Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    Asus Zenbook 13 UX325

    Asus Zenbook 13 UX325 là một chiếc laptop văn phòng sở hữu nhiều tính năng đặc biệt. Một trong số đó phải kể đến chính là tính năng Shared Cam, cho phép người dùng liên kết không dây camera điện thoại với laptop.

    Ngoài ra, Zenbook 13 còn được trang bị một chiếc touchpad có chức năng hiển thị ứng dụng Máy tính số. Zenbook 13 còn làm tôi hài lòng về mặt thời lượng pin dài này, màn hình OLED rực rỡ. Bài viết hôm nay sẽ đáng giá chi tiết Asus Zenbook 13 UX325, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Asus Zenbook 13 UX325

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.98 x 7.99 x 0.55 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Thiết kế Asus Zenbook 13 UX325

    Vỏ ngoài của Asus Zenbook 13 UX325 được làm hoàn toàn từ kim loại, mang lại cảm giác chắc chắn cho người dùng. Bề mặt của nắp máy được hoàn thiện với họa tiết vân tròn, với trọng tâm được xoáy vào logo Asus nằm gần cạnh phải của chiếc laptop.

    Vỏ ngoài của chiếc Zenbook 13 được hoàn thiện với màu xám kim loại. Màu sắc của máy tuy không quá ấn tượng, nhưng lại rất hợp với những ai có nhu cầu mang laptop đi làm ở những nơi công sở chuyên nghiệp.

    Asus Zenbook 13 UX325

    Khi mở chiếc laptop ra, thân máy của ZenBook 13 được nghiêng lên một chút so với mặt bàn nhờ hệ thống bản lề ErgoLift. Kiểu thiết kế này mang lại cho người dùng một góc kê tay thoải mái hơn khi sử dụng bàn phím.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 13.3 inch, được bọc bên trong một viền màn hình khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian cho chiếc camera 720p.

    Bộ bàn phím của máy có được trải dọc theo chiều dài của thân máy. Nằm bên dưới bộ bàn phím là một chiếc touchpad có bề mặt sử dụng rộng rãi, được trang bị thêm tính năng cảm ứng mà Asus đặt tên là NumberPad 2.0. Bên dưới gầm máy của chiếc laptop là 2 dải loa có hướng âm bên dưới, 4 chân đế cao su và hệ thống khe thông khí.

    Một điểm đáng lưu ý đó là ZenBook 13 đã trải qua nhiều bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Với độ dày thân máy là 0.5 inch và khối lượng 1.13 kg, ZenBook 13 là một chiếc laptop siêu mỏng và nhẹ. Máy nhẹ hơn khi so sánh với Dell XPS 13 2-in-1 (dày 0.6 inch, nặng 1.31 kg) và HP Spectre x360 13 (dày 0.7 inch, nặng 1.27 kg).

    Cổng kết nối Asus Zenbook 13 UX325

    Asus Zenbook 13 UX325 được trang bị số lượng cổng kết nối đủ dùng với một sự thiếu sót duy nhất.

    Ở bên trái, bạn sẽ tìm thấy một cổng HDMI và 2 cổng Thunderbolt 4 dùng để sạc nhanh, truyền tải dữ liệu tốc độ cao và kết nối với màn hình 4K. Trong khi đó, ở cạnh phải thân máy là 1 cổng USB Type-A cùng với khe đọc thẻ nhớ microSD. Máy không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, nhưng bạn có thể sử dụng tai nghe không dây hoặc tai nghe USB Type-C để thay thế.

    Màn hình Asus Zenbook 13 UX325

    ZenBook 13 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng công nghệ tấm nền OLED. Chiếc màn hình rực rỡ này được đặt bên trong một viền bezel rất mỏng, đem lại cho chiếc laptop tỷ lệ màn hình so với thân máy là 88%.

    Asus Zenbook 13 UX325

    Trong bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, chúng tôi thu được kết quả 98.2% dải DCI-P3 đối với màn hình của chiếc ZenBook 13. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, trong đó bao gồm mức trung bình của dòng laptop cao cấp (83.8%), XPS 13 (70%), Swift 5 (75%), Spectre x360 13 (67.7%).

    Đạt đến độ sáng đỉnh điểm là 368 nit, màn hình của ZenBook 13 không có độ sáng quá ấn tượng so với mức giá. Màn hình máy không rực rỡ được như mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (389 nit). XPS 13 (488 nit) và Spectre x360 13 (391 nit) đồng thời có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với chiếc ZenBook 13.

    Nhờ ứng dụng MyAsus, bạn có thể tăng cường độ rực rỡ của màu sắc màn hình bằng cách thay đổi chế độ hiển thị sang tùy chọn Sống động.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của các dòng laptop Asus luôn đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tốt, và ZenBook 13 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Tuy chiếc laptop sở hữu một thân hình nhỏ gọn, bộ bàn phím của máy được thiết kế trải dọc khắp chiều dài của máy, khiến các nút bên trên có một kích thước lớn.

    Asus Zenbook 13 UX325

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.1 x 2.6 inch, được hoạt động kiêm chức năng hiển thị bộ bàn phím số ảo thông qua đèn LED. Công nghệ này được hãng đặt tên là NumberPad 2.0. Bản thân chiếc touchpad mang lại độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi. Bạn có thể kích hoạt tính năng NumberPad 2.0 bằng cách nhấn giữ vào khu vực trên góc phải của chiếc touchpad.

    Hiệu năng

    Asus Zenbook 13 UX325 được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 512GB. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi nhấn chìm chiếc laptop Asus với 30 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình làm việc với Google Doc, tôi không gặp bất cứ tình trạng lag hay chậm lại nào.

    Chiếc laptop Asus được trang bị cùng loại CPU với 3 đối thủ so sánh trong bài viết này, đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 5428 khi được chấm với Geekbench 5.3. Kết quả này thấp hơn một chút so với XPS 13 (5639 điểm) và Swift 5 (5916 điểm). Mặt tích cực là máy có điểm hiệu năng cao hơn so với chiếc Spectre x360 (4749 điểm) và mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4467 điểm).

    Asus Zenbook 13 UX325

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video HandBrake, chiếc ZenBook 13 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 15 phút 50 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (16 phút 6 giây) và Spectre x360 (18 phút 39 giây), nhưng lại chậm hơn khi so sánh với XPS 13 (15 phút 52 giây) và Swift 5 (13 phút 55 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy có tốc độ ghi chép dữ liệu rất nhanh. Ổ đĩa copy 1 tệp tin 25GB chỉ trong vòng 52 giây, tương đương với tốc độ bình quân là 513.2 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với kết quả kiểm tra của XPS 13 (405.6 MBps) và Spectre x360 (452.6 MBps), nhưng lại không thể theo kịp với Swift 5 (758.5 MBps) và mức trung bình của dòng laptop cao cấp (796.5 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU Intel Iris Xe của ZenBook 13 không được thiết kế để chơi những tựa game có cấu hình cao. Khi chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm , máy đạt mức khung hình bình quân là 20 fps, thấp hơn so với kết quả đạt được của chiếc XPS 13 (21 fps), Swift 5 (33 fps), Spectre x360 (23 fps) và mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (28 fps).

    Đạt điểm số 14516 khi được chấm với bài kiểm tra 3DMark Night Raid, vốn được dùng để kiểm tra các tính năng như độ tương phản và các hiệu ứng xử lý hậu kỳ. Kết quả này cao hơn khi so sánh với XPS (9034 điểm), Spectre x360 (13743 điểm) và mức trung bình của dòng laptop cao cấp (11292 điểm).

    Thời lượng pin

    Bạn sẽ không còn phải sử dụng laptop gần nguồn điện nữa với mức thời lượng pin ấn tượng mà ZenBook 13 sở hữu.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc ZenBook 13 trụ được 13 giờ 6 phút. Kết quả thời lượng pin này cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (10 giờ 30 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    ZenBook 13 sở hữu một thân máy có thiết kế nhỏ gọn, vậy nên công tác tản nhiệt sẽ là một vấn đề khó khăn. Chiếc laptop Asus tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay khi tôi sử dụng máy để mô phỏng màn hình điện thoại. Tuy nhiên, khi thực hiện các tác vụ nhẹ nhàng hơn, ZenBook 13 giữ được một mức nhiệt khá ổn định.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực touchpad, bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 25, 28 và 30 độ C.

    Webcam

    Chất lượng webcam của ZenBook 13 nằm ở mức tầm trung so với phân khúc giá. Chiếc camera này có khả năng hiển thị màu sắc tương đối tốt, nhưng lại có nhiều hiện tượng noise và thiếu độ sắc nét.

    Tin mừng là bạn có thể sử dụng ứng dụng MyAsus được cài sẵn trong máy để dùng camera điện thoại thay vì webcam máy thông qua tính năng Shared Cam.

    Tổng kết

    Asus là một hãng sản xuất laptop có nhiều đột phá về mặt thiết kế và công nghệ trong các năm vừa qua. Asus Zenbook 13 UX325 là một minh chứng điển hình cho điều đó với hàng loạt tính năng và giải pháp độc đáo mà chiếc laptop mang lại.

    Asus Zenbook 13 UX325 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, đủ để bạn làm tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả. Máy còn đem đến trải nghiệm làm việc thoải mái nhờ một bàn phím chất lượng cao và một màn hình OLED rực rỡ. Chưa hết, thời lượng pin trên 13 giờ đồng hồ của máy sẽ cho phép bạn sử dụng chiếc laptop liên tục trong ngày mà không phải lo nghĩ.

    Asus Zenbook 13 UX325 là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời và có độ toàn diện cao, rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một sản phẩm laptop hiệu năng tốt, lượng pin dài và nhiều tính năng độc đáo.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
    • Touchpad thực hiện kiêm chức năng bàn phím số ảo
    • Màn hình OLED sống động

    Điểm yếu

    • Không có giắc tai nghe
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s: Toàn diện so với mức giá

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s: Toàn diện so với mức giá

    Lenovo ThinkBook 13s

    Lenovo ThinkBook 13s là một chiếc Ultrabook có thiết kế bắt mắt, độ bên cao, sở hữu một màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:10 chất lượng tốt, hiệu năng tốc độ và được bán ở một mức giá hợp lý.

    Lớp vỏ bằng nhôm siêu nhẹ của ThinkBook 13s khiến cho chiếc laptop có khối lượng chỉ vỏn vẹn 1.26 kg. Máy được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel.

    Lenovo ThinkBook 13s sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, dù sở hữu một thân hình gọn nhẹ và được bán ở mức giá tầm trung. Và nhờ có tiêu chuẩn Intel Evo, chiếc laptop có thể trụ hết được một ngày làm việc một cách dễ dàng.

    Tương tự như các dòng Ultrabook khác, máy được trang bị 2 cổng USB Type-A cùng với 1 cổng HDMI 2.0, tuy nhiên chỉ sở hữu một cổng Thunderbolt 4 và không có khe đọc thẻ nhớ SD. Cổng USB Type-C còn kiêm luôn chức năng sạc pin cho chiếc ThinkBook 13s.

    ThinkBook 13s có chất lượng âm thanh loa ngoài tốt hơn so với những gì mà chúng tôi mong đợi, do máy sở hữu một hệ thống loa hướng âm bên dưới. Webcam của máy chỉ có độ phân giải 720p, nhưng lại được trang bị tính năng đóng ống kính vật lý.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 13s

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 16:10 (2560 x 1600p)
    • Kích thước: 11.77 x 8.23 x 0.59 inch
    • Khối lượng: 1.26 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkBook 13s

    Lenovo ThinkBook 13s có vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm, cùng với ngôn ngữ thiết kế 2 tông màu điển hình của dòng ThinkBook, với logo của mẫu máy được đặt trên nắp.

