Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Asus ExpertBook B9450: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ExpertBook B9450: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Asus ExpertBook B9450

    Asus ExpertBook B9450 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế siêu gọn nhẹ và có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc. Chưa hết, chiếc laptop còn có nhiều tính năng cao cấp bao gồm webcam IR, bảo mật vân tay, bàn phím số ảo được hiển thị trên touchpad. Liệu Asus ExpertBook B9450 có điểm hạn chế nào không? Câu trả lời sẽ có trong bài đánh giá chi tiết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ExpertBook B9450

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14 inches, 1920 x 1080 pixel
    • Kích thước: 12.6 x 8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1 kg

    Thiết kế Asus ExpertBook B9450

    Asus dường như đã thực hiện phép màu trong quá trình sản xuất chiếc laptop này, bởi khối lượng siêu nhẹ của máy không tương xứng với thân hình 14 inch. Điều này một phần có được là nhờ vật liệu chế tạo vỏ máy, vốn được ghi trên bản thông số kỹ thuật chính thức là hợp kim ma-giê. Chất liệu này không những nhẹ mà còn có độ bền cao hơn so với nhôm.

    Thiết kế bên ngoài của Asus ExpertBook B9450 cũng thú vị không kém. Thoạt nhìn, vỏ ngoài của máy dường như có màu xám. Tuy nhiên, ở một điều kiện chiếu sáng thích hợp, màu sắc bên ngoài của máy sẽ chuyển dần ra màu xanh nhạt.

    Asus ExpertBook B9450

    Nằm ở chính giữa nắp máy có bề mặt hoàn thiện hơi sần là logo Asus mạ chrome phản chiếu ánh sáng như một tấm gương. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có phần nội thất cũng được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế tương tự như vẻ ngoài.

    Màn hình 14 inch của máy được bọc bên trong một viền bezel nhựa khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để chứa webcam hồng ngoại bên trên, cùng với nút gạt đóng mở ống kính vật lý.

    Khi đánh máy, bạn sẽ nhận thấy bề mặt thân máy của chiếc laptop hơi nghiêng lên một chút so với mặt bàn. Điều này có được là nhờ hệ thống bản lề ErgoLift, được dùng để nâng thân máy lên một chút, tạo nên một góc nghiêng so với mặt phẳng mà máy đặt bên trên, từ đó đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn cho người dùng.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.6 x 8 x 0.6 inch và có khối lượng 1 kg, ExpertBook B9450 mỏng và nhẹ hơn so với Vaio SX14 (12.6 x 8.8 x 0.7 inch, nặng 1.04 kg) và HP Elite Dragonfly (11.9 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.13 kg).

    Độ bền và bảo mật Asus ExpertBook B9450

    Tuy có thiết kế thân máy gọn nhẹ, nhưng chiếc ExpertBook B9450 vẫn có độ bền cao. Máy đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Asus ExpertBook B9450

    Bên trong chiếc laptop được trang bị con chip Intel vPro, đem lại khả năng quản lý từ xa và nhiều tính năng bảo mật mạnh mẽ. Máy còn sở hữu chip TPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu chuyển đến và gửi đi đều được mã hóa. Bạn có thể mở khóa chiếc laptop thông qua bảo mật vân tay trên thân máy hoặc bằng phương thức nhận diện khuôn mặt thông qua webcam IR.

    Cổng kết nối Asus ExpertBook B9450

    Cạnh trái của chiếc ExpertBook B9450 được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI, cổng RJ-Ethernet. Trong khi đó, ở cạnh phải của chiếc laptop là 1 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình

    ExpertBook B9450 được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ, cùng với khả năng chống lóa.

    Dựa vào kết quả đo được từ thước đo màu, màn hình của ExpertBook B9450 phủ được 117% dải sRGB. Kết quả này bằng với độ phủ màu của Elite Dragonfly và sống động hơn khi so sánh với màn hình của SX14 (113%). Tất cả những dòng laptop này đều có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình kém hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (124%).

    Do được phủ một lớp chất liệu chống phản chiếu ánh sáng, màn hình của ExpertBook B9450 không có độ sáng quá ấn tượng. Với chỉ số đo được là 302 nit, màn hình máy không rực rỡ bằng SX14 (421 nit), Elite Dragonfly (377 nit) và thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (351 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Trước khi nói về trải nghiệm nhập liệu của bàn phím, có 1 điều mà tôi cần phàn nàn, đó là vị trí đặt nút nguồn của máy. Nút nguồn của chiếc laptop không những được đặt ngay cạnh với nút Delete, mà còn có kích thước và hình dáng tương tự. Điều này khiến cho mỗi khi muốn xóa thứ gì đó, tôi phải nhìn kỹ trên bàn phím và nhấn nút Delete nếu không muốn ấn nhầm nút nguồn và tắt chiếc laptop đi trong quá trình làm việc.

    Bản thân các nút của bàn phím có hành trình khá sâu và đem lại độ phản hồi xúc giác khá chắc tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy đem đến cho tôi trải nghiệm sử dụng hỗn hợp. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, và phản hồi nhanh với các thao tác điều hướng của tôi. Tuy nhiên chức năng nhấn cảm ứng trên bề mặt touchpad lại không hoạt động tốt lắm, khiến tôi nhiều lúc phải nhấn 2 hoặc 3 lần thì máy mới nhấn lệnh.

    Hiệu năng

    Phiên bản ExpertBook B9450 của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-10510U và 16GB RAM, có khả năng hoàn thành mọi tác vụ xử lý thực tế một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Chiếc laptop không có bất cứ dấu hiệu giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome và 4 tab chạy video HD trên Youtube.

    Tuy nhiên, có một khác biệt lớn giữ con chip được trang bị trong chiếc ExpertBook B9450 so với những dòng laptop cao cấp khác. Chip Core i7-10510U của chiếc laptop Asus là dòng chip i7 tầm thấp với 4 nhân thay vì sở hữu 6 nhân như chip Core i7-10710U của những dòng máy như Dell XPS 13. Vì lý do này, hiệu năng của ExpertBook B9450 sẽ không thể so sánh được với những dòng laptop đỉnh cao phân khúc. Tuy nhiên, điều này đồng thời lại đem lại mức thời lượng pin ấn tượng cho máy.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc ExpertBook B9450 đạt điểm số 13655. Kết quả này thấp hơn so với điểm số hiệu năng của SX14 (14884 điểm, chip Core i7-8565U) và Elite Dragonfly (14112 điểm, chip Core i7-8665U). Điểm số trung bình của phân khúc cao cấp là 15855 điểm.

    Đáng tiếc là con chip 4 nhân của máy phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra hiệu năng thực tế. Chiếc laptop cần 28 phút 22 giây để chuyển đổi thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này chậm hơn nhiều so với SX14 (16 phút 44 giây) và Elite Dragonfly (22 phút 21 giây).

    Ở mặt khác, Asus đã trang bị cho ExpertBook B9450 một ổ SSD tốc độ khá cao. Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của máy copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ 771.2 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (601.8 MBps). Các đối thủ so sánh với chiếc laptop Asus trong bài viết này cũng có tốc độ đọc chép dữ liệu chậm hơn, cụ thể là Elite Dragonfly (424.2 MBps) và SX14 (727.2 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nổi bật nhất của chiếc Asus ExpertBook B9450. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 16 giờ 52 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Webcam

    Asus chưa từng làm ra một chiếc laptop nào có webcam chất lượng trong cả chục năm qua, vậy nên cũng không quá bất ngờ khi chiếc webcam 720p của ExpertBook B9450 có chất lượng hình ảnh trung bình. Những bức hình mà tôi chụp thử có độ chi tiết không cao, mật độ noise dày đặc ngay cả khi được chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Khả năng tản nhiệt

    Laptop mỏng thường có mức thân nhiệt cao, và B9450 là một ví dụ điển hình. Khu vực gầm máy của chiếc laptop tỏa ra mức nhiệt nóng tay là 45 độ C sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Tin mừng là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình làm việc, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Trung tâm bàn phím và touchpad của máy có nhiệt độ đo được lần lượt là 30 và 26 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng MyAsus được cài sẵn trong máy là một trong những phần mềm hỗ trợ hữu ích bậc nhất trên thị trường. Phần mềm sở hữu một giao diện hiện đại, và sở hữu hàng tá những tính năng hữu ích và thông tin quan trọng

    Tổng kết

    Asus đã rất gần trong việc chế tạo ra một chiếc laptop hoàn hảo, tuy nhiên một vài chi tiết nhỏ nhặt đã tước bỏ danh hiệu đó khỏi chiếc ExpertBook B9450.

    Hãy bắt đầu với những điểm mạnh của chiếc laptop. ExpertBook B9450 sở hữu một thiết kế bên ngoài bắt mắt, gọn nhẹ và có độ bền cao. Màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p của máy có độ sáng khá tốt và màu sắc sống động. Và điểm mạnh nhất của chiếc laptop chắc chắn chính là thời lượng pin của máy, trụ được đến 16 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Tuy nhiên, ExpertBook B9450 không phải là chiếc laptop hoàn hảo. Những điểm hạn chế của chiếc laptop bao gồm bố cục bàn phím bất tiện, hiệu năng không quá ấn tượng so với mức giá và có mức nhiệt thân máy hơi cao trong quá trình sử dụng.

    Dù có những điểm hạn chế đó, bản thân những điểm cộng mà chiếc laptop mang lại vẫn khiến Asus ExpertBook B9450 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao ở phân khúc cao cấp.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Vẻ ngoài bắt mắt
    • Màn hình 1080p sắc nét
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với phân khúc
    • Bố cục bàn phím bất tiện
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá LG Gram 14 2-in-1: Thời lượng pin siêu dài, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá LG Gram 14 2-in-1: Thời lượng pin siêu dài, thiết kế gọn nhẹ

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop lai chất lượng cao. Máy sở hữu thời lượng pin dài, thiết kế gọn nhẹ với độ bền tiêu chuẩn quân đội – điểm cải thiện lớn so với phiên bản tiền nhiệm. Điểm hạn chế lớn nhất của chiếc laptop nằm ở hệ thống loa và mức giá cao. LG Gram 14 2-in-1 là một lựa chọn tốt dành cho những ai cần mua một chiếc laptop 2 trong 1 có màn hình lớn và có tính di động cao.

    Thông số kỹ thuật của LG Gram 14 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.8 x 8.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Thiết kế LG Gram 14 2-in-1

    Bạn sẽ hiểu tại sao LG lại đặt tên dòng laptop là Gram khi bạn cầm chiếc máy trên tay. LG Gram 14 2-in-1 có khối lượng 1.13 kg. Máy nhẹ hơn khi so sánh với Dell XPS 13 2-in-1 (11.7 x 8.2 x 0.5 inch, nặng 1.31 kg) và không nặng hơn là máy so với những dòng máy có kích thước màn hình nhỏ hơn là Acer Swift 5 (12.5 x 8.3 x 0.7 inch, nặng 1 kg) và Asus ExpertBook B9450 (12.6 x 8 x 0.6 inch, nặng 1 kg).

    LG Gram 14 2-in-1 sở hữu một thiết kế bên ngoài khá tối giản và trung tính, rất phù hợp với những ai thường xuyên mang laptop đi làm. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo “gram” mạ chrome bóng bẩy, đem lại điểm nhấn cho bề mặt màu xám đen được làm từ hợp kim ma-giê của máy.

