Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    iPhone SE 2020

    IPhone SE 2020 là một trong những chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt nhất trên thị trường hiện nay. Được bán ở mức giá phải chăng, bạn có được hiệu năng đỉnh cao của con chip A13 Bionic. Con chip này không những mang lại khả năng hiệu xử lý tốc độ, mà còn giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp camera. Tất cả những tính năng đỉnh cao của chiếc điện thoại được gói gọn bên trong một thiết kế vô cùng gọn nhẹ.

    Xem thêm:

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 4.7 inch 1334 x 750 pixel
    • CPU: A13 Bionic
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 7MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB, 128GB, 256GB
    • Kích thước: 5.45 x 2.65 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 148 g

    Thiết kế iPhone SE 2020

    Về mặt cơ bản, iPhone SE 2020 có vẻ ngoài không khác gì một chiếc iPhone 8 thu nhỏ. Máy có chất lượng build tuyệt vời với mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm bóng bẩy. Máy được bán với 3 phiên bản màu sắc là trắng, đen và đỏ.

    Phiên bản mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen. Mặt lưng của phiên bản này có độ bóng cao, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    iPhone SE 2020

    Một trong những điểm cộng khác của chiếc iPhone SE chính là thiết kế siêu gọn nhẹ. Đây là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi tại thời điểm hiện tại có thể được đặt gọn trong lòng bàn tay của người dùng. Chính vì lẽ đó, máy mang lại cho tôi cảm giác cầm nắm rất chắc tay, đồng thời mang lại khả năng sử dụng bằng một tay rất tốt.

    Chiếc iPhone SE có kích thước 3 cạnh là 5.45 x 2.65 x 0.29 inch và nặng 148 gram. Máy có diện tích bề mặt thân máy nhỏ gọn hơn khi so sánh với Google Pixel 4a, nhưng lại có khối lượng tương đương. Tuy nhiên, khác với dòng máy tầm trung của Google, iPhone SE sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Đáng tiếc là viền bezel bọc quanh màn hình của iPhone SE lại có kích thước quá lớn, khiến vẻ ngoài của chiếc điện thoại có phần lỗi thời khi so sánh với các dòng máy hiện nay.

    Touch ID

    Tuy Apple đã trang bị tính năng Face ID cho các dòng điện thoại mới của hãng trong các năm qua, phiên bản iPhone SE mới vẫn sử dụng tính năng Touch ID truyền thống để mở khóa chiếc điện thoại.

    iPhone SE 2020

    Sự kết hợp của nút Home và Touch ID mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Bạn có thể tùy chọn mức độ phản hồi xúc giác mỗi khi bạn nhấn xuống trong mục cài đặt.

    Màn hình iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo là 4.7 inch, khiến đây là một trong những dòng máy có diện tích màn hình nhỏ nhất trên thị trường. Màn hình của máy chỉ có độ phân giải là 1334 x 750 pixel.

    Màn hình của iPhone SE có độ sáng khá rực rỡ, với chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 625 nit, và có kết quả cao hơn là 653 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên, màn hình của Pixel 4a lại có độ sáng rực rỡ hơn là 681 nit.

    Màn hình máy đem lại trải nghiệm tốt khi tôi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Tấm nền còn hỗ trợ tính năng True Tone, điều này tức là màn hình của máy có thể tự động thay đổi nhiệt độ màu sắc dựa vào ánh sáng của môi trường xung quanh, để mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhất cho người dùng.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của iPhone SE phủ được 111.2% dải sRGB, cao hơn một chút so với tấm nền OLED của Pixel 4a (105.8%). Chiếc iPhone SE cũng có khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác khá cao, với chỉ số Delta-E là 0.2.

    Camera iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu chất lượng camera tốt đến nỗi bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi phải chỉ ra sự khác biệt giữa những tấm ảnh mà máy chụp so với những bức ảnh chụp từ iPhone 11. Điểm duy nhất mà iPhone SE thiếu chính là tính năng chụp đêm.

    Tương tự như iPhone 8, iPhone SE sở hữu một camera sau có độ phân giải 12MP, cùng với một chiếc camera trước có độ phân giải 7MP. Máy không được trang bị ống kính góc siêu rộng và khả năng phóng to quang học như của chiếc iPhone 11 Pro. Tuy nhiên, nhờ được trang bị con chip A13 Bionic, hiệu suất xử lý hình ảnh của iPhone SE được cải thiện ở nhiều mặt khác nhau.

    Để lấy ví dụ, bạn có thể chụp hình xóa phông với cả 2 chiếc camera trước và sau, hoàn thiện với hiệu ứng Portrait Lighting và khả năng điều khiển độ sâu của khung cảnh. IPhone SE còn được hỗ trợ tính năng Smart HDR, giúp nhấn mạnh về độ chi tiết khuôn mặt trong các bức ảnh.

    IPhone có khả năng ghi hình với độ phân giải 4K, 60 fps, và bạn có thể quay với dải tần cao nếu bạn giảm mức khung hình xuống còn 30 fps.

    Hiệu năng

    Trong khi các hãng sản xuất điện thoại Android trang bị cho các dòng máy giá rẻ với những con chip xử lý hiệu năng tầm trung, iPhone SE được trang bị con chip A13 Bionic, cùng loại với iPhone 11 và iPhone 11 Pro. Điều này nghĩa là bạn sẽ có được hiệu suất và trải nghiệm mượt mà tương tự như dòng máy cao cấp nhất của hãng.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc iPhone SE đạt điểm số 3226 khi chấm hiệu xuất đa nhân, và đạt điểm số 1337 khi chấm hiệu xuất đơn nhân. Các số điểm này khá tương đồng so với kết quả của iPhone 11 (3251 và 1331 điểm). Máy có điểm hiệu năng vượt trội so với Galaxy S20 (3147 và 867 điểm).

    IPhone SE hoạt động trơn tru trong quá trình sử dụng thường ngày. Chiếc điện thoại chỉ mất 43 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p sau khi thực hiện một vài thao tác edit nhỏ trong ứng dụng Adobe Premiere Rush. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với mẫu máy đắt tiền hơn là Galaxy S20, với kết quả 1 phút 15 giây.

    Thời lượng pin

    IPhone SE có thời lượng pin ngắn hơn so với iPhone 11. Theo lời của Apple, iPhone SE có thời lượng pin 13 giờ đồng hồ khi xem video liên tục, so với mức 17 giờ đồng hồ của iPhone 11.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc iPhone SE 2020 trụ được 9 giờ 18 phút sau khi liên tục lướt web bằng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với iPhone 11 (11 giờ 16 phút), iPhone 11 Pro (10 giờ 24 phút) và iPhone 11 Pro Max (11 giờ 54 phút). Dù vậy, iPhone SE vẫn trụ được lâu hơn so với Pixel 4a (8 giờ 55 phút).

    Đáng tiếc là iPhone SE chỉ được tặng kèm với củ sạc Lightning công suất 5W của Apple. Với chiếc củ sạc này, chiếc máy chỉ nạp lại được 29% lượng pin trong vòng 30 phút cắm dây. Nếu bạn muốn có tốc độ sạc 50% lượng pin trong vòng 30 phút, bạn sẽ phải bỏ thêm tiền để mua củ sạc công suất 18W của Apple.

    Máy sở hữu một tính năng khá hiếm hoi so với những dòng máy cùng phân khúc là khả năng sạc pin không dây.

    So sánh iPhone SE và Pixel 4a

    Dòng máy mới Google Pixel 4a là một lựa chọn thay thế không tồi của iPhone SE. Được bán với mức giá rẻ hơn, Pixel 4a được trang bị một màn hình OLED có kích thước 5.8 inch, viền bezel mỏng hơn và khả năng năng chụp hình đêm mà iPhone SE thiếu. Pixel 4a còn có dung lượng bộ nhớ trong lớn hơn là 128GB, so với mức 64GB của iPhone SE.

    Ở mặt khác, con chip Snapdragon 730 được trang bị bên trong Pixel 4a có mức hiệu năng chậm hơn nhiều so với con chip A13 của iPhone SE. Chưa hết, iPhone còn sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thích, cũng như chức năng sạc không dây.

    Tổng kết

    IPhone SE 2020 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có chất lượng cao. Máy sở hữu mức hiệu năng cao bậc nhất so với các đối thủ cùng phân khúc, chất lượng camera ấn tượng và một thiết kế cao cấp với tiêu chuẩn kháng nước IP67.

    Chiếc điện thoại có những điểm hạn chế bao gồm viền bezel hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay, cùng với việc máy không được hỗ trợ tính năng chụp đêm. Dù vậy, với những điểm cộng mà chiếc điện thoại mang lại, iPhone SE là một lựa chọn điện thoại hấp dẫn với những ai cần mua một dòng máy có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá cạnh tranh
    • Hiệu năng chip A13 Bionic tốc độ
    • Chất lượng camera ấn tượng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hỗ trợ sạc không dây
    • Chất build tốt, có tiêu chuẩn kháng nước IP68

    Điểm trừ

    • Viền bezel dày
    • Không hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có chế độ chụp đem
    • Thời lượng pin ngắn hơn so với các dòng iPhone khác của hãng
  • Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC là dòng tai nghe cách âm mới nhất của hãng. Ngoài việc sở hữu chất âm đặc trưng của JBL, cặp headphone over-ear này còn sở hữu tính năng cách âm chủ động và có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc. JBL Live 660NC mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế tốt, nhờ sở hữu âm trường mạnh mẽ cùng với những chế độ nghe khác nhau, giúp mang lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế JBL Live 660NC

    Các dòng sản phẩm âm thanh mà JBL sản xuất trước đây đều sở hữu một chất lượng build tốt, thiết kế bắt mắt, và chiếc Live 660NC cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Cặp headphone này được làm từ các chất liệu cao cấp, bao gồm nhựa, nhôm, da và vải. Phần headband được hoàn thiện mềm mại, mang lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng.

    Hai bên cốc tai của Live 660NC có mức độ hoàn thiện cao, với các chi tiết nổi bật như logo JBL bóng láng màu bạc được in chính giữa. Cặp tai nghe được trang bị hệ thống bản lề ở 2 bên tai, cho phép người dùng dễ dàng gấp gọn chiếc headphone để mang theo mình một cách dễ dàng.

    JBL Live 660NC

    Cặp headphone không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức, vậy nên bạn cần cẩn thận trong quá trình sử dụng cặp tai nghe.

    Trong hộp của JBL Live 660NC được tặng kèm một túi vải để đựng chiếc tai nghe, tuy nhiên lại không có chất lượng và độ bền được như của chiếc Bose 700WH-1000XM4.

    Bạn có thể điều chỉnh độ rộng của chiếc tai nghe với 11 chế độ khác nhau, tuy nhiên lực ép của 2 bên cốc tai lại hơi chặt, khiến trải nghiệm sử dụng lâu dài không được tốt cho lắm. Điều này còn khiến cho tai người dùng bị nóng và đổ mồ hôi trong quá trình sử dụng.