    Lenovo ThinkBook 13s không phải là chiếc Ultrabook mỏng nhất trên thị trường hiện nay, nhưng vẫn mang lại tính sử dụng di động cao nhờ độ dày thân máy 0.6 inch. Với khối lượng tổng thể là 1.26 kg, máy không nhẹ được như chiếc Lenovo ThinkPad X1 Nano, nhưng vẫn nằm trong khoảng vừa tầm để người dùng mang theo một cách dễ dàng.

    Lenovo ThinkBook 13s

    Độ dày của thân máy mang lại đủ không gian cho các cổng USB Type-A và cổng HDMI 2.0, nhất là khi máy chỉ được trang bị duy nhất 1 cổng Thunderbolt 4. Dọc theo thân máy còn được trang bị thêm 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Bàn phím của máy sở hữu bố cục thông thường của một chiếc ThinkBook. Các nút trên bàn phím có độ phản hồi nhanh, và sở hữu một hành trình khá sâu đối với một chiếc Ultrabook, và không như các dòng máy anh em thuộc gia đình ThinkPad, nút Ctrl được đặt ở vị trí thông dụng, khiến chúng tôi không gặp khó khăn trong quá trình sử dụng thực tế.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt rộng rãi, sở hữu độ bám bề mặt vừa tầm, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều hướng một cách thoải mái và dễ dàng.

    Hiệu suất Lenovo ThinkBook 13s

    Hiệu năng xử lý là một trong những điểm mạnh của Lenovo ThinkBook 13s. Tuy phiên bản máy mà chúng tôi review chỉ được trang bị cấu hình tầm trung, bao gồm chip Core i5-1135G7, nhưng trong một số bài benchmark, chiếc laptop có kết quả gần bằng và thậm chí còn vượt qua một số dòng máy được trang bị cấu hình cao cấp hơn, ví dụ như Lenovo ThinkPad X1 Nano với con chip Core i7-1160G7.

    Ở bài kiểm tra PC Mark10 Home, được dùng để định lượng khả năng xử lý tổng thể và hiệu suất xử lý đa nhiệm, chiếc ThinkBook 13s đạt số điểm 1602, chỉ thấp hơn khoảng 200 điểm so với các mẫu máy mới ra như Dell XPS 13 và Razer Book 13 với con chip Intel Core i7-1165G7.

    Lenovo ThinkBook 13s

    Ở bài kiểm tra 3DMark của chúng tôi, được dùng để chấm điểm hiệu suất xử lý đồ họa chiếc ThinkBook 13s vượt qua XPS 13 ở bài Firestrike (4234 điểm so với 4173 điểm) và có kết quả gần bằng nhau ở bài Time Spy (1513 điểm so với 1547 điểm).

    ThinkBook 13s có điểm số khá tương đồng so với XPS 13 ở bài kiểm tra hiệu suất đa nhân Geekbench 5 (5377 so với 5432 điểm) và chỉ thấp hơn 20 điểm so với kết quả kiểm tra của chiếc Razer Book 13 (5397 điểm).

    ThinkBook 13s có điểm số hiệu suất xử lý đơn nhân không được tốt cho lắm (1404 điểm so với kết quả 1539 điểm của XPS 13). Tuy nhiên, do đây là một chiếc laptop được sản xuất dành cho nhóm đối tượng người dùng doanh nghiệp, điểm hiệu suất xử lý đa nhân sẽ quan trọng hơn nhiều.

    Thời lượng pin

    ThinkBook 13s có mức thời lượng pin không quá ấn tượng khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Dù vậy, là một chiếc laptop đạt tiêu chuẩn Evo, ThinkBook 13s sẽ vẫn mang lại đủ mức thời lượng pin để cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt một ngày làm việc.

    Chiếc laptop trụ được 9 giờ 2 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10 và trụ được 9 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Đây là kết quả thời lượng pin tốt, dù không ấn tượng được như kết quả 11 giờ 47 phút của chiếc XPS 13 trong bài kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10.

    Camera và microphone

    ThinkBook 13s được trang bị webcam 720p, có chất lượng tương đồng so với các dòng laptop trong cùng phân khúc.

    Trong các cuộc gọi Zoom của chúng tôi, chất lượng hình ảnh được thu lại từ webcam máy có chất lượng đủ dùng, và chúng tôi cũng không bị ai phàn nàn về chất lượng âm thanh của máy, nhờ hệ thống microphone kép.

    Tính năng lớn nhất của chiếc webcam, theo tôi, chính là khả năng đóng ống kính vật lý.

    Phần mềm và tính năng

    Đáng tiếc là do được bán ở mức giá phải chăng, ThinkBook 13s lại bị cài sẵn hơi nhiều bloatware, với phần mềm gây nhiều tranh cãi nhất là McAfee. Phần mềm này liên tục hiện lên các thông báo trên màn hình chính để nhắc bạn đăng ký dịch vụ, khiến cho trải nghiệm sử dụng của chiếc laptop bị giảm đi phần nào.

    Ngoài ra, tin mừng là Lenovo gói gọn mọi công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Bản thân phần mềm này tiêu tốn của hệ thống không quá nhiều tài nguyên.

    Là một chiếc laptop doanh nhân, máy sở hữu một vài tính năng bảo mật, bao gồm khả năng đăng nhập hệ thống thông qua bảo mật vân tay. Tuy nhiên những tính năng này không được đầy đủ như các dòng laptop cao cấp hơn của hãng như ThinkPad X1 Titanium.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn 1 chiếc laptop có hiệu năng tốt so với mức giá
    Lenovo ThinkBook 13s sở hữu một mức hiệu năng có thể so sánh với những dòng máy có mức giá cao hơn. Nếu bạn cần tìm một chiếc laptop có hiệu năng xử lý cao hơn so với mức giá, thì chắc chắn Lenovo ThinkBook 13s sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Bạn cần mua một chiếc laptop văn phòng có mức giá phải chăng
    Tuy dòng máy ThinkPad của Lenovo nhận được nhiều sự chú ý hơn, các mẫu máy thuộc dòng ThinkBook vẫn có thể mang lại hiệu năng sử dụng tương đương với những các sản phẩm thuộc phân khúc cao hơn của hãng, và ThinkBook 13s là một trong những chiếc laptop tốt nhất của hãng trong phân khúc giá.

    Bạn cần một chiếc laptop có màn hình tỷ lệ chia cạnh là 16:10
    Chiếc màn hình độ phân giải 2560 x 1600 pixel của ThinkBook 13s khiến việc xử lý đa nhiệm trở nên dễ dàng hơn rất nhiều nhờ mang lại cho người dùng nhiều diện tích làm việc hơn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một chiếc laptop trạm
    Tuy sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng tốt, bạn sẽ không thể làm việc với các phần mềm thiết kế đồ họa với ThinkBook 13s do hạn chế về mặt phần cứng bên trong. Nếu bạn là một người làm content và đang tìm mua một chiếc laptop đồ họa, hãy thử xem qua dòng máy HP ZBook Create G7.

    Bạn cần một chiếc laptop có chất lượng âm thanh ngoài hay
    Hệ thống loa ngoài của ThinkBook 13s tuy không phải là quá tồi, nhưng chắc chắn sẽ không thể so sánh được với những dòng máy cao cấp hơn. Nếu bạn là người cần một chiếc laptop có chất lượng loa ngoài hay, thì ThinkBook 13s không phải là chiếc laptop dành cho bạn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình chất lượng tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Chỉ có duy nhất một cổng Thunderbolt 4
    • Không phù hợp với những ai làm công việc đồ họa
  • Đánh giá Garmin Forerunner 55: Nhiều tính năng, thân thiện với người dùng

    Đánh giá Garmin Forerunner 55: Nhiều tính năng, thân thiện với người dùng

    Garmin Forerunner 55

    Garmin Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ thể thao thuộc phân khúc tầm trung. Chiếc đồng hồ được thiết kế dành cho những ai thường xuyên chạy bộ, với những tính năng như dự đoán thời gian chạy, gợi ý phương pháp tập luyện và đưa ra thời gian nghỉ khi bạn đã hoàn thành buổi tập.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Nếu bạn từng sử dụng những dòng đồng hồ thông minh như Fitbit sang một chiếc đồng hồ chuyên dụng cho việc chạy thì có thể bạn sẽ mất chút thời gian để làm quen với việc không có màn hình cảm ứng. Tuy nhiên, với 5 nút vật lý được trang bị, Forerunner 55 vẫn mang lại khả năng điều khiển tương đối dễ dàng.

    Đây không phải là một chiếc đồng hồ hoàn hảo, với những điểm hạn chế hiển nhiên như độ phân giải màn hình tương đối thấp và sở hữu một thiết kế không được hiện đại cho lắm. Tuy nhiên, khả năng định vị GPS của hãng vẫn thuộc hàng bậc nhất phân khúc, với độ chính xác cao.

    Thiết kế Garmin Forerunner 55

    Vẻ ngoài của Garmin Forerunner 55 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm, với mặt đồng hồ 42mm cùng với 5 nút chức năng ở cạnh bên. Màn hình của chiếc đồng hồ cũng có độ phân giải tương tự là 208 x 208 pixel. Bạn có thể lựa chọn các giao diện mặt đồng hồ khác nhau thông qua mục cài đặt, và tải về thêm qua cửa hàng ứng dụng Garmin Connect IQ.

    Khác với phiên bản đồng hồ trước, Forerunner 55 chỉ được phát hành với 1 phiên bản duy nhất là 42mm. Đây là một kích thước mặt đồng hồ lý tưởng, đủ lớn để cho phép người dùng nhìn rõ những nội dung được hiển thị trên màn hình, nhưng không quá lớn khiến cho chiếc đồng hồ trở nên cồng kềnh khi đeo trên tay. Chiếc đồng hồ được tặng kèm một chiếc dây đeo silicone, được đục lỗ dọc theo khắp chiều dài của dây, mang lại phạm vi kích thước đeo tay rộng nhất có thể.

    Garmin Forerunner 55

    Chiếc đồng hồ được sạc pin thông qua cáp sạc USB Type-A tiêu chuẩn của Garmin, được cắm chắc chắn vào mặt lưng của sản phẩm.

    Với khối lượng 37 gram, Forerunner 55 nhẹ hơn một chút so với cả hai phiên bản kích thước của Forerunner 45, nhưng khác biệt này là không quá đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc đồng hồ mang lại sự thoải mái, và đủ nhẹ để người dùng không quá bận tâm trong quá trình đeo trên tay.

    Chiếc đồng hồ có vỏ làm bằng nhựa (với màu các màu bao gồm đen, trắng hoặc xanh dương), kết hợp với một lớp kính cường lực ở mặt trên. Các dòng sản phẩm cao cấp hơn của hãng được trang bị kính cường lực hiệu Gorilla, nhưng để cắt giảm giá thành cho Forerunner 55, hãng đã lựa chọn giải pháp kính bảo vệ thông thường hơn.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Forerunner 55 không có tính năng cảm ứng. Thay vào đó, bạn cuộn màn hình lên trên và xuống dưới thông qua 2 nút ở bên trái. Nút bên trên cho phép bạn lựa chọn tùy chọn hiện tại, trong khi nút dưới bên tay trái đưa bạn trở về menu trước. Nút bên trên tay phải điều khiển ánh sáng nền của chiếc đồng hồ.