    LG Gram 14 2-in-1

    Mở chiếc laptop hiện ra phần nội thất bên trong có phong cách thiết kế tương tự như vỏ ngoài. Các nút của bàn phím có màu đen, với các ký tự màu trắng được in bên trên, trong khi các lệnh tắt được đánh dấu bằng màu da cam.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, màn hình của Gram 14 có thể được mở rộng tối đa 1 góc 360 độ để chuyển sang trạng thái máy tính bảng hoặc đặt dựng đứng trên bàn dưới dạng túp lều để có được trải nghiệm xem phim tốt hơn. Bản lề màn hình đem lại cảm giác chắc chắn, nhưng vẫn rất dễ mở ra.

    Khác với phiên bản tiền nhiệm, Gram 14 2-in-1 giờ đây đã có độ bền cải thiện hơn nhiều, với tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ thời tiết khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Cổng kết nối LG Gram 14 2-in-1

    LG Gram 14 2-in-1 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối để bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    LG Gram 14 2-in-1

    Dọc theo cạnh trái là 1 cổng USB 3.1 Type-A, cổng xuất HDMI 2.0 và cổng Thunderbolt 3. Bên phải thân máy là cổng USB 3.1 thứ 2, khe lắp khóa chống trộm, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình LG Gram 14 2-in-1

    LG Gram 14 2-in-1 được trang bị một màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh tốt.

    Sử dụng thước đo màu, chúng tôi đo được độ phủ màu của màn hình Gram 14 là 108% dải sRGB. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên màn hình của Swift 5 (121%), XPS 13 2-in-1 (114%) và ExpertBook B9450 (113%) lại có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn. Những dòng máy được so sánh trong bài viết này có độ phủ màu màn hình thấp hơn mức trung bình phân khúc là 122%.

    Với chỉ số độ sáng tối đa là 306 nit, tấm nền màn hình của chiếc laptop LG rực rỡ hơn khi so sánh với Swift 5 (295 nit) và ExpertBook B9450 (301 nit), nhưng vẫn không thể vượt qua được mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (366 nit). XPS 13 2-in-1 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 511 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của LG Gram 14 2-in-1 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Các nút của máy có độ nảy tốt và rất nhạy. Tuy nhiên, do được đặt bên trên một thân máy khá mỏng, các nút của bàn phím có hành trình không được sâu cho lắm.

    Nút nguồn của máy có chức năng kiêm bảo mật vân tay, được đặt ở góc phải trên bàn phím. Tuy được đặt cùng dãy phím chức năng, nhưng do được đặt âm so với thân máy, bạn sẽ không phải lo về việc bấm nhầm nút nguồn khi với tay tìm nút Delete ở cạnh bên.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4 x 2.5 inch, có bề mặt được làm bằng kính giúp ngón tay tôi lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng và mượt mà. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10 đều được thực hiện một cách nhanh chóng, với độ chính xác cao thông qua chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Phiên bản Gram 14 2-in-1 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-10510U với 16GB RAM. Chiếc laptop không có biểu hiện giật lag hay rớt khung hình khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube.

    Gram 14 2-in-1 làm khá tốt trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi, tuy nhiên một số dòng ultrabook khác còn có kết quả tốt hơn so với chiếc laptop LG. LG Gram 14 đạt 14635 điểm khi được chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 4.3. Kết quả này tốt hơn so với ExpertBook B9450 (13453 điểm, chip Core i7-10510U), nhưng lại để thua trước Swift 5 (15197 điểm, chip Core i7-1065G7) và XPS 13 2-in-1 (19125 điểm, chip Core i7-1065G7).

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý thực tế, LG Gram 14 2-in-1 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 22 phút 19 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với ExpertBook B9450 (28:23) và XPS 13 2-in-1 (24:44). Swift 5 là chiếc laptop có kết quả nhanh nhất ở bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành là 20 phút 2 giây.

    Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của Gram 14 2-in-1 có tốc độ khá nhanh, có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 37 giây, tương ứng với tốc độ 745.2 MBps. Chỉ duy nhất chiếc ExpertBook B9450 (771.1 MBps) là có tốc độ ổ SSD nhanh hơn Gram 14 trong bài viết này. Trong khi đó ổ SSD của XPS 13 2-in-1 (462 MBps) và Swift 5 (494.3 MBps) có tốc độ chậm hơn nhiều khi so sánh.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản máy mà chúng tôi review sử dụng GPU Intel UHD. Máy không có đủ hiệu năng xử lý đồ họa để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Để lấy ví dụ, ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc laptop chạy ở mức khung hình bình quân là 10 fps. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 20 fps và thấp hơn nhiều so với ngưỡng khung hình chơi tạm ổn là 30 fps.

    Thời lượng pin

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop có thời lượng pin khá dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 14 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với Swift 5 (9 giờ 1 phút) và XPS 13 2-in-1 (10 giờ 2 phút). Tuy nhiên, chiếc laptop trụ lại được sau cùng trong bài kiểm tra này lại là ExpertBook B9450 với thời lượng pin vô cùng ấn tượng là 16 giờ 22 phút.

    Webcam

    Webcam 720p của LG Gram 14 2-in-1 có chất lượng hình ảnh đủ tốt để bạn gọi video. Những bức hình mà tôi chụp thử trong điều kiện ánh sáng trong phòng có độ sáng được thể hiện khá tốt, cùng với màu sắc có độ trung thực cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Trong suốt quá trình kiểm tra, LG Gram 14 2-in-1 giữ được mức nhiệt khá ổn định. Sau 15 phút để máy chạy 1 video 1080p toàn màn hình, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ của máy ở một vài vị trí quan trọng.

    Khu vực gầm máy, gần hệ thống bản lề màn hình là nơi có nhiệt độ cao nhất, đo được là 33.5 độ C. Touchpad và trung tâm bàn phím còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, lần lượt là 28 và 31 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái là 35 độ C.

    Phần mềm

    LG Control Center là ứng dụng cung cấp cho người dùng những công cụ cơ bản để quản lý mức hiệu năng và cho phép bạn tùy chỉnh nhiệt độ màu sắc của màn hình. Ứng dụng còn là nơi bạn điều chỉnh cài đặt bảo mật của chiếc laptop. Power Manager là ứng dụng bạn thay đổi cải đặt lượng điện năng tiêu thụ của hệ thống.

    Tổng kết

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop chất lượng với 2 điểm mạnh nổi bật đó là thiết kế siêu gọn nhẹ và thời lượng pin siêu dài. Những điểm cộng khác của chiếc laptop bao gồm bút cảm ứng được tặng kèm và lựa chọn cổng kết nối phong phú với số lượng khá nhiều. Màn hình máy có chất lượng vừa tầm, bàn phím thoải mái và thiết kế vỏ máy trung tính. Nếu bạn cần một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao, tính di động tốt thì LG Gram 14 2-in-1 sẽ là một lựa chọn tốt.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Hiệu năng tốt
    • Nhiều cổng kết nối
    • Bút cảm ứng tặng kèm

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi đơn điệu
    • Chất lượng của loa không ấn tượng
    • Mức giá cao
  • Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Oppo Reno5 Lite

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại có thiết kế hiện đại, hiệu năng vừa tầm, trải nghiệm sử dụng mượt mà, bố cục camera thú vị và được hỗ trợ chức năng sạc nhanh. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Oppo Reno5 Lite, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Oppo Reno5 Lite

    • Màn hình: 6.43 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6779V Helio P95
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160.1 x 73.2 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4310 mAh

    Thiết kế Oppo Reno5 Lite

    Mặt lưng của Oppo Reno5 Lite được làm từ một chất liệu có màu sắc nhạt, đem lại hiệu ứng thị giác thú vị. Mặt lưng tuy bám hơi nhiều vân tay, nhưng có thể được lau chùi một cách dễ dàng.

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại khá gọn nhẹ. Tuy được trang bị một màn hình kích thước lớn, máy không cho cảm giác quá cồng kềnh khi cầm trên tay. Chiếc điện thoại có khối lượng 172g và có độ dày 7.8m.

    Oppo Reno5 Lite

    Nằm trên góc trái ở mặt lưng là một cụm camera hình chữ nhật với 4 ống kính cùng với dải đèn LED ở ngay bên cạnh. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại có hiện tượng cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Mặt trước của chiếc điện thoại là một màn hình 6.43 inch, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để lấy chỗ cho camera selfie.

    Vị trí của các nút, cổng giao tiếp không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn nằm ở cạnh trái đặt đặt trong tầm với và có độ nhạy tốt khi ấn xuống.

    Dọc theo cạnh trái là 2 nút tăng giảm âm lượng. Nút này được làm tách biệt chứ không được thiết kế liền mạch như phần lớn các dòng máy trên thị trường. Ở ngay bên trên là khe đựng SIM kép và thẻ nhớ.

    Ở cạnh trên chỉ có duy nhất một microphone được dùng để cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa chính. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở bên dưới màn hình, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác.

    Màn hình Oppo Reno5 Lite

    Tấm nền màn hình của dòng máy trước được tái sử dụng cho chiếc Oppo Reno5 Lite. Màn hình là một trong những điểm cộng nổi bật nhất của máy, với kích thước 6.43 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng công nghệ tấm nền Super AMOLED. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh là 20:9 và có độ sáng tiêu chuẩn là 430 nit. Độ sáng tối đa của màn hình là 800 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ngoài trời nắng.

    Màn hình máy phủ được 96% dải màu NTSC. Một điều cần lưu ý đó là phần lớn các nội dung trên điện thoại sử dụng dải màu sRGB, có độ phủ từ 72 cho đến 100% dải màu NTSC. Điều này khiến cho màn hình của chiếc Oppo Reno5 Lite có độ chính xác màu sắc không cao cho lắm.

    Oppo Reno5 Lite

    Ở chế độ mặc định, màn hình máy có chỉ số sai lệch màu sắc Delta-E là 18.9. Với những màu sắc cơ bản (RGBCMY), chỉ số này không vượt quá 9.3. Chỉ số gamma bình quân đo được là 2.43.

    Chiếc màn hình phẳng của OPPO Reno5 Lite được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 3.

    Màn hình của OPPO Reno5 Lite có màu sắc bão hòa, góc độ nhìn rộng, màu đen có độ sâu cao. Máy có những tính năng đặc biệt bao gồm chế độ hiển thị lọc tia xanh và những cài đặt nhiệt độ màu sắc để bạn lựa chọn.

    Tuy nhiên, màn hình của OPPO Reno5 Lite có một điểm hạn chế khá lớn, cụ thể là ở mặt tần số quét màn hình. OPPO Reno5 Lite chỉ có tần số quét 60Hz. Điều này khiến chiếc điện thoại gặp khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Camera Oppo Reno5 Lite

    Khi so sánh cụm camera của máy với dòng máy tiền nhiệm năm trước, có vẻ như camera của máy không có gì thay đổi. Một lần nữa, chúng ta có một tổ hợp camera với 4 ống kính, được đặt trong một cụm hình chữ nhật trên mặt lưng.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung GM1ST độ phân giải 48MP, kích thước 1/2.0 inch, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8 μm. Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Hynix Hi846 8MP, kích thước 1/4.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.12 μm, khẩu độ f/2.2. Camera đơn sắc GalaxyCore GC02M1B 2MP, kích thước 1/5 inch, khẩu độ f/2.4 và camera macro 2MP, khẩu độ 2MP.

    Khác biệt duy nhất giữa hai tổ hợp camera chính là giờ đây, thay vì sử dụng 2 ống kính đơn sắc như phiên bản trước, máy được trang bị 1 camera macro. Camera trước của máy có độ phân giải 16MP, kích thước 1/3.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.0 μm, khẩu độ f/2.4.

