Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A71

    Samsung đã làm mới thiết kế và phần cứng của dòng Galaxy A nổi tiếng của mình. Điều này có lợi cho người dùng, Galaxy A71 là một trong những đại diện đầu tiên của dòng Galaxy A năm 2020.

    Với màn hình 6,7 inch, điện thoại thông minh tầm trung có cùng kích thước với người tiền nhiệm Galaxy A70. A71 vẫn trang bị màn hình Super AMOLED, có độ phân giải 2400×1080 pixel. Các thay đổi nhỏ đối với phần cứng, Samsung đã nâng cấp Snapdragon 675 trong  Galaxy A70 lên Snapdragon 730 trên A71.

    Có một sự đổi mới lớn, Samsung đã nâng cấp cụm camera phía sau cho A71. Ngoài ra, camera chính có độ phân giải gấp đôi so với người tiền nhiệm với cảm biến 64 MP, cảm biến macro 5 MP cùng với ba cảm biến khác.

    Với tất cả các thay đổi đó chúng tôi sẽ thử nghiệm xem những nâng cấp này mang lại giá trị cho người dùng như thế nào.

    Thông số Samsung Galaxy A71

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 730
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 618
    • Ram: 6144 MB
    • Màn hình: 6,7 inch tỉ lệ 20: 9, 2400 x 1080 pixel 393 PPI, cảm ứng điện dung, tấm nền AMOLED phủ bóng
    • Bộ nhớ trong: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 104,2 GB trống (phần còn lại bị chếm bởi hệ điều hành)
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Kết nối âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD tối đa 512 GB (FAT, FAT32, exFAT), NFC
    • Cảm biến: độ sáng, Gia tốc kế, la bàn, cảm biến vân tay, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận
    • Chứng nhận: DRM Widevine L1, Camera2 API Cấp 3, ANT+, WiFi Direct,
    • Mạng không dây: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, GSM: 850, 900, 1800, 1900 MHz. UMTS: 850, 900, 1900, 2100 MHz. 4G: Băng tần 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 12, 13, 17, 20, 26, 28, 38, 40, 41. LTE Cat.11 (tải xuống tối đa 600 Mbit / s, tải lên đến 75 Mbit / s).
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,7 x 163,6 x 76 (= 0,3 x 6,44 x 2,99 in)
    • Pin: 4500 mAh Lithium-Ion
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 10
    • Camera chính: Ống kính góc rộng 64 MPix (0,8, m, 1 / 1,73 “) + ống kính góc cực rộng với trường nhìn 123 ° (1.12 µm, 1/3.0”) + Camera macro 5 MP (1.12µm, 1/5.0 “) + Camera độ sâu 5 MP (1.12µm, 1/5.0”), quay video 4K @ 30 FPS, HD @ 240 FPS
    • Camera phụ: Góc rộng 32 MPix (0.8 µm, 1/2.74 “)
    • Tính năng bổ sung: Loa đơn mặt dưới của thiết bị, Bàn phím ảo, sạc nhanh 25 W theo máy, cáp USB (Type-C), tai nghe, dụng cụ tháo SIM, hướng dẫn sử dụng nhanh, giao diện UI 2.0
    • Trọng lượng: 179 g (= 6,31 oz / 0,39 pounds), Bộ sạc: 35 g (= 1,23 oz / 0,08 pound)

    Thiết bị cùng phân khúc 

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    02/2020Samsung Galaxy A71
    730, Adreno 618
    179 gFlash 128 GB UFS 2.06,7 “2400×1080
    06/2019Samsung Galaxy A70
    675, Adreno 612
    183 gFlash 128 GB UFS 2.06,7 “2400×1080
    01/2020Huawei P30 Lite Phiên bản mới
    Kirin 710, Mali-G51 MP4
    159 gFlash 256 GB UFS 2.16,15 “2312×1080
    01/2020Motorola One Hyper
    675, Adreno 612
    210 gFlash 128 GB UFS 2.06,5 “2340×1080
    07/2019Google Pixel 3a
    670, Adreno 616
    147 gFlash eMMC 64 GB5,6 “2220×1080

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A71

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A71

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy A71 không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm Galaxy A70 . Cả hai đều có viền hẹp, Gorilla Glass 3 bảo vệ màn hình FHD+, cảm biến vân tay trên màn hình và tỷ lệ khung hình 20: 9.

    Samsung Galaxy A71 vẫn giữ được chất lượng hoàn thiện cao và cảm giác hấp dẫn của người tiền nhiệm, ngay cả khi khung máy vẫn bằng nhựa và nó tiếp tục thiếu chứng nhận IP. Sự vắng mặt của kim loại có những lợi thế của nó, mặc dù có màn hình kích thước XXL, A71 chỉ nặng 179 g.

    Hiện tại, A71 có sẵn các màu Prism Crush Blue (xanh nước biển), Prism Crush Black (đen) hoặc Prism Crush White (trắng). Theo Samsung, các tùy chọn màu sắc sẽ thay đổi theo quốc gia và khu vực.

    Sự khác biệt lớn nhất ở mặt trước giữa A71 và Galaxy A70 là thay đổi ở camera phía trước của họ. Trong khi Galaxy A70 sử dụng thiết kế notch, camera selfie 32 MP trong A71 được đục lỗ trên màn hình. Thay đổi này chỉ làm tăng một chút diện tích hiển thị nhưng nó làm cho Galaxy A-series mới trông hiện đại hơn một chút so với người tiền nhiệm.

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A71

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A71

    Galaxy A71 cung cấp kết nối SIM kép riêng biệt, có nghĩa là nó có thể chứa hai thẻ nano-SIM và thẻ nhớ microSD cùng một lúc. Thiết bị có thể mở rộng bộ nhớ với thẻ nhớ tối đa 512 GB.

    Cổng USB Type-C, vẫn chỉ hoạt động ở tốc độ USB 2.0, A71 cũng hỗ trợ chức năng USB On-The-Go (OTG). Giắc cắm 3,5 mm và các kết nối không giây Bluetooth 5.0, NFC. Ngoài ra, nhờ hỗ trợ DRM Widevine L1, A71 cũng có thể truyền phát video HD từ các dịch vụ được bảo vệ bởi DRM như Amazon Prime Video hoặc Netflix.

    Phần mềm – Android 10 giao diện One UI 2.0

    Phần mềm - Android 10 giao diện One UI 2.0

    Samsung Galaxy A71 được cài đặt sẵn Android 10, Samsung đã bổ sung One UI 2.0. Sự khác biệt giữa HĐH tùy chỉnh và Android nguyên bản là nhỏ, bạn có thể nhanh chóng làm quen nếu đang sử dụng các phiên bản Android khác. Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng được cập nhập bản vá bảo mật ngày 1 tháng 1 năm 2020 khi được thử nghiệm vào giữa tháng 2.

    Các tính năng bổ sung trong giao diện One UI là chức năng nhắn tin kép, cho phép bạn đăng nhập vào hai tài khoản cho cùng một ứng dụng nhắn tin và Bixby, trợ lý thông minh của Samsung. Bixby có giao diện người dùng chuyên dụng có tên Bixby Home, có thể khởi động bằng thao tác vuốt sang phải trên màn hình chính của màn hình mặc định.

    Ngoài bộ ứng dụng Google và Samsung thông thường, Galaxy A71 được cài đặt sẵn một số ứng dụng của bên thứ ba. Chúng bao gồm Outlook, LinkedIn và Spotify. Hầu hết có thể được gỡ cài đặt. Hơn 104 GB dung lượng lưu trữ còn trống trên khi chúng tôi khởi động máy lần đầu tiên.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    A71 kết nối với các mạng di động qua GSM trên băng tần 850, 900, 1800 và 1900 MHz, UMTS trên 850, 900, 1900 và 2100 MHz và 4G qua các Dải 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 12, 13, 17, 20, 26, 28, 38, 40 và 41. Thiết bị hỗ trợ nhiều băng tần LTE hơn so với thiết bị tiền nhiệm và sử dụng LTE Cat.11 cho tốc độ tải xuống tối đa 600 Mb/giây và tốc độ tải lên 75 Mb/giây.

    Giống như người tiền nhiệm, A71 hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5 với modem Qualcomm WCN3980. A71 có tốc độ tương đương với Galaxy A70 trong các thử nghiệm Wi-Fi. Mặc dù cả hai có tốc độ truyền chấp nhận được, nhưng có những điện thoại có tốc độ tốt hơn nhiều trong cùng phân khúc. A71 trung bình đạt 317 Mb/giây, trong khi Galaxy A70 đạt 264 Mb/giây.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    Khi được kết nối với bộ định tuyến Netgear Nighthawk AX12, A71 duy trì tốc độ kết nối ổn định. Chúng tôi đã nhận thấy một sự giảm nhẹ khi thử nghiệm tải lên, nhưng điều này không phải vấn đề lớn.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    A71 sử dụng mạng vệ tinh BeiDou, Galileo, Glonass và GPS để định vị. Trong các thử nghiệm, mẫu đánh giá của chúng tôi có thể thu tín hiệu vệ tinh với độ chính xác lên đến 3 mét trong vòng vài giây bất kể trong nhà hay ngoài trời.

    Xem thêm: GPS là gì ? – Tài liệu kỹ thuật hệ thống định vị toàn cầu

    Chúng tôi đã kiểm tra độ chính xác của mô-đun GPS trên Samsung Galaxy A71 trong điều kiện thực tế bằng cách sử dụng nó trong một chuyến đi xe đạp ngắn và so sánh tuyến đường của nó với tuyến đường được ghi lại bởi một chiếc Garmin Edge 500.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    Nói tóm lại, A71 đã lập bản đồ tuyến đường của chúng tôi chính xác như thiết bị điều hướng chuyên nghiệp, một vài sai lệch nhỏ là không đáng kể.

    Chức năng điện thoại & Chất lượng cuộc gọi Samsung Galaxy A71

    A71 có hai khe cắm thẻ nano SIM và bạn có thể đặt mặc định cho các cuộc gọi thoại, tin nhắn và dịch vụ dữ liệu cho từng thẻ SIM riêng biệt.

    A71 cũng hỗ trợ các cuộc gọi thoại qua LTE (VoLTE) và Wi-Fi (VoWiFi). Tuy nhiên, trong khi VoLTE có thể được kích hoạt từ trong menu cài đặt chính, bạn phải vào ứng dụng để bật VoWiFi.

    Trong các thử nghiệm, Samsung Galaxy A71 cung cấp chất lượng cuộc gọi khá. Giọng nói đôi khi bị méo nhỏ, nhưng cả hai đầu của cuộc gọi vẫn chắc chắn có thể hiểu được.

    Máy ảnh Samsung Galaxy A71

    Máy ảnh là một trong những nâng cấp lớn nhất giữa A71 và người tiền nhiệm Galaxy A70 . Samsung đã trang bị bốn cảm biến phía sau trong A71 chứ không phải ba cảm biến như Galaxy A70. Chúng được trợ sáng với một đèn flash LED. Camera chính trong A71 trang bị cảm biến 64 MP, cung cấp độ phân giải gấp đôi so với cảm biến chính trong  Galaxy A70 .

    Tuy nhiên, A71 luôn chụp ảnh ở mức 16 MP. Thiết bị thực hiện điều này bằng cách kết hợp bốn pixel lân cận thành một pixel lớn hơn, một quá trình thường được gọi là pixel binning. Mặc dù điều này sẽ cho phép thiết bị thu được nhiều dữ liệu hơn trên mỗi pixel, nhưng ứng dụng camera mặc định không hỗ trợ thời gian phơi sáng lâu. Bù lại ứng dụng tốc độ chụp giữa các lần nhấn khá nhanh.

    Cụ thể, A71 có camera chính 64 MP (0,8 µm, 1/1,73 “), cùng với ống kính góc cực rộng 12 MP (1,12 µm, 1/3.0”), cảm biến độ sâu 5 MP (1.12 µm 1/5.0 “) và ống kính macro 5 MP (1.12 µm 1/5.0”). Camera phía trước có độ phân giải 32 MP (0,8 µm, 1/2,74”).

    Video có thể được quay ở 4K và 30 FPS bằng camera phía trước hoặc phía sau.

    Nhìn chung, A71 mang đến chất lượng hình ảnh khá tốt cho một chiếc smartphone tầm trung. Với hệ thống bốn ống kính, điện thoại thông minh chụp ảnh tốt vào ban ngày. Tuy nhiên, nó không nổi chội hơn hẳn khi so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc.

    Ảnh chụp thiếu sáng, cũng đặt ra một số thách thức cho máy ảnh chính trong A71. Chi tiết hình ảnh hoàn toàn bị mất, chỉ có các phác thảo của các đối tượng hiện diện. Tương tự Galaxy A70 cũng gặp vấn đề này.

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71 So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71 So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71

    Phụ kiện & Bảo hành

    Samsung bán kèm bộ sạc 25 W trong hộp, hoạt động ở mức tối đa 11 V/2.25 A. Cáp USB Type-C to Type-C, một cặp tai nghe, dụng cụ tháo SIM và hướng dẫn sử dụng nhanh.

    A71 cũng đi kèm với bảo hành 24 tháng của nhà sản xuất. Vui lòng xem Chính sách hoàn trả & Bảo hành của Samsung để biết thông tin cụ thể theo quốc gia.

    Video thực tế Samsung Galaxy A71

    Thiết bị đầu vào Samsung Galaxy A71

    Màn hình cảm ứng 10 điểm của A71 phản ứng nhanh với các thao tác và chính xác ngay cả vào các góc của màn hình. Nếu bạn muốn sử dụng điện thoại bằng một tay nhưng khó với tơi mọi phần của màn hình, bạn có thể kích hoạt chế độ một tay. Khi kích hoạt máy sẽ giảm kích thước màn hình khoảng một phần ba. Bạn có thể chuyển chế độ một tay bằng cách nhấn vào nút home hai lần.

    Samsung trang bị một cảm biến vân tay dưới màn hình, cảm biến nhận diện vân tay chính xác và khá nhanh. A71 cũng hỗ trợ mở khóa thông qua nhận dạng khuôn mặt, mặc dù nó sử dụng camera phía trước để thực hiện tính năng này thay vì cảm biến hồng ngoại. Nhận dạng khuôn mặt có thể hoạt động trong môi trường tối, khi cài đặt tùy chọn “Làm sáng màn hình” được kích hoạt trong menu phụ sinh trắc học.

    Nút nguồn trên A71 được Samsung gọi là nút chức năng trên A71. Nó có thể làm nhiều việc hơn là chỉ bật hoặc tắt thiết bị. Ngoài đánh thức điện thoại từ chế độ chờ, nó cũng có hai cách sử dụng khác. Nếu bạn nhấn hai lần, thì thiết bị sẽ hiển thị ứng dụng được sử dụng gần đây nhất. Nếu bạn giữ nút này lâu hơn, nó sẽ mở Bixby Voice, trợ lý giọng nói của Samsung. Bạn cũng không thể tắt điện thoại thông minh trực tiếp bằng cách sử dụng phím chức năng. Chỉ khi nhấn đồng thời phím chức năng và giảm âm lượng nó sẽ hiển thị menu nguồn, từ đó bạn có thể tắt hoặc khởi động lại thiết bị.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Màn hình Super AMOLED 6,7 inch trên A71 là một điểm nổi bật của thiết bị. Màn hình có độ phân giải FHD + 2400×1080 pixel, mật độ điểm ảnh cao 393 PPI. A71 hiển thị nội dung sắc nét.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Samsung đã cải thiện độ sáng trên điện thoại tầm trung mới của mình. Độ sáng tối đa trung bình của A71 đạt 646,3 cd/m2 theo X-Rite i1Pro 2. APL50, trong thử nghiệm độ sáng khác bằng cách phân bổ ánh sáng các vùng tối trên màn hình, ghi lại thiết bị đạt 834 cd/m2.

    Đáng tiếc, màn hình A71 sử dụng điều chế độ rộng xung (PWM) để điều chỉnh độ sáng. Mẫu đánh giá của chúng tôi nhấp nháy ở tần số 121,4 đến 247,5 Hz, tần số mà những người có mắt nhạy cảm có thể thấy khó chịu.

    Màn hình không chỉ gây ấn tượng với độ sáng tối đa cao mà còn có độ chính xác màu sắc tốt. Chẳng hạn, chế độ hiển thị tự nhiên, mang lại màu sắc gần như lý tưởng. Ngoài ra còn có chế độ Vivid, giúp mọi thứ trông sặc sỡ hơn. Mặc dù chế độ này không hoàn toàn chính xác như “Tự nhiên”, nhưng sự khác biệt về độ chính xác màu sắc không thể nhận thấy bằng mắt thường.

    A71 cũng có nhiều ưu điểm khi sử dụng ngoài trời. Độ sáng tối đa cao và tỷ lệ tương phản tốt giúp nó hiển thị rõ ràng dưới ánh sáng mặt trời, như bức ảnh dưới đây. A71 cũng có góc nhìn ổn định, điển hình cho các thiết bị có tấm nền AMOLED.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Hiệu năng Samsung Galaxy A71

    A71 sử dụng Snapdragon 730 tầm trung, SoC có tám lõi. Qualcomm chia chúng thành một cụm hiệu năng chứa hai lõi ARM Cortex-A76 và một cụm tiêu chuẩn, chứa sáu lõi ARM Cortex-A55. Chúng có thể tăng tốc lên tới 2,2 GHz và 1,8 GHz. Ngoài ra còn có GPU Adreno 618 và 6 GB RAM trên bo mạch.