    Tính năng tập luyện thể thao

    Để bắt đầu tính năng theo dõi tập luyện, nhấn trên bên tay phải và cuộn màn hình xuống để lựa chọn phương pháp tập.

    Một tính năng mới khá hữu ích với những người mới bắt đầu đó là chức năng gợi ý phương pháp tập, được hiển thị trên màn hình đồng hồ trước khi bạn bắt đầu tính năng theo dõi. Bạn có thể nghe theo lời khuyên của chiếc đồng hồ, hoặc từ chối và làm theo phương pháp tập mà bạn muốn.

    Một tính năng khiến cho chiếc Forerunner 55 trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh chính là khả năng định vị GPS với độ chính xác cao. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc đồng hồ có thời gian định vị vị trí hiện tại của tôi với tốc độ rất nhanh.

    Tuy nhiên, Forerunner 55 cũng có một vài điểm hạn chế. Một trong những vấn đề lớn nhất đó là bạn không thể nhanh chóng xem nhịp tim trong khi các tính năng theo dõi khác đang hoạt động.

    Tính năng Garmin Forerunner 55

    Garmin Forerunner 55 còn mang đến cho người dùng một loạt các công cụ đo đạc tình trạng sức khỏe hàng ngày, nhằm bổ trợ cho chức năng theo dõi vận động thể thao.

    Nhấn nút dưới của chiếc đồng hồ cho phép bạn xem qua các thông số sức khỏe định kỳ của bạn, bao gồm số bước chân, nhịp tim, năng lượng. Khác với các dòng đồng hồ thể thao khác, Garmin Forerunner 55 không những cho bạn con số cụ thể, mà còn hiển thị một thanh tiến trình.

    Garmin Forerunner 55

    Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý đó là tuy Forerunner 55 có khả năng theo dõi giấc ngủ, bạn lại không thể xem thông tin về giấc ngủ đó thông qua trước đồng hồ. Thay vào đó, bạn chỉ có thể kiểm tra thông qua ứng dụng đồng hành.

    Bận có thể tải về các ứng dụng của bên thứ 3 thông qua cửa hàng Garmin Connect IQ, tuy nhiên lựa chọn hiện có lại hơi hạn chế đôi chút. Đồng thời, các lựa chọn ứng dụng của chiếc Forerunner 55 ít hơn đáng kể so với các dòng đồng hồ cao cấp hơn của hãng.

    Ứng dụng đồng hành Garmin Forerunner 55

    Tương tự như các dòng đồng hồ thể thao khác của Garmin, chiếc Forerunner 55 được đồng bộ hóa thông qua ứng dụng Garmin Connect trên điện thoại. Nếu bạn đã từng sở hữu một chiếc đồng hồ Garmin phiên bản cũ hơn, thì mọi dữ liệu từ chiếc đồng hồ trước sẽ được lưu lại, và có thể được gửi tới thiết bị mới của bạn một cách tự động.

    Quá trình ghép nối chiếc đồng hồ với ứng dụng diễn ra rất đơn giản. Một khi bạn tạo tài khoản và đăng nhập, mở mục menu chính, lựa chọn mục ‘Garmin devices’ và nhấn vào chiếc đồng hồ mới để bắt đầu ghép nối.

    Khác với các dòng đồng hồ cao cấp khác của hãng, màn hình của Forerunner 55 có độ phân giải không đủ cao để hiển thị những chi tiết như biểu đồ dữ liệu lịch sử và bản đồ hành trình chạy. Bạn chỉ có thể tiếp cận những dữ liệu này thông ứng dụng đồng hành Garmin Connect.

    Garmin Connect còn có thể lấy dữ liệu từ các dòng thiết bị khác. Để lấy ví dụ, nếu bạn sở hữu một chiếc cân thông minh của Garmin (ví dụ như Garmin Index S2) thì số đo về khối lượng và thể trạng cơ thể cũng sẽ được hiển thị trên ứng dụng này, và sẽ được sử dụng để tính toán các dữ liệu khác nhau.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn là một người mới tập chạy
    Nếu bạn chưa từng sử dụng một chiếc đồng hồ thể thao (hay bất cứ loại đồng hồ thông minh nào), thì Forerunner 55 là một sản phẩm khởi đầu tốt. Tuy phải mất chút thời gian để làm quen, chiếc đồng hồ sở hữu một giao diện rất thân thiện với người dùng, mang lại khả năng điều hướng một cách dễ dàng, ngay cả khi bạn đang trong quá trình tập luyện.

    Bạn cần một chiếc đồng hồ có độ bền cao
    Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ có chất lượng build cao trong phân khúc giá. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc đồng hồ có độ bền cao, thì chắc chắn Forerunner 55 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần xem nhịp tim trong quá trình tập luyện
    Forerunner 55 sẽ không hiển thị dữ liệu nhịp tim của bạn trên màn hình trong quá trình tập luyện, vậy nên bạn sẽ không thể biết được số đo nhịp tim. Bạn có thể khắc phục tình trạng này bằng cách tải về giao diện mặt đồng hồ của bên thứ 3, tuy nhiên những giao diện này thường có thiết kế không được bắt mắt cho lắm.

    Bạn đang sở hữu một chiếc Forerunner 45
    Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ thể thao chất lượng, tuy nhiên lại sở hữu nhiều tính năng tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Nếu bạn đang hài lòng với chiếc Forerunner 45 của mình, thì sẽ không có lý do gì để nâng cấp lên phiên bản đồng hồ mới.

    Điểm cộng

    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin tốt
    • Cơ chế điều khiển dễ làm quen
    • Giao diện thân thiện với người dùng
    • Ứng dụng đồng hành có nhiều tính năng

    Điểm trừ

    • Dữ liệu hiển thị có phần hạn chế trong quá trình tập luyện
    • Màn hình độ phân giải thấp
  • Đánh giá Dell Vostro 14 5490: Hiệu năng tốt, độ hoàn thiện cao

    Đánh giá Dell Vostro 14 5490: Hiệu năng tốt, độ hoàn thiện cao

    Dell Vostro 14 5490

    Dell Vostro 14 5490 là một chiếc laptop văn phòng thuộc phân khúc tầm trung, dành cho những ai không có đủ tiền để trang trải một chiếc laptop trong sê-ri Latitude của hãng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Dell Vostro 14 5490, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Dell Vostro 14 5490

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Nvidia Geforce MX250
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch 1920 x 1080
    • Kích thước: 18 x 322 x 228mm
    • Khối lượng: 1.49kg

    Thiết kế Dell Vostro 14 5490

    Dell Vostro 14 5490 sở hữu vỏ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với dòng laptop cao cấp của hãng là XPS. Chiếc laptop sở hữu một lớp vỏ màu xám kim loại, mang lại vẻ ngoài tương đối cao cấp cho chiếc máy.

    Màn hình và thân máy được liên kết với nhau bởi một hệ thống bản lề duy nhất, có kích thước dài. Mở chiếc 5490 ra và bạn sẽ thấy một chiếc màn hình có kích thước viền bezel mỏng ở 3 cạnh, mang nhiều điểm tương đồng so với XPS 13. Tuy sở hữu cạnh trên có kích thước khá nhỏ, hãng vẫn tìm được phương pháp trang bị một chiếc webcam tại vị trí này.

    Dell Vostro 14 5490

    Xung quanh thân máy được trang bị nhiều các hệ thống khe thông gió nhằm mang lại khả năng phân tán nhiệt tối ưu nhất cho chiếc laptop. Mặt dưới của chiếc laptop được gắn chặt lại với tổng cộng 9 chiếc ốc vít.

    Thân máy sở hữu tông màu xám đen, mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp cho chiếc laptop, giúp người dùng tự tin mang chiếc laptop theo đến những nơi công sở để làm việc. Nằm gọn gàng trên thân máy là một bộ bàn phím, các các nút màu ghi. Bên dưới đó là một chiếc touchpad, được đặt chính giữa khu vực kê tay có diện tích rộng rãi.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc laptop, bạn sẽ nhìn thấy một công nguồn độc quyền của hãng, 1 cổng HDMI, 2 cổng USB Type-A 3.1, và 1 cổng USB Type-C với khả năng kết nối DisplayPort.

    Nằm ở bên đối diện là cổng RJ-45, 1 cổng USB Type-A 2.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD. Về mặt kích thước, chiếc laptop có số đo 3 cạnh là 322 x 228 x 18 mm và có khối lượng 1.49 kg. Đây là kích thước tổng thể khá nhỏ gọn đối với một chiếc laptop có độ dài đường chéo màn hình là 14 inch

    Phần cứng Dell Vostro 14 5490

    Dell Vostro 14 5490 được trang bị con chip thế hệ 10 Intel Comet Lake. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình cao cấp nhất với chip Intel Core i7, 16GB RAM DDR4, card Nvidia Geforce MX250 với 2GB VRAM, ổ SSD PCIe NVMe dung lượng 512GB và một màn hình 14 inch, độ phân giải Full HD.

    Cả hai dung lượng RAM và dung lượng bộ nhớ trong của máy đều có thể được dễ dàng nâng cấp. Quả pin 39.9 Wh của máy lấy điện năng từ củ sạc công suất 65W. Theo lời của Dell, bạn có thể sạc chiếc laptop từ 0 cho đến 80% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ nhờ công nghệ sạc nhanh ExpressCharge. Về mặt kết nối không dây, máy sở hữu tiêu chuẩn Wifi 802.11ac 1×1 thông thường và Bluetooth thông qua chipset Intel.

    Hiệu năng và trải nghiệm thực tế

    Bàn phím của Vostro 14 5490 có hành trình nút khá sâu, mang lại trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Các nút được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi, và được chiếu sáng thông qua hệ thống đèn chiếu bên dưới.

    Touchpad của máy sở hữu diện tích sử dụng rộng rãi, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, và có độ phản hồi nhanh chóng và chính xác khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng.

    Dưới đây là kết quả kiểm tra của Vostro 14 5490 ở những bài benchmark khác nhau:

    • Passmark: 4616 điểm
    • Passmark CPU: 9633 điểm
    • CPU-Z: 448 (đơn luồng); 2155 (đa luồng)
    • Geekbench: 1213 (đơn nhân); 3808 (đa nhân); 7175 (tổng thể)
    • Cinebench CPU: 1436
    • CrystalDiskMark: 2291MBps (đọc); 1220MBps (chép)
    • Novabench: 1874 điểm
    • Atto:  2170MBps (đọc, 256mb); 1400MBps (chép, 256mb)
    • AJA: 1870MBps (đọc); 1030MBps (chép)
    • Windows Experience Index: 6.8

    Về mặt hiệu năng, Vostro 14 5490 là một trong những chiếc laptop văn phòng có mức hiệu năng tốc độ bậc nhất trong phân khúc giá mà chúng tôi từng review. Đây là điều không quá ngạc nhiên khi bạn đọc qua bản thông số kỹ thuật của máy.

    Máy lập kỷ lục mới ở một vài bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Tuy nhiên, điều làm chúng tôi ngạc nhiên nhất chính là mức thời lượng pin ấn tượng của chiếc laptop. Chiếc laptop có thể trụ được hơn 7 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Dell Vostro 14 5490 được trang bị một màn hình có kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và tương đối sống động. Nhờ độ phân giải màn hình cao, bạn có thể nhìn rõ mọi con chữ được hiển thị ở bên trên tấm nền, từ đó mang lại hiệu năng làm việc cải thiện.

