Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 là phiên bản tai nghe không dây tiếp theo của dòng sản phẩm Jaybird Vista. Đây là dòng tai nghe có mục đích sử dụng chính là để đeo khi vận động thể thao nhờ độ khít tốt, chất lượng âm thanh mạnh mẽ, khả năng chống thấm và sở hữu một mức thời lượng pin khá dài.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã mang lại một vài thay đổi về thiết kế cũng như các linh kiện bên trong, nhằm cải thiện chất lượng âm thanh. Chiếc tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn bởi tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tuy nhiên, những tính năng mới mà Jaybird Vista 2 có được đồng thời đẩy mức giá của chiếc tai nghe lên một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Khả năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không thể so sánh được so với Sony WF-1000XM4, đây vẫn là một lựa chọn tai nghe tốt với những ai hay nghe nhạc khi tập thể thao nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, độ khít tốt và chất âm hay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Jaybird Vista 2

    Điểm mạnh của các dòng sản phẩm tai nghe của Jaybird có một đó là độ khít tai tốt. Phiên bản tai nghe gốc Jaybird Vista tiếp tục xu thế đó với sự kết hợp của thiết kế cánh tai và đầu mút mềm mại, đem lại một độ khít tai ổn định và đáng tin cậy.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã quyết định giữ lại ngôn ngữ thiết kế chính của phiên bản gốc, đồng thời thực hiện một vài thay đổi nhỏ để đem lại trải nghiệm nghe tốt hơn cho người dùng. Chiếc tai nghe sở hữu một kích thước tương đồng, và được tặng kèm các loại đầu mút có kích cỡ khác nhau để bạn lựa chọn.

    Jaybird Vista 2

    Khi lần đầu lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ, cặp tai nghe cho cảm giác nặng hơn một chút so với phiên bản gốc, có thể lý do là bởi các cảm biến chuyển động mới được trang bị thêm.

    Điểm thay đổi dễ nhận thấy nhất so với phiên bản tai nghe gốc chính là hoàn thiện thô ráp hơn trên bề mặt của mỗi bên tai. Bề mặt của chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, cho phép người dùng dừng nhạc, từ chối cuộc gọi, nhảy bài hát hoặc nhấn chạm 2 lần để kích hoạt tính năng âm thanh môi trường. Các thao tác điều khiển cảm ứng này có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều khiển đáng tin cậy và ổn định cho người dùng.

    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe có độ bền cao. So với phiên bản tiền nhiệm, Vista 2 đã thay thế tiêu chuẩn kháng nước IPX7 sang tiêu chuẩn IP68. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc tai nghe trên lý thuyết có thể kháng nước ở độ sâu 1.5 m trong vòng 30 phút.

    Cặp tai nghe còn đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội MIL-STD-810G, đem lại khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Một thay đổi nhỏ trong thiết kế khác đó là 2 chữ L và R của 2 bên tai nghe giờ đây đã được làm nổi, chop phép người dùng phiên biệt tốt hơn khi sờ vào.

    Vỏ sạc tai nghe cũng được cải thiện về mặt kháng nước, với tiêu chuẩn IP54. Bề mặt của chiếc vỏ sạc sở hữu một dải đèn LED mới, được dùng để hiển thị trạng thái pin và thông báo cho bạn biết khi chiếc tai nghe đang ở trong chế độ ghép nối Bluetooth.

    Chất lượng âm thanh Jaybird Vista 2

    Phiên bản Vista gốc có chất âm khá tốt khi nghe cả ở trong lẫn ngoài nhà, tuy nhiên mức âm lượng của chiếc tai nghe vẫn cần được cải thiện đôi chút. Tuy Jaybird Vista 2 vẫn được trang bị cùng loại loa driver 6 mm như của phiên bản tiền nhiệm, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe dường như đã được cải thiện phần nào dựa vào quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Cặp tai nghe có mức âm lượng lớn hơn nhiều so với phiên bản Vista gốc, trong khi dải âm được thể hiện một cách ấn tượng hơn. Chất âm của chiếc tai nghe có độ chi tiết tốt và khá trong trẻo, đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi nghe gọi điện thoại và khi nghe podcast.

    Jaybird mang lại cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ cùng với những tùy chọn âm thanh có sẵn, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh và lựa chọn.

    Chất lượng âm thanh cải thiện dẫn đến hiệu suất sử dụng tốt hơn khi đeo chiếc tai nghe trong những buổi vận động thể thao. Chúng tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong các buổi vận động trong và ngoài nhà, và có thể khẳng định rằng Jaybird Vista 2 đem lại một trải nghiệm cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 còn sở hữu một vài tính năng mới, giúp cải thiện trải nghiệm nghe nhạc trong các buổi tập thể thao ngoài trời. Cặp tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, vốn không có ở phiên bản cũ. Thao tác nhấn chạm 2 lần lên trên bề mặt của chiếc tai nghe sẽ chuyển từ chế độ ANC sang chế độ âm thanh môi trường SurroundSense. Thông qua ứng dụng cài đặt, bạn có thể thay đổi cường độ âm thanh môi trường của chế độ này.

    Tính năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không đạt mức đẳng cấp phân khúc, nhưng vẫn có thể đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn quá nhiều từ những tiếng ồn môi trường xung quanh.

    Thời lượng pin

    Về mặt thời lượng pin, Jaybird nói rằng Jaybird Vista 2 có thời gian sử dụng dài hơn 33% so với phiên bản tai nghe gốc. Với Jaybird Vista 2, bạn có thể sử dụng lên đến 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc và có tổng cộng 24 giờ thời lượng pin nếu tính thêm vỏ sạc. Đây là mức thời lượng pin khá tốt trong phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, sau 1 giờ sử dụng với tính năng cách âm chủ động ANC, thời lượng pin của cặp tai nghe giảm xuống khoảng 15%, vậy nên có thể mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn được tính trong trường hợp tính hợp bạn không sử dụng tính năng ANC.

    Khi cần sạc pin, bạn chỉ cần đặt cặp tai nghe vào vỏ sạc. Chỉ trong vòng 5 phút sạc, chiếc tai nghe sẽ nạp lại 1 giờ đồng hồ sử dụng. Chiếc vỏ sạc còn hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Kết nối

    Công đoạn ghép nối của Vista 2 diễn ra vô cùng đơn giản thông qua Bluetooth. Bạn có thể kết nối chiếc tai nghe với điện thoại thông qua ứng dụng cài đặt hoặc thông qua mục kết nối Bluetooth của máy. Trong trường hợp bạn không sử dụng ứng dụng cài đặt, những gì bạn cần làm là nhấn nút bên trong chiếc vỏ sạc và đợi đến khi hệ thống đèn bên ngoài bắt đầu nhấp nháy.

    Nếu bạn ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng cài đặt, bạn sẽ có thể sử dụng thêm một vài tính năng mới với chiếc tai nghe. Ứng dụng Jaybird có trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Bên trong giao diện của ứng dụng, bạn sẽ thấy trạng thái thời lượng pin của 2 bên tai nghe và cả của vỏ sạc.

    Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi âm thanh thông qua các mục hồ sơ có sẵn, đồng thời cho bạn gán các chức năng khác nhau cho các thao tác vuốt cảm ứng. Phần mềm còn có tính năng tìm kiếm tai nghe khá hữu ích nếu bạn chẳng may để quên cặp tai nghe ở đâu đó mà không biết vị trí chính xác.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thường đeo tai nghe khi đi tập thể dục
    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe thể thao chất lượng, có độ bền cao và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Bạn thích tùy chỉnh chất âm của tai nghe
    Với một hệ thống EQ đầy đủ bên trong ứng dụng đồng hành, bạn có thể tha hồ thay đổi chất âm tổng thể của Jaybird Vista 2 tùy thích.

    Bạn cần một cặp tai nghe có độ khít tốt
    Jaybird Vista 2 được bán kèm nhiều loại đầu mút với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ lựa chọn để có được trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tốt nhất
    Jaybird Vista 2 có khả năng cách âm tương đối tốt, nhưng không thể so sánh được với những dòng tai nghe cao cấp như Sony WF-1000XM3.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin siêu dài
    Jaybird Vista 2 sở hữu mức thời lượng pin không quá tồ, nhưng những dòng tai nghe như Lypertek PurePlay Z3 còn sở hữu một mức thời lượng pin còn ấn tượng hơn nhiều.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Jaybird Vista 2 không phải là cặp tai nghe có mức giá quá rẻ, hãy lựa chọn những mẫu tai nghe khác nếu bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt
    • Đeo thoải mái, độ khít tốt
    • Ứng dụng đồng hành hữu ích

    Điểm trừ

    • Giá không rẻ
    • Tính năng ANC ở mức tầm trung
  • Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 là dòng đồng hồ thông minh chất lượng cao, được sản xuất dựa trên những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm. Dòng sản phẩm mới được trang bị thêm microphone và loa ngoài, dùng để thực hiện các cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Chưa hết, chiếc đồng hồ vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng, với thời gian sử dụng trên lý thuyết lên đến 14 ngày trong một chu kỳ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được phát hành với 2 phiên bản là Classic Edition (cơ bản) và Sport Edition (thể thao). Cả hai đều sở hữu kích thước và hình dáng tổng thể tương đồng, được trang bị cùng loại phần cứng và sở hữu cùng loại màn hình AMOLED kích thước 1.39 inch.

    GTR 2 Sports Edition là phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, có vỏ ngoài được làm từ hợp kim titan và có khối lượng nặng 31.5g. Trong khi đó, phiên bản Classic có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ, và có khối lượng nặng hơn một chút là 39g.

    Amazfit GTR 2

    Ngoài khác biệt về mặt đồng hồ ra, cả hai phiên bản còn được phát hành với dây đeo khác nhau. Phiên bản thể thao sử dụng dây đeo silicone chống thấm mồ hôi, trong khi phiên bản cơ bản sử dụng dây đeo bằng da.

    Mặt lưng nhựa của chiếc đồng hồ sở hữu một cụm cảm biến nổi quen thuộc, được trang bị cảm biến độc quyền của Huami là PPG BioTracker. Phần cứng mới đem lại những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu (SpO2), cũng như tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động thể thao.

    Mặt lưng của chiếc GTR 2 còn được trang bị thêm 2 lỗ nằm ở 2 cạnh bên của chiếc đồng, đây là nơi trang bị loa ngoài và microphone. Lỗ lớn hơn ở bên trái là loa ngoài.

    Nhờ được trang bị thêm loa ngoài và microphone thoại, giờ đây bạn đã có thể sử dụng chiếc Amazfit GTR 2 để nghe gọi điện thoại thông qua kết nối Bluetooth. Chức năng thứ 2 mà các linh kiện này mang lại chính là khả năng sử dụng trợ lý ảo.

    Amazfit GTR 2 có khả năng kháng nước, cho phép bạn đeo chiếc đồng hồ trên tay khi đi bơi (ở khu vực nước ngọt).

    Thay vì đặt màn hình âm so với khung viền kim loại như của phiên bản tiền nhiệm, Amazfit GTR 2 có bề mặt màn hình được làm liền khối với khung viền xung quanh, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ. Kiểu thiết kế này mang lại những điểm cộng và điểm trừ khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm.

    Về mặt điểm cộng, màn hình của chiếc GTR 2 trông có vẻ lớn hơn so với phiên bản gốc, tuy cả hai đều sở hữu một màn hình có kích thước là 1.39 inch. Màn hình của chiếc GTR 2 có cảm giác gần hơn so với người dùng nhờ thiết kế mặt kính mới, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ.