    Tính năng hay nhất của chiếc điện thoại chính là khả năng quay video ở độ phân giải 4K và 1080p ở mức khung hình 30 fps. Chế độ quay độ phân giải 1080p còn hỗ trợ tính năng quay chuyển động chậm. OPPO Reno5 Lite sở hữu một vài tính năng hữu ích ao gồm chế độ quay video sử dụng AI, quay video kép, vân vân.

    Camera chính 48MP của OPPO Reno5 Lite có chất lượng ảnh chụp tốt trong phần lớn hoàn cảnh. Cảm biến này thu được nhiều chi tiết với gần như không có bất cứ hiện tượng noise hay hay méo chi tiết. Màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên đôi khi lại hơi bão hòa đôi chút. Nếu bạn chỉ có nhu cầu chụp ảnh để đăng lên mạng xã hội, thì camera của Reno5 Lite sẽ có chất lượng ảnh chụp vừa đủ.

    Camera góc siêu rộng của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt. Tuy nhiên, những bức hình khi được chụp từ ống kính này có chất lượng bị giảm sút đôi chút khi so sánh với những bức ảnh được chụp từ ống kính chính. Trong điều kiện ánh sáng tốt, những bức ảnh chụp lại có độ tương phản tốt, nhiều chi tiết và dải tần vừa tầm.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính macro không có nhiều điểm đặc sắc cho lắm. Bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này nếu muốn chụp lại những bức hình có độ chi tiết cao.

    Hiệu năng

    Một lần nữa, tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Oppo Reno5 Lite được trang bị cùng loại chip xử lý. Máy sử dụng con chip 8 nhân MediaTek Helio P95 vốn được trang bị cho dòng máy Oppo Reno4 Lite năm trước. Dòng chip này được sản xuất dựa trên dây chuyền 12nm, và sử dụng GPU  IMG PowerVR GM9446.

    Một điểm cần lưu ý đó là con chip Helio P95 sở hữu công nghệ HyperEngine, có nhiệm vụ phụ trách quản lý tài nguyên thông minh. Trên lý thuyết, tính năng này sẽ mang lại mức hiệu suất xử lý cao hơn, đặc biệt là đối với những tác phức tạp.

    Con chip có kết quả kiểm tra không được tốt cho lắm trong các bài benchmark, nhưng vẫn đem lại mức hiệu năng vừa tầm trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày.

    Chiếc điện thoại sở hữu dung lượng RAM là 8GB và có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 128GB. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ, bạn còn có thể mở rộng hơn nữa thông qua thẻ nhớ microSD.

    TRong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại ít khi gặp hiện tượng giật lag hơi rớt khung hình khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Thời lượng pin

    Oppo Reno5 Lite được trang bị 1 quả pin có dung tích là 4310 mAh. Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh VOOC Flash Charge 4.0. Trong hộp máy được tặng kèm một củ sạc 30W. Sử dụng củ sạc này, máy được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 58 phút.

    Về mặt thời lượng pin, chiếc điện thoại có đủ năng lượng để bạn sử dụng thoải mái cả ngày trời, với thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung với những tính năng khá hấp dẫn. Máy sở hữu một màn hình có chất lượng hiển thị tốt so với mức giá, đặt trên một thân máy có kích thước gọn nhẹ và vừa tầm tay. Máy còn có thời lượng pin dài và tốc độ sạc nhanh. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung mới, thì Oppo Reno5 Lite sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tông màu mặt lưng thú vị
    • Trải nghiệm cầm nắm thoải mai
    • Tấm nền AMOLED cao cấp
    • Bảo mật vân tay có tốc độ quét nhanh và đáng tin cậy
    • Hiệu năng đủ dùng
    • Thời lượng pin tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Mặt lưng làm bằng nhựa
    • Sử dụng cùng loại chip xử lý so với phiên bản trước
    • Tần số quét màn hình chỉ là 60Hz
  • Đánh giá XMG Ultra 17: Laptop trạm hiệu năng số 1 thị trường

    Đánh giá XMG Ultra 17: Laptop trạm hiệu năng số 1 thị trường

    XMG Ultra 17

    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop trạm sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ, và có khả năng thay thế máy bàn. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, XMG Ultra 17 có một thân hình đồ sộ, thời lượng pin ngắn và có giá thành cao. Dù vậy, chiếc laptop vẫn làm tốt ở những điểm mà chiếc laptop nhắm đến, đó chính là công việc. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của XMG Ultra 17.

    Thông số kỹ thuật của XMG Ultra 17

    • CPU: Intel Core i9-11900K
    • GPU: Nvidia Geforce RTX 3080 với 16GB VRAM
    • RAM: 32GB x 4
    • Bộ nhớ: SSD dung lượng 2TB x 4
    • Màn hình: 17.3-inch 4K
    • Kích thước: 418 x 295.3 x 40.9 mm
    • Khối lượng: 4.7 kg

    Thiết kế XMG Ultra 17

    Tương tự như dòng máy tiền nhiệm, XMG Ultra 17 vốn có vỏ ngoài là một chiếc laptop gaming nhưng đã được thay đổi đôi chút để phù hợp hơn với môi trường làm việc văn phòng.

    Đây là một chiếc laptop kích thước lớn, với thân máy rộng hơn khổ giấy A3, trong khi có độ dày lớn hơn nhiều so với những dòng laptop thông thường trên thị trường. Tương ứng với kích thước đồ sộ, chiếc laptop còn có khối lượng khá nặng, đo được là 4.7 kg. Tuy nhiên, nếu tính cả củ sạc và dây cáp kết nối, tổng khối lượng mà bạn phải đeo trên vai nếu muốn mang máy đi làm sẽ là 7kg.

    XMG Ultra 17

    Tương tự như chiếc XMG 17, XMG Ultra 17 có ngôn ngữ thiết kế bên ngoài khá tương đồng. Vỏ máy được làm từ nhựa và kim loại, có chất lượng build tốt và độ bền cao.

    Bàn phím của chiếc laptop trạm này được chiếu sáng độc lập bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Do bản thân chiếc laptop có kích thước lớn, việc chiếc laptop được trang bị thêm cụm phím số cũng là điều hiển nhiên. Touchpad được trang bị thêm 2 nút click chuột bên dưới, có diện tích bề mặt khá rộng rãi.

    Trải đều ở các cạnh của chiếc laptop là 2 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB Type-C, 3 cổng USB Type-A, một cặp cổng kết nối MiniDP, cổng xuất HDMI 2.1 (có thể hiển thị độ phân giải tối đa là 8K), giắc âm thanh, khe đọc thẻ nhớ, cổng Ethernet LAN và 2 cổng nguồn.

    Máy được trang bị nhiều hệ thống khe thông khí ở khắp thân máy, có kích thước cả lớn lẫn nhỏ, với mục đích giữ cho nhiệt độ tỏa ra của những linh kiện bên trong không bị quá tải. Máy cũng được trang bị khá nhiều đèn LED. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của những chiếc đèn này thông qua ứng dụng điều khiển của XMG và cũng có thể được tắt đi nếu bạn cảm thấy hệ thống đèn này là không cần thiết.

    Phần cứng XMG Ultra 17

    XMG trang bị cho chiếc laptop những linh kiện có hiệu năng cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị 4 ổ SSD PCIe dung lượng 2TB (1 ổ Samsung 980 Pro và 3 ổ Corsair MP400), 4 thanh RAM DDR4-2933 32GB, chip Intel Core i9-11900K và card đồ họa Nvidia Geforce RTX 3080 với 16GB VRAM.

    Card đồ họa của máy là phiên bản 165W được thiết kế với format MXM và là chiếc GPU mạnh mẽ nhất trên thị trường laptop tại thời điểm viết bài. Chiếc card đồ họa này xuất hình ảnh thông qua một màn hình 17.3 inch, độ phân giải 4K với độ sáng lý thuyết là 400 nit.

    Con chip Intel được trang bị trong máy là phiên bản 125W với 8 nhân, 16 luồng và có bộ nhớ cache 16MP. Chip được sản xuất trên tiến trình 14nm và được gắn vào motherboard thay vì hàn chặt. Điều này nghĩa là tương tự như card đồ họa, bạn có thể nâng cấp CPU của máy nếu cần.

    Những linh kiện còn lại của máy có cấu hình khá khiêm tốn, ít nhất là khi so sánh với những linh kiện kể trên. Trong hộp có 2 củ sạc 280W được dùng để cung cấp điện cho quả pin 97Wh bên trong chiếc laptop. Chiếc laptop sử dụng module kết nối mạng không dây là AX200 Wi-Fi 6. Về mảng âm thanh, chiếc laptop được trang bị hệ thống loa 2.1 (có cả loa bass riêng), và chip âm thanh Creative Super X-Fi UltraDSP.

    Trải nghiệm sử dụng và hiệu năng

    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng. Chúng tôi đo được chỉ số tiếng ồn là 70dB khi đưa máy đo âm thanh vào gần hệ thống khe thông khí của máy và đo được 58dB khi đặt gần bàn phím. Do CPU và GPU có mức công suất tiêu thụ điện tổng cộng là 300W, đây cũng là điều dễ hiệu nhưng không phải ai cũng chịu được mức tiếng ồn này trong thời gian dài, trừ khi bạn đeo tai nghe.

    Kết quả kiểm tra benchmark của máy không có điểm gì quá ngạc nhiên. XMG Ultra 17 là một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ, một chiếc máy trạm đáng tin cậy cho phép bạn thực hiện tốt mọi công việc từ lớn đến nhỏ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    XMG Ultra 17 đạt kết quả tuyệt vời ở những bài kiểm tra benchmark khác nhau, nhờ sở hữu những linh kiện tối tân hàng đầu hiện nay. Dù bạn làm việc hay chơi game, XMG Ultra 17 đều sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng tốt và tối ưu nhất.

    Dưới đây là kết quả kiểm tra benchmark của XMG Ultra 17:

    • Passmark: 8905 điểm
    • Passmark CPU: 23520 điểm
    • CPU-Z: 681 điểm (đơn luồng); 6368 điểm (đa luồng)
    • Geekbench: 1770 (đơn nhân); 10273 (đa nhân)
    • 3DMark: 12531 (Timespy); 23012 (Firestrike); 61781 (Nightraid); 53911 (Skydiver)
    • CrystalDiskMark: 6471MBps (đọc); 4843MBps (chép)
    • Cinebench CPU: 5091 điểm
    • Novabench: 4246 điểm
    • Atto: 6001MBps (đọc, 256mb); 4541MBps (chép, 256mb)
    • AJA: 5384MBps (đọc); 4354MBps (chép)
    • Windows Experience Index: 8.1

    XMG Ultra 17 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro. Tuy nhiên bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản Windows 10 Home hoặc phiên bản máy trống để tiết kiệm một phần chi phí. Một điểm đáng kỳ lạ là 3 cặp ổ SSD Corsair của máy không được ghép nối thành một thể RAID-0 thống nhất.

    Chúng tôi có trải nghiệm tốt khi sử dụng bàn phím, touchpad. Bàn phím của máy có chất lượng tương xứng so với giá tiền mà bạn phải bỏ ra, với độ phản hồi xúc giác chắc tay và hành trình sâu, cộng với khu vực kê tay lớn, đem lại cảm giác nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu. Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, cho phản hồi chính xác và đáng tin cậy với mọi thao tác vuốt Windows 10 của tôi.

    Một điểm đáng lưu ý là tuy bản thân chiếc bàn phím có chất lượng tốt, tuy nhiên lại được đặt trên một thân máy có độ dày hơn 30mm. Điều này có thể sẽ khiến một số người không được thoải mái cho lắm trong quá trình làm việc lâu dài.

