Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị con chip Snapdragon 870. Máy sở hữu một màn hình AMOLED kích thước 6.56 inch, có chất lượng hình ảnh rực rỡ. Cụm camera sau của máy sở hữu 3 ống kính, với chiếc ống kính chính được hỗ trợ bởi công nghệ chống rung Gimbal. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Vivo X60 Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo X60 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 13MP + 13MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.6 x 73.2 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 179 g
    • Pin: 4200 mAh

    Thiết kế Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro sở hữu vẻ ngoài thiết kế khá cao cấp, bao gồm mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm chắc chắn. Mặt lưng máy được làm từ kính chống lóa, có khả năng chống bám vân tay khá tốt, tuy nhiên lại không được bám tay cho lắm.

    Cụm camera của máy có hình chữ nhật, được đặt trên góc trái của mặt lưng máy. Cụm camera này để chừa một khoảng không gian lớn dành cho chiếc ống kính chính, với 2 ống kính tele và ống kính siêu rộng được đặt cạnh nhau, ngay bên dưới.

    Vivo X60 Pro

    Cụm camera này nổi lên khoảng 2.3 mm so với bề mặt lưng, khiến cho chiếc điện thoại có hiện tượng bị cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Khung viền cạnh bên có độ dày khá mỏng. Lý do là bởi 2 cả hai mặt kính trước và sau đều được bo cong ở 2 cạnh bên. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, với cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở phía trên. Cả 2 chiếc nút này được làm bằng kim loại, và có độ phản hồi xúc giác rất đầm tay.

    Cạnh dưới của máy được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, cùng với dải loa chính ở cạnh bên và mic thoại ở bên đối diện. Đây còn là nơi trang bị khe đựng thẻ SIM kép.

    Mặt trước được trang bị một màn hình AMOLED, có kích thước đường chéo là 6.56 inch. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới có độ dày lớn hơn một chút so với những cạnh còn lại. Hai cạnh bên của màn hình được uốn cong một góc khá mỏng vào khung viền của máy. Độ cong này mỏng đến mức độ màu sắc được hiển thị tại vị trí này gần như không bị biến dạng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Vivo X60 Pro

    Do được trang bị tấm nền màn hình AMOLED, Vivo X60 Pro được trang bị một chiếc bảo mật vân tay quang học bên dưới màn hình.

    Theo lời của Vivo, lỗ khoét của camera selfie trên màn hình có đường kính là 3.9 mm. Kích thước của chiếc camera này không thuộc hàng nhỏ nhất trên thị trường, ví dụ như của chiếc Galaxy S21. Tuy nhiên, màn hình của Vivo X60 Pro có kích thước lỗ khoét khá lớn là bởi camera selfie của máy được trang bị một cảm biến có kích thước khá lớn là 1/2.8 inch.

    Màn hình Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.56 inch, độ phân giải Full HD, và được sở hữu đầy đủ các tính năng hay. Màn hình sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại khả năng hiển thị màu đen rất sâu. Màn hình còn hỗ trợ tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Vivo X60 Pro

    Màn hình của máy cũng có độ sáng khá rực rỡ. Khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên, màn hình của máy có độ sáng đo được là 818 nit. Khi tùy chỉnh thủ công, màn hình của máy có độ sáng cao nhất là 472 nit.

    Màn hình của Vivo X60 Pro cũng có độ chính xác màu khá cao. Chế độ màn hình Chuyên nghiệp của máy có khả năng hiển thị dải màu sRGB xuất sắc, với mức độ ám xanh khá nhỏ.

    Thời lượng pin

    Vivo X60 Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4200 mAh. Đây là một dung tích pin khá khiêm tốn tại thời điểm hiện tại, khi mà ngày càng có nhiều dòng máy sở hữu những quả pin có dung tích trên 5000 mAh. Trên thực tế, dung tích pin của máy còn thấp hơn so với dòng máy tiền nhiệm.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, máy trụ được 20 giờ sau khi chạy lặp 1 video liên tục đến khi tắt nguồn. Đây là kết quả thời lượng pin khá tốt.

    Tuy nhiên, khi để máy lướt web liên tục, chiếc điện thoại chỉ có thời lượng pin bằng một nửa so với kết quả đạt được bên trên.

    Vivo X60 Pro được tặng kèm một củ sạc FlashCharge 2.0 có công suất 33W ở trong hộp. Sử dụng chiếc củ sạc này, máy chỉ mật 56 phút để sạc từ 0 cho đến 100% lượng pin. Trong vòng 30 phút sạc, máy nạp lại 70% lượng pin.

    Hiệu năng

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip Snapdragon 870. Đây là con chip có hiệu năng mạnh thứ 2 của Qualcomm, sở hữu xung nhịp tối đa còn cao hơn cả con chip Snapdragon 865+. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 + 3 + 4, với nhân xử lý chính có xung nhịp tối đa lên đến 3.2GHz.

    Máy đạt kết quả kiểm tra khá tốt ở khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Điểm hiệu năng của máy chỉ thấp hơn so với những dòng máy sử dụng chip Snapdragon 888.

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip xử lý hiệu năng cao và được tận dụng một cách tối ưu trong quá trình sử dụng hàng ngày. Sự kết hợp của con chip Snapdragon 870 cao cấp, bộ nhớ UFS 3.1 tốc độ và 12GB dung lượng RAM, sẽ cho phép bạn thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Camera

    Vivo X60 Pro được trang bị 3 camera ở mặt lưng, với một bố cục khá cơ bản bao gồm ống kính chính góc rộng, ống kính góc siêu rộng và ống kính tele tầm ngắn. Tuy sở hữu bố cục cơ bản, Vivo X60 Pro cũng sở hữu một vài tính năng nổi bật.

    Một trong những tính năng đó chính là bộ phận chống rung cơ học. Chiếc camera chính của máy được đặt trên một tấm nền di chuyển được, có khả năng tự động chuyển động để làm giảm độ rung của chiếc camera chính trong quá trình sử dụng. Chiếc camera sử dụng cảm biến Sony IMX598, có kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/1.48, với tiêu cự 25 mm.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, có độ phân giải 13MP, kích thước vật lý là 1/3.1 inch, kết hợp với một ống kính tiêu cự 15 mm với khẩu độ f/2.2. Chiếc camera này sở hữu tính năng lấy nét theo giai đoạn, đem lại khả năng lấy nét ở cả 2 vị trí xa và gần.

    Ống kính thứ 3 là chiếc camera telephoto 2x. Chiếc camera này cũng sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, được ghép nối với 1 ống kính có tiêu cự 50 mm, khẩu độ f/2.46 và không có tính năng chống rung quang học.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc camera selfie có độ phân giải 32MP, sử dụng cảm biến Samsung S5KGD1 Tetrapixel, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch, kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau 1 ống kính có tiêu cự 24 mm và có khẩu độ f/2.45.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình được chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày thường có độ bão hòa màu sắc cao. Ảnh chụp với ống kính chính có độ tương phản tốt, sở hữu dải tần tương đối rộng. Độ chi tiết được thể hiện tốt đối với những bức hình 12MP.

    Camera chính của máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP. Những bức hình này có màu sắc không bão hòa bằng những bức hình 12MP, nhưng lại có nhiều hiện tượng noise hơn. Độ chi tiết khi chụp ở chế độ này cũng không quá khác biệt so với khi chụp ảnh ở chế độ mặc định.

    Ảnh chụp từ ống kính telephoto 2x có màu sắc cũng khá bão hòa. Dải tần được thể hiện tốt, nhưng lại không rộng bằng so với chiếc camera chính. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và độ sắc nét khá tốt, đồng thời cũng không có nhiều hiện tượng noise.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng thuộc tầm cao hơn so với những dòng máy thuộc phân khúc tầm trung. Những ảnh chụp ở chế độ này có độ sắc nét khá tốt, trong khi hiện tượng noise gần như là bằng không.

    Tổng kết

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cận cao cấp chất lượng cao. Máy có chất lượng build tuyệt vời, với thiết kế mặt lưng bắt mắt và vô cùng bắt mắt. Màn hình AMOLED của máy có chất lượng cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng. Máy đem đến bạn một mức hiệu năng cao và chất lượng ảnh chụp khá xuất sắc. Vivo X60 Pro là một dòng máy đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một chiếc điện thoại có chất lượng tổng thể cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế cao cấp, chuyên nghiệp
    • Màn hình AMOLED rực rỡ, có tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Camera có chất lượng ảnh chụp tốt ở phần lớn các trường hợp chụp ảnh
    • Tính năng chống rung khi quay video đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc
    • Chỉ có duy nhất một dải loa ngoài
  • Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình 120Hz, chip xử lý tầm cỡ flagship, loa stereo và lượng pin lớn. Poco X3 Pro là một mẫu máy được thiết kế dựa trên nền tảng của chiếc Poco X3 NFC, vậy nên cả 2 dòng máy này có vẻ ngoài khá tương đồng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Poco X3 Pro, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco X3 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 860
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.3 x 76.8 x 9.4 mm
    • Khối lượng: 215 g
    • Pin: 5160 mAh

    Thiết kế Poco X3 Pro

    Nếu bạn từng nhìn qua chiếc Poco X3 NFC, thì bạn đã biết mọi điều cần biết về vẻ ngoài của chiếc X3 Pro. Poco X3 NFC là chiếc điện thoại đầu tiên sở hữu thiết kế nguyên bản do chính hãng thiết kế, thay vì vay mượn vẻ ngoài của những dòng máy của Xiaomi.

    Chiếc điện thoại có thiết kế khá cơ bản của một chiếc điện thoại tầm trung, với mặt trước được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass, mặt lưng được làm từ nhựa, được hoàn thiện màu sơn vô cùng bắt mắt. Đóng vai trò làm cầu nối liên kết giữa mặt lưng và màn hình chính là một khung viền làm bằng nhựa. Máy có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53.

    Mặt lưng nhựa của máy được chia cắt thành 3 dải riêng biệt, 2 dải ngoài được hoàn thiện xỉn màu, trong khi dải giữa được hoàn thiện bóng loáng. Dải giữa có kích thước đường ngang bằng với kích thước của cụm camera, được in logo POCO lớn ở bên dưới.

    Poco X3 Pro

    Thiết kế của cụm camera ở mặt lưng của Poco X3 chính là điều tạo nên điểm khác biệt so với các dòng máy Redmi. Cụm camera của máy có hình tròn, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD. Đây là một trong những tấm nền thuộc hàng cao cấp với tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho chiếc camera selfie.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực phẳng Gorilla Glass 6. Đây là một trong những điểm nâng cấp của máy so với dòng Poco X3. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút so với những các còn lại – một điểm thường thấy ở những dòng máy phân khúc tầm trung.