    Về mặt điểm trừ, kiểu thiết kế này sẽ khiến màn hình dễ bị trầy xước hơn khi bạn chẳng may va tay vào cạnh bàn.

    Amazfit GTR 2

    Điều khiển Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 1.39 inch, độ phân giải 454 x 454 pixel và có mật độ điểm ảnh sắc nét là 326 ppi. Các thông số kỹ thuật này trùng khớp so với phiên bản đồng hồ gốc.

    Hãng sản xuất nói rằng màn hình của chiếc Amazfit GTR 2 có độ sáng cực đại là 450 nit. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của chiếc đồng hồ có khả năng hiển thị màu đen gần như hoàn hảo, cho phép tấm nền hòa vào viền bezel một cách liền mạch.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chiếc GTR 2 sở hữu giao diện khác và được hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản đồng hồ gốc. Một trong những thay đổi lớn nhất nằm ở kích thước biểu tượng, menu và cơ chữ nhỏ hơn, cho phép màn hình hiển thị được nhiều nội dung cùng một lúc hơn.

    Về mặt khái quát, chiếc GTR 2 sở hữu cơ chế điều khiển khá tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Thiết kế mặt kính cong 3D giúp cho trải nghiệm vuốt thao tác trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.

    Các nút vật lý đặt ở cạnh bên của chiếc đồng hồ có hành trình sâu và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn. Nút trên có chức năng đem bạn trở lại màn hình chính. Khi nhấn nút này tại màn hình chính, màn hình sẽ hiện ra một ngăn kéo ứng dụng.

    Bạn có thể tùy chỉnh chức năng cho nút dưới để nhanh chóng mở một trong các công cụ chức năng bao gồm: Chỉ tiêu, Nhịp tim, Vận động, Thời tiết, Âm nhạc, Thông báo, Báo thức, Sự kiện, La bàn, Hẹn giờ, Đếm ngược và Tìm điện thoại.

    Khi lấy ra khỏi hộp, bản thân chiếc đồng hồ có tổng cộng 8 giao diện mặt đồng hồ được cài sẵn. Một vài trong số đó còn có khả năng tùy chỉnh thêm những tính năng cá nhân.

    Thời lượng pin Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một quả pin dung tích 471 mAh. Tuy nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại thông minh, dung tích pin này vẫn lớn hơn so với phiên bản GTR gốc (410 mAh) và cả chiếc đồng hồ mới phát hành gần đây là Amazfit T-Rex (390 mAh).

    Để so sánh, Amazfit GTR 2 có thời lượng pin trên lý thuyết là 14 ngày, thấp hơn so với mức 20 ngày của chiếc Amazfit T-Rex và thấp hơn nhiều so với dòng GTR gốc (24 ngày). Sự khác biệt giữa dung tích pin và thời lượng pin phần lớn là do những linh kiện mà chiếc GTR 2 được trang bị thêm.

    Thời lượng pin trên lý thuyết 14 ngày vẫn là rất tốt, nhưng con số này không phản ánh chính xác thời gian sử dụng thực tế của chiếc đồng hồ. Những tính năng mà bạn sử dụng trên chiếc GTR 2, tần suất sử dụng, thời gian nghe gọi điện thoại, tất cả những tính năng này sẽ quyết định lớn đến mức thời lượng pin thực tế mà bạn có được.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đặt chu kỳ theo dõi nhịp tim 10 phút 1 lần, mở màn hình từ 10 đến 20 lần mỗi ngày, khoảng 30 phút sử dụng tính năng định vị GPS mỗi tuần và nhận khoảng 300 thông báo hàng ngày. Với thói quen sử dụng này, chúng tôi có thời lượng pin vào khoảng 10 ngày với 1 chu kỳ sạc.

    Giao diện và tính năng

    GTR 2 được vận hành dựa trên hệ điều hành tùy biến tương tự như các sản phẩm đồng hồ thông minh khác của Amazfit. Huami đang hoàn thiện hệ điều hành này cũng với những tính năng khác nhau thông qua các phiên bản cập nhật. Chúng tôi có thể khẳng định rằng phiên bản hệ điều hành chạy trên chiếc GTR 2 đem lại trải nghiệm mượt mà hơn nhiều so với chiếc đồng hồ gốc.

    Như chúng tôi đã nhắc bên trên, chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua các nút chức năng và những thao tác vuốt trên màn hình cảm ứng. Thông thường, thao tác vuốt từ trái sang phải sẽ đưa bạn trở về màn hình trước.

    Tính năng hiển thị thông báo có độ tin cậy cao và được hiển thị ngay lập tức trên màn hình đồng hồ. Bạn có thể mở ra danh sách thông báo bằng cách vuốt lên trên tại màn hình đồng hồ chính.

    Một điểm đáng lưu ý đó là, tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, chiếc GTR chỉ có khả năng xử lý các thông báo này ở một hướng. Để lấy ví dụ cụ thể, khi có tin nhắn gửi đến, bạn không thể nhắn tin lại với người gửi thông quá chiếc đồng hồ.

    Ngoài tính năng điều khiển âm nhạc từ xa mà chúng ta thường thấy ở các dòng đồng hồ thông minh trên thị trường, bạn còn có thể nghe nhạc trực tiếp trên chiếc GTR 2.

    Tổng kết

    Amazfit GTR 2 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng. Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, thiết kế bắt mắt và chất lượng build cao. Chiếc đồng hồ còn có thời lượng pin lên đến khoảng 10 ngày. Amazfit GTR 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ thông minh tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thiết kế tổng thể bắt mất
    • Hệ điều hành đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Tính năng nhấc tay để mở màn hình hơi chậm và không đáng tin cậy
    • Tính năng nghe gọi tiêu thụ nhiều lượng pin
  • Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Sony WF-1000XM4

    Sê-ri WF của Sony là tiêu chuẩn vàng của dòng tai nghe không dây cách âm. Sony WF-1000XM4 là phiên bản thế hệ thứ 2 của dòng sản phẩm, được tung ra thị trường với mục đích thay thế phiên bản tiền nhiệm trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ so sánh phiên bản tai nghe mới này so với chiếc WF-1000XM3, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng tai nghe mới.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-1000XM4

    Chiếc vỏ sạc mới của WF-1000XM4 được hỗ trợ cả hai tính năng sạc nhanh qua cổng USB Type-C và sạc không dây Qi, mang chiếc tai nghe của Sony đến tiêu chuẩn của thị trường. Chiếc vỏ sạc có thiết kế khá tối giản, nhưng lại có chất lượng build rất tốt.

    Đầu mút của tai nghe là một trong những điểm cải thiện đáng kể nhất của phiên bản tai nghe này. Sony đã lựa chọn chất liệu chế tạo là xốp thay vì silicone, mang lại một số lợi ích. Chất liệu này có khả năng cách âm tốt hơn so với cao su, và còn có khả năng khít tai tốt hơn.

    Cặp tai nghe được trang bị cảm biến hồng ngoại tương tự như phiên bản tiền nhiệm, đem lại chức năng tự động dừng hoặc bật nhạc khi bạn tháo hoặc đeo chiếc tai nghe. Chiếc tai nghe được trang bị tổng cộng 4 microphone và cảm biến truyền âm, hoạt động kết hợp với nhau để đem lại trải nghiệm nghe gọi tốt hơn.

    Sony WF-1000XM4

    Mỗi bên tai nghe đều sở hữu một bề mặt cảm ứng. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ chuyển đổi giữa hai chế độ là cách âm chủ động và chế độ âm thanh môi trường. Thao tác nhấn chạm một lần vào chiếc tai nghe bên phải sẽ tiếp tục hoặc tạm dừng âm thanh. Thao tác nhấn liên tiếp 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, trong khi thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó.

    WF-1000XM4 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Con chip QN1e cũ giờ đã được thay thế bằng chip V1, vốn được ghép liền với vi xử lý ANC và bộ xử lý kết nối Bluetooth.

    Chip V1 sở hữu bộ mạch chuyển đổi âm thanh kỹ thuật số sang âm thanh analog mới, DSEE Extreme, âm-ly, có khả năng nâng cấp những bản nhạc có chất lượng âm thanh thấp sang mức gần đạt chuẩn Hi-Res và sử dụng AI để tái tạo lại những dải tần số bị thiếu.

    WF-1000XM4 còn là chiếc tai nghe không dây đầu tiền hỗ trợ codec LDAC  của Sony. LDAC có thể truyền tải âm thanh Hi-Res thông qua kết nối Bluetooth, lên đến mức 990Kbps, so với tiêu chuẩn codec SBC thông thường với mức bitrate là 328Kbps.

    Thiết kế tổng thể của WF-1000XM4 cũng được cải thiện so với dòng tai nghe gốc. Cặp tai nghe có kích thước nhỏ hơn 10% và nhẹ hơn. Đây là một lựa chọn thiết kế đúng đắn, tuy đây không phải là dòng tai nghe TWS nhỏ nhất trên thị trường.

    Tương tự như phiên bản headphone chụp tai Sony WH-1000XM4, mẫu sản phẩm WF cũng được hỗ trợ tính năng “Nói để trò chuyện”. Chiếc tai nghe sẽ nhận biết khi bạn đang nói chuyện với một người khác và sẽ tự động kích hoạt tính năng Âm thanh môi trường để bạn có thể nghe rõ cuộc trò chuyện.

    Sony được hỗ trợ tính năng gọi trợ lý ảo Alexa và Google Assistant. Tất cả những gì bạn cần làm là nói từ khóa và chiếc tai nghe sẽ tự động kích hoạt trợ lý ảo.

    Cuối cùng là tính năng Fast Pair đối với những ai sử dụng điện thoại Android. Tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Tất cả những gì bạn cần làm là mở hộp đựng tai nghe ra, và trên màn hình sẽ hiện ra thông báo hỏi bạn có muốn liên kết chiếc tai nghe với điện thoại không.

    Chất lượng âm thanh Sony WF-1000XM4

    Sony WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe không dây có chất âm hay nhất mà chúng tôi từng nghe. Tai nghe được trang bị loa driver 6mm đem lại chất lượng âm thanh cải thiện, nhờ sở hữu kích thước nam châm lớn hơn 20% so với phiên bản trước.

    Âm nhạc được thể hiện một cách đầy đặn và mạnh mẽ ở mọi dải tần số. Bass được thể hiện một cách đầy đủ, mang lại nền tảng tốt cho các bài hát nhưng không trở nên quá đà. Dải âm tầm trung có độ chi tiết và âm lượng tốt. WF-1000XM4 có âm lượng khá cao, lớn hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro.

    Sony đã hiệu chuẩn cho chiếc WF-1000XM4 đến mức độ lý tưởng, đạt mức cân bằng tốt giữa dải âm bass đầm tai và dải mid đầy đặn, giúp cho nhạc cụ và giọng hát được thể hiện một cách trong trẻo và sắc nét.

    Chất lượng âm thanh của WF-1000XM4 có thể so sánh được với các dòng headphone lớn hơn.

