Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    đánh giá Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị  một màn hình LCD, chip xử lý hiệu năng tầm trung là Snapdragon 450. Chiếc điện thoại sở hữu cụm camera chính với 3 ống kính, bao gồm cảm biến chính 13MP, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu.

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại nhờ dung tích pin lên đến 5000 mAh. Liệu nhiêu đó là đủ để giúp Samsung Galaxy A02 cạnh tranh tốt với những đối thủ cùng phân khúc? Bài viết đánh giá chi tiết hôm nay sẽ giải đáp cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A02s

    • Màn hình: 6.5-inch PLS IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Snapdragon 450
    • RAM: 2GB/4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB/64GB
    • Kích thước: 164.2 x 75.9 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s sở hữu thiết kế mặt lưng khá độc đáo, với sự kết hợp hài hòa của những đường cắt thú vị và hoàn thiện bề mặt mài sần. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, sở hữu kiểu thiết kế liền khối khiến khung viền gần như được gắn chặt với mặt lưng.

    Cụm camera của máy ngoài những ống kính được kể bên trên, còn được trang bị thêm một đèn LED flash. Các nút chức năng ở cạnh phải có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm.

    Samsung Galaxy A02s đánh giá

    Sở hữu bố cục tương tự như chiếc A12, máy sở hữu khe đựng SIM ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Đây là khe đựng SIM 3 khay, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Đây là một điểm khá quan trọng với chiếc điện thoại này, do máy chỉ có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 64GB.

    Cạnh dưới của chiếc điện thoại được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm, mic thoại và dải loa ngoài.

    Mặt trước của chiếc điện thoại sở hữu kiểu thiết kế màn hình Infinity-V, được đặt bên dưới một lớp kính bảo vệ không xác định. Chiếc màn hình được bọc xung quanh một khung viền có kích thước khá dày – đây là một điều thường thấy ở dòng điện thoại phân khúc giá rẻ.

    Ở cạnh trên của chiếc điện thoại, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy một dải loa thoại nhỏ. Nằm ở cạnh trên gần đó là một chiếc mic có nhiệm vụ cách âm khi bạn gọi điện thoại.

    Galaxy A02s có kích thước 3 cạnh là 164.2 x 75.9 x 9.1 mm, có diện tích bề mặt khá tương đồng so với chiếc A12 và dày hơn một chút.

    Màn hình Samsung Galaxy A02s

    Galaxy A02s được trang bị một màn hình LCD PLS kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1600 x 720 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 20:9.

    Tuy có cấu hình khá tương đồng với màn hình của chiếc A12, chúng tôi lại nhận được những kết quả khác nhau khi kiểm tra trực tiếp. Màn hình của Galaxy A02s có tỷ lệ tương phản cao hơn, với kết quả đo được là 1800:1.

    samsung a02s có tốt không

    Màn hình của Galaxy A02s có chỉ số độ sáng tượng đồng so với chiếc A12, với kết quả đo được là 400 nit khi sử dụng ở điều chỉnh độ sáng thủ công. Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s cũng không có bất cứ chế độ tông màu màn hình nào.

    Màn hình của Galaxy A02s có khả năng thể hiện màu sắc khác biệt so với chiếc A12, với độ ngả xanh mạnh hơn và có chỉ số dE2000 bình quân là 7.3.

    Thời lượng pin

    Samsung Galaxy A02s được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, tương tự như chiếc A12. Thời lượng pin của Galaxy A02s khá tương đồng so với chiếc A12.

    Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng biện pháp lướt web liên tục bằng wifi đem về kết quả 16 giờ 28 phút. Trong khi đó ở bài kiểm tra xem video liên tục, chiếc điện thoại trụ được 16 giờ 1 phút. Cả hai kết quả này đều cao hơn một chút so với của A12.

    Samsung Galaxy A02s được tặng kèm trong hộp một của sạc Samsung Adaptive Fast Charging công suất 15W. Với chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất hơn 2 giờ 30 phút để nạp đầy pin từ 0%.

    điện thoại samsung a02s có tốt không

    Hiệu năng Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s phụ thuộc vào con chip Snapdragon 450 để thực hiện các công việc tính toán. Đây là một con chip có hiệu năng tầm trung, vốn được ra mắt thị trường vào cuối năm 2017. Ở ngày ra mắt đầu tiên, đây là một con chip khá ấn tượng bởi đây là một trong những dòng chip điện thoại đầu tiên có tiến trình 14nm.

    Snapdragon 450 sử dụng bố cục CPU bao gồm tổng cộng 8 nhân Cortex-A53, tất cả đều có xung nhịp tối đa là 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU là Adreno 506 để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa.

    Galaxy A02s có hiệu năng xử lý không được ấn tượng cho lắm. Điều này được thể hiện ở điểm số hiệu năng xử lý đa nhân nhân khiêm tốn là 495 khi được chấm với Geekbench 5.

    Review camera Samsung A02s

    Galaxy A02s được trang bị một cụm camera đằng sau, được cấu thành bởi cảm biến chính độ phân giải 13MP f/2.2, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Nhìn sơ qua, có thể thấy cấu hình camera của A02s thấp hơn so với A12. Ở mặt trước, Galaxy A02s được trang bị một camera selfie cơ bản với cảm biến 5MP f/2.2.

    Những bức hình chụp trong điều kiện chiếu sáng ban ngày từ chiếc Galaxy A02s có độ chi tiết cao và khá sắc nét so với phân khúc. Ở những khu vực có màu sắc tương đồng, các chi tiết được thể hiện không được rõ ràng cho lắm. Điểm trừ của những bức hình này chính là sự hạn chế của dải tần, khiến cho những chi tiết highlight hay có hiện tượng bị chồng chéo lên nhau.

    đánh giá samsung a02s 4gb/64gb

    Tuy không được trang bị camera telephoto, bạn vẫn có thể chụp những bức hình phóng to 2x thông qua khả năng phóng to bằng điện tử. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này tốt hơn nhiều so với kết quả có được từ chiếc A12.

    Trong điều kiện thiếu sáng, Galaxy A02s không thể giữ được chất lượng ảnh chụp vốn có khi sử dụng trong điều kiện đủ sáng. Những bức hình chụp ở chế độ này có dải tần hạn chế, chi tiết ở những khu vực tối hơn thể hiện không sắc nét cho lắm.

    Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp xóa phông khá tốt thông qua chế độ Live Focus của máy.

    Camera macro của Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp cận cảnh không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có độ chi tiết không quá ấn tượng do độ phân giải hơi thấp của cảm biến camera. Đấy là chưa kể đến việc chiếc camera không có tính năng lấy nét tự động, khiến cho việc chụp ảnh trở nên hạn chế hơn rất nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera selfie cũng không tốt hơn là mấy. Những bức hình chụp lại từ ống kính này có độ chi tiết thấp, và có nhiều hiện tượng noise.

    samsung galaxy a02s có tốt không

    Khả năng quay video

    Galaxy A02s là một trong những thiết bị có khả năng quay video cơ bản nhất mà tôi từng sử dụng. Máy có chế độ quay hình tối đa là độ phân giải 1080p với mức khung hình 30 fps và không có tính năng chống rung quang học.

    Dù vậy, chất lượng video mà Galaxy A02s quay được có độ sắc nét và chi tiết cao hơn so với nhiều dòng máy cùng phân khúc, cụ thể là chiếc A12. Những video được quay lại có tông màu bị ám xanh lá, và dải tần hơi hạn chế.

    samsung a02s review

    Tổng kết

    Galaxy A02s là một trong những chiếc điện thoại Samsung giá rẻ nhất tại thời điểm hiện tại. Chính vì lẽ đó, dòng máy sẽ đem lại giá trị sử dụng tốt cho những ai không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc điện thoại mới. Đây không phải là một lựa chọn tồi với những người sử dụng thông thường, cộng với thời lượng pin dài.

    Những người dùng khó tính hơn có thể sẽ có ấn tượng không tốt cho lắm với chiếc điện thoại. Máy có những điểm hạn chế bao gồm chip xử lý hiệu năng tầm trung, không có bảo mật vân tay, độ sáng màn hình hơi thấp và chất lượng ảnh chụp tầm trung.

    Tổng kết lại, nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao thì Samsung Galaxy A02s là một dòng máy đáng để cân nhắc và lựa chọn.

    Điểm cộng

    • Màn hình có độ tương phản tốt
    • Chất lượng build tốt, thiết kế tổng thể bắt mắt
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Không có bảo mật vân tay
    • Chip xử lý hiệu năng tầm thấp
    • Không có chế độ chụp đêm, không có tính năng chống rung khi quay video
    • Tốc độ sạc pin không nhanh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị những linh kiện tối tân bậc nhất trên thị trường. Ẩn bên dưới vỏ ngoài của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Super mạnh mẽ. Tổ hợp cấu hình này sẽ cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game AAA ở mức khung hình cao ngay cả ở tùy chọn cấu hình Ultra.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar 15

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.58 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 sở hữu một vỏ ngoài được làm bằng kim loại, hoàn thiện với màu đen than. Vẻ ngoài của chiếc laptop được tô điểm bởi các chi tiết đèn RGB bắt mắt, trong đó bao gồm logo ROG cỡ lớn được đặt trên nắp máy.

    Khi nhìn kỹ, bạn sẽ thấy độ tinh xảo trong thiết kế vỏ ngoài của chiếc Asus ROG Strix Scar 15. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, với những đường cắt chéo tinh tế. Nắp máy được cắt một phần ở cạnh dưới, cho phép bạn nhìn rõ hệ thống đèn LED hiển thị trạng thái nguồn, Wifi chế độ máy bay.

    Asus ROG Strix Scar 15

    Bề mặt thân máy được hoàn thiện với một ngôn ngữ thiết kế thú vị. Nổi lên trên bề mặt thân máy là một bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới.

    Màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB có thể được lưu lại thông qua thẻ Keystone II, có vị trí nằm ở cạnh phải của chiếc laptop.

    Với kích thước 14.1 x 10 x 0.7 inch và có khối lượng 2.58 kg, ROG Strix Scar 15 có thân máy mỏng, nhưng lại nặng hơn so với HP Omen X 2S (14.3 x 10.3 x 0.8 inch, nặng 2.35 kg) và MSI GE66 Raider (14.1 x 10.5 x 0.9 inch, nặng 2.4 kg). Acer Predator Triton 500 (14.1 x 10 x 0.7 inch, nặng 2.17 kg) là chiếc laptop có kích thước gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc này.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Nằm ở bên trái thân máy là giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 3 cổng USB 3.1 Type-A. Đằng sau thân máy được trang bị một cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-C và cổng nguồn AC.

    Màn hình Asus ROG Strix Scar 15

    Điểm nhấn của ROG Strix Scar G15 chính là chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p với tần số quét 300Hz, giúp đem lại trải nghiệm mượt mà khi chơi game.

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ROG Strix Scar G15 phủ được 112% dải sRGB, ấn tượng hơn khi so sánh với kết quả của Omen X 2S (106%). Hai chiếc laptop được so sánh trong bài viết này cụ thể là GE66 Raider (113%) và Predator Triton 500 (116%) có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn một chút so với chiếc laptop Asus.

