Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Apple AirTag

    Apple AirTag là một chiếc thẻ định vị thông minh do Apple sản xuất, có khả năng xác định vị trí chính xác những vật dụng mà bạn cần tìm nhờ sự kết hợp của kết nối Bluetooth và UWB. Tương tự như 2 dòng thiết bị định vị thông minh trên thị trường là Tile và Samsung Galaxy SmartTag, AirTag có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, và cho kết quả tìm kiếm tốt ở mọi trường hợp hoàn cảnh.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là một sản phẩm hoàn hảo, với những điểm hạn chế bao gồm việc không sở hữu lỗ móc chìa và chỉ tương thích với những thiết bị thông minh của Apple. Dù vậy, bằng việc kết hợp công nghệ chip xử lý mới nhất cùng với phần mềm tối ưu và độ bền cao, AirTag sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm những vật dụng mà bạn mất một cách nhanh chóng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Apple AirTag

    • Kích thước: 1.25 x 1.25 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 11 gram
    • Phạm vi định vị tầm gần: 8.8 m
    • Pin: CR2032 (tháo được)

    Thiết kế Apple AirTag

    Thoạt nhìn, Apple AirTag đem lại ấn tượng tốt cho người dùng nhờ thiết kế tổng thể gọn nhẹ, với đường kính chỉ vỏn vẹn 1.3 inch và có độ dày 0.3 inch. Chỉ lớn hơn một chút so với một đồng xu, Airtag có thiết kế nhỏ hơn so với chiếc Galaxy SmartTag của Samsung.

    Về mặt thẩm mỹ, AirTag có thiết kế bên ngoài trông giống như một đồng xu. Ở một mặt của chiếc AirTag được làm từ thép không gỉ bóng loáng trong khi mặt còn làm bằng nhựa, có màu trắng.

    Apple AirTag

    Bạn có thể đặt mua chiếc AirTag với nhiều hình ảnh hoặc lời nhắn tự chọn in bên trên mặt nhựa. Về mặt hạn chế, có nhiều người nói rằng bề mặt sắt không gỉ của chiếc AirTag rất dễ xước trong quá trình sử dụng bình thường.

    AirTag có khối lượng 11 gram, trong khi 2 dòng sản phẩm Tile Mate và SmartTag lại nhẹ hơn một chút, với khối lượng đo được là 9.9 gram. Ở bên trong, AirTag sở hữu một quả pin, một bảng mạch có hình vòng tròn rỗng ở giữa và một chiếc loa. Ngoài tính năng định vị thông qua sóng Bluetooth ra, thiết bị còn sở hữu chip U1, đem lại khả năng bắt sóng UWB. Quả pin CR-2032 được trang bị trong chiếc AirTag có thời lượng pin khoảng một năm, theo lời của Apple.

    Một điểm khác biệt của chiếc AirTag với các dòng sản phẩm định vị thông minh trên thị trường chính là AirTag không có lỗ để xâu chìa khóa.

    AirTag là một trong những mẫu phụ kiện có độ bền cao nhất mà Apple sản xuất. Sản phẩm có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Để so sánh, chiếc SmartTag do Samsung sản xuất chỉ có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP52, trong khi Tile Mate có tiêu chuẩn IP55.

    Phương thức hoạt động Apple AirTag

    Nằm bên trong mỗi chiếc AirTag là một con chip tinh vi có vai trò định vị vị trí của chiếc thẻ. Con chip này đồng thời còn liên tục cập nhật thuật toán mã hóa để không làm lộ vị trí của chiếc thẻ cho người ngoài.

    AirTag còn sở hữu một bước tiến công nghệ khác nhờ khả năng truyền tín hiệu UWB để gửi về vị trí chính xác hơn. Điện thoại của bạn sẽ lấy dữ liệu từ các sóng UWB này, đồng thời sử dụng các cảm biến của máy để lấy vị trí của chiếc thẻ.

    Tại thời điểm bài viết Apple AirTag là thiết bị định vị thông minh duy nhất sử dụng sóng UWB. Tuy nhiên, đây đồng thời là một điểm hạn chế lớn của chiếc AirTag. Lý do là bởi công nghệ đọc dữ liệu từ sóng UWB này chỉ tương thích với iPhone 11 hoặc 12 sử dụng hệ điều hành iOS 14.5 hoặc mới hơn.

    Cài đặt Apple AirTag

    Một trong những điểm mạnh của AirTag chính là công đoạn cài đặt của chiếc thẻ định vị này chỉ diễn ra trong nháy mắt. Những gì bạn cần làm là đặt chiếc AirTag mới mua cạnh thiết bị iPhone hoặc iPad và bóc tấm màng bọc bên ngoài ra. Một khi được bóc, chiếc thẻ định vị sẽ được kích hoạt và phát ra một tiếng chuông.

    Lúc này, hãy mở ứng dụng FindMy của chiếc iPhone của bạn ra. Chiếc điện thoại sẽ nhận diện chiếc AirTag mới và hiện ra màn hình thông báo. Tại đây, hãy nhấn nút Connect và đặt tên chiếc AirTag mới của bạn.

    Hiệu suất sử dụng thực tế

    Để đo đạt hiệu suất sử dụng của chiếc AirTag so với 2 dòng sản phẩm là Tile và SmartTag, tôi dành 2 tuần chơi trốn tìm với những đồ dùng cá nhân được gắn thẻ của tôi. Tôi để những vật dụng này ở khắp nhà, ở quán cà-phê và ở công viên. Khi cần đến, tôi dùng iPhone để tìm kiếm những đồ vật này. Quá trình tìm kiếm diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, AirTag lại thiếu đi tính năng báo hiệu khi tôi để quên đồ.

    Ngoài chiếc iPhone của tôi ra, AirTag còn hoạt động tốt với MacBook Air với phiên bản hệ điều hành Big Sur 11.3.1. Về mặt hạn chế, chiếc thẻ định vị chỉ hoạt động ở chế độ Bluetooth.

    Ứng dụng FindMy chỉ có trên iPhone và iPad, chứ không có trên những thiết bị Android, máy tính hoặc Chromebook.

    Chế độ định vị lân cận

    Tương tự như Tile và SmartTag, chức năng tìm kiếm chiếc thẻ định vị được phân loại giữa khoảng cách lân cận và khoảng cách tầm xa. Để tìm những đồ vật trong khoảng cách gần, những gì bạn cần làm là nhất nút Find Nearby trên màn hình giao diện của ứng dụng FindMy. Màn hình điện thoại lúc này sẽ hiện ra một vòng tròn được cấu thành bởi các chấm nhỏ di chuyển.

    Một khi máy đã xác định được vị trí của chiếc thẻ, màn hình sẽ hiện ra một mũi tên chỉ đến vị trí chính xác của chiếc AirTag, đồng thời hiển thị khoảng cách ước lượng. Một tính năng khá hay của chế độ này chính là khi tôi đến gần hơn với vị trí của chiếc AirTag, trên tay tôi có thể cảm nhận được chiếc điện thoại đang rung ở bên trái hoặc bên phải, giúp tôi tìm kiếm chiếc thẻ một cách dễ dàng hơn.

    Chế độ Thất lạc

    Nếu bạn và đồ vật được gắn thẻ cách nhau ở một khoảng cách lớn hơn, chiếc AirTag của bạn có thể liên lạc với những chiếc điện thoại iPhone hoặc iPad ở gần đó.

    Hãy nhấn chọn tính năng Lost Mode (tạm dịch là Chế độ thất lạc). Ứng dụng FindMy của bạn sẽ thay đổi phương thức tìm kiếm nhằm kết hợp với những chiếc iPhone hoặc iPad nặc danh nằm trong phạm vi Bluetooth của chiếc AirTag. Những ai không muốn tham ra vào tính năng giúp đỡ cộng đồng này có thể vô hiệu hóa trong mục cài đặt thiết bị.

    Thời lượng pin

    Apple AirTag sử dụng pin CR-2032, vậy nên bạn sẽ cần phải thay pin cho chiếc thẻ định vị khoảng mỗi năm một lần. Công đoạn tháo chiếc AirTag ra để thay pin cũng khá đơn giản.

    Hãy bắt đầu bằng việc nhấn lên bề mặt thép không gỉ và xoay theo chiều ngược kim đồng hồ cho đến khi chiếc nắp được tách rời. Bên dưới là quả pin của chiếc AirTag, bạn chỉ cần lấy tay cậy nhẹ ra là được. Để đóng nắp cho chiếc AirTag, bạn chỉ cần đặt tấm kim loại không gỉ lên và xoay cùng chiều kim đồng hồ. Chiếc AirTag lúc này sẽ phát ra một tiếng chuông khi được khởi động.

    Tổng kết

    Ở thị trường thẻ định vị thông minh đang ngày một phát triển AirTag là một sản phẩm đầu tay khá xuất sắc của Apple. Nhỏ nhắn, nhẹ và thiết kế bắt mắt, AirTag giúp bạn tìm kiếm những đồ vật bị thất lag ở tầm gần hoặc khoảng cách xa với độ chính xác cao nhờ công nghệ phát sóng UWB.

    Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67 khiến chiếc AirTag có khả năng chống chịu mưa gió tốt. Và cũng tương tự như các dòng sản phẩm khác của Apple, hãng đã bỏ nhiều công sức trong việc phát triển phần mềm đi kèm, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là chiếc thẻ định vị thông minh hoàn hảo. Bề mặt kim loại của chiếc thẻ rất dễ xước. Chưa hết, AirTag còn không có lỗ để bạn xâu chìa khóa và chỉ tương thích với những thiết bị của Apple.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn là người đã đầu tư kha khá vào hệ sinh thái của Apple, và đồng thời là người có tật hay để quên đồ, thì Apple AirTag là một sản phẩm thẻ định vị thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Tính năng định vị chính xác và hiệu quả
    • Sử dụng công nghệ phát sóng UWB tối tân
    • Giá thành phải chăng
    • Độ bền cao, thiết kế gọn nhẹ
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Không có lỗ xâu chùm chìa khóa
    • Chỉ có thể định vị thông qua các thiết bị thông minh của Apple
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Acer Chromebook Spin 514

    Trên lý thuyết, Acer Chromebook Spin 514 là một chiếc Chromebook chất lượng cao với con chip AMD Ryzen, thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, chiếc laptop lại có hơi nhiều điểm hạn chế ở các khía cạnh khác nhau.