    Điều khiển JBL Live 660NC

    Live 660NC là một trong những cặp headphone sở hữu nhiều tính năng nhất trên thị trường. Cặp tai nghe hỗ trợ điều khiển thông qua các nút vật lý và điều khiển thông qua thao tác cảm ứng, cùng với khả năng cảm biến chuyển động và nhận lệnh bằng giọng nói. Phần lớn các tính năng này hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên tính năng sử dụng trợ lý ảo lại có một vài lỗi kỹ thuật.

    JBL Live 660NC

    Hãy bắt đầu với các thao tác điều khiển bằng nút vật lý, bao gồm việc nhấn 1 và 2 lần. Trên tai nghe được trang bị một nút đa chức năng, được sử dụng để điều khiển nhạc, quả lý cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Live 660NC còn được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng, được dùng để thay đổi mức âm lượng hoặc dùng để chuyển bài hát. Ngoài 3 nút kể trên, cặp tai nghe còn sở hữu một nút nguồn có độ phản hồi xúc giác khá nảy tay, trong khi ở ngay bên dưới nút này là nút Bluetooth và nút Ambient Aware – được dùng để thay đổi giữa các chế độ nghe.

    Tính năng Auto-Play/Pause hoạt động hiệu quả, có chức năng tự động dừng nhạc khi bạn bỏ chiếc headphone ra và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc headphone lên.

    Bạn có thể sử dụng trợ lý ảo thông qua bề mặt cảm ứng của cốc tai bên trái. Thao tác nhấn giữ 2 giây hoặc đặt úp lòng bàn tay lên bề mặt của cốc tai sẽ kích hoạt tính năng trợ lý ảo. Tuy nhiên, tính năng này lại hoạt động không hiệu quả cho lắm. Lý do là bởi trong trải nghiệm sử dụng thực tế, tôi phải làm thực hiện thao tác kể trên vài lên trước khi tính năng trợ lý ảo được kích hoạt.

    Tính năng cách âm chủ động

    Công nghệ cách âm chủ động của JBL đã được cải thiện trong các năm qua, và tuy mức độ hiệu quả của tính năng này vẫn thấp hơn một chút so với các sản phẩm tai nghe của Bose và Sony, cặp tai nghe của hãng vẫn đủ để chặn được 80% tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Mỗi khi tôi đeo chiếc Live 660NC ở trong nhà, những tiếng ồn thường ngày như tiếng cửa, tiếng chuông báo thức, tiếng ti-vi, đều được chặn hoàn toàn.

    Ngoài chức năng cách âm khá hiệu quả ra, khả năng kháng gió của cặp tai nghe lại không được tốt cho lắm.

    Tính năng âm thanh môi trường của cặp tai nghe JBL có tên gọi là Ambient Aware. Tính năng này có tác dụng kích hoạt hệ thống microphone dải đều ở bên ngoài 2 bên cốc tai, cho phép những âm thanh quan trọng xung quanh người dùng được lọt qua chiếc tai nghe.

    Chất lượng âm thanh

    Chất âm đặc trưng của Live 660NC có dạng phẳng, với các dải âm tần khá cân bằng. Tuy nhiên, cặp tai nghe chỉ có kiểu âm này khi bạn tắt tính năng EQ trong ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe. JBL đặt chế độ âm thanh JBL Club Pro+ TWS EQ làm mặc định, giúp mang lại chất âm sống động hơn, tuy nhiên dải âm bass thỉnh thoảng lại hơi quá đà ở một số bài hát.

    Một điều cần lưu ý đó là khi nghe ở chế độ tiêu chuẩn, âm bass được đẩy lên một chút so với khi nghe ở chế độ Ambient Aware và chế độ cách âm chủ động. Chất âm của cặp tai nghe được giữ nguyên khi chuyển từ chế độ cách âm sang chế độ âm thanh môi trường và ngược lại. Một điểm cần lưu ý nữa đó là dải âm bass và mức độ trong của nhạc bị giảm đôi chút khi bạn sử dụng chiếc tai nghe với dây kết nối.

    Cặp tai nghe có độ trễ khá tồi khi xem video, nhưng bạn có thể khắc phục điều đó thông qua tính năng chuyên dụng trong phần mềm đồng hành.

    Ứng dụng đồng hành

    Phần lớn các tính năng chính của ứng dụng JBL Headphones đều tương thích với chiếc Live 660NC. Trong ứng dụng này, bạn có thể thấy mục cài đặt Ambient Sound Control, dùng để lựa chọn thủ công trong số các chế độ nghe có sẵn; cùng với mục cài đặt Smart Audio Modes với 3 lựa chọn để tối ưu hóa kết nối Bluetooth và chất âm dựa vào sở thích. Chế độ Normal sẽ khiến cho kết nối không dây của chiếc tai nghe trở nên ổn định, Audio sẽ nhấn mạnh vào chất âm và Video được dùng để cải thiện độ trễ khi bạn xem phim.

    Nằm ở bên dưới màn hình ứng dụng là mục cài đặt EQ. Tại đây, người dùng có thể tự mình tạo ra những hồ sơ âm thanh cá nhân hoặc lựa chọn trong tổng số 4 cài đặt trước bao gồm: Jazz, Vocal, Bass và JBL Club Pro+ TWS.

    Ngoài ra, ứng dụng còn hiển thị mức lượng pin còn lại của chiếc tai nghe, công tắc điều khiển tính năng trợ lý ảo và tính năng cảm biến đeo trên tai.

    Thời lượng pin JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC sở hữu thời lượng pin trên lý thuyết là 40 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng ANC. Mức thời lượng pin này dài gấp đôi so với chiếc Bose 700 và Airpods Max, và dài hơn 10 giờ đồng hồ so với chiếc WH-1000XM4. Nếu xét về mặt thực tế hơn, thì thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ rơi vào khoảng 37 giờ đồng hồ khi tính đến các yếu tố như âm lượng, stream nhạc cùng với các tính năng khác. Ngay cả đối với các trường hợp đó, cặp tai nghe vẫn thừa đủ pin để cho phép bạn sử dụng đến hết tuần.

    Cặp tai nghe còn hỗ trợ tính năng sạc nhanh, có khả năng nạp lại 4 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút cắm dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Live 660NC mang lại trải nghiệm vừa tầm khi nghe điện thoại và khi gọi video, tuy nhiên bạn nên nói chuyện điện thoại ở những nơi ít tiếng ồn bởi hệ thống mic của chiếc headphone sẽ bắt mọi âm thanh phát ra từ môi trường xung quanh bạn.

    Hiệu suất kết nối không dây của Live 660NC là rất tốt với khả năng tương thích với Bluetooth 5.0. Quá trình ghép nối cặp tai nghe với nguồn phát diễn ra nhanh chóng và đơn giản, bất kể hệ điều hành.

    JBL Live 660NC

    Tổng kết

    JBL Live 660NC là một lựa chọn tai nghe không dây hấp dẫn với những ai thích chất âm bass và muốn có trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn với tính năng cách âm chủ động. Loa driver 40mm của JBL mang lại chất âm đặc trưng của hãng. Thời lượng pin của cặp tai nghe thuộc mức độ hàng đầu phân khúc, với thời gian sử dụng lên đến 40 giờ đồng hồ. JBL Live 660NC là một cặp tai nghe thuộc phân khúc tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm khá hiệu quả
    • Kết nối không dây ổn định
    • Nhiều tính năng thông qua ứng dụng đồng hành

    Điểm trừ

    • Mức độ thoải mái không tốt cho lắm
    • Tính năng gọi trợ lý ảo có nhiều lỗi
    • Dải âm cao chưa thực sự thuyết phục
  • Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N là một chiếc tai nghe thuộc dòng thể thao, với tính năng cách âm chủ động hiệu quả. So với dòng WF-1000XM3, chiếc tai nghe không dây này có thiết kế nhẹ và có độ bền cao hơn, nhưng vẫn mang lại khả năng cách âm cao cấp và có mức giá khá phải chăng.

    Sony WF-SP800N sở hữu chất âm được nhấn mạnh ở dải tần bass, giúp cho các bài hát trở nên mạnh mẽ và sôi động hơn. Nếu cảm thấy chất âm gốc của Sony WF-SP800N không phù hợp với gu âm nhạc cá nhân, bạn cũng có thể tùy chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành Sony Headphones.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N có vẻ ngoài khá tối giản, nhưng lại sở hữu một chất lượng build có độ bền cao. Cặp tai nghe vay mượn thiết kế chủ đạo của dòng WF-1000XM3, với điểm khác biệt đó là các chi tiết của cặp tai nghe thể thao Sony trông trung tính hơn. Thay vì được trang bị logo Sony mạ vàng, WF-SP800N được trang bị một logo màu trắng.

    Sony WF-SP800N

    Bề mặt cảm ứng của WF-SP800N có hình giọt nước, thay vì có hình tròn như của chiếc WF-1000XM3. Kiểu thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để thực hiện các thao tác vuốt cảm ứng hơn.

    Cặp tai nghe này có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP55. Vỏ ngoài của WF-SP800N được làm từ nhựa, có mức độ hoàn thiện rất cao – đây là những tiêu chuẩn mà bạn cần ở một chiếc tai nghe thể thao.

    Chuyển sang chiếc vỏ sạc của cặp tai nghe. Vỏ sạc của WF-SP800N có thiết kế khá lớn và được làm bằng nhựa, khá tương đồng so với của chiếc WF-1000XM3.

    Độ thoải mái Sony WF-SP800N

    Tuy có kích thước lớn, WF-SP800N mang đến cho tôi cảm giác vô cùng thoải mái khi đeo và có mức độ khít rất tốt. Cặp tai nghe vẫn giữ nguyên vị trí cố định trên tai khi tôi chạy bộ quanh khu dân cư gần nhà.

    Mút đệm của chiếc tai nghe mang lại độ khít vừa tầm, mang lại cảm giác thoải mái khi sử dụng lâu dài.

    Điều khiển Sony WF-SP800N

    Một trong những điểm mà WF-1000XM3 làm không tốt chính là khả năng điều khiển bằng thao tác cảm biến. Sony đã rút kinh nghiệm với WF-SP800N và mang lại cho người dùng khả năng điều khiển cảm biến cải thiện về mọi mặt. Bề mặt cảm biến giờ đây có một gờ nhỏ ở phía cuối, dùng để thực hiện 2 mục đích. Thứ nhất là chiếc gờ này được dùng để giúp cho người dùng biết được giới hạn bề mặt cảm biến và thứ 2 được dùng để thực hiện thêm các thao tác điều khiển khác.

    WF-SP800N cũng sở hữu cảm biến phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên tai. Âm thanh sẽ tự động dừng lại khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động bắt đầu chơi nhạc khi bạn đeo lên.

    WF-SP800N hỗ trợ 3 trợ lý ảo là Google Assistant, Alexa và Siri. Tính năng này hiện này đang có nhiều lỗi. Mỗi khi tôi gọi Google Assistant, thì hoặc là chiếc tai nghe không nhận được lệnh, hoặc là phần mềm sẽ đợi tôi ra lệnh mà không có thông báo gì.

