Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Honor MagicBook 14: Mức giá tốt, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Honor MagicBook 14: Mức giá tốt, giá trị sử dụng cao

    Honor MagicBook 14

    Honor MagicBook 14 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu một vài điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm, với một thiết kế gọn nhẹ hơn và hiệu năng tốc độ hơn. Nhưng liệu như vậy có là đủ để khiến Honor MagicBook 14 vượt qua những đối thủ cạnh tranh trong phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của Honor MagicBook 14

    • CPU: AMD Ryzen 5 Mobile 3500U
    • GPU: AMD Radeon Vega 8
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.6 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1.38kg

    Thiết kế Honor MagicBook 14

    Honor MagicBook 14 có vỏ ngoài được làm bằng kim loại, được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi “Mystic Silver” và “Space Gray”. Dọc theo đường viền màn hình có được hoàn thiện với màu xanh kim loại, đem lại vẻ ngoài thú vị cho chiếc laptop.

    Logo Honor được đặt hơi lệch trái một chút ở khu vực nắp máy. Honor MagicBook 14 có thiết kế tổng thể khá tối giản, khiến cho chiếc laptop rất phù hợp với môi trường làm việc công sở.

    Honor MagicBook 14

    Về mặt kích thước, Honor MagicBook 14 có số đo 3 cạnh là 214.8 x 322.5 x 15.9mm, và có khối lượng 1.38 kg. Đây không phải là chiếc laptop gọn nhẹ nhất phân khúc, nhưng vẫn sở hữu tính di động cao, cho phép người dùng mang theo đi làm một cách dễ dàng.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc máy là 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi cạnh trái sở hữu 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và cổng xuất HDMI.

    Đây là lựa chọn cổng kết nối không tồi, và sự kết hợp giữa cổng USB Type-A và Type-C sẽ cho phép bạn ghép nối với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau mà không phải sử dụng đến cáp chuyển đổi.

    Một điểm cần lưu ý đó là cổng USB Type-C của máy còn được sử dụng để sạc pin cho máy. Ở một mặt, đây là một tính năng hữu ích, cho phép bạn sạc pin thông qua phần lớn các củ sạc Type-C trên thị trường. Tuy nhiên ở mặt khác, nếu sạc pin bằng phương pháp này, bạn sẽ không thể sử dụng cổng USB Type-C cho việc khác.

    Honor MagicBook 14

    Bàn phím của Honor MagicBook 14 có thiết kế khá tương đồng so với những chiếc bàn phím của dòng máy MacBook. Tương tự như các dòng máy phiên bản trước, nút nguồn của Honor MagicBook 14 được đặt ở góc phải trên thân máy, và kiêm luôn chức năng quét vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc.

    Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, khiến cho cạnh trên của màn hình không có đủ không gian để chứa webcam. Hãng đã đưa ra giải pháp đó là chuyển vị trí của webcam máy xuống thân máy.

    Chiếc webcam này được đặt dưới một nút, nằm ở giữa 2 phím F6 và F7. Khi nhấn nút này, chiếc webcam bên dưới sẽ nhô lên khỏi bề mặt thân máy. Tuy nhiên, giải pháp thiết kế này sẽ khiến cho chiếc webcam không có được góc quay tối ưu nhất.

    Bản thân màn hình của máy có độ phân giải 1080p, kết hợp với kích thước màn hình 14 inch sẽ đem lại mức độ sắc nét vừa tầm. Chiếc màn hình này có độ sáng không quá ấn tượng, khiến trải nghiệm sử dụng của chiếc laptop không được tốt cho lắm khi dùng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Hiệu suất sử dụng

    Trên lý thuyết, Honor Magic Book 14 sở hữu một mức cấu hình không tồi chút nào. Máy có dung lượng RAM mặc định là 8GB, cho phép trải nghiệm sử dụng của Windows 10 trở nên khá mượt mà trong những tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Tuy nhiên, con chip AMD Ryzen 5 3500U được trang bị trong máy lại có mức hiệu năng không quá ấn tượng. Những tác vụ cơ bản như lướt web, xử lý văn bản và chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng có thể được thực hiện mà không gây quá nhiều trở ngại cho chiếc laptop. Tuy nhiên, những công việc đòi hỏi khả năng xử lý nặng hơn sẽ khiến chiếc laptop phải chậm lại đôi chút.

    Chip AMD Ryzen 5 3500U được trang bị GPU liền Radeon Vega 8, điều này khiến chiếc laptop sẽ không có đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Về lĩnh vực giải trí, màn hình 1080p của máy đem lại trải nghiệm vừa tầm. Tuy nhiên, như chúng tôi đã nhắc bên trên, màn hình của máy có độ sáng không ấn tượng cho lắm. Điều này khiến mức độ sống động của màu sắc trên màn hình sẽ bị giảm đi phần nào trong quá trình sử dụng thực tế.

    Về mảng âm thanh, máy được trang bị một hệ thống với 4 loa ngoài đạt tiêu chuẩn Dolby Atmos. Hệ thống loa này có chất lượng âm thanh khá tốt, với những dải tần cao và thấp được thể hiện tốt.

    Thời lượng pin Honor MagicBook 14

    Theo lời của Honor, chiếc MagicBook 14 có thời lượng pin rơi vào khoảng 8 giờ đồng hồ. Quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khá tương đồng so với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn. Sau khi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p đến khi cạn pin, máy trụ được sau 7 giờ 23 phút.

    Tuy nhiên, ở bài kiểm tra thời lượng pin đòi hỏi cường độ xử lý cao hơn, thời gian sử dụng của chiếc laptop bị giảm xuống đáng kể. Khi sử dụng ứng dụng PC Mark 8 để mô phỏng những tác vụ cơ bản hàng ngày, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau hơn 4 giờ đồng hồ.

    Trong khi đó, qua những ngày trải nghiệm thực tế của chúng tôi, chúng tôi nhận thấy rằng thời lượng pin bình quân của máy rơi vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây là một kết quả thời lượng pin không tồi, nhưng cũng không quá tốt.

    Với chiếc laptop này, bạn sẽ luôn phải mang sẵn dây sạc theo người. Điều may mắn là, như chúng tôi đã nhắc ở bên trên, MagicBook 14 có thể được sạc pin thông qua cổng USB Type-C. Điều này khiến bạn không phải mang theo củ sạc pin laptop truyền thống cồng kềnh mỗi khi đi làm.

    Phần mềm

    Honor MagicBook 14 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Home và không có quá nhiều bloatware. Máy có một phần mềm khá hữu ích có tên gọi là PC Manager. Ứng dụng cung cấp cho bạn thông tin tổng quát về tình trạng hiện tại của chiếc laptop, đồng thời thông báo cho người dùng những driver cần được cập nhật.

    Máy còn có ứng dụng có tên gọi là “My Phone”. Bạn chỉ có thể sử dụng tính năng nếu bạn đang sử dụng điện thoại Honor.

    Máy có một tính năng khá hay có tên gọi là Honor Magic-link. Tính năng cho phép người dùng nhanh chóng kết nối chiếc điện thoại của bạn với chiếc laptop bằng cách chạm chiếc điện thoại vào chiếc tem NFC của máy.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop thiết kế bắt mắt, giá phải chăng
    Honor MagicBook 14 được phát hành ở một mức giá khá hấp dẫn, nhưng thiết kế của máy lại tràn ngập vẻ cao cấp. Máy sở hữu viền màn hình mỏng, lớp vỏ hợp kim nhôm bóng bẩy.

    Bạn đang sử dụng điện thoại Honor
    Một trong những tính năng hay nhất của chiếc Honor MagicBook 14 chính là Honor Magic-link NFC. Tính năng này cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối với điện thoại Honor với chiếc laptop.

    Bạn muốn mua một chiếc laptop giá rẻ, nhưng không muốn sử dụng Chromebook
    MagicBook 14 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt khi lướt web, viết văn bản và chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng. Điều này khiến cho dòng Chromebook là một lựa chọn thay thế tốt, do những dòng máy này cũng làm được điều tương tự. Dù vậy, nếu bạn thích sử dụng Windows 10 hơn, thì MagicBook 14 là một lựa chọn không tồi.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop hiệu năng cao
    MagicBook 14 không phải là một chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ. Máy có hiệu suất sử dụng vừa tầm so với mức giá. Nếu bạn muốn một chiếc laptop có khả năng chơi game mượt mà hoặc chạy tốt những phần mềm chỉnh sửa video, hãy lựa chọn các dòng máy khác.

    Bạn muốn có một chiếc laptop mức giá rẻ nhất
    Tuy Honor MagicBook 14 có mức giá khá rẻ, nhưng trên thị trường còn có nhiều máy có giá rẻ hơn nhiều. Nếu bạn cần một chiếc laptop sở hữu cùng mức hiệu năng với một mức giá rẻ hơn, hãy tìm mua một chiếc Chromebook

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dùng hết ngày
    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, bạn sẽ có được từ 5 đến 6 giờ thời gian sử dụng với chiếc Honor MagicBook 14. Đây không phải là mức thời lượng pin quá tồi, nhưng trên thị trường còn có nhiều dòng laptop sở hữu thời lượng pin dài hơn nhiều.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Mức giá phải chăng
    • Nhiều cổng kết nối so với phân khúc
    • Loa ngoài chất lượng khá tốt
    • Viền màn hình mỏng

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình trung bình
    • Vị trí webcam hơi bất tiện
  • Đánh giá HP Elite Dragonfly G2: Liệu có thành công như bản gốc?

    Đánh giá HP Elite Dragonfly G2: Liệu có thành công như bản gốc?

    HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop cao cấp. Tuy là một chiếc laptop được sản xuất để thực hiện các công việc văn phòng, vẻ ngoài bắt mắt của máy khiến chiếc laptop là một lựa chọn hấp dẫn đối với nhiều nhóm người tiêu dùng. Những liệu HP Elite Dragonfly G2 có thành công được như phiên bản tiền nhiệm? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật của HP Elite Dragonfly G2

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 4K
    • Kích thước: 11.98 x 7.78 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1 kg

    Đánh giá tổng quan HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop 2 trong 1, điều này nghĩa là máy có thể được sử dụng ở dạng laptop hoặc ở dạng máy tính bảng. Máy sở hữu độ phân giải màn hình cao (lên đến 4K), đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ cho người dùng.