    Điểm trừ duy nhất của màn hình máy chính là độ sáng không được rực rỡ cho lắm. Màn hình của ROG Strix Scar G15 có chỉ số độ sáng đo được là 277 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím dạng nổi của ROG Strix Scar G15 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Ngón tay tôi nhảy từ phím nút này sang phím nút khác một cách dễ dàng trong quá trình sử dụng. Các nút trên bàn phím được đặt cách nhau một khoảng cách vừa tầm và có kích thước khá lớn, giúp 10 đầu ngón tay tôi đặt bên trên một cách tự nhiên.

    Các nút của máy được trang bị hệ thống đèn RGB độc lập. Bạn có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của từng đèn thông qua ứng dụng Aura Creator được cài sẵn trong chiếc laptop.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.7 inch. Chiếc touchpad có phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi. Điểm đặc biệt ở chiếc touchpad này đó là bạn có thể sử dụng bàn phím số ảo bằng cách nhấn nút chạm vài lần ở vị trí trên góc trái của chiếc touchpad.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2070 Super cùng với 8GB VRAM, ROG Strix Scar 15 đã sẵn sàng chơi những tựa game đòi hỏi cấu hình xử lý cao nhất trên thị trường hiện nay. Chiếc laptop giữ được mức khung hình ổn định là 80 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider với mức cấu hình tùy chọn là Ultra, độ phân giải 1080p.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Ultra, 1080p), ROG Strix Scar 15 đạt mức khung hình 86 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 84 fps. Kết quả này đồng thời đánh bại mức khung hình bình quân của của Omen X 2S (82 fps), Predator Triton 500 (61 fps).

    Chiếc laptop làm khá tốt ở tựa game Far Cry New Dawn, với mức khung hình ấn tượng là 90 fps, bỏ lại phía sau là mức trung bình của phân khúc (86 fps), trong đó bao gồm Omen X 2S (62 fps). GE66 Raider là chiếc laptop đạt mức khung hình cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 98 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Red Dead Redemption 2 ở độ phân giải 1080p, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 60 fps. Kết quả này tốt hơn so với mức khung hình của GE66 Raider (58 fps) và cả mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (54 fps).

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại hầm hố của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK với 32GB dung lượng RAM, mang lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc ROG Strix Scar 15. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3, chiếc Scar 15 đạt kết quả là 32871 điểm, đánh bại điểm số thu được của Omen X 2S (23017 điểm, chip Core i7-9750H), GE66 Raider (32667 điểm, chip Core i9-10980HK) và Predator Triton 500 (20970 điểm, chip Core i7-8750H). Chiếc laptop đồng thời còn có điểm hiệu năng tổng thể cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 28218 điểm.

    Chiếc Scar 15 chỉ mất 7 phút 25 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Chỉ duy nhất GE66 Raider là có thời gian hoàn thành nhanh hơn chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 6 phút 58 giây. Các dòng máy được so sánh khác cụ thể là Omen X 2X (10 phút 25 giây) và Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) có kết quả hoàn thành chậm hơn.

    Scar 15 được trang bị một ổ SSD có tốc độ khá nhanh. Ổ SSD dung lượng 2TB của máy copy 1 tệp tin 5GB chỉ trong vòng 3 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1542.1 MBps. Ổ SSD của Omen X 2S chỉ có tốc độ bằng 1 nửa so với chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 847 MBps. Ổ SSD của ROG Strix Scar 15 có tốc độ nhanh hơn mức trung bình của phân khúc (1052.7 MBps), trong đó bao gồm cả  GE66 Raider (1,457.2 MBps). Predator Triton 500 là chiếc laptop có ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 1696.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường có mức thời lượng pin không quá dài, và Strix Scar G15 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Với mức thời lượng pin đo được là 4 giờ 32 phút, chiếc ROG Strix Scar 15 có thời gian sử dụng ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 50 phút) và cả chiếc GE Raider (4 giờ 56 phút).

    Dù vậy, ROG Strix Scar G15 vẫn trụ được lâu hơn so với HP Omen X 2S (2 giờ 19 phút) và Predator Triton 500 (3 giờ 3 phút) trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Khả năng tản nhiệt

    Strix Scar 15 tỏa ra một mức nhiệt khá nóng tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi bạn chơi game. Cạnh phải thân máy có mức nhiệt đạt đến 57 độ C sau khi chúng tôi chơi tựa game Metro: Exodus trong vòng 15 phút.

    Khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ là 46 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 41 độ C. Touchpad là vị trí duy nhất có mức nhiệt tương đối ổn định trong bài kiểm tra, với kết quả đo được là 31 độ C.

    Phần mềm

    Strix Scar 15 được cài sẵn 2 ứng dụng khá hữu ích với các game thủ, đó chính là Armoury Crate và Aura Creator. Armoury Crate là ứng dụng dùng để thay đổi cài đặt những tính năng hệ thống. Phần mềm còn cho phép bạn kiểm tra trạng thái hoạt động của CPU, RAM, GPU; thay đổi tốc độ quạt và thay đổi tông màu màn hình Aura Creator là nơi bạn thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn của chiếc laptop.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ với một màn hình tần số cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy sở hữu bàn phím chất lượng và thiết kế bắt mắt. Nếu bạn cần tìm một chiếc laptop gaming có chất lượng cao, hãy cân nhắc lựa chọn ROG Strix Scar 15.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 300Hz ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Không có webcam
  • Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một tần số quét màn hình cao, một quả pin lớn với tính năng sạc nhanh và một con chip mạnh trong tầm giá. Tuy nhiên trong phân khúc giá của Realme Narzo 30 Pro 5G lại có vô vàn những dòng điện thoại cạnh tranh đáng gờm không kém. Liệu dòng máy mới của Realme có cạnh tranh tốt trên thị trường này, câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme Narzo 30 Pro 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 162.2 x 75.1 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với các dòng điện thoại mới ra hiện nay. Mặt lưng của máy được hoàn thiện phẳng mịn, với 2 màu bạc hoặc đen cho bạn lựa chọn.

    Cụm camera sau của Narzo 30 Pro có thiết kế khá tương đồng so với cụm camera của Realme 7 Pro và Realme X7 Pro, trong khi chiếc bảo mật vân tay ở cạnh bên sẽ làm bạn nhớ đến thiết kế của chiếc Realme X3 SuperZoom. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa và có chất lượng build khá tốt, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay nhờ thân máy thon gọn.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Máy có khối lượng khá nặng là 194g, nhưng không gây quá nhiều ảnh hưởng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Bố cục và độ phản hồi của các nút chức năng rất tốt. Khác với những sản phẩm cùng hãng khác, Narzo 30 Pro không được trang bị khe đựng SIM 3 khay. Thay vào đó máy sở hữu một khe đựng SIM lai, điều này khiến bạn phải lựa chọn việc sử dụng 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Realme Narzo 30 Pro 5G

    Màn hình của Narzo 30 Pro có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện tốt. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch với độ phân giải Full HD+ và có tần số quét lên đến 120Hz. Tần số quét màn hình là một trong những tính năng nổi bật của chiếc điện thoại, đặc biệt là trong phân khúc giá. Đây là bởi cho đến thời điểm hiện tại, trong phân khúc này chỉ có duy nhất dòng máy Poco X3 là sở hữu tính năng này.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Cài đặt tần số quét màn hình của Narzo 30 Pro có lựa chọn “Auto”. Tùy chọn này cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào nội dung được hiển thị trên màn hình. Một điểm đáng lưu ý là khi bạn sử dụng tùy chọn này, tần số quét màn hình của máy sẽ chỉ được đẩy lên mức tối đa là 90Hz. Nếu muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà nhất, hãy lựa chọn mục tần số quét màn hình 120Hz.

    Cấu hình và phần mềm

    Realme Narzo 30 Pro 5G được chạy trên con chip MediaTek Dimensity 800U, vốn sở hữu modem 5G, và có mức hiệu năng khá tốt và tiêu thụ điện năng khá hiệu quả.

    Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của Narzo 30 Pro 5G thông qua khe đựng SIM lai của máy, nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn chỉ có thể sử dụng 1 thẻ SIM. Máy hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.1, cùng với những cảm biến ngoại vi tiêu chuẩn và hỗ trợ hệ thống định vị vệ tinh. Máy không có chip NFC hoặc tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức.

    Phần mềm là một trong những điểm hơi đáng thất vọng của chiếc Narzo 30 Pro 5G do máy vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10 chứ không phải 11 tại thời điểm viết bài. Dù vậy, đây không phải là vấn đề quá lớn do Narzo 30 Pro 5G  sẽ là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên nhận được bản cập nhất Realme UI 2.0, vốn là hệ điều hành được xây dựng dựa trên Android 11.

    Phiên bản hệ điều hành mà máy đang sử dụng tại thời điểm hiện tại vẫn rất tốt và tôi không có bất cứ phàn nàn nào trong quá trình trải nghiệm. Hệ điều hành của máy cung cấp cho người dùng nhiều thao tác điều hướng, phím tắt và những lựa chọn dùng để tinh chỉnh trải nghiệm sử dụng của chiếc điện thoại.

    Hiệu suất sử dụng

    Trong quá trình trải nghiệm của tôi, mức hiệu năng khá tốt của Realme Narzo 30 Pro 5G cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái. Dimensity 800U là một con chip có hiệu suất xử lý khá mạnh mẽ, và có khả năng thực hiện đa nhiệm một cách dễ dàng cũng như thực hiện những tác vụ nặng như chơi game.

    Trong quá trình sử dụng, chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt. Khi chơi game, mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay một chút nhưng vẫn nằm trong mức kiểm soát.

    Giao diện chuyển động một cách mượt mà khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng nhờ tần số quét màn hình cao. Độ sáng khá cao của màn hình cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong điều kiện ánh sáng ngoài trời.

    Dải loa ngoài ở cạnh dưới có âm lượng khá cao, có chất âm khá tốt nhờ được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos. Màu sắc sống động của màn hình còn khiến Narzo 30 Pro là một thiết bị tuyệt vời dùng để xem video và xem phim. Xét về mặt tổng thể, Narzo 30 Pro là một chiếc điện thoại đáng tin cậy cho nhu cầu sử dụng hàng ngày.

    Thời lượng pin

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thời lượng pin khá tốt. Chiếc điện thoại được trang bị một quả pin 5000 mAh, có thể dễ dàng trụ được một ngày làm việc. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Dart Charge với công suất 30W, thấp hơn khá nhiều so với công suất sạc 65W của phiên bản tiền nhiệm.

    Chiếc điện thoại mất hơn một giờ đồng hồ để sạc đầy pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng điện thoại, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Camera

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu bố cục camera khá thông dụng so với các dòng máy cùng phân khúc. Cụm camera này được cấu thành bởi ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, và ống kính macro 2MP. Ở mặt trước, bạn có một camera selfie 16MP.

