Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 15: Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 15: Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao

    Samsung Galaxy Book Pro 15

    Những mẫu Ultrabook do Samsung sản xuất được nhấn mạnh vào 2 yếu tố chính, đó là tính di động và độ mỏng của thân máy. Sê-ri Galaxy Book thế hệ mới được thay đổi về mặt thiết kế, cũng như những nâng cấp đáng kể về mặt hiệu năng. Bài viết đánh giá hôm nay sẽ xoay quanh phiên bản Galaxy Book Pro 15 với chiếc màn hình AMOLED 1080p.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 360: Tiện nghi, hiệu suất tốt

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Pro 15

    • CPU: Intel Core i5-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1,920 x 1,080 AMOLED
    • Kích thước: 11.7 x 355.4 x 225.8 mm
    • Khối lượng: 1.05 kg

    Samsung Galaxy Book Pro 15

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Thiết kế

    Phần lớn những mẫu laptop mà Samsung từng sản xuất đều sở hữu một thiết kế hiện đại và nhỏ gọn. Dòng máy Galaxy Book Pro 15 mà chúng tôi review hôm nay cũng có tên trong danh sách đó, với một lớp vỏ nhôm bóng bẩy, bề mặt nắp máy bằng phẳng và một vẻ ngoài hiện đại và bắt mắt không kém gì những dòng máy cao cấp như XPS hay Spectre.

    Tuy nhiên, Galaxy Book Pro 15 lại mắc phải những điểm hạn chế tương tự như dòng máy LG Gram 15. Cụ thể, do sở hữu một thiết kế siêu mỏng, độ bền của thân máy sẽ bị giảm đi phần nào. Khung nhôm của Galaxy Book Pro 15 có độ dày mỏng hơn nhiều khi so sánh với XPS 15 hay Spectre x360. Ngoài ra, hệ thống bản lề của Galaxy Book Pro 15 cũng có lực cản thấp hơn, khiến cho màn hình của máy có hiện tượng bị lung lay khi bị tác động lực.

    Điểm đầu tiên gây ấn tượng mạnh cho người dùng chính là khối lượng siêu nhẹ của chiếc laptop. Với chỉ 1.1 kg, Galaxy Book Pro 15 nhẹ hơn so với dòng máy Galaxy Book gốc và XPS 15 lần lượt là 500 và 700 gram.

    Nằm trên thân máy, Galaxy Book Pro 15 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full size. Các nút của bộ bàn phím được trải dọc theo chiều dài của thân máy, đem lại một không gian làm việc thoáng đãng cho người dùng. Nút nguồn của máy được tích hợp cảm biến vân tay một chạm, đem lại khả năng đăng nhập tiện lợi cho người dùng.

    Về mặt kết nối, Galaxy Book Pro 15 được trang bị nhiều cổng giao tiếp hơn so với Dell XPS 15 hay MacBook Pro. Dọc theo cạnh phải, bạn có thể tìm thấy 1 khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 cổng USB Type-A 3.2 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là cổng HDMI, 1 cổng USB Type-C hỗ trợ kết nối với DisplayPort và Power Delivery, 1 cổng USB Type-C hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    Samsung Galaxy Book Pro 15

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Galaxy Book Pro 15 có hành trình và độ nảy gần giống với bộ bàn phím của XPS 15. Các nút của máy có hành trình tương đối nông, có độ nảy vừa tầm và phát ra ít tiếng động trong quá trình sử dụng. Những ai đã quen với những bộ bàn phím của những mẫu laptop thông dụng trên thị trường sẽ nhanh chóng thích nghi với bộ bàn phím của Galaxy Book Pro 15.

    Các nút của bộ bàn phím được chiếu sáng bởi một hệ thống đèn trắng tiêu chuẩn, cho phép người dùng dễ dàng làm việc ngay cả ở những nơi có ít ánh sáng môi trường.

    Touchpad của máy tuy có diện tích bề mặt không lớn bằng chiếc touchpad của XPS 15 (13.3 x 9 cm so với 15.1 x 9 cm), nhưng lại có độ nảy chắc tay hơn khi được ấn xuống. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Màn hình

    Samsung trang bị cho chiếc laptop của hãng một tấm nền AMOLED do chính hãng sản xuất. Tấm nền này có độ phân giải mặc định là 1080p. So sánh với phần lớn các loại tấm nền IPS trên thị trường, màn hình máy có chỉ số thời gian đáp ứng và độ tối của màu đen tốt hơn nhiều.

    Tuy nhiên, màn hình máy cũng có một số điểm hạn chế mà bạn cần lưu ý. Trước hết, màn hình của Galaxy Book Pro 15 chỉ được hỗ trợ mức tần số quét tối đa là 60Hz, hơi lỗi thời khi mà những dòng máy làm việc như Lenovo Idea Slim 7i Pro đã bắt đầu sử dụng các loại màn hình có tần số quét trên 90Hz.

    Màn hình OLED có một lợi thế trước các loại tấm nền IPS hay TN đó là ở khả năng đạt mức độ sáng tối thiểu thấp hơn rất nhiều. Điều này giúp mang lại một trải nghiệm sử dụng tốt ở những nơi có ít ánh sáng môi trường.

    Màn hình của Galaxy Book Pro 15 có khả năng phủ đầy 2 dải màu sRGB và AdobeRGB, kèm với khả năng phủ 88% dải màu DCI-P3. Một điểm khá kỳ lạ là sau khi chúng tôi chuyển thiết lập màu sắc sang định dạng DCI-P3 thông qua mục cài đặt Samsung Settings, khả năng phủ màu dải DCI-P3 của tấm nền này sẽ bị giảm xuống còn 75%.

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. So sánh với những mẫu laptop sử dụng cùng loại chip mà chúng tôi review trước đó, kết quả mà Galaxy Book Pro 15 ghi nhận được ở các bài kiểm tra hiệu năng đa luồng nằm ở khoảng giữa.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng với PCMark 10, Galaxy Book Pro 15 đạt điểm số là 4963, nằm ngang hàng với mức bình quân của phân khúc máy sử dụng cùng loại chip (4961 điểm). So sánh với các dòng laptop thuộc nhóm so sánh, Galaxy Book Pro 15 có điểm hiệu năng cao hơn so với Dell XPS 15 (4329 điểm), HP Spectre X360 15 (4101 điểm).

    Galaxy Book Pro 15 được trang bị tổng cộng 2 slot cắm ổ SSD (M.2 2242 + M.2 2280). Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị một ổ SSD M.2 2242 Samsung PM991a với tốc độ đọc và chép đạt được là 2400 MBps và 2000 Mbps ở bài kiểm tra CrystalDiskMark.

    Máy đạt kết quả hiệu năng xử lý đồ họa tốt với điểm số 3DMark cao hơn 10% so với mức bình quân của những mẫu laptop sử dụng cùng loại GPU liền. Điều này sẽ kéo theo khả năng chơi game với mức khung hình cao hơn khi so sánh với những mẫu máy này.

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Nhiệt độ

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ, khu vực nửa trái của thân máy luôn có mức nhiệt ấm hơn so với nửa bên phải do vị trí đặt chip xử lý và hệ thống tản nhiệt ở bên trong. Máy có mức nhiệt cao nhất ghi nhận được ở mặt trên và dưới lần lượt là 38 và 47 độ C khi thực hiện những tác vụ nặng. Bàn phím của máy tuy tỏa ra một mức nhiệt ấm tay, nhưng sẽ không gây nhiều khó chịu trong quá trình làm việc.

    Samsung Galaxy Book Pro 15: Thời lượng pin

    Galaxy Book Pro 15 sở hữu một mức thời lượng pin khá dài. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop có thể trụ được trên 10 giờ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Người dùng có thể kéo dài mức thời lượng pin của máy bằng cách chuyển giao diện của hệ thống sang dạng tối nhằm tận dụng tối đa tiềm năng tiết kiệm điện của tấm nền OLED.

    Sử dụng củ sạc mặc định đi kèm, máy có thời gian nạp đầy khá chậm là 2.5 giờ đồng hồ, so với mức trung bình 1.5 giờ đồng hồ trên phần lớn các mẫu Ultrabook trên thị trường.

    Tổng kết

    Khi một chiếc laptop 15.6 inch có khối lượng nhẹ hơn gần nửa cân so với các dòng máy cạnh tranh khác trong cùng phân khúc, người dùng sẽ thắc mắc rằng liệu hãng sản xuất đã cắt giảm đi tính năng nào để có được một thiết kế laptop nhẹ đến vậy. Trước khi viết bài review, chúng tôi có đôi chút quan ngại ở mảng hiệu năng của máy. Tuy nhiên, Galaxy Book Pro 15 lại chứng tỏ rằng máy có thể dễ dàng đảm nhiệm mọi khối lượng công việc khác nhau, từ đó đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Chiếc màn hình AMOLED 1080p là một điểm nhấn khác của Galaxy Book Pro 15. Tuy không được hỗ trợ tần số quét cao như một số dòng máy sử dụng tấm nền LCD trên thị trường, Galaxy Book Pro 15 lại mang lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng với màu sắc và độ sáng rực rỡ.

    Tuy nhiên, thiết kế thân máy siêu mỏng của Galaxy Book Pro 15 đã giảm đi phần nào độ bền tổng thể của thân máy. Người dùng sẽ phải cẩn trọng hơn khi mang chiếc laptop theo người. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu laptop có thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao, hiệu năng tốc độ, thì Galaxy Book Pro 15 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Trên tay Galaxy Book Pro 360: Liệu có đủ để thay thế MacBook Pro?

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ tổng cộng 2 ổ SSD M.2 NVMe
    • Hiệu suất GPU trên mức bình quân phân khúc
    • Hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4
    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Màn hình AMOLED rực rỡ màu sắc
    • Hiệu năng ổn định

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Độ bền không quá ấn tượng
  • Đánh giá Huawei P Smart: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei P Smart: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Huawei P Smart

    Khác với tên gọi của sản phẩm, Huawei P Smart là một mẫu điện thoại khá cơ bản và không có nhiều cải tiến mang tính đột phá. Thay vào đó, đây là một mẫu máy có mức cấu hình khá toàn diện, được bán trong phân khúc giá tầm trung.

    Huawei P Smart còn được gọi với cái tên Y7a trên 1 số thị trường trên thế giới, với mức cấu hình tương tự. Điểm khác biệt duy nhất mà chúng tôi có thể chỉ ra được đó là dòng máy Y7a có mức dung lượng bộ nhớ trong cơ bản là 64GB, trong khi P Smart được trang bị một bộ nhớ có dung lượng 128GB.

    Huawei P Smart được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD, sử dụng loại tấm nền LCD thay vì OLED. Nằm bên trong thân máy là con chip Kirin 710A – vốn được chính hãng phát hành vào năm 2018. Và với một quả pin có dung tích 5000 mAh, máy có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài trong một chu kỳ nạp xả.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành từ 1 ống kính chính với độ phân giải 48MP, bổ trợ bởi một chiếc camera góc siêu rộng 8MP và 2 cảm biến 2MP – 1 để chụp hình cận cảnh trong khi chiếc còn lại được sử dụng để phân tích chiều sâu. Do vẫn bị cấm vận, những mẫu điện thoại của Huawei không được hỗ trợ các dịch vụ của Google.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei P Smart

    • Màn hình: 6.67-inch, FHD+
    • CPU: Kirin 710A
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7 x 76.9 x 9.3mm
    • Khối lượng: 206 g
    • Pin: 5000 mAh

    Huawei P Smart

    Huawei P Smart: Thiết kế

    Huawei P Smart sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, thường thấy trên các mẫu máy điện thoại mới phát hành trên thị trường. Mặt lưng và khung viền của máy tuy được làm bằng nhựa, nhưng vẫn được hoàn thiện và có chất lượng build rất tốt.