    Máy chạy hệ điều hành Windows 10 một cách mượt mà, và nhờ sở hữu dung lượng RAM lớn, ổ SSD tốc độ cao và con chip Intel thế hệ 11 mới, chiếc laptop sở hữu đủ mức hiệu năng để đáp ứng tốt mọi nhu cầu làm việc của người dùng.

    Chiếc laptop sở hữu thời lượng pin khá tốt, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày mà không phải cắm sạc giữa chừng.

    Thiết kế tổng thể HP Elite Dragonfly G2

    Tương tự như những dòng laptop HP cao cấp khác, HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thiết kế vô cùng ấn tượng. Máy có vẻ ngoài bắt mắt, với lớp vỏ được hoàn thiện với màu xanh kim loại và các chi tiết highlight mạ bạc.

    Hệ thống bản lề màn hình kép của máy có kích thước lớn, có vẻ ngoài nổi bật nhờ màu sắc mạ bạc ấn tượng. Hệ thống bản lề được hoàn thiện chắc chắn, cho phép chiếc laptop được gập tối đa một góc 360 độ để biến máy trở thành một chiếc tablet một cách dễ dàng. Bản lề màn hình có độ hãm vừa tầm khiến chiếc màn hình luôn được cố định vị trí trong quá trình sử dụng.

    HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 có chất lượng build tổng thể rất tốt. Vỏ ngoài kim loại của máy đem đến cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay, và có thể chịu được những va đập ngoài ý muốn. Máy còn sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, với khối lượng dưới 1 kg.

    Với kích thước 3 cạnh là 11.98 x 7.78 x 0.63 inch, HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thân máy khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để trang bị một số lượng cổng kết nối kha khá. Chiếc laptop có tổng cộng 2 cổng Thunderbolt 4,

    Điều đầu tiên thu hút sự chú ý của bạn khi mở chiếc laptop ra chính là chiếc màn hình rực rỡ của máy. HP Elite Dragonfly G2 có độ phân giải màn hình lên đến 4K, và do là một thiết bị 2 trong 1, màn hình của máy cũng được hỗ trợ tính năng cảm ứng.

    Màn hình của máy có khả năng hiển thị hình ảnh sống động và rực rỡ. Với độ phân giải lên đến 4K ở một chiếc màn hình có kích thước 4K, màn hình máy sở hữu một mật độ điểm ảnh dày đặc, giúp chất lượng hình ảnh trở nên vô cùng sắc nét và chi tiết.

    Chiếc bút cảm ứng được tặng kèm máy đem lại trải nghiệm sử dụng tốt với chiếc màn hình cảm ứng, khiến chiếc Dragonfly G2 sở hữu khả năng sử dụng linh hoạt hơn nhiều so với các dòng laptop truyền thống.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng, khiến cho kích thước tổng thể của chiếc laptop trở nên gọn gàng hơn và mang lại cho máy một vẻ ngoài hiện đại.

    Chuyển qua chiếc bàn phím của máy, các nút của chiếc laptop văn phòng này có kích thước lớn, với hành trình sâu đến kinh ngạc so với độ dày thân máy. Bàn phím của chiếc laptop HP đem đến cho người dùng trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu, cho phép tôi làm việc hàng giờ mà không cảm thấy mệt mỏi.

    HP Elite Dragonfly G2

    Chiếc touchpad được đặt ngay dưới bàn phím, nằm chính giữa thân máy, có diện tích bề mặt khá rộng rãi. Touchpad của máy có độ nhạy cao, cho phép chúng tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ở vị trí bên phải, ngay dưới bàn phím được trang bị một bộ quét vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Khi sử dụng chiếc Dragonfly G2 ở chế độ máy tính bảng, bàn phím được gập ra phía sau chiếc màn hình. Điều này nghĩa là trải nghiệm sử dụng của máy ở chế độ này sẽ không thoải mái được như một chiếc máy tính bảng truyền thống. Đây là vấn đề từng hiện hữu ở của dòng máy Dragonfly phiên bản gốc, cũng như các dòng laptop 2 trong 1 khác trên thị trường.

    Dù vậy, do thiết kế thân máy mỏng và có khối lượng khá nhẹ, bạn vẫn có thể cầm chắc chiếc laptop trên tay. Khi sử dụng ở chế độ máy tính bảng, bàn phím của máy sẽ tự động vô hiệu hóa, vậy nên bạn sẽ không phải lo về việc bấm nhầm nút khi cầm máy trên tay.

    Xét về mặt tổng thể HP Elite Dragonfly G2 là một trong những chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt nhất của năm 2021. Máy có thiết kế phong cách và chuyên nghiệp, đem đến cho người dùng sự tự tin khi mang theo đến các buổi họp quan trọng.

    Hiệu suất sử dụng

    Dưới đây là danh sách kết quả kiểm tra của HP Elite Dragonfly G2 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 10,800 điểm; Fire Strike: 3,242 điểm; Time Spy: 1,078 điểm
    • Cinebench R23: 1,316 điểm (đơn nhân); 3,732 điểm (đa nhân)
    • GeekBench 5: 1,023 điểm (đơn nhân); 3,518 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 3,891 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 8 giờ 7 phút

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn Intel Evo, máy được trang bị con chip Intel thế hệ 11 mới nhất. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 mạnh mẽ, cùng với 16GB RAM.

    Đây là một tổ hợp cấu hình ấn tượng, đem lại trải nghiệm sử dụng với hệ điều hành Windows 10 Pro mượt mà và tốc độ. Nếu cần mức hiệu năng cao hơn, bạn có thể nâng cấp cấu hình của máy lên con chip i7-1185G7 và 32GB RAM. Còn nếu điều kiện kinh tế của bạn hạn hẹp hơn, máy cũng có phiên bản cấu hình có mức giá phải chăng hơn bao gồm chip i3 hoặc i5 cùng với dung lượng RAM 8GB.

    HP Elite Dragonfly G2

    Như chúng tôi đã nhắc đến bên trên, HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop có mức giá cao, vậy nên những linh kiện bên trong của máy đều thuộc hàng cao cấp bậc nhất phân khúc. Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản máy chúng tôi có tốc độ ghi đọc rất nhanh.

    Màn hình 4K của máy có chất lượng hình ảnh tuyệt vời, mang đến cho người dùng nhiều diện tích màn hình để làm việc. Màn hình máy có khả năng hiển thị hình ảnh và video rất tốt nhờ sở hữu độ chính xác màu sắc cao.

    Tuy không được trang bị card đồ họa chuyên dụng, con chip GPU liền Intel Iris Xe của máy vẫn mang lại đủ mức hiệu năng xử lý để bạn chỉnh sửa hình ảnh và chỉnh sửa cả video.

    Thỉnh thoảng, khi thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao như chỉnh sửa video, hệ thống quạt của máy bắt đầu hoạt động để giữ cho nhiệt độ của máy không bị quá tải.

    Hệ thống loa của máy được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất đồ âm thanh Bang & Olufsen, có khả năng phát ra mức âm lượng lớn mà không có hiện tượng vỡ âm.

    Thời lượng pin

    Một trong những yếu tố mà người dùng cần cân nhắc nhiều nhất khi chọn mua một chiếc laptop mới chính là mức thời lượng pin. Để đạt chuẩn Intel Evo, một chiếc laptop phải lcos thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ.

    Tin tốt là, HP Elite Dragonfly G2 còn có mức thời lượng pin còn dài hơn cả mức tối thiểu trên. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là khi chúng tôi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p đến khi hết pin, chiếc laptop trụ được 11 giờ 31 phút.

    Tiếp tục kiểm tra thời lượng pin của máy với PC Mark 10. Đây là phần mềm có khả năng mô phỏng các tác vụ xử lý hàng ngày. Ở bài kiểm tra này, chiếc laptop tiêu thụ thời lượng pin nhanh hơn một chút, với kết quả cuối cùng đo được là trên 8 giờ đồng hồ. Dù vậy, đây vẫn là một kết quả rất tốt, và vẫn đủ để người dùng sử dụng máy hết ngày làm việc mà không cần cắm sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop làm việc thiết kế bắt mắt
    HP Elite Dragonfly G2 là một trong số ít các dòng laptop doanh nghiệp trên thị trường sở hữu một thiết kế phong cách và sang trọng.

    Bạn cần mua một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao
    HP Elite Dragonfly G2 có thể được chuyển đổi sang trạng thái máy tính bảng. Và nhờ chất lượng build tốt, thiết kế mỏng nhẹ và màn hình cảm ứng siêu nhạy, đây là một trong những chiếc laptop lai chất lượng bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Bạn cần một chiếc laptop làm việc có thời lượng pin trụ được cả ngày
    HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thời lượng pin vô cùng ấn tượng, cho phép người dùng làm việc hết ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhiều tiền
    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop thuộc phân khúc cao cấp, vậy nên máy sẽ có mức giá không hề rẻ.

    Bạn là người hay hay chơi game trên laptop
    HP Elite Dragonfly G2 không sở hữu card đồ họa chuyên dụng, vậy nên bạn sẽ không thể chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình chất lượng
    • Thời lượng pin đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có card đồ họa chuyên dụng
  • Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Sennheiser HD 450BT

    Sennheiser là một hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường nhờ những dòng tai nghe chất lượng cao, và mẫu sản phẩm mới nhất của hãng – Sennheiser HD 450BT – là một lựa chọn thay thế có mức giá phải chăng hơn so với dòng sản phẩm Momentum 3 Wireless của hãng.

    Với một thiết kế tối giản và tính năng cách âm hiệu quả, có thể gấp gọn một cách dễ dàng, chiếc headphone không dây này là một lựa chọn tuyệt vời với những ai thường xuyên phải đi tàu xe hàng ngày. Nhưng liệu chiếc tai nghe có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với Sony WH-1000XM3, thì cặp tai nghe Sennheiser này là một sự lựa chọn không tồi. Với chất lượng âm thanh tốt, tính năng cách âm tương đối hiệu quả, và trải nghiệm đeo thoải mái, đây là một cặp tai nghe lý tưởng dành cho những ai thường xuyên đi làm bằng tàu xe.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sennheiser HD 450BT

    Dòng tai nghe thiết kế tối giản này được phát hành với 2 phiên bản màu sắc đen và trắng. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng, sở hữu miếng đệm tai màu xám bạc.