    Đối với cụm camera ở mặt lưng, trong phần lớn trường hợp, bạn sẽ chỉ sử dụng chiếc camera chính để chụp, bởi đây là ống kính có chất lượng cao nhất. Camera góc siêu rộng của máy cũng khá hữu ích trong một số trường hợp nhất định, với điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, camera chính của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết và màu sắc tốt. Tính năng tăng cường khung cảnh bằng AI có khuynh hướng đẩy mạnh sắc thái màu sắc khi trong khung hình có cảnh bầu trời hoặc tán lá. Vậy nên nếu bạn là người chuộng tông màu tự nhiên, hãy nhớ tắt tính năng này đi trước khi chụp ảnh.

    Những bức hình chụp cận cạnh có độ chi tiết thể hiện tốt, với hiệu ứng xóa phông khá mượt mà ở ngoại cạnh. Chiếc camera có khả năng phóng to điện tử cự ly 10x. Tuy nhiên thay vì sử dụng tính năng này để chụp vật thể từ xa, hãy dùng tính năng chụp ảnh độ phân giải 48MP và thu nhỏ lại để có được kết quả tốt hơn.

    Máy có những chế độ chụp hình bao gồm Xóa phông, Chuyên gia, Slo-Mo, Panorama, vân vân. Camera macro của máy có chất lượng không quá ấn tượng.

    Khả năng chụp hình trong điều kiện thiếu sáng của Narzo 30 Pro không được tốt cho lắm, đặc biệt là những bức hình chụp phong cảnh. Những bức hình chụp ở chế độ này thiếu chi tiết và màu sắc thể hiện không được ấn tượng cho lắm.

    Camera selfie có chất lượng không quá tệ nếu bạn chụp ở ngoài trời, trong một ngày nhiều nắng, bầu trời quang đãng. Chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt và chế độ làm mượt da mặc định không bị quá đà. Tông màu dài sẽ hơi sai lệch một chút khi bạn chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng.

    Tổng kết

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại khá toàn diện trong phân khúc giá, và là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng máy tiền nhiệm. Hiệu suất chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng có lẽ là điểm trừ lớn nhất của chiếc máy, cùng với một vài điểm hạn chế nhỏ khác. Dù vậy, những điểm cộng của chiếc điện thoại sẽ khiến bạn quên ngay những điểm yếu đó.

    Chiếc điện thoại sở hữu một màn hình có tần số quét 120Hz, hỗ trợ kết nối mạng 5G, hiệu năng tốc độ so với tầm giá, thời lượng pin dài. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung chất lượng, thì Realme Narzo 30 Pro 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng tổng thể mượt mà
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Thiết kế tổng thể không quá ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng chỉ ở mức trung bình
    • Hơi nhiều bloatware
  • Đánh giá Acer Predator Triton 500: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Đánh giá Acer Predator Triton 500: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Acer Predator Triton 500 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ. Chiếc laptop được trang bị bên trong một con chip Intel Core i7-10875H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q. Ngoài mức hiệu năng cao ra, chiếc laptop còn sở hữu một thân máy siêu mỏng, cùng với ổ SSD tốc độ cao, bàn phím thoải mái và một màn hình có tần số quét lên đến 300Hz.

    Acer Predator Triton 500

    Thông số kỹ thuật của Acer Predator Triton 500

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế Acer Predator Triton 500

    Vỏ ngoài của chiếc Acer Predator Triton 500 được làm bằng kim loại với màu đen bóng bẩy, với điểm nhấn nằm ở logo Predator phát ra ánh sáng xanh huyền ảo nằm ở chính giữa nắm máy. Nhờ hoàn thiện bề mặt vân thép, thiết kế bên ngoài của chiếc Triton 500 trông cao cấp hơn nhiều so với các dòng laptop gaming thông thường.

    Mở chiếc laptop để lộ bên trong là một thân máy nhỏ gọn với một bộ bàn phím đặt ở chính giữa. Nằm ngay trên bộ bàn phím đó là một hệ thống với các khe thông khí nhỏ li ti được dùng để tản nhiệt hệ thống.

    Acer Predator Triton 500

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để chứa webcam ở cạnh trên màn hình.

    Với khối lượng 2.08 kg và có số đo 3 cạnh là 14.1 x 10.0 x 0.7 inch, chiếc Predator Triton 500 là một chiếc laptop 15 inch có kích thước khá mỏng nhẹ. Các dòng máy như Asus ROG Zephyrus Duo 15 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.6 x 0.8 inch), Alienware m15 R3 (nặng 2.13 kg, 14.2 x 10.9 x 0.8 inch) và MSI GS66 Stealth (nặng 2.08 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) đều có kích thước tổng thể lớn hơn một chút so với Triton 500.

    Cổng kết nối Acer Predator Triton 500

    Tuy có thân máy khá mỏng, Acer Predator Triton vẫn được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng.

    Acer Predator Triton 500

    Bên trái thân máy là một cổng nguồn, 1 cổng RJ45 Ethernet, 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, giắc cắm tai nghe và microphone. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-A, khe lắp khóa Kensington, cổng Mini DisplayPort và 1 cổng Thunderbolt 3.

    Màn hình Acer Predator Triton 500

    Predator Triton 500 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có tần số quét lên đến 300Hz, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Trong bài kiểm tra đo khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình, chiếc Triton 500 đạt kết quả 77.4% độ phủ dải DCI-P3. Đây tuy là một kết quả không tồi, nhưng lại kém hơn một chút so với mức trung bình 88.3% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả độ phủ màu màn hình này đồng thời kém hơn khi so sánh với Zephyrus Duo 15 (113.4%), the Alienware m15 R3 (149.5%) và the MSI GS66 Stealth (79.1%).

    Ở độ sáng 321 nit, màn hình của Triton 500 có độ sáng khá tốt, nhưng một lần nữa lại thấp hơn khi so sánh với mức trung bình 349 nit của dòng máy cùng phân khúc. Màn hình của máy không sáng hơn là mấy so với GS66 Stealth (320 nit), nhưng lại có độ sáng thấp hơn nhiều so với màn hình của Alienware m15 R3 (368 nit) và Zephyrus Duo 15 (401 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác trên bộ bàn phím thoải mái của Predator Triton 500. Tuy có kích thước khá nhỏ gọn, nhưng trên thân máy vẫn có đủ không gian để tôi kê tay một cách thoải mái trong quá trình sử dụng. Các nút của máy có hành trình sâu và sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay.

    Các nút trên bàn phím được chiếu sáng độc lập nhờ hệ thống đèn RGB bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng chiếc đèn này thông qua ứng dụng PredatorSense.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch, có bề mặt hoàn thiện hơi rít tay và có diện tích sử dụng hơi chật hẹp. Dù vậy, nhờ sự hỗ trợ của driver Windows Precision, mọi thao tác vuốt với nhiều ngón tay của Windows 10 đều được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại đen tuyền của chiếc laptop chính là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q cùng với 8GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi mượt mà tựa game Assassin’s Creed Odyssey với mức khung hình ổn định là 64 fps, với cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p.

    Ở tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Triton 500 đạt mức khung hình bình quân 61 fps, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 54 fps. Kết quả này đồng thời vượt qua mức khung hình của Zephyrus Duo 15 (53 fps), Alienware m15 R3 (58 fps) và MSI GS66 Stealth (48 fps).

    Acer Predator Triton 500

    Triton 500 đạt mức khung hình 95 fps trong game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), bỏ lại phía sau là mức trung bình phân khúc (84 fps), trong đó bao gồm Zephyrus Duo 15 (88 fps), Alienware m15 R3 (81 fps) và MSI GS66 Stealth (84 fps).

    Trong tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), chiếc Triton 500 đạt mức khung hình 69 fps, một lần nữa vượt qua mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Các dòng máy được so sánh với chiếc laptop Acer có kết quả thấp hơn, cụ thể là Zephyrus Duo 15 (66 fps), Alienware m15 R3 (55 fps) và MSI GS66 Stealth (61 fps).

    Hiệu năng

    Acer Predator Triton 500 được trang bị con chip Intel Core i7-10875H cùng với dung lượng RAM hào phóng là 32GB. Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là chiếc laptop có thể xử lý đồng thời 40 tab Chrome, trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey được chạy nền mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, chiếc Triton 500 đạt điểm số 7705, vừa đủ để vượt qua kết quả trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (7388 điểm). Kết quả này đồng thời cao hơn so với điểm số hiệu năng của Alienware m15 R3 (6214 điểm) và MSI GS66 Stealth (6138 điểm). Zephyrus Duo 15 là chiếc laptop có điểm số hiệu năng tổng thể cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 8079 điểm.

    Chiếc Triton 500 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 33 giây thông qua ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn gần 1 phút so với thời gian hoàn thành trung bình 8 phút 23 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Zephyrus Duo 15 một lần nữa đánh bại chiếc laptop Acer với thời gian hoàn thành nhanh hơn là 8 phút 20 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc Triton 500 có tốc độ khá nhanh, có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1402 MBps, vượt qua mức trung bình 1204 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thời lượng của các dòng laptop gaming gần đây đã có những bước phát triển rõ rệt. Kể từ khi chiếc Asus ROG Zephyrus G14 đạt kết quả thời lượng pin 11 giờ 31 phút, chúng tôi đã nắm giữ hy vọng các dòng laptop gaming sau đó sẽ noi theo tấm gương đó. Đáng tiếc là Acer Predator Triton 500 lại không nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 3 giờ 44 phút, thấp hơn gần 1 giờ đồng hồ so với thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (5 giờ 12 phút).

    Webcam

    Vị trí đặt camera ở bên trên cạnh màn hình siêu mỏng là điểm cộng duy nhất khi nói về webcam của Triton 500. Những bức ảnh chụp thử từ chiếc camera này có màu sắc thể hiện sai lệch, chi tiết mờ nhạt ngay cả khi được chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của Acer Predator Triton 500 làm việc không được hiệu quả cho lắm, nhất là trong quá trình chơi game. Sau 15 phút chơi game, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 48 độ C, nằm ở quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Tại khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng laptop, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn một chút, đo được là 41 và 30 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm tại góc trên ở bên dưới thân máy, với mức nhiệt đo được là 50 độ C.

    Phần mềm

    Một trong những ứng dụng khá hữu ích được cài sẵn trong chiếc laptop có tên gọi là PredatorSense. Bạn có thể mở ứng dụng này ra thông qua việc nhấn nút chức năng ở bên cạnh bàn phím. Phần mềm cho phép người dùng theo dõi mức nhiệt của CPU, GPU và toàn bộ hệ thống. Bạn cũng có thể thay đổi tốc độ quạt, ép xung GPU và thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím.

    Tổng kết

    Acer Predator Triton 500 là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất phân khúc. Những điểm cộng của chiếc laptop bao gồm thiết kế bắt mắt, hiệu năng đỉnh cao, tần số quét màn hình 300Hz. Đây là một lựa chọn laptop không tồi nếu bạn đang cần một chiếc laptop gaming chất lượng cao trong phân khúc giá.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Huawei Mate X2

    Huawei đã chính thức cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm điện thoại màn hình gập thế hệ thứ 3 với mẫu máy Mate X2. Chúng ta đã được chứng kiến nhiều bước tiến về mặt công nghệ với những dòng sản phẩm này kể từ ngày ra mắt đầu tiên vào năm 2019. Cụ thể là với Huawei Mate X2, đã đánh dấu một hướng đi hoàn toàn mới cho mẫu điện thoại màn hình gập của hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc.