    Do được trang bị những linh kiện hàng đầu phân khúc, chiếc laptop có mức thời lượng pin ngắn đến ngạc nhiên. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được khoảng 1 giờ 30 phút trước khi tắt nguồn khi sử dụng mà không cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu để làm việc cũng như để chơi game
    Tại thời điểm hiện tại, về mặt hiệu năng, chiếc laptop này không hề có bất cứ đối thủ trên thị trường nào có thể sánh ngang. Điều ấn tượng hơn cả chính là XMG Ultra 17 còn có thể cạnh tranh với cả dòng máy tính bàn.

    Bạn cần một chiếc laptop có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong
    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong một cách linh hoạt. Với kích thước bên trong rộng rãi, CPU rời, card đồ họa MXM và các thanh RAM tháo được, Ultra 17 được thiết kế để có thể sử dụng tốt trong nhiều năm sắp tới. Tất nhiên, điều này sẽ phụ thuộc nhiều vào thiết kế chip và GPU trong tương lai của Intel và Nvidia.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao
    XMG Ultra 17 được phân loại là laptop thay thế máy bàn không chỉ dựa vào yếu tố hiệu năng xử lý mà còn bởi vì máy có kích thước độ sộ và có khối lượng lớn. Với khối lượng tổng thể là 7kg khi bạn mang theo cả dây sạc và củ sạc, đây không phải là chiếc laptop mà bạn muốn mang theo hàng ngày đến công ty.

    Bạn muốn một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    XMG Ultra 17 có tính sử dụng di động không cao không chỉ do kích thước cồng kềnh mà còn bởi thời lượng pin siêu ngắn của máy. Với chiếc laptop này, bạn sẽ luôn phải cắm dây nguồn mỗi khi sử dụng. Điều này giảm đáng kể tính di động của chiếc laptop. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài hơn.

    Bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới
    Mức hiệu năng hàng đầu thế giới của XMG Ultra 17 có mức giá không hề rẻ. Phiên bản cấu hình tối đa mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này có giá tiền gấp khoảng 4 lần so với một chiếc MacBook của Apple. Hãy lựa chọn một dòng laptop khác nếu bạn có kinh phí không quá lớn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng số 1 thế giới tại thời điểm viết bài
    • Có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong như máy bàn
    • Kết nối Ethernet 2.5Gb

    Điểm trừ

    • Phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng
    • Thiết kế đồ sộ
    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là dòng tai nghe thế hệ thứ hai mà hãng sản xuất, được ra mắt cùng thời điểm với dòng điện thoại flagship X60 Pro Plus. Tính năng nổi bật của cặp tai nghe không dây này bao gồm khả năng kết nối Bluetooth 5.2, hỗ trợ công nghệ aptX Adaptive và tiêu chuẩn kháng nước IP54. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng tai nghe Vivo TWS Neo, từ đó giúp bạn đọc nắm được những điểm mạnh và điểm hạn chế của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Vivo TWS Neo

    • Loại: tai nghe không dây, nhét tai
    • Driver: 14.2mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.2
    • Tần số phản hồi: 20 Hz – 20 kHz
    • Dung tích pin: 400 mAh (vỏ đựng) + 2 × 25 mAh (tai nghe)
    • Khối lượng: 45.7g (vỏ đựng), 4.7g x 2 (tai nghe)
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IP54

    Thiết kế Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe không dây có thiết kế hiện đại. Phiên bản tai nghe mà tôi sử dụng trong bài review này có màu sắc chủ đạo là xanh tối. Bề mặt của chiếc tai nghe được hoàn thiện bóng bẩy, với sắc xanh chuyển qua màu đen khi nhìn ở góc độ khác nhau.

    Tuy nhiên, phong cách thiết kế này cũng khiến bề mặt của chiếc tai nghe bám nhiều vân tay. Vỏ sạc cũng được hoàn thiện bề mặt tương tự, cộng với thiết kế bo tròn nhẵn nhụi, không được bám tay cho lắm.

    Vivo TWS Neo

    Bề mặt hoàn thiện nhẵn nhụi của chiếc tai nghe còn khiến công đoạn lấy ra khỏi vỏ sạc trở nên khó khăn hơn.

    Vỏ sạc được trang bị duy nhất một nút bấm được dùng để ghép nối cặp tai nghe với thiết bị di động và tái thiết lập cài đặt mặc định. Ở ngay bên dưới chiếc nút này là tên hãng và ở bên trên chiếc nút là dải đèn tín hiệu hiển thị mức thời lượng pin. Vỏ sạc được nạp pin thông qua cổng USB Type-C nằm ở bên dưới.

    Thiết kế tổng thể của chiếc tai nghe có nhiều điểm tương đồng với AirPods. Tai nghe không có bất cứ nút vật lý nào, mọi chức năng điều khiển đều được thực hiện thông qua thao tác cảm ứng. Ở phía cuối của phần “cuống” tai nghe là chân sạc và lỗ microphone chính. Microphone phụ của tai nghe được đặt tại vị trí cảm ứng bên cạnh.

    Dải loa được đặt dọc theo ống tai. Vivo TWS Neo có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP54, cho phép bạn vừa đi tập thể dục vừa đeo mà không gây hư hại chiếc tai nghe.

    Độ thoải mái 

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe khá gọn nhẹ, với khối lượng mỗi bên chỉ 4.7g, sở hữu một thiết kế khoa học giúp cải thiện độ khít cũng như độ thoải mái khi đeo lên.

    Vivo TWS Neo

    Chiếc tai nghe tương thích với các thao tác cảm biến, cho phép người dùng không những dừng nhạc hoặc nghe máy, mà còn thay đổi mức âm lượng một cách dễ dàng. Bằng việc vuốt lên trên ở bề mặt cảm ứng, bạn có thể mức âm lượng. Khi bạn đã tăng đến mức âm lượng tối đa, chiếc tai nghe sẽ phát ra âm thanh báo hiệu. Để giảm âm lượng, bạn chỉ cần làm ngược lại đó là vuốt xuống dưới.

    Khi tháo chiếc tai nghe ra, nhạc sẽ tạm dừng và tự động tiếp tục khi bạn đặt chiếc tai nghe lên tai.

    Công đoạn ghép nối Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo ghép nối với những dòng điện thoại Android thông qua 2 cách, thông qua kết nối Bluetooth hoặc sử dụng ứng dụng cài đặt Vivio Earphones. Tại thời điểm viết bài, ứng dụng này chỉ có trên những thiết bị Android. Nếu bạn sử dụng những dòng máy Vivo mới phát hành trong thời gian gần đây, thì công đoạn ghép nối còn đơn giản và tiện lợi hơn nữa. Đối với những dòng điện thoại của các hãng sản xuất khác, thì công đoạn cài đặt sẽ lâu hơn một chút.

    Trong trường hợp bạn kết nối với những dòng máy Android không phải do Vivo sản xuất, thì tôi khuyên bạn hãy cài đặt ứng dụng cài đặt Vivo Earphones. Ứng dụng không chỉ có vai trò duy nhất giúp bạn ghép nối chiếc tai nghe, mà còn hoạt động như một driver, giúp tạo nên sự khác biệt về chất lượng âm thanh.

    Điều khiển

    Mọi tính năng điều khiển đều được thực hiện thông qua bề mặt cảm ứng chạm của chiếc tai nghe. Bạn có thể vuốt lên và xuống để thay đổi âm lượng, nhấn 2 lần liên tiếp hoặc nhấn giữ. Việc chiếc tai nghe không hỗ trợ thao tác chạm đơn giúp bạn tránh được tính trạng vô tình chạm phải trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể gán những chức năng khác nhau cho thao tác nhấn 2 lần liên tiếp ở cả 2 bên tai nghe. Những chức năng này bao gồm gọi trợ lý ảo, chơi/dừng nhạc, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyền về bài hát trước đó.

    Chất lượng âm thanh

    Vivo TWS Neo được trang bị 2 loa driver kích thước 14.2 mm và được hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive. Khi tôi ghép nối chiếc tai nghe trực tiếp thông qua cài đặt Bluetooth của máy, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo làm tôi khá thất vọng. Đôi tai nghe có chất âm khá chói tai, trong khi dải âm bass gần như không tồn tại.

    Tuy nhiên, sau khi tải về ứng dụng cài đặt và ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng này, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo đã thay đổi đáng kể. Dải âm cao đã trở nên cân bằng hơn, trong khi dải âm bass được cải thiện. Bản thân chiếc tai nghe có âm lượng tổng thể bé hơn một chút, nhưng chất âm lại trở nên trong trẻo và cân bằng hơn.

    Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo còn được quyết định bởi nhiều yếu tố hơn nữa. Từ độ khít của đôi tai nghe cho đến việc chiếc điện thoại của bạn có hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive hay không. Theo ý kiến chủ quan của tôi, đôi tai nghe này có chất lượng âm thanh khá tốt. Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo sẽ không thể so sánh được với những dòng headphone cao cấp. Dù vậy, khi so sánh với mức giá, Vivo TWS Neo vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm âm nhạc vừa tầm.

    Kết nối

    Vivo TWS Neo có chất lượng kết nối tốt và rất ổn định trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi, không có điều gì đáng để phàn nàn. Về độ trễ, tình trạng này chỉ diễn ra ở một số trường hợp sử dụng. Khi nghe nhạc và gọi điện thoại, chiếc tai nghe hoạt động tốt. Nhưng khi lướt web và kiểm tra mạng xã hội, tình trạng trễ bắt đầu xuất hiện.

    Thời lượng pin

    Theo lời hãng, Vivo TWS Neo có thời gian sử dụng là 4.5 giờ khi sử dụng chế độ AAC ở mức âm lượng 50%. Vỏ sạc của chiếc tai nghe chứa được một lượng pin khoảng 22.5 giờ đồng hồ. Nếu bạn nghe nhạc với mức âm lượng lớn hơn, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe sẽ thấp hơn so với thông số lý thuyết. Cặp tai nghe được sạc đầy pin trong khoảng 40 phút. Trong khi đó, chiếc vỏ sạc có thời gian sạc đầy pin là 1.5 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Ở một mặt, Vivo TWS Neo là một thiết bị tai nghe không dây có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế thú vị, độ khít tai tốt, có thể được sử dụng cả giờ đồng hồ mà không gây khó chịu, chất âm tốt, thao tác điều khiển cảm ứng tiện lợi và có đủ thời lượng pin để bạn sử dụng thoải mái hàng ngày.

    Ở mặt khác, vỏ sạc của chiếc tai nghe có bề mặt trơn trượt, âm lượng tai nghe không quá lớn, và có nhiều chức năng tiện ích bị thiếu với những ai không sử dụng điện thoại Vivo.

    Những ai vốn đã sở hữu một chiếc điện thoại Vivo sẽ rất hài lòng với Vivo TWS Neo. Còn những ai sử dụng dòng máy khác có thể sẽ tìm được một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao hơn trên thị trường.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt khi được ghép nối thông qua ứng dụng cài đặt
    • Kết nối không dây ổn định
    • Thời lượng pin khá dài
    • Thiết kế bắt mắt và nhỏ gọn
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54
    • Độ khít tốt và không gây nhức mỏi khi sử dụng thời gian dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài tính năng tiện ích khi không sử dụng điện thoại Vivo
    • Vỏ sạc bề mặt trơn trượt
    • Bám hơi nhiều vân tay
  • Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Black Shark 4

    Hiệu suất chơi game đỉnh cao ở mức giá phải chăng. Đó là mục tiêu mà Xiaomi đặt ra với dòng điện thoại gaming thế hệ mới nhất của hãng, chiếc Black Shark 4. Máy sở hữu gần như mọi tính năng hay được trang bị trên phiên bản máy Pro, với khác biệt duy nhất nằm ở con chip Snapdragon 870 và camera 48MP. Đây tuy có vẻ là điểm hạn chế lớn, nhưng với mức giá phát hành hấp dẫn, Xiaomi Black Shark 4 là một lựa chọn vô cùng hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Black Shark 4

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 6 – 12GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 163.8 x 76.4 x 9.9 mm
    • Khối lượng: 210 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt được làm bằng kính. Tuy nhiên, danh sách thông số kỹ thuật chính thức của máy lại không nhắc gì đến kính cường lực Gorilla Glass. Đây có thể là một trong những nơi mà hãng đã cắt giảm chi phí sản xuất và trang bị cho máy tấm kính cường lực thông thường.