    Tính năng cách âm chủ động

    WF-1000XM3 mang đến cho người dùng khả năng cách âm chủ động có mức độ hiệu quả cao, nhờ vào con chip xử lý QN1e được trang bị bên trong. Đây là cặp tai nghe chất lượng, có khả năng lọc được phần lớn các tiếng ồn môi trường và phát ra chất âm cao cấp. Đáng tiếc là WF-SP800N không được trang bị con chip này, nhưng dù vậy, cặp tai nghe này vẫn làm khá tốt trong việc lọc tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tôi không rõ Sony đã áp dụng công nghệ ANC nào cho chiếc WF-SP800N, nhưng tính năng này đủ hiệu quả để lọc tiếng chó sủa, tiếng xe cộ tăng tốc, vân vân. Cặp tai nghe gặp khó khăn đôi chút trong việc lọc những tiếng ồn có dải tần số cao. Ở lĩnh vực này WF-1000XM3 làm tốt hơn một chút. Dù vậy, tính năng cách âm của WF-SP800N vẫn đủ để mang lại một trải nghiệm tập luyện không bị gián đoạn cho người dùng.

    Tính năng Âm thanh môi trường của Sony cũng đã được cải thiện, cho phép người dùng nghe rõ âm thanh từ môi trường xung quanh một cách rõ ràng hơn mà không phải tháo chiếc tai nghe ra. Đây là tính năng rất quan trọng với những ai thường xuyên chạy bộ trên đường, cho phép họ chạy thoải mái trên đường mà không lo bị xe đâm. Sony cho phép người dùng thay đổi mức độ âm thanh môi trường mà bạn muốn nghe thông qua ứng dụng đồng hành.

    Cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng Advanced Adaptive Sound Control, có nhiệm vụ tự động điều chỉnh mức độ âm thanh môi trường dựa vào điều kiện hoàn cảnh hiện tại.

    Chất lượng âm thanh

    WF-SP800N có chất lượng âm thanh kém hơn một chút khi so sánh với WF-1000XM3. Cặp tai nghe này được nhấn mạnh ở dải âm bass, mang lại cho người dùng chất lượng âm thanh sống động. Cùng lúc đó, sự vắng mặt của con chip QN1e được thể hiện rõ khi bạn nghe nhạc, đặc biệt là ở độ trong của âm thanh.

    Để kiểm tra phạm vi xử lý âm thanh của WF-SP800N, tôi sử dụng cặp tai nghe để nghe một vài bài Jazz cổ điển. Bài hát “In a Sentimental Mood” của John Coltrane thể hiện khả năng tái hiện âm thanh chất lượng của cặp tai nghe, cho phép tôi nghe rõ những chi tiết nhỏ của bài hát như những phím piano nhẹ nhàng. Tuy nhiên, bài hát này được thể hiện một cách trong trẻo hơn khi tôi nghe qua cặp tai nghe WF-1000XM3.

    Nếu bạn muốn có được chất lượng âm thanh tốt nhất, hãy thử chuyển chế độ EQ sang Bright ở mục cài đặt của ứng dụng Sony Headphones. Điều này tạo nên sự khác biệt lớn và làm cân bằng dải âm, giúp cho các dải tần tầm trung và cao không bị nhấn chìm bởi âm bass.

    Một điểm đáng nhắc đến đó là the WF-SP800N có khả năng cách âm thụ động khá tốt. Quá trình nghe nhạc của tôi không bị làm gián đoạn bởi những tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Cặp tai nghe không có độ hở âm khá thấp, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái ở những nơi công cộng như xe bus mà không làm phiền những người xung quanh.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe Sony đã được cập nhật với các tính năng mới, cùng với một giao diện gọn gàng và dễ sử dụng hơn bao giờ hết. Phần mềm đem lại cho người dùng hàng tá các tùy chọn để bạn tha hồ thử nghiệm, từ thay đổi chức năng điều khiển cho đến chất lượng âm thanh tổng thể của cặp tai nghe.

    Phần mềm mang đến cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ, cho phép bạn điều chỉnh từng dải âm tần để có được chất lượng âm thanh phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    Thời lượng pin

    Sony WF-SP800N có thời lượng pin trên lý thuyết là 9 giờ khi sử dụng kèm ANC, và có thời lượng pin 13 giờ khi không sử dụng tính năng này. Sau vài ngày trải nghiệm, tôi có thể nói rằng những con số kể trên là khá chính xác, khi tôi có được thời gian sử dụng khoảng 8.5 giờ trong một chu kỳ sạc. Trong phần lớn thời gian sử dụng, tôi dùng tính năng cách âm chủ động ANC, với mức âm lượng cao.

    Cặp tai nghe thể thao của Sony có mức thời lượng pin tương đồng so với Powerbeats Pro (9 giờ) và dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác, bao gồm AirPods Pro (4.5 giờ) và Elite Active 75t (7.5 giờ).

    Khác biệt thật sự về mặt thời lượng pin đến từ chiếc vỏ sạc; vỏ sạc của WF-SP800N chỉ chứa được 18 giờ lượng pin so với mức 24 giờ của Powerbeats Pro và 28 giờ của Elite Active 75t.

    Tổng kết

    Sony WF-SP800N là một lựa chọn tai nghe không dây chất lượng, với chất âm năng động, thời lượng pin tốt và khả năng kháng nước hiệu quả. Đây là 3 điểm mạnh của cặp tai nghe, nhưng điểm sáng của Sony WF-SP800N lại nằm ở tính năng cách âm chủ động hiệu quả.

    Tuy không thể so sánh được so với các dòng tai nghe cao cấp như  WF-1000XM3 và AirPods Pro, khả năng cách âm chủ động ANC của cặp tai nghe này vẫn đủ để mang lại trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn trong quá trình sử dụng. Tính năng Âm thanh môi trường của cặp tai nghe cũng mang lại giá trị sử dụng tốt, rất thích hợp nếu bạn thường xuyên chạy bộ ngoài đường.

    Nếu bạn là người thường xuyên vận động thể thao và đang cần tìm một cặp tai nghe không dây chất lượng, thì Sony WF-SP800N chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất âm ấm, có thể được tùy chỉnh linh hoạt
    • Thời lượng pin tốt
    • Tiêu chuẩn kháng nước IP55
    • Nhiều tính năng hữu ích thông qua ứng dụng đồng hành
    • Tính năng cách âm tương đối hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có nhiều lỗi về mặt phần mềm
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Google Pixel 4a: Camera không có đối thủ trong phân khúc

    Đánh giá Google Pixel 4a: Camera không có đối thủ trong phân khúc

    Google Pixel 4a

    Google Pixel 4a sở hữu những điểm mạnh của dòng máy tiền nhiệm và mang lại cho người dùng những cải thiện đáng kể. Máy sở hữu một thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ với kích thước lớn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel 4a, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel 4a

    • Màn hình: 5.81-inch OLED (2340×1080)
    • CPU: Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12.2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 5.7 x 2.7 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 142 g
    • Pin: 3140 mAh

    Thiết kế Google Pixel 4a

    Google Pixel 4a sở hữu thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với Pixel 4, với điểm khác biệt nằm ở viền bezel mỏng hơn và sở hữu vỏ ngoài làm bằng nhựa. Dù được làm từ chất liệu khác, Google Pixel 4a vẫn đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt nhờ được hoàn thiện bề mặt thân máy phẳng mịn.

    Google Pixel 4a

    Thay vì sử dụng bảo mật vân tay dưới màn hình, bảo mật vân tay của Pixel 4a được đặt sau mặt lưng. Đây là thiết kế bảo mật vân tay có chi phí sản xuất rẻ hơn, góp phần làm giảm mức giá của chiếc điện thoại. Ngoài được sử dụng để mở máy, bạn còn có thể vuốt xuống dưới trên bề mặt của chiếc bảo mật vân tay để nhanh chóng mở ra màn hình thông báo.

    Có 2 điểm mà tôi rất thích về thiết kế của chiếc Pixel 4a. Thứ nhất chính là chiếc giắc cắm tai nghe, cho phép tôi sử dụng các loại headphone có dây mà không cần mang theo cáp chuyển đổi. Điểm thứ 2 chính là hệ thống loa stereo, giúp mang lại trải nghiệm âm thanh cải thiện.

    Đáng tiếc là thiết kế của Pixel 4a lại có 2 điểm hạn chế so với dòng máy cùng phân khúc là iPhone SE. Chiếc điện thoại của Google không có bất cứ tiêu chuẩn kháng nước chính thức nào, và máy cũng không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Xem thêm: TOP điện thoại tốt nhất hiện nay 2021: Những Smartphone đáng mua nhất

    Màn hình Google Pixel 4a

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, Google Pixel 4a là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được trang bị màn hình OLED. Tấm nền kích thước 5.81 inch, độ phân giải Full HD của dòng máy tầm trung mới của Google mang lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực, và có độ sáng khá rực rỡ.

    Google Pixel 4a

    Khi sử dụng ở chế độ màn hình Tự nhiên, màn hình của Pixel 4a phủ được 105.8% dải màu sRGB, kém hơn một chút so với kết quả 111.2% của màn hình iPhone SE. Nếu bạn muốn có trải nghiệm màu sắc sống động hơn, hãy thử 1 trong 2 tùy chọn chế độ màn hình là Tăng cường hoặc Thích nghi trong mục cài đặt của chiếc Pixel. Màn hình của iPhone SE có độ chính xác màu cao hơn, với chỉ số Delta-E đo được là 0.2, so với kết quả 0.29 của chiếc Pixel.

    Bạn chỉ có thể có được độ sáng màn hình tối đa khi sử dụng máy ở chế độ Độ sáng tự động ở ngoài trời nắng. Độ sáng tối đa của máy khi điều chỉnh thủ công là 433 nit. Khi sử dụng máy ở ngoài trời, với chế độ Độ sáng tự động được kích hoạt, tấm nền của Pixel 4a có độ sáng đạt ngưỡng 681 nit. Để so sánh, màn hình của iPhone SE có độ sáng là 653 nit ở cả 2 chế độ.

    Hiệu năng

    Một trong những điểm cần quan ngại nhất đối với Pixel 4a nói riêng, và mọi dòng máy Android tầm trung nói chúng, chính là mức hiệu năng. Dòng chip flagship Snapdragon sê-ri 800 của Qualcomm thường được trang bị cho các dòng máy cao cấp nhất của Android trong nhiều năm vừa qua, và phần lớn trong số đó đều mang lại mức hiệu năng ấn tượng. Tuy nhiên, dòng chip phân khúc thấp hơn của hãng sản xuất thường chỉ có mức hiệu năng giao động trong khoảng từ yếu đến chấp nhận được.

    Dù vậy, con chip Snapdragon 730G được trang bị trong chiếc Pixel 4a, kết hợp với dung lượng RAM 6GB, vẫn có thể đem lại một trải nghiệm mượt mà và có mức hiệu suất vừa tầm.

    Máy gặp chút khó khăn khi chơi những tựa game có cấu hình cao như Asphalt 9 Legends. Để có được mức khung hình ổn định trong các tựa game này, tôi cần phải giảm mức cấu hình tổng thể xuống đôi chút.

    So với dòng máy flagship của hãng, Pixel 4a cần thêm một chút thời gian để xử lý những bức ảnh mà bạn chụp với con chip 730G.