    Sennheiser HD 450BT có vẻ ngoài rất phong cách, tuy không được bắt mắt như dòng sản phẩm cao cấp của hãng là Sennheiser Momentum 3 Wireless. Với một số người, thiết kế đơn giản của HD 450BT có thể hơi đáng thất vọng. Nhưng nếu bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe có vẻ ngoài trung tính, thì chắc chắn Sennheiser HD 450BT sẽ là một lựa chọn số một.

    Sennheiser HD 450BT

    Có khả năng gập lại hoàn toàn, Sennheiser HD 450BT sở hữu tính sử dụng di động cao, có thể cất gọn vào trong túi xách khi không sử đụng đến. Nhờ thiết kế gập được, cặp tai nghe chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong balo của bạn, khiến đây là một chiếc headphone lý tưởng để mang theo khi đi công tác hoặc đi du lịch.

    So với Momentum 3 Wireless, chất lượng build của cặp tai nghe mới này không tốt và không chắc chắn bằng. Đây cũng là điều dễ hiểu do Sennheiser HD 450BT có mức giá rẻ hơn nhiều so với dòng tai nghe cao cấp của hãng.

    Phần lớn các chi tiết của Sennheiser HD 450BT được làm bằng nhựa. Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chất liệu này chính là chiếc HD 450BT có khối lượng rất nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái trong khoảng thời gian sử dụng dài. Hai bên ốp tai được đệm khá cao, và không lực kẹp quá chặt dẫn đến tình trạng nhức mỏi tai.

    Sennheiser HD 450BT

    Nằm ở bên dưới của cốc tai bên phải, bạn có 1 cổng USB Type-C, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, các nút vật lý để điều chỉnh nhạc và nghe gọi điện thoại, cùng với một nút chuyên dụng dùng để gọi trợ lý ảo bạn cần.

    Điều khiển Sennheiser HD 450BT

    Dưới đây là danh sách thao tác điều khiển cơ bản của chiếc tai nghe:

    • Nhấn và giữ nút nguồn trong khoảng 2 giây để bật/tắt chiếc tai nghe
    • Nhấn nút nguồn 1 lần để bật hoặc tắt tính năng cách âm chủ động
    • Trượt công tắc về phía sau (có vị trí nằm bên dưới nút trợ lý ảo) để nhảy lại bài hát trước đó
    • Trượt công tắc về phía trước để chuyển qua bài hát kế tiếp
    • Nhấn nút công tắc này để tạm dừng hoặc tiếp tục bài nhạc

    Thời lượng pin và kết nối Sennheiser HD 450BT

    Với 30 giờ thời lượng pin trên lý thuyết (với tính năng cách âm chủ động), Sennheiser HD 450BT có thể cạnh tranh ngang hàng với Sony WH-1000XM4. Cặp tai nghe này còn có thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ so với Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe cũng có thời lượng pin dài hơn 17 giờ đồng hồ so với dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng là Momentum 3 Wireless.

    Sennheiser HD 450BT

    Quá trình ghép nổi cặp tai nghe với điện thoại diễn ra vô cùng đơn giản, nhờ hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Những ai hay chơi game sẽ rất hài lòng khi biết rằng, ngoài những bộ giải mã như aptX, AAC và SBC, cặp tai nghe còn hỗ trợ cả công nghệ aptX Low Latency. Công nghệ này giúp loại bỏ độ trễ trong quá trình chơi.

    Sennheiser HD 450BT có khả năng tương thích với ứng dụng cài đặt Sennheiser Smart Control. Phần mềm cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm tổng thể thông qua hệ thống EQ đầy đủ và chi tiết.

    Khác với dòng sản phẩm Sennheiser Momentum 3 Wireless, HD 450BT không có tùy chọn thay đổi giữa các mức độ cách âm chủ động. Bạn chỉ có thể bật hoặc tắt tính năng này thông qua công tắc chuyên dụng nằm ở cốc tai bên phải.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy tính năng cách âm của cặp tai nghe hoạt động khá hiệu quả. Tuy nhiên, cặp tai nghe này có khả năng lọc những âm thanh có dải tần thấp tốt hơn so với những âm thanh có tần số cao. Để lấy ví dụ, khi đeo chiếc tai nghe ở ngoài đường, cặp tai nghe có khả năng lọc tiếng gió khá tốt, những chúng tôi vẫn có thể nghe được tiếng còi xe ô tô.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser đã làm khá tốt ở mảng chất lượng âm thanh của chiếc HD 450BT. Cặp tai nghe có chất âm chi tiết và trong trẻo, mà không bị quá nhàm chán hay khô khan. HD 450BT chuyển tải lại một chất âm sắc nét, kết hợp hài hòa giữa các dải âm thấp ấm áp và có chiều sâu.

    Sennheiser HD 450BT

    Sự kết hợp hài hòa của những dải bass ấm áp, cũng với những dải treble chắc nịch và sống động được thể hiện rõ ràng khi tôi nghe bài hát “Alright” của Kendrick Lamar.

    Để kiểm tra trải nghiệm nghe của chiếc HD 450BT ở những bài hát nhẹ nhàng hơn, chúng tôi chọn “Sprout and the Bean” của Joanna Newsom. Tiếng đàn dây được thể hiện với đầy đủ cung bậc thông qua cặp headphone này, cùng với những âm bass trầm ấm và dải âm cao sắc nét.

    Sau khi nghe bài hát này, chúng tôi cảm thấy chiếc HD 450BT có khả năng xử lý những đoạn nhạc thay đổi tiết tấu đột ngột rất tốt. Tất nhiên, dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless sẽ đem lại cho bạn dải âm rộng hơn, nhưng HD 450BT cũng mang lại chất âm không hề kém cạnh, nhất là so với mức giá.

    Chúng tôi để ý thấy cặp headphone này phải chật vật đôi chút với những bài hát có dải âm mid phức tạp như ở trong bài “Sea of Love” của The National.

    Một điểm đáng lưu ý đó là so với dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless, HD 450BT đem lại trải nghiệm âm thanh có phần kín hơn.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi khá ấn tượng với hiệu suất sử dụng của chiếc Sennheiser HD 450BT, đặc biệt là ở mảng âm thanh. Chất âm cân bằng của cặp tai nghe sẽ làm hài lòng nhiều người, dù gu âm nhạc của bạn có là gì đi chăng nữa.

    Thời lượng pin và kết nối không dây của chiếc tai nghe được thể hiện rất tốt. Chiếc tai nghe có tính năng cách âm chủ động tương đối hiệu quả, tuy nhiên một số tiếng ồn thuộc dải âm tầm cao có thể vẫn lọt qua cốc tai.

    Điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe có lẽ nằm ở chất lượng build không quá ấn tượng. HD 450BT có chất lượng build kém hơn khá nhiều so với những dòng tai nghe cao cấp trên thị trường, ví dụ như dòng Momentum 3 Wireless của hãng.

    Dù vậy, cặp tai nghe này vẫn sở hữu một vẻ ngoài khá bắt mắt, và nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với những sản phẩm như Sony WH-1000XM3, thì chiếc Sennheiser HD 450BT sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Trải nghiệm nghe thoải mái
    • Tính năng cách âm khá tốt
    • Thiết kế tối giản, bắt mắt
    • Gọn nhẹ, tính di động cao
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Dải âm tầm trung được thể hiện không tốt cho lắm
  • Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    MSI WS65 9TM

    MSI trở lại thị trường laptop trạm cao cấp với một dòng máy chất lượng cao mang tên MSI WS65 9TM. Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI WS65 9TM được trang bị con chip Intel Core i7 tốc độ cùng với card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q bên trong một thân máy siêu mỏng, độ bền cao. Ngoài ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin ấn tượng, và sở hữu một chiếc màn hình 4K, kích thước 15.6 inch rực rỡ.

    Thông số kỹ thuật của MSI WS65 9TM

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.1 x 9.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Thiết kế MSI WS65 9TM

    Học hỏi ngôn ngữ thiết kế của MSI GS75 Stealth và MSI GS65 Stealth Thin, chiếc WS65 sở hữu một bộ khung bằng nhôm, được hoàn thiện xỉn màu với các khung viền màu đen và vàng xung quanh thân máy. Máy sở hữu một logo chữ W cách điệu màu vàng gold nằm giữa nắp máy.

    MSI WS65 9TM

    Phần nội thất của máy cũng được thiết kế tỉ mỉ không kém gì vỏ ngoài, với một bộ bàn phím bố cục gọn gàng đặt giữa thân máy, với một chiếc touchpad dài đặt bên dưới. Nút nguồn của máy được bọc xung quanh bởi một đường viền màu vàng.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 9.8 x 0.7 inch, MSI WS65 là một chiếc laptop khá nhẹ đối với dòng máy 15 inch, đặc biệt là loại laptop trạm. Dell Precision 7730 (nặng 3.4 kg, 16.3 x 10.8 x 1.2 inch) và HP ZBook 15 G5 (nặng 2.58 kg, 14.8 x 10.4 x 1.0 inch) có khối lượng nặng hơn so với chiếc laptop MSI.

    Cổng kết nối MSI WS65 9TM

    Là một chiếc laptop trạm MSI WS65 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    MSI WS65 9TM

    Nằm ở cạnh trái là một khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone. Bên phải là nơi trang bị cổng nguồn, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB 3.2 Type-A.

    Bảo mật và độ bền MSI WS65 9TM

    Tuy có thiết kế tương đối gọn nhẹ, MSI WS65 9TM lại sở hữu một độ bền khá ấn tượng. Máy trải qua nhiều bài kiểm tra độ tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Việc này chứng tỏ khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm không khí cao.

    MSI WS65 9TM

    Về mặt bảo mật, MSI WS65 9TM được trang bị chip an ninh TPM 2.0 bên trong và sở hữu một bộ quét vân tay nằm trên góc trái của touchpad.