    Máy có khối lượng tổng thể là 210g. Về mảng phân bố trọng lượng, chiếc điện thoại nặng hơn một chút ở phần đầu. Trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại không được thoải mái cho lắm. Black Shark 4 sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch, với tỷ lệ chia cạnh dài, khiến việc với tay lên cạnh trên không dễ cho lắm.

    Xiaomi Black Shark 4

    Mặt lưng sở hữu đường nét thiết kế độc đáo mà chúng ta thường thấy ở mẫu máy Black Shark. Hoàn thiện bề mặt kính này khiến mặt lưng của chiếc máy trông như được làm bằng hợp kim nhôm. Kiểu thiết kế này còn khiến dấu vân tay bám trên bề mặt không bị lộ rõ trong quá trình sử dụng.

    Thiết kế cụm camera sau của máy hơi khác lạ so với xu hướng điện thoại năm 2021. Cụm camera này có hình dáng thiết kế tương đồng với nét thẩm mỹ chính của máy. Do chiếc điện thoại vốn có kích thước thân máy dày, nên cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng.

    Khác với các dòng điện thoại gaming khác, Black Shark 4 sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình cho camera selfie thay vì có viền bezel dày. Hướng thiết kế này đem lại một màn hình tràn đều 4 cạnh, mang lại trải nghiệm sử dụng và chơi game đắm chìm cho người dùng.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với khe đựng thẻ SIM kép. Nút nguồn kiêm bảo mật vân tay được nằm ở cạnh phải, được đặt âm so với bề mặt, giúp bạn không bấm nhầm nút trong quá trình chơi game. Nút nguồn được kẹp giữa bởi 2 công tắc gạt dùng để mở khóa 2 nút bấm vật lý cạnh bên. Bản thân 2 nút bấm vật lý này có cảm giác bấm tốt, phản hồi xúc giác đầm tay.

    Màn hình Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 tuy không phải là một chiếc điện thoại gaming flagship thực thụ do chỉ được trang bị con chip Snapdragon 870, nhưng lại được trang bị một màn hình có chất lượng khá cao. Màn hình của máy có chất lượng tương tự so với phiên bản Pro của dòng máy.

    Máy sử dụng tấm nền OLED kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Theo lời hãng, màn hình máy phủ được 105% dải DCI-P3 và có độ sáng tối đa là 500 nit. Tuy nhiên, tính năng hấp dẫn nhất của màn hình máy chính là tần số quét 144Hz.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, chúng tôi đo được kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng so với những gì mà hãng quảng cáo là 498 nit. Chuyển sang chế độ Độ sáng tự động, màn hình của máy sẽ có độ sáng tối đa là 694 nit khi sử dụng ngoài trời nắng.

    Màn hình có độ chính xác màu khá cao khi sử dụng với chế độ tông màu Tiêu chuẩn, với chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 là 2.4. Ngay cả khi sử dụng chế độ tông màu màn hình Bão hòa, 2 màu trắng và xám vẫn giữ được độ chính xác khá cao.

    Thời lượng pin Xiaomi Black Shark 4

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Black Shark 4 có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng lại không quá tồi đối với một thiết bị sử dụng pin dung tích 4500 mAh.

    Chiếc điện thoại được tặng kèm một củ sạc 120W có kích thước lớn. Cộng với việc Black Shark 4 chỉ có dung tích pin là 4500 mAh, thời gian sạc đầy của máy chỉ diễn ra trong nháy mắt. Máy sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 19 phút. Đây là một trong những chiếc điện thoại có tốc độ sạc pin nhanh nhất mà chúng tôi từng review.

    Điểm hạn chế của tốc độ sạc cực nhanh này là mặt lưng máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay, có thể sẽ khiến pin chai nhanh hơn so với mức thông thường.

    Tính năng bổ trợ chơi game

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, máy sở hữu một vài tính năng bổ trợ chơi game khá hữu ích. Ứng dụng mang tên gọi Shark Space là nơi tổng hợp tất cả những tính năng này. Bạn có thể khởi động ứng dụng bằng cách nhấn vào biểu tượng trên màn hình hoặc nhấn giữ 2 nút vật lý ở cạnh máy.

    Phần mềm cho phép bạn quản lý các tựa game được cài, đồng bộ các phụ kiện với máy, cài đặt độ sáng màn hình tổng thể, bật/tắt tính năng chống chạm nhầm, tự động từ chối cuộc gọi trong quá trình chơi, tắt thông báo gửi đến, vân vân.

    Bạn cũng có thể mở ứng dụng này ra khi chơi game, bằng cách vuốt từ góc màn hình vào trong. Một trong những tính năng hay và hữu ích nhất chính là khả năng để máy đọc thông báo trong quá trình chơi game.

    Hiệu năng

    Snapdragon 870 là một con chip khá mới, và bản chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 865+. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm và có tổng cộng 8 nhân CPU, trong đó bao gồm 1 nhân 1x Kryo 585 3.2GHz, 3 nhân Kryo 585 2.42 GHz và 4 nhân Kryo 585 1.8GHz.

    Snapdragon 865+ sở hữu cấu hình CPU tương tự , với khác biệt duy nhất là nhân chính Kryo 585 được hoạt động ở xung nhịp 3.1GHz. Cả 2 dòng chip đều sử dụng GPU Adreno 650, với tốc độ 670MHz.

    Như chúng tôi đã nhắc qua, Snapdragon 870 có xung nhịp cao hơn một chút so với Snapdragon 865 và 865+, tạo nên khác biệt về kết quả xử lý đơn và đa nhân. Điều này được phản ảnh ở bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench.

    Hiệu suất chơi game

    Con chip Snapdragon 870 có hiệu năng thừa đủ để xử lý mượt mà những tựa game được phát hành trên Play Store hiện nay. Tuy nhiên, chiếc điện thoại dường như không thể tận dụng tối đa tiềm năng 144Hz của màn hình máy ở một số tựa game.

    Trong những game mà chúng tôi kiểm tra, chiếc điện thoại chưa một lần có mức khung hình vượt qua 120 fps. Điều này khiến cho tần số quét 144Hz của màn hình trở nên hơi thừa thãi, ít nhất là đối với những tựa game có cấu hình nặng.

    Tựa game duy nhất mà chúng tôi kiểm tra có thể chạy với mức khung hình 120 fps là Call of Duty Mobile, trong khi PUBG Mobile có mức khung hình cố định là 90fps.

    Camera

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, nên camera không phải là ưu tiên hàng đầu của Xiaomi khi sản xuất chiếc máy. Điều này được thể hiện trong cấu hình camera của máy. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP đời cũ, có kích thước 1/2.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến này được đặt sau ống kính khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến 8MP thông thường, có kích thước 1/4.0 inch với kích thước điểm ảnh 1.12µm. Camera sử dụng ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc chụp rộng 120 độ. Đây là cấu hình cảm biến thường thấy ở các dòng máy phân khúc tầm trung.

    Camera thứ 3 của máy được dùng để chụp hình macro, sử dụng cảm biến 5MP, khẩu độ f/2.4 với tính năng tự động lấy nét. Điểm thú vị là cấu hình của chiếc camera này cao hơn so với mức trung bình.

    Camera trước của Black Shark 4 sử dụng cảm biến 20MP, với khẩu độ f/2.0 và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy chụp lại những bức hình ngoài trời có chất lượng khá tốt với tông màu bão hòa điển hình của dòng điện thoại Xiaomi. Độ sắc nét và chi tiết được thể hiện đầy đủ. Thuật toán HDR làm tốt trong việc gia tăng độ chi tiết ở những khu vực tối của bức ảnh mà không bị đè vào những điểm sáng.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng tương tự như những gì mà bạn có được ở một chiếc điện thoại tầm trung. Điều này có nghĩa là những bức hình thường có độ nét không có và có nhiều noise. Dải tần không được rộng bằng camera chính, tuy nhiên lại có màu sắc và độ tương phản khá tốt.

    Camera macro của máy có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với phần lớn dòng máy trong cùng phân khúc. Camera macro của Black Shark 4 có độ phân giải 5MP, và hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, dẫn đến cải thiện đáng kể trong việc chụp lại những bức hình có độ sắc nét cao. Chi tiết và độ nét trong những bức ảnh chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, trong khi màu sắc khá trung thực.

    Tổng kết

    Xét về mặt lý thuyết, Black Shark 4 dường như là một lựa chọn điện thoại gaming không tồi. Máy sở hữu tỷ lệ giá thành so với hiệu suất ấn tượng, nhiều tính năng hữu ích, màn hình OLED 144Hz rực rỡ, tốc độ sạc pin nhanh và chất lượng camera đáng tin cậy.

    Tuy nhiên, khi kiểm tra kỹ hơn, chúng tôi nhận thấy rằng màn hình 144Hz của máy có hiệu suất sử dụng thực tế không quá thiết thực, ít nhất là khi chơi game. Tính năng hỗ trợ HRR trong các tựa game cũng vô cùng hạn chế. Đấy là chưa kể đến mức thời lượng pin tầm trung và không có khả năng chống rung khi quay video 4K. Điều này khiến Xiaomi Black Shark 4 có thể sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 144Hz rực rỡ
    • Loa chất lượng tốt
    • Trải nghiệm camera tổng thể khá tốt
    • Nhiều tính năng hỗ trợ chơi game hữu ích
    • Tốc độ sạc 120W siêu nhanh
    • Hiệu năng duy trì tốt

    Điểm trừ

    • Không sử dụng kính cường lực Gorilla Glass
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Hỗ trợ HRR hạn chế
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro X: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Đánh giá Microsoft Surface Pro X: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Microsoft Surface Pro X

    Microsoft Surface Pro X  là một chiếc máy tính bảng lai có kích thước nhỏ gọn. Máy sở hữu nhiều tính năng của sê-ri sản phẩm Surface, bao gồm thiết kế vỏ ngoài cao cấp, màn hình chất lượng, bàn phím thoải mái và thời lượng pin dài.

    Tuy nhiên, chiếc máy tính bảng có quá nhiều điểm hạn chế so với mức giá mà bạn phải bỏ ra. Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Surface Pro X là con chip SQ 1 do chính Microsoft sản xuất. Là một con chip hệ ARM, SQ1 không có khả năng tương thích với mọi ứng dụng Microsoft. Và ngay cả khi những ứng dụng mà bạn hay dùng không gặp vấn đề về mặt tương thích, thì bản thân con chip SQ1 cũng chỉ mang lại cho Surface Pro X mức hiệu năng tầm trung.

    Thiết kế Microsoft Surface Pro X

    Surface Pro X về mặt bản chất là phiên bản thu nhỏ của dòng máy Surface Pro 7, với viền bezel mỏng hơn và các góc cạnh được bo cong. Sự khác biệt của 2 dòng máy này làm tôi gợi nhớ về những phiên bản nâng cấp của iPad Pro.