    Trải nghiệm thực tế của tôi phản ánh chính xác kết quả kiểm tra benchmark của máy. Khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc Pixel 4 đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 1647. Trong khi đó, iPhone SE đạt 3226 điểm khi chỉ sử dụng duy nhất một nhân xử lý của con chip A13 Bionic.

    Thời lượng pin

    Được trang bị 1 quả pin có dung tích 3140 mAh – hơi khiêm tốn so với tiêu chuẩn điện thoại ngày nay, thời lượng pin của Pixel 4a không có gì đặc biệt. Dòng máy tầm trung của Google trụ được một khoảng thời gian bình quân là 8 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình được để ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 18 phút đạt được của iPhone SE và kém hơn nhiều khi so sánh với các dòng máy có mức giá cao hơn, cụ thể như OnePlus 8 Pro (11 giờ 4 phút) và iPhone 11 (11 giờ 16 phút).

    Tin mừng là ít nhất chiếc Pixel 4a có thời gian sạc pin khá nhanh, nhờ được tặng kèm một củ sạc có công suất 18W. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc điện thoại sạc lại 50% pin chỉ với 30 phút cắm dây.

    Camera

    Nếu chỉ nhìn qua danh sách thông số kỹ thuật của Pixel 4a, bạn sẽ không nghĩ đây là một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt. Máy sử dụng cùng loại ống kính và cảm biến so với 2 dòng máy thế hệ trước của Google. Camera chính của máy có độ phân giải 12.2 MP, khẩu độ f/1.7 – không quá ấn tượng trong một thị trường đầy rẫy những dòng máy tầm trung sở hữu cảm biến camera chính với độ phân giải 3 chữ số.

    Nhưng chất lượng ảnh chụp mà Pixel 4a mang lại là không thể bàn cãi. Chiếc Pixel 4a được thừa hưởng nhiều tính năng có ở những dòng máy cao cấp hơn của Google, bao gồm chức năng Super Res Zoom, dùng để cải thiện chất lượng của tính năng phóng to quang học; Live HDR+ dùng để xem kết quả của việc xử lý HDR trước khi bạn nhấn nút chụp, vân vân. Ngoài ra, máy còn sở hữu tính năng chụp đêm tương tự như chiếc Pixel 4.

    Đo Pixel 4a chỉ được trang bị duy nhất một ống kính camera, máy phải dựa vào khả năng xử lý phần mềm để tách khung cảnh phía trước ra khỏi ngoại cảnh để có được hiệu ứng chụp hình xóa phông.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Pixel 4a sử dụng hệ điều hành Android 11. Là chiếc điện thoại do chính Google sản xuất, Pixel 4a mang đến cho người dùng một trải nghiệm Android thuần túy và tối ưu nhất.

    Google hứa hẹn là sẽ hỗ trợ cập nhật phần mềm tối thiểu là 3 năm với chiếc Pixel 4a, tốt hơn nhiều so với các dòng điện thoại Android giá rẻ trên thị trường. Phần lớn các dòng máy giá rẻ chỉ được cập nhật 1 năm hệ điều hành, trong khi các dòng máy có mức giá cao hơn chỉ được hỗ trợ tối đa là 2 năm.

    Tổng kết

    Với Pixel 4a, Google một lần nữa đã phát hành ra một dòng sản phẩm mà tôi không ngần ngại giới thiệu những ai đang cần mua một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao. Google Pixel 4a là một chiếc điện thoại tầm trung khá toàn diện, máy sở hữu một màn hình đẹp, hiệu năng tốt, nhiều dung lượng bộ nhớ ở phiên bản cấu hình mặc định, thiết kế bắt mắt và quan trọng nhất là một chiếc camera chất lượng cao. Máy chỉ có 1 điểm hạn chế duy nhất là ở thời lượng pin, nhưng dù vậy, đây không phải là 1 điểm yếu quá lớn.

    Xét về mặt tổng thể, Pixel 4a đem đến cho người dùng một lựa chọn cần bằng về mặt giá cả, hiệu suất và chất lượng. Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, Pixel 4a khiến bạn thắc mắc tại sao lại có người chi một khoản tiền gấp 2 hoặc 3 lần để có được một chiếc điện thoại flagship.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp bậc nhất phân khúc
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Dung lượng bộ nhớ cơ bản 128GB
    • Thiết kế bắt mắt
    • Giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
  • iPhone XS Max và 11 Pro Max khác nhau chỗ nào ?

    iPhone XS Max và 11 Pro Max khác nhau chỗ nào ?

    iPhone 11 Pro Max là thiết bị kế thừa từ iPhone Xs Max. Dòng iPhone 11 xuất hiện đã khiến người dùng phân vân không biết iPhone XS Max và 11 Pro Max khác nhau chỗ nào ? Nên chọn loại nào là tốt nhất ?

    Với nhiều năm kinh nghiệm, ở bài viết này T&T Apple – thuthuatiphone.vn sẽ bật mí một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Nào hãy chú ý theo dõi để có được thông tin bổ ích nhé!

    So sánh iPhone XS Max và 11 Pro Max

    iPhone 11 Pro Max và iPhone Xs Max hiện đang là hai chiếc điện thoại đang làm mưa làm gió trên thị trường gần đây. Mỗi loại sẽ có những nét tương đồng và khác biệt riêng!

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    iPhone 11 Pro Max thiết kế có có phần nổi bật hơn

    Cả hai dòng điện thoại đều sở hữu màn hình tai thỏ có kích thước 6.5 inch. Tuy nhiên, iPhone 11 Pro Max sở hữu lối thiết kế cụm hình vuông, phần góc trên cùng có chứa không gian đủ để trang bị viên pin có dung lượng lớn.

    Hơn nữa, cụm camera được thiết kế theo hướng thẳng đứng, trông rất độc đáo và mới lạ. Nhìn tổng thể, cụm camera này hơi thô cứng, nhưng nó đem đến cho người dùng cái nhìn hấp dẫn nhờ thông số camera. .

    Tham khảo giá iPhone 11 Đà Nẵng

    Cấu hình iPhone 11 Pro Max mạnh mẽ hơn

    Thông số cấu hình phần cứng là điểm khác nhau giữa iPhone 11 Pro Max và iPhone Xs Max. 11 Pro Max có bộ vi xử lý nhanh chóng và mạnh mẽ, dung lượng pin lớn và có nhiều phiên bản bộ nhớ cao hơn Xs Max.

    Hơn nữa, Pro Max được đánh giá cao nhờ việc chuyển từ Apple A12 Bionic qua chip A13 Bionic, sản xuất trên tiến trình 7nm thế hệ thứ hai hiện đại nhất của TSMC.

    Công nghệ tân tiến ở con chip Apple A13 Bionic giúp dung nạp thêm 30% bóng bán dẫn, cho ra tốc độ xử lý nhanh, tiết kiệm năng lượng cho điện thoại.

    Camera iPhone Xs Max có chỉ số thấp hơn 11 Pro Max

    Bên cạnh cấu hình thì phần camera của iPhone 11 Pro Max cũng hơn hẳn iPhone Xs Max về số lượng lẫn chất lượng.

    iPhone 11 Pro MaxiPhone Xs Max
    Camera trước12MP7MP
    Camera sau3 camera có độ phân giải 12MP2 camera có độ phân giải 12MP

    Chất lượng của iPhone 11 Pro Max được cải tiến vượt trội. Trong 3 camera, có 1 camera góc siêu rộng và tích hợp vô số tính năng thông minh.

    Camera chính ở iPhone 11 Pro Max hỗ trợ nhiều tính năng ấn tượng

    Chế độ chụp ảnh đêm Night Mode cũng được ưu ái trên iPhone Xs Max. Nhờ vậy, bạn có thể thoải mái chụp hình ngay cả trong điều kiện thiếu sáng, nhưng những bức ảnh cho ra đều rõ nét.

    Đối chiếu ảnh chụp của 2 máy trong điều kiện ánh sáng vào ban ngày

    Ảnh chụp của 2 máy trong điều kiện thiếu sáng vào ban đêm

    Dung lượng pin chênh lệch đáng kể

    Dung lượng pin của iPhone 11 Pro Max sẽ là 3500 mAh, nhưng iPhone Xs Max chỉ có 3174 mAh. Bên cạnh đó, chip A13 Bionic vận hành tiết kiệm điện hơn 20% nên iPhone 11 Pro Max dĩ nhiên sẽ có thời gian dùng lâu hơn. Sự chênh lệch giữa thời lượng pin của 2 dòng máy là 5 tiếng đồng hồ.

    Pin trên 11 Pro Max to hơn pin ở Xs Max

    Sự khác nhau về tính năng mới

    Ở điện thoại iPhone 11 Pro Max không chỉ được ưu ái tính năng sạc không dây mà còn bổ sung thêm sạc nhanh 18W. Nhờ vậy thời gian sạc sẽ được rút ngắn, chỉ với 2 tiếng bạn đã nạp đủ 100% pin.

    Trái lại, những iPhone từ đời Xs Max trở xuống vẫn dùng cục sạc 5W, điều này khiến quá trình sạc pin kéo dài, gây ra sự bất tiện khi sử dụng. Vì vậy, iPhone 11 Pro Max là sự lựa chọn hoàn hảo góp phần tiết kiệm được thời gian lẫn chi phí.

    Loa khác nhau nhẹ

    Apple đã chú ý nâng cấp từng chi tiết nhỏ nhất cho điện thoại, điển hình là loa. iPhone Xs Max sở hữu loa đôi Stereo, nhưng iPhone 11 Pro Max được nâng cấp và cải tiến nhờ hiệu ứng loa vòm, tạo ra âm thanh sống động và đặc sắc nhất.

    Khác nhau về giá bán

    Thực tế, giá của 2 thiết bị này hoàn toàn khác nhau. Ở T&T Apple, iPhone Xs Max sẽ có giá 17.000.000đ, iPhone 11 Pro Max 64GB mức giá rơi vào khoảng 25.000.000đ, iPhone 11 Pro Max 256GB có giá 29.000.000đ và phiên bản 512GB dao động từ 33.000.000đ.

    Nên mua iPhone Xs Max và 11 Pro Max ở thời điểm 2021

    Dựa vào những so sánh về iPhone Xs Max và iPhone Xs Max, ta có thể thấy 2 sản phẩm này đều rất đáng để sở hữu. Nhưng ở dòng 11 Pro Max, thiết bị có sự nâng cấp hơn một chút.

    Nếu bạn là người yêu thích lối thiết kế camera dọc thì Xs Max là sự lựa chọn đúng đắn. Với người muốn khám phá công nghệ tân tiến, yêu cái mới thì 11 Pro Max là quyết định hoàn hảo. Nhưng giá của 11 Pro Max khá cao, nếu bạn có tài chính thoải mái thì hãy rinh ngay em ấy về nhé.

    Tóm lại ở thời điểm hiện tại, 2 thiết bị này đều là tác phẩm kiệt tác của nhà táo và sự khát khao trải nghiệm của rất nhiều người. Do đó, iPhone Xs Max và 11 Pro Max vẫn là ứng cử viên sáng giá năm 2021.

    Với những thông tin trên, T&T Apple hi vọng bạn đã nhận ra điểm khác nhau giữa iPhone XS Max và 11 Pro Max, từ đó có sự lựa chọn phù hợp cho riêng mình. Ngoài ra, để sở hữu điện thoại chính hãng cùng mức giá phải chăng, đừng quên liên hệ đến chúng tôi nhé!

  • Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Moto G Power

    Moto G Power là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Những dòng máy thuộc phân khúc giá này thường sẽ không thể đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng. Điểm mấu chốt chính là việc làm nên một chiếc điện thoại có 1 hoặc 2 tính năng hữu ích với người tiêu dùng. Với chiếc Moto G Power, thì tính năng đó chính là thời lượng pin.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Power

    • Màn hình:  6.6 inch (1600 x 720)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 662
    • RAM: 3GB, 4GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB, 64GB
    • Kích thước: 6.5 x 3 x 0.37 inch
    • Khối lượng: 206 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Moto G Power

    Moto G Power tuy có vẻ ngoài thiết kế hơi cồng kềnh, Motorola đã cố gắng để mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc điện thoại. Phiên bản máy màu xám mà tôi sử dụng để viết bài review có họa tiết vân xoắn khá bắt mắt ở mặt lưng. Nhắc đến mặt lưng của chiếc điện thoại, máy được trang bị cụm camera nằm ở chính giữa, được đặt ngay trên logo Motorola màu trắng.

    Viền màn hình của máy có kích thước khá mỏng so với phân khúc giá, với cạnh dưới được làm hơi dày một chút. Camera selfie của máy được đặt trong một lỗ khoét trên góc trái của màn hình. Cảm biến vân tay của máy được đặt ngay bên trên bề mặt của nút nguồn, cho phép người dùng nhanh chóng mở màn hình và đăng nhập hệ thống một cách nhanh chóng.

    Moto G Power

    Máy còn có một tính năng có tên gọi Moto Action, cho phép người dùng mở ứng dụng bằng cách nhấn nút nguồn hai lần. Để bắt đầu sử dụng tính năng này, bạn cần kích hoạt trong mục cài đặt của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ngay trên nút nguồn. Cả 2 nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, và có phản hồi xúc giác khá nảy tay.

    Moto G Power được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trên, vậy nên bạn sẽ không phải bỏ thêm tiền để mua một chiếc tai nghe không dây.

    Màn hình Moto G Power

    Moto G Power được trang bị một màn hình LCD có kích thước đường chéo là 6.6 inch. Chiếc màn hình có kích thước đủ lớn, nhưng lại có màu sắc hiển thị và độ sáng không quá ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy phủ được 96% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với độ phủ màu màn hình của OnePlus N10 5G (124.8%).

    Moto G Power

    Màu sắc hiển thị trên màn hình của chiếc OnePlus cũng có độ chính xác cao hơn, với chỉ số Delta-E đo được là 0.22 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng trung thực). Trong khi đó, màn hình của Moto G Power đạt chỉ số 0.37 ở chế độ hiển thị bão hòa, và được cải thiện lên mức 0.25 khi chúng tôi chuyển qua chế độ hiển thị tự nhiên.

    Thông số có được trong bài kiểm tra phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng của tôi với chiếc Moto G Power. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 438 nit. Phiên bản máy tiền nhiệm được phát hành năm ngoái có độ sáng màn hình cao hơn, đo được là 500 nit.

    Hiệu năng Moto G Power

    Đừng mua Moto G Power nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại được trang bị con chip mới và mạnh nhất. Máy sử dụng chip Snapdragon 662, mang lại cho chiếc điện thoại đủ hiệu năng để thực hiện phần lớn các tác vụ xử lý. Máy không có tình trạng giật la khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng với nhau, stream video. Tuy nhiên, máy lại không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm, đặc biệt đối với những game đòi hỏi cấu hình cao.

    Điểm số benchmark của Moto G Power hơi thấp khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra Geekbench 5, điểm số hiệu năng xử lý đa nhân của máy là 1437, thấp hơn so với kết quả 1843 của chiếc Nord N10.

    Ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với bài kiểm tra Wild Life của 3DMark, chiếc Moto G Power đạt mức khung hình tổng cộng là 367, tương đương với mức 2.2 khung hình trên 1 giây. Chiếc OnePlus Nord N10 đạt kết quả cao hơn gấp đôi so với chiếc Moto.

    Thời lượng pin Moto G Power

    Thời lượng pin là điểm mạnh nhất của Moto G Power, và là lý do chính mà bạn tìm mua chiếc điện thoại này. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại cho người dùng thời gian sử dụng đến hết ngày.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Moto G Power tắt nguồn sau 14 giờ 4 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể thoải mái sử dụng chiếc điện thoại cả ngày mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Đáng tiếc là máy lại không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Sử dụng củ sạc tặng kèm máy, chiếc điện thoại nạp lại 22% lượng pin sau 30 phút cắm dây. Chiếc iPhone SE khi sử dụng củ sạc 5W nạp lại 29% lượng pin trong cùng thời gian cắm sạc.

    Camera

    Pixel 4a đã chứng minh rằng bạn không nhất thiết phải bỏ ra nhiều tiền để sở hữu một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp chất lượng, điều này gây nên áp lực cho các dòng máy có mức giá rẻ như sê-ri Moto G phải cải thiện chất lượng ảnh chụp.

    Motorola đã trả lời với các ống kính có cấu hình mạnh hơn với phiên bản máy Moto G Power năm nay. Máy được trang bị camera chính 48MP thay vì cảm biến 16MP như của phiên bản năm ngoái. Đồng hành cùng chiếc camera chính là 1 ống kính macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp không được ổn định cho lắm. Moto G Power có chất lượng ảnh chụp ở một số điều kiện chiếu sáng, trong khi ở một số điều kiện khác lại có chất lượng camera giảm sút đáng kể. Pixel 4a tuy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với chiếc Power, nhưng dòng máy của Google lại có mức giá cao hơn. So với mức tiền bạn bỏ ra để sở hữu chiếc Moto, kết quả ảnh chụp của máy nằm ở mức khá tương xứng.

    Ở một vài trường hợp ánh sáng, Moto G Power mang lại chất lượng ảnh chụp tốt, đặc biệt là đối với các ống kính phụ của máy. Máy có chất lượng ảnh chụp macro tốt đến khó tin, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Tương tự, cảm biến chiều sâu của Moto G Power mang lại những bức hình chụp xóa phông khá tốt đối với mức giá.

    Chất lượng ảnh chụp trở nên kém ấn tượng hơn khi bạn sử dụng camera chính của Moto G Power. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được so với màu sắc ấm của những bức hình được chụp từ chiếc Nord N10 5G.

    Ở mặt trước, camera selfie 8MP của Moto G Power có chất lượng ảnh chụp vừa tầm, với màu sắc được thể hiện sống động.

    Phần mềm

    Tương tự như các phiên bản máy tiền nhiệm, Moto G Power sở hữu một hệ phiên bản hệ điều hành Android không có nhiều tính năng thừa thãi và bloatware. Các thao tác vuốt của máy đã trở lại, cho phép người dùng mở đèn pin bằng thao tác vuốt thẳng xuống dưới khi màn hình tắt.

    Tổng kết

    Mọi dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ sẽ phải có một vài điểm hạn chế nhất định, và may mắn là những điểm trừ của phiên bản mới nhất của Moto G Power sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế của người dùng. Tất nhiên, trên thị trường có những dòng máy hiệu năng mạnh mẽ và sở hữu màn hình đẹp hơn so với Moto G Power. Nhưng về mặt thời lượng pin, Moto G Power chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Hệ thống camera của máy tuy không có chất lượng đỉnh cao phân khúc, nhưng vẫn đem lại những bức hình khá đẹp. Máy có vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài, có khả năng trụ hết ngày làm việc, thì Moto G Power sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dùng hết ngày
    • Mức giá hấp dẫn
    • Thiết kế bắt mắt so với phân khúc
    • Các thao tác điều hướng hữu ích

    Điểm trừ

    • Chỉ được hỗ trợ cập nhật phiên bản Android 1 lần duy nhất
    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Chất lượng màn hình trung bình
  • Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Beats Studio Buds

    Beats Studio Buds là một dòng tai nghe không dây thuộc phân khúc tầm trung. Được bán ở mức giá cạnh tranh, phiên bản tai nghe không dây mới nhất của Beat có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với những dòng sản phẩm tiền nhiệm, ngoại trừ logo chữ B mang tính biểu tượng. Cặp tai nghe này được trang bị chip xử lý chuyên dụng với nền tảng kép, được thiết kế riêng biệt để tối ưu hóa hiệu suất kết nối không dây và tương thích tốt với cả hai hệ điều hành là iOS và Android.

    Cộng thêm một thiết kế đổi mới, cấu hình âm thanh cải thiện và tính năng cách âm chủ động, Studio Buds là một lựa chọn tai nghe không dây khá hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Beats Studio Buds

    Tương tự như các dòng sản phẩm âm thanh khác của hãng, Beats Studio Buds sở hữu một thiết kế bên ngoài rất phong cách và thời trang. Cặp tai nghe có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với dòng tai nghe thể thao Powerbeats Pro của hãng. Studio Buds có kích thước gọn nhẹ hơn (4.8 gram), và có vẻ ngoài có phần trung tính hơn.

    Beats Studio Buds

    Cặp tai nghe có chất lượng build tốt, với toàn bộ vỏ ngoài được làm từ nhựa chất lượng cao, có khả năng chống xước và va đập tốt. Chiếc tai nghe còn có tiêu chuẩn kháng nước IPX4, tương tự như dòng AirPods Pro của Apple.

    Vỏ sạc của Studio Buds có nhiều điểm cải thiện so với chiếc vỏ sạc cồng kềnh của Powerbeats Pro. Vẻ ngoài của chiếc vỏ sạc Studio Buds mang nhiều điểm tương đồng so với Sony WF-SP800N thông qua thiết kế hình thoi thon gọn, được bo tròn ở các góc cạnh. Logo chữ B và đèn dải đèn LED ở phía trước dùng để hiển thị mức lượng pin mang lại độ hoàn thiện tốt, khiến cho chiếc vỏ sạc trở nên dễ nhận biết hơn. Beats đặt nút Bluetooth ở bên trong chiếc vỏ sạc, có chức năng dùng để thiết lập kết nối không dây thủ công.

    Studio Buds mang lại mức độ khít tai tốt trong quá trình sử dụng nhờ sở hữu thiết kế công thái học hợp lý. Nửa trong của chiếc tai nghe còn được có những khe nhỏ được cắt bằng laser, được dùng để giảm áp lực tác động lên màng nhĩ trong quá trình nghe nhạc.

    Điều khiển

    Các thao tác điều khiển nhạc, quản lý cuộc gọi, thay đổi chế độ nghe và gọi trợ lý ảo đều được lập trình cho chiếc Studio Buds. Các thao tác điều khiển của cặp tai nghe được thực hiện thông qua các thao tác chạm đơn, chạm kép và chạm 3 lần liên tiếp, cũng như thao tác nhấn giữ. Chiếc tai nghe sẽ nảy nhẹ mỗi lần bạn thực hiện một thao tác điều khiển, giúp bạn biết được thao tác vừa rồi đã được thực hiện hay chưa.

