Danh mục: Phụ Kiện Điện Thoại

  • Phụ kiện điện thoại, thế giới phụ kiện, sạc điện thoại, pin dự phòng, sạc dự phòng, giá đỡ điện thoại, cáp lightning, cáp type C, cáp micro USB, cáp đa năng, cáp từ, sạc không dây, sạc trên oto, phụ kiện âm thanh, phụ kiện game, cáp sạc, …
  • Thu nhập của bạn sẽ quyết định dòng điện thoại và phụ kiện bạn sẽ sử dụng. Chọn món đồ vừa túi tiền sẽ là lựa chọn hiệu quả khi đổi điện thoại mới khi có đời khác ra là chuyện khá phổ biến – Sở thích cá nhân sẽ là nhân tố quan trọng chọn lựa kiểu dáng và mẫu mã cho điện thoại của bạn. Có người thích điện thoại đơn sắc với các phụ kiện tai nghe màu đen để tránh nổi bật nhưng những người khác lại thích màu hồng, xanh nổi bật để tạo ấn tượng.
  • Mục đích sử dụng điện thoại quyết định phụ kiện đi kèm của bạn. Nếu bạn yêu thích xem phim, nghe nhạc bạn cần phụ kiện là tai nghe chất lượng tốt hay cáp sạc khi bạn thường xuyên làm việc trên điện thoại
  • Đặc điểm: sản phẩm giúp bạn sử dụng điện thoại linh hoạt hơn, ứng dụng trong nhiều mặt cuộc sống như giải trí,.. Phụ kiện còn bảo vệ được điện thoại khỏi va chạm, tăng tuổi thọ dế yêu khi bỏ vào túi xách hay túi quần. Những phụ kiện trang trí điện thoại sẽ giúp bạn vừa bảo vệ điện thoại vừa tăng tính thời trang khi dạo phố, đi chơi. – Sản phẩm: Phụ kiện đa dạng như ốp lưng, kính cường lực chống va đập, tai nghe nhạc, cáp sạc điện thoại,…
  • Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Đánh giá Fobase Air Pro: Nhiều tính năng, chất build ấn tượng

    Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro là một dòng đồng hồ thông minh được bán ở phân khúc tầm trung. Ngoài những tính năng tiêu chuẩn thường thấy ở dòng sản phẩm này ra, Fobase Air Pro còn sở hữu các cảm biến được dùng để đo huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Đây là những tính năng tuyệt vời và khá hiếm có so với phân khúc giá. Liệu những điểm hạn chế của chiếc đồng hồ này là gì? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Fobase Air Pro

    • Màn hình: 1.54-inch IPS 240 × 240 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 200mAh
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 54.7 g

    Thiết kế Fobase Air Pro

    Fobase Air Pro sở hữu một thiết kế khá thông dụng của các dòng đồng hồ thông minh hiện nay trên thị trường. Về mặt thẩm mỹ, chiếc đồng hồ không có một chi tiết nào quá nổi bật.

    Mặt đồng hồ có hình chữ nhật, có vỏ ngoài làm từ kim loại, và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Khả năng kháng nước này khá là hiếm có đối với một chiếc đồng hồ thông minh trong phân khúc giá này. Mặt trước của đồng hồ được trang bị một màn hình cảm ứng, được bọc trong một viền bezel có kích thước khá dầy. Các góc cạnh của mặt đồng hồ được bo cong mềm mại.

    Fobase Air Pro

    Nằm ở cạnh phải của màn hình đồng hồ là một nút chức năng, được thiết kế trông giống như chiếc núm vặn của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Tuy chiếc núm này có thể vặn được, bản thân chiếc đồng hồ chỉ có thể nhận lệnh khi bạn nhấn lên chiếc núm. Nằm dưới chiếc núm này là một nút giả, không có chức năng gì ngoài việc khiến cho vẻ ngoài của chiếc Fobase Air Pro trông giống như một chiếc Apple Watch.

    Ở mặt lưng, bạn có thể thấy những cảm biến của chiếc đồng hồ nằm ở bên dưới một lớp kính, cùng với một cặp chân kết nối nam châm dùng để sạc pin.

    Dây đeo silicone của Fobase Air Pro cũng sở hữu vẻ ngoài rất tương đồng so với của những dòng đồng hồ thông minh của Apple. Bản thân chiếc dây đeo có thể được tháo rời một cách dễ dàng.

    Về mặt công thái học, chiếc đồng hồ đem lại cảm giác khá thoải mái khi đeo trên tay. Khi đặt mặt đồng hồ lên cổ tay, bạn sẽ cảm thấy cảm giác mát lạnh toát ra từ bề mặt kim loại của chiếc đồng hồ. Dây đeo đồng hồ được làm từ silicone cao cấp, không gây khó chịu cho người dùng khi đeo trên tay lâu dài.

    Màn hình Fobase Air Pro

    Màn hình của Fobase Air Pro có kích thước đường chéo là 1.54 inch, được hỗ trợ tính năng cảm ứng và có độ phân giải 240 x 240 pixel. Màn hình sử dụng công nghệ tấm nền IPS. Màn hình của chiếc đồng hồ có góc nhìn khá rộng, khiến những nội dung được hiển thị trên mặt đồng hồ không bị biến dạng màu sắc. Tất nhiên, so với một tấm nền OLED cao cấp, màn hình của Fobase Air Pro không có khả năng hiển thị màu đen có độ sâu ấn tượng bằng.

    Fobase Air Pro

    Bản thân chiếc màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình có phạm vi điều chỉnh độ sáng khá rộng với tổng cộng 4 cấp độ, có khả năng hiển thị màu sắc bắt mắt.

    Tuy nhiên, màn hình của Fobase Air Pro lại có hai điểm hạn chế. Điểm thứ nhất chính là viền bezel hơi dày bọc xung quanh, khiến trải nghiệm hình ảnh trên màn hình không được tốt cho lắm. Điểm thứ 2 nằm ở độ phân giải hơi thấp của màn hình. Bạn có thể thấy rõ điều này khi nhìn kỹ vào các biểu tượng của ứng dụng.

    Giao diện và điều khiển

    Chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua chiếc màn hình cảm ứng và nút chức năng ở cạnh bên được sử dụng để thực hiện thao tác điều hướng quay trở về màn hình trước.

    Giao diện của màn hình chính có thể được thay đổi, với 5 mặt đồng hồ có sẵn để bạn lựa chọn, từ những giao diện chứa nhiều thông tin quan trọng cho đến những giao diện thiết kế phong cách. Trong tổng số 5 giao diện mặt đồng hồ này, có một mặt đồng hồ trông rất giống với màn hình cơ bản của Apple Watch.

    Màn hình của Fobase Air Pro có thể được mở lên thông qua 3 cách: bằng cách nâng cổ tay, bằng cách nhấn chạm vào màn hình hoặc bằng cách nhấn vào nút cạnh bên.

    Thao tác điều hướng xung quanh màn hình menu chính được thực hiện với cử chỉ vuốt trái và phải. Bạn có thể trở lại màn hình trước đó bằng việc nhấn nút chức năng cạnh bên hoặc bằng phương pháp vuốt sang bên phải.

    Thao tác vuốt từ trên xuống dưới sẽ nhanh chóng gọi ra mục cài đặt, trong khi thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ hiện ra mục thông báo. Thông báo được hiển thị trên chiếc đồng hồ dưới dạng danh sách gọn gàng.

    Hãy điểm qua những công cụ chức năng trong menu chính. Nếu bạn cuộn màn hình từ trái sang phải, thì ứng dụng đầu tiên bạn gặp chính là chức năng đo nhiệt độ. Tiếp đến là màn hình hoạt động hiển thị khoảng cách mà bạn đa di chuyển, số lượng calo tiêu thụ và số bước chân đi được trong ngày. Ba màn hình kế tiếp được dùng để hiển thị nhịp tim, huyết áp và nồng độ oxy trong máu. Tiếp đến là màn hình hiển thị các chế độ vận động thể thao, thời tiết, thông báo, đồng hồ bấm giờ, tính năng tìm điện thoại và menu cài đặt. Nếu bạn cuộn màn hình theo hướng ngược lại từ màn hình chính, thì thứ tự của các công cụ tính năng này sẽ được đảo ngược.

    Tính năng

    Fobase Air Pro sở hữu nhiều tính năng hữu ích. Bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ như một thiết bị hỗ trợ vận động thông quá các bộ tính năng bao gồm đếm bước chân, đo khoảng cách di chuyển, mức độ calo tiêu thụ, theo dõi chất lượng giấc ngủ và đo nhịp tim. Ngoài ra, chiếc đồng hồ còn có khả năng đo nhiệt độ cơ thể, huyết áp và nồng độ oxy trong máu.

    Tuy sở hữu nhiều tính năng, bản thân những cảm biến chịu trách nhiệm thực hiện các tính năng này lại có độ chính xác không được thuyết phục cho lắm.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tổng cộng 24 chế độ vận động thể thao, bao gồm chạy, nhảy dây, đá bóng, tập yoga, đạp xe, vân vân.

    Fobase Air Pro hiển thị thông báo từ các ứng dụng và các cuộc gọi đến (bạn chỉ có khả năng từ chối cuộc gọi). Chiếc đồng hồ còn có công cụ dự báo thời tiết, tính năng tìm kiếm điện thoại, đồng hồ bấm giây và tính năng điều khiển camera của điện thoại.

    Thời lượng pin

    Fobase Air Pro sở hữu một quả pin có dung tích 200 mAh, và theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 10 đến 15 ngày khi sử dụng ở chế độ cơ bản và có thời lượng pin lên đến 30 ngày khi dùng ở chế độ “đồng hồ”. Với các dòng điện thoại khác nhau, chiếc Air Pro sẽ có mức pin tiêu thụ khác nhau.

    Trong trường hợp tính năng theo dõi nhịp tim liên tục được sử dụng và tính năng đo nhiệt độ cơ thể được thực hiện mỗi 10 phút một lần, thông thường chiếc đồng hồ sẽ có thời gian sử dụng rơi vào khoảng từ 8 đến 10 ngày.

    Công đoạn sạc pin được thực hiện một cách khá tiện lợi. Dây sạc được gắn chặt vào 2 chân đế kim loại nằm ở mặt lưng của chiếc đồng hồ thông qua cơ chế nam châm. Khi sạc pin, bạn hãy đừng động vào chiếc đồng hồ do cơ chế kết nối của dây sạc không được chắc chắn cho lắm.