    Tính năng cách âm

    Chế độ âm thanh môi trường của WF-1000XM4 đã được cải thiện đáng kể về độ trong. Chế độ này không chỉ đơn thuần là chức năng tăng âm lượng của giọng nói từ bên ngoài. Chúng tôi đã sử dụng tính năng Âm thanh môi trường của WF-1000XM4 hàng giờ đồng hồ. Tính năng này giờ đây đem lại trải nghiệm sử dụng tự nhiên hơn, và cho phép chúng tôi nói chuyện với người khác mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Tuy nhiên, điểm sáng của chiếc WF-1000XM4 nằm ở tính năng cách âm chủ động. Trước tiên, bản thân cặp tai nghe này sở hữu khả năng cách âm thụ động tốt hơn nhiều so với các mẫu tai nghe nhét tai mà chúng tôi đã từng kiêm tra. Lý do phần lớn là bởi đầu mút tai bằng xốp và thiết kế tổng thể của cặp tai nghe.

    Ngay khi bạn kích hoạt tính năng cách âm chủ động, tiếng ồn từ môi trường xung quanh bạn sẽ ngay lập tức biến mất, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn.

    Thời lời của Sony, WF-1000XM4 có khả năng cách âm chủ động tốt hơn 40% so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Khả năng cách âm của WF-1000XM4 có chất lượng tốt hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro và Apple AirPods Pro.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng, WF-1000XM4 có mức thời lượng pin tổng cộng là 36 giờ đồng hồ, dài hơn 4 giờ so với của phiên bản tiền nhiệm. Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 8 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi đạt được mức thời lượng pin khá gần so với những gì mà hãng hứa hẹn. Chiếc tai nghe trụ được 7 giờ đồng hồ khi nghe nhạc liên tục với tính năng ANC được kích hoạt, mức âm lượng tối đa. Cặp tai nghe sẽ có thời lượng pin rơi vào khoảng 12 giờ đồng hồ nếu bạn sử dụng mà không dùng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Sử dụng củ sạc nhanh USB Type-C nạp lại 1 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Cặp tai nghe được sạc đầy chỉ sau 1 giờ 20 phút.

    Tổng kết

    Vậy câu hỏi là bạn có nên mua Sony WF-1000XM4 hay không? Nếu nguồn tài chính của bạn cho phép thì câu trả lời chắc chắn sẽ là có. Chúng tôi chưa từng sử dụng một chiếc tai nghe TWS vừa có khả năng cách âm tốt và sở hữu chất âm hay như chiếc Sony WF-1000XM4.

    Tuy nhiên, WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe có mức giá đắt nhất trong phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn không có quá nhiều tiền để chi trả cho một chiếc tai nghe mới.

    Nếu bạn muốn có trải nghiệm nghe nhạc tốt ở mọi lúc mọi nơi hoặc bạn muốn sử dụng tính năng cách âm tốt thông qua một chiếc tai nghe gọn nhẹ, thì WF-1000XM4 sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, chất lượng build cao
    • Chất lượng âm thanh hay, âm lượng lớn
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng cuộc gọi tốt

    Điểm trừ

    • Kích thước hơi lớn so với phân khúc
    • Không quá thoải mái khi sử dụng lâu dài
    • Có mức giá cao
  • Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ?

    Công suất của bộ sạc được tính dựa trên các thông số cường độ dòng điện và điện áp. Cường độ dòng điện (đơn vị là A) là lượng điện chạy từ bộ sạc đến thiết bị được kết nối, còn điện áp là chênh lệch về mức điện áp của dòng điện (đơn vị tính là V). Nhân vôn (V) với ampe (A) sẽ cho bạn công suất, đơn vị đo công suất là W.

    Để làm cho một thiết bị sạc nhanh hơn, hầu hết các nhà sản xuất hoặc tăng cường độ dòng điện hoặc thay đổi điện áp để tăng công suất sạc. Phần lớn các công nghệ sạc nhanh thường ưu tiên thay đổi điện áp hơn là tăng cường độ dòng điện.

    Cổng USB 3.0 tiêu chuẩn xuất ra ở mức 5V /1A cho các thiết bị nhỏ như đồng hồ thông minh. Hầu hết điện thoại và các thiết bị khác có khả năng sạc ở mức 5V / 2.4A. Để sạc nhanh, các nhà sản xuất điều chỉnh điện áp lên 5V, 9V, 12V và hơn thế nữa hoặc tăng cường độ dòng điện lên mức 3A trở lên.

    Cần lưu ý để thiết bị có thể kích hoạt tính năng sạc nhanh, đầu tiên là bộ sạcdây sạc của bạn phải được thiết kế để hỗ trợ tính năng này. Sau đó bạn cần điện thoại hoặc thiết bị khác cũng phải hỗ trợ cùng một chuẩn sạc nhanh với bộ sạc và dây sạc. Ngày nay đa phần các thiết bị công nghệ trên thị trường đều hỗ trợ ít nhất một trong những tiêu chuẩn sạc nhanh mà chúng tôi sẽ đề cập ở phần sau.

    Xem thêm: Top cục sạc USB Type-C tốt nhất 2021: Những củ sạc Type C đáng mua nhất

    Sạc nhanh là gì ?

    Loại sạc nhanh, các chuẩn sạc nhanh thông dụng

    Sạc nhanh Qualcomm

    Tiêu chuẩn sạc nhanh phổ biến nhất là Quick Charge của Qualcomm vì tính chất phổ biến của chipset Qualcomm (chuẩn sạc nhanh được tích hợp bên trong chipset của hãng).

    Quick Charge 3.0 là một trong những chuẩn sạc nhanh phổ biến nhất hiện nay. Nó được sử dụng ở hầu hết các thiết bị tầm trung và cao cấp Quick Charge 3+ phổ biến ở phân khúc điện thoại tầm trung với các chipset Qualcomm Snapdragon 700-series. Quick Charge 4+ là tiêu chuẩn vàng toàn cầu hiện tại cho những chiếc flagship sử dụng chipset cao cấp của Qualcomm. Mỗi tiêu chuẩn đều tương thích ngược với tiêu chuẩn trước đó, vì vậy các loại cáp và bộ sạc cũ hơn sẽ vẫn hoạt động với các thiết bị mới.

    Quick Charge 3.0 tự động tăng điện áp từ 3.2V đến 20V, mặc dù công suất tối đa cho cả hai tiêu chuẩn là 18W. Điều đó có nghĩa là về mặt lý thuyết, điện thoại có dung lượng từ 3.500mAh đến 4.500mAh có thể sạc được khoảng 80% chỉ trong 35 phút.

    Quick Charge 4+ thu hẹp phạm vi điện áp trong khi tăng cường độ dòng điện. Nó cung cấp điện áp 5V ở mức cường độ 4,7A đến 5,6A hoặc 9V ở 3A. Thiết bị Quick Charge 4+ sử dụng cổng USB-C và tương thích với USB Power Delivery (PD). Chúng cũng có chip quản lý năng lượng thứ hai, cho phép tăng công suất lên đến 28W mà không bị quá nhiệt. Các điện thoại hỗ trợ sạc nhanh 4+ trong thử nghiệm có thể sạc được 50% dung lượng pin trong khoảng 18 phút.

    Qualcomm gần đây đã công bố chuẩn Quick Charge 5. Tiêu chuẩn mới hỗ trợ sạc nhanh ở công suất 100W và có thể sạc đầy hoàn toàn viên pin 4.500mAh chỉ trong 15 phút. Ban đầu nó sẽ được hỗ trợ trên dòng chipset Snapdragon 865 và bộ vi xử lý Qualcomm cao cấp mới hơn. Đại diện của công ty nói với PCMag rằng họ có thể sẽ trang bị chuẩn này cho các chipset dòng Snapdragon 600 và 700 trong tương lai. Điều này hứa hẹn các thiết bị giá rẻ cũng sẽ được hưởng lợi từ công nghệ sạc nhanh mới nhất của hãng

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Chuẩn sạc nhanh của Samsung hoạt động theo cách tương tự như công nghệ của Qualcomm bằng cách tăng điện áp hoặc cường độ dòng điện. Samsung không công bố tất cả các thông số kỹ thuật chính xác cho chuẩn sạc nhanh của mình, cũng như không đưa ra bất kỳ tuyên bố nào về thời gian sạc, nhưng họ đã cung cấp cho chúng tôi một số thông tin hỗ trợ và tốc độ trong bảng bên dưới.

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Với bộ sạc 10V/4,5W tùy chọn của Samsung, Galaxy S20 Ultra và Note 10+ về mặt lý thuyết có thể sạc ở mức 45W. Trước đây các flagship của Samsung đều hỗ trợ Sạc nhanh lên đến 25W với bộ sạc nhanh đi kèm theo máy (nhưng họ không còn bán kèm bộ sạc bắt đầu từ model S21). Điều quan trọng cần lưu ý là một số điện thoại Samsung hỗ trợ các phiên bản cũ hơn của Qualcomm Quick Charge, bạn sẽ thấy tốc độ nhanh hơn nhiều khi sử dụng bộ sạc nhanh tùy chọn của Samsung hoặc các bộ sạc bên thứ ba được Samsung chứng nhận.

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Sạc nhanh iPhone của Apple

    iPhone 12 Pro Max

    Bắt đầu từ iPhone 8, tất cả điện thoại của Apple đều hỗ trợ sạc nhanh. Tuy nhiên, trừ khi bạn sở hữu iPhone 11 Pro hoặc 11 Pro Max, thông thường bộ sạc đi theo máy chỉ có tốc độ chậm với công suất khoảng 5W (nhưng đáng buồn là hiện tại Apple cũng đã loại bỏ cục sạc kèm theo khi bạn mua thiết bị của hãng).

    Apple sử dụng chuẩn USB Power Delivery để sạc nhanh và tuyên bố bạn sẽ thấy thời lượng pin tăng 50% chỉ sau 30 phút. Tuy nhiên, để có được tốc độ này, bạn cần sử dụng bộ sạc 18W với cáp Type-C-to-Lightning và 20W với dòng iPhone 12. Bộ sạc mạnh hơn (công suất lớn hơn) sẽ không gây hại cho điện thoại của bạn, nhưng nó gây lãng phí nếu bạn chỉ sử dụng để sạc iPhone.

    Sạc nhanh của Oppo SuperVooc

    Vooc là chuẩn sạc nhanh độc quyền của Oppo. Công ty từ lâu đã dẫn đầu trong công nghệ sạc nhanh và hiện đang giữ kỷ lục về tốc độ sạc nhanh nhất với bộ sạc công suất 65W có thể sạc đầy Reno Ace chỉ trong 31 phút. Ngoài ra, Oppo là nhà sản xuất lớn duy nhất sử dụng pin gallium nitride (GaN) trong điện thoại của mình để có hiệu suất và độ tin cậy tốt hơn.

    SuperVooc của Oppo có nhiều loại khác nhau. Nhanh nhất là SuperVooc 2.0, sử dụng điện áp 10V và dòng sạc 6,5A để sạc điện thoại ở công suất 65W. SuperVooc 1.0 có mức sạc tối đa 50W với điện áp 10V và công suất 5A. Vooc là loại chậm nhất trong nhóm, với tốc độ sạc tối đa là 25W ở 5V / 5A.

    Để đạt được tốc độ cao như vậy, điện thoại Oppo yêu cầu cả cáp và bộ sạc Type-C đặc biệt theo tiêu chuẩn của hãng.

    Sạc nhanh không dây là gì?

    Sạc không dây rất tiện lợi, nhưng nó chậm hơn đáng kể các bộ sạc nhanh có dây nhanh nhất. Hầu hết các bộ sạc không dây không có quạt hoặc hệ thống làm mát đều bị giới hạn ở điện áp sạc 5V / 1A. Tuy nhiên, nhiều công ty hiện cung cấp miếng sạc không dây nhanh có quạt tích hợp để tản nhiệt, cho phép bạn sạc với tốc độ cao hơn đáng kêt.