    Nằm ở mặt trước, chiếc màn hình 6.67 inch của máy được bọc quanh bởi một khung viền bezel màu đen có kích thước tương đối dày khi so sánh với tiêu chuẩn máy flagship, nhưng vẫn ngang hàng so với phân khúc giá tầm trung. Trên thực tế, dòng máy Poco X3 NFC và Redmi Note 9 Pro cũng sở hữu một khung viền màn hình có kích thước tương tự với P Smart.

    Trên màn hình của P Smart được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Hãng sản xuất không công bố chính thức loại kính được sử dụng để bảo vệ màn hình. Ở mặt sau được trang bị một cụm camera có kích thước khá lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi được đặt trên mặt bàn.

    Khung viền nhựa của máy có màu sắc phối hợp hài hòa với mặt lưng và được hoàn thiện phẳng mịn. Bản thân khung viền của máy có khả năng chống bám vân tay rất tốt, khác hẳn so với chiếc mặt lưng bóng láng của máy.

    Do sử dụng loại tấm nền màn hình LCD, P Smart không được hỗ trợ công nghệ cảm biến vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, cảm biến vân tay của máy được tích hợp bên trong nút nguồn trên vị trí cạnh phải. Nút này được đặt âm so với thân máy, giúp bạn dễ dàng tìm kiếm khi cầm máy trên tay.

    Nằm ở vị trí đối diện là một khe đọc thẻ. Khe này có tổng cộng 3 khe đựng riêng biệt, cho phép bạn sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ microSD. Cổng kết nối USB Type-C của máy được đặt ở vị trí chính giữa cạnh dưới, đồng hành cùng với 1 dải loa ngoài ở bên trái và giắc cắm tai nghe ở bên phải.

    Huawei P Smart: Màn hình

    P Smart được trang bị một chiếc màn hình có kích thước khá lớn là 6.67 inch. Tại thời điểm hiện tại đây là chiếc điện thoại có màn hình lớn nhất trong sê-ri P của Huawei. Đây là loại tấm nền LCD, có độ phân giải 2400 x 1080 pixel, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Chúng tôi đo được mức độ sáng tối đa là 442 nit trên màn hình của P Smart. Đây là một kết quả khá khiêm tốn, ngay cả khi so sánh với những dòng máy sử dụng loại tấm nền LCD trong cùng phân khúc. Ngoài ra, màn hình máy cũng không được hỗ trợ tính năng thay đổi độ sáng màn hình thích nghi với môi trường xung quanh.

    Tương tự như các dòng máy mà Huawei phát hành trước đó, P Smart có 2 thiết lập hiển thị mà bạn có thể tùy chọn trong mục cài đặt, bao gồm Tự nhiên và Sống động. Với mỗi thiết lập này, bạn có thể tùy chỉnh tông màu màn hình theo các tùy chọn Mặc định/Ấm/Lạnh trên bảng màu.

    Huawei P Smart: Thời lượng pin

    P Smart được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh ở bên trong. Đây là một mức pin lớn và là tiêu chuẩn thông dụng hiện nay của các dòng máy trong cùng phân khúc. Máy đạt kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với khả năng trụ được hơn 15 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Máy cũng có thời gian chờ khá dài, với kết quả sức bền lên đến 119 giờ đồng hồ.

    P Smart được tặng kèm củ sạc Huawei SuperCharge có công suất 22.5W ở trong hộp. Máy có thể nạp đầy pin từ mức 0% sau khoảng thời gian là 1 giờ 42 phút.

    Huawei P Smart: Hiệu năng

    P Smart được trang bị con chip Kirin 720A do chĩnh hãng sản xuất. Dòng chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, bao gồm 4 nhân Cortex A73 (2.0GHz) và 4 nhân Cortex-A53 (1.7GHz). Về mảng đồ họa, con chip được tích hợp GPU Mali-G51 MP4.

    Tại thời điểm bài viết P Smart được phát hành với 1 phiên bản cấu hình duy nhất là 4GB RAM, 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, P Smart đạt điểm số khá khiêm tốn ở khả năng xử lý đơn nhân.

    Huawei P Smart: Camera

    P Smart được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Tuy nhiên, tương tự như phần lớn các mẫu máy khác trong cùng phân khúc, chỉ 2 trong tổng số 4 ống kính này là camera thật.

    Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến Quad Bayer 48MP – đây là lựa chọn thường gặp trên các dòng máy điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Cảm biến được đặt sau một ống kính có tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 8MP với 1 ống kính tiêu cự 17mm, khẩu độ f/2.4. Tiếp đến là một ống kính chụp hình macro với cự ly lấy nét 4cm. Cuối cùng là một cảm biến chiều sâu với độ phân giải 2MP.

    Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, P Smart mang lại chất lượng ảnh chụp khá tốt với chiếc camera chính, có thể sánh ngang với những dòng máy khác trong cùng phân khúc. Những bức ảnh này có độ chi tiết cao, trong khi hiện tượng nhiễu xạ được kiểm soát ở mức tối thiểu.

    Ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng khiêm tốn hơn một chút, với độ chi tiết và màu sắc nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, P Smart là một mẫu điện thoại có cấu hình toàn diện, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng trọn vẹn. Với một quả pin có dung tích lớn, bạn có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu điện thoại giá rẻ và toàn diện trong phân khúc, thì Huawei P Smart sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G9 Plus: Trải nghiệm màn hình khổng lồ ấn tượng

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc khá nhanh
    • Màn hình có độ chính xác màu cao
    • Chất lượng ảnh chụp khá tốt so với tầm tiền
    • Có giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Không được hỗ trợ các dịch vụ di động của Google
    • Độ sáng màn hình không quá cao
    • Chip xử lý có phần lỗi thời, mang lại hiệu năng kém hơn so với các đối thủ cạnh tranh
    • Khả năng quay video không quá ấn tượng
  • Đánh giá Redmi Smart Band Pro: Tính năng tiện nghi, lượng pin dài

    Đánh giá Redmi Smart Band Pro: Tính năng tiện nghi, lượng pin dài

    Redmi Smart Band Pro

    Vài tháng trước, Xiaomi đã giới thiệu một thế hệ vòng đeo tay thể thao mới đến từ Redmi, có tên gọi là Redmi Smart Band Pro. Đây là phiên bản nâng cấp của dòng sản phẩm Redmi Band được phát hành năm ngoái. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích những tính năng mà phiên bản vòng đeo mới mang lại, cũng như sự khác biệt của dòng sản phẩm với phiên bản tiền nhiệm và liệu đây có phải là sản phẩm thay thế của Xiaomi Mi Smart Band 6.

    Thông số kỹ thuật của Redmi Smart Band Pro

    • Màn hình: 1.47 inch, AMOLED, 368 x 194 pixel
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Cảm biến: quang học, nhịp tim (PPG), gia tốc kế 3 trục
    • Pin: 200 mAh
    • Chip xử lý: Apollo 3.5
    • Tương thích: hệ điều hành Android 6.0 hoặc mới hơn, iOS 10 hoặc mới hơn
    • Kích thước không kèm dây đeo: 42.05 × 24.45 × 10.15 mm
    • Khối lượng không kèm dây đeo: 15g

    Redmi Smart Band Pro

    Redmi Smart Band Pro: Thiết kế

    Thiết kế của Redmi Smart Band Pro mang nhiều điểm tương đồng với một chiếc đồng hồ thông minh nhỏ gọn. Về mặt tổng thể, Redmi Smart Band Pro là một chiếc vòng có thiết kế khá đơn giản và trung tính, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Các góc cạnh của chiếc vòng đều được bo cong mềm mại, trong khi tấm kính bọc trên màn hình được hoàn thiện với hiệu ứng cong 2.5D. Màn hình của chiếc vòng được bảo vệ bởi một tấm kính cường lưng và được xử lý chống bám bẩn rất tốt. Về mặt tổng thể, Redmi Smart Band Pro là một chiếc vòng thể thao có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt.

    Nhờ được xử lý kháng nước, người dùng có thể đi bơi với chiếc vòng đeo trên tay mà không phải lo nghĩ nhiều. Chiếc vòng có thể chịu được mức áp lực tối đa ở độ sâu lên đến 50 m. Tuy nhiên, hãy tránh đeo vòng nếu bạn có ý định tắm với nước nóng, do nhiệt độ có thể sẽ gây ảnh hưởng đến các linh kiện bên trong của máy.

    Với kích thước 3 chiều là 42.05 × 24.45 × 10.15 mm, Redmi Smart Band Pro là một chiếc vòng có kích thước khá nhỏ gọn với chiếc màn hình 1.47 inch. Redmi Smart Band Pro có khối lượng tổng thể là 26g (15g nếu không tính kèm vòng đeo).

    Ở mặt trước, chúng ta có thể trông thấy chiếc màn hình có kích thước đường chéo 1.47 inch. Chiếc màn hình chiếm khoảng 66.7% diện tích mặt trước của chiếc vòng, được bọc quanh một khung viền bezel có kích thước vừa tầm. Cạnh bezel trên và 2 cạnh bên có kích thước tương đồng nhau, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Dây đeo kết nối với chiếc màn hình ở 2 cạnh trên và dưới.

    Dây đeo của Redmi Smart Band Pro có thể được tháo rời và thay thế. Tại thời điểm bài viết, vòng chỉ được phát hành với một phiên bản màu duy nhất là đen. Xét về mặt tổng thể, Redmi Smart Band Pro là một chiếc vòng có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay cho người dùng.

    Redmi Smart Band Pro

    Redmi Smart Band Pro: Màn hình

    Màn hình của chiếc vòng thể thao là loại có độ dài đường chéo 1.47 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền AMOLED với độ phân giải mặc định là 368 x 194 pixel, tương ứng với mật độ điểm ảnh 282 ppi. Theo lời của hãng sản xuất, màn hình có mức độ sáng tối đa là 450 nit và có khả năng phủ 100% dải màu NTSC.

    Diện tích của màn hình nằm ở ngưỡng vừa tầm, giúp cho mọi nội dung được hiển thị ở bên trên một cách rõ ràng và dễ đọc. Như đã nhắc ở mục trên, màn hình của vòng chiếm khoảng 66.7% diện tích của mặt trước.

    Viền bezel xung quanh màn hình tuy không thuộc loại mỏng nhưng sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế nhờ vào tấm nền AMOLED và một giao diện gần như tối hoàn toàn của chiếc vòng.

    Màn hình của Redmi Smart Band Pro mang lại chất lượng hình ảnh khá tốt so với phân khúc giá, cụ thể là với độ sáng và độ tương phản tốt. Khi sử dụng ở ngoài trời, mọi nội dung trên màn hình đều được hiển thị một cách rõ ràng với góc nhìn rộng, giúp tôi nhanh chóng kiểm tra nhanh thông báo khi cần thiết.

    Độ sáng của màn hình có thể được tùy chỉnh với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt của vòng. Ngoài ra, nhờ được trang bị cảm biến tiệm cận, chiếc vòng có thể tự động thay đổi độ sáng màn hình sao cho phù hợp nhất với điều kiện ngoại cảnh, nếu bạn lựa chọn chế độ Độ sáng tự động trong mục cài đặt. Tính năng thay đổi độ sáng này tuy có tốc độ không nhanh, nhưng lại có độ chính xác khá cao.