    Beats Studio Buds

    Một điểm thiếu sót của Studio Buds trong lĩnh vực điều khiển đó là khả năng thay đổi mức âm lượng. Cặp tai nghe cũng không có khả năng phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên, dùng để tự động dừng nhạc khi bạn tháo chiếc tai nghe ra.

    Studio Buds tương thích sẵn với các trợ lý ảo Siri và Google Assistant. Cặp tai nghe có tốc độ gọi trợ lý ảo khá nhanh và chính xác với cả hai thiết bị Android và iOS.

    Một điểm mà tôi nhận thấy trong quá trình sử dụng chính là đối với các thiết bị macOS, tính năng gọi trợ lý ảo này lại không hoạt động.

    Cách âm chủ động

    Là một sản phẩm trong hàng ngũ tai nghe không dây của Apple, tôi sẽ so sánh chất lượng tính năng cách âm chủ động của Studio Buds với AirPods Pro. Công nghệ ANC kép của Beats được cấu thành bởi một màng lọc được hiệu chỉnh một cách tối ưu với hệ thống mic lọc âm ngoài và trong, có chức năng đo mức độ âm thanh môi trường và tùy chỉnh hiệu suất của cặp tai nghe sao cho phù hợp nhất với môi trường xung quanh của bạn. Công nghệ này có hiệu suất tốt trong các môi trường nhiều tiếng ồn, nhưng không thể so sánh được với các dòng tai nghe không dây cao cấp trên thị trường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe khi đi bộ ngoài đường. Cặp tai nghe này có khả năng lọc tiếng ồn môi trường khá tốt.

    Tôi nhận thấy AirPods Pro có khả năng xử lý các tiếng ồn có dải tần cao tốt hơn. Tính năng cản gió cũng được thực hiện xuất sắc hơn so với cặp tai nghe không dây của Beats.

    Chế độ âm thanh môi trường là một lĩnh vực khác mà AirPods Pro làm tốt hơn so với Studio Buds.

    Chất lượng âm thanh Beats Studio Buds

    Theo lời của Beats, âm thanh là mảng mà hãng đặt trọng tâm lớn trong quá trình phát triển Studio Buds. Mục đích cuối cùng của hãng là đem chất âm đặc trưng của Beats vào một chiếc tai nghe không dây có thiết kế nhỏ gọn.

    Trên thực tế, điều này đã từng được thực hiện thành công với cặp tai nghe Powerbeats Pro được ra mắt thị trường năm ngoái. Tuy nhiên, Studio Buds mang chất lượng âm thanh lên một tầm cao mới. Cặp tai nghe được trang bị loa driver có đường kính 8.2mm và bộ biến đổi nguồn được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp mang lại dải âm cân bằng và mạnh mẽ, trong khi vẫn đem lại cho người dùng tính năng cách âm chủ động hiệu quả nhất có thể.

    Cặp tai nghe có khả năng thể hiện dải âm khá trong trẻo, với độ rộng cao. Với những ai thắc mắc liệu cặp tai nghe có hỗ trợ tính năng Spatial Audio không, thì câu trả lời sẽ là có. Tính năng này được đặt ở chế độ mặc định là Tự động. Những bài hát được hỗ trợ tính năng này sẽ đem lại trải nghiệm âm thanh đắm chìm.

    Tuy Studio Buds được hiệu chuẩn khá tốt, mang lại khả năng thể hiện các dải âm thấp, dải âm trung và dải âm cao tốt, cặp tai nghe này lại không có khả năng đánh bass tốt như dòng Powerbeats Pro.

    Ứng dụng đồng hành Beats Studio Buds

    Beats không công bố chính thức loại chip xử lý được trang bị bên trong cặp tai nghe, nhưng có một điều mà chúng tôi có thể khẳng định đó là cặp tai nghe không được trang bị cùng loại chip H1 được sử dụng trên các dòng tai nghe Beats gần đây cũng như các mẫu AirPods. Tin tốt là con chip mới này đã được thiết kế để giúp Studio Buds trở nên trung lập về mặt nền tảng. Tin xấu là cặp tai nghe mất đi một vài tính năng phần mềm mà AirPods Pro và Powerbeats Pro sở hữu.

    Studio Buds là mẫu sản phẩm tai nghe Beats đầu tiên tương thích với ứng dụng “FindMy” của iOS và “Find My Device” của Android. Điều này cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm chiếc tai nghe bị thất lạc thông quá tính năng định vị Bluetooth.

    Ghép nối một chạm là một tính năng mới khác của cặp tai nghe, cho phép người dùng nhanh chóng kết nối với các thiết bị Apple hoặc Android thông qua liên kết không dây Bluetooth hạng 1. Những gì bạn cần làm là mở nắp vỏ sạc và nhấn nút xác nhận trên màn hình để tiến hành ghép nối.

    Thời lượng pin

    Bạn đang tự hỏi liệu thời lượng pin của Beats Studio Buds có dài hơn so với AirPods Pro? Câu trả lời là có. Theo lời hãng, cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 5 giờ khi sử dụng với tính năng ANC, và trụ được 8 giờ khi không sử dụng tính năng này.

    Mức âm lượng, tần suất sử dụng và nghe gọi có ảnh hưởng lớn đến mức thời lượng pin trên thực tế, điều này được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. Sau khi nhận được chiếc tai nghe với mức thời lượng pin 90%, cặp tai nghe trụ được 6 giờ đồng hồ thời gian sử dụng.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Fast Fuel, giúp nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Đây là công nghệ sạc mà chúng ta từng thấy ở chiếc Powerbeats Pro, với khác biệt duy nhất đó là Studio Buds có tốc độ nạp pin nhanh hơn.

    Tổng kết

    Beats Studio Buds là một cặp tai nghe không dây có chất lượng tốt. Thay vì cố gắng bắt chước những điểm mạnh của AirPods Pro và Powerbeats Pro, cặp tai nghe không dây nhỏ gọn này đã tạo nên danh tính riêng biệt thông qua một thiết kế mới, chất âm cải thiện, tính năng ANC hiệu quả và hiệu suất trung lập nền tảng.

    Người dùng iPhone có thể sẽ không hài lòng với việc cặp tai nghe thiếu đi các tính năng hữu ích mà các dòng tai nghe Apple mang lại. Điểm thiếu sót dễ nhận thấy nhất chính là khả năng sạc không dây và tính năng nhận biết khi bạn đeo tai nghe.

    Tuy nhiên, điểm quan trọng nhất của một chiếc tai nghe chính là chất lượng âm thanh, và Studio Buds đã thể hiện xuất sắc ở mảng này. Cặp tai nghe không dây mang lại chất âm hay đến khó tin, nhất là so với phân khúc giá, có thể cạnh tranh tốt với các dòng sản phẩm giá cao hơn như AirPods Pro và các dòng tai nghe không dây cao cấp khác. Đây là điểm hấp dẫn nhất của Beats Studio Buds và khiến đây là một lựa chọn tai nghe không dây đáng để cân nhắc trong phân khúc giá.

    Điểm cộng

    • Dải âm rộng và cân bẳng
    • Tính năng ANC khá hiệu quả
    • Thiết kế bắt mắt
    • Trung lập nền tảng
    • Thời lượng pin đủ dùng

    Điểm trừ

    • Thiếu các tính năng so với các dòng tai nghe dùng chip H1
    • Chất lượng nghe gọi tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây
  • Đánh giá OnePlus Nord CE: Mức giá thách thức, hiệu suất cao

    Đánh giá OnePlus Nord CE: Mức giá thách thức, hiệu suất cao

    OnePlus Nord CE

    Với sự ra mắt của sê-ri máy OnePlus 9 đầu năm nay, hãng đã chạm đến một tầm cao mới về mặt mức giá, làm thất vọng những ai đang mong chờ một dòng điện thoại có mức giá tầm trung. Mong muốn của nhóm người tiêu dùng này đã được đám ứng với dòng máy OnePlus Nord CE mới nhất của hãng.

    Tuy được bán ở mức giá tầm trung, OnePlus Nord CE vẫn mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng của một chiếc máy OnePlus, trong đó bao gồm một hệ điều hành tùy biến mượt mà với thiết kế tối giản, cùng với số lượng tính năng vừa tầm để khiến chiếc điện thoại vẫn có thể vận hành một cách mượt mà.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    OnePlus Nord CE được trang bị một màn hình 90Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng. Con chip Snapdragon 750G nằm bên trong mang lại đủ mức hiệu năng cho mọi tác vụ sử dụng hàng ngày. Và với hỗ trợ kết nối mạng 5G, OnePlus Nord CE đã sẵn sàng mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    OnePlus Nord CE

    Tất nhiên, đây không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo, và OnePlus đã phải cắt giảm chi phí sản xuất của một số linh kiện để giúp cho chiếc OnePlus Nord CE có được mức giá rẻ như vậy. Màn hình của máy không được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass, trong khi mặt lưng được làm từ nhựa tổng hợp. Công tắc gạt thay đổi chế độ nhạc chuông cũng đã bị loại bỏ ở phiên bản máy này.

    Tương tự như các dòng máy OnePlus trước đây, camera của OnePlus Nord CE cũng chỉ có chất lượng tầm trung. Điều khiến chúng tôi ngạc nhiên chính là thời lượng pin của máy, một quả pin lớn kết hợp với một con chip tiêu thụ điện năng hiệu quả khiến cho chiếc Nord CE có được thời gian sử dụng khá dài trong một chu kỳ sạc. Máy cũng được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Warp Charging, có thể nạp lại cho chiếc điện thoại 65% lượng pin chỉ trong vòng 30 phút.

    Thông số kỹ thuật OnePlus Nord CE

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159.2 x 73.5 x 7.9mm
    • Khối lượng: 170 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế OnePlus Nord CE

    OnePlus Nord CE được phát hành với 3 phiên bản màu sắc, có tên gọi là “Blue Void”, “Charcoal Black” và “Silver Ray”. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc là “Blue Void”. Vỏ ngoài của máy được làm từ nhựa tổng hợp, kết hợp với bộ khung làm từ hợp kim nhôm. Mặt lưng của máy không được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass như dòng máy OnePlus Nord.

    Màu sắc của mặt lưng máy dường như là kết quả của sự pha trộn giữa màu xanh lá và xanh dương. Cạnh bên của chiếc điện thoại có màu sắc ám tím đôi chút, trong khi mặt lưng của máy có màu sắc chuyển từ xanh lá sang xanh dương tùy thuộc vào ánh sáng từ môi trường.

    OnePlus Nord CE

    Nút nguồn ở cạnh phải của chiếc máy được được đặt ở độ cao vừa tầm với, trong khi cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái đối diện. Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, dải loa ngoài và cổng USB Type-C ở cạnh dưới. Bên trái được trang bị thêm khe đựng SIM kép.

    OnePlus Nord CE có số đo 3 cạnh là 159.2 x 73.5 x 7.9mm và chỉ nặng 170 gram. Máy mỏng và nhẹ hơn khá nhiều khi so sánh với OnePlus Nord. Máy đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt, đặc biệt nếu như bạn là fan của các dòng máy có thiết kế nhỏ gọn.

