Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook là phiên bản nâng cấp về mọi mặt của dòng máy Chromebook Duet giá rẻ được phát hành năm ngoái. Được bán ở mức giá cao hơn, Lenovo Duet 5 Chromebook được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn trong thị trường laptop 2 trong 1.

    Duet 5 vẫn tiếp tục được trang bị chiếc ốp lưng bằng vải như phiên bản máy trước. Về mặt cải thiện, máy giờ đây đã sở hữu chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 13.3 inch, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh rực rỡ. Ngoài ra, máy còn được nâng cấp về mặt hiệu năng và thời lượng pin. Liệu những điểm cộng này có giúp Lenovo Duet 5 Chromebook cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Duet 5 Chromebook

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c Gen 2
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thiết kế

    Microsoft là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường sử dụng loại chất liệu vải trong thiết kế của các mẫu laptop. Tuy nhiên, các dòng máy được phát hành năm ngoái bao gồm Lenovo Chromebook DuetAsus Chromebook Detachable CM3 mới là các mẫu laptop đầu tiên thuộc phân khúc giá rẻ sử dụng loại chất liệu này.

    Tuy cũng được trang bị chiếc ốp lưng vải nam châm và bàn phím rời, vẻ ngoài của Duet 5 lại không được ấn tượng bằng phiên bản máy tiền nhiệm. Cụ thể, Lenovo đã loại bỏ các đường nét chỉ hoàn thiện trên bề mặt của chiếc ốp, khiến cho vẻ ngoài của máy trông không được cao cấp như phiên bản laptop Chromebook Duet gốc.

    Ngoài mặt thẩm mỹ ra, chiếc ốp lưng và bộ bàn phím rời của máy có khả năng chuyển đổi 2 trong 1 vô cùng đơn giản. Cụ thể, chi tiết bản lề nằm ở mặt lưng giúp bạn mở chiếc màn hình ra ở gần như mọi góc độ và đặt trên bàn một cách chắc chắn.

    Khi tháo chiếc ốp bảo vệ và bộ bàn phím rời ra, bản thân Duet 5 là một chiếc máy tính bảng có thiết kế khá cơ bản và thông dụng. Mặt lưng của chiếc máy có vẻ ngoài hơi phá cách đôi chút nhờ được hoàn thiện 2 tông màu, với nửa dưới được làm bóng, trong khi nửa trên được hoàn thiện phẳng mịn.

    Chiếc màn hình 13.3 inch của máy được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, có kích thước hơi cồng kềnh khi sử dụng dưới dạng máy tính bảng. Bản thân chiếc màn hình của máy có độ dài 3 cạnh là 12 x 7.4 x 0.28 inch và có khối lượng 0.68 kg. Khi lắp thêm chiếc bàn phím và ốp lưng bảo vệ, chiếc máy có độ dày tổng cộng là 0.48 inch và có khối lượng 1.01 kg.

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị tổng cộng 3 cổng kết nối, trong đó bao gồm 2 cổng USB Type-C 3.2 Gen 1 và một chân kết nối pogo dùng để lắp với chiếc bàn phím rời đi kèm. Điểm duy nhất mà tôi không hài lòng đó là máy thiếu mất giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Đây là một điểm trừ lớn do Lenovo Duet 5 Chromebook là một loại thiết bị được thiết kế tối ưu cho việc xem phim giải trí.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Màn hình

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và nổi trội hơn nhiều so với những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường.

    Được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, chiếc màn hình có thể hơi lớn nếu bạn cầm trên tay dưới dạng máy tính bảng, nhưng lại là tỷ lệ tối ưu để bạn thưởng thức các bộ phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Duet 5 có khả năng phủ 85.2% dải màu DCI-P3. Tại thời điểm bài viết, chỉ duy nhất Asus Chromebook Detachable CM3 (93.6%) là có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn trong phân khúc giá này. Các mẫu máy khác thuộc nhóm so sánh bao gồm Lenovo Chromebook Duet (74.9%) và HP Chromebook X2 11 (71%) đều có khả năng phủ màu hẹp hơn so với chiếc Duet 5.

    Duet đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra độ sáng, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 361 nit. Kết quả độ sáng màn hình này nằm vượt ngưỡng mức bình quân của phân khúc máy Chromebook (270 nit), và đủ để giúp bạn sử dụng máy một cách thoải mái ở ngoài trời. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này còn được trang bị chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ hơn, cụ thể là Chromebook Duet (372 nit), Detachable CM3 (386 nit) và Chromebook X2 11 (425 nit).

    Nếu khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác cao là tiêu chí mà bạn cần, thì Duet 5 là một mẫu máy rất đáng để cân nhắc. Với chỉ số Delta-E ghi nhận được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 0.22, máy có khả năng hiển thị màu sắc trung thực hơn so với Detachable CM3 (0.34) và Chromebook X2 11 (0.3).

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Bàn phím và touchpad

    Như đã nhắc qua ở mục trên, Lenovo Duet 5 Chromebook được gắn kèm một chiếc ốp lưng vải với bộ bàn phím rời đi kèm. Bộ bàn phím này được gắn kết với chiếc máy thông qua chân kết nối pogo ở cạnh dưới, mang lại hiệu suất kết nối ổn định hơn so với phương pháp ghép nối không dây.

    Tuy có độ dày mỏng và có hành trình phím bấm không quá sâu, bộ bàn phím lại có chất lượng build chắc chắn hơn nhiều so với những gì tôi nghĩ, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái khi đặt trên bàn cũng như khi đặt trên đùi.

    Touchpad của máy có diện tích vừa tầm, với kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.4 inch, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Chrome OS.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị con chip xử lý Snapdragon 7c Gen 2 do Qualcomm phát triển. Khác với những con chip được sản xuất trên nền tảng ARM trước đó, Snapdragon 7c Gen 2 được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng xử lý. Phiên bản máy mà chúng tôi review có mức dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, giúp tôi dễ dàng tương tác với 24 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5, chiếc Duet 5 đạt điểm số 1727. Số điểm này khiến máy vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm Detachable CM3 (1412 điểm) và Chromebook X2 11 (1691 điểm). Tuy nhiên, điểm số hiệu năng của Duet 5 vẫn thấp hơn mức trung bình của phân khúc Chromebook (2204 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ lướt web với Jetstream 2, một lần nữa Duet 5 lại vượt qua các đối thủ cạnh tranh với kết quả chung cuộc là 70 điểm. Điểm số này cao hơn gấp đôi so với Detachable CM3 (33.2) và Chromebook Duet (31.9), và thậm chí vượt qua cả dòng máy Chromebook X2 11 (63).

    Đối với các tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web, soạn thảo văn bản hay xem video giải trí, Duet 5 có thừa đủ hiệu năng để mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Nếu bạn đang tìm một dòng máy có mức hiệu năng cao hơn, hay xem qua danh sách Top Chromebook tốt nhất 2021 mà chúng tôi tổng hợp để tham khảo những dòng máy có hiệu suất mạnh hơn.

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Lenovo Duet 5 Chromebook. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Duet 5 có thể trụ được 13 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức bình quân của phân khúc Chromebook (9 giờ 3 phút), và thậm chí vượt qua một vài dòng máy sử dụng chip ARM khác trên thị trường. Phiên bản máy Lenovo Chromebook Duet (12 giờ 46 phút) là mẫu máy có mức thời lượng pin dài gần bằng so với chiếc Duet 5. Trong khi đó, Detachable CM3 (11 giờ 41 phút) Và Chromebook X2 11 (11 giờ 4 phút) là 2 mẫu máy có thời lượng pin kém hơn khá nhiều khi so sánh.

    Tổng kết

    Đúc kết từ những kinh nghiệm có được từ phiên bản máy tiền nhiệm là Chromebook Duet, Lenovo Duet 5 Chromebook là một dòng máy 2 trong 1 được cải thiện về gần như mọi mặt, mang lại cho người dùng trải nghiệm toàn diện hơn bao giờ hết.

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của Duet 5 so với bản máy gốc nằm ở mức hiệu năng tổng thể. Được trang bị con chip ARM thế hệ mới do Qualcomm phát triển, Duet 5 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà Duet 5 mang lại, phiên bản máy mới còn được trang bị chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị rực rỡ và sắc nét. Máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn sử dụng chiếc máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu Chromebook có hiệu năng tốc độ, màn hình đẹp, thì Lenovo Duet 5 Chromebook sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế 2 trong 1 mang lại nhiều tiện ích
    • Màn hình OLED rực rỡ và sắc nét
    • Bàn phím và ốp bảo vệ tặng kèm

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
  • Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron là dòng laptop được hướng đến nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một mẫu máy có mức giá phải chăng, nhưng vẫn sở hữu mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy. Những mẫu laptop lai thuộc sê-ri này có vỏ ngoài được làm chủ yếu từ kim loại và kính, đồng thời đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền.

    Phiên bản máy 14 inch mà chúng tôi review hôm nay là một chiếc laptop có hiệu năng tương đối cao với con chip Intel Core i7-1165G7 và 12GB RAM. Khác với những mẫu máy khác trong sê-ri, Dell Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều tùy chọn cấu hình khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng laptop Dell Inspiron 14 5410, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 16 Plus: Vượt trội hiệu năng, màn hình sắc nét

    Thông số kỹ thuật của Dell Inspiron 14 5410

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 0.83 x 12.64 x 8.31 inch
    • Khối lượng: 1.49 kg

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Dell Inspiron 14 5410 được làm chủ yếu từ kim loại và được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế 2 tông màu khác biệt. Hai tông màu tuy có độ tương phản lớn, nhưng lại đem lại cho chiếc laptop 2 trong 1 vẻ ngoài bắt mắt và vô cùng tinh tế. Chi tiết nắp màn hình và mặt trên của thân máy được làm từ nhôm, trong khi mặt dưới của chiếc laptop được làm từ nhựa. 

    Nhờ sở hữu thiết kế bản lề màn hình đặc biệt, thân máy của Dell Inspiron 14 5410 sẽ tự động nâng lên đôi chút khi bạn mở chiếc laptop ra. Điều này không những cải thiện trải nghiệm nhập liệu của bàn phím mà còn giúp tăng cường lượng không khí lưu thông ở vị trí gầm máy.

    Dell Inspiron 14 5410 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt, không có bất cứ khiếm khuyết nào. Các đường cong ở khu vực cạnh viền có kích thước đều nhau trong khi mọi chi tiết được ráp lại với nhau một cách liền mạch, không có chút khe hở nào.

    Về mảng khối lượng và kích thước, Dell Inspiron 14 5410 nằm ở hàng giữa trong số máy lai 14 inch thuộc nhóm so sánh. Tuy nhiên, do có chân đế nhỏ hơn, Dell Inspiron 14 5410 có độ dày thực mỏng hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Dell Inspiron 14 5410 được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những dòng máy thuộc nhóm so sánh ở bài viết này. Máy được trang bị tổng cộng 3 cổng USB Type-C (trong đó có 1 cổng Type-C). Ngoài việc sạc pin thông qua cổng nguồn chính, bạn cũng có thể nạp pin cho chiếc laptop thông qua cổng USB Type-C trên thân máy. Nhờ được hỗ trợ công nghệ DisplayPort, bạn cũng có thể sử dụng cổng này để xuất tín hiệu ra một chiếc màn hình ngoài.