    Những điểm hạn chế này bao gồm thời lượng pin khá ngắn, độ sáng màn hình không cao, cùng với những linh kiện tầm trung bao gồm bộ nhớ flash thay vì sử dụng ổ SSD, không hỗ trợ kết nối Wifi 6 và sử dụng dòng chip Ryzen 3000 sê-ri C có hiệu năng khá thấp.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 514

    • CPU: AMD Ryzen 5 3500C
    • GPU: AMD Radeon Vega Mobile
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB flash
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.9 x 0.68 inch
    • Khối lượng: 1.65 kg

    Thiết kế Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 có thể sẽ không khiến bạn phải kinh ngạc với thiết kế bên ngoài, nhưng máy có một vài chi tiết thú vị, tạo nên điểm khác biệt cho chiếc laptop trước các dòng máy Chromebook cùng phân khúc khác.

    Cạnh viền trên nắp máy được vát chéo, đem lại vẻ ngoài hoàn thiện hơn cho chiếc laptop. Và dù không có tông màu táo bạo như chiếc Samsung Galaxy Chromebook 2, tông màu xanh nhẹ nhàng cùng với logo Acer bóng bẩy khiến chiếc laptop trở nên ấn tượng hơn so với những dòng Chromebook thông thường.

    Acer Chromebook Spin 514

    Chromebook Spin 514 là một chiếc laptop 2 trong 1, được thể hiện rõ nhờ kích thước bản lề lớn ở phía sau của chiếc laptop. Cơ chế bản lề cho tôi cảm giác chắc chắn khi đóng mở, có khả năng cố định màn hình máy trong quá trình sử dụng.

    Chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810H. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Spin 514 có khối lượng khá nặng đối với một chiếc Chromebook, đo được là 1.65 kg. Máy có kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.9 x 0.68-inch. Máy có kích thước cồng kềnh hơn so với Samsung Galaxy Chromebook 2 (12 x 8 x 0.55-inch, nặng 1.22 kg), HP Chromebook x360 14c (12.8 x 8.6 x 0.7-inch, nặng 1.63kg) và Acer Chromebook Spin 713 (11.8 x 9.3 x 0.7-inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị khá nhiều chủng loại cổng kết nối, cho phép bạn làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi. Bên trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.2 Type-C, 1 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe/microphone và khe đọc thẻ nhớ microSD. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, cổng USB 3.2 Type-C thứ 2 và cổng xuất HDMI.

    Màn hình Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị một màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh sấc nét. Tuy nhiên, dù sở hữu tỷ lệ chia cạnh 16:9 lý tưởng, trải nghiệm xem phim và xem video với chiếc màn hình này là không tốt cho lắm.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Spin 514 phủ được 42.8% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 70% của dòng laptop cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này có độ phủ màu màn hình ấn tượng hơn nhiều, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (83%), Acer Chromebook Spin 713 (112%).

    Acer Chromebook Spin 514

    Bài kiểm tra độ sáng màn hình cũng cho ra kết quả không khá hơn là mấy. Chiếc Spin 514 có độ sáng màn hình đo được là 208 nit. Cả hai dòng máy là Galaxy Chromebook 2 (390 nit) và Spin 713 (445 nit) đều sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn nhiều.

    Màn hình của máy có độ chính xác màu sắc không quá tệ, với chỉ số Delta-E đo được là 0.24 (chỉ số càng gần 0 càng tốt). Màn hình của cả hai dòng máy Galaxy Chromebook 2 và Chromebook Spin 713 có chỉ số độ chính xác màu tốt hơn là 0.2.

    Âm thanh

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị hệ thống loa có hướng âm bên dưới, có chất lượng âm thanh phát ra không được tốt cho lắm. Tuy sở hữu âm lượng lớn, có thể lấp dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ lớn khi mở nhạc, hệ thống loa này gần như không có âm bass, khiến trải nghiệm âm nhạc thiếu đi chiều sâu.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Acer Chromebook Spin 514 được làm lõm xuống một chút, với hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, đem lại trải nghiệm nhập liệu rất tốt. Các nút của máy còn có hành trình khá sâu là 1.6mm.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.25 x 3.125 inch, có diện tích sử dụng khá lớn. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy trên bề mặt touchpad này.

    Hiệu năng

    Con chip AMD Ryzen 5 3500C được trang bị bên trong chiếc Acer Chromebook Spin 514 mang lại một hiệu năng xử lý thực tế tốt, có khả năng thừa đủ để thực hiện mọi tác vụ mà bạn cần. Mẫu máy review của chúng tôi sở hữu dung lượng RAM là 8GB và sử dụng chip GPU Radeon Vega Mobile.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, bao gồm một vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chuyển qua bài kiểm tra điểm số hiệu năng tổng thể với phần mềm giả lập Geekbench 5, chiếc Spin 514 đạt kết quả khá tốt là 2791 điểm. Kết quả này cao hơn so với điểm số của hai chiếc Galaxy Chromebook 2 (2162 điểm) và Chromebook x360 14c (1742 điểm). Spin 713 là chiếc laptop có điểm hiệu năng cao nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 3252 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Spin 514 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 21 giây. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 21 phút 10 giây, trong đó bao gồm cả Galaxy Chromebook 2 (20 phút 1 giây) và Chromebook x360 14c (21 phút 32 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ load web với Jetstream 2, chiếc Spin 514 làm khá tốt với kết quả 111.2 điểm. Kết quả này ấn tượng hơn so với Galaxy Chromebook 2 (103.8 điểm), Chromebook x360 14c (108.4 điểm) và cả mức trung bình của dòng Chromebook cùng phân khúc (101.2 điểm).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm đáng thất vọng nhất của chiếc Spin 514. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 7 giờ 38 phút.

    Đây là một kết quả không tồi khi so sánh với một chiếc laptop thông thường, nhưng lại khá thấp đối với dòng Chromebook. Thời lượng pin của máy thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng máy Chromebook cùng phân khúc (9 giờ 55 phút).

    Các dòng máy được so sánh với chiếc Spin 514 có thời lượng pin tốt hơn nhiều khi so sánh, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (8 giờ 17 phút), Chromebook x360 14c (8 giờ 59 phút) và Chromebook Spin 713 (11 giờ 53 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Acer Chromebook Spin 514 làm khá tốt trong công tác tản nhiệt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi gần như không thể nghe thấy tiếng quạt hoạt động và nhiệt độ của thân máy luôn được giữ ở mức ổn định.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Vị trí gầm máy lúc này có mức nhiệt đo được là 31 độ C. Touchpad và bàn phím còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 24 và 29 độ C.

    Webcam

    Tương tự như các dòng laptop khác trên thị trường, chất lượng hình ảnh webcam của chiếc Spin 514 không được ấn tượng cho lắm. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại từ chiếc webcam này có độ chi tiết thể hiện không cao, màu sắc sai lệch.

    Phần mềm

    Acer Chromebook Spin 514 sử dụng hệ điều hành Chrome OS phiên bản mới nhất và không có bất cứ bloatware nào được cài sẵn.

    Quá trình đồng bộ hóa của máy diễn ra vô cùng nhanh chóng. Tất cả những gì bạn cần làm là đăng nhập tài khoản Gmail và mọi dữ liệu từ Google Drive, Dóc, Sheets và Slides sẽ được đồng bộ ngay lập tức.

    Tổng kết

    Acer Chromebook Spin 514 có hơi nhiều điểm hạn chế so với phân khúc giá mà máy bán. Bạn chỉ nên mua chiếc laptop này khi máy có đợt giảm giá. Máy sở hữu những tính năng khá chất lượng bao gồm bàn phím thoải mái, vỏ máy độ bền cao và hiệu năng vượt mức trung bình so với một chiếc Chromebook thông thường.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Độ bền cao
    • Bàn phím tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng hiển thị không cao
    • Không hỗ trợ kết nối Wifi 6
    • Sử dụng bộ nhớ flash thay vì ổ SSD
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i là một dòng máy được bán ở phân khúc tầm trung. Máy có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro 5G, từ khía cạnh thiết kế cho đến những tính năng bên trong. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu camera độ phân giải 108MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Xiaomi Mi 10i, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 10i

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 6.51 x 3.02 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 214.5 g
    • Pin: 4820 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá mới lạ, đặc biệt là ở mặt lưng. Máy được trang bị một cụm camera hình tròn, có vẻ ngoài tương đồng với cụm camera của Poco X3 và OnePlus 7T, đặc biệt là ở phiên bản màu sắc “Pacific Sunrise”.

    Xiaomi Mi 10i

    Cả hai bên mặt trước và mặt sau của chiếc điện thoại được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Mặt lưng của máy có khả năng chống bám vân tay hiệu quả đến ngạc nhiên, cho phép bạn sử dụng máy mà không cần đến ốp lưng.

    4 ống kính được đặt trên một cụm camera hình tròn, nổi lên một chút so với thân máy. 2 đèn LED flash đặt cạnh bên so với cụm camera này.

    Dòng máy mà chúng tôi review có phiên bản màu sắc là Pacific Sunrise. Mặt lưng của chiếc điện thoại có cạnh trên màu xanh dương, chuyển dần sang tông màu da cam ở cạnh dưới. Ngoài lựa chọn màu sắc này ra, Mi 10i còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc với tên gọi “Atlantic Blue” và “Midnight Black”.

    Xiaomi Mi 10i

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Dọc theo cạnh phải của máy, bạn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Các nút chức năng này có độ phản hồi xúc giác đầm tay và được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Nằm ở cạnh trái là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM nano hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là mắt hồng ngoại IR, mic phụ dùng để cách âm khi gọi điện. Cạnh dưới là nơi trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, dải loa chính và mic thoại.

    Chuyển qua mặt trước, Xiaomi Mi 10i sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch cỡ lớn. Nằm ở bên trên chiếc màn hình này là dải loa thoại, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Với hàng tá các tính năng kể trên, Mi 10i có khối lượng 214.5g, nặng hơn so với Samsung Galaxy M51 (213g). Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước tổng thể khá lớn, và bạn sẽ phải mất một chút thời gian để làm quen.

    Màn hình Xiaomi Mi 10i

    Mi 10i được trang bị cùng loại tấm nền màn hình so với dòng máy Mi 10T Pro. Tuy nhiên, chất lượng tấm nền của máy dường như kém hơn một chút so với dòng flagship của hãng.

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền LCD với tần số quét 120Hz. Bạn có thể lựa chọn chế độ tần số quét màn hình “AdaptiveSync”. Chế độ này sẽ cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào những gì được hiển thị để nhằm cải thiện thời lượng pin.

    Xiaomi Mi 10i

    Màn hình có độ sáng tối đa là 450 nit, đạt tiêu chuẩn TÜV Rheinland về khả năng hạn chế ánh sáng xanh, hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+ cũng như các dịch vụ stream HD.

    Tần số quét cao của màn hình giúp cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng xung quanh hệ điều hành được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Bản thân chất lượng màn hình của máy là khá tốt so với mức giá, với độ tương phản thể hiện tốt, góc nhìn rộng giúp cho màu sắc không bị biến đổi quá nhiều trong quá trình sử dụng.

