Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có mức giá phải chăng, được hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy có những khía cạnh nổi bật bao gồm màn hình đẹp với tần số quét 90Hz và một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn đọc trải nghiệm sử dụng thực tế của Motorola Moto G50, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng về dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G50

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 164.90 x 74.90 x 8.95 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G50

    So sánh với phiên bản máy cao cấp hơn là G100, Motorola Moto G50 có thiết kế tổng thể thon gọn hơn chút xíu. Điều này cho phép chiếc điện thoại nằm gọn trên tay người dùng.

    Máy sở hữu thiết kế tổng thể khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại tại phân khúc này. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn và bóng bẩy, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Mặt trước của chiếc điện thoại được trang bị 1 chiếc camera selfie dạng giọt nước. Tuy giải pháp camera trước của máy có phần hơi lỗi thời, nhưng vẫn đem lại giá trị sử dụng khá thiết thực trong đời sống thường ngày.

    Motorola Moto G50

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước hơi dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Tuy nhiên, đây là điều thường thấy của một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt trên mặt lưng, ở vị trí khá vừa tầm với của tay người dùng. Tốc độ quét của bảo mật vân tay khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp thẻ nhớ. Nằm ở cạnh phải là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant (bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng lại có thể vô hiệu hóa chức năng của nút thông qua mục cài đặt), cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone dùng để cách âm. Cạnh dưới là nơi trang bị dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 sở hữu tấm nền màn hình IPS tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Moto G. Nếu phải so sánh với dòng máy đắt tiền hơn là G100, thì độ phân giải và khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Motorola Moto G50 không được tốt lắm. Tuy nhiên nếu so sánh với phân khúc giá, màn hình máy có độ hiển thị màu sắc tươi mắt, độ sắc nét khá tốt, có góc nhìn rộng và độ sáng vừa tầm.

    Motorola Moto G50

    Màn hình máy sở hữu tần số quét 90Hz. Tính năng này tuy không phải là mới, nhưng lại khá hiếm có đối với một chiếc điện thoại ở phân khúc này. Hoạt ảnh được thể hiện trên màn hình được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn so với những tấm nền 90Hz truyền thống. Bạn có thể thay đổi tần số quét màn hình với 3 chế độ bao gồm Tự động, 60Hz hoặc 90Hz.

    Chế độ Độ sáng tự động có độ chính xác khá tốt. Máy có tùy chọn dùng để thay đổi nhiệt độ màu sắc, cũng như 3 tùy chọn dùng để thay đổi độ bão hòa của màu. Độ sáng màn hình không quá cao, khiến việc sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được lý tưởng cho lắm.

    Hiệu năng Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, vậy nên phần cứng bên trong của máy sẽ không được ấn tượng cho lắm. Máy được trang bị con chip tầm thấp của Qualcomm là Snapdragon 480. Điểm đặc biệt của con chip này là khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Motorola Moto G50

    Máy có dung lượng RAM mặc định là 6GB, và 64GB dung lượng bộ nhớ trong. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng bạn có thể mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD.

    Về mặt hiệu năng, do được trang bị con chip tầm trung, chiếc điện thoại thỉnh thoảng gặp vài hiện tượng giật lag khi tôi chuyển cửa sổ đa nhiệm. Dù vậy, xét về mặt tổng thể, chiếc điện thoại vẫn có thể làm tốt nhiệm vụ được giao.

    Camera 

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi 3 ống kính. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP với công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, đặc biệt là đối với trường hợp thiếu sáng.

    Máy còn được trang bị ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP dùng có chức năng làm mờ ngoại cảnh trong các bức hình chụp xóa phông. Cá nhân tôi lại thích camera góc siêu rộng hơn là camera macro, lý do là bởi chiếc camera này đem lại khả năng chụp hình linh hoạt hơn. Hay chí ít là camera telephoto, để máy có khả năng phóng to vật thể cần chụp mà không làm mất đi độ chi tiết nguyên thể.

    Một lần nữa, khi so sánh với mức giá, chúng tôi có thể nói rằng những hình ảnh mà máy chụp có chất lượng cao. Nếu điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình chụp được sẽ có độ chi tiết trong trẻo và trung thực.

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng không lý tưởng, cụ thể là những bức hình chụp trong nhà, thì độ mức độ trong trẻo của hình ảnh sẽ bị giảm xuống rõ rệt. Hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện và màu sắc thể hiện trở nên kém hơn, những vật thể chuyển động không thể lấy nét được.

    Chất lượng ảnh chụp trời tối phụ thuộc vào mức độ ánh sáng môi trường. Nếu không có nhiều, thì ống kính sẽ không thể hoạt động một cách tối ưu và sẽ cho ra những bức hình có mật độ noise dày đặc. Nếu có nhiều ánh sáng hơn, thì khung cảnh được chụp sẽ được thể hiện tốt hơn một chút.

    Bạn có thể sử dụng camera macro của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách gần. Những bức hình này có độ chi tiết cao, màu sắc thể hiện khá tốt.

    Chất lượng quay video của máy nằm ở mức tầm trung so với mức giá. Nhưng một lần nữa khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng, chất lượng hình ảnh sẽ bị giảm đáng kể. Máy có khả năng quay video ở độ phân giải FHD (30 hoặc 60 fps) hoặc HD (120 fps).

    Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không quá ấn tượng, độ chi tiết và màu sắc hiển thị không được tốt lắm ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng.

    Thời lượng pin

    Motorola Moto G50 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh – đây là tiêu chuẩn vàng của một thiết bị di động do hãng sản xuất. So sánh với G100, Motorola Moto G50 sở hữu độ phân giải màn hình thấp hơn và con chip hiệu năng yếu hơn. Điều này đồng nghĩa với việc máy sẽ tiêu thụ ít điện năng trong quá trình sử dụng. Trong quá trình trải nghiệm, tôi sạc chiếc điện thoại khoảng từ 2 đến 3 ngày 1 lần.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 15W. Tuy nhiên, củ sạc được tặng kèm máy chỉ có công suất sạc 10W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất khoảng 2.5 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Tổng kết

    Motorola Moto G50 là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nếu bạn không quá quan tâm đến mạng 5G thì điểm mạnh còn lại của chiếc điện thoại là một màn hình 90Hz với quả pin dung tích lớn là 5000 mAh.

    Những khía cạnh khác của chiếc điện thoại chỉ dừng lại ở mức trung bình, bao gồm chất lượng ảnh chụp, độ phân giải màn hình và dung lượng bộ nhớ. Máy sở hữu thiết kế bên ngoài có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện tại, cụ thể là chiếc camera selfie dạng giọt nước, bảo mật vân tay trên mặt lưng.

    Tổng kết lại, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có mức giá phải chăng với khả năng kết nối 5G, thì Motorola Moto G50 sẽ là một lựa chọn không tồi. Chiếc điện thoại sở hữu mức hiệu năng đủ dùng, thiết kế đẹp mắt, màn hình 90Hz mượt mà.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 90Hz, chất lượng hình ảnh tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Hỗ trợ kết nối 5G
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình không cao
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Acer Chromebook Spin 513

    Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop 2 trong 1 có mức giá phải chăng, thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu chất lượng build cao và vẻ ngoài bóng bẩy, có đủ hiệu năng cho phép người dùng làm tốt các công việc hàng ngày và có thừa pin để bạn dùng máy cả ngày. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Acer Chromebook Spin 513, từ đó chỉ ra điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 513

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c
    • GPU: Adreno 618
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch IPS FHD
    • Kích thước: 310 x 209.35 x 15.55 mm
    • Khối lượng: 1.2 kg

    Thiết kế Acer Chromebook Spin 513

    Mặt trước của Acer Chromebook Spin 513 được làm từ nhôm, được hoàn thiện bóng láng, với những góc cạnh được cắt vát cẩn thận, độ tỉ mỉ cao. Nắp máy được tô điểm bởi logo Acer mạ chrome sáng bóng, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Acer Chromebook Spin 513

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Acer Chromebook Spin 513 sở hữu hệ thống bản lề màn hình có thể xoay tối đa 360 độ. Hệ thống bản lề kết nối màn hình và thân máy lại với nhau. Theo lời Acer, chiếc Spin 513 có thể được sử dụng ở 4 chế độ, bao gồm: laptop, túp lều, máy tính bảng và thuyết trình. Mỗi chế độ này đều hoạt động ở một cách riêng biệt và cho phép người dùng tự do thay đổi một cách dễ dàng. Hệ thống bản lề được gia công kiên cố, có độ cố định màn hình tốt.

    Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop Chromebook mỏng và nhẹ. Màn hình 13.3 inch cho phép Acer thiết kế một thân máy có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn. Chiếc laptop có số đo 3 cạnh là 310 x 209.35 x 15.55mm và có khối lượng 1.2 kg. Điều này khiến cho chiếc laptop có tính di động cao, có thể mang theo dễ dàng hàng ngày trong tuy xách, balo, vân vân.

    Xét về mặt tổng thể, Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop có chất lượng build cao so với mức giá.

    Màn hình Acer Chromebook Spin 513

    Nếu phải chỉ ra một điểm tương đồng của các dòng Chromebook giá rẻ, thì điều đó chính là viền bezel dày. Màn hình 13.3 inch của Acer Chromebook Spin 513 có kích thước khung viền khá mỏng ở cả 3 cạnh (trên, trái và phải), với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Chiếc laptop Acer có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 78%, không quá tồi đối với một chiếc laptop tầm trung.

    Acer Chromebook Spin 513

    Màn hình máy sở hữu độ phân giải Full HD, với tỷ lệ chia cạnh là 16:9. Tuy là tỷ lệ màn hình phổ biến, những không phải ai cũng ưa chuộng tỷ lệ này. Tỷ lệ 16:9 đem lại trải nghiệm tối ưu nhất khi xem phim hoặc theo dõi những nội dung trực tuyến trên mạng, nhưng với những ai sử dụng máy với mục đích chính để làm việc, họ sẽ cần một thiết bị có tỷ lệ chia cạnh là 16:10 để có được chiều dài màn hình lớn hơn.

    Một trong những điểm hạn chế khác của một chiếc Chromebook giá rẻ chính là độ phân giải màn hình thấp. Màn hình của Acer Chromebook Spin 513 sở hữu độ phân giải Full HD. Hình ảnh hiển thị trên màn hình có độ chi tiết sắc nét. Những yếu tố trên màn hình ví dụ như biểu tượng của ứng dụng và các dòng chữ có độ nổi khối cao và rất dễ đọc.

    Màn hình máy được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, và được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass. Trải nghiệm sử dụng tính năng cảm ứng trên màn hình ở mọi chế độ đều được thực hiện một cách dễ dàng và đơn giản.

    Bàn phím và touchpad

    Ngoài màn hình ra, thì bàn phím là một khía cạnh quan trọng khác của một chiếc laptop. Acer Chromebook Spin 513 được trang bị một bàn phím có chất lượng tốt, có giá trị sử dụng cao. Các nút của bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng bên dưới. Bàn phím của máy là loại Full-size và không có bàn phím số đi kèm – đây là điều thường thấy ở các dòng laptop 13 inch.

    Bản thân các nút có hành trình nhấn không quá sâu. Những phím này có kích thước bề mặt lớn và sở hữu lực ấn cao.

    Touchpad của Spin 513 có diện tích sử dụng rộng rãi và có độ nhạy caco. Bề mặt của chiếc touchpad được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass.

    Thời lượng pin

    Acer trang bị cho chiếc Chromebook Spin 513 một quả pin 4670 mAh, 36Wh. Dựa vào thông số kỹ thuật, quả pin 2 lõi của máy có thể mang lại cho chiếc laptop thời gian sử dụng một ngày.