    Màn hình

    MSI WS65 9TM sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Dựa vào kết quả thước đo màu của chúng tôi, màn hình của chiếc laptop MSI phủ được 251% dải màu sRGB, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 155% của dòng máy cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có độ phủ màu màn hình khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được với chiếc MSI WS65 9TM. Những dòng máy này cụ thể là Precision 7730 (212%), the ZBook 15 (111%) vàThinkPad P1 (178%).

    Với chỉ số độ sáng là 393 nit, màn hình của MSI WS65 một lần nữa đánh bại mức trung bình phân khúc (365 nit), trong đó bao gồm Precision 7730 (321 nit) và ThinkPad P1 (284 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút của MSI WS65 9TM có độ nhạy tốt và có phản hồi xúc giác tốt, nhưng lại có hành trình hơi nông đối với một chiếc laptop 15.6 inch. Hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới bàn phím khá rõ ràng, cho phép tôi làm việc tốt ngay cả trong điều kiện không có ánh sáng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện mịn màng và có nhiều diện tích sử dụng. Tôi có trải nghiệm sử dụng tốt khi thực hiện các thao tác điều hướng với chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop trạm, MSI WS65 9TM được trang bị những linh kiện đỉnh cao của phân khúc. Trong đó bao gồm con chip Intel Core i7-9750H và 32GB RAM. Hiệu năng mạnh mẽ của chiếc laptop cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag hay đứng hình nào.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc laptop MSI đạt kết quả 22875 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 21992 điểm. Máy cũng có điểm hiệu năng đa nhân cao hơn so với ZBook 15 (22012 điểm, chip Intel Core i7-8850H) và ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M.

    MSI WS65 9TM mất 10 phút 34 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p ở bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, chậm hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (10 phút 15 giây). Cả 3 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Precision 7730 (8 phút 58 giây), ZBook 15 (9 phút 52 giây) và ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) đều có thời gian hoàn thành nhanh hơn so với chiếc WS65.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của MSI WS65 9TM copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 726 MBps, chậm hơn so với tốc độ bình quân 1144 MBps của dòng laptop trạm cao cấp.

    Khả năng xử lý đồ họa

    MSI WS65 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q với 16GB VRAM, mang lại cho chiếc laptop điểm số 15363 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình là 10554 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc laptop còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng hơn so với Precision 7730 (14565 điểm, Quadro P5200), ZBook 15 (6120 điểm, Quadro P2000) và ThinkPad P1 (6043 điểm, Quadro P2000).

    Tiếp tục bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa với 3DMark FIre Strike Ultra, chiếc MSI WS65 đạt điểm số 4368, một lần nữa đánh bại hoàn toàn mức trung bình 3027 điểm của dòng máy cùng phân khúc.

    MSI WS65 đạt mức khung hình bình quân là 222 fps trong tựa game Dirt 3, vượt qua kết quả trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 183 fps.

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm hiệu năng cao với màn hình 4K, MSI WS65 sở hữu một mức thời lượng pin khá đáng nể. Sau khi để chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 58 phút, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 6 giờ 8 phút của dòng máy cùng phân khúc.

    Cũng được trang bị màn hình 4K, 2 dòng máy là ThinkPad P1 và Precision 7730 có thời lượng pin ngắn hơn so với chiếc WS65, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 15 phút và 4 giờ 20 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp từ webcam của chiếc MSI WS 65 không được ấn tượng cho lắm. Trong những bức hình chụp thử của tôi, chi tiết được thể hiện mờ nhạt, trong khi màu sắc có độ sai lệch lớn, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng tối ưu nhất.

    Khả năng tản nhiệt

    MSI WS65 có khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm. Sau khi chơi game Dirt 3 trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 40 và 29 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở bên phải của hệ thống khe thông khí bên dưới, có mức nhiệt đo được lên đến 51 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một phần mềm có tên gọi là MSI Creator Center, có chức năng khá tương đồng với ứng dụng MSI Dragon Center mà hãng cài sẵn vào những sản phẩm laptop gaming. Với ứng dụng này, bạn có thể giám sát hiệu năng của CPU, GPU và RAM cũng như tùy chỉnh mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của máy.

    Máy còn được cài sẵn ứng dụng MSI True Color, mang đến cho người dùng những tùy chọn màu sắc màn hình bao gồm Gamer, Anti-Blue, sRGB, Adobe RGB, Office và Movie.

    Tổng kết

    MSI WS65 9TM là một chiếc laptop trạm cao cấp nhất nhì phân khúc. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin tốt, màn hình 4K rực rỡ, gói gọn bên trong một thân máy siêu mỏng với độ bền tiêu chuẩn quân đội.

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop trạm có khối lượng nhẹ hơn, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Lenovo ThinkPad P1.

    Tổng kết lại, MSI WS65 9TM  là một lựa chọn laptop trạm đỉnh cao phân khúc, và là sự lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang cần một chiếc laptop toàn diện, hiệu năng cao, thời lượng pin dài.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 4K rực rỡ, sống động
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tốt so với phân khúc
    • Bảo mật tốt, độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Giá thành hơi cao
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm so với phân khúc
  • Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Poco M3 Pro

    Vào hồi giữa tháng 5 vừa qua, Poco giới thiệu một dòng điện thoại giá rẻ mới có tên gọi Poco M3 Pro. Đây là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo, khác xa so với những dòng máy mà hãng từng sản xuất. Dòng máy Poco M3 Pro mới có những điểm mạnh và điểm yếu nào? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco M3 Pro

    • Màn hình: 6.5 inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Poco M3 Pro

    Như đã nói bên trên, Poco M3 Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo. Đây là một chiếc máy có thiết kế phong cách và hiện đại, với điểm nhấn nằm ở cụm camera kích thước lớn và một dải màu đen nằm xung quanh, được in bên trên là logo Pôc.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa bóng, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay và vết bẩn trong quá trình sử dụng. Một trong những giải pháp đơn giản cho vấn đề này là đeo ốp lưng cho máy.

    Poco M3 Pro

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM và thẻ nhớ microSD. Khác với dòng máy Poco M3, đây là khe đựng SIM lai, vậy nên bạn sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Nằm ở cạnh phải là cụm nút tăng giảm âm lượng cùng với nút nguồn kiêm chức năng quét vân tay. Các nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, có hành trình vừa tầm và độ nảy tốt.

    Cạnh trên của chiếc điện thoại sở hữu 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm và mắt hồng ngoại. Trong khi đó ở cạnh dưới, nằm ở chính giữa là cổng USB Type-C, với microphone thoại và dải loa ngoài nằm ở 2 bên.

    Poco M3 Pro

    Màn hình phía trước được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3. Nhìn ở mặt này, trông Poco M3 Pro không khác gì những dòng điện thoại hiện đại ngày nay, với viền bezel mỏng bọc xung quanh màn hình. Màn hình của máy được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa dùng để lấy không gian trang bị camera selfie.

    Poco M3 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Chiếc điện thoại có thân máy mỏng và rất nhẹ (190g), đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lớn. Máy có kích thước 3 cạnh là 161.8 × 75.3 × 8.9 mm.

    Màn hình Poco M3 Pro

    Poco M3 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy có mật độ điểm ảnh là 20:9, tỷ lệ chia cạnh là 20:9, có độ sáng là 400 nit và có tần số quét là 90Hz.

    Poco M3 Pro

    Độ sáng của màn hình không đủ để tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái ở ngoài trời. Trong mục cài đặt, bạn có thể thay đổi nhiệt độ màu sắc của tấm nền, nhưng không tạo nên khác biệt gì đối với độ sáng màn hình.

    Với tần số quét màn hình 90Hz, mọi hoạt ảnh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành đều được thực hiện một cách mượt mà và trơn tru.

    Ở mục cài đặt, bạn có thể lựa chọn giữa 2 giao diện sáng và tối. Bạn cũng có thể hẹn giờ hàng ngày để máy tự động thay đổi giữa hai giao diện để có được trải nghiệm sử dụng thoải mái nhất.

    Hiệu năng Poco M3 Pro

    Ẩn bên dưới lớp vỏ ngoài của chiếc Poco M3 Pro chính là con chip MediaTek Dimensity 700. Đây là một con chip 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 (có xung nhịp tối đa là 2.2GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (có xung nhịp tối đa là 2GHz). Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Chip sử dụng GPU Mali-G57 MC2.

    MediaTek Dimensity 700 là một con chip được trang bị nhiều ở các dòng máy phân khúc tầm trung. Chip có hiệu năng khá tốt và được hỗ trợ kết nối mạng 5G. Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench, máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 1760.

    Ở chế độ mặc định, mọi game bạn cài đều được liệt kê trong thư viện của ứng dụng Game Turbo. Khi mở game từ ứng dụng này, máy sẽ phân bố mức hiệu năng tối đa để chạy game, mang lại hiệu suất cải thiện khi bạn chơi.

    Poco M3 Pro được phát hành với 2 phiên bản RAM là 4 hoặc 6GB, và 2 phiên bản bộ nhớ là 64 và 128GB. RAM của máy sử dụng là loại LPDDR4x, trong khi bộ nhớ của máy là loại UFS 2.2.

    Camera Poco M3 Pro

    Tương tự như chiếc Poco M3, phiên bản Pro cũng được trang bị 3 camera sau. Camera sau của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV48B, độ phân giải 48MP (f/1.79). Bổ trợ cho chiếc camera chính này là cảm biến chiều sâu 2MP Hynix Hi259 (f/2.4) và 1 chiếc camera macro GalaxyCore GC02M1 (f/2.4). Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 với độ phân giải là 8MP.

    Điểm hạn chế trong bố cục camera của chiếc Poco M3 Pro chính là máy không có camera góc siêu rộng. Đối với một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Những bức hình tôi chụp thường có hiện tượng noise. Camera của máy có tốc độ lấy nét không được nhanh cho lắm, khiến bạn phải kiên nhẫn một chút mỗi khi chụp ảnh.

    Máy có chế độ chụp ảnh 48MP riêng biệt, tuy nhiên chất lượng hình ảnh ở chế độ chụp này không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Tính năng lấy nét tự động hoạt động khá tốt. Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp được có độ chi tiết tốt và rất bắt mắt. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh bị giảm đáng kể khi tôi chụp hình ở chế độ thiếu sáng.

