Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Huawei Band 6

    Năm ngoái, Huawei đã bỏ qua phiên bản thứ 5 của sản phẩm vòng đeo tay thể thao của hãng, nhưng năm nay hãng lại quyết định tiếp tục cho ra mắt dòng sản phẩm mới. Huawei Band 6 không phải là một thiết bị quá đặc biệt. Trên thực tế, sản phẩm vòng đeo tay thông minh này thực chất là chiếc Honor Band 6, với khác biệt duy nhất là chiếc logo được in bên trên. Về mặt cơ bản, Huawei Band 6 là phiên bản đơn giản hơn của dòng đồng hồ Huawei Watch Fit. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Huawei Band 6, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Huawei Band 6

    • Màn hình: 1.4 inch, AMOLED, 194×368 pixel
    • Pin: 180 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 43 x 25.4 x 11 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)

    Thiết kế Huawei Band 6

    Ngoài việc vay mượn nhiều về mặt thiết kế so với Honor Band 6, Huawei Band 6 còn có khá nhiều điểm tương đồng so với Huawei Watch Fit. Màn hình của Huawei Band 6 được làm nhỏ hơn một chút, có kích thước là 1.47 inch so với 1.64 inch. Do có mặt đồng hồ hình chữ nhật thon gọn, Huawei Band 6 trông giống như được lai tạo giữ một chiếc đồng hồ thông minh và một chiếc vòng đeo thể thao.

    Huawei Band 6

    Band 6 được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là đen, da cam và hồng. Phần thân được làm bằng nhựa, được làm xỉn màu để có vẻ ngoài trông giống như kim loại thật.

    Thân của chiếc vòng có các góc cạnh được bo tròn, cùng với những nút chức năng ở cạnh phải. Phong cách thiết kế này còn làm tôi liên tưởng đến một chiếc Apple Watch. Mặt dưới của chiếc vòng được trang bị 1 cảm biến nhịp tim, và 2 chân tiếp xúc kim loại được dùng để sạc pin.

    Vỏ ngoài của Huawei Band 6 được làm từ silicone cao cấp, trong khi vòng đeo tay được làm bằng nhựa. Chiều dài tổng thể của chiếc vòng là 20 cm. Bạn có thể dễ dàng tháo chiếc vòng mặc định ra nếu muốn.

    Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có khả năng kháng nước với tiêu chuẩn áp lực lên đến 5ATM. Nếu phải so sánh với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước của hãng, thì Huawei Band 6 có nhiều điểm cải thiện hơn. Huawei Band 6 sở hữu vẻ ngoài chắc chắn và hiện đại hơn.

    Màn hình Huawei Band 6

    So với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Band 6 sở hữu kích thước màn hình lớn hơn (1.47 inch so với 0.96 inch). Màn hình của Huawei Band 6 sử dụng tấm nền AMOLED, thay vì sử dụng tấm nền TFT lỗi thời như phiên bản trước. Độ phân giải màn hình của chiếc vòng đeo tay này là 368 x 194 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 282 ppi.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình vẫn chưa được mỏng cho lắm, nhưng vẫn là sự tiến bộ vượt bậc so với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước.

    Dù sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, Huawei Band 6 vẫn không có chức năng hiển thị liên tục (Always-On). Đây có thể là chủ ý thiết kế của hãng, nhằm tạo ra sự khác biệt giữa Band 6 và dòng đồng hồ đặt tiền hơn là Huawei Watch Fit.

    Bạn có thể mở màn hình bằng hai cách, một là sử dụng nút chức năng ở cạnh bên, hai là nâng tay đeo lên một chút.

    Độ sáng của màn hình có thể được thay đổi thông qua 5 chế độ trong mục cài đặt. Ngoài độ sáng ra, bạn còn có thể đặt khoảng thời gian trước khi chiếc đồng hồ tắt màn hình khi không sử dụng đến (trong khoảng từ 10 đến 20 giây).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Huawei Band 6 đem lại trải nghiệm khá tốt. Hình ảnh được hiển thị trên màn hình một cách rõ ràng và có độ tương phản cao. Mọi thông tin đều được truyền tải một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Tính năng Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có các tính năng chính bao gồm: đếm bước chân, theo dõi nhịp tim (TruSeen), hiển thị thông báo, theo dõi giấc ngủ (TruSleep) và các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Chiếc đồng hồ chỉ hiển thị tối đa là 10 tin nhắn, nhưng bạn lại không thể tương tác với chúng, ngoài việc xóa bỏ những tin nhắn này đi.

    Những tính năng khác bao gồm dự báo thời tiết, đếm giây, báo thức, tìm kiếm điện thoại. Chiếc Band 6 còn có tính năng đo mức độ căng thẳng, giúp bạn thực hiện những bài tập thở sâu đơn giản. Chiếc vòng còn cho phép bạn điều khiển âm nhạc từ chiếc điện thoại. Và nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành EMUI phiên bản 8.1 hoặc cao hơn, thì chiếc vòng con cho phép bạn điều khiển cả camera của máy.

    Huawei Band 6 có tổng cộng 10 chế độ tập luyện thể thao, bao gồm đạp xe và bơi lội. Chiếc vòng không có tính năng định vị GPS.

    Giao diện và điều khiển

    Giao diện và thao tác điều khiển của Huawei Band 6 có nhiều điểm tương đồng so với Honor Band 6. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về những tính năng này tại đây.

    Trải nghiệm sử dụng của Huawei Band 6 là rất tốt, với giao diện gọn gàng và được bố trí hợp lý. Chiếc đồng hồ có nhiều mặt đồng hồ để bạn tha hồ lựa chọn.

    Ứng dụng Huawei Health

    Cả hai thiết bị vòng đeo tay thông minh của Huawei và Honor đều tương thích với ứng dụng Huawei Health. Ứng dụng Huawei Health có thể được tải về trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Và nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor, thì có thể ứng dụng này đã được cài sẵn trong máy bạn.

    Phần mềm có tổng cộng 4 mục:

    • Health (tạm dịch là Sức khỏe) là mục tổng hợp những thống kê cơ bản, bao gồm: nhịp tim, mức độ căng thẳng, nồng độ oxy trong máu, chất lượng giấc ngủ, khối lượng và kết quả tập luyện.
    • Exercise (tạm dịch là thể thao) là mục dùng để phục vụ cho nhu cầu vận động. Tại đây còn có những khuyến nghị khác nhau, và danh sách những bài tập dành cho người mới bắt đầu.
    • Devices (tạm dịch là Thiết bị) là nơi bạn thực hiện chức năng ghép nối thiết bị. Bạn cũng có thể tìm kiếm thêm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau tại đây.
    • Me (tạm dịch là Tôi) là mục chứa những cài đặt cơ bản. Đây còn là nơi tổng hợp dữ liệu của bạn.

    Nhờ tương thích với một phần mềm nhiều tính năng, Huawei Band 6 không chỉ là một thiết bị dùng để xem giờ, nhận thông báo mà còn có thể được sử dụng để giúp bạn tập luyện thể thao một cách hiệu quả hơn.

    Thời lượng pin

    Với một quả pin dung tích 180 mAh, trong điều kiện sử dụng vừa phải, chiếc Huawei Band 6 sẽ có thời lượng pin trên lý thuyết vào khoảng 14 ngày trong một chu kỳ sạc. Quá trình kiểm tra thực tế của tôi mang về kết quả tương đồng. Với tính năng theo dõi nhịp tim và mức độ stress tắt đi, với độ sáng màn hình tầm trung, chiếc đồng hồ tiêu tốn khoảng 8% lượng pin mỗi ngày.

    Chiếc vòng đeo tay thông minh được sạc pin thông qua một cáp kết nối nam châm, được gắn kết vào mặt sau của thiết bị. Quá trình sạc pin được diễn ra khá nhanh. Trong 5 phút sạc, mức thời lượng pin của chiếc Band 6 tăng lên khoảng 14%, và được sạc đầy 100% sau khoảng 40 phút.

    Tổng kết

    Nếu chúng ta so sánh Band 6 với phiên bản tiền nhiệm, thì đây là một sản phẩm tốt hơn về mọi mặt, đặc biệt là về mức giá. Phiên bản mới nhất của chiếc vòng đeo tay thông minh có vẻ ngoài sang trọng hơn, và sở hữu nhiều tính năng hữu ích hơn.

    Huawei Band 6 là một sản phẩm chất lượng cao, với thiết kế cao cấp và nhiều tính năng hiện đại. Chiếc vòng sở hữu một màn hình đẹp, thời lượng pin tốt, phần mềm đồng hành hữu ích, nhiều giao diện khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn. So với phân khúc giá, Huawei Band 6 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc vòng đeo tay thông minh có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, hiện đại
    • Chất lượng build tốt
    • Trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Phần mềm đồng hành mang lại nhiều cài đặt, chức năng mới

    Điểm trừ

    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng đồng hồ cạnh tranh
    • Không có nhiều lựa chọn màu sắc
  • Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop trạm nổi bật trên thị trường bởi một vài lý do. Trước hết máy là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường. Tiếp đến, máy được trang bị một màn hình 4K sắc nét với một cặp loa ấn tượng. Chiếc laptop còn được trang bị mức hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị một chip xử lý Intel thế hệ 10 mạnh mẽ và card Nvidia Quadro.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Firefly 14 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U vPro
    • GPU: Nvidia Quadro P520
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài bắt mắt. Vỏ máy của chiếc laptop được làm hoàn toàn từ nhôm, được hoàn thiện với màu xám kim loại, với logo Z mạ bạc bóng bẩy ở chính giữa.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Mở chiếc laptop hé lộ phần nội thất bên trong với ngôn nghệ thiết kế tương tự, với một khu vực kê tay rộng rãi, được hoàn thiện bề mặt mềm mại. Bàn phím của chiếc laptop được đặt ngay ngắn trên thân máy, được kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài. Touchpad của máy đặt ngay dưới phím cách, hơi chếch một chút so với thân máy.

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch nhỏ gọn nhất trên thị trường. Với khối lượng tổng thể là 1.4 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch, máy nhỏ gọn hơn so với Lenovo ThinkPad X1 Extreme (nặng 1.72 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch), Dell Precision 5540 (nặng 2 kg, 14.1 x 9.3 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP ZBook Firefly 14 G7

    Đối với một chiếc laptop trạm, HP ZBook Firefly 14 G7 không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm, nhưng cũng đủ để đáp ứng mọi nhu cầu làm việc văn phòng cơ bản của người dùng.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A, và khe đọc thẻ Smart Card. Nằm ở bên phải là 2 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn.