    Nằm ở cạnh phải của máy, bạn có thể tìm thấy 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm dọc theo cạnh phải bao gồm cổng nguồn, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Bàn phím và touchpad

    Nhờ sở hữu hệ thống đèn chiếu và không phát ra nhiều tiếng ồn khi bấm, bộ bàn phím của Dell Inspiron 14 5410 cho phép tôi làm việc thoải mái vào buổi đêm mà không lo làm phiền người khác. Ngoài các điểm trên, bộ bàn phím của chiếc laptop 2 trong 1 này có độ nảy khá tốt tuy có hành trình không quá sâu.

    Touchpad của máy là loại có kích thước lớn. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng lướt ngón tay bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Màn hình

    Về mặt thông số kỹ thuật, chiếc màn hình độ phân giải Full HD, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9 của Dell Inspiron 14 5410 có chất lượng hiển thị không được ấn tượng cho lắm. Trong tổng số các loại thông số mà chúng tôi đo được, chỉ duy nhất tỷ lệ tương phản của tấm nền là nằm ở mức tốt, với kết quả ghi nhận được là 1217:1. Màn hình có độ sáng bình quân là 209 nit, khá thấp so với mức bình quân của phân khúc laptop 2 trong 1 tại thời điểm bài viết.

    Khi nhìn về mặt chủ quan, mức độ hiệu chuẩn của tấm nền này không quá tệ so với danh sách thông số kỹ thuật mà chúng tôi đo được, nhưng một vài sự sai lệch của màu sắc vẫn có thể nhận thấy bằng mắt thường. 

    Độ phủ các dải màu AdobeRGB, sRGB và DCI-P3 đều nằm ở dưới ngưỡng 53%, khiến cho Inspiron 14 5410 không được thích hợp với các công việc thiết kế đồ họa cho lắm. Do không được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng chỉ nằm ở ngưỡng trung bình nên trải nghiệm sử dụng của Inspiron 14 5410 trong điều kiện ánh sáng ngoài trời là không được tốt cho lắm.

    Dell Inspiron 14 5410: Hiệu năng

    Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều mức cấu hình khác nhau, bao gồm chip Intel Core i5 hoặc i7, cùng với mức dung lượng RAM từ 8 đến 16GB. Phiên bản máy review của chúng tôi là loại có mức cấu hình cao, trong đó bao gồm chip Intel Core i7, 12GB RAM và 1 ổ SSD NVMe dung lượng 512GB.

    Là con chip 4 nhân với khả năng tiêu thụ điện năng thấp, Intel Core i7-1165G7 chủ yếu được trang bị cho những dòng laptop có thiết kế mỏng nhẹ, mang lại cho người dùng mức hiệu năng ổn định. Dựa vào danh sách thông số kỹ thuật của Intel, con chip này được sản xuất trên dây chuyền SuperFin, có chỉ số TDP dao động trong khoảng từ 12 cho đến 28W. Trong mẫu máy kiểm tra của chúng tôi, chỉ số TDP của con chip có thể được duy trì ở mức 30W trong khoảng chưa đầy 1 phút  khi sử dụng laptop ở chế độ “Performance” (Hiệu năng). Sau khoảng thời gian này, con chip được hoạt động với mức TDP bình quân là 21W.

    Tương tự như các dòng chip Intel thế hệ 11 khác, mức hiệu năng của con chip này kém hơn khá nhiều so với các loại chip AMD cùng thế hệ do Ryzen sản xuất ở các bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Dù vậy, cả 2 dòng chip này đều mang lại kết quả tương đương ở những bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân. 

    Dell Inspiron 5410 đạt kết quả tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với PCMark 10. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà và gần như không có chút giật lag nào. Ngoại trừ các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý ra, chiếc laptop 2 trong 1 của Dell có thể vận hành một cách trơn tru và ổn định.

    Dell Inspiron 5410 được tích hợp ở bên trong một ổ SSD NVMe do Toshiba sản xuất. Chiếc ổ này có tốc độ đọc và chép chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung khi so sánh với những dòng laptop khác trong cùng phân khúc. Kiểm tra tốc độ của ổ SSD với bài test CrystalDisk, Inspiron 5410 đạt kết quả tốc độ đọc và chép lần lượt là 374.6 và 229.1 MBps.

    Tại thời điểm hiện tại, trên thị trường không có con chip GPU liền nào có mức hiệu năng xử lý đồ họa mạnh bằng một chiếc card đồ họa chuyên dụng. Và con chip GPU liền Intel Iris Xe của Inspiron 5410 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Nhờ sở hữu hệ thống tản nhiệt hiệu quả, con chip đồ họa của Inspiron 5410 có mức hiệu suất cao hơn một chút khi so sánh với những dòng máy có cùng cấu hình. Dù vậy, chiếc laptop 2 trong 1 này vẫn có nhiều hạn chế trong việc thực hiện các ứng dụng 3D.

    Dell Inspiron 14 5410: Khả năng tản nhiệt

    Bề mặt của Dell Inspiron 5410 có mức nhiệt tỏa ra nằm ở ngưỡng ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Trong quá trình kiểm tra, mức nhiệt cao nhất của máy mà chúng tôi ghi nhận được là 52 độ C, nằm tại khu vực bên dưới thân máy. Khi không được đặt yên trên mặt phẳng, chiếc laptop sẽ tự động hạn chế công suất điện của con chip ở ngưỡng 15W nhằm giúp người dùng không bị bỏng nhiệt. Cơ chế này giúp cho nhiệt độ của bề mặt thân máy được giảm xuống đáng kể.

    Dell Inspiron 14 5410: Thời lượng pin

    Được trang bị quả pin có dung tích 41Wh, Dell Inspiron 5410 có mức thời lượng pin ngắn hơn so với những mẫu máy cạnh tranh trong cùng phân khúc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được chưa đầy 6 giờ đồng hồ. 

    Tổng kết

    Dell Inspiron 5410 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng vừa tầm so với tầm tiền. Máy được phát hành với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau, giúp bạn tha hồ tùy chỉnh sao cho phù hợp nhất với công việc mà bạn làm hàng ngày. 

    Về mặt thẩm mỹ, Dell Inspiron 5410 là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại và nhỏ gọn, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Điểm trừ của máy bao gồm chất lượng hiển thị trên màn hình chỉ nằm ở ngưỡng trung bình. Nếu điểm hạn chế này không làm bạn quá bận tâm, thì Dell Inspiron 5410 là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop 2 trong 1 thuộc phân khúc giá tầm trung để làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Điểm cộng

    • RAM, SSD và module Wifi có thể được tháo rời và thay thế
    • Thiết kế mỏng nhẹ và hiện đại
    • Chất lượng loa ngoài tốt so với phân khúc máy 14 inch
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Khi Lenovo lần đầu tiên tung ra thị trường dòng sản phẩm ThinkPad P1 vào năm 2018, phiên bản máy này được hướng tới nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một dòng sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn và sẵn sàng hy sinh một phần hiệu năng của máy. 

    Phiên bản mới nhất trong sê-ri này là chiếc Lenovo ThinkPad P1 G4, có lợi thế về mặt tính di động khi so sánh với phiên bản máy anh em là ThinkPad P15 G2, vốn là phiên bản máy trạm hiệu năng cao của hãng. Tuy nhiên, người tiêu dùng đã không còn phải hy sinh mức hiệu năng khi lựa chọn phiên bản máy có thiết kế nhỏ gọn hơn, ít nhất là về mặt lý thuyết.

    Lenovo đã nâng cấp đáng kể dòng máy ThinkPad P1 và trang bị cho mẫu máy review của chúng tôi chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 cùng với chiếc màn hình 4K rực rỡ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Lenovo ThinkPad P1 G4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P1 G4

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 3840 x 2400 pixel
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.8 kg

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu laptop trạm khác trong cùng phân khúc, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản, trung tính và vô cùng thực dụng. Vỏ ngoài của máy được làm bằng kim loại và có chất lượng build rất tốt, đem lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và sở hữu mức lực cản vừa tầm, giúp tôi mở chiếc laptop một cách dễ dàng và tiện lợi. Về mặt chất lượng build, máy có vẻ ngoài cứng cáp, rắn chắc tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường.

    Với độ dài 3 chiều là 14.1 x 10 x 0.7 inch, Lenovo ThinkPad P1 G4 có kích thước tương đối mỏng gọn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác trong cùng phân khúc. Các dòng máy như Dell Precision 5560 (13.5 x 9.07 x 0.73 inch) và HP ZBook Power G8 (14.15 x 9.21 x 0.9 inch) có kích thước tổng thể và khối lượng tương đồng so với mẫu laptop trạm của Lenovo. Tuy nhiên, do chỉ được trang bị card đồ Nvidia RTX A2000, 2 dòng máy này có mức hiệu năng xử lý tổng thể kém hơn một chút so với chiếc ThinkPad của chúng ta.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Nằm gọn gàng trên thân máy là một bộ bàn phím với bố cục quen thuộc nếu bạn đã từng sử dụng qua bộ bàn phím của những mẫu ThinkPad khác. Bộ bàn phím được đặt kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài và được chiếu sáng bởi hệ thống đèn bên dưới.

    Touchpad máy được đặt ngay bên dưới phím cách, có bề mặt rộng rãi và có độ nhạy cao, giúp cho mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Nằm trên góc phải của thân máy, bạn có thể tìm thấy chiếc nút nguồn kiêm bộ quét vân tay của máy.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang đến cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi. Cụ thể, nằm dọc cạnh phải là 1 khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 (1 trong số đó là loại always-on và có thể được sử dụng để nạp pin cho các thiết bị khác ngay khi laptop tắt nguồn).

    Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là giắc cắm nguồn, 2 cổng USB Type-C (hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng HDMI 2.0/2.1 và giắc cắm combo tai nghe/microphone.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Màn hình

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được phát hành với 3 phiên bản khác nhau, tất cả đều có kích thước 16 inch và được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Lựa chọn màn hình cơ bản của máy là loại tấm nền LCD có độ phân giải WQXGA (2560 x 1600 pixel). Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị chiếc màn hình chống lóa độ phân giải 4K và không được hỗ trợ tính năng cảm biến. Phiên bản màn hình cuối của máy có cấu hình tương tự, được hỗ trợ tính năng cảm biến nhưng không được xử lý chống lóa.

    Theo lời của Lenovo, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 có chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 600 nit. Trong các bài kiểm tra độ sáng với những dòng máy thuộc phân khúc 15 và 16 inch, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 là loại có độ sáng top đầu trong phân khúc.

    Màn hình máy có khả năng hiển thị màu sắc khá sống động. Cụ thể trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình Lenovo ThinkPad P1 G4 có thể phủ 98.9% dải màu AdobeRGB, khiến máy phù hợp với những công việc thiết kế đồ họa khác nhau.