    Chế độ chụp đêm có chất lượng ảnh chụp vừa tầm đối với một thiết bị ở tầm giá này. Chiếc camera có cả hai tính năng xử lý HDR và AI. Cả hai chức năng đều hoạt động khá tốt, đặc biệt là đối với tính năng xử lý HDR tự động.

    Máy có khả năng chụp phóng to cự ly 10x, tuy nhiên độ chi tiết bị giảm thiểu đáng kể khi bạn chụp hình ở chế độ này.

    Poco M3 Pro quay video ở 2 độ phân giải là 1080p hoặc 720p, với mức khung hình cố định là 30 fps. Máy có khả năng quay slow-motion với mức khung hình là 120 fps.

    Thời lượng pin 

    Poco M3 Pro được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất là 18W. Pin của máy có thể trụ được một ngày rưỡi với tần suất sử dụng vừa phải và với chế độ màn hình 90Hz. Tất nhiên, thời lượng pin này sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen và cường độ sử dụng của mỗi người. Thời lượng pin của chiếc điện thoại được cải thiện đáng kể khi bạn sử dụng chế độ tần số quét màn hình 60Hz.

    Âm thanh

    Thay vì sử dụng hệ thống âm thanh stereo với 2 loa tách biệt như chiếc Poco M3, phiên bản Pro này chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa ngoài ở cạnh dưới.

    Âm thanh phát ra từ dải loa này có âm lượng lớn, nhưng lại thiếu đi chiếu sâu. Âm thanh của máy bắt đầu giảm chất lượng khi mở ở mức âm lượng từ 60% – 70%. Âm bass gần như bằng 0. Máy có một vài tùy chọn âm thanh khác nhau ở mục cài đặt, nhưng lại không thay đổi nhiều đến chất âm tổng thể của loa ngoài.

    Khi sử dụng tai nghe, chất âm trở nên cân bằng hơn. Trong mục cài đặt có hệ thống điều chỉnh EQ cùng với một số chế độ âm thanh khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn.

    Tổng kết

    Tuy có từ “Pro” trong tên gọi, dòng máy Poco M3 Pro lại không phải là phiên bản cải thiện hoàn toàn so với dòng máy Poco M3 phiên bản trước. Tất nhiên, máy cũng có một vài điểm cải thiện nhất định, bao gồm thiết kế bên ngoài độc đáo, hiệu năng tốc độ hơn và được hỗ trợ kết nối 5G.

    Tuy nhiên, so với phiên bản máy gốc, máy chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa, sử dụng khe đựng SIM lai trong khi dong máy gốc được trang bị khe đựng SIM 3 ngăn. Dung tích pin của máy cũng bị giảm mất 1000 mAh so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Thời lượng pin tốt
    • Hiệu năng mạnh mẽ so với phân khúc
    • Tần số quét màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Không có loa stereo
    • Lượng pin ngắn hơn so với phiên bản gốc
  • Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một mẫu laptop gaming sở hữu những linh kiện chính được sản xuất bởi AMD. Máy có một mức hiệu năng mạnh mẽ, thời lượng pin dài và có nhiều tính năng hữu ích. Liệu chiếc laptop gaming AMD này có thể cạnh tranh được với những dòng laptop Intel truyền thống? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: AMD Radeon RX 6800M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, FHD
    • Kích thước: 14.1 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Khi nhìn lướt qua chiếc Strix G15, tôi cứ nghĩ đây chỉ là một dòng máy copy nhiều yếu tố thiết kế từ sê-ri Zephyrus. Nhưng khi nhìn rõ hơn, những điểm thẩm mỹ độc đáo của chiếc laptop bắt đầu hé lộ. Nắp máy được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện với màu đen kim loại với logo ROG phát sáng đặt trên góc trái.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Mở chiếc laptop để lộ một chiếc bàn phím kích thước full-size ở bên trong, bọc xung quanh bởi một thân máy bằng nhựa. Các phím được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn chiếu bên dưới. Nút nguồn hình lục giác của máy được đặt trên góc phải, nằm bên trên dãy nút chức năng.

    Với khối lượng 2.45 kg, và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.8 x 1 inch, Strix G15 có kích thước tổng thể khá cồng kềnh khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Về mặt khối lượng, máy nặng tương đương so với Alienware m15 R4 (14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch). Tuy nhiên 2 dòng máy là MSI GS66 Stealth (14.2 x 9.7 x 0.7 inch) và Razer Blade 15 Advanced Edition (14 x 9.7 x 0.7 inch) lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều, đo được lần lượt là 2.08 kg và 2 kg.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 được trang bị đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Máy sở hữu 1 cặp cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và giắc cắm tai nghe ở bên trái thân máy. Những cổng kết nối còn lại của máy được tập trung ở phía sau thân máy, bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng 3.2 Gen 2 Type-C, cổng xuất HDMI 2.0, cổng RJ-45 và cổng nguồn.

    Màn hình Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Màn hình của Strix G15 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, sở hữu tần số quét cao và chi tiết thể hiện sắc nét, tuy nhiên lại có độ sáng và màu sắc hiển thị không được sống động cho lắm.

    Tấm nền của máy có tần số quét lên đến 300Hz, kết hợp với công nghệ FreeSync của AMD đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn bao giờ hết. Công nghệ này còn loại bỏ tình trạng rách khung hình khi bạn chơi game ở mức khung hình cao.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Về mảng màu sắc, màn hình của Strix G15 chỉ phủ được 76.6% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình 88.7% của dòng laptop gaming cao cấp. Màn hình của cả hai chiếc laptop gaming của Alienware và Razer sống động hơn nhiều với kết quả độ phủ màu màn hình đo được lần lượt là 149.1% và 88.1%. Chiếc laptop MSI có độ phủ màu màn hình thấp nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 68.9%.

    Màn hình của chiếc G15 cũng không có độ sáng ấn tượng cho lắm, với kết quả bình quân đo được là 280 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 334 nit. Màn hình của Stealth có độ sáng đo được là 271 nit, trong khi độ sáng màn hình của chiếc Blade 15 còn đáng thất vọng hơn là 243 nit. Alienware m15 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 363 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của chiếc Strix G15 sở hữu các nút có độ nảy tốt và có hành trình sâu, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt dù bạn chơi game hay làm việc.

    Tương tự như các dòng máy thuộc gia đình Strix khác, các nút WASD của G15 được hoàn thiện với màu sắc khác, khiến cho các nút này trở nên nổi bật so với các nút còn lại trên bàn phím. Trong trường hợp của chiếc Strix G15, các nút này được làm trong suốt, giúp cho màu sắc từ đèn chiếu RGB bên dưới trở nên rực rỡ hơn.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được làm từ kính, hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng. Touchpad có độ phản hồi xúc giác nhanh chóng và chính xác, giúp trải nghiệm điều hướng trở nên vô cùng thoải mái và đáng tin cậy.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một trong những chiếc laptop gaming hiếm hoi trên thị trường được trang bị card đồ họa rời của AMD. Phiên bản cấu hình máy chúng tôi được trang bị card Radeon RX 6800M với 12GB VRAM, mang lại mức hiệu năng không thua kém gì so với những dòng card Nvidia sê-ri 3000 cao cấp.

    Bắt đầu bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc laptop Asus đạt mức khung hình bình quân là 88 fps, bằng với kết quả của Blade 15 (card RTX 3080) và vượt qua mức trung bình 80 fps của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Stealth (RTX 3080) theo sát nút phía sau với kết quả 87 fps. Alienware m15 (RTX 3070) là chiếc laptop đạt mức khung hình thấp nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 77 fps.

    Tiếp tục với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc Strix G15 đã gặp một vài trở ngại, chỉ đạt được mức khung hình khiêm tốn là 49 fps. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 64 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Strix G15 đạt mức khung hình 98 fps trong game Grand Theft Auto V, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 95 fps của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm cả chiếc Stealth (97 fps).

    Trong tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra), chiếc Strix G15 đạt mức khung hình 71 fps, tương tự so với kết quả của chiếc Stealth. Kết quả này vừa đủ để vượt qua mức khung hình 68 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip AMD Ryzen 9 5900HX với 16GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB, chiếc Strix G15 có thể xử lý tốt mọi tác vụ mà tôi cần. Chiếc laptop có thể chạy liền một lúc 45 tab Chrome, trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey đang được chạy ngầm mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chiếc laptop làm tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench. Máy đạt điểm số 7289, cao hơn so với mức trung bình của các dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Razer Blade 15 cùng với con chip Core i7-10875H của máy chỉ đạt số điểm là 6530.

    Chiếc Strix G15 cũng làm tốt trong bài kiểm tra khả năng chuyển đổi video với ứng dụng HandBrake. Máy mất 6 phút 45 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 7 phút 50 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Đáng tiếc là ổ SSD của Strix G15 lại không có kết quả tốt cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu. Ổ SSD của máy có tốc độ trung bình là 340.8 MBps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 895.3 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Một trong những những thế mạnh của việc sử dụng chip AMD so với chip Intel nằm ở mảng thời lượng pin. Chiếc laptop trụ được 10 giờ 14 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 14 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Strix G15 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả dù sở hữu một mức hiệu năng cao và có thân máy mỏng. Asus trang bị cho máy hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling. Chiếc laptop được trang bị thêm một buồng hơi nước mới, có chức năng phân tán nhiệt qua một diện tích bề mặt rộng hơn.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ, cụ thể là sau khi chơi game trong vòng 15 phút, touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, lần lượt là 40 và 42 độ C.