    Tổng kết

    Dù có một vài điểm hạn chế, Fobase Air Pro vẫn là một chiếc đồng hồ thông minh khá thú vị và đầy tính hứa hẹn. Thiết kế bên ngoài của chiếc đồng hồ tuy không quá độc đáo, nhưng lại có chất lượng build khá ấn tượng so với mức giá. Và chiếc đồng hồ sở hữu hàng tá các chức năng tiện ích khác nhau. Fobase Air Pro là một chiếc đồng hồ phân khúc tầm trung khá chất lượng, và là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một dòng sản phẩm có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
    • Độ phân giải màn hình không cao
  • Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Đánh giá Apple Watch SE: Tiện nghi, thân thiện với túi tiền

    Apple Watch SE

    Cùng với Apple Watch Series 6, Apple Watch SE là một trong những dòng đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Đây là phiên bản có mức giá phải chăng hơn. Ngoài mức giá ra, Apple Watch SE còn có một vài điểm khác biệt so với dòng đồng hồ flagship của hãng. Bài viết hôm nay sẽ nói về những điểm khác biệt đó, cũng như những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc đồng hồ.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Apple Watch SE

    • Màn hình: 1.78-inch OLED LTPO 368 × 448 pixel
    • CPU: Apple S5
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Kích thước: 44 x 38 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 36.20 g

    Điểm khác biệt

    Hãy bắt đầu bài review với điểm khác biệt của Apple Watch SE với dòng đồng hồ flagship Series 6 và chiếc đồng hồ Series 5 được ra mắt năm ngoái. Trên thực tế, Apple Watch SE sở hữu nhiều điểm tương đồng với chiếc Series 5, do được trang bị cùng loại chip xử lý, và có cùng mức dung lượng bộ nhớ trong là 32GB. Nhưng chiếc Series 5 lại có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) và các tùy chọn ECG – những tính năng mà Apple Watch SE không có. Ít nhất thì chiếc SE vẫn được trang bị cảm biến đo độ cao như của chiếc Series 6.

    Apple Watch SE

    Trong khi đó, Apple Watch Series 6 lại sở hữu nhiều điểm khác biệt về mặt công nghệ và tính năng. Chiếc đồng hồ mang đến cho người dùng khả năng đo lường nồng độ oxy trong máu, tính năng ECG, Always-On, chip xử lý mới (nhanh hơn 20% so với dòng chip thế hệ trước), hỗ trợ kết nối Wifi 5 và sở hữu tốc độ sạc pin nhanh hơn.

    Vậy thì chiếc Apple Watch SE là sản phẩm đồng hồ thông minh dành cho những ai? Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì chiếc SE sẽ không dành cho bạn, do cả 2 chiếc đồng hồ này có nhiều điểm tương đồng về mặt tính năng và hiệu năng.

    So sánh và lựa chọn giữa Apple Watch Series 6 và Apple Watch SE được dựa trên duy nhất một tiêu chí, đó chính là mức giá. Nếu bạn không có nhiều tiền, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc SE, còn nếu không thì hãy chọn chiếc Series 6.

    Thiết kế Apple Watch SE

    Thiết kế bên ngoài của Apple Watch SE mang nhiều điểm tương đồng so với chiếc Series 6. Tuy nhiên, mặt lưng của cả 2 chiếc đồng hồ lại khác nhau hoàn toàn.

    Chiếc đồng hồ có vỏ ngoài được làm từ nhôm, một loại chất liệu hợp lý và chất lượng so với mức giá. Do chiếc SE không phải là dòng đồng hồ cao cấp, nên hãng không nhất thiết phải sử dụng những chất liệu cao cấp như titan, sứ hoặc thép. Dù vậy, với những ai muốn sở hữu một chiếc đồng hồ được làm từ vật liệu cao cấp hơn, hãy xem qua phiên bản thứ 6 của dòng sản phẩm.

    Apple Watch SE

    Khác với chiếc Series 6, Apple Watch SE không có những phiên bản màu sắc mới. Apple Watch SE được phát hành với 3 phiên bản màu sắc quen thuộc là bạc, vàng và đen. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi sử dụng phiên bản đồng hồ màu đen, với dây đeo màu đen. Hai phiên bản màu còn lại được đi kèm dây đeo màu trắng và màu hồng.

    Chất liệu và bố cục chi tiết của Apple Watch SE không có nhiều khác biệt do với những dòng đồng hồ thông minh phiên bản tiền nhiệm của hãng. Mặt trước của chiếc đồng hồ là màn hình, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Ion-X và được phủ bởi một lớp chất liệu chống dính. Thân đồng hồ được làm từ nhôm tái chế, trong khi mặt lưng được làm từ sứ.

    Ở cạnh phải, bạn có thể tìm thấy núm điều khiển Digital Crown, 1 chiếc microphone và nút chức năng. Nằm ở cạnh trái là 2 dải loa ngoài, trong khi ở 2 cạnh trên và dưới là nơi gắn dây đeo như thường lệ. Nằm ở mặt lưng là cảm biến nhịp tim quang học.

    Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn độ bền ISO 22810: 2010, có khả năng kháng nước khi bạn rửa bát, đi bơi trong hồ hoặc ngoài biển. Tuy nhiên, hãng khuyến cáo bạn không nên đeo đồng hồ khi lặn, lướt sóng hoặc những hoạt động tương tự.

    Dây đeo được làm từ chất liệu silicone mềm mại. Ngoài chiếc dây đeo mặc định ra, bạn còn có thể sử dụng các loại dây đeo khác với chiếc Apple Watch SE.

    Màn hình Apple Watch SE

    Trên lý thuyết, màn hình của Apple Watch SE không có nhiều điểm khác biệt so với chiếc Series 6. Ở phiên bản 44mm, chúng ta có 1 màn hình OLED LTPO với kích thước đường chéo là 1.78 inch. Tấm nền hiển thị có độ phân giải là 368 x 448 pixel, mật độ điểm ảnh là 326 ppi và có độ sáng cực đại trên lý thuyết là 1000 cd/m².

    Cả hai dòng đồng hồ đều được trang bị cùng loại màn hình. Tuy nhiên, Apple Watch SE lại không có tính năng hiển thị liên tục (Always-On) như của chiếc Series 5 và 6. Chiếc đồng hồ cũng không có tính năng cảm biến lực Force Touch như của các dòng đồng hồ flagship của Apple.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Apple Watch SE đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Độ sáng của màn hình là vừa đủ để cho phép tôi sử dụng thoải mái trong mọi điều kiện ánh sáng. Màn hình của chiếc đồng hồ sở hữu mọi ưu điểm của tấm nền OLED.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể tùy chọn độ sáng màn hình thủ công, hoặc lựa chọn tùy chọn chế độ Độ sáng màn hình tự động. Chiếc đồng hồ cho phép người dùng thay đổi kích cỡ của chữ, chuyển qua chế độ chữ đậm.

    Thời lượng pin Apple Watch SE

    Danh sách thông số kỹ thuật chính thức của chiếc Apple Watch SE ghi rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin tương tự như chiếc Series 6 – đó là 18 giờ đồng hồ. Nhưng trên thực tế, chiếc SE có thời lượng pin dài hơn nhiều, đó là bởi Series 6 sử dụng tính năng Always-On trong quá trình kiểm tra thời lượng pin. Do Apple Watch SE không có tính năng này, thời lượng pin thực tế của chiếc đồng hồ sẽ cao hơn nhiều.

    Ở phiên bản thân đồng hồ 44mm, tôi có thời lượng sử dụng rơi vào khoảng 2 ngày trong một chu kỳ sạc pin. Tất nhiên, thời lượng pin của đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen sử dụng của từng người, nhưng có một điều mà tôi đảm bảo đó là chiếc đồng hồ sẽ trụ được ít nhất 1 ngày sử dụng.

    Apple Watch SE sử dụng cơ chế sạc pin thông qua dây cáp nam châm tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, chiếc SE lại không có tốc độ sạc pin nhanh như của chiếc Series 6. Trong vòng 30 phút sạc pin từ mức 0%, chiếc SE nạp lại 47% lượng pin. Chiếc đồng hồ được nạp đầy sau khoảng 1 giờ 30 phút.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch SE sử dụng hệ điều hành WatchOS phiên bản 7.1. Chiếc SE được trang bị con chip S5, tương tự như phiên bản đồng hồ thông minh thông minh flagship năm ngoái. Con chip xử lý mạnh mẽ này đem lại trải nghiệm sử dụng tốt và mượt mà hàng ngày.

    Tôi đã nói về các thay đổi của hệ điều hành WatchOS 7 trong bài đánh giá Apple Watch Series 6, và về mặt tổng thể, những thay đổi này cũng được áp dụng cho chiếc SE. Ngoại trừ những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu và ECG, do chiếc SE không được trang bị các linh kiện cần thiết để thực hiện những chức năng này.

    Tổng kết

    Phiên bản Apple Watch SE thế hệ mới có thể được xem là dòng sản phẩm thay thế cho những mẫu Apple Watch đời cũ hơn, đặc biệt là dành cho những ai không quá quan tâm đến những tính năng mới mà Apple Watch Series 6 mang lại và muốn sở hữu một thiết bị đeo tay mới ở một mức giá rẻ hơn.

    Xét về mặt tổng thể, Apple Watch SE mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng khá tương đồng so với phiên bản Series 5 được phát hành năm ngoái, với khác biệt ở một số tính năng. Apple Watch SE là một chiếc đồng hồ thông minh tốt, mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích ở một mức giá rẻ hơn nhiều so với phiên bản đồng hồ flagship hiện tại của hãng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế bắt mắt, sang trọng
    • Độ bền tốt, có khả năng kháng nước
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình OLED rực rỡ, sắc nét
    • Đeo thoải mái trên tay
    • Mức giá tốt hơn so với dòng đồng hồ flagship của hãng

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không nhanh bằng Apple Watch Series 6
    • Thiếu tính năng hiển thị liên tục (Always-On)
    • Không có chức năng đo nồng độ oxy trong máu
    • Không có tính năng cảm ứng lực trên màn hình (Force Touch)
  • Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A là một dòng tai nghe có mức giá tầm trung. Đây là phiên bản thay thế của dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng Pixel Buds 2, sở hữu những tính năng hấp dẫn và chất lượng tốt. Tuy nhiên để có được mức giá này, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số các khía cạnh khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel Buds A, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel Buds A

    • Driver: 12mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.0
    • Thời lượng pin: 5 giờ (24 giờ nếu cộng thêm vỏ sạc)
    • Cổng giao tiếp: USB Type-C
    • Kích thước: 20.7 x 29.3 x 17.5mm (tai nghe); 63 x 47 x 25mm (vỏ sạc)
    • Khối lượng: 5.06g (tai nghe); 42.8g (vỏ sạc)

    Thiết kế Google Pixel Buds A

    Thoạt nhìn, Google Pixel Buds A có vẻ ngoài khá tương đồng so với phiên bản gốc là Pixel Buds (2020). Trên thực tế, Google đã giữ nguyên thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, vậy nên đây là phiên bản có mức giá rẻ hơn của dòng tai nghe gốc.

    Điểm mới duy nhất của chiếc tai nghe chính là 2 lựa chọn màu sắc mới là “Dark Olive” và “Clearly White”. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng.

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A được đặt bên trong một một chiếc vỏ sạc có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Chiếc vỏ sạc đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Thiết kế tổng thể của chiếc vỏ sạc khá tối giản và trung tính. Những gì bạn thấy trên bề mặt của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C nằm ở phía dưới và đèn LED ẩn ở ngay bên dưới nắp vỏ. Chiếc đèn này sẽ sáng lên khi bản mở vỏ sạc ra.

    Bản thân cặp tai nghe có kích thước khá nhỏ, và có khối lượng rất nhẹ là 5g. Chiếc tai nghe có độ khít tốt, và không bị tuột ra khỏi tai trong quá trình nghe. Nếu cảm thấy không vừa, bạn có thể thay thế chiếc đầu mút tai nghe mặc định với những chiếc mút được tặng kèm.

    Bề mặt của chiếc tai nghe có một logo chữ G khắc bên trên, đây cũng là nơi bạn thực hiện các thao tác cử chỉ vuốt để điều khiển. Tính năng điều khiển của Google Pixel Buds A kém hơn một chút so với chiếc Buds 2. Lý do là bởi chiếc tai nghe không có tính năng vuốt để thay đổi mức âm lượng. Những thao tác bạn có thể thực hiện với chiếc tai nghe này là nhấn 1, 2 hoặc 3 lần.

    Google Pixel Buds A

    Một điểm hạn chế khác chính là bạn không có khả năng gán các chức năng khác cho các thao tác vuốt này trong mục cài đặt.

    Điều cuối cùng mà tôi muốn nhắc đến trong mục thiết kế của Google Pixel Buds A chính là tiêu chuẩn kháng ẩm IPX4. Đây là một tiêu chuẩn khá cơ bản, nhưng cũng đủ để bảo vệ chiếc tai nghe của bạn khỏi giọt bắn và mồ hôi.

    Chất lượng âm thanh Google Pixel Buds A

    Nằm bên trong của chiếc Pixel Buds A là chiếc loa driver 12 mm tương tự như của chiếc Buds 2. Tai nghe được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Tuy tại thời điểm viết bài, nhiều dòng tai nghe đã được hỗ trợ phiên bản kết nối Bluetooth là 5.2, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt kết nối trong quá trình sử dụng thực tế.

    Google Pixel Buds A

    Với đường kính 12mm, loa driver của tai nghe khá lớn so với kích thước tổng thể tương đối nhỏ của cặp tai nghe. Google Pixel Buds A đem lại chất lượng âm thanh khá tốt, với chất âm trong trẻo và chính xác từ giải mid cho đến các dải âm tầm cao.

    Tuy nhiên, điều mà chiếc tai nghe thiếu chính là khả năng thể hiện những âm bass ở những dải tần số thấp. Bạn có thể phần nào khắc phục được tình trạng này bằng việc kích hoạt chế độ Bass Boost ở mục tùy chọn của phần mềm cài đặt.

    Chiếc tai nghe không có tính năng cách âm chủ động (ANC). Chiếc tai nghe có khả năng cách âm thụ động tương đối tốt, nhưng nếu bạn cần một chiếc tai nghe có khả năng ANC ở mức giá tầm trung, hãy cân nhắc lựa chọn các dòng tai nghe như Huawei FreeBuds 4i hoặc Anker Soundcore Life A2 NC.

    Tính năng

    Điểm hấp dẫn của Pixel Buds A nằm ở những tính năng thông minh mà Google hỗ trợ. Một trong những tính năng thông minh của chiếc tai nghe phải kể đến chính là khả năng tương thích với trợ lý ảo Google Assistant.

    Chiếc tai nghe còn được hỗ trợ một tính năng có tên gọi là Fast Pair. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Theo lời của Google tính năng này được hỗ trợ với những dòng máy sử dụng hệ điều hành Android 6 hoặc mới hơn.

    Tuy các thiết bị iOS không được hỗ trợ tính năng kể trên, bạn vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe với các dòng máy iPhone thông qua mục cài đặt Bluetooth. Công đoạn ghép nối chỉ bất tiện hơn chút xíu so với những dòng máy Android.

    Ứng dụng cài đặt của chiếc Pixel Buds cung cấp cho người dùng nhiều thông tin qua trọng, bao gồm thông tin thời lượng pin của mỗi bên tai nghe và cả của chiếc vỏ sạc.

    Như đã nhắc ở bên trên, chiếc Buds A không hỗ trợ tính năng vuốt thẳng để thay đổi âm lượng, nhưng bạn cũng có thể nhờ trợ lý ảo Google Assistant để thay đổi mức âm lượng cho bạn.

    Chiếc tai nghe còn có một tính năng khá hay có tên gọi là Adaptive Sound (tạm dịch là Âm thanh thích nghi). Tính năng này sẽ khiến cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng phụ thuộc vào môi trường xung quanh bạn.

    Pixel Buds A sở hữu tính năng tự động nhận biết khi bạn đeo chiếc tai nghe trên tai. Với tính năng này, khi bạn bỏ chiếc Buds A ra, chiếc tai nghe sẽ tự động dừng nhạc, và khi không sử dụng trong vòng vài phút, chiếc tai nghe sẽ tự động tắt nguồn cho đến khi bạn đeo lên tai.

    Thời lượng pin

    Tương tự như chiếc Pixel Buds 2, chiếc Buds A có thời lượng pin hơi đáng thất vọng. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc tai nghe có thời lượng pin bình quân vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây không phải là một kết quả quá tệ, tuy nhiên trên thị trường có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh có thời lượng pin dài hơn.

    Cộng với lượng pin của chiếc vỏ sạc, bạn sẽ có số thời gian sử dụng tổng cộng khoảng 24 giờ đồng hồ. Chiếc tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn có lại 3 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc.

    Bản thân chiếc vỏ đựng được sạc pin thông qua cổng USB Type-C và không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây như chiếc Buds 2.

    Tổng kết

    Google Pixel Buds A là một trong những sản phẩm tai nghe không dây phân khúc tầm trung của Google. Chiếc tai nghe sở hữu cùng loại thiết kế so với phiên bản flagship, và sở hữu một vài tính năng khá cao cấp, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai đang tìm mua một sản phẩm tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao.

    Nhìn vào mức giá chênh lệch của chiếc chiếc tai nghe so với Pixel Buds 2, chiếc Buds A không có quá nhiều điểm hạn chế so với dòng tai nghe cao cấp. Những điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe chỉ là chiếc vỏ sạc không được hỗ trợ tính năng sạc không dây và không được hỗ trợ thao tác vuốt thẳng.

    Chiếc tai nghe sở hữu cảm biến nhận biết trong tai, cũng như các thao tác vuốt thông minh. Pixel Buds A còn có những tính năng thông minh như Adaptive Sound, Fast Pair và hỗ trợ sử dụng trợ lý ảo Google Assistant, mang lại cho người dùng nhiều tiềm năng sử dụng hơn bao giờ hết.

    Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng chiếc vỏ sạc có khả năng chứa một mức thời lượng pin khá lớn. Buds A có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn nhanh chóng nạp đầy pin cho chiếc tai nghe.

    Nếu những điểm thiếu sót của chiếc tai nghe không nằm trong mục cần có khi bạn đang lựa chọn một sản phẩm tai nghe không dây mới, thì Pixel Buds A sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Sennheiser HD 450BT

    Sennheiser là một hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường nhờ những dòng tai nghe chất lượng cao, và mẫu sản phẩm mới nhất của hãng – Sennheiser HD 450BT – là một lựa chọn thay thế có mức giá phải chăng hơn so với dòng sản phẩm Momentum 3 Wireless của hãng.

    Với một thiết kế tối giản và tính năng cách âm hiệu quả, có thể gấp gọn một cách dễ dàng, chiếc headphone không dây này là một lựa chọn tuyệt vời với những ai thường xuyên phải đi tàu xe hàng ngày. Nhưng liệu chiếc tai nghe có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với Sony WH-1000XM3, thì cặp tai nghe Sennheiser này là một sự lựa chọn không tồi. Với chất lượng âm thanh tốt, tính năng cách âm tương đối hiệu quả, và trải nghiệm đeo thoải mái, đây là một cặp tai nghe lý tưởng dành cho những ai thường xuyên đi làm bằng tàu xe.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sennheiser HD 450BT

    Dòng tai nghe thiết kế tối giản này được phát hành với 2 phiên bản màu sắc đen và trắng. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng, sở hữu miếng đệm tai màu xám bạc.

    Sennheiser HD 450BT có vẻ ngoài rất phong cách, tuy không được bắt mắt như dòng sản phẩm cao cấp của hãng là Sennheiser Momentum 3 Wireless. Với một số người, thiết kế đơn giản của HD 450BT có thể hơi đáng thất vọng. Nhưng nếu bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe có vẻ ngoài trung tính, thì chắc chắn Sennheiser HD 450BT sẽ là một lựa chọn số một.

    Sennheiser HD 450BT

    Có khả năng gập lại hoàn toàn, Sennheiser HD 450BT sở hữu tính sử dụng di động cao, có thể cất gọn vào trong túi xách khi không sử đụng đến. Nhờ thiết kế gập được, cặp tai nghe chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong balo của bạn, khiến đây là một chiếc headphone lý tưởng để mang theo khi đi công tác hoặc đi du lịch.

    So với Momentum 3 Wireless, chất lượng build của cặp tai nghe mới này không tốt và không chắc chắn bằng. Đây cũng là điều dễ hiểu do Sennheiser HD 450BT có mức giá rẻ hơn nhiều so với dòng tai nghe cao cấp của hãng.

    Phần lớn các chi tiết của Sennheiser HD 450BT được làm bằng nhựa. Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chất liệu này chính là chiếc HD 450BT có khối lượng rất nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái trong khoảng thời gian sử dụng dài. Hai bên ốp tai được đệm khá cao, và không lực kẹp quá chặt dẫn đến tình trạng nhức mỏi tai.

    Sennheiser HD 450BT

    Nằm ở bên dưới của cốc tai bên phải, bạn có 1 cổng USB Type-C, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, các nút vật lý để điều chỉnh nhạc và nghe gọi điện thoại, cùng với một nút chuyên dụng dùng để gọi trợ lý ảo bạn cần.

    Điều khiển Sennheiser HD 450BT

    Dưới đây là danh sách thao tác điều khiển cơ bản của chiếc tai nghe:

    • Nhấn và giữ nút nguồn trong khoảng 2 giây để bật/tắt chiếc tai nghe
    • Nhấn nút nguồn 1 lần để bật hoặc tắt tính năng cách âm chủ động
    • Trượt công tắc về phía sau (có vị trí nằm bên dưới nút trợ lý ảo) để nhảy lại bài hát trước đó
    • Trượt công tắc về phía trước để chuyển qua bài hát kế tiếp
    • Nhấn nút công tắc này để tạm dừng hoặc tiếp tục bài nhạc

    Thời lượng pin và kết nối Sennheiser HD 450BT

    Với 30 giờ thời lượng pin trên lý thuyết (với tính năng cách âm chủ động), Sennheiser HD 450BT có thể cạnh tranh ngang hàng với Sony WH-1000XM4. Cặp tai nghe này còn có thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ so với Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe cũng có thời lượng pin dài hơn 17 giờ đồng hồ so với dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng là Momentum 3 Wireless.

    Sennheiser HD 450BT

    Quá trình ghép nổi cặp tai nghe với điện thoại diễn ra vô cùng đơn giản, nhờ hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Những ai hay chơi game sẽ rất hài lòng khi biết rằng, ngoài những bộ giải mã như aptX, AAC và SBC, cặp tai nghe còn hỗ trợ cả công nghệ aptX Low Latency. Công nghệ này giúp loại bỏ độ trễ trong quá trình chơi.

    Sennheiser HD 450BT có khả năng tương thích với ứng dụng cài đặt Sennheiser Smart Control. Phần mềm cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm tổng thể thông qua hệ thống EQ đầy đủ và chi tiết.

    Khác với dòng sản phẩm Sennheiser Momentum 3 Wireless, HD 450BT không có tùy chọn thay đổi giữa các mức độ cách âm chủ động. Bạn chỉ có thể bật hoặc tắt tính năng này thông qua công tắc chuyên dụng nằm ở cốc tai bên phải.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy tính năng cách âm của cặp tai nghe hoạt động khá hiệu quả. Tuy nhiên, cặp tai nghe này có khả năng lọc những âm thanh có dải tần thấp tốt hơn so với những âm thanh có tần số cao. Để lấy ví dụ, khi đeo chiếc tai nghe ở ngoài đường, cặp tai nghe có khả năng lọc tiếng gió khá tốt, những chúng tôi vẫn có thể nghe được tiếng còi xe ô tô.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser đã làm khá tốt ở mảng chất lượng âm thanh của chiếc HD 450BT. Cặp tai nghe có chất âm chi tiết và trong trẻo, mà không bị quá nhàm chán hay khô khan. HD 450BT chuyển tải lại một chất âm sắc nét, kết hợp hài hòa giữa các dải âm thấp ấm áp và có chiều sâu.

    Sennheiser HD 450BT

    Sự kết hợp hài hòa của những dải bass ấm áp, cũng với những dải treble chắc nịch và sống động được thể hiện rõ ràng khi tôi nghe bài hát “Alright” của Kendrick Lamar.

    Để kiểm tra trải nghiệm nghe của chiếc HD 450BT ở những bài hát nhẹ nhàng hơn, chúng tôi chọn “Sprout and the Bean” của Joanna Newsom. Tiếng đàn dây được thể hiện với đầy đủ cung bậc thông qua cặp headphone này, cùng với những âm bass trầm ấm và dải âm cao sắc nét.

    Sau khi nghe bài hát này, chúng tôi cảm thấy chiếc HD 450BT có khả năng xử lý những đoạn nhạc thay đổi tiết tấu đột ngột rất tốt. Tất nhiên, dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless sẽ đem lại cho bạn dải âm rộng hơn, nhưng HD 450BT cũng mang lại chất âm không hề kém cạnh, nhất là so với mức giá.

    Chúng tôi để ý thấy cặp headphone này phải chật vật đôi chút với những bài hát có dải âm mid phức tạp như ở trong bài “Sea of Love” của The National.

    Một điểm đáng lưu ý đó là so với dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless, HD 450BT đem lại trải nghiệm âm thanh có phần kín hơn.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi khá ấn tượng với hiệu suất sử dụng của chiếc Sennheiser HD 450BT, đặc biệt là ở mảng âm thanh. Chất âm cân bằng của cặp tai nghe sẽ làm hài lòng nhiều người, dù gu âm nhạc của bạn có là gì đi chăng nữa.

    Thời lượng pin và kết nối không dây của chiếc tai nghe được thể hiện rất tốt. Chiếc tai nghe có tính năng cách âm chủ động tương đối hiệu quả, tuy nhiên một số tiếng ồn thuộc dải âm tầm cao có thể vẫn lọt qua cốc tai.

    Điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe có lẽ nằm ở chất lượng build không quá ấn tượng. HD 450BT có chất lượng build kém hơn khá nhiều so với những dòng tai nghe cao cấp trên thị trường, ví dụ như dòng Momentum 3 Wireless của hãng.

    Dù vậy, cặp tai nghe này vẫn sở hữu một vẻ ngoài khá bắt mắt, và nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với những sản phẩm như Sony WH-1000XM3, thì chiếc Sennheiser HD 450BT sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Trải nghiệm nghe thoải mái
    • Tính năng cách âm khá tốt
    • Thiết kế tối giản, bắt mắt
    • Gọn nhẹ, tính di động cao
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Dải âm tầm trung được thể hiện không tốt cho lắm
  • Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh mới nhất của Xiaomi, được ra mắt thị trường vào hồi đầu tháng 3. Đây là một mẫu vòng tay đeo thuộc phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi Smart Band 6

    • Màn hình: 1.56 inch, AMOLED, 486×152 pixel
    • Pin: 125 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 47.4 x 18.6 x 12.7 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)
    • Kết nối Bluetooth: 5.0
    • Độ dài của dây đeo: 155-219 mm

    Thiết kế Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Kích thước 3 chiều của chiếc vòng đeo tay này là 47.4 x 18.6 x 12.7 mm và có khối lượng 12.8. Phần lớn những thay đổi của chiếc vòng đeo tay thông minh này đến từ những yếu tố bên trong.

    Đai đeo tay của chiếc vòng vẫn được làm từ silicone không gây dị ứng. Màn hình của chiếc vòng có thiết kế thon gọn. Ở mặt sau của chiếc vòng, ngoài logo của hãng ra, bạn còn có thể thấy cảm biến đo nhịp tim và cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Màn hình của chiếc vòng có hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, có kích thước cải thiện là 1.56 inch (so với 1.1 inch của phiên bản trước). Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng. Độ phân giải màn hình của được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, từ 294 x 126 pixel chuyển sang 486 x 152 pixel. Mật độ điểm ảnh cũng cao hơn, từ 291 sang 326 ppi.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 sở hữu tấm nền màn hình AMOLED, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cong 2.5D. Sự cải thiện về độ phân giải và mật độ điểm ảnh được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Mọi nội dung được hiển thị trên màn hình trở nên rõ ràng và sắc nét hơn bao giờ hết.

    Độ sáng màn hình của chiếc vòng đeo tay có thể được thay đổi thủ công với 5 mức độ khác nhau trong mục cài đặt. Màn hình của Xiaomi Mi Smart Band 6 có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại không có độ sáng tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng ngoài trời không thực sự thuyết phục.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc vòng bằng cách nâng cổ tay lên hoặc bằng thao tác chạm thông thường. Đai đeo của chiếc vòng có thể được tháo rời, nhưng công đoạn tháo rời lại hơi phức tạp.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc, trong đó bao gồm đen, da cam, vàng, trắng ngà và xanh dương.

    Giao diện và điều khiển Xiaomi Mi Smart Band 6

    Phần mềm giao diện của Xiaomi Mi Smart Band 6 được thực hiện tốt hơn nhiều so với phiên bản trước, đem lại trải nghiệm sử dụng tốc độ hơn. Thời gian phản hồi với những thao tác chạm diễn ra gần như ngay lập tức, không có bất cứ độ trễ nào. Tuy nhiên, số khung hình của các hoạt ảnh vẫn chưa thực sự cao – đây là điều thường thấy của các dòng vòng tay thông minh trong phân khúc này.

    Những biểu tượng trên menu có độ nổi khối tốt, kích thước lớn và rất dễ nhận biết. Các dòng chữ nhỏ có độ sắc nét cao, cho phép tôi đọc dễ dàng.

    Chiếc vòng không có bất cứ nút chức năng vật lý nào, vậy nên việc điều hướng được thực hiện hoàn toàn thông qua các thao tác vuốt.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra phần đầu của mục menu, trong khi thao tác vuốt ngược lại sẽ mở ra phần cuối. Menu của chiếc vòng bao gồm các mục Mức độ căng thẳng, Nhịp thở, Chu kỳ, Sự kiện, Báo thức, Thời tiết, Trạng thái, PAI, Nhịp tim, SpO2, Danh sách thông báo, Vận động, Lịch sử vận động, Âm nhạc, Đồng hồ quốc tế và Cài đặt. Sau khi bạn chọn một trong những mục này, bạn có thể thoát ra bằng phương pháp vuốt từ trái qua phải màn hình.

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mi Smart Band 6 có tổng cộng 130 giao diện mặt động hồ cho phép bạn tha hồ tinh chỉnh theo ý thích.

    Phần cứng Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có hiệu năng tốc độ và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM và bộ nhớ trong cải thiện, từ 512K RAM và 16MB bộ nhớ sang 2MB RAM và 32MB bộ nhớ trong.

    Chiếc vòng đeo tay hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 và có khả năng tương thích với những thiết bị iOS và Android. Ngoài cảm biến nhịp tim quen thuộc ra, Mi Band 6 còn được trang bị thêm cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Chiếc vòng có khả năng đếm bước chân, đo lượng calo và nhịp tim khá chính xác. Mi Band 6 còn có chức năng đo mức độ căng thẳng, theo dõi nhịp thở trong lúc ngủ cùng với hàng loạt các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Ở mục Extra trong menu còn có chức năng điều khiển từ xa cho camera điện thoại và âm nhạc. Tại đây còn có cả chức năng tìm kiếm điện thoại.

    Kết nối và phần mềm

    Xiaomi Mi Smart Band 6 không có khả năng tắt nguồn hoàn toàn, mà chỉ có thể khởi động lại hoặc cài lại những tùy chọn mặc định.

    Chiếc vòng sở hữu phần mềm đồng hành có tên gọi là Mi Fit. Ứng dụng có giao diện gọn gàng và rất dễ sử dụng, ngay cả với những người mới dùng lần đầu tiên.

    Thời lượng pin

    Theo lời Xiaomi, Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 14 ngày, và khi sử dụng ở chế độ tiết kiệm pin, thời lượng pin sẽ được đẩy lên mức 19 ngày. Chiếc vòng được trang bị một quả pin có dung tích 125 mAh.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, thời lượng pin của chiếc Xiaomi Mi Smart Band 6 lại không được tốt như vậy. Với 2 tính năng theo dõi nhịp tim và nồng độ oxy được kích hoạt, độ sáng màn hình tối đa, chiếc vòng chỉ trụ được trong vòng 5 ngày.

    Thao tác sạc pin vẫn rất thuận tiện như phiên bản trước. Mặt lưng của chiếc vòng có 2 chân đến kim loại, cho phép người dùng gắn dây sạc nam châm lên trên một cácch dễ dàng.

    Màn hình hiển thị sạc pin đã được thay đổi ở phiên bản vòng đeo tay này. Thay vì hình ảnh quả pin thông thường với hình tia sét ở dạng đặt dọc, giờ đây, màn hình của chiếc vòng hiển thị hình ảnh ở dạng ngang, với đồng hồ và mức thời lượng pin ở bên trong.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là một sản phẩm chất lượng khác của hãng công nghệ khổng lồ Trung Quốc. Chiếc vòng đeo tay thông minh sở hữu một màn hình dài, với chất lượng hình ảnh hiển thị cải thiện, dung lượng bộ nhớ cao hơn, giao diện menu thay đổi cùng với hàng tá các mặt đồng hồ khác nhau.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin kém hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc vòng có nhiều tính năng mới. Trong số đó bao gồm khả năng theo dõi vận động, nhịp tim, nhịp thở và nồng độ oxy trong máu.

    Về mặt thiết kế bên ngoài, chiếc vòng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, và bạn còn có thể sử dụng đai đeo của Mi Smart Band 5 với chiếc vòng này. Màn hình của Band 6 được làm lớn hơn, giúp mọi thông tin được hiển thị rõ ràng hơn bao giờ hết, tuy nhiên viền bezel bọc xung quanh vẫn là hơi dày.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có mức giá cao hơn, khiến cho những đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm không chỉ đến từ thị trường vòng đeo tay thông minh, mà còn bao gồm cả những dòng đồng hồ thông minh thể thao, ví dụ như Amazfit GTS hoặc Amazfit Bip U.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là phiên bản nâng cấp rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang sử dụng phiên bản vòng đeo tay thế hệ 4 hoặc các đời cũ hơn. Tuy nhiên với những ai đang sở hữu phiên bản vòng đeo tay thông minh thế hệ 5 có thể sẽ không cần đến dòng sản phẩm nâng cấp này, do tính năng đo nông độ oxy của Xiaomi Mi Smart Band 6 không phải là quá chính xác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build cao
    • Màn hình AMOLED sắc nét, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Trải nghiệm đeo tay thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chức năng đo nồng độ oxy không có độ chính xác cao
    • Giá cao hơn so với phiên bản trước
  • Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Huawei Band 6

    Năm ngoái, Huawei đã bỏ qua phiên bản thứ 5 của sản phẩm vòng đeo tay thể thao của hãng, nhưng năm nay hãng lại quyết định tiếp tục cho ra mắt dòng sản phẩm mới. Huawei Band 6 không phải là một thiết bị quá đặc biệt. Trên thực tế, sản phẩm vòng đeo tay thông minh này thực chất là chiếc Honor Band 6, với khác biệt duy nhất là chiếc logo được in bên trên. Về mặt cơ bản, Huawei Band 6 là phiên bản đơn giản hơn của dòng đồng hồ Huawei Watch Fit. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Huawei Band 6, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Huawei Band 6

    • Màn hình: 1.4 inch, AMOLED, 194×368 pixel
    • Pin: 180 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 43 x 25.4 x 11 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)

    Thiết kế Huawei Band 6

    Ngoài việc vay mượn nhiều về mặt thiết kế so với Honor Band 6, Huawei Band 6 còn có khá nhiều điểm tương đồng so với Huawei Watch Fit. Màn hình của Huawei Band 6 được làm nhỏ hơn một chút, có kích thước là 1.47 inch so với 1.64 inch. Do có mặt đồng hồ hình chữ nhật thon gọn, Huawei Band 6 trông giống như được lai tạo giữ một chiếc đồng hồ thông minh và một chiếc vòng đeo thể thao.

    Huawei Band 6

    Band 6 được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là đen, da cam và hồng. Phần thân được làm bằng nhựa, được làm xỉn màu để có vẻ ngoài trông giống như kim loại thật.

    Thân của chiếc vòng có các góc cạnh được bo tròn, cùng với những nút chức năng ở cạnh phải. Phong cách thiết kế này còn làm tôi liên tưởng đến một chiếc Apple Watch. Mặt dưới của chiếc vòng được trang bị 1 cảm biến nhịp tim, và 2 chân tiếp xúc kim loại được dùng để sạc pin.

    Vỏ ngoài của Huawei Band 6 được làm từ silicone cao cấp, trong khi vòng đeo tay được làm bằng nhựa. Chiều dài tổng thể của chiếc vòng là 20 cm. Bạn có thể dễ dàng tháo chiếc vòng mặc định ra nếu muốn.

    Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có khả năng kháng nước với tiêu chuẩn áp lực lên đến 5ATM. Nếu phải so sánh với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước của hãng, thì Huawei Band 6 có nhiều điểm cải thiện hơn. Huawei Band 6 sở hữu vẻ ngoài chắc chắn và hiện đại hơn.

    Màn hình Huawei Band 6

    So với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Band 6 sở hữu kích thước màn hình lớn hơn (1.47 inch so với 0.96 inch). Màn hình của Huawei Band 6 sử dụng tấm nền AMOLED, thay vì sử dụng tấm nền TFT lỗi thời như phiên bản trước. Độ phân giải màn hình của chiếc vòng đeo tay này là 368 x 194 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 282 ppi.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình vẫn chưa được mỏng cho lắm, nhưng vẫn là sự tiến bộ vượt bậc so với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước.

    Dù sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, Huawei Band 6 vẫn không có chức năng hiển thị liên tục (Always-On). Đây có thể là chủ ý thiết kế của hãng, nhằm tạo ra sự khác biệt giữa Band 6 và dòng đồng hồ đặt tiền hơn là Huawei Watch Fit.

    Bạn có thể mở màn hình bằng hai cách, một là sử dụng nút chức năng ở cạnh bên, hai là nâng tay đeo lên một chút.

    Độ sáng của màn hình có thể được thay đổi thông qua 5 chế độ trong mục cài đặt. Ngoài độ sáng ra, bạn còn có thể đặt khoảng thời gian trước khi chiếc đồng hồ tắt màn hình khi không sử dụng đến (trong khoảng từ 10 đến 20 giây).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Huawei Band 6 đem lại trải nghiệm khá tốt. Hình ảnh được hiển thị trên màn hình một cách rõ ràng và có độ tương phản cao. Mọi thông tin đều được truyền tải một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Tính năng Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có các tính năng chính bao gồm: đếm bước chân, theo dõi nhịp tim (TruSeen), hiển thị thông báo, theo dõi giấc ngủ (TruSleep) và các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Chiếc đồng hồ chỉ hiển thị tối đa là 10 tin nhắn, nhưng bạn lại không thể tương tác với chúng, ngoài việc xóa bỏ những tin nhắn này đi.

    Những tính năng khác bao gồm dự báo thời tiết, đếm giây, báo thức, tìm kiếm điện thoại. Chiếc Band 6 còn có tính năng đo mức độ căng thẳng, giúp bạn thực hiện những bài tập thở sâu đơn giản. Chiếc vòng còn cho phép bạn điều khiển âm nhạc từ chiếc điện thoại. Và nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành EMUI phiên bản 8.1 hoặc cao hơn, thì chiếc vòng con cho phép bạn điều khiển cả camera của máy.

    Huawei Band 6 có tổng cộng 10 chế độ tập luyện thể thao, bao gồm đạp xe và bơi lội. Chiếc vòng không có tính năng định vị GPS.

    Giao diện và điều khiển

    Giao diện và thao tác điều khiển của Huawei Band 6 có nhiều điểm tương đồng so với Honor Band 6. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về những tính năng này tại đây.

    Trải nghiệm sử dụng của Huawei Band 6 là rất tốt, với giao diện gọn gàng và được bố trí hợp lý. Chiếc đồng hồ có nhiều mặt đồng hồ để bạn tha hồ lựa chọn.

    Ứng dụng Huawei Health

    Cả hai thiết bị vòng đeo tay thông minh của Huawei và Honor đều tương thích với ứng dụng Huawei Health. Ứng dụng Huawei Health có thể được tải về trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Và nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor, thì có thể ứng dụng này đã được cài sẵn trong máy bạn.

    Phần mềm có tổng cộng 4 mục:

    • Health (tạm dịch là Sức khỏe) là mục tổng hợp những thống kê cơ bản, bao gồm: nhịp tim, mức độ căng thẳng, nồng độ oxy trong máu, chất lượng giấc ngủ, khối lượng và kết quả tập luyện.
    • Exercise (tạm dịch là thể thao) là mục dùng để phục vụ cho nhu cầu vận động. Tại đây còn có những khuyến nghị khác nhau, và danh sách những bài tập dành cho người mới bắt đầu.
    • Devices (tạm dịch là Thiết bị) là nơi bạn thực hiện chức năng ghép nối thiết bị. Bạn cũng có thể tìm kiếm thêm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau tại đây.
    • Me (tạm dịch là Tôi) là mục chứa những cài đặt cơ bản. Đây còn là nơi tổng hợp dữ liệu của bạn.

    Nhờ tương thích với một phần mềm nhiều tính năng, Huawei Band 6 không chỉ là một thiết bị dùng để xem giờ, nhận thông báo mà còn có thể được sử dụng để giúp bạn tập luyện thể thao một cách hiệu quả hơn.

    Thời lượng pin

    Với một quả pin dung tích 180 mAh, trong điều kiện sử dụng vừa phải, chiếc Huawei Band 6 sẽ có thời lượng pin trên lý thuyết vào khoảng 14 ngày trong một chu kỳ sạc. Quá trình kiểm tra thực tế của tôi mang về kết quả tương đồng. Với tính năng theo dõi nhịp tim và mức độ stress tắt đi, với độ sáng màn hình tầm trung, chiếc đồng hồ tiêu tốn khoảng 8% lượng pin mỗi ngày.

    Chiếc vòng đeo tay thông minh được sạc pin thông qua một cáp kết nối nam châm, được gắn kết vào mặt sau của thiết bị. Quá trình sạc pin được diễn ra khá nhanh. Trong 5 phút sạc, mức thời lượng pin của chiếc Band 6 tăng lên khoảng 14%, và được sạc đầy 100% sau khoảng 40 phút.

    Tổng kết

    Nếu chúng ta so sánh Band 6 với phiên bản tiền nhiệm, thì đây là một sản phẩm tốt hơn về mọi mặt, đặc biệt là về mức giá. Phiên bản mới nhất của chiếc vòng đeo tay thông minh có vẻ ngoài sang trọng hơn, và sở hữu nhiều tính năng hữu ích hơn.

    Huawei Band 6 là một sản phẩm chất lượng cao, với thiết kế cao cấp và nhiều tính năng hiện đại. Chiếc vòng sở hữu một màn hình đẹp, thời lượng pin tốt, phần mềm đồng hành hữu ích, nhiều giao diện khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn. So với phân khúc giá, Huawei Band 6 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc vòng đeo tay thông minh có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, hiện đại
    • Chất lượng build tốt
    • Trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Phần mềm đồng hành mang lại nhiều cài đặt, chức năng mới

    Điểm trừ

    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng đồng hồ cạnh tranh
    • Không có nhiều lựa chọn màu sắc
  • Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Đánh giá Apple AirTag: Thẻ tìm kiếm đầu tay xuất sắc của Apple

    Apple AirTag

    Apple AirTag là một chiếc thẻ định vị thông minh do Apple sản xuất, có khả năng xác định vị trí chính xác những vật dụng mà bạn cần tìm nhờ sự kết hợp của kết nối Bluetooth và UWB. Tương tự như 2 dòng thiết bị định vị thông minh trên thị trường là Tile và Samsung Galaxy SmartTag, AirTag có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, và cho kết quả tìm kiếm tốt ở mọi trường hợp hoàn cảnh.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là một sản phẩm hoàn hảo, với những điểm hạn chế bao gồm việc không sở hữu lỗ móc chìa và chỉ tương thích với những thiết bị thông minh của Apple. Dù vậy, bằng việc kết hợp công nghệ chip xử lý mới nhất cùng với phần mềm tối ưu và độ bền cao, AirTag sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm những vật dụng mà bạn mất một cách nhanh chóng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Apple AirTag

    • Kích thước: 1.25 x 1.25 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 11 gram
    • Phạm vi định vị tầm gần: 8.8 m
    • Pin: CR2032 (tháo được)

    Thiết kế Apple AirTag

    Thoạt nhìn, Apple AirTag đem lại ấn tượng tốt cho người dùng nhờ thiết kế tổng thể gọn nhẹ, với đường kính chỉ vỏn vẹn 1.3 inch và có độ dày 0.3 inch. Chỉ lớn hơn một chút so với một đồng xu, Airtag có thiết kế nhỏ hơn so với chiếc Galaxy SmartTag của Samsung.