    Poco X3 Pro

    Máy không được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình do Poco X3 Pro sử dụng tấm nền LCD thay vì OLED. Bảo mật vân tay của máy được đặt trên nút nguồn, nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Cạnh phải của máy còn được trang bị thêm cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi cạnh trái được trang bị duy nhất một khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng 2 SIM cùng lúc hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Cạnh trên của máy được trang bị mắt hồng ngoại IR, microphone cách âm. Cạnh dưới được trang bị cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Màn hình Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro được trang bị cùng loại màn hình 6.67 inch, tấm nền IPS LCD mà chúng ta từng thấy ở chiếc Poco X3 NFC. Máy có độ phân giải tương tự là 2400 x 1080 pixel, hỗ trợ HDR10, có tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Màn hình có một lỗ khoét camera ở chính giữa. Kích thước của lỗ camera này khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế. Máy có 2 chế độ tần số quét là 120Hz và 60Hz, bạn có thể lựa chọn một trong hai chế độ này trong mục cài đặt.

    Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 458 nit khi điều chỉnh thủ công. Khi sử dụng máy ở chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng, độ sáng màn hình của máy sẽ đẩy lên mức cực đại là 534 nit. Kết quả độ sáng này hơi đáng thất vọng, do phiên bản gốc của dòng máy có độ sáng màn hình lên đến 630 nit.

    Màn hình có khả năng hiển thị màu đen với độ sâu vừa tầm, và có tỉ lệ độ tương phản khá tốt là 1400:1.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Poco X3 Pro được trang bị một quả pin có dung tích khá lớn là 5160 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, và được tặng kèm một củ sạc 33W ở trong hộp.

    Poco X3 Pro đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với kết quả kiểm tra thời lượng pin duy trì lên đến 112 giờ. Máy có thời gian gọi lên đến 33 giờ.

    Chúng tôi thực hiện các bài kiểm tra thời lượng pin ở cả 2 chế độ màn hình 60Hz và 120Hz, và sự khác biệt là không quá đáng kể.

    Máy được tặng kèm một củ sạc 33W và một sợi cáp 3A. Theo lời của Xiaomi, củ sạc này có thể nạp lại cho máy 59% lượng pin trong vòng 30 phút, và sạc đầy pin trong vòng 59 phút.

    Bài kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khác biệt đôi chút, máy nạp lại 50% pin trong vòng 30 phút và sạc đầy trong vòng 68 phút. Dù vậy, đây vẫn là kết quả tốc độ sạc pin khá nhanh.

    Hiệu năng

    Poco X3 Pro là chiếc điện thoại đầu tiên được trang bị con chip Snapdragon 860. Con chip này thực chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 855+. Chip được trang bị bố cục xử lý và GPU tương tự nhưng có khả năng xử lý camera và RAM cải thiện. Và với dòng máy Poco X3 Pro, con chip này còn hỗ trợ kết nối tốc độ cao 5G.

    Snapdragon 860 được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 nhân Kryo 485 Gold 2.96GHz, 3 nhân Kryo 485 Gold 2.84GHz và 4 nhân Kryo 485 Silver 1.78GHz.

    GPU của chip là Adreno 640. Đây tuy là con chip GPU cũ, nhưng vẫn mang lại mức hiệu năng tốt hơn nhiều so với các dòng chip tầm trung, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game trên thị trường hiện nay.

    Poco X3 Pro được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm 6GB RAM và 128GB bộ nhớ; 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. RAM của máy thuộc loại LPDDR4x trong khi bộ nhớ thuộc loại UFS 3.1.

    Poco X3 Pro là một trong những chiếc điện thoại có hiệu năng nhanh nhất trong phân khúc máy tầm trung. Với linh kiện mạnh mẽ được trang bị bên trong, chiếc điện thoại có thể dễ dàng xử lý mọi tác vụ từ nhỏ đến lớn.

    Máy sở hữu khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, khiến chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng.

    Camera

    Poco X3 Pro được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Máy có camera chính 48MP (bị giảm cấp so với chiếc camera 64MP của chiếc X3 NFC), được hỗ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Camera selfie của máy có cấu hình không thay đổi, với độ phân giải là 20MP.

    Camera chính của máy có độ phân giải 48MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 582 Quad-Bayer, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 25mm, khẩu độ f/1.8, hỗ trợ tính năng PDAF. Camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Tiếp đến là camera góc siêu rộng độ phân giải 8MP, với ống kính tiêu cự 15mm, khẩu độ f/2.2. Camera có phạm vi lấy nét cố định, và cũng được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy có độ phân giải 2MP, có kích thước điểm ảnh là 1.75µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/2.4, và không có tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3T2 ISOCELL Plus, có độ phân giải 20MP, kích thước vật lý 1/3.4 inch, với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.2 và có khoảng cách lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính chụp hình ở độ phân giải mặc định là 12MP, và có chất lượng khá tốt so với phân khúc tầm trung. Chi tiết hình ảnh nằm ở mức vừa tầm, nhưng không có gì quá ấn tượng. Dải tần được thể hiện khá tốt, màu sắc có độ trung thực cao, trong khi hiện tượng noise có rất ít.

    Máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP, tuy nhiên chất lượng lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình chụp ở chế độ này có nhiều noise hơn.

    Camera góc siêu rộng của máy có khả năng chụp hình khá tốt, với độ chi tiết vừa tầm và độ tương phản tốt.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4 cm, có chất lượng ảnh chụp không ổn định cho lắm. Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không cao, màu sắc không quá ấn tượng và độ tương phản khá thấp.

    Tổng kết

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung ấn tượng, chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một giá trị sử dụng tuyệt vời nhờ mức hiệu năng đỉnh cao. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chiếc màn hình 120Hz, thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh. Poco X3 Pro là một lựa chọn tuyệt vời nết bạn đang tìm một dòng máy tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Màn hình lớn với tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Camera chất lượng khá tốt so với mức giá
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
  • Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Sennheiser HD 450BT

    Sennheiser là một hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường nhờ những dòng tai nghe chất lượng cao, và mẫu sản phẩm mới nhất của hãng – Sennheiser HD 450BT – là một lựa chọn thay thế có mức giá phải chăng hơn so với dòng sản phẩm Momentum 3 Wireless của hãng.

    Với một thiết kế tối giản và tính năng cách âm hiệu quả, có thể gấp gọn một cách dễ dàng, chiếc headphone không dây này là một lựa chọn tuyệt vời với những ai thường xuyên phải đi tàu xe hàng ngày. Nhưng liệu chiếc tai nghe có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với Sony WH-1000XM3, thì cặp tai nghe Sennheiser này là một sự lựa chọn không tồi. Với chất lượng âm thanh tốt, tính năng cách âm tương đối hiệu quả, và trải nghiệm đeo thoải mái, đây là một cặp tai nghe lý tưởng dành cho những ai thường xuyên đi làm bằng tàu xe.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sennheiser HD 450BT

    Dòng tai nghe thiết kế tối giản này được phát hành với 2 phiên bản màu sắc đen và trắng. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng, sở hữu miếng đệm tai màu xám bạc.

    Sennheiser HD 450BT có vẻ ngoài rất phong cách, tuy không được bắt mắt như dòng sản phẩm cao cấp của hãng là Sennheiser Momentum 3 Wireless. Với một số người, thiết kế đơn giản của HD 450BT có thể hơi đáng thất vọng. Nhưng nếu bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe có vẻ ngoài trung tính, thì chắc chắn Sennheiser HD 450BT sẽ là một lựa chọn số một.

    Sennheiser HD 450BT

    Có khả năng gập lại hoàn toàn, Sennheiser HD 450BT sở hữu tính sử dụng di động cao, có thể cất gọn vào trong túi xách khi không sử đụng đến. Nhờ thiết kế gập được, cặp tai nghe chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong balo của bạn, khiến đây là một chiếc headphone lý tưởng để mang theo khi đi công tác hoặc đi du lịch.

    So với Momentum 3 Wireless, chất lượng build của cặp tai nghe mới này không tốt và không chắc chắn bằng. Đây cũng là điều dễ hiểu do Sennheiser HD 450BT có mức giá rẻ hơn nhiều so với dòng tai nghe cao cấp của hãng.

    Phần lớn các chi tiết của Sennheiser HD 450BT được làm bằng nhựa. Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chất liệu này chính là chiếc HD 450BT có khối lượng rất nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái trong khoảng thời gian sử dụng dài. Hai bên ốp tai được đệm khá cao, và không lực kẹp quá chặt dẫn đến tình trạng nhức mỏi tai.

    Sennheiser HD 450BT

    Nằm ở bên dưới của cốc tai bên phải, bạn có 1 cổng USB Type-C, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, các nút vật lý để điều chỉnh nhạc và nghe gọi điện thoại, cùng với một nút chuyên dụng dùng để gọi trợ lý ảo bạn cần.

    Điều khiển Sennheiser HD 450BT

    Dưới đây là danh sách thao tác điều khiển cơ bản của chiếc tai nghe:

    • Nhấn và giữ nút nguồn trong khoảng 2 giây để bật/tắt chiếc tai nghe
    • Nhấn nút nguồn 1 lần để bật hoặc tắt tính năng cách âm chủ động
    • Trượt công tắc về phía sau (có vị trí nằm bên dưới nút trợ lý ảo) để nhảy lại bài hát trước đó
    • Trượt công tắc về phía trước để chuyển qua bài hát kế tiếp
    • Nhấn nút công tắc này để tạm dừng hoặc tiếp tục bài nhạc

    Thời lượng pin và kết nối Sennheiser HD 450BT

    Với 30 giờ thời lượng pin trên lý thuyết (với tính năng cách âm chủ động), Sennheiser HD 450BT có thể cạnh tranh ngang hàng với Sony WH-1000XM4. Cặp tai nghe này còn có thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ so với Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe cũng có thời lượng pin dài hơn 17 giờ đồng hồ so với dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng là Momentum 3 Wireless.

    Sennheiser HD 450BT

    Quá trình ghép nổi cặp tai nghe với điện thoại diễn ra vô cùng đơn giản, nhờ hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Những ai hay chơi game sẽ rất hài lòng khi biết rằng, ngoài những bộ giải mã như aptX, AAC và SBC, cặp tai nghe còn hỗ trợ cả công nghệ aptX Low Latency. Công nghệ này giúp loại bỏ độ trễ trong quá trình chơi.

    Sennheiser HD 450BT có khả năng tương thích với ứng dụng cài đặt Sennheiser Smart Control. Phần mềm cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm tổng thể thông qua hệ thống EQ đầy đủ và chi tiết.