    Bạn có thể mở màn hình của vòng theo 2 phương pháp sau: bằng cách chạm tay lên màn hình hoặc bằng cách nâng/xoay cổ tay. Phương pháp chạm tay có hiệu suất thành công khá tốt, tuy nhiên sẽ có một khoảng thời gian trễ nhỏ trước khi chiếc màn hình mở ra hoàn toàn. Phương pháp thứ 2 có tốc độ nhận lệnh chậm hơn một chút so với phương pháp đầu.

    Redmi Smart Band Pro: Thời lượng pin

    Redmi Smart Band Pro được trang bị một quả pin có dung tích 200 mAh – nằm trên ngưỡng bình quân một chút so với các dòng sản phẩm khác trong phân khúc. Theo lời của hãng sản xuất, trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc vòng có thể trụ được 14 ngày trong một chu kỳ sạc.

    Qua quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi có thể kết luận rằng con số thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là khá chính xác.

    Chiếc vòng được sạc thông qua một chân kết nối nam châm. Trong quá trình nạp pin, màn hình sẽ chuyển qua hiện thị dưới dạng nằm ngang, với những thông tin về lượng pin và thời gian hiện tại được trình bày rõ ràng. Chiếc vòng được sạc đầy sau khoảng 1 giờ đồng hồ khi sử dụng củ sạc mà hãng tặng kèm.

    Redmi Smart Band Pro: Giao diện và điều khiển

    Các thao tác điều khiển của Redmi Smart Band Pro được thực hiện hoàn toàn trên chiếc màn hình cảm ứng, lý do đơn giản là bởi chiếc vòng không có bất cứ chiếc nút vật lý nào. Điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể tắt nguồn hoàn toàn chiếc vòng.

    Việc điều hướng quanh giao diện của Redmi Smart Band Pro được thực hiện thông qua các thao tác vuốt và chạm: chạm 1 lần để lựa chọn, vuốt sang bên phải để quay trở lại, và bạn còn có thể sử dụng thao tác nhấn giữ một hồi đối với một vài ứng dụng.

    Màn hình chính của Redmi Smart Band Pro chính là mặt đồng hồ. Mọi giao diện mặt đồng hồ đều có thiết kế khá đơn giản. Thao tác nhấn giữ sẽ đưa ra một menu với các giao diện khác nhau để bạn lựa chọn.

    Thao tác vuốt xuống dưới sẽ mở ra một danh sách tin thông báo gần đây, trong khi thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra một màn hình với các ứng dụng hiện có. Nhưng trước khi nói về các ứng dụng đó, chúng ta sẽ phân tích các widget của chiếc vòng.

    Để thay đổi giữa các widget, những gì bạn cần làm là vuốt trái/phải từ màn hình chính của vòng. Mặc định, các widget của vòng có thể bao quá những tính năng sau: đo nhịp tim, nồng độ oxy trong máu, thời tiết, quá trình tập luyện, bảng thống kê và là nơi truy cập nhanh của một số ứng dụng.

    Tổng kết

    Redmi Smart Band Pro là một phiên bản vòng đeo thể thao chất lượng so với tầm tiền. Chiếc vòng sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với các điều kiện sử dụng khác nhau của người dùng. Vòng được trang bị một chiếc màn hình có kích thước khá lớn, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, với một mức thời lượng pin dài, bạn có thể đeo chiếc vòng trong một khoảng thời gian dài trước khi phải tháo ra để nạp lại pin.

    Xem thêm: Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình to, chất lượng hiển thị tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Có nhiều tính năng

    Điểm trừ

    • Thiết kế có phần hơi đơn điệu
  • Đánh giá Xiaomi Mi 10T Lite: Giá cạnh tranh, màn hình 120Hz

    Đánh giá Xiaomi Mi 10T Lite: Giá cạnh tranh, màn hình 120Hz

    Xiaomi Mi 10T Lite

    Xiaomi Mi 10T Lite là một mẫu điện thoại giá rẻ được hỗ trợ công nghệ kết nối mạng 5G. Xiaomi sử dụng chất liệu kính để chế tạo mặt lưng cho Mi 10T Lite, thay vì bằng nhựa như phần lớn các dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc. Ngoài ra, máy còn được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét lên đến 120Hz, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi lướt web cũng như khi chơi game.

    Tuy nhiên, Xiaomi Mi 10T Lite lại gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt đến từ các mẫu sản phẩm khác trong phân khúc, đặc biệt là những mẫu máy mà hãng vừa mới phát hành gần đây, ví dụ như chiếc Poco X3 NFC. Dòng máy này không những sở hữu một mức thời lượng pin tốt hơn, mà còn được trang bị một chiếc camera chất lượng và được bán với mức giá rẻ hơn.

    Dù vậy, Mi 10T Lite là dòng máy có thiết kế hiện đại và nhỏ gọn hơn. Ngoài ra, máy còn sở hữu mức hiệu năng nhanh hơn nhờ được trang bị con chip thế hệ mới. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Mi 10T Lite, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Xiaomi Mi 10T Lite

    • Màn hình: 6.67-inch, full HD+, 120Hz
    • CPU: Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.4 x 76.8 x 9 mm
    • Khối lượng: 214.5g
    • Pin: 4820 mAh

    Xiaomi Mi 10T Lite

    Xiaomi Mi 10T Lite: Thiết kế

    • Mặt lưng kính và khung viền nhựa
    • Là chiếc điện thoại có kích thước lớn, thiết kế đẹp

    Xiaomi là một hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường với những dòng sản phẩm điện thoại tầm trung có chất lượng cao. Mi 10T Lite là một cái tên trong danh sách đó, với mặt lưng được làm từ kính cường lực Gorilla Glass, không những mang lại độ bền cải thiện mà còn cải thiện trải nghiệm cầm nắm chiếc điện thoại trên tay cho người dùng.

    Mi 10T Lite là một mẫu điện thoại có kích thước tổng thể tương đối lớn. Với một chiếc màn hình có độ dài đường chéo 6.67 inch, cộng với độ dày thân máy là 9mm, bạn sẽ dùng 2 tay để tương tác dễ dàng với các ứng dụng khác nhau trên màn hình.

    Kích thước tổng thể của Mi 10T Lite mang nhiều điểm tương đồng so với người anh em cùng hãng là Xiaomi Poco X3, với điểm khác biệt nằm ở độ dày thân máy. Về mặt thiết kế, Mi 10T Lite là mẫu điện thoại có vẻ ngoài hiện đại và tối giản hơn. Máy được phát hành với các tông màu chủ đạo là xám, xanh dương, vàng hoặc xanh lá.

    Cảm biến vân tay của máy được tích hợp trong nút nguồn, giúp bạn nhanh chóng mở chiếc điện thoại ra thông qua một thao tác bấm nút đơn giản. Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, mang lại nhiều tiện lợi trong quá trình sử dụng thực tế.

    Xét về mặt tổng thể, Mi 10T Lite là một mẫu điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, mang lại cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Xiaomi Mi 10T Lite

    Xiaomi Mi 10T Lite: Màn hình

    • Kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tấm nền LCD
    • Hỗ trợ tần số quét 120Hz
    • Có độ sáng khá cao

    Mi 10T Lite được trang bị một chiếc màn hình LCD có độ dài đường chéo 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080p. Điểm mạnh của chiếc màn hình nằm ở khả năng hỗ trợ tần số quét 120Hz. Với chiếc màn hình tần số quét cao này, mọi hoạt ảnh hiển thị trên màn hình sẽ được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn, mang lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời cho người dùng.

    Tấm nền có khả năng hiển thị màu sắc, độ tương phản và độ sáng khá tốt so với tầm tiền. Đây là một chiếc màn hình rực rỡ với khả năng hỗ trợ HDR và có độ nét cao.

    Màn hình của Mi 10T Lite được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy có chỉ số độ sáng tối đa ghi nhận được là 540 nit.

    Xiaomi Mi 10T Lite

    Xiaomi Mi 10T Lite: Camera

    • Camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP, cảm biến chiều sâu 2MP
    • Có chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện chiếu sáng ban ngày
    • Tính năng phóng to cự ly 2x không thích hợp để chụp những vật thể động

    Xiaomi Mi 10T Lite được trang bị tổng cộng 5 camera, với 4 trong số đó nằm ở mặt lưng và 1 ở mặt trước. Chỉ duy nhất một chiếc camera trong số đó là có chất lượng ảnh chụp tốt – đây tuy không phải là điều mới mẻ đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, nhưng đồng thời sẽ mang lại những điểm hạn chế nhất định.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX682 có độ phân giải 64MP và được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.89. Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, ảnh chụp từ chiếc camera này có độ chi tiết tốt, màu sắc sống động và độ nét cao.

    Tất nhiên, khi so sánh với những bức hình chụp từ những dòng máy cao cấp hơn, ví dụ như Google Pixel 4a, ảnh chụp từ Mi 10T Lite có độ chi tiết không ấn tượng bằng.

    Xiaomi Mi 10T Lite: Hiệu năng

    • Sử dụng chip Snapdragon 750G và có 6GB RAM
    • Mang lại mức hiệu năng tốt trong quá trình sử dụng thực tế

    Xiaomi lựa chọn con chip Snapdragon 750G để trang bị cho Mi 10T Lite. Có thể bạn sẽ nghĩ rằng con chip này là phiên bản rút gọn của dòng chip Snapdragon 765G, tuy nhiên trên thực tế lại không phải như vậy.

    Snapdragon 750G được cấu thành từ các nhân CPU thế hệ mới, vẫn được hỗ trợ kết nối mạng 5G và có tổng cộng 8 nhân, tương tự như dòng chip 765G và 732G vốn xuất hiện ở các dòng máy khác trong phân khúc tầm trung.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng, Mi 10T Lite đánh bại cả hai đối thủ là Poco X3 NFC (1755 điểm) và Realme X50 5G (1846 điểm) với số điểm ghi nhận được là 1931.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Mi 10T Lite mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, với thời gian mở và đóng ứng dụng được thực hiện trong chốc lát, gần như không có chút giật lag nào khi tôi mở ra màn hình đa nhiệm.

    Xiaomi Mi 10T Lite: Thời lượng pin

    • Được trang bị quả pin có dung tích 4820 mAh
    • Được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất 33W
    • Không hỗ trợ tính năng sạc pin không dây

    Mi 10T Lite được trang bị một quả pin có dung tích 4820 mAh, thấp hơn một chút so với quả pin 5160mAh của Poco X3 NFC. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có mức thời lượng pin rất tốt, có thể dễ dàng hoạt động cho đến hết ngày.

    Xiao Mi 10T Lite được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất 33W, tương tự như các mẫu máy 10T gốc của hãng. Trong quá trình sử dụng thực tế, khi sử dụng củ sạc mà hãng tặng kèm, máy có thể nạp lại từ 0 đến 63% chỉ sau 30 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại 5G có mức giá rẻ, thiết kế đẹp
    Xiaomi Mi 10T Lite mang lại một mức giá trí sử dụng cao so với tầm tiền, đặc biệt là đối với phiên bản 64GB. Được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G, mặt lưng kính và một mức hiệu năng tổng thể tốc độ, máy mang lại cho người dùng nhiều tính năng cao cấp chỉ ở một mức giá phải chăng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng loa ngoài tốt
    Xiaomi đã trang bị cho Mi 10T Lite một hệ thống loa ngoài có chất lượng tốt. Loa sở hữu driver stereo, với một bên loa nằm ở cạnh trên và một nằm ở cạnh dưới. Hệ thống loa của máy có mức âm lượng lớn và có chất lượng âm thanh không cạnh khi so sánh với những dòng máy đắt tiền hơn trên thị trường.