    Nhờ sở hữu mức độ sáng bình quân cao và khả năng chống lóa, bạn có thể sử dụng Lenovo ThinkPad P1 G4 ở ngoài trời hay ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên một cách dễ dàng.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Hiệu năng

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị những loại linh kiện mới và mạnh mẽ nhất do 2 hãng công nghệ hàng đầu trên thị trường là Intel và Nvidia sản xuất. Về phía Intel, máy được trang bị dòng chip Tiger Lake sê-ri H, bao gồm i7-11800H, i7-11850H và i9-11950H. 

    Máy được phát hành với nhiều lựa chọn card đồ họa. Đối với phiên bản cấu hình mặc định, P1 G4 được bán mà không được trang bị card đồ họa rời, hay nói cách khác là máy sẽ sử dụng chip GPU liền. Tại thời điểm bài viết, ThinkPad P1 G4 có các lựa chọn card đồ họa bao gồm Nvidia T1200, RTX A2000, RTX A3000, RTX A4000, RTX 5000, RTX 3070 và RTX 3080.

    Đối với mọi phiên bản cấu hình, Lenovo ThinkPad P1 Gen 4 có 2 slot SO-DIMM, mang lại cho máy mức dung lượng RAM tối đa lên đến 64GB.

    Phiên bản máy mà chúng tôi dùng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H. Đây là dòng chip thuộc sê-ri Tiger Lake của Intel, có tổng cộng 8 nhân và 16 luồng xử lý. Trên lý thuyết, con chip có chỉ số TDP là 45W. Tuy nhiên, mức điện tiêu thụ này là không đủ để giúp con chip đạt mức xung nhịp tối đa là 4.8GHz trong toàn bộ các nhân.

    Về mặt hiệu năng, con chip i7-11850H của Lenovo ThinkPad P1 G4 có mức hiệu năng tương đương so với dòng chip i7-11800H. Điểm khác biệt nằm ở chỗ dòng chip i7-11850H được hỗ trợ công nghệ vPro. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa 2 dòng chip này đối với Lenovo ThinkPad P1 G4 lại là khá lớn. Lý do không phải nằm bản thân con chip xử lý, mà lại đến từ hệ thống tản nhiệt của máy. Cụ thể, phiên bản sử dụng card RTX 3070 như bản máy mà chúng tôi review được trang bị hệ thống làm mát bằng buồng hơi. Do đó, con chip xử lý của máy có thể duy trì mức điện năng tiêu thụ là 60W trong một khoảng thời gian dài.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 đem lại mức hiệu năng xử lý mượt mà trong suốt quá trình sử dụng thường ngày. Ở bài test hiệu năng PCMark 10, ThinkPad P1 G4 liên tục đạt kết quả top đầu khi được so sánh với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Phiên bản ThinkPad P1 G4 của chúng tôi sở hữu duy nhất 1 slot M.2 2280. Mặc định, máy được trang bị 1 ổ SSD Samsung PM9A1 có dung lượng 1TB. Chiếc ổ SSD NVMe PCIe 4.0 này đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi.

    Nvidia GeForce RTX 3070 là một trong những dòng card đồ họa hiệu năng cao nhất trên thị trường laptop tại thời điểm hiện tại. Với chiếc card này, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, cho phép người dùng thực hiện trôi chảy các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh, video khác nhau. Ở các bài test hiệu suất đồ họa như Fire Strike và Time Spy của 3DMark, máy đạt điểm số lần lượt là 17860 và 8430.

    Tuy không phải là một mẫu laptop chơi game thuần túy, Lenovo ThinkPad P1 G4 vẫn có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao trên thị trường nhờ khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ đến từ chiếc card RTX 3070. Cụ thể, trong tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra, 1080p), máy có thể chạy ổn định ở mức khung hình 92 fps trong suốt quá trình chơi.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thời lượng pin

    Tuy được trang bị một quả pin với dung tích lớn hơn so với bản máy thế hệ trước, quả pin 90Wh của ThinkPad P1 G4 vẫn bị tiêu thụ nhanh chóng bởi chiếc màn hình độ phân giải 4K. Lenovo ThinkPad P1 G4 trụ được khoảng 7 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Khi thực hiện lại bài kiểm tra với độ sáng màn hình tối đa, mức thời lượng pin của máy bị giảm xuống còn khoảng 4 giờ đồng hồ. Nếu bạn là người thường xuyên phải sử dụng laptop ở những nơi không có sẵn phích cắm điện, thì phiên bản màn hình QHD của ThinkPad P1 G4 sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá cao cấp, Lenovo ThinkPad P1 G4 là một dòng máy trạm chất lượng, sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ bên trong một thiết kế vô cùng mỏng nhẹ. Nhờ sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả thông qua hệ thống làm mát buồng hơi, máy có thể vận hành ở mức hiệu năng tối ưu trong một khoảng thời gian dài. Ngoài ra, nhờ được trang bị một chiếc màn hình 4K rực rỡ, ThinkPad P1 G4 là một lựa chọn tốt nếu bạn có nhu cầu làm các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh. 

    Ngoài những điểm trừ nhỏ như mức thời lượng pin tầm trung, ThinkPad P1 G4 là một chiếc laptop trạm toàn diện ở nhiều mặt, và là lựa chọn số một trên thị trường laptop trạm cao cấp.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế mỏng nhẹ so với phân khúc laptop trạm
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình hiển thị chất lượng cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
  • Đánh giá V-Moda Hexamove Lite: Độc đáo thiết kế, chất âm đỉnh cao

    Đánh giá V-Moda Hexamove Lite: Độc đáo thiết kế, chất âm đỉnh cao

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite là một mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc tầm trung. Cặp tai nghe được sản xuất ra với mục đích nhằm mang lại cho người dùng những tính năng cao cấp ở một mức giá phải chăng. Tuy nhiên, đáng tiếc là về mặt tổng thể, V-Moda Hexamove Lite là một cặp tai nghe có giá trị sử dụng không được ấn tượng cho lắm.

    Ngoài ngôn ngữ thiết kế sáng tạo và chất âm sống động ra, những mặt khác của sản phẩm lại có mức độ hoàn thiện không quá cao, trong đó phải kể đến chính là những lỗi khi chúng tôi điều khiển cặp tai nghe. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết V-Moda Hexamove Lite, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của V-Moda Hexamove Lite

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 6mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Thời lượng pin ước tính: 6 giờ (cộng thêm 24 giờ từ hộp sạc)
    • Khối lượng: 5g x 2

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite: Thiết kế

    So với phiên bản tai nghe Pro được phát hành cùng thời điểm, V-Moda Hexamove Lite sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tương tự. Những khác biệt giữa 2 dòng sản phẩm chủ yếu đến từ các chi tiết nhỏ. Cụ thể, bề mặt cảm biến của phiên bản tai nghe Pro được hoàn thiện với một lớp sơn bạc, trong khi bản rút gọn của dòng sản phẩm lại được hoàn thiện với vẻ ngoài tối giản hơn.

    Cặp tai nghe có vẻ ngoài hình lục giác, mang lại hình dáng độc đáo và nổi bật cho sản phẩm. Ngoài ra, V-Moda Hexamove Lite còn có chất lượng build khá tốt với một lớp vỏ chắc chắn, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm IPX5.

    Chiếc hộp sạc đựng cặp tai nghe có kích thước tổng thể khá cồng kềnh. Ngay cả khi đặt cạnh chiếc hộp sạc vốn đã có vẻ ngoài khá lớn là Bose QuietComfort-Earbuds, V-Moda Hexamove Lite vẫn có kích thước lớn hơn khá nhiều. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính di động của cặp tai nghe, do bạn sẽ không thể đút vừa chiếc hộp sạc của sản phẩm vào trong túi quần.

    Bản thân thiết kế của cặp tai nghe đem lại cho tôi một trải nghiệm đeo khá thoải mái. Ngoài cặp đầu tip mà hãng sản xuất trang bị sẵn cho sản phẩm, bạn còn có thể lựa chọn trong tổng số 3 cặp đầu tip khác được tặng kèm trong hộp để có được cảm giác đeo vừa vặn nhất.

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite: Điều khiển

    Các chức năng của cặp tai nghe Hexamove Lite được thực hiện thông qua bề mặt cảm biến và tính năng nhận diện on-ear. Trong quá trình sử dụng thực tế, việc điều khiển cặp tai nghe thông qua hai phương pháp này có hiệu suất không được tốt cho lắm.

    Cụ thể, trong phần lớn trường hợp, tôi phải thực hiện lại từ 1 đến 2 lần trước khi cặp tai nghe nhận được lệnh thành công. Chưa hết, tính năng nhận diện chuyển động của cặp tai nghe cũng có độ chính xác không cao, khiến cho cặp tai nghe không thể tự động dừng hay bật nhạc ngay lập tức khi tôi tháo hoặc đeo chúng lên tai.

    Về mặt điểm cộng, cặp tai nghe có khả năng tương thích với các trợ lý ảo thông dụng, bao gồm Siri, Google Assistant và Bixby. Các trợ lý ảo này có hiệu suất sử dụng tốt.

    V-Moda Hexamove Lite: Chất lượng âm thanh

    Các dòng tai nghe và headphone của V-Moda nổi tiếng trên thị trường nhờ sở hữu một chất âm rộng mở và sống động. Phiên bản tai nghe V-Moda Hexamove Lite mà chúng tôi review ở bài viết này sở hữu một chất âm đặc trưng ấm áp và có độ chi tiết cao, mang lại một trải nghiệm tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Chất âm đặc trưng của V-Moda Hexamove Lite có thể được tùy chỉnh thông qua mục cài đặt EQ của ứng dụng, trong trường hợp bạn muốn có một trải nghiệm âm nhạc phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    V-Moda Hexamove Lite: Thời lượng pin

    Theo hãng sản xuất, thời lượng pin của V-Moda Hexamove Lite được ước tính là rời vào khoảng 6 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này được coi là tiêu chuẩn của thị trường tai nghe không dây, kể từ ngày mà dòng sản phẩm AirPods 3 được phát hành.

    Tuy nhiên khi so sánh với những mẫu tai nghe khác trong cùng phân khúc, mức thời lượng pin của Hexamove Lite vẫn kém hơn một chút so với một vài dòng sản phẩm, ví dụ như JLAB Epic Air Sport ANC (từ 11 đến 15 giờ) và Sony WF-1000XM4 (từ 8 đến 12 giờ). Khi tính kèm các yếu tố như mức âm lượng và thời gian mà bạn stream nhạc, mức thời lượng pin thực tế của cặp tai nghe có thể sẽ giao động trong khoảng từ 30 phút đến 1 tiếng đồng hồ.

    Hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite có thể nạp lại khoảng 24 giờ thời gian sử dụng cho cặp tai nghe, bằng với mức thời lượng pin mà chiếc hộp sạc của AirPods Pro có thể chứa được. Trong quá trình sử dụng thực tế, hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite có thể nạp lại 4 lần cho cặp tai nghe. Đây là một con số hơi thấp, đặc biệt là khi chiếc hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite sở hữu một thiết kế cồng kềnh.