    Về mặt thẩm mỹ, AirTag có thiết kế bên ngoài trông giống như một đồng xu. Ở một mặt của chiếc AirTag được làm từ thép không gỉ bóng loáng trong khi mặt còn làm bằng nhựa, có màu trắng.

    Apple AirTag

    Bạn có thể đặt mua chiếc AirTag với nhiều hình ảnh hoặc lời nhắn tự chọn in bên trên mặt nhựa. Về mặt hạn chế, có nhiều người nói rằng bề mặt sắt không gỉ của chiếc AirTag rất dễ xước trong quá trình sử dụng bình thường.

    AirTag có khối lượng 11 gram, trong khi 2 dòng sản phẩm Tile Mate và SmartTag lại nhẹ hơn một chút, với khối lượng đo được là 9.9 gram. Ở bên trong, AirTag sở hữu một quả pin, một bảng mạch có hình vòng tròn rỗng ở giữa và một chiếc loa. Ngoài tính năng định vị thông qua sóng Bluetooth ra, thiết bị còn sở hữu chip U1, đem lại khả năng bắt sóng UWB. Quả pin CR-2032 được trang bị trong chiếc AirTag có thời lượng pin khoảng một năm, theo lời của Apple.

    Một điểm khác biệt của chiếc AirTag với các dòng sản phẩm định vị thông minh trên thị trường chính là AirTag không có lỗ để xâu chìa khóa.

    AirTag là một trong những mẫu phụ kiện có độ bền cao nhất mà Apple sản xuất. Sản phẩm có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Để so sánh, chiếc SmartTag do Samsung sản xuất chỉ có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP52, trong khi Tile Mate có tiêu chuẩn IP55.

    Phương thức hoạt động Apple AirTag

    Nằm bên trong mỗi chiếc AirTag là một con chip tinh vi có vai trò định vị vị trí của chiếc thẻ. Con chip này đồng thời còn liên tục cập nhật thuật toán mã hóa để không làm lộ vị trí của chiếc thẻ cho người ngoài.

    AirTag còn sở hữu một bước tiến công nghệ khác nhờ khả năng truyền tín hiệu UWB để gửi về vị trí chính xác hơn. Điện thoại của bạn sẽ lấy dữ liệu từ các sóng UWB này, đồng thời sử dụng các cảm biến của máy để lấy vị trí của chiếc thẻ.

    Tại thời điểm bài viết Apple AirTag là thiết bị định vị thông minh duy nhất sử dụng sóng UWB. Tuy nhiên, đây đồng thời là một điểm hạn chế lớn của chiếc AirTag. Lý do là bởi công nghệ đọc dữ liệu từ sóng UWB này chỉ tương thích với iPhone 11 hoặc 12 sử dụng hệ điều hành iOS 14.5 hoặc mới hơn.

    Cài đặt Apple AirTag

    Một trong những điểm mạnh của AirTag chính là công đoạn cài đặt của chiếc thẻ định vị này chỉ diễn ra trong nháy mắt. Những gì bạn cần làm là đặt chiếc AirTag mới mua cạnh thiết bị iPhone hoặc iPad và bóc tấm màng bọc bên ngoài ra. Một khi được bóc, chiếc thẻ định vị sẽ được kích hoạt và phát ra một tiếng chuông.

    Lúc này, hãy mở ứng dụng FindMy của chiếc iPhone của bạn ra. Chiếc điện thoại sẽ nhận diện chiếc AirTag mới và hiện ra màn hình thông báo. Tại đây, hãy nhấn nút Connect và đặt tên chiếc AirTag mới của bạn.

    Hiệu suất sử dụng thực tế

    Để đo đạt hiệu suất sử dụng của chiếc AirTag so với 2 dòng sản phẩm là Tile và SmartTag, tôi dành 2 tuần chơi trốn tìm với những đồ dùng cá nhân được gắn thẻ của tôi. Tôi để những vật dụng này ở khắp nhà, ở quán cà-phê và ở công viên. Khi cần đến, tôi dùng iPhone để tìm kiếm những đồ vật này. Quá trình tìm kiếm diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, AirTag lại thiếu đi tính năng báo hiệu khi tôi để quên đồ.

    Ngoài chiếc iPhone của tôi ra, AirTag còn hoạt động tốt với MacBook Air với phiên bản hệ điều hành Big Sur 11.3.1. Về mặt hạn chế, chiếc thẻ định vị chỉ hoạt động ở chế độ Bluetooth.

    Ứng dụng FindMy chỉ có trên iPhone và iPad, chứ không có trên những thiết bị Android, máy tính hoặc Chromebook.

    Chế độ định vị lân cận

    Tương tự như Tile và SmartTag, chức năng tìm kiếm chiếc thẻ định vị được phân loại giữa khoảng cách lân cận và khoảng cách tầm xa. Để tìm những đồ vật trong khoảng cách gần, những gì bạn cần làm là nhất nút Find Nearby trên màn hình giao diện của ứng dụng FindMy. Màn hình điện thoại lúc này sẽ hiện ra một vòng tròn được cấu thành bởi các chấm nhỏ di chuyển.

    Một khi máy đã xác định được vị trí của chiếc thẻ, màn hình sẽ hiện ra một mũi tên chỉ đến vị trí chính xác của chiếc AirTag, đồng thời hiển thị khoảng cách ước lượng. Một tính năng khá hay của chế độ này chính là khi tôi đến gần hơn với vị trí của chiếc AirTag, trên tay tôi có thể cảm nhận được chiếc điện thoại đang rung ở bên trái hoặc bên phải, giúp tôi tìm kiếm chiếc thẻ một cách dễ dàng hơn.

    Chế độ Thất lạc

    Nếu bạn và đồ vật được gắn thẻ cách nhau ở một khoảng cách lớn hơn, chiếc AirTag của bạn có thể liên lạc với những chiếc điện thoại iPhone hoặc iPad ở gần đó.

    Hãy nhấn chọn tính năng Lost Mode (tạm dịch là Chế độ thất lạc). Ứng dụng FindMy của bạn sẽ thay đổi phương thức tìm kiếm nhằm kết hợp với những chiếc iPhone hoặc iPad nặc danh nằm trong phạm vi Bluetooth của chiếc AirTag. Những ai không muốn tham ra vào tính năng giúp đỡ cộng đồng này có thể vô hiệu hóa trong mục cài đặt thiết bị.

    Thời lượng pin

    Apple AirTag sử dụng pin CR-2032, vậy nên bạn sẽ cần phải thay pin cho chiếc thẻ định vị khoảng mỗi năm một lần. Công đoạn tháo chiếc AirTag ra để thay pin cũng khá đơn giản.

    Hãy bắt đầu bằng việc nhấn lên bề mặt thép không gỉ và xoay theo chiều ngược kim đồng hồ cho đến khi chiếc nắp được tách rời. Bên dưới là quả pin của chiếc AirTag, bạn chỉ cần lấy tay cậy nhẹ ra là được. Để đóng nắp cho chiếc AirTag, bạn chỉ cần đặt tấm kim loại không gỉ lên và xoay cùng chiều kim đồng hồ. Chiếc AirTag lúc này sẽ phát ra một tiếng chuông khi được khởi động.

    Tổng kết

    Ở thị trường thẻ định vị thông minh đang ngày một phát triển AirTag là một sản phẩm đầu tay khá xuất sắc của Apple. Nhỏ nhắn, nhẹ và thiết kế bắt mắt, AirTag giúp bạn tìm kiếm những đồ vật bị thất lag ở tầm gần hoặc khoảng cách xa với độ chính xác cao nhờ công nghệ phát sóng UWB.

    Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67 khiến chiếc AirTag có khả năng chống chịu mưa gió tốt. Và cũng tương tự như các dòng sản phẩm khác của Apple, hãng đã bỏ nhiều công sức trong việc phát triển phần mềm đi kèm, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, Apple AirTag không phải là chiếc thẻ định vị thông minh hoàn hảo. Bề mặt kim loại của chiếc thẻ rất dễ xước. Chưa hết, AirTag còn không có lỗ để bạn xâu chìa khóa và chỉ tương thích với những thiết bị của Apple.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn là người đã đầu tư kha khá vào hệ sinh thái của Apple, và đồng thời là người có tật hay để quên đồ, thì Apple AirTag là một sản phẩm thẻ định vị thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Tính năng định vị chính xác và hiệu quả
    • Sử dụng công nghệ phát sóng UWB tối tân
    • Giá thành phải chăng
    • Độ bền cao, thiết kế gọn nhẹ
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Không có lỗ xâu chùm chìa khóa
    • Chỉ có thể định vị thông qua các thiết bị thông minh của Apple
  • Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là dòng tai nghe thế hệ thứ hai mà hãng sản xuất, được ra mắt cùng thời điểm với dòng điện thoại flagship X60 Pro Plus. Tính năng nổi bật của cặp tai nghe không dây này bao gồm khả năng kết nối Bluetooth 5.2, hỗ trợ công nghệ aptX Adaptive và tiêu chuẩn kháng nước IP54. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng tai nghe Vivo TWS Neo, từ đó giúp bạn đọc nắm được những điểm mạnh và điểm hạn chế của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Vivo TWS Neo

    • Loại: tai nghe không dây, nhét tai
    • Driver: 14.2mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.2
    • Tần số phản hồi: 20 Hz – 20 kHz
    • Dung tích pin: 400 mAh (vỏ đựng) + 2 × 25 mAh (tai nghe)
    • Khối lượng: 45.7g (vỏ đựng), 4.7g x 2 (tai nghe)
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IP54

    Thiết kế Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe không dây có thiết kế hiện đại. Phiên bản tai nghe mà tôi sử dụng trong bài review này có màu sắc chủ đạo là xanh tối. Bề mặt của chiếc tai nghe được hoàn thiện bóng bẩy, với sắc xanh chuyển qua màu đen khi nhìn ở góc độ khác nhau.

    Tuy nhiên, phong cách thiết kế này cũng khiến bề mặt của chiếc tai nghe bám nhiều vân tay. Vỏ sạc cũng được hoàn thiện bề mặt tương tự, cộng với thiết kế bo tròn nhẵn nhụi, không được bám tay cho lắm.