    Thay vì gập ra ngoài như 2 phiên bản máy tiền nhiệm, Huawei Mate X2 giờ đây đã chuyển qua cơ chế gập vào trong, tương tự như dòng máy Galaxy Fold của Samsung. Đáng tiếc là Mate X2 vẫn chưa đủ trưởng thành để trở thành một sản phẩm bán đại trà cho người tiêu dùng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số Huawei Mate X2

    • Màn hình: 8-inch AMOLED 2200 x 2480 pixel (màn hình trong); 6.45 inches, 1160 x 2700 pixel (màn hình ngoài)
    • CPU: Kirin 9000 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/512GB
    • Kích thước: 161.8 x 145.8 x 8.2 mm (khi mở rộng); 161.8 x 74.6 x 14.7 mm (khi gập lại)
    • Khối lượng: 295 g
    • Pin: 4500mAh

    Thiết kế Huawei Mate X2

    Thiết kế là một trong những yếu tố nền tảng của một sản phẩm điện thoại màn hình gập. Huawei đã thành công trong việc tìm ra giải pháp cho vấn đề khe hở không khí, vốn tồn tại từ những dòng điện thoại màn hình gập đầu tiên trên thị trường.

    Giải pháp của Huawei bao gồm một vài thay đổi trong thiết kế. Thứ nhất, 2 nửa màn hình của chiếc Mate X2 có độ dày khác nhau. Tiếp đến là thay đổi trong cơ chế bản lề màn hình. Hệ thống bản lề có tên gọi là “Falcon Wing” của phiên bản trước giờ đã được thay thế bằng một thiết kế mới với tên gọi “Teardrop” (tạm dịch là giọt nước).

    Chuyển động của hệ thống bản lề được thực hiện một cách chắc chắn và đang tin cậy. Tuy nhiên, đây không phải là chuyển động liền mạch. Khác với đối thủ cạnh tranh là Samsung Galaxy Z Fold 2 – vốn có thể mở màn hình ở mọi góc độ, bạn chỉ có thể mở màn hình của Mate X2 ở một vài góc độ định trước.

    Huawei Mate X2

    Hệ thống bản lề màn hình của chiếc điện thoại Huawei được thiết kế để luôn cố định màn hình ở một trong hai trạng thái. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể sử dụng chiếc Mate X2 ở dạng laptop hoặc dựng đứng lên để chụp ảnh.

    Samsung tuy có lợi thế về mặt chuyển động của bản lề, nhưng Huawei lại làm tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống nêm, cũng như độ phẳng của màn hình.

    Mate X2 được làm gần như hoàn toàn bằng kim loại, trong đó bao gồm khung viền và cả hệ thống bản lề. Mặt lưng của máy được làm bằng kính. Mặt lưng kính của máy cầm rất trơn tay và bám hơi nhiều dấu vân tay.

    Bề mặt của chiếc màn hình lớn được hoàn thiện khá mượt mà, tuy không phải được làm từ kính. Dù vậy, trải nghiệm sử dụng trên chiếc màn hình này là rất tốt, với các thao tác vuốt được thực hiện một cách tự nhiên và liền mạch.

    Huawei Mate X2

    Thiết kế 2 nửa màn hình độ dày khác nhau giúp cho bụi bẩn bên ngoài không lọt được vào trong khi bạn để máy trong túi quần hoặc trong balo. Tuy nhiên, thiết kế này đồng thời lại mang đến một vài điểm hạn chế do khối lượng của 2 nửa màn hình là khác nhau. Mate X2 sẽ hơi bất tiện trong quá trình sử dụng nếu bạn là người thuận tay trái.

    Huawei Mate X2 sở hữu bố cục nút chức năng khá thông thường khi được gập đôi. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa chính và microphone thoại.

    Ở phía đối diện, máy sở hữu mắt hồng ngoại IR, chiếc microphone thứ 2 và khe đựng SIM nano kép. Tại đây còn có dải loa ngoài thứ hai và dường như sử dụng chung buồng âm với dải loa thoại của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của Mate X2 có độ phản hồi xúc giác tốt, và được đặt tại vị trí vừa tầm đối với những ai sử dụng điện thoại bằng một tay. Nút nguồn của máy còn kiêm luôn chức năng bảo mật vân tay.

    Một điểm đáng lưu ý chính là Mate X2 chỉ được trang bị duy nhất một camera selfie, và được đặt trong một lỗ khoét có kích thước khá lớn tại màn hình bên ngoài. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể sử dụng chiếc màn hình lớn để thực hiện các cuộc gọi video.

    Màn hình Huawei Mate X2

    Chiếc màn hình gập của Huawei Mate X2 là ngôi sao chính của chiếc điện thoại. Như đã nhắc qua bên trên, chiếc màn hình này có độ phẳng gần như tuyệt đối, với nếp gập gần như không thể sờ thấy được bằng tay.

    Chiếc màn hình này còn có bề mặt hoàn thiện mượt mà bậc nhất trên thị trường điện thoại màn hình gập hiện nay. Tất nhiên, cảm giác chạm của màn hình vẫn chưa thể so sánh được với màn hình kính truyền thống, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này vẫn rất mượt mà.

    Một điểm cần lưu ý về màn hình của Mate X2 đó là Huawei đa phủ một lớp phủ nano quang học có tác dụng giảm độ lóa. Khi sử dụng màn hình ở chế độ “Vivid”, chúng tôi đo được chỉ số độ sáng tối đa là 469 nit.

    Hiệu năng

    Mate X2 được trang bị con chip Kirin 9000 5G, vốn là con chip mạnh nhất do chính hãng sản xuất. Con chip 5nm này được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A77 3.13 GHz, 3 nhân Cortex-A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex-A55 2.05GHz, cùng với chip GPU Mali-G78 MP24.

    Mate X2 sở hữu bộ nhớ UFS 3.Xm với 2 phiên bản bộ nhớ trong là 256 hoặc 512GB cùng với 8GB RAM.

    Kirin 9000 5G có mức hiệu năng kém hơn so với con chip mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888 và chip Exynos 2100 của Samsung. Chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 865+ và có hiệu năng cao hơn so với Dimensity 1000+.

    Điểm cộng của chiếc Mate X2 chính là khả năng xử lý nhiệt độ của các linh kiện bên trong. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào trong quá trình kiểm tra hiệu năng.

    Camera

    Camera chính của chiếc Mate X2 sử dụng cảm biến Sony IMX700 50MP, có kích thước vật lý là 1/1.28 inch với bộ lọc màu Quad Bayer RYYB với kích thước điểm ảnh là 1.22µm. Chiếc camera này sử dụng một ống kính có tiêu cự f/1.9 và khoảng cách tiêu điểm là 23mm. Chiếc camera này còn có tính năng lấy nét tự động bằng laser và chống rung quang học, khiến cấu hình của ống kính giống y hệt như của dòng máy Mate 40 Pro+.

    Trên thực tế, gần như tất cả bố cục camera chính của Mate X2 đều vay mượn từ chiếc Mate 40 Pro+. Trong đó bao gồm camera telephoto 12MP, f/2.4, với tính năng PDAF, chống rung quang học, có khả năng phóng to quang học 3x. Cộng thêm một chiếc camera telephoto khác, với khả năng phóng to quang học 10x. Tương tự như 2 ống kính còn lại, chiếc camera này được hỗ trợ tính năng PDAF và OIS, sử dụng cảm biến f/4.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP với khẩu độ f/2.2.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp loại có dải tần rộng và màu sắc bắt mắt, hơi ngả một chút sang tông màu ấm. Những chi tiết có độ phức tạp cao được render một cách tự nhiên. Những bức hình mà máy chụp gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Ở chế độ chụp mặc định, camera chính của máy chụp ảnh ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Bạn có thể chụp lại những bức hình độ phân giải 50MP nếu muốn. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết thể hiện sắc nét hơn, tuy nhiên màu sắc lại không được trung thực bằng.

    Chuyển qua chế độ chụp ảnh telephoto, bắt đầu với ống kính phóng to quang học 3x. Tương tự như camera chính, ảnh được chụp ở chế độ 12MP. Những bức hình được chụp ở chế độ này có nhiều chi tiết và độ nét gần như hoàn hảo, trong khi hiện tượng noise được giảm thiểu đáng kể.

    Tiếp đến là chất lượng ảnh chụp của chiếc camera tiềm vọng với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa 10x. Dù có độ phân giải cảm biến là 8MP, chiếc camera này vẫn có thể chụp lại những bức hình ở độ phân giải 12MP. Chất lượng ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và sắc nét tốt. Màu sắc được thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Tuy có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Mate X2 vẫn chưa đủ hoàn thiện để được bán đại trà như một sản phẩm công nghệ thông thường, do mức giá cao ngất của sản phẩm. Dù vậy, bản thân đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có nhiều tính năng hay và đã khắc phục được một số nhược điểm của phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế màn hình gập thông mình
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Hệ thống loa ngoài chất lượng
    • Camera chất lượng cao, khả năng sử dụng linh hoạt

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Hệ thống bản lề không mở ra liền mạch
    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với những dòng máy cùng phân khúc
    • Có nhiều mặt hạn chế về mặt phần mềm do bị cấm vận
  • Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 là một chiếc laptop gaming cao cấp. Máy sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị con chip Intel Core i7-10870H tốc độ cao và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mạnh mẽ.

    Cùng với mức hiệu năng đỉnh cao này, chiếc laptop còn sở hữu một màn hình OLED 4K rực rỡ, bàn phím thoải mái và một thiết kế cao cấp. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop, giúp bạn quyết định xem liệu Alienware m15 R4 có phải là một chiếc laptop gaming đáng mua.

    Thiết kế Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 sở hữu ngôn ngữ thiết kế có tên gọi là “Legend” mà hãng từng sử dụng cho các dòng máy trước đó. Nắp máy nhôm phẳng mịn được phủ một lớp sơn trắng sữa trong phiên bản màu sắc “Lunar Light” và được tô điểm bởi các chi tiết đèn chiếu RGB.

    Alienware m15 R4

    Mở chiếc laptop để lộ một chiếc bàn phím được đặt gọn gàng chính giữa thân máy, bao quanh bởi một chiếc touchpad nhỏ và hệ thống thông khí có họa tiết hình tổ ong. Nằm trên bản lề, ngay bên dưới màn hình là một chiếc camera được dùng trong công nghệ Tobii Eye Tracking. Trong khi đó, nằm ở cạnh trên màn hình là một chiếc webcam được đặt trong một viền bezel có kích thước vừa tầm.