    Acer nói rằng thời lượng sử dụng của Spin 513 là khoảng 13.5 giờ đồng hồ. Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi trong tuần qua, chiếc laptop trụ được trung bình khoảng 13.2 giờ đồng hồ. Với mức thời lượng pin này, Spin 513 có thể cho phép bạn làm việc hết ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Hiệu năng

    Acer Chromebook Spin 513 là một trong số ít các dòng laptop trên thị trường sử dụng chip của Qualcomm, thay vì chip Intel hay AMD như những dòng laptop thông dụng khác. Hiệu năng xử lý của Spin 513 đến từ con chip Snapdragon 7c Compute SC7180 cùng với GPU Adreno 618.

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị cấu hình RAM 4GB và có dung lượng bộ nhớ trong là 64GB. Máy không hỗ trợ thẻ nhớ vậy nên dung lượng bộ nhớ mặc định này có thể hơi ít với một số người dùng.

    Trong quá trình sử dụng thực tế hàng ngày, Acer Chromebook Spin 513 có hiệu suất sử dụng thực tế khá mượt mà. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch, mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tuy không có mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, Spin 513 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng khá mượt mà với các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Cổng kết nối

    Do có thân máy mỏng, Acer Chromebook Spin 513 không có nhiều không gian để trang bị nhiều loại cổng kết nối. Các cổng kết nối của Spin 513 bao gồm 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe/microphone 3.5mm và 2 cổng USB Type-C.

    Đối thủ cạnh tranh

    Thị trường laptop chromebook tầm trung có đầy rẫy các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Acer đã làm khá tốt với chiếc Spin 513 ở mảng giá trị sử dụng bằng việc thực hiện tốt những điểm cơ bản. Máy sở hữu thiết kế bắt mắt và có chất lượng build cao. Thiết kế 2 trong 1 của máy đem lại tiềm năng sử dụng cao. Hơn nữa, Acer còn trang bị cho máy độ phân giải màn hình vừa tầm, bàn phím thoải mái và thời lượng pin dài.

    Đối thủ cạnh tranh chính của chiếc Spin 513 bao gồm Lenovo Flex 5. Máy sở hữu một màn hình 13 inch, độ phân giải Full HD, 4GB RAM và khả năng chuyển đổi 2 trong 1 tương tự. Chiếc Flex 5 làm tốt hơn chiếc Spin 513 ở một lĩnh vực, đó là chip xử lý. Với mức giá cao hơn một chút, Lenovo Flex 5 được trang bị chip Intel Core i3, đem lại cho máy mức hiệu năng cao hơn so với Spin 513.

    Nếu bạn sẵn sàng chi thêm chút tiền, hãy cân nhắc lựa chọn dòng máy Asus Flip C434. Đây là một chiếc Chromebook rất toàn diện, chất lượng cao.

    Tổng kết

    Acer đã sản xuất ra một chiếc laptop Chromebook có tính cạnh tranh cao trong phân khúc, đó chính là chiếc Spin 513. Máy có mức giá rơi vào tầm thấp của phân khúc tầm trung và phải cạnh tranh khắc liệt với những dòng Chromebook khác trên thị trường.

    Ở mặt tích cực, Acer Chromebook Spin 513 sở hữu một chất lượng build ấn tượng, thiết kế chuyển đổi 360 độ linh hoạt giúp cải thiện độ hữu ích của chiếc laptop trong quá trình sử dụng. Acer đã làm tốt với màn hình 13.3 inch, độ phân giải Full HD của máy. Bàn phím và touchpad của chiếc laptop đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái, và thời lượng pin của máy cho phép bạn sử dụng máy trong vòng một ngày.

    Ở mặt hạn chế, có người sẽ chỉ trích việc Acer lựa chọn con chip Snapdragon 7c cho chiếc Spin 513. Đây không phải là con chip có mức hiệu năng quá ấn tượng, nhưng sẽ vẫn cho bạn trải nghiệm sử dụng mượt mà hàng ngày. Điều khiến tôi thất vọng hơn chính là dung lượng RAM 4GB ít ỏi của phiên bản mặc định.

    Dù có những điểm trừ đó, Acer Chromebook Spin 513 vẫn là một chiếc laptop ấn tượng so với mức giá. Nếu bạn cần một chiếc laptop chromebook ở mức giá tầm trung, thì Acer Chromebook Spin 513 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Khả năng cảm ứng màn hình có độ nhạy cao

    Điểm trừ

    • Chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng
    • Hạn chế về mặt số lượng cổng kết nối
    • Hiệu năng chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trở lại thị trường điện thoại cao cấp với dòng sản phẩm mới có tên gọi Axon 30 Ultra. Chiếc điện thoại flagship này sở hữu mọi cấu hình vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm là Axon 20, với một thiết kế bóng bẩy và hiện đại. Về mặt lý thuyết, chiếc điện thoại có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng điện thoại flagship đến từ Xiaomi, Samsung, OnePlus và những hãng khác.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB/16GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 8MP + 64MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 161.5 x 73 x 8 mm
    • Khối lượng: 188 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 30 Ultra

    Vẻ ngoài của ZTE Axon 30 Ultra làm tôi gợi nhớ đến thiết kế của Samsung Galaxy S21 Ultra. Máy sở hữu thiết kế tổng thể vuông vắn, với những góc cạnh sắc nét và một cụm camera lớn đặt ở mặt lưng.

    Chiếc điện thoại sử dụng thiết kế thông dụng với 2 mặt làm bằng kính, liên kết với nhau bởi khung viền kim loại. Cả hai mặt của chiếc điện thoại đều được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 5 và được làm cong nhẹ ở đường viền. Thiết kế viền cong này cho phép người dùng cầm dễ dàng chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    ZTE Axon 30 Ultra

    Phiên bản máy của tôi có mặt lưng màu đen, phản chiếu nhiều sắc ánh sáng khác khi nhìn ở các góc độ khác nhau. Mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn và được phủ một lớp chất liệu chống xước.

    Chiếc điện thoại có kích thước khá vừa tầm. Máy là một chiếc điện thoại khá thon gọn, giúp người dùng cầm trên tay thoải mái hơn, tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc ngón tay bạn sẽ phải với cao hơn để nhấn nút chức năng cũng như các yếu tố hiện được hiển thị ở nửa trên màn hình. ZTE Axon 30 Ultra có khối lượng tổng thể là 188g.

    Các nút chức năng của ZTE Axon 30 Ultra được đặt ở cạnh phải của máy. Tại đây bạn có nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Những nút này có góc cạnh vuông vắn và có độ phản hồi xúc giác đầm tay. Cạnh dưới của máy được trang bị một cổng USB Type-C, dải loa chính và khe đựng SIM kép. Khác với phiên bản máy đời trước, Axon 30 Ultra không có hỗ trợ mở rộng bộ nhớ trong.

    Phần lớn các dòng điện thoại flagship đều chuyển qua thiết kế cụm camera kích thước lớn trong thời gian gần đây và ZTE Axon 30 Ultra cũng không phải là ngoại lệ. Cụm camera của máy có kích thước khá cồng kềnh, được cấu thành bởi 4 ống kính cùng với 1 đèn Flash và hệ thống lấy nét laser.

    Theo lời của ZTE, chiếc điện thoại chỉ có khả năng kháng nước cơ bản và không có tiêu chuẩn IP cụ thể. Trong khi đó, nhiều đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức.

    Màn hình ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trang bị cho Axon 30 Ultra một màn hình cao cấp. Màn hình của máy có chất lượng vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhờ có tần số quét lên đến 144Hz. Theo lời của hãng, tấm nền màn hình của Axon 30 Ultra có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả.

    Ở chế độ mặc định, màn hình của máy sử dụng tính năng Tần số quét thích nghi. Điều này cho phép tần số quét của màn hình tự động thay đổi phụ thuộc vào những gì đang được hiển thị trên màn hình. Bạn cũng có thể tự tay chỉnh tần số quét màn hình với các mức bao gồm 60Hz, 90Hz, 120Hz hoặc 144Hz nếu muốn.

    Ở chế độ tần số quét màn hình 144Hz, màn hình của Axon 30 Ultra đem lại trải nghiệm hình ảnh mượt mà bậc nhất mà chúng tôi từng thấy ở dòng điện thoại thông minh thông dụng.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, với độ phân giải Full HD+ (2400 x 1080 pixel), có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Không chỉ có tần số quét nhanh, màn hình máy còn hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng 300Hz, màu sắc 10 bit và độ phủ màu 100% dải DCI-P3.

    Màn hình của Axon 30 Ultra được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho camera selfie. Khác với Axon 20 5G, Axon 30 Ultra không sở hữu công nghệ camera dưới màn hình. Theo lời hãng, chiếc điện thoại này có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 95%.

    Màn hình của chiếc điện thoại ZTE đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Mọi thao tác điều hướng đều được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch nhờ tần số quét màn hình cao. Màu sắc được thể hiện sống động, độ phân giải đủ sắc nét với phần đông đối tượng người dùng và có độ sáng rực rỡ ngay cả khi sử dụng dưới trời nắng.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và độ chính xác cao.

    Thời lượng pin

    ZTE trang bị vào trong chiếc Axon 30 Ultra một quả pin có dung tích 4600 mAh. Khi sử dụng máy với chế độ Tần số quét thích nghi, chiếc điện thoại thường xuyên có thời lượng pin tốt, cho phép tôi sử dụng thoải mái cả ngày. Thời gian mở máy trung bình trong mỗi chu kỳ sạc pin rơi vào khoảng từ 6.5 đến 7.5 giờ đồng hồ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tốc độ sạc nhanh có công suất lên đến 65W, và củ sạc này được tặng kèm theo hộp mua. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng dưới 50 phút. Máy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh.

    Hiệu năng

    Với con chip Qualcomm Snapdragon 888 được trang bị, cùng với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong, phiên bản ZTE Axon 30 Ultra mà chúng tôi sử dụng sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng.

    Chiếc điện thoại làm tốt trong các bài kiểm tra benchmark giả lập. Cụ thể ở bài benchmark 3DMark, chiếc điện thoại có số điểm cao hơn 91% số lượng máy được bán trên thị trường.

    Máy có kết quả khá tốt khi được chấm điểm với Geekbench và AnTuTu. Ở bài kiểm tra benchmark Speed Test G, chiếc 30 Ultra hoàn thành trong vòng 74 giây.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, ZTE Axon 30 Ultra mang đến cho tôi một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà và tốc độ. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, và có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao mà không một lần rớt khung hình.

    Camera

    Tuy trên thực tế ZTE Axon 30 Ultra được trang bị 4 camera sau, hãng lại đặt tên cho cụm camera này là “hệ thống bộ ba camera”. Chiếc điện thoại có 3 cảm biến 64MP dùng cho camera chính, camera góc siêu rộng và ống kính xóa phông. Cụm camera này còn có ống kính phóng to 8MP, có khả năng phóng to quang học 5x, phóng to lai 10x và phóng to kỹ thuật số 60x. Cụm camera được trang bị thêm hệ thống lấy nét tự động bằng laser và đèn LED flash kép.

    Đây là một cụm camera chất lượng tốt, có chất lượng ảnh chụp đẹp ở phần lớn các điều kiện ánh sáng. Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng hình ảnh chi tiết. Màu sắc ảnh chụp từ ba ống kính (rộng, siêu rộng và tele) có khác biệt đôi chút.