    Màn hình của chiếc Vostro còn rất lý tưởng để xem phim, nhờ có độ phủ màu rộng và độ sáng màn hình vừa tầm. Cộng với viền màn hình siêu mỏng ở xung quanh, màn hình của Dell Vostro sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Trong số các ứng dụng được cài sẵn, Dell Mobile Connect dường như là ứng dụng hữu ích nhất, cho phép người dùng ghép nối với các thiết bị điện thoại thông minh cá nhân. Bạn có thể gọi điện, gửi tin nhắn, nhận thông báo và mô phỏng màn hình của chiếc điện thoại của bạn trên màn hình máy tính. Điều thú vị chính là tính năng này không được có sẵn ở các dòng laptop Latitude có mức giá cao hơn của hãng.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt bên trong nút nguồn, cho phép người dùng nhanh chóng mở máy và đăng nhập hệ thống chỉ với một thao tác bấm nút đơn giản.

    Khả năng tản nhiệt

    Dell Vostro 14 5490 sở hữu khả năng tản nhiệt có mức độ hiệu quả cao, cho phép chúng tôi làm việc trong thời gian dài mà không gặp phải tình trạng quá tải. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng sau khi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút.

    Lúc này, khu vực gầm máy của chiếc laptop có nhiệt độ đo được là 34 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định của laptop là 35 độ C. Ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là ở touchpad và trung tâm bàn phím, chiếc laptop còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, đo được lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Đối thủ cạnh tranh

    Trong các dòng sản phẩm mà Dell phát hành, thị trường laptop doanh nghiệp và laptop thông dụng có một vài sự trùng lặp. Điều này lý giải tại sao dòng máy Inspiron 14 5485 – trên lý thuyết là một chiếc laptop thông dụng, lại được phát hành với hệ điều hành Windows 10 Pro.

    Tại thời điểm viết bài, chiếc laptop kể trên có mức giá rẻ hơn nhiều so với chiếc Vostro 14 5490. Máy không được trang bị cùng loại tổ hợp CPU và GPU. Thay vì sử dụng chip Intel và card Nvidia, máy được trang bị chip AMD Ryzen 7 3700, cộng với một thiết kế 2 trong 1 cùng với một màn hình cảm ứng, có thể sẽ thu hút được lượng người tiêu dùng lớn hơn.

    Nếu bạn không ngại việc sử dụng một chiếc laptop có thân hình lớn hơn, thì Dell G3 15 3590 là một lý do khác mà bạn không nền lựa chọn chiếc 14 5490. Máy có mức giá rẻ hơn tại thời điểm bài viết, nhưng lại được trang bị card đồ họa chuyên dụng có hiệu năng cao hơn là GTX 1660 Ti, cùng với một con chip tốc độ hơn là Intel Core i7-9750H.

    Tổng kết

    Nếu chỉ bàn về chiếc laptop, chúng ta có thể khẳng định rằng Vostro 14 5490  là một chiếc máy có thiết kế tốt và sở hữu nhiều điểm mạnh của một dòng sản phẩm trưởng thành. Máy có hiệu suất tốt, thời lượng pin dài, lựa chọn kết nối đa dạng, được trang bị card đồ họa chuyên dụng cùng với một thiết kế cao cấp và các lựa chọn hỗ trợ của Dell.

    Xét về mặt tổng thể, Vostro 14 5490 là một chiếc laptop làm việc chất lượng đối với nhóm người tiêu dùng mà hãng hướng đến.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bảo mật vân tay tiện lợi
    • Thiết kế đẹp mắt
    • Được trang bị card đồ họa chuyên dụng
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Trên thị trường có nhiều dòng máy có mức giá rẻ hơn
    • Sạc pin thông qua cổng nguồn độc quyền
  • Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Fossil Gen 5

    Fossil từ lâu được biết đến với những dòng sản phẩm đồng hồ thông minh có giá trị sử dụng cao, và phiên bản đồng mới nhất của hãng – Fossil Gen 5 – là chiếc đồng hồ tốt nhất mà hãng từng sản xuất.

    Nhưng như vậy không có nghĩa đây là một chiếc đồng hồ hoàn hảo, do sản phẩm thiếu một vài tính năng. Dù vậy, đối với những người dùng thông thường, thì đây là một sản phẩm đồng hồ thông minh hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Fossil Gen 5

    Vẻ ngoài của Fossil Gen 5 phù hợp với nhiều loại quần áo mà bạn mặc. Mặt đồng hồ của máy có dạng hình tròn, với đường kính khá lớn là 44mm, cho phép bạn nhìn rõ mọi thông tin được hiển thị bên trên một cách dễ dàng.

    Chiếc đồng hồ mà chúng tôi sử dụng trong bài review có dây đeo silicone màu đen, có cảm giác chạm tay không được cao cấp cho lắm. Ở cùng mức giá của Fossil Gen 5, bạn có thể tìm chọn một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu dây đeo làm bằng da hoặc được làm từ các vật liệu cao cấp hơn.

    Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu 3 nút vật lý ở cạnh bên. Nút ở giữa có kích thước lớn hơn, và có thể xoay được, cho phép người dùng dễ dàng điều hướng xung quanh giao diện chính của chiếc đồng hồ. Hai nút còn lại được sử dụng để thực hiện các phím tắt mà bạn cần. Mặc định, nút trên sẽ đưa bạn đến ứng dụng Fossil, trong khi nút còn lại mở ra mục cài đặt của chiếc đồng hồ.

    Ở mặt sau của Fossil Gen 5, bạn có thể thấy một cảm biến nhịp tim quang học nằm bên dưới một bề mặt bằng kính. Cảm biến này được đặt trên một bề mặt nổi so với thân đồng hồ.

    Màn hình Fossil Gen 5

    Màn hình của Fossil Gen 5 là một trong những tính năng hấp dẫn nhất. Chiếc màn hình này thuộc vào loại lớn, với kích thước 1.28 inch, có độ phân giải 416 x 416 pixel và có mật độ điểm ảnh là 328 ppi. Màn hình có độ sắc nét cao, tuy nhiên lại không có khả năng chống lóa, khiến trải nghiệm sử dụng đồng hồ ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường không được tốt cho lắm.

    Ngoài sở hữu kích thước lớn hơn so với các dòng đồng hồ thông minh cùng phân khúc, màn hình còn có độ dày lớn là 12 mm. Bản thân chiếc đồng hồ cũng khá nặng, với khối lượng dưới 100 gram một chút.

    Bạn có thể thay đổi giao diện của mặt động hồ một cách nhanh chóng bằng cách nhấn và giữ khi ở giao diện chính của đồng hồ. Lúc này một danh sách các giao diện đồng hồ khác nhau sẽ hiện ra để bạn tha hồ lựa chọn.

    Cấu hình và giao diện

    Fossil Gen 5 sử dụng con chip Snapdragon Wear 3100. Đây là một lựa chọn chip xử lý khá khác thường đối với một chiếc đồng hồ Wear OS, tuy nhiên lại là một lựa chọn không tồi bởi những tính năng mới mà bạn không thường gặp ở các dòng đồng hồ khác.

    Các tính năng này bao gồm chế độ tiết kiệm pin, cùng với mức hiệu năng xử lý cải thiện, được hỗ trợ bởi dung lượng RAM phóng khoáng là 1GB.

    Về mặt bản chất, con chip Snapdragon 3100 không có tốc độ xử lý nhanh hơn là mấy so với các dòng chip cùng phân khúc khác, nhưng con chip này biết cách tận dụng hiệu năng một cách hiệu quả.

    Điều này mang lại khác biệt rõ rệt trong quá trình sử dụng hằng ngày, với các thao tác điều hướng cơ bản xung quanh hệ điều hành được thực hiện nhanh chóng và mượt mà. Chiếc đồng hồ không có bất cứ tình trạng giật lag mà bạn thường thấy ở các dòng đồng cùng phân khúc.

    Ở màn hình chính, bạn có thể vuốt dọc theo các hướng khác nhau để nhanh chóng mở ra Google Assistant, Google Fit, Thông báo và mục cài đặt cơ bản. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm sử dụng liền mạch và tốc độ nhờ được trang bị con chip cao cấp.

    Cảm biến nhịp tim của Fossil Gen 5 có chất lượng không thể so sánh được so với các dòng sản phẩm như Apple Watch và Galaxy Watch Active, do không sở hữu tính năng ECG để phát hiện những vấn đề liên quan đến tim mạch. Tuy nhiên, theo lời của Fossil, chiếc đồng hồ của hãng vẫn có thể nhận biết những dấu hiệu đầu tiên của bệnh tiểu đường, tình trạng ngưng thở khi đang ngủ, chứng tăng huyết áp.

    Tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, nếu bạn liên tục sử dụng tính năng NFC, GPS hoặc đo nhịp tim, thì thời lượng pin sẽ bị ảnh hưởng một cách không nhỏ.

    Fossil Gen 5 có khả năng kháng nước với mức áp suất lên đến 3ATM, cho phép bạn thoải mái tắm giặt và bơi lội mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra.

    Khả năng tương thích

    Tương tự như các dòng đồng chạy hệ điều hành Wear OS trên thị trường, Fossil Gen 5 được tối ưu hơn với một chiếc điện thoại Android, hơn là một chiếc iPhone. Đây là một vấn đề đã tồn tại từ lâu, tuy nhiên mọi chuyện có chuyển biến tích cực hơn khi Fossil cho ra mắt các ứng dụng đồng hành với mục đích nhằm cải thiện chất lượng sử dụng của người dùng iOS.

    Ngoài ra, những ai sử dụng iPhone vẫn phải để ứng dụng Wear OS chạy ngầm để nhận được thông báo gửi đến, và họ cũng không thể tương tác với những phần mềm nhắn tin thông qua chiếc đồng hồ.

    Tính năng Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu mọi tính năng mà người dùng vận động thể thao cần. Cảm biến nhịp tim của chiếc đồng hồ thường xuyên theo dõi nhịp tim của người đeo, với lựa chọn kích hoạt tính năng thủ công thông qua Google Fit.

    Tính năng định vị GPS của chiếc đồng hồ có độ chính xác tốt, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Tính năng theo dõi vận động được thực hiện chủ yếu thông qua ứng dụng Google Fit, có khả năng tương thích tốt với cả 2 nhóm người dùng Android và iOS. Ứng dụng sử dụng 2 chức năng có tên gọi Move Minutes và Heart Points để theo dõi xem bạn đang vận động như thế nào.

    Thời lượng pin

    Fossil Gen 5 được trang bị một quả pin có dung tích tiêu chuẩn, nhưng chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài hơn so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc nhờ sở hữu nhiều tính năng tiết kiệm điện năng.

    Trong khi các dòng đồng hồ Wear OS thông thường chỉ trụ được 1 ngày sử dụng, Fossil Gen 5 có mức thời lượng pin dài hơn 1 ngày. Để có được mức thời lượng pin đó, bạn cần thiết lập chế độ tiêu thụ pin trong mục cài đặt.

    Tại đây có tổng cộng 4 chế độ, bao gồm chế độ Thường ngày, có chức năng kích hoạt mọi tính năng và có mức tiêu thụ pin cao. Chế độ Kéo dài lượng pin có chức năng tự động tắt kết nối Bluetooth trong khoảng thời gian mà bạn định trước, đồng thời vô hiệu hóa một số tính năng khác.

    Chiếc đồng hồ còn có chế độ Chỉ hiển thị giờ, khiến chiếc đồng hồ thông minh chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là hiển thị thời gian. Và cuối cùng là chế độ Tùy chọn, cho phép người dùng tự do thay đổi mức thời lượng pin tiêu thụ của các tính năng khác nhau.