    Bạn thích một mẫu điện thoại có thiết kế tối giản
    Trên thị trường có nhiều mẫu điện thoại có thiết kế mặt lưng bắt mắt hơn so với Mi 10T Lite. Nếu bạn không muốn sở hữu một chiếc máy có thiết kế quá cầu kỳ, thì Mi 10T Lite sẽ là một lựa chọn tốt.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn có trải nghiệm chụp ảnh nhanh và liền mạch
    Mi 10T Lite có khả năng chụp hình với chất lượng tốt tuy nhiên ứng dụng camera của máy lại có đôi chút hiện tương giật lag trong quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Bạn muốn sở hữu một dòng máy với mức hiệu năng cao nhất có thể
    Con chip Snapdragon 750G của Mi 10T Lite là một con chip tốt, mang lại mức hiệu năng vừa tầm trong quá trình sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên, mức hiệu năng của con chip này lại không thể so sánh được với những dòng chip cao cấp hơn, ví dụ như SD888.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có thiết kế nhỏ gọn
    Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 6.67 inch, Mi 10T Lite là một dòng máy có kích thước tương đối lớn so với phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10S: Mức giá phải chăng, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Trải nghiệm chụp ảnh chưa thực sự mượt mà
  • Đánh giá Oppo Find N: Giải pháp màn hình gập đột phá

    Đánh giá Oppo Find N: Giải pháp màn hình gập đột phá

    Oppo Find N

    Kể từ ngày phát hành, sê-ri điện thoại Oppo Find luôn tìm đến những cải tiến công nghệ mới nhất, và dòng máy gập màn hình Oppo Find N là một trong số đó. Find N mang lại một hướng đi khác cho 2 vấn đề tranh cãi nhất của dòng điện thoại màn hình gập, đó là kích thước và bản lề màn hình.

    Oppo Find N là một chiếc điện thoại có thiết kế nhỏ gọn, có thể được ví như một chiếc tablet nhỏ với khả năng gập lại thành một chiếc điện thoại mini. Máy được phát triển quanh chiếc màn hình gập LTPO AMOLED có kích thước 7.1 inch do Samsung sản xuất, được hỗ trợ tần số quét 120Hz. Thiết kế bản lề độc quyền của Oppo – có tên gọi là Flexion – mang lại một vẻ ngoài liền mạch khi chiếc máy gập lại làm đôi, và một chiếc màn hình phẳng không bị tì vết khi được mở rộng.

    Chiếc màn hình ở mặt ngoài sử dụng loại tấm nền AMOLED, có kích thước đường chéo 5.49 inch, được bọc trong khung viền bezel khá mỏng. Chiếc màn hình này chỉ được hỗ trợ tần số quét cơ bản là 60Hz. Cả 2 chiếc màn hình bên ngoài và bên trong đều được khoét một lỗ nhỏ để nhường không gian cho camera selfie.

    Nhắc đến camera, Find N được trang bị tổng cộng 3 ống kính có cấu hình cao ở mặt sau, mang lại khả năng chụp hình vô cùng linh hoạt. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 50MP, được hỗ trợ tính năng chống rung quang học và lấy nét tự động; đồng hành cùng với 1 camera telephoto 13MP với khả năng phóng to quang học với cự ly 2x và 1 ống kính camera góc siêu rộng 16MP. Cả 3 ống kính này được đặt trên một tấm sứ có vẻ ngoài vô cùng tinh tế.

    Nằm ở bên trong lớp vỏ kính bóng bẩy là con chip Snapdragon 888 5G. Ngoài ra, máy còn được trang bị nhiều dung lượng RAM và bộ nhớ trong. Con chip xử lý của Find N mang lại cho máy những chuẩn mực kết nối thế hệ mới nhất, cũng như được hỗ trợ khả năng nhận 2 SIM.

    Thiết kế của dòng điện thoại màn hình gập vẫn chưa đạt đến mức độ hoàn hảo, với một vài điểm hạn chế vẫn còn tồn tại. Cụ thể, do sở hữu các cơ chế bản lề di động, việc xử lý kháng nước hoàn toàn cho các thiết bị này là một vấn đề nan giải. Dù vậy, với Oppo Find N, hãng sản xuất đã đúc kết và học hỏi từ những dòng máy đi trước, đem đến cho chúng ta một dòng máy gập có mức độ hoàn thiện cao.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Find N

    • Màn hình: 5.49-inch, 988 x 1972 pixel (ngoài); 7.1 inch, 1792 x 1920 pixel (trong)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 50MP + 13MP + 16MP
    • Camera selfie: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB/512GB
    • Kích thước: 132.6 x 140.2 x 8.0mm
    • Khối lượng: 275 g
    • Pin: 4500 mAh

    Oppo Find N

    Oppo Find N: Thiết kế

    Với Find N, Oppo đã giải thành công 2 vấn đề mà các dòng điện thoại màn hình gập trước mắc phải, đó là kích thước và nếp nhăn tại vị trí mà máy gập lại. Phiên bản Find N mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tông màu chủ đạo là trắng sữa. Hai mặt của máy được bảo vệ bởi 1 lớp kính cường lực Gorilla Glass Victus, trong khi cụm camera sau được làm từ chất liệu gốm sứ cao cấp.

    Màn hình gập của máy được làm từ chất liệu kính siêu mỏng, được bảo vệ bởi một lớp film bằng nhựa, bọc xung quanh bởi một khung viền bằng nhựa có màu đen tuyền.

    Khung viền bên ngoài và hệ thống bản lề của máy được làm từ chất liệu nhôm, được hoàn thiện bóng loáng để mang lại vẻ ngoài đồng bộ với mặt lưng. Nhắc đến khung viền, chiếc điện thoại không có một chút khe hở nào giữa 2 nửa màn hình khi được gập lại – điều mà ngay cả Samsung cũng chưa làm được với cả 3 phiên bản Galaxy Fold.

    Find N sử dụng hệ thống bản lề màn hình độc quyền do Oppo phát triển, được hãng đặt tên là Flexion. Cặp bản lề này có thiết kế hình giọt nước ở bên trong, giúp cho màn hình máy di chuyển xa hơn về phía bản lề, mang lại góc xoay vừa đủ để máy gập lại hoàn toàn.

    Thiết kế bản lề mới này đồng thời còn loại bỏ các nếp nhăn ở chính giữa – vốn tồn tại trên các mẫu điện thoại màn hình gập khác. Đây là một lợi điểm lớn dành cho Find N khi so sánh với các mẫu máy màn hình gập khác trên thị trường. Tuy nhiên, tương tự như các mẫu máy màn hình gập khác trên thị trường, Oppo Find N không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức.

    Oppo Find N

    Ở mặt trước của máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước 5.49 inch, được bọc trong một khung viền mỏng. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass Victus.

    Tấm nền OLED này được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa gần cạnh trên để nhường không gian cho chiếc camera selfie 32MP. Nhưng nếu là người chụp nhiều ảnh selfie, thì bạn có thể sử dụng cụm camera 3 ống kính ở mặt sau. Khi Find N mở ra hoàn toàn, bạn có thể sử dụng chiếc màn hình ngoài để ngắm hình khi chụp ảnh selfie với cụm camera sau của máy.

    Chiếc màn hình lớn bên trong là điểm nhấn trong thiết kế của Oppo Find N. Đây là loại tấm nền gập LTPO AMOLED do Samsung sản xuất, có kích thước 7.1 inch, được hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét lên đến 120Hz. Chiếc màn hình gần như là hình vuông với tỷ lệ chia cạnh 8.4:9. Chiếc màn hình cũng được khoét một lỗ nhỏ ở góc trái, nơi trang bị camera selfie 32MP.

    Chiếc màn hình gập được phủ bởi một lớp kính mỏng bậc nhất trên thị trường, với độ dày chỉ 0.03 inch, cho phép người dùng gập máy lại một cách dễ dàng. Nằm bên trên tấm kính này là một lớp film bảo vệ bằng nhựa.

    Oppo Find N

    Oppo Find N: Màn hình

    Oppo Find N được trang bị tổng cộng 2 chiếc màn hình. Màn hình ở bên ngoài có kích thước 5.49 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, trong khi chiếc màn hình trong có kích thước 7.1 inch, sử dụng tấm nền LTPO AMOLED.

    Cả hai tấm nền đều được hỗ trợ HDR10+ và có độ sáng tối đa trên lý thuyết lên đến 1000 nit. Khác với chiếc màn hình ngoài (vốn chỉ có tần số quét 60Hz), màn hình trong của Find N được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz, khiến cho mọi hoạt ảnh được hiển thị một cách liền mạch và mượt mà.

    Theo lời của hãng sản xuất, cả hai chiếc màn hình của máy đều có khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác như nhau. Cả hai đều được hỗ trợ hiển thị màu sắc thuộc dải DCI-P3 với độ chính xác cao.

    Oppo Find N: Thời lượng pin

    Oppo Find N được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh. Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất 33W và được tặng kèm loại củ sạc này khi mua máy.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy đạt kết quả 90 giờ đồng hồ ở bài kiểm tra sức bền, cao hơn 15 giờ đồng hồ so với kết quả mà Galaxy Fold 3 đạt được. Find N đạt kết quả thời lượng pin tốt ở các điều kiện kiểm tra khác nhau.

    Oppo Find N: Hiệu năng

    Oppo Find N là một chiếc điện thoại cao cấp khác trên thị trường sử dụng con chip Snapdragon 888 do Qualcomm sản xuất. Con chip được sản xuất trên tiến trình 5nm, được cấu thành từ 8 nhân, bao gồm 1 nhân Kryo 680 Prime (2.84GHz), 3 nhân Kryo 680 Gold (2.42GHz) và 4 nhân Kryo 680 Silver (1.8GHz). Con chip được tích hợp GPU Adreno 660.

    Oppo Find N được phát hành với 1 trong 2 phiên bản dung lượng RAM LPDDR5 là 8 hoặc 12GB, tương ứng với mức dung lượng bộ nhớ trong lần lượt là 256 hoặc 512GB.

    Tại thời điểm bài viết, Snapdragon 888 vẫn là một trong những có mức hiệu năng mạnh nhất trên thị trường điện thoại Android. Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, máy đạt số điểm hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 985 và 3478.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Find N mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, tận dụng tối đa được tiềm năng mà chiếc màn hình 120Hz mang lại.

    Oppo Find N: Camera

    Oppo Find N được trang bị một cụm camera 3 ống kính ở mặt sau. Người dùng cũng có thể sử dụng cụm camera này để chụp ảnh selfie thông qua chiếc màn hình ở mặt ngoài. Ngoài ra, máy còn được trang bị 2 chiếc camera selfie có cấu hình tương tự như ở chiếc màn hình trong và màn hình ngoài.

    Camera chính của Oppo Find N sử dụng cảm biến Sony IMX766, độ phân giải 50MP. Cảm biến có kích thước vật lý 1/1.56 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Chiếc camera sử dụng loại ống kính có tiêu cự 24mm, khẩu độ f/1.6 và được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie của máy chụp hình thông qua cảm biến Sony IMX481 có độ phân giải 16MP. Cảm biến có kích thước vật lý 1/3.06 inch, kích thước điểm ảnh 1.0µm, được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.2.

    Chiếc camera cuối cùng của cụm ống kính là loại telephoto, sử dụng cảm biến Samsung S5K3M5 13MP. Cảm biến có kích thước vật lý là 1/3.4 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.0µm.