    Những bức hình chụp trong nhà có độ trung thực cao, được nhấn mạnh tốt ở khía cạnh màu sắc, tuy nhiên lại có một vài hiện tượng noise.

    ZTE trang bị cho chiếc camera hàng tá chế độ chụp hình để bạn khám phá, ví dụ như khả năng quay video cùng một lúc với 3 camera. Những tính năng đặc biệt khác bao gồm chức năng chụp ảnh xóa phông với thời gian phơi sáng dài để mang lại chất lượng ảnh nền rực rỡ.

    Máy có khả năng quay video ở cấu hình tối đa là độ phân giải 8K/30fps hoặc 4K/60fps. Những thước phim quay được có chất lượng rất tốt, với màu sắc ấn tượng, độ sắc nét cao.

    Tổng kết

    Dòng máy flagship thực thụ đầu tiên của ZTE trong nhiều năm là một chiếc điện thoại thú vị. Axon 30 Ultra là một chiếc máy có chất lượng build cao, sở hữu nhiều hầu hết những tính năng bạn cần ở một chiếc điện thoại cao cấp, cũng như có mức hiệu năng đỉnh cao. Những ai có nhu cầu mua một chiếc flagship có mức giá phải chăng hãy cân nhắc lựa chọn Axon 30 Ultra.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình rực rỡ, tần số quét 144Hz
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Mức giá hấp dẫn

    Điểm trừ

    • Không có tính năng sạc không dây
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Loa ngoài có hiện tượng méo âm khi mở lớn
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Mi 11i

    Tính tới thời điểm hiện tại, sê-ri Mi 11 đã có tổng cộng 8 mẫu máy, trải khắp các phân khúc giá và tính năng khác nhau. Hôm nay, chúng tôi chia sẻ cho bạn đọc bài đánh giá chi tiết Xiaomi Mi 11i. Máy sở hữu chip xử lý cao cấp là Snapdragon 888 và được bán ở mức giá khá phải chăng. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại sẽ bị cắt giảm chi phí ở một số góc cạnh nhất định.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11i

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11i

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc gia đình Mi 11, Xiaomi Mi 11i sở hữu một nét thiết kế khá quen thuộc. Cụm camera sau của máy được thiết kế 2 nấc, được trang bị 3 ống kính ở mảng cao hơn. Camera chính cuối máy được bọc bên trong một khung viền mạ bạc. Trong khi đó, ở ngay phía dưới, bạn có đèn LED flash và dòng chữ “108MP AI triple camera”.

    Do cụm camera của máy được đặt trên góc trái và nổi lên một chút so với bề mặt, chiếc điện thoại sẽ có hiện tượng cập kênh khi bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Xiaomi Mi 11i

    Không chỉ có vẻ ngoài như những dòng máy khác thuộc sê-ri Mi 11, Xiaomi Mi 11i còn có vẻ ngoài khá tương đồng với người họ hàng Poco F3. Trên thực tế, điểm duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa hai dòng máy là những dòng chữ được in bên trên mặt lưng.

    Mặt lưng của Mi 11i được làm từ kính cường lực Gorilla Glass 5. Mặt lưng sáng bóng của chiếc điện thoại có hiệu ứng gương, đem lại ánh sáng phản quang khá bắt mắt.

    Ở mặt trước, màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Một điểm khác biệt giữa Mi 11i và những dòng máy cao cấp hơn trong gia đình Mi 11 chính là màn hình phẳng; trong khi màn hình của những dòng flagship của hãng được làm cong.

    Nằm ở chính giữa cạnh trên của màn hình là lỗ khoét nhỏ dành cho camera selfie. Chiếc camera này được bọc bên trong một đường viền mạ bạc mỏng, có thể thu hút sự chú ý không cần thiết.

    Xiaomi Mi 11i

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng USB Type-C, dải loa chính, mic thoại và khe đựng thẻ SIM. Khe đựng SIM này có thể chứa tối đa 2 SIM nano.

    Khung viền của Mi 11i được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt. Khung viền này được làm rộng một chút ở cạnh phải để có đủ không gian chứa các nút chức năng vật lý của máy. Nút nguồn của máy được đặt trên một chút so với điểm chính giữa, nằm trong tầm với của người dùng khi cầm máy trên tay. Ở ngay bên trên là cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nút nguồn của máy cũng hoạt động kiêm chức năng quét vân tay. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Màn hình Xiaomi Mi 11i

    Xiaomi Mi 11i được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền Super AMOLED. Để phản ánh sự khác biệt của máy với những dòng sản phẩm cao cấp trong gia đình Mi 11, độ phân giải của Mi 11i chỉ là 1080p, trong khi phiên bản máy cao cấp là Mi 11, Pro và Ultra đều sử dụng tấm nền 1440p. Độ phân giải 2400 x 1080p của màn hình máy với tỷ lệ chia cạnh là 20:9 đem lại mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng. Chúng tôi đo được chỉ số độ sáng là 939 nit khi sử dụng máy trong điều kiện trời nắng với tính năng Độ sáng tự động được kích hoạt. Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 514 nit khi điều chỉnh thủ công.

    Tần số quét màn hình của Mi 11i có thể được tùy chọn với 2 chế độ High hoặc Standard. Chế độ Standard là chế độ tần số quét màn hình 60Hz thông thường.

    Trong khi đó, ở chế độ “High”, tần số quét của màn hình sẽ được đẩy lên mức 120Hz. Để tiết kiệm thời lượng pin, chế độ này sẽ chỉ sử dụng tần số quét màn hình 120Hz với những nội dung động trên màn hình. Khi màn hình hiển thị nội dung tĩnh, máy sẽ tự động hạ tần số quét màn hình xuống còn 60Hz.

    Khả năng hiển thị màu sắc của Mi 11i được thực hiện bằng phương pháp khá phức tạp, tương tự như dòng máy cao cấp là Mi 11 và Mi 11 Ultra. Máy có 3 chế độ tông màu màn hình có sẵn để bạn lựa chọn, đó là Tự động (Auto), Bão hòa (Saturated) và Nguyên bản (Original), cùng với một vòng tròn nhiệt độ màu sắc.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11i lấy năng lượng để hoạt động từ quả pin dung tích 4520 mAh. Đây là dung tích pin khá thông dụng với một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này. Mi 11 có dung tích pin cao hơn một chút là 4600 mAh, Trong khi OnePlus 9 và 9R sở hữu pin 4500 mAh. Vivo X60 là chiếc điện thoại có dung tích pin thuộc loại nhỏ, cụ thể là 4300 mAh.

    Mi 11i trụ được 13 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit (kiểm tra với tần số quét màn hình 120Hz). Thời lượng pin này dài hơn 2 giờ đồng hồ so với Mi 11 và Mi 11 Ultra, bằng với OnePlus 9.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy video, Mi 11i trụ được 16 giờ 28 phút (tần số quét màn hình lúc này là 60Hz do hiển thị nội dung tĩnh). Đây là một kết quả ấn tượng không kém, với chỉ duy nhất chiếc điện thoại Vivo là có mức thời lượng pin tốt hơn.

    Mi 11i được hỗ trợ sạc nhanh với công suất 33W, kém hơn so với công suất sạc 55W của Mi 11 và 67W của Mi 11 Ultra. Hiển nhiên là tốc độ sạc pin của Mi 11i sẽ chậm hơn so với các dòng flagship của hãng, tuy nhiên tốc độ sạc pin này vẫn là khá nhanh so với tiêu chuẩn điện thoại cùng phân khúc.

    Mi 11i được sạc đầy pin trong vòng 52 phút, và có được 69% lượng pin sau nửa giờ đồng hồ. Tốc độ sạc pin này nhanh hơn so với Vivo X60 Pro, nhưng lại không tốt bằng OnePlus 9. OnePlus 9R được sạc đầy pin chỉ sau 40 phút sạc.

    Hiệu suất

    Xiaomi Mi 11i được trang bị con chip Snapdragon 888, vậy nên máy sẽ có mức hiệu năng tương đồng với những dòng flagship cao cấp nhất của Android. Chưa hết, do máy chỉ có độ phân giải màn hình là 1080p, thay vì màn hình 1440p của các dòng flagship, Mi 11i sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn.

    Mi 11i có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 128GB hoặc 256GB (phiên bản mà chúng tôi review). Cả hai phiên bản bộ nhớ đều được trang bị 8GB RAM.

    Khi được chấm điểm bằng Geekbench, Mi 11i thể hiện mức hiệu năng mạnh mẽ, dành vị trí đầu bảng trong bài kiểm tra xử lý đa nhân khi được so sánh với OnePlus 9 và Zenfone 8. Ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, Mi 11i cũng có kết quả ấn tượng không kém, tuy nhiên lại thấp hơn một chút so với điểm số của chiếc điện thoại OnePlus và Zenfone.

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11i được cấu thành bởi 3 ống kính, với cảm biến chính có độ phân giải 108MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP với bộ lọc Nonapixel, cho phép bạn chụp những bức hình 12MP nhờ công nghệ gộp 9 điểm ảnh lại làm 1. Đây là loại cảm biến khá thông dụng của Samsung, với kích thước điểm ảnh là 0.7µm, cùng với kích thước tổng thể của cảm biến là 1/1.52 inch. Ống kính của chiếc camera này có tiêu cự 26 mm, khẩu độ f/1.8 và không có tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của máy có cấu hình không ấn tượng cho lắm, với độ phân giải của cảm biến là 8MP. Theo danh sách thông số kỹ thuật mà Xiaomi công bố, camera này có góc chụp rộng 119 độ. Camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/2.2.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến 5MP, với ống kính tiêu cự 50mm và có khoảng cách lấy nét tự động trong khoảng từ 3 đến 7 cm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ camera chính có chất lượng tổng thể khá tốt. Những bức hình có dải tần rộng và độ tương phản tuyệt vời, cùng với mức độ phơi sáng ổn định. Màu sắc thể hiện với độ sống động vừa đủ mà không bị bão hòa quá mức.

    Những bức hình chụp ở chế độ 12MP mặc định có độ chi tiết tốt. Máy có phương pháp render chi tiết tương đối giống so với những gì được thể hiện trên chiếc Mi 11 Ultra. Những bức hình được chụp trong điều kiện này gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng khiêm tốn hơn. Những bức hình chụp từ cảm biến 8MP này có độ bao quát không quá rộng và cũng không có độ phân giải quá lớn. Dù vậy, những bức hình này vẫn có chất lượng đủ tốt, với chi tiết sắc nét và đầy đặn. Màu sắc thể hiện trong những bức hình không ấn tượng bằng những bức hình được chụp từ camera chính.

    Camera macro của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết cao. Những mảng nằm ngoài phạm vi lấy nét có chi tiết hơi nhiễu và mờ nhạt.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11i là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu chất lượng build tốt, hiệu năng ấn tượng nhờ con chip Snapdragon 888 mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một trong những lựa chọn không tồi nếu bạn đang cần tìm mua một dòng máy mới trong phân khúc giá này.

    Điểm cộng

    • Màn hình chất lượng
    • Chip xử lý cao cấp ở mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng ảnh chụp tốt từ camera chính

    Điểm trừ

    • Khung máy làm bằng nhựa
    • Mặt lưng bám nhiều vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    MSI GP76 Leopard

    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao với card đồ họa thế hệ mới là Nvidia RTX 3070, có thể chơi tốt mọi game hiện nay. Tuy nhiên máy lại có mức nhiệt tỏa ra hơi cao, có thể gây ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game của bạn. Với một màn hình 17.3 inch, tần số 144Hz rực rỡ, đây vẫn là một chiếc laptop tốt nếu bạn không quá bận tâm đến mức nhiệt mà máy tỏa ra.