    Khác với dòng sản phẩm Sennheiser Momentum 3 Wireless, HD 450BT không có tùy chọn thay đổi giữa các mức độ cách âm chủ động. Bạn chỉ có thể bật hoặc tắt tính năng này thông qua công tắc chuyên dụng nằm ở cốc tai bên phải.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy tính năng cách âm của cặp tai nghe hoạt động khá hiệu quả. Tuy nhiên, cặp tai nghe này có khả năng lọc những âm thanh có dải tần thấp tốt hơn so với những âm thanh có tần số cao. Để lấy ví dụ, khi đeo chiếc tai nghe ở ngoài đường, cặp tai nghe có khả năng lọc tiếng gió khá tốt, những chúng tôi vẫn có thể nghe được tiếng còi xe ô tô.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser đã làm khá tốt ở mảng chất lượng âm thanh của chiếc HD 450BT. Cặp tai nghe có chất âm chi tiết và trong trẻo, mà không bị quá nhàm chán hay khô khan. HD 450BT chuyển tải lại một chất âm sắc nét, kết hợp hài hòa giữa các dải âm thấp ấm áp và có chiều sâu.

    Sennheiser HD 450BT

    Sự kết hợp hài hòa của những dải bass ấm áp, cũng với những dải treble chắc nịch và sống động được thể hiện rõ ràng khi tôi nghe bài hát “Alright” của Kendrick Lamar.

    Để kiểm tra trải nghiệm nghe của chiếc HD 450BT ở những bài hát nhẹ nhàng hơn, chúng tôi chọn “Sprout and the Bean” của Joanna Newsom. Tiếng đàn dây được thể hiện với đầy đủ cung bậc thông qua cặp headphone này, cùng với những âm bass trầm ấm và dải âm cao sắc nét.

    Sau khi nghe bài hát này, chúng tôi cảm thấy chiếc HD 450BT có khả năng xử lý những đoạn nhạc thay đổi tiết tấu đột ngột rất tốt. Tất nhiên, dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless sẽ đem lại cho bạn dải âm rộng hơn, nhưng HD 450BT cũng mang lại chất âm không hề kém cạnh, nhất là so với mức giá.

    Chúng tôi để ý thấy cặp headphone này phải chật vật đôi chút với những bài hát có dải âm mid phức tạp như ở trong bài “Sea of Love” của The National.

    Một điểm đáng lưu ý đó là so với dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless, HD 450BT đem lại trải nghiệm âm thanh có phần kín hơn.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi khá ấn tượng với hiệu suất sử dụng của chiếc Sennheiser HD 450BT, đặc biệt là ở mảng âm thanh. Chất âm cân bằng của cặp tai nghe sẽ làm hài lòng nhiều người, dù gu âm nhạc của bạn có là gì đi chăng nữa.

    Thời lượng pin và kết nối không dây của chiếc tai nghe được thể hiện rất tốt. Chiếc tai nghe có tính năng cách âm chủ động tương đối hiệu quả, tuy nhiên một số tiếng ồn thuộc dải âm tầm cao có thể vẫn lọt qua cốc tai.

    Điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe có lẽ nằm ở chất lượng build không quá ấn tượng. HD 450BT có chất lượng build kém hơn khá nhiều so với những dòng tai nghe cao cấp trên thị trường, ví dụ như dòng Momentum 3 Wireless của hãng.

    Dù vậy, cặp tai nghe này vẫn sở hữu một vẻ ngoài khá bắt mắt, và nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với những sản phẩm như Sony WH-1000XM3, thì chiếc Sennheiser HD 450BT sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Trải nghiệm nghe thoải mái
    • Tính năng cách âm khá tốt
    • Thiết kế tối giản, bắt mắt
    • Gọn nhẹ, tính di động cao
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Dải âm tầm trung được thể hiện không tốt cho lắm
  • Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Poco M3 Pro

    Vào hồi giữa tháng 5 vừa qua, Poco giới thiệu một dòng điện thoại giá rẻ mới có tên gọi Poco M3 Pro. Đây là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo, khác xa so với những dòng máy mà hãng từng sản xuất. Dòng máy Poco M3 Pro mới có những điểm mạnh và điểm yếu nào? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco M3 Pro

    • Màn hình: 6.5 inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Poco M3 Pro

    Như đã nói bên trên, Poco M3 Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo. Đây là một chiếc máy có thiết kế phong cách và hiện đại, với điểm nhấn nằm ở cụm camera kích thước lớn và một dải màu đen nằm xung quanh, được in bên trên là logo Pôc.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa bóng, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay và vết bẩn trong quá trình sử dụng. Một trong những giải pháp đơn giản cho vấn đề này là đeo ốp lưng cho máy.

    Poco M3 Pro

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM và thẻ nhớ microSD. Khác với dòng máy Poco M3, đây là khe đựng SIM lai, vậy nên bạn sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Nằm ở cạnh phải là cụm nút tăng giảm âm lượng cùng với nút nguồn kiêm chức năng quét vân tay. Các nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, có hành trình vừa tầm và độ nảy tốt.

    Cạnh trên của chiếc điện thoại sở hữu 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm và mắt hồng ngoại. Trong khi đó ở cạnh dưới, nằm ở chính giữa là cổng USB Type-C, với microphone thoại và dải loa ngoài nằm ở 2 bên.

    Poco M3 Pro

    Màn hình phía trước được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3. Nhìn ở mặt này, trông Poco M3 Pro không khác gì những dòng điện thoại hiện đại ngày nay, với viền bezel mỏng bọc xung quanh màn hình. Màn hình của máy được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa dùng để lấy không gian trang bị camera selfie.

    Poco M3 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Chiếc điện thoại có thân máy mỏng và rất nhẹ (190g), đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lớn. Máy có kích thước 3 cạnh là 161.8 × 75.3 × 8.9 mm.

    Màn hình Poco M3 Pro

    Poco M3 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy có mật độ điểm ảnh là 20:9, tỷ lệ chia cạnh là 20:9, có độ sáng là 400 nit và có tần số quét là 90Hz.

    Poco M3 Pro

    Độ sáng của màn hình không đủ để tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái ở ngoài trời. Trong mục cài đặt, bạn có thể thay đổi nhiệt độ màu sắc của tấm nền, nhưng không tạo nên khác biệt gì đối với độ sáng màn hình.

    Với tần số quét màn hình 90Hz, mọi hoạt ảnh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành đều được thực hiện một cách mượt mà và trơn tru.

    Ở mục cài đặt, bạn có thể lựa chọn giữa 2 giao diện sáng và tối. Bạn cũng có thể hẹn giờ hàng ngày để máy tự động thay đổi giữa hai giao diện để có được trải nghiệm sử dụng thoải mái nhất.

    Hiệu năng Poco M3 Pro

    Ẩn bên dưới lớp vỏ ngoài của chiếc Poco M3 Pro chính là con chip MediaTek Dimensity 700. Đây là một con chip 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 (có xung nhịp tối đa là 2.2GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (có xung nhịp tối đa là 2GHz). Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Chip sử dụng GPU Mali-G57 MC2.

    MediaTek Dimensity 700 là một con chip được trang bị nhiều ở các dòng máy phân khúc tầm trung. Chip có hiệu năng khá tốt và được hỗ trợ kết nối mạng 5G. Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench, máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 1760.

    Ở chế độ mặc định, mọi game bạn cài đều được liệt kê trong thư viện của ứng dụng Game Turbo. Khi mở game từ ứng dụng này, máy sẽ phân bố mức hiệu năng tối đa để chạy game, mang lại hiệu suất cải thiện khi bạn chơi.

    Poco M3 Pro được phát hành với 2 phiên bản RAM là 4 hoặc 6GB, và 2 phiên bản bộ nhớ là 64 và 128GB. RAM của máy sử dụng là loại LPDDR4x, trong khi bộ nhớ của máy là loại UFS 2.2.

    Camera Poco M3 Pro

    Tương tự như chiếc Poco M3, phiên bản Pro cũng được trang bị 3 camera sau. Camera sau của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV48B, độ phân giải 48MP (f/1.79). Bổ trợ cho chiếc camera chính này là cảm biến chiều sâu 2MP Hynix Hi259 (f/2.4) và 1 chiếc camera macro GalaxyCore GC02M1 (f/2.4). Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 với độ phân giải là 8MP.

    Điểm hạn chế trong bố cục camera của chiếc Poco M3 Pro chính là máy không có camera góc siêu rộng. Đối với một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Những bức hình tôi chụp thường có hiện tượng noise. Camera của máy có tốc độ lấy nét không được nhanh cho lắm, khiến bạn phải kiên nhẫn một chút mỗi khi chụp ảnh.

    Máy có chế độ chụp ảnh 48MP riêng biệt, tuy nhiên chất lượng hình ảnh ở chế độ chụp này không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Tính năng lấy nét tự động hoạt động khá tốt. Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp được có độ chi tiết tốt và rất bắt mắt. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh bị giảm đáng kể khi tôi chụp hình ở chế độ thiếu sáng.

    Chế độ chụp đêm có chất lượng ảnh chụp vừa tầm đối với một thiết bị ở tầm giá này. Chiếc camera có cả hai tính năng xử lý HDR và AI. Cả hai chức năng đều hoạt động khá tốt, đặc biệt là đối với tính năng xử lý HDR tự động.

    Máy có khả năng chụp phóng to cự ly 10x, tuy nhiên độ chi tiết bị giảm thiểu đáng kể khi bạn chụp hình ở chế độ này.

    Poco M3 Pro quay video ở 2 độ phân giải là 1080p hoặc 720p, với mức khung hình cố định là 30 fps. Máy có khả năng quay slow-motion với mức khung hình là 120 fps.

    Thời lượng pin 

    Poco M3 Pro được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất là 18W. Pin của máy có thể trụ được một ngày rưỡi với tần suất sử dụng vừa phải và với chế độ màn hình 90Hz. Tất nhiên, thời lượng pin này sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen và cường độ sử dụng của mỗi người. Thời lượng pin của chiếc điện thoại được cải thiện đáng kể khi bạn sử dụng chế độ tần số quét màn hình 60Hz.

    Âm thanh

    Thay vì sử dụng hệ thống âm thanh stereo với 2 loa tách biệt như chiếc Poco M3, phiên bản Pro này chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa ngoài ở cạnh dưới.