    Hiệu năng Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi là một hãng sản xuất nổi tiếng với các dòng điện thoại tầm trung sở hữu mức hiệu năng tốt. Điều này cũng được áp dụng với dòng máy Mi 10i trong bài review này. Xiaomi Mi 10i được trang bị con chip Snapdragon 750G, có hiệu năng khá tốt trong mức giá.

    Snapdragon 750G là một con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.2GHz và được sản xuất trên tiến trình 8nm, được trang bị chip GPU Adreno 619. Đây còn là chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, với modem X52 5G của Qualcomm. Xiaomi Mi 10i có 3 phiên bản cấu hình là 6 + 64GB, 6 + 128GB và 8 + 128GB.

    Xiaomi Mi 10i

    Snapdragon 750G có mức hiệu năng cao hơn so với con chip 732G và thấp hơn một chút so với 765G. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thực hiện tốt mọi tác vụ hàng ngày mà bạn yêu cầu.

    Máy có khả năng quản lý RAM và khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Ứng dụng được giữ chạy nền lâu hơn so với những gì tôi mong đợi và tác vụ thay đổi màn hình không khiến ứng dụng phải tải lại.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại có một số vấn đề về mặt hiệu suất sử dụng. Thứ nhất, trong quá trình chuyển đổi màn hình ứng dụng, tôi nhận thấy chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút. Tình trạng này thường diễn ra khi tôi chuyển từ một ứng dụng hỗ trợ tần số quét 120Hz sang một ứng dụng 60Hz và ngược lại. Điều này cũng có thể hệ điều hành MIUI 12 đòi hỏi quá nhiều tài nguyên đối với con chip Snapdragon 750G.

    Camera

    Đây là một trong những điểm nổi bật của Mi 10i. Máy được trang bị cảm biến 108MP – điều không thường thấy trong phân khúc điện thoại tầm trung. Camera chính 108MP của máy được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, với góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại là camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM5, có kích thước nhỏ hơn 15% so với phiên bản tiền nhiệm, và được tôi cho kích thước điểm ảnh là 0.7μm. Cảm biến có kích thước vật lý là 1/1.52 inch, lớn hơn so với cảm biến IMX 586 và IMX 686 của Sony. Cảm biến sử dụng phương thức gộp 9 điểm ảnh lại làm 1 để tạo nên kích thước điểm ảnh là 2.1μm, mang lại chi tiết và dải tần tốt hơn.

    Cảm biến có 2 tính năng là ISOCELL Plus giúp loại bỏ tình trạng hở sáng, trong khi tính năng Smart ISO có chức năng tùy chỉnh tự động mức độ ISO để cho ra kết quả ảnh chụp tốt nhất. Ở chế độ mặc định, ảnh được chụp lại ở độ phân giải 12MP. Những bức ảnh chụp từ ống kính chính có nhiều chi tiết, dải tần, độ tương phản và độ cân bằng trắng tốt.

    Chế độ chụp 108MP có thể được chuyển qua thông qua ứng dụng chụp ảnh. Mức độ chi tiết được chụp ở chế độ 108MP phải nói là tuyệt vời. Nhờ tính năng gộp 9 điểm ảnh làm 1, chiếc điện thoại chụp lại mức độ chi tiết cao.

    Chất lượng ảnh chụp đêm cũng khá tốt với độ chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt trong các tấm hình chụp được. Xét về mặt tổng thể, những bức hình chụp ở chế độ này có chi tiết thể hiện sắc nét và độ sáng tốt.

    Bổ trợ cho chiếc camera chính của máy là một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn 120 độ. Những bức hình được chụp qua ống kính này có chất lượng tốt và sở hữu độ chi tiết cao. Tuy nhiên, điểm hạn chế của những bức ảnh chụp ở chế độ này nằm ở màu sắc thể hiện không ổn định cho lắm.

    Cảm biến macro có chất lượng ảnh chụp trung bình và thường có thời gian lấy nét lâu.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10i được trang bị một quả pin có dung tích 4820 mAh. Đây là một dung tích pin khá tiêu chuẩn đối với thế hệ điện thoại thông minh ngày nay. Mi 10i sở hữu thời lượng pin khá tốt, có thể trụ được 1 ngày làm việc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, máy sử dụng tùy chọn tần số quét là 120Hz, với độ sáng màn hình 80%, với Wifi và Bluetooth được kết nối gần như cả ngày, chiếc Mi 10i có thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ.

    Mi 10i sử dụng công nghệ sạc kép 33W vốn được trang bị trên chiếc Mi 10T Pro. Máy được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Với 30 phút cắm sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 65% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn mua một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng
    Xiaomi Mi 10i là một trong những dòng máy tốt nhất trong phân khúc tầm trung. Máy sở hữu mọi tính năng cần thiết mà bạn cần, bao gồm thiết kế, màn hình, hiệu năng, thời lượng pin và cả camera

    Bạn là người chụp ảnh nhiều
    Camera chính của Mi 10i có độ phân giải 108MP, có chất lượng ảnh chụp đẹp so với phân khúc. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu cảm biến 108MP.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 214.5g và một màn hình kích thước lớn là 6.67 inch, Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước khá cồng kềnh.

    Bạn muốn trải nghiệm phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Mi 10i vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10, trong khi phần lớn các dòng máy trong phân khúc đã được nâng cấp lên phiên bản 11.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Loa kép
    • Chế độ chụp ảnh hữu ích

    Điểm trừ

    • Vẫn đang dùng hệ điều hành Android 10
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Vaio SX14

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng kích thước 14 inch có thiết kế vô cùng gọn nhẹ và sở hữu một lớp vỏ có độ bền cao. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng và một màn hình 4K lộng lẫy. Tuy nhiên, điểm nổi bật của Vaio SX14 lại nằm ở số lượng và chủng loại cổng kết nối được trang bị trên thân máy siêu mỏng của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Vaio SX14

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Intel UHD Graphics 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 12.6 x 0.7 x 8.8 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Thiết kế Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong những chiếc laptop 14 inch nhẹ nhất trên thị trường. Với khối lượng đo được là 1.04 kg, máy còn nhẹ ngay cả khi so sánh với LG Gram 14 2-in-1 và một số dòng laptop 13 inch, ví dụ như chiếc HP Spectre x360 13 và Dell XPS 13.

    Vaio SX14 là một chiếc laptop có thiết kế cao cấp. Thân máy của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, trong khi nắp máy được chế tạo từ sợi carbon, được hoàn thiện với một màu đen than sang trọng, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng nghiêm túc.

    Vaio SX14

    Khi mở chiếc laptop ra, thân máy sẽ tự động được nâng lên một chút so với mặt phẳng bên dưới nhờ hệ thống bản lề đặc biệt, tạo nên một góc kê tay thoải mái cho người dùng. Chúng ta đã từng thấy cơ chế này được áp dụng trong các dòng laptop khác.

    Nằm ở bên tay phải trên thân máy là một chiếc bảo mật vân tay nhỏ và một nút nguồn với đèn LED màu xanh lá, trong khi bên tay trái được in logo Vaio. Màn hình của Vaio SX14 được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng ở cả 4 cạnh, nhưng vẫn đủ không gian ở cạnh trên để trang bị 1 webcam và hệ thống microphone.

    Cổng kết Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong số ít các dòng laptop mà chúng tôi có đặc điểm nổi bật nằm ở khía cạnh cổng kết nối. Trên thân máy của chiếc laptop Vaio gần như có tất cả các loại cổng kết nối mà bạn cần cũng như các cổng kết nối mà bạn không cần đến.

    Vaio SX14

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng VGA, cổng Ethernet, cổng xuất HDMI, cổng USB 3.1 Type-C, cổng 3.1 Type-A và khe đọc thẻ SD. Trong khi ở bên tay trái, bạn có khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe/microphone và cổng nguồn DC.

    Màn hình Vaio SX14

    Vaio SX14 sở hữu chất lượng màn hình đỉnh cao của phân khúc. Rực rỡ, sống động và độ nét cao, đó là những từ được dùng để mô tả chiếc màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 4K của chiếc laptop.

    Vaio SX14

    Với độ phủ màu 113% dải sRGB, màu sắc trên màn hình của chiếc SX14 khá sống động. Tuy nhiên, các dòng máy được so sánh trong bài viết này lại có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình ấn tượng hơn, bao gồm PS 13 (118%), MateBook X Pro (123%) vàThinkPad X1 Yoga (202%). Độ phủ màu trung bình của dòng laptop cao cấp đo được là 132% dải sRGB.

    Độ sáng ấn tượng là 428 nit giúp cho những màu sắc được hiển thị trên màn hình trở nên ấn tượng hơn. Chỉ có những dòng laptop có độ sáng màn hình cao nhất phân khúc, ví dụ như chiếc MateBook X Pro (458 nit) vàThinkPad X1 Yoga (477 nit) mới có kết quả độ sáng cao hơn so với chiếc SX14. Độ sáng màn hình của chiếc SX14 rực rỡ hơn mức trung bình phân khúc (346 nit), trong đó bao gồm chiếc XPS 13 (374 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tuy chỉ có hành trình phím sâu 1.1 mm, bàn phím của SX14 vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái. Một phần lý do là bởi chiếc bàn phím này được đặt trên một thân máy nghiêng so với thân máy, giúp cho cổ tay tôi kê một cách tự nhiên trong quá trình sử dụng.

    Một lý do khác là bởi với lực nhấn lý tưởng là 61 gram, các nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay với độ nhạy vừa tầm. Các yếu tố khác của chiếc bàn phím nằm trong mức tiêu chuẩn, bao gồm kích thước nút, khoảng cách giữa các nút và bố cục bàn phím.

    Tuy nhiên trải nghiệm nhập liệu với bàn phím của tôi lại khác xa so với trải nghiệm sử dụng chiếc touchpad. Với kích thước 2 cạnh là 3.1 x 1.9 inch, chiếc touchpad của máy có kích thước nhỏ nhất mà chúng tôi từng thấy. Driver Precision giúp cải thiện phần nào độ nhạy của chiếc touchpad. Tuy nhiên, bề mặt sử dụng quá nhỏ khiến tôi gặp đôi chút khó khăn trong quá trình thực hiện các thao tác đòi hỏi nhiều ngón tay của Windows 10.