    Khác với các dòng máy khác thuộc gia đình OnePlus, OnePlus Nord CE bị thiếu đi công tắc gạt thay đổi chế độ nhạc chuông. Với những ai không biết, công tắc này cho phép người dùng nhanh chóng chuyển đổi giữa các chế độ bao gồm im lặng, rung và nhạc chuông.

    Ở mặt lưng của máy, bạn sẽ bắt gặp cụm camera với 3 ống kính, có độ dày khoảng vài mm. Chiếc điện thoại có hiện tượng cập kênh khi bạn dùng máy trên mặt bàn.

    Màn hình OnePlus Nord CE

    OnePlus Nord CE được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 6.43 inch, khiến đây là chiếc laptop có kích thước nhỏ gọn nhất trong sê-ri máy OnePlus Nord. Màn hình của máy có độ phân giải Full HD+ với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Thay vì sử dụng kính cường lực Gorilla Glass như các dòng máy cùng sê-ri, OnePlus Nord CE được trang bị kính cường lực DragonTrail.

    Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước khá mỏng ở 2 cạnh bên, trong khi 2 cạnh trên và dưới có độ dày lớn hơn. Camera selfie của máy được đặt trong một lỗ khoét trên góc trái của màn hình.

    Màn hình của OnePlus Nord CE được làm phẳng, khác với các dòng máy flagship được phát hành gần đây của hãng. Đây là một tấm nền AMOLED sắc nét với góc nhìn khá rộng. Chiếc điện thoại đạt chuẩn HDR, cho phép bạn thưởng thức các nội dung HDR trên Netflix, Youtube và các dịch vụ streaming khác.

    Màn hình máy hỗ trợ tần số quét 90Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng. Bạn cũng có thể chuyển qua chế độ tần số quét màn hình là 60Hz trong mục cài đặt để có thời lượng pin dài hơn đôi chút.

    Hiệu năng

    Hiệu năng là một trong các khía cạnh mà OnePlus phải cắt giảm chi phí đôi chút để khiến cho OnePlus Nord CE có được mức giá hấp dẫn. Chiếc điện thoại được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 750G. Đây là chip 8 nhân, với mức xung nhịp cơ bản là 2.2GHz, được sản xuất trên tiến trình 8nm, và được trang bị chip GPU là Adreno 619.

    Snapdragon 750G là một con chip hiệu năng khá tốt trong phân khúc tầm trung, mang lại trải nghiệm mượt mà trong các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Đây không phải là chiếc OnePlus có hiệu suất nhanh nhất mà chúng tôi từng review. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi nhận thấy một vài ứng dụng và game có thời gian mở hơi lâu so với dự tính. Chiếc điện thoại có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 1811 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên trong phân khúc còn có các dòng máy có hiệu năng cao hơn, ví dụ như Poco X3 Pro, Mi 11X, vân vân.

    OnePlus Nord CE được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, bao gồm 8GB RAM + 128GB bộ nhớ, 12GB RAM + 256GB bộ nhớ và 6GB RAM + 128GB bộ nhớ. RAM của máy thuộc loại LPDDR4X, trong khi bộ nhớ trong của máy thuộc loại UFS 2.1.

    Camera

    Camera chưa bao giờ là điểm mạnh của các dòng máy OnePlus, từ các dòng máy phân khúc tầm trung cho đến các dòng flagship, tuy nhiên điều này đã thay đổi đôi chút với sự ra mắt của sê-ri OnePlus 9.  Với OnePlus Nord CE, bạn có 3 camera ở mặt lưng và một camera ở mặt trước, ít hơn 1 cảm biến so với dòng máy OnePlus Nord.

    Camera chính của máy có độ phân giải 64MP, khẩu độ f/1.79. Cảm biến này được sản xuất bởi OmniVision. Camera chính được hỗ trợ tính năng chống rung điện tử (EIS) và chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP.

    Chiếc camera thứ 2 của máy có độ phân giải 8MP, sở hữu góc chụp 119 độ, có khẩu độ f/2.25 và cũng được hỗ trợ tính năng EIS. Cuối cùng là cảm biến đơn sắc 2MP với khẩu độ f/2.25.

    Những bức ảnh được chụp từ chế độ 16MP mặc định có độ sáng tốt, màu sắc sặc sỡ và nổi khối. Màu sắc trong các bức hình này có độ bão hòa hơi cao và có dải tần ở mức chấp nhận được.

    Camera góc siêu rộng của máy mang lại phạm vị chụp có góc độ rộng hơn và còn có khả năng hiển thị màu sắc tốt hơn. Tuy nhiên, do sở hữu cảm biến và khẩu độ nhỏ hơn, dải tần được thể hiện trên các bức ảnh bị hạn chế hơn so với chiếc camera chính.

    Thời lượng pin

    OnePlus Nord CE được trang bị 1 quả pin 4500 mAh, được nâng cấp lên từ dung tích pin 4115 mAh của dòng máy OnePlus Nord gốc. Tuy máy chỉ có dung tích pin trên trung bình, thời lượng pin thực tế mà máy sở hữu lại vô cùng ấn tượng. Khi được sạc đầy, chiếc điện thoại có thể dễ dàng trụ được hết ngày với tần suất sử dụng dụng cao.

    OnePlus tặng kèm củ sạc nhanh có công suất 30W ở trong hộp. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 60% lượng pin chỉ trong 30 phút.

    Tổng kết

    OnePlus Nord CE là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng cao. Tuy được bán ở mức giá phải chăng, chiếc điện thoại sở hữu nhiều điểm manh, bao gồm thời lượng pin dài, màn hình 90Hz rực rỡ, thiết kế gọn nhẹ, hiệu suất tốc độ so với phân khúc và chất lượng build tốt. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại chất lượng ở phân khúc giá rẻ, thì OnePlus Nord CE là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Trải nghiệm cầm nắm thoải mái
    • Phần mềm mượt mà
    • Tần số quét màn hình 90Hz

    Điểm trừ

    • Không có công tắc gạt thay đổi chế độ thông báo
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước IP
    • Hiệu suất camera cơ bản
  • Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Moto G Pro

    Moto G Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ được hỗ trợ bút cảm ứng stylus. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần gốc, có thời gian cập nhật phần mềm hanh, sở hữu một thiết kế hiện đại và khe đựng bút ngay trên thân máy. Bài viết hôm nay sẽ tìm hiểu về dòng sản phẩm Moto G Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Pro

    • Màn hình: 6.4 inch S-IPS 1080×2300 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 665
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 158.55 × 75.80 × 9.20 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Moto G Pro

    Trong phân khúc giá rẻ, vẫn còn một số dòng máy sở hữu thiết kế camera selfie dạng giọt nước. Moto G Pro sở hữu chiếc camera selfie dạng lỗ khoét, có vẻ ngoài hiện đại hơn nhiều so với những dòng máy đó. Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel không quá mỏng, tuy nhiên đây không phải là điểm trừ quá lớn so với mức giá.

    Mặt lưng được làm từ nhựa bóng láng. Bề mặt thân máy không bị trơn trượt như các dòng máy có mặt lưng kính, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Tuy nhiên, mặt lưng nhựa của máy khá dễ xước và bám hơi nhiều vân tay, vậy nên bạn hãy sử dụng ốp lưng.

    Moto G Pro

    Máy có một phiên bản màu sắc duy nhất, có tên gọi là Mystic Indigo. Mặt lưng của máy có màu sắc chuyển từ đen sang xanh dương. Màu sắc có độ sâu tốt, và phản chiếu ánh sáng bắt mắt khi đặt dưới ánh nắng.

    Ở mặt lưng của chiếc điện thoại sở hữu một bộ quét vân tay một chạm, được đặt ở vị trí khá thuận tiện, cho phép người dùng nhanh chóng mở khóa điện thoại.

    Cụm camera của máy có cấu hình khá tốt so với một mẫu máy giá rẻ, đặt biệt là chiếc ống kính trên cùng, có đường kính lớn hơn so với những ống kính còn lại.

    Cạnh trên chỉ được trang bị duy nhất một chiếc microphone cách âm. Trong khi ở cạnh dưới được trang bị microphone thoại, dải loa đơn, cổng sạc USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một khe đựng bút stylus. Cạnh trái là khe đựng SIM và thẻ nhớ. Dọc theo cạnh phải là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình Moto G Pro

    Moto G Pro sở hữu tấm nền màn hình S-IPS. Màn hình của máy có độ phân giải Full HD+ và có góc nhìn đủ rộng. Độ sâu của màu đen và độ tương phản không quá ấn tượng. Màn hình của máy có độ sáng ở mức tầm trung, khiến trải nghiệm sử dụng dưới ánh nắng mặt trời không được tốt cho lắm.

    Moto G Pro

    Màn hình có kích thước 6.4 inch với tỷ lệ chia cạnh là 19.2:9, đem lại một thiết kế tổng thể thon gọn cho chiếc máy.

    Phần cứng và hiệu năng

    Moto G Pro được trang bị con chip Snapdragon 665. Dòng chip này có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện nay. Tuy con chip mang lại cho máy mức hiệu năng ấn tượng hơn so với một số dòng điện thoại dùng chip MediaTek (ví dụ như Redmi Note 9), máy lại có mức hiệu năng kém hơn nhiều so với những dòng máy cao cấp.

    Trong những tác vụ cơ bản và lướt web nhẹ nhàng, chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng giật lag đôi chút khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng. Bạn có thể chơi những tựa game 3D (Asphalt, Fortnite, PUBG), nhưng với mức khung hình không được ổn định cho lắm, và mức cấu hình đồ họa sẽ không thể đạt được mức tối đa.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, hơi ít so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng vẫn đủ đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ.

    Máy có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 64GB và 128GB. Nếu cảm thấy phiên bản bộ nhớ 128GB là chưa đủ, bạn có thể mở rộng thêm thông qua khe đọc thẻ nhớ ở cạnh trái của chiếc điện thoại với mức dung lượng tối đa lên đến 512GB.

    Camera

    Camera của Moto G Pro đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với mức giá. Ít nhất là trong những điều kiện chiếu sáng tốt, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp trong trẻo và màu sắc ấn tượng. Camera 48MP của máy có khả năng chụp ảnh khá tốt. Trong những điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), những bức hình chụp lại bị giảm đôi chút về mặt chi tiết.

    Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong những bức hình chụp đêm nhờ thuật toán xử lý hình ảnh khá tốt.

    Moto G Pro sở hữu khá nhiều ống kính khác nhau. Máy có cảm biến chiều sâu (hữu ích khi chụp ảnh xóa phông và khi sử dụng các ứng dụng AR).

    Máy có camera macro, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm. Chiếc camera này có khả năng chụp những bức hình cận cảnh, nhưng với độ phân giải cảm biến là 2MP, những bức hình này có độ chi tiết không được ấn tượng cho lắm.

    Máy còn được trang bị một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn tối đa lên đến 117 độ. Chất lượng hình ảnh chụp từ ống kính này chỉ ở mức tầm trung, với nhiều noise, chi tiết mờ nhạt và màu sắc sai lệch.

    Bạn có thể quay video ở độ phân giải 4K với mức khung hình 30 fps, hoặc quay độ phân giải 1080p với mức khung hình 60 fps. Máy có chế độ quay slow-motion với mức khung hình 120 fps.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính chỉ ở mức trung bình, do có nhiều vấn đề về độ chi tiết và khả năng tái hiện màu sắc.