    Âm thanh phát ra từ dải loa này có âm lượng lớn, nhưng lại thiếu đi chiếu sâu. Âm thanh của máy bắt đầu giảm chất lượng khi mở ở mức âm lượng từ 60% – 70%. Âm bass gần như bằng 0. Máy có một vài tùy chọn âm thanh khác nhau ở mục cài đặt, nhưng lại không thay đổi nhiều đến chất âm tổng thể của loa ngoài.

    Khi sử dụng tai nghe, chất âm trở nên cân bằng hơn. Trong mục cài đặt có hệ thống điều chỉnh EQ cùng với một số chế độ âm thanh khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn.

    Tổng kết

    Tuy có từ “Pro” trong tên gọi, dòng máy Poco M3 Pro lại không phải là phiên bản cải thiện hoàn toàn so với dòng máy Poco M3 phiên bản trước. Tất nhiên, máy cũng có một vài điểm cải thiện nhất định, bao gồm thiết kế bên ngoài độc đáo, hiệu năng tốc độ hơn và được hỗ trợ kết nối 5G.

    Tuy nhiên, so với phiên bản máy gốc, máy chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa, sử dụng khe đựng SIM lai trong khi dong máy gốc được trang bị khe đựng SIM 3 ngăn. Dung tích pin của máy cũng bị giảm mất 1000 mAh so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Thời lượng pin tốt
    • Hiệu năng mạnh mẽ so với phân khúc
    • Tần số quét màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Không có loa stereo
    • Lượng pin ngắn hơn so với phiên bản gốc
  • Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Vivo V21

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung, với điểm nhấn hấp dẫn nằm ở chiếc camera selfie độ phân giải 44MP, khẩu độ f/2.0, có tính năng lấy nét tự động và chống rung quang học. Ngoài chiếc camera trước ấn tượng ra, Vivo V21 còn là một chiếc điện thoại chất lượng, với thiết kế tổng thể khá thon gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Vivo V21, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo V21

    • Màn hình: 6.44-inch OLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 2MP
    • Camera trước: 44MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159.7 x 73.9 x 7.3 mm
    • Khối lượng: 176 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Vivo V21

    Vẻ ngoài của một chiếc điện thoại luôn có tính khách quan, nhưng thật khó để phủ nhận sự bắt mắt trong thiết kế của chiếc Vivo V21. Máy có một vài điểm tương đồng so với dòng máy X60 của hãng.

    Vivo V21

    Cụm camera sau của máy có hình chữ nhật, được chia làm 2 mảng, với đường viền được cắt vát tỉ mỉ. Cụm camera này kết hợp hài hòa với phiên bản màu sắc “Dusk Blue” của chiếc điện thoại mà chúng tôi review. Phiên bản này có mặt lưng màu xanh tối, gần như màu sắc của thép, hòa quyện tốt với màu sắc kim loại bóng bẩy của cụm camera sau.

    Khung viền của máy sở hữu màu sắc tương đồng với mặt lưng, đem lại vẻ ngoài liền mạch cho chiếc điện thoại. Vivo V21 là một chiếc điện thoại khá mỏng, với độ dày chỉ 7.3 mm.

    Cả hai mặt lưng và khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Phiên bản máy của chúng tôi có hoàn thiện bề mặt rất mềm mịn, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn, được đặt ở vị trí vừa tầm với và có độ phản hồi xúc giá đầm tay. Nút nguồn có bề mặt được hoàn thiện với kết cấu khác, cho phép người dùng dễ dàng phân biệt các nút trong quá trình sử dụng.

    Vivo V21

    Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất 1 chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới có dải loa chính, microphone thoại, USB Type-C, khe đựng SIM lai. Với khe đựng SIM này, bạn có thể sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá dày, và được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ thấy 2 đèn LED đặt bao quanh chiếc camera selfie này.

    Vivo V21 sử dụng cảm biến vân tay dưới màn hình. Cảm biến này thuộc loại quang học, và có tốc độ quét và độ chính xác khá tốt.

    Màn hình Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình của máy có kích thước 6.44 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải FHD+, có tần số quét 90Hz và được hỗ trợ HDR10+.

    Vivo V21

    Về mặt độ sáng, hãng nói rằng màn hình có độ sáng tối đa ở chế độ mặc định là 500 nit. Quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng là 487 nit. Màn hình của Vivo V21 còn có thể sáng hơn nữa nếu sử dụng chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng tự nhiên. Chúng tôi đo được độ sáng màn hình của máy trong trường hợp này là 762 nit.

    Về mảng màu sắc, màn hình của Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ màu sắc là Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), Professional (tạm dịch là Chuyên nghiệp) và Bright (tạm dịch là Rực rỡ). Chế độ thứ nhất được đặt mặc định và có khả năng phủ dải màu DCI-P3.

    Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ tần số quét màn hình, bao gồm 60Hz, 90Hz và Smart Switch.

    Thời lượng pin Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một quả pin dung tích vừa tầm là 4000 mAh. Đây là một dung tích pin không tồi, nhất là khi thân máy chỉ có độ dày 7.3 mm. Máy đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin, trụ được 8 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm Vivo V21 cũng sở hữu tính năng sạc nhanh FlashCharge 2.0 của chính hãng, với công suất tối đa là 33W. Đây không phải là công suất sạc cao nhất mà công nghệ sạc nhanh này có thể đạt được, bởi những dòng máy cũng hãng khác như X60 Pro+ có thể đạt công suất sạc lên đến 55W.

    Trong vòng 30 phút sạc, chiếc điện nạp pin từ 0 đến 63%, và cần thêm 35 phút nữa để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Vivo V21 được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U bên trong. Đây là một con chip tầm trung chất lượng tốt, và tương tự như các dòng chip khác thuộc sê-ri, con chip cũng được trang bị modem 5G NR Sub-6 GHz

    Dimensity 800U là một trong những con chip được sử dụng nhiều nhất trong sê-ri. Đây không phải là con chip mạnh nhất và được sản xuất trên tiến trình cũ hơn là 7nm, so với những dòng chip mới hơn là Dimensity và Dimensity 1200 với tiến trình 6nm.

    Con chip cũng sử dụng các nhân xử lý thế hệ cũ hơn là ARM Cortex-A76, thay vì dùng nhân A78 như của các dòng chip kể trên. Dù vậy, Dimensity 800U vẫn sở hữu một mức hiệu năng khá tốt. Ở phiên bản cấu hình của chúng tôi, con chip được ghép nối với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ UFS 2.2.

    Bắt đầu với bố cục của chip, Dimensity 800U được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 2.6 GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0 GHz. Con chip dễ dàng xử lý các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đơn nhân.

    Trong bài kiểm tra điểm hiệu năng tổng thể được chấm bằng Geekbench, chúng ta có thể thấy rằng con chip Dimensity 800U có điểm số vượt trội so với các dòng chip Qualcomm sê-ri 600, bao gồm Snapdragon 662 và 678, cũng như các dòng chip sê-ri 700 – như 720G và 732G.

    Camera

    Vivo V21 sở hữu bố cục camera tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.8. Camera có 1 tính năng mới đó là khả năng chống rung quang học. Tiếp đến là 1 camera góc siêu rộng 8MP, kích thước điểm ảnh là 1.12µm với khẩu độ ống kính là f/2.2. Cuối cùng là chiếc camera macro với độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Cấu hình của camera selfie là điểm nổi trội của chiếc điện thoại. Chiếc camera này sử dụng cảm biến 44MP, khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét tự động và khả năng chống rung quang học. Để cải thiện chất lượng ảnh chụp selfie tốt hơn, Vivo còn trang bị thêm 2 đèn LED nằm ở kế bên ống kính này, giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Chất lượng ảnh chụp

    Hãy bắt đầu với chiếc camera chính có độ phân giải 64MP của máy. Do đây là một ống kính loại Quad-Bayer, những bức hình chụp lại ở chế độ mặc định thực chất có độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp từ ống kính này có chất lượng khá tốt, màu sắc sống động và không bị quá bão hòa.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Các chi tiết và màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên lại kém hơn khi so sánh với ống kính chính.

    Camera macro 2MP của máy có chất lượng ảnh chụp không tốt cho lắm. Điều này là bởi máy sử dụng 1 cảm biến có độ phân giải thấp và không có tính năng lấy nét tự động.

    Những bức hình được chụp lại từ ống kính selfie của máy có chất lượng tốt. Tuy nhiên, tương tự như camera chính, những bức ảnh chụp với ống kính này có khuynh hướng bị phơi sáng quá mức. Còn một điểm cần lưu ý đó là tuy sở hữu tính năng lấy nét tự động, chiếc camera này có tốc độ lấy nét không quá nhanh và cũng không quá chính xác.

    Tổng kết

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng cao, sở hữu nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm và vẫn giữ được những nét đặc trưng của dòng máy. Vivo V21 vẫn là một thiết bị có thiết kế phong cách, với trọng tâm chính xoáy vào khả năng chụp hình selfie và khả năng quay video.

    Camera selfie 44MP, có tính năng lấy nét tự động của máy đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, và gần như không có đối thủ ở phân khúc giá này. Giờ đây với sự bổ trợ của khả năng chống rung quang học, chiếc camera đem lại trải nghiệm quay video ấn tượng hơn bao giờ hết.

    Ngoài những điểm mạnh của chiếc camera trước ra, Vivo V21 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình AMOLED, tần số quét 90Hz và hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR. Chiếc điện thoại có mức hiệu năng tốt nhờ được trang bị con chip Dimensity 800U. Vivo V21 là một lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện, với khả năng chụp hình selfie ấn tượng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách, gọn nhẹ
    • Màn hình OLED rực rỡ, tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Camera chất lượng tốt so với tầm giá

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Không có có loa stereo và không có giắc tai nghe 3.5 mm
    • Chất lượng ảnh chụp góc siêu rộng hơi đáng thất vọng
  • Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh mới nhất của Xiaomi, được ra mắt thị trường vào hồi đầu tháng 3. Đây là một mẫu vòng tay đeo thuộc phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi Smart Band 6

    • Màn hình: 1.56 inch, AMOLED, 486×152 pixel
    • Pin: 125 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 47.4 x 18.6 x 12.7 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)
    • Kết nối Bluetooth: 5.0
    • Độ dài của dây đeo: 155-219 mm

    Thiết kế Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Kích thước 3 chiều của chiếc vòng đeo tay này là 47.4 x 18.6 x 12.7 mm và có khối lượng 12.8. Phần lớn những thay đổi của chiếc vòng đeo tay thông minh này đến từ những yếu tố bên trong.