    Hiệu năng

    Vaio SX14 được trang bị một con chip Intel Core i7-8565U với dung lượng RAM 16GB. Hiệu năng tốc độ của chiếc laptop đem lại khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 20 tab Chrome và 2 tab video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của Vaio SX14 được phản ánh trong kết quả điểm số hiệu năng tổng thể. Khi được chấm với Geekbench 4.3, chiếc laptop Vaio đạt số điểm 14886, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 14691 điểm của dòng laptop cao cấp. Những dòng laptop được so sánh trong bài viết này, cụ thể là MateBook X Pro (13768 điểm, chip Core i7-8550U) và ThinkPad X1 Yoga (14516 điểm, chip Core i7-8650U) có điểm số hiệu năng thấp hơn so với chiếc SX14.

    SX14 tiếp tục dành phần thắng ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với thời gian hoàn thành là 16 phút 45 giây trong tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này không những nhanh hơn nhiều so với thời gian hoàn thành trung bình 22 phút 39 giây của dòng laptop cùng phân khúc, mà còn đánh bại kết quả của MateBook X Pro (27 phút 16 giây), XPS 13 (19 phút 19 giây) và ThinkPad X1 Yoga (18 phút 37 giây).

    Ổ SSD PCIe dung lượng 1TB được trang bị bên trong chiếc SX14 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ đọc chép dữ liệu là 726 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 559.5 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Là một chiếc laptop được sản xuất ra để làm những công việc văn phòng, Vaio SX14 không được trang bị card đồ họa rời mà chỉ sử dụng chip GPU là Intel UHD 620. Vậy nên máy sẽ không có khả năng chạy mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy thông qua ứng dụng 3DMark Ice Storm Unlimited, chiếc SX14 đạt điểm số 82253 điểm, thấp hơn so với kết quả của XPS 13 (88412 điểm) và ThinkPad X1 Yoga (85476 điểm), cũng như kém hơn so với mức trung bình phân khúc (85745 điểm).

    Thời lượng pin

    Một chiếc laptop thiết kế gọn nhẹ, sở hữu màn hình 4K và sử dụng con chip sê-ri U thường sẽ không có thời lượng pin quá ấn tượng. Đáng tiếc là chiếc Vaio SX14 của chúng ta cũng nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 28 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy chỉ gần gần bằng một nửa mức thời lượng pin bình quân của dòng laptop cùng phân khúc (8 giờ 16 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Cơ chế nâng thân máy khi mở chiếc laptop ra không chỉ đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái hơn, mà còn giúp trong việc tản nhiệt của chiếc laptop. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad có mức nhiệt đo được là 28 độ C. Ở những vị trí khác, cụ thể là ở bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 30 và 36 độ C.

    Phần mềm

    Vaio SX14 không có quá nhiều các ứng dụng được cài sẵn. Hãng đã gói gọn mọi công cụ tiện ích vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi Control Center. Tại đây, bạn có thể thay đổi cài đặt mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của hệ thống, thay đổi cài đặt của các thiết bị đầu vào, vân vân.

    Tổng kết

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy sở hữu một thân máy gọn nhẹ, thiết kế bắt mắt và có tính di động cao. Kết hợp thiết kế bóng bẩy của chiếc laptop chính là một màn hình 4K lộng lẫy, hiệu năng tốc độ và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, điểm nổi bật nhất của chiếc laptop chính là số lượng cổng kết nối mà hãng đã trang bị trên thân máy.

    Đáng tiếc là mức thời lượng pin trung bình và chiếc touchpad tí hon của máy đã tước đi điểm 10 hoàn hảo của Vaio SX14. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao, và là một đối thủ có thể cạnh tranh ngang sức với những dòng máy cao cấp đến từ Dell và Lenovo.

    Điểm cộng

    • Siêu gọn nhẹ
    • Thiết kế sang trọng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Vô vàn cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm ở mức trung bình
    • Touchpad kích thước hơi nhỏ
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
  • Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có cấu hình cao và nhiều tính năng cao cấp. Đây là dòng máy thứ 2 trên thị trường được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Về mặt hiệu năng, Realme X7 Pro có tốc độ xử lý tương đương so với OnePlus NordXiaomi Mi 10i. Dù vậy, liệu dòng máy mới của Realme có đủ sức cạnh tranh với những đối thủ đáng gờm trong phân khúc tầm trung này? Câu trả lời sẽ có trong bài đánh giá chi tiết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme X7 Pro

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6889Z Dimensity 1000+
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 160.8 x 75.1 x 8.5 mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là “Mystic Black” và “Fantasy”. Dòng máy mà chúng tôi sử dụng để review sở hữu phiên bản màu sắc thứ 2.

    Mặt lưng của máy sở hữu hoàn thiện bề mặt đổi màu ấn tượng. Chiếc điện thoại phản lại một màu sắc khác nhau tùy thuộc vào góc nhìn của bạn. Dọc theo chiều dài của mặt lưng là dòng chữ “Dare to Leap” cỡ lớn. Với những ai không thích kiểu thiết kế này, thì phiên bản màu đen sở hữu một mặt lưng thiết kế tối giản.

    Realme X7 Pro

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được uốn cong vừa tầm và được gắn kết một cách liền mạch vào thân máy, đem lại cảm giác cầm nắm rất tốt. Tuy nhiên, có 1 điểm mà bạn cần lưu ý đó là bề mặt lưng bóng bẩy của chiếc điện thoại bám hơi nhiều vân tay.

    Nút nguồn được đặt ở cạnh phải, nằm tại vị trí vừa tầm với khi cầm chiếc điện thoại trên tay. Cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh trái cũng rất dễ với tới. Các nút chức năng vật lý của máy có độ phản hồi tốt và rất nhạy.

    Ở cạnh trên, bạn có một chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới, bạn có 1 dải loa ngoài, cổng USB Type-C, microphone thoại và khe đựng SIM.

    Trở lại mặt lưng, nằm trên góc trái là một cụm camera với 4 ống kính cùng với 1 đèn LED flash. Cụm camera này nổi lên một chút so với bề mặt, khiến cho chiếc điện thoại sẽ bị cập kênh đôi chút khi bạn sử dụng máy ở trên mặt bàn.

    Realme X7 Pro

    Ở mặt trước, bạn có một màn hình AMOLED, độ phân giải Full HD+, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nằm ở bên trên màn hình là một dải loa thoại nhỏ, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Xét về mặt tổng thể, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có khối lượng nhẹ nhất mà chúng tôi từng review trong thời gian gần đây. Máy có khối lượng chỉ là 184g, cho cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt.

    Màn hình Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.55 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền Samsung E3 AMOLED với tần số quét 120Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cong 2.5D với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 91.6%. Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất sở hữu màn hình AMOLED với tần số quét 120Hz.

    Realme X7 Pro

    Độ sáng tối đa của màn hình Realme X7 Pro là 800 nit, và có độ sáng cực đại là 1200 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở ngoài trời. Màn hình máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Tấm nền đạt chuẩn Widevine L1, cho phép chiếc điện thoại hiển thị những nội dung HD và HDR10.

    Màn hình của Realme X7 Pro hiển thị màu sắc sống động và có độ chi tiết và sắc nét cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Tần số quét 120Hz của chiếc màn hình khiến cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng và khi cuộn hình được thực hiện một cách mượt mà hơn bao giờ hết.

    Bản thân màu sắc trên màn hình đã được hiệu chuẩn rất tốt, những bạn cũng có thể thay đổi tông màu trong mục cài đặt nếu thích.

    Hiệu năng Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Đây là một con chip xử lý 8 nhân, được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 7nm và có xung nhịp cơ bản là 2.6GHz. Con chip được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G.

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị cấu hình RAM 8GB và có bộ nhớ trọng UFS 2.1 dung lượng 128GB. Một điểm cần lưu ý chính là chiếc điện thoại không được hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD.

    Dimensity 1000 Plus là một con chip hiệu năng cao. Tuy không phải là phiên bản chip mới nhất của MediaTek, Dimensity 1000 Plus vẫn mang lại cho người dùng mức hiệu năng xử lý thực tế tốt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, con chip mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà không thua kém gì so với những dòng máy như OnePlus Nord hay thậm chí là Xiaomi Mi 10i.

    Camera

    Camera đã từ lâu là một trong những khía cạnh mà Realme làm rất tốt. Realme X7 Pro được trang bị bố cục camera sau với 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính sử dụng cảm biến Sony IMX 686 độ phân giải 68MP với tiêu cự f/1.7. Chiếc camera này được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP (f/2.25), camera đơn sắc 2MP và camera macro 2MP. Camera selfie của máy có độ phân giải 32MP.

    Những bức hình được chụp từ chiếc camera chính có độ sắc nét cao và màu sắc thể hiện khá trung thực. Dải tần và độ cân bằng trắng được thể hiện khá tốt khiến cho mọi chi tiết được chụp lại một cách sắc nét. Camera có tốc độ lấy nét nhanh và chính xác.

    Ảnh được chụp ở chế độ mặc định với độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Những bức hình chụp ở chế độ 64MP sở hữu nhiều chi tiết hơn, tuy nhiên máy sẽ phải mất thêm vài giây để xử lý hình ảnh.

    Trong điều kiện ánh sáng thấp, chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với khá nhiều chi tiết nhờ có độ phân giải cao.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy có góc chụp rộng 119 độ, có chất lượng ảnh chụp với màu sắc, dải tần và độ phơi sáng được thể hiện khá tốt. Màu sắc trong các bức hình chụp ở chế độ này kém hơn một chút so với kết quả ảnh chụp của camera chính. Điều tương tự cũng được dùng để mô tả với độ chi tiết và dải tần.

    Camera macro 2MP của máy đem lại khả năng chụp cận cảnh các vật thể ở khoảng cách tầm 4 cm so với ống kính. Tuy nhiên, do không có tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải khá kiên nhẫn với chế độ chụp này nếu muốn có một tấm hình có chất lượng chấp nhận được.

    Camera selfie 32MP của máy có chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Màu sắc thể hiện chính xác và sống động, trong khi dải tần và độ phơi sáng được làm rất tốt.

    Về khả năng quay video, bạn có thể quay ở độ phân giải tối đa là 4K ở mức khung hình 60 fps. Bạn cũng có thể sử dụng camera để quay slow-motion với mức khung hình 240 fps. Camera không có tính năng chống rung quang học.

    Thời lượng pin

    Đây là một trong những điểm mạnh khác của Realme X7 Pro. Chiếc điện thoại được trang bị 1 quả pin có dung tích 4500 mAh. Máy được tặng kèm một củ sạc nhanh Super Dart với công suất ấn tượng là 65W, cho phép tôi sạc đầy máy chỉ trong vòng 40 phút.