    Camera chính của máy lưu hình mặc định ở độ phân giải 12.5MP nhờ vào công nghệ gộp điểm ảnh. Những bức hình mà chúng tôi chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày với chiếc camera này có chất lượng cao. Những bức hình có chi tiết và độ nét tốt, trong khi màu sắc được hiển thị một cách sống động và rực rỡ.

    Tổng kết

    Oppo Find N là một mẫu điện thoại màn hình gập thuộc phân khú cao cấp. Máy mang lại mức hiệu năng tốc độ cùng với 2 chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh vô cùng ấn tượng. Sở hữu thiết kế nhỏ gọn và một hệ thống bản lề thế hệ mới, Find N đã khắc phục được các điểm hạn chế mà các dòng máy màn hình gập trên thị trường mắc phải.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2. Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Chất lượng màn hình ấn tượng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Camera có chất lượng ảnh chụp toàn diện
    • Hệ thống bản lề mới khắc phục được tình trạng nếp nhăn trên màn hình

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức.
  • Đánh giá Moto G9 Plus: Trải nghiệm màn hình khổng lồ ấn tượng

    Đánh giá Moto G9 Plus: Trải nghiệm màn hình khổng lồ ấn tượng

    Moto G9 Plus

    Moto G9 Plus là phiên bản máy nâng cấp về gần như mọi mặt của 2 dòng máy đi trước là G7 và G8. G9 Plus được trang bị con chip thế hệ mới và có hiệu năng cao, đó là Snapdragon 730G. Máy còn sở hữu mức dung lượng pin cao hơn, với dung lượng bộ nhớ trong được đẩy lên mức 128GB và được trang bị thêm tính năng sạc nhanh với công suất 30W.

    Tuy nhiên như thường lệ, Motorola gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt đến từ các dòng sản phẩm của Xiaomi và Realme. Liệu những điểm nâng cấp của Moto G9 Plus so với phiên bản máy gốc có giúp dòng máy cạnh tranh ngang hàng với các đối thủ trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Moto G9 Plus

    • Màn hình: 6.81-inch, FHD+
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 170.0 x 78.1 x 9.7mm
    • Khối lượng: 223 g
    • Pin: 5000 mAh

    Moto G9 Plus

    Moto G9 Plus: Thiết kế

    Tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại màn hình 6.8 inch trên thị trường, Moto G9 Plus là một mẫu máy có kích thước tổng thể lớn. Khung viền cong của máy có thể mang lại đôi chút khác biệt trong trải nghiệm cầm nắm, nhưng viền bezel dày của máy và khối lượng tổng thể lên đến 223g có thể sẽ khiến bạn mỏi tay trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Điểm mà chúng tôi ưng ý về chiếc Moto G9 Plus chính là thiết kế đồng bộ của máy. Cụ thể, mặt lưng của máy uốn một cách liền mạch sang khung viền, tạo thành một thể thống nhất, loại bỏ khe hở tại điểm kết nối giữa hai chi tiết.

    Thiết kế của cụm camera đã được thay đổi đáng kể so với phiên bản trước. Cụm camera ở phiên bản máy này có thiết kế hình chữ nhật, với 4 ống kính được đặt gọn bên trong. Cụm camera này có độ dày không quá lớn, vậy nên bạn có thể đặt chiếc điện thoại trên mặt bàn mà không bị cập kênh.

    Moto G9 Plus được phát hành với 2 phiên bản màu sắc, bao gồm “Rose Gold” (Vàng) và “Indigo Blue” (Xanh). Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xanh. Mặt lưng của máy được thiết kế đơn giản, được hoàn thiện bóng loáng trông không khác gì một tấm gương. Tuy có vẻ ngoài bắt mắt, kiểu hoàn thiện này sẽ khiến mặt lưng của máy bám nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Chuyển qua cạnh bên, máy được trang bị nhiều nút chức năng hơn thường lệ. Ở cạnh trái, chúng ta có nút tương tác với trợ lý ảo Google Assistant, với bề mặt được làm sần đôi chút. Ở cạnh phải, máy có một nút nguồn kiêm chức năng quét vân tay và một cụm nút tăng giảm âm lượng ở ngay bên dưới.

    Giắc cắm tai nghe của máy được đặt ở cạnh trên, trong khi cạnh dưới được trang bị cổng kết nối USB Type-C và 1 dải loa ngoài duy nhất. Xét về mặt tổng thể, Moto G9 Plus là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao.

    Moto G9 Plus

    Moto G9 Plus: Màn hình

    Phiên bản Moto Plus năm này đã được tăng một chút về mặt kích thước, với chiếc màn hình có độ dài đường chéo lên đến 6.8 inch. Chiếc màn hình sử dụng loại tấm nền IPS LCD, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có độ phân giải 2400 x 1080 pixel.

    Nằm ở góc trái của chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ để lấy không gian cho chiếc camera selfie. Đây là loại tấm nền LCD có chất lượng không quá cao, vậy nên trên màn hình sẽ hiện ra các quầng sáng ở khu vực viền bezel dưới và tại xung quanh lỗ khoét camera.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy có mức độ sáng tối đa ghi nhận được là 427 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công. Khi chuyển qua sử dụng chế độ Độ sáng tự động, mức độ sáng màn hình có thể đạt lên ngưỡng tối đa là 522 nit. Đây tuy không phải là kết quả ấn tượng nhất trong phân khúc, nhưng vẫn là vừa đủ để mang lại một trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng.

    Độ chính xác của màu sắc hiển thị khi sử dụng ở chế độ Mặc định nằm ở ngưỡng chấp nhận được (với chỉ số dE2000 bình quân là 5.0). Tuy nhiên, 2 tông màu trắng và xám có hiện tượng bị ngả xanh đôi chút khi sử dụng ở chế độ này. Chuyển qua chế độ hiển thị màu sắc Tự nhiên sẽ đưa chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 xuống mức 2.3.

    Moto G9 Plus: Thời lượng pin

    Được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, Moto G9 Plus mang lại cho chúng tôi một mức thời lượng pin dài. Trong bài kiểm tra sức bền, máy đạt được kết quả ấn tượng là 136 giờ đồng hồ.

    Máy có kết quả tốt ở cả hai điều kiện kiểm tra mở và và tắt màn hình. Xét về mặt tổng thể, Moto G9 Plus sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, giúp bạn an tâm trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Moto G9 Plus được tặng kèm một củ sạc nhanh với công suất 30W, được hãng đặt tên là TurboPower. Trong quá trình kiểm tra, G9 Plus có thể nạp lại 54% thời lượng pin chỉ sau 30 phút sạc. Để sạc đầy từ mức 0%, máy chỉ mất khoảng 1 giờ 15 phút.

    Moto G9 Plus

    Moto G9 Plus: Hiệu năng

    Motorola tuy lại tiếp tục sử dụng loại chip thế hệ cũ, nhưng lần này, Snapdragon 730G là một con chip có hiệu năng mạnh so với phân khúc giá. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 8nm, được cấu thành từ 8 nhân xử lý bao gồm 2 nhân Kryo 470 Gold (2.2GHz) và 6 nhân Kryo 470 Silver (1.9GHz). Về mảng đồ họa, con chip được tích hợp GPU Adreno 618. G9 Plus được phát hành với một phiên bản dung lượng RAM và bộ nhớ trong duy nhất, cụ thể là 4GB + 128GB.

    Sử dụng Geekbench 5.1 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, con chip Snapdragon 730G của G9 Plus đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 525 và 1695 điểm. Đây là kết quả rất tốt, và có thể cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, G9 Plus mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, với mọi ứng dụng có thời gian mở và đóng nhanh, ít gặp hiện tượng giật lag.

    Moto G9 Plus: Camera

    Motorola đã lựa chọn một hướng đi khác cho phiên bản máy năm nay bằng việc loại bỏ chiếc camera góc siêu rộng ở phiên bản G8 Plus năm trước và thay vào đó là một ống kính có khả năng chụp ảnh tĩnh. Chiếc camera mới có độ phân giải 8MP, khẩu độ f/2.2 với một cảm biến có kích thước vật lý 1/4.0 inch và có kích thước điểm ảnh 1.12µm.

    Cấu hình của chiếc camera chính đã được nâng cấp, giờ đây sử dụng loại cảm biến có độ phân giải 64MP với kích thước điểm ảnh 0.8µm và có kích thước vật lý là 1/1.73 inch. Cảm biến được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.8.

    2 ống kính còn lại của cụm camera sau đều có độ phân giải 2MP – với 1 trong số đó được sử dụng để thu thập thông tin chiều sâu của khung cảnh, trong khi chiếc còn lại có nhiệm vụ chụp ảnh macro với khẩu độ f/2.2 và được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc camera selfie có độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.0. Cấu hình của chiếc camera này đã bị giáng cấp so với phiên bản trước, vốn được trang bị một cảm biến có độ phân giải là 25MP.

    Khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày, Moto G9 Plus mang lại chất lượng ảnh chụp trên mức trung bình đôi chút, với độ sắc và độ chi tiết của khung cảnh là 2 điểm mạnh nhất trong mỗi bức hình. Ngoài ra, màu sắc của mỗi bức hình đều được thể hiện một cách sống động và rực rỡ.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc tầm trung, Moto G9 Plus mang lại cho người dùng một mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Những điểm mạnh của máy bao gồm một chiếc màn hình có kích thước lớn, một chiếc camera chính có khả năng chụp hình đẹp và con chip Snapdragon 730G mang lại mức hiệu năng tốc độ.

    Ngoài ra, với một quả pin lớn, bạn có thể thoải mái sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Moto G9 Plus là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một dòng máy điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Dung lượng bộ nhớ trong mặc định lên đến 128GB
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Trải nghiệm Android thuần túy

    Điểm trừ

    • Camera góc siêu rộng có chất lượng hình ảnh hơi đáng thất vọng
    • Khả năng quay video chỉ ở mức cơ bản
    • Chỉ có 4GB RAM
  • Top 8 tai nghe IEM đáng mua nhất năm 2021 trong phân khúc tầm trung

    Top 8 tai nghe IEM đáng mua nhất năm 2021 trong phân khúc tầm trung

    Với thị trường tai nghe IEM tầm trung đang ngày càng phát triển, việc lựa chọn cho bản thân một sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích là một điều không hề đơn giản. Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp chi tiết danh sách Top 8 tai nghe IEM đáng mua nhất năm 2021 trong phân khúc tầm trung, giúp bạn đọc lựa chọn một sản phẩm ưng ý nhất.

    tai nghe IEM

    1. BLON BL-03

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 102 dB/mW
    • Trở kháng: 32 Ω
    • Dây cáp: Cáp chân 2 pin tháo rời

    Tuy được bán với mức giá tầm trung, BLON BL-03 mang lại một chất lượng âm thanh tuyệt vời. Trên thị trường thuộc phân khúc giá này không có nhiều dòng sản phẩm có khả năng thể hiện âm sắc chính xác được như BLON BL-03.

    Cặp tai nghe mang đến cho người nghe một trải nghiệm âm nhạc dễ nghe, không bị mệt mỏi trong quá trình sử dụng lâu dài. Do sở hữu mức trở kháng thấp, BLON BL-03 có thể được ghép nối với mọi loại thiết bị nghe nhạc khác nhau. Đồng thời, chất âm của cặp tai nghe vẫn có thể được cải thiện nếu bạn sử dụng kèm âm-ly.