    Đai đeo tay của chiếc vòng vẫn được làm từ silicone không gây dị ứng. Màn hình của chiếc vòng có thiết kế thon gọn. Ở mặt sau của chiếc vòng, ngoài logo của hãng ra, bạn còn có thể thấy cảm biến đo nhịp tim và cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Màn hình của chiếc vòng có hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, có kích thước cải thiện là 1.56 inch (so với 1.1 inch của phiên bản trước). Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng. Độ phân giải màn hình của được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, từ 294 x 126 pixel chuyển sang 486 x 152 pixel. Mật độ điểm ảnh cũng cao hơn, từ 291 sang 326 ppi.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 sở hữu tấm nền màn hình AMOLED, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cong 2.5D. Sự cải thiện về độ phân giải và mật độ điểm ảnh được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Mọi nội dung được hiển thị trên màn hình trở nên rõ ràng và sắc nét hơn bao giờ hết.

    Độ sáng màn hình của chiếc vòng đeo tay có thể được thay đổi thủ công với 5 mức độ khác nhau trong mục cài đặt. Màn hình của Xiaomi Mi Smart Band 6 có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại không có độ sáng tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng ngoài trời không thực sự thuyết phục.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc vòng bằng cách nâng cổ tay lên hoặc bằng thao tác chạm thông thường. Đai đeo của chiếc vòng có thể được tháo rời, nhưng công đoạn tháo rời lại hơi phức tạp.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc, trong đó bao gồm đen, da cam, vàng, trắng ngà và xanh dương.

    Giao diện và điều khiển Xiaomi Mi Smart Band 6

    Phần mềm giao diện của Xiaomi Mi Smart Band 6 được thực hiện tốt hơn nhiều so với phiên bản trước, đem lại trải nghiệm sử dụng tốc độ hơn. Thời gian phản hồi với những thao tác chạm diễn ra gần như ngay lập tức, không có bất cứ độ trễ nào. Tuy nhiên, số khung hình của các hoạt ảnh vẫn chưa thực sự cao – đây là điều thường thấy của các dòng vòng tay thông minh trong phân khúc này.

    Những biểu tượng trên menu có độ nổi khối tốt, kích thước lớn và rất dễ nhận biết. Các dòng chữ nhỏ có độ sắc nét cao, cho phép tôi đọc dễ dàng.

    Chiếc vòng không có bất cứ nút chức năng vật lý nào, vậy nên việc điều hướng được thực hiện hoàn toàn thông qua các thao tác vuốt.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra phần đầu của mục menu, trong khi thao tác vuốt ngược lại sẽ mở ra phần cuối. Menu của chiếc vòng bao gồm các mục Mức độ căng thẳng, Nhịp thở, Chu kỳ, Sự kiện, Báo thức, Thời tiết, Trạng thái, PAI, Nhịp tim, SpO2, Danh sách thông báo, Vận động, Lịch sử vận động, Âm nhạc, Đồng hồ quốc tế và Cài đặt. Sau khi bạn chọn một trong những mục này, bạn có thể thoát ra bằng phương pháp vuốt từ trái qua phải màn hình.

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mi Smart Band 6 có tổng cộng 130 giao diện mặt động hồ cho phép bạn tha hồ tinh chỉnh theo ý thích.

    Phần cứng Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có hiệu năng tốc độ và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM và bộ nhớ trong cải thiện, từ 512K RAM và 16MB bộ nhớ sang 2MB RAM và 32MB bộ nhớ trong.

    Chiếc vòng đeo tay hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 và có khả năng tương thích với những thiết bị iOS và Android. Ngoài cảm biến nhịp tim quen thuộc ra, Mi Band 6 còn được trang bị thêm cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Chiếc vòng có khả năng đếm bước chân, đo lượng calo và nhịp tim khá chính xác. Mi Band 6 còn có chức năng đo mức độ căng thẳng, theo dõi nhịp thở trong lúc ngủ cùng với hàng loạt các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Ở mục Extra trong menu còn có chức năng điều khiển từ xa cho camera điện thoại và âm nhạc. Tại đây còn có cả chức năng tìm kiếm điện thoại.

    Kết nối và phần mềm

    Xiaomi Mi Smart Band 6 không có khả năng tắt nguồn hoàn toàn, mà chỉ có thể khởi động lại hoặc cài lại những tùy chọn mặc định.

    Chiếc vòng sở hữu phần mềm đồng hành có tên gọi là Mi Fit. Ứng dụng có giao diện gọn gàng và rất dễ sử dụng, ngay cả với những người mới dùng lần đầu tiên.

    Thời lượng pin

    Theo lời Xiaomi, Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 14 ngày, và khi sử dụng ở chế độ tiết kiệm pin, thời lượng pin sẽ được đẩy lên mức 19 ngày. Chiếc vòng được trang bị một quả pin có dung tích 125 mAh.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, thời lượng pin của chiếc Xiaomi Mi Smart Band 6 lại không được tốt như vậy. Với 2 tính năng theo dõi nhịp tim và nồng độ oxy được kích hoạt, độ sáng màn hình tối đa, chiếc vòng chỉ trụ được trong vòng 5 ngày.

    Thao tác sạc pin vẫn rất thuận tiện như phiên bản trước. Mặt lưng của chiếc vòng có 2 chân đến kim loại, cho phép người dùng gắn dây sạc nam châm lên trên một cácch dễ dàng.

    Màn hình hiển thị sạc pin đã được thay đổi ở phiên bản vòng đeo tay này. Thay vì hình ảnh quả pin thông thường với hình tia sét ở dạng đặt dọc, giờ đây, màn hình của chiếc vòng hiển thị hình ảnh ở dạng ngang, với đồng hồ và mức thời lượng pin ở bên trong.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là một sản phẩm chất lượng khác của hãng công nghệ khổng lồ Trung Quốc. Chiếc vòng đeo tay thông minh sở hữu một màn hình dài, với chất lượng hình ảnh hiển thị cải thiện, dung lượng bộ nhớ cao hơn, giao diện menu thay đổi cùng với hàng tá các mặt đồng hồ khác nhau.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin kém hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc vòng có nhiều tính năng mới. Trong số đó bao gồm khả năng theo dõi vận động, nhịp tim, nhịp thở và nồng độ oxy trong máu.

    Về mặt thiết kế bên ngoài, chiếc vòng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, và bạn còn có thể sử dụng đai đeo của Mi Smart Band 5 với chiếc vòng này. Màn hình của Band 6 được làm lớn hơn, giúp mọi thông tin được hiển thị rõ ràng hơn bao giờ hết, tuy nhiên viền bezel bọc xung quanh vẫn là hơi dày.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có mức giá cao hơn, khiến cho những đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm không chỉ đến từ thị trường vòng đeo tay thông minh, mà còn bao gồm cả những dòng đồng hồ thông minh thể thao, ví dụ như Amazfit GTS hoặc Amazfit Bip U.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là phiên bản nâng cấp rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang sử dụng phiên bản vòng đeo tay thế hệ 4 hoặc các đời cũ hơn. Tuy nhiên với những ai đang sở hữu phiên bản vòng đeo tay thông minh thế hệ 5 có thể sẽ không cần đến dòng sản phẩm nâng cấp này, do tính năng đo nông độ oxy của Xiaomi Mi Smart Band 6 không phải là quá chính xác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build cao
    • Màn hình AMOLED sắc nét, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Trải nghiệm đeo tay thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chức năng đo nồng độ oxy không có độ chính xác cao
    • Giá cao hơn so với phiên bản trước
  • Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Huawei Band 6

    Năm ngoái, Huawei đã bỏ qua phiên bản thứ 5 của sản phẩm vòng đeo tay thể thao của hãng, nhưng năm nay hãng lại quyết định tiếp tục cho ra mắt dòng sản phẩm mới. Huawei Band 6 không phải là một thiết bị quá đặc biệt. Trên thực tế, sản phẩm vòng đeo tay thông minh này thực chất là chiếc Honor Band 6, với khác biệt duy nhất là chiếc logo được in bên trên. Về mặt cơ bản, Huawei Band 6 là phiên bản đơn giản hơn của dòng đồng hồ Huawei Watch Fit. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Huawei Band 6, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Huawei Band 6

    • Màn hình: 1.4 inch, AMOLED, 194×368 pixel
    • Pin: 180 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 43 x 25.4 x 11 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)

    Thiết kế Huawei Band 6

    Ngoài việc vay mượn nhiều về mặt thiết kế so với Honor Band 6, Huawei Band 6 còn có khá nhiều điểm tương đồng so với Huawei Watch Fit. Màn hình của Huawei Band 6 được làm nhỏ hơn một chút, có kích thước là 1.47 inch so với 1.64 inch. Do có mặt đồng hồ hình chữ nhật thon gọn, Huawei Band 6 trông giống như được lai tạo giữ một chiếc đồng hồ thông minh và một chiếc vòng đeo thể thao.

    Huawei Band 6

    Band 6 được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là đen, da cam và hồng. Phần thân được làm bằng nhựa, được làm xỉn màu để có vẻ ngoài trông giống như kim loại thật.

    Thân của chiếc vòng có các góc cạnh được bo tròn, cùng với những nút chức năng ở cạnh phải. Phong cách thiết kế này còn làm tôi liên tưởng đến một chiếc Apple Watch. Mặt dưới của chiếc vòng được trang bị 1 cảm biến nhịp tim, và 2 chân tiếp xúc kim loại được dùng để sạc pin.

    Vỏ ngoài của Huawei Band 6 được làm từ silicone cao cấp, trong khi vòng đeo tay được làm bằng nhựa. Chiều dài tổng thể của chiếc vòng là 20 cm. Bạn có thể dễ dàng tháo chiếc vòng mặc định ra nếu muốn.

    Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có khả năng kháng nước với tiêu chuẩn áp lực lên đến 5ATM. Nếu phải so sánh với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước của hãng, thì Huawei Band 6 có nhiều điểm cải thiện hơn. Huawei Band 6 sở hữu vẻ ngoài chắc chắn và hiện đại hơn.

    Màn hình Huawei Band 6

    So với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Band 6 sở hữu kích thước màn hình lớn hơn (1.47 inch so với 0.96 inch). Màn hình của Huawei Band 6 sử dụng tấm nền AMOLED, thay vì sử dụng tấm nền TFT lỗi thời như phiên bản trước. Độ phân giải màn hình của chiếc vòng đeo tay này là 368 x 194 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 282 ppi.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình vẫn chưa được mỏng cho lắm, nhưng vẫn là sự tiến bộ vượt bậc so với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước.

    Dù sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, Huawei Band 6 vẫn không có chức năng hiển thị liên tục (Always-On). Đây có thể là chủ ý thiết kế của hãng, nhằm tạo ra sự khác biệt giữa Band 6 và dòng đồng hồ đặt tiền hơn là Huawei Watch Fit.

