StudioBook Pro (291 nit). Màn hình của chiếc laptop Dell có độ sáng cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 423 nit.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Precision 7750 có độ phủ màu dải sRGB là 164%, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 197%. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu rộng hơn một chút so với chiếc StudioBook Pro (161%).

    Bàn phím và touchpad

    Dell Precision 7550 sở hữu một bộ bàn phím có kích thước vừa tầm, có kích thước đường ngang trải dài chiều dọc của thân máy. Bề mặt của các nút được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác thoải mái khi chạm vào. Các nút phát ra ít tiếng động, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng yên tĩnh.

    Hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím có 3 chế độ khác nhau, cho phép người dùng tự do lựa chọn để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.6 inch, được hoàn thiện phẳng mịn. Nằm ở ngay dưới chiếc touchpad là 3 nút mô phỏng thao tác click chuột.

    Hiệu năng

    Dell Precision 7550 được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M vPro cùng với 32GB dung lượng RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng khổng lồ, cho phép tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome cùng với 5 tab video HD trên Youtube mà không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, chiếc Dell Precision 7550 đạt điểm số ấn tượng là 33635, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop trạm là 24480 điểm. Máy còn có số điểm hiệu năng cao hơn so với MSI WS65 (22935 điểm, chip Intel Core i7-9750H), Precision 7540 (29812 điểm, chip Intel Xeon E2286M) và StudioBook Pro (21433 điểm, chip Intel Xeon E-2276M).

    Chiếc Precision 7550 chỉ mất 7 phút 12 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc là 9 phút 28 giây, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 34 giây), Precision 7540 (7 phút 51 giây) và StudioBook Pro (10 phút 31 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, chiếc Precision 7550 copy 1 tệp tin năng 5GB với tốc độ bình quân là 1091 MBps, nằm trong ngưỡng trung bình của dòng laptop cùng phân khúc là 1102 MBps. Máy có tốc độ ổ SSD nhanh hơn so với MSI WS65 (727.1 MBps), nhưng lại chậm hơn so với StudioBook Pro (1271 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Precision 7550 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000, đem lại cho máy điểm số 16315 khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc là 13438 MBps. Máy còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa cao hơn so với MSI WS65 (15363 điểm, card Nvidia Quadro RTX 5000) và StudioBook Pro (12074, card Nvidia Quadro RTX 3000).

    Tuy Precision 7550 không phải là một chiếc laptop gaming, máy vẫn được trang bị một chiếc card đồ họa khá mạnh mẽ. Vậy nên, ở tựa game như Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium), máy đạt mức khung hình bình quân là 78 fps ở độ phân giải 1080p, và có mức khung hình 65 fps ở độ phân giải 4K.

    Thời lượng pin

    Precision 7550 được phát hành với 2 phiên bản cấu hình pin để bạn lựa chọn. Lựa chọn thứ nhất là quả pin 6 lõi 95Wh, trong khi lựa chọn thứ hai là quả pin 6 lõi 68Wh.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị pin 95Wh và trụ được 8 giờ 44 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc (6 giờ 31 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7550 giữ được mức nhiệt khá ổn định khi tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đạt mức 35 độ C. Trong khi đó, tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 24 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm tại vị trí góc trái của gầm máy, với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Phần mềm

    Dell cài sẵn vào chiếc Precision một vài công cụ tiện ích để bạn sử dụng. Dell Command and Update, có chức năng đúng như tên gọi, được dùng để nhanh chóng tìm kiếm những bản cập nhật mới nhất cho hệ thống. Dell Digital Delivery là nơi tổng hợp những ứng dụng mà bạn mua từ Dell. Dell Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức pin tiêu thụ của hệ thống. Và cuối cùng, Dell PremierColor cho phép người dùng thay đổi tông màu màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7550 là một chiếc laptop trạm đỉnh cao phân khúc. Chiếc laptop Dell sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K sắc nét và một thời lượng pin có thể cho phép bạn sử dụng hết ngày làm việc. Tuy nhiên, máy lại có một mức giá không hề rẻ, và so với mức giá đó, màn hình của máy lại có khả năng hiển thị màu sắc chưa thực sự ấn tượng.