    Fossil Gen 5

    Tổng kết

    Fossil Gen 5 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng và rất đáng tin cậy. Chiếc đồng hồ được bán ở mức giá tốt so với những gì mà sản phẩm mang lại, sở hữu vẻ ngoài bắt mắt và có khả năng sử dụng khá linh hoạt.

    Chiếc đồng hồ tuy vẫn chưa giải quyết được vấn đề thời lượng pin thường gặp ở các dòng đồng hồ Wear OS, nhưng nhờ các chế độ tiết kiệm pin thông minh, và nhờ sở hữu con chip Snapdragon hiệu năng vượt trội, Fossil Gen 5 sở hữu một mức thời lượng pin vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Sở hữu hàng tá các tính năng khác nhau, Fossil Gen 5 có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều người. Fossil Gen 5 laf một chiếc đồng hồ khá toàn diện, và là một lựa chọn không tồi nếu bạn đang tìm mua một chiếc smartwatch có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Thiết kế tối giản
    • Hiệu suất tốc độ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình lớn

    Điểm trừ

    • Loa ngoài có chất lượng không quá ấn tượng
    • Không sở hữu tính năng ECG
  • Đánh giá Huawei MateBook 13: Thiết kế cao cấp, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Huawei MateBook 13: Thiết kế cao cấp, hiệu năng ấn tượng

    Huawei MateBook 13

    Huawei MateBook 13 là một sản phẩm laptop chất lượng khác đến từ hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc. Chiếc laptop mang lại cho người dùng mức hiệu năng tương đương với những dòng laptop có mức giá cao hơn trong phân khúc.

    Tuy nhiên, để có được mức giá hấp dẫn này, hãng đã phải cắt giảm chi phí ở một số khía cạnh khi sản xuất chiếc Huawei MateBook 13. Một trong số đó phải kể đến chính là chiếc laptop không được trang bị cổng Thunderbolt 3.

    Huawei MateBook 13 vẫn là một dòng máy kế thừa xuất sắc của chiếc MateBook X Pro và tiếp tục nắm giữ danh hiệu laptop flagship có giá trị sử dụng cao bậc nhất thị trường. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc cả ngày mà không phải nạp pin giữa chừng.

    Thông số kỹ thuật của Huawei MateBook 13

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Nvidia GeForce MX150
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13-inch, 1440p
    • Kích thước: 11.26 x 8.31 x 0.59 inch
    • Khối lượng: 1.3 kg

    Thiết kế và màn hình Huawei MateBook 13

    • Vỏ ngoài bằng nhôm bắt mắt với 2 phiên bản màu sắc là Space Gray và Mystic Silver
    • Thiết kế gọn nhẹ với khối lượng 1.3 kg và độ dày thân máy 0.59 inch
    • Màn hình cảm ứng sống động, độ phân giải 1440p với đô phủ màu 100% dải sRGB

    Vẻ ngoài của Huawei MateBook 13 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm là MateBook X Pro, với khác biệt duy nhất nằm ở kích thước nhỏ gọn hơn. Chiếc laptop sở hữu vỏ ngoài được làm bằng nhôm, và được phát hành với các phiên bản màu sắc bao gồm Space Gray và Mystic Silver. Tuy nhiên, khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một điểm thay đổi lớn, đó là vị trí của webcam.

    Huawei MateBook 13

    Thay vì đặt chiếc webcam ẩn bên dưới thân máy như chiếc X Pro, Huawei đã đặt chiếc webcam của MateBook 13 trở lại vị trí truyền thống là ở cạnh trên màn hình. Tuy nhiên, ống kính này chỉ sử dụng cảm biến 0.9 MP, với độ phân giải 720p, vậy nên chất lượng hình ảnh quay được sẽ không được tốt cho lắm.

    Với độ dày thân máy chỉ 0.59 inch, và có khối lượng 1.3 kg, MateBook 13 chỉ nặng và dày hơn một chút so với phiên bản mới nhất của MacBook Air. Đây là một thành tích khá ấn tượng đối với một chiếc laptop được trang bị card đồ họa chuyên dụng bên trong.

    Bộ bàn phím và touchpad của máy cũng có chất lượng ấn tượng không kém, với hành trình phím khá sâu là 1.2 mm, cùng với độ phản hồi xúc giác chắc tay, mang lại trải nghiệm thoải mái trong quá trình sử dụng. Tương tự, touchpad của máy được hỗ trợ bởi driver Precision, cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều hướng nhanh chóng và chính xác.

    Nếu bạn đã từng có trải nghiệm tốt khi sử dụng chiếc màn hình cảm ứng của chiếc X Pro, thì màn hình của MateBook 13 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng. Tuy có kích thước nhỏ hơn một chút với độ dài đường chéo là 13 inch, màn hình của máy vẫn có độ phân giải 1440p, và có độ phủ màu 100% dải sRGB.

    Kết hợp với tỷ lệ tương phản 1000:1 và có độ sáng màn hình tối đa là 300 nit, bạn sẽ có được một chiếc màn hình có chất lượng cao. Tuy nhiên, tỷ lệ chia cạnh của màn hình là 3:2 tuy cho phép bạn làm việc hiệu quả hơn với nhiều thông tin được hiển thị cùng một lúc, nhưng lại không được lý tưởng cho lắm trong khi xem phim.

    Hiệu năng Huawei MateBook 13

    • Hiệu năng xử lý đa nhiệm ấn tượng
    • Có hiệu suất xử lý đồ họa tốt hơn so với mức trung bình phân khúc nhờ được trang bị card đồ họa chuyên dụng
    • Thiết kế tản nhiệt hiệu quả, mang lại mức hiệu năng duy trì cải thiện

    Huawei MateBook 13 sở hữu mức hiệu năng cải thiện về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Máy có hiệu suất xử lý đồ họa vượt trội thông qua việc cải thiện về mặt tản nhiệt, cho phép chip GPU được sử dụng công suất điện tối đa lên đến 25W mà không gặp phải tình trạng quá tải. Hệ thống tản nhiệt này còn giúp chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt tối ưu, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình làm việc lâu dài.

    Dưới đây là các kết quả kiểm tra của Huawei MateBook 13 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Sky Diver: 11,030 điểm; Fire Strike: 3,251 điểm; Time Spy: 1,177 điểm
    • Cinebench CPU: 642 điểm; Graphics: 103 fps
    • GeekBench 4: 5,303 (đơn nhân); 17,336 (đa nhân)
    • PCMark 8 (Home Test): 3,555 điểm
    • PCMark 8 Battery Life: 2 giờ 17 phút

    Nhìn qua kết quả của các bài benchmark khác nhau, chúng ta có thể thấy chiếc laptop không những sở hữu khả năng xử lý đồ họa tốt hơn so với dòng máy tiền nhiệm, máy còn có hiệu năng xử lý tổng thể cải thiện đáng kể. Trong quá trình sử dụng thực tế, mức hiệu năng ấn tượng của Huawei MateBook 13 cho phép tôi nhanh chóng thực hiện mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và liền mạch.

    Ở bài kiểm tra Geekbench, Huawei MateBook 13 đạt số điểm hơn 17000 ở bài kiểm tra hiệu xuất đa nhân, cao hơn 500 điểm so với phiên bản máy trước và hơn 400 so với kết quả của Dell XPS 13.

    Tuy Huawei MateBook 13 sử dụng card đồ họa chuyên dụng, chiếc laptop được thiết kế để làm những công việc văn phòng, vậy nên máy sẽ không đem lại mức hiệu năng quá mượt mà với các tựa game cấu hình cao. Bằng chứng là máy không thể chơi được tựa game Shadow of the Tomb Raider, trong khi tựa game Total War: Warhammer 2 được chơi ở mức khung hình bình quân là 30 fps.

    Thời lượng pin

    Về mặt thời lượng pin, Huawei nói rằng chiếc laptop trụ được 9.6 giờ trong bài kiểm tra lượng pin bằng phương pháp chạy lặp 1 video 1080p. Thực hiện bài kiểm tra tương tự, chiếc MateBook 13 cho ra kết quả thời lượng pin khá tương đồng với những gì mà hãng hứa hẹn là 8 giờ 18 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn một chút so với Dell XPS 13.

    Tất nhiên, MacBook Air vẫn giữ được ngôi vị số một về mặt thời lượng pin trong phân khúc, với kết quả ấn tượng là 10 giờ 30 phút.

    Phần mềm và tính năng

    Huawei thường không cài quá nhiều bloatware vào trong những sản phẩm laptop của hãng, và MateBook 13 cũng không phải trường hợp ngoại lệ. Chiếc laptop được cài sẵn một ứng dụng duy nhất là Huawei PC Manager. Phần mềm này có chức năng quét toàn bộ phần cứng hệ thống để kiểm tra xem có sự cố nào không. Bạn cũng có thể nhanh chóng cập nhật driver với phần mềm này khi cần thiết.

    Ngoài phần mềm ra, máy có một tính năng phần cứng duy nhất chính là chiếc bảo mật vân tay. Được đặt ngay bên dưới nút nguồn, đây là một bộ quét vân tay có tốc độ rất nhanh và chính xác, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống một các an toàn và tiện lợi thông qua Windows Hello.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop văn phòng toàn diện
    Là một chiếc laptop văn phòng với những ưu điểm của một dòng flagship, cùng với mức hiệu năng xử lý đồ họa cao, MateBook 13 là một chiếc laptop lý tưởng dành cho những ai đang cần tìm một dòng máy toàn diện, có thể làm tốt mọi việc.

    Bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao
    MateBook 13 là một trong những chiếc laptop lý tưởng dành cho những ai thường xuyên phải mang máy theo đi làm. Với khối lượng tổng thể chỉ vỏn vẹn 1.3 kg và có độ dày thân máy 0.59 inch, bạn có thể đút gọn chiếc laptop vào trong túi xách và mang theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    MateBook 13 là một chiếc laptop sở hữu một thời lượng pin ấn tượng. Với chiếc laptop này, bạn có thể làm việc cả ngày mà không phải lo đến việc hết pin giữa chừng.

    Không nên mua nếu…

    Bạn không có nhiều tiền
    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có giá trị sử dụng cao so với mức giá, thì MateBook 13 sẽ không phải là chiếc máy mà bạn cần.

    Bạn cần một chiếc laptop để chơi game
    Tuy được trang bị card đồ họa chuyên dụng Nvidia MX bên trong, MateBook 13 không phải là một chiếc laptop có hiệu suất chơi game mượt mà. Máy chỉ có đủ hiệu năng để bạn thực hiện các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Card đồ họa rời
    • Webcam nằm ở đúng vị trí
    • Giá trị sử dụng cao
    • Thiết kế gọn nhẹ, tính di động cao
    • Lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu suất đồ họa không đủ để chơi game
    • Dung lượng RAM hơi thấp
    • Không được trang bị cổng Thunderbolt 3
  • Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình OLED kích thước 6.5 inch sắc nét, tổ hợp camera sau với 4 ống kính, một quả pin lớn 4000 mAh và một mức giá phải chăng.

    Chiếc điện thoại gặp phải một trở ngại duy nhất đó là trong phân khúc giá của Samsung Galaxy A51 có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh đáng gờm. Tuy chiếc A51 có một vài điểm lợi thế so với dòng máy cùng tầm giá là iPhone SE 2020Google Pixel 4a, chiếc điện thoại này vẫn có một vài hạn chế về mặt hiệu năng, khả năng chụp hình thiếu sáng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A51

    • Màn hình: 6.5-inch OLED (2400×1080)
    • CPU: Exynos 9611
    • RAM:  4GB
    • Camera sau: 48MP + 12MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.24 x 2.90 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại có khối lượng vô cùng nhẹ. Samsung đã làm tốt trong việc sản xuất một chiếc điện thoại siêu nhẹ, nhưng vẫn giữ được mức độ hoàn thiện cao. Máy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, lớn hơn nhiều so với tấm nền 4.7 inch của iPhone SE, nhưng chiếc A51 chỉ nặng hơn 22 gram so với chiếc điện thoại tầm trung của Apple.