    Điện áp và cường độ dòng điện phụ thuộc vào công suất của đế sạc. Một lần nữa, bạn sẽ cần chắc chắn rằng điện thoại và đế sạc không dây của bạn hỗ trợ cùng một tiêu chuẩn sạc nhanh. Cũng xin lưu ý rằng bạn sẽ cần một bộ sạc công suất tương đương để cung cấp điện cho đế sạc nhanh không dây.

    Sạc nhanh trên các thiết bị khác không phải điện thoại

    Sạc nhanh trên các thiết bị khác không phải điện thoại

    Đối với máy tính laptop, chuẩn sạc nhanh có một chút khác biệt. USB Power Delivery (PD) là một tiêu chuẩn thông dụng nếu một bộ sạc hoặc pin dự phòng có khả năng sạc máy tính laptop hoặc thiết bị đòi hỏi nguồn điện công suất cao khác. Với các cổng đầu vào / đầu ra Type-C hiện nay khá thông dụng, các bộ sạc và pin dự phòng có thể sạc các thiết bị yêu cầu công suất đầu ra từ 18W trở lên. Thông số cơ bản cho phép thiết bị được sạc ở dòng điện tối đa là 5A hoặc 100W.

    Power Delivery 3.0 đang nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn cho các bộ sạc và pin dự phòng. Nó hỗ trợ đầu ra Type-C ở mức 7,5W, 15W, 27W và 45W, mỗi đầu ra có cấu hình điện áp và cường độ dòng điện riêng. Điều này có nghĩa là bộ sạc PD với nhiều cổng Type-C có thể sạc điện một cách thông minh cho nhiều thiết bị, vì vậy với một cục sạc 45W có thể cung cấp 18W để sạc điện thoại của bạn, 5W cho đồng hồ thông minh và 22W cho máy tính bảng. Thậm chí các cục sạc mới nhất có thể hỗ trợ công suất lên đến 100W đủ sức sạc cho cả các thiết bị laptop đời mới.

    Những gì bạn cần để sạc nhanh

    Tùy thuộc vào thiết bị bạn có, tiêu chuẩn sạc nhanh bạn có thể sử dụng sẽ khác nhau. Kiểm tra những gì điện thoại của bạn hỗ trợ, sau đó xem xét cục sạc bạn định mua để xem liệu nó có hỗ trợ cùng một tiêu chuẩn hay không (chúng thường được gắn nhãn). Sau đó, hãy đảm bảo rằng cáp sạc của bạn tương thích với chuẩn sạc nhanh và cường độ dòng điện cao nhất mà bạn cần.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Honor Band 5

    Honor Band 5 là phiên bản vòng đeo tay thông minh thứ 5 của Honor. Dòng sản phẩm mới mang lại những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Những điểm cải tiến này là gì? Và liệu Honor Band 5 cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh cùng phân khúc? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Honor Band 5

    • Màn hình: 0.95-inch AMOLED 240 × 120 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 100 mAh
    • Kích thước: 43 × 17.2 × 11.5 mm
    • Khối lượng: 22.7 g

    Thiết kế Honor Band 5

    Nếu bạn đã từng dùng qua phiên bản vòng đeo tay thế hệ trước của dòng sản phẩm, thì vẻ ngoài của Honor Band 5 sẽ không khiến bạn ngạc nhiên. Honor Band 5 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, với 4 góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Honor Band 5 sở hữu một thiết kế khá cơ bản đối với một chiếc vòng đeo thông minh, với điểm thiết kế độc đáo duy nhất nằm ở chiếc vòng màu bạc nằm bên dưới màn hình và các họa tiết trên bề mặt của dây đeo.

    Honor Band 5

    Ở mặt khác, thiết kế tối giản của chiếc vòng có thể sẽ được ưa chuộng hơn bởi những người dùng thích sở hữu một phụ kiện có vẻ ngoài nghiêm túc và ít chi tiết gây chi tiết.

    Phần thân của Honor Band 5 được làm từ nhựa, với màn hình làm từ kính. Màn hình của máy còn được phủ một lớp chất liệu chống dính, giúp tăng cường khả năng chống bám vân tay.

    Honor Band 5 có kích thước tổng thể khá nhỏ gọn, với số đo 3 cạnh là 43 × 17.2 × 11.5 mm. Chiếc vòng còn có kích thước nhỏ hơn so với đối thủ cạnh tranh có mức giá gần nhất là Mi Smart Band 4. Chính vì lẽ đó, chiếc vòng Honor sẽ phù hợp ngay cả với những ai có cổ tay nhỏ. Khối lượng của chiếc vòng là 22.7g, đem lại cảm giác đeo trên tay vô cùng thoải mái.

    Ở mặt trước của Honor Band 5 chính là một màn hình và một nút cảm ứng nằm ở ngay bên dưới, được đánh dấu bởi một chiếc vòng màu bạc. Ở phía cuối của 2 bên cạnh trái và phải là 2 rãnh nhỏ, được dùng để liên kết với đầu dây sạc. Mặt lưng của chiếc vòng là các cảm biến quang học, cùng với 2 chân đế kim loại dùng để sạc pin.

    Honor Band 5 có khả năng kháng nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Phiên bản vòng đeo tay mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen.

    Dây đeo được làm từ chất liệu cao su mềm, ở mặt ngoài được trang trí với những họa tiết đường chéo. Mặt trong của dây đeo được hoàn thiện mềm mại hơn, đem lại cảm giác dễ chịu khi tiếp xúc với cổ tay.

    Màn hình Honor Band 5

    Chiếc vòng đeo thể dục được trang bị một màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 0.95 inch, với độ phân giải 240 x 120 pixel và sử dụng tấm nền AMOLED.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc vòng có chất lượng tốt so với mức giá. Độ tương phản và màu sắc thể hiện sống động, và có độ sáng khá tốt. Ngay cả trong điều kiện trời nắng to, bạn vẫn có thể nhìn rõ những nội dung hiển thị trên màn hình. Màn hình có góc nhìn rộng, các nội dung trên màn hình có thể được nhìn rõ ở các góc độ khác nhau.

    Độ sáng màn hình có thể được tùy chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Với điều kiện sử dụng trong nhà hoặc trong những ngày nhiều mây, mức độ từ 2 đến 3 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng vừa tầm. Bạn cũng có thể lựa chọn tính năng giảm độ sáng màn hình khi sử dụng vào ban đêm.

    Màn hình của Honor Band 5 có thể được mở lên bằng cách nhấc cổ tay hoặc sử dụng nút cảm ứng bên dưới màn hình. Thao tác mở màn hình bằng nút bấm được thực hiện nhanh chóng và liên mạch, trong khi thao tác nhấc cổ tay lại gặp đôi chút sự cố.

    Thời lượng pin

    Bạn có được thời gian sử dụng bao lâu với một quả pin 100 mAh? Theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ trụ được khoảng 6 ngày khi sử dụng liên tục tính năng theo dõi nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chiếc vòng đeo tay có thời lượng pin trên lý thuyết khoảng 14 ngày nếu bạn loại bỏ tính năng mở màn hình khi nhấc cổ tay.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng trong vòng đúng 6 ngày với 2 tính năng đo nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chưa hết, trong quá trình trải nghiệm này, tôi còn tải về 2 bản cập nhật hệ thống riêng biệt. Thời lượng pin thực tế của Honor Band 5 bằng với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Hệ thống sạc pin của chiếc vòng đeo tay được cấu thành bởi 2 yếu tố: giá sạc và dây cáp kết nối. Dây cáp kết nối này là loại microUSB.

    Quá trình sạc pin diễn ra khá thuận tiện. Bạn không phải tháo hoàn toàn dây đeo ra mỗi lần sạc pin, khác với một số dòng sản phẩm vòng đeo tay cùng phân khúc. Chiếc vòng đeo tay Honor mất khoảng 1 giờ 30 phút để được sạc đầy.

    Giao diện và điều khiển

    Bạn có thể điều khiển chiếc Honor Band 5 thông qua các thao tác vuốt trên màn hình và chiếc nút cảm ứng ở bên dưới. Thao tác “quay lại” được thực hiện bằng việc vuốt sang bên phải. Trong khi đó, thao tác nhấn nút cảm ứng sẽ đưa bạn trở về giao diện màn hình chính.

    Nhấn vào nút cảm ứng tại màn hình chính sẽ hiện ra một menu cùng với những thông tin về những kết nối hiện tại với điện thoại, mức pin, số lượng thông báo chưa xem và thông tin thời tiết với nhiệt độ hiện tại.

    Giữ ngón tay trên nút cảm ứng một lúc sẽ mở ra một danh sách các giao diện hiện có để bạn lựa chọn. Tại đây có những giao diện được cài sẵn, cũng như các giao diện mà bạn cài độc lập thông qua ứng dụng đồng hành trên điện thoại.

    Tiếp đến theo thứ tự (có thể tùy chỉnh) chính là mục Hoạt động. Đây là một biểu tượng với số lượng bước chân mà bạn đi trong ngày. Nhấn vào và bạn sẽ được chuyển đến một menu hiển thị thông tin chi tiết hơn, bao gồm số lượng bước đi, số lượng calo tiêu thụ, khoảng cách đi trong ngày và thời gian mà người dùng vận động thể thao.

    Biểu tượng tiếp đến có hình trái tim. Nhấn vào biểu tượng này sẽ hiện ra một menu hiển thị nồng độ oxy trong máu (để có kết quả chính xác nhất, bạn cần thắt chặt dây đeo và ngồi yên một chỗ).

    Tiếp đến chúng ta sẽ thấy mục Vận động. Tại thời điểm bài viết, Honor Band 5 có tổng cộng 9 hoạt động tập luyện khác nhau, bao gồm: chạy trên đường, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài đường, đi bộ trong nhà, đạp xe, vân vân. Khi nhấn chọn một trong các chế độ này, chiếc vòng sẽ nhắc bạn lập ra một mục tiêu (khoảng cách, thời gian tập hoặc mức calo tiêu thụ). Bạn có thể tạm dừng buổi tập bằng việc nhấn giữ nút cảm ứng một lúc.

    Honor Band 5 có khả năng hiển thị tối đa 10 thông báo gần nhất từ chiếc điện thoại của bạn. Bằng việc nhấn vào những mục thông báo này, các nội dung bên trong sẽ được hiện ra. Bạn có thể xóa bỏ thông báo bằng thao tác vuốt sang bên phải.

    Menu Thêm sở hữu nhiều lựa chọn, bao gồm đồng hồ bấm giây, hẹn giờ, giao diện, tính năng tìm kiếm điện thoại, cài đặt độ sáng, vân vân.

    Cuối cùng là mục điều khiển nhạc. Nằm ở bên trên là một thanh trượt điều khiển mức âm lượng cùng với các nút tùy chỉnh 2 bên. Tên bài hát cùng với nút bắt đầu/tạm dừng được đặt ở bên dưới. Nằm ở dưới cùng là 2 nút chuyển qua bài hát trước đó hoặc bài hát tiếp theo.