    Tuy nhiên, BLON BL-03 không phải là một cặp tai nghe hoàn hảo, với điểm trừ lớn nhất nằm ở chi tiết ống tai ngắn, khiến cho một số loại đầu tip trên thị trường không thể đeo vừa. Khả năng cách âm thụ động của cặp tai nghe cũng chỉ nằm ở dưới ngưỡng trung bình.

    tai nghe IEM

    2. HZSound Heart Mirror

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 106 dB/mW
    • Trở kháng: 32 Ω
    • Dây cáp: Cáp chân 2 pin tháo rời

    Trên thị trường phân khúc giá tầm trung hiện không có nhiều những dòng tai nghe IEM sở hữu chất âm trung tính, với phần lớn các mẫu sản phẩm sở hữu biểu đồ âm hình chữ V nhằm mang lại trải nghiệm âm nhạc dễ nghe cho người dùng. HZSound Heart Mirror là một sản phẩm ngoại lệ với chất âm trung tính.

    Cặp tai nghe được nhấn mạnh ở các dải âm cao nhưng không làm người dùng bị chói tai. Ngoài ra, âm sắc của cặp tai nghe còn có độ chính xác khá cao. Heart Mirror có khả năng kiểm âm tốt và sở hữu một dải âm mid trong trẻo, giúp bạn cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ nhất trong từng bản thu.

    Đáng tiếc là Heart Mirror lại sở hữu một âm trường không được rộng mở cho lắm. Ngoài ra, do sở hữu một dải âm bass trung tính, có thể sẽ không phù hợp với những ai thường nghe những thể loại nhạc nặng.

    tai nghe IEM

    3. Final Audio E3000

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 6.4mm
    • Độ nhạy: 100 dB/mW
    • Trở kháng: 16 Ω
    • Dây cáp: không thể tháo rời

    E3000 là một trong những mẫu tai nghe hình viên đạn thuộc sê-ri E đến từ hãng sản xuất thiết bị âm thanh Nhật Bản – Final Audio. Final Audio E3000 sở hữu biểu đồ âm hình chữ L, đem đến cho người nghe một dải bass mạnh mẽ và một dải treble bị rút gọn. Cặp tai nghe còn được tặng kèm loại đầu tip Final E, vốn là loại tip rất được ưa chuộng trên cộng đồng audiophile nhờ khả năng kiểm soát dải treble tốt và đẩy mạnh âm bass.

    E3000 sở hữu một âm trường rộng mở, với độ chính xác cao trong âm hình, giúp cho mọi loại nhạc cụ được tách rời nhau một cách gọn gàng. Cặp tai nghe mang đến cho người dùng một dải âm mid cân bằng, mang lại điểm nhấn tốt trong các bản nhạc mà bạn nghe.

    E3000 là một lựa chọn tốt với những ai bị dị ứng với dải âm treble nhờ sở hữu một chất âm nghiêng về hướng tối. Do có chỉ số độ nhạy âm thấp, E3000 sẽ cần một nguồn phát công suất cao để phát huy hết tiềm năng.

    tai nghe IEM

    4. TForce Yuan Li

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 103.5 dB/mW
    • Trở kháng: 32 Ω
    • Dây cáp: Cáp chân 2 pin tháo rời

    Yuan Li là sản phẩm tai nghe IEM đầu tay đến từ hãng sản xuất thiết bị âm thanh Trung Quốc – TForce. Cặp tai nghe có âm sắc tự nhiên và có độ chi tiết tốt. Đây là một cặp tai nghe khá toàn diện, với điểm hạn chế chỉ nằm ở khoảng âm trường và độ mở rộng của dải âm sub-bass. Cặp tai nghe có khả năng thể hiện dải âm treble với độ chính xác cao, mang lại tính rộng mở cho bản nhạc mà bạn nghe.

    TForce Yuan Li thể hiện một dải âm mid trong trẻo, giúp cho âm giọng được tái hiện lại một cách trung thực và có tính hiện diện cao. Âm bass của cặp tai nghe được thiên về chất lượng chứ không phải là số lượng, có thể sẽ không phù hợp với những ai hay nghe nhạc mạnh.

    tai nghe IEM

    5. Moondrop Aria 2021

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 122dB/Vrms
    • Trở kháng: 32 Ω
    • Dây cáp: Cáp chân 2 pin tháo rời

    Moondrop Aria 2021 là một cặp tai nghe IEM toàn diện khác trong danh sách của chúng ta, làm tốt trong cả 3 lĩnh vực là âm sắc, âm giai và độ kỹ thuật. Phiên bản Aria mới này là một trong những cặp tai nghe được ưa chuộng nhất trong phân khúc tầm trung. Cặp tai nghe thể hiện dải âm mid tốt, giúp cho mọi loại nhạc cụ được thể hiện một cách trong trẻo và rõ ràng.

    Nhờ khả năng thể các dải âm tốt, cặp tai nghe có thể đảm nhận tốt mọi thể loại nhạc khác nhau, đem đến cho người nghe một trải nghiệm âm nhạc trọn vẹn. Sản phẩm sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt và được tặng kèm nhiều loại phụ kiện khác nhau, trong đó bao gồm 2 cặp ống tai để bạn tha hồ tùy chỉnh.

    Với mức trở kháng thấp và độ nhạy cao, Moondrop Aria đem lại trải nghiệm âm nhạc tốt với mọi loại thiết bị nguồn phát công suất thấp, ví dụ như điện thoại hay laptop.

    6. iBasso IT00

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 106 +/- 2 dB
    • Trở kháng: 16 Ω
    • Dây cáp: MMCX

    iBasso IT00 là sản phẩm phù hợp với những ai yêu thích những thể loại nhạc có nhiều âm bass. Với mức trở kháng thấp và độ nhạy cao, iBasso IT00 có thể được ghép nối với phần lớn các loại thiết bị nguồn phát trên thị trường. Cặp tai nghe làm khá tốt ở mọi khía cạnh, với độ chi tiết cao, âm sắc tốt và dải treble mượt mà. Âm bass mà cặp tai nghe IEM thể hiện có lực đánh nhanh, mạnh và dừng lại đúng thời điểm.

    Ngoài ra, iBasso IT00 còn sở hữu một thiết kế khá độc đáo với vỏ ngoài trắng ngà, giúp sản phẩm trở nên nổi bật so với những dòng tai nghe IEM màu đen hay bạc thường thấy trên thị trường. Sản phẩm sở hữu một thiết kế hiện đại, bóng bẩy và có chất lượng build rất tốt.

    7. TRI Starsea

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 8mm
    • Độ nhạy: 106 ± 2dB
    • Trở kháng: 9.5 Ω
    • Dây cáp: Cáp chân 2 pin tháo rời

    TRI Starsea là một cặp tai nghe IEM có thiết kế vô cùng ấn tượng, được tặng kèm nhiều phụ kiện cao cấp. Ngoài vẻ ngoài độc đáo ra, TRI Starsea còn có khả năng thể hiện âm hình tốt, âm trường rộng và khả năng tách biệt giữa từng loại nhạc cụ so với mức tiền. Với khả năng thể hiện dải mid trong trẻo, cặp tai nghe cho phép người dùng cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ nhất trong một bản thu.

    8. Smabat Proto 1.0

    Thông số kỹ thuật

    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Độ nhạy: 110 dB/mW
    • Trở kháng: 16 Ω
    • Dây cáp: MMCX

    Đặc điểm nổi bật của Smabat Proto 1.0 nằm ở chỗ bạn có thể dễ dàng thay thế và nâng cấp các chi tiết khác nhau của cặp tai nghe. Cụ thể, cặp tai nghe cho phép người dùng thay thế bộ giảm chấn và driver từ các hãng sản xuất khác. Nếu muốn, Smabat Proto 1.0 có thể thay đổi chất âm từ bass mạnh sang trung tính chỉ sau vài phút. Cặp tai nghe có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt, giúp bạn an tâm sử dụng trong một khoảng thời gian dài.

    Với các phụ kiện mặc định, Smabat Proto 1.0 mang lại một chất âm cân bằng và có âm sắc tốt. Do sở hữu thiết kế vỏ lớn, người dùng có thể sẽ cảm thấy hơi khó chịu trong quá trình sử dụng lâu dài. Tin mừng là với Smabat Proto 1.0, bạn có thể đeo cặp tai nghe vòng qua tai hoặc để dây thõng xuống.

  • Đánh giá Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốc độ

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G là mẫu điện thoại hỗ trợ kết nối mạng 5G có mức giá rẻ nhất trong sê-ri Reno thế hệ thứ 4. Khác với 2 bản máy còn lại trong cùng gia đình, Oppo Reno4 Z 5G được trang bị con chip Mediatek Dimensity 800 thay vì dòng chip Snapdragon 765G. Dù vậy, tương tự như dòng máy điện thoại sử dụng cùng loại chip mà chúng tôi review trước đó, Mediatek Dimensity 800 là một con chip tốt và có thể mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình LCD kích thước 6.57 inch, hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz. Oppo Reno4 Z 5G được trang bị một cụm camera với tổng cộng 3 ống kính, trong đó bao gồm chiếc camera chính với độ phân giải 48MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 2MP. Kết hợp với cụm camera này còn có một cảm biến phân tích chiều sâu với độ phân giải 2MP.

    Xét về mặt tổng thể, Oppo Reno4 Z 5G là một mẫu điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt. Liệu những điểm mạnh này có giúp Oppo Reno4 Z 5G cạnh tranh ngang hàng với các đối thủ khác trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno4 Z 5G

    • Màn hình: 6.57-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 800
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 163.8 x 75.5 x 8.1mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4,000 mAh

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế

    Reno4 Z 5G sở hữu một cụm camera có thiết kế khá độc đáo, với 4 ống kính được xếp theo hình vuông, kết hợp với một đường gờ cắt chéo cụm camera này. Là phiên bản máy có mức giá rẻ nhất trong sê-ri, mặt lưng của Reno4 Z 5G được làm hoàn toàn bằng nhựa.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tông màu chủ đạo là trắng, nhưng tùy thuộc vào lượng ánh sáng phản chiếu, mặt lưng này có thể phát ra những tông màu hồng và xanh nhạt. Nhìn kỹ hơn, bạn có thể thấy kết cấu vân sọc được hoàn thiện cẩn thận ở bên dưới mặt lưng của chiếc điện thoại.

    Bề mặt của chiếc mặt lưng được hoàn thiện mờ, giúp tăng khả năng chống bám vân tay trong quá trình sử dụng. Tương tự như mặt lưng, khung viền của máy cũng được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bóng bẩy.

    Chiếc điện thoại được trang bị một cảm biến vân tay điện dung ở cạnh bên, giúp bạn đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua mã sinh trắc. Cảm biến này được tích hợp bên trong chiếc nút nguồn, được đặt âm một chút so với bề mặt khung máy. Được đặt cao hơn một chút so với vị trí chính giữa, bạn có thể dễ dàng sử dụng ngón tay cái của mình để mở khóa điện thoại.

    Nằm ở cạnh đối diện là một cụm nút tăng giảm âm lượng, có mức độ hoàn thiện cao và có độ nảy tốt. Ở ngay bên trên là khe chứa thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM nano và không có khả năng nhận thẻ microSD.

    Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa ngoài, mic chính và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh trên được trang bị duy nhất một chiếc microphone phụ.

    Mặt trước của máy là một chiếc màn hình tràn viền có kích thước đường chéo 6.57 inch. Cạnh dưới của màn hình có kích thước dày hơn một chút so với 3 cạnh còn lại. Nằm ở góc trái của màn hình là một lỗ khoét hình viên thuốc con nhộng để nhường không gian cho cụm camera selfie. Cụm ống kính này bao gồm 1 camera selfie chính với độ phân giải 16MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Với kích thước 3 chiều là 163.8 x 75.5 x 8.1mm, chiều dài của Reno4 Z 5G lớn hơn 0.8 mm và rộng hơn nhiều khi so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là OnePlus Nord N10 5G. Trong khi đó, Mi 10T Lite 5G có chiều dài lớn hơn 1.6mm và rộng hơn 1.3 mm.