    Màn hình HP ZBook Firefly 14 G7

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 được bọc trong một khung viền siêu mỏng. Theo lời của HP, so với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có cạnh trên nhỏ hơn 43%, cạnh 2 bên nhỏ hơn 20% và cạnh dưới nhỏ hơn 34%. Điều này khiến cho chiếc màn hình độ phân giải 4K của máy có trải nghiệm hình ảnh đắm chìm hơn bao giờ hết.

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có độ sáng trung bình là 539 nit, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 382 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Đứng ở vị trí thứ 2 trong bài viết này, là chiếc MacBook Pro với độ sáng màn hình 485 nit. Màn hình của ThinkPad X1 Extreme và Precision 5540 có độ sáng màn hình thấp hơn, đo được lần lượt là 384 và 353 nit.

    Đáng tiếc là màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có khả năng hiển thị màu sắc không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 104% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 121% của dòng máy cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị một chiếc bàn phím dạng đảo, có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm, khiến trải nghiệm nhập liệu với bàn phím không thực sự thoải mái. Nằm ở giữa 3 nút G, H, B là một núm rê chuột cho phép bạn điều hướng con trỏ chuột trên màn hình mà không cần dùng đến touchpad.

    Touchpad của máy có kích thước 4.4 x 2.4 inch, có bề mặt phẳng mịn và sở hữu độ nhạy cao, khiến trải nghiệm điều hướng giữa các website trở nên dễ dàng và đáng tin cậy.

    Hiệu năng

    Phiên bản HP ZBook Firefly 14 G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-10810U vPro và 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều mang lại mức hiệu năng tối ưu.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào và luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể, chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 đạt điểm số 4811, vượt qua mức trung bình 4081 điểm của dòng laptop cao cấp và cả chiếc MacBook Pro (4387 điểm). Lenovo ThinkPad X1 Extreme là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 5883 điểm nhờ được trang bị chip Intel Core i7-9850H mạnh mẽ.

    Ở bài kiểm tra tốc độ giải mã video thông qua ứng dụng HandBrake, HP ZBook Firefly 14 G7 mất 14 phút 23 giây để chuyển đổi thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 18 phút 12 giây của dòng laptop cùng phân khúc.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu bộ nhớ, ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 8.2 giây, tương ứng với tốc độ 598 MBPs. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 749 MBps, trong đó bao gồm cả Precision 5540 (727 MBps), và ThinkPad X1 Extreme (2036 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia Quadro P520 với 2GB VRAM. Máy vốn không được sản xuất nhằm mục đích chơi game, những vẫn đem lại trải nghiệm tốt với những tựa game cấu hình tầm trung. Card Quadro của máy được tối ưu trong việc xử lý các phần mềm thiết kế đồ họa, cũng như các phần mềm chỉnh sửa video và hình ảnh.

    Ở tựa game Doom Eternal, chiếc laptop có mức khung hình giao động trong khoảng từ 15 đến 20 fps với mức cấu hình Medium, độ phân giải 1080p. Khi giảm cấu hình của game xuống mức Low, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định hơn là 30 fps.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình 25 fps. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với MacBook Pro (18 fps), nhưng lại thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (28 fps).

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, HP ZBook Firefly 14 G7 trụ được 5 giờ 46 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này ngắn hơn nhiều so với mức trung bình 9 giờ 51 phút của đòng máy cùng phân khúc.

    Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có thời lượng pin tốt hơn so với chiếc laptop HP, cụ thể là MacBook Pro (10 giờ 20 phút) và Precision 5540 (6 giờ 41 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Trong suốt quá trình kiểm tra, HP ZBook Firefly 14 G7 luôn giữ được mức thân nhiệt khá ổn định. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo đạc nhiệt độ ở các vị trí khác nhau.

    Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt đo được là 23 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ cao hơn một chút là 28 độ C. Khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 37 độ C, vượt ngưỡng một chút so với mức nhiệt lý tưởng là 35 độ C.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chiếc webcam 720p của ZBook Firefly 14 G7 có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, ảnh chụp của chiếc laptop có độ nét thấp, màu sắc sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop HP, máy sở hữu nhiều phần mềm độc quyền của hãng, bao gồm PC Hardware Diagnostics, WorkWell, Programmable Key, Client Security, HP JumpStart và Power Manager.

    HP Programmable Key là phần mềm cho phép người dùng thiết lập các tổ hợp phím macro cho các phím chức năng, và với tính năng này, bạn còn có thể mở những ứng dụng bạn cần chỉ với một nút bấm đơn giản.

    HP WorkWell là phần mềm theo dõi sức khỏe đơn giản, có chức năng nhắc nhở bạn tập thể dục mỗi ngày. HP PC Hardware Diagnostics là phần mềm chạy chẩn đoán hệ thống. HP Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức hiệu năng sử dụng ở cấp độ sâu.

    Tổng kết

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có nhiều điểm mạnh, tất cả bắt đầu từ thiết kế bên ngoài. Đây không những là chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường, mà còn sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và có độ bền ấn tượng. Chưa hết, bạn còn có một màn hình 4K sắc nét, dải loa chất lượng và mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ nhờ con chip Intel i7 và card Nvidia Quadro.

    Tuy nhiên, so với mức giá mà bạn phải trả, thời lượng pin và khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình lại không được ấn tượng cho lắm. MacBook Pro là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc laptop HP, với một mức thời lượng pin dài và màn hình rực rỡ. Tuy nhiên, HP ZBook Firefly 14 G7 lại sở hữu tính di động tốt hơn nhiều. Nếu bạn cần một chiếc laptop trạm 14 inch có thiết kế gọn nhẹ, thì trên thị trường hiện nay sẽ không có dòng máy nào tốt hơn HP ZBook Firefly 14 G7.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt
    • Màn hình 4K sắc nét

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Màu sắc màn hình không quá rực rỡ
  • Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những dòng máy tầm trung chất lượng, mang đến cho người dùng khả năng kết nối mạng 5G ở mức giá phải chăng. Ngoài tính năng kể trên ra, Redmi Note 10 5G còn sở hữu một màn hình 90Hz, cụm camera sau với 3 ống kính, nhiều tùy chọn kết nối, lượng pin dài và một con chip hiệu năng khá tốt so với mức giá. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Xiaomi Redmi Note 10 5G, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Redmi Note 10 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Redmi Note 10 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế khá cơ bản. Mặt trước của máy được làm bằng kính, trong khi khung viền và mặt lưng được làm bằng nhựa.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá bắt mắt, với hoàn thiện phẳng mịn bên trên một lớp nhựa phản chiếu, đem lại hiệu ứng ánh sáng xuất phát từ cụm camera và tỏa dần ra các góc cạnh của chiếc điện thoại.

    Mặt trước của Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1080p. Tấm nền màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie 8MP.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Dải loa thoại của máy được đặt ở viền bezel bên trên, có kích thước khá mỏng, trong khi cạnh màn hình dưới được làm dày hơn một chút, một điểm thường thấy của những dòng điện thoại trong phân khúc này.

    Mặt trước của máy được bảo vệ bởi 1 tấm kính cường lực phẳng, có tên gọi là Gorilla Glass 3. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, và được uốn cong về phía khung viền. Mặt lưng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp cải thiện phần nào độ bám tay, nhưng lại bám hơi nhiều vân tay.

    Nằm trên góc trái của mặt lưng điện thoại là một cụm camera. Cụm camera này có kích thước khá lớn, dù chỉ được trang bị bộ 3 ống kính khá cơ bản. Tại đây có 1 camera chính 48MP, 1 camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi sử dụng trên mặt bàn.

    Giờ hãy nói về khung viền của máy. Khung viền của Xiaomi Redmi Note 10 5G được làm phẳng ở 2 cạnh trên và dưới, và được làm cong ở các cạnh còn lại.

    Cạnh trên của máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chống ồn khi nghe điện thoại, mắt hồng ngoại. Trong khi đó, ở cạnh dưới, máy được trang bị cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Nút nguồn của máy kiêm được kiêm luôn chức năng quét vân tay bảo mật.

    Màn hình Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD, kích thước 6.5 inch với một chiếc camera selfie dạng đục lỗ khá nhỏ ở gần cạnh trên. Máy có độ phân giải màn hình thông dụng là 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh khá sắc nét là 400 ppi và có tỷ lệ chia cạnh 20:9. Màn hình được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực phẳng Gorilla Glass 3.

    Màn hình của Redmi Note 10 5G hỗ trợ tần số quét 90Hz. Bạn có thể lựa chọn giữa 2 chế độ tần số quét màn hình là 60Hz (Tiêu chuẩn) và 90Hz (Cao) trong mục cài đặt. Lựa chọn tần số quét màn hình 90Hz thực chất là chế độ thay đổi tần số tự động. Khi sử dụng chế độ này, tần số quét của bạn sẽ tự động thay đổi tùy thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình.

    Theo lời của Xiaomi, màn hình của Redmi Note 10 5G có tỷ lệ tương phản là 1500:1, độ sáng tối đa mặc định là 400 nit, và có độ sắc cực đại là 500 nit khi sử dụng máy ở ngoài trời nắng.

    Thời lượng pin Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G lấy năng lượng từ quả pin dung tích 5000 mAh và được hỗ trợ tốc độ sạc có công suất khá cao là 18W.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G đạt được kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với thời lượng pin duy trì lên đến 111 giờ đồng hồ. Máy làm tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm chạy lặp video, giả lập cuộc gọi, lướt web.

    Xiaomi tặng kèm chiếc Redmi Note 10 5G một củ sạc có công suất 22.5W dù chiếc điện thoại chỉ hỗ trợ công suất sạc nhanh tối đa là 18W. Sử dụng củ sạc này, máy nạp từ 0 đến 33% lượng pin trong vòng 30 phút. Đây là một tốc độ sạc không tồi đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lên đến 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Khả năng xử lý của Xiaomi Redmi Note 10 5G phụ thuộc hoàn toàn vào con chip 5G rẻ nhất của MediaTek, đó chính là Dimensity 700. Máy được trang bị cùng loại chip xử lý với dòng máy Realme 8 5G.

    Dimensity 700 5G được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A76 2.2GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0GHz. Con chip được trang bị GPU là Mali-G57 MC2, và tất nhiên là có cả modem 5G.

    Redmi Note 10 5G được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, với tất cả mẫu máy đều được trang bị RAM LPDDR4X và bộ nhớ UFS 2.2. Những phiên bản cấu hình này bao gồm 4GB RAM + 64GB (quốc tế), 4GB RAM + 128GB (quốc tế) và 6GB + 128GB (chỉ bán ở một vài thị trường nhất định).