    Với khối lượng 2.4 kg và kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch, Alienware m15 có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn đối với một chiếc laptop gaming 15 inch. Kích thước tổng thể của chiếc laptop nằm trong khoảng của chiếc Gigabyte Aorus 15G (nặng 2.13 kg, 14.0 x 9.6 x 0.9 inch), Asus ROG Strix Scar 15 (nặng 2.58 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch) và Acer Predator Triton 500.

    Cổng kết nối Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop sở hữu 1 cổng Ethernet RJ45, 1 cổng USB Type-A và 1 giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, ở cạnh phải là 2 cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ microSD. Phía sau thân máy là nơi trang bị cổng nguồn, cổng kết nối với Alienware Graphics Amplifier, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng Mini DisplayPort và cổng xuất HDMI 2.1.

    Màn hình Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, sử dụng tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, đem lại cho tôi trải nghiệm đắm chìm khi chơi game cũng như khi xem phim.

    Alienware m15 R4

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của Alienware m15 R4 phủ được 149.4% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình 89.9% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả độ phủ màu của máy còn ấn tượng hơn nhiều so với Aorus 15G (76.6%), Strix Scar G15 (80.1%) và Predator Triton 500 (77.3%).

    Với chỉ số độ sáng 361 nit, màn hình của Alienware m15 rực rỡ hơn so với mức trung bình 346 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Độ sáng màn hình của chiếc laptop Alienware đồng thời rực rỡ hơn so với Aorus 15G (258 nit), Strix Scar G15 (277 nit) và Predator Triton 500 (321 nit).

    Bàn phím và touchpad Alienware m15 R4

    Khác với những phiên bản tiền nhiệm, bàn phím của Alienware m15 R4 có hành trình nút sâu và đem lại độ này khá đầm tay khi nhấn xuống.

    Phiên bản máy của chúng tôi được trang bị hệ thống đèn chiếu 4 khu vực thay vì được chiếu sáng độc lập. Đây là một điểm hơi đáng thất vọng, nhất là khi Alienware m15 R4 là một chiếc laptop có giá không hề rẻ. Với chiếc laptop này, bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của đèn chiếu thông qua tab FX trong ứng dụng Alienware Command Center.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.4 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và có độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Hiệu suất chơi game

    Đừng để thân hình nhỏ gọn của máy đánh lừa, đầy là một chiếc laptop gaming hiệu năng hàng đầu phân khúc với card Nvidia GeForce RTX 3070 Max-Q và 8GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p với khung hình bình quân là 70 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Alienware m15 đạt mức khung hình 67 fps, vượt qua mức trung bình 61 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Máy đạt mức khung hình ấn tượng hơn so với Aorus 15G (61 fps), Strix Scar G15 (59 fps) và Predator Triton 500 (63 fps).

    Alienware m15 R4 đạt mức khung hình 76 fps ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), bỏ lại phía sau là mức trung bình 72 fps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop Alienware m15 đạt kết quả 91 fps, một lần nữa vượt qua mức trung bình của phân khúc laptop gaming cao cấp là 86 fps.

    Ở tựa game Red Dead Redemption (cấu hình Medium, 1080p), Alienware m15 R4 đạt mức khung hình ổn định là 69 fps, đánh bại mức trung bình 55 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Kết hợp với chiếc card đồ họa mạnh mẽ là con chip Intel Core i7-10870H cùng với 16GB RAM. Chiếc laptop dễ dàng vận hành khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video 1080p trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla đang chạy nền.

    Chúng tôi sử dụng Geekbench 5.2 để chấm điểm hiệu năng tổng thể của chiếc laptop. Alienware m15 đạt kết quả 7636 điểm, đủ để vượt qua mức trung bình 7378 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, máy có điểm số hiệu năng thấp hơn so với Triton 500 (7666 điểm, chip Core i7-10875H), Aorus 15G (8009 điểm, chip Core i7-10870H) và Strix Scar G15 (8163 điểm, chip Core i9-10980HK).

    Alienware m15 làm tốt hơn trong bài kiểm tra xử lý thực tế. Chiếc laptop Alienware có thể chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 7 giây thông qua ứng dụng HandBrake, vượt qua mức trung bình phân khúc là 8 phút 22 giây. Máy có thời gian hoàn thành nhanh hơn so với Strix Scar G15 (7 phút 25 giây), Predator Triton 500 (7 phút 36 giây) và Aorus 15G (8 phút 4 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Alienware m15 có tốc độ ghi chép dữ liệu là 1055 MBps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 1180 MBps của dòng laptop gaming cao cấp. Tuy có tốc độ nhanh hơn so với ổ SSD của Aorus 15G (802 MBps), ổ SSD của chiếc m15 lại chậm hơn khi so sánh với của  Strix Scar G15 (1,541 MBps) và Predator Triton 500 (1,402 MBps).

    Thời lượng pin

    Trong khi thị trường laptop gaming đang dần dần cải thiện về mặt thời lượng pin trong các phiên bản máy vừa qua, Alienware m15 dường như vẫn giậm chân tại chỗ trong lĩnh vực này.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Alienware m15 chỉ trụ được 4 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn so với mức trung bình của phân khúc (5 giờ 6 phút). Thời lượng pin của m15 dài hơn so với của Predator Triton 500 (3 giờ 45 phút), nhưng lại tắt nguồn trước Strix Scar G15 (4 giờ 38 phút) và Aorus 15G (4 giờ 47 phút).

    Webcam

    Alienware m15 R4 sở hữu nhiều linh kiện cao cấp bậc nhất phân khúc, đáng tiếc là webcam lại không nằm trong danh sách đó. Chiếc camera 720p của máy chụp lại những bức hình có chi tiết mờ nhạt, với độ tương phản thấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Alienware m15 R4 phả ra mức nhiệt khá ấm tay ở bên dưới thân máy trong quá trình chơi game. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn một chút, đo được lần lượt là 40 và 28 độ C. Tuy nhiên, khu vực có mức nhiệt nóng nhất nằm tại vị trí góc trái của gầm máy, có mức nhiệt lên đến 51 độ C.

    Ngay cả khi không chơi game, Alienware m15 R4 cũng tỏa ra mức nhiệt không được ổn định cho lắm. Sau khi để máy stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, mức nhiệt cao nhất đo được ở vị trí gầm máy là 41 độ C. Bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 36 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng quan trọng nhất được cài sẵn trong chiếc Alienware m15 R4 có tên gọi là Alienware Command Center. Phần mềm cho phép người dùng giám sát và tùy chỉnh hiệu suất làm việc của CPU, GPU và RAM. Ứng dụng còn có các mục cài đặt nhiệt độ và cài đặt mức hiệu năng. Bạn có thể thay đổi mức hiệu năng của chiếc laptop tùy theo những game mà bạn chơi để có được trải nghiệm tốt nhất.

    Tổng kết

    Alienware m15 R4 là một chiếc laptop gaming chất lượng, đạt được điểm 10 ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Máy sở hữu mức hiệu năng đỉnh cao, màn hình chất lượng và bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, điểm hạn chế của chiếc laptop nằm ở mức thời lượng pin đáng thất vọng và mức giá hơi cao.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có mức giá phải chăng hơn và có thời lượng pin tốt hơn, hay cân nhắc lựa chọn Aorus 15G. Xét về mặt tổng thể, nếu tiền không phải là vấn đề và bạn không quá quan tâm đến mức thời lượng pin, thì Alienware m15 R4 là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế cao cấp
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá thành cao
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
  • Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Nubia Red Magic 6

    Phân khúc điện thoại gaming đang ngày càng được mở rộng, và Nubia là một trong những hãng sản xuất đi đầu trong lĩnh vực này. Gần như tất cả mẫu máy Red Magic được phát hành trước đây đều sở hữu những điểm thiết kế và tính năng độc đáo, và phiên bản Red Magic 6 mới nhất cũng không phải là ngoại lệ.

    Nubia Red Magic 6 là dòng máy đầu tiên trên thị trường sở hữu màn hình tần số quét 165Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 500Hz. Một điểm khác với phiên bản trước chính là kích thước màn hình. Nubia Red Magic 6 được trang bị một màn hình với độ dài đường chéo lên đến 6.8 inch. Liệu chiếc điện thoại gaming này có cạnh tranh tốt với những dòng máy khác cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Nubia Red Magic 6

    • Màn hình: 6.8-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 169.9 x 77.2 x 9.7 mm
    • Khối lượng: 220 g
    • Pin: 5050 mAh

    Thiết kế Nubia Red Magic 6

    Thiết kế tổng thể và cảm giác cầm nắm trên tay của Nubia Red Magic 6 không có nhiều khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Chúng ta có một chiếc điện thoại được bọc bởi 2 lớp kính với một vài chi tiết thay đổi.

    Một trong những thay đổi dễ nhận thấy nhất chính là cảm giác cầm nắm không vừa tay lắm của chiếc điện thoại. Máy không chỉ lớn với một màn hình 6.8 inch, mà còn có thân máy cầm khá trơn tay. Mặt lưng của máy được làm từ kính, và được bo cong ở các cạnh, làm giảm đáng kể độ bám tay của chiếc điện thoại.

    Nubia Red Magic 6

    Cũng tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Nubia Red Magic 6 được kẹp giữa bởi 2 viền màn hình trên và dưới khá dày so với tiêu chuẩn hiện nay. Thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để cầm nắm hơn khi chơi game. Và cạnh màn hình trên có kích thước đủ lớn để được trang bị một dải loa thoại lớn, được sử dụng là chiếc loa ngoài thứ 2 của máy.

    Ngôn ngữ thiết kế của máy cũng không có nhiều thay đổi. Phần họa tiết bề mặt ở mặt lưng được thiết kế đậm phong cách game thủ. Phiên bản màu sắc mà chúng tôi sở hữu có tên gọi Eclipse Black, có mặt lưng bám hơi nhiều vân tay.

    Cụm camera sau của máy có kích thước khá nhỏ, và chỉ nổi lên một chút so với bề mặt. Vị trí của cụm camera này vẫn được giữ nguyên so với phiên bản trước, với khác biệt duy nhất nằm ở hình dáng. Giờ đây cụm camera có hình chữ nhận thay vì hình tam giác như phiên bản trước.

    Nubia Red Magic 6

    Do là một chiếc điện thoại gaming, Nubia Red Magic 6 sở hữu một vài chi tiết khá thú vị dọc theo khung viền nhôm của máy.

    Nằm ở cạnh dưới, chúng ta có khe đựng SIM kép, dải loa ngoài, microphone chính và cổng USB Type-C. Điều thú vị là cạnh trên và cạnh dưới của chiếc điện thoại được khoét lõm. Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất một giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một microphone cách âm.

    Công tắc gạt màu đỏ biểu tượng được dùng để mở ứng dụng Game Space được đặt ở cạnh trái với khe thông khi nằm ngay bên dưới. Cụm nút tăng giảm âm lượng cũng được đặt tại đây. Trong khi đó cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút nguồn, chiếc microphone cách âm thứ 2, khe thông khí và 2 nút trigger.