    V-Moda Hexamove Lite: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Khả năng gọi điện thoại của V-Moda Hexamove Lite nằm ở ngưỡng vừa tầm khi so sánh với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc. Cụ thể, cặp tai nghe có khả năng thu âm rõ ràng từ cả 2 bên máy, cho phép người dùng trò chuyện một cách thoải mái trong các trường hợp sử dụng khác nhau.

    Được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, V-Moda Hexamove Lite có hiệu suất kết nối tương đối ổn định. Tuy nhiên, trong quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi, cặp tai nghe đôi lúc có hiện tượng rớt kết nối, và thỉnh thoảng 1 bên tai nghe bị mất kết nối hoàn toàn khi không sử dụng liên tục trong vài phút.

    V-Moda Hexamove Lite có phạm vi kết nối không dây khá rộng là 15 m so với thiết bị nguồn phát, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Ngoài ra, cặp tai nghe còn có thể kết nối với các loại thiết bị nguồn phát khác nhau một cách nhanh chóng và liền mạch.

    V-Moda Hexamove Lite

    Tổng kết

    Khi so sánh với những phiên bản tai nghe khác ở cùng phân khúc giá, V-Moda Hexamove Lite trở nên kém ấn tượng hơn ở một vài điểm. Sản phẩm tuy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đặc trưng, cùng với một chất lượng âm thanh ấn tượng, tuy nhiên V-Moda Hexamove Lite lại không làm tốt cho lắm ở những lĩnh vực khác.

    Cụ thể, khả năng điều khiển của cặp tai nghe có độ nhạy không cao, trong khi hiệu suất kết nối của sản phẩm chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. V-Moda Hexamove Lite hiện không phải là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth mới, do trên thị trường còn có những dòng sản phẩm tốt hơn.

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm cho mình một mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc giá rẻ
    Được bán với mức giá tầm trung, V-Moda Hexamove Lite là một lựa chọn tai nghe không dây tốt nếu bạn không có nhiều tiền.

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có thiết kế độc đáo
    V-Moda Hexamove Lite là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế độc đáo và là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm có vẻ ngoài bắt mắt.

    Bạn cần một cặp tai nghe tầm trung có chất âm hay
    Một trong những điểm mạnh nhất của Hexamove Lite nằm ở chất lượng âm thanh của cặp tai nghe. Sở hữu chất âm đặc trưng ấm áp, đem lại trải nghiệm tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Chất âm hay
    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Trải nghiệm nghe gọi rõ ràng
    • Hỗ trợ công nghệ kết nối đa điểm

    Điểm trừ

    • Có nhiều lỗi về mảng phần mềm
    • Không hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động
    • Hộp sạc có thiết kế cồng kềnh
    • Thiếu cả hai tính năng sạc nhanh và sạc không dây
  • Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GS76 Stealth

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI GS76 Stealth là một trong số ít những mẫu laptop gaming trên thế giới vừa đem lại mức hiệu năng mạnh mẽ, vừa sở hữu một thiết kế có tính di động cao. Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất phân khúc, trong đó bao gồm con chip Intel i9 tốc độ cao, chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3070 mạnh mẽ, MSI GS76 Stealth có thể chơi mượt tựa game khác nhau trên thị trường.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop đem lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình 17.3 inch rực rỡ, cùng với một bộ bàn phím siêu thoải mái. Liệu những điểm cộng này có giúp MSI GS76 Stealth cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    Thông số kỹ thuật của MSI GS76 Stealth

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 240Hz, 1440p
    • Kích thước: 15.6 x 10.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    MSI GS76 Stealth

    MSI GS76 Stealth: Thiết kế

    Được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, MSI GS76 Stealth sở hữu một ngôn ngữ tối giản nhưng vẫn vô cùng cá tính. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và được ráp lại một cách chắc chắn, giúp tôi dễ dàng mở chiếc máy ra mà không gặp nhiều khó khăn. Phần nội thất bên trong của máy cũng được hoàn thiện với tông màu tương tự như lớp vỏ ngoài, được tô điểm bởi bộ bàn phím rực rỡ đèn ở chính giữa.

    Nằm bên trên bộ bàn phím là một dải loa ngoài, có hướng âm trực diện khiến âm thanh được truyền trực tiếp đến tai người nghe. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn có vừa đủ không gian để đặt chiếc webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng tổng thể là 2.45 kg và kích thước 3 chiều là 15.6 x 10.2 x 0.8 inch, MSI GS76 Stealth là một chiếc laptop có tính di động khá cao so phân khúc máy 17 inch. Để so sánh, GS76 Stealth có vẻ ngoài còn thon gọn hơn cả những dòng laptop gaming 15 inch trên thị trường, cụ thể như Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch), Gigabyte Aero 15 (nặng 2 kg, 14 x 9.8 x 0.8 inch) và Lenovo Legion 5 Pro (nặng 2.45 kg, 14 x 10.4 x 1.1 inch).

    MSI GS76 Stealth: Cổng kết nối

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, MSI GS76 Stealth vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Cụ thể, bạn có thể tìm thấy cổng nguồn, cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe của máy ở cạnh trái. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là cổng HDMI, 1 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ SD và 1 cổng USB Type-C.

    MSI GS76 Stealth: Màn hình

    MSI GS76 Stealth được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 2560 x 1440 pixel. Chiếc màn hình này có mức tần số quét tối đa là 240Hz, đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game và làm việc mượt mà.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn màu của chúng tôi, màn hình của MSI GS76 Stealth có khả năng phủ 112.1% dải màu DCI-P3, cao hơn nhiều so với phân khúc bình quân của mẫu laptop gaming cao cấp (86%). So sánh với các mẫu laptop thuộc nhóm so sánh, màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn so với Aero 15 (84.7%) và Legion 5 Pro (82%), nhưng lại không thể sánh ngang được với Alienware m15 R4 (149.5%).

    Tuy sở hữu khả năng hiển thị màu sắc sống động, màn hình của GS76 Stealth lại có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 300 nit. Mức độ sáng màn hình của GS76 Stealth nằm ở mức thấp hơn so với ngưỡng trung bình phân khúc (332 nit), trong đó bao gồm cả những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (362 nit), Aero 15 (393 nit), và Legion 5 Pro (472 nit).

    MSI GS76 Stealth: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của GS76 Stealth đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn dự kiến dù được đặt trên một chiếc thân máy có kích thước khá mỏng. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu và có độ nảy tốt, giúp tôi dễ dàng làm việc trong một khoảng thời gian dài. Và thông qua ứng dụng cài đặt SteelSeries Engine 3, bạn có thể điều chỉnh độ sáng và màu sắc của từng nút trên bộ bàn phím này nếu muốn.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.7 x 2.4 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện rất tốt, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu suất chơi game

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM. Sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, GS76 Stealth cho phép chúng tôi chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1440p) với mức khung hình bình quân là 53 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Stealh của chúng ta có thể đạt mức khung hình bình quân là 84 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (82 fps). Tuy được trang bị cùng loại GPU, các mẫu laptop trong nhóm máy so sánh trong bài viết này đều có mức khung hình thấp hơn so với GS76 Stealth, cụ thể là Alienware m15 R4 (77 fps), Aero 15 (76 fps), và Legion 5 Pro (80 fps).

    Ở tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), GS76 Stealth có thể chơi mượt mà với mức khung hình bình quân là 82 fps, thấp hơn một chút so với ngưỡng trung bình của phân khúc (89 fps).

    Xét về mặt tổng thể, GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming mạnh mẽ, có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu năng

    Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của GS76 Stealth là con chip Intel Core i9-11900H, cùng với mức dung lượng RAM khổng lồ là 32GB. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi tương tác mượt mà với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5.4, chiếc GS76 Stealth đạt điểm số là 8102, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (6761 điểm). Số điểm hiệu năng ấn tượng mà GS76 Stealth đạt được ở bài kiểm tra này còn dễ dàng vượt qua các kết quả của những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (7636 điểm), Aero 15 (8009 điểm) và Legion 5 Pro (7342 điểm).

    MSI GS76 Stealth chỉ mất 7 phút 36 giây để chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p trong bài test HandBrake của chúng tôi. Kết quả này chậm hơn một chút khi so sánh với thời gian hoàn thành bình quân của phân khúc (7 phút 24 giây). MSI GS76 Stealth có kết quả nhanh hơn một chút so với Aero 15 (8 phút 10 giây), nhưng lại chậm hơn Legion 5 Pro (7 phút 6 giây) và Alienware m15 R4 (7 phút 7 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop MSI có tốc độ nhanh, với tốc độ ghi chép dữ liệu ghi nhận được là 1107 MBps trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (940 MBps).

    MSI GS76 Stealth: Thời lượng pin

    Phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường thường không trụ được lâu khi sử dụng ở xa phích cắm điện, đặc biệt là những dòng máy có hiệu năng cao như chiếc GS76 Stealth. Dù vậy, nhờ được trang bị một quả pin lớn với dung tích 99.9Wh, GS76 Stealth đạt được kết quả 5 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Kết quả thời lượng pin mà GS76 Stealth đạt được nằm vượt ngưỡng bình quân của các dòng máy thuộc phân khúc laptop gaming cao cấp (4 giờ 8 phút), trong đó bao gồm Alienware m15 R4 (4 giờ 1 phút) và Aero 15 (4 giờ 48 phút).

    MSI GS76 Stealth: Khả năng tản nhiệt

    MSI GS76 Stealth tỏa ra một mức nhiệt khá cao sau một khoảng thời gian chơi game ngắn. Cụ thể, chỉ sau 15 phút, khu vực gầm dưới của chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 48 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định là 35 độC. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ tốt hơn một chút, cụ thể lần lượt là 40 và 28 độ C.

    Ngay cả khi thực hiện các tác vụ đơn giản hơn, cụ thể là sau khi chạy 1 video có độ dài 15 phút, MSI GS76 Stealth vẫn có mức nhiệt khá cao, đặc biệt là ở vị trí gầm máy với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Tổng kết

    MSI GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming có chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái, một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị tuyệt vời và một mức thời lượng pin vượt mức trung bình phân khúc. Tuy nhiên, máy vẫn có một vài điểm trừ, trong đó phải kể đến chính là khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm cùng với độ sáng dưới mức bình quân của màn hình.

    Nếu những điểm hạn chế kể trên không làm bạn quá bận tâm, thì MSI GS76 Stealth là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop gaming toàn diện, với khả năng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    Điểm cộng

    • Màn hình tần số quét cao, màu sắc rực rỡ
    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế hiện đại, cá tính
    • Bàn phím thoải mái
    • Vẻ ngoài thon gọn, tính di động cao

    Điểm trừ

    • Độ sáng của chiếc màn hình không quá cao
    • Tỏa ra mức nhiệt nóng tay trong quá trình chơi
  • Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Gigabyte Aero 17 là một trong những mẫu laptop đầu tiên được trang bị dòng card RTX sê-ri 3000 của Nvidia. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop đồ họa để làm việc, thì Gigabyte Aero 17 là một trong những chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Đồng hành cùng chiếc card đồ họa RTX mạnh mẽ là con chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ, đem lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ và toàn diện. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, Gigabyte Aero 17 còn sở hữu một thiết kế vô cùng nhỏ gọn so với phân khúc, cho phép bạn mang theo người mọi nơi một cách dễ dàng.

    Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, với vẻ ngoài được pha trộn giữa ngôn ngữ thiết kế của một chiếc laptop gaming với một chiếc laptop trạm chuyên nghiệp. Gigabyte Aero 17 sở hữu một chất lượng build cao cấp. Bàn phím và touchpad của máy tuy không nằm trong top đầu của phân khúc, nhưng vẫn cho phép bạn làm việc dễ dàng và ổn định.

    Với quả pin 99Wh, máy sở hữu một mức thời lượng pin ở mức tầm trung. Trong trường hợp bạn sử dụng máy để thực hiện những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý, thì bạn cần phải sạc pin cho máy giữa chừng nếu muốn tiếp tục sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Gigabyte Aero 17, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 17

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch UHD 4K OLED
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 0.84 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thiết kế

    Mặt trước của Gigabyte Aero 17 được bọc bởi một tấm nhôm CNC nguyên khối, được hoàn thiện với các họa tiết gạch chéo và dọc bắt mắt. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền, tương phản với chiếc logo Aero sáng bóng nằm ở chính giữa nắp máy.

    Nằm ở bên dưới gầm máy, bạn sẽ trông thấy các hệ thống khe thông gió được xếp theo ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các mẫu máy Gigabyte. Nằm xung quanh hệ thống khe thông gió này là các chân đế cao su nhỏ, dùng để nâng bề mặt của chiếc laptop lên một chút nhằm cải thiện lượng gió lưu thông tại đây. 

    Màn hình của máy được bọc bên trong khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên và 2 cạnh bên chỉ dày 3mm. Dù bạn lựa chọn phiên bản màn hình 4K OLED hay phiên bản tấm nền Full HD, thì chiếc màn hình vẫn đem lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng. 

    Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút, nhưng vẫn nằm ở ngưỡng chấp nhận được. Nằm ở ngay bên dưới chiếc màn hình, bạn có thể tìm thấy chiếc webcam của máy. Đây là một vị trí đặt webcam kỳ lạ, và sẽ đem lại không ít bất tiện trong quá trình sử dụng. Về mặt điểm cộng, người dùng có thể đóng ống kính vật lý của chiếc webcam này khi không sử dụng đến.

    Nằm ngay trên bộ bàn phím, bạn sẽ trông thấy một dải loa ngoài chạy dọc chiều dài của thân máy. Vị trí này sẽ giúp cho loa của máy có hướng âm trực diện, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn cho người dùng.

    Các cổng kết nối của máy đặt ở cạnh bên, và tại đây, bạn cũng có thể trông thấy các hệ thống khe thông gió nhỏ dùng để điều hòa nhiệt độ cho các linh kiện bên trong. Tổng cộng, máy được trang bị 3 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và 1 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 3. Ngoài ra, máy còn có 1 cổng HDMI 2.1 và 1 cổng Mini DisplayPort 1.4 với khả năng xuất hình với độ phân giải tối đa lên đến 8K.

    Máy được trang bị 2 giắc cắm 3.5 riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, khe đọc thẻ nhớ SD kích thước full-size và cổng RJ-45 dùng để kết nối Internet. Quả pin 99Wh của máy được sạc thông qua cổng nguồn DC của máy. Xét về mặt tổng thể, Gigabyte Aero 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một nhiều tiện nghi trong quá trình làm việc.

    Bàn phím của máy có kích thước full-size và được trang bị thêm một cụm phím số đầy đủ ở bên cạnh. Trong khi đó, touchpad của máy được tích hợp sẵn một chiếc cảm biến vân tay một chạm, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống một cách an toàn. Bố cục của bộ bàn phím này có phần hơi chật hẹp, khiến chúng tôi phải mất đôi chút thời gian để làm quen mới có thể đánh máy một cách hiệu quả.

    Gigabyte Aero 17: Hiệu năng

    Dưới đây là danh sách kết quả mà Gigabyte Aero 17 đạt được ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 30857 điểm; Firestrike: 21455 điểm; Time Spy: 9577 điểm; Port Royale: 6077 điểm
    • Total War: Three Kingdoms (1080p): 208 fps (Low); 67 fps (Ultra)
    • Metro: Exodus (1080p): 143 fps (Low); 65 fps (Ultra, no ray tracing); 53 fps (ultra + ray tracing)
    • GeekBench 5: 1338 điểm (đơn nhân); 8228 điểm (đa nhân)
    • CineBench20 (Đơn nhân): 502cb; (Đa nhân): 3352
    • PCMark10 Home: 5616
    • Thời lượng pin (PCMark10): 6 giờ 7 phút

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị dòng card RTX 3080 mạnh mẽ, mang lại mức hiệu suất xử lý đồ họa cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Ngay cả khi so sánh với dòng laptop trạm top đầu năm ngoái là HP ZBook Create G7, Aero 17 đem lại sức mạnh xử lý đồ họa vượt trội ở mọi lĩnh vực.

    Sử dụng Cinebench20 để kiểm tra mức hiệu năng của CPU, con chip Intel Core i9-10980HK của Aero 17 đạt điểm số hiệu suất đa nhân ấn tượng là 3352. Đây là một kết quả vô cùng ấn tượng và cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop đồ họa tại thời điểm hiện tại.

    Về khả năng xử lý đồ họa, trong bài kiểm tra FireStrike của 3DMark, chiếc Aero 17 của chúng ta đạt được số điểm chung cuộc là 21455, cao hơn nhiều so với kết quả 14328 của Create G7. Và ở bài test Time Spy, Aero 17 có đạt được kết quả ấn tượng là 9577 điểm.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể thấy rõ sự khác biệt khi chơi game. Cụ thể, trong tựa game Total War: Three Kingdoms, Create G7 có thể đạt mức khung hình là 59 fps ở cài đặt cấu hình Ultra. Trong khi đó, nhờ được trang bị chiếc card đồ họa thế hệ mới, Aero 17 có thể chơi cùng tựa game với mức khung hình mượt mà hơn là 67 fps.

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, chiếc laptop có thể trụ được 8 giờ đồng hồ khi bạn sử dụng máy ở chế độ tiết kiệm pin, với mức độ sáng màn hình 20% và khi ngắt kết nối cả Wi-Fi lẫn Bluetooth. Con số mà hãng hứa hẹn có thể là chính xác, tuy nhiên lại không phản ánh chính xác điều kiện sử dụng thực tế.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop sẽ được để chạy lặp 1 video cho đến khi hết pin. Các cài đặt của bài kiểm tra bao gồm độ sáng màn hình và mức âm lượng chỉnh ở mức 50%, với kết nối Wi-Fi được giữ nguyên. Ở bài kiểm tra này, chiếc Aero 17 của chúng ta tắt nguồn chỉ sau 3 giờ 39 phút.

    Mức thời lượng pin thực tế của bạn có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào thói quen, cường độ sử dụng và mức cấu hình của máy. Xét về mặt tổng thể, Aero 17 có mức thời lượng pin nằm ở mức bình quân và chấp nhận được, nhất là khi máy được trang bị nhiều loại linh kiện có hiệu năng cao.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng bậc nhất trên thị trường hiện nay

    Với dòng card đồ họa RTX sê-ri 3000 mới nhất cùng với con chip Intel Core thế hệ 10 mạnh mẽ, Aero 17 là một trong những chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có chất lượng màn hình hiển thị xuất sắc

    Với lựa chọn màn hình 4K OLED, cùng với thiết lập hiển thị màu sắc đạt chuẩn Pantone, màn hình của Aero 17 có khả năng hiển thị màu sắc vô cùng sống động và rực rỡ. Điều này khiến cho Aero 17 là một lựa chọn hoàn hảo nếu bạn có ý định sử dụng máy để làm các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có tính di động cao

    Tuy Aero 17 có vẻ ngoài tương đối thon gọn so với phân khúc, đây vẫn là một chiếc laptop có thiết kế cồng kềnh và không phải là một lựa chọn lý tưởng nếu bạn là người mang laptop theo người thường xuyên.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dùng đến hết ngày

    Do được trang bị những loại linh kiện có hiệu năng cao, mức thời lượng pin của Aero 17 chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình rực rỡ
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối
    • Giá thành tốt

    Điểm trừ

    • Phả ra mức nhiệt cao trong quá trình sử dụng
    • Không mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất
    • Mức thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Phát ra nhiều tiếng ồn khi phải xử lý nhiều tác vụ
    • Thiết kế có phần cồng kềnh
  • Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Để tiếp cận thị trường laptop trạm, MSI đã thay đổi đôi chút về mặt thiết kế của các mẫu laptop gaming của hãng. Đây là một quyết định hoàn toàn hợp lý do các dòng laptop gaming của hãng vốn đã sở hữu mức hiệu năng cao. Phiên bản máy MSI WE76 là dòng laptop trạm được sản xuất dựa trên nền tảng có sẵn của dòng máy MSI GE76 vốn được phát hành hồi đầu năm. Tuy nhiên, thay vì sử dụng dòng card chơi game thông dụng GeForce, WE76 lại được trang bị dòng card đồ họa chuyên nghiệp mới RTX sê-ri A của Nvidia. 

    Bản máy mà chúng tôi review chính là phiên bản cấu hình cao cấp: WE76 11UM-456, có mức giá khoảng 5419 USD. Mức cấu hình của máy bao gồm chip Intel Core i9-11980HK, card RTX A5000, 32GB RAM, ổ SSD PCIe 4.0 dung lượng 2TB và màn hình 4K với khả năng phủ trọn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, máy còn được bán với phiên bản cấu hình WE76 11UK-464 với chip Core i7-11800H, card RTX A3000, ổ SSD dung lượng 1TB với mức giá phải chăng hơn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của MSI WE76

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: NVIDIA RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Khối lượng: 2.92 kg

    MSI WE76

    MSI WE76: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của MSI WE76 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy chơi game GE76 do hãng phát hành trước đó. Điểm khác biệt nằm ở chỗ MSI đã quyết định lược bỏ dải đèn LED trải dọc chiều dài của cạnh trước nhằm mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp hơn cho chiếc máy.

    Về mặt tổng thể, MSI WE76 sở hữu một ngôn ngữ tối giản và trung tính, với tông màu chủ đạo là đen tuyền, phù hợp với mọi môi trường văn phòng làm việc. Do được trang bị một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:9 nên cạnh dưới của màn hình có kích thước tương đối dày. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy hơi nhỏ là 73%.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và lực cản vừa tầm, cho phép tôi mở máy ra một cách dễ dàng. Tuy nhiên, cặp bản lề này chỉ cho phép người dùng mở rộng màn hình máy một góc tối đa là 135 độ, không rộng bằng các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc nếu như phải so sánh.