    Chip Dimensity 700 mang lại hiệu suất sử dụng khá tốt ở các ứng dụng khác nhau, bao gồm cả nhiều tựa game. Đây là một con chip hiệu năng khá tốt so với phân khúc.

    Camera

    Redmi Note 10 5G được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, với cấu hình khá cơ bản. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 cảm biến chính độ phân giải 48MP, đi kèm bởi cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera được trang bị thêm 1 đèn LED flash.

    Redmi Note 10 5G sở hữu chiếc camera chính có độ phân giải cao. Camera sử dụng cảm biến OmniVision OV48B 48MP, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến sở hữu bộ lọc Quad-Bayer và tính năng PDAF. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Hynix Hi-259 độ phân giải 2MP với kích thước điểm ảnh lớn là 1.75µm. Ống kính đặt trước cảm biến có khẩu độ f/2.4, với khoảng cách lấy nét cố định rơi vào khoảng 4 cm.

    Ống kính cuối cùng của cụm camera chính là cảm biến chiều sâu GalaxyCore GC02M1B độ phân giải 2MP.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý 1/4.0 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Cảm biến sử dụng ống kính khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp.

    Camera chính của máy chụp ảnh ở chế độ mặc định là 12MP thông qua cộng nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời so với phân khúc giá. Chi tiết được thể hiện sắc nét, độ trung thực màu sắc cao, với dải tần khá rộng và không có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể chụp hình ở chế độ 48MP với chiếc camera này, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Những bức hình độ phân giải cao này có chi tiết không quá sắc nét và có nhiều hiện tượng noise.

    Redmi Note 10 5G được trang bị 1 camera đơn sắc 2MP, đóng vai trò của một cảm biến chiều sâu. Điều này cho phép chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp ở chế độ xóa phông tốt hơn. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt so với mức giá, với khả năng tách biệt chi tiết được thực hiện tốt.

    Camera macro 2MP của máy có khả năng chụp ra những bức hình khá đẹp, nhưng bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này do không có sẵn tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie 8MP của máy chụp lại những bức hình có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình được chụp lại có nhiều chi tiết, màu sắc nổi bật, độ tương phản tốt và ít hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được hỗ trợ công nghệ kết nối mạng 5G. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một màn hình 90Hz, thiết kế bắt mắt, hiệu năng tốc độ so với mức giá và một thời lượng pin dài. Nếu bạn đang cần tìm một mẫu máy tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Redmi Note 10 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 90Hz, sở hữu tỷ lệ tương phản cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Chất lượng loa ngoài khá
    • Camera chính chất lượng tốt
    • Chất lượng ảnh chụp selfie tốt
    • Kết nối 5G
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Không có khả năng quay video 4K
  • Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế siêu gọn nhẹ, sở hữu tính di động cao và có hiệu năng tốt. Chiếc laptop mang trong mình hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm nhờ con chip AMD Ryzen 7 5700U thế hệ mới. Liệu dòng laptop lai mới của HP có cạnh tranh được với những dòng máy cao cấp cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy x360 15

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được phủ một lớp sơn xám đen ở vỏ ngoài, đem lại phong cách thiết kế sang trọng và chuyên nghiệp cho chiếc laptop. Máy sở hữu những đường kẻ chi tiết đầy cá tính, cộng với một chất lượng build ấn tượng, cho tôi ấn tượng tốt khi cầm chiếc laptop lần đầu tiên trên tay.

    Khi mở chiếc Envy ra, hệ thống bản lề của máy sở hữu độ cản vừa tầm, một dấu hiệu tốt của một hệ thống bản lề chắc chắn – điều mà bạn cần ở một chiếc laptop 2 trong 1.

    HP Envy x360 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một bộ bàn phím được đặt ngay ngắn trên thân máy, với hệ thống đèn chiếu sắc nét bên dưới. Kẹp ở 2 bên của bộ bàn phím này là 2 dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất đồ âm thanh nổi tiếng là Bang & Olufsen. Nằm ở bên dưới bàn phím là một chiếc touchpad có diện tích sử dụng thoáng đãng. Bảo mật vân tay của máy được đặt ngay bên bên phải nút Alt trên bàn phím.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.13 x 9.96 x 0.68-inch và có khối lượng 1.86 kg, HP Envy x360 15 là chiếc laptop nặng nhất trong các dòng laptop được so sánh ở bài viết này, bao gồm Dell Latitude 7320 2-in-1 (nặng 1.4 kg, 12.1 x 7.9 x 0.7 inch) và Microsoft Surface Pro 7+ (nặng 0.82 kg, 11.5 x 7.9 x 0.3 inch).

    Cổng kết nối HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị khá nhiều cổng kết nối dù có một thân máy khá mỏng. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD và cổng nguồn AC. Máy được trang bị thêm 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trái thân máy.

    Màn hình HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị một màn hình có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, đem lại chất lượng hình ảnh tốt với màu sắc sống động, độ sáng và độ nét vừa tầm.

    Khi chúng tôi đo khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, chiếc Envy x360 đạt kết quả 77% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.3% của dòng laptop cao cấp. Dù vậy, máy vẫn có kết quả độ phủ màu màn hình tốt hơn so với Surface Pro 7+ (75.4%). Dell Latitude 7320 là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với độ phủ màu đạt được là 83.4%.

    Màn hình của HP Envy x360 có chỉ số độ sáng bình quân đạt được là 337 nit, thấp hơn so với mức trung bình 391 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Surface Pro 7+ dòng máy dẫn đầu ở bài kiểm tra này, với kết quả đạt được là 357 nit, trong khi chiếc Latitude về cuối với chỉ số độ sáng màn hình là 259 nit.

    Âm thanh

    HP Envy x360 15 được trang bị một hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, có âm lượng tối đa lớn hơn so với những gì tôi mong đợi. Hệ thống loa ngoài này tuy không thể phát ra những dải âm bass tần số thấp có chất lượng cao, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm âm thanh tốt khi xem video hoặc nghe nhạc giải trí nhẹ nhàng.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Envy x360 đem lại trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời. Các nút của máy có hành trình sâu, độ phản hồi xúc giác tốt và được chiếu sáng rõ ràng bởi hệ thống đèn bên dưới. Chiếc máy mang lại trải nghiệm đánh máy thoải mái, điều không thường thấy ở một chiếc laptop có thân máy mỏng như Envy 360 15.

    Touchpad của chiếc laptop HP có kích thước 2 cạnh là 5 x 3.8 inch, sở hữu một diện tích sử dụng vô cùng thoáng đãng, cho phép tôi thực hiện một cách dễ dàng các thao tác điều hướng nhiều ngón của Windows 10.

    Hiệu năng

    Với cấu hình chip AMD Ryzen 7 5700U, 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 512GB, Envy x360 có thừa đủ hiệu năng để tôi làm việc thoải mái trong thời gian trải nghiệm thực tế tuần qua. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube, vài tab chỉnh sửa văn bản với Google Docs. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trong bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Envy x360 đạt kết quả cao nhất trong số các dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 6851 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với mức trung bình 4429 điểm của dòng máy cao cấp, trong đó bao gồm Latitude 7320 (5291 điểm) và Surface Pro 7+ (4824 điểm).

    HP Envy x360 mất 8 phút 2 giây để chuyển mã thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p với ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh gấp đôi so với thời gian hoàn thành trung bình của dòng máy cùng phân khúc (16 phút 30 giây). Latitude 7320 phải phải mất 17 phút 15 giây để hoàn thành bài kiểm tra, trong khi Surface Pro phải chật vật trong vòng 23 phút 40 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc Envy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 570.4 MBps. Tốc độ này chậm hơn một chút so với mức trung bình 635.2 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP Envy x360 15 được trang bị con chip GPU AMD Radeon, đem lại hiệu năng tốt khi xem video, hoặc giải trí nhẹ nhàng với những tựa game cấu hình tầm trung.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm (độ phân giải 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 35 fps, ấn tượng hơn so với kết quả 28 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Latitude 7320 là chiếc laptop về nhì ở kết quả 20 fps, trong khi Surface Pro 7+ đạt mức khung hình bình quân thấp nhất là 15 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với phần mềm giả lập 3DMark Fire Strike, Latitude 7320 đạt điểm số 3614, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (4797 điểm). HP Envy x360 15 là chiếc laptop có điểm số cao nhất trong những dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả là 4227 điểm.

    Thời lượng pin

    HP Envy x360 15 trụ được 11 giờ 23 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục với độ sáng màn hình 150 nit, thông qua mạng wifi. Kết quả này ấn tượng hơn so với thời lượng pin trung bình 10 giờ 12 phút của dòng laptop cao cấp. Latitude 7320 đạt mức thời lượng pin ấn tượng là 12 giờ 2 phút, trong khi Surface Pro 7+ có kết quả thấp nhất là 8 giờ 50 phút.

    Nhiệt độ

    HP Envy x360 sở hữu một hệ thống tản nhiệt khá hiệu quả. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được lúc này là 24 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 28 và 29 độ C.

    Webcam

    Chiếc webcam IR độ phân giải 720p của HP Envy x360 có chất lượng tương đương với một chiếc webcam rời. Màu sắc trong những bức hình chụp thử có độ tương phản tốt, chi tiết sắc nét. Bạn có thể đóng ống kính vật lý của webcam thông qua nút chức năng được đặt cạnh bên nút nguồn trên thân máy.

    Phần mềm

    HP Envy x360 15 không có quá nhiều bloatware cài sẵn, ngoại trừ những ứng dụng quen thuộc của Windows 10 ra. Một số phần mềm độc quyền của HP có sẵn trong máy bao gồm HP Command Center, có chức năng cho phép người dùng tùy chỉnh cài đặt hệ thống. HP Quickdrop là phần mềm có chức năng cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu nhanh chóng từ máy tính sang điện thoại cá nhân.

    Tổng kết

    HP Envy x360 15 là một lựa chọn laptop chất lượng, hiệu năng cao, phù hợp với những ai đi lại thường xuyên nhờ có tính di động cao. Nhờ con chip AMD mạnh mẽ bên trong, máy có thể đáp ứng mọi nhu cầu công việc của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Máy còn có nhiều tính năng bảo mật hữu ích, giúp bạn an tâm không lo những dữ liệu quan trọng được lưu bên trong chiếc laptop bị đánh cắp.