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Màn hình

    Reno4 Z 5G được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.57 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tỷ lệ chia cạnh 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 401 ppi. Điểm mạnh của chiếc màn hình này nằm ở chỉ số tần số quét cao, cụ thể là 120Hz.

    Theo lời của hãng sản xuất, Reno4 Z 5G có mức độ sáng tối đa trên lý thuyết là 480 nit, tương tự so với chiếc Realme 7 5G. Tuy nhiên, khác với Realme, màn hình của Reno4 Z 5G lại có mức độ sáng thực tế thấp hơn nhiều, với chỉ số tối đa ghi nhận được là 400 nit. Độ sáng của máy cũng không được tăng lên khi sử dụng trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Bù lại, màn hình của máy lại có chỉ số độ tương phản khá tốt đối với loại tấm nền LCD, cụ thể là 1300:1.

    Với khả năng hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz, Reno4 Z 5G có tổng cộng 4 thiết lập khác nhau trong mục cài đặt, giúp bạn tha hồ lựa chọn sao cho phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng cá nhân. Các tùy chọn bao gồm “Tự động”, 120Hz, 90Hz và 60Hz. Trong số các tùy chọn này, “60Hz” là tùy chọn đơn giản nhất, có tác dụng khóa chỉ số tần số quét màn hình xuống còn 60Hz bất kể loại nội dung đang được hiển thị trên màn hình.

    Các chế độ còn lại đi kèm theo một vài ngoại lệ và hạn chế, nhưng điểm cơ bản là như sau – đối với 2 chế độ 120Hz và Tự động, máy sẽ duy trì mức tần số quét màn hình ở mức 120Hz trong suốt toàn bộ giao diện. Ứng dụng Ảnh chụp của máy được hỗ trợ mức tần số quét 120Hz ở cả 2 chế độ. Ứng dụng Video sẽ bị khóa ở mức 90Hz nếu bạn lựa chọn chế độ 120Hz nhưng sẽ giảm xuống còn 60Hz nếu bạn chọn mục Tự động.

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Thời lượng pin

    Reno4 Z 5G được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh ở bên trong. Đây từng là mức pin chấp nhận được đối với những phiên bản máy thế hệ trước, nhưng với những tính năng mới như khả năng kết nối mạng 5G và màn hình tần số quét cao, những dòng máy thời này thường được trang bị một quả pin có dung tích lớn hơn.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, Reno4 Z 5G trụ được hơn 20 giờ đồng hồ ở điều kiện kiểm tra nghe gọi điện thoại. Kết quả này tuy không quá ấn tượng, nhưng vẫn nằm ở mức chấp nhận được.

    Reno4 Z 5G được tặng kèm một củ sạc có công suất 18W. Máy có tốc độ sạc pin tương đối nhanh, có thể sạc đầy sau chưa đầy 2 giờ đồng hồ. Khi sạc pin từ mức 0%, máy có thể nạp lại 35% lượng pin chỉ sau nửa giờ đồng hồ.

    Oppo Reno4 Z 5G: Hiệu năng

    Dimensity 800 là con chip đảm nhận mọi tác vụ xử lý của Reno4 Z 5G. Đây là con chip tầm trung do MediaTek sản xuất, còn được biết đến với tên gọi MT6873V. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 4 nhân Cortex-A76 và 4 nhân Cortex-A55. Về mảng đồ họa, con chip được tích hợp GPU Mali-G57.

    Tại thời điểm bài viết, Oppo Reno4 Z 5G chỉ được phát hành với duy nhất 1 phiên bản cấu hình, đó là 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Oppo Reno4 Z 5G mang lại một mức hiệu năng tốc độ, có thể đảm nhận mọi tác vụ xử lý hàng ngày một cách dễ dàng và mượt mà.

    Oppo Reno4 Z 5G: Camera

    Reno4 Z 5G được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Tuy nhiên, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại tầm trung và giá rẻ mà chúng ta thường thấy trên thị trường, chỉ 2 trong số đó là camera thật, trong khi 2 chiếc còn lại chỉ có tác dụng làm màu.

    Chiếc camera thật đầu tiên của máy có độ phân giải 48MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 586 Quad Bayer với kích thước điểm ảnh 0.8µm, có khả năng chụp hình ở độ phân giải mặc định là 12MP thông qua kỹ thuật gộp điểm ảnh. Cảm biến được đặt sau một ống kính có tiêu cự 26mm và có khẩu độ f/1.7.

    Chiếc camera thứ 2 của máy là loại góc siêu rộng, với độ phân giải 8MP. Theo lời của hãng sản xuất, chiếc camera này có khả năng bao quát một góc chụp tối đa là 119 độ. Về mặt tổng thể, Reno4 Z 5G đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đầu đủ ánh sáng tự nhiên.

    Tổng kết

    Reno4 Z 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng điện thoại có khả năng hỗ trợ mạng 5G, được bán trong phân khúc giá tầm trung. Tuy nhiên, để cắt giảm chi phí, Oppo đã làm giảm chất lượng của một vài chi tiết, trong đó bao gồm màn hình và thời lượng pin. Dù vậy, Reno4 Z 5G vẫn có nhiều điểm cộng, bao gồm tần số quét màn hình cao, hiệu năng tốt và thiết kế hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Realme 8 5G: Chiếc điện thoại 5G rẻ nhất thị trường

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Màn hình 120Hz
    • HIệu năng tốc độ
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Thời lượng pin chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Để trở nên nổi bật so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường, máy được trang bị một chiếc màn hình 144Hz với chất lượng hiển thị cao và một bộ bàn phím cơ siêu thoải mái. Nhưng liệu những điểm mạnh này có thể giúp XPG Xenia 15 cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia 15

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti 6GB DDR6
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 1920 x 1080, 144Hz, IPS
    • Kích thước: 14 x 9.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Thiết kế

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming có thiết kế tương đối đơn giản và trung tính, với vẻ ngoài nhỏ gọn và các chi tiết nội thất chuyên nghiệp. Về mặt thẩm mỹ, XPG Xenia 15 được hoàn thiện bề mặt với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Các hệ thống khe thông khí của máy được đặt ở cạnh sau, 2 cạnh bên và ở mặt dưới, tất cả đều được cắt theo hình vuông hoặc hình chữ nhật đều nhau.

    Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong một chiếc màn hình 15.6 inch và một bộ bàn phím cơ trên thân máy. Màn hình của máy được bọc trong một khung viền khá mỏng, trong khi các nút của bộ bàn phím có chiều cao khoảng 2mm so với bề mặt của thân máy.

    Các cổng kết nối của máy được chia đều cho 2 cạnh bên và cả cạnh sau. Bắt đầu từ cạnh trái, XPG Xenia 15 được trang bị 2 giắc cắm 3.5 mm riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và một khe đọc thẻ nhớ SD 2 trong 1.

    Cạnh sau của máy sở hữu một cổng nguồn A/C, cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C (hỗ trợ kết nối DisplayPort và Thunderbolt). Ở cạnh trước của XPG Xenia 15 là một dải đèn RGB, có thể hiển thị các loại hiệu ứng khác nhau khi bạn đóng chiếc laptop lại.

    Được làm chủ yếu từ hợp kim ma-giê, XPG Xenia 15 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt.

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Hiệu suất chơi game

    XPG Xenia 15 được trang bị con chip thế hệ trước là Intel Core i7-9750H và dòng card đồ họa Nvidia GTX 1660 Ti. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review còn được trang bị 32GB RAM.

    Mức hiệu năng tổng thể của máy là khá tốt, cho phép chúng tôi chơi tựa game Far Cry: New Dawn (cấu hình Ultra, 1920 x 1080p) với mức khung hình bình quân là 80 fps. Kết quả này vượt qua mức khung hình của những mẫu laptop cạnh tranh như Dell G3 15 (53 fps) và HP Pavilion Gaming 15 (62 fps). Asus ROG Zephyrus G14 là chiếc laptop duy nhất trong nhóm máy so sánh đạt mức khung hình gần bằng khi so sánh với chiếc Xenia 15, với kết quả ghi nhận được ở cùng tựa game là 73 fps.

    XPG Xenia 15 tiếp tục đạt kết quả tốt ở tựa game Grand Theft Auto V, với mức khung hình bình quân là 63 fps khi chơi ở mức cài đặt cấu hình Very High, độ phân giải 1080p. Kết quả trên bỏ xa phía sau mức khung hình mà Dell G3 15 đạt được (38 fps) và HP Pavilion (56 fps).

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), máy đạt mức khung hình bình quân là 48 fps, ngang hàng so với kết quả mà Zephyrus (49 fps) và Pavilion (46 fps) đạt được.

    XPG Xenia 15: Hiệu năng

    Nhờ sở hữu một thiết kế tối giản và có mức hiệu năng cao, bạn có thể mang XPG Xenia 15 theo để làm việc tại văn phòng. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt. Cụ thể, khi Steam đang chạy update, tôi vẫn có thể lướt web mượt mà với tổng cộng 30 tab khác nhau. Hệ thống quạt tản nhiệt của máy không phát ra nhiều tiếng động trong quá trình kiểm tra, là một điểm cộng dành cho chiếc laptop gaming.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, XPG Xenia 15 đạt kết quả khá ấn tượng là 6301 điểm. Kết quả này cao hơn sô với Dell G3 15 (4119 điểm) và HP Pavilion Gaming 15 (5107 điểm). Asus ROG Zephyrus G14 là mẫu laptop đạt điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ghi nhận được là 7895 điểm.

    Thứ hạng trên được lặp lại ở bài kiểm tra tốc độ trao đổi dữ liệu của chúng tôi. Ở bài kiểm tra này, chúng tôi sẽ đo thời gian mà mỗi máy cần để copy thành công 1 tệp tin nặng 4.97GB. Xenia 15 hoàn thành tác vụ sau 9 giây, tương đương với tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 727 MBps. Tốc độ này nhanh hơn nhiều so với kết quả mà Dell G3 15 (299 MBps) và Pavilion 15 (566 MBps). Tuy nhiên, Zephyrus một lần nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 1272 Mbps.

    Xenia 15 làm khá tốt trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Ở bài kiểm tra này, máy cần 9 phút 1 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn so với thời gian hoàn thành của Dell G3 (14 phút 2 giây) và Pavilion 15 (11 phút 30 giây).

    XPG Xenia 15: Màn hình

    Phiên bản XPG Xenia 15 mà chúng tôi review được trang bị chiếc màn hình IPS có độ phân giải 1920 x 1080p, tần số 144Hz, đem lại chất lượng hình ảnh tốt khi xem phim cũng như khi chơi game.

    Qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của XPG Xenia 15 có khả năng phủ 71% dải màu DCI-P3 và có mức độ sáng bình quân là 298 nit. Kết quả này ấn tượng hơn khi so sánh với Dell G3 15 (45%, 272 nit) và HP Pavilion 15 (46%, 253 nit). Tuy nhiên, ROG Zephyrus một lần nữa dành chiến thắng với khả năng phủ 83% dải màu DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 323 nit.