    Màn hình Nubia Red Magic 6

    Tại thời điểm viết bài, màn hình của Red Magic 6 và 6 Pro có tần số quét cao nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình của Asus ROG Phone 5 có tần số quét là 144Hz, trong khi màn hình của Red Magic 6 có tần số quét lên đến 165Hz.

    So với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Red Magic 6 có tỷ lệ chia cạnh dài hơn là 20:9, với độ phân giải khá thông dụng là 2400 x 1080 pixel.

    Theo lời của hãng, màn hình của máy có chỉ số độ sáng cực đại cao hơn, hỗ trợ hiển thị 1 tỷ màu sắc và có độ phủ 100% dải DCI-P3. Chưa hết, màn hình còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 500Hz với một ngón tay và 360Hz khi sử dụng đa ngón.

    Thời lượng pin Nubia Red Magic 6

    Thời lượng pin tổng thể của Red Magic 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 7 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Máy được tặng kèm một củ sạc công suất 30W trong hộp, được hỗ trợ tốc độ sạc tiêu chuẩn Power Delivery. Máy có tốc độ sạc khá nhanh, nạp lại được 63% lượng pin chỉ trong 30 phút.

    Các tính năng bổ trợ khi chơi game

    Phiên bản mới nhất của ứng dụng Game Space có thiết kế và trải nghiệm sử dụng hoàn thiện hơn bao giờ hết. Ứng dụng có một vài công tác gạt chức năng mới, nhưng ngôn ngữ thiết kế và tính năng gốc vẫn được giữ lại ở phiên bản này.

    Bạn có thể mở ứng dụng này lên bằng cách gạt công tắc màu đỏ nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Vuốt từ cạnh phải sang, bạn sẽ mở ra một menu với một vài chức năng tùy chỉnh nhanh. Bạn cũng có thể mở menu này ra trong khi chơi game nếu cần.

    Ở menu này, 2 công tắc ở trên cùng được dùng để kích hoạt tính năng ép xung hiệu năng và được dùng để cài đặt cấu hình của 2 nút trigger nằm trên cạnh phải của chiếc điện thoại.

    Máy có một tính năng giúp cải thiện trải nghiệm chơi game bằng cách tự động thay đổi mức nhiệt bên trong bằng cách tăng tốc độ quạt khi cần thiết. Tính năng này còn có nhiệm vụ phân tích mức tài nguyên xử lý mà game cần để xuất ra mức tần số quét màn hình vừa đủ.

    Hiệu suất

    Tương tự như các dòng flagship khác của năm 2021, Red Magic 6 được trang bị con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm, đó là Snapdragon 888. Con chip được sản xuất dựa trên dây chuyền 5nm và được cấu thành bởi 8 nhân CPU với cấu hình quen thuộc.

    Con chip sở hữu 1 nhân Kryo 680 Prime lớn với xung nhịp 2.84GHz, 1 cụm riêng biệt bao gồm 3 nhân Kryo 680 Gold 2.42GHz và 4 nhân Kryo 680 Silver 1.80GHz. Nhân Prime được chế tạo dựa trên cấu trúc Cortex-X1 của chip hệ ARM. Trong khi các nhân Gold thực chất là biến thể của nhân Cortex-A78, và nhân Silver được sản xuất dựa trên nhân Cortex-A55.

    Con chip được trang bị GPU Adreno 660. Red Magic 6 có 3 phiên bản cấu hình bộ nhớ, bao gồm 8GB/128GB, 12GB/128GB và 12GB/256GB. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có cấu hình mặc định.

    Red Magic 6 được trang bị hệ thống quạt thông khí bên trong. Hệ thống tản nhiệt của máy được cấu thành bởi một buồng bốc hơi lớn, tấm tản nhiệt than chì, tản nhiệt nhôm cao cấp và các tổ hợp lá đồng. Hệ thống này được hỗ trợ bởi một chiếc quạt thông khí có 59 cánh quạt tiêu chuẩn máy bay, với tốc độ quay tối đa lên đến 20000 RPM.

    Camera

    Cấu hình camera của Red Magic 6 được giữ nguyên so với phiên bản trước. Vậy nên khác biệt về chất lượng ảnh chụp sẽ chỉ đến từ khả năng xử lý hình ảnh cải thiện của con chip Snapdragon 888 và sự tối ưu của phần mềm.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi camera chính với cảm biến 64MP, 1/1.72″, 0.8µm, kết hợp với ống kính khẩu độ f/1.8. Để chụp những bức ảnh góc siêu rộng, bạn có cảm biến 8MP thông dụng với kích thước điểm ảnh 1.12µm và có kích thước vật lý là 1/4.0 inch, khẩu độ f/2.0. Camera macro của máy có độ phân giải 2MP với khả năng lấy nét cố định.

    Camera trước của máy sử dụng cũng loại cảm biến với camera góc siêu rộng, nhưng được trang bị ống kính thông dụng với khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ ống kính chính có màu sắc hướng về tông màu tự nhiên. Tuy nhiên, màu sắc của bầu trời trong bức ảnh trông tối hơn so với thực tế. Chế độ chụp HDR có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với các chi tiết bóng độ được thể hiện sắc nét, trong khi các khu vực highlight được thể hiện cân bằng.

    Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có chất lượng kém hơn so với camera chính. Đây là điều thường gặp ở mọi dòng máy ở các phân khúc khác nhau. Điểm khác biệt nằm ở chỗ, một vài dòng máy có chất lượng ảnh chụp đủ tốt khiến cho chất lượng chụp hình của camera góc siêu rộng không bị bỏ lại quá xa ở phía sau so với camera chính.

    Camera macro của máy thiếu tính năng lấy nét tự động, khiến việc chụp ảnh phải mất nhiều công sức hơn. Về mặt chất lượng ảnh chụp, camera macro cho ra những bức hình có độ chi tiết khá cao, màu sắc tốt và dải tần cân bằng.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Red Magic 6 có 2 điểm lợi thế so với các dòng máy cạnh tranh, đó là hệ thống quạt thông khí trong máy và mức giá. Red Magic 6 là một chiếc điện thoại chơi game có giá trị sử dụng tốt. Máy sở hữu chip xử lý mạnh mẽ, màn hình đẹp, lượng pin đủ dùng và chất lượng loa tốt. Vậy nên, nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc điện thoại gaming có mức giá phải chăng, thì Nubia Red Magic 6 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 165Hz, màu sắc rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin đáng tin cậy
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Nhiều tính năng chơi game hữu ích
    • Tản nhiệt hiệu quả với quạt thông khi trang bị bên trong
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Hiện nay không có nhiều tựa game hỗ trợ tần số quét màn hình 165Hz
  • Đánh giá Razer Blade 15 Advanced Model: Vượt trội hiệu năng, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Razer Blade 15 Advanced Model: Vượt trội hiệu năng, thiết kế cao cấp

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Razer Blade 15 Advanced Model sở hữu nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm. Đây là một chiếc laptop gaming cao cấp, được trang bị con chip Intel Core i7, card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080. Cùng với mức hiệu năng mạnh mẽ, bạn còn có một chiếc màn hình tần số quét cao, thời lượng pin dài và những tính năng bảo mật hữu ích.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade 15 Advanced Model

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: SSD M.2 NVMe 1TB
    • Màn hình: 15.6-inch FHD 240Hz
    • Kích thước: 14 x 9.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Razer Blade 15 Advanced Model

    Razer Blade 15 Advanced Model sở hữu thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng bắt mắt. Vỏ ngoài bằng nhôm của máy được phủ một lớp sơn đen tuyền, với điểm nhấn nằm ở logo hình đầu rắn ửng ánh sáng xanh ở chính giữa.

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Ở mặt dưới của chiếc laptop được trang bị 2 dải chân đến cao su có chiều dài chạy dọc thân máy cùng với một cặp khe thông khí có nhiệm vụ giúp chiếc laptop không bị quá tải nhiệt.

    Các nút trên bàn phím có màu đen, được tô điểm bởi hệ thống đèn chiều RGB rực rỡ bên dưới. Bộ bàn phím được kẹp giữa bởi 2 dải loa ở 2 bên. Nằm ở bên dưới bộ bàn phím là khu vực kê tay, với một chiếc touchpad kích thước lớn nằm ở chính giữa.

    Bằng cách nào đó, Razer vẫn thành công trong việc sản xuất ra một chiếc laptop gaming có kích thước nhỏ gọn nhất trên thị trường. Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 9.3 x 0.7 inch, chiếc Blade 15 mỏng và nhẹ hơn so với Alienware m15 R4 (nặng 2.27 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) và MSI GE76 Raider (nặng 2.9 kg, 15.6 x 10.6 x 1.1 inch).

    Cổng kết nối Razer Blade 15 Advanced Model

    Khác với các dòng laptop siêu mỏng trên thị trường, chiếc Blade 15 có đủ không gian trên thân máy để trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Dọc theo cạnh phải, bạn có 1 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.1, khe đọc thẻ nhớ SD và khe lắp khóa Kensington. Cạnh trái đối diện là nơi trang bị 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và cổng nguồn độc quyền.

    Màn hình Razer Blade 15 Advanced Model

    Sắc nét và sống động, đó là 2 tính từ dùng để mô tả màn hình của chiếc Razer Blade 15 Advanced Model. Tấm nền màn hình của chiếc Blade 15 có tần số quét 240Hz, mang đến trải nghiệm chơi game mượt mà cho người dùng

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Blade 15 có độ phủ màu 87.8% dải DCI-P3. Kết quả này thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, màn hình của chiếc laptop Razer vẫn sống động hơn so với Raider (69.8%) và Flow X13 (53.8%). Alienware m15 là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc trên màn hình sống động nhất, với kết quả ấn tượng là 149.3%.

    Tấm nền của Blade 15 có chỉ số độ sáng đo được là 244 nit, thấp hơn so với mức trung bình 333 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Cả 3 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Raider (275 nit), Flow X13 (281 nit) và Alienware m15 (361 nit) đều có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với chiếc laptop Razer.

    Bàn phím

    Bàn phím dạng đảo của Blade 15 có thiết kế bên ngoài bắt mắt, tuy nhiên lại có hành trình không được sâu cho lắm, khiến cho trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái.

    Bạn có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím thông qua ứng dụng Synapse 3.0 của Razer. Hệ thống đèn này có cường độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng chiếc laptop thoải mái ở những nơi có ánh sáng thấp.

    Ngón tay tôi lướt bên trên bề mặt kính kích thước 5.1 x 3.2 inch của chiếc touchpad một cách dễ dàng và liền mạch. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của Windows 10, ví dụ như vuốt 3 ngón để chuyển màn hình đa nhiệm, hay cuộn chuột bằng 2 ngón tay.

    Hiệu suất chơi game

    Razer Blade 15 lên sàn đấu với chiếc card Nvidia GeForce RTX 3080 và 16GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tốt mọi tựa game đòi hỏi cấu hình nặng nhất trên thị trường. Và khi không chơi game, máy sẽ tự động chuyển qua sử dụng chip GPU Intel UHD để tiết kiệm điện năng.