    Điểm cộng

    • Độ bền cao
    • Hệ thống bản lề cứng cáp
    • Màn hình sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
    • Chất lượng âm thanh chỉ tạm chấp nhận được
  • Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Apple AirTag

    Apple AirTag là một chiếc thẻ định vị thông minh do Apple sản xuất, có khả năng xác định vị trí chính xác những vật dụng mà bạn cần tìm nhờ sự kết hợp của kết nối Bluetooth và UWB. Tương tự như 2 dòng thiết bị định vị thông minh trên thị trường là Tile và Samsung Galaxy SmartTag, AirTag có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, và cho kết quả tìm kiếm tốt ở mọi trường hợp hoàn cảnh.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là một sản phẩm hoàn hảo, với những điểm hạn chế bao gồm việc không sở hữu lỗ móc chìa và chỉ tương thích với những thiết bị thông minh của Apple. Dù vậy, bằng việc kết hợp công nghệ chip xử lý mới nhất cùng với phần mềm tối ưu và độ bền cao, AirTag sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm những vật dụng mà bạn mất một cách nhanh chóng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Apple AirTag

    • Kích thước: 1.25 x 1.25 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 11 gram
    • Phạm vi định vị tầm gần: 8.8 m
    • Pin: CR2032 (tháo được)

    Thiết kế Apple AirTag

    Thoạt nhìn, Apple AirTag đem lại ấn tượng tốt cho người dùng nhờ thiết kế tổng thể gọn nhẹ, với đường kính chỉ vỏn vẹn 1.3 inch và có độ dày 0.3 inch. Chỉ lớn hơn một chút so với một đồng xu, Airtag có thiết kế nhỏ hơn so với chiếc Galaxy SmartTag của Samsung.

    Về mặt thẩm mỹ, AirTag có thiết kế bên ngoài trông giống như một đồng xu. Ở một mặt của chiếc AirTag được làm từ thép không gỉ bóng loáng trong khi mặt còn làm bằng nhựa, có màu trắng.

    Apple AirTag

    Bạn có thể đặt mua chiếc AirTag với nhiều hình ảnh hoặc lời nhắn tự chọn in bên trên mặt nhựa. Về mặt hạn chế, có nhiều người nói rằng bề mặt sắt không gỉ của chiếc AirTag rất dễ xước trong quá trình sử dụng bình thường.

    AirTag có khối lượng 11 gram, trong khi 2 dòng sản phẩm Tile Mate và SmartTag lại nhẹ hơn một chút, với khối lượng đo được là 9.9 gram. Ở bên trong, AirTag sở hữu một quả pin, một bảng mạch có hình vòng tròn rỗng ở giữa và một chiếc loa. Ngoài tính năng định vị thông qua sóng Bluetooth ra, thiết bị còn sở hữu chip U1, đem lại khả năng bắt sóng UWB. Quả pin CR-2032 được trang bị trong chiếc AirTag có thời lượng pin khoảng một năm, theo lời của Apple.

    Một điểm khác biệt của chiếc AirTag với các dòng sản phẩm định vị thông minh trên thị trường chính là AirTag không có lỗ để xâu chìa khóa.

    AirTag là một trong những mẫu phụ kiện có độ bền cao nhất mà Apple sản xuất. Sản phẩm có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Để so sánh, chiếc SmartTag do Samsung sản xuất chỉ có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP52, trong khi Tile Mate có tiêu chuẩn IP55.

    Phương thức hoạt động Apple AirTag

    Nằm bên trong mỗi chiếc AirTag là một con chip tinh vi có vai trò định vị vị trí của chiếc thẻ. Con chip này đồng thời còn liên tục cập nhật thuật toán mã hóa để không làm lộ vị trí của chiếc thẻ cho người ngoài.

    AirTag còn sở hữu một bước tiến công nghệ khác nhờ khả năng truyền tín hiệu UWB để gửi về vị trí chính xác hơn. Điện thoại của bạn sẽ lấy dữ liệu từ các sóng UWB này, đồng thời sử dụng các cảm biến của máy để lấy vị trí của chiếc thẻ.

    Tại thời điểm bài viết Apple AirTag là thiết bị định vị thông minh duy nhất sử dụng sóng UWB. Tuy nhiên, đây đồng thời là một điểm hạn chế lớn của chiếc AirTag. Lý do là bởi công nghệ đọc dữ liệu từ sóng UWB này chỉ tương thích với iPhone 11 hoặc 12 sử dụng hệ điều hành iOS 14.5 hoặc mới hơn.

    Cài đặt Apple AirTag

    Một trong những điểm mạnh của AirTag chính là công đoạn cài đặt của chiếc thẻ định vị này chỉ diễn ra trong nháy mắt. Những gì bạn cần làm là đặt chiếc AirTag mới mua cạnh thiết bị iPhone hoặc iPad và bóc tấm màng bọc bên ngoài ra. Một khi được bóc, chiếc thẻ định vị sẽ được kích hoạt và phát ra một tiếng chuông.

    Lúc này, hãy mở ứng dụng FindMy của chiếc iPhone của bạn ra. Chiếc điện thoại sẽ nhận diện chiếc AirTag mới và hiện ra màn hình thông báo. Tại đây, hãy nhấn nút Connect và đặt tên chiếc AirTag mới của bạn.

    Hiệu suất sử dụng thực tế

    Để đo đạt hiệu suất sử dụng của chiếc AirTag so với 2 dòng sản phẩm là Tile và SmartTag, tôi dành 2 tuần chơi trốn tìm với những đồ dùng cá nhân được gắn thẻ của tôi. Tôi để những vật dụng này ở khắp nhà, ở quán cà-phê và ở công viên. Khi cần đến, tôi dùng iPhone để tìm kiếm những đồ vật này. Quá trình tìm kiếm diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, AirTag lại thiếu đi tính năng báo hiệu khi tôi để quên đồ.

    Ngoài chiếc iPhone của tôi ra, AirTag còn hoạt động tốt với MacBook Air với phiên bản hệ điều hành Big Sur 11.3.1. Về mặt hạn chế, chiếc thẻ định vị chỉ hoạt động ở chế độ Bluetooth.

    Ứng dụng FindMy chỉ có trên iPhone và iPad, chứ không có trên những thiết bị Android, máy tính hoặc Chromebook.

    Chế độ định vị lân cận

    Tương tự như Tile và SmartTag, chức năng tìm kiếm chiếc thẻ định vị được phân loại giữa khoảng cách lân cận và khoảng cách tầm xa. Để tìm những đồ vật trong khoảng cách gần, những gì bạn cần làm là nhất nút Find Nearby trên màn hình giao diện của ứng dụng FindMy. Màn hình điện thoại lúc này sẽ hiện ra một vòng tròn được cấu thành bởi các chấm nhỏ di chuyển.

    Một khi máy đã xác định được vị trí của chiếc thẻ, màn hình sẽ hiện ra một mũi tên chỉ đến vị trí chính xác của chiếc AirTag, đồng thời hiển thị khoảng cách ước lượng. Một tính năng khá hay của chế độ này chính là khi tôi đến gần hơn với vị trí của chiếc AirTag, trên tay tôi có thể cảm nhận được chiếc điện thoại đang rung ở bên trái hoặc bên phải, giúp tôi tìm kiếm chiếc thẻ một cách dễ dàng hơn.

    Chế độ Thất lạc

    Nếu bạn và đồ vật được gắn thẻ cách nhau ở một khoảng cách lớn hơn, chiếc AirTag của bạn có thể liên lạc với những chiếc điện thoại iPhone hoặc iPad ở gần đó.

    Hãy nhấn chọn tính năng Lost Mode (tạm dịch là Chế độ thất lạc). Ứng dụng FindMy của bạn sẽ thay đổi phương thức tìm kiếm nhằm kết hợp với những chiếc iPhone hoặc iPad nặc danh nằm trong phạm vi Bluetooth của chiếc AirTag. Những ai không muốn tham ra vào tính năng giúp đỡ cộng đồng này có thể vô hiệu hóa trong mục cài đặt thiết bị.

    Thời lượng pin

    Apple AirTag sử dụng pin CR-2032, vậy nên bạn sẽ cần phải thay pin cho chiếc thẻ định vị khoảng mỗi năm một lần. Công đoạn tháo chiếc AirTag ra để thay pin cũng khá đơn giản.

    Hãy bắt đầu bằng việc nhấn lên bề mặt thép không gỉ và xoay theo chiều ngược kim đồng hồ cho đến khi chiếc nắp được tách rời. Bên dưới là quả pin của chiếc AirTag, bạn chỉ cần lấy tay cậy nhẹ ra là được. Để đóng nắp cho chiếc AirTag, bạn chỉ cần đặt tấm kim loại không gỉ lên và xoay cùng chiều kim đồng hồ. Chiếc AirTag lúc này sẽ phát ra một tiếng chuông khi được khởi động.

    Tổng kết

    Ở thị trường thẻ định vị thông minh đang ngày một phát triển AirTag là một sản phẩm đầu tay khá xuất sắc của Apple. Nhỏ nhắn, nhẹ và thiết kế bắt mắt, AirTag giúp bạn tìm kiếm những đồ vật bị thất lag ở tầm gần hoặc khoảng cách xa với độ chính xác cao nhờ công nghệ phát sóng UWB.

    Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67 khiến chiếc AirTag có khả năng chống chịu mưa gió tốt. Và cũng tương tự như các dòng sản phẩm khác của Apple, hãng đã bỏ nhiều công sức trong việc phát triển phần mềm đi kèm, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là chiếc thẻ định vị thông minh hoàn hảo. Bề mặt kim loại của chiếc thẻ rất dễ xước. Chưa hết, AirTag còn không có lỗ để bạn xâu chìa khóa và chỉ tương thích với những thiết bị của Apple.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn là người đã đầu tư kha khá vào hệ sinh thái của Apple, và đồng thời là người có tật hay để quên đồ, thì Apple AirTag là một sản phẩm thẻ định vị thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Tính năng định vị chính xác và hiệu quả
    • Sử dụng công nghệ phát sóng UWB tối tân
    • Giá thành phải chăng
    • Độ bền cao, thiết kế gọn nhẹ
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Không có lỗ xâu chùm chìa khóa
    • Chỉ có thể định vị thông qua các thiết bị thông minh của Apple
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Acer Chromebook Spin 514

    Trên lý thuyết, Acer Chromebook Spin 514 là một chiếc Chromebook chất lượng cao với con chip AMD Ryzen, thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, chiếc laptop lại có hơi nhiều điểm hạn chế ở các khía cạnh khác nhau.