    XPG Xenia 15: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím là một trong những điểm mạnh nhất của XPG Xenia 15 do máy được trang bị bàn phím cơ. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu là 2mm, có độ nảy chắc tay, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới, nằm ở chính giữa thân máy. Touchpad có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    XPG Xenia 15: Thời lượng pin

    XPG Xenia 15 sở hữu mức thời lượng pin tương đương so với những dòng laptop gaming khác trên thị trường. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy trụ được 6 giờ 34 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn một chút so với Dell G3 15 (6 giờ 41 phút) và dài hơn so với HP Pavilion 15 (5 giờ 26 phút). Một lần nữa, Asus ROG Zephyrus G14 lại dành vị trí số 1 trong nhóm máy so sánh với kết quả thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 32 phút.

    XPG Xenia 15: Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của XPG Xenia 15 vận hành khá yên tĩnh và hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra, với các chi tiết mà tay bạn trực tiếp chạm vào luôn được giữ ở mức nhiệt ổn định.

    Sau khi để máy stream 1 video có độ dài 15 phút, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 25.8 độ C. Tại vị trí trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút, với kết quả ghi nhận được là 31.5 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 39.7 độ C, đo được tại ví trí khe tản nhiệt ở mặt dưới thân máy.

    XPG Xenia 15

    Tổng kết

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền, một chiếc màn hình 144Hz, một bộ bàn phím cơ thoải mái. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, XPG Xenia 15 còn sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, cho phép bạn đem máy theo làm việc hàng ngày. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu laptop gaming có hiệu năng ổn định, chất build tốt, giá thành phải chăng, thì XPG Xenia 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá ASUS ROG Zephyrus Duo 15: Thiết kế độc nhất với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Bàn phím cơ thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Chất lượng build tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình hiển thị chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy A03s: Giá phải chăng, màn hình lớn

    Đánh giá Samsung Galaxy A03s: Giá phải chăng, màn hình lớn

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s là một trong những mẫu điện thoại giá rẻ nhất do Samsung phát hành tại thời điểm hiện tại. Dù có mức giá không cao, máy vẫn được trang bị đầy đủ các tính năng thú vị để trở thành một lựa chọn tốt trong phân khúc, bao gồm một chiếc màn hình kích cỡ lớn, cụm camera 3 ống kính, mức thời lượng pin dài và tốc độ sạc nhanh.

    Tại thời điểm bài viết, Samsung Galaxy A03s là thành viên mới nhất trong gia đình Galaxy. Thông thường, những mẫu máy Galaxy có mức giá càng rẻ thì càng được phát hành với nhiều phiên bản khác nhau, và A03s cũng không phải là ngoại lệ. Ngoài phiên bản A03s với mức hiệu năng tầm trung mà chúng tôi sử dụng trong bài review, máy còn có phiên bản A03 với mức hiệu năng cao hơn một chút.

    Galaxy A03s được trang bị một chiếc màn hình LCD có độ dài đường chéo 6.5 inch, độ phân giải 720p. Nằm bên trong lớp vỏ nhựa của A03s là con chip có hiệu năng tầm trung Helio P35 và một quả pin có dung tích 5000 mAh.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi chiếc camera chính 13MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Với khả năng chụp hình góc rộng, Panorama, chụp xóa phông và cận cảnh, Galaxy A03s mang lại cho người dùng một trải nghiệm chụp hình khá linh hoạt. Nằm ở mặt trước, máy được trang bị một ống kính camera selfie với độ phân giải cơ bản 5MP.

    Máy được phát hành với phiên bản cấu hình mặc định khá cơ bản là 3GB + 32GB, và bạn có thể nâng cấp lên mức tối đa là 4GB + 64GB. Do máy sở hữu mức hiệu năng không quá cao, Galaxy A03s sử dụng hệ điều hành nhẹ hơn là OneUI 3.1 Core, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành này đã bị cắt giảm một số tính năng so với những dòng Galaxy cao cấp hơn.

    Là dòng máy mới nhất trên thị trường điện thoại giá rẻ, liệu những gì mà Galaxy A03s mang lại có thể giúp sản phẩm cạnh tranh ngang hàng với các đối thủ cạnh tranh khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy A03s

    • Màn hình: 6.5-inch PLS IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: MediaTek MT6765 Helio P35
    • RAM: 3GB/4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB/64GB
    • Kích thước: 164.2 x 75.9 x 9.1mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Thiết kế

    Samsung Galaxy A03s là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, và điểm mạnh của những dòng máy trong phân khúc này thường không nằm trong thiết kế. Vỏ ngoài của các dòng máy này thường không được chế tạo từ những loại vật liệu cao cấp như kính, kim loại hay được xử lý chống nước. Dù vậy, Samsung Galaxy A03s vẫn là một chiếc điện thoại có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Máy sở hữu một thiết kế mặt lưng liền mạch từ mặt lưng sang khung viền. Mặt lưng của máy cũng được thiết kế khá cẩn thận. Thoạt nhìn, bạn có thể cảm nhận được những ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của dòng máy Galaxy A, với các đường nét gọn gàng, cụm camera hình chữ nhật và một bề mặt vỏ máy bám tay.

    Phiên bản Samsung Galaxy A03s mà chúng tôi sử dụng trong bài review có mặt lưng màu xanh dương. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, mặt lưng của máy có bám đôi chút vân tay nhưng không hiện ra nhiều trên phiên bản màu này.

    Mặt trước của máy được trang bị một chiếc màn hình LCD có kích thước 6.5 inch. Màn hình máy được cắt một mảng hình giọt nước nhỏ để lấy không gian cho chiếc camera selfie 5MP và một vài cảm biến khác. Mảng cắt này có kích thước không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế của bạn.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính phẳng, nhưng chúng tôi không có bất cứ thông tin nào về hãng sản xuất của tấm kính này. Điều mà chúng tôi biết đó là màn hình của Galaxy A03s không được dán sẵn một lớp film bảo vệ. Đây là điểm khác biệt đáng kể khi so sánh với những đối thủ khác ở phân khúc máy giá rẻ.

    Cạnh trên của Galaxy A03s được trang bị duy nhất một chiếc microphone phụ. Trong khi đó, cạnh dưới của máy được trang bị đủ loại chi tiết khác nhau, bao gồm giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chính, cổng USB Type-C và 1 dải loa ngoài.

    Cạnh trái của máy được trang bị một khe đựng SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Và cuối cùng, nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Ngoài chức năng tắt/mở máy, nút nguồn của Galaxy A03s còn được tích hợp cảm biến vân tay, giúp bạn nhanh chóng đăng nhập mật khẩu của hệ thống mỗi khi lấy máy ra sử dụng.

    Galaxy A03s không phải là một mẫu điện thoại có thiết kế nhỏ gọn. Trên thực tế, do có viền bezel khá dày, máy có kích thước tổng thể ngang ngửa so với phần lớn những mẫu máy tầm trung 6.7 inch trên thị trường. Được trang bị một quả pin 5000 mAh, máy có khối lượng tổng thể là 196g.

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Màn hình

    Galaxy A03s được trang bị một chiếc màn hình PLS LCD có kích thước đường chéo 6.5 inch, với một mảng khoét hình giọt nước ở bên trên và được bo cong ở 4 góc. Theo thuật ngữ quảng cáo, Samsung đặt tên cho loại tấm nền này là Infinity-V. Màn hình có độ phân giải khá cơ bản là 1600 x 720 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 270 ppi.

    Màn hình của Galaxy A03s là loại cơ bản, không có chút tính năng độc đáo nào. Cụ thể, tần số quét của màn hình chỉ dừng lại ở mức 60Hz, không được hỗ trợ hiển thị HDR và chỉ có thể hiển thị những màu sắc thuộc dải sRGB.

    Qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy sở hữu mức độ sáng tối đa là 488 nit. Chiếc màn hình có khả năng hiển thị tông màu đen với độ sâu khá tốt đối với loại tấm nền LCD, mang lại tỷ lệ tương phản cao là 1718:1.

    Galaxy A03s không có bất cứ thiết lập hiển thị nào khác trong mục cài đặt, vậy nên bạn chỉ có thể sử dụng máy thông qua thiết lập màn hình mặc định. Chiếc điện thoại hỗ trợ hiển thị dải màu sRGB, nhưng lại có độ chính xác không được cao cho lắm. Cụ thể, tông màu trắng và xám trên tấm nền này bị ám xanh đôi chút.

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Thời lượng pin

    Galaxy A03s được trang bị một quả pin với dung tích khá lớn là 5000 mAh. Quả pin này sẽ mang lại mức thời gian sử dụng vừa đủ khi kết hợp với chiếc màn hình 720p và con chip hiệu năng thấp là Helio P35.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Galaxy A03s đạt kết quả tốt với kết quả 122 giờ đồng hồ ở bài kiểm tra sức bền. Ngoài ra, máy còn có kết quả ấn tượng ở những điều kiện kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm gọi điện, lướt web, stream video và ngay cả thời gian chờ.

    Samsung Galaxy A03s: Hiệu năng

    Galaxy A03s sử dụng loại chip có hiệu năng cơ bản là Mediatek Helio P35. Đây là dòng chip 8 nhân, được cấu thành hoàn toàn từ các nhân Cortex-A53, với 4 trong số đó có mức xung nhịp lên đến 2.3GHz, 4 nhân còn lại có mức xung nhịp bị hạn chế ở mức 1.8GHz. Con chip có mức hiệu năng cao hơn so với dòng chip Snapdragon 450 – vốn được trang bị trên những dòng Galaxy thế hệ trước, ví dụ như A02s hay M02s.

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy A03s được phát hành với vài phiên bản dung lượng RAM/bộ nhớ trong khác nhau, bao gồm 3GB/32GB, 4GB/32GB, và 4GB/64GB. Phiên bản mà chúng tôi review sử dụng mức cấu hình cơ bản nhất, đó là 3GB RAM và 32GB dung lượng bộ nhớ eMMC 5.1.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Galaxy A03s mang lại mức hiệu năng nằm ở ngưỡng tạm chấp nhận được đối với một thiết bị giá rẻ. Máy có mức hiệu suất khá chậm ở mọi tác vụ, ngay cả khi bạn chỉ đang lướt qua giao diện.

    Samsung Galaxy A03s: Camera

    Samsung Galaxy A03s được trang bị một cụm camera 3 ống kính với cấu hình khá khiêm tốn. Cụm ống kính này được cấu thành từ chiếc camera chính 13MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Ở mặt trước của máy được trang bị 1 chiếc camera selfie có độ phân giải 5MP.

    Những bức hình 13MP được chụp từ ống kính chính có chất lượng khá tốt, với màu sắc trung thực, độ tương phản cao và có dải động ấn tượng. Chi tiết của các tán lá khi được chụp lại được thể hiện rất tốt và trung thực. Cụm camera của Galaxy A03s còn được trang bị một cảm biến chiều sâu có độ phân giải 2MP, khá hữu ích khi bạn chụp các bức hình xóa phông.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, Galaxy A03s là một mẫu điện thoại có chất lượng tốt, đem lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Máy được trang bị một chiếc màn hình tốt, một quả pin có dung lượng lớn và được cài sẵn phiên bản hệ điều hành Android mới nhất cùng với một chiếc camera chính có chất lượng ảnh chụp ổn định. Samsung Galaxy A03s là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng máy điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá rẻ.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình lớn với độ tương phản cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đầy đủ ánh sáng
    • Sử dụng phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    • Được trang bị giắc 3.5 mm, khe đọc thẻ microSD, NFC

    Điểm trừ

    • Trong cùng tầm tiền có những đối thủ mang lại nhiều hiệu năng hơn
    • Màu sắc hiển thị trên màn hình không được ấn tượng
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tổng thể tầm trung