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop trạm với mức cấu hình tương tự nhưng có mức giá rẻ hơn một chút, hãy thử xem qua Dell Precision 7540. Dù đây là phiên bản máy tiền nhiệm của chiếc 7550, chiếc 7540 lại hơn phiên bản laptop mới hơn ở một số lĩnh vực.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn có nguồn lực tài chính mạnh, và đang tìm kiếm một chiếc laptop trạm toàn diện nhất có thể trên thị trường, thì Dell Precision 7550 là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Thời lượng pin dài
    • Loa ngoài chất lượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Khả năng hiển thị màu sắc của màn hình chưa thật sự ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị con chip Snapdragon 870. Máy sở hữu một màn hình AMOLED kích thước 6.56 inch, có chất lượng hình ảnh rực rỡ. Cụm camera sau của máy sở hữu 3 ống kính, với chiếc ống kính chính được hỗ trợ bởi công nghệ chống rung Gimbal. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Vivo X60 Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo X60 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 13MP + 13MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.6 x 73.2 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 179 g
    • Pin: 4200 mAh

    Thiết kế Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro sở hữu vẻ ngoài thiết kế khá cao cấp, bao gồm mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm chắc chắn. Mặt lưng máy được làm từ kính chống lóa, có khả năng chống bám vân tay khá tốt, tuy nhiên lại không được bám tay cho lắm.

    Cụm camera của máy có hình chữ nhật, được đặt trên góc trái của mặt lưng máy. Cụm camera này để chừa một khoảng không gian lớn dành cho chiếc ống kính chính, với 2 ống kính tele và ống kính siêu rộng được đặt cạnh nhau, ngay bên dưới.

    Vivo X60 Pro

    Cụm camera này nổi lên khoảng 2.3 mm so với bề mặt lưng, khiến cho chiếc điện thoại có hiện tượng bị cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Khung viền cạnh bên có độ dày khá mỏng. Lý do là bởi 2 cả hai mặt kính trước và sau đều được bo cong ở 2 cạnh bên. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, với cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở phía trên. Cả 2 chiếc nút này được làm bằng kim loại, và có độ phản hồi xúc giác rất đầm tay.

    Cạnh dưới của máy được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, cùng với dải loa chính ở cạnh bên và mic thoại ở bên đối diện. Đây còn là nơi trang bị khe đựng thẻ SIM kép.

    Mặt trước được trang bị một màn hình AMOLED, có kích thước đường chéo là 6.56 inch. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới có độ dày lớn hơn một chút so với những cạnh còn lại. Hai cạnh bên của màn hình được uốn cong một góc khá mỏng vào khung viền của máy. Độ cong này mỏng đến mức độ màu sắc được hiển thị tại vị trí này gần như không bị biến dạng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Vivo X60 Pro

    Do được trang bị tấm nền màn hình AMOLED, Vivo X60 Pro được trang bị một chiếc bảo mật vân tay quang học bên dưới màn hình.

    Theo lời của Vivo, lỗ khoét của camera selfie trên màn hình có đường kính là 3.9 mm. Kích thước của chiếc camera này không thuộc hàng nhỏ nhất trên thị trường, ví dụ như của chiếc Galaxy S21. Tuy nhiên, màn hình của Vivo X60 Pro có kích thước lỗ khoét khá lớn là bởi camera selfie của máy được trang bị một cảm biến có kích thước khá lớn là 1/2.8 inch.

    Màn hình Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.56 inch, độ phân giải Full HD, và được sở hữu đầy đủ các tính năng hay. Màn hình sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại khả năng hiển thị màu đen rất sâu. Màn hình còn hỗ trợ tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Vivo X60 Pro

    Màn hình của máy cũng có độ sáng khá rực rỡ. Khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên, màn hình của máy có độ sáng đo được là 818 nit. Khi tùy chỉnh thủ công, màn hình của máy có độ sáng cao nhất là 472 nit.

    Màn hình của Vivo X60 Pro cũng có độ chính xác màu khá cao. Chế độ màn hình Chuyên nghiệp của máy có khả năng hiển thị dải màu sRGB xuất sắc, với mức độ ám xanh khá nhỏ.

    Thời lượng pin

    Vivo X60 Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4200 mAh. Đây là một dung tích pin khá khiêm tốn tại thời điểm hiện tại, khi mà ngày càng có nhiều dòng máy sở hữu những quả pin có dung tích trên 5000 mAh. Trên thực tế, dung tích pin của máy còn thấp hơn so với dòng máy tiền nhiệm.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, máy trụ được 20 giờ sau khi chạy lặp 1 video liên tục đến khi tắt nguồn. Đây là kết quả thời lượng pin khá tốt.

    Tuy nhiên, khi để máy lướt web liên tục, chiếc điện thoại chỉ có thời lượng pin bằng một nửa so với kết quả đạt được bên trên.

    Vivo X60 Pro được tặng kèm một củ sạc FlashCharge 2.0 có công suất 33W ở trong hộp. Sử dụng chiếc củ sạc này, máy chỉ mật 56 phút để sạc từ 0 cho đến 100% lượng pin. Trong vòng 30 phút sạc, máy nạp lại 70% lượng pin.

    Hiệu năng

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip Snapdragon 870. Đây là con chip có hiệu năng mạnh thứ 2 của Qualcomm, sở hữu xung nhịp tối đa còn cao hơn cả con chip Snapdragon 865+. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 + 3 + 4, với nhân xử lý chính có xung nhịp tối đa lên đến 3.2GHz.