    Những điểm hạn chế này bao gồm thời lượng pin khá ngắn, độ sáng màn hình không cao, cùng với những linh kiện tầm trung bao gồm bộ nhớ flash thay vì sử dụng ổ SSD, không hỗ trợ kết nối Wifi 6 và sử dụng dòng chip Ryzen 3000 sê-ri C có hiệu năng khá thấp.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 514

    • CPU: AMD Ryzen 5 3500C
    • GPU: AMD Radeon Vega Mobile
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB flash
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.9 x 0.68 inch
    • Khối lượng: 1.65 kg

    Thiết kế Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 có thể sẽ không khiến bạn phải kinh ngạc với thiết kế bên ngoài, nhưng máy có một vài chi tiết thú vị, tạo nên điểm khác biệt cho chiếc laptop trước các dòng máy Chromebook cùng phân khúc khác.

    Cạnh viền trên nắp máy được vát chéo, đem lại vẻ ngoài hoàn thiện hơn cho chiếc laptop. Và dù không có tông màu táo bạo như chiếc Samsung Galaxy Chromebook 2, tông màu xanh nhẹ nhàng cùng với logo Acer bóng bẩy khiến chiếc laptop trở nên ấn tượng hơn so với những dòng Chromebook thông thường.

    Acer Chromebook Spin 514

    Chromebook Spin 514 là một chiếc laptop 2 trong 1, được thể hiện rõ nhờ kích thước bản lề lớn ở phía sau của chiếc laptop. Cơ chế bản lề cho tôi cảm giác chắc chắn khi đóng mở, có khả năng cố định màn hình máy trong quá trình sử dụng.

    Chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810H. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Spin 514 có khối lượng khá nặng đối với một chiếc Chromebook, đo được là 1.65 kg. Máy có kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.9 x 0.68-inch. Máy có kích thước cồng kềnh hơn so với Samsung Galaxy Chromebook 2 (12 x 8 x 0.55-inch, nặng 1.22 kg), HP Chromebook x360 14c (12.8 x 8.6 x 0.7-inch, nặng 1.63kg) và Acer Chromebook Spin 713 (11.8 x 9.3 x 0.7-inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị khá nhiều chủng loại cổng kết nối, cho phép bạn làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi. Bên trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.2 Type-C, 1 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe/microphone và khe đọc thẻ nhớ microSD. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, cổng USB 3.2 Type-C thứ 2 và cổng xuất HDMI.

    Màn hình Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị một màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh sấc nét. Tuy nhiên, dù sở hữu tỷ lệ chia cạnh 16:9 lý tưởng, trải nghiệm xem phim và xem video với chiếc màn hình này là không tốt cho lắm.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Spin 514 phủ được 42.8% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 70% của dòng laptop cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này có độ phủ màu màn hình ấn tượng hơn nhiều, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (83%), Acer Chromebook Spin 713 (112%).

    Acer Chromebook Spin 514

    Bài kiểm tra độ sáng màn hình cũng cho ra kết quả không khá hơn là mấy. Chiếc Spin 514 có độ sáng màn hình đo được là 208 nit. Cả hai dòng máy là Galaxy Chromebook 2 (390 nit) và Spin 713 (445 nit) đều sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn nhiều.

    Màn hình của máy có độ chính xác màu sắc không quá tệ, với chỉ số Delta-E đo được là 0.24 (chỉ số càng gần 0 càng tốt). Màn hình của cả hai dòng máy Galaxy Chromebook 2 và Chromebook Spin 713 có chỉ số độ chính xác màu tốt hơn là 0.2.

    Âm thanh

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị hệ thống loa có hướng âm bên dưới, có chất lượng âm thanh phát ra không được tốt cho lắm. Tuy sở hữu âm lượng lớn, có thể lấp dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ lớn khi mở nhạc, hệ thống loa này gần như không có âm bass, khiến trải nghiệm âm nhạc thiếu đi chiều sâu.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Acer Chromebook Spin 514 được làm lõm xuống một chút, với hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, đem lại trải nghiệm nhập liệu rất tốt. Các nút của máy còn có hành trình khá sâu là 1.6mm.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.25 x 3.125 inch, có diện tích sử dụng khá lớn. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy trên bề mặt touchpad này.

    Hiệu năng

    Con chip AMD Ryzen 5 3500C được trang bị bên trong chiếc Acer Chromebook Spin 514 mang lại một hiệu năng xử lý thực tế tốt, có khả năng thừa đủ để thực hiện mọi tác vụ mà bạn cần. Mẫu máy review của chúng tôi sở hữu dung lượng RAM là 8GB và sử dụng chip GPU Radeon Vega Mobile.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, bao gồm một vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chuyển qua bài kiểm tra điểm số hiệu năng tổng thể với phần mềm giả lập Geekbench 5, chiếc Spin 514 đạt kết quả khá tốt là 2791 điểm. Kết quả này cao hơn so với điểm số của hai chiếc Galaxy Chromebook 2 (2162 điểm) và Chromebook x360 14c (1742 điểm). Spin 713 là chiếc laptop có điểm hiệu năng cao nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 3252 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Spin 514 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 21 giây. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 21 phút 10 giây, trong đó bao gồm cả Galaxy Chromebook 2 (20 phút 1 giây) và Chromebook x360 14c (21 phút 32 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ load web với Jetstream 2, chiếc Spin 514 làm khá tốt với kết quả 111.2 điểm. Kết quả này ấn tượng hơn so với Galaxy Chromebook 2 (103.8 điểm), Chromebook x360 14c (108.4 điểm) và cả mức trung bình của dòng Chromebook cùng phân khúc (101.2 điểm).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm đáng thất vọng nhất của chiếc Spin 514. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 7 giờ 38 phút.

    Đây là một kết quả không tồi khi so sánh với một chiếc laptop thông thường, nhưng lại khá thấp đối với dòng Chromebook. Thời lượng pin của máy thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng máy Chromebook cùng phân khúc (9 giờ 55 phút).

    Các dòng máy được so sánh với chiếc Spin 514 có thời lượng pin tốt hơn nhiều khi so sánh, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (8 giờ 17 phút), Chromebook x360 14c (8 giờ 59 phút) và Chromebook Spin 713 (11 giờ 53 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Acer Chromebook Spin 514 làm khá tốt trong công tác tản nhiệt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi gần như không thể nghe thấy tiếng quạt hoạt động và nhiệt độ của thân máy luôn được giữ ở mức ổn định.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Vị trí gầm máy lúc này có mức nhiệt đo được là 31 độ C. Touchpad và bàn phím còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 24 và 29 độ C.

    Webcam

    Tương tự như các dòng laptop khác trên thị trường, chất lượng hình ảnh webcam của chiếc Spin 514 không được ấn tượng cho lắm. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại từ chiếc webcam này có độ chi tiết thể hiện không cao, màu sắc sai lệch.

    Phần mềm

    Acer Chromebook Spin 514 sử dụng hệ điều hành Chrome OS phiên bản mới nhất và không có bất cứ bloatware nào được cài sẵn.

    Quá trình đồng bộ hóa của máy diễn ra vô cùng nhanh chóng. Tất cả những gì bạn cần làm là đăng nhập tài khoản Gmail và mọi dữ liệu từ Google Drive, Dóc, Sheets và Slides sẽ được đồng bộ ngay lập tức.

    Tổng kết

    Acer Chromebook Spin 514 có hơi nhiều điểm hạn chế so với phân khúc giá mà máy bán. Bạn chỉ nên mua chiếc laptop này khi máy có đợt giảm giá. Máy sở hữu những tính năng khá chất lượng bao gồm bàn phím thoải mái, vỏ máy độ bền cao và hiệu năng vượt mức trung bình so với một chiếc Chromebook thông thường.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Độ bền cao
    • Bàn phím tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng hiển thị không cao
    • Không hỗ trợ kết nối Wifi 6
    • Sử dụng bộ nhớ flash thay vì ổ SSD
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i là một dòng máy được bán ở phân khúc tầm trung. Máy có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro 5G, từ khía cạnh thiết kế cho đến những tính năng bên trong. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu camera độ phân giải 108MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Xiaomi Mi 10i, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 10i

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 6.51 x 3.02 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 214.5 g
    • Pin: 4820 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá mới lạ, đặc biệt là ở mặt lưng. Máy được trang bị một cụm camera hình tròn, có vẻ ngoài tương đồng với cụm camera của Poco X3 và OnePlus 7T, đặc biệt là ở phiên bản màu sắc “Pacific Sunrise”.

    Xiaomi Mi 10i

    Cả hai bên mặt trước và mặt sau của chiếc điện thoại được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Mặt lưng của máy có khả năng chống bám vân tay hiệu quả đến ngạc nhiên, cho phép bạn sử dụng máy mà không cần đến ốp lưng.

    4 ống kính được đặt trên một cụm camera hình tròn, nổi lên một chút so với thân máy. 2 đèn LED flash đặt cạnh bên so với cụm camera này.

    Dòng máy mà chúng tôi review có phiên bản màu sắc là Pacific Sunrise. Mặt lưng của chiếc điện thoại có cạnh trên màu xanh dương, chuyển dần sang tông màu da cam ở cạnh dưới. Ngoài lựa chọn màu sắc này ra, Mi 10i còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc với tên gọi “Atlantic Blue” và “Midnight Black”.

    Xiaomi Mi 10i

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Dọc theo cạnh phải của máy, bạn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Các nút chức năng này có độ phản hồi xúc giác đầm tay và được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Nằm ở cạnh trái là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM nano hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là mắt hồng ngoại IR, mic phụ dùng để cách âm khi gọi điện. Cạnh dưới là nơi trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, dải loa chính và mic thoại.

    Chuyển qua mặt trước, Xiaomi Mi 10i sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch cỡ lớn. Nằm ở bên trên chiếc màn hình này là dải loa thoại, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Với hàng tá các tính năng kể trên, Mi 10i có khối lượng 214.5g, nặng hơn so với Samsung Galaxy M51 (213g). Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước tổng thể khá lớn, và bạn sẽ phải mất một chút thời gian để làm quen.

    Màn hình Xiaomi Mi 10i

    Mi 10i được trang bị cùng loại tấm nền màn hình so với dòng máy Mi 10T Pro. Tuy nhiên, chất lượng tấm nền của máy dường như kém hơn một chút so với dòng flagship của hãng.

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền LCD với tần số quét 120Hz. Bạn có thể lựa chọn chế độ tần số quét màn hình “AdaptiveSync”. Chế độ này sẽ cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào những gì được hiển thị để nhằm cải thiện thời lượng pin.