    Vỏ ngoài của Surface Pro X được làm bằng nhôm, được hoàn thiện màu đen bóng bẩy. Nằm ở mặt lưng là hệ thống chân đế quen thuộc mà chúng ta từng gặp ở chiếc Surface Pro 7.

    Microsoft Surface Pro X

    Để dựng đứng chiếc máy tính bảng, bạn chỉ cần mở rộng chân đế (có góc độ tối đa là 160 độ) bằng cách dùng ngón tay đẩy nhẹ về hướng đối diện. Hệ thống chân đế được hoàn thiện chắc chắn và cho phép bạn sử dụng chiếc Surface Pro X ở chế độ laptop hoặc chế độ studio.

    Màn hình của máy được bọc trong khung viền có kích thước nhỏ hơn so với của Surface Pro 7. Dù sở hữu viền bezel khá mỏng, máy vẫn có đủ không gian để trang bị hệ thống camera IR bên trên màn hình và dải loa mỏng ở góc trên của chiếc máy tính bảng.

    Với kích thước 3 cạnh là 11.3 x 8.2 x 0.3 inch và chỉ nặng có 0.77 kg (1.08 kg nếu tính cả bàn phím rời), Surface Pro X có kích thước nhỏ hơn và nặng tương đương so với Microsoft Surface Pro 7 (12.5 x 7.9 x 0.3 inch, nặng 1.08 kg). Apple iPad Pro (12.9 inch) còn có kích thước nhỏ gọn hơn nữa, với số đo 3 cạnh là 11 x 8.5 x 0.2 inch.

    Cổng kết nối Microsoft Surface Pro X

    Microsoft Surface Pro X

    Nằm ở cạnh phải của Surface Pro X là cổng độc quyền Surface Connect được dùng để sạc pin, có vị trí nằm ngay dưới nút nguồn của máy. Chuyển sang cạnh trái, bạn sẽ thấy 2 cổng USB Type-C nằm cạnh bên cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình Microsoft Surface Pro X

    Surface Pro X được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 2880 x 1920 pixel, có chất lượng hình ảnh đỉnh cao phân khúc.

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Surface Pro X phủ được 103% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 126%. Màn hình của máy có độ phủ màu rực rỡ hơn so với Surface Pro 7 (97%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với iPad Pro (128%).

    Microsoft Surface Pro X

    Màn hình của Surface Pro X có độ phản chiếu ánh sáng cao. Tin tốt là bạn có thể tùy chỉnh độ sáng của màn hình lên mức tối đa là 417 nit. Ở độ sáng này, bạn có thể sử dụng chiếc máy tính bảng một cách dễ dàng ở điều kiện ánh sáng ngoài trời. Chỉ duy nhất màn hình của iPad Pro (484 nit) có độ sáng cao hơn so với của Surface Pro X, trong khi màn hình của Surface Pro 7 (395 nit) và kết quả bình quân phân khúc (359 nit) có độ sáng thấp hơn.

    Các thao tác chạm và vuốt của tôi được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác trên bề mặt màn cảm ứng của Surface Pro X.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phiên bản máy trước đó, Surface Pro X vẫn sử dụng bàn phím rời là Signature Keyboard. Đây là một tin mừng bởi phiên bản bàn phím rời trước có chất lượng rất tốt, đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng.

    Bàn phím của Surface Pro X có độ nảy tốt, kích thước lớn và cách nhau một khoảng cách rộng rãi và cần một lực tác động vừa tầm để nhấn xuống. Bàn phím còn được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng với 3 mức độ khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả ở mọi điều kiện ánh sáng khác nhau. Và tương tự như bàn phím của Surface Pro 7, bề mặt bàn phím rời của Surface Pro X cũng được hoàn thiện với chất liệu vải Alcantara mềm mại, cho phép cổ tay tôi được kê bên trên một cách thoải mái.

    Chiếc bàn phím rời này được kết nối với chiếc Surface Pro X thông qua 2 chân kết nối nam châm nhỏ.

    Với kích thước 2 cạnh là 4 x 2.1 inch, touchpad của Surface Pro X cao hơn, nhưng lại không rộng bằng so với touchpad của Surface Pro. Bề mặt touchpad được làm bằng kính, được hoàn thiện phẳng mịn và phản hồi nhanh chóng với mọi thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu năng

    Quá trình đo đạc mức hiệu năng của con chip Microsoft SQ1 không đơn giản như những dòng máy sử dụng chip Intel thông thường. Lý do là bởi Surface Pro X không tương thích tốt với những ứng dụng 32 bit.

    Google Chrome là một trong những ví dụ điển hình. Surface Pro X phải gần một phút để load thành công trang web thietbiketnoi.com của chúng tôi, trong khi 5 tab khác được mở đồng thời.

    Surface Pro X đạt kết quả đáng thất vọng khi được chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.1. Chiếc laptop đạt điểm số 6916, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 14431 điểm. Kết quả này đồng thời cũng kém hơn so với Surface Pro 7 (17864 điểm, chip Core i5-1035G4) và iPad Pro (17993 điểm, chip A12X Bionic).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của Surface Pro X phải mất 14 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ 363.5 MBps. Kết quả này tuy nhanh hơn so với Surface Pro 7 (258 MBps), nhưng lại chậm hơn nhiều so với mức trung bình 537.1 MBps.

    Phần mềm

    Có một vài điểm mà bạn cần biết trước khi quyết định mua Surface Pro X, hoặc bất cứ dòng máy sử dụng chip hệ ARM.

    Con chip SQ1 được trang bị bên trong chiếc Surface Pro X là bộ xử lý ARM 64 bit. Điều này nghĩa với việc máy không tương thích với những ứng dụng 32 bit.

    Thời lượng pin

    Surface Pro X sở hữu một thời lượng pin dài, tuy nhiên không đủ để bù đắp những hạn chế của máy. Chiếc máy tính bảng trụ được 9 giờ 43 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với Surface Pro 7 (7 giờ 23 phút) và mức trung bình phân khúc (8 giờ 11 phút), nhưng lại thấp hơn so với iPad Pro (13 giờ 11 phút).

    Camera

    Webcam của Surface Pro X có chất lượng tốt nhất mà tôi từng thấy trên các dòng máy tính bảng cũng như trên các dòng laptop.

    Camera trước của máy có độ phân giải 5MP, sở hữu chất lượng hình ảnh với độ chi tiết cao. Những bức ảnh tôi chụp có màu sắc được thể hiện một cách sống động ngay cả trong điều kiện ánh sáng không quá lý tưởng.

    Tổng kết

    Dù được bán ở phân khúc cao cấp, Surface Pro X lại có quá nhiều điểm hạn chế khiến sản phẩm gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng tầm giá.

    Hãy bắt đầu với những điểm mạnh, Surface Pro X làm tốt 3 trên 4 khía cạnh làm nên một thiết bị laptop tốt. Máy sở hữu màn hình đẹp, thiết kế gọn nhẹ và cao cấp, thời lượng pin dài. Tuy nhiên, khía cạnh thứ 4 – hiệu năng – lại là điểm hạn chế của máy. Không chỉ có mức hiệu năng tầm trung, con chip SQ1 của Surface Pro X lại không có khả năng tương thích tốt với nhiều ứng dụng trên thị trường.

    Tuy nhiên, theo tôi, điểm hạn chế lớn nhất của Surface Pro X chính là giá bán. Máy có mức giá ngang ngửa với iPad Pro của Apple. Đấy là chưa kể đến chi phí mua bàn phím rời và bút cảm ứng của máy.

    Bạn không phải tìm kiếm lâu để có được một chiếc máy tính bảng lai có chất lượng tốt hơn. Sản phẩm cùng hãng là Surface Pro 7 tuy có vẻ ngoài không bắt mắt được như Surface Pro X, nhưng lại sở hữu mức hiệu năng tốc độ hơn và không gặp vấn đề về việc tương thích ứng dụng. Ở mức giá thấp hơn còn có iPad Pro 12.9 inch của Apple. Đây là một lựa chọn thay thế tuyệt vời. Máy có mức hiệu năng vượt trội cùng với mức thời lượng pin đỉnh cao.

    Microsoft dường như đã thất bại với Surface Pro X, một chiếc máy tính bảng giá cao tuy có nhiều tính năng hay nhưng lại phạm phải nhiều điểm yếu lớn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ, bắt mắt
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím rời thoải mái

    Điểm trừ

    • Gặp vấn đề trong việc tương thích phần mềm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Mức giá cao
  • Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Cleer Enduro ANC

    Cleer Enduro ANC là một sản phẩm tai nghe không dây được bán ở phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ tập trung đánh giá chi tiết về dòng tai nghe không dây này.

    Cleer là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh của Mỹ. Hãng đã cho ra mắt nhiều sản phẩm âm thanh chất lượng trong các năm vừa cao. Sê-ri sản phẩm Flow, bao gồm hai mẫu tai nghe không dây ANC, đã nhận được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng mạng nhờ đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tốt và khả năng cách âm chủ hiệu qua so với mức giá.

    Trong nỗ lực mở rộng thị phần, Cleer đã cho ra mắt dòng sản phẩm Enduro ANC, một lựa chọn headphone không dây thay thế của các dòng sản phẩm đắt tiền hơn của hãng.

    Chất âm mà cặp headphone này mang lại được thể hiện một cách mạnh mẽ và có chiều sâu, trong khi sở hữu tính năng cách âm không kém cạnh với những phiên bản tai nghe đi trước của hãng. Tuy nhiên, đặc điểm nổi trội nhất của Enduro ANC lại nằm ở thời lượng pin, với thời gian sử dụng lý thuyết lên đến 60 giờ đồng hồ.

    Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Enduro ANC có vẻ ngoài không ấn tượng được như các dòng tai nghe khác thuộc gia đình Flow. Thay vì được làm từ chất liệu nhựa carbon như phiên bản trước, vỏ ngoài của Enduro ANC được sản xuất từ nhựa khuôn.

    Tuy được làm bởi vật liệu kém chất lượng hơn, vật liệu cấu thành vỏ ngoài của Enduro ANC khiến cho chiếc tai nghe trở nên nhẹ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng headphone cao cấp trên thị trường, ví dụ như Sony WH-1000XM4, Enduro ANC vẫn có khối lượng nặng hơn.

    Cleer Enduro ANC

    Cặp headphone có chất lượng build khá tốt và có độ bền cao. Enduro ANC không có tiêu chuẩn IPX. Hay nói cách khác, cặp headphone này không có khả năng kháng nước cũng như khả năng chống thấm. Dải đệm đầu bên trên có khả năng uốn nắn linh hoạt và khá thon gọn. Ốp tai có thể được xoay với phạm vi góc độ rộng, cho phép bạn đặt úp 2 bên ốp tai xuống trên cổ khi không sử dụng đến.

    Thiết kế mềm dẻo đem lại cho cặp headphone trải nghiệm sử dụng thoải mái và rất vừa vặn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể đeo chiếc tai nghe hàng giờ đồng hồ mà không gặp tình trạng nhức mỏi. Khớp nối của chiếc headphone có kích thước khá dài, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh để có được độ khớp vừa vặn nhất.

    Cơ chế điều khiển

    Mọi chức năng của Cleer Enduro ANC đều được điều khiển thông qua các nút vật lý được trang bị ở 2 bên ốp tai. Chiếc headphone không có bất cứ tính năng cảm ứng nào, và điều này mang đến những điểm cộng và điểm trừ nhất định.