    Samsung Galaxy A51

    Galaxy A51 sở hữu một màn hình phẳng, mang đến cho người dùng một làn gió mới trước nhiều loại màn hình cong của những chiếc điện thoại cao cấp. Màn hình máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá mỏng, mang lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời cho người dùng.

    Và khác với dòng điện thoại phân khúc tầm trung của Apple, Galaxy A51 còn được trang bị một giắc cắm tai nghe 4.5 mm. Đáng tiếc là máy lại không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức, nhưng dù sao thì đây là một tính năng rất hiếm có của các dòng sản phẩm trong phân khúc giá này.

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy A51 có 2 điểm mà tôi chưa hài lòng. Thứ nhất, trong khi iPhone SE và Pixel 4a được trang bị hệ thống loa stereo, A51 chỉ sử dụng loa đơn. Thứ hai là tuy vật liệu chế tạo vỏ ngoài của máy không mang lại cảm giác rẻ tiền, nhưng mặt lưng nhựa của máy lại rất dễ xước.

    Màn hình Samsung Galaxy A51

    Một trong những điểm hay nhất của phiên bản máy Galaxy A50 năm ngoái chính là tấm nền AMOLED. Phiên bản A51 mới vẫn được trang bị tấm nền tương tự, với sự khác biệt nằm ở kích thước lớn hơn, với độ dài đường chéo lên đến 6.5 inch, trong khi có độ phân giải không đổi là Full HD.

    Tấm nền OLED có nhiều loại chất lượng khác nhau, vậy nên màn hình của Galaxy A51 không thể so sánh được so với độ rực rỡ và độ phủ màu rộng của dòng máy Galaxy S20. Độ sáng tối đa mà màn hình của A51 phát ra là 565 nit. Đây là một chỉ số độ sáng khá ấn tượng so với mức giá – tuy nhiên, máy chỉ đạt được độ sáng màn hình này khi bạn sử dụng ngoài trời nắng. Ở điều kiện thông thường, độ sáng cao nhất mà bạn điều chỉnh thủ công được là 353 nit, thấp hơn nhiều so với mức 653 nit của chiếc iPhone SE.

    Khi để ở chế độ hiển thị Sống động, màn hình của chiếc A51 phủ được 212.2% dải màu sRGB, vượt trội so với 2 dòng máy đối thủ là iPhone SE (111.2%) và Pixel 3a (182.3%). Tuy nhiên, khi sử dụng ở chế độ này, độ chính xác màu sắc của A51 bị ảnh hưởng đôi chút, với chỉ số Delta-E đo được là 0.3, kém hơn so với kết quả 0.2 và 0.18 lần lượt của 2 dòng máy tầm trung của Apple và Google.

    Camera Samsung Galaxy A51

    Thông thường, những dòng điện thoại trong phân khúc này chỉ có từ 2 đến 3 camera sau, tuy nhiên Galaxy A51 lại được trang bị đến 4 ống kính trong cụm camera sau. Camera sau của máy bao gồm ống kính chính 48MP, khẩu độ f/2.0; được hỗ trợ bởi ống kính góc siêu rộng 12MP, cảm biến chiều sâu 5MP và camera macro 5MP. Ở mặt trước, A51 sở hữu một camera selfie có độ phân giải 32MP.

    Samsung Galaxy A51

    Các camera của máy sở hữu độ phân giải khá cao, và được chụp trong điều kiện thuận lợi, những bức hình mà A51 chụp có mức độ chi tiết cao, có thể cạnh tranh ngang hàng với chất lượng ảnh chụp của iPhone SE.

    Camera macro của A51 cũng có chất lượng ảnh chụp khá ấn tượng. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, trong khi mật độ noise gần như là bằng không.

    Hiệu năng

    Thay vì sử dụng một trong những con chip tầm trung sê-ri 600 hoặc 700 của Qualcomm, Galaxy A51 lấy hiệu năng xử lý từ dòng chip do chính hãng sản xuất là Exynos 9611, được bổ trợ bởi 4GB RAM. Đây là dòng chip được sản xuất trên tiến trình 10 nm, sở hữu 8 nhân xử lý, có hiệu năng tương đương so với dòng chip Snapdragon 665.

    Về mặt lý thuyết, dòng chip tầm trung như Exynos 9611 sẽ mang lại cho người dùng mức hiệu suất xử lý vừa tầm cho những tác vụ hàng ngày, nhưng sẽ không đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao. Điều đáng ngạc nhiên là trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc A51 lại có hiệu năng rất tốt khi chơi game (so với mức giá), nhưng lại gặp khó khăn trong các tác vụ đơn giản, như mở ứng dụng và thay đổi chiều màn hình.

    Tuy A51 không chạy tựa game Asphalt 9 Legends một cách mượt mà được như các dòng máy flagship của chính hãng, hiệu suất thực giữa các dòng máy này lại không cách xa là mấy.

    Tuy nhiên, khi bạn thực hiện những tác vụ cơ bản hàng ngày như mở Chrome để lướt web, hay chỉ đơn thuần là vuốt lên trên để mở ra ngăn kéo ứng dụng, chiếc điện thoại sẽ gặp hiện tượng đứng màn hình. Trải nghiệm lướt web với chiếc A51 cũng không thực sự quá mượt mà.

    Kết quả kiểm tra benchmark lý giải cho vấn đề đó. Chiếc Galaxy A51 chỉ đạt điểm hiệu suất xử lý đa nhân là 1293 khi được chấm với Geekbench 5. Ngay cả dòng máy được phát hành năm trước như Pixel 3a cũng đạt điểm số cao hơn là 1336, trong khi Moto G Power có điểm hiệu năng là 1387.

    Kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với bài benchmark Sling Shot OpenGL ES 3.1 của 3DMark, máy có kết quả tốt hơn một chút khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra này, chiếc A51 có điểm số đạt được là 2057, cao hơn so với kết quả 1734 điểm của Moto G Power.

    Thời lượng pin

    Galaxy A51 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích pin khá lớn đối với một thiết bị có thân hình mỏng manh như chiếc A51. Dung tích pin lớn, cộng với việc phần cứng của A51 được tối ưu để tiêu thụ điện năng hiệu quả, về mặt lý thuyết sẽ mang lại mức thời lượng pin tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Vậy mà trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc A51 chỉ trụ được 9 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này nằm dưới mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc.

    Samsung tặng kèm máy một củ sạc nhanh có công suất 15W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại này nạp lại 31% trong vòng nửa giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy A51 sử dụng hệ điều hành Android 11, với giao diện One UI của Samsung cài đè lên trên. One UI là một hệ điều hành tùy biến có chất lượng cao, mang đến cho người dùng nhiều tính năng hữu ích mà bạn ít khi thấy ở các dòng máy trong phân khúc giá này.

    Tổng kết

    Trên lý thuyết Samsung Galaxy A51 dường như một chiếc điện thoại tuyệt đỉnh trong mức giá. Máy sở hữu một chất lượng màn hình tuyệt vời so với phân khúc, một quả pin lớn, một con chip xử lý mang lại hiệu năng vừa tầm, và một tổ hợp camera có 4 ống kính mang lại cho bạn khả năng chụp hình linh hoạt.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, các điểm yếu của chiếc điện thoại bắt đầu hiện ra. Màn hình của A51 tuy có màu sắc sống động, nhưng lại không rực rỡ cho lắm; dung tích pin của máy tuy lớn, nhưng chiếc điện thoại lại có mức thời lượng pin thấp hơn mức trung bình; chip xử lý của máy lại gặp khó khăn trong các tác vụ cơ bản nhất.

    Điều này khiến cho chiếc A51 gặp khó khăn trong cuộc cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc. Tuy vậy, đây vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao, nhờ những điểm mạnh mà máy mang lại.

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình cao
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Camera 4 ống kính linh hoạt
    • Giá cạnh tranh
    • Bộ nhớ trong 128GB

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tương
    • Camera gặp khó khăn trong điều kiện thiếu sáng
    • Thời lượng pin không quá dài
    • Bảo mật vân tay đôi lúc không nhận
  • Đánh giá Lenovo Legion Y545: Giá cạnh tranh, hiệu suất cao

    Đánh giá Lenovo Legion Y545: Giá cạnh tranh, hiệu suất cao

    Lenovo Legion Y545

    Lenovo Legion Y545 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một thiết kế vỏ ngoài tối giản, cho phép bạn mang theo chiếc laptop đến mọi nơi. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng laptop Lenovo Legion Y545, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion Y545

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 128GB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Thiết kế Lenovo Legion Y545

    Lenovo Legion Y545 sở hữu một thiết kế công nghiệp, được nhấn mạnh bởi những đường cắt gọn gàng và bắt mắt. Vẻ ngoài của chiếc laptop mang lại sự tương phản thú vị so với nhiều dòng laptop gaming cùng phân khúc. Thiết kế trung tính cộng với các hệ thống khe thông gió hầm hố mang lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop.

    Lenovo Legion Y545

    Nắp máy được làm từ nhôm, được hoàn thiện với màu đen kim loại, được nhấn mạnh bởi logo chữ Y tỏa ra ánh sáng trắng nằm ở chính giữa.

    Mở chiếc laptop để lộ ra phần thân máy với ngôn ngữ thiết kế tương đồng với vỏ ngoài. Bộ bàn phím dạng đảo được đặt ở chính giữa thân máy, với chiếc touchpad đặt ngay bên dưới.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch và có khối lượng 2.4 kg, chiếc Y545 có khối lượng nặng và lớn hơn một chút so với HP 15 Gaming Laptop 15 (nặng 2.22 kg, 14.25.14 x 10.144 x 0.9 inch) và Asus ROG Zephyrus G GA502 (nặng 2.05 kg, 14.4 x 9.9 x 0.8 inch).

    Cổng kết nối Lenovo Legion Y545

    Legion Y545 được trang bị đủ cổng kết nối để có thể được sử dụng như một chiếc laptop làm việc đích thực. Bên phải thân máy sở hữu 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe/microphone. Trong khi đó, ở cạnh trái được trang bị thêm 1 cổng USB Type-A nữa.

    Phần lớn các cổng kết nối của Legion Y545 được đặt ở đằng sau thân máy. Từ trái qua phải, bạn có 1 cổng USB 3.1 Type-C, cổng Mini DisplayPort, cổng USB Type-A, cổng HDMI, Ethernet, cổng nguồn DC và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Màn hình Lenovo Legion Y545

    Legion Y545 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, mang lại cho tôi trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời và đắm chìm.

    Lenovo Legion Y545

    Màn hình của Legion Y545 có độ phủ màu đo được là 99% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình 110% của dòng laptop gaming tầm trung. Dù vậy, độ phủ màu màn hình của Legion Y545 vẫn rộng hơn khi so sánh với Zephyrus (71%), Pavilion 15 (66%) và G3 15 ( 63%).