    Phần mềm

    Asus ROG Strix G15 có không nhiều bloatware, trừ những ứng dụng thường gặp của Windows 10. Những công cụ tiện ích của máy được Asus gọi gọn vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Armoury Crate.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix G15 là một chiếc laptop gaming đỉnh cao phân khúc. Máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ con chip AMD Ryzen 5000. Ngoài mức hiệu năng này ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin dài, màn hình tần số quét cao, thiết kế bắt mắt. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming cao cấp, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Asus ROG Strix G15 Advantage Edition.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Ổ SSD tốc độ chậm so với phân khúc
    • Chất lượng âm thanh tầm trung
  • Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Vivo V21

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung, với điểm nhấn hấp dẫn nằm ở chiếc camera selfie độ phân giải 44MP, khẩu độ f/2.0, có tính năng lấy nét tự động và chống rung quang học. Ngoài chiếc camera trước ấn tượng ra, Vivo V21 còn là một chiếc điện thoại chất lượng, với thiết kế tổng thể khá thon gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Vivo V21, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo V21

    • Màn hình: 6.44-inch OLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 2MP
    • Camera trước: 44MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159.7 x 73.9 x 7.3 mm
    • Khối lượng: 176 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Vivo V21

    Vẻ ngoài của một chiếc điện thoại luôn có tính khách quan, nhưng thật khó để phủ nhận sự bắt mắt trong thiết kế của chiếc Vivo V21. Máy có một vài điểm tương đồng so với dòng máy X60 của hãng.

    Vivo V21

    Cụm camera sau của máy có hình chữ nhật, được chia làm 2 mảng, với đường viền được cắt vát tỉ mỉ. Cụm camera này kết hợp hài hòa với phiên bản màu sắc “Dusk Blue” của chiếc điện thoại mà chúng tôi review. Phiên bản này có mặt lưng màu xanh tối, gần như màu sắc của thép, hòa quyện tốt với màu sắc kim loại bóng bẩy của cụm camera sau.

    Khung viền của máy sở hữu màu sắc tương đồng với mặt lưng, đem lại vẻ ngoài liền mạch cho chiếc điện thoại. Vivo V21 là một chiếc điện thoại khá mỏng, với độ dày chỉ 7.3 mm.

    Cả hai mặt lưng và khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Phiên bản máy của chúng tôi có hoàn thiện bề mặt rất mềm mịn, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn, được đặt ở vị trí vừa tầm với và có độ phản hồi xúc giá đầm tay. Nút nguồn có bề mặt được hoàn thiện với kết cấu khác, cho phép người dùng dễ dàng phân biệt các nút trong quá trình sử dụng.

    Vivo V21

    Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất 1 chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới có dải loa chính, microphone thoại, USB Type-C, khe đựng SIM lai. Với khe đựng SIM này, bạn có thể sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá dày, và được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ thấy 2 đèn LED đặt bao quanh chiếc camera selfie này.

    Vivo V21 sử dụng cảm biến vân tay dưới màn hình. Cảm biến này thuộc loại quang học, và có tốc độ quét và độ chính xác khá tốt.

    Màn hình Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình của máy có kích thước 6.44 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải FHD+, có tần số quét 90Hz và được hỗ trợ HDR10+.

    Vivo V21

    Về mặt độ sáng, hãng nói rằng màn hình có độ sáng tối đa ở chế độ mặc định là 500 nit. Quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng là 487 nit. Màn hình của Vivo V21 còn có thể sáng hơn nữa nếu sử dụng chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng tự nhiên. Chúng tôi đo được độ sáng màn hình của máy trong trường hợp này là 762 nit.

    Về mảng màu sắc, màn hình của Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ màu sắc là Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), Professional (tạm dịch là Chuyên nghiệp) và Bright (tạm dịch là Rực rỡ). Chế độ thứ nhất được đặt mặc định và có khả năng phủ dải màu DCI-P3.

    Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ tần số quét màn hình, bao gồm 60Hz, 90Hz và Smart Switch.

    Thời lượng pin Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một quả pin dung tích vừa tầm là 4000 mAh. Đây là một dung tích pin không tồi, nhất là khi thân máy chỉ có độ dày 7.3 mm. Máy đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin, trụ được 8 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm Vivo V21 cũng sở hữu tính năng sạc nhanh FlashCharge 2.0 của chính hãng, với công suất tối đa là 33W. Đây không phải là công suất sạc cao nhất mà công nghệ sạc nhanh này có thể đạt được, bởi những dòng máy cũng hãng khác như X60 Pro+ có thể đạt công suất sạc lên đến 55W.

    Trong vòng 30 phút sạc, chiếc điện nạp pin từ 0 đến 63%, và cần thêm 35 phút nữa để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Vivo V21 được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U bên trong. Đây là một con chip tầm trung chất lượng tốt, và tương tự như các dòng chip khác thuộc sê-ri, con chip cũng được trang bị modem 5G NR Sub-6 GHz

    Dimensity 800U là một trong những con chip được sử dụng nhiều nhất trong sê-ri. Đây không phải là con chip mạnh nhất và được sản xuất trên tiến trình cũ hơn là 7nm, so với những dòng chip mới hơn là Dimensity và Dimensity 1200 với tiến trình 6nm.

    Con chip cũng sử dụng các nhân xử lý thế hệ cũ hơn là ARM Cortex-A76, thay vì dùng nhân A78 như của các dòng chip kể trên. Dù vậy, Dimensity 800U vẫn sở hữu một mức hiệu năng khá tốt. Ở phiên bản cấu hình của chúng tôi, con chip được ghép nối với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ UFS 2.2.

    Bắt đầu với bố cục của chip, Dimensity 800U được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 2.6 GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0 GHz. Con chip dễ dàng xử lý các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đơn nhân.

    Trong bài kiểm tra điểm hiệu năng tổng thể được chấm bằng Geekbench, chúng ta có thể thấy rằng con chip Dimensity 800U có điểm số vượt trội so với các dòng chip Qualcomm sê-ri 600, bao gồm Snapdragon 662 và 678, cũng như các dòng chip sê-ri 700 – như 720G và 732G.

    Camera

    Vivo V21 sở hữu bố cục camera tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.8. Camera có 1 tính năng mới đó là khả năng chống rung quang học. Tiếp đến là 1 camera góc siêu rộng 8MP, kích thước điểm ảnh là 1.12µm với khẩu độ ống kính là f/2.2. Cuối cùng là chiếc camera macro với độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Cấu hình của camera selfie là điểm nổi trội của chiếc điện thoại. Chiếc camera này sử dụng cảm biến 44MP, khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét tự động và khả năng chống rung quang học. Để cải thiện chất lượng ảnh chụp selfie tốt hơn, Vivo còn trang bị thêm 2 đèn LED nằm ở kế bên ống kính này, giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Chất lượng ảnh chụp

    Hãy bắt đầu với chiếc camera chính có độ phân giải 64MP của máy. Do đây là một ống kính loại Quad-Bayer, những bức hình chụp lại ở chế độ mặc định thực chất có độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp từ ống kính này có chất lượng khá tốt, màu sắc sống động và không bị quá bão hòa.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Các chi tiết và màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên lại kém hơn khi so sánh với ống kính chính.

    Camera macro 2MP của máy có chất lượng ảnh chụp không tốt cho lắm. Điều này là bởi máy sử dụng 1 cảm biến có độ phân giải thấp và không có tính năng lấy nét tự động.

    Những bức hình được chụp lại từ ống kính selfie của máy có chất lượng tốt. Tuy nhiên, tương tự như camera chính, những bức ảnh chụp với ống kính này có khuynh hướng bị phơi sáng quá mức. Còn một điểm cần lưu ý đó là tuy sở hữu tính năng lấy nét tự động, chiếc camera này có tốc độ lấy nét không quá nhanh và cũng không quá chính xác.

    Tổng kết

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng cao, sở hữu nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm và vẫn giữ được những nét đặc trưng của dòng máy. Vivo V21 vẫn là một thiết bị có thiết kế phong cách, với trọng tâm chính xoáy vào khả năng chụp hình selfie và khả năng quay video.

    Camera selfie 44MP, có tính năng lấy nét tự động của máy đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, và gần như không có đối thủ ở phân khúc giá này. Giờ đây với sự bổ trợ của khả năng chống rung quang học, chiếc camera đem lại trải nghiệm quay video ấn tượng hơn bao giờ hết.

    Ngoài những điểm mạnh của chiếc camera trước ra, Vivo V21 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình AMOLED, tần số quét 90Hz và hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR. Chiếc điện thoại có mức hiệu năng tốt nhờ được trang bị con chip Dimensity 800U. Vivo V21 là một lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện, với khả năng chụp hình selfie ấn tượng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách, gọn nhẹ
    • Màn hình OLED rực rỡ, tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Camera chất lượng tốt so với tầm giá

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Không có có loa stereo và không có giắc tai nghe 3.5 mm
    • Chất lượng ảnh chụp góc siêu rộng hơi đáng thất vọng
  • Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với chiếc Dell XPS 15. Máy sở hữu một màn hình OLED, kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K rực rỡ, được đặt bên trong một thiết kế tổng thể gọn nhẹ và hiệu năng ấn tượng. Đáng tiếc là thời lượng pin của Dell Precision 5540 lại không ấn tượng được như dòng máy flagship của hãng. Liệu Dell Precision 5540 có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop trạm cao cấp nhất trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 5540

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: Nvidia Quadro T2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K OLED
    • Kích thước: 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Dell Precision 5540

    Vỏ ngoài của Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng với dòng máy XPS 15 của hãng. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với điểm nhấn duy nhất là logo Dell hình tròn mạ bạc.

    Dell Precision 5540

    Mở chiếc laptop để lộ ra một khu vực kê tay có bề mặt hoàn thiện với sợi carbon, cùng với một bộ bàn phím nhỏ. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để đặt webcam lên cạnh trên. Nếu bạn thích ngôn ngữ thiết kế của XPS 15, thì chắc chắn bạn cũng sẽ rất hài lòng với chiếc Precision 5540.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch, Precision 5540 là một chiếc laptop trạm 15 inch khá gọn nhẹ. Tuy nhiên, những dòng máy như MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) còn có kích thước thân máy nhỏ gọn hơn.

    Cổng kết nối Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 có cùng số lượng cổng kết nối so với chiếc XPS 15. Đối với một chiếc laptop văn phòng thông thường, đây là số lượng cổng kết nối chấp nhận được. Nhưng do Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm, số lượng cổng kết nối này là hơi ít.

    Nằm ở cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng USB 3.1, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm tai nghe, trong khi cạnh phải có 1 khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng USB 3.1 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao.

    Về mặt bảo mật, Dell Precision 5540 được trang bị camera IR cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bên trong chiếc laptop còn được trang bị chip an ninh TPM 2.0 và công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Màn hình của Dell Precision 5540 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền OLED mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị sống động và rực rỡ. Tương tự như XPS 15, màn hình của Precision 5540 sở hữu tấm nền OLED chất lượng bậc nhất trên thị trường.