    Tổng kết

    Honor Band 5 là một chiếc vòng đeo thể thao chất lượng tốt, và là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc Mi Smart Band 4 nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor. Chiếc vòng sở hữu dây đeo thoải mái và có một thiết kế thon gọn, màn hình chất lượng, thời lượng pin tốt và có nhiều chế độ vận động. Honor Band 5 là một sản phẩm đáng để xem qua nếu bạn đang cần một thiết bị đồng hành trong các buổi vận động thể thao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
  • Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 là một chiếc đồng hồ thông minh thuộc phân khúc tầm trung. Thoạt nhìn, sản phẩm có nhiều điểm tương đồng với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ hơn, những điểm khác biệt của Huawei Watch GT 2 so với phiên bản gốc bắt đầu hiện ra rõ ràng hơn. Những điểm khác biệt này là gì? Và liệu Huawei Watch GT 2 có chất lượng tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 sở hữu thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản đồng hồ thông minh tiền nhiệm. Tuy nhiên, đây không phải là một điểm hạn chế quá lớn, lý do là bởi phiên bản đồng hồ trước vốn đã sở hữu một thiết kế khá bắt mắt và cao cấp.

    Huawei thiết kế chiếc Watch GT 2 dựa theo vẻ ngoài của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Huawei Watch GT 2 có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ màu bạc, có dây đeo da màu nâu – đây là phiên bản cơ bản của dòng sản phẩm. Nếu bạn muốn một chiếc đồng hồ có phong cách trẻ trung hơn, hãy lựa chọn phiên bản Thể thao.

    Huawei Watch GT 2

    Dù bạn lựa chọn phiên bản nào, thì chiếc đồng hồ cũng có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt. Chiếc đồng hồ có khả năng kháng nước với áp suất ở mực nước tối đa là 50 m. Điều này cho phép người dùng không phải cởi chiếc đồng hồ ra khi tắm hoặc đi bơi.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, thân đồng hồ được làm từ kim loại với 2 nút chức năng được đặt ở bên tay phải. Mặt lưng của chiếc đồng hồ được làm từ nhựa cao cấp, với 4 cảm biến quang học đặt ở chính giữa và 2 chân tiếp xúc nam châm được dùng để sạc pin.

    Một điểm cần lưu ý đó là dây sạc của phiên bản cũ (AF38-1) và của phiên bản mới (AF39-1) có vẻ ngoài thiết kế giống y hệt nhau và có thể được sử dụng thay thế cho nhau nếu cần.

    Bọc xung quanh màn hình của chiếc đồng hồ là một viền bezel làm bằng sứ, được in bên trên là vạch chỉ giờ. Tại đây, chúng ta có thể thấy một vài điểm khác biệt giữa 2 phiên bản đồng hồ. Ở mẫu đồng hồ góc, các vạch chỉ giờ này có màu da cam, trong khi với chiếc GT2 những vạch này lại có màu xám. Ngoài ra, ở phiên bản đồng hồ mới hơn, viền bezel được làm liền mạch với màn hình, trong khi ở phiên bản cũ, màn hình được đặt âm một chút so với viền xung quanh.

    Một điểm khác biệt nhỏ ở vẻ ngoài giữa 2 mẫu đồng hồ nằm ở mặt lưng. Kích thước của cụm cảm biến được làm khác một chút, cụ thể là cụm cảm biến của chiếc GT2 được làm tròn hơn.

    Màn hình Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT2 sử dụng một màn hình AMOLED với đường kính 1.39 inch, có độ phân giải là 451 x 451 pixel. Trên thực tế, đây là cấu hình tương tự so với phiên bản đồng hồ trước. Ngay cả độ sáng của màn hình cũng không thay đổi. Điểm khác biệt duy nhất mà tôi nhận thấy chính là màn hình của phiên bản cũ có tông màu hiển thị ấm hơn.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tốt so với phân khúc giá. Các thông tin trên màn hình được hiển thị rõ ràng ở mọi điều kiện hoàn cảnh và độ sáng khác nhau. Ngoài ra, việc sử dụng tấm nền AMOLED và giao diện tối còn khiến cho chiếc đồng hồ tiết kiệm mức điện năng tiêu thụ hơn.

    Huawei Watch GT 2

    Độ sáng màn hình của Huawei Watch GT2 có thể được điều chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Bạn cũng có thể sử dụng chế độ Độ sáng tự động nếu muốn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi nhận thấy chế độ Độ sáng tự động này hoạt động khá tốt, có độ chính xác cao.

    Màn hình của Huawei Watch GT2 có 1 tính năng mới đó là khả năng hiển thị liên tục (Always On Display). Tất nhiên, việc sử dụng tính năng này sẽ khiến thời lượng pin chiếc đồng hồ bị giảm đi đôi chút.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chế độ hiển thị thời gian liên tục trên màn hình được hoạt động theo một thuật toán “thông minh”, dựa vào trạng thái của người dùng. Để lấy ví dụ, khi chiếc đồng hồ nhận thấy bạn đang ngủ, tính năng AOD sẽ tự động được tắt đi để tiết kiệm pin.

    Phần cứng Huawei Watch GT 2

    Đây là khía cạnh có nhiều điểm đổi thay nhất so với phiên bản đồng hồ gốc. Điểm thay đổi đầu tiên nằm ở con chip xử lý. Huawei Watch GT2 được trang bị con chip Kirin A1 SoC. Nhờ sử dụng con chip mới này, khả năng kết nối và giao tiếp của đồng hồ đã được cải thiện đáng kể. Thay vì sử dụng chuẩn mực Bluetooth 4.2 như ở phiên bản cũ, phiên bản mới giờ đây đã hỗ trợ kết nối không dây phiên bản 5.1.

    Dung lượng RAM của Huawei Watch GT2 cũng được cải thiện so với phiên bản đồng hồ cũ, từ 8MB được nâng lên thành 32MB. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không nhận thấy những điểm cải thiện nào trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, dung lượng RAM cải thiện này có thể là điều cần thiết cho những tính năng mới mà tôi sẽ nói thêm ở mục dưới.

    Tính năng

    Dưới đây là danh sách các tính năng có ở cả 2 chiếc đồng hồ Huawei Watch GT và Huawei Watch GT2:

    • Hiển thị thời gian
    • Bấm giây, hẹn giờ
    • Đếm bước chân, đo khoảng cách đi được, đo số lượng calo tiêu thụ
    • Hiển thị thời tiết hiện tại
    • Đo nhịp tim – khi yêu cầu, trong lúc vận động hoặc liên tục.
    • Theo dõi giấc ngủ – thời gian, chất lượng và giai đoạn ngủ
    • Áp kế
    • Đèn pin
    • Tìm kiếm điện thoại
    • Hiển thị thông báo (có thể được tùy chỉnh trên điện thoại)
    • Các tính năng hỗ trợ vận động, thể thao

    Hệ điều hành Lite OS

    Xét về mặt tổng thể, kể từ ngày phát hành, hệ điều hành của các dòng đồng hồ thông minh của Huawei đã được nâng cấp đáng kể. Những ai quan tâm đến chủ đề này có thể sẽ còn nhớ những phiên bản Lite OS đầu tiên đơn giản ra sao. Ngoài ra, ở những phiên bản mới của hệ điều hành này còn có một khoảng thời gian trễ giữa các thao tác điều hướng trên giao diện chính. Trong khi đó, những ứng dụng còn không được hiển thị bởi các biểu tượng riêng biệt.

    Phần lớn những điểm hạn chế này đã được khắc phục ở phiên bản hệ điều hành mới hơn. Giao diện của chiếc đồng hồ giờ đây đã trở nên mượt mà hơn. Phần lớn các ứng dụng thông dụng đã được hiển thị bằng các biểu tượng riêng biệt.

    Như tôi đã nhắc ở bên trên, Huawei Watch GT2 giờ đây đã có thêm tính năng hiển thị liên tục (AOD). Tuy nhiên, tại thời điểm bài viết, chiếc đồng hồ mới chỉ có duy nhất 2 giao diện màn hình hiển thị liên tục để bạn lựa chọn.

    Giao diện mặt đồng hồ cũng đã được thêm, tuy nhiên lại không có nhiều lựa chọn cho lắm. Bạn cũng không có khả năng tự mình tạo ra một giao diện mặt đồng hồ mới thông qua việc ghép nối các thành phần của các giao diện khác nhau.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất trên website chính thức, chiếc đồng hồ có thể trụ được 14 ngày khi sử dụng với tính năng theo dõi nhịp tim, tập thể dục 90 phút hàng tuần và nghe nhạc 30 phút trong tuần. Thời lượng pin thực tế của sản phẩm sẽ thay đổi lớn phụ thuộc vào thói quen và cường độ sử dụng của từng người.

    Cá nhân tôi, trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ có thời lượng pin trụ được 6 ngày khi sử dụng mọi tính năng (theo dõi nhịp tim, mức độ căng thẳng và giấc ngủ), cùng với chức năng hiển thị liên tục. Trong quá trình sử dụng này, tôi chưa từng một lần sử dụng tính năng hỗ trợ vận động thể thao.

    Qua quá trình trải nghiệm này, tôi có thể kết luận một điều đó là Huawei Watch GT2 là một trong những chiếc đồng hồ thông minh có thời lượng pin tốt bậc nhất trên thị trường.

    Về tốc độ sạc pin, chiếc đồng hồ nạp lại 62% lượng pin trong vòng 30 phút sạc. Sau khoảng hơn 1 giờ đồng hồ, chiếc đồng hồ được nạp đầy đủ pin.

    Tổng kết

    Huawei Watch GT2 là một chiếc đồng hồ thông minh có chất lượng cao. Sản phẩm sở hữu thiết kế cao cấp, chất lượng build cao, màn hình đẹp, thời lượng pin dài và nhiều tính năng hữu ích. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá phải chăng và có giá trị sử dụng cao, thì Huawei Watch GT2 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Chất lượng build cao, mức độ hoàn thiện tốt
    • Có khả năng kháng nước và bụi bẩn
    • Màn hình AMOLED chất lượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành có một số điểm chưa được hoàn thiện
  • Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro là một dòng đồng hồ thông minh được bán ở phân khúc tầm trung. Ngoài những tính năng tiêu chuẩn thường thấy ở dòng sản phẩm này ra, Fobase Air Pro còn sở hữu các cảm biến được dùng để đo huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Đây là những tính năng tuyệt vời và khá hiếm có so với phân khúc giá. Liệu những điểm hạn chế của chiếc đồng hồ này là gì? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Fobase Air Pro

    • Màn hình: 1.54-inch IPS 240 × 240 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 200mAh
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 54.7 g

    Thiết kế Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro sở hữu một thiết kế khá thông dụng của các dòng đồng hồ thông minh hiện nay trên thị trường. Về mặt thẩm mỹ, chiếc đồng hồ không có một chi tiết nào quá nổi bật.

    Mặt đồng hồ có hình chữ nhật, có vỏ ngoài làm từ kim loại, và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Khả năng kháng nước này khá là hiếm có đối với một chiếc đồng hồ thông minh trong phân khúc giá này. Mặt trước của đồng hồ được trang bị một màn hình cảm ứng, được bọc trong một viền bezel có kích thước khá dầy. Các góc cạnh của mặt đồng hồ được bo cong mềm mại.

    Fobase Air Pro

    Nằm ở cạnh phải của màn hình đồng hồ là một nút chức năng, được thiết kế trông giống như chiếc núm vặn của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Tuy chiếc núm này có thể vặn được, bản thân chiếc đồng hồ chỉ có thể nhận lệnh khi bạn nhấn lên chiếc núm. Nằm dưới chiếc núm này là một nút giả, không có chức năng gì ngoài việc khiến cho vẻ ngoài của chiếc Fobase Air Pro trông giống như một chiếc Apple Watch.