    Thông số kỹ thuật của MSI GP76 Leopard

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ:  1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch FHD IPS
    • Kích thước: 397 x 284 x 25.9 mm
    • Khối lượng: 2.9kg

    Đánh giá tổng quan

    MSI GP76 Leopard sở hữu phong cách thiết kế mà chúng ta đã từng thấy ở các dòng laptop gaming nhiều năm trước kia, với nhiều góc cạnh thừa thãi, được hoàn thiện với màu đỏ và đen hầm hố. Máy có vẻ ngoài khác xa so với phong cách thiết kế laptop gaming hiện đại ngày nay. Dù vậy, đây có thể là điểm cộng với những ai muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có phong cách cổ điển.

    Tin tốt là dù có vẻ ngoài có phần lỗi thời, GP76 Leopard vẫn được trang bị những linh kiện hiện đại và tối tân nhất hiện nay, cho phép bạn chơi mượt mà những tựa game mới ra. Máy được trang bị card GeForce RTX 3070 thế hệ mới, cũng như con chip Intel Core i7-10750H và 16GB dung lượng RAM.

    Máy có kích thước hơi cồng kềnh, với cân nặng đo được là 2.9 kg, tuy nhiên cũng dễ hiểu bởi những linh kiện mà máy được trang bị bên trong. Đáng tiếc là dù sở hữu một thân máy lớn, nhiệt độ bên trong của chiếc laptop lại không được ổn định cho lắm.

    GP76 Leopard được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch rực rỡ. Máy có tần số quét màn hình 144Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Xét về mặt tổng thể, GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng thực tế của chiếc laptop có thể không được tốt cho lắm. Nếu bạn không quá bận tâm đến thiết kế hồi cổ của chiếc laptop, cũng như tiếng ồn lớn mà quạt tản nhiệt của máy phát ra, thì đây là một lựa chọn tốt cho những ai muốn sở hữu một chiếc laptop card GeForce RTX 3000

    MSI GP76 Leopard

    Thiết kế MSI GP76 Leopard

    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming có chất lượng build tốt, không gặp bất cứ tình trạng lún cong nào khi bị tác động lực mạnh. Máy có khối lượng hơi nặng là 2.9 kg. Dù vậy chiếc laptop vẫn có đủ tính di động để bạn mang theo dễ dàng.

    Phần nội thất của chiếc laptop sở hữu một bố cục thường thấy của dòng laptop gaming. Được đặt chính giữa thân máy là một bộ bàn phím, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của từng phím nút thông qua ứng dụng cài đặt đi kèm.

    Touchpad được đặt hơi lệch một chút sang bên trái trên thân máy. Màn hình máy kích thước lớn của máy có chất lượng hình ảnh tốt. Với kích thước đường chéo là 17.3 inch và tần số quét 144Hz, màn hình máy sẽ đem đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng đắm chìm khi chơi game cũng như khi xem phim.

    MSI GP76 Leopard

    Theo lời hãng, MSI GP76 Leopard sở hữu nhiều biện pháp tản nhiệt để giúp nhiệt độ mà các linh kiện bên trong tỏa ra luôn được giữ ở mức ổn định. Công nghệ tản nhiệt mà máy sử dụng có tên gọi là “Cooler Boost 5” cùng với hệ thống quạt thông khi lớn nhằm giúp cải thiện luồng khí điều hòa cho hệ thống. Trong quá trình sử dụng thực tế, hệ thống tản nhiệt này phát ra tiếng ồn khá lớn.

    Không những vậy, trong quá trình chơi game, hệ thống tản nhiệt này cũng không được hiệu quả cho lắm. Khu vực gầm máy của chiếc laptop nhanh chóng tỏa ra mức nhiệt lớn.

    Hệ thống khe thông khí không phải là thứ duy nhất được trang bị ở cạnh máy. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe, 1 cổng USB Type-A 3.2; trong khi bên phải sở hữu 2 cổng USB Type-A 3.2, 1 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn.

    Hiệu năng MSI GP76 Leopard

    Dưới đây là kết quả kiểm tra benchmark của MSI GP76 Leopard:

    • 3DMark: Night Raid: 38,295; Fire Strike: 20,392; Time Spy: 9,558
    • Cinebench R20: 3222 điểm
    • GeekBench 5:  1250 điểm (đơn nhân); 6060 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 6123 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 3 giờ 32 phút
    • Total War: Three Kingdoms (1080p, Ultra): 83 fps; (1080p, Low): 75 fps
    • Metro Exodus (1080p, Ultra): 62 fps; (1080p, Low): 114 fps

    Nhờ được trang bị card RTX 3070 và con chip Intel Core i7-10870H, MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, có thể chơi gần như mọi game mới được phát hành tại thời điểm hiện tại. Chúng tôi sử dụng chiếc GP76 để chơi thử một vài tựa game ở độ phân giải 1080p, ví dụ như Valorant với mức khung hình bình quân là 200 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Metro Exodus, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 69 fps. Những dòng laptop được trang bị card RTX 3080 có thể sẽ đạt mức khung hình cao hơn, tuy nhiên chênh lệch sẽ không lớn lắm. Tuy nhiên, đối thủ cạnh tranh là Gigabyte Aorus 17G tuy có mức cấu hình tương tự, lại làm tốt hơn chiếc laptop MSI ở mọi bài kiểm tra hiệu năng.

    MSI GP76 Leopard

    GP76 Leopard còn là một chiếc laptop làm việc tuyệt vời, nhờ khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng. Máy có thể dễ dàng xử lý hàng chục tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag.

    Nếu bạn cần một chiếc laptop để làm những công việc thiết kế đồ họa, thì GP76 là một lựa chọn không tồi, dù sở hữu thiết kế bên ngoài không phù hợp với môi trường công sở cho lắm. Phần cứng bên trong của chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để chạy tốt những ứng dụng Adobe, cùng với những phần mềm xử lý đồ họa đòi hỏi nhiều tài nguyên khác.

    Hệ thống loa của GP76 Leopard có chất lượng âm thanh khá tốt, có khả năng thể hiện dải bass khá chắc tai. Tuy có chất lượng không bằng Dell XPS 15, hệ thống loa của chiếc laptop MSI này vẫn đủ để bạn giải trí nhẹ nhàng khi xem video hoặc xem phim.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng laptop gaming khác, thời lượng pin của GP76 Leopard không được ấn tượng cho lắm. Chiếc laptop trụ được 3 giờ 42 phút khi chấm thời lượng pin với ứng dụng PC Mark 10. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp.

    Chiếc laptop trụ được 2 giờ 38 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    MSI GP76 Leopard

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn có một chiếc laptop có thiết kế cổ điển
    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài khá điển hình của dòng laptop gaming. Nếu bạn là người thích phong cách thiết kế này, thì GP76 Leopard sẽ là một lựa chọn không tồi

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có kích thước màn hình lớn
    Với độ dài đường chéo là 17.3 inch, GP76 Leopard sở hữu một màn hình có kích thước lớn, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game đắm chìm với tần số quét 144Hz.

    Bạn cần một chiếc laptop có chất lượng build tốt, độ bền cao
    Đây là một chiếc laptop có mức độ hoàn thiện cao, mọi chi tiết của máy không bị uốn cong ngay cả khi bị tác động lực mạnh.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop vừa dùng để làm việc, vừa dùng để chơi game
    Thiết kế bên ngoài của GP76 Leopard khiến đây không phải là chiếc laptop thích hợp để mang theo đi làm. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop dùng để đi làm và để chơi game.

    Bạn cần một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ
    GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming có kích thước cồng kềnh, khiến đây không phải là một lựa chọn thích hợp với những ai cần một chiếc laptop gọn nhẹ

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có thời lượng pin dài
    Một trong những điểm hạn chế lớn của GP76 Leopard nằm ở mức thời lượng pin chưa đầy 3 giờ của máy.

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn, tần số quét cao
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Tỏa ra mức nhiệt nóng tay
    • Quạt tản nhiệt ồn
    • Thiết kế có phần lỗi thời
    • Kích thước cồng kềnh và nặng
  • Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    MSI Stealth 15M

    MSI Stealth 15M là một chiếc laptop gaming khá kỳ lạ của MSI. Với những đối thủ cạnh tranh nặng ký ví dụ như Asus ROG Zephyrus G14, hãng muốn mang đến cho người dùng một lựa chọn laptop gaming gọn nhẹ khác.

    Máy sở hữu một thiết kế mỏng và nhẹ, cùng với một bàn phím thoải mái và tổ hợp cổng kết nối khá đầy đủ. Đáng tiếc là về mặt hiệu suất chơi game, thời lượng pin và khả năng quản lý nhiệt độ, MSI Stealth 15M lại chưa thực sự xuất sắc lắm. Điều này khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy laptop gaming cao cấp trên thị trường.

    Thông số kỹ thuật của MSI Stealth 15M

    • CPU: Intel Core i7-11375H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3060
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch Full HD IPS
    • Kích thước: 358 x 248 x 16 mm
    • Khối lượng: 1.69 kg

    Thiết kế MSI Stealth 15M

    Thoạt nhìn qua chiếc MSI Stealth 15M, bạn có thể thể không nghĩ rằng đây là một chiếc laptop gaming. Vẻ ngoài của chiếc laptop không có nhiều chi tiết mang chất game thủ. Ngoài hệ thống thông khí hình lục giác gần dãy phím chức năng ra, MSI Stealth 15M sở hữu vẻ ngoài khá trung tính. Trên thân chiếc laptop không có bất cứ dải đèn RGB nào.

    Đây có thể là một điểm cộng hoặc là một điểm trừ, tùy thuộc vào gu thẩm mỹ của bạn. Nếu bạn là người thích thiết kế laptop gaming hầm hố, thì chiếc laptop MSI này trông sẽ rất nhạt nhẽo với bạn. Mặt khác, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản, có thể mang theo đi làm mà không lo mọi người dị nghị, thì đây sẽ là một chiếc laptop hoàn hảo dành cho bạn.

    MSI Stealth 15M

    MSI Stealth 15M là một trong những chiếc laptop gaming mỏng và nhẹ nhất trên thị trường hiện nay. Với khối lượng 1.69 kg và độ dày 0.63 inch, máy có kích thước tổng thể nhỏ nhắn hơn so với MacBook Pro 16 inch và Dell XPS 15.

    Nếu bạn xem MSI Stealth 15M như là một thiết bị để giải trí và làm việc, thì bạn sẽ rất trân trọng bàn phím và touchpad của máy. Bàn phím của máy đem lại trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái và có độ nhạy cao.

    Máy sở hữu một màn hình có chất lượng cao. Tuy không có khả năng hiển thị tốt nhất trên thị trường, những hình ảnh được thể hiện trên màn hình vẫn có màu sắc sống động và có khả năng chống lóa tốt. Các tựa game được thể hiện rực rỡ ở độ phân giải 1080p, tần số quét 144Hz.

    Đáng tiếc là hệ thống âm thanh của máy lại có trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm. Tuy hệ thống âm thanh 2 loa Nahimic Hi-Res 2W của máy có chất âm khá tốt, chất âm mà máy phát ra lại hơi kém ở những dải âm thấp. Điều này không những khiến âm nhạc thiếu đi chiều sâu, mà còn làm ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game nếu bạn sử dụng loa ngoài.