    Máy có thể chơi Assassin’s Creed ở độ phân giải 1080p với mức khung hình bình quân là 74 fps, đánh bại mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Card RTX 3070 mang về cho chiếc Alienware m15 mức khung hình là 67 fps, trong khi card RTX 3080 đem lại cho Flow X13 và Raider kết quả lần lượt là 68 và 72 fps. Khi chơi ở độ phân giải 1440p, mức khung hình bình quân của chiếc Blade 15 giảm xuống còn 58 fps.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc Blade 15 đạt mức khung hình 88 fps ở độ phân giải 1080p, vượt qua mức trung bình phân khúc là 77 fps. Kết quả này của chiếc laptop Razer đủ để đánh bại Flow X13 (68 fps) và Alienware (77 fps), nhưng lại để thua trước Raider với mức khung hình 99 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, chiếc Blade 15 đạt mức khung hình 70 fps ở độ phân giải 1440p. Khi chơi ở độ phân giải 1080p, chiếc laptop có mức khung hình bình quân là 107 fps, vượt qua mức trung bình 93 fps của phân khúc laptop gaming cao cấp.

    Hiệu năng

    Không chỉ có hiệu suất chơi game tốt, Razer Blade 15 Advanced Model còn là một chiếc laptop làm việc xuất sắc khi cần đến. Máy được trang bị chip Intel Core i7-10875H, 32GB RAM và ổ SSD M.2 NVMe dung lượng 1TB. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là tôi có thể xem trọn vẹn bộ phim Invincible trên Amazon Video với 35 tab Chrome chạy nền.

    Dù vậy, chiếc laptop cho ra những kết quả trái chiều trong các bài kiểm tra giả lập. Để lấy ví dụ, chiếc laptop chỉ đạt 6531 điểm khi được chấm điểm với Geekbench 5.4, thấp hơn so với mức trung bình 8131 của dòng laptop cùng phân khúc.

    Chiếc Blade 15 cũng chỉ đạt kết quả tầm trung ở bài kiểm tra HandBrake. Chiếc laptop phải mất 9 phút 58 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này chậm hơn so với thời gian trung bình 7 phút 55 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Flow X13 (8 phút 11 giây), Raider (7 phút 22 giây) và Alienware m15 (7 phút 1 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, Blade 15 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ trung bình là 890.1 MBps. Kết quả này chậm hơn một chút so với mức trung bình 890.4 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Razer Blade 15 Advanced Model tiếp tục gây ấn tượng với kết quả thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Thời lượng pin này tuy không quá dài so với những dòng laptop thông thường, nhưng lại vô cùng ấn tượng đối với một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao.

    Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn so với mức trung bình 4 giờ 11 phút của dòng laptop gaming cao cấp và cả kết quả 4 giờ 2 phút của chiếc Alienware m15. Tuy nhiên, cả 2 dòng máy Flow X13 và Raider trụ lại lâu hơn trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 28 phút và 6 giờ 5 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Dòng laptop gaming thiết kế thân máy mỏng thường gặp khó khăn trong công tác tản nhiệt. May mắn là Razer Blade 15 không nằm trong danh sách đó. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, chúng tôi chơi game trong vòng 15 phút, sau đó đo nhiệt độ ở một vài vị trí quan trọng trên máy. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 28 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 40 và 45 độ C.

    Phần mềm

    Ngoài Synapse 3.0, THX Software và những bloatware thường gặp của Windows 10 ra, Razer Blade 15 không có quá nhiều ứng dụng cài sẵn. Ngoài chức năng thay đổi hiệu ứng và màu sắc của đèn chiếu bàn phím ra, bạn có thể sử dụng ứng dụng Synapse để thay đổi chế độ hiệu năng và thay đổi tốc độ quạt.

    Tổng kết

    Gọn nhẹ, Bắt mắt và mạnh mẽ. Đó là 3 từ ngữ chính được dùng để mô tả chiếc Razer Blade 15 Advanced Model. Phiên bản mới nhất của dòng máy đã nâng tầm đẳng cấp với con chip Intel Core i7 thế hệ 10 và card Nvidia GeForce RTX 3080. Ngoài hiệu năng mạnh mẽ ra, bạn còn có một màn hình tần số quét cao và một thiết kế bắt mắt. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming gọn nhẹ, hiệu năng cao, thì Razer Blade 15 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ và bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài đối với một chiếc laptop gaming
    • Tần số quét màn hình 240Hz

    Điểm trừ

    • Bàn phím không quá thoải mái
    • Độ sáng màn hình ở mức trung bình
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1 là một trong những chiếc laptop lai chất lượng bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng với dòng máy Dell XPS 13 của hãng, từ thiết kế bên ngoài lẫn những tính năng bên trong. Phiên bản mới nhất của dòng laptop 2 trong 1 này sở hữu những điểm nâng cấp mới, bao gồm con chip Intel thế hệ 11 mạnh mẽ và GPU Iris Xe, đem lại mức hiệu năng vượt trội so với bản tiền nhiệm. Chiếc laptop còn nhiều điểm cải thiện khác, chi tiết sẽ được hé lộ trong bài review chi tiết dưới đây.

    Thông số kỹ thuật của Dell XPS 13 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế Dell XPS 13 2-in-1

    Gần như tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, Dell XPS 13 2-in-1 sở hữu một thiết kế vỏ nhôm bóng bẩy với những chi tiết hiện đại. Tuy không có viền màn hình mỏng như phiên bản máy thường, các cạnh của màn hình Dell XPS 13 2-in-1 vẫn rất mỏng, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 84.9%.

    Máy có chất lượng build tuyệt vời. Chiếc laptop được gia công từ 2 khối nhôm, kết hợp với kính cường lực Corning Gorilla Glass 6, đem lại đồ bền ấn tượng cho chiếc laptop.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Điểm thay đổi duy nhất so với phiên bản tiền nhiệm chính là thiết kế bề mặt nắp máy mới, với màu trắng bóng bẩy, kết hợp hài hòa với khu vực kê tay của chiếc laptop. Bề mặt thân máy được bọc bởi một lớp phủ chống bẩn.

    Tất nhiên, lợi thế của XPS 13 2-in-1 so với phiên bản laptop vỏ sò chính là khả năng chuyển đổi thành một chiếc máy tính bảng. Bạn cũng có thể đặt chiếc laptop dựng đứng trên mặt bên ở dạng hình túp lều để có được trải nghiệm xem phim hoặc xem video tốt hơn.

    Bản lề của máy có lực cản vừa tầm, giúp cho màn hình không bị lung lay khi tôi đánh máy và đồng thời giúp cho công đoạn chuyển đổi 2 trong 1 diễn ra một cách dễ dàng.

    Điều làm tôi ngạc nhiên nhất về thiết kế của XPS 13 2-in-1 chính là độ mỏng của thân máy, vốn có kích thước tương đương so với màn hình. Kết quả là chiếc laptop lai có kích thước 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6 inch và nặng 1.31 kg. Máy mỏng hơn so với HP Spectre x360 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Do sở hữu một thân máy siêu mỏng, Dell XPS 13 2-in-1 không có quá nhiều không gian để trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên phải thân máy sở hữu một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Chuyển qua cạnh trái, bạn có cổng Thunderbolt 4 thứ 2 và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Dell XPS 13 2-in-1

    Bạn có thể nâng cấp màn hình của Dell XPS 13 2-in-1 lên độ phân giải 4K. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng có kích thước màn hình 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có chất lượng hình ảnh ấn tượng. Màn hình FHD+ với tỷ lệ chia cạnh 16:10 có khả năng thể hiện chi tiết sắc nét.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc, màn hình của chiếc laptop lai phủ được 70% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (82%). Kết quả này cũng kém hơn so với độ phủ màu của các dòng laptop được so sánh, bao gồm Spectre x360 13 (76%), Yoga C940 (73%), XPS 13 (82%).

    Màn hình của XPS 13 2-in-1 có chỉ số độ sáng ấn tượng là 488 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc 386 nit. XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng gần nhất với chiếc laptop lai của Dell, với kết quả là 471 nit. Trong khi đó Spectre x360 (365 nit) và Yoga C940 (338 nit) có độ sáng màn hình thấp hơn nhiều khi so sánh.

    Bàn phím và touchpad 

    Khác với những phím nút truyền thống của phiên bản laptop vỏ sò, chiếc XPS 13 2-in-1 được trang bị bàn phím Maglev. Bàn phím này có trải nghiệm nhập liệu khá tương đồng với chiếc bàn phím Butterfly đầy tai tiếng của Apple. Hành trình của các nút gần như bằng không, khiến cảm giác đánh máy không khác gì việc gõ tay trên mặt bàn.

    Tuy không đem lại trải nghiệm nhập liệu quá thoải mái, chiều dài của bàn phím được trải dài khắp thân máy, khiến cho các phím nút có kích thước khá lớn, giúp cải thiện độ chính xác của tôi khi làm việc.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, với kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.6 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn EVO, XPS 13 2-in-1 được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và chip GPU Iris Xe. Phiên bản mà chúng tôi review sử dụng con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, có khả năng thực hiện tốt mọi công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng.

    Tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, và một vài tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, XPS 13 2-in-1 không gặp bất kỳ dấu hiệu quá tải nào.

    XPS 13 2-in-1 gây ấn tượng mạnh ở bài kiểm tra benchmark, đánh bại các đối thủ cạnh tranh ở nhiều danh mục khác nhau nhờ con chip thế hệ 11 mới. Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, XPS 13 2-in-1 đạt điểm số 5570, bỏ lại phía sau là mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4112 điểm). Các đối thủ được so sánh trong bài viết này có kết quả kiểm tra thấp hơn nhiều, cụ thể là Spectre x360 13 (4073 điểm, chip Core i7-1065G7), Yoga C940 (4064 điểm, chip Core i7-1065G7) và XPS 13 (5253 điểm, chip Core i7-1165G7).

    Chiếc laptop mất 15 phút 52 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. XPS 13 (15 phút 41 giây) hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn một chút, trong khi Yoga C940 (19 phút 31 giây) và Spectre x360 13 (21 phút 21 giây) phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành tác vụ.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 13 2-in-1 copy 1 tệp tin 5GB trong vòng 10 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 503.1 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với Spectre x360 13 (318.2 MBps) và Yoga C940 (391.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm hạn chế của phiên bản XPS 13 2-in-1 tiền nhiệm chính là mức thời lượng pin. May mắn là Dell đã khắc phục được tình trạng trên ở dòng máy này. Chiếc laptop Dell trụ được 10 giờ 51 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit.

    Webcam

    Chiếc webcam 720p được đặt ở cạnh trên màn hình của chiếc XPS 13 2-in-1 có chất lượng hình ảnh với độ chi tiết không cao cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có màu sắc mờ nhạt dù được chụp ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Khả năng tản nhiệt

    Tình trạng quá tải nhiệt là một vấn đề thường gặp ở các dòng laptop siêu mỏng, đặc biệt là những mẫu máy có vỏ ngoài kim loại. May mắn là XPS 13 2-in-1 được trang bị hệ thống tản nhiệt hiệu quả bên trong, giúp chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình làm việc.