    Ở mặt lưng, bạn có thể thấy những cảm biến của chiếc đồng hồ nằm ở bên dưới một lớp kính, cùng với một cặp chân kết nối nam châm dùng để sạc pin.

    Dây đeo silicone của Fobase Air Pro cũng sở hữu vẻ ngoài rất tương đồng so với của những dòng đồng hồ thông minh của Apple. Bản thân chiếc dây đeo có thể được tháo rời một cách dễ dàng.

    Về mặt công thái học, chiếc đồng hồ đem lại cảm giác khá thoải mái khi đeo trên tay. Khi đặt mặt đồng hồ lên cổ tay, bạn sẽ cảm thấy cảm giác mát lạnh toát ra từ bề mặt kim loại của chiếc đồng hồ. Dây đeo đồng hồ được làm từ silicone cao cấp, không gây khó chịu cho người dùng khi đeo trên tay lâu dài.

    Màn hình Fobase Air Pro

    Màn hình của Fobase Air Pro có kích thước đường chéo là 1.54 inch, được hỗ trợ tính năng cảm ứng và có độ phân giải 240 x 240 pixel. Màn hình sử dụng công nghệ tấm nền IPS. Màn hình của chiếc đồng hồ có góc nhìn khá rộng, khiến những nội dung được hiển thị trên mặt đồng hồ không bị biến dạng màu sắc. Tất nhiên, so với một tấm nền OLED cao cấp, màn hình của Fobase Air Pro không có khả năng hiển thị màu đen có độ sâu ấn tượng bằng.

    Fobase Air Pro

    Bản thân chiếc màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình có phạm vi điều chỉnh độ sáng khá rộng với tổng cộng 4 cấp độ, có khả năng hiển thị màu sắc bắt mắt.

    Tuy nhiên, màn hình của Fobase Air Pro lại có hai điểm hạn chế. Điểm thứ nhất chính là viền bezel hơi dày bọc xung quanh, khiến trải nghiệm hình ảnh trên màn hình không được tốt cho lắm. Điểm thứ 2 nằm ở độ phân giải hơi thấp của màn hình. Bạn có thể thấy rõ điều này khi nhìn kỹ vào các biểu tượng của ứng dụng.

    Giao diện và điều khiển

    Chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua chiếc màn hình cảm ứng và nút chức năng ở cạnh bên được sử dụng để thực hiện thao tác điều hướng quay trở về màn hình trước.

    Giao diện của màn hình chính có thể được thay đổi, với 5 mặt đồng hồ có sẵn để bạn lựa chọn, từ những giao diện chứa nhiều thông tin quan trọng cho đến những giao diện thiết kế phong cách. Trong tổng số 5 giao diện mặt đồng hồ này, có một mặt đồng hồ trông rất giống với màn hình cơ bản của Apple Watch.

    Màn hình của Fobase Air Pro có thể được mở lên thông qua 3 cách: bằng cách nâng cổ tay, bằng cách nhấn chạm vào màn hình hoặc bằng cách nhấn vào nút cạnh bên.

    Thao tác điều hướng xung quanh màn hình menu chính được thực hiện với cử chỉ vuốt trái và phải. Bạn có thể trở lại màn hình trước đó bằng việc nhấn nút chức năng cạnh bên hoặc bằng phương pháp vuốt sang bên phải.

    Thao tác vuốt từ trên xuống dưới sẽ nhanh chóng gọi ra mục cài đặt, trong khi thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ hiện ra mục thông báo. Thông báo được hiển thị trên chiếc đồng hồ dưới dạng danh sách gọn gàng.

    Hãy điểm qua những công cụ chức năng trong menu chính. Nếu bạn cuộn màn hình từ trái sang phải, thì ứng dụng đầu tiên bạn gặp chính là chức năng đo nhiệt độ. Tiếp đến là màn hình hoạt động hiển thị khoảng cách mà bạn đa di chuyển, số lượng calo tiêu thụ và số bước chân đi được trong ngày. Ba màn hình kế tiếp được dùng để hiển thị nhịp tim, huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Tiếp đến là màn hình hiển thị các chế độ vận động thể thao, thời tiết, thông báo, đồng hồ bấm giờ, tính năng tìm điện thoại và menu cài đặt. Nếu bạn cuộn màn hình theo hướng ngược lại từ màn hình chính, thì thứ tự của các công cụ tính năng này sẽ được đảo ngược.

    Tính năng

    Fobase Air Pro sở hữu nhiều tính năng hữu ích. Bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ như một thiết bị hỗ trợ vận động thông quá các bộ tính năng bao gồm đếm bước chân, đo khoảng cách di chuyển, mức độ calo tiêu thụ, theo dõi chất lượng giấc ngủ và đo nhịp tim. Ngoài ra, chiếc đồng hồ còn có khả năng đo nhiệt độ cơ thể, huyết áp và nồng độ oxy trong máu.

    Tuy sở hữu nhiều tính năng, bản thân những cảm biến chịu trách nhiệm thực hiện các tính năng này lại có độ chính xác không được thuyết phục cho lắm.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tổng cộng 24 chế độ vận động thể thao, bao gồm chạy, nhảy dây, đá bóng, tập yoga, đạp xe, vân vân.

    Fobase Air Pro hiển thị thông báo từ các ứng dụng và các cuộc gọi đến (bạn chỉ có khả năng từ chối cuộc gọi). Chiếc đồng hồ còn có công cụ dự báo thời tiết, tính năng tìm kiếm điện thoại, đồng hồ bấm giây và tính năng điều khiển camera của điện thoại.

    Thời lượng pin

    Fobase Air Pro sở hữu một quả pin có dung tích 200 mAh, và theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 10 đến 15 ngày khi sử dụng ở chế độ cơ bản và có thời lượng pin lên đến 30 ngày khi dùng ở chế độ “đồng hồ”. Với các dòng điện thoại khác nhau, chiếc Air Pro sẽ có mức pin tiêu thụ khác nhau.

    Trong trường hợp tính năng theo dõi nhịp tim liên tục được sử dụng và tính năng đo nhiệt độ cơ thể được thực hiện mỗi 10 phút một lần, thông thường chiếc đồng hồ sẽ có thời gian sử dụng rơi vào khoảng từ 8 đến 10 ngày.

    Công đoạn sạc pin được thực hiện một cách khá tiện lợi. Dây sạc được gắn chặt vào 2 chân đế kim loại nằm ở mặt lưng của chiếc đồng hồ thông qua cơ chế nam châm. Khi sạc pin, bạn hãy đừng động vào chiếc đồng hồ do cơ chế kết nối của dây sạc không được chắc chắn cho lắm.

    Tổng kết

    Dù có một vài điểm hạn chế, Fobase Air Pro vẫn là một chiếc đồng hồ thông minh khá thú vị và đầy tính hứa hẹn. Thiết kế bên ngoài của chiếc đồng hồ tuy không quá độc đáo, nhưng lại có chất lượng build khá ấn tượng so với mức giá. Và chiếc đồng hồ sở hữu hàng tá các chức năng tiện ích khác nhau. Fobase Air Pro là một chiếc đồng hồ phân khúc tầm trung khá chất lượng, và là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một dòng sản phẩm có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
    • Độ phân giải màn hình không cao
  • Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Apple Watch SE

    Cùng với Apple Watch Series 6, Apple Watch SE là một trong những dòng đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Đây là phiên bản có mức giá phải chăng hơn. Ngoài mức giá ra, Apple Watch SE còn có một vài điểm khác biệt so với dòng đồng hồ flagship của hãng. Bài viết hôm nay sẽ nói về những điểm khác biệt đó, cũng như những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc đồng hồ.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Apple Watch SE

    • Màn hình: 1.78-inch OLED LTPO 368 × 448 pixel
    • CPU: Apple S5
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 36.20 g

    Điểm khác biệt

    Hãy bắt đầu bài review với điểm khác biệt của Apple Watch SE với dòng đồng hồ flagship Series 6 và chiếc đồng hồ Series 5 được ra mắt năm ngoái. Trên thực tế, Apple Watch SE sở hữu nhiều điểm tương đồng với chiếc Series 5, do được trang bị cùng loại chip xử lý, và có cùng mức dung lượng bộ nhớ trong là 32GB. Nhưng chiếc Series 5 lại có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) và các tùy chọn ECG – những tính năng mà Apple Watch SE không có. Ít nhất thì chiếc SE vẫn được trang bị cảm biến đo độ cao như của chiếc Series 6.

    Apple Watch SE

    Trong khi đó, Apple Watch Series 6 lại sở hữu nhiều điểm khác biệt về mặt công nghệ và tính năng. Chiếc đồng hồ mang đến cho người dùng khả năng đo lường nồng độ oxy trong máu, tính năng ECG, Always-On, chip xử lý mới (nhanh hơn 20% so với dòng chip thế hệ trước), hỗ trợ kết nối Wifi 5 và sở hữu tốc độ sạc pin nhanh hơn.

    Vậy thì chiếc Apple Watch SE là sản phẩm đồng hồ thông minh dành cho những ai? Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì chiếc SE sẽ không dành cho bạn, do cả 2 chiếc đồng hồ này có nhiều điểm tương đồng về mặt tính năng và hiệu năng.

    So sánh và lựa chọn giữa Apple Watch Series 6 và Apple Watch SE được dựa trên duy nhất một tiêu chí, đó chính là mức giá. Nếu bạn không có nhiều tiền, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc SE, còn nếu không thì hãy chọn chiếc Series 6.

    Thiết kế Apple Watch SE

    Thiết kế bên ngoài của Apple Watch SE mang nhiều điểm tương đồng so với chiếc Series 6. Tuy nhiên, mặt lưng của cả 2 chiếc đồng hồ lại khác nhau hoàn toàn.

    Chiếc đồng hồ có vỏ ngoài được làm từ nhôm, một loại chất liệu hợp lý và chất lượng so với mức giá. Do chiếc SE không phải là dòng đồng hồ cao cấp, nên hãng không nhất thiết phải sử dụng những chất liệu cao cấp như titan, sứ hoặc thép. Dù vậy, với những ai muốn sở hữu một chiếc đồng hồ được làm từ vật liệu cao cấp hơn, hãy xem qua phiên bản thứ 6 của dòng sản phẩm.

    Apple Watch SE

    Khác với chiếc Series 6, Apple Watch SE không có những phiên bản màu sắc mới. Apple Watch SE được phát hành với 3 phiên bản màu sắc quen thuộc là bạc, vàng và đen. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi sử dụng phiên bản đồng hồ màu đen, với dây đeo màu đen. Hai phiên bản màu còn lại được đi kèm dây đeo màu trắng và màu hồng.

    Chất liệu và bố cục chi tiết của Apple Watch SE không có nhiều khác biệt do với những dòng đồng hồ thông minh phiên bản tiền nhiệm của hãng. Mặt trước của chiếc đồng hồ là màn hình, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Ion-X và được phủ bởi một lớp chất liệu chống dính. Thân đồng hồ được làm từ nhôm tái chế, trong khi mặt lưng được làm từ sứ.

    Ở cạnh phải, bạn có thể tìm thấy núm điều khiển Digital Crown, 1 chiếc microphone và nút chức năng. Nằm ở cạnh trái là 2 dải loa ngoài, trong khi ở 2 cạnh trên và dưới là nơi gắn dây đeo như thường lệ. Nằm ở mặt lưng là cảm biến nhịp tim quang học.

    Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn độ bền ISO 22810: 2010, có khả năng kháng nước khi bạn rửa bát, đi bơi trong hồ hoặc ngoài biển. Tuy nhiên, hãng khuyến cáo bạn không nên đeo đồng hồ khi lặn, lướt sóng hoặc những hoạt động tương tự.

    Dây đeo được làm từ chất liệu silicone mềm mại. Ngoài chiếc dây đeo mặc định ra, bạn còn có thể sử dụng các loại dây đeo khác với chiếc Apple Watch SE.

    Màn hình Apple Watch SE

    Trên lý thuyết, màn hình của Apple Watch SE không có nhiều điểm khác biệt so với chiếc Series 6. Ở phiên bản 44mm, chúng ta có 1 màn hình OLED LTPO với kích thước đường chéo là 1.78 inch. Tấm nền hiển thị có độ phân giải là 368 x 448 pixel, mật độ điểm ảnh là 326 ppi và có độ sáng cực đại trên lý thuyết là 1000 cd/m².

    Cả hai dòng đồng hồ đều được trang bị cùng loại màn hình. Tuy nhiên, Apple Watch SE lại không có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) như của chiếc Series 5 và 6. Chiếc đồng hồ cũng không có tính năng cảm biến lực Force Touch như của các dòng đồng hồ flagship của Apple.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Apple Watch SE đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Độ sáng của màn hình là vừa đủ để cho phép tôi sử dụng thoải mái trong mọi điều kiện ánh sáng. Màn hình của chiếc đồng hồ sở hữu mọi ưu điểm của tấm nền OLED.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể tùy chọn độ sáng màn hình thủ công, hoặc lựa chọn tùy chọn chế độ Độ sáng màn hình tự động. Chiếc đồng hồ cho phép người dùng thay đổi kích cỡ của chữ, chuyển qua chế độ chữ đậm.

    Thời lượng pin Apple Watch SE

    Danh sách thông số kỹ thuật chính thức của chiếc Apple Watch SE ghi rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin tương tự như chiếc Series 6 – đó là 18 giờ đồng hồ. Nhưng trên thực tế, chiếc SE có thời lượng pin dài hơn nhiều, đó là bởi Series 6 sử dụng tính năng Always-On trong quá trình kiểm tra thời lượng pin. Do Apple Watch SE không có tính năng này, thời lượng pin thực tế của chiếc đồng hồ sẽ cao hơn nhiều.

    Ở phiên bản thân đồng hồ 44mm, tôi có thời lượng sử dụng rơi vào khoảng 2 ngày trong một chu kỳ sạc pin. Tất nhiên, thời lượng pin của đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen sử dụng của từng người, nhưng có một điều mà tôi đảm bảo đó là chiếc đồng hồ sẽ trụ được ít nhất 1 ngày sử dụng.

    Apple Watch SE sử dụng cơ chế sạc pin thông qua dây cáp nam châm tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, chiếc SE lại không có tốc độ sạc pin nhanh như của chiếc Series 6. Trong vòng 30 phút sạc pin từ mức 0%, chiếc SE nạp lại 47% lượng pin. Chiếc đồng hồ được nạp đầy sau khoảng 1 giờ 30 phút.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch SE sử dụng hệ điều hành WatchOS phiên bản 7.1. Chiếc SE được trang bị con chip S5, tương tự như phiên bản đồng hồ thông minh thông minh flagship năm ngoái. Con chip xử lý mạnh mẽ này đem lại trải nghiệm sử dụng tốt và mượt mà hàng ngày.

    Tôi đã nói về các thay đổi của hệ điều hành WatchOS 7 trong bài đánh giá Apple Watch Series 6, và về mặt tổng thể, những thay đổi này cũng được áp dụng cho chiếc SE. Ngoại trừ những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu và ECG, do chiếc SE không được trang bị các linh kiện cần thiết để thực hiện những chức năng này.

    Tổng kết

    Phiên bản Apple Watch SE thế hệ mới có thể được xem là dòng sản phẩm thay thế cho những mẫu Apple Watch đời cũ hơn, đặc biệt là dành cho những ai không quá quan tâm đến những tính năng mới mà Apple Watch Series 6 mang lại và muốn sở hữu một thiết bị đeo tay mới ở một mức giá rẻ hơn.

    Xét về mặt tổng thể, Apple Watch SE mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng khá tương đồng so với phiên bản Series 5 được phát hành năm ngoái, với khác biệt ở một số tính năng. Apple Watch SE là một chiếc đồng hồ thông minh tốt, mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích ở một mức giá rẻ hơn nhiều so với phiên bản đồng hồ flagship hiện tại của hãng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế bắt mắt, sang trọng
    • Độ bền tốt, có khả năng kháng nước
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình OLED rực rỡ, sắc nét
    • Đeo thoải mái trên tay
    • Mức giá tốt hơn so với dòng đồng hồ flagship của hãng

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không nhanh bằng Apple Watch Series 6
    • Thiếu tính năng hiển thị liên tục (Always-On)
    • Không có chức năng đo nồng độ oxy trong máu
    • Không có tính năng cảm ứng lực trên màn hình (Force Touch)
  • Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A là một dòng tai nghe có mức giá tầm trung. Đây là phiên bản thay thế của dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng Pixel Buds 2, sở hữu những tính năng hấp dẫn và chất lượng tốt. Tuy nhiên để có được mức giá này, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số các khía cạnh khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel Buds A, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel Buds A

    • Driver: 12mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.0
    • Thời lượng pin: 5 giờ (24 giờ nếu cộng thêm vỏ sạc)
    • Cổng giao tiếp: USB Type-C
    • Kích thước: 20.7 x 29.3 x 17.5mm (tai nghe); 63 x 47 x 25mm (vỏ sạc)
    • Khối lượng: 5.06g (tai nghe); 42.8g (vỏ sạc)

    Thiết kế Google Pixel Buds A

    Thoạt nhìn, Google Pixel Buds A có vẻ ngoài khá tương đồng so với phiên bản gốc là Pixel Buds (2020). Trên thực tế, Google đã giữ nguyên thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, vậy nên đây là phiên bản có mức giá rẻ hơn của dòng tai nghe gốc.

    Điểm mới duy nhất của chiếc tai nghe chính là 2 lựa chọn màu sắc mới là “Dark Olive” và “Clearly White”. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng.

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A được đặt bên trong một một chiếc vỏ sạc có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Chiếc vỏ sạc đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Thiết kế tổng thể của chiếc vỏ sạc khá tối giản và trung tính. Những gì bạn thấy trên bề mặt của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C nằm ở phía dưới và đèn LED ẩn ở ngay bên dưới nắp vỏ. Chiếc đèn này sẽ sáng lên khi bản mở vỏ sạc ra.

    Bản thân cặp tai nghe có kích thước khá nhỏ, và có khối lượng rất nhẹ là 5g. Chiếc tai nghe có độ khít tốt, và không bị tuột ra khỏi tai trong quá trình nghe. Nếu cảm thấy không vừa, bạn có thể thay thế chiếc đầu mút tai nghe mặc định với những chiếc mút được tặng kèm.

    Bề mặt của chiếc tai nghe có một logo chữ G khắc bên trên, đây cũng là nơi bạn thực hiện các thao tác cử chỉ vuốt để điều khiển. Tính năng điều khiển của Google Pixel Buds A kém hơn một chút so với chiếc Buds 2. Lý do là bởi chiếc tai nghe không có tính năng vuốt để thay đổi mức âm lượng. Những thao tác bạn có thể thực hiện với chiếc tai nghe này là nhấn 1, 2 hoặc 3 lần.

    Google Pixel Buds A

    Một điểm hạn chế khác chính là bạn không có khả năng gán các chức năng khác cho các thao tác vuốt này trong mục cài đặt.

    Điều cuối cùng mà tôi muốn nhắc đến trong mục thiết kế của Google Pixel Buds A chính là tiêu chuẩn kháng ẩm IPX4. Đây là một tiêu chuẩn khá cơ bản, nhưng cũng đủ để bảo vệ chiếc tai nghe của bạn khỏi giọt bắn và mồ hôi.

    Chất lượng âm thanh Google Pixel Buds A

    Nằm bên trong của chiếc Pixel Buds A là chiếc loa driver 12 mm tương tự như của chiếc Buds 2. Tai nghe được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Tuy tại thời điểm viết bài, nhiều dòng tai nghe đã được hỗ trợ phiên bản kết nối Bluetooth là 5.2, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt kết nối trong quá trình sử dụng thực tế.

    Google Pixel Buds A

    Với đường kính 12mm, loa driver của tai nghe khá lớn so với kích thước tổng thể tương đối nhỏ của cặp tai nghe. Google Pixel Buds A đem lại chất lượng âm thanh khá tốt, với chất âm trong trẻo và chính xác từ giải mid cho đến các dải âm tầm cao.

    Tuy nhiên, điều mà chiếc tai nghe thiếu chính là khả năng thể hiện những âm bass ở những dải tần số thấp. Bạn có thể phần nào khắc phục được tình trạng này bằng việc kích hoạt chế độ Bass Boost ở mục tùy chọn của phần mềm cài đặt.

    Chiếc tai nghe không có tính năng cách âm chủ động (ANC). Chiếc tai nghe có khả năng cách âm thụ động tương đối tốt, nhưng nếu bạn cần một chiếc tai nghe có khả năng ANC ở mức giá tầm trung, hãy cân nhắc lựa chọn các dòng tai nghe như Huawei FreeBuds 4i hoặc Anker Soundcore Life A2 NC.

    Tính năng

    Điểm hấp dẫn của Pixel Buds A nằm ở những tính năng thông minh mà Google hỗ trợ. Một trong những tính năng thông minh của chiếc tai nghe phải kể đến chính là khả năng tương thích với trợ lý ảo Google Assistant.

    Chiếc tai nghe còn được hỗ trợ một tính năng có tên gọi là Fast Pair. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Theo lời của Google tính năng này được hỗ trợ với những dòng máy sử dụng hệ điều hành Android 6 hoặc mới hơn.

    Tuy các thiết bị iOS không được hỗ trợ tính năng kể trên, bạn vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe với các dòng máy iPhone thông qua mục cài đặt Bluetooth. Công đoạn ghép nối chỉ bất tiện hơn chút xíu so với những dòng máy Android.

    Ứng dụng cài đặt của chiếc Pixel Buds cung cấp cho người dùng nhiều thông tin qua trọng, bao gồm thông tin thời lượng pin của mỗi bên tai nghe và cả của chiếc vỏ sạc.

    Như đã nhắc ở bên trên, chiếc Buds A không hỗ trợ tính năng vuốt thẳng để thay đổi âm lượng, nhưng bạn cũng có thể nhờ trợ lý ảo Google Assistant để thay đổi mức âm lượng cho bạn.

    Chiếc tai nghe còn có một tính năng khá hay có tên gọi là Adaptive Sound (tạm dịch là Âm thanh thích nghi). Tính năng này sẽ khiến cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng phụ thuộc vào môi trường xung quanh bạn.

    Pixel Buds A sở hữu tính năng tự động nhận biết khi bạn đeo chiếc tai nghe trên tai. Với tính năng này, khi bạn bỏ chiếc Buds A ra, chiếc tai nghe sẽ tự động dừng nhạc, và khi không sử dụng trong vòng vài phút, chiếc tai nghe sẽ tự động tắt nguồn cho đến khi bạn đeo lên tai.