    MSI Stealth 15M

    Tin tốt là MSI Stealth 15M được trang bị khá đầy đủ các chủng loại cổng kết nối trên thân máy. Máy sở hữu cổng xuất HDMI, 2 cổng USB Type-C (1 trong số đó hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt), 2 cổng USB 3.2 Gen 1, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Hiệu năng MSI Stealth 15M

    Dưới đây là kết quả kiểm tra của MSI Stealth 15 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 29,251 điểm
    • Cinebench R23 Multi-core: 5,858 điểm
    • GeekBench 5: 1,517 (đơn nhân); 5,290 (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 5,928 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 4 giờ 5 phút

    Một trong những lý do khác mà bạn nên sử dụng tai nghe trong quá trình chơi game chính là quạt tản nhiệt của máy phát ra tiếng ồn khá lớn. Đây là điều dễ hiểu bởi MSI Stealth 15M sở hữu một thân máy khá mỏng, khiến khả năng điều hòa nhiệt độ sẽ không được tối ưu. Tiếng ồn phát ra từ hệ thống quạt này là khá lớn, có thể nghe rõ trong phòng khác.

    Hệ thống tản nhiệt của máy cũng không được hiệu quả cho lắm. Trong khi cổ tay bạn không bị ảnh hưởng nhiều từ nhiệt độ tỏa ra trên thân máy, các ngón tay bạn sẽ cảm nhận rõ luồng khí nóng phả ra từ hệ thống khe thông khí ở phía trên bàn phím. Khu vực gầm máy còn có mức nhiệt tỏa ra lớn hơn nữa, do vậy bạn đừng nên để chiếc laptop này lên đùi.

    Tất nhiên, mức nhiệt của máy còn phụ thuộc nhiều vào tựa game mà bạn chơi. Những tựa game như It Takes Two, Valheim và Microsoft Flight Simulator sẽ khiến hệ thống quạt của máy hoạt động mạnh hơn; trong khi những game như Cyberpunk 2077 and Resident Evil Village sẽ khiến hệ thống quạt này hoạt động quá tải.

    Phiên bản Stealth 15M mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình khá cao, bao gồm chip Intel i7 thế hệ 11, card RTX 3070 và 16GB RAM. Máy có kết quả kiểm tra hiệu năng khá tốt trong các bài benchmark của chúng tôi.

    Khi được chấm điểm bởi Cinebench R23, kết quả kiểm tra của MSI Stealth 15M  chỉ thấp hơn 13% so với Dash F15 (6715 điểm). Trong khi đó, khi được chấm với Geekbench 5, tuy có sự khác biệt lên đến 43% giữa 2 kết quả hiệu năng đa nhân, điểm số hiệu năng đơn nhân của Dash F15 chỉ cao hơn 4% so với chiếc laptop MSI.

    Tuy nhiên, câu hỏi quan trọng hơn đó là: hiệu suất sử dụng thực tế của MSI Stealth 15M ra sao?

    Chúng tôi chơi khá nhiều tựa game mới với chiếc MSI Stealth 15M, bao gồm những game như It Takes Two, Valheim, Cyberpunk 2077, Microsoft Flight Simulator và Resident Evil Village. Kết luận cơ bản của chúng tôi là trên thị trường có nhiều dòng laptop gaming có hiệu năng tốt hơn.

    MSI Stealth 15M là khá tốt với những tựa game đòi hỏi ít tài nguyên xử lý như It Takes Two và Valheim. Tuy nhiên, máy thỉnh thoảng vẫn bị rớt khung hình trong quá trình chơi.

    Trải nghiệm chơi Valheim ở mức cài đặt cấu hình cao với chiếc laptop này không quá mượt mà. Và, trải nghiệm chơi game của máy còn tệ hơn nữa với tựa game Cyberpunk 2077 với tính năng Ray Tracing được kích hoạt.

    Thời lượng pin 

    Nếu bạn nghĩ MSI Stealth 15M sẽ có thời lượng pin tốt, thì bạn sẽ rất thất vọng. Chiếc laptop chỉ trụ được 3 giờ 42 phút sau khi chúng tôi để máy chạy lặp một bộ phim 1080p. Chiếc laptop cũng tắt nguồn sau 4 giờ 5 phút khi được kiểm tra thời lượng pin với ứng dụng PCMark 10.

    Để so sánh, đối thủ cạnh tranh của máy là Asus Zephyrus G14 trụ được 8 giờ 10 phút khi chạy lặp phim. Trong khi đó, Alienware m15 R4 chỉ có mức thời lượng pin tốt hơn một chút so với Stealth 15M, với kết quả thu được là 4 giờ 28 phút ở bài kiểm tra PCMark 10.

    Kết luận cuối cùng là MSI Stealth 15M là một chiếc laptop gaming có thời lượng pin ngắn, ngay cả đối với tiêu chuẩn laptop gaming hiện nay.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 1.69 kg và độ dày thân máy 0.63 inch, MSI Stealth 15M mỏng và nhẹ hơn so với MacBook Pro 16 inch và Dell XPS 15. Đây là một điều khá ấn tượng bởi máy được trang bị card đồ họa RTX 3060 bên trong.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế trung tính
    Thiết kế đơn giản của MSI Stealth 15M khiến đây là một chiếc laptop lý tưởng để giải trí và làm việc. Nếu bạn chỉ có đủ tiền để mua một thiết bị máy tính, bạn sẽ thích việc chiếc laptop có thể được mang đến môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Đừng mua nếu

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Kết quả thời lượng pin dài nhất mà MSI Stealth 15M có được trong bài kiểm tra của chúng tôi chỉ hơn 4 giờ đồng hồ chút xíu, và đấy mới chỉ là bài kiểm tra với những tác vụ văn phòng cơ bản. Nếu bạn chơi game với chiếc laptop này, thời lượng pin của máy sẽ còn thấp hơn nữa.

    Bạn muốn tận dụng tối đa tính năng Ray Tracing
    Trong quá trình sử dụng thực tế, tính năng Ray Tracing của chiếc laptop này không được mượt mà cho lắm, ngay cả khi bạn chơi game ở mức khung hình tầm trung. Hãy lựa chọn dòng máy khác nếu bạn muốn sử dụng tốt tính năng này ở những tựa game cấu hình cao.

    Bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao
    Trên thị trường có nhiều dòng laptop gaming hiệu năng cao hơn và có mức giá rẻ hơn so với MSI Stealth 15M. Ví dụ điển hình là Asus ROG Zephyrus G14. Máy tuy có mức cấu hình thấp hơn, nhưng lại có hiệu suất sử dụng thực tế tốt hơn so với chiếc laptop MSI.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều loại cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin thấp
    • Khả năng tản nhiệt không mấy hiệu quả
  • Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    iPad Pro 2021

    iPad Pro phiên bản 2021 có thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với các dòng máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, chất lượng màn hình của máy giờ đây đã tốt hơn rất nhiều, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết iPad Pro phiên bản 2021, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật iPad Pro 2021

    • Màn hình: 12.9-inch, 2048 x 2732 pixel, Liquid Retina XDR
    • CPU: Apple M1
    • RAM: 8GB/16GB
    • Camera sau: 12MP + 10MP
    • Camera trước: 12MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 280.6 x 214.9 x 6.4 mm
    • Khối lượng: 682 g
    • Pin: 40.88Wh

    Phần cứng iPad Pro 2021

    Tương tự như 2 phiên bản máy trước, iPad Pro 2021 được phát hành với 2 phiên bản kích thước: 11 inch và 12.9 inch. Nếu bạn từng thấy iPad Pro của các năm trước, thì thiết kế của phiên bản iPad Pro 2021 sẽ không đem lại cho bạn nhiều ngạc nhiên. Thiết kế của chiếc máy tính bảng không khác nhau là mấy, với khung viền bezel mỏng, đồng kích thước, và một thân máy bằng nhôm cùng với khung viền được làm phẳng.

    iPad Pro 2021

    Hơn những năm khác, phiên bản iPad Pro 12.9 inch là dòng máy nổi bật hơn bởi màn hình Mini LED mà hãng đặt tên là “Liquid Retina XDR”.

    Được sử dụng bởi các hãng công nghệ như Samsung, LG và TCL cho các dòng sản phẩm tv cao cấp, Mini LED là công nghệ tấm nền mới sử dụng các đi-ốt (LED) rất nhỏ để phát sáng cho màn hình. Phiên bản iPad Pro năm 2020 sử dụng 72 đèn LED, trong khi tấm nền của iPad Pro 2021 có hơn 10000 chấm đèn. Điều này đồng nghĩa với việc phiên bản iPad Pro mới có thể hiển thị dải màu rộng hơn, độ tương phản sâu và độ sáng rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Sự khác biệt giữa màn hình của iPad Pro 12.9 inch năm 2021 giữa iPad Air 2020 là rất rõ rệt. Chiếc iPad Air của tôi có chỉ số độ sáng cực đại là 500 nit, trong khi iPad Pro 2021 có độ sáng màn hình lên đến 1000 nit.

    iPad Pro 2021

    Hiệu năng iPad Pro 2021

    Điểm cải tiến thứ hai của mẫu máy iPad Pro năm nay nằm ở con chip Apple M1 mới. Đây là dòng chip vốn được trang bị trong phiên bản MacBook Air và Mac Mini mới được phát hành cách đây không lâu. Dòng chip gây được sự chú ý lớn trên cộng đồng mạng bởi mức hiệu năng vượt trội so với các dòng chip của Intel cả về hiệu suất sử dụng thực tế lẫn kết quả kiểm tra benchmark.

    Quá trình kiểm tra của tôi với chiếc iPad Pro 2021 cho ra kết quả ấn tượng tương tự. Trong một bài kiểm tra, tôi xuất một video 4K/30fps dài 26 phút 33 giây từ iMovie sang chiếc iPad Pro mới, sang iPad Air 2021 và sang MacBOok Pro 2012 (chip Intel i9). Chiếc iPad Pro mới là thiết bị đầu tiên hoàn thành tác vụ, có khả năng hoàn thành việc render video trong vòng 13 phút 5 giây. iPad Air đứng ở vị trí thứ 2 với kết quả 15 phút 4 giây. MacBook Pro (chip i9) phải mất đến 30 phút 18 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    iPad Pro 2021

    Trong bài kiểm tra với Geekbench, điểm số xử lý đa nhân của iPad Pro 2021 cao hơn gấp đối so với iPad Air 2020 (chip A14 Bionic) và ZTE Axon 30 Ultra (chip Snapdragon 888).

    Máy còn có 3 điểm cải tiến đáng chú ý khác. Thứ nhất, cả hai phiên bản iPad Pro 2021 đều được trang bị cổng USB Type-C với chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt. Thứ hai, cả hai dòng máy đều hỗ trợ kết nối 5G. Cuối cùng, cả 2 dòng máy đều có camera trước được nâng cấp sang camera góc siêu rộng 12MP.

    Những khía cạnh còn lại của máy không có nhiều thay đổi, từ tần số quét “ProMotion” (120Hz), độ phân giải màn hình, hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng và cụm camera chính được cấu thành bởi 1 ống kính góc rộng, 1 ống kính góc siêu rộng và bộ quét LIDAR.

    Phần mềm iPad Pro 2021 

    Chiếc iPad Pro mới của tôi được cài sẵn hệ điều hành iPadOS 14.5, và sau vài ngày sử dụng, tôi nhận được thông báo cập nhật lên phiên bản 14.5.1. Theo như tôi biết, gần như mọi thay đổi khi cập nhật từ iPadOS 14.5 đều tương đồng so với iOS 14.5, ví dụ như Siri có khả năng nhận biết thói quen nghe nhạc của tôi tốt hơn, nhiều emoji mới và chức năng kiểm soát ứng dụng theo dõi.