    Realme X7 Pro có thời lượng pin đủ để bạn sử dụng hết một ngày làm việc. Trong quá trình sử dụng thực tế hàng ngay, tôi có thời gian mở máy bình quân khoảng 6 giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro chạy hệ điều hành Realme UI, vốn được xây dựng trên nền tảng Android 10. Đây là một điều hơi đáng thất vọng bởi phần lớn các dòng máy cùng phân khúc đều đang sử dụng hệ điều hành mới nhất là Android 11.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn hay sử dụng điện thoại để xem phim và xem video
    Với một màn hình AMOLED, 120Hz cùng với hệ thống loa kép chất lượng, Realme X7 Pro sẽ là một thiết bị tuyệt vời để bạn thưởng thức những bộ phim khác nhau

    Bạn muốn có tốc độ sạc pin siêu nhanh
    Với củ sạc nhanh công suất 65W được tặng kèm, Realme X7 Pro có thể được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 40 phút.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với độ dày 8.5 mm và chỉ nặng có 184g, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc giá này.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại sử dụng hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10. Trong khi đó, phần lớn các dòng máy cạnh tranh trong phân khúc đều đã được nâng cấp lên Android 11.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt nhất trong phân khúc
    Realme X7 Pro có chất lượng ảnh chụp khá tốt với chiếc camera chính, nhưng 3 chiếc camera phụ của máy lại có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất trong phân khúc giá tầm trung, thì Xiaomi Mi 10i sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 120Hz ấn tượng
    • Loa kép nghe hay
    • Tốc độ sạc siêu nhanh
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Vẫn sử dụng Android 10
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng so với phân khúc
  • Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp có tới 2 màn hình, sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị card RTX 2080 và có một thiết kế bắt mắt.

    Đáng tiếc là chiếc màn hình thứ 2 của máy có giá trị sử dụng thực tế không được cao cho lắm, và chất lượng hình ảnh của màn hình chính chỉ ở mức tầm trung. Dù vậy, HP Omen X 2S vẫn sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game mới ra hiện nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen X 2S

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.26 x 10.3 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.35 kg

    Thiết kế HP Omen X 2S

    Mặt lưng của HP Omen X 2S sở hữu một thiết kế hình đồng hồ cát được bắt đầu từ hệ thống bản lề và kết thúc tại cạnh trên của máy. Hai hình tam giác trên và dưới đối lập nhau, được khắc vào bề mặt của tấm kim loại, và ở gần vị trị chính giữa của mặt lưng là một logo Omen màu đỏ.

    HP Omen X 2S

    Mở chiếc laptop để lộ một bộ bàn phím được đặt ở nửa trước của thân máy, khá tương đồng so với thiết kế nội thất của chiếc Asus ROG Zephyrus S. Nằm ở bên trên bộ bàn phím chính là chiếc màn hình thứ 2 của Omen X 2S. Viền bezel bọc xung quanh chiếc màn hình chính của Omen X 2S có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa chiếc webcam.

    Với khối lượng 2.35 kg và kích thước 3 cạnh là 14.3 x 10.3 x 0.8 inch, Omen X 2S có thân máy dày và nặng hơn một chút so với Acer Predator Triton 500 (nặng 2.17 kg, 14.1 x 10 x 0.7 inch) và MSI GS75 Stealth (nặng 2.26 kg, 10.2 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S được trang bị khá đầy đủ cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho bạn sử dụng nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng khác nhau.

    HP Omen X 2S

    Nằm ở bên trái là cổng nguồn, cổng xuất HDMI, 2 cổng USB 3.0, cổng RJ45 Ethernet và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, cạnh phải của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.0 và 1 cổng Thunderbolt 3.

    Màn hình HP Omen X 2S

    Omen X 2S được trang bị một màn hình độ phân giải 1920 x 1080 pixel, với tần số quét cao là 144Hz. Chất lượng màn hình của máy không quá ấn tượng khi được so sánh với những dòng laptop gaming cao cấp khác.

    HP Omen X 2S

    Màn hình của Omen X 2S phủ được 107% dải sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 144% của dòng laptop gaming cao cấp. Máy cũng có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình kém hơn so với những dòng máy so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (116%) và GS75 Stealth (162%).

    Mặc dù vậy, màn hình của Omen X 2S sở hữu chỉ số độ sáng khá cao, với kết quả đo được là 306 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop HP cao hơn so với mức trung bình phân khúc (294 nit), trong đó bao gồm cả Predator Triton 500 (275 nit). Tuy nhiên, MSI GS75 Stealth lại một nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 338 nit.

    Màn hình đôi

    HP trang bị cho chiếc Omen X 2S với một chiếc màn hình phụ trên thân máy. Đây là một chiếc màn hình cảm ứng, có độ phân giải 1920 x 1080 pixel, hoạt động hoàn toàn độc lập so với chiếc màn hình chính.

    Tuy có độ sáng khá cao, chiếc màn hình này lại có khả năng chống lóa hơi kém, vậy nên chiếc màn hình này luôn phản chiếu lại những gì được hiển thị ở màn hình chính. Trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này sẽ tốt hơn rất nhiều nếu HP trang bị một lớp kính mờ chống lóa.

    Tuy về mặt lý thuyết, chiếc màn hình phụ này khá hữu ích trong quá trình sử dụng, nhưng trải nghiệm sử dụng thực tế của chiếc màn hình này lại không tốt cho lắm.

    Bàn phím và touchpad

    Tuy được đặt ở nửa trước của thân máy, bàn phím của Omen X 2S vẫn sở hữu hành trình bấm khá sâu và có độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Tuy nhiên vị trí đặt bàn phím này sẽ khiến cho người dùng không có chỗ để kê tay trên thân máy. HP đưa ra giải pháp tạm thời đó là tặng kèm một miếng kê tay.

    Nằm ở bên phải so với chiếc bàn phím, touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 2.7 x 2.6 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác điều hướng của tôi, tuy nhiên các nút click chuột lại ấn không nảy tay cho lắm.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Max-Q và 8GB VRAM, chiếc HP Omen X 2S có thể chơi tốt tựa game Shadow of the Tomb Raider ở mức khung hình mượt mà và ổn định là 64 fps.

    Ở tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High, 1080p) Omen X 2S đạt mức khung hình bình quân là 61 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Được trang bị cùng loại GPU, Predator Triton 500 (63 fps) and MSI GS75 Stealth (64 fps) đạt mức khung hình cao hơn một chút.

    Tuy nhiên, Omen X 2S lại đạt kết quả ấn tượng ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), với mức khung hình ghi nhận được là 111 fps. Kết quả này vượt xa so với mức trung bình phân khúc là 105 fps, trong đó bao gồm cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (85 fps) và MSI GS75 Stealth (95 fps).

    Omen X 2S đạt mức khung hình 81 fps trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), một lần nữa đánh bại các đối thủ cạnh tranh và vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (78 fps).

    Hiệu năng

    Đảm nhận vai trò xử lý tổng thể của chiếc Omen X 2S chính là con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM. Chúng tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Shadow of the Tomb Raider đang được chạy nền để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 4.3, chiếc Omen X 2S đạt số điểm 23018, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 22951 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Trong khi đó, con chip Intel Core i7-8750H của Predator Triton 500 (20991 điểm) và MSI GS75 Stealth (20842 điểm) đạt kết quả thấp hơn nhiều trong bài kiểm tra này.

    HP Omen X 2S chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 25 giây thông qua ứng dụng HandBrake, chậm hơn một chút so với kết quả trung bình 9 phút 42 giây của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, thời gian hoàn thành của chiếc laptop HP vẫn nhanh hơn so với Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) và MSI GS75 Stealth (11 phút 1 giây).

    Ổ SSD NVMe dung lượng 1TB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 848 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 774 MBps của các dòng laptop cùng phân khúc. Predator Triton 500 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 1696 MBps.

    Thời lượng pin

    Omen X 2S không trụ được quá lâu trong một chu kỳ sạc, ngay cả khi không sử dụng đến chiếc màn hình thứ 2 của máy. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit, Omen X 2S tắt nguồn chỉ sau 2 giờ 20 phút, thấp hơn gần 1 giờ đồng hồ so với kết quả thời lượng pin trung bình 3 giờ 15 phút của dòng máy cùng phân khúc. MSI GS75 Stealth cũng có thời lượng pin không tốt hơn là mấy, với kết quả đo được là 2 giờ 28 phút.

    Khi chúng tôi bật chiếc màn hình thứ 2 lên và thực hiện lại bài kiểm tra, chiếc laptop có thời gian mở máy là 2 giờ 7 phút.

    Webcam

    Tuy được trang bị webcam 1080p, chất lượng hình ảnh của Omen X 2S lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam này có chi tiết không cao, trong khi độ tương phản lại rất thấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Do có vỏ ngoài được làm từ nhôm, Omen X 2S có thể sẽ tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi chơi game. Sau khi chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy lúc này là 42 độ C, nằm ở quá ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    May mắn là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở vị trí trung tâm bàn phím và touchpad đo được lần lượt là 28 và 27 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 51 độ C, đo được tại vị trí khe thông khí ở bên dưới thân máy.

    Tổng kết

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp, có thiết kế đẹp mắt và hiệu năng tốt. Tuy nhiên, máy có vài điểm hạn chế khá lớn. Cụ thể là chiếc màn hình phụ của máy đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm, trong khi màn hình chính có chất lượng hình ảnh lại hơi kém so với mức giá.

    Nếu bạn không quá quan tâm đến chiếc màn hình phụ trên thân máy, hãy cân nhắc lựa chọn Acer Predator Triton 500. Máy sở hữu một thiết kế mỏng hơn, ổ SSD tốc độ cực cao và một bàn phím thoải mái.

    Dù vậy, xét về mặt tổng thể, Omen X 2S vẫn là một lựa chọn laptop gaming không tồi nếu bạn cảm thấy chiếc màn hình phụ thứ 2 là một tính năng hữu ích.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình chính không quá ấn tượng
    • Giá trị sử dụng của màn hình phụ không cao
    • Chất âm của loa ngoài không quá hay
  • Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    đánh giá Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị  một màn hình LCD, chip xử lý hiệu năng tầm trung là Snapdragon 450. Chiếc điện thoại sở hữu cụm camera chính với 3 ống kính, bao gồm cảm biến chính 13MP, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu.

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại nhờ dung tích pin lên đến 5000 mAh. Liệu nhiêu đó là đủ để giúp Samsung Galaxy A02 cạnh tranh tốt với những đối thủ cùng phân khúc? Bài viết đánh giá chi tiết hôm nay sẽ giải đáp cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A02s

    • Màn hình: 6.5-inch PLS IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Snapdragon 450
    • RAM: 2GB/4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB/64GB
    • Kích thước: 164.2 x 75.9 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s sở hữu thiết kế mặt lưng khá độc đáo, với sự kết hợp hài hòa của những đường cắt thú vị và hoàn thiện bề mặt mài sần. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, sở hữu kiểu thiết kế liền khối khiến khung viền gần như được gắn chặt với mặt lưng.