    MSI WE76 là một mẫu laptop trạm chuyên dụng với trọng tâm xoay quanh hiệu suất làm việc hàng ngày. Điều này khiến cho tính di động không phải là ưu tiên số 1 của hãng sản xuất đối với dòng sản phẩm này. Tuy có kích thước tương đối cồng kềnh, MSI WE76 cũng không lớn hơn là mấy khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như chiếc ThinkPad P17 hay ZBook Fury 17.

    Về mặt kết nối, hãng sản xuất đã trang bị cho WE76 đầy đủ các loại cổng giao tiếp mà bạn cần. Cụ thể, dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1) và khe đọc thẻ nhớ SD. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái đối diện là 1 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1), 1 cổng USB Type-C (3.2 Gen 2) và giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Các cổng kết nối còn lại của WE76 được đặt ở phía sau thân máy, trong đó bao gồm: cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-C (4.0 với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng Ethernet (2.5 GB/s), cổng HDMI 2.1 và cổng nguồn.

    MSI WE76: Bàn phím

    Tương tự như người anh laptop gaming đi trước, chiếc laptop trạm WE76 đồng thời được trang bị một bộ bàn phím SteelSeries. Tuy nhiên, để tạo nên vẻ ngoài phù hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp, hãng sản xuất đã lược bỏ hệ thống đèn màu trang trí của dòng máy gaming, mà thay vào đó là 1 hệ thống đèn màu trắng trung tính.

    Các nút của bộ bàn phím này có hành trình tương đối sâu, đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái và có thể dễ dàng sánh ngang với những bộ bàn phím chất lượng nhất trên thị trường laptop trạm. Ngoài ra, bộ bàn phím này còn được trang bị thêm 1 cụm phím số đầy đủ ở bên phải. Kích thước của các phím số này nhỏ hơn một chút so với bộ bàn phím chính, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Nằm ngay bên dưới bộ bàn phím là một chiếc touchpad có kích thước 2 chiều là 10.5 x 6.5 cm. Diện tích bề mặt của chiếc touchpad này không phải là quá lớn khi so sánh với tiêu chuẩn hiện tại, nhưng vẫn cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột trong quá trình sử dụng thực tế. Bề mặt phẳng mịn của chiếc touchpad giúp tôi dễ dàng vuốt tay để tương tác với các ứng dụng.

    MSI WE76

    MSI WE76: Màn hình

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình 16:9, độ phân giải 4K. Theo lời của hãng sản xuất, tấm nền này có khả năng phủ trọn vẹn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, màn hình của máy còn hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình máy mang lại chất lượng hình ảnh rất tốt, với các nội dung được tái hiện lại một cách sắc nét. Tuy nhiên, màu sắc của màn hình lại không rực rỡ được như của các tấm nền OLED cao cấp trên thị trường. Màn hình có độ sáng bình quân trên lý thuyết là 400 nit, trong khi có độ tương phản vượt ngưỡng 1200:1. Xét về mặt tổng thể, chiếc màn hình này có chất lượng hình ảnh vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm.

    MSI WE76: Hiệu năng

    Dòng máy MSI WE76 mà chúng tôi review được trang bị con chip Intel Core i9-11980HK. Đây là con chip có hiệu năng cao, và đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Chip có thể tiêu thụ một mức điện năng tối đa là 84W, nhưng nhanh chóng ổn định ở ngưỡng 70W và sau đó được duy trì ở mức 62W.

    Sử dụng PCMark 10 để mô phỏng các tác vụ cơ bản thường ngày, MSI WE76 có thể dễ dàng vượt qua bài kiểm tra với kết quả cao. Trong bài test hiệu năng này, chiếc laptop trạm của MSI đạt điểm số ấn tượng là 7023, cao hơn khi so sánh với những mẫu laptop cùng phân khúc như Asus ProArt StudioBook 16 (6951 điểm), HP ZBook Fury 15 G8 (6789 điểm).

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị ổ SSD Samsung PM9A1 với dung lượng 2TB. Ngoài ra, trong máy còn để trống một khe M.2 2280, cho phép bạn lắp thêm một ổ SSD khác nếu muốn. Sử dụng bài test CrystalDisk 5.2 để kiểm tra tốc độ của bộ nhớ, WE76 có tốc độ đọc và chép lần lượt là 582 và 425 Mbps.

    Với chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 (Nvidia đã tạm lược bỏ chữ “Quadro” ra khỏi tên của dòng card đồ họa chuyên dụng), MSI đã trang bị cho dòng máy trạm của mình chiếc card đồ họa chuyên nghiệp mạnh nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Với 16GB RAM, WE76 là dòng máy lý tưởng để đảm nhận các khối lượng công việc thiết kế đồ họa cao cấp.

    Sở hữu mức TDP lên đến 155W, Nvidia RTX A5000 mang lại khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ số 1 trên thị trường hiện nay. Ngoài ra, máy còn được hỗ trợ tính năng Optimus do Nvidia phát triển, được sử dụng để giúp máy tự động chuyển qua con chip GPU liền mỗi khi cần thực hiện các tác vụ đơn giản nhằm tiết kiệm pin cho chiếc laptop.

    Ở các bài benchmark hiệu suất xử lý đồ họa, WE76 dễ dàng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để dành vị trí dẫn đầu. Cụ thể là với bài test 3DMark, WE76 có thể đạt điểm số ấn tượng là 32211 điểm.

    Việc sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ còn cho phép người dùng chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Cụ thể là với tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra), máy có thể chơi mượt với mức khung hình ổn định là 98 fps.

    MSI WE76: Thời lượng pin

    MSI WE76 được trang bị quả pin 99.9Wh. Đây là mức dung tích pin tối đa mà bạn được phép mang lên máy bay. Với mức hiệu năng mạnh mẽ mà chiếc laptop mang lại, mức thời lượng pin của máy nằm ở mức chấp nhận được. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 17 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở ngưỡng 150 nit.

    Tổng kết

    Với chiếc WE76, MSI đem đến cho thị trường một mẫu laptop trạm truyền thống với điểm nhấn xoay quanh hiệu suất công việc hàng ngày. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà máy đem lại, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình 120Hz với khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ. Nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop trạm có hiệu năng đỉnh cao, thì chắc chắn MSI WE76 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K với khả năng hiển thị màu sắc trung thực
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Quạt tản nhiệt phát ra hơi nhiều tiếng ồn
  • Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Asus ZenBook 14XLà một mẫu laptop thuộc phân khúc cao cấp, Asus ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, mang lại cho chúng tôi một chất lượng hiển thị ấn tượng. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ việc sở hữu con chip Intel Core thế hệ 11 và chiếc card đồ họa Nvidia MX450 mạnh mẽ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và trừ của Asus ZenBook 14X, từ đó giúp bạn quyết định xem liệu đây có phải là một dòng máy đáng mua tại thời điểm này.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook 14: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook 14X

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia GeForce MX450
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14 inch, 2880 x 1800 pixels
    • Kích thước: 31.1 x 22.1 x 1.59 cm
    • Khối lượng: 1.3 kg

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Thiết kế

    Asus ZenBook 14X sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá bắt mắt. Trước tiên phải kể đến chính là phần họa tiết hình vân tròn xoay quanh chiếc logo Asus màu bạc trên nắp máy. Đây là một ngôn ngữ thiết kế điển hình của dòng máy ZenBook, và hãng sản xuất đã quyết định tiếp tục sử dụng với dòng máy này.

    Máy có một vẻ ngoài vuông vắn, với các góc cạnh được cắt gọt tỉ mỉ, và có mức độ hoàn thiện cao. Tại thời điểm bài viết, Asus ZenBook 14X được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là “Lilac Mist” và “Pine Gray”. Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook 14X là một chiếc laptop có vẻ ngoài hiển đại, và bắt mắt hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh như Samsung Galaxy Book hay Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro.

    Asus là một hãng sản xuất laptop có chất lượng build tốt trên thị trường, và ZenBook 14X không phải là ngoại lệ. Cụ thể, vỏ ngoài của chiếc laptop được chế tác từ một tấm nhôm nguyên khối, và máy hoàn toàn có bất cứ tình trạng lún cong nào khi bị tác động lực. Ngoài ra, máy còn đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội, mang lại khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Chiếc màn hình OLED của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có độ dày khá mỏng, mang lại cho chiếc laptop một kích thước tổng thể vừa tầm. Máy có kích thước gần như tương đồng khi so sánh với Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro với độ dày bằng nhau là 0.67 inch.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Cụ thể, cạnh trái của máy được trang bị 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2 nằm kế bên 1 dải khe tản nhiệt trên thân máy. Trong khi đó, cạnh phải của máy có 1 cổng HDMI 2.0 kích thước full-size, 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Hiệu năng

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. Đây là con chip 4 nhân thế hệ 11 của Intel, được sử dụng rộng rãi trong nhiều mẫu laptop thiết kế mỏng gọn trên thị trường. Đồng hành cùng con chip là 16GB RAM, 1 ổ SSD PCIe dung lượng 1TB và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce MX450. Trong quá trình sử dụng thực tế, Asus ZenBook 14X mang lại mức hiệu năng mượt mà và ổn định.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5, Asus ZenBook 14X đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1536 và 5780 điểm. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và đứng ở vị trí top 3 trong nhóm máy được so sánh trong bài viết, kém hơn một chút so với số điểm ghi nhận được của Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro và Dell Inspiron 14 2-in-1.

    Tuy phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị dòng card đồ họa rời là GeForce MX450, máy lại đạt điểm số không cao hơn là mấy so với những dòng máy sử dụng GPU liền Intel Iris Xe. Cụ thể là ở bài test Time Spy của 3DMark, chiếc ZenBook của chúng ta có điểm số ghi nhận được là 1756, nằm ở ngưỡng ngang hàng so với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X đem lại mức hiệu năng xử lý tốc độ, giúp chúng tôi có được trải nghiệm sử dụng mượt mà với phần lớn các ứng dụng làm việc văn phòng mà không gặp nhiều tình trạng giật lag.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Màn hình

    ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 14 inch, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Màn hình của máy có các mức cấu hình khác nhau để bạn lựa chọn, bao gồm tấm nền độ phân giải 4K+, tấm nền độ phân giải WQXGA+ (2880 x 1800 pixel) với khả năng hỗ trợ cảm ứng và phiên bản độ phân giải WQXGA+ thông thường.

    Phiên bản máy của chúng tôi sử dụng cấu hình màn hình thứ 3, và chiếc màn hình này sở hữu khả năng hiển thị hình ảnh vô cùng ấn tượng. Màu sắc được hiển thị một cách rực rỡ trên tấm nền, trong khi các chi tiết của nội dung lại có độ sắc nét cao.

    Dựa vào kết quả trong các bài kiểm tra của chúng tôi, chất lượng hiển thị của máy có thể được sánh ngang với những mẫu máy xuất sắc nhất trong phân khúc. Cụ thể, màn hình máy có mức độ sáng là 389 nit, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách dễ dàng ngoài trời. Về khả năng hiển thị màu sắc, tấm nền màn hình của ZenBook 14X có thể phủ 97% dải AdobeRGB và 100% dải màu sRGB.