    Sau khi chạy 1 video Full HD trong vòng 15 phút, vị trí có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm trên thân máy, gần nút PrtSc, với mức nhiệt đo được là 33 độ C. Tại trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 30 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Dell không gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một ứng dụng như những hãng sản xuất khác. Dù vậy, những phần mềm được cài sẵn của chiếc XPS 13 2-in-1 cũng không quá nhiều. Và trên thực tế, phần lớn những ứng dụng này cũng khá là hữu ích.

    Ví dụ như Dell CinemaColor, có chức năng cho phép người dùng nhanh chóng tùy chỉnh tông màu màn hình dựa vào những content mà bạn đang xem.

    Tổng kết

    XPS 13 2-in-1 là một chiếc laptop lai cao cấp. Máy có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop 2 trong 1 chất lượng đỉnh cao trên thị trường, ví dụ như Spectre x360 và Yoga C940.

    Không có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm, XPS 13 2-in-1 sở hữu mức hiệu năng cải thiện nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và GPU Iris Xe. Linh kiện được nâng cấp mang đến mức hiệu năng đỉnh cao chiếc laptop. Cùng với tốc độ xử lý nhanh, bạn còn có một màn hình 13.4 inch FHD+ rực rỡ, thời lượng pin dài và nhiều tính năng bảo mật hữu ích.

    Tương tự như phiên bản trước, điều khiến XPS 13 2-in-1 trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh chính là thiết kế bên ngoài và chất lượng build. Trên thị trường không có nhiều dòng laptop sở hữu thiết kế cao cấp và nhỏ gọn như chiếc XPS 13 2-in-1.

    Dù vậy, XPS 13 2-in-1 không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Nếu bạn là người cần nhiều cổng kết nối để làm việc, thì đây sẽ không phải là chiếc laptop mà bạn cần. Thay vào đó, hãy cân nhắc lựa chọn Spectre x360. Chiếc laptop tuy có thân máy khá mỏng, nhưng lại sử dụng cơ chế “mở miệng” thông minh để trang bị cổng USB Type-A.

    Dù vậy, những điểm hạn chế này dễ dàng bị lấp đầy bởi những điểm mạnh mà chiếc laptop mang lại. Dell XPS 13 2-in-1 nếu xét về mặt tổng thể là một trong những chiếc laptop lai chất lượng nhất hiện nay.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ và cao cấp
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Màn hình 13.4 inch rực rỡ ánh sáng
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Bàn phím hơi nông
    • Màu sắc màn hình không quá sống động
    • Không có cổng USB Type-A
  • Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    ZTE Blade 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime là một trong số ít các dòng điện thoại phân khúc tầm trung trên thị trường sở hữu tính năng sạc pin không dây. Trong thế giới điện thoại thông minh hiện nay, tính năng sạc không dây thường chỉ có ở các dòng máy flagship. Ngoài tính năng cao cấp này ra, ZTE Blade 11 Prime sở hữu cấu hình linh kiện khá tương đồng so với những dòng máy cùng phân khúc. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Lựa chọn một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ cũng đồng nghĩa với việc bạn phải lựa chọn những dòng máy có điểm mạnh phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân. Nếu tính năng sạc không dây là ưu tiên số 1 của bạn thì ZTE Blade 11 Prime sẽ là một chiếc điện thoại không thể tuyệt vời hơn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Blade 11 Prime

    • Màn hình: 6.52-inch IPS LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Mediatek MT6762 Helio P22
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 16MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 166 x 76 x 8.7 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime có thiết kế mặt lưng khá tương đồng với những dòng điện thoại mới phát hành trong vài tháng gần đây. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, hoàn thiện phẳng mịn, với chữ “Blade” được in chính giữa. Mặt lưng của máy liên kết với màn hình bên trước thông qua bộ khung nhựa của chiếc điện thoại.

    Tuy sở hữu thiết kế mặt lưng tương đối hiện đại, mặt trước của máy lại có thiết kế hơi lỗi thời. Màn hình máy được bọc bên trong một viền bezel có kích thước khá dày, với cạnh dưới được làm lớn hơn so với các cạnh còn lại. ZTE đã lựa chọn giải pháp camera giọt nước cho chiếc Blade 11 Prime – một ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các dòng điện thoại năm ngoái.

    Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 81.4%, mật độ điểm ảnh là 269 inch và tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Trải nghiệm hình ảnh trên màn hình của ZTE Blаde 11 Prime là tương đối tốt so với mức giá. Màn hình của máy có màu sắc thể hiện với độ trung thực khá cao, độ tương phản tốt và màu đen khá sâu.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với nút nguồn kiêm bộ quét bảo mật vân tay. Nút nguồn của máy được làm âm một chút so với mặt phẳng của khung viền, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm mỗi khi cần mở máy. Các nút có hành trình vừa tầm, sở hữu độ phản hồi khá đầm tay khi nhấn xuống.

    Nằm ở cạnh dưới là một cổng USB Type-C nằm ở chính giữa, với giắc cắm tai nghe 3.5mm và dải loa chính ở cạnh bên.

    Mặt lưng của máy được trang bị cụm camera hình chữ nhật trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính độ phân giải 16MP, có tính năng lấy nét tự động; ống kính góc siêu rộng 8MP, khẩu độ f/2.2, có góc chụp 120 độ và sở hữu tiêu cự 16mm. Bổ trợ cho 2 chiếc camera này là cảm biến chiều sâu 2MP, khẩu độ f/2.4 và đèn LED flash. Camera selfie của máy có độ phân giải 8MP.

    Màn hình, lượng pin và hiệu năng ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blade 11 Prime là một chiếc điện thoại khá lớn với màn hình kích thước 6.5 inch. Tuy nhiên, do sở hữu độ phân giải thấp là 720p, những hình ảnh được hiển thị trên màn hình không được sắc nét cho lắm, bạn có thể nhìn thấy những răng cưa điểm ảnh khi nhìn kỹ.

    Màn hình máy có độ sáng khá tốt, tuy nhiên tính năng Độ sáng tự động lại luôn để độ sáng màn hình hơi thấp so với mức mà tôi cần.

    Máy tuy không được trang bị quả pin lớn nhất so với phân khúc, nhưng vẫn đem đến cho người dùng thời gian sử dụng khá dài trong một chu kỳ sạc. Bình quân, tôi có khoảng 2 ngày sử dụng điện thoại trước khi phải cắm sạc với mạng wifi luôn được kích hoạt. Sử dụng máy với mạng LTE sẽ khiến lượng pin của máy tiêu thụ nhiều hơn.

    Tính năng nổi bật của chiếc ZTE Blade 11 Prime là sạc pin không dây, có hiệu suất hoạt động tốt, nhưng tốc độ lại hơi chậm. Chiếc điện thoại hỗ trợ sạc pin không dây Qi với công suất 5W. Chiếc điện thoại cần đúng 2 giờ đồng hồ để sạc đầy từ mức pin 50%. Trong quá trình sạc, chiếc điện thoại tỏa ra mức nhiệt ấm tay, nhưng không gây ảnh hưởng quá nhiều.

    Chúng tôi không mong đợi một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ có mức hiệu năng cao, tuy nhiên ZTE Blade 11 Prime lại có hiệu suất xử lý hơi thấp ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của phân khúc.

    Chiếc điện thoại sử dụng con chip MediаTek MT6762 Helio P22 với dung lượng RAM 4GB. Tổ hợp cấu hình này phải chật vật ngay cả với những tác vụ đơn giản như lướt mạng xã hội hay chuyển màn hình đa nhiệm.

    Ứng dụng có thời gian mở khá nhanh. Tuy nhiên, chiếc điện thoại thường xuyên có hiện tượng giật lag khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành hoặc khi thực hiện các thao tác vuốt chuyển màn hình. Tốc độ xử lý chậm là điều thường thấy ở những dòng điện thoại phân khúc này, tuy nhiên tôi vẫn có dược trải nghiệm sử dụng ổn định hơn khi dùng chiếc Motorola Moto G Play.

    ZTE Blаde 11 Prime được cài sẵn hệ điều hành Android 11. Đây là một điểm cộng cho chiếc điện thoại bởi vẫn còn khá nhiều những dòng máy mới ra vẫn đang sử dụng phiên bản Android 10 và không có kế hoạch cập nhật lên phiên bản 11.

    Do sử dụng hệ điều hành Android thuần, giao diện của ZTE Blаde 11 Prime khá gọn gàng và không có nhiều ứng dụng bloatware được cài sẵn. Những gì được cài sẵn trong máy là các ứng dụng tiện ích của Google.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong mặc định là 64GB. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng may mắn là chiếc điện thoại có hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ bất cứ lúc nào.

    Camera ZTE Blаde 11 Prime

    Hệ thống camera sau của chiếc Blade 11 Prime được cấu thành bởi camera chính độ phân giải 16MP, camera góc siêu rộng 8MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Đây là một bố cục camera cơ bản, và có chất lượng ảnh chụp tốt ở điều kiện chiếu sáng đầy đủ. Trong những bức hình chụp ở điều kiện chiếu sáng trong nhà, hiệu ứng làm mượt chi tiết được hiện lên rõ nét. Trong khi đó, những bức hình chụp trong điều kiện thiếu sáng có chi tiết mờ nhạt, màu sắc sai lệch lớn – điểm thường thấy ở các dòng điện thoại giá rẻ.

    Camera góc siêu rộng của máy không có khả năng xử lý các khung cảnh có độ tương phản lớn tốt như camera chính, với hiện tượng noise trở nên dày đặc ở các chi tiết bóng đổ. Chụp hình ở chế độ này còn có độ trễ khi bạn nhấn nút chụp trước khi hình ảnh được xử lý.

    Camera selfie của máy không có hiện tượng làm mượt khuôn mặt quá mức, và chất lượng ảnh chụp khá tốt trong trường hợp đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Nếu bạn không có nhiều tiền và rất cần một chiếc điện thoại có tính năng sạc không dây, thì ZTE Blаde 11 Prime sẽ là chiếc điện thoại dành cho bạn. Nhưng nếu tính năng sạc không dây không quá quan trọng với bạn, thì tôi khuyên bạn hãy tìm một dòng sản phẩm khác. Đây là một chiếc điện thoại có hiệu năng không quá ấn tượng, gặp hiện tượng lag giật ngay cả với những tác vụ cơ bản nhất.

    Phiên bản máy Motorola Moto G Power là một lựa chọn thay thế tuyệt vời nếu bạn có thể bỏ ra thêm chút tiền. Với chiếc điện thoại này, bạn có được một con chip xử lý mạnh mẽ hơn, cùng với thời lượng pin cải thiện. Tuy nhiên, bạn cũng nên đầu tư thêm một chiếc thẻ nhớ microSD bởi dung lượng bộ nhớ trong của máy chỉ vỏn vẹn là 32GB.

    Điểm cộng

    • Giá thành rẻ
    • Sở hữu tính năng sạc không dây
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build khá tốt so với mức giá

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không dây hơi chậm
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Hiệu năng thấp
    • Trên thị trường có nhiều sản phẩm sở hữu giá trị sử dụng cao hơn
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng