Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có cấu hình cao và nhiều tính năng cao cấp. Đây là dòng máy thứ 2 trên thị trường được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Về mặt hiệu năng, Realme X7 Pro có tốc độ xử lý tương đương so với OnePlus NordXiaomi Mi 10i. Dù vậy, liệu dòng máy mới của Realme có đủ sức cạnh tranh với những đối thủ đáng gờm trong phân khúc tầm trung này? Câu trả lời sẽ có trong bài đánh giá chi tiết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme X7 Pro

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6889Z Dimensity 1000+
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 160.8 x 75.1 x 8.5 mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là “Mystic Black” và “Fantasy”. Dòng máy mà chúng tôi sử dụng để review sở hữu phiên bản màu sắc thứ 2.

    Mặt lưng của máy sở hữu hoàn thiện bề mặt đổi màu ấn tượng. Chiếc điện thoại phản lại một màu sắc khác nhau tùy thuộc vào góc nhìn của bạn. Dọc theo chiều dài của mặt lưng là dòng chữ “Dare to Leap” cỡ lớn. Với những ai không thích kiểu thiết kế này, thì phiên bản màu đen sở hữu một mặt lưng thiết kế tối giản.

    Realme X7 Pro

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được uốn cong vừa tầm và được gắn kết một cách liền mạch vào thân máy, đem lại cảm giác cầm nắm rất tốt. Tuy nhiên, có 1 điểm mà bạn cần lưu ý đó là bề mặt lưng bóng bẩy của chiếc điện thoại bám hơi nhiều vân tay.

    Nút nguồn được đặt ở cạnh phải, nằm tại vị trí vừa tầm với khi cầm chiếc điện thoại trên tay. Cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh trái cũng rất dễ với tới. Các nút chức năng vật lý của máy có độ phản hồi tốt và rất nhạy.

    Ở cạnh trên, bạn có một chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới, bạn có 1 dải loa ngoài, cổng USB Type-C, microphone thoại và khe đựng SIM.

    Trở lại mặt lưng, nằm trên góc trái là một cụm camera với 4 ống kính cùng với 1 đèn LED flash. Cụm camera này nổi lên một chút so với bề mặt, khiến cho chiếc điện thoại sẽ bị cập kênh đôi chút khi bạn sử dụng máy ở trên mặt bàn.

    Realme X7 Pro

    Ở mặt trước, bạn có một màn hình AMOLED, độ phân giải Full HD+, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nằm ở bên trên màn hình là một dải loa thoại nhỏ, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Xét về mặt tổng thể, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có khối lượng nhẹ nhất mà chúng tôi từng review trong thời gian gần đây. Máy có khối lượng chỉ là 184g, cho cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt.

    Màn hình Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.55 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền Samsung E3 AMOLED với tần số quét 120Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cong 2.5D với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 91.6%. Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất sở hữu màn hình AMOLED với tần số quét 120Hz.

    Realme X7 Pro

    Độ sáng tối đa của màn hình Realme X7 Pro là 800 nit, và có độ sáng cực đại là 1200 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở ngoài trời. Màn hình máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Tấm nền đạt chuẩn Widevine L1, cho phép chiếc điện thoại hiển thị những nội dung HD và HDR10.

    Màn hình của Realme X7 Pro hiển thị màu sắc sống động và có độ chi tiết và sắc nét cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Tần số quét 120Hz của chiếc màn hình khiến cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng và khi cuộn hình được thực hiện một cách mượt mà hơn bao giờ hết.

    Bản thân màu sắc trên màn hình đã được hiệu chuẩn rất tốt, những bạn cũng có thể thay đổi tông màu trong mục cài đặt nếu thích.

    Hiệu năng Realme X7 Pro

    Realme X7 Pro được trang bị con chip Dimensity 1000 Plus. Đây là một con chip xử lý 8 nhân, được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 7nm và có xung nhịp cơ bản là 2.6GHz. Con chip được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G.

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị cấu hình RAM 8GB và có bộ nhớ trọng UFS 2.1 dung lượng 128GB. Một điểm cần lưu ý chính là chiếc điện thoại không được hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD.

    Dimensity 1000 Plus là một con chip hiệu năng cao. Tuy không phải là phiên bản chip mới nhất của MediaTek, Dimensity 1000 Plus vẫn mang lại cho người dùng mức hiệu năng xử lý thực tế tốt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, con chip mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà không thua kém gì so với những dòng máy như OnePlus Nord hay thậm chí là Xiaomi Mi 10i.

    Camera

    Camera đã từ lâu là một trong những khía cạnh mà Realme làm rất tốt. Realme X7 Pro được trang bị bố cục camera sau với 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính sử dụng cảm biến Sony IMX 686 độ phân giải 68MP với tiêu cự f/1.7. Chiếc camera này được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP (f/2.25), camera đơn sắc 2MP và camera macro 2MP. Camera selfie của máy có độ phân giải 32MP.

    Những bức hình được chụp từ chiếc camera chính có độ sắc nét cao và màu sắc thể hiện khá trung thực. Dải tần và độ cân bằng trắng được thể hiện khá tốt khiến cho mọi chi tiết được chụp lại một cách sắc nét. Camera có tốc độ lấy nét nhanh và chính xác.

    Ảnh được chụp ở chế độ mặc định với độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Những bức hình chụp ở chế độ 64MP sở hữu nhiều chi tiết hơn, tuy nhiên máy sẽ phải mất thêm vài giây để xử lý hình ảnh.

    Trong điều kiện ánh sáng thấp, chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với khá nhiều chi tiết nhờ có độ phân giải cao.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy có góc chụp rộng 119 độ, có chất lượng ảnh chụp với màu sắc, dải tần và độ phơi sáng được thể hiện khá tốt. Màu sắc trong các bức hình chụp ở chế độ này kém hơn một chút so với kết quả ảnh chụp của camera chính. Điều tương tự cũng được dùng để mô tả với độ chi tiết và dải tần.

    Camera macro 2MP của máy đem lại khả năng chụp cận cảnh các vật thể ở khoảng cách tầm 4 cm so với ống kính. Tuy nhiên, do không có tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải khá kiên nhẫn với chế độ chụp này nếu muốn có một tấm hình có chất lượng chấp nhận được.

    Camera selfie 32MP của máy có chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Màu sắc thể hiện chính xác và sống động, trong khi dải tần và độ phơi sáng được làm rất tốt.

    Về khả năng quay video, bạn có thể quay ở độ phân giải tối đa là 4K ở mức khung hình 60 fps. Bạn cũng có thể sử dụng camera để quay slow-motion với mức khung hình 240 fps. Camera không có tính năng chống rung quang học.

    Thời lượng pin

    Đây là một trong những điểm mạnh khác của Realme X7 Pro. Chiếc điện thoại được trang bị 1 quả pin có dung tích 4500 mAh. Máy được tặng kèm một củ sạc nhanh Super Dart với công suất ấn tượng là 65W, cho phép tôi sạc đầy máy chỉ trong vòng 40 phút.

    Realme X7 Pro có thời lượng pin đủ để bạn sử dụng hết một ngày làm việc. Trong quá trình sử dụng thực tế hàng ngay, tôi có thời gian mở máy bình quân khoảng 6 giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro chạy hệ điều hành Realme UI, vốn được xây dựng trên nền tảng Android 10. Đây là một điều hơi đáng thất vọng bởi phần lớn các dòng máy cùng phân khúc đều đang sử dụng hệ điều hành mới nhất là Android 11.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn hay sử dụng điện thoại để xem phim và xem video
    Với một màn hình AMOLED, 120Hz cùng với hệ thống loa kép chất lượng, Realme X7 Pro sẽ là một thiết bị tuyệt vời để bạn thưởng thức những bộ phim khác nhau

    Bạn muốn có tốc độ sạc pin siêu nhanh
    Với củ sạc nhanh công suất 65W được tặng kèm, Realme X7 Pro có thể được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 40 phút.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với độ dày 8.5 mm và chỉ nặng có 184g, Realme X7 Pro là một trong những chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc giá này.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại sử dụng hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Realme X7 Pro vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10. Trong khi đó, phần lớn các dòng máy cạnh tranh trong phân khúc đều đã được nâng cấp lên Android 11.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt nhất trong phân khúc
    Realme X7 Pro có chất lượng ảnh chụp khá tốt với chiếc camera chính, nhưng 3 chiếc camera phụ của máy lại có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất trong phân khúc giá tầm trung, thì Xiaomi Mi 10i sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 120Hz ấn tượng
    • Loa kép nghe hay
    • Tốc độ sạc siêu nhanh
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Vẫn sử dụng Android 10
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng so với phân khúc
  • Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    đánh giá Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị  một màn hình LCD, chip xử lý hiệu năng tầm trung là Snapdragon 450. Chiếc điện thoại sở hữu cụm camera chính với 3 ống kính, bao gồm cảm biến chính 13MP, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu.

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại nhờ dung tích pin lên đến 5000 mAh. Liệu nhiêu đó là đủ để giúp Samsung Galaxy A02 cạnh tranh tốt với những đối thủ cùng phân khúc? Bài viết đánh giá chi tiết hôm nay sẽ giải đáp cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A02s

    • Màn hình: 6.5-inch PLS IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Snapdragon 450
    • RAM: 2GB/4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB/64GB
    • Kích thước: 164.2 x 75.9 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s sở hữu thiết kế mặt lưng khá độc đáo, với sự kết hợp hài hòa của những đường cắt thú vị và hoàn thiện bề mặt mài sần. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, sở hữu kiểu thiết kế liền khối khiến khung viền gần như được gắn chặt với mặt lưng.

    Cụm camera của máy ngoài những ống kính được kể bên trên, còn được trang bị thêm một đèn LED flash. Các nút chức năng ở cạnh phải có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm.

    Samsung Galaxy A02s đánh giá

    Sở hữu bố cục tương tự như chiếc A12, máy sở hữu khe đựng SIM ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Đây là khe đựng SIM 3 khay, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Đây là một điểm khá quan trọng với chiếc điện thoại này, do máy chỉ có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 64GB.

    Cạnh dưới của chiếc điện thoại được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm, mic thoại và dải loa ngoài.

    Mặt trước của chiếc điện thoại sở hữu kiểu thiết kế màn hình Infinity-V, được đặt bên dưới một lớp kính bảo vệ không xác định. Chiếc màn hình được bọc xung quanh một khung viền có kích thước khá dày – đây là một điều thường thấy ở dòng điện thoại phân khúc giá rẻ.

    Ở cạnh trên của chiếc điện thoại, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy một dải loa thoại nhỏ. Nằm ở cạnh trên gần đó là một chiếc mic có nhiệm vụ cách âm khi bạn gọi điện thoại.

    Galaxy A02s có kích thước 3 cạnh là 164.2 x 75.9 x 9.1 mm, có diện tích bề mặt khá tương đồng so với chiếc A12 và dày hơn một chút.

    Màn hình Samsung Galaxy A02s

    Galaxy A02s được trang bị một màn hình LCD PLS kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1600 x 720 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 20:9.

    Tuy có cấu hình khá tương đồng với màn hình của chiếc A12, chúng tôi lại nhận được những kết quả khác nhau khi kiểm tra trực tiếp. Màn hình của Galaxy A02s có tỷ lệ tương phản cao hơn, với kết quả đo được là 1800:1.

    samsung a02s có tốt không

    Màn hình của Galaxy A02s có chỉ số độ sáng tượng đồng so với chiếc A12, với kết quả đo được là 400 nit khi sử dụng ở điều chỉnh độ sáng thủ công. Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s cũng không có bất cứ chế độ tông màu màn hình nào.

    Màn hình của Galaxy A02s có khả năng thể hiện màu sắc khác biệt so với chiếc A12, với độ ngả xanh mạnh hơn và có chỉ số dE2000 bình quân là 7.3.

    Thời lượng pin

    Samsung Galaxy A02s được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, tương tự như chiếc A12. Thời lượng pin của Galaxy A02s khá tương đồng so với chiếc A12.

    Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng biện pháp lướt web liên tục bằng wifi đem về kết quả 16 giờ 28 phút. Trong khi đó ở bài kiểm tra xem video liên tục, chiếc điện thoại trụ được 16 giờ 1 phút. Cả hai kết quả này đều cao hơn một chút so với của A12.

    Samsung Galaxy A02s được tặng kèm trong hộp một của sạc Samsung Adaptive Fast Charging công suất 15W. Với chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất hơn 2 giờ 30 phút để nạp đầy pin từ 0%.

    điện thoại samsung a02s có tốt không

    Hiệu năng Galaxy A02s

    Samsung Galaxy A02s phụ thuộc vào con chip Snapdragon 450 để thực hiện các công việc tính toán. Đây là một con chip có hiệu năng tầm trung, vốn được ra mắt thị trường vào cuối năm 2017. Ở ngày ra mắt đầu tiên, đây là một con chip khá ấn tượng bởi đây là một trong những dòng chip điện thoại đầu tiên có tiến trình 14nm.

    Snapdragon 450 sử dụng bố cục CPU bao gồm tổng cộng 8 nhân Cortex-A53, tất cả đều có xung nhịp tối đa là 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU là Adreno 506 để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa.

    Galaxy A02s có hiệu năng xử lý không được ấn tượng cho lắm. Điều này được thể hiện ở điểm số hiệu năng xử lý đa nhân nhân khiêm tốn là 495 khi được chấm với Geekbench 5.

    Review camera Samsung A02s

    Galaxy A02s được trang bị một cụm camera đằng sau, được cấu thành bởi cảm biến chính độ phân giải 13MP f/2.2, cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Nhìn sơ qua, có thể thấy cấu hình camera của A02s thấp hơn so với A12. Ở mặt trước, Galaxy A02s được trang bị một camera selfie cơ bản với cảm biến 5MP f/2.2.

    Những bức hình chụp trong điều kiện chiếu sáng ban ngày từ chiếc Galaxy A02s có độ chi tiết cao và khá sắc nét so với phân khúc. Ở những khu vực có màu sắc tương đồng, các chi tiết được thể hiện không được rõ ràng cho lắm. Điểm trừ của những bức hình này chính là sự hạn chế của dải tần, khiến cho những chi tiết highlight hay có hiện tượng bị chồng chéo lên nhau.

    đánh giá samsung a02s 4gb/64gb

    Tuy không được trang bị camera telephoto, bạn vẫn có thể chụp những bức hình phóng to 2x thông qua khả năng phóng to bằng điện tử. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này tốt hơn nhiều so với kết quả có được từ chiếc A12.

    Trong điều kiện thiếu sáng, Galaxy A02s không thể giữ được chất lượng ảnh chụp vốn có khi sử dụng trong điều kiện đủ sáng. Những bức hình chụp ở chế độ này có dải tần hạn chế, chi tiết ở những khu vực tối hơn thể hiện không sắc nét cho lắm.

    Tương tự như chiếc A12, Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp xóa phông khá tốt thông qua chế độ Live Focus của máy.

    Camera macro của Galaxy A02s có chất lượng ảnh chụp cận cảnh không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có độ chi tiết không quá ấn tượng do độ phân giải hơi thấp của cảm biến camera. Đấy là chưa kể đến việc chiếc camera không có tính năng lấy nét tự động, khiến cho việc chụp ảnh trở nên hạn chế hơn rất nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera selfie cũng không tốt hơn là mấy. Những bức hình chụp lại từ ống kính này có độ chi tiết thấp, và có nhiều hiện tượng noise.

    samsung galaxy a02s có tốt không

    Khả năng quay video

    Galaxy A02s là một trong những thiết bị có khả năng quay video cơ bản nhất mà tôi từng sử dụng. Máy có chế độ quay hình tối đa là độ phân giải 1080p với mức khung hình 30 fps và không có tính năng chống rung quang học.

    Dù vậy, chất lượng video mà Galaxy A02s quay được có độ sắc nét và chi tiết cao hơn so với nhiều dòng máy cùng phân khúc, cụ thể là chiếc A12. Những video được quay lại có tông màu bị ám xanh lá, và dải tần hơi hạn chế.

    samsung a02s review

    Tổng kết

    Galaxy A02s là một trong những chiếc điện thoại Samsung giá rẻ nhất tại thời điểm hiện tại. Chính vì lẽ đó, dòng máy sẽ đem lại giá trị sử dụng tốt cho những ai không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc điện thoại mới. Đây không phải là một lựa chọn tồi với những người sử dụng thông thường, cộng với thời lượng pin dài.

    Những người dùng khó tính hơn có thể sẽ có ấn tượng không tốt cho lắm với chiếc điện thoại. Máy có những điểm hạn chế bao gồm chip xử lý hiệu năng tầm trung, không có bảo mật vân tay, độ sáng màn hình hơi thấp và chất lượng ảnh chụp tầm trung.

    Tổng kết lại, nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao thì Samsung Galaxy A02s là một dòng máy đáng để cân nhắc và lựa chọn.

    Điểm cộng

    • Màn hình có độ tương phản tốt
    • Chất lượng build tốt, thiết kế tổng thể bắt mắt
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Không có bảo mật vân tay
    • Chip xử lý hiệu năng tầm thấp
    • Không có chế độ chụp đêm, không có tính năng chống rung khi quay video
    • Tốc độ sạc pin không nhanh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Đánh giá Realme Narzo 30 Pro 5G: Màn hình 120Hz, kết nối 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một tần số quét màn hình cao, một quả pin lớn với tính năng sạc nhanh và một con chip mạnh trong tầm giá. Tuy nhiên trong phân khúc giá của Realme Narzo 30 Pro 5G lại có vô vàn những dòng điện thoại cạnh tranh đáng gờm không kém. Liệu dòng máy mới của Realme có cạnh tranh tốt trên thị trường này, câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme Narzo 30 Pro 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 162.2 x 75.1 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Realme Narzo 30 Pro 5G

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với các dòng điện thoại mới ra hiện nay. Mặt lưng của máy được hoàn thiện phẳng mịn, với 2 màu bạc hoặc đen cho bạn lựa chọn.

    Cụm camera sau của Narzo 30 Pro có thiết kế khá tương đồng so với cụm camera của Realme 7 Pro và Realme X7 Pro, trong khi chiếc bảo mật vân tay ở cạnh bên sẽ làm bạn nhớ đến thiết kế của chiếc Realme X3 SuperZoom. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa và có chất lượng build khá tốt, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay nhờ thân máy thon gọn.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Máy có khối lượng khá nặng là 194g, nhưng không gây quá nhiều ảnh hưởng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Bố cục và độ phản hồi của các nút chức năng rất tốt. Khác với những sản phẩm cùng hãng khác, Narzo 30 Pro không được trang bị khe đựng SIM 3 khay. Thay vào đó máy sở hữu một khe đựng SIM lai, điều này khiến bạn phải lựa chọn việc sử dụng 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Realme Narzo 30 Pro 5G

    Màn hình của Narzo 30 Pro có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện tốt. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch với độ phân giải Full HD+ và có tần số quét lên đến 120Hz. Tần số quét màn hình là một trong những tính năng nổi bật của chiếc điện thoại, đặc biệt là trong phân khúc giá. Đây là bởi cho đến thời điểm hiện tại, trong phân khúc này chỉ có duy nhất dòng máy Poco X3 là sở hữu tính năng này.

    Realme Narzo 30 Pro 5G

    Cài đặt tần số quét màn hình của Narzo 30 Pro có lựa chọn “Auto”. Tùy chọn này cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào nội dung được hiển thị trên màn hình. Một điểm đáng lưu ý là khi bạn sử dụng tùy chọn này, tần số quét màn hình của máy sẽ chỉ được đẩy lên mức tối đa là 90Hz. Nếu muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà nhất, hãy lựa chọn mục tần số quét màn hình 120Hz.

    Cấu hình và phần mềm

    Realme Narzo 30 Pro 5G được chạy trên con chip MediaTek Dimensity 800U, vốn sở hữu modem 5G, và có mức hiệu năng khá tốt và tiêu thụ điện năng khá hiệu quả.

    Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của Narzo 30 Pro 5G thông qua khe đựng SIM lai của máy, nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn chỉ có thể sử dụng 1 thẻ SIM. Máy hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.1, cùng với những cảm biến ngoại vi tiêu chuẩn và hỗ trợ hệ thống định vị vệ tinh. Máy không có chip NFC hoặc tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức.

    Phần mềm là một trong những điểm hơi đáng thất vọng của chiếc Narzo 30 Pro 5G do máy vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10 chứ không phải 11 tại thời điểm viết bài. Dù vậy, đây không phải là vấn đề quá lớn do Narzo 30 Pro 5G  sẽ là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên nhận được bản cập nhất Realme UI 2.0, vốn là hệ điều hành được xây dựng dựa trên Android 11.

    Phiên bản hệ điều hành mà máy đang sử dụng tại thời điểm hiện tại vẫn rất tốt và tôi không có bất cứ phàn nàn nào trong quá trình trải nghiệm. Hệ điều hành của máy cung cấp cho người dùng nhiều thao tác điều hướng, phím tắt và những lựa chọn dùng để tinh chỉnh trải nghiệm sử dụng của chiếc điện thoại.

    Hiệu suất sử dụng

    Trong quá trình trải nghiệm của tôi, mức hiệu năng khá tốt của Realme Narzo 30 Pro 5G cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái. Dimensity 800U là một con chip có hiệu suất xử lý khá mạnh mẽ, và có khả năng thực hiện đa nhiệm một cách dễ dàng cũng như thực hiện những tác vụ nặng như chơi game.

    Trong quá trình sử dụng, chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt. Khi chơi game, mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay một chút nhưng vẫn nằm trong mức kiểm soát.

    Giao diện chuyển động một cách mượt mà khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng nhờ tần số quét màn hình cao. Độ sáng khá cao của màn hình cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong điều kiện ánh sáng ngoài trời.

    Dải loa ngoài ở cạnh dưới có âm lượng khá cao, có chất âm khá tốt nhờ được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos. Màu sắc sống động của màn hình còn khiến Narzo 30 Pro là một thiết bị tuyệt vời dùng để xem video và xem phim. Xét về mặt tổng thể, Narzo 30 Pro là một chiếc điện thoại đáng tin cậy cho nhu cầu sử dụng hàng ngày.

    Thời lượng pin

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thời lượng pin khá tốt. Chiếc điện thoại được trang bị một quả pin 5000 mAh, có thể dễ dàng trụ được một ngày làm việc. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Dart Charge với công suất 30W, thấp hơn khá nhiều so với công suất sạc 65W của phiên bản tiền nhiệm.

    Chiếc điện thoại mất hơn một giờ đồng hồ để sạc đầy pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng điện thoại, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Camera

    Realme Narzo 30 Pro 5G sở hữu bố cục camera khá thông dụng so với các dòng máy cùng phân khúc. Cụm camera này được cấu thành bởi ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, và ống kính macro 2MP. Ở mặt trước, bạn có một camera selfie 16MP.

    Đối với cụm camera ở mặt lưng, trong phần lớn trường hợp, bạn sẽ chỉ sử dụng chiếc camera chính để chụp, bởi đây là ống kính có chất lượng cao nhất. Camera góc siêu rộng của máy cũng khá hữu ích trong một số trường hợp nhất định, với điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, camera chính của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết và màu sắc tốt. Tính năng tăng cường khung cảnh bằng AI có khuynh hướng đẩy mạnh sắc thái màu sắc khi trong khung hình có cảnh bầu trời hoặc tán lá. Vậy nên nếu bạn là người chuộng tông màu tự nhiên, hãy nhớ tắt tính năng này đi trước khi chụp ảnh.

    Những bức hình chụp cận cạnh có độ chi tiết thể hiện tốt, với hiệu ứng xóa phông khá mượt mà ở ngoại cạnh. Chiếc camera có khả năng phóng to điện tử cự ly 10x. Tuy nhiên thay vì sử dụng tính năng này để chụp vật thể từ xa, hãy dùng tính năng chụp ảnh độ phân giải 48MP và thu nhỏ lại để có được kết quả tốt hơn.

    Máy có những chế độ chụp hình bao gồm Xóa phông, Chuyên gia, Slo-Mo, Panorama, vân vân. Camera macro của máy có chất lượng không quá ấn tượng.

    Khả năng chụp hình trong điều kiện thiếu sáng của Narzo 30 Pro không được tốt cho lắm, đặc biệt là những bức hình chụp phong cảnh. Những bức hình chụp ở chế độ này thiếu chi tiết và màu sắc thể hiện không được ấn tượng cho lắm.

    Camera selfie có chất lượng không quá tệ nếu bạn chụp ở ngoài trời, trong một ngày nhiều nắng, bầu trời quang đãng. Chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt và chế độ làm mượt da mặc định không bị quá đà. Tông màu dài sẽ hơi sai lệch một chút khi bạn chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng.

    Tổng kết

    Realme Narzo 30 Pro 5G là một chiếc điện thoại khá toàn diện trong phân khúc giá, và là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng máy tiền nhiệm. Hiệu suất chụp ảnh ở điều kiện thiếu sáng có lẽ là điểm trừ lớn nhất của chiếc máy, cùng với một vài điểm hạn chế nhỏ khác. Dù vậy, những điểm cộng của chiếc điện thoại sẽ khiến bạn quên ngay những điểm yếu đó.

    Chiếc điện thoại sở hữu một màn hình có tần số quét 120Hz, hỗ trợ kết nối mạng 5G, hiệu năng tốc độ so với tầm giá, thời lượng pin dài. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung chất lượng, thì Realme Narzo 30 Pro 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng tổng thể mượt mà
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Thiết kế tổng thể không quá ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng chỉ ở mức trung bình
    • Hơi nhiều bloatware
  • Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Huawei Mate X2

    Huawei đã chính thức cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm điện thoại màn hình gập thế hệ thứ 3 với mẫu máy Mate X2. Chúng ta đã được chứng kiến nhiều bước tiến về mặt công nghệ với những dòng sản phẩm này kể từ ngày ra mắt đầu tiên vào năm 2019. Cụ thể là với Huawei Mate X2, đã đánh dấu một hướng đi hoàn toàn mới cho mẫu điện thoại màn hình gập của hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc.

    Thay vì gập ra ngoài như 2 phiên bản máy tiền nhiệm, Huawei Mate X2 giờ đây đã chuyển qua cơ chế gập vào trong, tương tự như dòng máy Galaxy Fold của Samsung. Đáng tiếc là Mate X2 vẫn chưa đủ trưởng thành để trở thành một sản phẩm bán đại trà cho người tiêu dùng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số Huawei Mate X2

    • Màn hình: 8-inch AMOLED 2200 x 2480 pixel (màn hình trong); 6.45 inches, 1160 x 2700 pixel (màn hình ngoài)
    • CPU: Kirin 9000 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/512GB
    • Kích thước: 161.8 x 145.8 x 8.2 mm (khi mở rộng); 161.8 x 74.6 x 14.7 mm (khi gập lại)
    • Khối lượng: 295 g
    • Pin: 4500mAh

    Thiết kế Huawei Mate X2

    Thiết kế là một trong những yếu tố nền tảng của một sản phẩm điện thoại màn hình gập. Huawei đã thành công trong việc tìm ra giải pháp cho vấn đề khe hở không khí, vốn tồn tại từ những dòng điện thoại màn hình gập đầu tiên trên thị trường.

    Giải pháp của Huawei bao gồm một vài thay đổi trong thiết kế. Thứ nhất, 2 nửa màn hình của chiếc Mate X2 có độ dày khác nhau. Tiếp đến là thay đổi trong cơ chế bản lề màn hình. Hệ thống bản lề có tên gọi là “Falcon Wing” của phiên bản trước giờ đã được thay thế bằng một thiết kế mới với tên gọi “Teardrop” (tạm dịch là giọt nước).

    Chuyển động của hệ thống bản lề được thực hiện một cách chắc chắn và đang tin cậy. Tuy nhiên, đây không phải là chuyển động liền mạch. Khác với đối thủ cạnh tranh là Samsung Galaxy Z Fold 2 – vốn có thể mở màn hình ở mọi góc độ, bạn chỉ có thể mở màn hình của Mate X2 ở một vài góc độ định trước.

    Huawei Mate X2

    Hệ thống bản lề màn hình của chiếc điện thoại Huawei được thiết kế để luôn cố định màn hình ở một trong hai trạng thái. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể sử dụng chiếc Mate X2 ở dạng laptop hoặc dựng đứng lên để chụp ảnh.

    Samsung tuy có lợi thế về mặt chuyển động của bản lề, nhưng Huawei lại làm tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống nêm, cũng như độ phẳng của màn hình.

    Mate X2 được làm gần như hoàn toàn bằng kim loại, trong đó bao gồm khung viền và cả hệ thống bản lề. Mặt lưng của máy được làm bằng kính. Mặt lưng kính của máy cầm rất trơn tay và bám hơi nhiều dấu vân tay.

    Bề mặt của chiếc màn hình lớn được hoàn thiện khá mượt mà, tuy không phải được làm từ kính. Dù vậy, trải nghiệm sử dụng trên chiếc màn hình này là rất tốt, với các thao tác vuốt được thực hiện một cách tự nhiên và liền mạch.

    Huawei Mate X2

    Thiết kế 2 nửa màn hình độ dày khác nhau giúp cho bụi bẩn bên ngoài không lọt được vào trong khi bạn để máy trong túi quần hoặc trong balo. Tuy nhiên, thiết kế này đồng thời lại mang đến một vài điểm hạn chế do khối lượng của 2 nửa màn hình là khác nhau. Mate X2 sẽ hơi bất tiện trong quá trình sử dụng nếu bạn là người thuận tay trái.

    Huawei Mate X2 sở hữu bố cục nút chức năng khá thông thường khi được gập đôi. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa chính và microphone thoại.

    Ở phía đối diện, máy sở hữu mắt hồng ngoại IR, chiếc microphone thứ 2 và khe đựng SIM nano kép. Tại đây còn có dải loa ngoài thứ hai và dường như sử dụng chung buồng âm với dải loa thoại của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của Mate X2 có độ phản hồi xúc giác tốt, và được đặt tại vị trí vừa tầm đối với những ai sử dụng điện thoại bằng một tay. Nút nguồn của máy còn kiêm luôn chức năng bảo mật vân tay.

    Một điểm đáng lưu ý chính là Mate X2 chỉ được trang bị duy nhất một camera selfie, và được đặt trong một lỗ khoét có kích thước khá lớn tại màn hình bên ngoài. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể sử dụng chiếc màn hình lớn để thực hiện các cuộc gọi video.

    Màn hình Huawei Mate X2

    Chiếc màn hình gập của Huawei Mate X2 là ngôi sao chính của chiếc điện thoại. Như đã nhắc qua bên trên, chiếc màn hình này có độ phẳng gần như tuyệt đối, với nếp gập gần như không thể sờ thấy được bằng tay.

    Chiếc màn hình này còn có bề mặt hoàn thiện mượt mà bậc nhất trên thị trường điện thoại màn hình gập hiện nay. Tất nhiên, cảm giác chạm của màn hình vẫn chưa thể so sánh được với màn hình kính truyền thống, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này vẫn rất mượt mà.

    Một điểm cần lưu ý về màn hình của Mate X2 đó là Huawei đa phủ một lớp phủ nano quang học có tác dụng giảm độ lóa. Khi sử dụng màn hình ở chế độ “Vivid”, chúng tôi đo được chỉ số độ sáng tối đa là 469 nit.

    Hiệu năng

    Mate X2 được trang bị con chip Kirin 9000 5G, vốn là con chip mạnh nhất do chính hãng sản xuất. Con chip 5nm này được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A77 3.13 GHz, 3 nhân Cortex-A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex-A55 2.05GHz, cùng với chip GPU Mali-G78 MP24.

    Mate X2 sở hữu bộ nhớ UFS 3.Xm với 2 phiên bản bộ nhớ trong là 256 hoặc 512GB cùng với 8GB RAM.

    Kirin 9000 5G có mức hiệu năng kém hơn so với con chip mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888 và chip Exynos 2100 của Samsung. Chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 865+ và có hiệu năng cao hơn so với Dimensity 1000+.

    Điểm cộng của chiếc Mate X2 chính là khả năng xử lý nhiệt độ của các linh kiện bên trong. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào trong quá trình kiểm tra hiệu năng.

    Camera

    Camera chính của chiếc Mate X2 sử dụng cảm biến Sony IMX700 50MP, có kích thước vật lý là 1/1.28 inch với bộ lọc màu Quad Bayer RYYB với kích thước điểm ảnh là 1.22µm. Chiếc camera này sử dụng một ống kính có tiêu cự f/1.9 và khoảng cách tiêu điểm là 23mm. Chiếc camera này còn có tính năng lấy nét tự động bằng laser và chống rung quang học, khiến cấu hình của ống kính giống y hệt như của dòng máy Mate 40 Pro+.

    Trên thực tế, gần như tất cả bố cục camera chính của Mate X2 đều vay mượn từ chiếc Mate 40 Pro+. Trong đó bao gồm camera telephoto 12MP, f/2.4, với tính năng PDAF, chống rung quang học, có khả năng phóng to quang học 3x. Cộng thêm một chiếc camera telephoto khác, với khả năng phóng to quang học 10x. Tương tự như 2 ống kính còn lại, chiếc camera này được hỗ trợ tính năng PDAF và OIS, sử dụng cảm biến f/4.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP với khẩu độ f/2.2.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp loại có dải tần rộng và màu sắc bắt mắt, hơi ngả một chút sang tông màu ấm. Những chi tiết có độ phức tạp cao được render một cách tự nhiên. Những bức hình mà máy chụp gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Ở chế độ chụp mặc định, camera chính của máy chụp ảnh ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Bạn có thể chụp lại những bức hình độ phân giải 50MP nếu muốn. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết thể hiện sắc nét hơn, tuy nhiên màu sắc lại không được trung thực bằng.

    Chuyển qua chế độ chụp ảnh telephoto, bắt đầu với ống kính phóng to quang học 3x. Tương tự như camera chính, ảnh được chụp ở chế độ 12MP. Những bức hình được chụp ở chế độ này có nhiều chi tiết và độ nét gần như hoàn hảo, trong khi hiện tượng noise được giảm thiểu đáng kể.

    Tiếp đến là chất lượng ảnh chụp của chiếc camera tiềm vọng với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa 10x. Dù có độ phân giải cảm biến là 8MP, chiếc camera này vẫn có thể chụp lại những bức hình ở độ phân giải 12MP. Chất lượng ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và sắc nét tốt. Màu sắc được thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Tuy có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Mate X2 vẫn chưa đủ hoàn thiện để được bán đại trà như một sản phẩm công nghệ thông thường, do mức giá cao ngất của sản phẩm. Dù vậy, bản thân đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có nhiều tính năng hay và đã khắc phục được một số nhược điểm của phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế màn hình gập thông mình
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Hệ thống loa ngoài chất lượng
    • Camera chất lượng cao, khả năng sử dụng linh hoạt

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Hệ thống bản lề không mở ra liền mạch
    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với những dòng máy cùng phân khúc
    • Có nhiều mặt hạn chế về mặt phần mềm do bị cấm vận
  • Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Nubia Red Magic 6

    Phân khúc điện thoại gaming đang ngày càng được mở rộng, và Nubia là một trong những hãng sản xuất đi đầu trong lĩnh vực này. Gần như tất cả mẫu máy Red Magic được phát hành trước đây đều sở hữu những điểm thiết kế và tính năng độc đáo, và phiên bản Red Magic 6 mới nhất cũng không phải là ngoại lệ.

    Nubia Red Magic 6 là dòng máy đầu tiên trên thị trường sở hữu màn hình tần số quét 165Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 500Hz. Một điểm khác với phiên bản trước chính là kích thước màn hình. Nubia Red Magic 6 được trang bị một màn hình với độ dài đường chéo lên đến 6.8 inch. Liệu chiếc điện thoại gaming này có cạnh tranh tốt với những dòng máy khác cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Nubia Red Magic 6

    • Màn hình: 6.8-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 169.9 x 77.2 x 9.7 mm
    • Khối lượng: 220 g
    • Pin: 5050 mAh

    Thiết kế Nubia Red Magic 6

    Thiết kế tổng thể và cảm giác cầm nắm trên tay của Nubia Red Magic 6 không có nhiều khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Chúng ta có một chiếc điện thoại được bọc bởi 2 lớp kính với một vài chi tiết thay đổi.

    Một trong những thay đổi dễ nhận thấy nhất chính là cảm giác cầm nắm không vừa tay lắm của chiếc điện thoại. Máy không chỉ lớn với một màn hình 6.8 inch, mà còn có thân máy cầm khá trơn tay. Mặt lưng của máy được làm từ kính, và được bo cong ở các cạnh, làm giảm đáng kể độ bám tay của chiếc điện thoại.

    Nubia Red Magic 6

    Cũng tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Nubia Red Magic 6 được kẹp giữa bởi 2 viền màn hình trên và dưới khá dày so với tiêu chuẩn hiện nay. Thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để cầm nắm hơn khi chơi game. Và cạnh màn hình trên có kích thước đủ lớn để được trang bị một dải loa thoại lớn, được sử dụng là chiếc loa ngoài thứ 2 của máy.

    Ngôn ngữ thiết kế của máy cũng không có nhiều thay đổi. Phần họa tiết bề mặt ở mặt lưng được thiết kế đậm phong cách game thủ. Phiên bản màu sắc mà chúng tôi sở hữu có tên gọi Eclipse Black, có mặt lưng bám hơi nhiều vân tay.

    Cụm camera sau của máy có kích thước khá nhỏ, và chỉ nổi lên một chút so với bề mặt. Vị trí của cụm camera này vẫn được giữ nguyên so với phiên bản trước, với khác biệt duy nhất nằm ở hình dáng. Giờ đây cụm camera có hình chữ nhận thay vì hình tam giác như phiên bản trước.

    Nubia Red Magic 6

    Do là một chiếc điện thoại gaming, Nubia Red Magic 6 sở hữu một vài chi tiết khá thú vị dọc theo khung viền nhôm của máy.

    Nằm ở cạnh dưới, chúng ta có khe đựng SIM kép, dải loa ngoài, microphone chính và cổng USB Type-C. Điều thú vị là cạnh trên và cạnh dưới của chiếc điện thoại được khoét lõm. Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất một giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một microphone cách âm.

    Công tắc gạt màu đỏ biểu tượng được dùng để mở ứng dụng Game Space được đặt ở cạnh trái với khe thông khi nằm ngay bên dưới. Cụm nút tăng giảm âm lượng cũng được đặt tại đây. Trong khi đó cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút nguồn, chiếc microphone cách âm thứ 2, khe thông khí và 2 nút trigger.

    Màn hình Nubia Red Magic 6

    Tại thời điểm viết bài, màn hình của Red Magic 6 và 6 Pro có tần số quét cao nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình của Asus ROG Phone 5 có tần số quét là 144Hz, trong khi màn hình của Red Magic 6 có tần số quét lên đến 165Hz.

    So với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Red Magic 6 có tỷ lệ chia cạnh dài hơn là 20:9, với độ phân giải khá thông dụng là 2400 x 1080 pixel.

    Theo lời của hãng, màn hình của máy có chỉ số độ sáng cực đại cao hơn, hỗ trợ hiển thị 1 tỷ màu sắc và có độ phủ 100% dải DCI-P3. Chưa hết, màn hình còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 500Hz với một ngón tay và 360Hz khi sử dụng đa ngón.

    Thời lượng pin Nubia Red Magic 6

    Thời lượng pin tổng thể của Red Magic 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 7 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Máy được tặng kèm một củ sạc công suất 30W trong hộp, được hỗ trợ tốc độ sạc tiêu chuẩn Power Delivery. Máy có tốc độ sạc khá nhanh, nạp lại được 63% lượng pin chỉ trong 30 phút.

    Các tính năng bổ trợ khi chơi game

    Phiên bản mới nhất của ứng dụng Game Space có thiết kế và trải nghiệm sử dụng hoàn thiện hơn bao giờ hết. Ứng dụng có một vài công tác gạt chức năng mới, nhưng ngôn ngữ thiết kế và tính năng gốc vẫn được giữ lại ở phiên bản này.

    Bạn có thể mở ứng dụng này lên bằng cách gạt công tắc màu đỏ nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Vuốt từ cạnh phải sang, bạn sẽ mở ra một menu với một vài chức năng tùy chỉnh nhanh. Bạn cũng có thể mở menu này ra trong khi chơi game nếu cần.

    Ở menu này, 2 công tắc ở trên cùng được dùng để kích hoạt tính năng ép xung hiệu năng và được dùng để cài đặt cấu hình của 2 nút trigger nằm trên cạnh phải của chiếc điện thoại.

    Máy có một tính năng giúp cải thiện trải nghiệm chơi game bằng cách tự động thay đổi mức nhiệt bên trong bằng cách tăng tốc độ quạt khi cần thiết. Tính năng này còn có nhiệm vụ phân tích mức tài nguyên xử lý mà game cần để xuất ra mức tần số quét màn hình vừa đủ.

    Hiệu suất

    Tương tự như các dòng flagship khác của năm 2021, Red Magic 6 được trang bị con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm, đó là Snapdragon 888. Con chip được sản xuất dựa trên dây chuyền 5nm và được cấu thành bởi 8 nhân CPU với cấu hình quen thuộc.

    Con chip sở hữu 1 nhân Kryo 680 Prime lớn với xung nhịp 2.84GHz, 1 cụm riêng biệt bao gồm 3 nhân Kryo 680 Gold 2.42GHz và 4 nhân Kryo 680 Silver 1.80GHz. Nhân Prime được chế tạo dựa trên cấu trúc Cortex-X1 của chip hệ ARM. Trong khi các nhân Gold thực chất là biến thể của nhân Cortex-A78, và nhân Silver được sản xuất dựa trên nhân Cortex-A55.

    Con chip được trang bị GPU Adreno 660. Red Magic 6 có 3 phiên bản cấu hình bộ nhớ, bao gồm 8GB/128GB, 12GB/128GB và 12GB/256GB. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có cấu hình mặc định.

    Red Magic 6 được trang bị hệ thống quạt thông khí bên trong. Hệ thống tản nhiệt của máy được cấu thành bởi một buồng bốc hơi lớn, tấm tản nhiệt than chì, tản nhiệt nhôm cao cấp và các tổ hợp lá đồng. Hệ thống này được hỗ trợ bởi một chiếc quạt thông khí có 59 cánh quạt tiêu chuẩn máy bay, với tốc độ quay tối đa lên đến 20000 RPM.

    Camera

    Cấu hình camera của Red Magic 6 được giữ nguyên so với phiên bản trước. Vậy nên khác biệt về chất lượng ảnh chụp sẽ chỉ đến từ khả năng xử lý hình ảnh cải thiện của con chip Snapdragon 888 và sự tối ưu của phần mềm.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi camera chính với cảm biến 64MP, 1/1.72″, 0.8µm, kết hợp với ống kính khẩu độ f/1.8. Để chụp những bức ảnh góc siêu rộng, bạn có cảm biến 8MP thông dụng với kích thước điểm ảnh 1.12µm và có kích thước vật lý là 1/4.0 inch, khẩu độ f/2.0. Camera macro của máy có độ phân giải 2MP với khả năng lấy nét cố định.

    Camera trước của máy sử dụng cũng loại cảm biến với camera góc siêu rộng, nhưng được trang bị ống kính thông dụng với khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ ống kính chính có màu sắc hướng về tông màu tự nhiên. Tuy nhiên, màu sắc của bầu trời trong bức ảnh trông tối hơn so với thực tế. Chế độ chụp HDR có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với các chi tiết bóng độ được thể hiện sắc nét, trong khi các khu vực highlight được thể hiện cân bằng.

    Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có chất lượng kém hơn so với camera chính. Đây là điều thường gặp ở mọi dòng máy ở các phân khúc khác nhau. Điểm khác biệt nằm ở chỗ, một vài dòng máy có chất lượng ảnh chụp đủ tốt khiến cho chất lượng chụp hình của camera góc siêu rộng không bị bỏ lại quá xa ở phía sau so với camera chính.

    Camera macro của máy thiếu tính năng lấy nét tự động, khiến việc chụp ảnh phải mất nhiều công sức hơn. Về mặt chất lượng ảnh chụp, camera macro cho ra những bức hình có độ chi tiết khá cao, màu sắc tốt và dải tần cân bằng.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Red Magic 6 có 2 điểm lợi thế so với các dòng máy cạnh tranh, đó là hệ thống quạt thông khí trong máy và mức giá. Red Magic 6 là một chiếc điện thoại chơi game có giá trị sử dụng tốt. Máy sở hữu chip xử lý mạnh mẽ, màn hình đẹp, lượng pin đủ dùng và chất lượng loa tốt. Vậy nên, nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc điện thoại gaming có mức giá phải chăng, thì Nubia Red Magic 6 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 165Hz, màu sắc rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin đáng tin cậy
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Nhiều tính năng chơi game hữu ích
    • Tản nhiệt hiệu quả với quạt thông khi trang bị bên trong
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Hiện nay không có nhiều tựa game hỗ trợ tần số quét màn hình 165Hz
  • Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    ZTE Blade 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime là một trong số ít các dòng điện thoại phân khúc tầm trung trên thị trường sở hữu tính năng sạc pin không dây. Trong thế giới điện thoại thông minh hiện nay, tính năng sạc không dây thường chỉ có ở các dòng máy flagship. Ngoài tính năng cao cấp này ra, ZTE Blade 11 Prime sở hữu cấu hình linh kiện khá tương đồng so với những dòng máy cùng phân khúc. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Lựa chọn một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ cũng đồng nghĩa với việc bạn phải lựa chọn những dòng máy có điểm mạnh phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân. Nếu tính năng sạc không dây là ưu tiên số 1 của bạn thì ZTE Blade 11 Prime sẽ là một chiếc điện thoại không thể tuyệt vời hơn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Blade 11 Prime

    • Màn hình: 6.52-inch IPS LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Mediatek MT6762 Helio P22
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 16MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 166 x 76 x 8.7 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime có thiết kế mặt lưng khá tương đồng với những dòng điện thoại mới phát hành trong vài tháng gần đây. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, hoàn thiện phẳng mịn, với chữ “Blade” được in chính giữa. Mặt lưng của máy liên kết với màn hình bên trước thông qua bộ khung nhựa của chiếc điện thoại.

    Tuy sở hữu thiết kế mặt lưng tương đối hiện đại, mặt trước của máy lại có thiết kế hơi lỗi thời. Màn hình máy được bọc bên trong một viền bezel có kích thước khá dày, với cạnh dưới được làm lớn hơn so với các cạnh còn lại. ZTE đã lựa chọn giải pháp camera giọt nước cho chiếc Blade 11 Prime – một ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các dòng điện thoại năm ngoái.

    Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 81.4%, mật độ điểm ảnh là 269 inch và tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Trải nghiệm hình ảnh trên màn hình của ZTE Blаde 11 Prime là tương đối tốt so với mức giá. Màn hình của máy có màu sắc thể hiện với độ trung thực khá cao, độ tương phản tốt và màu đen khá sâu.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với nút nguồn kiêm bộ quét bảo mật vân tay. Nút nguồn của máy được làm âm một chút so với mặt phẳng của khung viền, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm mỗi khi cần mở máy. Các nút có hành trình vừa tầm, sở hữu độ phản hồi khá đầm tay khi nhấn xuống.

    Nằm ở cạnh dưới là một cổng USB Type-C nằm ở chính giữa, với giắc cắm tai nghe 3.5mm và dải loa chính ở cạnh bên.

    Mặt lưng của máy được trang bị cụm camera hình chữ nhật trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính độ phân giải 16MP, có tính năng lấy nét tự động; ống kính góc siêu rộng 8MP, khẩu độ f/2.2, có góc chụp 120 độ và sở hữu tiêu cự 16mm. Bổ trợ cho 2 chiếc camera này là cảm biến chiều sâu 2MP, khẩu độ f/2.4 và đèn LED flash. Camera selfie của máy có độ phân giải 8MP.

    Màn hình, lượng pin và hiệu năng ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blade 11 Prime là một chiếc điện thoại khá lớn với màn hình kích thước 6.5 inch. Tuy nhiên, do sở hữu độ phân giải thấp là 720p, những hình ảnh được hiển thị trên màn hình không được sắc nét cho lắm, bạn có thể nhìn thấy những răng cưa điểm ảnh khi nhìn kỹ.

    Màn hình máy có độ sáng khá tốt, tuy nhiên tính năng Độ sáng tự động lại luôn để độ sáng màn hình hơi thấp so với mức mà tôi cần.

    Máy tuy không được trang bị quả pin lớn nhất so với phân khúc, nhưng vẫn đem đến cho người dùng thời gian sử dụng khá dài trong một chu kỳ sạc. Bình quân, tôi có khoảng 2 ngày sử dụng điện thoại trước khi phải cắm sạc với mạng wifi luôn được kích hoạt. Sử dụng máy với mạng LTE sẽ khiến lượng pin của máy tiêu thụ nhiều hơn.

    Tính năng nổi bật của chiếc ZTE Blade 11 Prime là sạc pin không dây, có hiệu suất hoạt động tốt, nhưng tốc độ lại hơi chậm. Chiếc điện thoại hỗ trợ sạc pin không dây Qi với công suất 5W. Chiếc điện thoại cần đúng 2 giờ đồng hồ để sạc đầy từ mức pin 50%. Trong quá trình sạc, chiếc điện thoại tỏa ra mức nhiệt ấm tay, nhưng không gây ảnh hưởng quá nhiều.

    Chúng tôi không mong đợi một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ có mức hiệu năng cao, tuy nhiên ZTE Blade 11 Prime lại có hiệu suất xử lý hơi thấp ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của phân khúc.

    Chiếc điện thoại sử dụng con chip MediаTek MT6762 Helio P22 với dung lượng RAM 4GB. Tổ hợp cấu hình này phải chật vật ngay cả với những tác vụ đơn giản như lướt mạng xã hội hay chuyển màn hình đa nhiệm.

    Ứng dụng có thời gian mở khá nhanh. Tuy nhiên, chiếc điện thoại thường xuyên có hiện tượng giật lag khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành hoặc khi thực hiện các thao tác vuốt chuyển màn hình. Tốc độ xử lý chậm là điều thường thấy ở những dòng điện thoại phân khúc này, tuy nhiên tôi vẫn có dược trải nghiệm sử dụng ổn định hơn khi dùng chiếc Motorola Moto G Play.

    ZTE Blаde 11 Prime được cài sẵn hệ điều hành Android 11. Đây là một điểm cộng cho chiếc điện thoại bởi vẫn còn khá nhiều những dòng máy mới ra vẫn đang sử dụng phiên bản Android 10 và không có kế hoạch cập nhật lên phiên bản 11.

    Do sử dụng hệ điều hành Android thuần, giao diện của ZTE Blаde 11 Prime khá gọn gàng và không có nhiều ứng dụng bloatware được cài sẵn. Những gì được cài sẵn trong máy là các ứng dụng tiện ích của Google.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong mặc định là 64GB. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng may mắn là chiếc điện thoại có hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ bất cứ lúc nào.

    Camera ZTE Blаde 11 Prime

    Hệ thống camera sau của chiếc Blade 11 Prime được cấu thành bởi camera chính độ phân giải 16MP, camera góc siêu rộng 8MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Đây là một bố cục camera cơ bản, và có chất lượng ảnh chụp tốt ở điều kiện chiếu sáng đầy đủ. Trong những bức hình chụp ở điều kiện chiếu sáng trong nhà, hiệu ứng làm mượt chi tiết được hiện lên rõ nét. Trong khi đó, những bức hình chụp trong điều kiện thiếu sáng có chi tiết mờ nhạt, màu sắc sai lệch lớn – điểm thường thấy ở các dòng điện thoại giá rẻ.

    Camera góc siêu rộng của máy không có khả năng xử lý các khung cảnh có độ tương phản lớn tốt như camera chính, với hiện tượng noise trở nên dày đặc ở các chi tiết bóng đổ. Chụp hình ở chế độ này còn có độ trễ khi bạn nhấn nút chụp trước khi hình ảnh được xử lý.

    Camera selfie của máy không có hiện tượng làm mượt khuôn mặt quá mức, và chất lượng ảnh chụp khá tốt trong trường hợp đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Nếu bạn không có nhiều tiền và rất cần một chiếc điện thoại có tính năng sạc không dây, thì ZTE Blаde 11 Prime sẽ là chiếc điện thoại dành cho bạn. Nhưng nếu tính năng sạc không dây không quá quan trọng với bạn, thì tôi khuyên bạn hãy tìm một dòng sản phẩm khác. Đây là một chiếc điện thoại có hiệu năng không quá ấn tượng, gặp hiện tượng lag giật ngay cả với những tác vụ cơ bản nhất.

    Phiên bản máy Motorola Moto G Power là một lựa chọn thay thế tuyệt vời nếu bạn có thể bỏ ra thêm chút tiền. Với chiếc điện thoại này, bạn có được một con chip xử lý mạnh mẽ hơn, cùng với thời lượng pin cải thiện. Tuy nhiên, bạn cũng nên đầu tư thêm một chiếc thẻ nhớ microSD bởi dung lượng bộ nhớ trong của máy chỉ vỏn vẹn là 32GB.

    Điểm cộng

    • Giá thành rẻ
    • Sở hữu tính năng sạc không dây
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build khá tốt so với mức giá

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không dây hơi chậm
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Hiệu năng thấp
    • Trên thị trường có nhiều sản phẩm sở hữu giá trị sử dụng cao hơn
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng
  • Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Oppo Reno5 Lite

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại có thiết kế hiện đại, hiệu năng vừa tầm, trải nghiệm sử dụng mượt mà, bố cục camera thú vị và được hỗ trợ chức năng sạc nhanh. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Oppo Reno5 Lite, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Oppo Reno5 Lite

    • Màn hình: 6.43 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6779V Helio P95
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160.1 x 73.2 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4310 mAh

    Thiết kế Oppo Reno5 Lite

    Mặt lưng của Oppo Reno5 Lite được làm từ một chất liệu có màu sắc nhạt, đem lại hiệu ứng thị giác thú vị. Mặt lưng tuy bám hơi nhiều vân tay, nhưng có thể được lau chùi một cách dễ dàng.

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại khá gọn nhẹ. Tuy được trang bị một màn hình kích thước lớn, máy không cho cảm giác quá cồng kềnh khi cầm trên tay. Chiếc điện thoại có khối lượng 172g và có độ dày 7.8m.

    Oppo Reno5 Lite

    Nằm trên góc trái ở mặt lưng là một cụm camera hình chữ nhật với 4 ống kính cùng với dải đèn LED ở ngay bên cạnh. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại có hiện tượng cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Mặt trước của chiếc điện thoại là một màn hình 6.43 inch, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để lấy chỗ cho camera selfie.

    Vị trí của các nút, cổng giao tiếp không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn nằm ở cạnh trái đặt đặt trong tầm với và có độ nhạy tốt khi ấn xuống.

    Dọc theo cạnh trái là 2 nút tăng giảm âm lượng. Nút này được làm tách biệt chứ không được thiết kế liền mạch như phần lớn các dòng máy trên thị trường. Ở ngay bên trên là khe đựng SIM kép và thẻ nhớ.

    Ở cạnh trên chỉ có duy nhất một microphone được dùng để cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa chính. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở bên dưới màn hình, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác.

    Màn hình Oppo Reno5 Lite

    Tấm nền màn hình của dòng máy trước được tái sử dụng cho chiếc Oppo Reno5 Lite. Màn hình là một trong những điểm cộng nổi bật nhất của máy, với kích thước 6.43 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng công nghệ tấm nền Super AMOLED. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh là 20:9 và có độ sáng tiêu chuẩn là 430 nit. Độ sáng tối đa của màn hình là 800 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ngoài trời nắng.

    Màn hình máy phủ được 96% dải màu NTSC. Một điều cần lưu ý đó là phần lớn các nội dung trên điện thoại sử dụng dải màu sRGB, có độ phủ từ 72 cho đến 100% dải màu NTSC. Điều này khiến cho màn hình của chiếc Oppo Reno5 Lite có độ chính xác màu sắc không cao cho lắm.

    Oppo Reno5 Lite

    Ở chế độ mặc định, màn hình máy có chỉ số sai lệch màu sắc Delta-E là 18.9. Với những màu sắc cơ bản (RGBCMY), chỉ số này không vượt quá 9.3. Chỉ số gamma bình quân đo được là 2.43.

    Chiếc màn hình phẳng của OPPO Reno5 Lite được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 3.

    Màn hình của OPPO Reno5 Lite có màu sắc bão hòa, góc độ nhìn rộng, màu đen có độ sâu cao. Máy có những tính năng đặc biệt bao gồm chế độ hiển thị lọc tia xanh và những cài đặt nhiệt độ màu sắc để bạn lựa chọn.

    Tuy nhiên, màn hình của OPPO Reno5 Lite có một điểm hạn chế khá lớn, cụ thể là ở mặt tần số quét màn hình. OPPO Reno5 Lite chỉ có tần số quét 60Hz. Điều này khiến chiếc điện thoại gặp khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Camera Oppo Reno5 Lite

    Khi so sánh cụm camera của máy với dòng máy tiền nhiệm năm trước, có vẻ như camera của máy không có gì thay đổi. Một lần nữa, chúng ta có một tổ hợp camera với 4 ống kính, được đặt trong một cụm hình chữ nhật trên mặt lưng.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung GM1ST độ phân giải 48MP, kích thước 1/2.0 inch, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8 μm. Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Hynix Hi846 8MP, kích thước 1/4.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.12 μm, khẩu độ f/2.2. Camera đơn sắc GalaxyCore GC02M1B 2MP, kích thước 1/5 inch, khẩu độ f/2.4 và camera macro 2MP, khẩu độ 2MP.

    Khác biệt duy nhất giữa hai tổ hợp camera chính là giờ đây, thay vì sử dụng 2 ống kính đơn sắc như phiên bản trước, máy được trang bị 1 camera macro. Camera trước của máy có độ phân giải 16MP, kích thước 1/3.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.0 μm, khẩu độ f/2.4.

    Tính năng hay nhất của chiếc điện thoại chính là khả năng quay video ở độ phân giải 4K và 1080p ở mức khung hình 30 fps. Chế độ quay độ phân giải 1080p còn hỗ trợ tính năng quay chuyển động chậm. OPPO Reno5 Lite sở hữu một vài tính năng hữu ích ao gồm chế độ quay video sử dụng AI, quay video kép, vân vân.

    Camera chính 48MP của OPPO Reno5 Lite có chất lượng ảnh chụp tốt trong phần lớn hoàn cảnh. Cảm biến này thu được nhiều chi tiết với gần như không có bất cứ hiện tượng noise hay hay méo chi tiết. Màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên đôi khi lại hơi bão hòa đôi chút. Nếu bạn chỉ có nhu cầu chụp ảnh để đăng lên mạng xã hội, thì camera của Reno5 Lite sẽ có chất lượng ảnh chụp vừa đủ.

    Camera góc siêu rộng của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt. Tuy nhiên, những bức hình khi được chụp từ ống kính này có chất lượng bị giảm sút đôi chút khi so sánh với những bức ảnh được chụp từ ống kính chính. Trong điều kiện ánh sáng tốt, những bức ảnh chụp lại có độ tương phản tốt, nhiều chi tiết và dải tần vừa tầm.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính macro không có nhiều điểm đặc sắc cho lắm. Bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này nếu muốn chụp lại những bức hình có độ chi tiết cao.

    Hiệu năng

    Một lần nữa, tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Oppo Reno5 Lite được trang bị cùng loại chip xử lý. Máy sử dụng con chip 8 nhân MediaTek Helio P95 vốn được trang bị cho dòng máy Oppo Reno4 Lite năm trước. Dòng chip này được sản xuất dựa trên dây chuyền 12nm, và sử dụng GPU  IMG PowerVR GM9446.

    Một điểm cần lưu ý đó là con chip Helio P95 sở hữu công nghệ HyperEngine, có nhiệm vụ phụ trách quản lý tài nguyên thông minh. Trên lý thuyết, tính năng này sẽ mang lại mức hiệu suất xử lý cao hơn, đặc biệt là đối với những tác phức tạp.

    Con chip có kết quả kiểm tra không được tốt cho lắm trong các bài benchmark, nhưng vẫn đem lại mức hiệu năng vừa tầm trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày.

    Chiếc điện thoại sở hữu dung lượng RAM là 8GB và có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 128GB. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ, bạn còn có thể mở rộng hơn nữa thông qua thẻ nhớ microSD.

    TRong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại ít khi gặp hiện tượng giật lag hơi rớt khung hình khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Thời lượng pin

    Oppo Reno5 Lite được trang bị 1 quả pin có dung tích là 4310 mAh. Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh VOOC Flash Charge 4.0. Trong hộp máy được tặng kèm một củ sạc 30W. Sử dụng củ sạc này, máy được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 58 phút.

    Về mặt thời lượng pin, chiếc điện thoại có đủ năng lượng để bạn sử dụng thoải mái cả ngày trời, với thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung với những tính năng khá hấp dẫn. Máy sở hữu một màn hình có chất lượng hiển thị tốt so với mức giá, đặt trên một thân máy có kích thước gọn nhẹ và vừa tầm tay. Máy còn có thời lượng pin dài và tốc độ sạc nhanh. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung mới, thì Oppo Reno5 Lite sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tông màu mặt lưng thú vị
    • Trải nghiệm cầm nắm thoải mai
    • Tấm nền AMOLED cao cấp
    • Bảo mật vân tay có tốc độ quét nhanh và đáng tin cậy
    • Hiệu năng đủ dùng
    • Thời lượng pin tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Mặt lưng làm bằng nhựa
    • Sử dụng cùng loại chip xử lý so với phiên bản trước
    • Tần số quét màn hình chỉ là 60Hz
  • Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là dòng tai nghe thế hệ thứ hai mà hãng sản xuất, được ra mắt cùng thời điểm với dòng điện thoại flagship X60 Pro Plus. Tính năng nổi bật của cặp tai nghe không dây này bao gồm khả năng kết nối Bluetooth 5.2, hỗ trợ công nghệ aptX Adaptive và tiêu chuẩn kháng nước IP54. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng tai nghe Vivo TWS Neo, từ đó giúp bạn đọc nắm được những điểm mạnh và điểm hạn chế của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Vivo TWS Neo

    • Loại: tai nghe không dây, nhét tai
    • Driver: 14.2mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.2
    • Tần số phản hồi: 20 Hz – 20 kHz
    • Dung tích pin: 400 mAh (vỏ đựng) + 2 × 25 mAh (tai nghe)
    • Khối lượng: 45.7g (vỏ đựng), 4.7g x 2 (tai nghe)
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IP54

    Thiết kế Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe không dây có thiết kế hiện đại. Phiên bản tai nghe mà tôi sử dụng trong bài review này có màu sắc chủ đạo là xanh tối. Bề mặt của chiếc tai nghe được hoàn thiện bóng bẩy, với sắc xanh chuyển qua màu đen khi nhìn ở góc độ khác nhau.

    Tuy nhiên, phong cách thiết kế này cũng khiến bề mặt của chiếc tai nghe bám nhiều vân tay. Vỏ sạc cũng được hoàn thiện bề mặt tương tự, cộng với thiết kế bo tròn nhẵn nhụi, không được bám tay cho lắm.

    Vivo TWS Neo

    Bề mặt hoàn thiện nhẵn nhụi của chiếc tai nghe còn khiến công đoạn lấy ra khỏi vỏ sạc trở nên khó khăn hơn.

    Vỏ sạc được trang bị duy nhất một nút bấm được dùng để ghép nối cặp tai nghe với thiết bị di động và tái thiết lập cài đặt mặc định. Ở ngay bên dưới chiếc nút này là tên hãng và ở bên trên chiếc nút là dải đèn tín hiệu hiển thị mức thời lượng pin. Vỏ sạc được nạp pin thông qua cổng USB Type-C nằm ở bên dưới.

    Thiết kế tổng thể của chiếc tai nghe có nhiều điểm tương đồng với AirPods. Tai nghe không có bất cứ nút vật lý nào, mọi chức năng điều khiển đều được thực hiện thông qua thao tác cảm ứng. Ở phía cuối của phần “cuống” tai nghe là chân sạc và lỗ microphone chính. Microphone phụ của tai nghe được đặt tại vị trí cảm ứng bên cạnh.

    Dải loa được đặt dọc theo ống tai. Vivo TWS Neo có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP54, cho phép bạn vừa đi tập thể dục vừa đeo mà không gây hư hại chiếc tai nghe.

    Độ thoải mái 

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe khá gọn nhẹ, với khối lượng mỗi bên chỉ 4.7g, sở hữu một thiết kế khoa học giúp cải thiện độ khít cũng như độ thoải mái khi đeo lên.

    Vivo TWS Neo

    Chiếc tai nghe tương thích với các thao tác cảm biến, cho phép người dùng không những dừng nhạc hoặc nghe máy, mà còn thay đổi mức âm lượng một cách dễ dàng. Bằng việc vuốt lên trên ở bề mặt cảm ứng, bạn có thể mức âm lượng. Khi bạn đã tăng đến mức âm lượng tối đa, chiếc tai nghe sẽ phát ra âm thanh báo hiệu. Để giảm âm lượng, bạn chỉ cần làm ngược lại đó là vuốt xuống dưới.

    Khi tháo chiếc tai nghe ra, nhạc sẽ tạm dừng và tự động tiếp tục khi bạn đặt chiếc tai nghe lên tai.

    Công đoạn ghép nối Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo ghép nối với những dòng điện thoại Android thông qua 2 cách, thông qua kết nối Bluetooth hoặc sử dụng ứng dụng cài đặt Vivio Earphones. Tại thời điểm viết bài, ứng dụng này chỉ có trên những thiết bị Android. Nếu bạn sử dụng những dòng máy Vivo mới phát hành trong thời gian gần đây, thì công đoạn ghép nối còn đơn giản và tiện lợi hơn nữa. Đối với những dòng điện thoại của các hãng sản xuất khác, thì công đoạn cài đặt sẽ lâu hơn một chút.

    Trong trường hợp bạn kết nối với những dòng máy Android không phải do Vivo sản xuất, thì tôi khuyên bạn hãy cài đặt ứng dụng cài đặt Vivo Earphones. Ứng dụng không chỉ có vai trò duy nhất giúp bạn ghép nối chiếc tai nghe, mà còn hoạt động như một driver, giúp tạo nên sự khác biệt về chất lượng âm thanh.

    Điều khiển

    Mọi tính năng điều khiển đều được thực hiện thông qua bề mặt cảm ứng chạm của chiếc tai nghe. Bạn có thể vuốt lên và xuống để thay đổi âm lượng, nhấn 2 lần liên tiếp hoặc nhấn giữ. Việc chiếc tai nghe không hỗ trợ thao tác chạm đơn giúp bạn tránh được tính trạng vô tình chạm phải trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể gán những chức năng khác nhau cho thao tác nhấn 2 lần liên tiếp ở cả 2 bên tai nghe. Những chức năng này bao gồm gọi trợ lý ảo, chơi/dừng nhạc, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyền về bài hát trước đó.

    Chất lượng âm thanh

    Vivo TWS Neo được trang bị 2 loa driver kích thước 14.2 mm và được hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive. Khi tôi ghép nối chiếc tai nghe trực tiếp thông qua cài đặt Bluetooth của máy, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo làm tôi khá thất vọng. Đôi tai nghe có chất âm khá chói tai, trong khi dải âm bass gần như không tồn tại.

    Tuy nhiên, sau khi tải về ứng dụng cài đặt và ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng này, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo đã thay đổi đáng kể. Dải âm cao đã trở nên cân bằng hơn, trong khi dải âm bass được cải thiện. Bản thân chiếc tai nghe có âm lượng tổng thể bé hơn một chút, nhưng chất âm lại trở nên trong trẻo và cân bằng hơn.

    Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo còn được quyết định bởi nhiều yếu tố hơn nữa. Từ độ khít của đôi tai nghe cho đến việc chiếc điện thoại của bạn có hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive hay không. Theo ý kiến chủ quan của tôi, đôi tai nghe này có chất lượng âm thanh khá tốt. Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo sẽ không thể so sánh được với những dòng headphone cao cấp. Dù vậy, khi so sánh với mức giá, Vivo TWS Neo vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm âm nhạc vừa tầm.

    Kết nối

    Vivo TWS Neo có chất lượng kết nối tốt và rất ổn định trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi, không có điều gì đáng để phàn nàn. Về độ trễ, tình trạng này chỉ diễn ra ở một số trường hợp sử dụng. Khi nghe nhạc và gọi điện thoại, chiếc tai nghe hoạt động tốt. Nhưng khi lướt web và kiểm tra mạng xã hội, tình trạng trễ bắt đầu xuất hiện.

    Thời lượng pin

    Theo lời hãng, Vivo TWS Neo có thời gian sử dụng là 4.5 giờ khi sử dụng chế độ AAC ở mức âm lượng 50%. Vỏ sạc của chiếc tai nghe chứa được một lượng pin khoảng 22.5 giờ đồng hồ. Nếu bạn nghe nhạc với mức âm lượng lớn hơn, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe sẽ thấp hơn so với thông số lý thuyết. Cặp tai nghe được sạc đầy pin trong khoảng 40 phút. Trong khi đó, chiếc vỏ sạc có thời gian sạc đầy pin là 1.5 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Ở một mặt, Vivo TWS Neo là một thiết bị tai nghe không dây có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế thú vị, độ khít tai tốt, có thể được sử dụng cả giờ đồng hồ mà không gây khó chịu, chất âm tốt, thao tác điều khiển cảm ứng tiện lợi và có đủ thời lượng pin để bạn sử dụng thoải mái hàng ngày.

    Ở mặt khác, vỏ sạc của chiếc tai nghe có bề mặt trơn trượt, âm lượng tai nghe không quá lớn, và có nhiều chức năng tiện ích bị thiếu với những ai không sử dụng điện thoại Vivo.

    Những ai vốn đã sở hữu một chiếc điện thoại Vivo sẽ rất hài lòng với Vivo TWS Neo. Còn những ai sử dụng dòng máy khác có thể sẽ tìm được một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao hơn trên thị trường.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt khi được ghép nối thông qua ứng dụng cài đặt
    • Kết nối không dây ổn định
    • Thời lượng pin khá dài
    • Thiết kế bắt mắt và nhỏ gọn
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54
    • Độ khít tốt và không gây nhức mỏi khi sử dụng thời gian dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài tính năng tiện ích khi không sử dụng điện thoại Vivo
    • Vỏ sạc bề mặt trơn trượt
    • Bám hơi nhiều vân tay
  • Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Black Shark 4

    Hiệu suất chơi game đỉnh cao ở mức giá phải chăng. Đó là mục tiêu mà Xiaomi đặt ra với dòng điện thoại gaming thế hệ mới nhất của hãng, chiếc Black Shark 4. Máy sở hữu gần như mọi tính năng hay được trang bị trên phiên bản máy Pro, với khác biệt duy nhất nằm ở con chip Snapdragon 870 và camera 48MP. Đây tuy có vẻ là điểm hạn chế lớn, nhưng với mức giá phát hành hấp dẫn, Xiaomi Black Shark 4 là một lựa chọn vô cùng hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Black Shark 4

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 6 – 12GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 163.8 x 76.4 x 9.9 mm
    • Khối lượng: 210 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt được làm bằng kính. Tuy nhiên, danh sách thông số kỹ thuật chính thức của máy lại không nhắc gì đến kính cường lực Gorilla Glass. Đây có thể là một trong những nơi mà hãng đã cắt giảm chi phí sản xuất và trang bị cho máy tấm kính cường lực thông thường.

    Máy có khối lượng tổng thể là 210g. Về mảng phân bố trọng lượng, chiếc điện thoại nặng hơn một chút ở phần đầu. Trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại không được thoải mái cho lắm. Black Shark 4 sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch, với tỷ lệ chia cạnh dài, khiến việc với tay lên cạnh trên không dễ cho lắm.

    Xiaomi Black Shark 4

    Mặt lưng sở hữu đường nét thiết kế độc đáo mà chúng ta thường thấy ở mẫu máy Black Shark. Hoàn thiện bề mặt kính này khiến mặt lưng của chiếc máy trông như được làm bằng hợp kim nhôm. Kiểu thiết kế này còn khiến dấu vân tay bám trên bề mặt không bị lộ rõ trong quá trình sử dụng.

    Thiết kế cụm camera sau của máy hơi khác lạ so với xu hướng điện thoại năm 2021. Cụm camera này có hình dáng thiết kế tương đồng với nét thẩm mỹ chính của máy. Do chiếc điện thoại vốn có kích thước thân máy dày, nên cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng.

    Khác với các dòng điện thoại gaming khác, Black Shark 4 sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình cho camera selfie thay vì có viền bezel dày. Hướng thiết kế này đem lại một màn hình tràn đều 4 cạnh, mang lại trải nghiệm sử dụng và chơi game đắm chìm cho người dùng.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với khe đựng thẻ SIM kép. Nút nguồn kiêm bảo mật vân tay được nằm ở cạnh phải, được đặt âm so với bề mặt, giúp bạn không bấm nhầm nút trong quá trình chơi game. Nút nguồn được kẹp giữa bởi 2 công tắc gạt dùng để mở khóa 2 nút bấm vật lý cạnh bên. Bản thân 2 nút bấm vật lý này có cảm giác bấm tốt, phản hồi xúc giác đầm tay.

    Màn hình Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 tuy không phải là một chiếc điện thoại gaming flagship thực thụ do chỉ được trang bị con chip Snapdragon 870, nhưng lại được trang bị một màn hình có chất lượng khá cao. Màn hình của máy có chất lượng tương tự so với phiên bản Pro của dòng máy.

    Máy sử dụng tấm nền OLED kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Theo lời hãng, màn hình máy phủ được 105% dải DCI-P3 và có độ sáng tối đa là 500 nit. Tuy nhiên, tính năng hấp dẫn nhất của màn hình máy chính là tần số quét 144Hz.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, chúng tôi đo được kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng so với những gì mà hãng quảng cáo là 498 nit. Chuyển sang chế độ Độ sáng tự động, màn hình của máy sẽ có độ sáng tối đa là 694 nit khi sử dụng ngoài trời nắng.

    Màn hình có độ chính xác màu khá cao khi sử dụng với chế độ tông màu Tiêu chuẩn, với chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 là 2.4. Ngay cả khi sử dụng chế độ tông màu màn hình Bão hòa, 2 màu trắng và xám vẫn giữ được độ chính xác khá cao.

    Thời lượng pin Xiaomi Black Shark 4

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Black Shark 4 có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng lại không quá tồi đối với một thiết bị sử dụng pin dung tích 4500 mAh.

    Chiếc điện thoại được tặng kèm một củ sạc 120W có kích thước lớn. Cộng với việc Black Shark 4 chỉ có dung tích pin là 4500 mAh, thời gian sạc đầy của máy chỉ diễn ra trong nháy mắt. Máy sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 19 phút. Đây là một trong những chiếc điện thoại có tốc độ sạc pin nhanh nhất mà chúng tôi từng review.

    Điểm hạn chế của tốc độ sạc cực nhanh này là mặt lưng máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay, có thể sẽ khiến pin chai nhanh hơn so với mức thông thường.

    Tính năng bổ trợ chơi game

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, máy sở hữu một vài tính năng bổ trợ chơi game khá hữu ích. Ứng dụng mang tên gọi Shark Space là nơi tổng hợp tất cả những tính năng này. Bạn có thể khởi động ứng dụng bằng cách nhấn vào biểu tượng trên màn hình hoặc nhấn giữ 2 nút vật lý ở cạnh máy.

    Phần mềm cho phép bạn quản lý các tựa game được cài, đồng bộ các phụ kiện với máy, cài đặt độ sáng màn hình tổng thể, bật/tắt tính năng chống chạm nhầm, tự động từ chối cuộc gọi trong quá trình chơi, tắt thông báo gửi đến, vân vân.

    Bạn cũng có thể mở ứng dụng này ra khi chơi game, bằng cách vuốt từ góc màn hình vào trong. Một trong những tính năng hay và hữu ích nhất chính là khả năng để máy đọc thông báo trong quá trình chơi game.

    Hiệu năng

    Snapdragon 870 là một con chip khá mới, và bản chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 865+. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm và có tổng cộng 8 nhân CPU, trong đó bao gồm 1 nhân 1x Kryo 585 3.2GHz, 3 nhân Kryo 585 2.42 GHz và 4 nhân Kryo 585 1.8GHz.

    Snapdragon 865+ sở hữu cấu hình CPU tương tự , với khác biệt duy nhất là nhân chính Kryo 585 được hoạt động ở xung nhịp 3.1GHz. Cả 2 dòng chip đều sử dụng GPU Adreno 650, với tốc độ 670MHz.

    Như chúng tôi đã nhắc qua, Snapdragon 870 có xung nhịp cao hơn một chút so với Snapdragon 865 và 865+, tạo nên khác biệt về kết quả xử lý đơn và đa nhân. Điều này được phản ảnh ở bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench.

    Hiệu suất chơi game

    Con chip Snapdragon 870 có hiệu năng thừa đủ để xử lý mượt mà những tựa game được phát hành trên Play Store hiện nay. Tuy nhiên, chiếc điện thoại dường như không thể tận dụng tối đa tiềm năng 144Hz của màn hình máy ở một số tựa game.

    Trong những game mà chúng tôi kiểm tra, chiếc điện thoại chưa một lần có mức khung hình vượt qua 120 fps. Điều này khiến cho tần số quét 144Hz của màn hình trở nên hơi thừa thãi, ít nhất là đối với những tựa game có cấu hình nặng.

    Tựa game duy nhất mà chúng tôi kiểm tra có thể chạy với mức khung hình 120 fps là Call of Duty Mobile, trong khi PUBG Mobile có mức khung hình cố định là 90fps.

    Camera

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, nên camera không phải là ưu tiên hàng đầu của Xiaomi khi sản xuất chiếc máy. Điều này được thể hiện trong cấu hình camera của máy. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP đời cũ, có kích thước 1/2.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến này được đặt sau ống kính khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến 8MP thông thường, có kích thước 1/4.0 inch với kích thước điểm ảnh 1.12µm. Camera sử dụng ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc chụp rộng 120 độ. Đây là cấu hình cảm biến thường thấy ở các dòng máy phân khúc tầm trung.

    Camera thứ 3 của máy được dùng để chụp hình macro, sử dụng cảm biến 5MP, khẩu độ f/2.4 với tính năng tự động lấy nét. Điểm thú vị là cấu hình của chiếc camera này cao hơn so với mức trung bình.

    Camera trước của Black Shark 4 sử dụng cảm biến 20MP, với khẩu độ f/2.0 và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy chụp lại những bức hình ngoài trời có chất lượng khá tốt với tông màu bão hòa điển hình của dòng điện thoại Xiaomi. Độ sắc nét và chi tiết được thể hiện đầy đủ. Thuật toán HDR làm tốt trong việc gia tăng độ chi tiết ở những khu vực tối của bức ảnh mà không bị đè vào những điểm sáng.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng tương tự như những gì mà bạn có được ở một chiếc điện thoại tầm trung. Điều này có nghĩa là những bức hình thường có độ nét không có và có nhiều noise. Dải tần không được rộng bằng camera chính, tuy nhiên lại có màu sắc và độ tương phản khá tốt.

    Camera macro của máy có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với phần lớn dòng máy trong cùng phân khúc. Camera macro của Black Shark 4 có độ phân giải 5MP, và hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, dẫn đến cải thiện đáng kể trong việc chụp lại những bức hình có độ sắc nét cao. Chi tiết và độ nét trong những bức ảnh chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, trong khi màu sắc khá trung thực.

    Tổng kết

    Xét về mặt lý thuyết, Black Shark 4 dường như là một lựa chọn điện thoại gaming không tồi. Máy sở hữu tỷ lệ giá thành so với hiệu suất ấn tượng, nhiều tính năng hữu ích, màn hình OLED 144Hz rực rỡ, tốc độ sạc pin nhanh và chất lượng camera đáng tin cậy.

    Tuy nhiên, khi kiểm tra kỹ hơn, chúng tôi nhận thấy rằng màn hình 144Hz của máy có hiệu suất sử dụng thực tế không quá thiết thực, ít nhất là khi chơi game. Tính năng hỗ trợ HRR trong các tựa game cũng vô cùng hạn chế. Đấy là chưa kể đến mức thời lượng pin tầm trung và không có khả năng chống rung khi quay video 4K. Điều này khiến Xiaomi Black Shark 4 có thể sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 144Hz rực rỡ
    • Loa chất lượng tốt
    • Trải nghiệm camera tổng thể khá tốt
    • Nhiều tính năng hỗ trợ chơi game hữu ích
    • Tốc độ sạc 120W siêu nhanh
    • Hiệu năng duy trì tốt

    Điểm trừ

    • Không sử dụng kính cường lực Gorilla Glass
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Hỗ trợ HRR hạn chế
  • Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Cleer Enduro ANC

    Cleer Enduro ANC là một sản phẩm tai nghe không dây được bán ở phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ tập trung đánh giá chi tiết về dòng tai nghe không dây này.

    Cleer là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh của Mỹ. Hãng đã cho ra mắt nhiều sản phẩm âm thanh chất lượng trong các năm vừa cao. Sê-ri sản phẩm Flow, bao gồm hai mẫu tai nghe không dây ANC, đã nhận được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng mạng nhờ đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tốt và khả năng cách âm chủ hiệu qua so với mức giá.

    Trong nỗ lực mở rộng thị phần, Cleer đã cho ra mắt dòng sản phẩm Enduro ANC, một lựa chọn headphone không dây thay thế của các dòng sản phẩm đắt tiền hơn của hãng.

    Chất âm mà cặp headphone này mang lại được thể hiện một cách mạnh mẽ và có chiều sâu, trong khi sở hữu tính năng cách âm không kém cạnh với những phiên bản tai nghe đi trước của hãng. Tuy nhiên, đặc điểm nổi trội nhất của Enduro ANC lại nằm ở thời lượng pin, với thời gian sử dụng lý thuyết lên đến 60 giờ đồng hồ.

    Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Enduro ANC có vẻ ngoài không ấn tượng được như các dòng tai nghe khác thuộc gia đình Flow. Thay vì được làm từ chất liệu nhựa carbon như phiên bản trước, vỏ ngoài của Enduro ANC được sản xuất từ nhựa khuôn.

    Tuy được làm bởi vật liệu kém chất lượng hơn, vật liệu cấu thành vỏ ngoài của Enduro ANC khiến cho chiếc tai nghe trở nên nhẹ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng headphone cao cấp trên thị trường, ví dụ như Sony WH-1000XM4, Enduro ANC vẫn có khối lượng nặng hơn.

    Cleer Enduro ANC

    Cặp headphone có chất lượng build khá tốt và có độ bền cao. Enduro ANC không có tiêu chuẩn IPX. Hay nói cách khác, cặp headphone này không có khả năng kháng nước cũng như khả năng chống thấm. Dải đệm đầu bên trên có khả năng uốn nắn linh hoạt và khá thon gọn. Ốp tai có thể được xoay với phạm vi góc độ rộng, cho phép bạn đặt úp 2 bên ốp tai xuống trên cổ khi không sử dụng đến.

    Thiết kế mềm dẻo đem lại cho cặp headphone trải nghiệm sử dụng thoải mái và rất vừa vặn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể đeo chiếc tai nghe hàng giờ đồng hồ mà không gặp tình trạng nhức mỏi. Khớp nối của chiếc headphone có kích thước khá dài, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh để có được độ khớp vừa vặn nhất.

    Cơ chế điều khiển

    Mọi chức năng của Cleer Enduro ANC đều được điều khiển thông qua các nút vật lý được trang bị ở 2 bên ốp tai. Chiếc headphone không có bất cứ tính năng cảm ứng nào, và điều này mang đến những điểm cộng và điểm trừ nhất định.

    Nút đa chức năng của chiếc tai nghe được kẹp giữa bởi cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Chiếc headphone còn có nút ANC, dùng để sử dụng cho một số chức năng bao gồm cách âm chủ động, chế độ nghe âm thanh xung quanh (Ambient Mode), chế độ đàm thoại (Conversation Mode) và chức năng gọi trợ lý ảo.

    Cleer Enduro ANC

    Mọi nút đều được bố trí ở vị trí hợp lý, dễ tiếp cận và có kích thước vừa tầm, có độ phản hồi xúc giác cao.

    Tính năng gọi trợ lý ảo có thời gian trễ khoảng từ 2 đến 3 giây. Sau thời gian chờ này, trợ lý ảo Google Assistant nhận lệnh một cách chính xác thông qua hệ thống mic của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm chủ động

    Enduro ANC sở hữu tính năng cách âm có thể so sánh ngang hàng với những mẫu sản phẩm giá tầm trung như Soundcore Life Q30, nhưng lại không thể bằng được với những dòng tai nghe cao cấp như Bose 700, AirPods Max hoặc WH-1000xM4.

    Tính năng Âm thanh môi trường Ambient Noise hoạt động tốt và sở hữu 10 cấp bậc khác nhau để bạn tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu. Trong trường hợp bạn cần lắng nghe âm thanh xung quanh mà không muốn tháo chiếc headphone ra, thì đây là tính năng mà bạn cần.

    Chiếc tai nghe còn có chế độ đàm thoại (Conversation Mode), được kích hoạt bằng cách nhấn giữ nút ANC trên ốp tai. Tính năng này tạm thời dừng âm thanh của tai nghe và cho phép âm thanh bên ngoài lọt qua ốp tai thông qua hệ thống microphone được bố trí khoa học.

    Cleer Enduro ANC

    Chất lượng âm thanh Cleer Enduro ANC

    Enduro ANC sở hữu cùng loại loa driver Ironless kích thước 40 mm vốn được trang bị trên chiếc Flow II của hãng. Chiếc tai nghe mang đến chất lượng âm thanh hấp dẫn với dải bass sâu và chắc tai.

    Những bài hát như “X Gon’ Give It To Ya” của DMX có dải âm tầm thấp được nhấn mạnh, tạo nên những điểm cộng và điểm trừ nhất định khi nghe. Những âm thanh từ dải âm mid bị nhấn chìm bởi dải bass nặng trịch từ bài hát.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Enduro ANC không có khả năng thể hiện dải mid và high tốt. Trên thực tế, những bài nhạc cổ điển được thể hiện tốt khi không sử dụng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Cleer tặng kèm một dây kết nối 3.5mm dành cho những ai muốn nghe nhạc theo phong cách truyền thống. Nghe nhạc bằng biện pháp này sẽ đẩy dải âm bass và âm lượng tổng thể. Chiếc headphone không bị hở âm quá nhiều khi nghe ở mức âm lượng cao.

    Ứng dụng cài đặt Cleer Enduro ANC

    Cleer+ không phải là ứng dụng cài đặt tai nghe có nhiều tính năng nhất trên thị trường, nhưng vẫn đủ để làm hài lòng phần đông nhóm người dùng. Phần mềm có giao diện gọn gàng và khả năng điều hướng khoa học, cùng những chi tiết đáng chú ý như mức thời lượng pin và trình nghe nhạc tại màn hình chính.

    Về những tính năng mà ứng dụng sở hữu, hãy bắt đầu với mục cài đặt Âm thanh môi trường. Mục cài đặt có một nút dùng để bật/tắt tính năng này, cùng với một thanh kéo để tùy chính mức độ âm thanh môi trường. Ở bên dưới là hệ thống EQ, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh từng dải âm mà bạn muốn.

    Ứng dụng còn có một tính năng với tên gọi Auto Power, được dùng để tự động đưa chiếc tai nghe chuyển sang chế độ nghỉ khi không sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

    Thời lượng pin Cleer Enduro ANC

    Thời lượng pin là một trong những điểm hấp dẫn nhất của Cleer Enduro ANC. Cặp tai nghe có thời gian sử dụng trên lý thuyết là 60 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Thời lượng pin này nhiều gấp đôi so với mức trung bình của các sản phẩm tai nghe không dây trên thị trường.

    Để so sánh, trong cùng một chu kỳ sạc, Cleer Enduro ANC có thời lượng pin dài gấp đôi so với WH-1000xM4 (30 giờ đồng hồ) và gấp 3 so với Bose 700 và AirPods Max (20 giờ đồng hồ). Tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong suốt 2 tuần mà Cleer Enduro ANC vẫn có khoảng 30% lượng pin còn lại. Enduro ANC còn có tốc độ sạc pin khá nhau.

    Chỉ với 10 phút sạc, chiếc tai nghe được nạp lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Tuy nhiên, tốc độ sạc này vẫn chậm hơn khi so sánh với Bose 700 và WH-1000xM4.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Enduro ANC có chất lượng cuộc gọi khá tốt. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói từ 2 bên người gọi và người nghe đều được thể hiện trong trẻo và ít tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Enduro ANC được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Chiếc tai nghe còn có tính năng kết nối Google Fast Pair 2.0, cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe với những thiết bị phát sóng Bluetooth. Bạn có thể ghép nối Enduro ANC với nhiều thiết bị phát tương thích cùng một lúc.

    Phạm vi kết nối là điểm đáng thất vọng duy nhất ở mạng kết nối. Bạn có khoảng 10 m kết nối không dây với thiết bị phát – đây là một phạm vi khá hạn chế đối với một chiếc headphone tương thích với Bluetooth 5.0.

    Tổng kết

    Cleer Enduro ANC là một chiếc headphone không dây được bán ở phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe này đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tổng thể tốt và sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái cả tuần. Chất âm của tai nghe rất ấm và đầm tai, tuy nhiên việc dải bass được nhấn mạnh có thể khiến dải mid và high bị che phủ trong một số bài hát.

    Chiếc tai nghe có một số tính năng không dây khá hữu ích mà không phải dòng sản phẩm nào cũng sở hữu. Nếu bạn cần một chiếc headphone có giá trị sử dụng cao và thời lượng pin, thì Cleer Enduro ANC sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm hiệu quả
    • Chất lượng âm thanh mạnh mẽ, có thể được tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Có thể kết nối với nhiều nguồn phát một lúc

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Ứng dụng cài đặt không có nhiều tính năng