    Bạn có thể mở màn hình bằng hai cách, một là sử dụng nút chức năng ở cạnh bên, hai là nâng tay đeo lên một chút.

    Độ sáng của màn hình có thể được thay đổi thông qua 5 chế độ trong mục cài đặt. Ngoài độ sáng ra, bạn còn có thể đặt khoảng thời gian trước khi chiếc đồng hồ tắt màn hình khi không sử dụng đến (trong khoảng từ 10 đến 20 giây).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Huawei Band 6 đem lại trải nghiệm khá tốt. Hình ảnh được hiển thị trên màn hình một cách rõ ràng và có độ tương phản cao. Mọi thông tin đều được truyền tải một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Tính năng Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có các tính năng chính bao gồm: đếm bước chân, theo dõi nhịp tim (TruSeen), hiển thị thông báo, theo dõi giấc ngủ (TruSleep) và các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Chiếc đồng hồ chỉ hiển thị tối đa là 10 tin nhắn, nhưng bạn lại không thể tương tác với chúng, ngoài việc xóa bỏ những tin nhắn này đi.

    Những tính năng khác bao gồm dự báo thời tiết, đếm giây, báo thức, tìm kiếm điện thoại. Chiếc Band 6 còn có tính năng đo mức độ căng thẳng, giúp bạn thực hiện những bài tập thở sâu đơn giản. Chiếc vòng còn cho phép bạn điều khiển âm nhạc từ chiếc điện thoại. Và nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành EMUI phiên bản 8.1 hoặc cao hơn, thì chiếc vòng con cho phép bạn điều khiển cả camera của máy.

    Huawei Band 6 có tổng cộng 10 chế độ tập luyện thể thao, bao gồm đạp xe và bơi lội. Chiếc vòng không có tính năng định vị GPS.

    Giao diện và điều khiển

    Giao diện và thao tác điều khiển của Huawei Band 6 có nhiều điểm tương đồng so với Honor Band 6. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về những tính năng này tại đây.

    Trải nghiệm sử dụng của Huawei Band 6 là rất tốt, với giao diện gọn gàng và được bố trí hợp lý. Chiếc đồng hồ có nhiều mặt đồng hồ để bạn tha hồ lựa chọn.

    Ứng dụng Huawei Health

    Cả hai thiết bị vòng đeo tay thông minh của Huawei và Honor đều tương thích với ứng dụng Huawei Health. Ứng dụng Huawei Health có thể được tải về trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Và nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor, thì có thể ứng dụng này đã được cài sẵn trong máy bạn.

    Phần mềm có tổng cộng 4 mục:

    • Health (tạm dịch là Sức khỏe) là mục tổng hợp những thống kê cơ bản, bao gồm: nhịp tim, mức độ căng thẳng, nồng độ oxy trong máu, chất lượng giấc ngủ, khối lượng và kết quả tập luyện.
    • Exercise (tạm dịch là thể thao) là mục dùng để phục vụ cho nhu cầu vận động. Tại đây còn có những khuyến nghị khác nhau, và danh sách những bài tập dành cho người mới bắt đầu.
    • Devices (tạm dịch là Thiết bị) là nơi bạn thực hiện chức năng ghép nối thiết bị. Bạn cũng có thể tìm kiếm thêm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau tại đây.
    • Me (tạm dịch là Tôi) là mục chứa những cài đặt cơ bản. Đây còn là nơi tổng hợp dữ liệu của bạn.

    Nhờ tương thích với một phần mềm nhiều tính năng, Huawei Band 6 không chỉ là một thiết bị dùng để xem giờ, nhận thông báo mà còn có thể được sử dụng để giúp bạn tập luyện thể thao một cách hiệu quả hơn.

    Thời lượng pin

    Với một quả pin dung tích 180 mAh, trong điều kiện sử dụng vừa phải, chiếc Huawei Band 6 sẽ có thời lượng pin trên lý thuyết vào khoảng 14 ngày trong một chu kỳ sạc. Quá trình kiểm tra thực tế của tôi mang về kết quả tương đồng. Với tính năng theo dõi nhịp tim và mức độ stress tắt đi, với độ sáng màn hình tầm trung, chiếc đồng hồ tiêu tốn khoảng 8% lượng pin mỗi ngày.

    Chiếc vòng đeo tay thông minh được sạc pin thông qua một cáp kết nối nam châm, được gắn kết vào mặt sau của thiết bị. Quá trình sạc pin được diễn ra khá nhanh. Trong 5 phút sạc, mức thời lượng pin của chiếc Band 6 tăng lên khoảng 14%, và được sạc đầy 100% sau khoảng 40 phút.

    Tổng kết

    Nếu chúng ta so sánh Band 6 với phiên bản tiền nhiệm, thì đây là một sản phẩm tốt hơn về mọi mặt, đặc biệt là về mức giá. Phiên bản mới nhất của chiếc vòng đeo tay thông minh có vẻ ngoài sang trọng hơn, và sở hữu nhiều tính năng hữu ích hơn.

    Huawei Band 6 là một sản phẩm chất lượng cao, với thiết kế cao cấp và nhiều tính năng hiện đại. Chiếc vòng sở hữu một màn hình đẹp, thời lượng pin tốt, phần mềm đồng hành hữu ích, nhiều giao diện khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn. So với phân khúc giá, Huawei Band 6 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc vòng đeo tay thông minh có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, hiện đại
    • Chất lượng build tốt
    • Trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Phần mềm đồng hành mang lại nhiều cài đặt, chức năng mới

    Điểm trừ

    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng đồng hồ cạnh tranh
    • Không có nhiều lựa chọn màu sắc
  • Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những dòng máy tầm trung chất lượng, mang đến cho người dùng khả năng kết nối mạng 5G ở mức giá phải chăng. Ngoài tính năng kể trên ra, Redmi Note 10 5G còn sở hữu một màn hình 90Hz, cụm camera sau với 3 ống kính, nhiều tùy chọn kết nối, lượng pin dài và một con chip hiệu năng khá tốt so với mức giá. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Xiaomi Redmi Note 10 5G, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Redmi Note 10 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Redmi Note 10 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế khá cơ bản. Mặt trước của máy được làm bằng kính, trong khi khung viền và mặt lưng được làm bằng nhựa.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá bắt mắt, với hoàn thiện phẳng mịn bên trên một lớp nhựa phản chiếu, đem lại hiệu ứng ánh sáng xuất phát từ cụm camera và tỏa dần ra các góc cạnh của chiếc điện thoại.

    Mặt trước của Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1080p. Tấm nền màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie 8MP.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Dải loa thoại của máy được đặt ở viền bezel bên trên, có kích thước khá mỏng, trong khi cạnh màn hình dưới được làm dày hơn một chút, một điểm thường thấy của những dòng điện thoại trong phân khúc này.

    Mặt trước của máy được bảo vệ bởi 1 tấm kính cường lực phẳng, có tên gọi là Gorilla Glass 3. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, và được uốn cong về phía khung viền. Mặt lưng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp cải thiện phần nào độ bám tay, nhưng lại bám hơi nhiều vân tay.

    Nằm trên góc trái của mặt lưng điện thoại là một cụm camera. Cụm camera này có kích thước khá lớn, dù chỉ được trang bị bộ 3 ống kính khá cơ bản. Tại đây có 1 camera chính 48MP, 1 camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi sử dụng trên mặt bàn.

    Giờ hãy nói về khung viền của máy. Khung viền của Xiaomi Redmi Note 10 5G được làm phẳng ở 2 cạnh trên và dưới, và được làm cong ở các cạnh còn lại.

    Cạnh trên của máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chống ồn khi nghe điện thoại, mắt hồng ngoại. Trong khi đó, ở cạnh dưới, máy được trang bị cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Nút nguồn của máy kiêm được kiêm luôn chức năng quét vân tay bảo mật.

    Màn hình Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD, kích thước 6.5 inch với một chiếc camera selfie dạng đục lỗ khá nhỏ ở gần cạnh trên. Máy có độ phân giải màn hình thông dụng là 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh khá sắc nét là 400 ppi và có tỷ lệ chia cạnh 20:9. Màn hình được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực phẳng Gorilla Glass 3.

    Màn hình của Redmi Note 10 5G hỗ trợ tần số quét 90Hz. Bạn có thể lựa chọn giữa 2 chế độ tần số quét màn hình là 60Hz (Tiêu chuẩn) và 90Hz (Cao) trong mục cài đặt. Lựa chọn tần số quét màn hình 90Hz thực chất là chế độ thay đổi tần số tự động. Khi sử dụng chế độ này, tần số quét của bạn sẽ tự động thay đổi tùy thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình.

    Theo lời của Xiaomi, màn hình của Redmi Note 10 5G có tỷ lệ tương phản là 1500:1, độ sáng tối đa mặc định là 400 nit, và có độ sắc cực đại là 500 nit khi sử dụng máy ở ngoài trời nắng.

    Thời lượng pin Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G lấy năng lượng từ quả pin dung tích 5000 mAh và được hỗ trợ tốc độ sạc có công suất khá cao là 18W.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G đạt được kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với thời lượng pin duy trì lên đến 111 giờ đồng hồ. Máy làm tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm chạy lặp video, giả lập cuộc gọi, lướt web.

    Xiaomi tặng kèm chiếc Redmi Note 10 5G một củ sạc có công suất 22.5W dù chiếc điện thoại chỉ hỗ trợ công suất sạc nhanh tối đa là 18W. Sử dụng củ sạc này, máy nạp từ 0 đến 33% lượng pin trong vòng 30 phút. Đây là một tốc độ sạc không tồi đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lên đến 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Khả năng xử lý của Xiaomi Redmi Note 10 5G phụ thuộc hoàn toàn vào con chip 5G rẻ nhất của MediaTek, đó chính là Dimensity 700. Máy được trang bị cùng loại chip xử lý với dòng máy Realme 8 5G.

    Dimensity 700 5G được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A76 2.2GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0GHz. Con chip được trang bị GPU là Mali-G57 MC2, và tất nhiên là có cả modem 5G.

    Redmi Note 10 5G được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, với tất cả mẫu máy đều được trang bị RAM LPDDR4X và bộ nhớ UFS 2.2. Những phiên bản cấu hình này bao gồm 4GB RAM + 64GB (quốc tế), 4GB RAM + 128GB (quốc tế) và 6GB + 128GB (chỉ bán ở một vài thị trường nhất định).

    Chip Dimensity 700 mang lại hiệu suất sử dụng khá tốt ở các ứng dụng khác nhau, bao gồm cả nhiều tựa game. Đây là một con chip hiệu năng khá tốt so với phân khúc.