    Màn hình của Legion Y545 có độ sáng bình quân là 300 nit, vượt qua mức trung bình phân khúc là 284 nit. Các đối thủ cạnh tranh của máy là Zephyrus, Pavilion  và G3 15 có độ sáng màn hình lần lượt là 272 nit, 240 nit và 176 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Legion Y545 có kích thước khá lớn. Cùng với một bộ bàn phím số, hệ thống đèn chiếu sáng bên dưới và các nút chức năng tiện lợi, đây là một bộ bàn phím được sản xuất ra để phục vụ các game thủ.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt nằm ở mức tầm trung so với phân khúc, với số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi nhanh chóng thực hiện mọi thao tác điều hướng Windows 10 một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Hiệu suất chơi game

    Lenovo Legion Y545 được trang bị card Nvidia GTX 1660 TI với 6GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tựa game GTA V (cấu hình Very High, độ phân giải 1080p), với mức khung hình bình quân là 62 fps.

    Chuyển qua tựa game Hitman 2 (cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p), chiếc Legion Y545 đạt mức khung hình 95 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 85 fps, trong đó bao gồm cả Zephyrus với mức khung hình đạt được là 73 fps. Cả hai dòng máy là G3 15 và Pavilion có mức khung hình thấp hơn, đo được lần lượt là 62 và 57 fps.

    Legion Y545 tiếp tục thể hiện khả năng xử lý đồ họa ấn tượng ở tựa game Far Cry New Dawn, với mức khung hình bình quân đạt được là 79 fps. Kết quả này đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 65 fps, trong đó bao gồm cả 3 chiếc laptop Pavilion, Dell và Asus, với mức khung hình lần lượt ở tựa game này là 54, 53 và 52 fps.

    Trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý ứng dụng VR, chiếc laptop Lenovo đạt điểm số 8.6, thấp hơn một chút so với mức trung bình 9.1 của dòng máy cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM, chiếc laptop mang lại cho hiệu năng tốc độ để hoàn thành nhanh chóng mọi công việc thường ngày. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tốt, bằng chứng là chiếc laptop có thể chạy đồng thời 25 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Legion Y545 đạt điểm số hiệu năng ấn tượng là 23868 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 20511 điểm, trong đó bao gồm Pavilion (21326 điểm, chip Core i7-9750H), Zephyrus (14106 điểm, chip AMD Ryzen 7 3750H).

    Legion Y545 mất 8 phút 51 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 10 phút 44 giây. Pavilion là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2, với thời gian hoàn thành là 10 phút 42 giây, trong khi Zephyrus (14 phút 23 giây) là chiếc máy có thời gian hoàn thành chậm nhất.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 128GB của Legion Y545 mất 27 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ là 188.5 MBps. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường sở hữu mức thời lượng pin không được dài cho lắm, và đáng tiếc là Legion Y545 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, Legion Y545 tắt màn hình sau 3 giờ 38 phút. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình 4 giờ 6 phút của dòng laptop gaming thông dụng. Cả hai chiếc laptop Zephyrus và Pavilion đều có thời lượng pin dài hơn, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 48 phút và 5 giờ 5 phút. Dell G3 15 là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 6 giờ 41 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Legion Y545 sử dụng công nghệ tản nhiệt có tên gọi Cold Front, đây là một hệ thống tản nhiệt 2 chiều có tác dụng phân tán nhiệt của CPU và GPU cùng một lúc thông qua quạt thông gió chuyên dụng và các lá đồng dẫn nhiệt.

    Tuy khu vực bên dưới và phía sau thân máy được trang bị dày đặc các hệ thống khe thông gió, chiếc laptop vẫn tỏa ra mức nhiệt ấm tay sau 20 phút làm việc.

    Sau khi chơi Assassin’s Creed: Odyssey trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của chiếc laptop. Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt đo được là 34 độ C. Trong khi đó ở 2 vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt hơi nóng tay, đo được lần lượt là 41 và 46 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop khác của Lenovo, Legion Y545 được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là Vantage. Ứng dụng sở hữu một giao diện thân thiện với người dùng, và cho phép điều chỉnh cài đặt của các linh kiện hệ thống, cung cấp các công cụ hữu ích để tối ưu hóa hiệu năng của chiếc laptop.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Lenovo Legion Y545 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Máy mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao nhờ mức hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng. Nếu không chơi game, thì con chip i7 của chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để cho phép bạn làm việc một cách hiệu quả và nhanh chóng.

    Tuy nhiên, nếu bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng và thời lượng pin cao hơn, hãy thử xem qua dòng máy Asus ROG Zephyrus G GA502. Nhưng nếu bạn không có nhiều tiền và muốn mua một chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao, thì chắc chắn Lenovo Legion Y545 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế trung tính
    • Hiệu suất tổng thể tốt so với mức giá
    • Bàn phím thoải mái
    • Chất lượng âm thanh ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay khi chơi game
  • Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    iPhone SE 2020

    IPhone SE 2020 là một trong những chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt nhất trên thị trường hiện nay. Được bán ở mức giá phải chăng, bạn có được hiệu năng đỉnh cao của con chip A13 Bionic. Con chip này không những mang lại khả năng hiệu xử lý tốc độ, mà còn giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp camera. Tất cả những tính năng đỉnh cao của chiếc điện thoại được gói gọn bên trong một thiết kế vô cùng gọn nhẹ.

    Xem thêm:

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 4.7 inch 1334 x 750 pixel
    • CPU: A13 Bionic
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 7MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB, 128GB, 256GB
    • Kích thước: 5.45 x 2.65 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 148 g

    Thiết kế iPhone SE 2020

    Về mặt cơ bản, iPhone SE 2020 có vẻ ngoài không khác gì một chiếc iPhone 8 thu nhỏ. Máy có chất lượng build tuyệt vời với mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm bóng bẩy. Máy được bán với 3 phiên bản màu sắc là trắng, đen và đỏ.

    Phiên bản mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen. Mặt lưng của phiên bản này có độ bóng cao, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    iPhone SE 2020

    Một trong những điểm cộng khác của chiếc iPhone SE chính là thiết kế siêu gọn nhẹ. Đây là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi tại thời điểm hiện tại có thể được đặt gọn trong lòng bàn tay của người dùng. Chính vì lẽ đó, máy mang lại cho tôi cảm giác cầm nắm rất chắc tay, đồng thời mang lại khả năng sử dụng bằng một tay rất tốt.

    Chiếc iPhone SE có kích thước 3 cạnh là 5.45 x 2.65 x 0.29 inch và nặng 148 gram. Máy có diện tích bề mặt thân máy nhỏ gọn hơn khi so sánh với Google Pixel 4a, nhưng lại có khối lượng tương đương. Tuy nhiên, khác với dòng máy tầm trung của Google, iPhone SE sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Đáng tiếc là viền bezel bọc quanh màn hình của iPhone SE lại có kích thước quá lớn, khiến vẻ ngoài của chiếc điện thoại có phần lỗi thời khi so sánh với các dòng máy hiện nay.

    Touch ID

    Tuy Apple đã trang bị tính năng Face ID cho các dòng điện thoại mới của hãng trong các năm qua, phiên bản iPhone SE mới vẫn sử dụng tính năng Touch ID truyền thống để mở khóa chiếc điện thoại.

    iPhone SE 2020

    Sự kết hợp của nút Home và Touch ID mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Bạn có thể tùy chọn mức độ phản hồi xúc giác mỗi khi bạn nhấn xuống trong mục cài đặt.

    Màn hình iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo là 4.7 inch, khiến đây là một trong những dòng máy có diện tích màn hình nhỏ nhất trên thị trường. Màn hình của máy chỉ có độ phân giải là 1334 x 750 pixel.

    Màn hình của iPhone SE có độ sáng khá rực rỡ, với chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 625 nit, và có kết quả cao hơn là 653 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên, màn hình của Pixel 4a lại có độ sáng rực rỡ hơn là 681 nit.

    Màn hình máy đem lại trải nghiệm tốt khi tôi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Tấm nền còn hỗ trợ tính năng True Tone, điều này tức là màn hình của máy có thể tự động thay đổi nhiệt độ màu sắc dựa vào ánh sáng của môi trường xung quanh, để mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhất cho người dùng.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của iPhone SE phủ được 111.2% dải sRGB, cao hơn một chút so với tấm nền OLED của Pixel 4a (105.8%). Chiếc iPhone SE cũng có khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác khá cao, với chỉ số Delta-E là 0.2.

    Camera iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu chất lượng camera tốt đến nỗi bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi phải chỉ ra sự khác biệt giữa những tấm ảnh mà máy chụp so với những bức ảnh chụp từ iPhone 11. Điểm duy nhất mà iPhone SE thiếu chính là tính năng chụp đêm.

    Tương tự như iPhone 8, iPhone SE sở hữu một camera sau có độ phân giải 12MP, cùng với một chiếc camera trước có độ phân giải 7MP. Máy không được trang bị ống kính góc siêu rộng và khả năng phóng to quang học như của chiếc iPhone 11 Pro. Tuy nhiên, nhờ được trang bị con chip A13 Bionic, hiệu suất xử lý hình ảnh của iPhone SE được cải thiện ở nhiều mặt khác nhau.

    Để lấy ví dụ, bạn có thể chụp hình xóa phông với cả 2 chiếc camera trước và sau, hoàn thiện với hiệu ứng Portrait Lighting và khả năng điều khiển độ sâu của khung cảnh. IPhone SE còn được hỗ trợ tính năng Smart HDR, giúp nhấn mạnh về độ chi tiết khuôn mặt trong các bức ảnh.

    IPhone có khả năng ghi hình với độ phân giải 4K, 60 fps, và bạn có thể quay với dải tần cao nếu bạn giảm mức khung hình xuống còn 30 fps.

    Hiệu năng

    Trong khi các hãng sản xuất điện thoại Android trang bị cho các dòng máy giá rẻ với những con chip xử lý hiệu năng tầm trung, iPhone SE được trang bị con chip A13 Bionic, cùng loại với iPhone 11 và iPhone 11 Pro. Điều này nghĩa là bạn sẽ có được hiệu suất và trải nghiệm mượt mà tương tự như dòng máy cao cấp nhất của hãng.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc iPhone SE đạt điểm số 3226 khi chấm hiệu xuất đa nhân, và đạt điểm số 1337 khi chấm hiệu xuất đơn nhân. Các số điểm này khá tương đồng so với kết quả của iPhone 11 (3251 và 1331 điểm). Máy có điểm hiệu năng vượt trội so với Galaxy S20 (3147 và 867 điểm).

    IPhone SE hoạt động trơn tru trong quá trình sử dụng thường ngày. Chiếc điện thoại chỉ mất 43 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p sau khi thực hiện một vài thao tác edit nhỏ trong ứng dụng Adobe Premiere Rush. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với mẫu máy đắt tiền hơn là Galaxy S20, với kết quả 1 phút 15 giây.

    Thời lượng pin

    IPhone SE có thời lượng pin ngắn hơn so với iPhone 11. Theo lời của Apple, iPhone SE có thời lượng pin 13 giờ đồng hồ khi xem video liên tục, so với mức 17 giờ đồng hồ của iPhone 11.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc iPhone SE 2020 trụ được 9 giờ 18 phút sau khi liên tục lướt web bằng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với iPhone 11 (11 giờ 16 phút), iPhone 11 Pro (10 giờ 24 phút) và iPhone 11 Pro Max (11 giờ 54 phút). Dù vậy, iPhone SE vẫn trụ được lâu hơn so với Pixel 4a (8 giờ 55 phút).

    Đáng tiếc là iPhone SE chỉ được tặng kèm với củ sạc Lightning công suất 5W của Apple. Với chiếc củ sạc này, chiếc máy chỉ nạp lại được 29% lượng pin trong vòng 30 phút cắm dây. Nếu bạn muốn có tốc độ sạc 50% lượng pin trong vòng 30 phút, bạn sẽ phải bỏ thêm tiền để mua củ sạc công suất 18W của Apple.