    Asus ZenBook 14X: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của ZenBook 14X được trải dọc khắp chiều dài của thân máy, đem lại cho người dùng một bố cục rộng rãi và thoáng đãng. Các nút của bộ bàn phím có kích thước lớn, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng. Đồng thời, bộ bàn phím này còn có độ nhạy cao, đem lại trải nghiệm nhập thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Touchpad của máy thuộc vào loại dài, mang lại một khoảng không gian sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Asus ZenBook 14X: Thời lượng pin

    ZenBook 14X được trang bị một quả pin có dung tích 63Wh, khá lớn đối với một mẫu laptop thuộc phân khúc 14 inch. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được khoảng 7 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro (7 giờ 40 phút) và Dell Inspiron 14 2-in-1 (13 giờ 1 phút).

    Asus ZenBook 14X

    Tổng kết

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X là một mẫu laptop 14 inch có chất lượng build tốt, hiệu năng cao và được trang bị một chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị cao. Những điểm cộng này giúp máy cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc.

    Tuy nhiên, ZenBook 14X không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Trong đó, điểm trừ lớn nhất phải kể đến đó là mức thời lượng pin ở ngưỡng tầm trung của máy. Ngoài ra, máy còn có mức giá cao hơn một chút so với phân khúc. Dù vậy, ZenBook 14X vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao.

    Lựa chọn thay thế

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 là một trong những mẫu máy thay thế lý tưởng nhất của ZenBook 14X, đơn giản là nhờ sở hữu một chất lượng build ấn tượng, hiệu năng ổn định và thời lượng pin dài. Máy tuy không được trang bị một chiếc màn hình OLED do đây vốn là một tính năng hiếm có trên thị trường laptop 14 inch tại thời điểm hiện tại.

    Nếu bạn có nhu cầu sử dụng máy lai, thì hãy cân nhắc lựa chọn HP Spectre x360 14. Được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, máy sở hữu một thiết kế hiện đại, chất lượng build cao, cộng với khả năng sử dụng linh hoạt từ thiết kế bản lề 360 độ. Máy được bán với mức giá tương tự với ZenBook 14X, tuy nhiên lại không có card đồ họa rời.

    Và cuối cùng, Dell XPS 13 luôn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop màn hình OLED. Tuy có mức giá cao hơn, nhưng những gì mà XPS 13 mang lại chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng, do đây là một trong những chiếc laptop tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Giá thành cao so với phân khúc
  • Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Gigabyte U4 UD

    Với U4 UD, Gigabyte mang lại cho thị trường laptop một dòng máy thú vị với chiếc màn hình 14 inch Full HD, được cài sẵn hệ điều hành Windows 11, thuộc phân khúc giá tầm trung. Một trong những đặc điểm nổi bật của Gigabyte U4 UD đó là máy được trang bị dòng chip thế hệ mới Intel Core i7-1195G7. Ngoài ra, máy còn sở hữu 16GB RAM và được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte U4 UD

    • CPU: Intel Core i7-1195G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inches, 1920 x 1080p
    • Khối lượng: 0.95 kg

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Thiết kế

    Gigabyte U4 UD được bọc bên trong một lớp vỏ nhôm với ngôn ngữ thiết kế tối giản trung tính, mang lại vẻ ngoài cao cấp và chuyên nghiệp. Sở hữu một chất lượng build ấn tượng, cộng với tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G, chiếc laptop có thể dễ dàng chống chịu các va đập mạnh tác động từ bên ngoài, cũng như các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    Cặp bản lề của máy có lực cản khá lớn, khiến chiếc màn hình gần như không bị lung lay khi được mở ra. Tuy nhiên, điều này khiến cho việc mở chiếc laptop ra bằng một tay trở nên hơi khó khăn, đặc biệt là khi máy có khối lượng tương đối nhẹ.

    Với khối lượng tổng thể chưa đầy 1 kg, Gigabyte U4 UD là chiếc laptop nhẹ nhất trong nhóm máy được so sánh ở bài viết này. Đây là một điểm vô cùng ấn tượng, do ở nhóm máy này còn có những mẫu laptop thuộc phân khúc 13.3 inch. Những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh của chúng tôi bao gồm MSI Prestige 14 Evo (12.6 x 8.46 x 0.63 inch), LG Gram 14 (12.3 x 8.47 x 0.66 inch), HP Envy 13 (12.1 x 7.68 x 0.67 inch) và Dell Inspiron 13 (12 x 8 x 0.63 inch).

    Tuy sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Gigabyte U4 UD vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng dễ dàng làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi.

    Người dùng có thể kết nối với màn hình ngoài thông qua cổng Thunderbolt 4 hoặc HDMI 2.0 của máy. Máy được trang bị 1 cổng USB Type-A ở mỗi cạnh (bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 và 1 cổng Gen 2), nhưng đáng tiếc là chỉ có duy nhất một cổng USB Type-C ở cạnh trái. Một điểm cần lưu ý đó là các cổng kết nối của máy được đặt khá gần nhau, vậy nên việc cắm một chiếc thẻ nhớ USB Type-A có kích thước lớn ở cạnh trái có thể chặn mất cổng USB Type-C ở cạnh đó.

    Dọc theo cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng HDMI 2.0 (với hỗ trợ kết nối HDCP), 1 cổng USB 3.2 Gen 1 (Type-A), 1 cổng Thunderbolt 4 (Type-C). Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là một khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 giắc cắm tai nghe/microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 (Type-A) và 1 khe lắp khóa Kensington.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một chiếc thân máy có kích thước khá nhỏ là 14 inch, máy vẫn được trang bị một bộ bàn phím có bố cục tương đối rộng rãi. Các nút của bộ bàn phím có kích thước rơi vào khoảng 1.5 x 1.5 cm và được đặt cách nhau một khoảng cách rộng, giúp tôi dễ dàng làm quen sau một thời gian ngắn sử dụng.

    Từng nút của bộ bàn phím được chiếu sáng rõ ràng nhờ hệ thống đèn bên dưới. Hệ thống đèn này có thể được điều chỉnh độ sáng với 5 cấp độ khác nhau thông qua ứng dụng cài đặt hệ thống Control Center của máy. Ngoài ra, bạn cũng có thể thay đổi độ sáng của đèn bàn phím bằng việc sử dụng phím “F4”. Các chức năng khác, ví dụ như việc tùy chỉnh cài đặt của màn hình ngoài, tắt màn hình chính, bật hoặc tắt webcam, vân vân, có thể được thực hiện thông qua các phím từ “F1” cho đến “F12”.

    Chiếc touchpad 10.5 x 6.5 cm của chiếc laptop được đặt ở chính giữa thân máy. Bề mặt của chiếc touchpad có mức độ hoàn thiện cao, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Màn hình

    Gigabyte trang bị cho máy một chiếc màn hình IPS có kích thước 14 inch. CHiếc màn hình có độ phân giải Full HD, tương đương với 1920 x 1080 pixel. Tần số quét của tấm nền này nằm ở mức tiêu chuẩn đối với mọi dòng máy làm việc khác trên thị trường, cụ thể là 60Hz.

    Màn hình của Gigabyte U4 UD đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Trong đó phải kể đến chính là độ sáng của tấm nền, với chỉ số bình quân lên đến 426 nit. Điểm trừ của tấm nền này nằm ở tỷ lệ tương phản của màu sắc, với chỉ số thấp hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh khác trong phân khúc.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng phủ gần 100% dải màu sRGB, nhưng lại chỉ có thể phủ 67% dải AdobeRGB và 65% dải màu DCI-P3. Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD không phải là lựa chọn lý tưởng nếu bạn có ý định thực hiện các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp trên chiếc laptop của mình.

    Mặc định, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng hiển thị màu sắc với độ trung thực cao, nhưng có thể còn tốt hơn nữa nếu bạn thực hiện công việc hiệu chuẩn. Chỉ số Delta E ghi nhận được khi sử dụng ở chế độ mặc định là 2.68 và giảm xuống ngưỡng 0.81 sau khi hiệu chuẩn.

    Nhờ được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng khác cao cũng như góc độ nhìn rộng của công nghệ tấm nền IPS, Gigabyte U4 UD đem lại trải nghiệm sử dụng tốt ở ngoài trời.

    Gigabyte U4 UD: Hiệu năng

    Như đã nhắc qua ở trên, phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1195G7 và có tổng cộng 16GB RAM. Tại thời điểm bài viết, Gigabyte U4 UD chỉ được phát hành với duy nhất phiên bản cấu hình này.

    Intel Core i7-1195G7 là một trong những con chip mới nhất trong thế hệ chip 11 của Intel, được phát hành hồi tháng 6 năm nay. Tuy con chip vẫn tiếp tục được sản xuất dựa trên kiến trúc lỗi thời Tiger Lake, phiên bản chip mới này vẫn được đổi mới ở một số mặt. Nhờ được sản xuất dựa vào tiến trình 10 nm, con chip có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, nhưng đồng thời vẫn có khả năng ép xung lên mức tối đa là 5 GHz.

    Con chip có mức xung nhịp cơ bản là 3.9 GHz (28 TDP). Bài kiểm tra hiệu năng duy trì của chúng tôi cho thấy Gigabyte đã cấp cho CPU một nguồn điện khoảng từ 13W (PL1) cho đến 46W (PL2). Mức điện này thấp hơn nhiều so với khoảng từ 36 đến 64W của dòng máy Prestige 14 Evo.

    Điều này đồng thời còn được thể hiện trong mức hiệu suất mà máy đạt được ở các bài benchmark khác. Cụ thể, chiếc U4 không thể theo kịp với những dòng máy cạnh tranh sử dụng cùng loại chip xử lý. Ở một số bài test, máy thậm chí còn có kết quả kém hơn cả những dòng máy sử dụng chip yếu hơn là Intel Core i7-1165G7, cụ thể như ở dòng máy HP Envy 13.

    Tuy con chip của máy mang lại mức hiệu năng thấp hơn so với dự kiến, ổ SSD dung lượng 512GB của máy vẫn có tốc độ rất nhanh. Nhờ chuẩn mực kết nối PCIe 4.0 tốc độ cao, U4 có tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh thuộc hàng top đầu trong nhóm máy được so sánh. Cụ thể là với bài test CrystalDisk, chiếc laptop Gigabyte có tốc độ đọc và chép lần lượt là 939 và 707 MBps.

    Thay vì sử dụng card đồ họa chuyên dụng, mọi tác vụ liên quan đến đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU liền Iris Xe của Intel. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và không gặp nhiều hiện tượng giật lag.

    Gigabyte U4 UD: Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte U4 UD sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, với mức nhiệt được giữ ổn định ở ngưỡng 30 độ C khi đang ở trạng thái chờ. Mức nhiệt tại vị trí kê tay của máy không cao hơn là mấy so với mức nhiệt trong phòng trong quá trình sử dụng. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyền xử lý, mức nhiệt của máy tăng lên khoảng 10 độ C, với mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 38 độ C. Nói ngắn gọn, Gigabyte U4 UD là một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt hiệu quả.