    Camera

    Redmi Note 10 5G được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, với cấu hình khá cơ bản. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 cảm biến chính độ phân giải 48MP, đi kèm bởi cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera được trang bị thêm 1 đèn LED flash.

    Redmi Note 10 5G sở hữu chiếc camera chính có độ phân giải cao. Camera sử dụng cảm biến OmniVision OV48B 48MP, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến sở hữu bộ lọc Quad-Bayer và tính năng PDAF. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Hynix Hi-259 độ phân giải 2MP với kích thước điểm ảnh lớn là 1.75µm. Ống kính đặt trước cảm biến có khẩu độ f/2.4, với khoảng cách lấy nét cố định rơi vào khoảng 4 cm.

    Ống kính cuối cùng của cụm camera chính là cảm biến chiều sâu GalaxyCore GC02M1B độ phân giải 2MP.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý 1/4.0 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Cảm biến sử dụng ống kính khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp.

    Camera chính của máy chụp ảnh ở chế độ mặc định là 12MP thông qua cộng nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời so với phân khúc giá. Chi tiết được thể hiện sắc nét, độ trung thực màu sắc cao, với dải tần khá rộng và không có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể chụp hình ở chế độ 48MP với chiếc camera này, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Những bức hình độ phân giải cao này có chi tiết không quá sắc nét và có nhiều hiện tượng noise.

    Redmi Note 10 5G được trang bị 1 camera đơn sắc 2MP, đóng vai trò của một cảm biến chiều sâu. Điều này cho phép chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp ở chế độ xóa phông tốt hơn. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt so với mức giá, với khả năng tách biệt chi tiết được thực hiện tốt.

    Camera macro 2MP của máy có khả năng chụp ra những bức hình khá đẹp, nhưng bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này do không có sẵn tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie 8MP của máy chụp lại những bức hình có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình được chụp lại có nhiều chi tiết, màu sắc nổi bật, độ tương phản tốt và ít hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được hỗ trợ công nghệ kết nối mạng 5G. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một màn hình 90Hz, thiết kế bắt mắt, hiệu năng tốc độ so với mức giá và một thời lượng pin dài. Nếu bạn đang cần tìm một mẫu máy tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Redmi Note 10 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 90Hz, sở hữu tỷ lệ tương phản cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Chất lượng loa ngoài khá
    • Camera chính chất lượng tốt
    • Chất lượng ảnh chụp selfie tốt
    • Kết nối 5G
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Không có khả năng quay video 4K
  • Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Apple AirTag

    Apple AirTag là một chiếc thẻ định vị thông minh do Apple sản xuất, có khả năng xác định vị trí chính xác những vật dụng mà bạn cần tìm nhờ sự kết hợp của kết nối Bluetooth và UWB. Tương tự như 2 dòng thiết bị định vị thông minh trên thị trường là Tile và Samsung Galaxy SmartTag, AirTag có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, và cho kết quả tìm kiếm tốt ở mọi trường hợp hoàn cảnh.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là một sản phẩm hoàn hảo, với những điểm hạn chế bao gồm việc không sở hữu lỗ móc chìa và chỉ tương thích với những thiết bị thông minh của Apple. Dù vậy, bằng việc kết hợp công nghệ chip xử lý mới nhất cùng với phần mềm tối ưu và độ bền cao, AirTag sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm những vật dụng mà bạn mất một cách nhanh chóng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Apple AirTag

    • Kích thước: 1.25 x 1.25 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 11 gram
    • Phạm vi định vị tầm gần: 8.8 m
    • Pin: CR2032 (tháo được)

    Thiết kế Apple AirTag

    Thoạt nhìn, Apple AirTag đem lại ấn tượng tốt cho người dùng nhờ thiết kế tổng thể gọn nhẹ, với đường kính chỉ vỏn vẹn 1.3 inch và có độ dày 0.3 inch. Chỉ lớn hơn một chút so với một đồng xu, Airtag có thiết kế nhỏ hơn so với chiếc Galaxy SmartTag của Samsung.

    Về mặt thẩm mỹ, AirTag có thiết kế bên ngoài trông giống như một đồng xu. Ở một mặt của chiếc AirTag được làm từ thép không gỉ bóng loáng trong khi mặt còn làm bằng nhựa, có màu trắng.

    Apple AirTag

    Bạn có thể đặt mua chiếc AirTag với nhiều hình ảnh hoặc lời nhắn tự chọn in bên trên mặt nhựa. Về mặt hạn chế, có nhiều người nói rằng bề mặt sắt không gỉ của chiếc AirTag rất dễ xước trong quá trình sử dụng bình thường.

    AirTag có khối lượng 11 gram, trong khi 2 dòng sản phẩm Tile Mate và SmartTag lại nhẹ hơn một chút, với khối lượng đo được là 9.9 gram. Ở bên trong, AirTag sở hữu một quả pin, một bảng mạch có hình vòng tròn rỗng ở giữa và một chiếc loa. Ngoài tính năng định vị thông qua sóng Bluetooth ra, thiết bị còn sở hữu chip U1, đem lại khả năng bắt sóng UWB. Quả pin CR-2032 được trang bị trong chiếc AirTag có thời lượng pin khoảng một năm, theo lời của Apple.

    Một điểm khác biệt của chiếc AirTag với các dòng sản phẩm định vị thông minh trên thị trường chính là AirTag không có lỗ để xâu chìa khóa.

    AirTag là một trong những mẫu phụ kiện có độ bền cao nhất mà Apple sản xuất. Sản phẩm có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Để so sánh, chiếc SmartTag do Samsung sản xuất chỉ có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP52, trong khi Tile Mate có tiêu chuẩn IP55.

    Phương thức hoạt động Apple AirTag

    Nằm bên trong mỗi chiếc AirTag là một con chip tinh vi có vai trò định vị vị trí của chiếc thẻ. Con chip này đồng thời còn liên tục cập nhật thuật toán mã hóa để không làm lộ vị trí của chiếc thẻ cho người ngoài.

    AirTag còn sở hữu một bước tiến công nghệ khác nhờ khả năng truyền tín hiệu UWB để gửi về vị trí chính xác hơn. Điện thoại của bạn sẽ lấy dữ liệu từ các sóng UWB này, đồng thời sử dụng các cảm biến của máy để lấy vị trí của chiếc thẻ.

    Tại thời điểm bài viết Apple AirTag là thiết bị định vị thông minh duy nhất sử dụng sóng UWB. Tuy nhiên, đây đồng thời là một điểm hạn chế lớn của chiếc AirTag. Lý do là bởi công nghệ đọc dữ liệu từ sóng UWB này chỉ tương thích với iPhone 11 hoặc 12 sử dụng hệ điều hành iOS 14.5 hoặc mới hơn.

    Cài đặt Apple AirTag

    Một trong những điểm mạnh của AirTag chính là công đoạn cài đặt của chiếc thẻ định vị này chỉ diễn ra trong nháy mắt. Những gì bạn cần làm là đặt chiếc AirTag mới mua cạnh thiết bị iPhone hoặc iPad và bóc tấm màng bọc bên ngoài ra. Một khi được bóc, chiếc thẻ định vị sẽ được kích hoạt và phát ra một tiếng chuông.

    Lúc này, hãy mở ứng dụng FindMy của chiếc iPhone của bạn ra. Chiếc điện thoại sẽ nhận diện chiếc AirTag mới và hiện ra màn hình thông báo. Tại đây, hãy nhấn nút Connect và đặt tên chiếc AirTag mới của bạn.

    Hiệu suất sử dụng thực tế

    Để đo đạt hiệu suất sử dụng của chiếc AirTag so với 2 dòng sản phẩm là Tile và SmartTag, tôi dành 2 tuần chơi trốn tìm với những đồ dùng cá nhân được gắn thẻ của tôi. Tôi để những vật dụng này ở khắp nhà, ở quán cà-phê và ở công viên. Khi cần đến, tôi dùng iPhone để tìm kiếm những đồ vật này. Quá trình tìm kiếm diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, AirTag lại thiếu đi tính năng báo hiệu khi tôi để quên đồ.

    Ngoài chiếc iPhone của tôi ra, AirTag còn hoạt động tốt với MacBook Air với phiên bản hệ điều hành Big Sur 11.3.1. Về mặt hạn chế, chiếc thẻ định vị chỉ hoạt động ở chế độ Bluetooth.

    Ứng dụng FindMy chỉ có trên iPhone và iPad, chứ không có trên những thiết bị Android, máy tính hoặc Chromebook.

    Chế độ định vị lân cận

    Tương tự như Tile và SmartTag, chức năng tìm kiếm chiếc thẻ định vị được phân loại giữa khoảng cách lân cận và khoảng cách tầm xa. Để tìm những đồ vật trong khoảng cách gần, những gì bạn cần làm là nhất nút Find Nearby trên màn hình giao diện của ứng dụng FindMy. Màn hình điện thoại lúc này sẽ hiện ra một vòng tròn được cấu thành bởi các chấm nhỏ di chuyển.

    Một khi máy đã xác định được vị trí của chiếc thẻ, màn hình sẽ hiện ra một mũi tên chỉ đến vị trí chính xác của chiếc AirTag, đồng thời hiển thị khoảng cách ước lượng. Một tính năng khá hay của chế độ này chính là khi tôi đến gần hơn với vị trí của chiếc AirTag, trên tay tôi có thể cảm nhận được chiếc điện thoại đang rung ở bên trái hoặc bên phải, giúp tôi tìm kiếm chiếc thẻ một cách dễ dàng hơn.

    Chế độ Thất lạc

    Nếu bạn và đồ vật được gắn thẻ cách nhau ở một khoảng cách lớn hơn, chiếc AirTag của bạn có thể liên lạc với những chiếc điện thoại iPhone hoặc iPad ở gần đó.

    Hãy nhấn chọn tính năng Lost Mode (tạm dịch là Chế độ thất lạc). Ứng dụng FindMy của bạn sẽ thay đổi phương thức tìm kiếm nhằm kết hợp với những chiếc iPhone hoặc iPad nặc danh nằm trong phạm vi Bluetooth của chiếc AirTag. Những ai không muốn tham ra vào tính năng giúp đỡ cộng đồng này có thể vô hiệu hóa trong mục cài đặt thiết bị.

    Thời lượng pin

    Apple AirTag sử dụng pin CR-2032, vậy nên bạn sẽ cần phải thay pin cho chiếc thẻ định vị khoảng mỗi năm một lần. Công đoạn tháo chiếc AirTag ra để thay pin cũng khá đơn giản.

    Hãy bắt đầu bằng việc nhấn lên bề mặt thép không gỉ và xoay theo chiều ngược kim đồng hồ cho đến khi chiếc nắp được tách rời. Bên dưới là quả pin của chiếc AirTag, bạn chỉ cần lấy tay cậy nhẹ ra là được. Để đóng nắp cho chiếc AirTag, bạn chỉ cần đặt tấm kim loại không gỉ lên và xoay cùng chiều kim đồng hồ. Chiếc AirTag lúc này sẽ phát ra một tiếng chuông khi được khởi động.

    Tổng kết

    Ở thị trường thẻ định vị thông minh đang ngày một phát triển AirTag là một sản phẩm đầu tay khá xuất sắc của Apple. Nhỏ nhắn, nhẹ và thiết kế bắt mắt, AirTag giúp bạn tìm kiếm những đồ vật bị thất lag ở tầm gần hoặc khoảng cách xa với độ chính xác cao nhờ công nghệ phát sóng UWB.

    Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67 khiến chiếc AirTag có khả năng chống chịu mưa gió tốt. Và cũng tương tự như các dòng sản phẩm khác của Apple, hãng đã bỏ nhiều công sức trong việc phát triển phần mềm đi kèm, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là chiếc thẻ định vị thông minh hoàn hảo. Bề mặt kim loại của chiếc thẻ rất dễ xước. Chưa hết, AirTag còn không có lỗ để bạn xâu chìa khóa và chỉ tương thích với những thiết bị của Apple.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn là người đã đầu tư kha khá vào hệ sinh thái của Apple, và đồng thời là người có tật hay để quên đồ, thì Apple AirTag là một sản phẩm thẻ định vị thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Tính năng định vị chính xác và hiệu quả
    • Sử dụng công nghệ phát sóng UWB tối tân
    • Giá thành phải chăng
    • Độ bền cao, thiết kế gọn nhẹ
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Không có lỗ xâu chùm chìa khóa
    • Chỉ có thể định vị thông qua các thiết bị thông minh của Apple
  • Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i là một dòng máy được bán ở phân khúc tầm trung. Máy có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro 5G, từ khía cạnh thiết kế cho đến những tính năng bên trong. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu camera độ phân giải 108MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Xiaomi Mi 10i, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 10i

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 6.51 x 3.02 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 214.5 g
    • Pin: 4820 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá mới lạ, đặc biệt là ở mặt lưng. Máy được trang bị một cụm camera hình tròn, có vẻ ngoài tương đồng với cụm camera của Poco X3 và OnePlus 7T, đặc biệt là ở phiên bản màu sắc “Pacific Sunrise”.

    Xiaomi Mi 10i

    Cả hai bên mặt trước và mặt sau của chiếc điện thoại được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Mặt lưng của máy có khả năng chống bám vân tay hiệu quả đến ngạc nhiên, cho phép bạn sử dụng máy mà không cần đến ốp lưng.

    4 ống kính được đặt trên một cụm camera hình tròn, nổi lên một chút so với thân máy. 2 đèn LED flash đặt cạnh bên so với cụm camera này.

    Dòng máy mà chúng tôi review có phiên bản màu sắc là Pacific Sunrise. Mặt lưng của chiếc điện thoại có cạnh trên màu xanh dương, chuyển dần sang tông màu da cam ở cạnh dưới. Ngoài lựa chọn màu sắc này ra, Mi 10i còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc với tên gọi “Atlantic Blue” và “Midnight Black”.

    Xiaomi Mi 10i

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Dọc theo cạnh phải của máy, bạn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Các nút chức năng này có độ phản hồi xúc giác đầm tay và được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Nằm ở cạnh trái là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM nano hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là mắt hồng ngoại IR, mic phụ dùng để cách âm khi gọi điện. Cạnh dưới là nơi trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, dải loa chính và mic thoại.

    Chuyển qua mặt trước, Xiaomi Mi 10i sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch cỡ lớn. Nằm ở bên trên chiếc màn hình này là dải loa thoại, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Với hàng tá các tính năng kể trên, Mi 10i có khối lượng 214.5g, nặng hơn so với Samsung Galaxy M51 (213g). Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước tổng thể khá lớn, và bạn sẽ phải mất một chút thời gian để làm quen.

    Màn hình Xiaomi Mi 10i

    Mi 10i được trang bị cùng loại tấm nền màn hình so với dòng máy Mi 10T Pro. Tuy nhiên, chất lượng tấm nền của máy dường như kém hơn một chút so với dòng flagship của hãng.

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền LCD với tần số quét 120Hz. Bạn có thể lựa chọn chế độ tần số quét màn hình “AdaptiveSync”. Chế độ này sẽ cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào những gì được hiển thị để nhằm cải thiện thời lượng pin.

    Xiaomi Mi 10i

    Màn hình có độ sáng tối đa là 450 nit, đạt tiêu chuẩn TÜV Rheinland về khả năng hạn chế ánh sáng xanh, hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+ cũng như các dịch vụ stream HD.

    Tần số quét cao của màn hình giúp cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng xung quanh hệ điều hành được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Bản thân chất lượng màn hình của máy là khá tốt so với mức giá, với độ tương phản thể hiện tốt, góc nhìn rộng giúp cho màu sắc không bị biến đổi quá nhiều trong quá trình sử dụng.

    Hiệu năng Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi là một hãng sản xuất nổi tiếng với các dòng điện thoại tầm trung sở hữu mức hiệu năng tốt. Điều này cũng được áp dụng với dòng máy Mi 10i trong bài review này. Xiaomi Mi 10i được trang bị con chip Snapdragon 750G, có hiệu năng khá tốt trong mức giá.

    Snapdragon 750G là một con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.2GHz và được sản xuất trên tiến trình 8nm, được trang bị chip GPU Adreno 619. Đây còn là chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, với modem X52 5G của Qualcomm. Xiaomi Mi 10i có 3 phiên bản cấu hình là 6 + 64GB, 6 + 128GB và 8 + 128GB.

    Xiaomi Mi 10i

    Snapdragon 750G có mức hiệu năng cao hơn so với con chip 732G và thấp hơn một chút so với 765G. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thực hiện tốt mọi tác vụ hàng ngày mà bạn yêu cầu.

    Máy có khả năng quản lý RAM và khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Ứng dụng được giữ chạy nền lâu hơn so với những gì tôi mong đợi và tác vụ thay đổi màn hình không khiến ứng dụng phải tải lại.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại có một số vấn đề về mặt hiệu suất sử dụng. Thứ nhất, trong quá trình chuyển đổi màn hình ứng dụng, tôi nhận thấy chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút. Tình trạng này thường diễn ra khi tôi chuyển từ một ứng dụng hỗ trợ tần số quét 120Hz sang một ứng dụng 60Hz và ngược lại. Điều này cũng có thể hệ điều hành MIUI 12 đòi hỏi quá nhiều tài nguyên đối với con chip Snapdragon 750G.

    Camera

    Đây là một trong những điểm nổi bật của Mi 10i. Máy được trang bị cảm biến 108MP – điều không thường thấy trong phân khúc điện thoại tầm trung. Camera chính 108MP của máy được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, với góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại là camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM5, có kích thước nhỏ hơn 15% so với phiên bản tiền nhiệm, và được tôi cho kích thước điểm ảnh là 0.7μm. Cảm biến có kích thước vật lý là 1/1.52 inch, lớn hơn so với cảm biến IMX 586 và IMX 686 của Sony. Cảm biến sử dụng phương thức gộp 9 điểm ảnh lại làm 1 để tạo nên kích thước điểm ảnh là 2.1μm, mang lại chi tiết và dải tần tốt hơn.

    Cảm biến có 2 tính năng là ISOCELL Plus giúp loại bỏ tình trạng hở sáng, trong khi tính năng Smart ISO có chức năng tùy chỉnh tự động mức độ ISO để cho ra kết quả ảnh chụp tốt nhất. Ở chế độ mặc định, ảnh được chụp lại ở độ phân giải 12MP. Những bức ảnh chụp từ ống kính chính có nhiều chi tiết, dải tần, độ tương phản và độ cân bằng trắng tốt.

    Chế độ chụp 108MP có thể được chuyển qua thông qua ứng dụng chụp ảnh. Mức độ chi tiết được chụp ở chế độ 108MP phải nói là tuyệt vời. Nhờ tính năng gộp 9 điểm ảnh làm 1, chiếc điện thoại chụp lại mức độ chi tiết cao.

    Chất lượng ảnh chụp đêm cũng khá tốt với độ chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt trong các tấm hình chụp được. Xét về mặt tổng thể, những bức hình chụp ở chế độ này có chi tiết thể hiện sắc nét và độ sáng tốt.

    Bổ trợ cho chiếc camera chính của máy là một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn 120 độ. Những bức hình được chụp qua ống kính này có chất lượng tốt và sở hữu độ chi tiết cao. Tuy nhiên, điểm hạn chế của những bức ảnh chụp ở chế độ này nằm ở màu sắc thể hiện không ổn định cho lắm.

    Cảm biến macro có chất lượng ảnh chụp trung bình và thường có thời gian lấy nét lâu.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10i được trang bị một quả pin có dung tích 4820 mAh. Đây là một dung tích pin khá tiêu chuẩn đối với thế hệ điện thoại thông minh ngày nay. Mi 10i sở hữu thời lượng pin khá tốt, có thể trụ được 1 ngày làm việc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, máy sử dụng tùy chọn tần số quét là 120Hz, với độ sáng màn hình 80%, với Wifi và Bluetooth được kết nối gần như cả ngày, chiếc Mi 10i có thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ.

    Mi 10i sử dụng công nghệ sạc kép 33W vốn được trang bị trên chiếc Mi 10T Pro. Máy được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Với 30 phút cắm sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 65% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn mua một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng
    Xiaomi Mi 10i là một trong những dòng máy tốt nhất trong phân khúc tầm trung. Máy sở hữu mọi tính năng cần thiết mà bạn cần, bao gồm thiết kế, màn hình, hiệu năng, thời lượng pin và cả camera

    Bạn là người chụp ảnh nhiều
    Camera chính của Mi 10i có độ phân giải 108MP, có chất lượng ảnh chụp đẹp so với phân khúc. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu cảm biến 108MP.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 214.5g và một màn hình kích thước lớn là 6.67 inch, Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước khá cồng kềnh.

    Bạn muốn trải nghiệm phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Mi 10i vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10, trong khi phần lớn các dòng máy trong phân khúc đã được nâng cấp lên phiên bản 11.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Loa kép
    • Chế độ chụp ảnh hữu ích

    Điểm trừ

    • Vẫn đang dùng hệ điều hành Android 10
    • Thiết kế cồng kềnh