    A71 hiện là một trong những smartphone tầm trung nhanh nhất trên thị trường. Mẫu đánh giá của chúng tôi đi đầu trong các điểm chuẩn tổng hợp thử nghiệm, nhưng nó không tạo khoảng cách lớn với các đối thủ cùng phân khúc.

    Hiệu năng Samsung Galaxy A71

    Motorola One Hyper là một ngoại lệ, thiết bị được trang bị SoC yếu hơn Snapdragon 675, đạt điểm số nhỉnh hơn so với A71 trong các điểm chuẩn hệ thống như PCMark. Ngược lại, Snapdragon 730 trên A71 có lợi thế đáng kể trong các thử nghiệm chuyên sâu về đồ họa như GFXBench.

    Mặc dù vậy về chủ quan, trình duyệt web cho cảm giác nhanh trên A71, Galaxy A70 yếu hơn trên lý thuyết cũng cho chúng tôi ấn tượng này.

    Khả năng chơi game trên Samsung Galaxy A71

    A71 được trang bị tốt để chơi các trò chơi hiện tại. Như Gamebench, PUBG Mobile chẳng hạn, A71 chạy trơn tru ngay cả ở cài đặt chi tiết cao. Tuy nhiên, trò chơi chỉ duy trì ở mức 30 FPS mặc dù được đặt ở tốc độ khung hình cao. Điều tương tự với Asphalt 8: Airborne, nhưng 30 FPS không phải là vấn đề lớn đối với người dùng phổ thông. Chúng tôi cũng muốn thử nghiệm với Asphalt 9: Legends. Thật kỳ lạ, trò chơi không có sẵn để tải xuống từ Cửa hàng Google Play.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A71

    A71 vẫn mát mẻ trong các thử nghiệm của chúng tôi và nóng lên không quá 34,4 ° C ngay cả khi tải nặng. Thiết bị sử dụng các điều chỉnh hiệu năng để giữ nhiệt độ này. Như thử nghiệm pin GFXBench cho thấy, A71 điều chỉnh tốc vi xử lý của nó sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, không có sự sụt giảm quá lớn về hiệu suất, mặc dù GFXBench cho thấy sự điều tiết lên tới 20%. Mặc dù bị điều tiết hiệu suất, A71 vẫn đủ sức mạnh để chơi game trơn tru, theo cảm nhận ​​của chúng tôi.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A71

    Loa ngoài Samsung Galaxy A71

    A71 có một loa đơn duy nhất nằm ở mặt dưới của máy. Loa phát ra âm thanh tròn và gần giống với loa trên Galaxy A70. Nhìn chung, loa đủ tốt để xem YouTube và thỉnh thoảng nghe nhạc.

    Bạn sẽ có chất lượng âm thanh tốt hơn nếu bạn kết nối các thiết bị âm thanh bên ngoài như tai nghe và loa. Bạn có thể kết nối chúng với giắc cắm 3,5 mm hoặc Bluetooth của thiết bị để sử dụng.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Với Snapdragon 730 SoC, A71 sử dụng ít năng lượng và chỉ tương đương mức năng lượng của Galaxy A70. Về mặt này chỉ Huawei P30 Lite New Edition là tốt hơn một chút so với A71.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    Thời lượng pin

    Mức tiêu thụ năng lượng thấp kết hợp với pin 4.500 mAh nên mang lại thời thời lượng pin dài cho A71. Với hơn 13 giờ duyệt web và hơn 19 giờ phát video HD, điện thoại thông minh A71 là một vận động viên marathon thực sự. Nhưng Galaxy A70 cũng có mức thời lượng pin tương tự, cả hai đều bỏ xa các thiết bị khác cùng phân khúc.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    A71 cũng có thể được sạc nhanh nhờ vào bộ sạc 25 W. Mẫu đánh giá của chúng tôi mất đúng 1:25 giờ để xạc đầy từ 0%. Nhưng A71 không hỗ trợ sạc không dây.

    Đánh giá tổng quan Galaxy A71 là điện thoại thông minh tầm trung khá

    Đánh giá tổng quan Galaxy A71 là điện thoại thông minh tầm trung khá

    Với Galaxy A71, Samsung đã tạo ra một điện thoại thông minh tầm trung khá với tất cả các ưu điểm của người tiền nhiệm và một vài tính năng bổ sung. Chẳng hạn, A71 có phạm vi phủ sóng LTE rộng hơn so với Galaxy A70, và nó có thêm một cảm biến trong cụm camera chính. Cảm biến chính của nó là cảm biến 64 MP, một nâng cấp so với cảm biến 32 MP được tích hợp trong Galaxy A70. Giống như người tiền nhiệm, A71 chỉ chụp ảnh tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

    Điểm nổi bật rõ ràng của Galaxy A71 là màn hình Super AMOLED 6,7 inch tương tự A70. A71 có màn hình sáng hơn so với người tiền nhiệm, trong khi vẫn giữ được độ chính xác màu sắc. Cả hai đều có tuổi thọ pin tốt như nhau.

    Nhìn chung, A71 là một điện thoại tầm trung khá tốt nhưng không phải là một bản nâng cấp hấp dẫn so với Galaxy A70. Hầu như không có sự thuyết phục nếu so với mức giá Galaxy A70 hiện tại rẻ hơn khoảng ~ 108 đô la, khiến mọi người khó có lý do để chuyển sang điện thoại thông minh Galaxy A-series mới nhất của Samsung.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A51

    Galaxy A50 là một trong những model thành công nhất trong phân khúc của nó, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi Samsung đã chọn nó như là một trong những thiết bị đầu tiên được nâng cấp lên phiên bản tiếp theo trong thập kỷ mới này. Galaxy A51 phiên bản tiếp theo của A50 cung cấp một công nghệ máy ảnh mới, thậm chí hiện đại hơn so với vẻ ngoài và một SoC mới hơn. Nghe có vẻ như một bản nâng cấp hữu ích – nhưng tất nhiên chúng tôi sẽ xem xét rất kỹ về nó trong bài đánh giá chi tiết của chúng tôi. Bắt đầu nào.

    Cấu hình chi tiết Samsung Galaxy A51

    • Bộ xử lý: Samsung Exynos 9611
    • Đồ họa: ARM Mali-G72 MP3
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,5 inch 20: 9, 2400 x 1080 pixel 405 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, phủ bóng
    • Lưu trữ: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 105 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Giắc âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD tối đa 512 GB, 1 Đầu đọc vân tay, NFC
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng không dây: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G (850/900/1800/1900), 3G (B1 / B2 / B4 / B5 / B8), 4G (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B12 / B13 / B17 / B20 / B26 / B28 / B38 / B40 / B41 / B66), SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,9 x 158,5 x 73,6 (= 0,31 x 6,24 x 2,9 in)
    • Pin: lithium-polymer 4000 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 10
    • Camera chính: 48 MPix f / 2.0, Tự động lấy nét theo pha, đèn flash LED, video @ 2160p / 30fps (camera 1); 12.0MP, f / 2.2, ống kính góc rộng (camera 2); 5.0MP, f / 2.2, độ sâu trường ảnh (camera 3); 5.0MP, f / 2.4, ống kính macro (camera 4)
    • Camera trước: 32 MPix f / 2.2
    • Tính năng bổ sung: loa đơn ở cạnh dưới, bàn phím ảo, bộ sạc nhanh, cáp USB, tai nghe, dụng cụ tháo SIM, Bảo hành 24 tháng, Đài FM.
    • Trọng lượng: 172 g (= 6,07 oz / 0,38 pound), bộ sạc: 55 g (= 1,94 oz / 0,12 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

     

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Samsung Galaxy A51
    Exynos 9611, Mali-G72 MP3
    172 gFlash 128 GB UFS 2.06,5 “2400×1080
    04/2019Samsung Galaxy A50
    Exynos 9610, Mali-G72 MP3
    166 gFlash 128 GB UFS 2.16,4 “2340×1080
    07/2019Xiaomi Mi 9T
    730, Adreno 618
    191 gFlash 64 GB UFS 2.06,39 “2340×1080
    07/2019Google Pixel 3a
    670, Adreno 616
    147 gFlash eMMC 64 GB5,6 “2220×1080
    12/2019Huawei Nova 5T
    Kirin 980, Mali-G76 MP10
    174 gFlash 128 GB UFS 2.16,26 “2340×1080

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A51 – hiệu ứng ngọc trai

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Trong khi  Galaxy A50  nổi bật với một notch hình giọt nước, Galaxy A51 thậm chí còn có vẻ ngoài tối giản và hiện đại hơn với camera trước được đục lỗ trên màn hình. Mặc dù điều này không tạo ra sự khác biệt lớn trong thực tế, một vài pixel giữa máy ảnh và cạnh màn hình gần như không có giá trị sử dụng, nhưng nó mang lại cho Galaxy A51 vẻ ngoài hào nhoáng.

    Không có nhiều thay đổi về kích thước và trọng lượng: Galaxy A51 thực sự nặng hơn một chút và dày hơn một chút so với người tiền nhiệm. Với kích thước màn hình 6,5 inch, điện thoại Galaxy lý tưởng cho ai có bàn tay lớn, nhưng có cảm giác cầm tốt, thoải mái khi cầm, không quá nặng mà vẫn trông khá thanh lịch.

    Mặt sau có lớp phủ hiệu ứng ngọc trai và các mẫu họa tiết khác nhau. Nhưng vẫn thấy được biến dạng khi ấn vào lưng máy. Điều này là khá bình thường đối với một thiết bị trong tầm giá này. Chuyển đổi giữa các vật liệu liền mạch và chất lượng hoàn thiện mang lại ấn tượng rất tốt

    Khả năng kết nối và dung lượng lưu trữ

    Samsung Galaxy A51 có dung lượng lưu trữ 128 GB (tùy phiên bản), được kết hợp với 4 GB RAM. Các thiết bị khác như Google Pixel 3a, có giá tương đương chỉ có 64 GB dung lượng lưu trữ, vì vậy về mặt này A51 có lợi thế hơn một chút trong phân khúc.

    Khay kéo chứa hai khe SIM và khe cắm thẻ microSD riêng biệt. Điều này chúng ta có thể sử dụng đồng thời hai thẻ SIM và thẻ nhớ microSD. Điện thoại cũng hỗ trợ NFC, Bluetooth 5.0 và đài FM.

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Cổng USB-C chỉ hỗ trợ tốc độ USB 2.0, điện thoại vẫn trang bị giắc âm thanh 3,5 mm cho những người thích sử dụng tai nghe analog.

    Phần mềm –Galaxy A51 với giao diện OneUI

    Galaxy A51 với giao diện OneUI
    Galaxy A51 với giao diện OneUI

    Samsung OneUI hiện đại và đẹp mắt. Galaxy A51 đi kèm với OneUI 2.0, dựa trên Android 10. Các bản vá bảo mật được cập nhập tháng 12 năm 2019, vẫn khá gần thời điểm thử nghiệm.

    Samsung đã cài đặt sẵn các ứng dụng của bên thứ ba không thể xóa hoàn toàn và tiếp tục chiếm dung lượng bộ nhớ ngay cả khi chúng bị vô hiệu hóa. Bản thân nhà sản xuất cũng cài đặt một số phần mềm của riêng mình, như Galaxy Health hoặc Smart Things.

    Điện thoại có chứng nhận Widevine DRM L1, cho phép người dùng xem nội dung truyền phát trên thiết bị ở độ phân giải HD.

    Mạng di động và GPS Samsung Galaxy A51

    Tương đương Galaxy A50 tốc độ LTE tối đa của mẫu thử nghiệm là 600 MBit/giây (tải xuống), điều này rất bình thường đối với một thiết bị tầm giá này. Điểm tích cực là điện thoại hiện hỗ trợ nhiều băng tần LTE hơn so với người tiền nhiệm, cho phép nó tương thích với mạng di động của nhiều quốc gia hơn. Kết nối LTE vẫn ổn định khi đi bộ giữa các tòa nhà cao tầng.

    Tốc độ Wi-Fi của Galaxy A50 không phải là sở trường của nó. Galaxy A51 tốc độ tương tự mặc dù Netgear Nighthawk AX12 của nó hoạt động tốt hơn một chút trong thử nghiệm tốc độ Wifi. Google Pixel 3a có tốc độ tốt hơn ở mặt này.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy A51
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy A51

    Trong thực tế, các trang web trên Galaxy A51 tải khá nhanh mặc dù hình ảnh có thể mất nhiều thời gian hơn để tải. Mức tín hiệu hầu như không giảm ở khoảng cách 10 mét đến bộ định tuyến và với ba bức tường ở giữa. Mặc dù các trang web có vẻ tải chậm hơn một chút, sự khác biệt này không thực sự đáng chú ý.

    Điện thoại có thể tự xác định vị trí GPS với độ chính xác khoảng 3 mét khá nhanh và la bàn hoạt động tốt. Google Maps cũng khá chính xác.

    Kết quả thử nghiệm GPS Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 thực hiện khá tốt trong thử nghiệm thực tế (thử nghiệm bằng xe đạp và so sánh với Garmin Edge 520). Mặc dù nó thường xác định vị trí chúng ta bên cạnh đường và đôi khi đi ngang qua các ngôi nhà, nhưng độ lệch không đáng kể và Samsung Galaxy A51 chắc chắn có thể được sử dụng như một thiết bị định vị hàng ngày.

    Máy ảnh Samsung Galaxy A51 – ống kính được nâng cấp

    Sự khác biệt lớn nhất giữa Galaxy A51 và phiên bản trước của nó có lẽ là camera: Galaxy A51 có thêm ống kính macro trong cụm camera chính và cảm biến của camera chính đã tăng lên 48 MP. Độ phân giải ảnh chụp vẫn là 12 MP vì máy ảnh kết hợp bốn pixel thành một pixel lớn để có hình ảnh tốt hơn với ít nhiễu hơn.

    Dưới đây, bạn có thể thấy một số hình ảnh được chụp với Samsung Galaxy A51. Chúng tôi nhận thấy rằng những bức ảnh được chụp hơi tối, nhưng hài lòng với độ sắc nét và chi tiết của hình ảnh. Hình ảnh có thể sáng hơn và độ sắc nét rất tốt đối với một điện thoại thông minh tầm trung.

    Galaxy A51 cũng làm rất tốt trong điều kiện ánh sáng yếu và ở mức 1 lux. Ảnh thử nghiệm được chụp dưới ánh nến vẫn hiển thị một số chi tiết rõ ràng, mặc dù nó có thể sáng hơn. Chúng tôi hơi bất ngờ vì thực tế là chúng tôi có thể cải thiện chât lượng bằng cách tăng độ sáng thủ công trong quá trình chụp ảnh. Điều này có nghĩa là máy ảnh có thể cho chất lượng tốt hơn nhưng phần mềm máy ảnh đang chưa làm tốt việc này.

    Một giới hạn khác của phần mềm tách điện thoại này khỏi phân khúc cao cấp: Chức năng thu phóng không thể được thay đổi giữa góc rộng, tiêu chuẩn và ống kính macro – người dùng buộc phải chọn một ống kính trước khi chụp. Ống kính macro thậm chí yêu cầu bạn chọn một chế độ máy ảnh riêng biệt để có thể chụp ảnh với nó.

    Camera trước có độ phân giải 32 MP và chụp ảnh khá tốt, mặc dù chúng có thể sắc nét hơn.

    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A51
    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A51

    Người dùng phải chọn lại giữa ống kính tiêu chuẩn hoặc góc rộng khi quay video. Camera chính cho phép bạn quay video 4K ở tốc độ 30 khung hình/giây, mặc dù một số hiệu ứng cũng như ổn định hình ảnh kỹ thuật số là không thể ở độ phân giải tối đa. Việc chuyển đổi giữa các mức phơi sáng khác nhau diễn ra mượt mà mặc dù đôi khi bạn có thể thấy một số viền pixel dưới ánh sáng trực tiếp. Chất lượng video tổng thể là khá tốt với mức giá này.

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    Phụ kiện và Bảo hành

    Galaxy A51 được bán kèm với bộ sạc nhanh AC và cáp sạc USB-A-to-USB-C, tai nghe và dụng cụ tháo SIM.

    Samsung cung cấp 24 tháng bảo hành, có thể thông qua nhà bán lẻ hoặc các Trung tâm dịch vụ của Samsung có mặt ở nhiều thành phố lớn.

    Video thực tế Samsung Galaxy A51

    Bàn phím và đầu đọc vân tay

    Màn hình cảm ứng rất dễ sử dụng, các nút cứng bên phải của thiết bị tương đối hẹp nhưng dễ tìm và chúng phản hồi tốt khi nhấn.

    Ứng dụng bàn phím là của chính Samsung và tương tự như bàn phím ảo của Apple. Mặc dù nó hoạt động đáng tin cậy, điện thoại hẹp hơn một chút so với người tiền nhiệm, có nghĩa là có ít không gian hơn cho các phím khi gõ ở chế độ dọc.

    Cảm biến vân tay tích hợp dưới màn hình hoạt động tốt mặc dù nó không hoàn toàn nhanh và đáng tin cậy như cảm biến độc lập như ở mặt sau. Nhận dạng khuôn mặt cũng hoạt động tốt, mặc dù bạn nên lưu ý phương pháp này không an toàn như những phước pháp khác.

    Màn hình Samsung Galaxy A51 – tấm nền AMOLED

    Chúng tôi hy vọng Samsung sẽ trang bị cho các thiết bị giá cả phải chăng với màn hình AMOLED chất lượng cao và Galaxy A51 không làm thất vọng: Khi tỷ lệ khung hình đã thay đổi, giờ đây chúng ta có thêm một vài pixel theo chiều dọc so với Galaxy A50. Ngoài ra, không có nhiều thay đổi. Độ phân giải Full-HD+ tương tự với tất cả các thiết bị so sánh khác.

    Màn hình Amoled Samsung Galaxy A51 khi sử dụng ngoài trời
    Màn hình Amoled Samsung Galaxy A51 khi sử dụng ngoài trời

    Màn hình Samsung Galaxy A51 đo được mức trung bình là 589 cd/m2 vẫn là một kết quả tốt. Độ sáng tối đa thấp hơn đáng kể khi tắt cảm biến độ sáng.

    Thông số màn hình Amoled Samsung Galaxy A51
    Thông số màn hình Amoled Samsung Galaxy A51

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Màu sắc rực rỡ và màu đen trông hoàn hảo nhờ công nghệ AMOLED. Chúng tôi đã nhận thấy hầu hết các màu dường như được hiệu chỉnh tốt theo các phép đo của chúng tôi với máy đo quang phổ và phần mềm CalMAN.

    Đường cong PWM cho thấy màn hình nhấp nháy với tần số khoảng từ 100 đến 280 Hz ngay khi độ sáng giảm. Điều này có nghĩa là người dùng nhạy cảm nên thử sử dụng trước khi mua, vì họ có thể phản ứng với màn hình nhấp nháy sau khi sử dụng lâu hơn. Điều này có thể dẫn đến đau đầu cho một số người dùng.

    Thời gian phản hồi có thể quá chậm đối với những game thủ khó tính, nhưng những game thủ bình thường sẽ không có vấn đề với Galaxy A51.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Hiệu suất – Samsung Galaxy A51

    Vi xử lý Samsung Exynos 9611, tương tự trên Galaxy M30s. Nó cung cấp hiệu năng tầm trung khá tốt với 8 lõi và tốc độ xung nhịp tối đa 2,3 GHz. Galaxy A51 nhanh hơn so với người tiền nhiệm trong hầu hết các điểm chuẩn của chúng tôi nhưng không thể theo kịp một số thiết bị khác trong tầm giá này: Xiaomi Mi 9T và Huawei Nova 5T đều nhanh hơn đáng kể.

    Hiệu suất - Samsung Galaxy A51

    Galaxy A51 hoạt động tốt trong sử dụng hàng ngày với đa tác vụ, mặc dù bạn có thể nói rằng đây không phải là SoC nhanh nhất nhưng nó chỉ gặp khó khăn khi sử dụng các ứng dụng đòi hỏi khắt khe hơn.

    Hiệu suất - Samsung Galaxy A51

     

    Galaxy A51 chậm hơn một chút so với đối thủ trong điểm chuẩn web và cũng không thể theo kịp với người tiền nhiệm. Mặc dù điện thoại thông minh dường như không chậm khi duyệt trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Bộ lưu trữ UFS bên trong Galaxy A51 đạt tốc độ tương tự như các thiết bị khác trong tầm giá này, mặc dù vẫn có những thiết bị nhanh hơn đáng kể như Nova 5T. Nhìn chung, các ứng dụng khởi động khá nhanh.

    Bộ lưu trữ UFS bên trong Galaxy A51

    Chúng tôi đã đo tốc độ truyền trong các bài kiểm tra ghi và đọc bằng thẻ nhớ Toshiba Exceria Pro M501.

    Chơi game với Samsung Galaxy A51 – dành cho game thủ bình thường

    Galaxy A51 phù hợp để chơi game – mặc dù bạn sẽ cần cài đặt đồ họa ở mức trung bình khi chơi các trò chơi đòi hỏi khắt khe như: Asphalt 9 mượt hơn rất nhiều ở cài đặt thấp so với ở mức cao, trong khi Arena of Valor thậm chí còn đạt 60 khung hình/giây ở mức chi tiết cao, ấn tượng với một chiếc smartphone tầm trung. Chúng tôi cũng đo lường tốc độ khung hình với GameBench.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A51

    Nhiệt độ của Samsung Galaxy A51 không tăng đáng kể khi chạy không tải (thiết bị bật nhưng không tải), chỉ ấm hơn một chút so với nhiệt độ môi trường. Mặc dù máy có nóng lên một chút dưới tải, nhiệt độ vẫn thoải mái cho người dùng mọi lúc. Chúng tôi đã đo nhiệt độ bề mặt tối đa 39,9 ° C ở đỉnh mặt trước của thiết bị.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A51

    Chúng tôi đã sử dụng bài kiểm tra pin GFXBench để tìm hiểu xem điện thoại có bị điều chỉnh hạ hiệu năng khi tải liên tục hay không, nhưng không phải với Samsung Galaxy A51.

    Loa Samsung Galaxy A51

    Loa được đặt dọc theo cạnh đáy của thiết bị và tiếp tục làm tốt công việc trong phiên bản này. Nó không quá to như trong Galaxy A50 nhưng chất lượng âm thanh là tương tự nhau. Những người đam mê âm nhạc sẽ thích sử dụng loa ngoài hoặc tai nghe, nhưng loa trong máy phù hợp để lấy ý tưởng về một bài hát hoặc xem video YouTube thường xuyên.

    Bạn có thể kết nối các thiết bị âm thanh qua Bluetooth hoặc giắc 3,5 mm. Hai cách này hoạt động đáng tin cậy và âm thanh được truyền đầy đủ.

    Sử dụng pin – Galaxy A51 không phải là tốt nhất

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Mức tiêu thụ năng lượng ngang bằng với Galaxy M30 chạy cùng SoC. Nhưng Galaxy A51 ít đòi hỏi hơn dưới tải tối đa, nó tiêu thụ nhiều năng lượng hơn trong khi chạy không tải.

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Thời lượng pin

    Tuy Galaxy A51 tiêu thụ khá ít năng lượng trong các thử nghiệm của chúng tôi và có pin với dung lượng 4000 mAh, thời lượng pin của nó hơi đáng thất vọng. Tương tự như Galaxy A50, mẫu thử nghiệm của chúng tôi đã duy trì khoảng 11:40 phút trong thử nghiệm Wi-Fi. Đây không phải là một kết quả tệ và sẽ đủ cho bạn sử dụng một ngày hoặc có thể hai nếu tiết kiệm.

    Thời lượng pin

    Tuy nhiên Xiaomi Mi 9T có thời lượng pin nhiều hơn với dung lượng pin tương tự, có lẽ bởi vì nó quản lý năng lượng tốt hơn. Nhìn chung, chúng tôi khuyên Samsung nên xem xét kỹ hơn về quản lý năng lượng nếu họ muốn duy trì tính cạnh tranh trong tương lai.

    Galaxy A51 có bộ sạc AC 15 watt, đây là bộ sạc thấp nhất trong dòng sạc nhanh. Điện thoại cần khoảng 2 giờ để sạc đầy, đây là điều bình thường với điện thoại ở mức giá này.

    Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51

    Điểm cộng

    • + Thiết kế đẹp, lạ mắt
    • + Máy ảnh chất lượng tốt
    • + Hỗ trợ nhiều băng tần LTE
    • + Khe cắm microSD riêng biệt
    • + Chơi 1 số game 60 khung hình/giây
    • + Màu sắc rực rỡ và màn hình sáng
    • + Hầu như không tăng nhiệt khi hoạt động

    Điểm trừ

    • – Hiệu suất trung bình
    • – Tuổi thọ pin có thể tốt hơn
    • – Không zoom liên tục
    • – Duyệt web hơi chậm

    Galaxy A51 của Samsung là một thiết bị tầm trung hầu như không có điểm yếu thực sự. Máy ảnh của nó là một trong những điểm nổi bật – mặc dù khoảng cách với các điện thoại cao cấp vẫn đáng chú ý, ví dụ như khi chụp trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc phóng to. Tuy nhiên, Galaxy A51 có thể chụp một số bức ảnh thực sự đẹp. Màn hình AMOLED sáng là một điểm cộng – chúng tôi đặc biệt ấn tượng với màn hình hiển thị màu sắc tốt.

    Điện thoại hỗ trợ số lượng băng tần LTE cao hơn đáng kể so với người tiền nhiệm, nhưng Wi-Fi tiếp tục khá chậm.

    Samsung cần nỗ lực hơn một chút về hiệu năng và thời lượng pin, điện thoại không thể theo kịp với các thiết bị khác. Đây là những khía cạnh đặc biệt đáng chú ý trong một so sánh trực tiếp. Ngoài ra Galaxy A51 vẫn là một chiếc điện thoại tầm trung đáng tin cậy.

    Vì Samsung chưa thực sự mắc lỗi nào, chúng tôi hoàn toàn có thể khuyên dùng điện thoại thông minh Galaxy A51 nếu bạn quan tâm.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Xuất hiện ảnh thực tế của Samsung Galaxy S20+ 5G

    Xuất hiện ảnh thực tế của Samsung Galaxy S20+ 5G

    Xuất hiện ảnh thực tế của Samsung Galaxy S20+ 5G

    Sau một dòng tweet được đăng tải bởi leaker Ice Universe, các trang tin công nghệ đã chuyển dần khỏi các thuật ngữ như như Galaxy Galaxy S11 và và S11+ , và hướng tới những thứ như như Galaxy S20 và S20 Plus

    Hình ảnh thực tế rò rỉ xác nhận điện thoại hàng đầu tiếp theo của Samsung được gọi là Galaxy S20+ 5G

    Sẽ không có Samsung Galaxy S11. Thay vào đó, Samsung đặt tên phiên bản điện thoại cao cấp nhất tiếp theo là S20+ 5G. Tin tức rò rỉ đã xác thực về sự thay đổi thương hiệu trong những tuần gần đây và hôm nay XDA Developers đã công bố những bức ảnh đầu tiên trong thế giới thực của Galaxy S20 Plus.

    Màn hình khởi động điện thoại xác nhận tên mới; có lẽ Samsung đang đặt tên theo năm mới. Sự thay đổi này có lẽ mang ý nghĩa: mốc thời gian năm 2020, và S20+ có thể dễ nhớ hơn S11. Với bất kỳ tên gọi nào, dòng điện thoại cao cấp mới này của Samsung được cho là sẽ khuấy động với màn hình thế hệ tiếp theo và nhiều camera phía sau trong khung hình chữ nhật .

    Ở mặt sau, chúng ta có một cái nhìn thực tế về cụm camera lớn của Samsung cho S20+ 5G, được đồn đại là có ống kính rộng thông thường, ống kính siêu rộng, chân dung và ống kính macro. Trên lưng cũng là một trong những nhãn dán bảo mật, nó làm tăng tính thực tế của bức ảnh: nó thực sự chỉ đơn giản viết rằng không làm rò rỉ thông tin.

    Và chúng ta cũng thấy rằng mặt trước của thiết bị có một lỗ trung tâm tương tự như notch selfie từ Galaxy Note 10. Samsung đã làm giảm đáng kể các cạnh cong của Galaxy S20, nguồn tin từ XDA nói rằng thiết kế của S20 Plus cho cảm giác cầm chắc chắn trong lòng bàn tay.

    Bên cạnh đó, những hình ảnh dường như cũng xác nhận nhãn 5G cho biết vi xử lý sử dụng trên điện thoại được cung cấp bởi chipset Snapdragon 865 hỗ trợ 5G của Qualcomm tại Hoa Kỳ ( Exynos 990 của Samsung dự kiến ​​sẽ được trang bị cho phiên bản quốc tế của S20).

    Samsung sẽ giới thiệu dòng thiết bị Galaxy S20 tại sự kiện Unpacked vào ngày 11 tháng 2, bao gồm nhiều kích cỡ màn hình và một số model có kết nối 5G. Ngoài ra còn có điện thoại có thể gập tiếp theo của công ty, có lẽ sẽ được gọi là Galaxy Bloom, cũng dự kiến ​​sẽ ra mắt vào tháng tới.

    Nguồn: Theverge, XDA, Techradar

    Xem thêm:

  • Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51 – Tính năng và giá hấp dẫn

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51 – Tính năng và giá hấp dẫn

    [lwptoc]

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51

    Nếu bạn quan tâm đến một chiếc điện thoại thông minh có màn hình lớn, pin lớn và nhiều tính năng chụp ảnh, nhưng có mức giá hấp dẫn, Samsung Galaxy A51 hoàn toàn có thể là tùy chọn đáng quan tâm.

    Điểm cộng

    • Màn hình lớn
    • Cụm 4 camera phía sau

    Điểm trừ

    • Không có tính năng chống nước
    • Không hỗ trợ sạc không dây

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại tầm trung giá cả phải chăng với một vài tính năng được mượn từ dòng sản phẩm cao cấp của hãng.

    Bạn có một màn hình lớn, cụm 4 camera chính và pin khá lớn, khi được kết hợp với một mức giá tầm trung, Samsung Galaxy A51 tạo ấn tượng tích cực từ cái nhìn đầu tiên.

    Cập nhập mới, đã có bài đánh giá chi tiết mẫu Samsung Galaxy A51 tại đây: Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Giá bán Samsung Galaxy A51

    Đối với mức giá Samsung Galaxy A51, bạn đang tìm kiếm một điện thoại mức giá tham khảo khoảng 8 triệu. Mức giá đó tốt hơn so với nhiều điện thoại Samsung khác, vì vậy, đây là một lựa chọn hấp dẫn nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại Samsung mới.

    Thiết kế và màn hình

    Samsung Galaxy A51 là một điện thoại thông minh hấp dẫn, với màn hình lớn mặt trước và thiết kế ‘Prism’ bắt mắt ở phía sau.

    Mặc dù màn hình lớn kích thước 6,5 inch, Samsung thiết kế A51 với viền siêu mỏng, giúp kích thước của điện thoại có thể sử dụng bằng một tay.

    Những người có bàn tay nhỏ hơn vẫn có thể thao tác khó khăn một chút trên màn hình kích thước lớn nhưng bạn sẽ nhận được hình ảnh hiển thị thị ấn tượng trong khung 158,5 x 73,6 x 7,9mm, với trọng lượng 172g.

    Phím nguồn và nút chỉnh âm lượng được đặt ở cạnh phải của thiết bị và những người thích nghe nhạc sẽ hài lòng khi biết nó vẫn có giắc cắm tai nghe 3,5mm trên A51.

    Nó cho cảm giác chắc chắn trong tay, mặc dù nó không tạo cho cảm giác cao cấp như dòng S10 và Note 10, nhưng nó chắc chắn không phải giá rẻ. Tuy nhiên, một điều mà Galaxy A51 bị thiếu là tiêu chuẩn IP, có nghĩa là nó không chống nước hoặc bụi. Nên có lẽ bạn nên giữ điện thoại được khô ráo trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể chọn Galaxy A51 với bốn màu khác nhau (có thể tất cả các màu không phải lúc nào cũng có sẵn ở mọi thị trường); đen, trắng, hồng và xanh.

    Màn hình Super AMOLED 6,5 inch Full HD+ (1080 x 2400) sáng và màu sắc rực rỡ, thể hiện độ chi tiết tốt và nó cũng có camera trước kiểu giọt nước (notch) nhỏ nhất từng có của Samsung trong màn hình.

    Nó có kích thước notch tương đương với Galaxy Note 10 Lite, trong khi anh chị em lớn hơn của Galaxy A51 (A71) có kích thước lớn hơn.

    Máy ảnh và pin

    Samsung Galaxy A51 có thể là một điện thoại thông minh có mức giá tầm trung, nhưng Samsung trang bị cho A51 cụm camera khá tốt.

    Ở mặt trước, bạn có một camera 32MP – hoàn hảo cho chế độ selfie – trong khi mặt sau có cụm bốn camera nằm trong khung máy ảnh lớn, màu đen.

    Camera chính là cảm biến 48MP, và nó được kết hợp với ống kính góc siêu rộng 12MP (góc nhìn 123 độ), cảm biến macro 5MP và cảm biến độ sâu 5MP. Điều này mang đến cho Galaxy A51 sự linh hoạt tuyệt vời khi chụp ảnh, với tùy chọn ảnh góc rộng, cận cảnh chi tiết và hậu cảnh mờ (chế độ xóa phông).

    Chúng tôi đã cố gắng chụp một vài hình ảnh trong thời gian đánh giá với A51 và kết quả nhìn chung rất tốt, mặc dù chất lượng không tốt bằng Galaxy A71 có cảm biến chính mạnh hơn và vi xử lý nhanh hơn.

    Pin 4.000mAh được tích hợp trong Galaxy A51, khá lớn cho một chiếc điện thoại trong tầm giá này. Hy vọng điều này sẽ giúp máy có thời lượng pin tốt, điều này chúng tôi sẽ thử nghiệm trong quá trình đánh giá chuyên sâu Samsung Galaxy A51 của chúng tôi.

    Hiệu suất và thông số kỹ thuật

    Samsung Galaxy A51 có bộ xử lý octa-core Exynos 9611 (bộ xử lý không mạnh bằng Galaxy A71) cùng với 4GB RAM (một số phiên bản có thể có 6GB hoặc thậm chí 8GB).

    Cấu hình này cung cấp đủ sức mạnh để giữ cho Android 10 hoạt động trơn tru, ngoài ra còn có bộ nhớ trong 64GB hoặc 128GB tùy phiên bản – cộng với khe cắm thẻ nhớ hỗ trợ thẻ nhớ tối đa 512GB. Nói tóm lại, bạn không phải quá lo lắng về dung lượng lưu trữ.

    Bạn sẽ thấy một máy quét dấu vân tay được nhúng trong màn hình, nhưng nó sẽ hoạt động chậm hơn một chút so với các cảm biến vân tay độc lập kiểu cũ. Ngoài ra còn có tùy chọn nhận dạng khuôn mặt.

    Tổng quan về Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 dường như có sự pha trộn khi nói đến các tính năng và mức giá, đó là một điện thoại thông minh bạn có thể xem xét trong năm nay. Lý do có thể để cân nhắc khi bạn xem xét đó là người anh em Galaxy A51 là nếu bạn muốn Galaxy A71 có giá cao hơn một chút với hiệu năng tốt hơn, được ra mắt cùng với A51.

    Nguồn: Techradar

    Xem thêm :

  • Vì sao Samsung phát hành điện thoại XCover Pro một cách lặng lẽ ?

    Vì sao Samsung phát hành điện thoại XCover Pro một cách lặng lẽ ?

    Vì sao Samsung phát hành điện thoại XCover Pro một cách lặng lẽ ?

    Galaxy XCover Pro mới của Samsung là một chiếc điện thoại thông minh được trang bị pin có thể tháo rời, một tính năng gần như chưa từng thấy trên điện thoại thông minh. Điều này cho phép bạn có thể dễ dàng trao đổi pin 4.050mAh của điện thoại với viên pin thứ 2 khi nguồn điện cạn. Thiết bị này đã được ra giới thiệu về mặt kỹ thuật vào tuần trước tại Phần Lan, nhưng Samsung đã làm điều đó một cách lặng lẽ đến nỗi không một tờ báo nào được thông báo tại thời điểm công ty giới thiệu chiếc Xcover Pro mới .

    Ngoài điểm khác biệt với thiết kế pin có thể tháo rời, chiếc điện thoại này được thiết kế theo phong cách super anti shock, có nghĩa là có thể sống sót khi được sử dụng trong các điều kiện khắc nghiệt. theo WinFuture.de nó có xếp hạng chống bụi và nước tiêu chuẩn IP68, có thể sống sót khi rơi xuống từ độ cao 1,5 mét (khoảng 4,9 feet) và màn hình cảm ứng của nó hoạt động ngay cả khi bị ướt hoặc khi bạn đeo găng tay. Ngoài ra, thông cáo báo chí trên trang web Samsung Thụy Điển cho biết điện thoại đi kèm với máy quét mã vạch và có hai nút lập trình.

    Mặt khác, thông số kỹ thuật của Galaxy XCover Pro không phù hợp với thiết bị tầm trung tiêu chuẩn, màn hình LCD 6,3 inch 1080p, chipset Exynos 9611, RAM 4GB và 64GB dung lượng lưu trữ. Nó có camera kép phía sau, bao gồm cảm biến chính 25 megapixel và cảm biến góc cực rộng 8 megapixel, ở mặt trước có một camera selfie 13 megapixel trong lỗ nhỏ được khoét phía trên màn hình. Điều đáng tiếc là nó có thể được phát hành với Android Pie, thay vì Android 10 mới hơn.

    Galaxy XCover Pro của Samsung sẽ có sẵn trong các cửa hàng vào cuối tháng này trên toàn Châu Âu, bao gồm Phần Lan và Thụy Điển, với giá khoảng $ 554. Không có bản phát hành tại Mỹ ở thời điểm hiện tại.

    Nguồn: Samsung

    Xem thêm:

  • Bàn phím ảo thực sự khi nó trở nên vô hình dành cho điện thoại thông minh

    Bàn phím ảo thực sự khi nó trở nên vô hình dành cho điện thoại thông minh

    Samsung đã tạo ra một bàn phím vô hình với sự hỗ trợ của AI cho điện thoại của bạn
    Samsung đã tạo ra một bàn phím vô hình với sự hỗ trợ của AI cho điện thoại của bạn

    Tất cả chúng ta ít nhiều đều làm một phần công việc trên điện thoại thông minh, nhưng gõ email và tin nhắn dài vẫn tỏ ra không tiện dung so với sử dụng bàn phím máy tính. Samsung có một giải pháp: sử dụng AI và máy ảnh điện thoại  để theo dõi bàn tay của bạn khi chúng gõ trên bàn phím vô hình ngay trước mặt bạn.

    Nó được gọi là SelfieType, và mặc dù hiện tại nó chỉ là bản demo, nhưng nó rất hấp dẫn. Nó được phát triển dưới sự tài trợ bởi chương trình C-Lab của Samsung, một chương trình hỗ trợ nội bộ cho các ý tưởng công nghệ kỳ lạ, một số có thể trở thành sản phẩm thương mại .

    https://youtu.be/LRFvUYQ_SZ0

    Chúng tôi không biết Samsung có kế hoạch gì cho SelfieType, nhưng nếu nó hoạt động trơn tru như quảng cáo này thể hiện, thì đó có thể là một công cụ mạnh mẽ. Samsung sẽ giới thiệu SelfieType tại CES tổ chức ở Las Vegas trong tuần này, vì vậy chúng tôi sẽ cố gắng theo dõi và cập nhập tới bạn đọc về ý tưởng công nghệ mới này.

    Mặc dù bàn phím vô hình đã được thực hiện trước đó bằng cách sử dụng máy chiếu laser, nhưng chúng là một công cụ mang tính trình diễn hơn là một công cụ có thể ứng dụng thực tế. Chúng có xu hướng chậm, không chính xác và yêu cầu bạn mang theo phụ kiện là máy chiếu laser.

    Vì SelfieType hoạt động bằng camera điện thoại, nên ít nhất nó sẽ loại bỏ vấn đề cần mang theo phụ kiện. Nhưng sử dụng hình ảnh để theo dõi chuyển động của ngón tay bạn nghe có vẻ khó khăn và có lẽ bạn sẽ phải giữ tay cố định ở một khu vực để camera có thể nhận diện chính xác – một vấn đề khó là nó không có phản hồi vật lý của bàn phím.

    Tuy nhiên, đây là một giải pháp mà chúng tôi chưa từng thấy trước đây và chúng tôi tò mò muốn thử. Trong nhiều năm, các kỹ sư đã cố gắng thay thế bàn phím với nhiều thiết kế kỳ lạ khác. Có lẽ, với sự trợ giúp của AI, cuối cùng chúng ta cũng có thể giải quyết vấn đề này.

    Nguồn: Theverge

    Xem thêm :

  • Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 - Vua máy ảnh giá rẻ
    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    [lwptoc]

    Giới thiệu Xiaomi Mi Note 10

    Pin khổng lồ, cảm biến siêu to khổng lồ trong máy ảnh, công suất bộ sạc lớn. Với Xiaomi Mi Note 10, rất nhiều công nghệ hàng đầu được sử dụng, nhưng chưa phải là hàng đầu khi nói đến hiệu năng xử lý. Đánh giá chi tiết của chúng tôi giúp bạn hiểu rõ về Xiaomi Mi Note 10 .

    Các thiết bị cận cao cấp giá khoảng 557$ hiện không dễ tìm thấy: Bạn có thể thấy mức giá đó với các điện thoại cao cấp đã phát hành phiên bản mới hơn hoặc với sản phẩm của các nhà sản xuất nhỏ hơn.

    Xiaomi Mi Note 10, còn được biết đến ở Trung Quốc là Mi CC9, có thể cung cấp cho bạn các tính năng cận cao cấp này: nó được trang bị cụm camera với năm ống kính ở mặt sau, camera chính độ phân giải cực cao và pin lớn. Hiệu năng cũng sẽ thuyết phục nhờ Snapdragon 730 . Liệu Mi Note 10 có phải là đối thủ thực sự của điện thoại thông minh cao cấp hay không và làm thế nào nó dạt được những điều này trong tầm giá của nó, chúng tôi sẽ làm rõ trong bài đánh giá này.

    Thông số cấu hình Xiaomi Mi Note 10

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 730G
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 618
    • Ram: 6144 MB
    • Màn hình: 6,47 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 398 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, Gorilla Glass 5, Phủ bóng, HDR
    • Lưu trữ: Flash 128 GB UFS 2.1, 128 GB, 117 GB Trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 1 Hồng ngoại, giắc âm thanh 3,5 mm, 1 Đầu đọc vân tay, NFC
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G (850/900/1800/1900), 3G (B1 / B2 / B4 / B5 / B6 / B8 / B19), 4G (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B18 / B19 / B20 / B26 / B28 / B38 / B40), SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 9,7 x 157,8 x 74,2 (= 0,38 x 6,21 x 2,92 in)
    • Pin: lithium-polymer 5260 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 108 MPix f / 1.69, OIS, đèn flash LED (2x2LED), video @ 2160p / 30fps (camera 1); 20.0MP, f / 2.2, ống kính góc rộng (camera 2); 12.0MP, f / 2.0, ống kính tele (camera 3); 5.0MP, f / 2.0, ống kính tele, OIS (camera 4); 2.0MP, ống kính macro (camera 5)
    • Camera phụ: 32 MPix f / 2.0, video @ 1080p / 30fps
    • Tính năng bổ sung: loa đơn ở cạnh dưới, bàn phím ảo, sạc nhanh, cáp USB, dụng cụ tháo SIM, vỏ silicon, LTE: Cat 15 800 Mb / giây (tải xuống), Cat 13 150 Mb / giây (tải lên)
    • Bảo hành: 12 tháng.
    • Trọng lượng: 208 g (= 7,34 oz / 0,46 pounds), Bộ sạc: 114 g (= 4,02 oz / 0,25 pounds)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớKích thướcĐộ phân giải
    12/2019Xiaomi Mi Note 10
    730G, Adreno 618
    208 g128 GB UFS 2.1 Flash6.47″2340×1080
    08/2019Honor 20
    Kirin 980, Mali-G76 MP10
    174 g128 GB UFS 2.1 Flash6.26″2340×1080
    07/2019Asus ZenFone 6 ZS630KL
    855, Adreno 640
    190 g128 GB UFS 2.1 Flash6.4″2340×1080
    05/2019Google Pixel 3a XL
    670, Adreno 616
    167 g64 GB eMMC Flash6″2160×1080
    04/2019Sony Xperia 10 Plus
    636, Adreno 509
    180 g64 GB eMMC Flash6.5″2520×1080

    Thiết kế Xiaomi Mi Note 10

    Thiết kế mặt lưng Xiaomi Mi Note 10
    Thiết kế mặt lưng Xiaomi Mi Note 10

    Trắng, đen hoặc xanh lá cây là những tùy chọn màu sắc sẵn có cho người mua với Mi Note 10. Tuy nhiên, mẫu thử nghiệm màu đen của chúng tôi có tông màu khá xám. Điểm chung cho tất cả các màu của Mi Note 10 là mặt lưng bóng, hiệu ứng màu bắt mắt. Cảm giác cầm tốt trong tay nhờ các góc bo tròn của nó; Nó cũng có chất lượng hoàn thiện cao với khung kim loại và kính cong ở các cạnh.

    Thiết kế mặt trước Xiaomi Mi Note 10
    Thiết kế mặt trước Xiaomi Mi Note 10

    Màn hình ở phía trước đi kèm với một notch nhỏ giọt nước; viền đen xung quanh màn hình hẹp nhưng có thể nhìn thấy. Gây áp lực lên vỏ máy hoặc vặn không làm biến dạng hình ảnh, nói chung máy có thiết kế cứng cáp. Không có chứng nhận IP, vì vậy bạn nên cẩn thận với Xiaomi Mi Note 10 khi ở gần nước.

    208 gram là một trọng lượng lớn cho điện thoại thông minh, kích thước của nó cũng có thể hơi quá lớn đối với người dùng có bàn tay nhỏ.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10

    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10
    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10

    Cấu hình được xử dụng để đánh giá của chúng tôi có dung lượng 128 GB lưu trữ và 6 GB RAM. Tuy nhiên, cũng có Mi Note 10 Pro cấu hình lưu trữ 256GB/8GB nếu bạn muốn. Mặc dù trang bị cổng USB-C, nó chỉ hỗ trợ tốc độ USB 2.0. Không có đèn LED thông báo, nhưng các cạnh của màn hình sẽ sáng lên khi có thông báo.

    Xiaomi Mi Note 10 hỗ trợ hai khe cắm SIM, nhưng không có khe cắm thẻ nhớ microSD. Đổi lại, máy trang bị giắc âm thanh 3,5 mm. Nó cũng là một trong số ít các thiết bị vẫn có cổng hồng ngoại.

    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10

    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10
    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10

    Giao diện MIUI 11 được cài đặt sẵn là phiên bản mới nhất của Xiaomi. Tuy nhiên, Mi Note 10 vẫn dựa trên Android 9, nhưng một bản cập nhật cho Android 10 dự kiến sẽ được cung cấp. Các bản vá bảo mật sẵn có ngày 1 tháng 11 năm 2019 tại thời điểm tiến hành đánh giá này.

    Một số ứng dụng, trò chơi có chứa quảng cáo được cài đặt sẵn, nhưng chúng có thể bị xóa hoàn toàn dễ dàng nếu bạn không muốn chúng. DRM L1 cũng được hỗ trợ, vì vậy bạn có thể thưởng thức nội dung phát trực tuyến ở độ phân giải HD.

    Mạng không dây và GPS

    Xiaomi Mi Note 10 chỉ đi kèm với Wi-Fi 802.11 ac, do đó trong thử nghiệm của chúng tôi với bộ định tuyến Linksys Nighthawk AX12, điện thoại đạt tốc độ trung bình trong số các thiết bị so sánh. Google Pixel 3a XL và Asus ZenFone 6 có thể truy cập Wifi nhanh hơn nhiều.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10

    Với tốc độ tải xuống 800 Mb/giây, modem LTE khá nhanh so với các điện thoại cao cấp tương tự; các Google Pixel 3a XL, chỉ đạt tối đa 600 Mb/s. Trong môi trường đô thị, LTE cũng duy trì kết nối ổn định trong các tòa nhà; ngoài trời.

    Trong nhà, điện thoại thông minh không thể xác định vị trí GPS; phải mất một chút thời gian khi ở ngoài trời, nhưng sau đó, vị trí tương đối chính xác ở mức sai số 5 mét. Trong Google Maps, vị trí hoạt động với độ chính xác đến vài mét và la bàn hiển thị hướng chính xác.

    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10

    Đương nhiên, chúng tôi cũng đã thử nghiệm đi xe đạp với Xiaomi Mi Note 10 và so sánh với thiết bị GPS Garmin Edge 520. Có một số sai lệch nhỏ so về tuyến đường và một số góc được nối tắt, nhưng nhìn chung, điện thoại hoạt động tốt và bạn chắc chắn có thể sử dụng nó để điều hướng hàng ngày.

    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10

    Tính năng thoại và chất lượng cuộc gọi

    Xiaomi sử dụng ứng dụng điện thoại của Google, ứng dụng này khá trực quan để sử dụng. Cuộc gọi qua LTE (VoLTE) và gọi Wi-Fi (VoWiFi) cũng được hỗ trợ nhưng bạn chỉ sử dụng được nếu nhà mạng hỗ trợ các tính năng này.

    Loa trong của Mi Note 10 có thể khá to, giúp bạn nghe rõ trong môi trường ồn, nhưng đồng nghĩa mọi người cũng có thể nghe thấy tiếng đầu dây bên kia trong môi trường yên tĩnh. Khả năng lọc tiếng ồn nền hoạt động tốt. Giọng nói thu được khá rõ ràng, ngay cả trong trường hợp bạn nói nhỏ.

    Máy ảnh trên Xiaomi Mi Note 10

    Cụm ba camera ở phía sau không đủ cho bạn? bạn cần nhiều hơn 48 megapixel? Nếu thế Xiaomi Mi Note 10 có lẽ là một lựa chọn tốt cho bạn: Có 5 ống kính khổng lồ ở mặt sau. Camera chính với cảm biến 108 megapixel, tức là độ phân giải 12.032×9.024 pixel. Camera cũng có thể cài đặt để chụp ảnh ở độ phân giải này, nhưng theo mặc định, nó kết hợp 4 pixel thành một để tạo thành ảnh chụp với độ phân giải 27 megapixel. Bộ ổn định hình ảnh quang học cũng được trang bị, đèn flash 2x2LED, tương tự như Apple, có khả năng điều chỉnh ánh sáng đèn flash theo tình huống bằng bốn đèn LED màu khác nhau.

    Máy ảnh chính có khả năng xóa phông khá mạnh nền của các đối tượng, vì vậy các bức ảnh có thể sẽ tiến gần hơn đến hệ thống quang học của máy ảnh DSLR trong khả năng xóa phông. Độ sắc nét trong khu vực lấy nét thực sự tốt và chi tiết. Nhìn chung, hình ảnh trông mát hơn, ví dụ, hình ảnh từ iPhone 11 Pro Max .

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng yếu, các điện thoại thông minh khác có lợi thế rõ ràng; Xiaomi Mi Note 10 cung cấp dải động hơi kém và độ sắc nét kém hơn đáng kể trong trường hợp này.