    Gigabyte U4 UD: Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của Gigabyte U4 UD chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 30 phút khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn, chiếc laptop có thể sẽ tắt nguồn chỉ sau 2 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc, trong đó bao gồm cả những mẫu máy thuộc nhóm so sánh trong bài viết này.

    Tổng kết

    Gigabyte U4 UD là một mẫu laptop văn phòng có thiết kế vô cùng nhỏ gọn, cho phép người dùng doanh nghiệp mang theo một cách dễ dàng mỗi khi đi làm. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chất lượng build và độ bền ấn tượng, giúp bạn an tâm không lo làm hỏng máy khi đem chiếc laptop ra khỏi nhà.Được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, Gigabyte U4 UD mang lại cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi.

    Tuy nhiên, Gigabyte U4 UD không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Điểm trừ lớn nhất của chiếc laptop chính là máy có mức thời lượng pin ngắn, khiến cho khả năng sử dụng di động của chiếc laptop sẽ bị giảm đi phần nào.

    Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với LG Gram 14. Dòng máy này tuy cũng sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, nhưng vẫn mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin lớn. Dù vậy, Gigabyte U4 UD vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop có mức giá rẻ, thiết kế nhỏ gọn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Katana GF76: Hiệu suất tốt, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình sáng
    • Tốc độ ổ SSD nhanh
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
  • Đánh giá Xiaomi Mix 4: Giải pháp ẩn camera tài tình

    Đánh giá Xiaomi Mix 4: Giải pháp ẩn camera tài tình

    Xiaomi Mix 4

    Kể từ ngày phiên bản Mi Mix đầu tiên của Xiaomi được phát hành, các hãng sản xuất điện thoại thông minh trên thế giới đã không ngừng phát triển công nghệ để tạo ra một mẫu điện thoại tràn viền màn hình hoàn toàn.

    Để làm điều đó, các hãng này đã đưa ra các giải pháp để thay thế hoặc loại bỏ các chi tiết, linh kiện truyền thống của một chiếc điện thoại, ví dụ như cảm biến vân tay, nút điều hướng và dải loa thoại. Tuy vậy, sau nhiều năm phát triển, bộ phận camera selfie vẫn luôn là chi tiết khó loại bỏ nhất. Các hãng này đã thử nhiều biện pháp khác nhau để đưa chiếc camera selfie ra khỏi màn hình, ví dụ như cơ chế camera đóng mở, hay cơ chế lật ngược.

    Xiaomi đã lựa chọn giải pháp đưa chiếc camera này xuống cạnh dưới của màn hình đối với phiên bản Mi Mix đầu tiên. Trong khi đó, các hãng sản xuất khác thậm chí còn trang bị cả một chiếc màn hình phụ ở mặt lưng của máy, cho phép người dùng sử dụng cụm camera chính của chiếc điện thoại để chụp ảnh selfie. Tuy nhiên, tất cả những giải pháp này đều có chung một điểm hạn chế, đó là không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức.

    Sau một khoảng thời gian tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ, các hãng sản xuất đa đưa ra giải pháp mới nhất: đó là đặt cụm camera selfie xuống dưới màn hình. Ý tưởng này lần đầu tiên được đề xuất bởi Oppo vào năm 2019, sau đó được áp dụng lần đầu tiên bởi các dòng máy do ZTE phát hành vào cuối năm 2020.

    Là hãng sản xuất dẫn đầu phong trào điện thoại màn hình tràn viền, Xiaomi Mix 4 là một trong những mẫu máy áp dụng trọn vẹn nhất công nghệ đặt camera selfie dưới màn hình trên thị trường. Bài viết đánh giá chi tiết Xiaomi Mix 4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Xiaomi Mix 4

    • Màn hình: 6.67 inch, 2400 x 1080, AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888+
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 13MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 512GB
    • Kích thước: 0.32 x 6.4 x 2.97 inch
    • Khối lượng: 225 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Xiaomi Mix 4

    Xiaomi Mix 4:Thiết kế

    Xiaomi Mix 4 là một mẫu điện thoại có chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện ấn tượng. Nhờ việc áp dụng công nghệ đặt camera dưới màn hình, máy sở hữu một chiếc màn hình tràn viền hoàn toàn với kích thước đường chéo là 6.67 inch. Về mặt thẩm mỹ, Xiaomi Mix 4 là một trong những dòng máy có vẻ ngoài hiện bậc nhất hiện nay, với mặt trước được chiếm gần như hoàn toàn bởi một chiếc màn hình OLED.

    Những chi tiết còn lại của chiếc điện thoại cũng được hoàn thiện ấn tượng không kém. Cụ thể, toàn bộ mặt lưng của Mix 4 được chế tạo từ một tấm sứ nguyên khối, mang lại vẻ ngoài liền mạch hiếm có. Thông thường, ở các mẫu điện thoại khác, nếu để ý kỹ bạn có thể trông thấy đường nối giữa mặt lưng và khung viền máy.

    Nhờ sở hữu thiết kế mặt lưng nguyên khối, bạn sẽ không thể nhìn thấy đường nối này trên Mix 4. Mặt lưng của máy được hoàn thiện chống bám vân tay, mang lại cảm giác cầm nắm cao cấp ngay cả khi so sánh với những dòng máy flagship khác trên thị trường.

    Nằm ở bên trong, chiếc Mix 4 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 888+, được coi là dòng chip mạnh mẽ nhất trên thị trường máy Android tại thời điểm bài viết. Đồng hành cùng con chip mạnh mẽ là 12GB RAM cùng với 1 quả pin có dung tích 4600 mAh. Tất cả những linh kiện bên trong của máy đều thuộc vào hàng top đầu của phân khúc.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành từ 3 ống kính riêng biệt, trong đó bao gồm cảm biến góc rộng, góc siêu rộng và phóng to quang học. Xét về mặt tổng thể, Mix 4 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, có chất lượng build siêu bền và vẻ ngoài hiện đại.

    Xiaomi Mix 4: Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mix 4 chạy trên nền tảng Android 11, đi kèm với giao diện MIUI do chính hãng phát triển. Do chỉ được bán trên thị trường nội địa Trung Quốc, Mix 4 không được cài sẵn các ứng dụng dịch vụ của Goolge. Dù vậy, những ứng dụng này vẫn có thể được tải về và cài đặt thông qua phần mềm App Store của Xiaomi. Một khi được cài đặt đầy đủ các tiện ích này, Mix 4 mang lại trải nghiệm sử dụng không khác là mấy so với những dòng máy Android phiên bản quốc tế.

    Hệ điều hành MIUI của Xiaomi có thiết kế giao diện bắt mắt, sống động và sở hữu nhiều hoạt ảnh và mang lại trải nghiệm sử dụng tốt. Hệ điều hành này mang đến cho người dùng mọi tính năng của hệ điều hành Android gốc, cộng thêm một vài tùy chỉnh khác nhau.

    Xiaomi Mix 4: Camera

    Công nghệ camera dưới màn hình của Xiaomi hiện đang là phiên bản có độ hoàn thiện tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại, do những bức hình chụp từ ống kính này có chất lượng tốt hơn nhiều so với những bức hình chụp từ các dòng máy của Samsung hay của ZTE.

    Tuy nhiên, nếu chúng ta so sánh chất lượng ảnh chụp từ ống kính selfie của Mix 4 với những dòng máy sử dụng camera selfie truyền thống, thì những bức hình chụp từ ống kính selfie của Mix 4 sẽ chỉ nằm ở mức trung bình.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, sự khác biệt về chất lượng ảnh chụp selfie là không quá lớn. Những bức hình selfie của Mix 4 có vẻ ngoài đẹp không kém là mấy khi so sánh với những bức ảnh chụp từ ống kính selfie của những dòng máy Samsung hoặc iPhone mới. Tuy nhiên, khoảng cách về chất lượng hình ảnh sẽ trở nên rộng hơn nếu bạn chụp hình trong điều kiện thiếu sáng.

    Chuyển qua mặt sau của máy, cụm camera của Xiaomi Mix 4 được cấu hình từ 3 ống kính riêng biệt. Trong đó bao gồm chiếc camera chính với độ phân giải 108MP, camera tiềm vọng 8MP với khả năng phóng to 5x và camera góc siêu rộng 13MP.

    Camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp sắc nét và màu sắc sống động, đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Ống kính phóng to 5x của máy tuy không nằm trong top đầu về mặt chất lượng, nhưng vẫn mang lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng.

    Xiaomi Mix 4: Hiệu năng tổng thể

    Về mặt tổng thể, Xiaomi Mix 4 mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà đối với hầu hết các ứng dụng và tác vụ. Snapdragon 888+ là con chip hiệu năng cao nhất đối với thị trường máy Android tại thời điểm hiện tại, cho phép chiếc điện thoại vận hành một cách tốc độ và mượt mà trong suốt quá trình sử dụng thực tế.

    Trong khi đó, mức thời lượng pin của máy chỉ nằm ở ngưỡng tạm chấp nhận được, do chiếc màn hình OLED của máy có tần số quét lên đến 120Hz. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại tiêu thụ khoảng 12% thời lượng pin trong một tiếng.

    Tin mừng là máy được tặng kèm một củ sạc có công suất lên đến 120W ở trong hộp. Với củ sạc này, chiếc điện thoại có thời gian nạp pin nhanh đến khó tin, với chỉ 10 phút cắm dây sẽ nạp lại khoảng 40% thời lượng pin.

    Ngoài ra, Xiaomi Mix 4 còn hỗ trợ công nghệ sạc không dây với công suất lên đến 100W, với điều kiện là bạn phải sử dụng chiếc bàn sạc chính thức do Xiaomi bán (để so sánh, iPhone chỉ có thể sạc không dây với công suất là 15W).

    Điểm cuối cùng mà tôi muốn nhắc tới đó là về chất lượng của bộ rung và loa ngoài của máy. Cả hai đều có chất lượng rất tốt và thuộc vào hàng tốt nhất trong phân khúc máy. Đây là cả hai lĩnh vực mà Xiaomi đã làm rất tốt ở những dòng máy flagship trong những năm gần đây.

    Tổng kết

    Tuy sở hữu một thiết kế hiện đại, mức hiệu năng mạnh mẽ, cùng với một chiếc màn hình tràn viền hoàn toàn, Xiaomi Mix 4 lại được bán với một mức giá vô cùng phải chăng. So với những dòng máy được áp dụng công nghệ camera dưới màn hình trên thị trường, Xiaomi Mix 4 là mẫu điện thoại có chất lượng hoàn thiện cao nhất. Nếu bạn muốn có trải nghiệm sử dụng điện thoại tràn viền hoàn toàn, thì chắc chắn Xiaomi Mix 4 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Trải nghiệm màn hình tràn viền hoàn toàn
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Giá phải chăng
    • Chất lượng build ấn tượng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie chỉ ở mức trung bình