    Cụm camera của máy ngoài những ống kính được kể bên trên, còn được trang bị thêm một đèn LED flash. Các nút chức năng ở cạnh phải có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm.

    Samsung Galaxy A02s đánh giá

    Sở hữu bố cục tương tự như chiếc A12, máy sở hữu khe đựng SIM ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Đây là khe đựng SIM 3 khay, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Đây là một điểm khá quan trọng với chiếc điện thoại này, do máy chỉ có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 64GB.

    Cạnh dưới của chiếc điện thoại được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm, mic thoại và dải loa ngoài.

    Mặt trước của chiếc điện thoại sở hữu kiểu thiết kế màn hình Infinity-V, được đặt bên dưới một lớp kính bảo vệ không xác định. Chiếc màn hình được bọc xung quanh một khung viền có kích thước khá dày – đây là một điều thường thấy ở dòng điện thoại phân khúc giá rẻ.

    Ở cạnh trên của chiếc điện thoại, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy một dải loa thoại nhỏ. Nằm ở cạnh trên gần đó là một chiếc mic có nhiệm vụ cách âm khi bạn gọi điện thoại.

    Galaxy A02s có kích thước 3 cạnh là 164.2 x 75.9 x 9.1 mm, có diện tích bề mặt khá tương đồng so với chiếc A12 và dày hơn một chút.

    Màn hình Samsung Galaxy A02s

    Galaxy A02s được trang bị một màn hình LCD PLS kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1600 x 720 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 20:9.

    Tuy có cấu hình khá tương đồng với màn hình của chiếc A12, chúng tôi lại nhận được những kết quả khác nhau khi kiểm tra trực tiếp. Màn hình của Galaxy A02s có tỷ lệ tương phản cao hơn, với kết quả đo được là 1800:1.

    samsung a02s có tốt không

    Màn hình của Galaxy A02s có chỉ số độ sáng tượng đồng so với chiếc A12, với kết quả đo được là 400 nit khi sử dụng ở điều chỉnh độ sáng thủ công. Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s cũng không có bất cứ chế độ tông màu màn hình nào.

    Màn hình của Galaxy A02s có khả năng thể hiện màu sắc khác biệt so với chiếc A12, với độ ngả xanh mạnh hơn và có chỉ số dE2000 bình quân là 7.3.

    Thời lượng pin

    Samsung Galaxy A02s được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, tương tự như chiếc A12. Thời lượng pin của Galaxy A02s khá tương đồng so với chiếc A12.

    Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng biện pháp lướt web liên tục bằng wifi đem về kết quả 16 giờ 28 phút. Trong khi đó ở bài kiểm tra xem video liên tục, chiếc điện thoại trụ được 16 giờ 1 phút. Cả hai kết quả này đều cao hơn một chút so với của A12.

    Samsung Galaxy A02s được tặng kèm trong hộp một của sạc Samsung Adaptive Fast Charging công suất 15W. Với chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất hơn 2 giờ 30 phút để nạp đầy pin từ 0%.

    điện thoại samsung a02s có tốt không

    Hiệu năng Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s phụ thuộc vào con chip Snapdragon 450 để thực hiện các công việc tính toán. Đây là một con chip có hiệu năng tầm trung, vốn được ra mắt thị trường vào cuối năm 2017. Ở ngày ra mắt đầu tiên, đây là một con chip khá ấn tượng bởi đây là một trong những dòng chip điện thoại đầu tiên có tiến trình 14nm.

    Snapdragon 450 sử dụng bố cục CPU bao gồm tổng cộng 8 nhân Cortex-A53, tất cả đều có xung nhịp tối đa là 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU là Adreno 506 để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa.

    Galaxy A02s có hiệu năng xử lý không được ấn tượng cho lắm. Điều này được thể hiện ở điểm số hiệu năng xử lý đa nhân nhân khiêm tốn là 495 khi được chấm với Geekbench 5.

    Review camera Samsung A02s

    Galaxy A02s được trang bị một cụm camera đằng sau, được cấu thành bởi cảm biến chính độ phân giải 13MP f/2.2, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Nhìn sơ qua, có thể thấy cấu hình camera của A02s thấp hơn so với A12. Ở mặt trước, Galaxy A02s được trang bị một camera selfie cơ bản với cảm biến 5MP f/2.2.

    Những bức hình chụp trong điều kiện chiếu sáng ban ngày từ chiếc Galaxy A02s có độ chi tiết cao và khá sắc nét so với phân khúc. Ở những khu vực có màu sắc tương đồng, các chi tiết được thể hiện không được rõ ràng cho lắm. Điểm trừ của những bức hình này chính là sự hạn chế của dải tần, khiến cho những chi tiết highlight hay có hiện tượng bị chồng chéo lên nhau.

    đánh giá samsung a02s 4gb/64gb

    Tuy không được trang bị camera telephoto, bạn vẫn có thể chụp những bức hình phóng to 2x thông qua khả năng phóng to bằng điện tử. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này tốt hơn nhiều so với kết quả có được từ chiếc A12.

    Trong điều kiện thiếu sáng, Galaxy A02s không thể giữ được chất lượng ảnh chụp vốn có khi sử dụng trong điều kiện đủ sáng. Những bức hình chụp ở chế độ này có dải tần hạn chế, chi tiết ở những khu vực tối hơn thể hiện không sắc nét cho lắm.

    Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp xóa phông khá tốt thông qua chế độ Live Focus của máy.

    Camera macro của Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp cận cảnh không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có độ chi tiết không quá ấn tượng do độ phân giải hơi thấp của cảm biến camera. Đấy là chưa kể đến việc chiếc camera không có tính năng lấy nét tự động, khiến cho việc chụp ảnh trở nên hạn chế hơn rất nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera selfie cũng không tốt hơn là mấy. Những bức hình chụp lại từ ống kính này có độ chi tiết thấp, và có nhiều hiện tượng noise.

    samsung galaxy a02s có tốt không

    Khả năng quay video

    Galaxy A02s là một trong những thiết bị có khả năng quay video cơ bản nhất mà tôi từng sử dụng. Máy có chế độ quay hình tối đa là độ phân giải 1080p với mức khung hình 30 fps và không có tính năng chống rung quang học.

    Dù vậy, chất lượng video mà Galaxy A02s quay được có độ sắc nét và chi tiết cao hơn so với nhiều dòng máy cùng phân khúc, cụ thể là chiếc A12. Những video được quay lại có tông màu bị ám xanh lá, và dải tần hơi hạn chế.

    samsung a02s review

    Tổng kết

    Galaxy A02s là một trong những chiếc điện thoại Samsung giá rẻ nhất tại thời điểm hiện tại. Chính vì lẽ đó, dòng máy sẽ đem lại giá trị sử dụng tốt cho những ai không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc điện thoại mới. Đây không phải là một lựa chọn tồi với những người sử dụng thông thường, cộng với thời lượng pin dài.

    Những người dùng khó tính hơn có thể sẽ có ấn tượng không tốt cho lắm với chiếc điện thoại. Máy có những điểm hạn chế bao gồm chip xử lý hiệu năng tầm trung, không có bảo mật vân tay, độ sáng màn hình hơi thấp và chất lượng ảnh chụp tầm trung.

    Tổng kết lại, nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao thì Samsung Galaxy A02s là một dòng máy đáng để cân nhắc và lựa chọn.

    Điểm cộng

    • Màn hình có độ tương phản tốt
    • Chất lượng build tốt, thiết kế tổng thể bắt mắt
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Không có bảo mật vân tay
    • Chip xử lý hiệu năng tầm thấp
    • Không có chế độ chụp đêm, không có tính năng chống rung khi quay video
    • Tốc độ sạc pin không nhanh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị những linh kiện tối tân bậc nhất trên thị trường. Ẩn bên dưới vỏ ngoài của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Super mạnh mẽ. Tổ hợp cấu hình này sẽ cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game AAA ở mức khung hình cao ngay cả ở tùy chọn cấu hình Ultra.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar 15

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.58 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 sở hữu một vỏ ngoài được làm bằng kim loại, hoàn thiện với màu đen than. Vẻ ngoài của chiếc laptop được tô điểm bởi các chi tiết đèn RGB bắt mắt, trong đó bao gồm logo ROG cỡ lớn được đặt trên nắp máy.

    Khi nhìn kỹ, bạn sẽ thấy độ tinh xảo trong thiết kế vỏ ngoài của chiếc Asus ROG Strix Scar 15. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, với những đường cắt chéo tinh tế. Nắp máy được cắt một phần ở cạnh dưới, cho phép bạn nhìn rõ hệ thống đèn LED hiển thị trạng thái nguồn, Wifi chế độ máy bay.

    Asus ROG Strix Scar 15

    Bề mặt thân máy được hoàn thiện với một ngôn ngữ thiết kế thú vị. Nổi lên trên bề mặt thân máy là một bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới.

    Màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB có thể được lưu lại thông qua thẻ Keystone II, có vị trí nằm ở cạnh phải của chiếc laptop.

    Với kích thước 14.1 x 10 x 0.7 inch và có khối lượng 2.58 kg, ROG Strix Scar 15 có thân máy mỏng, nhưng lại nặng hơn so với HP Omen X 2S (14.3 x 10.3 x 0.8 inch, nặng 2.35 kg) và MSI GE66 Raider (14.1 x 10.5 x 0.9 inch, nặng 2.4 kg). Acer Predator Triton 500 (14.1 x 10 x 0.7 inch, nặng 2.17 kg) là chiếc laptop có kích thước gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc này.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Nằm ở bên trái thân máy là giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 3 cổng USB 3.1 Type-A. Đằng sau thân máy được trang bị một cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-C và cổng nguồn AC.

    Màn hình Asus ROG Strix Scar 15

    Điểm nhấn của ROG Strix Scar G15 chính là chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p với tần số quét 300Hz, giúp đem lại trải nghiệm mượt mà khi chơi game.

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ROG Strix Scar G15 phủ được 112% dải sRGB, ấn tượng hơn khi so sánh với kết quả của Omen X 2S (106%). Hai chiếc laptop được so sánh trong bài viết này cụ thể là GE66 Raider (113%) và Predator Triton 500 (116%) có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn một chút so với chiếc laptop Asus.

    Điểm trừ duy nhất của màn hình máy chính là độ sáng không được rực rỡ cho lắm. Màn hình của ROG Strix Scar G15 có chỉ số độ sáng đo được là 277 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím dạng nổi của ROG Strix Scar G15 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Ngón tay tôi nhảy từ phím nút này sang phím nút khác một cách dễ dàng trong quá trình sử dụng. Các nút trên bàn phím được đặt cách nhau một khoảng cách vừa tầm và có kích thước khá lớn, giúp 10 đầu ngón tay tôi đặt bên trên một cách tự nhiên.