    Vivo TWS Neo

    Bề mặt hoàn thiện nhẵn nhụi của chiếc tai nghe còn khiến công đoạn lấy ra khỏi vỏ sạc trở nên khó khăn hơn.

    Vỏ sạc được trang bị duy nhất một nút bấm được dùng để ghép nối cặp tai nghe với thiết bị di động và tái thiết lập cài đặt mặc định. Ở ngay bên dưới chiếc nút này là tên hãng và ở bên trên chiếc nút là dải đèn tín hiệu hiển thị mức thời lượng pin. Vỏ sạc được nạp pin thông qua cổng USB Type-C nằm ở bên dưới.

    Thiết kế tổng thể của chiếc tai nghe có nhiều điểm tương đồng với AirPods. Tai nghe không có bất cứ nút vật lý nào, mọi chức năng điều khiển đều được thực hiện thông qua thao tác cảm ứng. Ở phía cuối của phần “cuống” tai nghe là chân sạc và lỗ microphone chính. Microphone phụ của tai nghe được đặt tại vị trí cảm ứng bên cạnh.

    Dải loa được đặt dọc theo ống tai. Vivo TWS Neo có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP54, cho phép bạn vừa đi tập thể dục vừa đeo mà không gây hư hại chiếc tai nghe.

    Độ thoải mái 

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe khá gọn nhẹ, với khối lượng mỗi bên chỉ 4.7g, sở hữu một thiết kế khoa học giúp cải thiện độ khít cũng như độ thoải mái khi đeo lên.

    Vivo TWS Neo

    Chiếc tai nghe tương thích với các thao tác cảm biến, cho phép người dùng không những dừng nhạc hoặc nghe máy, mà còn thay đổi mức âm lượng một cách dễ dàng. Bằng việc vuốt lên trên ở bề mặt cảm ứng, bạn có thể mức âm lượng. Khi bạn đã tăng đến mức âm lượng tối đa, chiếc tai nghe sẽ phát ra âm thanh báo hiệu. Để giảm âm lượng, bạn chỉ cần làm ngược lại đó là vuốt xuống dưới.

    Khi tháo chiếc tai nghe ra, nhạc sẽ tạm dừng và tự động tiếp tục khi bạn đặt chiếc tai nghe lên tai.

    Công đoạn ghép nối Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo ghép nối với những dòng điện thoại Android thông qua 2 cách, thông qua kết nối Bluetooth hoặc sử dụng ứng dụng cài đặt Vivio Earphones. Tại thời điểm viết bài, ứng dụng này chỉ có trên những thiết bị Android. Nếu bạn sử dụng những dòng máy Vivo mới phát hành trong thời gian gần đây, thì công đoạn ghép nối còn đơn giản và tiện lợi hơn nữa. Đối với những dòng điện thoại của các hãng sản xuất khác, thì công đoạn cài đặt sẽ lâu hơn một chút.

    Trong trường hợp bạn kết nối với những dòng máy Android không phải do Vivo sản xuất, thì tôi khuyên bạn hãy cài đặt ứng dụng cài đặt Vivo Earphones. Ứng dụng không chỉ có vai trò duy nhất giúp bạn ghép nối chiếc tai nghe, mà còn hoạt động như một driver, giúp tạo nên sự khác biệt về chất lượng âm thanh.

    Điều khiển

    Mọi tính năng điều khiển đều được thực hiện thông qua bề mặt cảm ứng chạm của chiếc tai nghe. Bạn có thể vuốt lên và xuống để thay đổi âm lượng, nhấn 2 lần liên tiếp hoặc nhấn giữ. Việc chiếc tai nghe không hỗ trợ thao tác chạm đơn giúp bạn tránh được tính trạng vô tình chạm phải trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể gán những chức năng khác nhau cho thao tác nhấn 2 lần liên tiếp ở cả 2 bên tai nghe. Những chức năng này bao gồm gọi trợ lý ảo, chơi/dừng nhạc, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyền về bài hát trước đó.

    Chất lượng âm thanh

    Vivo TWS Neo được trang bị 2 loa driver kích thước 14.2 mm và được hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive. Khi tôi ghép nối chiếc tai nghe trực tiếp thông qua cài đặt Bluetooth của máy, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo làm tôi khá thất vọng. Đôi tai nghe có chất âm khá chói tai, trong khi dải âm bass gần như không tồn tại.

    Tuy nhiên, sau khi tải về ứng dụng cài đặt và ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng này, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo đã thay đổi đáng kể. Dải âm cao đã trở nên cân bằng hơn, trong khi dải âm bass được cải thiện. Bản thân chiếc tai nghe có âm lượng tổng thể bé hơn một chút, nhưng chất âm lại trở nên trong trẻo và cân bằng hơn.

    Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo còn được quyết định bởi nhiều yếu tố hơn nữa. Từ độ khít của đôi tai nghe cho đến việc chiếc điện thoại của bạn có hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive hay không. Theo ý kiến chủ quan của tôi, đôi tai nghe này có chất lượng âm thanh khá tốt. Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo sẽ không thể so sánh được với những dòng headphone cao cấp. Dù vậy, khi so sánh với mức giá, Vivo TWS Neo vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm âm nhạc vừa tầm.

    Kết nối

    Vivo TWS Neo có chất lượng kết nối tốt và rất ổn định trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi, không có điều gì đáng để phàn nàn. Về độ trễ, tình trạng này chỉ diễn ra ở một số trường hợp sử dụng. Khi nghe nhạc và gọi điện thoại, chiếc tai nghe hoạt động tốt. Nhưng khi lướt web và kiểm tra mạng xã hội, tình trạng trễ bắt đầu xuất hiện.

    Thời lượng pin

    Theo lời hãng, Vivo TWS Neo có thời gian sử dụng là 4.5 giờ khi sử dụng chế độ AAC ở mức âm lượng 50%. Vỏ sạc của chiếc tai nghe chứa được một lượng pin khoảng 22.5 giờ đồng hồ. Nếu bạn nghe nhạc với mức âm lượng lớn hơn, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe sẽ thấp hơn so với thông số lý thuyết. Cặp tai nghe được sạc đầy pin trong khoảng 40 phút. Trong khi đó, chiếc vỏ sạc có thời gian sạc đầy pin là 1.5 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Ở một mặt, Vivo TWS Neo là một thiết bị tai nghe không dây có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế thú vị, độ khít tai tốt, có thể được sử dụng cả giờ đồng hồ mà không gây khó chịu, chất âm tốt, thao tác điều khiển cảm ứng tiện lợi và có đủ thời lượng pin để bạn sử dụng thoải mái hàng ngày.

    Ở mặt khác, vỏ sạc của chiếc tai nghe có bề mặt trơn trượt, âm lượng tai nghe không quá lớn, và có nhiều chức năng tiện ích bị thiếu với những ai không sử dụng điện thoại Vivo.

    Những ai vốn đã sở hữu một chiếc điện thoại Vivo sẽ rất hài lòng với Vivo TWS Neo. Còn những ai sử dụng dòng máy khác có thể sẽ tìm được một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao hơn trên thị trường.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt khi được ghép nối thông qua ứng dụng cài đặt
    • Kết nối không dây ổn định
    • Thời lượng pin khá dài
    • Thiết kế bắt mắt và nhỏ gọn
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54
    • Độ khít tốt và không gây nhức mỏi khi sử dụng thời gian dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài tính năng tiện ích khi không sử dụng điện thoại Vivo
    • Vỏ sạc bề mặt trơn trượt
    • Bám hơi nhiều vân tay
  • Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Cleer Enduro ANC

    Cleer Enduro ANC là một sản phẩm tai nghe không dây được bán ở phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ tập trung đánh giá chi tiết về dòng tai nghe không dây này.

    Cleer là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh của Mỹ. Hãng đã cho ra mắt nhiều sản phẩm âm thanh chất lượng trong các năm vừa cao. Sê-ri sản phẩm Flow, bao gồm hai mẫu tai nghe không dây ANC, đã nhận được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng mạng nhờ đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tốt và khả năng cách âm chủ hiệu qua so với mức giá.

    Trong nỗ lực mở rộng thị phần, Cleer đã cho ra mắt dòng sản phẩm Enduro ANC, một lựa chọn headphone không dây thay thế của các dòng sản phẩm đắt tiền hơn của hãng.

    Chất âm mà cặp headphone này mang lại được thể hiện một cách mạnh mẽ và có chiều sâu, trong khi sở hữu tính năng cách âm không kém cạnh với những phiên bản tai nghe đi trước của hãng. Tuy nhiên, đặc điểm nổi trội nhất của Enduro ANC lại nằm ở thời lượng pin, với thời gian sử dụng lý thuyết lên đến 60 giờ đồng hồ.

    Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Enduro ANC có vẻ ngoài không ấn tượng được như các dòng tai nghe khác thuộc gia đình Flow. Thay vì được làm từ chất liệu nhựa carbon như phiên bản trước, vỏ ngoài của Enduro ANC được sản xuất từ nhựa khuôn.

    Tuy được làm bởi vật liệu kém chất lượng hơn, vật liệu cấu thành vỏ ngoài của Enduro ANC khiến cho chiếc tai nghe trở nên nhẹ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng headphone cao cấp trên thị trường, ví dụ như Sony WH-1000XM4, Enduro ANC vẫn có khối lượng nặng hơn.

    Cleer Enduro ANC

    Cặp headphone có chất lượng build khá tốt và có độ bền cao. Enduro ANC không có tiêu chuẩn IPX. Hay nói cách khác, cặp headphone này không có khả năng kháng nước cũng như khả năng chống thấm. Dải đệm đầu bên trên có khả năng uốn nắn linh hoạt và khá thon gọn. Ốp tai có thể được xoay với phạm vi góc độ rộng, cho phép bạn đặt úp 2 bên ốp tai xuống trên cổ khi không sử dụng đến.

    Thiết kế mềm dẻo đem lại cho cặp headphone trải nghiệm sử dụng thoải mái và rất vừa vặn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể đeo chiếc tai nghe hàng giờ đồng hồ mà không gặp tình trạng nhức mỏi. Khớp nối của chiếc headphone có kích thước khá dài, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh để có được độ khớp vừa vặn nhất.

    Cơ chế điều khiển

    Mọi chức năng của Cleer Enduro ANC đều được điều khiển thông qua các nút vật lý được trang bị ở 2 bên ốp tai. Chiếc headphone không có bất cứ tính năng cảm ứng nào, và điều này mang đến những điểm cộng và điểm trừ nhất định.

    Nút đa chức năng của chiếc tai nghe được kẹp giữa bởi cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Chiếc headphone còn có nút ANC, dùng để sử dụng cho một số chức năng bao gồm cách âm chủ động, chế độ nghe âm thanh xung quanh (Ambient Mode), chế độ đàm thoại (Conversation Mode) và chức năng gọi trợ lý ảo.

    Cleer Enduro ANC

    Mọi nút đều được bố trí ở vị trí hợp lý, dễ tiếp cận và có kích thước vừa tầm, có độ phản hồi xúc giác cao.

    Tính năng gọi trợ lý ảo có thời gian trễ khoảng từ 2 đến 3 giây. Sau thời gian chờ này, trợ lý ảo Google Assistant nhận lệnh một cách chính xác thông qua hệ thống mic của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm chủ động

    Enduro ANC sở hữu tính năng cách âm có thể so sánh ngang hàng với những mẫu sản phẩm giá tầm trung như Soundcore Life Q30, nhưng lại không thể bằng được với những dòng tai nghe cao cấp như Bose 700, AirPods Max hoặc WH-1000xM4.

    Tính năng Âm thanh môi trường Ambient Noise hoạt động tốt và sở hữu 10 cấp bậc khác nhau để bạn tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu. Trong trường hợp bạn cần lắng nghe âm thanh xung quanh mà không muốn tháo chiếc headphone ra, thì đây là tính năng mà bạn cần.

    Chiếc tai nghe còn có chế độ đàm thoại (Conversation Mode), được kích hoạt bằng cách nhấn giữ nút ANC trên ốp tai. Tính năng này tạm thời dừng âm thanh của tai nghe và cho phép âm thanh bên ngoài lọt qua ốp tai thông qua hệ thống microphone được bố trí khoa học.

    Cleer Enduro ANC

    Chất lượng âm thanh Cleer Enduro ANC

    Enduro ANC sở hữu cùng loại loa driver Ironless kích thước 40 mm vốn được trang bị trên chiếc Flow II của hãng. Chiếc tai nghe mang đến chất lượng âm thanh hấp dẫn với dải bass sâu và chắc tai.

    Những bài hát như “X Gon’ Give It To Ya” của DMX có dải âm tầm thấp được nhấn mạnh, tạo nên những điểm cộng và điểm trừ nhất định khi nghe. Những âm thanh từ dải âm mid bị nhấn chìm bởi dải bass nặng trịch từ bài hát.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Enduro ANC không có khả năng thể hiện dải mid và high tốt. Trên thực tế, những bài nhạc cổ điển được thể hiện tốt khi không sử dụng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Cleer tặng kèm một dây kết nối 3.5mm dành cho những ai muốn nghe nhạc theo phong cách truyền thống. Nghe nhạc bằng biện pháp này sẽ đẩy dải âm bass và âm lượng tổng thể. Chiếc headphone không bị hở âm quá nhiều khi nghe ở mức âm lượng cao.

    Ứng dụng cài đặt Cleer Enduro ANC

    Cleer+ không phải là ứng dụng cài đặt tai nghe có nhiều tính năng nhất trên thị trường, nhưng vẫn đủ để làm hài lòng phần đông nhóm người dùng. Phần mềm có giao diện gọn gàng và khả năng điều hướng khoa học, cùng những chi tiết đáng chú ý như mức thời lượng pin và trình nghe nhạc tại màn hình chính.

    Về những tính năng mà ứng dụng sở hữu, hãy bắt đầu với mục cài đặt Âm thanh môi trường. Mục cài đặt có một nút dùng để bật/tắt tính năng này, cùng với một thanh kéo để tùy chính mức độ âm thanh môi trường. Ở bên dưới là hệ thống EQ, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh từng dải âm mà bạn muốn.

    Ứng dụng còn có một tính năng với tên gọi Auto Power, được dùng để tự động đưa chiếc tai nghe chuyển sang chế độ nghỉ khi không sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

    Thời lượng pin Cleer Enduro ANC

    Thời lượng pin là một trong những điểm hấp dẫn nhất của Cleer Enduro ANC. Cặp tai nghe có thời gian sử dụng trên lý thuyết là 60 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Thời lượng pin này nhiều gấp đôi so với mức trung bình của các sản phẩm tai nghe không dây trên thị trường.

    Để so sánh, trong cùng một chu kỳ sạc, Cleer Enduro ANC có thời lượng pin dài gấp đôi so với WH-1000xM4 (30 giờ đồng hồ) và gấp 3 so với Bose 700 và AirPods Max (20 giờ đồng hồ). Tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong suốt 2 tuần mà Cleer Enduro ANC vẫn có khoảng 30% lượng pin còn lại. Enduro ANC còn có tốc độ sạc pin khá nhau.

    Chỉ với 10 phút sạc, chiếc tai nghe được nạp lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Tuy nhiên, tốc độ sạc này vẫn chậm hơn khi so sánh với Bose 700 và WH-1000xM4.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Enduro ANC có chất lượng cuộc gọi khá tốt. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói từ 2 bên người gọi và người nghe đều được thể hiện trong trẻo và ít tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Enduro ANC được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Chiếc tai nghe còn có tính năng kết nối Google Fast Pair 2.0, cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe với những thiết bị phát sóng Bluetooth. Bạn có thể ghép nối Enduro ANC với nhiều thiết bị phát tương thích cùng một lúc.

    Phạm vi kết nối là điểm đáng thất vọng duy nhất ở mạng kết nối. Bạn có khoảng 10 m kết nối không dây với thiết bị phát – đây là một phạm vi khá hạn chế đối với một chiếc headphone tương thích với Bluetooth 5.0.

    Tổng kết

    Cleer Enduro ANC là một chiếc headphone không dây được bán ở phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe này đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tổng thể tốt và sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái cả tuần. Chất âm của tai nghe rất ấm và đầm tai, tuy nhiên việc dải bass được nhấn mạnh có thể khiến dải mid và high bị che phủ trong một số bài hát.

    Chiếc tai nghe có một số tính năng không dây khá hữu ích mà không phải dòng sản phẩm nào cũng sở hữu. Nếu bạn cần một chiếc headphone có giá trị sử dụng cao và thời lượng pin, thì Cleer Enduro ANC sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm hiệu quả
    • Chất lượng âm thanh mạnh mẽ, có thể được tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Có thể kết nối với nhiều nguồn phát một lúc

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Ứng dụng cài đặt không có nhiều tính năng
  • Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Ban đầu được giới thiệu là Find My iPhone và Find My Friends, dịch vụ Find My của Apple tiếp tục có thêm các tính năng mới. Với Find My, bạn có thể theo dõi mọi người, thiết bị Apple và bây giờ là các thứ như túi xách, chìa khóa, v.v. Ứng dụng Find My miễn phí có sẵn trên iPhone / iPad, Mac và Apple Watch.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Đầu tiên để sử dụng Tìm của tôi trên máy Mac là bật Dịch vụ vị trí và Tìm máy Mac của tôi.

    Để bật Dịch vụ vị trí, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘Tùy chọn hệ thống’. Chọn ‘Bảo mật & Quyền riêng tư’, sau đó chọn ‘Quyền riêng tư’. Chọn biểu tượng ‘Khóa’ ở dưới cùng bên trái và đăng nhập vào tài khoản Mac của bạn. Chọn ‘Dịch vụ Vị trí’ ở bên trái và chọn hộp ‘Bật Dịch vụ Vị trí’. Chọn ‘Tìm của tôi’ trong danh sách ứng dụng.

    Để kích hoạt Find My trên Mac, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘System Preferences’. Chọn ‘Apple ID’. Chọn ‘iCloud’ trong thanh bên, sau đó chọn ‘Find My Mac’ và nhấp vào ‘Allow’ (nếu được yêu cầu) để cho phép Find My Mac sử dụng vị trí của máy Mac của bạn.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Chia sẻ vị trí với mọi người

    Với Tìm của tôi, người dùng có thể chia sẻ vị trí GPS của họ tạm thời hoặc vô thời hạn. Sau khi được chia sẻ, bạn có thể xem vị trí chính xác của thiết bị của một người trên bản đồ và tìm đường đến vị trí của họ. Với thông báo, bạn cũng có thể nhận được cảnh báo bất cứ khi nào một người rời đi hoặc đến một địa điểm đã định.

    Để chia sẻ vị trí của bạn, hãy nhấp vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên thanh công cụ hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn chính mình trong danh sách, sau đó nhấp vào ‘Chia sẻ Vị trí của tôi’ ở dưới cùng bên trái. Nhập tên, địa chỉ email hoặc số điện thoại vào trường Đến.

    Khi bạn nhập, Tìm của tôi sẽ đề xuất các địa chỉ phù hợp từ ứng dụng ‘Danh bạ’ hoặc từ những người mà trước đây bạn đã chia sẻ vị trí của mình. Chọn nút ‘+’ để xem tất cả các địa chỉ liên hệ của bạn. Nhấp vào ‘Gửi’, sau đó là khoảng thời gian bạn muốn chia sẻ vị trí của mình.

    Bạn có thể chia sẻ vị trí của mình từ máy Mac nếu bạn đã đăng nhập iPhone, iPad hoặc iPod touch bằng cùng một ID Apple. Nếu bạn chỉ có máy Mac, bạn không thể chia sẻ vị trí của mình.

    Đổi lại, bạn sẽ nhận được yêu cầu chia sẻ từ những người dùng khác. Khi bạn chấp nhận những yêu cầu đó, bạn sẽ thấy tên của họ bật lên trong tab ‘Mọi người’ trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên các thiết bị Apple của bạn.

    Để tìm vị trí của ai đó trên máy Mac, hãy mở ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó chọn tab ‘Mọi người’. Chọn người bạn muốn tìm. Nhấp vào chữ ‘i’ bên cạnh tên của người đó trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm nhận chỉ đường, tạo thông báo, thêm liên hệ vào mục yêu thích, xóa liên hệ khỏi chia sẻ vị trí, v.v.

    Định vị vị trí của thiết bị

    Trong quá trình thiết lập trên các thiết bị Apple của bạn, bạn sẽ được hỏi có chia sẻ vị trí của nó để giúp bạn xác định vị trí và bảo vệ nó nếu nó bị mất hoặc bị đánh cắp hay không. Bất kể, bạn đã thực hiện việc này bằng cách sử dụng các bước ở trên. Mỗi thiết bị được liên kết với ID Apple của bạn sẽ hiển thị trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’.

    Để tùy chỉnh cài đặt cho máy Mac của bạn, hãy vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên đế hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn tab ‘Thiết bị’. Chọn thiết bị của bạn trên danh sách ở phía bên trái của ứng dụng. Nhấp vào ‘i’ bên cạnh tên thiết bị trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm khóa thiết bị, phát âm thanh, v.v.

    Để tìm một thiết bị khác từ danh sách, hãy nhấp vào thiết bị đó và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy thiết bị trên bản đồ, bên dưới tên thiết bị sẽ cảnh báo dòng chữ ‘Không tìm thấy vị trí’. Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Với macOS 11.3 trở lên, bạn có thể theo dõi các mục được kết nối với Apple AirTag hoặc trình theo dõi của bên thứ ba được hỗ trợ đã đăng ký với ID Apple của bạn. Bạn có thể sử dụng Find My để xem vị trí của một đồ vật và nhận chỉ đường đến nó.

    Để tìm một đồ vật, hãy chọn tab ‘Đồ vật’ (item) trên ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó nhấp vào đối tượng và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy vị trí của đồ vật đó trên bản đồ, bên dưới tên của nó sẽ xuất hiện cảnh báo ‘Không tìm thấy vị trí’ . Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com