    Video đạt chất lượng 4K ở tốc độ 30 khung hình/giây. Nhưng bạn phải chọn ống kính trước khi bắt đầu quay. Trong khi quay, chỉ có zoom kỹ thuật điều chỉnh được, Video cho chất lượng khá tốt với ống kính chính nhờ độ phân giải cao. Bạn có thể sử dụng các ống kính khác để quay video nhưng chúng cho chất lượng không cao như với ống kính chính. Ngoài ra, còn có chức năng slow motion với tối đa 960 hình ảnh ở độ phân giải 720p.

    Bốn ống kính nữa ở mặt sau cho phép chụp góc rộng và zoom quang 5x, cũng hoạt động cho phép tùy chọn trong các tình huống khác nhau. Ống kính tele có tiêu cự nhỏ nhất thậm chí còn đi kèm với bộ ổn định hình ảnh để hình ảnh không bị mờ. Ngoài ra, có một ống kính macro trong trường hợp bạn muốn chụp ảnh cực gần.

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    Phụ kiện và bảo hành

    Xiaomi Mi Note 10 được bán kèm bộ sạc nhanh và vỏ silicon. Xiaomi không cung cấp bất kỳ phụ kiện đặc biệt nào vào thời điểm hiện tại. Bảo hành chỉ bảo hành 12 tháng

    Video thực tế Xiaomi Mi Note 10

    Quét vân tay và Cảm ứng

    Máy quét dấu vân tay được đặt dưới màn hình và theo tuyên bố của Xiaomi, hãng đã sử dụng một công nghệ mới cho cảm biến, mang lại kết quả tốt hơn và nhanh hơn trong một số tình huống . Khả năng đọc vân tay vẫn chưa hoàn hảo như cảm biến thông thường và tốc độ cũng chậm hơn một chút. Nhận dạng khuôn mặt cũng có thể được sử dụng để mở khóa.

    Bàn phím cảm ứng Xiaomi Mi Note 10

    Màn hình cảm ứng phản ứng nhạy, ngay cả ở gần các cạnh, và nó rất chính xác. Nhưng các nút vật lý ở cạnh máy trông không có vẻ cao cấp.

    Màn hình hiển thị Xiaomi Mi Note 10

    Nhiều điện thoại thông minh trong tầm giá này sử dụng màn hình IPS, nhưng Mi Note 10 trang bị màn hình AMOLED với độ phân giải Full HD. Tất nhiên, với màn hình OLED, bạn phải sử dụng PWM để điều chỉnh độ sáng, điều này có thể khiến một số người dùng cảm giác màn hình bị nhấp nháy. Do đó, bạn nên dùng thử Xiaomi Mi Note 10 trước khi mua nếu từng gặp vấn đề này. Thời gian phản hồi của màn hình rất nhanh, phù hợp với các game thủ chơi tựa game 3D tốc độ cao.

    Thông số tấm nền AMOLED Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 khi sử dụng dưới ánh nắng

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM

    Với màn hình AMOLED, các pixel riêng lẻ có thể được tắt hoàn toàn và do đó cung cấp màu đen gần như hoàn hảo. Vì vậy màn hình của Mi Note 10 cho màu sắc rất sống động với độ tương phản lớn.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Hiệu suất Xiaomi Mi Note 10

    Qualcomm Snapdragon 730G là một biến thể của Snapdragon 730; Ngoài một số thay đổi đối với các tính năng Wi-Fi, tốc độ xung nhịp của chip đồ họa được tăng lên, do đó nó sẽ cung cấp hiệu suất cao hơn trong các trò chơi.

    Bộ xử lý này không nhanh bằng bộ xử lý cao cấp của Qualcomm hay HiSilicon, và do đó, người dùng sẽ phải chấp nhận kém hơn một chút so với Honor 20 hoặc  ZenFone 6. Nhưng bạn sẽ không cảm nhận được sự khác biệt về hiệu năng trong các tác vụ hàng ngày: Nếu bạn thường sử dụng các ứng dụng và trò chơi đòi hỏi cấu hình cao và thực hiện nhiều tác vụ song song, khi đó bạn mới có thể cảm nhận sự khác biệt về hiệu năng hạn chế hơn một chút. Nếu bạn sử dụng các ứng dụng thông thường hàng ngày và chơi các trò chơi đòi hỏi vừa phải, Mi Note 10 với bộ xử lý của nó vẫn quá đủ cho bạn. Đặc biệt là hiệu năng đồ họa có thể cạnh tranh với Honor 20, nhưng không theo kịp ZenFone 6.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10

    Trò chơi

    Ở tần số 60 Hz, bạn có thể chơi hầu hết các game với Xiaomi Mi Note 10. Mặc dù Asphalt 9 chỉ chạy ở tốc độ 30 khung hình/giây, đôi khi bị giảm tốc độ khung hình nhỏ. Shadow Fight 3 chạy tốt với tốc độ 60 Hz ở cài đặt cao, thỉnh thoảng tốc độ khung hình có giảm nhưng chỉ giảm xuống khoảng 45 Hz. Mặt khác,  Arena of Valor chạy mà không gặp vấn đề gì ở tần số 60 Hz.

    Màn hình cảm ứng hoạt động chính xác khi điều khiển trò chơi, cũng như cảm biến vị trí chính xác.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 tăng nhiệt vừa phải ngay cả khi chịu tải cao: Tối đa 39,3°C (~ 103°F) có thể nhận thấy máy ấm lên khi ở nhiệt độ này. Nhưng đó chỉ là khi bạn duy trì tải nặng, thậm chí sẽ không có sự tăng nhiệt độ đáng chú ý trong các hoạt động thường ngày.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10
    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10

    Với sự trợ giúp của bài kiểm tra pin GFXBench, chúng tôi có thể xác định xem Xiaomi Mi Note 10 có bị hạn chế hiệu xuất khi nhiệt độ tăng hay không. Kết quả: tốc độ khung hình đạt được vẫn không đổi, do đó bạn có thể chơi game trong thời gian dài trên Mi Note 10 mà không gặp sự cố và không có hiện tượng lag hay giật.

    Loa Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 trang bị một loa đơn âm ở phía dưới, nó có âm lượng khá to. Nhưng “ầm ĩ” không có nghĩa là loa phát ra âm thanh tốt. Trong trường hợp này, chúng tôi ít nhất không có vấn đề với loa: giải âm lượng không đầy đủ, nhưng âm cao không quá mức và chúng hầu như không bị biến dạng khi mở mức âm lượng rất cao. Giọng nói luôn luôn rõ ràng, không bị méo tiếng.

    Những người đam mê âm nhạc vẫn cần sử dụng tai nghe hoặc loa ngoài, có thể kết nối qua giắc cắm 3,5 mm hoặc Bluetooth. Cả hai hoạt động trơn tru và cung cấp âm thanh tốt.

    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10

    Mi Note 10 ở mức trung bình về tiêu thụ năng lượng: Một số thiết bị trong tầm giá tiêu thụ ít năng lượng hơn, một số khác hơi nhiều, nhưng nhìn chung, không có sự chênh lệch nhiều.

    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10
    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10

    Mặc dù mức tiêu thụ năng lượng của Xiaomi Mi Note 10 khá thấp dưới tải nhẹ, nhưng nó cần nhiều năng lượng hơn hầu hết các thiết bị so sánh khi tải nặng.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 trang bị pin dung lượng cao với 5.260 mAh. Thời lượng pin đạt gần 19 giờ trong thử nghiệm Wi-Fi của chúng tôi, khá ấn tượng. Điều này có nghĩa là bạn có thể sử dụng Internet liên tục trong hai ngày làm việc mà không lo lắng về pin. Xiaomi Mi Note 10 cung cấp thời gian hoạt động dài trong tất cả các kịch bản; tuy nhiên, nó bị đánh bại bởi Asus ZenFone 6 khi xem phim.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10
    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10

    Chúng tôi sạc điện thoại thông minh qua bộ sạc nhanh khá mạnh có thể cung cấp công suất 30 watt. Pin dung lượng cao của Xiaomi Mi Note 10 được sạc đầy sau khoảng 90 phút và thậm chí thời gian sạc rất ngắn cũng cung cấp pin để hoạt động trong vài giờ khi cần gấp.

    Đánh giá tổng quan Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 khá ấn tượng ở một số mặt: Chỉ khoảng ~ 557 USD, bạn có một camera smartphone tuyệt vời và rất linh hoạt, có độ sắc nét rất cao, tái tạo chi tiết tuyệt vời và màu sắc tốt. Màn hình AMOLED sáng cũng làm hài lòng; có bộ nhớ lưu trữ phù hợp và nếu bạn có tai nghe có dây, giắc cắm âm thanh 3,5 mm phát huy giá trị.

    Dung lượng lưu trữ UFS 2.1 không nhanh bằng UFS 3.0, nhưng nó hiện không thông dụng trong thiết bị tầm giá của Xiaomi Mi Note 10.

    Với tốc độ LTE tối đa khá tốt, nhưng chậm hơn đáng kể so với các thiết bị cao cấp hiện tại. Khi nói đến Wi-Fi, Xiaomi Mi Note 10 cũng không thể theo kịp và cũng không có đầu đọc thẻ nhớ microSD.

    Nhưng trên hết, hiệu năng thấp hơn không ảnh thưởng tới các tác vụ hàng ngày của bạn. Tại sao Xiaomi lại chọn SoC chậm hơn, ví dụ như Asus Zenfone 6 cho thấy hãng có thể cung cấp dòng Snapdragon 855 với mức giá này? Có lẽ vì 730G phù hợp hơn với modul máy ảnh.

    Một camera tuyệt vời và màn hình AMOLED sáng với giá phải chăng: Nếu bạn không có vấn đề với hiệu năng thấp hơn một chút, Xiaomi Mi Note 10 là lựa chọn tốt cho bạn.

    Xiaomi Mi Note 10, hầu như không có đối thủ vào lúc này nếu bạn đang tìm kiếm một điện thoại với camera tốt và thời lượng pin dài.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Mẹo và thủ thuật mua sắm thông minh trên Google Play

    Mẹo và thủ thuật mua sắm thông minh trên Google Play

    Để có được những trải nghiệm tuyệt vời nhất trên thiết bị Android cùng Google Play thì bạn nên nắm rõ 10 mẹo và thủ thuật Google Play hữu ích dưới đây.

    Play Store của Google được coi là cổng thông tin điện tử Android với hàng ngàn trò chơi, ứng dụng, phim ảnh, sách, tạp chí… và hơn thế nữa. Nhưng bạn có biết, Google Play không chỉ là nơi lưu trữ các nội dung đó, mà nó còn là một công cụ giúp bạn quản lý các thiết bị Android khác nhau, thiết lập thông báo cho các ứng dụng và dịch vụ, kích hoạt tự động cập nhật phần mềm và cá nhân hóa trải nghiệm Android.

    Dưới đây là 10 mẹo và thủ thuật giúp bạn tận dụng được tối đa lợi thế của Google Play.

    1. Quản lý thiết bị thông qua trang web

    Ngoài việc truy cập vào kho ứng dụng trên thiết bị, bạn có thể truy cập Google Play thông qua trình duyệt web. Giao diện web mang đến hàng loạt tùy chọn không có trên ứng dụng Play Store được cài sẵn trên điện thoại, trong đó bao gồm cả tính năng cho phép người dùng xem và quản lý các thiết bị Android gắn với tài khoản Google của bạn.

    Để xem danh sách các thiết bị Android, hãy truy cập vào Google Play ở địa chỉ play.google.com, nhấn vào biểu tượng Settings hình bánh răng ở bên tay phải màn hình.

    Để thay đổi tên một thiết bị trong danh sách, hãy nhấn vào tùy chọn Edit, gõ tên mới vào trường tên và nhấn vào Change để xác nhận.

    2. Quản lý tùy chọn mail và thông báo

    Màn hình Play Settings cũng cho phép bạn cập nhật tùy chọn mail và các thiết lập thông báo. Mở thiết lập Play bằng trình duyệt web, kéo dưới cùng màn hình, bạn sẽ thấy hai hộp kiểm. Nếu bạn muốn nhận tin và khuyến mãi từ Google Play thì hãy điền vào ô đầu tiên. Nếu bạn muốn nhận email thông báo từ các nhà phát triển – những người muốn nhận được phản hồi về ứng dụng mà bạn dùng thì hãy đánh dấu vào ô thứ hai.

    3. Xem theo thứ tự, báo cáo vấn đề và yêu cầu hoàn tiền

    Để xem danh sách tất cả các giao dịch mà bạn đã thực hiện trên Google Play, hãy nhấn vào biểu tượng Settings và chọn My orders.

    Danh sách hiện ra sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về những nội dung mà bạn đã mua hoặc tải về, bao gồm cả tên hạng mục, giá cả, ngày giao dịch, loại nội dung và trạng thái (hoàn thành, hủy bỏ, đang chuyển…). Để lọc các nội dung mà bạn đã mua theo loại nội dung, bạn hãy sử dụng trình đơn All Order ở góc trên cùng bên phải – ngay trên danh sách các mục bạn đã mua.

    Để báo cáo một ứng dụng, một sản phẩm hay dịch vụ có vấn đề, hoặc yêu cầu hoàn tiền, bạn hãy tìm đến ứng dụng đó trong danh sách các đơn đặt hàng và trỏ chuột vào tên ứng dụng. Khi đó, một bộ ba chấm nằm dọc sẽ xuất hiện ở bên phải tên ứng dụng. Nhấn vào đó và chọn Report a Problem. Một hộp popup cùng một trình đơn sẽ thả xuống và một tập các tùy chọn cụ thể cho các nội dung sẽ hiện ra. Bạn hãy chọn một tùy chọn thích hợp từ trình đơn đó và bạn sẽ thấy một danh sách các giải pháp. Nếu làm theo các giải pháp này mà không có tác dụng, bạn hãy điền thông tin vào trường văn bản và gửi yêu cầu. Bạn sẽ nhận được email xác nhận sau khi gửi yêu cầu.

    4. Bảo vệ tài khoản Google Play

    Thiết lập mật khẩu bảo vệ tài khoản Google Play là một ý kiến hay. Điều này giúp bạn tránh được những lúc vô tình nhấn mua ứng dụng hoặc đôi khi ai đó (có thể là trẻ nhỏ) sử dụng thiết bị của bạn.

    Để kích hoạt mật khẩu bảo vệ Play, bạn mở ứng dụng Google Play trên thiết bị Android và nhấn vào biểu tượng 3 chấm dọc ở góc trên bên phải màn hình và chọn Settings. Một số thiết bị Android có thể mớ phần này bằng cách vuốt từ cạnh trái màn hình sang và chọn Settings.

    Trong phần User Controls, bạn sẽ thấy một ô trống ở cạnh dòng chữ Password. Nhập mật khẩu vào ô trống đó, sau đó xác nhận lại để kích hoạt mật khẩu.

    Sau khi thiết lập mật khẩu, bất cứ khi nào bạn mua nhấn vào dòng “Yêu cầu xác thực cho giao dịch mua”, bạn có thể chọn “30 phút một lần”‘ để mua hàng mà không phải nhập lại mật khẩu trong vòng 30 phút kể từ lần mua hàng trước đó. Sau đó, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận mật khẩu. Nhấn OK để hoàn tất.

    Một số thiết bị tự kích hoạt mật khẩu bảo vệ. Nếu ô mật khẩu đã được đánh dấu thì tài khoản của bạn đã được bảo vệ.

    5. Tự động cập nhật ứng dụng Google Play

    Thiết lập “tự động cập nhật ứng dụng” trên Google Play cho phép bạn tự động cập nhật các ứng dụng, trò chơi nên bạn sẽ không phải cập nhật nó bằng tay. Kích hoạt tùy chọn này cũng sẽ giúp hạn chế số lượng thông báo cập nhật ứng dụng trên điện thoại.

    Để kích hoạt tính năng tự động cập nhật ứng dụng, nhấn vào biểu tượng Menu (ba dấu chấm dọc) ở góc trên cùng bên phải của ứng dụng Google Play và chọn Settings. Trên một số thiết bị, bạn có thể vuốt từ mép trái màn hình và chọn Settings.

    Ngay dưới phần General, bạn sẽ thấy một tùy chọn tự động cập nhật ứng dụng. Nhấn vào tùy chọn đó và nhấn xác nhận khi cửa sổ pop-up mở ra.

    Bạn vẫn có thể nhận được yêu cầu chấp thuận cập nhật ứng dụng nếu các quyền thay đổi, nhưng hầu hết các ứng dụng sẽ tự động cập nhật sau khi kích hoạt tính năng này.

    6. Tự động thêm widget cho một ứng dụng mới

    Widget là một trong những thứ tuyệt vời trên Android. Nó giúp mang các tính năng của ứng dụng lên màn hình chính Android cho phép người dùng có thể xem một cách nhanh chóng. Và Google Play cũng cho phép bạn tự động thêm một widget lên màn hình chủ cho bất cứ ứng dụng nào mà bạn tải về (nếu ứng dụng đó có widget).

    Nếu bạn thường xuyên tải về rất nhiều ứng dụng, thiết lập này có thể gây đôi chút rắc rối cho bạn, bởi vì các widget được tạo ra một cách tràn lan.

    May mắn là có một cách khá hay ho cho phép bạn nhanh chóng xác định ứng dụng nào có widget và liệu chúng có hữu ích đối với bạn. Việc xóa các widget không mong muốn cũng dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Để kích hoạt tùy chọn tự động tạo widget, bạn mở ứng dụng Google Play, nhấn vào biểu tượng menu hình 3 dấu chấm ở góc trên cùng bên phải màn hình và chọn Settings. Trên một số thiết bị, bạn có thể vuốt từ mép trái màn hình và chọn Settings.

    Sau đó, vào phần General, đánh dấu vào ô bên cạnh dòng Auto-app widgets.

    7. Lọc nội dung Google Play

    Google Play cung cấp một số thiết lập lọc nội dung, cho phép bạn hạn chế các loại ứng dụng và bạn có thể tải về thông qua tài khoản.

    Để xem và sửa đổi các thiết lập nội dung của bạn, hãy mở ứng dụng Google Play chọn Content filtering. Bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập bằng cách đánh dấu hoặc bỏ dấu ở ô bên cạnh 5 tùy chọn lọc ngay dưới dòng ‘Allow apps rated for’, với các tùy chọn ‘Everyone’, ‘Low maturity’, ‘Medium maturity’, ‘High maturity’, và ‘Show all apps’.

    Để biết chi tiết về mỗi thiết lập nội dung trên, hãy ghé thăm trang web hỗ trợ của Google.

    8. Duyệt tìm ứng dụng từ trang web và gửi ứng dụng đến điện thoại

    Đôi khi, việc tìm kiếm một ứng dụng, trò chơi trên trình duyệt web lại dễ dàng hơn rất nhiều so với việc sử dụng ứng dụng trên điện thoại. Nếu bạn đang sử dụng cả điện thoại Android và máy tính bảng Android – hoặc rất nhiều thiết bị Android khác nhau – thì bạn có thể sử dụng giao diện Play Web để gửi các ứng dụng và nội dung tới một thiết bị cụ thể một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Khi bạn tìm thấy một ứng dụng hay trò chơi nào mà bạn cảm thấy hứng thú trong khi đang duyệt web, nhấn vào nút Install hoặc Buy trên trang tải. Sau khi đăng nhập vào tài khoản Google, bạn sẽ thấy một cửa sổ popup chứa một danh sách các quyền ứng dụng và ở dưới của hộp thoại, bạn sẽ thấy một trình đơn thả xuống hiển thị danh sách các thiết bị Android liên kết với tài khoản của bạn. Chọn thiết bị mà bạn muốn gửi ứng dụng và xác nhận việc tải xuống. Nếu bạn muốn tải về một ứng dụng trên nhiều thiết bị, hãy thực hiện quá trình này một lần nữa, nhưng lần này, nhớ chọn một thiết bị khác từ trình đơn thả xuống.

    9. Xóa thiết bị từ menu

    Tất cả các thiết bị Android liên kết với tài khoản của bạn sẽ được hiển thị trong danh sách thiết bị trên Google Play, nhưng bạn có thể xóa bỏ chúng từ trình đơn bằng cách chỉnh sửa thiết lập Visibility. Ví dụ, nếu trước đó bạn sử dụng một chiếc Samsung Galaxy S5, nhưng gần đây, bạn đã “lên đời” với một chiếc Galaxy S6 tuyệt đẹp và không muốn Galaxy S5 hiển thị trong danh sách khi bạn tải ứng dụng mới trên giao diện web, bạn có thể xóa bỏ thiết bị Galaxy S5 cũ.

    Trên giao diện web của Google Play, bạn mở trình đơn Settings. Trên trang My Devices, ngay dưới cột Visibility, bỏ chọn ở ô ngay cạnh thiết bị mà bạn muốn xóa khỏi danh sách trên. Sau đó, làm mới trang để chắc chắn rằng bạn đã bỏ chọn ở ô đó.

    10. Lọc các ứng dụng được tối ưu cho máy tính bảng

    Việc tìm kiếm các ứng dụng được thiết kế dành riêng cho máy tính bảng khá dễ dàng nhờ vào phần Designed for Tablets trong Google Play. Để truy cập phần này, bạn mở ứng dụng Google Play trên máy tính bảng và nhấn vào tùy chọn Apps ở trên cùng của trang. Kéo ngón tay sang bên trái màn hình để di chuyển từ trang chủ xuống một trong các trang tiếp theo.

    Sau đó, chọn Designed for Tablets từ trình đơn thả xuống ở trên cùng của trang. Khi đó, khi bạn chuyển qua các trag khác nhau, bao gồm cả Top Paid, Top Free, và Top Grossing – bạn sẽ chỉ nhìn thấy các ứng dụng được thiết kế tối ưu cho máy tính bảng.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy A50, Smart phone tầm trung với màn hình AMOLED

    Đánh giá Samsung Galaxy A50, Smart phone tầm trung với màn hình AMOLED

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A50

    Điện thoại thông minh tầm trung của Samsung có cụm ba camera và màn hình AMOLED ? Điều đó nghe có vẻ thú vị, nhưng Samsung Galaxy A50 có thể phù hợp với mong đợi không? Hãy đọc đánh giá chi tiết của chúng tôi để cùng tìm hiểu.

    Dòng Galaxy A nằm giữa dòng Galaxy J và Galaxy S là thiết bị tầm trung của Samsung. Dòng Galaxy A hiện có A70, A50, A40 và A20E, điều đó có nghĩa là Galaxy A50 thực sự là tầm trung của tầm trung.

    Tính năng nổi bật của A50 là cụm ba camera phía sau của nó sẽ kích thích những người thích chụp ảnh. Thiết bị có giá bán lẻ khoảng 392$, một mức giá thường thấy cho một chiếc điện thoại tầm trung và nó có màn hình 6.4 inch “Infinity-U”, đó là thuật ngữ của Samsung cho màn hình mà các nhà sản xuất khác gọi là notch (giọt nước) có chứa máy ảnh trước. A50 cũng có cảm biến vân tay trên màn.

    Chúng tôi đã chọn so sánh A50 với các smartphone tầm trung có giá tương đương khác bao gồm cả người tiền nhiệm của nó, Galaxy A7 (2018) . Các thiết bị so sánh khác của chúng tôi bao gồm Motorola Moto G7 Plus, Nokia 7.1 và Xiaomi Mi 9.

    Thông số cấu hình Samsung Galaxy A50 (dòng Galaxy A50)

    • Bộ xử lý: Samsung Exynos 9610
    • Đồ họa: ARM Mali-G72 MP3
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,4 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 403 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, cong 2,5D, phủ bóng.
    • Lưu trữ: Flash 128 GB UFS 2.1, 106 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Giắc cắm tai nghe 3,5 mm, Đầu đọc thẻ nhớ tối đa 512 GB, Đầu đọc vân tay, NFC, USB Type-C
    • Cảm biến:  độ sáng, gia tốc kế, la bàn, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận,
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4/ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G: 850, 900, 1.800, 1.900. 3G: B1, B2, B5, B8. 4G: B1, B3, B5, B7, B8, B20, B38, B40, B41, SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,7 x 158,5 x 74,7 (= 0,3 x 6,24 x 2,94 in)
    • Pin: 15.2 Wh, 4000 mAh Lithium-Polymer
    • Sạc: sạc nhanh 15 W
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 25 MPix, f/1.7, AF, đèn flash LED, video @ 1080p / 30 FPS (Camera 1); 8,0 MP, f / 2.2, ống kính góc rộng 5.0 MP, f / 2.2, Ống kính đo độ sâu trường ảnh
    • Camera phụ: 25 MPix, f/2.0
    • Tính năng bổ sung: Loa đơn âm, bàn phím ảo, Bộ sạc, cáp USB, dụng cụ tháo SIM, tai nghe, Đài FM.
    • Bảo hành: 24 tháng.
    • Trọng lượng: 166 g

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình hiển thị, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    Thiết kế Samsung Galaxy A50

    Thiết kế mặt lưng Samsung Galaxy A50
    Thiết kế mặt lưng Samsung Galaxy A50

    Thực tế là A50 là một điện thoại có thiết kế hiện đại hơn so với người tiền nhiệm của nó. Samsung đã trang bị cho A50 một màn hình có viền nhỏ hơn đáng kể so với Galaxy A7 (2018) mà công ty gọi là màn hình Infinity-U.

    Samsung thiết kế mặt sau của A50 bằng chất liệu kính, nó mang lại một vẻ ngoài cực kỳ bóng. A50 hiện có nhiều lựa chọn màu sắc bao gồm màu đen, xanh dương, san hô và trắng

    Samsung Galaxy A50 nặng hơn 2 g so với Galaxy A7 (2018. Mẫu đánh giá của chúng tôi nhẹ hơn hầu hết các thiết bị cùng phần khúc trừ Xiaomi Mi 9 có trọng lượng tương đương. A50 được hoàn thiện tốt và cứng cáp. Chúng tôi thử tạo áp lực mạnh bằng tay lên mặt sau nhưng màn hình không bị biến dạng, tương tự với mặt trước của điện thoại. Nói chung về mặt thiết kế A50 là một thiết bị được chế tạo tốt.

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A50

    Cổng kết nối trên Samsung Galaxy A50

    A50 được trang bị bộ nhớ trong flash UFS 2.1 128 GB và RAM 4 GB. Flash UFS 2.1 có tốc độ nhanh hơn nhiều so với bộ nhớ eMMC mà các OEM khác vẫn đang sử dụng trong điện thoại thông minh tầm trung, như Sony Xperia 10 .

    Dòng Galaxy A đã chuyển sang cổng USB Type-C. Nhưng Galaxy A50 trang bị chuẩn USB 2.0 chậm hơn chuẩn USB 3.1 như một số flagship (điện thoại cao cấp hàng đầu) trang bị. Tuy nhiên, Samsung giữ lại giắc cắm tai nghe, đây là điều mà A50 đã vượt qua hầu hết các flagship được phát hành trong 18 tháng qua.

    A50 cũng hỗ trợ thẻ nhớ tối đa 512 GB và có thể đọc exFAT, không có giới hạn kích thước tệp thực tế như FAT32. Chúng tôi không thể định dạng thẻ nhớ thành bộ nhớ trong, nhưng chúng tôi có thể lưu trữ các ứng dụng và dữ liệu trên đó. Trước tiên, bạn phải kích hoạt tùy chọn này trong tùy chọn nhà phát triển.

    Phần mềm Samsung Galaxy A50

    Giao diện phần mềm One UI trên Galaxy A50
    Giao diện phần mềm One UI trên Galaxy A50

    Samsung cài đặt sẵn Android 9.0 Pie trên Galaxy A50. Công ty Hàn Quốc đã thêm chế độ tối và tùy chỉnh giao diện của nó trông bóng bẩy hơn so với nguyên bản. Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng đã được cập nhật các bản vá bảo mật tại thời điểm thử nghiệm (điều này đã được cải thiện hơn so với các mẫu đánh giá trước của chúng tôi đến từ Samsung).

    A50 không có nút Bixby chuyên dụng như anh chị em Galaxy S, nhưng bạn vẫn có thể vuốt sang phải khi sử dụng màn hình chính mặc định để hiển thị trợ lý kỹ thuật số. Trang chủ Bixby có thể tùy chỉnh và đối chiếu thông tin về các ứng dụng được sử dụng gần đây nhất của bạn cùng với các thông tin chung khác như tin tức hoặc thời tiết. A50 cũng hỗ trợ các thói quen Bixby.

    Samsung cài đặt sẵn một số ứng dụng của bên thứ ba bao gồm các ứng dụng mạng xã hội và dịch vụ phát nhạc. Chúng chỉ có thể bị vô hiệu hóa và không gỡ cài đặt được, đó là một điểm trừ. A50 có chứng nhận Cấp 1 DRM Widevine, vì vậy bạn có thể truyền phát nội dung từ các dịch vụ được bảo vệ bởi DRM như Amazon Prime Video và Netflix với độ phân giải HD.

    Mạng & GPS Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 hỗ trợ LTE Cat.6, về mặt lý thuyết nó có thể đạt được tốc độ tải xuống 300 Mb/giây và tốc độ tải lên 50 Mb/giây so với LTE. Đây là những tốc độ tương tự mà người tiền nhiệm của nó có thể hỗ trợ, tuy nhiên chúng vẫn ngang bằng với các thiết bị tầm trung khác. Bộ xử lý Samsung Exynos 9610 SoC có khả năng hỗ trợ tốc độ cao hơn tốc độ trên, nhưng có vẻ như nhà sản xuất Hàn Quốc đã hạn chế khả năng hỗ trợ LTE tốc độ cao của A50.

    Galaxy A50 cũng hỗ trợ hầu hết các băng tần LTE. Tuy nhiên, chúng tôi luôn khuyên bạn nên kiểm tra băng tần LTE nào được sử dụng tại nơi bạn sử dụng và liệu A50 có hỗ trợ chúng không. Mẫu đánh giá của chúng tôi duy trì kết nối mạng di động khá ổn định trong các tòa nhà, khu vực xây dựng được thử nghiệm của chúng tôi.

    Samsung cũng không cải thiện tốc độ Wi-Fi của Galaxy A50 so với người tiền nhiệm. Thiết bị thử nghiệm của chúng tôi đạt được tốc độ tải xuống tốt hơn một chút so với Galaxy A7 (2018) trong iperf3 Client, nhưng điều kỳ lạ là nó thấp hơn 15% so với người tiền nhiệm trong thử nghiệm tải lên. Hơn nữa, A50 chậm hơn từ 6% đến 11% so với Moto G7 Plus, mặc dù nó nhanh hơn đáng kể so với Nokia 7.1 trong thử nghiệm tải lên. Mi 9 là nhà vô địch trong thử nghiệm này và nó nhanh gấp đôi Galaxy A50 .

    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi của Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 chỉ duy trì khoảng một nửa cường độ tín hiệu khi đặt cách bộ định tuyến của chúng tôi khoảng 10 mét với ba bức tường chắn ở giữa. Tương ứng, các trang web và nội dung tải thời gian tải tăng lên đáng kể so với khi chúng tôi thử nghiệm thiết bị gần bộ định tuyến.

    Galaxy A50 sử dụng BeiDou, Galileo, Glonass và GPS cho các dịch vụ định vị. Kết quả Kiểm tra GPS của chúng tôi có thể gây bất ngờ, dường như có lỗi xảy ra với GPS. Google Maps có thể xác định vị trí của chúng tôi chính xác trong các thử nghiệm, nhưng dường như hệ thống hoạt động hơi chậm và không theo kịp tốc độ di chuyển.

    Kiểm tra cường độ tín hiệu GPS trên Samsung Galaxy A50

    Chúng tôi đã thử nghiệm Galaxy A50 trong bài thử nghiệm đạp xe và so sánh với Garmin Edge 520. Garmin ghi lại chúng tôi đã đạp xe trên tuyến đường dài 3,91 km, tuyến đường được vẽ chính xác. Ngược lại, Galaxy A50 thông báo tuyến đường chỉ 3,54 km, chênh lệch khoảng 10%. Nhìn vào tuyến đường một cách chi tiết cho thấy Galaxy A50 không thể theo kịp chúng tôi và thường xuyên nối tắt để ghi lại tuyến đường. Nói tóm lại, A50 đủ chính xác cho các tác vụ điều hướng chung nhưng không phải nếu bạn muốn theo dõi chính xác vị trí của mình.

    Thử nghiệm định vị GPS với xe đạp Galaxy A50

    Tính năng thoại và chất lượng cuộc gọi

    Samsung cài đặt sẵn ứng dụng điện thoại của mình như một phần của One UI. Nó cũng cung cấp một số tính năng mà nhiều ứng dụng khác thiếu, như chức năng tìm kiếm nhà hàng gần đó.

    Samsung tuyên bố rằng A50 hỗ trợ thoại qua LTE (VoLTE) và gọi Wi-Fi (VoWiFi). Tuy nhiên, cần nhà mạng bạn đang sử dụng phải hỗ trợ tính năng này để chúng có thể hoạt động. A50 sẽ không thể sử dụng VoLTE hoặc VoWiFi nếu nhà mạng của bạn không hỗ trợ.

    Mẫu đánh giá của chúng tôi có chất lượng cuộc gọi tốt trên cả tai nghe và loa ngoài. Cả hai đều rất to trong các bài kiểm tra của chúng tôi, trong khi micro thu giọng nói rõ ràng với tiếng ồn nền nhỏ.

    Camera Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 có cụm ba camera phía sau tương tự Galaxy A7 (2018), và thông số cũng không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm. Galaxy A50 có cảm biến mặt trước và mặt sau lớn hơn 1 MP so với người tiền nhiệm, có độ phân giải 24 MP. Cảm biến chính mặt sau có khẩu độ f / 1.7 giống như ở người tiền nhiệm của nó và góc nhìn 78°. Độ nhạy sáng cao làm cho Galaxy A50 đặc biệt phù hợp với chụp ảnh thiếu sáng, đây là một khía cạnh mà nó vượt trội. Camera phía sau thứ hai vẫn là cảm biến 8 MP có thể chụp ảnh góc rộng 123°. Galaxy A50 sử dụng cảm biến thứ ba của nó để thu thập độ sâu của trường ảnh để tạo ra các bức ảnh có hiệu ứng bokeh (xóa phông).

    Ảnh trông hơi nhạt khi chụp ở chế độ tự động, nhưng máy ảnh chính tái tạo màu sắc chính xác và chụp các đối tượng sắc nét. Samsung Galaxy A50 không thể cạnh tranh với các máy ảnh trên các điện thoại hàng đầu, nhưng nó có giá chỉ bằng một phần ba so với Galaxy S10+. Mẫu đánh giá của chúng tôi có thể  chụp những bức ảnh ấn tượng trong điều kiện ánh sáng yếu và chi tiết hơn OnePlus 6T, bạn có thể xem ảnh minh họa phía dưới để so sánh. Tuy nhiên, Apple iPhone XS Max phơi sáng tốt hơn và ghi nhận chi tiết tốt hơn.

    Samsung Galaxy A50 có thể quay video Full HD với camera chính phía sau. Đây là một hạn chế của ứng dụng camera mặc định, vì các ứng dụng camera của bên thứ ba có thể quay với độ phân giải 4K. Video được quay bằng camera chính có dải động tốt, cảm biến điều chỉnh mức phơi sáng khi thay đổi điều kiện ánh sáng một cách nhanh chóng mà không bị giật.

    Thật đáng tiếc, máy ảnh mặt trước 25 MP không hỗ trợ lấy nét tự động và thay vào đó là lấy nét cố định. Điều này có nghĩa là bạn phải cẩn thận đặt máy ảnh để lấy đối tượng hoặc khuôn mặt của bạn trong tiêu cự. Nếu không, hình ảnh sẽ mờ. Do đó, A50 không phải là một chuyên gia selfie. Dải động, màu sắc và chi tiết khá ổn, mặc dù nó không tốt bằng cảm biến phía sau trong điều kiện ánh sáng yếu.

    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A50
    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A50

    Nói tóm lại, A50 được trang bị camera ổn cho một chiếc smartphone tầm trung. Tuy nhiên, chúng tôi không thể nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào về chất lượng giữa A50 và người tiền nhiệm Galaxy A7 (2018) trừ khi chúng tôi xem xét kỹ.

    So sánh hình ảnh camera sau

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Phụ kiện & Bảo hành

    A50 đi kèm với cáp USB, dụng cụ tháo SIM, nhiều tài liệu khác nhau và một bộ tai nghe. A50 đi kèm với bảo hành 24 tháng của nhà sản xuất, mặc dù Samsung giới hạn ở mức 12 tháng cho pin. Vui lòng xem Chính sách bảo hành đính kèm để biết thông tin cụ thể theo quốc gia.

    Video thực tế Samsung Galaxy A50

    Màn hình Samsung Galaxy A50

    A50 có màn hình cảm ứng đa điểm 10 điểm chính xác trong các thử nghiệm của chúng tôi ngay cả ở các cạnh của màn hình. Mặt kính phủ màn hình cảm ứng có bề mặt trơn, dễ dàng thực hiện các cử chỉ đa điểm hoặc các động tác vuốt.

    Samsung cài đặt sẵn bàn phím riêng làm mặc định, hoạt động giống như trên các thiết bị khác chạy One UI mà chúng tôi đã thử nghiệm, như dòng Galaxy S10. Bạn có thể cài đặt một bàn phím khác nếu bạn thích.

    Bàn phím mặc định trên Samsung Galaxy A50

    A50 sử dụng các nút trên màn hình để điều hướng, nhưng One UI cũng có các điều khiển dựa trên cử chỉ mà bạn có thể bật trong cài đặt. Các nút cứng duy nhất là nút chỉnh âm lượng và nút nguồn, được đặt ở phía cạnh phải. Các nút khá hẹp, nhưng cả hai đều cung cấp các lực nhấn chính xác và dễ dàng cảm nhận khi cầm thiết bị.

    Samsung đã trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình, giống như với dòng Galaxy S10 của mình. Các cảm biến dưới màn hình mất nhiều thời gian hơn so với các cảm biến thông thường. Tuy nhiên, cảm biến trong mẫu đánh giá của chúng tôi hoạt động tốt trong sử dụng hàng ngày và nhìn có vẻ đẹp hơn so với cảm biến hình tròn gắn trên mặt sau của thiết bị.

    Bạn cũng có thể sử dụng nhận dạng khuôn mặt để mở khóa Galaxy A50, nhưng nó chỉ chụp 2D khuôn mặt của bạn, không an toàn như hình ảnh 3D như FaceID của Apple sử dụng. Galaxy A50 sử dụng camera phía trước để nhận diện khuôn mặt, ánh sáng phát ra từ màn hình giúp Galaxy A50 có thể nhận diện khuôn mặt ngay cả khi sử dụng trong phòng tối. Chúng tôi cũng thử nghiệm với một bức ảnh chụp được in màu và nó có thể vượt qua việc mở khóa bằng khuôn mặt nên chúng tôi nhấn mạnh rằng nó không an toàn như dấu vân tay, mật khẩu hoặc mã PIN.

    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50

    Samsung trang bị màn hình AMOLED cho Galaxy A50 với khả năng hiển thị màu sắc sống động và sáng hơn so với nhiều đối thủ. X-Rite i1Pro 2 đo độ sáng trung bình là 630 cd/m2 với cài đặt độ sáng tự động. Galaxy A50 sáng hơn từ 7% đến 16% so với các thiết bị so sánh của chúng tôi. Việc chuyển sang cài đặt độ sáng bằng tay làm giảm độ sáng khoảng 200 cd/m2 so với cái đặt tự động, nhưng điều này là thường thấy trên các thiết bị hiện đại.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    Tấm nền AMOLED có thể tắt từng pixel một cách riêng lẻ để tái tạo màu đen. Do đó, các thiết bị sử dụng tấm nền AMOLED về mặt lý thuyết có giá trị màu đen 0 cd/m2, giúp chúng đạt được tỷ lệ tương phản vô hạn. Đơn vị đánh giá của chúng tôi tái tạo màu sắc sắc nét và màn hình có độ tương phản tuyệt vời.

    Samsung cho phép bạn điều chỉnh màu màn hình theo sở thích. Nhìn chung, A50 có độ chính xác màu tương đối tốt, nhưng nó không hoàn toàn ở mức mà Galaxy A7 (2018) đạt được trong các thử nghiệm của chúng tôi năm ngoái. Sự khác biệt về độ chính xác màu là rất nhỏ và không phân biệt được bằng mắt thường.

    Samsung Galaxy A50 thể hiện tốt không gian màu AdobeRGB và DCI P3, nó cũng hiển thị đầy đủ không gian màu sRGB. Xin lưu ý rằng kết quả Calman chỉ mang tính tham khảo trong khía cạnh này và không đáng tin cậy 100%.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng có góc nhìn tuyệt vời nhờ màn hình AMOLED. Chúng tôi không nhận thấy biến dạng độ sáng hoặc màu sắc ngay cả ở các góc nhìn rộng, do đó bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi sử dụng A50 từ mọi góc độ.

    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50 khi sử dụng ngoài trời
    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50 khi sử dụng ngoài trời

    Hiệu suất Samsung Galaxy A50

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 vi xử lý Exynos 9610 SoC do hãng tự phát triển trên quy trình FinFET 10nm. SoC tích hợp tám lõi bao gồm bốn lõi Cortex-A73 và bốn lõi Cortex-A53, có tốc độ xung nhịp tương ứng là 2,3 GHz và 1,7 GHz.

    A50 là thiết bị đầu tiên trang bị Exynos 9610 và nó hoạt động rất tốt trong các điểm chuẩn CPU tổng hợp. Exynos 9610 ghi được điểm số cao hơn khoảng 20% so với Exynos 7885 trong Galaxy A7 (2018) và thậm chí còn cao hơn khi so sánh với Qualcomm Snapdragon 636 của Moto G7 Plus và Nokia 7.1. Exynos 9610 chỉ chịu thua Snapdragon 855 trong Mi 9, nhưng đây là một chip tầm trung trong khi Snapdragon 855 được trang bị cho các flagship.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng vi xử lý Samsung Galaxy A50

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng vi xử lý Samsung Galaxy A50

    Exynos 9610 cũng tích hợp một nhân đồ họa ARM Mali-G72 MP3, cung cấp hiệu năng đồ họa cải thiện so với ARM Mali-G71 MP2 trong Exynos 7885. Mali-G72 MP3 hỗ trợ tất cả các API hiện tại, vì vậy nó có khả năng hỗ trợ các cập nhập phần mềm trong khoảng một vài năm tới.

    A50 và Exynos 9610 cũng đứng thứ hai sau Mi 9 và Snapdragon 855 về điểm chuẩn trình duyệt. Khoảng cách giữa A50 và Galaxy A7 (2018) ở đây nhỏ hơn ở điểm chuẩn CPU.

    Các trang web tải nhanh trên Samsung Galaxy A50 bằng trình duyệt Chrome và cuộn mượt mà trong suốt các thử nghiệm. Tương tự với các trang web HTML5 phức tạp.

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 bộ nhớ lưu trữ flash UFS 2.1, thường được sử dụng trong các thiết bị hàng đầu. Nhưng có vẻ như nhà sản xuất Hàn Quốc đã sử dụng một biến thể chậm hơn của UFS 2.1 trong Galaxy A50. Các Mi 9 cũng trang bị bộ nhớ UFS 2.1, nhưng nó hoàn toàn vượt trội trong các tiêu chuẩn AndroBench. A50 chỉ vượt trội với tốc độ đọc tuần tự, nhanh hơn từ 40% đến 50% so với các thiết bị sử dụng bộ nhớ lưu trữ flash eMMC. Moto G7 Plus trang bị bộ nhớ lưu trữ eMMC thậm chí còn đạt được tốc độ truyền cao hơn so với Samsung Galaxy A50 ở hai trong số bốn kiểm tra AndroBench.

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 một khe đọc thẻ nhớ microSD tương đối chậm. Mẫu đánh giá của chúng tôi hoàn thành thử nghiệm với vị trí dưới cùng của bảng so sánh và có tốc độ đọc chậm hơn nhiều so với các khe đọc trong Moto G7 Plus và Nokia 7.1, mặc dù tất cả các thiết bị đều được thử nghiệm với cùng thẻ nhớ Toshiba Exceria Pro M501.

    Tốc độ khe đọc thẻ nhớ trên Samsung Galaxy A50

    Gaming – Samsung Galaxy A50

    Exynos 9610 và ARM Mali-G72 GPU MP3 có khả năng chạy tất cả game hiện đại một cách dễ dàng. Chúng tôi không gặp vấn đề gì trong quá trình thử nghiệm chơi game của mình, mặc dù tốc độ khung hình giảm xuống thấp 24 FPS trong các trò chơi phức tạp như Asphalt 9: Legends khi chơi ở cài đặt đồ họa cao. Arena of Valor và Shadow Fight 3 đạt trung bình gần 60 FPS trong các thử nghiệm bất kể cài đặt mức đồ họa. Do đó, bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi chơi game ngay cả những tựa game đòi hỏi cấu hình cao như PUBG Mobile trên A50, mặc dù thiết bị duy trì khoảng 30 FPS.

    Màn hình cảm ứng và các cảm biến liên quan cũng hoạt động hoàn hảo trong các trò chơi có nhịp độ nhanh như Temple Run 2. Lớp phủ của màn hình cũng giúp bạn dễ dàng tương tác trên màn hình, nhưng nó khá trơn.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A50

    Ảnh nhiệt bề mặt Samsung Galaxy A50
    Ảnh nhiệt bề mặt Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 duy trì nhiệt độ bề mặt tốt khi hoạt động không tải với mực dưới 30°C trong các thử nghiệm. Tuy nhiên, một số khu vực của mẫu đánh giá vượt quá 40°C dưới tải nặng và có khu vực đạt tới 42,9°C. Nói tóm lại, Galaxy A50 sẽ cho cảm giác nóng khi nó hoạt động với tải nặng.

    Galaxy A50 hơi nóng, nhưng nó không điều chỉnh hiệu suất để giảm nhiệt, trong các bài kiểm tra pin của GFXBench. Chúng tôi đã chạy điểm chuẩn Manhattan đồ họa chuyên sâu trên một vòng lặp trong 30 phút, mẫu đánh giá của chúng tôi duy trì tốc độ khung hình ổn định. Vì vậy, Galaxy A50 sẽ nóng lên khi chơi game, nhưng nó không bị giảm hiệu năng.

    Loa Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 có một loa đơn âm nằm ở mặt dưới của thiết bị, đạt mức tối đa 85 dB (A) trong các thử nghiệm. Loa cung cấp âm thanh khá và tương đương với loa Galaxy A7 (2018) . Âm thanh nói chung cân bằng, nhưng âm trung thấp hơn. Loa trong Samsung Galaxy A50 đủ tốt để thỉnh thoảng nghe nhạc hoặc xem video.

    Chúng tôi vẫn khuyên bạn nên sử dụng loa ngoài hoặc tai nghe nếu có thể vì chúng mang lại trải nghiệm nghe tốt hơn. Bạn có thể kết nối cả hai thiết bị thông qua giắc cắm tai nghe 3,5 mm hoặc Bluetooth.

    Thời lượng pin Galaxy A50

    Exynos 9610 ngốn điện hơn một chút so với Exynos 7885 và Snapdragon 855. Mẫu đánh giá của chúng tôi tiêu thụ tối thiểu 0,8 W khi không hoạt động và trung bình 1,5 W, cao hơn khoảng 10% đến 15% so với Galaxy A7 (2018) và Mi 9. Các Exynos 9610 tiêu thụ nhiều năng lượng khi tải nặng, nhưng tổng thể Samsung Galaxy A50 có mức tiêu thụ điện năng thấp hơn so với Moto G7 Plus và Nokia 7.1.

    Thông số mức tiêu thụ năng lượng của Samsung Galaxy A50

    Samsung đã trang bị cho Galaxy A50 pin 4.000 mAh, cung cấp thời lượng pin tuyệt vời và kéo dài hơn so với người tiền nhiệm trong tất cả các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. A50 có thời gian hoạt động tốt hơn so với phần lớn các thiết bị so sánh khác, nó đã hoàn thành ở vị trí thứ hai so với Moto G7 Plus hoặc Mi 9 ở ba trong bốn thử nghiệm mà chúng tôi đã tiến hành.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A50

    Samsung Galaxy A50 chỉ mất hơn 2 giờ để sạc lại đầy với bộ sạc đi kèm.

    Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy A50

    Samsung Galaxy A50 là một điện thoại thông minh tầm trung tuyệt vời. Nó kế thừa những thành công của người tiền nhiệm, như cụm ba camera phía sau, nó kết hợp những thứ này với thiết kế hiện đại hơn và vi xử lý dược nâng cấp.

    Samsung Galaxy A50 có một vài khuyết điểm, cảm biến vân tay của nó mất nhiều thời gian hơn để nhận dạng ngón tay và độ chính xác thấp hơn các cảm biến thông thường. Mô-đun GPS của nó không chính xác một cách kỳ lạ và tốc độ Wi-Fi của nó đôi khi kém hơn so với người tiền nhiệm.

    Màn hình lớn, tuổi thọ pin dài, máy ảnh chính khá. Samsung Galaxy A50 cung cấp chúng trên một điện thoại thông minh tầm trung.

    Samsung cũng đã hạn chế tốc độ LTE dưới mức mà SoC có thể hỗ trợ, điều này có vẻ kỳ lạ. Với những gì được trang bị, Galaxy A50 có những bước tiến thực sự so với Galaxy A7 (2018). Exynos 9610 là một bước nhảy vọt lớn từ Exynos 7885, và nó thậm chí còn vượt trội so với các chip Snapdragon tương đương. Samsung cũng đã trang bị một pin lớn hơn khoảng 20%, điều này giúp A50 mang lại thời gian chạy tốt hơn so với người tiền nhiệm.

    Nhìn chung, Galaxy A50 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời cho bất cứ ai đang tìm kiếm một chiếc điện thoại thông minh tầm trung.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite – Smart phone giá rẻ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite – Smart phone giá rẻ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite
    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite

    [lwptoc]

    Xiaomi rất tham vọng với thế hệ điện thoại thông minh hiện tại của mình. Chiếc A3 của họ gần đây được gọi là vua hiệu suất và giá, và đánh giá của chúng tôi dành cho Xiaomi Redmi Note 8 về tổng thể nó là một thiết bị rất tốt. Xiaomi với dòng điện thoại thông minh giá rẻ khoảng 200 đô la, công ty đã buộc các đối thủ cạnh tranh tăng cường và trang bị cho điện thoại giá rẻ của họ công nghệ mới nhất.

    Mi 9 Lite là một điện thoại thông minh khác của Xiaomi có giá khoảng 250 USD. Nó được trang bị  Qualcomm Snapdragon 710 SoC, GPU Adreno 616, RAM 6 GB và bộ nhớ trong UFS 2.1 128 GB. Khá là một thách thức cho các đối thủ cạnh tranh của nó, mà chúng tôi đã liệt kê dưới đây.