    Máy đạt kết quả kiểm tra khá tốt ở khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Điểm hiệu năng của máy chỉ thấp hơn so với những dòng máy sử dụng chip Snapdragon 888.

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip xử lý hiệu năng cao và được tận dụng một cách tối ưu trong quá trình sử dụng hàng ngày. Sự kết hợp của con chip Snapdragon 870 cao cấp, bộ nhớ UFS 3.1 tốc độ và 12GB dung lượng RAM, sẽ cho phép bạn thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Camera

    Vivo X60 Pro được trang bị 3 camera ở mặt lưng, với một bố cục khá cơ bản bao gồm ống kính chính góc rộng, ống kính góc siêu rộng và ống kính tele tầm ngắn. Tuy sở hữu bố cục cơ bản, Vivo X60 Pro cũng sở hữu một vài tính năng nổi bật.

    Một trong những tính năng đó chính là bộ phận chống rung cơ học. Chiếc camera chính của máy được đặt trên một tấm nền di chuyển được, có khả năng tự động chuyển động để làm giảm độ rung của chiếc camera chính trong quá trình sử dụng. Chiếc camera sử dụng cảm biến Sony IMX598, có kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/1.48, với tiêu cự 25 mm.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, có độ phân giải 13MP, kích thước vật lý là 1/3.1 inch, kết hợp với một ống kính tiêu cự 15 mm với khẩu độ f/2.2. Chiếc camera này sở hữu tính năng lấy nét theo giai đoạn, đem lại khả năng lấy nét ở cả 2 vị trí xa và gần.

    Ống kính thứ 3 là chiếc camera telephoto 2x. Chiếc camera này cũng sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, được ghép nối với 1 ống kính có tiêu cự 50 mm, khẩu độ f/2.46 và không có tính năng chống rung quang học.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc camera selfie có độ phân giải 32MP, sử dụng cảm biến Samsung S5KGD1 Tetrapixel, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch, kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau 1 ống kính có tiêu cự 24 mm và có khẩu độ f/2.45.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình được chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày thường có độ bão hòa màu sắc cao. Ảnh chụp với ống kính chính có độ tương phản tốt, sở hữu dải tần tương đối rộng. Độ chi tiết được thể hiện tốt đối với những bức hình 12MP.

    Camera chính của máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP. Những bức hình này có màu sắc không bão hòa bằng những bức hình 12MP, nhưng lại có nhiều hiện tượng noise hơn. Độ chi tiết khi chụp ở chế độ này cũng không quá khác biệt so với khi chụp ảnh ở chế độ mặc định.

    Ảnh chụp từ ống kính telephoto 2x có màu sắc cũng khá bão hòa. Dải tần được thể hiện tốt, nhưng lại không rộng bằng so với chiếc camera chính. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và độ sắc nét khá tốt, đồng thời cũng không có nhiều hiện tượng noise.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng thuộc tầm cao hơn so với những dòng máy thuộc phân khúc tầm trung. Những ảnh chụp ở chế độ này có độ sắc nét khá tốt, trong khi hiện tượng noise gần như là bằng không.

    Tổng kết

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cận cao cấp chất lượng cao. Máy có chất lượng build tuyệt vời, với thiết kế mặt lưng bắt mắt và vô cùng bắt mắt. Màn hình AMOLED của máy có chất lượng cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng. Máy đem đến bạn một mức hiệu năng cao và chất lượng ảnh chụp khá xuất sắc. Vivo X60 Pro là một dòng máy đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một chiếc điện thoại có chất lượng tổng thể cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế cao cấp, chuyên nghiệp
    • Màn hình AMOLED rực rỡ, có tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Camera có chất lượng ảnh chụp tốt ở phần lớn các trường hợp chụp ảnh
    • Tính năng chống rung khi quay video đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc
    • Chỉ có duy nhất một dải loa ngoài
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Lenovo ThinkPad P1

    Lenovo ThinkPad P1 là một chiếc laptop trạm sở hữu hiệu năng mạnh mẽ bên trong một thiết kế nhỏ gọn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, chiếc laptop còn được trang bị một màn hình 4K rực rỡ, màu sắc sống động, bàn phím thoải mái. Lenovo ThinkPad P1 cạnh tranh ra sao so với các đối thủ cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P1

    • CPU: Intel Xeon E-2176M
    • GPU: Nvidia Quadro P2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.2 x 9.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.81 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad P1

    Sở hữu một thiết kế khá tương đồng với X1 Extreme, Lenovo ThinkPad P1 có vỏ ngoài tối giản, được hoàn thiện màu đen than ở khu vực nắp và thân máy.