    Nút đa chức năng của chiếc tai nghe được kẹp giữa bởi cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Chiếc headphone còn có nút ANC, dùng để sử dụng cho một số chức năng bao gồm cách âm chủ động, chế độ nghe âm thanh xung quanh (Ambient Mode), chế độ đàm thoại (Conversation Mode) và chức năng gọi trợ lý ảo.

    Cleer Enduro ANC

    Mọi nút đều được bố trí ở vị trí hợp lý, dễ tiếp cận và có kích thước vừa tầm, có độ phản hồi xúc giác cao.

    Tính năng gọi trợ lý ảo có thời gian trễ khoảng từ 2 đến 3 giây. Sau thời gian chờ này, trợ lý ảo Google Assistant nhận lệnh một cách chính xác thông qua hệ thống mic của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm chủ động

    Enduro ANC sở hữu tính năng cách âm có thể so sánh ngang hàng với những mẫu sản phẩm giá tầm trung như Soundcore Life Q30, nhưng lại không thể bằng được với những dòng tai nghe cao cấp như Bose 700, AirPods Max hoặc WH-1000xM4.

    Tính năng Âm thanh môi trường Ambient Noise hoạt động tốt và sở hữu 10 cấp bậc khác nhau để bạn tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu. Trong trường hợp bạn cần lắng nghe âm thanh xung quanh mà không muốn tháo chiếc headphone ra, thì đây là tính năng mà bạn cần.

    Chiếc tai nghe còn có chế độ đàm thoại (Conversation Mode), được kích hoạt bằng cách nhấn giữ nút ANC trên ốp tai. Tính năng này tạm thời dừng âm thanh của tai nghe và cho phép âm thanh bên ngoài lọt qua ốp tai thông qua hệ thống microphone được bố trí khoa học.

    Cleer Enduro ANC

    Chất lượng âm thanh Cleer Enduro ANC

    Enduro ANC sở hữu cùng loại loa driver Ironless kích thước 40 mm vốn được trang bị trên chiếc Flow II của hãng. Chiếc tai nghe mang đến chất lượng âm thanh hấp dẫn với dải bass sâu và chắc tai.

    Những bài hát như “X Gon’ Give It To Ya” của DMX có dải âm tầm thấp được nhấn mạnh, tạo nên những điểm cộng và điểm trừ nhất định khi nghe. Những âm thanh từ dải âm mid bị nhấn chìm bởi dải bass nặng trịch từ bài hát.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Enduro ANC không có khả năng thể hiện dải mid và high tốt. Trên thực tế, những bài nhạc cổ điển được thể hiện tốt khi không sử dụng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Cleer tặng kèm một dây kết nối 3.5mm dành cho những ai muốn nghe nhạc theo phong cách truyền thống. Nghe nhạc bằng biện pháp này sẽ đẩy dải âm bass và âm lượng tổng thể. Chiếc headphone không bị hở âm quá nhiều khi nghe ở mức âm lượng cao.

    Ứng dụng cài đặt Cleer Enduro ANC

    Cleer+ không phải là ứng dụng cài đặt tai nghe có nhiều tính năng nhất trên thị trường, nhưng vẫn đủ để làm hài lòng phần đông nhóm người dùng. Phần mềm có giao diện gọn gàng và khả năng điều hướng khoa học, cùng những chi tiết đáng chú ý như mức thời lượng pin và trình nghe nhạc tại màn hình chính.

    Về những tính năng mà ứng dụng sở hữu, hãy bắt đầu với mục cài đặt Âm thanh môi trường. Mục cài đặt có một nút dùng để bật/tắt tính năng này, cùng với một thanh kéo để tùy chính mức độ âm thanh môi trường. Ở bên dưới là hệ thống EQ, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh từng dải âm mà bạn muốn.

    Ứng dụng còn có một tính năng với tên gọi Auto Power, được dùng để tự động đưa chiếc tai nghe chuyển sang chế độ nghỉ khi không sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

    Thời lượng pin Cleer Enduro ANC

    Thời lượng pin là một trong những điểm hấp dẫn nhất của Cleer Enduro ANC. Cặp tai nghe có thời gian sử dụng trên lý thuyết là 60 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Thời lượng pin này nhiều gấp đôi so với mức trung bình của các sản phẩm tai nghe không dây trên thị trường.

    Để so sánh, trong cùng một chu kỳ sạc, Cleer Enduro ANC có thời lượng pin dài gấp đôi so với WH-1000xM4 (30 giờ đồng hồ) và gấp 3 so với Bose 700 và AirPods Max (20 giờ đồng hồ). Tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong suốt 2 tuần mà Cleer Enduro ANC vẫn có khoảng 30% lượng pin còn lại. Enduro ANC còn có tốc độ sạc pin khá nhau.

    Chỉ với 10 phút sạc, chiếc tai nghe được nạp lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Tuy nhiên, tốc độ sạc này vẫn chậm hơn khi so sánh với Bose 700 và WH-1000xM4.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Enduro ANC có chất lượng cuộc gọi khá tốt. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói từ 2 bên người gọi và người nghe đều được thể hiện trong trẻo và ít tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Enduro ANC được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Chiếc tai nghe còn có tính năng kết nối Google Fast Pair 2.0, cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe với những thiết bị phát sóng Bluetooth. Bạn có thể ghép nối Enduro ANC với nhiều thiết bị phát tương thích cùng một lúc.

    Phạm vi kết nối là điểm đáng thất vọng duy nhất ở mạng kết nối. Bạn có khoảng 10 m kết nối không dây với thiết bị phát – đây là một phạm vi khá hạn chế đối với một chiếc headphone tương thích với Bluetooth 5.0.

    Tổng kết

    Cleer Enduro ANC là một chiếc headphone không dây được bán ở phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe này đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tổng thể tốt và sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái cả tuần. Chất âm của tai nghe rất ấm và đầm tai, tuy nhiên việc dải bass được nhấn mạnh có thể khiến dải mid và high bị che phủ trong một số bài hát.

    Chiếc tai nghe có một số tính năng không dây khá hữu ích mà không phải dòng sản phẩm nào cũng sở hữu. Nếu bạn cần một chiếc headphone có giá trị sử dụng cao và thời lượng pin, thì Cleer Enduro ANC sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm hiệu quả
    • Chất lượng âm thanh mạnh mẽ, có thể được tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Có thể kết nối với nhiều nguồn phát một lúc

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Ứng dụng cài đặt không có nhiều tính năng
  • Đánh giá HP Elite Folio: Thiết kế sang trọng, pin siêu dài

    Đánh giá HP Elite Folio: Thiết kế sang trọng, pin siêu dài

    HP Elite Folio

    HP Elite Folio là một chiếc laptop cao cấp, được trang bị nhiều công nghệ hiện đại và những tính năng độc đáo. Máy còn có một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải cắm sạc giữa chừng. HP Elite Folio là một chiếc laptop 2 trong 1 có cơ chế chuyển đổi độc đáo, giúp bạn dễ dàng làm việc ở các chế độ khác nhau. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy mới phát hành là HP Elite Folio.

    Thông số kỹ thuật của HP Elite Folio

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 8cx Gen2
    • GPU: Qualcomm Adreno 690
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 1920 x 1280-pixel
    • Kích thước: 11.75 x 9.03 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP Elite Folio

    Bề mặt của chiếc HP Elite Folio được phủ một lớp da giả, đem lại cho máy vẻ ngoài sang trọng và cao cấp. Logo HP trên bề mặt của chiếc laptop được thiết kế tối giản, kết hợp hài hòa với màu đen than của vỏ ngoài giả da.

    Viền màn hình bên trên của chiếc laptop được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa webcam 720p. Cạnh dưới được làm mỏng hơn, với logo HP mạ bạc kích thước nhỏ đặt chính giữa. Ở ngay dưới màn hình, bạn sẽ thấy một chiếc bút cảm ứng được đặt gọn gàng trên thân máy.

    HP Elite Folio

    Bề mặt thân máy sở hữu tông màu tương tự như vỏ ngoài của chiếc laptop, đem lại thiết kế sang trọng và nghiêm túc cho chiếc máy.

    HP Elite Folio có khối lượng 1.31 kg và có độ dày là 0.6 inch. Máy nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là LG Gram 14 2-in-1 (dày 0.7 inch, nặng 1.13 kg) và Microsoft Surface Pro X (dày 0.3 inch, nặng 0.77 kg).

    Cổng kết nối của HP Elite Folio

    HP Elite Folio

    Chiếc laptop HP này được trang bị 2 cổng USB 3.2 Type-C, một ở bên trái và một ở bên phải. Nằm ở cạnh phải của chiếc laptop còn là giắc cắm tai nghe 3.5mm. Đáng tiếc là HP Elite Folio không sở hữu khe đọc thẻ nhớ SD hoặc cổng USB Type-A. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc laptop có độ dày khá mỏng.

    Màn hình của HP Elite Folio

    Tuy chỉ có kích thước đường chéo là 13.5 inch, HP tối đa hóa diện tích của màn hình nhờ tỷ lệ chia cạnh là 3:2. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 88%, có chiều cao lớn hơn những dòng màn hình laptop thông thường, giúp cải thiện chất lượng làm việc cho người dùng.

    Màn hình độ phân giải 1920 x 1080 pixel của Elite Folio phủ được 71% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 84% của dòng laptop cao cấp. Đối thủ cạnh tranh của máy cũng có khả năng thể hiện màu sắc tốt hơn, cụ thể là Gram 14 (75%) và Surface Pro X (73%).

    HP Elite Folio

    Màn hình của Elite Folio có chỉ số độ sáng đo được là 390 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (375 nit), trong đó có cả dòng máy cạnh tranh Gram 14 (306 nit). Tuy nhiên, Surface Pro X là thiết bị có chỉ số độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 420 nit.

    Elite Folio có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E là 0.25 (chỉ số càng gần 0 thì càng tốt). Kết quả này tuy không tốt bằng Surface Pro X (0.22), nhưng vẫn đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (0.27) và Gram 14 (0.3).

    Màn hình của chiếc laptop lai HP còn được trang bị tính năng cảm ứng có độ nhạy khá cao, phản hồi nhanh với mọi thao tác vuốt và chạm của tôi.

    Cơ chế chuyển đổi 2 trong 1

    HP Elite Folio là chiếc laptop lai đầu tiên trên thế giới sử dụng cơ chế kéo màn hình để chuyển đổi 2 trong 1. Cơ chế này cho phép người dùng tháo rời màn hình khỏi vị trí truyền thống và để màn hình nằm ở chính giữa thân máy.

    Bút cảm ứng

    Elite Folio được bán kèm với một chiếc bút cảm ứng stylus có tên gọi HP Elite Slim Active Pen. Chiếc bút được đặt trong khe nằm ngay trên dãy phím chức năng của bàn phím. HP còn đặt khe đựng SIM nano ở ngay cạnh chỗ đựng bút này – đây là một tính năng hữu ích dành cho những ai cần phải kết nối Internet mọi lúc mọi nơi. Elite Folio hỗ trợ kết nối mạng 5G và Wi-Fi 6.

    Khe đựng bút trên thân máy còn có chức năng sạc pin khi bạn đặt bút. Elite Slim Active Pen có kích thước khá thon gọn, đem lại độ thoải mái tốt trong quá trình sử dụng. Chiếc bút gần như không có độ trễ nào trong quá trình sử dụng. Elite Slim Active Pen sở hữu lên đến 4096 mức độ cảm biến áp lực khác nhau và sử dụng công nghệ AES 2.0 của Wacom. Các nút vật lý trên thân bút đều có thể được gán chức năng thông qua ứng dụng Pen Setting trong máy.