    Các nút của máy được trang bị hệ thống đèn RGB độc lập. Bạn có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của từng đèn thông qua ứng dụng Aura Creator được cài sẵn trong chiếc laptop.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.7 inch. Chiếc touchpad có phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi. Điểm đặc biệt ở chiếc touchpad này đó là bạn có thể sử dụng bàn phím số ảo bằng cách nhấn nút chạm vài lần ở vị trí trên góc trái của chiếc touchpad.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2070 Super cùng với 8GB VRAM, ROG Strix Scar 15 đã sẵn sàng chơi những tựa game đòi hỏi cấu hình xử lý cao nhất trên thị trường hiện nay. Chiếc laptop giữ được mức khung hình ổn định là 80 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider với mức cấu hình tùy chọn là Ultra, độ phân giải 1080p.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Ultra, 1080p), ROG Strix Scar 15 đạt mức khung hình 86 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 84 fps. Kết quả này đồng thời đánh bại mức khung hình bình quân của của Omen X 2S (82 fps), Predator Triton 500 (61 fps).

    Chiếc laptop làm khá tốt ở tựa game Far Cry New Dawn, với mức khung hình ấn tượng là 90 fps, bỏ lại phía sau là mức trung bình của phân khúc (86 fps), trong đó bao gồm Omen X 2S (62 fps). GE66 Raider là chiếc laptop đạt mức khung hình cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 98 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Red Dead Redemption 2 ở độ phân giải 1080p, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 60 fps. Kết quả này tốt hơn so với mức khung hình của GE66 Raider (58 fps) và cả mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (54 fps).

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại hầm hố của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK với 32GB dung lượng RAM, mang lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc ROG Strix Scar 15. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3, chiếc Scar 15 đạt kết quả là 32871 điểm, đánh bại điểm số thu được của Omen X 2S (23017 điểm, chip Core i7-9750H), GE66 Raider (32667 điểm, chip Core i9-10980HK) và Predator Triton 500 (20970 điểm, chip Core i7-8750H). Chiếc laptop đồng thời còn có điểm hiệu năng tổng thể cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 28218 điểm.

    Chiếc Scar 15 chỉ mất 7 phút 25 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Chỉ duy nhất GE66 Raider là có thời gian hoàn thành nhanh hơn chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 6 phút 58 giây. Các dòng máy được so sánh khác cụ thể là Omen X 2X (10 phút 25 giây) và Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) có kết quả hoàn thành chậm hơn.

    Scar 15 được trang bị một ổ SSD có tốc độ khá nhanh. Ổ SSD dung lượng 2TB của máy copy 1 tệp tin 5GB chỉ trong vòng 3 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1542.1 MBps. Ổ SSD của Omen X 2S chỉ có tốc độ bằng 1 nửa so với chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 847 MBps. Ổ SSD của ROG Strix Scar 15 có tốc độ nhanh hơn mức trung bình của phân khúc (1052.7 MBps), trong đó bao gồm cả  GE66 Raider (1,457.2 MBps). Predator Triton 500 là chiếc laptop có ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 1696.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường có mức thời lượng pin không quá dài, và Strix Scar G15 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Với mức thời lượng pin đo được là 4 giờ 32 phút, chiếc ROG Strix Scar 15 có thời gian sử dụng ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 50 phút) và cả chiếc GE Raider (4 giờ 56 phút).

    Dù vậy, ROG Strix Scar G15 vẫn trụ được lâu hơn so với HP Omen X 2S (2 giờ 19 phút) và Predator Triton 500 (3 giờ 3 phút) trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Khả năng tản nhiệt

    Strix Scar 15 tỏa ra một mức nhiệt khá nóng tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi bạn chơi game. Cạnh phải thân máy có mức nhiệt đạt đến 57 độ C sau khi chúng tôi chơi tựa game Metro: Exodus trong vòng 15 phút.

    Khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ là 46 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 41 độ C. Touchpad là vị trí duy nhất có mức nhiệt tương đối ổn định trong bài kiểm tra, với kết quả đo được là 31 độ C.

    Phần mềm

    Strix Scar 15 được cài sẵn 2 ứng dụng khá hữu ích với các game thủ, đó chính là Armoury Crate và Aura Creator. Armoury Crate là ứng dụng dùng để thay đổi cài đặt những tính năng hệ thống. Phần mềm còn cho phép bạn kiểm tra trạng thái hoạt động của CPU, RAM, GPU; thay đổi tốc độ quạt và thay đổi tông màu màn hình Aura Creator là nơi bạn thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn của chiếc laptop.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ với một màn hình tần số cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy sở hữu bàn phím chất lượng và thiết kế bắt mắt. Nếu bạn cần tìm một chiếc laptop gaming có chất lượng cao, hãy cân nhắc lựa chọn ROG Strix Scar 15.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 300Hz ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Không có webcam
  • Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một tần số quét màn hình cao, một quả pin lớn với tính năng sạc nhanh và một con chip mạnh trong tầm giá. Tuy nhiên trong phân khúc giá của Realme Narzo 30 Pro 5G lại có vô vàn những dòng điện thoại cạnh tranh đáng gờm không kém. Liệu dòng máy mới của Realme có cạnh tranh tốt trên thị trường này, câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme Narzo 30 Pro 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 162.2 x 75.1 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với các dòng điện thoại mới ra hiện nay. Mặt lưng của máy được hoàn thiện phẳng mịn, với 2 màu bạc hoặc đen cho bạn lựa chọn.

    Cụm camera sau của Narzo 30 Pro có thiết kế khá tương đồng so với cụm camera của Realme 7 Pro và Realme X7 Pro, trong khi chiếc bảo mật vân tay ở cạnh bên sẽ làm bạn nhớ đến thiết kế của chiếc Realme X3 SuperZoom. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa và có chất lượng build khá tốt, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay nhờ thân máy thon gọn.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Máy có khối lượng khá nặng là 194g, nhưng không gây quá nhiều ảnh hưởng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Bố cục và độ phản hồi của các nút chức năng rất tốt. Khác với những sản phẩm cùng hãng khác, Narzo 30 Pro không được trang bị khe đựng SIM 3 khay. Thay vào đó máy sở hữu một khe đựng SIM lai, điều này khiến bạn phải lựa chọn việc sử dụng 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Realme Narzo 30 Pro 5G

    Màn hình của Narzo 30 Pro có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện tốt. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch với độ phân giải Full HD+ và có tần số quét lên đến 120Hz. Tần số quét màn hình là một trong những tính năng nổi bật của chiếc điện thoại, đặc biệt là trong phân khúc giá. Đây là bởi cho đến thời điểm hiện tại, trong phân khúc này chỉ có duy nhất dòng máy Poco X3 là sở hữu tính năng này.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Cài đặt tần số quét màn hình của Narzo 30 Pro có lựa chọn “Auto”. Tùy chọn này cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào nội dung được hiển thị trên màn hình. Một điểm đáng lưu ý là khi bạn sử dụng tùy chọn này, tần số quét màn hình của máy sẽ chỉ được đẩy lên mức tối đa là 90Hz. Nếu muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà nhất, hãy lựa chọn mục tần số quét màn hình 120Hz.

    Cấu hình và phần mềm

    Realme Narzo 30 Pro 5G được chạy trên con chip MediaTek Dimensity 800U, vốn sở hữu modem 5G, và có mức hiệu năng khá tốt và tiêu thụ điện năng khá hiệu quả.

    Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của Narzo 30 Pro 5G thông qua khe đựng SIM lai của máy, nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn chỉ có thể sử dụng 1 thẻ SIM. Máy hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.1, cùng với những cảm biến ngoại vi tiêu chuẩn và hỗ trợ hệ thống định vị vệ tinh. Máy không có chip NFC hoặc tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức.

    Phần mềm là một trong những điểm hơi đáng thất vọng của chiếc Narzo 30 Pro 5G do máy vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10 chứ không phải 11 tại thời điểm viết bài. Dù vậy, đây không phải là vấn đề quá lớn do Narzo 30 Pro 5G  sẽ là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên nhận được bản cập nhất Realme UI 2.0, vốn là hệ điều hành được xây dựng dựa trên Android 11.

    Phiên bản hệ điều hành mà máy đang sử dụng tại thời điểm hiện tại vẫn rất tốt và tôi không có bất cứ phàn nàn nào trong quá trình trải nghiệm. Hệ điều hành của máy cung cấp cho người dùng nhiều thao tác điều hướng, phím tắt và những lựa chọn dùng để tinh chỉnh trải nghiệm sử dụng của chiếc điện thoại.

    Hiệu suất sử dụng

    Trong quá trình trải nghiệm của tôi, mức hiệu năng khá tốt của Realme Narzo 30 Pro 5G cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái. Dimensity 800U là một con chip có hiệu suất xử lý khá mạnh mẽ, và có khả năng thực hiện đa nhiệm một cách dễ dàng cũng như thực hiện những tác vụ nặng như chơi game.

    Trong quá trình sử dụng, chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt. Khi chơi game, mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay một chút nhưng vẫn nằm trong mức kiểm soát.

    Giao diện chuyển động một cách mượt mà khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng nhờ tần số quét màn hình cao. Độ sáng khá cao của màn hình cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong điều kiện ánh sáng ngoài trời.

    Dải loa ngoài ở cạnh dưới có âm lượng khá cao, có chất âm khá tốt nhờ được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos. Màu sắc sống động của màn hình còn khiến Narzo 30 Pro là một thiết bị tuyệt vời dùng để xem video và xem phim. Xét về mặt tổng thể, Narzo 30 Pro là một chiếc điện thoại đáng tin cậy cho nhu cầu sử dụng hàng ngày.

    Thời lượng pin

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thời lượng pin khá tốt. Chiếc điện thoại được trang bị một quả pin 5000 mAh, có thể dễ dàng trụ được một ngày làm việc. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Dart Charge với công suất 30W, thấp hơn khá nhiều so với công suất sạc 65W của phiên bản tiền nhiệm.

    Chiếc điện thoại mất hơn một giờ đồng hồ để sạc đầy pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng điện thoại, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Camera

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu bố cục camera khá thông dụng so với các dòng máy cùng phân khúc. Cụm camera này được cấu thành bởi ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, và ống kính macro 2MP. Ở mặt trước, bạn có một camera selfie 16MP.

    Đối với cụm camera ở mặt lưng, trong phần lớn trường hợp, bạn sẽ chỉ sử dụng chiếc camera chính để chụp, bởi đây là ống kính có chất lượng cao nhất. Camera góc siêu rộng của máy cũng khá hữu ích trong một số trường hợp nhất định, với điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, camera chính của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết và màu sắc tốt. Tính năng tăng cường khung cảnh bằng AI có khuynh hướng đẩy mạnh sắc thái màu sắc khi trong khung hình có cảnh bầu trời hoặc tán lá. Vậy nên nếu bạn là người chuộng tông màu tự nhiên, hãy nhớ tắt tính năng này đi trước khi chụp ảnh.