    Thời lượng pin

    Tương tự như chiếc Pixel Buds 2, chiếc Buds A có thời lượng pin hơi đáng thất vọng. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc tai nghe có thời lượng pin bình quân vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây không phải là một kết quả quá tệ, tuy nhiên trên thị trường có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh có thời lượng pin dài hơn.

    Cộng với lượng pin của chiếc vỏ sạc, bạn sẽ có số thời gian sử dụng tổng cộng khoảng 24 giờ đồng hồ. Chiếc tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn có lại 3 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc.

    Bản thân chiếc vỏ đựng được sạc pin thông qua cổng USB Type-C và không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây như chiếc Buds 2.

    Tổng kết

    Google Pixel Buds A là một trong những sản phẩm tai nghe không dây phân khúc tầm trung của Google. Chiếc tai nghe sở hữu cùng loại thiết kế so với phiên bản flagship, và sở hữu một vài tính năng khá cao cấp, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai đang tìm mua một sản phẩm tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao.

    Nhìn vào mức giá chênh lệch của chiếc chiếc tai nghe so với Pixel Buds 2, chiếc Buds A không có quá nhiều điểm hạn chế so với dòng tai nghe cao cấp. Những điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe chỉ là chiếc vỏ sạc không được hỗ trợ tính năng sạc không dây và không được hỗ trợ thao tác vuốt thẳng.

    Chiếc tai nghe sở hữu cảm biến nhận biết trong tai, cũng như các thao tác vuốt thông minh. Pixel Buds A còn có những tính năng thông minh như Adaptive Sound, Fast Pair và hỗ trợ sử dụng trợ lý ảo Google Assistant, mang lại cho người dùng nhiều tiềm năng sử dụng hơn bao giờ hết.

    Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng chiếc vỏ sạc có khả năng chứa một mức thời lượng pin khá lớn. Buds A có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn nhanh chóng nạp đầy pin cho chiếc tai nghe.

    Nếu những điểm thiếu sót của chiếc tai nghe không nằm trong mục cần có khi bạn đang lựa chọn một sản phẩm tai nghe không dây mới, thì Pixel Buds A sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng ảnh chụp ấn tượng. Máy có dung tích pin được cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm, từ 3600 mAh được nâng cấp lên mức 4500 mAh. Những điểm cải thiện khác của chiếc điện thoại bao gồm dung lượng RAM, màn hình hỗ trợ HDR. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Sony Xperia 10 III, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Sony Xperia 10 III

    • Màn hình: 6-inch OLED 2520 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 690 5G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 8MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 154 x 68 x 8.3 mm
    • Khối lượng: 169 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Sony Xperia 10 III

    Vẻ ngoài của Sony Xperia 10 III sở hữu thiết kế không nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, máy vẫn có một vài thay đổi nhỏ nếu bạn để ý kỹ. Cụ thể là ở mặt kích thước tổng thể, Sony Xperia 10 III có thân máy nhỏ hơn một chút so với dòng máy tiền nhiệm, trở thành một chiếc máy phân khúc tầm trung hiếm hoi thuộc vào dòng sản phẩm thiết kế gọn nhẹ.

    Sony Xperia 10 III

    Tuy vậy, kích thước màn hình của máy vẫn được giữ nguyên so với bản gốc, điều này nghĩa là viền màn hình của máy đã được thu gọn. Cạnh màn hình trên có kích thước nhỏ hơn phiên bản máy trước đáng kể, nhưng vẫn giữ được những tính năng cần thiết. Tại đây vẫn được trang bị camera selfie, cảm biến tiệm cận, cảm biến ánh sáng môi trường và đèn LED hiển thị thông báo.

    Cạnh màn hình dưới cũng được làm mỏng hơn, tuy nhiên vẫn dày hơn một chút so với cạnh trên. Tại đây sở hữu một dải loa ngoài có hướng âm trực diện.

    Một điểm thay đổi nhỏ nằm ở khung viền, đó là chiếc nút chức năng mới nằm ở cạnh phải, được dùng để gọi trở lý ảo Google Assistant.

    Bố cục nút chức năng còn lại không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, được kiêm luôn chức năng quét vân tay một chạm. Khác với nút gọi trợ lý ảo, nút nguồn được đặt âm so với bề mặt khung viền, giúp bạn dễ dàng nhận biết khi cầm máy trên tay.

    Nằm ở bên trên 2 nút nút chính là cụm nút tăng giảm âm lượng. Nằm ở cạnh trái đối diện là khe đựng SIM lai, cho phép bạn sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 thẻ SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Ở cạnh dưới là cổng USB Type-C và microphone thoại. Ở cạnh trên, bạn có 1 chiếc mic cách âm và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera có kích thước khá nhỏ gọn so với phần lớn các dòng máy ngày nay. Tương tự như màn hình, mặt lưng máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6.

    Màn hình Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III được trang bị một màn hình OLED có kích thước 6 inch, độ phân giải 2520 x 1080 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 21:9. Điểm thiếu sót duy nhất của chiếc màn hình này chính là hỗ trợ tần số quét cao. Những dòng máy trong phân khúc giá này thường có tần số quét màn hình ít nhất là 90Hz.

    Màn hình của máy cũng sở hữu độ sáng không quá ấn tượng. Khi điều chỉnh thủ công, màn hình máy có độ sáng cực đại là 345 nit; và khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động trong điều kiện trời nắng, màn hình có độ sáng tối đa là 559 nit. Những dòng máy được trang bị tấm nền OLED trong cùng phân khúc thường có độ sáng màn hình cao hơn ít nhất là 200 nit so với chiếc điện thoại Sony này.

    Sony Xperia 10 III

    Màn hình Sony Xperia 10 III phủ được 97% dải DCI-P3, và hỗ trợ HDR10. Máy có 2 chế độ tông màu màn hình là Original (tạm dịch là Nguyên bản) và Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), cùng với tính năng Tối ưu chất lượng video.

    Chế độ Original mang lại trải nghiệm tốt hơn khi bạn xem những nội dung có dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng nghiêng về phía ấm hơn; và tuy bị ám xanh lá đôi chút, màu sắc tổng thể ở chế độ này tương đối chính xác.

    Chế độ Standard được kích hoạt mặc định, mang lại cho bạn tông màu sống động, với khả năng phủ màu dải DCI-P3. Chế độ có độ cân bằng trắng nghiêng về phía mát, bị ám xanh dương khá nhiều, được thấy rõ khi hiển thị màu trắng và xám.

    Thời lượng pin

    Sony Xperia 10 III được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, được cải thiện đáng kể so với dung tích 3600 mAh của phiên bản tiền nhiệm. Cả 2 dòng máy cùng phân khúc là Galaxy A52 5G và Poco F3 có dung tích pin tương đồng với chiếc Sony.

    Nhờ sự kết hợp của dung tích pin khá lớn, chip xử lý tầm trung và một màn hình tương đối nhỏ với tần số quét tối đa là 60Hz, Xperia 10 III mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin đỉnh cao phân khúc.

    Máy trụ được 26 giờ đồng hồ khi thực hiện bài kiểm tra chạy lặp video. Máy có kết quả thời lượng pin là 15 giờ 35 phút khi lướt web liên tục bằng wifi.

    Một trong những điểm phàn nàn của chúng tôi kể từ lúc lấy máy ra khỏi hộp chính là chiếc củ sạc công suất 7.5W được tặng kèm. Ngay cả chiếc Redmi 9, được bán với mức giá rẻ hơn, cũng được tặng kèm một củ sạc có công suất cao hơn là 10W.

    Xperia 10 III hỗ trợ công nghệ USB PowerDelivery. Sử dụng củ sạc tặng kèm, chiếc điện thoại phải mất hơn 3 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Xperia 10 III được trang bị con chip Snapdragon 690. Đây là một con chip tầm trung, được hỗ trợ kết nối mạng 5G, và được sản xuất trên tiến trình 8nm. Đây là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng chip Snapdragon 665 của phiên bản tiền nhiệm ở cả hai mảng hiệu năng và khả năng hỗ trợ kết nối thế hệ mới. Tuy nhiên, khi so sánh với các dòng máy tầm trung khác, con chip có hiệu năng không được ấn tượng cho lắm.

    Chip Snapdragon 690 sở hữu 8 nhân xử lý, với bố cục 2 nhân Kryo 560 Gold 2.0 GHz và 6 nhân Kryo 560 Silver 1.7GHz. Chip sử dụng GPU là Adreno 619. Máy được phát hành phiên bản cấu hình duy nhất là 8GB RAM và 128GB bộ nhớ trong.

    Trong bài kiểm tra Geekbench, Xperia 10 III có điểm số hiệu năng tương đồng với những dòng máy sử dụng cùng loại chip xử lý khác, cụ thể là chiếc OnePlus Nord N10 5G. Chip Snapdragon 690 mang lại cho chiếc Xperia mức hiệu năng cao hơn một chút so với những dòng máy sử dụng chip Dimensity 800U, ví dụ như chiếc Vivo V21 5G. Tuy nhiên, trong cùng mức giá, bạn có thể sở hữu Xiaomi Mi 10T Pro, vốn được trang bị con chip Snapdragon 865, mang lại hiệu năng vượt trội cho chiếc máy.

    Camera

    Xperia 10 III được trang bị bố cục camera sau với 3 ống kính với kích thước tiêu cự tiêu chuẩn, bao gồm cả ống kính telephoto.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX 486, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch. Cảm biến được ghép nối với một ống kính có tiêu cự 27 mm và khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Samsung S5K4H7. Cảm biến có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, và được đặt đằng sau một ống kính tiêu cự 16mm, khẩu độ f/2.2.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856, có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Camera có ống kính tiêu cự là 54 mm.

    Camera trước của máy có cấu hình không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, sử dụng cảm biến S5K4H7, độ phân giải 8MP với ống kính tiêu cự 24mm, khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của chiếc Xperia nằm ở mức vừa đủ so với phân khúc giá. Những bức hình thường gặp hiện tượng bị phơi sáng quá mức, nhưng vẫn giữ được dải tần khá rộng. Màu sắc được thể hiện khá bắt mắt và sống động. Những bức hình chụp ở chế độ 12MP có độ chi tiết khá cao, trong khi hiện tượng noise được kiểm soát tốt.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng ảnh chụp tốt so với những dòng máy cùng phân khúc. Ở độ phân giải 8MP, những bức hình chụp với ống kính này không sắc nét được như những bức hình 12MP được chụp từ Galaxy A52. Ảnh chụp với chế độ này có độ sắc nét tốt, ngay cả ở những khu vực góc cạnh.

    Camera telephoto của máy có khả năng xử lý màu sắc khá khác biệt so với các ống kính còn lại, với ví dụ điển hình là màu sắc hơi ám tím của bầu trời trong các bức hình chụp được.

    Tổng kết

    Sony Xperia 10 III là một trong những chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường. Máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68 và thời lượng pin ấn tượng. Cụm camera sau của máy cũng có chất lượng tốt, đem lại khả năng chụp hình khá linh hoạt. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng build tốt, thiết kế gọn nhẹ thì Xperia 10 III sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Độ bề cao nhờ sở hữu kính cường lực Gorilla Glass 6 ở 2 mặt
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68
    • Thiết kế tương đối gọn nhẹ
    • Thời lượng pin đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Củ sạc đi kèm công suất thấp
    • Màn hình chỉ có tần số quét 60Hz
    • Hiệu năng tầm trung