    Bút Stylus

    Bút cảm ứng của máy được đặt bên trong một khe ở cạnh dưới của Moto G Pro. Bút được làm từ kim loại mạ bạc với một phần bên trên được làm từ nhựa đen.

    Chiếc bút được đặt gọn gàng bên trong khe đựng, và sẽ không rơi ra ngoài ngay cả khi bạn lắc mạnh chiếc điện thoại. Khi bạn lấy chiếc bút ra khỏi thân máy, một menu đặc biệt sẽ hiện lên ở phía bên phải màn hình. Những nội dung của menu này có thể được tùy chỉnh, bao gồm cả những ứng dụng thông dụng nhất. Mặc định, menu này chứa những công cụ tiện ích hỗ trợ cho chiếc bút stylus.

    Nếu bạn cất chiếc bút vào khe đựng, chiếc menu đó sẽ biến mất. Trong quá trình sử dụng, khi bạn vào mục cài đặt hay vào một ứng dụng nào đó, chiếc menu này sẽ trở nên trong suốt để không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng của bạn.

    Thời lượng pin

    Moto G Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây tuy không phải là dung tích pin quá lớn so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng dù vậy, do Moto G Pro không có quá nhiều hiệu năng xử lý và chỉ có tần số quét màn hình 60Hz, máy sẽ có thời lượng pin đủ để dùng đến hết ngày.

    Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG với mức độ sáng màn hình tầm trung, lượng pin của máy sẽ giảm trong khoảng từ 7 đến 8% mỗi giờ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurborPower với công suất 15W. Trong 30 phút cắm dây sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 30% lượng pin, và có được 60% trong vòng 1 giờ. Chiếc điện thoại cần hơn 2 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Âm thanh

    Điều đáng ngạc nhiên đó là hệ thống loa của Moto G Pro lại có chất lượng tốt hơn khá nhiều so với một số dòng máy có mức giá cao hơn trên thị trường. Loa của máy có chất lượng âm thanh tốt, cùng với mức âm lượng lớn.

    Trải nghiệm âm thanh khi sử dụng tai nghe cũng rất tốt. Trên thân máy sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cho phép bạn sử dụng các dòng tai nghe có dây. Chiếc điện thoại  có sẵn hệ thống EQ đầy đủ trong mục cài đặt, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh để có được chất âm phù hợp với sở thích nhất.

    Tổng kết

    Moto G Pro sẽ là một chiếc điện thoại giá rẻ nhàm chán nếu thiếu đi tính năng bút cảm ứng stylus. Chất lượng màn hình, hiệu năng và camera của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, máy có một vài điểm mạnh khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc, bao gồm hệ điều hành Android One thuần túy, bút cảm ứng tiện lợi đặt trong thân máy, chất lượng loa tốt.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng ảnh chụp camera chính tốt
    • Thời lượng pin tốt
    • Bút cảm ứng stylus tiện lợi
    • Sử dụng hệ điều hành Android thuần
    • Có giắc cắm tai nghe, chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng cao cấp này ra, chiếc điện thoại còn được trang bị 1 quả pin có dung tích 5000 mAh, màn hình 90Hz và một cụm camera 4 ống kính với cảm biến chính 48MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết mẫu máy Oppo A54 5G, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Oppo A54 5G

    • Màn hình: 6.5 inch, 2040×1080, LTPS, 90Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480 5G
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64 GB
    • Kích thước: 74.7×162.9×8.4 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với những dòng máy cùng phân khúc đến từ các hãng sản xuất như Xiaomi, Redmi và Samsung.

    Mặt lưng của máy được làm hoàn toàn từ nhựa. Mặt trước sở hữu một màn hình tràn viền, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường không gian cho chiếc camera selfie. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng so với mức giá.

    Mặt sau của máy được trang bị một cụm camera nằm trên góc trái, có thiết kế nổi lên một chút so với bề mặt thân máy.

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là Fantastic Purple và Fluid Black. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc thứ 2.

    Khung viền của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn để đem lại vẻ ngoài giống như kim loại. Nằm ở cạnh dưới là 1 dải loa đơn, cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM (bao gồm 2 khay đựng SIM tách biệt và 1 khay chuyên dụng cho thẻ nhớ microSD) và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cụm nút này được đặt ở khoảng cách vừa tầm với, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Nằm ở bên phải thân máy được trang bị duy nhất một nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Tuy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, OPPO A54 5G lại là một chiếc điện thoại có thiết kế khá gọn tay nhờ có độ dày thân máy là 8.4 mm. Chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm sử dụng bằng một tay tốt nhờ các góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Màn hình Oppo A54 5G

    OPPO A54 5G sở hữu một màn hình LTPS kích thước 6.5 inch. Đối với một dòng máy có mức giá khá rẻ, màn hình của máy có chất lượng tốt, với khả năng hiển thị màu sắc sống động và đem lại góc nhìn rộng. Tuy nhiên, độ sáng màn hình của OPPO A54 5G lại không rực rỡ cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng máy ngoài trời nắng hơi kém.

    Oppo A54 5G

    Tần số quét màn hình 90Hz đã trở thành 1 tính năng thông thường ngay cả đối với những mẫu máy giá rẻ. Những dòng máy sở hữu tần số quét màn hình 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng khác biệt rõ rệt so với tần số quét 60Hz truyền thống.

    Bạn cũng có thể lựa chọn chế độ màn hình 60Hz trong mục cài đặt nếu muốn để có thời lượng pin tốt hơn.

    OPPO A54 5G sở hữu cài đặt nhiệt độ màn hình với tên gọi là Eye Comfort. Với tính năng này, màn hình sẽ ngả sang màu hồng một chút. Đây là tùy chọn mà bạn nên thử dùng khi sử dụng điện thoại vào buổi đêm.

    Phần cứng và hiệu năng

    Oppo A54 5G được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 480 5G. Đây là một con chip cơ bản và rẻ nhất được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G. Con chip được ra mặt thị trường hồi đầu năm và là con chip đầu tiên trong sê-ri 400 của Qualcomm hướng đến nhóm đối tượng thiết bị Android 5G giá rẻ. Máy sở hữu dung lượng RAM tối thiểu so với tiêu chuẩn hiện nay là 4GB.

    Máy sở hữu các linh kiện phần cứng khá cơ bản. Nếu bạn chỉ sử dụng các tính năng gốc như gọi điện, nhắn tin, xem lịch và bạn chỉ hay dùng những ứng dụng như trình duyệt web và phần mềm nhắn tin thì chiếc điện thoại sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng bị chậm lại đôi chút trong quá trình sử dụng.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong cơ bản là 64GB. Bạn có thể mở rộng bộ nhớ của chiếc điện thoại thông qua khay đựng thẻ microSD ở bên trái thân máy, với dung lượng tối đa lên đến 256GB.

    Camera

    Nếu hiệu năng không phải là điểm mạnh của Oppo A54 5G, thì camera của máy lại có chất lượng rất đáng khen. Cụm camera của máy có chất lượng ảnh chụp rất tốt, ngay cả khi so sánh với các dòng máy trong cùng phân khúc giá.

    Cụm camera sau của máy bao gồm:

    • Camera chính độ phân giải 48MP, kích thước vật lý 1/2 inch, kích thước điểm ảnh 0.8μm, khẩu độ f/1.7, tiêu cự 26mm, có tính năng lấy nét tự động
    • Camera góc rộng độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, kích thước điểm ảnh 1.12μm, khẩu độ f/2.2, góc chụp 119 độ
    • Camera macro độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4
    • Cảm biến chiều sâu độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4

    Nằm trên góc trái màn hình của máy là một chiếc camera selfie với độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.0, tiêu cự 26mm.

    Trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, camera chính của máy có khả năng chụp lại những bức ảnh có chất lượng cao. Những bức hình này có độ sáng tốt, sắc nét với màu sắc trung thực. Nếu sử dụng trong điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), thì hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Máy có khả năng phóng to quang học cự ly 5x. Thông thường tính năng này khá là vô ích và đem lại chất lượng ảnh chụp kém, tuy nhiên OPPO A54 5G đã làm khá tốt tính năng này.

    Ống kính chính của máy chụp hình với độ phân giải mặc định là 12MP chứ không phải là 48MP. Lý do là vì để cải thiện chất lượng ảnh chụp, máy đã gộp 4 điểm ảnh lại làm một thông qua công nghệ Quad Bayer. Bạn cũng có thể chụp ảnh với độ phân giải đầy đủ 48MP nếu muốn, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp lại không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng đã luôn là một vấn đề nan giải đối với những dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ. OPPO A54 5G đã cố gắng hết sức, và khi trong khung cảnh có một vài chi tiết chiếu sáng, thì bức hình chụp được sẽ có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên trong điều kiện thiếu sáng hoàn toàn, thì ảnh chụp được sẽ rất tối, nhiều noise với chi tiết thể hiện kém.

    Camera góc rộng của máy có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình chụp lại vẫn gặp hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền.

    Camera macro 2MP của máy cũng không quá cần thiết. Chiếc camera cho phép người dùng khả năng chụp hình cận cảnh, nhưng cảm biến sử dụng lại có độ phân giải thấp và có khả năng tái hiện màu sắc không quá ấn tượng.

    Camera selfie 16MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Thời lượng pin

    Với dung tích pin lên đến 5000 mAh, OPPO A54 5G sở hữu một thời gian sử dụng vô cùng ấn tượng. Chiếc điện thoại có thể trụ được 2 ngày sử dụng một cách dễ dàng.

    Trong quá trình kiểm tra, tôi thường xuyên sử dụng phần mềm nhắn tin, định vị GPS, gọi điện từ 10 đến 15 phút mỗi ngày, lướt web, nghe nhạc và giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung. Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG, thì với độ sáng màn hình ở mức tối đa, lượng pin của máy sẽ mất khoảng từ 7 đến 10% mỗi giờ.

    Tính năng tần số quét màn hình 90Hz không làm tiêu tốn thêm quá nhiều thời lượng pin. Bài kiểm tra lướt web đem lại cho chúng tôi kết quả thời lượng pin 14 giờ khi sử dụng tần số 90Hz và 16 giờ với tần số 60Hz.

    Máy được tặng kèm củ sạc có công suất 18W. Chiếc điện thoại cần khoảng 2 giờ để sạc đầy và nạp được 50% chỉ sau 40 phút sạc.

    Tổng kết

    OPPO A54 5G là một chiếc điện thoại giá rẻ chất lượng cao. Máy được trang bị một màn hình có chất lượng tốt, cảm giác cầm nắm vừa tay, bảo mật vân tay tiện lợi, lượng pin dài và camera chính đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại lại có các điểm hạn chế về mặt hiệu năng, dung lượng RAM tối thiểu và phần mềm chưa được tối ưu cho lắm. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại giá rẻ được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G, thì OPPO A54 5G sẽ là một lựa chọn khá tốt.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình 90Hz sắc nét
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Giá rẻ
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Khe đựng SIM kép cộng với khay chuyên dụng cho thẻ nhớ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Phần mềm chưa được tối ưu cho lắm