    Bàn phím và touchpad

    Một điều bạn cần nhớ đó là HP Elite Folio là một chiếc laptop 13 inch, được thiết kế để có tính di động cao. Nếu bạn là người có kích thước tay to, bạn sẽ phải làm quen với bàn phím kích thước khá nhỏ gọn của chiếc Elite Folio.

    Các nút của bàn phím có hành trình sâu – khá ấn tượng đối với một chiếc laptop có kích thước siêu mỏng. Các nút còn có độ phản hồi xúc giác khá đã tay khi nhấn xuống và không phát ra nhiều tiếng ồn trong quá trình sử dụng

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.6 inch, sở hữu bề mặt không quá trơn cũng không quá bám tay. Touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng Windows 10 của tôi.

    Hiệu năng

    HP Elite Folio được trang bị con chip Snapdragon 8cx Gen 2 của Qualcomm. Con chip này có những điểm mạnh và điểm yếu nhất định. Ở mặt tích cực, một chiếc laptop chạy hệ điều hành Windows bằng con chip hệ ARM sẽ đem lại một mức thời lượng pin vượt trội so với những dòng máy sử dụng chip khác. Ở mặt hạn chế, máy sẽ không có mức hiệu năng đỉnh cao như những chiếc laptop trong cùng tầm giá.

    Chiếc laptop còn có vấn đề về mặt tương thích với một số ứng dụng do Elite Folio không chạy hệ điều hành Windows 32 bit.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi để Elite Folio mở đồng loạt 30 tab Chrome. Trong khi hàng tá website nhiều nội dung đang được load, tôi mở Google Doc và bắt đầu làm việc. Trong quá trình viết bài, chiếc laptop có khoảng một vài giây trễ.

    Chúng tôi sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của Elite Folio. CHiếc laptop đạt điểm số 3115, thấp hơn so với mức trung bình 4063 điểm của dòng laptop cao cấp, trong đó có cả Gram 14 (3286 điểm, chip Intel Core i7-10510U). Surface Pro X là chiếc máy có điểm số hiệu năng thấp nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 3077 điểm.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 256GB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin 25GB với tốc độ bình quân là 666.5 MBps. Kết quả này vượt qua mức trung bình 624.7 MBps và cả Surface Pro X (267.2 MBps), nhưng không thể theo kịp Gram 14 (745.9 MBps).

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm sáng hấp dẫn của HP Elite Folio nằm ở mức thời lượng pin ấn tượng của chiếc máy. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, HP Elite Folio trụ được 16 giờ 22 phút sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ấn tượng hơn nhiều so với kết quả của LG Gram (14 giờ 12 phút) và Surface Pro X (9 giờ 23 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của Elite Folio được đặt ở cạnh trên màn hình, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Hình ảnh ghi lại từ webcam có màu sắc không được sống động cho lắm, cũng như thiếu đi độ chi tiết và sắc nét.

    Khả năng tản nhiệt

    Chúng tôi kiểm tra khả năng tản nhiệt của HP Elite Folio với bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), và phần gầm máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay.

    Touchpad (28 độ C) và bàn phím (31 độ C) nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên vị trí gầm máy lại có mức nhiệt cao hơn một chút là 37 độ C.

    Phần mềm

    HP Elite Folio sử dụng hệ điều hành Windows 10 Pro (32 bit). Như tôi đã nhắc qua bên trên, dòng laptop chip hệ ARM sử dụng Windows sẽ không tương thích với những ứng dụng 64 bit. Bạn có thể sử dụng phần mềm giả lập để chạy những ứng dụng này, tuy nhiên hiệu suất sử dụng có thể sẽ bị giảm sút đôi chút.

    Chiếc laptop HP không có quá nhiều bloatware. Máy có một vài phần mềm khá hữu ích được cài sẵn, trong đó bao gồm HP QuickDrop, có chức năng cho phép người dùng nhanh chóng trao đổi dữ liệu, hình ảnh, video cho các thiết bị khác.

    Tổng kết

    HP Elite Folio là một chiếc laptop phù hợp với những ai phải mang laptop đi làm thường xuyên nhờ sở hữu tính di động cao. Chiếc laptop sở hữu một thiết kế bề ngoài sang trọng và có thời lượng pin ấn tượng. Máy còn sở hữu cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 độc đáo, đem lại khả năng làm việc linh hoạt cho người dùng. Elite Folio là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao cấp nhất trên thị trường hiện nay.

    Điểm cộng

    • Cơ chế chuyển đổi độc đáo
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Gọn nhẹ
    • Thiết kế sang trọng và cao cấp

    Điểm trừ

    • Có vấn đề trong việc tương thích ứng dụng
    • Hiệu năng tầm trung
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Motorola Moto G100

    Cách đây không lâu, Motorola vừa cho ra mắt 2 dòng máy mới là Moto G100 và Moto G50. Motorola Moto G100 là dòng máy có mức giá đắt hơn, được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, camera chất lượng tốt, màn hình 90Hz, khả năng kết nối mạng 5G. Bài viết này sẽ tập trung đánh giá chi tiết dòng máy Motorola Moto G100. Nếu bạn quan tâm nhiều hơn về dòng Moto G50, bạn có thể đọc bài review của máy tại đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G100

    • Màn hình: 6.7-inch LCD 2520×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP + 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 168×74×10 mm
    • Khối lượng: 207 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại có kích thước lớn và thiết kế bắt mắt. Máy có tỷ lệ chia cạnh là 21:9, cho phép người dùng cầm nắm chắc chắn trên tay, đồng thời vẫn hiển thị được nhiều thông tin cùng một lúc trên màn hình.

    Máy sở hữu nhiều tính năng cao cấp, những vẫn giữ được một mức giá rất phải chăng. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, có thiết kế khá độc đáo với nhiều lớp chồng lên nhau, đem lại hiệu ứng chiều sâu khá thú vị.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, nhưng lại không bám nhiều vân tay như tôi mong đợi. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước tầm trung. Nằm trên góc trái của màn hình là 2 lỗ khoét dùng để tạo ra khoảng trống để trang bị cụm camera selfie.

    Do sở hữu 2 chiếc camera trước dạng đục lỗ, nhiều ứng dụng của máy có một dải đen nằm ở cạnh trên. Tuy vậy, bạn có thể lựa chọn xem ứng dụng nào có thể hiển thị toàn màn hình trong mục cài đặt.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera với tổ hợp 4 ống kính. Nằm ở bên dưới cụm camera này là đèn LED flash và microphone thu âm khi quay video.

    Nằm trên cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp với thẻ nhớ, cùng với một nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng vẫn có thể vô hiệu hóa tính năng mặc định của nút nếu muốn thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy được đặt ngang hàng so với thân máy và có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone có chức năng cách âm. Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi đặt dải loa chính, microphone thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G100

    Tương tư như các dòng máy thế hệ trước, màn hình của Motorola Moto G100 sử dụng tấm nền IPS. Màn hình máy có khả năng thể hiện màu sắc tốt, có hỗ trợ hiển thị HDR10 và dải màu DCI-P3, độ sâu của màu đen vừa đủ, góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản tốt.

    Motorola Moto G100

    Màn hình của Motorola Moto G100 có độ phân giải 2520 x 1080 pixel, kích thước 6.7 inch. Tỷ lệ chia cạnh màn hình là 21:9. Màn hình máy còn có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm hoạt ảnh mượt mà hơn nhiều so với những màn hình thông thường. Bạn có thể tùy chỉnh tần số quét của màn hình thông qua 3 chế độ bao gồm: Tự động, 60Hz và 90Hz.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua mục cài đặt. Tại đây có 3 lựa chọn độ bão hòa màu sắc, cùng với lựa chọn nhiệt độ màu sắc. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong điều kiện trời nhiều nắng.

    Hiệu năng Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 được trang bị một con chip có hiệu năng khá cao là Qualcomm Snapdragon 870. Về mặt bản chất, đây là phiên bản nâng cấp của dòng chip Snapdragon 865 năm ngoái. Dòng máy Motorola Moto G100 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong UFS 3.1. Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong của máy thông qua thẻ nhớ microSD.

    Motorola Moto G100 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng thực tế tốt. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch và gần như không có bất cứ tình trạng giật lag hay rớt khung hình. Ngay cả đối với những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao hãy những tựa game cấu hình nặng, Motorola Moto G100 vẫn có hiệu suất sử dụng cao.

    Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G100 được cấu thành bởi 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 16MP, cảm biến chiều sâu 2MP và cảm biến ToF.

    Chất lượng ảnh chụp của Motorola Moto G100 được cải thiện rõ rệt khi so sánh với phiên bản máy năm ngoài. Tuy không nằm ở mức đỉnh cao phân khúc, những bức hình mà máy chụp vẫn có độ chi tiết cao so với mức giá, có thể làm hài lòng phần lớn người tiêu dùng.

    Ở điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình sẽ có độ chi tiết cao, cùng với màu sắc thể hiện sống động. Nếu điều kiện ánh sáng bị giảm bớt, cụ thể là khi chụp ảnh trong nhà, thì chất lượng của ảnh sẽ bị giảm bớt đi đôi chút với chi tiết mờ nhạt đáng kể.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP, được thực hiện thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có được chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Bạn cũng có thể chụp ảnh ở chế độ độ phân giải đầy đủ là 64MP, tuy nhiên bạn sẽ phải chờ một vài giây để chờ ảnh xử lý.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp dừng lại ở mức chấp nhận được, tuy nhiên lại bắt đầu xuất hiện hiện tượng noise.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng khá tốt. Những bức hình chụp ở chế độ này không có hiện tượng noise, cũng như hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền. Tuy nhiên, bạn đừng nên sử dụng chiếc camera này trong điều kiện thiếu sáng, do chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể.

    Nhờ được trang bị cảm biến laser lấy nét tự động, chiếc điện thoại cho phép bạn sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những bức hình macro. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, ảnh chụp gần từ ống kính chính lại có chất lượng tốt hơn. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, màu sắc sống động.

    Theo tôi, chất lượng quay video của Motorola Moto G100 chỉ nằm ở mức tầm trung, với độ chi tiết và màu sắc thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng máy khác trong gia đình Moto G, Motorola Moto G100 lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 5000 mAh. Với dung tích pin này, chiếc điện thoại sẽ có một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể sử dụng máy liên tục trong 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 20W. Chiếc điện thoại mất khoảng 1 giờ 40 phút để sạc đầy từ 0%. Chiếc điện thoại không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Tổng kết lại, Moto G100 có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 12 đến 17 giờ đồng hồ, tùy thuộc vào thói quen sử dụng hàng ngày của bạn. Đây là kết quả kiểm tra thời lượng khi sử dụng chế độ tần số quét màn hình tự động.

    Tổng kết

    Mẫu máy của của dòng Moto G để lại ấn tượng tốt đẹp cho tôi. Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại mạnh mẽ với camera chất lượng cũng với khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy sử dụng tấm nền màn hình LTPS LCD, có khả năng thể dải màu rộng và tần số quét 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy sở hữu thiết kế và lựa chọn màu sắc tốt, ngay cả khi mặt lưng chỉ được làm bằng nhựa. Máy tuy chỉ có loa đơn, nhưng lại mang đến cho người dùng giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Tất nhiên, chiếc điện thoại có vài điểm cần được cải thiện, cụ thể là chất lượng ảnh chụp, chất lượng loa ngoài, tiêu chuẩn kháng nước của vỏ máy. Dù có những điểm hạn chế này, Motorola Moto G100 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng ấn tượng
    • Màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có loa kép