    Lenovo ThinkPad P1

    Lenovo ThinkPad P1 sở hữu một thiết kế màu đen đồng bộ, đem lại vẻ ngoài chuyên nghiệp cho chiếc thiết kế. Thiết kế tối giản này được tô điểm bởi những chi tiết màu đỏ chót, tạo nên điểm nổi bật của các dòng laptop ThinkPad. Những chi tiết này bao gồm núm rê chuột, các nút click chuột của touchpad và dấu chấm trên chữ “i” của logo ThinkPad.

    Viền màn hình của chiếc P1 không được mỏng như các dòng laptop cao cấp khác, nhưng vẫn đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm. Với kích thước 3 cạnh là 14.2 x 9.7 x 0.7 inch, và có khối lượng 1.81 kg, ThinkPad P1 có thể được so sánh như một chiếc ultrabook. Dell Precision 7520 (14.9 x 10.4 x 1.3 inch, nặng 2.85 kg) có kích thước lớn hơn nhiều so với chiếc P1, trong khi HP ZBook Studio x360 G5 (14.2 x 9.7 x 0.8 inch, nặng 2.2 kg) có kích thước tương đương nhưng lại nặng hơn một chút.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad P1

    ThinkPad P1 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối trên thân máy, cho phép bạn làm việc thoải mái với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo ThinkPad P1

    Dù sở hữu một thân máy khá mỏng, P1 được trang bị khá đa dạng các loại cổng kết nối khác nhau. Dọc theo cạnh trái, máy được trang bị giắc cắm tai nghe, cổng Mini Gigabit Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, 2 cổng Thunderbolt 3 và cổng nguồn AC.

    Bên phải thân máy được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD, 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền

    ThinkPad P1 tuy có thiết kế gọn nhẹ, nhưng vẫn sở hữu độ bền cao. Được chế tạo từ 4 lớp sợi carbon, vỏ máy của chiếc P1 đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu những điều kiện môi trường khắc nghiệt, bao gồm độ ẩm cao, cát bụi, nhiệt độ lớn và va đập mạnh.

    Về mặt bảo mật, máy được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy, cho phép người dùng mở khóa hệ thống bằng mã sinh trắc. Bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản webcam IR để đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt nếu muốn.

    Màn hình

    Màn hình của ThinkPad P1 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng không quá ấn tượng, nhưng lại có độ chi tiết và khả năng hiển thị màu sắc ấn tượng.

    Dựa vào máy đo màu, màn hình của ThinkPad P1 có thể phủ được 178% dải sRGB, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 155% của dòng máy trạm cùng phân khúc, trong đó bao gồm Precision 7520 (101%) và ZBook Studio x360 (155%).

    Với độ sáng cực đại là 288 nint, màn hình của chiếc laptop Lenovo lại không được sáng cho lắm. Màn hình của 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này rực rỡ hơn nhiều so với chiếc P1, cụ thể là Precision 7520 (365 nit) và ZBook Studio x360 G5 (378 nit).

    Bàn phím và touchpad

    ThinkPad P1 sở hữu một bàn phím có chất lượng đỉnh cao phân khúc. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu 2.2 mm, cho phép đánh máy thoải mái mà không gặp tình trạng bấm chạm đáy.

    Touchpad của máy có kích thước 3.9 x 2.6 inch, được đặt ngay bên dưới 3 nút mô phỏng thao tác click chuột. Touchpad đem lại trải nghiệm điều hướng tốt trong quá trình sử dụng, cho phép tôi sử dụng chiếc laptop mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Hiệu năng Lenovo ThinkPad P1

    Ẩn bên trong lớp vỏ thiết kế gọn nhẹ của ThinkPad P1 là con chip Intel Xeon E-2176M tốc độ cùng với 32GB RAM. Với mức hiệu năng này, chiếc laptop có thể hoàn thành tốt mọi công việc mà tôi cần một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Chiếc laptop dễ dàng load đồng thời 30 tab Chrome, và không hề có bất tình trạng giật lag nào khi tôi mở thêm 2 tab video 1080p trên Youtube và 2 tab chạy stream trên Twitch.

    ThinkPad P1 đạt kết quả tốt trong bài chấm điểm hiệu năng xử lý với Geekbench. Chiếc laptop đạt số điểm 17892, vượt qua kết quả của chiếc Precision 7520 (15958 điểm, chip Xeon E3-1535M), nhưng lại kém hơn khi so sánh với ZBook Studio x360 G5 (19682 điểm, chip Xeon E-2186M). Chiếc laptop Lenovo có điểm số hiệu năng vừa đủ để vượt qua mức trung bình 17171 điểm của dòng máy cùng phân khúc.

    Ổ SSD NVMe dung lượng 2TB của ThinkPad P1 có tốc độ ghi chép ấn tượng trong bài kiểm tra của chúng tôi. Máy có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ bình quân là 847 MBps. The Precision 7520 (626 MBps) và ZBook Studio x360 G5 (509 MBps) cũng có tốc độ ổ SSD khá nhanh, nhưng không thể so sánh được với chiếc laptop Lenovo.

    Ngay cả bài kiểm tra đòi hỏi khả năng xử lý cao như chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p cũng không thể làm chiếc P1 chậm lại. Máy hoàn thành bài kiểm tra sau 9 phút 44 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 15 phút 13 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Với card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000, ThinkPad P1 sở hữu một hiệu suất xử lý đồ họa ấn tượng, cho phép người dùng làm việc và chơi game tốt.

    Máy đạt điểm số hiệu năng đồ họa là 163,705 khi được chấm với 3DMark Ice Storm Unlimited. Kết quả này tốt hơn so với số điểm 156,452 đạt được của chiếc Precision 7520, cũng như ấn tượng hơn so với mức trung bình phân khúc (152,666 điểm).

    ThinkPad P1 có khả năng chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình ổn định là 190 fps, mượt mà hơn so với mức trung bình phân khúc là 181 fps.

    Khả năng tản nhiệt

    Vỏ ngoài bằng nhôm của P1 không có khả năng phân tán nhiệt quá hiệu quả. Khu vực gầm máy, gần vị trí bản lề có mức nhiệt cao nhất lên đến 51 độ C khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad, máy có nhiệt độ đo được lần lượt là 35 và 28 độ C.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop trạm hiệu năng cao và sở hữu một màn hình 4K, thời lượng pin của chiếc ThinkPad P1 không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 15 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này kém hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 20 phút, trong đó bao gồm Precision 7520 (6 giờ 22 phút) và ZBook Studio x360 G5 (9 giờ 5 phút).

    Phần mềm

    Sử dụng hệ điều hành Windows 10 Pro, ThinkPad P1 không có quá nhiều các phần mềm rác được cài sẵn. Về phía Lenovo, máy được cài 1 phần mềm có tên gọi Vantage. Đây là phần mềm cho phép người dùng cập nhật nhanh chóng hệ thống, cài đặt phần cứng và tra cứu tài liệu hỗ trợ.

    Tổng kết

    ThinkPad P1 là một lựa chọn laptop làm việc tốt cho những ai thường xuyên phải làm việc đòi hiệu năng xử lý cao. Tuy nhiên, điểm khiến chiếc laptop trở nên nổi bật so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc chính là một thiết kế tổng thể siêu gọn nhẹ, khiến nhiều người nhầm tưởng đây là một chiếc ultrabook chức không phải là 1 chiếc laptop trạm.

    Máy có những điểm hạn chế bao gồm mức thời lượng pin dưới mức trung bình và độ sáng màn hình khá thấp. Dù vậy, Lenovo ThinkPad P1 vẫn là một chiếc laptop trạm có hiệu năng cao, và rất xứng đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua 1 chiếc laptop làm việc hiệu quả và đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Bàn phím đỉnh cao thế giới

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Nhiệt độ tản nhiệt không hiệu quả
    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình 120Hz, chip xử lý tầm cỡ flagship, loa stereo và lượng pin lớn. Poco X3 Pro là một mẫu máy được thiết kế dựa trên nền tảng của chiếc Poco X3 NFC, vậy nên cả 2 dòng máy này có vẻ ngoài khá tương đồng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Poco X3 Pro, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco X3 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 860
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.3 x 76.8 x 9.4 mm
    • Khối lượng: 215 g
    • Pin: 5160 mAh

    Thiết kế Poco X3 Pro

    Nếu bạn từng nhìn qua chiếc Poco X3 NFC, thì bạn đã biết mọi điều cần biết về vẻ ngoài của chiếc X3 Pro. Poco X3 NFC là chiếc điện thoại đầu tiên sở hữu thiết kế nguyên bản do chính hãng thiết kế, thay vì vay mượn vẻ ngoài của những dòng máy của Xiaomi.

    Chiếc điện thoại có thiết kế khá cơ bản của một chiếc điện thoại tầm trung, với mặt trước được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass, mặt lưng được làm từ nhựa, được hoàn thiện màu sơn vô cùng bắt mắt. Đóng vai trò làm cầu nối liên kết giữa mặt lưng và màn hình chính là một khung viền làm bằng nhựa. Máy có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53.

    Mặt lưng nhựa của máy được chia cắt thành 3 dải riêng biệt, 2 dải ngoài được hoàn thiện xỉn màu, trong khi dải giữa được hoàn thiện bóng loáng. Dải giữa có kích thước đường ngang bằng với kích thước của cụm camera, được in logo POCO lớn ở bên dưới.