    Cấu hình chi tiết Xiaomi Mi 9 Lite ( Dòng Mi 9 )

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 710
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 616
    • Ram: 6144 MB, DDR4x, 2.133 MHz, kênh đôi
    • Màn hình: 6,39 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 403 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, Corning Gorilla Glass 5, phủ bóng, HDR
    • Lưu trữ: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 115 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 1 Hồng ngoại, Giắc cắm tai nghe 3,5 mm, USB Type-C, Đầu đọc thẻ: microSD (FAT, FAT32, exFAT, tối đa 256GB), 1 Đầu đọc vân tay, NFC.
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5, 2G GSM (B2 / B3 / B5 / B8), 3G WCDMA ( B1 / B2 / B4 / B5 / B8), 4G LTE FDD / TDE (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B20 / B28 / B38 / B40), hai SIM, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8,67 x 156,8 x 74,5 (= 0,34 x 6,17 x 2,93 in)
    • Pin: lithium-polymer 4030 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 48 MPix (f / 1.8, 1/2 “, 0.8 µm) + 8MP + 2MP
    • Camera phụ: 32 MPix (f / 2.0, 0.8 µm)
    • Tính năng bổ sung: Loa đôi, Bàn phím ảo, bộ nguồn USB, cáp USB Type-C, dụng cụ tháo SIM, ốp lưng, Giao diện MIUI Global 10.3.6, Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 179 g (= 6,31 oz / 0,39 pound), Bộ sạc: 80 g (= 2,82 oz / 0,18 pound)
    • Giá tham khảo: 250 Euro

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    12/2019Xiaomi Mi 9 Lite
    710, Adreno 616
    179 gFlash 128 GB UFS 2.06,39 “2340×1080
    04/2019Samsung Galaxy A50
    Exynos 9610, Mali-G72 MP3
    166 gFlash 128 GB UFS 2.16,4 “2340×1080
    11/2019Nokia 7.2
    660, Adreno 512
    180 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2340×1080
    10/2019HTC Desire 19+
    Helio P35 MT6765, PowerVR GE8320
    170 gFlash eMMC 64 GB6,2 “1520×720
    11/2019Motorola Moto G8 Plus
    665, Adreno 610
    188 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2280×1080

    Thiết kế Xiaomi Mi 9 Lite

    Thiết kế Xiaomi Mi 9 Lite

    Mi 9 Lite có khung kim loại chắc chắn và mặt lưng bằng kính có màu sắc trẻ trung và hoa văn lượn song thay đổi theo góc nhìn. Nhìn chung, chất lượng hoàn thiện là rất tốt và chúng tôi không thể tìm thấy bất kỳ sai sót hoặc nhược điểm nào. Mẫu đánh giá của chúng tôi là mầu Aurora Blue. Các màu khác gồm Onyx Grey và Pearl White.

    So sánh trực tiếp với các đối thủ về trọng lượng và kích thước, Xiaomi Mi 9 Lite chỉ ở mức trung bình so với các máy cùng phân khúc.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi 9 Lite

    Nhờ có Qualcomm Snapdragon 710  SoC, GPU Qualcomm Adreno 616, RAM 6 GB và bộ nhớ lưu trữ UFS 2.1 128 GB, Xiaomi Mi 9 Lite có hiệu năng tổng thể rất mượt mà. Dung lượng lưu trữ có thể được mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD lên tới 256 GB. Tuy nhiên, bạn sẽ phải chọn lựa giữa thẻ sim thứ 2 và thẻ nhớ vì Xiaomi Mi 9 Lite không có khe cắm thẻ nhớ riêng biệt. Nói về thẻ SIM, cả hai khe SIM đều hỗ trợ LTE nhưng chúng tôi không tìm thấy cài đặt VoLTE và Wi-Fi calling trong cài đặt của điện thoại.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi 9 Lite

    Ngoài đèn LED thông báo, Mi 9 Lite cũng có cổng hồng ngoại. API Camera2 của nó hỗ trợ chế độ Full các dịch vụ truyền phát video như Prime hoặc Netflix với độ phân giải FHD nhờ hỗ trợ DRM Widevine L1. Cổng USB-C với chuẩn USB 2.0, giắc cắm tai nghe 3,5 mm cho phép kết nối tai nghe hoặc loa ngoài.

    Phần mềm Xiaomi Mi 9 Lite

    Phần mềm Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi Mi 9 Lite chạy giao diện MIUI Global 10.3.6 của riêng Xiaomi trên Android 9 với các bản vá bảo mật từ ngày 1 tháng 9 năm 2019. Giao diện người dùng gần giống với Android và các sửa đổi chính của nó bao gồm các biểu tượng mới cũng như một menu cài đặt sắp xếp lại. Các ứng dụng của bên thứ ba đã cài sẵn, như AliExpress hoặc Facebook, có thể dễ dàng gỡ bỏ. Tính năng cài đặt app lên thẻ SD không được hỗ trợ. Việc thay đổi một số cài đặt yêu cầu kết nối internet cũng như tài khoản Mi.

    Mạng di động và GPS

    Các dịch vụ di động được hỗ trợ bao gồm 2G, 3G và 4G / LTE Cat 12 với tốc độ tải lên và tải xuống tương ứng lên tới 100 và 600 Mbps. Các mạng không dây tầm gần được hỗ trợ bao gồm NFC, Bluetooth 5.0 và Wi-Fi 5 hay còn gọi là 802.11 a / b / g / n / ac.

    Khi được thử nghiệm điểm chuẩn Wi-Fi với bộ định tuyến tham chiếu Linksys EA8500 của chúng tôi, Xiaomi Mi 9 Lite đạt tốc độ truyền trung bình tuyệt vời tương ứng là 347MB/giây tải xuống và 296 MB/giây tải lên. Theo đó, Mi 9 Lite có vị trí số một trong số các thiết bị được so sánh.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite

    Chúng tôi sử dụng ứng dụng Kiểm tra GPS để kiểm tra khả năng định vị của Xiaomi Mi 9 Lite. Các dịch vụ định vị được hỗ trợ bao gồm GPS, GLONASS, Galileo và Beidou. Ngoài trời, Xiaomi Mi 9 Lite đạt độ chính xác GPS với sai số 4m (~13 ft). Độ chính xác trong nhà giảm nhẹ với sai số 7 m (~23 ft).

    khả năng định vị của Xiaomi Mi 9 Lite

    Bài thử nghiệm định vị với xe đạp thông thường của chúng tôi với Mi 9 Lite cho kết quả rất giống với Garmin Edge 500’s. Các góc được ghi lại khá chính xác và chúng tôi chỉ nhận thấy những sai lệch nhỏ trên các đường thẳng và dài. Nhìn chung, thiết bị có thể sử dụng tốt để điều hướng hàng ngày.

    Bài thử nghiệm định vị với Mi 9 Lite

    Tính năng điện thoại và chất lượng cuộc gọi

    Xiaomi đã sử dụng ứng dụng điện thoại mặc định của Google, cho phép truy cập nhanh vào bàn phím số để nhập thủ công các số điện thoại, mục yêu thích và danh bạ. Âm lượng khá cao trong các cuộc gọi điện thoại, và nhờ bộ lọc tiếng ồn xung quanh tốt, chúng tôi cũng không gặp vấn đề gì trong môi trường ồn ào.

    Máy ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    Cụm camera chính của Xiaomi Mi 9 Lite trang bị ba cảm biến với 48MP, 8MP và 2 MP. Cảm biến lớn 1/2 inch chính với chiều rộng pixel 0,8 µm được trang bị ống kính f / 1.8. Camera phía trước có cảm biến 32 MP với cùng chiều rộng pixel 0,8 µm, và khẩu độ f/2.0. Camera trước chụp ảnh chân dung với màu sắc hơi nhạt. Tuy nhiên các chi tiết và kết cấu tốt vẫn có thể phân biệt tốt. Ứng dụng camera khá hạn chế về cài đặt chất lượng. Mặc dù các bộ lọc làm đẹp có thể được áp dụng, máy ảnh trước không hỗ trợ chế độ chuyên nghiệp với cài đặt thủ công.

    Camera chính chụp ảnh giàu chi tiết với màu sắc phong phú. Các đối tượng riêng lẻ vẫn có thể phân biệt tốt khi phóng to và kết cấu bề mặt đồng đều và đồng nhất. Ngoài ra các đối tượng thử nghiệm ở cự ly gần, sắc nét và không bị phơi sáng quá mức ngay cả trong điều kiện bật đèn flash. Các chi tiết và kết cấu vẫn có thể nhận ra và phân biệt. Trong các tình huống ánh sáng yếu, máy ảnh có khả năng chụp đối tượng thử nghiệm của chúng tôi mà không tạo ra quá nhiều vùng thiếu sáng trong ảnh. Nhưng, trong điều kiện thiếu sang, ảnh chụp mờ và thiếu chi tiết. Ứng dụng máy ảnh cho phép chụp ảnh với zoom quang 2x hoặc góc cực rộng, ngoài chế độ ban đêm, nó còn hỗ trợ chế độ chuyên nghiệp cho phép điều chỉnh thủ công cân bằng trắng, lấy nét, phơi sáng và ISO.

    Chất lượng video tương đương với chất lượng ảnh chụp. Rung nhẹ được loại bỏ nhờ ổn định hình ảnh quang học và video có thể được mã hóa H.264 hoặc H.265. cài đặt chất lượng hỗ trợ các độ phân giải:

    • 4K ở 30 FPS
    • 1080p ở 60 FPS
    • 1080p ở 30 FPS
    • 720p ở 30 FPS

    Các tính năng khác bao gồm time lapse, slow motion và quay video capturing short tối đa 15 giây.

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    Phụ kiện và bảo hành

    Ngoài máy chính, trong hộp bao gồm một bộ sạc với cáp USB-C, dụng cụ tháo SIM, và ốp lưng silicon. Xiaomi không cung cấp bất kỳ phụ kiện dành riêng nào khác. Xiaomi bán điện thoại thông minh của mình với bảo hành 12 tháng.

    Video thực tế

    Thiết bị đầu vào & Màn hình

    Xiaomi Mi 9 Lite sử dụng bàn phím mặc định của Google, cho phép nhập văn bản nhanh và có thể được tùy chỉnh riêng theo ý thích của bạn. Màn hình cảm ứng nhanh và chính xác. Thật không may, bề mặt màn hình không được trơn trong các hoạt động kéo và thả để nhập liệu thoải mái. Các cảm biến làm việc tốt và đáng tin cậy.

    Xiaomi Mi 9 Lite sử dụng bàn phím mặc định của Google

    Xiaomi Mi 9 Lite trang bị đầu đọc vân tay trên màn hình. Nó có vẻ phản ứng chậm và mất khoảng một giây để mở khóa điện thoại và hiển thị màn hình chính.

    Màn hình

    Xiaomi Mi 9 Lite có màn hình AMOLED 6,39 inch với độ phân giải 2340×1080 pixel. Độ sáng tối đa của nó trung bình là 626 nits chỉ thấp hơn một chút so với thiết bị sáng nhất trong nhóm thử nghiệm của chúng tôi, Samsung Galaxy A50 đạt độ sáng 766 nits xuất sắc trong thử nghiệm APL50. Màn hình Xiaomi Mi 9 Lite giảm xuống chỉ còn 411 nits với cảm biến ánh sáng xung quanh bị vô hiệu hóa. Cài đặt độ sáng thấp nhất cho kết quả 2,51 nits.

    Màn hình của Mi 9 Lite sử dụng chế độ PWM để điều chỉnh độ sáng ở mức 99% trở xuống với tần số trong khoảng từ 125 đến 240 Hz. Do đó, người dùng nhạy cảm với sự nhấp nháy có thể bị mỏi mắt và đau đầu khi sử dụng điện thoại thông minh này.

    Thông số màn hình Xiaomi Mi 9 Lite
    Thông số màn hình Xiaomi Mi 9 Lite

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM

    Các tính năng khác điển hình cho tấm nền OLED là mức độ thể hiện màu đen gần như tuyệt đối mang lại kết quả là tỷ lệ tương phản tuyệt vời. Người dùng có thể điều chỉnh màu sắc trong cài đặt của Mi 9 Lite. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy màu sắc rất chính xác và cân bằng tốt khi được đặt thành “Standard”.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị Xiaomi Mi 9 Lite

    Mi 9 Lite có thể sử dụng rất tốt ngoài trời. Độ sáng của nó đủ cao để đảm bảo khả năng đọc tốt mọi lúc. Góc nhìn của bảng điều khiển AMOLED là tuyệt vời và nội dung màn hình vẫn có thể đọc và không bị biến dạng bất kể góc độ. Chỉ ở những góc rất lớn, chúng tôi mới nhận thấy một màu xanh lục rất phổ biến đối với tấm nền OLED.

    Khả năng hiển thị ngoài trời của Xiaomi Mi 9 Lite

    Hiệu suất Xiaomi Mi 9 Lite

    Vi xử lý Qualcomm Snapdragon 710 là một SoC tầm trung có khả năng chạy các ứng dụng hàng ngày mà không gặp bất kỳ vấn đề lớn. Kết hợp với RAM 6 GB, Mi 9 Lite có thể chạy hầu hết các ứng dụng một cách dễ dàng.

    Trong tiêu chuẩn hiệu năng hệ thống của chúng tôi, Mi 9 Lite đã vượt qua toàn bộ đối thủ, bao gồm Motorola Moto G8 Plus. Các thử nghiệm dựa nhiều vào GPU cho thấy một số điểm yếu nhỏ ở đây.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi trang bị cho Mi 9 Lite dung lượng lưu trữ UFS 2.1 128 GB, trong đó khoảng 115 GB trống cho các ứng dụng và dữ liệu người dùng. Và nó một lần nữa vượt trội so với toàn bộ đối thủ trong điểm chuẩn lưu trữ của chúng tôi, kết quả tương đương với UFS 2.0.

    Bộ nhớ trong có thể được mở rộng với thẻ nhớ lên tới 256 GB. Khi được thử nghiệm bằng thẻ tham chiếu Toshiba Exceria Pro M501 của chúng tôi, Mi 9 Lite hoạt động nhanh hơn một chút so với các đối thủ.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Xiaomi Mi 9 Lite

    Chơi game trên Xiaomi Mi 9 Lite

    GPU Adreno 616 của Mi 9 Lite có khả năng chạy các trò chơi Android hiện tại một cách mượt mà, mặc dù các trò chơi đòi hỏi khắt khe hơn sẽ bị giới hạn ở cài đặt đồ họa trung bình. Hai trò chơi được thử nghiệm “Arena of Valor” và “Asphalt 9: Legends” , chạy hoàn toàn tốt và không có bất kỳ vấn đề lớn nào mặc dù khung hình thỉnh thoảng giảm chi tiết bất thường.

    Màn hình cảm ứng hoạt động hoàn hảo ngay cả trong thời gian dài. Con quay hồi chuyển làm việc đáng tin cậy và không có bất kỳ vấn đề.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite

    Theo kết quả đo của chúng tôi, nhiệt độ bề mặt của Xiaomi Mi 9 Lite trung bình ở khoảng 28°C (~82°F)  khi không hoạt động và 40.8°C (~ 105°F) khi tải. Khi tải nặng, bạn sẽ thấy hơi ấm khi chạm vào điện thoại, nhưng có lẽ nó không quá khó chịu. Theo hai thử nghiệm GFXBench Manhattan 3.1 và ES 2.0, nó cũng có khả năng duy trì mức hiệu suất cao trong một thời gian dài và không cho thấy dấu hiệu của việc giảm hiệu suất để hạ nhiệt

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite
    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite

    Loa Xiaomi Mi 9 Lite

    Hai loa khá lớn về tổng thể, và phổ của chúng rõ ràng hướng đến âm trung và âm cao. Nói cách khác: Xiaomi Mi 9 Lite có thể sử dụng rất tốt để thỉnh thoảng phát lại nội dung và lời nói đa phương tiện. Tuy nhiên, bạn sẽ cần loa ngoài hoặc tai nghe để phát lại âm thanh đòi hỏi khắt khe hơn. Ngoài giắc cắm tai nghe 3,5 mm, loa ngoài cũng có thể kết nối không dây qua Bluetooth 5.0.

    Quản lý năng lượng

    Sự tiêu thụ năng lượng

    Theo các kết quả đo của chúng tôi, Mi 9 Lite tiêu thụ 0,8 W khi không hoạt động và đạt tối đa 4,5 W khi tải. Như vậy, nó là thiết bị tiết kiệm năng lượng nhất trong nhóm thử nghiệm của chúng tôi.

    Thông số mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi 9 Lite
    Thông số mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi 9 Lite

    Bộ nguồn USB đi kèm có công suất 18 W do đó nó có thể cung cấp năng lượng ổn định cho Mi 9 Lite.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 9 Lite có thời gian hoạt động khoảng 12 giờ trong thử nghiệm Wi-Fi thực tế của chúng tôi. Mặc dù đây là một kết quả khá tốt, nhưng các đối thủ của nó như Motorola Moto G8 Plus, có thời gian hoạt động dài hơn với pin có kích thước tương tự.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi 9 Lite
    Thời lượng pin Xiaomi Mi 9 Lite

    Sạc thiết bị bằng bộ sạc nhanh đi kèm mất hơn 1,5 giờ.

    Đánh giá tổng thể Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi một lần nữa chứng minh rằng khả năng kết nối tốt và hiệu năng tốt không nhất thiết phải có giá đắt. Mi 9 Lite có thể vượt trội so với các đối thủ trong nhiều thử nghiệm của chúng tôi và nó trang bị các tính năng như đầu đọc vân tay dưới màn hình và zoom quang 2x vào dòng điện thoại giá cả phải chăng, tính năng thường thấy trên các thiết bị cao cấp đắt tiền hơn .

    Tuổi thọ pin là ổn, nhưng vẫn có thể tốt hơn một chút. Một lỗ hổng lớn nằm ở phần mềm, thực tế là một số cài đặt yêu cầu kết nối internet cũng như tài khoản Xiaomi.

     

    Nguồn : Notebookcheck

    Xem thêm :