    Màn hình của Precision 5540 có độ phủ màu ấn tượng là 200% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 165% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy bao gồm ThinkPad P1 (179%) và ZBook 15 (112%). MSI WS65 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 251%.

    Với độ sáng là 384 nit, màn hình của Precision 5540 có độ sáng rực rỡ, dễ dàng đánh bại mức trung bình 331 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm ThinkPad P1 (284 nit). Tuy nhiên, cả hai chiếc laptop là MSI WS65 và ZBook 15 lại có độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 393 nit và 430 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như bàn phím của XPS 15, các nút của Precision 5540 đem lại trải nghiệm khá thoải mái, nhưng lại có hành trình chưa thật sự sâu cho lắm. Các phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng bên dưới, có cường độ sáng khá tốt. Dù sở hữu diện tích thân máy khá rộng, Precision lại không có bàn phím số.

    Nằm bên dưới bàn phím, chính giữa thân máy là một chiếc touchpad có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này không quá phẳng mịn, tuy nhiên vẫn đem lại độ phản hồi nhanh và đáng tin cậy trong quá trình điều hướng thông thường của tôi.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Dell Precision 5540 là con chip Intel Core i9-9980HK và 32GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng vận hành mượt mà trong khi 40 tab Chrome được mở và 5 tab video HD trên Youtube chạy ngầm.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, Dell Precision 5540 đạt điểm số ấn tượng là 29021, thừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm là 23588 điểm. Kết quả điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với của MSI WS65 (22875 điểm, chip Core i7-9750H), ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M) và ZBook 15 (22012 điểm, chip Core i7-8850H).

    Chiếc laptop Dell hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 30 giây, nhanh hơn so với mức trung bình 10 phút 11 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 32 giây), ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) và ZBook 15 (9 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 727 MBps. Tốc độ này tuy khá nhanh, nhưng vẫn chậm hơn so với mức trung bình 1225 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhiệm vai trò xử lý các tác vụ đồ họa cho chiếc Precision 5540 chính là chiếc card Nvidia Quadro T2000 với 4GB VRAM. Chiếc laptop đạt điểm số 7561 khi được chấm với 3DMark Fire Strike, thấp hơn so với mức trung bình 11802 điểm của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Điểm số này cao hơn so với ThinkPad P1 (6031 điểm) và ZBook 15 (6120 điểm). Tuy nhiên, do được trang bị card Quadro RTX 5000 mạnh mẽ, WS65 là chiếc laptop dành ngôi vị số một ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15353 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Dirt 3, chiếc Precision 5540 đạt mức khung hình bình quân là 206 fps, thừa đủ để vượt qua mức trung bình 176 fps của dòng máy cùng phân khúc và cả ThinkPad P1 (189 fps). Tuy nhiên, 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ZBook 15 và MSI WS65 lại có kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 234 và 221 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng so với chiếc XPS 15, máy lại không học hỏi được nhiều điều về mặt thời lượng pin. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop chỉ trụ được 6 giờ 21 phút. Kết quả này tuy dài hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 5 phút, nhưng lại thấp hơn nhiều so với dòng máy XPS 15. Các dòng máy cạnh tranh là MSI WS65 và ZBook 15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 56 phút và 8 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 5540 giữ được mức nhiệt khá tốt trong suốt các bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 38 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 33 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm quan trọng nhất trong số các ứng dụng mà Dell cài sẵn trong chiếc Precision 5540 có tên gọi Dell Precision Optimizer. Phần mềm cho phép người dùng tối ưu hiệu năng của một số ứng dụng như Adobe hoặc Autodesk để có hiệu suất làm việc tốt nhất. Phần mềm còn cho phép bạn chạy chẩn đoán hệ thống, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện mức hiệu năng của máy.

    Dell Precision 5540

    Tổng kết

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng ấn tượng, màn hình OLED rực rỡ và thiết kế gọn nhẹ. Tuy nhiên mảng thời lượng pin của chiếc laptop lại không được tốt cho lắm. Máy mang nhiều điểm tương đồng so với dòng laptop flagship của hãng là XPS 15. Vậy nên những ai là fan của dòng máy XPS 15 chắc chắn sẽ rất hài lòng với chiếc Dell Precision 5540.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với mức giá
    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh mới nhất của Xiaomi, được ra mắt thị trường vào hồi đầu tháng 3. Đây là một mẫu vòng tay đeo thuộc phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi Smart Band 6

    • Màn hình: 1.56 inch, AMOLED, 486×152 pixel
    • Pin: 125 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 47.4 x 18.6 x 12.7 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)
    • Kết nối Bluetooth: 5.0
    • Độ dài của dây đeo: 155-219 mm

    Thiết kế Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Kích thước 3 chiều của chiếc vòng đeo tay này là 47.4 x 18.6 x 12.7 mm và có khối lượng 12.8. Phần lớn những thay đổi của chiếc vòng đeo tay thông minh này đến từ những yếu tố bên trong.

    Đai đeo tay của chiếc vòng vẫn được làm từ silicone không gây dị ứng. Màn hình của chiếc vòng có thiết kế thon gọn. Ở mặt sau của chiếc vòng, ngoài logo của hãng ra, bạn còn có thể thấy cảm biến đo nhịp tim và cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Màn hình của chiếc vòng có hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, có kích thước cải thiện là 1.56 inch (so với 1.1 inch của phiên bản trước). Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng. Độ phân giải màn hình của được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, từ 294 x 126 pixel chuyển sang 486 x 152 pixel. Mật độ điểm ảnh cũng cao hơn, từ 291 sang 326 ppi.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 sở hữu tấm nền màn hình AMOLED, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cong 2.5D. Sự cải thiện về độ phân giải và mật độ điểm ảnh được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Mọi nội dung được hiển thị trên màn hình trở nên rõ ràng và sắc nét hơn bao giờ hết.

    Độ sáng màn hình của chiếc vòng đeo tay có thể được thay đổi thủ công với 5 mức độ khác nhau trong mục cài đặt. Màn hình của Xiaomi Mi Smart Band 6 có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại không có độ sáng tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng ngoài trời không thực sự thuyết phục.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc vòng bằng cách nâng cổ tay lên hoặc bằng thao tác chạm thông thường. Đai đeo của chiếc vòng có thể được tháo rời, nhưng công đoạn tháo rời lại hơi phức tạp.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc, trong đó bao gồm đen, da cam, vàng, trắng ngà và xanh dương.

    Giao diện và điều khiển Xiaomi Mi Smart Band 6

    Phần mềm giao diện của Xiaomi Mi Smart Band 6 được thực hiện tốt hơn nhiều so với phiên bản trước, đem lại trải nghiệm sử dụng tốc độ hơn. Thời gian phản hồi với những thao tác chạm diễn ra gần như ngay lập tức, không có bất cứ độ trễ nào. Tuy nhiên, số khung hình của các hoạt ảnh vẫn chưa thực sự cao – đây là điều thường thấy của các dòng vòng tay thông minh trong phân khúc này.

    Những biểu tượng trên menu có độ nổi khối tốt, kích thước lớn và rất dễ nhận biết. Các dòng chữ nhỏ có độ sắc nét cao, cho phép tôi đọc dễ dàng.

    Chiếc vòng không có bất cứ nút chức năng vật lý nào, vậy nên việc điều hướng được thực hiện hoàn toàn thông qua các thao tác vuốt.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra phần đầu của mục menu, trong khi thao tác vuốt ngược lại sẽ mở ra phần cuối. Menu của chiếc vòng bao gồm các mục Mức độ căng thẳng, Nhịp thở, Chu kỳ, Sự kiện, Báo thức, Thời tiết, Trạng thái, PAI, Nhịp tim, SpO2, Danh sách thông báo, Vận động, Lịch sử vận động, Âm nhạc, Đồng hồ quốc tế và Cài đặt. Sau khi bạn chọn một trong những mục này, bạn có thể thoát ra bằng phương pháp vuốt từ trái qua phải màn hình.

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mi Smart Band 6 có tổng cộng 130 giao diện mặt động hồ cho phép bạn tha hồ tinh chỉnh theo ý thích.

    Phần cứng Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có hiệu năng tốc độ và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM và bộ nhớ trong cải thiện, từ 512K RAM và 16MB bộ nhớ sang 2MB RAM và 32MB bộ nhớ trong.

    Chiếc vòng đeo tay hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 và có khả năng tương thích với những thiết bị iOS và Android. Ngoài cảm biến nhịp tim quen thuộc ra, Mi Band 6 còn được trang bị thêm cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Chiếc vòng có khả năng đếm bước chân, đo lượng calo và nhịp tim khá chính xác. Mi Band 6 còn có chức năng đo mức độ căng thẳng, theo dõi nhịp thở trong lúc ngủ cùng với hàng loạt các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Ở mục Extra trong menu còn có chức năng điều khiển từ xa cho camera điện thoại và âm nhạc. Tại đây còn có cả chức năng tìm kiếm điện thoại.

    Kết nối và phần mềm

    Xiaomi Mi Smart Band 6 không có khả năng tắt nguồn hoàn toàn, mà chỉ có thể khởi động lại hoặc cài lại những tùy chọn mặc định.

    Chiếc vòng sở hữu phần mềm đồng hành có tên gọi là Mi Fit. Ứng dụng có giao diện gọn gàng và rất dễ sử dụng, ngay cả với những người mới dùng lần đầu tiên.

    Thời lượng pin

    Theo lời Xiaomi, Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 14 ngày, và khi sử dụng ở chế độ tiết kiệm pin, thời lượng pin sẽ được đẩy lên mức 19 ngày. Chiếc vòng được trang bị một quả pin có dung tích 125 mAh.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, thời lượng pin của chiếc Xiaomi Mi Smart Band 6 lại không được tốt như vậy. Với 2 tính năng theo dõi nhịp tim và nồng độ oxy được kích hoạt, độ sáng màn hình tối đa, chiếc vòng chỉ trụ được trong vòng 5 ngày.