    Xiaomi Mi 10i

    Màn hình có độ sáng tối đa là 450 nit, đạt tiêu chuẩn TÜV Rheinland về khả năng hạn chế ánh sáng xanh, hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+ cũng như các dịch vụ stream HD.

    Tần số quét cao của màn hình giúp cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng xung quanh hệ điều hành được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Bản thân chất lượng màn hình của máy là khá tốt so với mức giá, với độ tương phản thể hiện tốt, góc nhìn rộng giúp cho màu sắc không bị biến đổi quá nhiều trong quá trình sử dụng.

    Hiệu năng Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi là một hãng sản xuất nổi tiếng với các dòng điện thoại tầm trung sở hữu mức hiệu năng tốt. Điều này cũng được áp dụng với dòng máy Mi 10i trong bài review này. Xiaomi Mi 10i được trang bị con chip Snapdragon 750G, có hiệu năng khá tốt trong mức giá.

    Snapdragon 750G là một con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.2GHz và được sản xuất trên tiến trình 8nm, được trang bị chip GPU Adreno 619. Đây còn là chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, với modem X52 5G của Qualcomm. Xiaomi Mi 10i có 3 phiên bản cấu hình là 6 + 64GB, 6 + 128GB và 8 + 128GB.

    Xiaomi Mi 10i

    Snapdragon 750G có mức hiệu năng cao hơn so với con chip 732G và thấp hơn một chút so với 765G. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thực hiện tốt mọi tác vụ hàng ngày mà bạn yêu cầu.

    Máy có khả năng quản lý RAM và khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Ứng dụng được giữ chạy nền lâu hơn so với những gì tôi mong đợi và tác vụ thay đổi màn hình không khiến ứng dụng phải tải lại.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại có một số vấn đề về mặt hiệu suất sử dụng. Thứ nhất, trong quá trình chuyển đổi màn hình ứng dụng, tôi nhận thấy chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút. Tình trạng này thường diễn ra khi tôi chuyển từ một ứng dụng hỗ trợ tần số quét 120Hz sang một ứng dụng 60Hz và ngược lại. Điều này cũng có thể hệ điều hành MIUI 12 đòi hỏi quá nhiều tài nguyên đối với con chip Snapdragon 750G.

    Camera

    Đây là một trong những điểm nổi bật của Mi 10i. Máy được trang bị cảm biến 108MP – điều không thường thấy trong phân khúc điện thoại tầm trung. Camera chính 108MP của máy được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, với góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại là camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM5, có kích thước nhỏ hơn 15% so với phiên bản tiền nhiệm, và được tôi cho kích thước điểm ảnh là 0.7μm. Cảm biến có kích thước vật lý là 1/1.52 inch, lớn hơn so với cảm biến IMX 586 và IMX 686 của Sony. Cảm biến sử dụng phương thức gộp 9 điểm ảnh lại làm 1 để tạo nên kích thước điểm ảnh là 2.1μm, mang lại chi tiết và dải tần tốt hơn.

    Cảm biến có 2 tính năng là ISOCELL Plus giúp loại bỏ tình trạng hở sáng, trong khi tính năng Smart ISO có chức năng tùy chỉnh tự động mức độ ISO để cho ra kết quả ảnh chụp tốt nhất. Ở chế độ mặc định, ảnh được chụp lại ở độ phân giải 12MP. Những bức ảnh chụp từ ống kính chính có nhiều chi tiết, dải tần, độ tương phản và độ cân bằng trắng tốt.

    Chế độ chụp 108MP có thể được chuyển qua thông qua ứng dụng chụp ảnh. Mức độ chi tiết được chụp ở chế độ 108MP phải nói là tuyệt vời. Nhờ tính năng gộp 9 điểm ảnh làm 1, chiếc điện thoại chụp lại mức độ chi tiết cao.

    Chất lượng ảnh chụp đêm cũng khá tốt với độ chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt trong các tấm hình chụp được. Xét về mặt tổng thể, những bức hình chụp ở chế độ này có chi tiết thể hiện sắc nét và độ sáng tốt.

    Bổ trợ cho chiếc camera chính của máy là một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn 120 độ. Những bức hình được chụp qua ống kính này có chất lượng tốt và sở hữu độ chi tiết cao. Tuy nhiên, điểm hạn chế của những bức ảnh chụp ở chế độ này nằm ở màu sắc thể hiện không ổn định cho lắm.

    Cảm biến macro có chất lượng ảnh chụp trung bình và thường có thời gian lấy nét lâu.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10i được trang bị một quả pin có dung tích 4820 mAh. Đây là một dung tích pin khá tiêu chuẩn đối với thế hệ điện thoại thông minh ngày nay. Mi 10i sở hữu thời lượng pin khá tốt, có thể trụ được 1 ngày làm việc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, máy sử dụng tùy chọn tần số quét là 120Hz, với độ sáng màn hình 80%, với Wifi và Bluetooth được kết nối gần như cả ngày, chiếc Mi 10i có thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ.

    Mi 10i sử dụng công nghệ sạc kép 33W vốn được trang bị trên chiếc Mi 10T Pro. Máy được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Với 30 phút cắm sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 65% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn mua một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng
    Xiaomi Mi 10i là một trong những dòng máy tốt nhất trong phân khúc tầm trung. Máy sở hữu mọi tính năng cần thiết mà bạn cần, bao gồm thiết kế, màn hình, hiệu năng, thời lượng pin và cả camera

    Bạn là người chụp ảnh nhiều
    Camera chính của Mi 10i có độ phân giải 108MP, có chất lượng ảnh chụp đẹp so với phân khúc. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu cảm biến 108MP.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 214.5g và một màn hình kích thước lớn là 6.67 inch, Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước khá cồng kềnh.

    Bạn muốn trải nghiệm phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Mi 10i vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10, trong khi phần lớn các dòng máy trong phân khúc đã được nâng cấp lên phiên bản 11.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Loa kép
    • Chế độ chụp ảnh hữu ích

    Điểm trừ

    • Vẫn đang dùng hệ điều hành Android 10
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Vaio SX14

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng kích thước 14 inch có thiết kế vô cùng gọn nhẹ và sở hữu một lớp vỏ có độ bền cao. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng và một màn hình 4K lộng lẫy. Tuy nhiên, điểm nổi bật của Vaio SX14 lại nằm ở số lượng và chủng loại cổng kết nối được trang bị trên thân máy siêu mỏng của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Vaio SX14

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Intel UHD Graphics 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 12.6 x 0.7 x 8.8 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Thiết kế Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong những chiếc laptop 14 inch nhẹ nhất trên thị trường. Với khối lượng đo được là 1.04 kg, máy còn nhẹ ngay cả khi so sánh với LG Gram 14 2-in-1 và một số dòng laptop 13 inch, ví dụ như chiếc HP Spectre x360 13 và Dell XPS 13.

    Vaio SX14 là một chiếc laptop có thiết kế cao cấp. Thân máy của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, trong khi nắp máy được chế tạo từ sợi carbon, được hoàn thiện với một màu đen than sang trọng, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng nghiêm túc.

    Vaio SX14

    Khi mở chiếc laptop ra, thân máy sẽ tự động được nâng lên một chút so với mặt phẳng bên dưới nhờ hệ thống bản lề đặc biệt, tạo nên một góc kê tay thoải mái cho người dùng. Chúng ta đã từng thấy cơ chế này được áp dụng trong các dòng laptop khác.

    Nằm ở bên tay phải trên thân máy là một chiếc bảo mật vân tay nhỏ và một nút nguồn với đèn LED màu xanh lá, trong khi bên tay trái được in logo Vaio. Màn hình của Vaio SX14 được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng ở cả 4 cạnh, nhưng vẫn đủ không gian ở cạnh trên để trang bị 1 webcam và hệ thống microphone.

    Cổng kết Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong số ít các dòng laptop mà chúng tôi có đặc điểm nổi bật nằm ở khía cạnh cổng kết nối. Trên thân máy của chiếc laptop Vaio gần như có tất cả các loại cổng kết nối mà bạn cần cũng như các cổng kết nối mà bạn không cần đến.

    Vaio SX14

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng VGA, cổng Ethernet, cổng xuất HDMI, cổng USB 3.1 Type-C, cổng 3.1 Type-A và khe đọc thẻ SD. Trong khi ở bên tay trái, bạn có khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe/microphone và cổng nguồn DC.

    Màn hình Vaio SX14

    Vaio SX14 sở hữu chất lượng màn hình đỉnh cao của phân khúc. Rực rỡ, sống động và độ nét cao, đó là những từ được dùng để mô tả chiếc màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 4K của chiếc laptop.

    Vaio SX14

    Với độ phủ màu 113% dải sRGB, màu sắc trên màn hình của chiếc SX14 khá sống động. Tuy nhiên, các dòng máy được so sánh trong bài viết này lại có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình ấn tượng hơn, bao gồm PS 13 (118%), MateBook X Pro (123%) vàThinkPad X1 Yoga (202%). Độ phủ màu trung bình của dòng laptop cao cấp đo được là 132% dải sRGB.

    Độ sáng ấn tượng là 428 nit giúp cho những màu sắc được hiển thị trên màn hình trở nên ấn tượng hơn. Chỉ có những dòng laptop có độ sáng màn hình cao nhất phân khúc, ví dụ như chiếc MateBook X Pro (458 nit) vàThinkPad X1 Yoga (477 nit) mới có kết quả độ sáng cao hơn so với chiếc SX14. Độ sáng màn hình của chiếc SX14 rực rỡ hơn mức trung bình phân khúc (346 nit), trong đó bao gồm chiếc XPS 13 (374 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tuy chỉ có hành trình phím sâu 1.1 mm, bàn phím của SX14 vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái. Một phần lý do là bởi chiếc bàn phím này được đặt trên một thân máy nghiêng so với thân máy, giúp cho cổ tay tôi kê một cách tự nhiên trong quá trình sử dụng.

    Một lý do khác là bởi với lực nhấn lý tưởng là 61 gram, các nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay với độ nhạy vừa tầm. Các yếu tố khác của chiếc bàn phím nằm trong mức tiêu chuẩn, bao gồm kích thước nút, khoảng cách giữa các nút và bố cục bàn phím.

    Tuy nhiên trải nghiệm nhập liệu với bàn phím của tôi lại khác xa so với trải nghiệm sử dụng chiếc touchpad. Với kích thước 2 cạnh là 3.1 x 1.9 inch, chiếc touchpad của máy có kích thước nhỏ nhất mà chúng tôi từng thấy. Driver Precision giúp cải thiện phần nào độ nhạy của chiếc touchpad. Tuy nhiên, bề mặt sử dụng quá nhỏ khiến tôi gặp đôi chút khó khăn trong quá trình thực hiện các thao tác đòi hỏi nhiều ngón tay của Windows 10.