    Tính năng độc quyền của iPadOS là một thủ thuật có tên gọi “Center Stage”. Cụ thể, máy sẽ sử dụng con chip M1 mới và camera góc siêu rộng đằng trước để theo dõi một cách thông minh khuôn mặt của người dùng trong quá trình gọi video. Điều này nghĩa là tôi có thể tôi có thể di chuyển xung quanh trong quá trình gọi và chiếc máy vẫn có thể đưa khuôn mặt của tôi vào chính giữa khung hình.

    Ngoài tính năng mới này ra, thì trải nghiệm phần mềm của iPad Pro 2021 không có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản năm trước. Điều này nghĩa là iPad Pro vẫn giữ được ngôi vị chiếc máy tính bảng tốt nhất trong phân khúc, với hoạt ảnh mượt mà, giao diện và một hệ sinh thái ứng dụng phát triển hơn nhiều so với những dòng máy của Android hoặc Windows.

    IPad Pro liệu có thể thay thế máy bàn?

    Kể từ ngày Apple phát hành phiên bản iPad đầu tiên vào năm 2015, iPad Pro được hãng quảng cáo là có tiềm năng để thay thế máy tính bàn. Đây là một điều nực cười bởi chiếc tablet chỉ có thể hiển thị tối đa một ứng dụng cùng một lúc và không có hệ thống quản lý dữ liệu đầy đủ. Dòng máy đã cải thiện nhiều vào năm 2017, khi mà Apple giới thiệu tính năng làm việc đa nhiệm bằng phương pháp chia đôi màn hình, và một hệ thống quản lý thư mục với phiên bản iPad 2018.

    Dù vậy, những ứng dụng quan trọng như Zoom và Google Meet có trải nghiệm sử dụng không quá ổn định với iPad Pro 2021, do việc sử dụng chia màn hình có thể khiến camera của máy tắt hoặc đẩy tôi ra khỏi cuộc gọi.

    Và dù LumaFusion là một trong những ứng dụng chỉnh sửa video tốt nhất trong các thiết bị di động, phần mềm này vẫn không thể so sánh được với những ứng dụng edit của máy bàn như Final Cut Pro hoặc Adobe Premiere.

    Thời lượng pin

    Trong khi dòng máy MacBook Air sử dụng chip M1 có mức thời lượng pin cải thiện vượt trội so với phiên bản chip Intel, thời lượng pin của iPad Pro 2021 không có quá nhiều khác biệt so với phiên bản máy năm 2020. Điều này là bởi các phiên bản iPad Pro gần đây vốn đã sử dụng các dòng chip hệ ARM có khả năng tiêu thụ điện rất hiệu quả.

    Apple nói rằng dòng máy iPad Pro 12.9 inch năm này có thể trụ được từ 10 đến 11 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc, tuy nhiên trải nghiệm thực tế của tôi lại đem về kết quả khác. Tôi chưa thử dùng chiếc tablet một mạch từ 100% pin đến mức 0%, nhưng những phiên sử dụng 4 giờ đồng hồ của tôi thường mất khoảng 50% lượng pin. Vậy nên với tôi, chiếc tablet có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Trải nghiệm sạc pin giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết vì iPad Pro cuối cùng cũng được trang bị cổng USB Type-C.

    Tổng kết

    Phiên bản iPad Pro mới nhất vẫn giữ được danh hiệu máy tính bảng tốt nhất trên thị trường. M1 là một con chip mạnh mẽ, đem lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc máy tính bảng của Apple. Tuy nhiên, mức hiệu năng này dường như là quá lớn đối với một thiết bị máy tính bảng.

    Do được trang bị dòng chip sê-ri A và khả năng tối ưu phần mềm cao, những phiên bản iPad Pro đời trước vốn đã đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Với những ai không thường xuyên phải làm việc với những video 4K, thì dường như họ sẽ không có nhiều lý do để nâng cấp lên phiên bản 2021, ngoại trừ việc dòng máy này có màn hình đẹp hơn.

    Phiên bản 2021 của iPad Pro cũng có một mức giá không hề rẻ. Máy nằm trong phân khúc giá của một chiếc laptop flagship thực thụ. Nếu bạn chỉ chủ yếu dùng tablet để giải trí nhẹ nhàng thì tôi khuyên bạn hãy lựa chọn sản phẩm thay vì iPad Pro 2021. Tuy nhiên với những ai làm công việc thiết kế đồ họa, hoặc những ai thường xuyên phải đánh văn bản, thì iPad Pro 2021 sẽ là một sự đầu tư không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Màn hình đẹp rực rỡ
    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Camera chụp đẹp
    • Phần mềm tối ưu
    • Thời lượng pin dài
    • Sử dụng cổng USB Type-C
    • Bàn phím rời chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Phần mềm vẫn chưa đủ phát triển để có thể thay thế máy tính bàn
  • Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế đẹp

    Lenovo Legion 5 Pro

    Lenovo Legion 5 Pro là một dòng máy laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu những linh kiện tối tân bậc nhất tại thời điểm hiện tại với con chip AMD Ryzen 5000 sê-ri H va card đồ họa NVIDIA GeForce RTX sê-ri 3000. Vậy chiếc laptop gaming mới này sẽ mang lại cho bạn những gì và hiệu suất sử dụng thực tế của máy ra sao? Bài viết đánh giá chi tiết Lenovo Legion 5 Pro hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion 5 Pro

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070 Laptop
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16.0-inch, 2560×1600, IPS
    • Kích thước: 356 x 264.4 x 26.85 mm
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Lenovo Legion 5 Pro

    Phiên bản tiền nhiệm của dòng máy để lại cho chúng tôi ấn tượng tốt đẹp nhờ ngôn ngữ thiết kế tối giản và trưởng thành. Bạn phải để ý kỹ mới nhận biết được đó thực chất là một chiếc laptop gaming. Vẻ ngoài của phiên bản mới nhất Lenovo Legion 5 Pro đã có khá nhiều thay đổi. Dù máy vẫn toát ra dáng vẻ gọn gàng và có hơi hướng tối giản, những chi tiết thiết kế đậm chất gaming của máy đã trở nên dễ nhận biết hơn nhờ những đường nét và góc cạnh táo bạo.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Danh tính của chiếc laptop gaming cũng được thể hiện ở những chi tiết khác. Một trong số đó là logo Legion được chiếu sáng ở nắp máy. Bạn cũng có thể thấy được 2 đường cắt chéo khá hầm hố từ 2 góc trái phải xuống hệ thống bản lề của máy.

    Đằng sau thân máy được trang bị phần lớn số lượng cổng kết nối của máy. Tại đây có 1 cổng RJ45, 1 cổng USB 3.2 Gen2/DisplayPort 1.4 với khả năng sạc pin, 3 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, cổng xuất HDMI 2.1, và cổng nguồn. Bọc xung quanh các cổng kết nối tại vị trí này là 2 hệ thống khe xả nhiệt.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 dải khe thông khí, cùng với 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2/DisplayPort 1.4 và giắc cắm tai nghe/microphone. Trong khi đó ở bên phải được trang bị 1 dải khe thông khí khác, nút đóng ống kính vật lý webcam và 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Bên dưới gầm máy được trang bị là hệ thống chân đế cao su giúp nâng thân máy lên một chút và hệ thống khe tản nhiệt. Nằm ở ở rìa trái và phải là hệ thống âm thanh của máy.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một màn hình kích thước 16 inch, được bọc trong một khung viền khá mỏng. Ở chính giữa cạnh trên là webcam được trang bị màn đóng ống kính vật lý, trong khi ở cạnh dưới là hệ thống microphone kép.

    Trên thân máy được trang bị một nút nguồn được chiếu sáng với màu sắc đèn phụ thuộc vào chế độ cài đặt Thermal Mode của máy. Máy được trang bị bàn phím Legion TrueStrike với cụm nút mũi tên có kích thước lớn, bàn phím số full size. Bộ bàn phím đem lại trải nghiệm tốt khi sử dụng, bất kể khi bạn đánh máy hay chơi game. Các nút của máy cách nhau rộng rãi, có hành trình sâu là 1.5mm và rất yên tĩnh khi sử dụng.

    Nằm bên dưới bộ bàn phím là chiếc touchpad quen thuộc. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, có độ nhạy tốt và có phản hồi xúc chắc tay khi nhấn xuống.

    Về mặt đèn chiếu sáng, Legion 5 Pro sở hữu bàn phím với 4 mảng đèn RGB độc lập, có thể được tùy chỉnh hiệu ứng và màu sắc thông qua ứng dụng Lenovo Vantage.

    Về mặt chất liệu, đây là một chiếc laptop cao cấp với vỏ máy được làm hoàn toàn bằng nhôm. Chiếc laptop có kích thước khá cồng kềnh, với độ dày thân máy là 1.07 inch và có khối lượng 2.45kg. Dù vậy, máy vẫn có tính di động cao so với các dòng laptop gaming có kích thước màn hình tương tự.

    Màn hình Lenovo Legion 5 Pro

    Legion 5 Pro được trang bị một màn hình có kích thước 16 inch, lớn hơn so với những loại màn hình laptop 15 inch mà bạn thường thấy trên thị trường. Màn hình sử dụng tấm nền IPS, đem lại cho bạn góc nhìn rộng và độ trung thực màu sắc cao. Màn hình có khả năng hiển thị chi tiết sắc nét nhờ độ phân giải QHD và tỷ lệ chia cạnh 16:10.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Về mặt độ sáng, màn hình có chỉ tối đa là 500 nit. Màn hình hỗ trợ Dolby Vision, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng khi xem phim. Màn hình còn có tần số quét 165Hz, giúp mọi hoạt ảnh khi điều hướng và khi chơi game được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch.

    Chiếc laptop còn phù hợp với những ai làm công việc thiết kế đồ họa hoặc làm content nhờ phần mềm thay đổi tông màu màn hình X-Rite Color Assistant.

    Âm thanh

    Lenovo Legion 5 Pro được trang bị hệ thống loa kép bên dưới thân máy. Hệ thống loa của máy phát ra chất âm sắc sảo và có mức âm lượng cao. Tuy nhiên, dải bass thể hiện bởi cặp loa này lại thiếu đi chiều sâu. Dù vậy, loa của chiếc laptop vẫn làm tròn vai khi bạn gọi video, xem video hoặc nghe nhạc nhẹ nhàng.

    Nếu bạn sở hữu những cặp headphone, bạn có thể sử dụng ứng dụng chỉnh âm được cài sẵn là Nahimic để có được hiệu ứng âm thanh phù hợp với những hoàn cảnh bao gồm Phim ảnh, Âm nhạc, Liên Lạc và Gaming. Ứng dụng còn cho phép bật chế độ hiệu ứng âm thanh vòm để có được trải nghiệm đắm chìm hơn khi xem phim hoặc khi chơi game.