    Thao tác sạc pin vẫn rất thuận tiện như phiên bản trước. Mặt lưng của chiếc vòng có 2 chân đến kim loại, cho phép người dùng gắn dây sạc nam châm lên trên một cácch dễ dàng.

    Màn hình hiển thị sạc pin đã được thay đổi ở phiên bản vòng đeo tay này. Thay vì hình ảnh quả pin thông thường với hình tia sét ở dạng đặt dọc, giờ đây, màn hình của chiếc vòng hiển thị hình ảnh ở dạng ngang, với đồng hồ và mức thời lượng pin ở bên trong.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là một sản phẩm chất lượng khác của hãng công nghệ khổng lồ Trung Quốc. Chiếc vòng đeo tay thông minh sở hữu một màn hình dài, với chất lượng hình ảnh hiển thị cải thiện, dung lượng bộ nhớ cao hơn, giao diện menu thay đổi cùng với hàng tá các mặt đồng hồ khác nhau.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin kém hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc vòng có nhiều tính năng mới. Trong số đó bao gồm khả năng theo dõi vận động, nhịp tim, nhịp thở và nồng độ oxy trong máu.

    Về mặt thiết kế bên ngoài, chiếc vòng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, và bạn còn có thể sử dụng đai đeo của Mi Smart Band 5 với chiếc vòng này. Màn hình của Band 6 được làm lớn hơn, giúp mọi thông tin được hiển thị rõ ràng hơn bao giờ hết, tuy nhiên viền bezel bọc xung quanh vẫn là hơi dày.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có mức giá cao hơn, khiến cho những đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm không chỉ đến từ thị trường vòng đeo tay thông minh, mà còn bao gồm cả những dòng đồng hồ thông minh thể thao, ví dụ như Amazfit GTS hoặc Amazfit Bip U.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là phiên bản nâng cấp rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang sử dụng phiên bản vòng đeo tay thế hệ 4 hoặc các đời cũ hơn. Tuy nhiên với những ai đang sở hữu phiên bản vòng đeo tay thông minh thế hệ 5 có thể sẽ không cần đến dòng sản phẩm nâng cấp này, do tính năng đo nông độ oxy của Xiaomi Mi Smart Band 6 không phải là quá chính xác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build cao
    • Màn hình AMOLED sắc nét, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Trải nghiệm đeo tay thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chức năng đo nồng độ oxy không có độ chính xác cao
    • Giá cao hơn so với phiên bản trước
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Chiếc laptop sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình đẹp và một thiết kế gọn nhẹ. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm một thiết kế hiện đại, khả năng xử lý tốc độ và một màn hình 4K HDR rực rỡ, khiến đây là một lựa chọn laptop tuyệt vời với những ai làm công việc thiết kế đồ họa.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    • CPU: Intel Core i7-9850H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop 15 inch có thiết kế khá gọn nhẹ. Tất nhiên, máy vẫn lớn hơn khi so sánh với những dòng laptop có kích cỡ màn hình nhỏ như XPS 13 hoặc ThinkPad X1 Carbon. Dù vậy, với độ dày thân máy là 0.7 inch, bạn có thể dễ dàng mang chiếc laptop theo làm việc hàng ngày.

    Lenovo không thay đổi nhiều về mặt thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Extreme so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu một vỏ ngoài bóng bẩy, thiết kế gọn nhẹ, với vẻ thẩm mỹ tương tự như các dòng laptop khác thuộc gia đình ThinkPad.

    Nắp máy được phủ hoàn toàn một màu đen, với logo ThinkPad nằm trên góc trái. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp những chi tiết đường viền đỏ mang tính biểu tượng của dòng máy ThinkPad. Trên thân máy cũng sở hữu logo của hãng.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Thay đổi của phiên bản máy năm nay chính là lớp phủ sợi carbon bao bọc trên nắp máy. Kiểu thiết kế này khá tương đồng so với dòng máy ThinkPad X1 Carbon của hãng.

    ThinkPad X1 Extreme tuy là một chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt, nhưng tôi vẫn có vài điểm cần phàn nàn. Thứ nhất, viền màn hình của máy không được làm mỏng như các dòng laptop cao cấp khác trên thị trường. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn so với các cạnh còn lại, làm xáo trộn phần nào thiết kế tổng thể hiện đại của máy. Bề mặt đen than của máy còn bám hơi nhiều vân tay.

    ThinkPad X1 Extreme có kích thước lớn hơn so với XPS 15 (14.1 x 9.3 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg) và ngay cả chiếc MacBook Pro 16 inch (14.1 x 9.7 x 0.6 inch, nặng 1.95 kg). HP Spectre x360 15 (14.2 x 9.8 x 0.8 inch, nặng 2.08 kg), có kích thước tương đồng so với chiếc laptop Lenovo. Một điểm đáng lưu ý đó là, tuy X1 Extreme có kích thước lớn hơn, máy lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với các dòng máy được so sánh này.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép người dùng làm việc cùng lúc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Dọc theo cạnh phải của chiếc Lenovo ThinkPad X1 Extreme chính là 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI 2.0, và cổng RJ45 Ethernet. Nằm bên cạnh trái là 2 cổng USB 3.1, khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là minh chính điển hình chứng tỏ một chiếc laptop không nhất thiết phải có kích thước cồng kềnh thì mới có độ bền cao. Được gia cố bởi 4 lớp sợi carbon và một lớp hợp kim nhôm ở bên dưới, X1 Extreme đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội, trong đó bao gồm những bài kiểm tra về va đập, độ ẩm môi trường cao và nhiệt độ khắc nghiệt.

    Phần cứng của X1 Extreme không chỉ bảo vệ máy khỏi những lực tác động từ bên ngoài, mà còn bảo vệ những dữ liệu quan trọng được lưu trữ bên trong. Camera IR nằm ở cạnh trên màn hình cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello. Nếu không muốn sử dụng phương pháp này để mở máy, bạn có thể chuyển qua sử dụng bảo mật vân tay nếu muốn.

    Những biện pháp bảo mật khác được đặt bên trong chiếc ThinkPad X1 Extreme, bao gồm con chip mã hóa TPM 2.0 cùng với công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K HDR, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động. Tấm nền chống lóa của máy tuy không mang lại chất lượng hình ảnh tốt như những dòng màn hình OLED, nhưng vẫn là một lựa chọn tốt với những ai thường xuyên phải làm việc ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình của chiếc laptop Lenovo có độ phủ màu ấn tượng là 163% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 122% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này tốt hơn so với màn hình của MacBook Pro (113%0 và HP Spectre x360 15 (156%). Dell XPS 15 là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 210%.

    Với chỉ số độ sáng đo được là 384 nit, màn hình của ThinkPad X1 Extreme có độ sáng vô cùng rực rỡ, tuy kém hơn một chút so với màn hình của XPS 15 (417 nit) và MacBook Pro (429 nit). Màn hình của Spectre x360 15 có độ sáng khiêm tốn là 246 nit, thấp hơn so với mức trung bình 365 nit của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X1 Extreme mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-9850H với 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của tôi một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 23521 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 21884 điểm. Tuy nhiên, với con chip Core i9-9980HK, cả hai dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro đều đạt kết quả tốt hơn, đo được lần lượt là 28881 và 31785 điểm.

    Máy hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 10 phút 19 giây, nhanh hơn so với kết quả của Spectre x360 15 (10 phút 44 giây). Tuy nhiên, do được trang bị chip xử lý mạnh mẽ hơn, cả 2 dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành lần lượt là 8 phút 1 giây và 8 phút 32 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Lenovo ThinkPad X1 Extreme có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 2.5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 2034 MBps. Kết quả này nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (1023 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme không được sản xuất ra để chơi game. Dù vậy, máy vẫn có khả năng xử lý đồ họa cải thiện khá nhiều so với phiên bản tiền nhiệm nhờ được trang bị card Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q cùng với 4GB VRAM.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Ice Storm, ThinkPad X1 Extreme đạt điểm số là 175,001 điểm, thấp hơn một chút so với kết quả của XPS 15 (177,153 điểm). Cả 2 kết quả này đều tốt hơn so với mức trung bình 99,247 điểm của dòng laptop cao cấp.

    Ở bài kiểm tra hiệu suất thực tế, chúng tôi chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình mượt mà là 170 fps.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của dòng máy ThinkPad của Lenovo luôn có chất lượng hàng đầu so với phân khúc. Các nút trên bàn phím của chiếc ThinkPad X1 Extreme được làm lõm một chút, giúp cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay trở nên liền mạch hơn. Các phím của máy có hành trình sâu, sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép các ngón tay của tôi nhảy từ con chữ này qua con chữ khác một cách dễ dàng khi viết bài review này.

    Nằm ở bên dưới bộ bàn phím chính là chiếc touchpad kích thước 3.9 x 2.7 inch. Touchpad của máy có diện tích sử dụng hơi nhỏ khi so sánh với những dòng laptop 15 inch khác. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad có độ nhạy khá tốt và phản hồi nhanh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của ThinkPad X1 Extreme. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 27 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt không hiệu quả là một trong những điểm trừ của phiên bản máy tiền nhiệm. Rất may tay, phiên bản ThinkPad X1 Extreme mới làm tốt hơn nhiều trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, với mức nhiệt cao nhất đo được là 38 độ C. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được lúc này là 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 31 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Phần mềm là nơi cung cấp cho người dùng những thông tin quan trọng về chiếc laptop, cũng như những cài đặt tùy chỉnh hệ thống khác nhau.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Extreme chỉ thiếu một chút nữa là đã có thể trở thành một chiếc laptop 15 inch hoàn hảo. Điểm hạn chế này, một lần nữa, lại nằm ở mức thời lượng pin trung bình khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Ngoài mức thời lượng pin đáng thất vọng ra, ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop hoàn hảo cho những ai làm content cũng như những người dùng làm việc văn phòng. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, có tính di động cao và độ bền ấn tượng. Chiếc laptop sở hữu hiệu năng tổng thể tốc độ nhờ con chip Core i7 và card đồ họa GTX 1650 Max-Q. Nếu bạn không quá quan tâm đến thời lượng pin, thì ThinkPad X1 Extreme là một sự lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Màn hình 4K HDR rực rỡ
    • Bàn phím đỉnh cao thế giới
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Giá thành cao