    Poco X3 Pro

    Thiết kế của cụm camera ở mặt lưng của Poco X3 chính là điều tạo nên điểm khác biệt so với các dòng máy Redmi. Cụm camera của máy có hình tròn, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD. Đây là một trong những tấm nền thuộc hàng cao cấp với tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho chiếc camera selfie.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực phẳng Gorilla Glass 6. Đây là một trong những điểm nâng cấp của máy so với dòng Poco X3. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút so với những các còn lại – một điểm thường thấy ở những dòng máy phân khúc tầm trung.

    Poco X3 Pro

    Máy không được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình do Poco X3 Pro sử dụng tấm nền LCD thay vì OLED. Bảo mật vân tay của máy được đặt trên nút nguồn, nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Cạnh phải của máy còn được trang bị thêm cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi cạnh trái được trang bị duy nhất một khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng 2 SIM cùng lúc hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Cạnh trên của máy được trang bị mắt hồng ngoại IR, microphone cách âm. Cạnh dưới được trang bị cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Màn hình Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro được trang bị cùng loại màn hình 6.67 inch, tấm nền IPS LCD mà chúng ta từng thấy ở chiếc Poco X3 NFC. Máy có độ phân giải tương tự là 2400 x 1080 pixel, hỗ trợ HDR10, có tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Màn hình có một lỗ khoét camera ở chính giữa. Kích thước của lỗ camera này khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế. Máy có 2 chế độ tần số quét là 120Hz và 60Hz, bạn có thể lựa chọn một trong hai chế độ này trong mục cài đặt.

    Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 458 nit khi điều chỉnh thủ công. Khi sử dụng máy ở chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng, độ sáng màn hình của máy sẽ đẩy lên mức cực đại là 534 nit. Kết quả độ sáng này hơi đáng thất vọng, do phiên bản gốc của dòng máy có độ sáng màn hình lên đến 630 nit.

    Màn hình có khả năng hiển thị màu đen với độ sâu vừa tầm, và có tỉ lệ độ tương phản khá tốt là 1400:1.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Poco X3 Pro được trang bị một quả pin có dung tích khá lớn là 5160 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, và được tặng kèm một củ sạc 33W ở trong hộp.

    Poco X3 Pro đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với kết quả kiểm tra thời lượng pin duy trì lên đến 112 giờ. Máy có thời gian gọi lên đến 33 giờ.

    Chúng tôi thực hiện các bài kiểm tra thời lượng pin ở cả 2 chế độ màn hình 60Hz và 120Hz, và sự khác biệt là không quá đáng kể.

    Máy được tặng kèm một củ sạc 33W và một sợi cáp 3A. Theo lời của Xiaomi, củ sạc này có thể nạp lại cho máy 59% lượng pin trong vòng 30 phút, và sạc đầy pin trong vòng 59 phút.

    Bài kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khác biệt đôi chút, máy nạp lại 50% pin trong vòng 30 phút và sạc đầy trong vòng 68 phút. Dù vậy, đây vẫn là kết quả tốc độ sạc pin khá nhanh.

    Hiệu năng

    Poco X3 Pro là chiếc điện thoại đầu tiên được trang bị con chip Snapdragon 860. Con chip này thực chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 855+. Chip được trang bị bố cục xử lý và GPU tương tự nhưng có khả năng xử lý camera và RAM cải thiện. Và với dòng máy Poco X3 Pro, con chip này còn hỗ trợ kết nối tốc độ cao 5G.

    Snapdragon 860 được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 nhân Kryo 485 Gold 2.96GHz, 3 nhân Kryo 485 Gold 2.84GHz và 4 nhân Kryo 485 Silver 1.78GHz.

    GPU của chip là Adreno 640. Đây tuy là con chip GPU cũ, nhưng vẫn mang lại mức hiệu năng tốt hơn nhiều so với các dòng chip tầm trung, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game trên thị trường hiện nay.

    Poco X3 Pro được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm 6GB RAM và 128GB bộ nhớ; 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. RAM của máy thuộc loại LPDDR4x trong khi bộ nhớ thuộc loại UFS 3.1.

    Poco X3 Pro là một trong những chiếc điện thoại có hiệu năng nhanh nhất trong phân khúc máy tầm trung. Với linh kiện mạnh mẽ được trang bị bên trong, chiếc điện thoại có thể dễ dàng xử lý mọi tác vụ từ nhỏ đến lớn.

    Máy sở hữu khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, khiến chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng.

    Camera

    Poco X3 Pro được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Máy có camera chính 48MP (bị giảm cấp so với chiếc camera 64MP của chiếc X3 NFC), được hỗ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Camera selfie của máy có cấu hình không thay đổi, với độ phân giải là 20MP.