    Máy sở hữu một tính năng khá hiếm hoi so với những dòng máy cùng phân khúc là khả năng sạc pin không dây.

    So sánh iPhone SE và Pixel 4a

    Dòng máy mới Google Pixel 4a là một lựa chọn thay thế không tồi của iPhone SE. Được bán với mức giá rẻ hơn, Pixel 4a được trang bị một màn hình OLED có kích thước 5.8 inch, viền bezel mỏng hơn và khả năng năng chụp hình đêm mà iPhone SE thiếu. Pixel 4a còn có dung lượng bộ nhớ trong lớn hơn là 128GB, so với mức 64GB của iPhone SE.

    Ở mặt khác, con chip Snapdragon 730 được trang bị bên trong Pixel 4a có mức hiệu năng chậm hơn nhiều so với con chip A13 của iPhone SE. Chưa hết, iPhone còn sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thích, cũng như chức năng sạc không dây.

    Tổng kết

    IPhone SE 2020 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có chất lượng cao. Máy sở hữu mức hiệu năng cao bậc nhất so với các đối thủ cùng phân khúc, chất lượng camera ấn tượng và một thiết kế cao cấp với tiêu chuẩn kháng nước IP67.

    Chiếc điện thoại có những điểm hạn chế bao gồm viền bezel hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay, cùng với việc máy không được hỗ trợ tính năng chụp đêm. Dù vậy, với những điểm cộng mà chiếc điện thoại mang lại, iPhone SE là một lựa chọn điện thoại hấp dẫn với những ai cần mua một dòng máy có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá cạnh tranh
    • Hiệu năng chip A13 Bionic tốc độ
    • Chất lượng camera ấn tượng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hỗ trợ sạc không dây
    • Chất build tốt, có tiêu chuẩn kháng nước IP68

    Điểm trừ

    • Viền bezel dày
    • Không hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có chế độ chụp đem
    • Thời lượng pin ngắn hơn so với các dòng iPhone khác của hãng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Tab S7: Thiết kế đẹp, lượng pin dài

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab S7: Thiết kế đẹp, lượng pin dài

    Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng thuộc phân khúc cao cấp. Máy có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim nhôm có mức độ hoàn thiện cao, sở hữu một màn hình có chất lượng tuyệt đẹp cùng với hệ thống loa ngoài cao cấp. Máy còn sở hữu một thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt một ngày làm việc.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Tab S7

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865 Plus
    • RAM: 6GB/8GB
    • Bộ nhớ: 128GB/256GB
    • Camera: 13MP + 5 MP (sau); 8MP (trước)
    • Màn hình: 11-inch 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 10 x 6.5 x 0.2 inch
    • Khối lượng: 0.5 kg
    • Pin: 8,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 sở hữu một màn hình tràn viền với viền bezel mỏng và khung viền nhôm. Được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là Mystic Black, Mystic Silver và Mystic Bronze, Galaxy Tab S7 có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản iPad Pro 2018 và 2020.

    Samsung Galaxy Tab S7

    Với số đo 3 cạnh là 10 x 6.5 x 0.2 inch và khối lượng 500 gram, Galaxy Tab S7 có kích thước mỏng và nhẹ hơn so với Surface Pro 7 (dày 0.3 inch, nặng 771 gram), và nặng hơn một chút so với iPad Pro 11 inch (dày 0.2 inch, nặng 453 gram).

    Ở mặt lưng, máy được trang bị một khu vực dùng để đặt chiếc bút S-Pen và một cụm camera có kích thước dày.

    Khi đặt máy nằm ngang, chiếc máy tính bảng sở hữu một cổng USB Type-C ở cạnh phải dùng để sạc pin và trao đổi dữ liệu, trong khi ở cạnh trên được trang bị một nút nguồn (có chức năng kiêm bảo mật vân tay) cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng. Ở cạnh dưới của chiếc máy tính bảng được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD và giác kết nối với bàn phím rời Book Cover của Samsung.

    Màn hình Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 11 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh tuyệt vời và sắc nét.

    Dựa vào công cụ hiệu chỉnh màu sắc, màn hình của chiếc Galaxy Tab S7 phủ được 152% dải sRGB khi sử dụng ở chế độ Sống động, và có độ phủ màu màn hình là 111% khi bạn chuyển qua chế độ màu sắc Tự nhiên.

    Samsung Galaxy Tab S7

    Cả hai kết quả này đều vượt qua độ phủ màu 97% của chiếc Surface Pro 7, trong khi độ phủ màu 123% của chiếc iPad Pro nằm ở vị trí tầm trung.

    Về mặt độ sáng màn hình của Samsung Galaxy Tab S7 có chỉ số độ sáng cực đại trên lý thuyết là 500 nit. Màn hình của iPad Pro có độ sáng còn cao hơn nữa, với kết quả đo được là 559 nit, trong khi iPad Air và Surface Pro 7 có màn hình không rực rỡ bằng, với kết quả lần lượt là 440 và 395 nit.

    Màn hình của Samsung Galaxy Tab S7 hỗ trợ tần số quét 120Hz, mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Hiệu năng Samsung Galaxy Tab S7

    Con chip Qualcomm Snapdragon 865+ được trang bị bên trong chiếc Tab S7 mang lại đủ mức hiệu năng để xử lý các tác vụ đa nhiệm. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi chia đôi màn hình máy với 1 bên mở 12 tab Chrome và 1 bên mở video 1080p trên Youtube.

    Dù vậy, điểm số hiệu năng đa nhân của chiếc Galaxy Tab S7 chỉ đạt mức 3074 khi được chấm với Geekbench 5. Kết quả này thấp hơn so với iPad Pro 2020 (4635 điểm, chip A12Z), iPad Air (4262 điểm, chip A14 Bionic) và Surface Pro (4878 điểm, chip Intel Core i5).

    Galaxy Tab S7 mang lại trải nghiệm khá tốt trong tựa game Asphalt 9, tuy nhiên tôi nhận thấy màn hình máy đôi lúc có hiện tượng giật lag nhẹ trong quá trình chơi.

    Camera

    Camera trước của Samsung Galaxy S7 đem lại chất lượng hình ảnh khá tốt cho các cuộc gọi video, trong khi camera sau của máy mang lại cho người dùng chất lượng ảnh chụp vừa tầm.

    Những bức hình selfie tôi chụp với chiếc camera 8MP của máy có độ trung thực màu sắc cao và độ chi tiết sắc nét.

    Camera sau của máy có độ phân giải 13MP, thực hiện khá tốt trong chế độ chụp ảnh mặc định, mang lại khả năng thể hiện màu sắc có độ chính xác tốt. Đồng hành cùng chiếc camera chính của máy còn có 1 ống kính góc siêu rộng độ phân giải 5MP. Chiếc camera này chỉ hữu ích khi bạn cần chụp những bức hình phong cảnh có khung hình rộng.

    Cụm camera sau của Samsung Galaxy S7 có độ dày nổi lên một chút so với mặt lưng. Tin mừng là chiếc tablet không bị cập kênh khi bạn để chiếc máy ở trên mặt bàn.

    Bảo mật

    Sự kết hợp của bảo mật vân tay và tính năng nhận diện khuôn mặt mang lại cho bạn nhiều lựa chọn trong việc mở khóa chiếc tablet.

    Bảo mật vân tay của của Samsung Galaxy S7 có tốc độ quét rất nhanh và chính xác. Trong khi đó, tính năng nhận diện khuôn mặt của Samsung Galaxy S7 hoạt động tốt hơn trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Samsung Galaxy S7 sử dụng hệ điều hành Android 10 với giao diện tùy biến của Samsung.

    Máy sở hữu một phần mềm rất hữu ích có tên gọi là Samsung Note. Ứng dụng mang lại khả năng chuyển đổi những dòng chữ mà bạn viết tay sang những dòng chữ viết máy.

    Chế độ DeX vẫn gặp một điểm hạn chế mà nhiều ứng dụng iPadOS và Android mắc phải, đó là khả năng đa nhiệm vẫn chưa thực sự trưởng thành. Để lấy ví dụ, khi tôi mở Google Meet, màn hình sẽ hiện ra một thông báo rằng ứng dụng có thể sẽ không tương thích hoàn toàn ở chế độ này.

    Dù vậy, chế độ máy bàn DeX có nhiều sáng đáng khen, nhờ một vài điểm thay đổi tích cực về mặt giao diện của các nút chức năng nằm ở cạnh dưới màn hình. Nút Search cho phép người dùng nhanh chóng tìm kiếm những ứng dụng mà bạn cần.

    Một điểm mà tôi rất hài lòng với chế độ DeX đó là các ứng dụng giữ trạng thái mở ở cả 2 chế độ.

    Bút cảm ứng S-Pen

    Chiếc bút S-Pen mới không những được tặng kèm, mà còn có chất lượng cải thiện và có nhiều tính năng hơn so với các phiên bản bút đời trước. Trong quá trình trải nghiệm, tôi nhận thấy chiếc bút này có tốc độ nhận cảm ứng rất nhanh, có thời gian trễ là 9ms theo lời của Samsung.

    Bàn phím rời

    Khác với chiếc bút cảm ứng, bộ bàn phím rời Book Cover của Tab S7 không được tặng kèm. Vậy nên bạn sẽ phải chi thêm ít tiền nếu muốn có trải nghiệm sử dụng máy bàn với chiếc Galaxy Tab S7.

    Bản thân bộ bàn phím mang lại trải nghiệm sử dụng rất tốt. Các nút có hành trình đủ sâu để mang lại cảm giác bấm thoải mái, trong khi các nút có kích thước vừa tầm và được đặt trong một bố cục rộng rãi, giúp tôi làm quen với chiếc bàn phím mới một cách nhanh chóng.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới nút cách, sở hữu bề mặt hoàn thiện phẳng mịn, có độ nhạy và thời gian phản hồi nhanh với mọi thao tác điều hướng của tôi.

    Thời lượng pin 

    Galaxy Tab S7 sở hữu một quả pin có dung tích 8000 mAh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc tablet trụ được 13 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với iPad Pro (10 giờ 16 phút), iPad Air (10 giờ 29 phút) và Surface Pro 7 (7 giờ 52 phút).

    Tổng kết

    Samsung Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng có chất lượng cao. Máy mang lại cho người dùng ấn tượng tốt nhờ thiết kế cao cấp, chất lượng màn hình sống động và rực rỡ. Đáng tiếc là hiệu năng của chiếc tablet này chỉ nằm ở mức chấp nhận được so, khiến Galaxy Tab S7 gặp không ít khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Với những ai cần tìm một chiếc máy tính bảng có mức hiệu năng cao hơn, hãy cân nhắc lựa chọn Microsoft Surface Pro 7. Tuy nhiên phiên bản chip i5 mà chúng tôi kiểm tra lại có mức giá cao hơn nhiều so với chiếc Galaxy Tab S7.

    Xét về mặt tổng thể Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng phân khúc cận cao cấp tốt, mang lại cho người dùng nhiều giá trị sử dụng.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tuyệt vời
    • Màn hình 120Hz tuyệt đẹp
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Bút S-Pen đi kèm
    • Có bảo mật vân tay và khả năng nhận diện khuôn mặt

    Điểm trừ

    • Bàn phím rời không bán kèm
    • Chế độ máy bàn DeX vẫn cần cải thiện thêm
    • Camera góc rộng có độ phân giải thấp
    • Hiệu năng ở mức tầm trung so với các máy trong phân khúc