    Hiệu năng Lenovo Legion 5 Pro

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Legion 5 Pro là con chip AMD Ryzen 7 5800H và card đồ họa NVIDIA GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, 16GB RAM và ổ SSD PCIe NVMe dung lượng 1TB. Máy có đủ mức hiệu năng để chơi tốt những tựa game nặng nhất trên thị trường hiện nay.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy bằng một số tựa game ở mức đồ họa cao nhất với độ phân giải WQXGA và FHD, dưới đây là kết quả thu được:

    Ghost Recon: Wildlands
    • Ultra (1920 x 1080): 66.79 FPS
    • Ultra (2560 x 1600): 53.81 FPS

    Middle-earth: Shadow of War
    • Ultra (1920 x 1080): 103 FPS
    • Ultra (2560 x 1600): 88 FPS

    Shadow of the Tomb Raider
    • Highest (1920 x 1080): 103 FPS
    • Highest (2560 x 1600): 85 FPS

    Ứng dụng benchmark 3D Mark Time Spy còn đưa ra mức khung hình ước lượng của các tựa game sau:

    Battlefield V: 107+ FPS (1440p Ultra) / 123+ FPS (1080p Ultra)
    Apex Legends: 114+ FPS (1440p Ultra) / 142+ FPS (1080p Ultra)
    GTA V: 62+ FPS (1440p Ultra) / 96+ FPS (1080p Ultra)
    Fortnite: 111+ FPS (1440p Ultra) / 156+ FPS (1080p Ultra)
    Red Dead Redemption 2: 43+ FPS (1440p Ultra) / 52+ FPS (1080p Ultra)

    Dựa vào những dữ liệu có được bên trên, Legion 5 có thể chơi tốt những tựa game này ở mức cấu hình cao nhất mà vẫn có được mức khung hình cao và ổn định. Tuy nhiên, nếu bạn muốn có mức khung hình tối ưu nhất, hãy chơi những tựa game này ở độ phân giải 1080p.

    Về mặt tản nhiệt, hệ thống quạt thông khí của Legion 5 Po có thể sẽ hơi ồn trong quá trình sử dụng lâu dài. Điều này có thể được khắc phục khi bạn đeo tai nghe trong quá trình sử dụng. Nhiệt độ tỏa ra của máy trong quá trình chơi game khá ấm tay, nhưng chủ yếu tại khu vực nửa trên của bàn phím. Touchpad và khu vực kê tay giữ được mức nhiệt khá ổn định.

    Kết nối và thời lượng pin

    Legion 5 Pro hỗ trợ kết nối Intel WiFi 6 802.11ax 2×2 và Bluetooth 5.1. Đây là chuẩn mực kết nối không dây thông thường của các dòng laptop mới ra hiện nay.

    Về mặt thời lượng pin, chiếc laptop được trang bị 1 quả pin 80Wh. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop trụ được từ 3 đến 4 giờ với các tác vụ sử dụng chủ yếu bao gồm lướt web, viết văn bản và xem Youtube. Đây là kết quả thời lượng pin không quá tệ đối với một chiếc laptop gaming.

    Chiếc laptop có thể sạc lại 50% lượng pin chỉ trong vòng 30 phút nhờ sử dụng công nghệ sạc nhanh Rapid Charge Pro.

    Tổng kết

    Legion 5 Pro là một trong những dòng laptop gaming tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Máy sở hữu một màn hình lớn với viền bezel mỏng, có tỷ lệ chia cạnh 16:10, độ phân giải QHD, tần số quét 165Hz. Về mặt linh kiện bên trong, máy sở hữu cấu hình đỉnh cao bao gồm con chip AMD Ryzen 7 5800H, card đồ họa NVIDIA GeForce RTX 3070, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 1TB.

    Tuy nhiên, đây là một chiếc laptop không hề rẻ. Bạn có thể tiết kiệm tiền nếu lựa chọn phiên bản cấu hình thấp hơn bao gồm chip Ryzen 5 5600H, card RTX 3060, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB. Nếu bạn có nguồn lực tài chính dồi dào và không ngại chi mạnh tay để có được một chiếc laptop gaming chất lượng cao, thì Lenovo Legion 5 Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Chất lượng build cao
    • Màn hình IPS chất lượng, độ phân giải cao
    • Tần số quét màn hình 165Hz
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Khả năng tản nhiệt không mấy hiệu quả
    • Kích thước hơi cồng kềnh
  • Đánh giá Huawei MateBook D 15: Chất build tốt, hiệu năng nhanh

    Đánh giá Huawei MateBook D 15: Chất build tốt, hiệu năng nhanh

    Huawei MateBook D 15

    Huawei trở lại thị trường laptop với những mẫu máy mới thuộc sê-ri MateBook, và một trong số đó có tên gọi Huawei MateBook D 15. Chiếc laptop lần này được trang bị chip Intel Intel thế hệ 11 – Core i5-1135G7, GPU Intel Iris Xe và 16GB dung lượng RAM. Vậy liệu chiếc laptop có điểm gì khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm, và liệu đây có phải là chiếc laptop đáng mua so với mức giá? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Huawei MateBook D 15

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB NVMe PCle SSD
    • Màn hình: 15.6-inch Full HD IPS
    • Kích thước: 357.8 x 229.9 x 16.9 mm
    • Khối lượng: 1.56 kg

    Thiết kế của Huawei MateBook D 15

    Về mặt thiết kế, Huawei MateBook D 15 không có nhiều điểm khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, đây không phải là điểm trừ bởi phiên bản trước sở hữu một nét thiết kế khá hiện đại. Vỏ ngoài của chiếc laptop văn phòng được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện phun cát đem lại cảm giác chạm rất đã tay.

    Huawei MateBook D 15

    Máy có kích thước khá mỏng với độ dày 16.9mm và có khối lượng 1.56kg, đồng nghĩa với việc đây là một chiếc laptop có tính di động cao. Máy có chất lượng build tốt, bề mặt của máy không có hiện tượng cong lún khi nhấn hoặc bóp mạnh.

    Nhìn qua bên trái, bạn sẽ thấy một cổng USB Type-C được dùng để sạc pin, trao đổi dữ liệu; 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và cổng xuất HDMI.

    Huawei MateBook D 15

    Bên phải thân máy sở hữu một giắc cắm tai nghe kết hợp mic 3.5mm và 2 cổng USB Type-A 2.0. Bên dưới gầm máy được trang bị các hệ thống khe thông khí, chân đế cao su, 2 dải loa 2W ở được đặt ở 2 bên trái và phải.

    Mở nắp máy ra, bạn sẽ thấy một màn hình có kích thước 15.6 inch được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Chiếc laptop không có webcam ở cạnh trên, thay vào đó webcam của máy được đặt ẩn trên thân máy. Thân máy của Huawei MateBook D 15 có bố cục khá cơ bản. Nằm chính giữa là bộ bàn phím, được đặt âm so với thân máy. Ở bên phải thân máy là một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay.

    Nhắc tới bàn phím, các nút của máy có bề mặt phẳng mịn, cách đều nhau và có hành trình vừa tầm. Trải nghiệm nhập liệu với bộ bàn phím này là khá tốt. Điểm hạn chế duy nhất của bộ bàn phím đó là không có đèn chiếu sáng, có thể gây bất tiện cho những ai làm việc ở những nơi không có nhiều ánh sáng.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, webcam của máy được đặt ẩn bên dưới nút nằm giữa 2 phím F6 và F7. Webcam sử dụng cơ chế thò thụt, vậy nên những gì bạn cần làm là nhấn vào nút này để lấy chiếc webcam ra. Kiểu thiết kế này vừa đem lại lợi thế cũng như hạn chế cho chiếc MateBook D 15.

    Huawei MateBook D 15

    Về mặt lợi thế, kiểu thiết kế này cho phép Huawei thoải mái làm mỏng viền bezel bọc quanh màn hình. Điểm hạn chế mà thiết kế này mang lại chính là góc quay của webcam không nằm ngang so với tầm mắt người dùng, tạo nên nhiều bất tiện mỗi khi bạn muốn sử dụng webcam.

    Touchpad của máy có kích thước tiêu chuẩn, sở hữu bề mặt phẳng mịn, có độ nhạy tốt và sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay.

    Màn hình của Huawei MateBook D 15

    MateBook D 15 được trang bị một màn hình IPS với kích thước 15.6 inch, độ phân giải Full HD. Màn hình có chỉ số độ sáng cực đại là 250 nit và có tỷ lệ chia cạnh là 16:9. Màn hình có chứng chỉ TÜV Rheinland, điều này đồng nghĩa với việc đây là một tấm nền có cường độ ánh sáng xanh thấp và không có hiện tượng nhấp nháy.

    Màn hình được bọc trong một khung viền khác mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm với tỷ lệ màn hình so với thân máy là 87%. Chất lượng hình ảnh được hiển thị trên màn hình là rất tốt với độ sắc nét vừa tầm và màu sắc trung thực.

    Âm thanh

    MateBook D 15 được trang bị 2 dải loa có hướng âm bên dưới. Hệ thống loa này có chất âm sắc nét, nhưng lại có dải bass thể hiện không được sâu cho lắm, tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường. Dù vậy, chất lượng âm thanh của máy vẫn đủ để bạn gọi video nhờ khả năng thể hiện giọng nói sắc nét và trong trẻo.

    Loa máy cũng đủ tốt nếu bạn muốn xem video và nghe nhạc nhẹ nhàng. Bạn cũng có thể chỉnh sửa chất âm tổng thể của máy thông qua ứng dụng được cài sẵn có tên gọi Nahimic. Ứng dụng có sẵn 4 tùy chọn để bạn lựa chọn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh, Liên lạc và Gaming. Tất cả những gì bạn cần làm lựa chọn tùy chọn phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Hệ điều hành và tính năng

    Huawei MateBook D 15 sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home và chỉ được cài sẵn những ứng dụng Microsoft, bao gồm Office 365 và ứng dụng diệt virus mặc định là Windows Defender.

    Điểm khác biệt của máy so với những dòng laptop khác chính là những ứng dụng độc quyền của hãng. Một trong số đó là PC Manager, có chức năng kiểm tra trạng thái của linh kiện, từ chip xử lý cho đến bảo mật vân tay. Phần mềm cũng còn có chức năng kiểm tra xem bạn có đang sử dụng những bản cập nhật driver mới nhất không, và sẽ tự động tải về và cài đặt cho bạn.

    Nếu bạn sở hữu điện thoại Huawei chạy hệ điều hành EMUI 10, bạn cũng có thể liên kết máy với chiếc Huawei MateBook D 15 bằng việc nhấn chạm cảm biến NFC của điện thoại lên chiếc touchpad của laptop. Trên màn hình lúc này sẽ hiện ra một cửa sổ hiển thị màn hình điện thoại của bạn. Đây là một tính năng tiện lợi nếu bạn không muốn cầm chiếc điện thoại để trả lời tin nhắn.

    Hiệu năng

    Huawei MateBook D 15 được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7, GPU Intel Iris Xe, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB. Tuy nhiên, dù sở hữu chip xử lý cải tiến và GPU mới, đây không hẳn là một chiếc laptop gaming. Dù bạn vẫn có thể giải trí nhẹ nhàng với những tựa game cấu hình trung bình, phần lớn thời gian bạn sử dụng chiếc laptop là để làm những công việc như lướt web, chỉnh sửa video và hình ảnh.

    Khi thực hiện các bài benchmark khi máy đang sạc pin, chúng tôi nhận thấy cạnh trái thân máy và nửa trên của bàn phím có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay, nhưng chưa đến mức khiến chiếc laptop quá tải. Chiếc laptop có kết quả benchmark như sau:

    • 3DMark – 1,252 (Time Spy), 560 (Time Spy Extreme), 3,174 (Fire Strike), 1,565 (Fire Strike Extreme)
    • Cinebench R20 – 1,854 (CPU), 460 (CPU – Single-Core)
    • PCMark 10 Extended – 3,968
    • Geekbench 5 – 1,376 (Đơn nhân), 4,750 (Đa nhân), 13,253 (OpenCL)
    • CrystalDiskMark 7 – 3,418.47 MB/s (Đọc), 2,601.22 MB/s (Chép)

    Dựa vào kết quả kiểm tra benchmark, MateBook D 15 có mức hiệu năng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Máy cũng có kết quả tổng thể tốt hơn so với MateBook 14, đặc biệt là ở mảng đồ họa.