    Camera chính của máy có độ phân giải 48MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 582 Quad-Bayer, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 25mm, khẩu độ f/1.8, hỗ trợ tính năng PDAF. Camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Tiếp đến là camera góc siêu rộng độ phân giải 8MP, với ống kính tiêu cự 15mm, khẩu độ f/2.2. Camera có phạm vi lấy nét cố định, và cũng được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy có độ phân giải 2MP, có kích thước điểm ảnh là 1.75µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/2.4, và không có tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3T2 ISOCELL Plus, có độ phân giải 20MP, kích thước vật lý 1/3.4 inch, với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.2 và có khoảng cách lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính chụp hình ở độ phân giải mặc định là 12MP, và có chất lượng khá tốt so với phân khúc tầm trung. Chi tiết hình ảnh nằm ở mức vừa tầm, nhưng không có gì quá ấn tượng. Dải tần được thể hiện khá tốt, màu sắc có độ trung thực cao, trong khi hiện tượng noise có rất ít.

    Máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP, tuy nhiên chất lượng lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình chụp ở chế độ này có nhiều noise hơn.

    Camera góc siêu rộng của máy có khả năng chụp hình khá tốt, với độ chi tiết vừa tầm và độ tương phản tốt.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4 cm, có chất lượng ảnh chụp không ổn định cho lắm. Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không cao, màu sắc không quá ấn tượng và độ tương phản khá thấp.

    Tổng kết

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung ấn tượng, chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một giá trị sử dụng tuyệt vời nhờ mức hiệu năng đỉnh cao. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chiếc màn hình 120Hz, thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh. Poco X3 Pro là một lựa chọn tuyệt vời nết bạn đang tìm một dòng máy tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Màn hình lớn với tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Camera chất lượng khá tốt so với mức giá
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
  • Đánh giá HP ZBook 15 G5: Hiệu năng đỉnh cao, lượng pin dài

    Đánh giá HP ZBook 15 G5: Hiệu năng đỉnh cao, lượng pin dài

    HP ZBook 15 G5

    HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ. Máy có thể dễ dàng đáp ứng mọi nhu cầu công việc của bạn nhờ con chip Intel Core i7 tốc độ và card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000 mạnh mẽ. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, chiếc laptop còn được trang một bộ bàn phím có độ thoải mái cao. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy HP ZBook 15 G5, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook 15 G5

    • CPU: Intel Core i7-8850H vPro
    • GPU: NVIDIA Quadro P2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.8 x 10.4 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.57 kg

    Thiết kế HP ZBook 15 G5

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop có vỏ ngoài được làm bằng kim loại, với hoàn thiện bề mặt màu xám. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo HP mạ bạc, tạo nên điểm nhấn cho vẻ ngoài tương đối tối giản của chiếc laptop.

    Phần nội thất của chiếc laptop cũng sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự, với phần thân máy màu xám, được đặt gọn gàng bên trên là một bộ bàn phím với các nút màu đen.

    HP ZBook 15 G5

    Nằm ở bên phải, ngay bên dưới bộ bàn phím kể trên là một bộ quét vân tay, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống thông qua mã sinh trắc. Viền màn hình dày là điểm trừ lớn nhất trong thiết kế tổng thể của chiếc laptop, đặc biệt là ở hai cạnh trên và dưới.

    Với khối lượng 2.58 kg và kích thước 3 cạnh là 14.8 x 10.4 x 1.0 inch, ZBook 15 là một chiếc laptop có kích thước khá đồ sộ khi so sánh với những dòng laptop trạm cùng phân khúc. Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, dày 0.7 inch) có kích thước nhỏ hơn nhiều so với chiếc laptop HP, trong khi Dell Precision 3530 có kích thước tổng thể tầm trung, với khối lượng 2.31 kg và dày 1.0 inch.

    Cổng kết nối HP ZBook 15 G5

    Trên thân máy của ZBook 15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc thoải mái với nhiều loại thiết bị ngoại vi.

    HP ZBook 15 G5

    Dọc theo cạnh trái là một khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng RJ45, 2 cổng USB 3.0 và 1 khe đọc thẻ nhớ SD.

    Trong khi đó, ở bên phải thân máy được trang bị cổng nguồn, 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền HP ZBook 15 G5

    Tương tự như các dòng laptop HP khác, ZBook 15 sở hữu một vỏ máy đã trải qua 14 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội MIL-STD-810G3. Những bài kiểm tra này bao gồm khả năng chống chịu va đập, rung chấn, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, vĩ độ cao, cát bụi trong không khí, độ ẩm lớn.

    ZBook 15 cũng có nhiều tính năng bảo mật. Bạn có thể tùy chọn phiên bản chip Intel vPro, đem lại khả năng điều hành chiếc laptop từ xa. Máy được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy như đã nhắc qua ở trên. Bạn cũng có thể đăng nhập hệ thống thông qua webcam IR của máy.