    Hiệu năng

    Vaio SX14 được trang bị một con chip Intel Core i7-8565U với dung lượng RAM 16GB. Hiệu năng tốc độ của chiếc laptop đem lại khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 20 tab Chrome và 2 tab video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của Vaio SX14 được phản ánh trong kết quả điểm số hiệu năng tổng thể. Khi được chấm với Geekbench 4.3, chiếc laptop Vaio đạt số điểm 14886, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 14691 điểm của dòng laptop cao cấp. Những dòng laptop được so sánh trong bài viết này, cụ thể là MateBook X Pro (13768 điểm, chip Core i7-8550U) và ThinkPad X1 Yoga (14516 điểm, chip Core i7-8650U) có điểm số hiệu năng thấp hơn so với chiếc SX14.

    SX14 tiếp tục dành phần thắng ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với thời gian hoàn thành là 16 phút 45 giây trong tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này không những nhanh hơn nhiều so với thời gian hoàn thành trung bình 22 phút 39 giây của dòng laptop cùng phân khúc, mà còn đánh bại kết quả của MateBook X Pro (27 phút 16 giây), XPS 13 (19 phút 19 giây) và ThinkPad X1 Yoga (18 phút 37 giây).

    Ổ SSD PCIe dung lượng 1TB được trang bị bên trong chiếc SX14 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ đọc chép dữ liệu là 726 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 559.5 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Là một chiếc laptop được sản xuất ra để làm những công việc văn phòng, Vaio SX14 không được trang bị card đồ họa rời mà chỉ sử dụng chip GPU là Intel UHD 620. Vậy nên máy sẽ không có khả năng chạy mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy thông qua ứng dụng 3DMark Ice Storm Unlimited, chiếc SX14 đạt điểm số 82253 điểm, thấp hơn so với kết quả của XPS 13 (88412 điểm) và ThinkPad X1 Yoga (85476 điểm), cũng như kém hơn so với mức trung bình phân khúc (85745 điểm).

    Thời lượng pin

    Một chiếc laptop thiết kế gọn nhẹ, sở hữu màn hình 4K và sử dụng con chip sê-ri U thường sẽ không có thời lượng pin quá ấn tượng. Đáng tiếc là chiếc Vaio SX14 của chúng ta cũng nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 28 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy chỉ gần gần bằng một nửa mức thời lượng pin bình quân của dòng laptop cùng phân khúc (8 giờ 16 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Cơ chế nâng thân máy khi mở chiếc laptop ra không chỉ đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái hơn, mà còn giúp trong việc tản nhiệt của chiếc laptop. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad có mức nhiệt đo được là 28 độ C. Ở những vị trí khác, cụ thể là ở bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 30 và 36 độ C.

    Phần mềm

    Vaio SX14 không có quá nhiều các ứng dụng được cài sẵn. Hãng đã gói gọn mọi công cụ tiện ích vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi Control Center. Tại đây, bạn có thể thay đổi cài đặt mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của hệ thống, thay đổi cài đặt của các thiết bị đầu vào, vân vân.

    Tổng kết

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy sở hữu một thân máy gọn nhẹ, thiết kế bắt mắt và có tính di động cao. Kết hợp thiết kế bóng bẩy của chiếc laptop chính là một màn hình 4K lộng lẫy, hiệu năng tốc độ và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, điểm nổi bật nhất của chiếc laptop chính là số lượng cổng kết nối mà hãng đã trang bị trên thân máy.

    Đáng tiếc là mức thời lượng pin trung bình và chiếc touchpad tí hon của máy đã tước đi điểm 10 hoàn hảo của Vaio SX14. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao, và là một đối thủ có thể cạnh tranh ngang sức với những dòng máy cao cấp đến từ Dell và Lenovo.

    Điểm cộng

    • Siêu gọn nhẹ
    • Thiết kế sang trọng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Vô vàn cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm ở mức trung bình
    • Touchpad kích thước hơi nhỏ
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
  • Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có cấu hình cao và nhiều tính năng cao cấp. Đây là dòng máy thứ 2 trên thị trường được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Về mặt hiệu năng, Realme X7 Pro có tốc độ xử lý tương đương so với OnePlus NordXiaomi Mi 10i. Dù vậy, liệu dòng máy mới của Realme có đủ sức cạnh tranh với những đối thủ đáng gờm trong phân khúc tầm trung này? Câu trả lời sẽ có trong bài đánh giá chi tiết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme X7 Pro

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6889Z Dimensity 1000+
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 160.8 x 75.1 x 8.5 mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là “Mystic Black” và “Fantasy”. Dòng máy mà chúng tôi sử dụng để review sở hữu phiên bản màu sắc thứ 2.

    Mặt lưng của máy sở hữu hoàn thiện bề mặt đổi màu ấn tượng. Chiếc điện thoại phản lại một màu sắc khác nhau tùy thuộc vào góc nhìn của bạn. Dọc theo chiều dài của mặt lưng là dòng chữ “Dare to Leap” cỡ lớn. Với những ai không thích kiểu thiết kế này, thì phiên bản màu đen sở hữu một mặt lưng thiết kế tối giản.

    Realme X7 Pro

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được uốn cong vừa tầm và được gắn kết một cách liền mạch vào thân máy, đem lại cảm giác cầm nắm rất tốt. Tuy nhiên, có 1 điểm mà bạn cần lưu ý đó là bề mặt lưng bóng bẩy của chiếc điện thoại bám hơi nhiều vân tay.

    Nút nguồn được đặt ở cạnh phải, nằm tại vị trí vừa tầm với khi cầm chiếc điện thoại trên tay. Cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh trái cũng rất dễ với tới. Các nút chức năng vật lý của máy có độ phản hồi tốt và rất nhạy.

    Ở cạnh trên, bạn có một chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới, bạn có 1 dải loa ngoài, cổng USB Type-C, microphone thoại và khe đựng SIM.

    Trở lại mặt lưng, nằm trên góc trái là một cụm camera với 4 ống kính cùng với 1 đèn LED flash. Cụm camera này nổi lên một chút so với bề mặt, khiến cho chiếc điện thoại sẽ bị cập kênh đôi chút khi bạn sử dụng máy ở trên mặt bàn.

    Realme X7 Pro

    Ở mặt trước, bạn có một màn hình AMOLED, độ phân giải Full HD+, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nằm ở bên trên màn hình là một dải loa thoại nhỏ, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Xét về mặt tổng thể, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có khối lượng nhẹ nhất mà chúng tôi từng review trong thời gian gần đây. Máy có khối lượng chỉ là 184g, cho cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt.

    Màn hình Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.55 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền Samsung E3 AMOLED với tần số quét 120Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cong 2.5D với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 91.6%. Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất sở hữu màn hình AMOLED với tần số quét 120Hz.

    Realme X7 Pro

    Độ sáng tối đa của màn hình Realme X7 Pro là 800 nit, và có độ sáng cực đại là 1200 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở ngoài trời. Màn hình máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Tấm nền đạt chuẩn Widevine L1, cho phép chiếc điện thoại hiển thị những nội dung HD và HDR10.

    Màn hình của Realme X7 Pro hiển thị màu sắc sống động và có độ chi tiết và sắc nét cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Tần số quét 120Hz của chiếc màn hình khiến cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng và khi cuộn hình được thực hiện một cách mượt mà hơn bao giờ hết.

    Bản thân màu sắc trên màn hình đã được hiệu chuẩn rất tốt, những bạn cũng có thể thay đổi tông màu trong mục cài đặt nếu thích.

    Hiệu năng Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Đây là một con chip xử lý 8 nhân, được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 7nm và có xung nhịp cơ bản là 2.6GHz. Con chip được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G.

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị cấu hình RAM 8GB và có bộ nhớ trọng UFS 2.1 dung lượng 128GB. Một điểm cần lưu ý chính là chiếc điện thoại không được hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD.

    Dimensity 1000 Plus là một con chip hiệu năng cao. Tuy không phải là phiên bản chip mới nhất của MediaTek, Dimensity 1000 Plus vẫn mang lại cho người dùng mức hiệu năng xử lý thực tế tốt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, con chip mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà không thua kém gì so với những dòng máy như OnePlus Nord hay thậm chí là Xiaomi Mi 10i.

    Camera

    Camera đã từ lâu là một trong những khía cạnh mà Realme làm rất tốt. Realme X7 Pro được trang bị bố cục camera sau với 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính sử dụng cảm biến Sony IMX 686 độ phân giải 68MP với tiêu cự f/1.7. Chiếc camera này được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP (f/2.25), camera đơn sắc 2MP và camera macro 2MP. Camera selfie của máy có độ phân giải 32MP.

    Những bức hình được chụp từ chiếc camera chính có độ sắc nét cao và màu sắc thể hiện khá trung thực. Dải tần và độ cân bằng trắng được thể hiện khá tốt khiến cho mọi chi tiết được chụp lại một cách sắc nét. Camera có tốc độ lấy nét nhanh và chính xác.

    Ảnh được chụp ở chế độ mặc định với độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Những bức hình chụp ở chế độ 64MP sở hữu nhiều chi tiết hơn, tuy nhiên máy sẽ phải mất thêm vài giây để xử lý hình ảnh.

    Trong điều kiện ánh sáng thấp, chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với khá nhiều chi tiết nhờ có độ phân giải cao.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy có góc chụp rộng 119 độ, có chất lượng ảnh chụp với màu sắc, dải tần và độ phơi sáng được thể hiện khá tốt. Màu sắc trong các bức hình chụp ở chế độ này kém hơn một chút so với kết quả ảnh chụp của camera chính. Điều tương tự cũng được dùng để mô tả với độ chi tiết và dải tần.

    Camera macro 2MP của máy đem lại khả năng chụp cận cảnh các vật thể ở khoảng cách tầm 4 cm so với ống kính. Tuy nhiên, do không có tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải khá kiên nhẫn với chế độ chụp này nếu muốn có một tấm hình có chất lượng chấp nhận được.

    Camera selfie 32MP của máy có chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Màu sắc thể hiện chính xác và sống động, trong khi dải tần và độ phơi sáng được làm rất tốt.

    Về khả năng quay video, bạn có thể quay ở độ phân giải tối đa là 4K ở mức khung hình 60 fps. Bạn cũng có thể sử dụng camera để quay slow-motion với mức khung hình 240 fps. Camera không có tính năng chống rung quang học.