    Thời lượng pin

    Ngoài những cổng kết nối vật lý mà chúng tôi đã nhắc qua bên trên, MateBook D 15 được hỗ trợ kết nối WiFi 6 và Bluetooth 5.1.

    Chiếc laptop được trang bị một quả pin 42Wh. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, chiếc laptop có thời gian sử dụng thực tế rơi vào khoảng từ 4 đến 5 giờ. Về mặt sạc pin, MateBook D 15 được tặng kèm củ sạc Type-C công suất 65W trong hộp.

    Tổng kết

    Nếu bạn nhìn qua dòng laptop năm 2021 của Huawei, thì MateBook D 15 là chiếc laptop có mức giá phải nhất trong số đó. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có màn hình sắc nét hơn và thời lượng pin dài hơn, bạn sẽ phải trả nhiều tiền hơn để mua chiếc MateBook 14 phiên bản 2021.

    Ngoài ra trong cùng tầm tiền, bạn cũng có lựa chọn laptop là MateBook 14 phiên bản 2020 với con chip AMD Ryzen 5 4600H, GPU AMD Radeon, 16GB RAM DDR4 và ổ SSD dung lượng 512GB. Đây chỉ là một lựa chọn thích hợp nếu bạn cần một màn hình và thời lượng pin tốt hơn, với cái giá phải trả là mức hiệu năng CPU và GPU. Nếu bạn muốn có một chiếc laptop màn hình lớn và mức hiệu năng tổng thể tốt, thì MateBook D 15 là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng thể tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Kích thước gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Số lượng cổng kết nối không quá nhiều
    • Webcam đặt trên thân máy gây nhiều bất tiện khi sử dụng
  • Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    ZTE Axon 20 5G

    ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại có camera ẩn dưới màn hình. Dòng máy ZTE Axon từ lâu được biết đến với những mẫu máy sở hữu những công nghệ mới nhất. Hôm nay, hãng mang đến cho thị trường thiết bị điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị camera selfie ẩn dưới màn hình.

    Tuy sở hữu công nghệ tối tân hàng đầu phân khúc, cấu hình linh kiện bên trong của ZTE Axon 20 5G chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, điểm mạnh hấp dẫn của máy nằm ở màn hình tràn viền 4 cạnh của máy.

    Màn hình của ZTE Axon 20 5G sở hữu đầy đủ các tính năng cao cấp, bao gồm hỗ trợ HRR, tần số quét 90Hz, hỗ trợ HDR, tấm nền OLED và chiều sâu màu sắc 10 bit. Đây còn là một trong những chiếc màn hình điện thoại lớn bậc nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 20 5G

    • Màn hình: 6.92-inch AMOLED 2460 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 172.1 x 77.9 x 8 mm
    • Khối lượng: 198 g
    • Pin: 4220 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 20 5G 

    Hãy bắt đầu với khía cạnh nổi bật nhất của chiếc điện thoại, đó chính là kích thước tổng thể. ZTE Axon 20 5G là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với một màn hình 6.92 inch. Trong khi đó, viền bezel bọc xung quanh màn hình cũng không thuộc loại nhỏ nhất phân khúc, đặc biệt là ở cạnh dưới. Với kích thước khổng lồ này, bạn sẽ khó có thể sử dụng chiếc điện thoại chỉ với một tay. Tuy nhiên, chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng máy chỉ nặng có 198g.

    Camera selfie không phải là thứ duy nhất mà ZTE đặt bên dưới màn hình. Bảo mật vân tay của ZTE Axon 20 5G cũng được nằm ẩn bên dưới, cùng với các cảm biến tiệm cận và cảm biến ánh sáng môi trường. Máy cũng không có dải loa thoại mà thay vào đó sử dụng công nghệ rung màn hình để phát ra âm thanh. Chúng ta đã thấy giải pháp loa thoại này ở một số sản phẩm của Xiaomi và Huawei trước kia.

    ZTE Axon 20 5G

    Chất lượng build tổng thể của ZTE Axon 20 5G đem lại cảm giác cao cấp. Khung viền của máy được làm từ kim loại, trong khi mặt trước và sau được làm bằng kính. Đáng tiếc là đây chỉ là kính thường, không phải là kính cường lực Gorilla Glass mà ta thường thấy ở các dòng điện thoại thông thường.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá tối giản, với duy nhất logo ZTE và nhãn hiệu Axon 5G được in bên trên. Cụm camera của máy có kích thước khá vừa vặn, không nổi lên quá nhiều so với thân máy. Cụm camera được cấu thành bởi 4 ống kính và 1 đèn flash.

    Vị trí đặt nút chức năng ở cạnh bên rất vừa tầm với. Nút nguồn của máy có bề mặt được làm nổi vân và có chiều cao tiêu chuẩn. Nút tăng giảm âm lượng được tách riêng thay vì đặt trong một cụm nút như những dòng máy thông thường hay làm.

    Chuyển qua cạnh dưới của máy, bạn sẽ thấy dải loa ngoài, cổng USB Type-C, khe đựng SIM kép. Bạn có thể sử dụng đồng thời 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình ZTE Axon 20 5G

    Một trong những điểm mạnh của chiếc điện thoại nằm ở màn hình OLED cỡ lớn của máy. Màn hình có kích thước đường chéo là 6.92 inch và có độ phân giải là 2460 x 1080 pixel. Tấm nền còn hỗ trợ tần số quét 90Hz.

    Chỉ số độ sáng màn hình khi điều chỉnh thủ công không quá ấn tượng, với kết quả đo được là 406 nit. Đáng tiếc là chế độ Độ sáng tự động cũng không gia tăng độ sáng màn hình. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của máy trong điều kiện trời nắng.

    ZTE Axon 20 5G

    Độ chính xác của màu sắc hiển thị cũng không quá ấn tượng. Màn hình OLED của máy được hỗ trợ màu sắc 10 bit, có khả năng hiển thị hình ảnh sống động tuy nhiên lại có chỉ số độ sai lệch màu dE2000 là 5. Màu trắng và xám được hiển thị trên màn hình của ZTE Axon 20 5G có thiên hướng ám xanh.

    Giờ chúng ta sẽ nói về tính năng độc đáo nhất của máy, đó là camera ẩn dưới màn hình. Tấm nền đáp ứng công nghệ này được sản xuất bởi Visionox. Tấm nền được cấu thành bởi các cathode có mức độ trong suốt cao và một ma trận điểm ảnh OLED. Một bảng mạch liền đặc biệt đã được sử dụng để giảm thiểu tác động của chiếc camera selfie đến trải nghiệm hình ảnh của màn hình. ZTE đã làm khá tốt với mẫu máy Axon 20 5G, nhất là khi đây là thế hệ sản phẩm đầu tiên.

    Cụm camera này có thể được nhìn thấy ở một vài góc độ với điều kiện trên màn hình đang hiển thị những màu sắc có độ sáng cao. Ngoài trường hợp đó ra, bạn sẽ không để ý tới chiếc camera này trong quá trình sử dụng.

    Thời lượng pin  

    Tuy sở hữu một quả pin dung tích 4220 mAh và sử dụng tấm nền màn hình OLED, ZTE Axon 20 5G lại có thời lượng pin không ấn tượng cho lắm. Chiếc điện thoại có chỉ số sức bền là 82 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Những đối thủ cạnh tranh sử dụng cùng cấu hình có mức thời lượng pin tốt hơn trong bài kiểm tra.

    Máy được tặng kèm củ sạc tương thích với tính năng sạc nhanh Quick Charge 4+, có công suất sạc lên đến 30W. Máy có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp lại 62% trong vòng 30 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy pin trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    ZTE Axon 20 5G được trang bị con chip khá mạnh là Snapdragon 765G, được sản xuất trên tiến trình 7nm. Con chip được trang bị CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 1 nhân Kryo 475 Prime 2.4GHz, 1 nhân Kryo 475 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 475 Silver 1.8GHz. Những nhân có xung nhịp thấp hơn của CPU được dùng để thực hiện các tác vụ cơ bản nhằm giảm thiểu mức hiệu năng mà máy tiêu thụ.

    Con chip sử dụng GPU Adreno 620 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Cấu hình bộ nhớ của máy được bắt đầu với 6GB/128GB và có thể nâng cấp lên mức tối đa là 8GB/256GB.

    Để cải thiện hiệu suất xử lý duy trì của máy, ZTE trang bị cho chiếc Axon 20 5G một vài thành phần tản nhiệt. Hệ thống tản nhiệt này bao gồm buồng bốc hơi, tấm tản nhiệt sợi carbon và một vài ống đồng dẫn nhiệt.

    Camera

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP với tính năng gộp điểm ảnh, xuất ra những bức ảnh có độ phân giải 16MP. Cảm biến này có kích thước khá lớn là 1/1.72 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự f/1.8.

    Camera góc siêu rộng có độ phân giải hơi thấp là 8MP với tiêu cự f/2.2, sở hữu góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại bao gồm 1 cảm biến dùng để lấy thông tin chiều sâu của khung cảnh, trong khi cảm biến còn lại được dùng cho tính năng chụp hình macro.

    Camera selfie ẩn bên dưới màn hình có độ phân giải cao, tuy nhiên lại không có tính năng gộp điểm ảnh như camera chính của máy. Chiếc camera này có khả năng chụp lại những bức hình có độ phân giải 32MP và được ghép nối với ống kính tiêu cự f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, camera chính của máy có thể chụp lại những bức hình có độ sắc nét và độ chi tiết cao, với màu sắc khá trung thực. Tuy nhiên những bức hình này thường xuyên có hiện tượng noise.

    Chế độ chụp phóng to 2x của máy có chất lượng khá tốt. Những bức hình có độ sắc nét không quá cao, nhưng cũng đủ để bạn đăng lên mạng xã hội.

    Tương tự như những camera góc siêu rộng 8MP của các dòng máy phân khúc tầm trung, chất lượng ảnh chụp của Axon 20 5G với chế độ này cũng không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại có màu sắc vẩn đục, thiếu chi tiết và có mật độ noise dày.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định, tạo ra những hạn chế trong quá trình sử dụng thực tế, tuy nhiên điểm trừ lớn nhất lại nằm ở độ phân giải thấp của cảm biến là 2MP. Dù vậy, nếu có đủ kiên nhẫn, bạn vẫn có thể chụp lại những tấm hình cận cảnh có chất lượng khá tốt. Ở điều kiện lý tưởng nhất, những bức hình này có màu sắc sống động và độ chi tiết cao đến ngạc nhiên.

    Do là thế hệ công nghệ đầu tiên, chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có chi tiết mờ mịt, có thể được so sánh với webcam của laptop.

    Tổng kết

    Mọi vật đều có điểm khởi đầu, và trong trường hợp này, ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại sở hữu công nghệ camera dưới màn hình đầu tiên trên thị trường. Tương tự như các dòng sản phẩm công nghệ thế hệ đầu tiên khác, máy tuy mang lại những đột phá mới nhưng cũng đồng thời cũng sở hữu những điểm hạn chế nhất định. Điểm hạn chế của Axon 20 5G nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera selfie, với chi tiết quá mờ nhạt so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay.

    Axon 20 5G vận là một chiếc điện thoại khá độc đáo ngay cả khi không có công nghệ mới này. Đây là một trong những chiếc điện thoại sở hữu màn hình lớn nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch. Điều đó khiến cho chiếc điện thoại là một thiết bị giải trí lý tưởng.

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn
    • Chất build tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng ảnh chụp khá tốt với camera chính

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình không cao
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không tốt