    Màn hình

    Màn hình của ZBook 15 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, có tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình của máy tuy có thông số kỹ thuật khá ấn tượng, nhưng lại có trải nghiệm sử dụng không được ấn tượng cho lắm.

    HP ZBook 15 G5

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của ZBook 15 phủ được 112% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc máy trạm di động (151%). Các dòng máy được so sánh trong bài viết này là Precision 3530 và ThinkPad P1 có độ phủ màu màn hình đo được lần lượt là 116 và 178%.

    Tuy có góc nhìn không rộng cho lắm, màn hình của ZBook 15 có chỉ số độ sáng ấn tượng là 630 nit, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 364 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đo bao gồm ThinkPad P1 (284 nit) và Precision 3530 (288 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác trên bộ bàn phím có bộ cục rộng rãi của ZBook 15. Các nút của máy có hành trình khá sâu, sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay, đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    HP ZBook 15 G5

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.5 x 2.2 inch, đem lại cho người dùng một diện tích sử dụng khá rộng rãi. Trên thực tế, chiếc touchpad này lớn đến mức khiến tôi liên tục chạm tay vào trong quá trình viết bài. Bản thân chiếc touchpad có bề mặt được hoàn thiện rất mềm mại, và được trang bị kèm 3 nút nhấn riêng biệt dùng để mô phỏng thao tác nhấn chuột trái, phải và giữa.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-8850H vPro cùng với 32GB RAM, chiếc ZBook 15 dễ dàng chạy cùng lúc 40 tab Chrome và 1 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chiếc laptop làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench. Máy đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 22012, vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 20599 điểm. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P1 và Precision 3530 có điểm số hiệu năng thấp hơn nhiều so với chiếc laptop HP, với kết quả đo được lần lượt là 18781 và 21366 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi video với HandBrake, chiếc ZBook 15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 53 giây, nhanh hơn 5 phút so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (15 phút 4 giây). Precision 3530 có thời gian hoàn thành chậm hơn một chút là 11 phút 12 giây. ThinkPad P1 là chiếc laptop có thời gian hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 9 phút 40 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của ZBook 15 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 508 MBps. Kết quả này tuy không tồi, nhưng lại chậm hơn một chút so với mức trung bình 563 MBps của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Với chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000, chiếc ZBook 15 đạt điểm số 6121 khi chấm khả năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike. Kết quả này tuy thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, nhưng cũng vừa đủ để vượt qua kết quả kiểm tra của ThinkPad P1 (6043 điểm, card Quadro P2000) và Precision 3530 (3859 điểm, card Quadro P600.

    ZBook 15 chơi mượt mà tựa game Dirt 3 với mức khung hình bình quân là 234 fps, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (188 fps), trong đó bao gồm ThinkPad P1 (191 fps) và Precision (215 fps).

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm có hiệu năng khá cao, ZBook 15 đã không làm tôi thất vọng ở mạng thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 8 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Máy có thời lượng pin dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 44 phút. Hai dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P1 và Precision 3530 có thời lượng pin lần lượt là 4 giờ 15 phút và 8 giờ 51 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam của HP ZBook 15 G5 có chất lượng ảnh chụp không ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có độ chi tiết thể hiện không cao, với màu sắc có độ sai lệch lớn.

    Nhiệt độ

    HP ZBook 15 G5 giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của máy. Lúc này, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 27 và 25 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở góc dưới bên trái của bản lề màn hình, có nhiệt độ đo được là 37 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop HP khác, HP ZBook 15 G5 được cài sẵn hàng tá ứng dụng chức năng của hãng. Những ứng dụng này bao gồm HP JumpStart (hướng dẫn sử dụng Windows 10), HP Sure Click (phần mềm bảo mật trình duyệt web), HP WorkWise (phần mềm quản lý thiết bị di động), HP Recovery Manager (phần mềm bảo trì và phục hồi dữ liệu) và HP Support Assistant (phần mềm cập nhật driver cho máy).

    Tổng kết

    HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ, đem lại kết quả ấn tượng ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau. Những linh kiện cao cấp bên trong của máy được bảo vệ bởi lớp vỏ độ bền tiêu chuẩn quân đội bên ngoài. Những ưu điểm khác của chiếc laptop bao gồm một bàn phím thoải mái, hệ thống âm thanh chất lượng cao. Xét về mặt tổng thể, HP ZBook 15 G5 là một lựa chọn laptop làm việc tốt, có khả năng vượt qua mọi tác vụ xử lý từ lớn đến nhỏ.

    Điểm cộng

    • Độ bền tiêu chuẩn quân độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Hệ thống loa chất lượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
    • Màn hình có góc nhìn hẹp
    • Webcam chất lượng kém