    Thời lượng pin

    Đây là một trong những điểm mạnh khác của Realme X7 Pro. Chiếc điện thoại được trang bị 1 quả pin có dung tích 4500 mAh. Máy được tặng kèm một củ sạc nhanh Super Dart với công suất ấn tượng là 65W, cho phép tôi sạc đầy máy chỉ trong vòng 40 phút.

    Realme X7 Pro có thời lượng pin đủ để bạn sử dụng hết một ngày làm việc. Trong quá trình sử dụng thực tế hàng ngay, tôi có thời gian mở máy bình quân khoảng 6 giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro chạy hệ điều hành Realme UI, vốn được xây dựng trên nền tảng Android 10. Đây là một điều hơi đáng thất vọng bởi phần lớn các dòng máy cùng phân khúc đều đang sử dụng hệ điều hành mới nhất là Android 11.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn hay sử dụng điện thoại để xem phim và xem video
    Với một màn hình AMOLED, 120Hz cùng với hệ thống loa kép chất lượng, Realme X7 Pro sẽ là một thiết bị tuyệt vời để bạn thưởng thức những bộ phim khác nhau

    Bạn muốn có tốc độ sạc pin siêu nhanh
    Với củ sạc nhanh công suất 65W được tặng kèm, Realme X7 Pro có thể được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 40 phút.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với độ dày 8.5 mm và chỉ nặng có 184g, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc giá này.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại sử dụng hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10. Trong khi đó, phần lớn các dòng máy cạnh tranh trong phân khúc đều đã được nâng cấp lên Android 11.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt nhất trong phân khúc
    Realme X7 Pro có chất lượng ảnh chụp khá tốt với chiếc camera chính, nhưng 3 chiếc camera phụ của máy lại có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất trong phân khúc giá tầm trung, thì Xiaomi Mi 10i sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 120Hz ấn tượng
    • Loa kép nghe hay
    • Tốc độ sạc siêu nhanh
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Vẫn sử dụng Android 10
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng so với phân khúc
  • Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp có tới 2 màn hình, sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị card RTX 2080 và có một thiết kế bắt mắt.

    Đáng tiếc là chiếc màn hình thứ 2 của máy có giá trị sử dụng thực tế không được cao cho lắm, và chất lượng hình ảnh của màn hình chính chỉ ở mức tầm trung. Dù vậy, HP Omen X 2S vẫn sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game mới ra hiện nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen X 2S

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.26 x 10.3 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.35 kg

    Thiết kế HP Omen X 2S

    Mặt lưng của HP Omen X 2S sở hữu một thiết kế hình đồng hồ cát được bắt đầu từ hệ thống bản lề và kết thúc tại cạnh trên của máy. Hai hình tam giác trên và dưới đối lập nhau, được khắc vào bề mặt của tấm kim loại, và ở gần vị trị chính giữa của mặt lưng là một logo Omen màu đỏ.

    HP Omen X 2S

    Mở chiếc laptop để lộ một bộ bàn phím được đặt ở nửa trước của thân máy, khá tương đồng so với thiết kế nội thất của chiếc Asus ROG Zephyrus S. Nằm ở bên trên bộ bàn phím chính là chiếc màn hình thứ 2 của Omen X 2S. Viền bezel bọc xung quanh chiếc màn hình chính của Omen X 2S có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa chiếc webcam.

    Với khối lượng 2.35 kg và kích thước 3 cạnh là 14.3 x 10.3 x 0.8 inch, Omen X 2S có thân máy dày và nặng hơn một chút so với Acer Predator Triton 500 (nặng 2.17 kg, 14.1 x 10 x 0.7 inch) và MSI GS75 Stealth (nặng 2.26 kg, 10.2 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S được trang bị khá đầy đủ cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho bạn sử dụng nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng khác nhau.

    HP Omen X 2S

    Nằm ở bên trái là cổng nguồn, cổng xuất HDMI, 2 cổng USB 3.0, cổng RJ45 Ethernet và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, cạnh phải của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.0 và 1 cổng Thunderbolt 3.

    Màn hình HP Omen X 2S

    Omen X 2S được trang bị một màn hình độ phân giải 1920 x 1080 pixel, với tần số quét cao là 144Hz. Chất lượng màn hình của máy không quá ấn tượng khi được so sánh với những dòng laptop gaming cao cấp khác.

    HP Omen X 2S

    Màn hình của Omen X 2S phủ được 107% dải sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 144% của dòng laptop gaming cao cấp. Máy cũng có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình kém hơn so với những dòng máy so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (116%) và GS75 Stealth (162%).

    Mặc dù vậy, màn hình của Omen X 2S sở hữu chỉ số độ sáng khá cao, với kết quả đo được là 306 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop HP cao hơn so với mức trung bình phân khúc (294 nit), trong đó bao gồm cả Predator Triton 500 (275 nit). Tuy nhiên, MSI GS75 Stealth lại một nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 338 nit.

    Màn hình đôi

    HP trang bị cho chiếc Omen X 2S với một chiếc màn hình phụ trên thân máy. Đây là một chiếc màn hình cảm ứng, có độ phân giải 1920 x 1080 pixel, hoạt động hoàn toàn độc lập so với chiếc màn hình chính.

    Tuy có độ sáng khá cao, chiếc màn hình này lại có khả năng chống lóa hơi kém, vậy nên chiếc màn hình này luôn phản chiếu lại những gì được hiển thị ở màn hình chính. Trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này sẽ tốt hơn rất nhiều nếu HP trang bị một lớp kính mờ chống lóa.

    Tuy về mặt lý thuyết, chiếc màn hình phụ này khá hữu ích trong quá trình sử dụng, nhưng trải nghiệm sử dụng thực tế của chiếc màn hình này lại không tốt cho lắm.

    Bàn phím và touchpad

    Tuy được đặt ở nửa trước của thân máy, bàn phím của Omen X 2S vẫn sở hữu hành trình bấm khá sâu và có độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Tuy nhiên vị trí đặt bàn phím này sẽ khiến cho người dùng không có chỗ để kê tay trên thân máy. HP đưa ra giải pháp tạm thời đó là tặng kèm một miếng kê tay.

    Nằm ở bên phải so với chiếc bàn phím, touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 2.7 x 2.6 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác điều hướng của tôi, tuy nhiên các nút click chuột lại ấn không nảy tay cho lắm.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Max-Q và 8GB VRAM, chiếc HP Omen X 2S có thể chơi tốt tựa game Shadow of the Tomb Raider ở mức khung hình mượt mà và ổn định là 64 fps.

    Ở tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High, 1080p) Omen X 2S đạt mức khung hình bình quân là 61 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Được trang bị cùng loại GPU, Predator Triton 500 (63 fps) and MSI GS75 Stealth (64 fps) đạt mức khung hình cao hơn một chút.

    Tuy nhiên, Omen X 2S lại đạt kết quả ấn tượng ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), với mức khung hình ghi nhận được là 111 fps. Kết quả này vượt xa so với mức trung bình phân khúc là 105 fps, trong đó bao gồm cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (85 fps) và MSI GS75 Stealth (95 fps).

    Omen X 2S đạt mức khung hình 81 fps trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), một lần nữa đánh bại các đối thủ cạnh tranh và vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (78 fps).

    Hiệu năng

    Đảm nhận vai trò xử lý tổng thể của chiếc Omen X 2S chính là con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM. Chúng tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Shadow of the Tomb Raider đang được chạy nền để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 4.3, chiếc Omen X 2S đạt số điểm 23018, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 22951 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Trong khi đó, con chip Intel Core i7-8750H của Predator Triton 500 (20991 điểm) và MSI GS75 Stealth (20842 điểm) đạt kết quả thấp hơn nhiều trong bài kiểm tra này.

    HP Omen X 2S chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 25 giây thông qua ứng dụng HandBrake, chậm hơn một chút so với kết quả trung bình 9 phút 42 giây của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, thời gian hoàn thành của chiếc laptop HP vẫn nhanh hơn so với Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) và MSI GS75 Stealth (11 phút 1 giây).

    Ổ SSD NVMe dung lượng 1TB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 848 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 774 MBps của các dòng laptop cùng phân khúc. Predator Triton 500 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 1696 MBps.

    Thời lượng pin

    Omen X 2S không trụ được quá lâu trong một chu kỳ sạc, ngay cả khi không sử dụng đến chiếc màn hình thứ 2 của máy. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit, Omen X 2S tắt nguồn chỉ sau 2 giờ 20 phút, thấp hơn gần 1 giờ đồng hồ so với kết quả thời lượng pin trung bình 3 giờ 15 phút của dòng máy cùng phân khúc. MSI GS75 Stealth cũng có thời lượng pin không tốt hơn là mấy, với kết quả đo được là 2 giờ 28 phút.

    Khi chúng tôi bật chiếc màn hình thứ 2 lên và thực hiện lại bài kiểm tra, chiếc laptop có thời gian mở máy là 2 giờ 7 phút.

    Webcam

    Tuy được trang bị webcam 1080p, chất lượng hình ảnh của Omen X 2S lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam này có chi tiết không cao, trong khi độ tương phản lại rất thấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Do có vỏ ngoài được làm từ nhôm, Omen X 2S có thể sẽ tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi chơi game. Sau khi chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy lúc này là 42 độ C, nằm ở quá ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    May mắn là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở vị trí trung tâm bàn phím và touchpad đo được lần lượt là 28 và 27 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 51 độ C, đo được tại vị trí khe thông khí ở bên dưới thân máy.

    Tổng kết

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp, có thiết kế đẹp mắt và hiệu năng tốt. Tuy nhiên, máy có vài điểm hạn chế khá lớn. Cụ thể là chiếc màn hình phụ của máy đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm, trong khi màn hình chính có chất lượng hình ảnh lại hơi kém so với mức giá.

    Nếu bạn không quá quan tâm đến chiếc màn hình phụ trên thân máy, hãy cân nhắc lựa chọn Acer Predator Triton 500. Máy sở hữu một thiết kế mỏng hơn, ổ SSD tốc độ cực cao và một bàn phím thoải mái.

    Dù vậy, xét về mặt tổng thể, Omen X 2S vẫn là một lựa chọn laptop gaming không tồi nếu bạn cảm thấy chiếc màn hình phụ thứ 2 là một tính năng hữu ích.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình chính không quá ấn tượng
    • Giá trị sử dụng của màn hình phụ không cao
    • Chất âm của loa ngoài không quá hay