    Những bức hình chụp cận cạnh có độ chi tiết thể hiện tốt, với hiệu ứng xóa phông khá mượt mà ở ngoại cạnh. Chiếc camera có khả năng phóng to điện tử cự ly 10x. Tuy nhiên thay vì sử dụng tính năng này để chụp vật thể từ xa, hãy dùng tính năng chụp ảnh độ phân giải 48MP và thu nhỏ lại để có được kết quả tốt hơn.

    Máy có những chế độ chụp hình bao gồm Xóa phông, Chuyên gia, Slo-Mo, Panorama, vân vân. Camera macro của máy có chất lượng không quá ấn tượng.

    Khả năng chụp hình trong điều kiện thiếu sáng của Narzo 30 Pro không được tốt cho lắm, đặc biệt là những bức hình chụp phong cảnh. Những bức hình chụp ở chế độ này thiếu chi tiết và màu sắc thể hiện không được ấn tượng cho lắm.

    Camera selfie có chất lượng không quá tệ nếu bạn chụp ở ngoài trời, trong một ngày nhiều nắng, bầu trời quang đãng. Chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt và chế độ làm mượt da mặc định không bị quá đà. Tông màu dài sẽ hơi sai lệch một chút khi bạn chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng.

    Tổng kết

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại khá toàn diện trong phân khúc giá, và là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng máy tiền nhiệm. Hiệu suất chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng có lẽ là điểm trừ lớn nhất của chiếc máy, cùng với một vài điểm hạn chế nhỏ khác. Dù vậy, những điểm cộng của chiếc điện thoại sẽ khiến bạn quên ngay những điểm yếu đó.

    Chiếc điện thoại sở hữu một màn hình có tần số quét 120Hz, hỗ trợ kết nối mạng 5G, hiệu năng tốc độ so với tầm giá, thời lượng pin dài. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung chất lượng, thì Realme Narzo 30 Pro 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng tổng thể mượt mà
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Thiết kế tổng thể không quá ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng chỉ ở mức trung bình
    • Hơi nhiều bloatware
  • Đánh giá Acer Predator Triton 500: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Đánh giá Acer Predator Triton 500: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Acer Predator Triton 500 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ. Chiếc laptop được trang bị bên trong một con chip Intel Core i7-10875H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q. Ngoài mức hiệu năng cao ra, chiếc laptop còn sở hữu một thân máy siêu mỏng, cùng với ổ SSD tốc độ cao, bàn phím thoải mái và một màn hình có tần số quét lên đến 300Hz.

    Acer Predator Triton 500

    Thông số kỹ thuật của Acer Predator Triton 500

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế Acer Predator Triton 500

    Vỏ ngoài của chiếc Acer Predator Triton 500 được làm bằng kim loại với màu đen bóng bẩy, với điểm nhấn nằm ở logo Predator phát ra ánh sáng xanh huyền ảo nằm ở chính giữa nắm máy. Nhờ hoàn thiện bề mặt vân thép, thiết kế bên ngoài của chiếc Triton 500 trông cao cấp hơn nhiều so với các dòng laptop gaming thông thường.

    Mở chiếc laptop để lộ bên trong là một thân máy nhỏ gọn với một bộ bàn phím đặt ở chính giữa. Nằm ngay trên bộ bàn phím đó là một hệ thống với các khe thông khí nhỏ li ti được dùng để tản nhiệt hệ thống.

    Acer Predator Triton 500

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để chứa webcam ở cạnh trên màn hình.

    Với khối lượng 2.08 kg và có số đo 3 cạnh là 14.1 x 10.0 x 0.7 inch, chiếc Predator Triton 500 là một chiếc laptop 15 inch có kích thước khá mỏng nhẹ. Các dòng máy như Asus ROG Zephyrus Duo 15 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.6 x 0.8 inch), Alienware m15 R3 (nặng 2.13 kg, 14.2 x 10.9 x 0.8 inch) và MSI GS66 Stealth (nặng 2.08 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) đều có kích thước tổng thể lớn hơn một chút so với Triton 500.

    Cổng kết nối Acer Predator Triton 500

    Tuy có thân máy khá mỏng, Acer Predator Triton vẫn được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng.

    Acer Predator Triton 500

    Bên trái thân máy là một cổng nguồn, 1 cổng RJ45 Ethernet, 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, giắc cắm tai nghe và microphone. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-A, khe lắp khóa Kensington, cổng Mini DisplayPort và 1 cổng Thunderbolt 3.

    Màn hình Acer Predator Triton 500

    Predator Triton 500 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có tần số quét lên đến 300Hz, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Trong bài kiểm tra đo khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình, chiếc Triton 500 đạt kết quả 77.4% độ phủ dải DCI-P3. Đây tuy là một kết quả không tồi, nhưng lại kém hơn một chút so với mức trung bình 88.3% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả độ phủ màu màn hình này đồng thời kém hơn khi so sánh với Zephyrus Duo 15 (113.4%), the Alienware m15 R3 (149.5%) và the MSI GS66 Stealth (79.1%).

    Ở độ sáng 321 nit, màn hình của Triton 500 có độ sáng khá tốt, nhưng một lần nữa lại thấp hơn khi so sánh với mức trung bình 349 nit của dòng máy cùng phân khúc. Màn hình của máy không sáng hơn là mấy so với GS66 Stealth (320 nit), nhưng lại có độ sáng thấp hơn nhiều so với màn hình của Alienware m15 R3 (368 nit) và Zephyrus Duo 15 (401 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác trên bộ bàn phím thoải mái của Predator Triton 500. Tuy có kích thước khá nhỏ gọn, nhưng trên thân máy vẫn có đủ không gian để tôi kê tay một cách thoải mái trong quá trình sử dụng. Các nút của máy có hành trình sâu và sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay.

    Các nút trên bàn phím được chiếu sáng độc lập nhờ hệ thống đèn RGB bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng chiếc đèn này thông qua ứng dụng PredatorSense.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch, có bề mặt hoàn thiện hơi rít tay và có diện tích sử dụng hơi chật hẹp. Dù vậy, nhờ sự hỗ trợ của driver Windows Precision, mọi thao tác vuốt với nhiều ngón tay của Windows 10 đều được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại đen tuyền của chiếc laptop chính là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q cùng với 8GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi mượt mà tựa game Assassin’s Creed Odyssey với mức khung hình ổn định là 64 fps, với cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p.

    Ở tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Triton 500 đạt mức khung hình bình quân 61 fps, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 54 fps. Kết quả này đồng thời vượt qua mức khung hình của Zephyrus Duo 15 (53 fps), Alienware m15 R3 (58 fps) và MSI GS66 Stealth (48 fps).

    Acer Predator Triton 500

    Triton 500 đạt mức khung hình 95 fps trong game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), bỏ lại phía sau là mức trung bình phân khúc (84 fps), trong đó bao gồm Zephyrus Duo 15 (88 fps), Alienware m15 R3 (81 fps) và MSI GS66 Stealth (84 fps).

    Trong tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), chiếc Triton 500 đạt mức khung hình 69 fps, một lần nữa vượt qua mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Các dòng máy được so sánh với chiếc laptop Acer có kết quả thấp hơn, cụ thể là Zephyrus Duo 15 (66 fps), Alienware m15 R3 (55 fps) và MSI GS66 Stealth (61 fps).

    Hiệu năng

    Acer Predator Triton 500 được trang bị con chip Intel Core i7-10875H cùng với dung lượng RAM hào phóng là 32GB. Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là chiếc laptop có thể xử lý đồng thời 40 tab Chrome, trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey được chạy nền mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, chiếc Triton 500 đạt điểm số 7705, vừa đủ để vượt qua kết quả trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (7388 điểm). Kết quả này đồng thời cao hơn so với điểm số hiệu năng của Alienware m15 R3 (6214 điểm) và MSI GS66 Stealth (6138 điểm). Zephyrus Duo 15 là chiếc laptop có điểm số hiệu năng tổng thể cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 8079 điểm.

    Chiếc Triton 500 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 33 giây thông qua ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn gần 1 phút so với thời gian hoàn thành trung bình 8 phút 23 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Zephyrus Duo 15 một lần nữa đánh bại chiếc laptop Acer với thời gian hoàn thành nhanh hơn là 8 phút 20 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc Triton 500 có tốc độ khá nhanh, có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1402 MBps, vượt qua mức trung bình 1204 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thời lượng của các dòng laptop gaming gần đây đã có những bước phát triển rõ rệt. Kể từ khi chiếc Asus ROG Zephyrus G14 đạt kết quả thời lượng pin 11 giờ 31 phút, chúng tôi đã nắm giữ hy vọng các dòng laptop gaming sau đó sẽ noi theo tấm gương đó. Đáng tiếc là Acer Predator Triton 500 lại không nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 3 giờ 44 phút, thấp hơn gần 1 giờ đồng hồ so với thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (5 giờ 12 phút).

    Webcam

    Vị trí đặt camera ở bên trên cạnh màn hình siêu mỏng là điểm cộng duy nhất khi nói về webcam của Triton 500. Những bức ảnh chụp thử từ chiếc camera này có màu sắc thể hiện sai lệch, chi tiết mờ nhạt ngay cả khi được chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của Acer Predator Triton 500 làm việc không được hiệu quả cho lắm, nhất là trong quá trình chơi game. Sau 15 phút chơi game, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 48 độ C, nằm ở quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Tại khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng laptop, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn một chút, đo được là 41 và 30 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm tại góc trên ở bên dưới thân máy, với mức nhiệt đo được là 50 độ C.

    Phần mềm

    Một trong những ứng dụng khá hữu ích được cài sẵn trong chiếc laptop có tên gọi là PredatorSense. Bạn có thể mở ứng dụng này ra thông qua việc nhấn nút chức năng ở bên cạnh bàn phím. Phần mềm cho phép người dùng theo dõi mức nhiệt của CPU, GPU và toàn bộ hệ thống. Bạn cũng có thể thay đổi tốc độ quạt, ép xung GPU và thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím.

    Tổng kết

    Acer Predator Triton 500 là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất phân khúc. Những điểm cộng của chiếc laptop bao gồm thiết kế bắt mắt, hiệu năng đỉnh cao, tần số quét màn hình 300Hz. Đây là một lựa chọn laptop không tồi nếu bạn đang cần một chiếc laptop gaming chất lượng cao trong phân khúc giá.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng