Danh mục: Phụ Kiện Điện Thoại

  • Phụ kiện điện thoại, thế giới phụ kiện, sạc điện thoại, pin dự phòng, sạc dự phòng, giá đỡ điện thoại, cáp lightning, cáp type C, cáp micro USB, cáp đa năng, cáp từ, sạc không dây, sạc trên oto, phụ kiện âm thanh, phụ kiện game, cáp sạc, …
  • Thu nhập của bạn sẽ quyết định dòng điện thoại và phụ kiện bạn sẽ sử dụng. Chọn món đồ vừa túi tiền sẽ là lựa chọn hiệu quả khi đổi điện thoại mới khi có đời khác ra là chuyện khá phổ biến – Sở thích cá nhân sẽ là nhân tố quan trọng chọn lựa kiểu dáng và mẫu mã cho điện thoại của bạn. Có người thích điện thoại đơn sắc với các phụ kiện tai nghe màu đen để tránh nổi bật nhưng những người khác lại thích màu hồng, xanh nổi bật để tạo ấn tượng.
  • Mục đích sử dụng điện thoại quyết định phụ kiện đi kèm của bạn. Nếu bạn yêu thích xem phim, nghe nhạc bạn cần phụ kiện là tai nghe chất lượng tốt hay cáp sạc khi bạn thường xuyên làm việc trên điện thoại
  • Đặc điểm: sản phẩm giúp bạn sử dụng điện thoại linh hoạt hơn, ứng dụng trong nhiều mặt cuộc sống như giải trí,.. Phụ kiện còn bảo vệ được điện thoại khỏi va chạm, tăng tuổi thọ dế yêu khi bỏ vào túi xách hay túi quần. Những phụ kiện trang trí điện thoại sẽ giúp bạn vừa bảo vệ điện thoại vừa tăng tính thời trang khi dạo phố, đi chơi. – Sản phẩm: Phụ kiện đa dạng như ốp lưng, kính cường lực chống va đập, tai nghe nhạc, cáp sạc điện thoại,…
  • Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Fossil Gen 5

    Fossil từ lâu được biết đến với những dòng sản phẩm đồng hồ thông minh có giá trị sử dụng cao, và phiên bản đồng mới nhất của hãng – Fossil Gen 5 – là chiếc đồng hồ tốt nhất mà hãng từng sản xuất.

    Nhưng như vậy không có nghĩa đây là một chiếc đồng hồ hoàn hảo, do sản phẩm thiếu một vài tính năng. Dù vậy, đối với những người dùng thông thường, thì đây là một sản phẩm đồng hồ thông minh hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Fossil Gen 5

    Vẻ ngoài của Fossil Gen 5 phù hợp với nhiều loại quần áo mà bạn mặc. Mặt đồng hồ của máy có dạng hình tròn, với đường kính khá lớn là 44mm, cho phép bạn nhìn rõ mọi thông tin được hiển thị bên trên một cách dễ dàng.

    Chiếc đồng hồ mà chúng tôi sử dụng trong bài review có dây đeo silicone màu đen, có cảm giác chạm tay không được cao cấp cho lắm. Ở cùng mức giá của Fossil Gen 5, bạn có thể tìm chọn một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu dây đeo làm bằng da hoặc được làm từ các vật liệu cao cấp hơn.

    Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu 3 nút vật lý ở cạnh bên. Nút ở giữa có kích thước lớn hơn, và có thể xoay được, cho phép người dùng dễ dàng điều hướng xung quanh giao diện chính của chiếc đồng hồ. Hai nút còn lại được sử dụng để thực hiện các phím tắt mà bạn cần. Mặc định, nút trên sẽ đưa bạn đến ứng dụng Fossil, trong khi nút còn lại mở ra mục cài đặt của chiếc đồng hồ.

    Ở mặt sau của Fossil Gen 5, bạn có thể thấy một cảm biến nhịp tim quang học nằm bên dưới một bề mặt bằng kính. Cảm biến này được đặt trên một bề mặt nổi so với thân đồng hồ.

    Màn hình Fossil Gen 5

    Màn hình của Fossil Gen 5 là một trong những tính năng hấp dẫn nhất. Chiếc màn hình này thuộc vào loại lớn, với kích thước 1.28 inch, có độ phân giải 416 x 416 pixel và có mật độ điểm ảnh là 328 ppi. Màn hình có độ sắc nét cao, tuy nhiên lại không có khả năng chống lóa, khiến trải nghiệm sử dụng đồng hồ ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường không được tốt cho lắm.

    Ngoài sở hữu kích thước lớn hơn so với các dòng đồng hồ thông minh cùng phân khúc, màn hình còn có độ dày lớn là 12 mm. Bản thân chiếc đồng hồ cũng khá nặng, với khối lượng dưới 100 gram một chút.

    Bạn có thể thay đổi giao diện của mặt động hồ một cách nhanh chóng bằng cách nhấn và giữ khi ở giao diện chính của đồng hồ. Lúc này một danh sách các giao diện đồng hồ khác nhau sẽ hiện ra để bạn tha hồ lựa chọn.

    Cấu hình và giao diện

    Fossil Gen 5 sử dụng con chip Snapdragon Wear 3100. Đây là một lựa chọn chip xử lý khá khác thường đối với một chiếc đồng hồ Wear OS, tuy nhiên lại là một lựa chọn không tồi bởi những tính năng mới mà bạn không thường gặp ở các dòng đồng hồ khác.

    Các tính năng này bao gồm chế độ tiết kiệm pin, cùng với mức hiệu năng xử lý cải thiện, được hỗ trợ bởi dung lượng RAM phóng khoáng là 1GB.

    Về mặt bản chất, con chip Snapdragon 3100 không có tốc độ xử lý nhanh hơn là mấy so với các dòng chip cùng phân khúc khác, nhưng con chip này biết cách tận dụng hiệu năng một cách hiệu quả.

    Điều này mang lại khác biệt rõ rệt trong quá trình sử dụng hằng ngày, với các thao tác điều hướng cơ bản xung quanh hệ điều hành được thực hiện nhanh chóng và mượt mà. Chiếc đồng hồ không có bất cứ tình trạng giật lag mà bạn thường thấy ở các dòng đồng cùng phân khúc.

    Ở màn hình chính, bạn có thể vuốt dọc theo các hướng khác nhau để nhanh chóng mở ra Google Assistant, Google Fit, Thông báo và mục cài đặt cơ bản. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm sử dụng liền mạch và tốc độ nhờ được trang bị con chip cao cấp.

    Cảm biến nhịp tim của Fossil Gen 5 có chất lượng không thể so sánh được so với các dòng sản phẩm như Apple Watch và Galaxy Watch Active, do không sở hữu tính năng ECG để phát hiện những vấn đề liên quan đến tim mạch. Tuy nhiên, theo lời của Fossil, chiếc đồng hồ của hãng vẫn có thể nhận biết những dấu hiệu đầu tiên của bệnh tiểu đường, tình trạng ngưng thở khi đang ngủ, chứng tăng huyết áp.

    Tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, nếu bạn liên tục sử dụng tính năng NFC, GPS hoặc đo nhịp tim, thì thời lượng pin sẽ bị ảnh hưởng một cách không nhỏ.

    Fossil Gen 5 có khả năng kháng nước với mức áp suất lên đến 3ATM, cho phép bạn thoải mái tắm giặt và bơi lội mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra.

    Khả năng tương thích

    Tương tự như các dòng đồng chạy hệ điều hành Wear OS trên thị trường, Fossil Gen 5 được tối ưu hơn với một chiếc điện thoại Android, hơn là một chiếc iPhone. Đây là một vấn đề đã tồn tại từ lâu, tuy nhiên mọi chuyện có chuyển biến tích cực hơn khi Fossil cho ra mắt các ứng dụng đồng hành với mục đích nhằm cải thiện chất lượng sử dụng của người dùng iOS.

    Ngoài ra, những ai sử dụng iPhone vẫn phải để ứng dụng Wear OS chạy ngầm để nhận được thông báo gửi đến, và họ cũng không thể tương tác với những phần mềm nhắn tin thông qua chiếc đồng hồ.

    Tính năng Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu mọi tính năng mà người dùng vận động thể thao cần. Cảm biến nhịp tim của chiếc đồng hồ thường xuyên theo dõi nhịp tim của người đeo, với lựa chọn kích hoạt tính năng thủ công thông qua Google Fit.

    Tính năng định vị GPS của chiếc đồng hồ có độ chính xác tốt, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Tính năng theo dõi vận động được thực hiện chủ yếu thông qua ứng dụng Google Fit, có khả năng tương thích tốt với cả 2 nhóm người dùng Android và iOS. Ứng dụng sử dụng 2 chức năng có tên gọi Move Minutes và Heart Points để theo dõi xem bạn đang vận động như thế nào.

    Thời lượng pin

    Fossil Gen 5 được trang bị một quả pin có dung tích tiêu chuẩn, nhưng chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài hơn so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc nhờ sở hữu nhiều tính năng tiết kiệm điện năng.

    Trong khi các dòng đồng hồ Wear OS thông thường chỉ trụ được 1 ngày sử dụng, Fossil Gen 5 có mức thời lượng pin dài hơn 1 ngày. Để có được mức thời lượng pin đó, bạn cần thiết lập chế độ tiêu thụ pin trong mục cài đặt.

    Tại đây có tổng cộng 4 chế độ, bao gồm chế độ Thường ngày, có chức năng kích hoạt mọi tính năng và có mức tiêu thụ pin cao. Chế độ Kéo dài lượng pin có chức năng tự động tắt kết nối Bluetooth trong khoảng thời gian mà bạn định trước, đồng thời vô hiệu hóa một số tính năng khác.

    Chiếc đồng hồ còn có chế độ Chỉ hiển thị giờ, khiến chiếc đồng hồ thông minh chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là hiển thị thời gian. Và cuối cùng là chế độ Tùy chọn, cho phép người dùng tự do thay đổi mức thời lượng pin tiêu thụ của các tính năng khác nhau.

    Fossil Gen 5

    Tổng kết

    Fossil Gen 5 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng và rất đáng tin cậy. Chiếc đồng hồ được bán ở mức giá tốt so với những gì mà sản phẩm mang lại, sở hữu vẻ ngoài bắt mắt và có khả năng sử dụng khá linh hoạt.

    Chiếc đồng hồ tuy vẫn chưa giải quyết được vấn đề thời lượng pin thường gặp ở các dòng đồng hồ Wear OS, nhưng nhờ các chế độ tiết kiệm pin thông minh, và nhờ sở hữu con chip Snapdragon hiệu năng vượt trội, Fossil Gen 5 sở hữu một mức thời lượng pin vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Sở hữu hàng tá các tính năng khác nhau, Fossil Gen 5 có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều người. Fossil Gen 5 laf một chiếc đồng hồ khá toàn diện, và là một lựa chọn không tồi nếu bạn đang tìm mua một chiếc smartwatch có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Thiết kế tối giản
    • Hiệu suất tốc độ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình lớn

    Điểm trừ

    • Loa ngoài có chất lượng không quá ấn tượng
    • Không sở hữu tính năng ECG
  • Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC là dòng tai nghe cách âm mới nhất của hãng. Ngoài việc sở hữu chất âm đặc trưng của JBL, cặp headphone over-ear này còn sở hữu tính năng cách âm chủ động và có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc. JBL Live 660NC mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế tốt, nhờ sở hữu âm trường mạnh mẽ cùng với những chế độ nghe khác nhau, giúp mang lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế JBL Live 660NC

    Các dòng sản phẩm âm thanh mà JBL sản xuất trước đây đều sở hữu một chất lượng build tốt, thiết kế bắt mắt, và chiếc Live 660NC cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Cặp headphone này được làm từ các chất liệu cao cấp, bao gồm nhựa, nhôm, da và vải. Phần headband được hoàn thiện mềm mại, mang lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng.

    Hai bên cốc tai của Live 660NC có mức độ hoàn thiện cao, với các chi tiết nổi bật như logo JBL bóng láng màu bạc được in chính giữa. Cặp tai nghe được trang bị hệ thống bản lề ở 2 bên tai, cho phép người dùng dễ dàng gấp gọn chiếc headphone để mang theo mình một cách dễ dàng.

    JBL Live 660NC

    Cặp headphone không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức, vậy nên bạn cần cẩn thận trong quá trình sử dụng cặp tai nghe.

    Trong hộp của JBL Live 660NC được tặng kèm một túi vải để đựng chiếc tai nghe, tuy nhiên lại không có chất lượng và độ bền được như của chiếc Bose 700WH-1000XM4.

    Bạn có thể điều chỉnh độ rộng của chiếc tai nghe với 11 chế độ khác nhau, tuy nhiên lực ép của 2 bên cốc tai lại hơi chặt, khiến trải nghiệm sử dụng lâu dài không được tốt cho lắm. Điều này còn khiến cho tai người dùng bị nóng và đổ mồ hôi trong quá trình sử dụng.

    Điều khiển JBL Live 660NC

    Live 660NC là một trong những cặp headphone sở hữu nhiều tính năng nhất trên thị trường. Cặp tai nghe hỗ trợ điều khiển thông qua các nút vật lý và điều khiển thông qua thao tác cảm ứng, cùng với khả năng cảm biến chuyển động và nhận lệnh bằng giọng nói. Phần lớn các tính năng này hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên tính năng sử dụng trợ lý ảo lại có một vài lỗi kỹ thuật.

    JBL Live 660NC

    Hãy bắt đầu với các thao tác điều khiển bằng nút vật lý, bao gồm việc nhấn 1 và 2 lần. Trên tai nghe được trang bị một nút đa chức năng, được sử dụng để điều khiển nhạc, quả lý cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Live 660NC còn được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng, được dùng để thay đổi mức âm lượng hoặc dùng để chuyển bài hát. Ngoài 3 nút kể trên, cặp tai nghe còn sở hữu một nút nguồn có độ phản hồi xúc giác khá nảy tay, trong khi ở ngay bên dưới nút này là nút Bluetooth và nút Ambient Aware – được dùng để thay đổi giữa các chế độ nghe.

    Tính năng Auto-Play/Pause hoạt động hiệu quả, có chức năng tự động dừng nhạc khi bạn bỏ chiếc headphone ra và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc headphone lên.

    Bạn có thể sử dụng trợ lý ảo thông qua bề mặt cảm ứng của cốc tai bên trái. Thao tác nhấn giữ 2 giây hoặc đặt úp lòng bàn tay lên bề mặt của cốc tai sẽ kích hoạt tính năng trợ lý ảo. Tuy nhiên, tính năng này lại hoạt động không hiệu quả cho lắm. Lý do là bởi trong trải nghiệm sử dụng thực tế, tôi phải làm thực hiện thao tác kể trên vài lên trước khi tính năng trợ lý ảo được kích hoạt.

    Tính năng cách âm chủ động

    Công nghệ cách âm chủ động của JBL đã được cải thiện trong các năm qua, và tuy mức độ hiệu quả của tính năng này vẫn thấp hơn một chút so với các sản phẩm tai nghe của Bose và Sony, cặp tai nghe của hãng vẫn đủ để chặn được 80% tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Mỗi khi tôi đeo chiếc Live 660NC ở trong nhà, những tiếng ồn thường ngày như tiếng cửa, tiếng chuông báo thức, tiếng ti-vi, đều được chặn hoàn toàn.

    Ngoài chức năng cách âm khá hiệu quả ra, khả năng kháng gió của cặp tai nghe lại không được tốt cho lắm.

    Tính năng âm thanh môi trường của cặp tai nghe JBL có tên gọi là Ambient Aware. Tính năng này có tác dụng kích hoạt hệ thống microphone dải đều ở bên ngoài 2 bên cốc tai, cho phép những âm thanh quan trọng xung quanh người dùng được lọt qua chiếc tai nghe.

    Chất lượng âm thanh

    Chất âm đặc trưng của Live 660NC có dạng phẳng, với các dải âm tần khá cân bằng. Tuy nhiên, cặp tai nghe chỉ có kiểu âm này khi bạn tắt tính năng EQ trong ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe. JBL đặt chế độ âm thanh JBL Club Pro+ TWS EQ làm mặc định, giúp mang lại chất âm sống động hơn, tuy nhiên dải âm bass thỉnh thoảng lại hơi quá đà ở một số bài hát.

    Một điều cần lưu ý đó là khi nghe ở chế độ tiêu chuẩn, âm bass được đẩy lên một chút so với khi nghe ở chế độ Ambient Aware và chế độ cách âm chủ động. Chất âm của cặp tai nghe được giữ nguyên khi chuyển từ chế độ cách âm sang chế độ âm thanh môi trường và ngược lại. Một điểm cần lưu ý nữa đó là dải âm bass và mức độ trong của nhạc bị giảm đôi chút khi bạn sử dụng chiếc tai nghe với dây kết nối.

    Cặp tai nghe có độ trễ khá tồi khi xem video, nhưng bạn có thể khắc phục điều đó thông qua tính năng chuyên dụng trong phần mềm đồng hành.

    Ứng dụng đồng hành

    Phần lớn các tính năng chính của ứng dụng JBL Headphones đều tương thích với chiếc Live 660NC. Trong ứng dụng này, bạn có thể thấy mục cài đặt Ambient Sound Control, dùng để lựa chọn thủ công trong số các chế độ nghe có sẵn; cùng với mục cài đặt Smart Audio Modes với 3 lựa chọn để tối ưu hóa kết nối Bluetooth và chất âm dựa vào sở thích. Chế độ Normal sẽ khiến cho kết nối không dây của chiếc tai nghe trở nên ổn định, Audio sẽ nhấn mạnh vào chất âm và Video được dùng để cải thiện độ trễ khi bạn xem phim.

    Nằm ở bên dưới màn hình ứng dụng là mục cài đặt EQ. Tại đây, người dùng có thể tự mình tạo ra những hồ sơ âm thanh cá nhân hoặc lựa chọn trong tổng số 4 cài đặt trước bao gồm: Jazz, Vocal, Bass và JBL Club Pro+ TWS.

    Ngoài ra, ứng dụng còn hiển thị mức lượng pin còn lại của chiếc tai nghe, công tắc điều khiển tính năng trợ lý ảo và tính năng cảm biến đeo trên tai.

    Thời lượng pin JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC sở hữu thời lượng pin trên lý thuyết là 40 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng ANC. Mức thời lượng pin này dài gấp đôi so với chiếc Bose 700 và Airpods Max, và dài hơn 10 giờ đồng hồ so với chiếc WH-1000XM4. Nếu xét về mặt thực tế hơn, thì thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ rơi vào khoảng 37 giờ đồng hồ khi tính đến các yếu tố như âm lượng, stream nhạc cùng với các tính năng khác. Ngay cả đối với các trường hợp đó, cặp tai nghe vẫn thừa đủ pin để cho phép bạn sử dụng đến hết tuần.

    Cặp tai nghe còn hỗ trợ tính năng sạc nhanh, có khả năng nạp lại 4 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút cắm dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Live 660NC mang lại trải nghiệm vừa tầm khi nghe điện thoại và khi gọi video, tuy nhiên bạn nên nói chuyện điện thoại ở những nơi ít tiếng ồn bởi hệ thống mic của chiếc headphone sẽ bắt mọi âm thanh phát ra từ môi trường xung quanh bạn.

    Hiệu suất kết nối không dây của Live 660NC là rất tốt với khả năng tương thích với Bluetooth 5.0. Quá trình ghép nối cặp tai nghe với nguồn phát diễn ra nhanh chóng và đơn giản, bất kể hệ điều hành.

    JBL Live 660NC

    Tổng kết

    JBL Live 660NC là một lựa chọn tai nghe không dây hấp dẫn với những ai thích chất âm bass và muốn có trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn với tính năng cách âm chủ động. Loa driver 40mm của JBL mang lại chất âm đặc trưng của hãng. Thời lượng pin của cặp tai nghe thuộc mức độ hàng đầu phân khúc, với thời gian sử dụng lên đến 40 giờ đồng hồ. JBL Live 660NC là một cặp tai nghe thuộc phân khúc tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm khá hiệu quả
    • Kết nối không dây ổn định
    • Nhiều tính năng thông qua ứng dụng đồng hành

    Điểm trừ

    • Mức độ thoải mái không tốt cho lắm
    • Tính năng gọi trợ lý ảo có nhiều lỗi
    • Dải âm cao chưa thực sự thuyết phục
  • Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N là một chiếc tai nghe thuộc dòng thể thao, với tính năng cách âm chủ động hiệu quả. So với dòng WF-1000XM3, chiếc tai nghe không dây này có thiết kế nhẹ và có độ bền cao hơn, nhưng vẫn mang lại khả năng cách âm cao cấp và có mức giá khá phải chăng.

    Sony WF-SP800N sở hữu chất âm được nhấn mạnh ở dải tần bass, giúp cho các bài hát trở nên mạnh mẽ và sôi động hơn. Nếu cảm thấy chất âm gốc của Sony WF-SP800N không phù hợp với gu âm nhạc cá nhân, bạn cũng có thể tùy chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành Sony Headphones.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N có vẻ ngoài khá tối giản, nhưng lại sở hữu một chất lượng build có độ bền cao. Cặp tai nghe vay mượn thiết kế chủ đạo của dòng WF-1000XM3, với điểm khác biệt đó là các chi tiết của cặp tai nghe thể thao Sony trông trung tính hơn. Thay vì được trang bị logo Sony mạ vàng, WF-SP800N được trang bị một logo màu trắng.

    Sony WF-SP800N

    Bề mặt cảm ứng của WF-SP800N có hình giọt nước, thay vì có hình tròn như của chiếc WF-1000XM3. Kiểu thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để thực hiện các thao tác vuốt cảm ứng hơn.

    Cặp tai nghe này có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP55. Vỏ ngoài của WF-SP800N được làm từ nhựa, có mức độ hoàn thiện rất cao – đây là những tiêu chuẩn mà bạn cần ở một chiếc tai nghe thể thao.

    Chuyển sang chiếc vỏ sạc của cặp tai nghe. Vỏ sạc của WF-SP800N có thiết kế khá lớn và được làm bằng nhựa, khá tương đồng so với của chiếc WF-1000XM3.

    Độ thoải mái Sony WF-SP800N

    Tuy có kích thước lớn, WF-SP800N mang đến cho tôi cảm giác vô cùng thoải mái khi đeo và có mức độ khít rất tốt. Cặp tai nghe vẫn giữ nguyên vị trí cố định trên tai khi tôi chạy bộ quanh khu dân cư gần nhà.

    Mút đệm của chiếc tai nghe mang lại độ khít vừa tầm, mang lại cảm giác thoải mái khi sử dụng lâu dài.

    Điều khiển Sony WF-SP800N

    Một trong những điểm mà WF-1000XM3 làm không tốt chính là khả năng điều khiển bằng thao tác cảm biến. Sony đã rút kinh nghiệm với WF-SP800N và mang lại cho người dùng khả năng điều khiển cảm biến cải thiện về mọi mặt. Bề mặt cảm biến giờ đây có một gờ nhỏ ở phía cuối, dùng để thực hiện 2 mục đích. Thứ nhất là chiếc gờ này được dùng để giúp cho người dùng biết được giới hạn bề mặt cảm biến và thứ 2 được dùng để thực hiện thêm các thao tác điều khiển khác.

    WF-SP800N cũng sở hữu cảm biến phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên tai. Âm thanh sẽ tự động dừng lại khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động bắt đầu chơi nhạc khi bạn đeo lên.

    WF-SP800N hỗ trợ 3 trợ lý ảo là Google Assistant, Alexa và Siri. Tính năng này hiện này đang có nhiều lỗi. Mỗi khi tôi gọi Google Assistant, thì hoặc là chiếc tai nghe không nhận được lệnh, hoặc là phần mềm sẽ đợi tôi ra lệnh mà không có thông báo gì.

    Tính năng cách âm chủ động

    WF-1000XM3 mang đến cho người dùng khả năng cách âm chủ động có mức độ hiệu quả cao, nhờ vào con chip xử lý QN1e được trang bị bên trong. Đây là cặp tai nghe chất lượng, có khả năng lọc được phần lớn các tiếng ồn môi trường và phát ra chất âm cao cấp. Đáng tiếc là WF-SP800N không được trang bị con chip này, nhưng dù vậy, cặp tai nghe này vẫn làm khá tốt trong việc lọc tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tôi không rõ Sony đã áp dụng công nghệ ANC nào cho chiếc WF-SP800N, nhưng tính năng này đủ hiệu quả để lọc tiếng chó sủa, tiếng xe cộ tăng tốc, vân vân. Cặp tai nghe gặp khó khăn đôi chút trong việc lọc những tiếng ồn có dải tần số cao. Ở lĩnh vực này WF-1000XM3 làm tốt hơn một chút. Dù vậy, tính năng cách âm của WF-SP800N vẫn đủ để mang lại một trải nghiệm tập luyện không bị gián đoạn cho người dùng.

    Tính năng Âm thanh môi trường của Sony cũng đã được cải thiện, cho phép người dùng nghe rõ âm thanh từ môi trường xung quanh một cách rõ ràng hơn mà không phải tháo chiếc tai nghe ra. Đây là tính năng rất quan trọng với những ai thường xuyên chạy bộ trên đường, cho phép họ chạy thoải mái trên đường mà không lo bị xe đâm. Sony cho phép người dùng thay đổi mức độ âm thanh môi trường mà bạn muốn nghe thông qua ứng dụng đồng hành.

    Cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng Advanced Adaptive Sound Control, có nhiệm vụ tự động điều chỉnh mức độ âm thanh môi trường dựa vào điều kiện hoàn cảnh hiện tại.

    Chất lượng âm thanh

    WF-SP800N có chất lượng âm thanh kém hơn một chút khi so sánh với WF-1000XM3. Cặp tai nghe này được nhấn mạnh ở dải âm bass, mang lại cho người dùng chất lượng âm thanh sống động. Cùng lúc đó, sự vắng mặt của con chip QN1e được thể hiện rõ khi bạn nghe nhạc, đặc biệt là ở độ trong của âm thanh.

    Để kiểm tra phạm vi xử lý âm thanh của WF-SP800N, tôi sử dụng cặp tai nghe để nghe một vài bài Jazz cổ điển. Bài hát “In a Sentimental Mood” của John Coltrane thể hiện khả năng tái hiện âm thanh chất lượng của cặp tai nghe, cho phép tôi nghe rõ những chi tiết nhỏ của bài hát như những phím piano nhẹ nhàng. Tuy nhiên, bài hát này được thể hiện một cách trong trẻo hơn khi tôi nghe qua cặp tai nghe WF-1000XM3.

    Nếu bạn muốn có được chất lượng âm thanh tốt nhất, hãy thử chuyển chế độ EQ sang Bright ở mục cài đặt của ứng dụng Sony Headphones. Điều này tạo nên sự khác biệt lớn và làm cân bằng dải âm, giúp cho các dải tần tầm trung và cao không bị nhấn chìm bởi âm bass.

    Một điểm đáng nhắc đến đó là the WF-SP800N có khả năng cách âm thụ động khá tốt. Quá trình nghe nhạc của tôi không bị làm gián đoạn bởi những tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Cặp tai nghe không có độ hở âm khá thấp, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái ở những nơi công cộng như xe bus mà không làm phiền những người xung quanh.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe Sony đã được cập nhật với các tính năng mới, cùng với một giao diện gọn gàng và dễ sử dụng hơn bao giờ hết. Phần mềm đem lại cho người dùng hàng tá các tùy chọn để bạn tha hồ thử nghiệm, từ thay đổi chức năng điều khiển cho đến chất lượng âm thanh tổng thể của cặp tai nghe.

    Phần mềm mang đến cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ, cho phép bạn điều chỉnh từng dải âm tần để có được chất lượng âm thanh phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    Thời lượng pin

    Sony WF-SP800N có thời lượng pin trên lý thuyết là 9 giờ khi sử dụng kèm ANC, và có thời lượng pin 13 giờ khi không sử dụng tính năng này. Sau vài ngày trải nghiệm, tôi có thể nói rằng những con số kể trên là khá chính xác, khi tôi có được thời gian sử dụng khoảng 8.5 giờ trong một chu kỳ sạc. Trong phần lớn thời gian sử dụng, tôi dùng tính năng cách âm chủ động ANC, với mức âm lượng cao.

    Cặp tai nghe thể thao của Sony có mức thời lượng pin tương đồng so với Powerbeats Pro (9 giờ) và dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác, bao gồm AirPods Pro (4.5 giờ) và Elite Active 75t (7.5 giờ).

    Khác biệt thật sự về mặt thời lượng pin đến từ chiếc vỏ sạc; vỏ sạc của WF-SP800N chỉ chứa được 18 giờ lượng pin so với mức 24 giờ của Powerbeats Pro và 28 giờ của Elite Active 75t.

    Tổng kết

    Sony WF-SP800N là một lựa chọn tai nghe không dây chất lượng, với chất âm năng động, thời lượng pin tốt và khả năng kháng nước hiệu quả. Đây là 3 điểm mạnh của cặp tai nghe, nhưng điểm sáng của Sony WF-SP800N lại nằm ở tính năng cách âm chủ động hiệu quả.

    Tuy không thể so sánh được so với các dòng tai nghe cao cấp như  WF-1000XM3 và AirPods Pro, khả năng cách âm chủ động ANC của cặp tai nghe này vẫn đủ để mang lại trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn trong quá trình sử dụng. Tính năng Âm thanh môi trường của cặp tai nghe cũng mang lại giá trị sử dụng tốt, rất thích hợp nếu bạn thường xuyên chạy bộ ngoài đường.

    Nếu bạn là người thường xuyên vận động thể thao và đang cần tìm một cặp tai nghe không dây chất lượng, thì Sony WF-SP800N chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất âm ấm, có thể được tùy chỉnh linh hoạt
    • Thời lượng pin tốt
    • Tiêu chuẩn kháng nước IP55
    • Nhiều tính năng hữu ích thông qua ứng dụng đồng hành
    • Tính năng cách âm tương đối hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có nhiều lỗi về mặt phần mềm
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Đánh giá Beats Studio Buds: Chất âm hay, vẻ ngoài phong cách

    Beats Studio Buds

    Beats Studio Buds là một dòng tai nghe không dây thuộc phân khúc tầm trung. Được bán ở mức giá cạnh tranh, phiên bản tai nghe không dây mới nhất của Beat có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với những dòng sản phẩm tiền nhiệm, ngoại trừ logo chữ B mang tính biểu tượng. Cặp tai nghe này được trang bị chip xử lý chuyên dụng với nền tảng kép, được thiết kế riêng biệt để tối ưu hóa hiệu suất kết nối không dây và tương thích tốt với cả hai hệ điều hành là iOS và Android.

    Cộng thêm một thiết kế đổi mới, cấu hình âm thanh cải thiện và tính năng cách âm chủ động, Studio Buds là một lựa chọn tai nghe không dây khá hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Beats Studio Buds

    Tương tự như các dòng sản phẩm âm thanh khác của hãng, Beats Studio Buds sở hữu một thiết kế bên ngoài rất phong cách và thời trang. Cặp tai nghe có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn so với dòng tai nghe thể thao Powerbeats Pro của hãng. Studio Buds có kích thước gọn nhẹ hơn (4.8 gram), và có vẻ ngoài có phần trung tính hơn.

    Beats Studio Buds

    Cặp tai nghe có chất lượng build tốt, với toàn bộ vỏ ngoài được làm từ nhựa chất lượng cao, có khả năng chống xước và va đập tốt. Chiếc tai nghe còn có tiêu chuẩn kháng nước IPX4, tương tự như dòng AirPods Pro của Apple.

    Vỏ sạc của Studio Buds có nhiều điểm cải thiện so với chiếc vỏ sạc cồng kềnh của Powerbeats Pro. Vẻ ngoài của chiếc vỏ sạc Studio Buds mang nhiều điểm tương đồng so với Sony WF-SP800N thông qua thiết kế hình thoi thon gọn, được bo tròn ở các góc cạnh. Logo chữ B và đèn dải đèn LED ở phía trước dùng để hiển thị mức lượng pin mang lại độ hoàn thiện tốt, khiến cho chiếc vỏ sạc trở nên dễ nhận biết hơn. Beats đặt nút Bluetooth ở bên trong chiếc vỏ sạc, có chức năng dùng để thiết lập kết nối không dây thủ công.

    Studio Buds mang lại mức độ khít tai tốt trong quá trình sử dụng nhờ sở hữu thiết kế công thái học hợp lý. Nửa trong của chiếc tai nghe còn được có những khe nhỏ được cắt bằng laser, được dùng để giảm áp lực tác động lên màng nhĩ trong quá trình nghe nhạc.

    Điều khiển

    Các thao tác điều khiển nhạc, quản lý cuộc gọi, thay đổi chế độ nghe và gọi trợ lý ảo đều được lập trình cho chiếc Studio Buds. Các thao tác điều khiển của cặp tai nghe được thực hiện thông qua các thao tác chạm đơn, chạm kép và chạm 3 lần liên tiếp, cũng như thao tác nhấn giữ. Chiếc tai nghe sẽ nảy nhẹ mỗi lần bạn thực hiện một thao tác điều khiển, giúp bạn biết được thao tác vừa rồi đã được thực hiện hay chưa.

    Beats Studio Buds

    Một điểm thiếu sót của Studio Buds trong lĩnh vực điều khiển đó là khả năng thay đổi mức âm lượng. Cặp tai nghe cũng không có khả năng phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên, dùng để tự động dừng nhạc khi bạn tháo chiếc tai nghe ra.

    Studio Buds tương thích sẵn với các trợ lý ảo Siri và Google Assistant. Cặp tai nghe có tốc độ gọi trợ lý ảo khá nhanh và chính xác với cả hai thiết bị Android và iOS.

    Một điểm mà tôi nhận thấy trong quá trình sử dụng chính là đối với các thiết bị macOS, tính năng gọi trợ lý ảo này lại không hoạt động.

    Cách âm chủ động

    Là một sản phẩm trong hàng ngũ tai nghe không dây của Apple, tôi sẽ so sánh chất lượng tính năng cách âm chủ động của Studio Buds với AirPods Pro. Công nghệ ANC kép của Beats được cấu thành bởi một màng lọc được hiệu chỉnh một cách tối ưu với hệ thống mic lọc âm ngoài và trong, có chức năng đo mức độ âm thanh môi trường và tùy chỉnh hiệu suất của cặp tai nghe sao cho phù hợp nhất với môi trường xung quanh của bạn. Công nghệ này có hiệu suất tốt trong các môi trường nhiều tiếng ồn, nhưng không thể so sánh được với các dòng tai nghe không dây cao cấp trên thị trường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe khi đi bộ ngoài đường. Cặp tai nghe này có khả năng lọc tiếng ồn môi trường khá tốt.

    Tôi nhận thấy AirPods Pro có khả năng xử lý các tiếng ồn có dải tần cao tốt hơn. Tính năng cản gió cũng được thực hiện xuất sắc hơn so với cặp tai nghe không dây của Beats.

    Chế độ âm thanh môi trường là một lĩnh vực khác mà AirPods Pro làm tốt hơn so với Studio Buds.

    Chất lượng âm thanh Beats Studio Buds

    Theo lời của Beats, âm thanh là mảng mà hãng đặt trọng tâm lớn trong quá trình phát triển Studio Buds. Mục đích cuối cùng của hãng là đem chất âm đặc trưng của Beats vào một chiếc tai nghe không dây có thiết kế nhỏ gọn.

    Trên thực tế, điều này đã từng được thực hiện thành công với cặp tai nghe Powerbeats Pro được ra mắt thị trường năm ngoái. Tuy nhiên, Studio Buds mang chất lượng âm thanh lên một tầm cao mới. Cặp tai nghe được trang bị loa driver có đường kính 8.2mm và bộ biến đổi nguồn được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp mang lại dải âm cân bằng và mạnh mẽ, trong khi vẫn đem lại cho người dùng tính năng cách âm chủ động hiệu quả nhất có thể.

    Cặp tai nghe có khả năng thể hiện dải âm khá trong trẻo, với độ rộng cao. Với những ai thắc mắc liệu cặp tai nghe có hỗ trợ tính năng Spatial Audio không, thì câu trả lời sẽ là có. Tính năng này được đặt ở chế độ mặc định là Tự động. Những bài hát được hỗ trợ tính năng này sẽ đem lại trải nghiệm âm thanh đắm chìm.

    Tuy Studio Buds được hiệu chuẩn khá tốt, mang lại khả năng thể hiện các dải âm thấp, dải âm trung và dải âm cao tốt, cặp tai nghe này lại không có khả năng đánh bass tốt như dòng Powerbeats Pro.

    Ứng dụng đồng hành Beats Studio Buds

    Beats không công bố chính thức loại chip xử lý được trang bị bên trong cặp tai nghe, nhưng có một điều mà chúng tôi có thể khẳng định đó là cặp tai nghe không được trang bị cùng loại chip H1 được sử dụng trên các dòng tai nghe Beats gần đây cũng như các mẫu AirPods. Tin tốt là con chip mới này đã được thiết kế để giúp Studio Buds trở nên trung lập về mặt nền tảng. Tin xấu là cặp tai nghe mất đi một vài tính năng phần mềm mà AirPods Pro và Powerbeats Pro sở hữu.

    Studio Buds là mẫu sản phẩm tai nghe Beats đầu tiên tương thích với ứng dụng “FindMy” của iOS và “Find My Device” của Android. Điều này cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm chiếc tai nghe bị thất lạc thông quá tính năng định vị Bluetooth.

    Ghép nối một chạm là một tính năng mới khác của cặp tai nghe, cho phép người dùng nhanh chóng kết nối với các thiết bị Apple hoặc Android thông qua liên kết không dây Bluetooth hạng 1. Những gì bạn cần làm là mở nắp vỏ sạc và nhấn nút xác nhận trên màn hình để tiến hành ghép nối.

    Thời lượng pin

    Bạn đang tự hỏi liệu thời lượng pin của Beats Studio Buds có dài hơn so với AirPods Pro? Câu trả lời là có. Theo lời hãng, cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 5 giờ khi sử dụng với tính năng ANC, và trụ được 8 giờ khi không sử dụng tính năng này.

    Mức âm lượng, tần suất sử dụng và nghe gọi có ảnh hưởng lớn đến mức thời lượng pin trên thực tế, điều này được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. Sau khi nhận được chiếc tai nghe với mức thời lượng pin 90%, cặp tai nghe trụ được 6 giờ đồng hồ thời gian sử dụng.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Fast Fuel, giúp nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Đây là công nghệ sạc mà chúng ta từng thấy ở chiếc Powerbeats Pro, với khác biệt duy nhất đó là Studio Buds có tốc độ nạp pin nhanh hơn.

    Tổng kết

    Beats Studio Buds là một cặp tai nghe không dây có chất lượng tốt. Thay vì cố gắng bắt chước những điểm mạnh của AirPods Pro và Powerbeats Pro, cặp tai nghe không dây nhỏ gọn này đã tạo nên danh tính riêng biệt thông qua một thiết kế mới, chất âm cải thiện, tính năng ANC hiệu quả và hiệu suất trung lập nền tảng.

    Người dùng iPhone có thể sẽ không hài lòng với việc cặp tai nghe thiếu đi các tính năng hữu ích mà các dòng tai nghe Apple mang lại. Điểm thiếu sót dễ nhận thấy nhất chính là khả năng sạc không dây và tính năng nhận biết khi bạn đeo tai nghe.

    Tuy nhiên, điểm quan trọng nhất của một chiếc tai nghe chính là chất lượng âm thanh, và Studio Buds đã thể hiện xuất sắc ở mảng này. Cặp tai nghe không dây mang lại chất âm hay đến khó tin, nhất là so với phân khúc giá, có thể cạnh tranh tốt với các dòng sản phẩm giá cao hơn như AirPods Pro và các dòng tai nghe không dây cao cấp khác. Đây là điểm hấp dẫn nhất của Beats Studio Buds và khiến đây là một lựa chọn tai nghe không dây đáng để cân nhắc trong phân khúc giá.

    Điểm cộng

    • Dải âm rộng và cân bẳng
    • Tính năng ANC khá hiệu quả
    • Thiết kế bắt mắt
    • Trung lập nền tảng
    • Thời lượng pin đủ dùng

    Điểm trừ

    • Thiếu các tính năng so với các dòng tai nghe dùng chip H1
    • Chất lượng nghe gọi tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây
  • Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 là phiên bản tai nghe không dây tiếp theo của dòng sản phẩm Jaybird Vista. Đây là dòng tai nghe có mục đích sử dụng chính là để đeo khi vận động thể thao nhờ độ khít tốt, chất lượng âm thanh mạnh mẽ, khả năng chống thấm và sở hữu một mức thời lượng pin khá dài.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã mang lại một vài thay đổi về thiết kế cũng như các linh kiện bên trong, nhằm cải thiện chất lượng âm thanh. Chiếc tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn bởi tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tuy nhiên, những tính năng mới mà Jaybird Vista 2 có được đồng thời đẩy mức giá của chiếc tai nghe lên một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Khả năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không thể so sánh được so với Sony WF-1000XM4, đây vẫn là một lựa chọn tai nghe tốt với những ai hay nghe nhạc khi tập thể thao nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, độ khít tốt và chất âm hay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Jaybird Vista 2

    Điểm mạnh của các dòng sản phẩm tai nghe của Jaybird có một đó là độ khít tai tốt. Phiên bản tai nghe gốc Jaybird Vista tiếp tục xu thế đó với sự kết hợp của thiết kế cánh tai và đầu mút mềm mại, đem lại một độ khít tai ổn định và đáng tin cậy.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã quyết định giữ lại ngôn ngữ thiết kế chính của phiên bản gốc, đồng thời thực hiện một vài thay đổi nhỏ để đem lại trải nghiệm nghe tốt hơn cho người dùng. Chiếc tai nghe sở hữu một kích thước tương đồng, và được tặng kèm các loại đầu mút có kích cỡ khác nhau để bạn lựa chọn.

    Jaybird Vista 2

    Khi lần đầu lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ, cặp tai nghe cho cảm giác nặng hơn một chút so với phiên bản gốc, có thể lý do là bởi các cảm biến chuyển động mới được trang bị thêm.

    Điểm thay đổi dễ nhận thấy nhất so với phiên bản tai nghe gốc chính là hoàn thiện thô ráp hơn trên bề mặt của mỗi bên tai. Bề mặt của chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, cho phép người dùng dừng nhạc, từ chối cuộc gọi, nhảy bài hát hoặc nhấn chạm 2 lần để kích hoạt tính năng âm thanh môi trường. Các thao tác điều khiển cảm ứng này có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều khiển đáng tin cậy và ổn định cho người dùng.

    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe có độ bền cao. So với phiên bản tiền nhiệm, Vista 2 đã thay thế tiêu chuẩn kháng nước IPX7 sang tiêu chuẩn IP68. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc tai nghe trên lý thuyết có thể kháng nước ở độ sâu 1.5 m trong vòng 30 phút.

    Cặp tai nghe còn đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội MIL-STD-810G, đem lại khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Một thay đổi nhỏ trong thiết kế khác đó là 2 chữ L và R của 2 bên tai nghe giờ đây đã được làm nổi, chop phép người dùng phiên biệt tốt hơn khi sờ vào.

    Vỏ sạc tai nghe cũng được cải thiện về mặt kháng nước, với tiêu chuẩn IP54. Bề mặt của chiếc vỏ sạc sở hữu một dải đèn LED mới, được dùng để hiển thị trạng thái pin và thông báo cho bạn biết khi chiếc tai nghe đang ở trong chế độ ghép nối Bluetooth.

    Chất lượng âm thanh Jaybird Vista 2

    Phiên bản Vista gốc có chất âm khá tốt khi nghe cả ở trong lẫn ngoài nhà, tuy nhiên mức âm lượng của chiếc tai nghe vẫn cần được cải thiện đôi chút. Tuy Jaybird Vista 2 vẫn được trang bị cùng loại loa driver 6 mm như của phiên bản tiền nhiệm, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe dường như đã được cải thiện phần nào dựa vào quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Cặp tai nghe có mức âm lượng lớn hơn nhiều so với phiên bản Vista gốc, trong khi dải âm được thể hiện một cách ấn tượng hơn. Chất âm của chiếc tai nghe có độ chi tiết tốt và khá trong trẻo, đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi nghe gọi điện thoại và khi nghe podcast.

    Jaybird mang lại cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ cùng với những tùy chọn âm thanh có sẵn, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh và lựa chọn.

    Chất lượng âm thanh cải thiện dẫn đến hiệu suất sử dụng tốt hơn khi đeo chiếc tai nghe trong những buổi vận động thể thao. Chúng tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong các buổi vận động trong và ngoài nhà, và có thể khẳng định rằng Jaybird Vista 2 đem lại một trải nghiệm cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 còn sở hữu một vài tính năng mới, giúp cải thiện trải nghiệm nghe nhạc trong các buổi tập thể thao ngoài trời. Cặp tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, vốn không có ở phiên bản cũ. Thao tác nhấn chạm 2 lần lên trên bề mặt của chiếc tai nghe sẽ chuyển từ chế độ ANC sang chế độ âm thanh môi trường SurroundSense. Thông qua ứng dụng cài đặt, bạn có thể thay đổi cường độ âm thanh môi trường của chế độ này.

    Tính năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không đạt mức đẳng cấp phân khúc, nhưng vẫn có thể đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn quá nhiều từ những tiếng ồn môi trường xung quanh.

    Thời lượng pin

    Về mặt thời lượng pin, Jaybird nói rằng Jaybird Vista 2 có thời gian sử dụng dài hơn 33% so với phiên bản tai nghe gốc. Với Jaybird Vista 2, bạn có thể sử dụng lên đến 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc và có tổng cộng 24 giờ thời lượng pin nếu tính thêm vỏ sạc. Đây là mức thời lượng pin khá tốt trong phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, sau 1 giờ sử dụng với tính năng cách âm chủ động ANC, thời lượng pin của cặp tai nghe giảm xuống khoảng 15%, vậy nên có thể mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn được tính trong trường hợp tính hợp bạn không sử dụng tính năng ANC.

    Khi cần sạc pin, bạn chỉ cần đặt cặp tai nghe vào vỏ sạc. Chỉ trong vòng 5 phút sạc, chiếc tai nghe sẽ nạp lại 1 giờ đồng hồ sử dụng. Chiếc vỏ sạc còn hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Kết nối

    Công đoạn ghép nối của Vista 2 diễn ra vô cùng đơn giản thông qua Bluetooth. Bạn có thể kết nối chiếc tai nghe với điện thoại thông qua ứng dụng cài đặt hoặc thông qua mục kết nối Bluetooth của máy. Trong trường hợp bạn không sử dụng ứng dụng cài đặt, những gì bạn cần làm là nhấn nút bên trong chiếc vỏ sạc và đợi đến khi hệ thống đèn bên ngoài bắt đầu nhấp nháy.

    Nếu bạn ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng cài đặt, bạn sẽ có thể sử dụng thêm một vài tính năng mới với chiếc tai nghe. Ứng dụng Jaybird có trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Bên trong giao diện của ứng dụng, bạn sẽ thấy trạng thái thời lượng pin của 2 bên tai nghe và cả của vỏ sạc.

    Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi âm thanh thông qua các mục hồ sơ có sẵn, đồng thời cho bạn gán các chức năng khác nhau cho các thao tác vuốt cảm ứng. Phần mềm còn có tính năng tìm kiếm tai nghe khá hữu ích nếu bạn chẳng may để quên cặp tai nghe ở đâu đó mà không biết vị trí chính xác.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thường đeo tai nghe khi đi tập thể dục
    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe thể thao chất lượng, có độ bền cao và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Bạn thích tùy chỉnh chất âm của tai nghe
    Với một hệ thống EQ đầy đủ bên trong ứng dụng đồng hành, bạn có thể tha hồ thay đổi chất âm tổng thể của Jaybird Vista 2 tùy thích.

    Bạn cần một cặp tai nghe có độ khít tốt
    Jaybird Vista 2 được bán kèm nhiều loại đầu mút với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ lựa chọn để có được trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tốt nhất
    Jaybird Vista 2 có khả năng cách âm tương đối tốt, nhưng không thể so sánh được với những dòng tai nghe cao cấp như Sony WF-1000XM3.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin siêu dài
    Jaybird Vista 2 sở hữu mức thời lượng pin không quá tồ, nhưng những dòng tai nghe như Lypertek PurePlay Z3 còn sở hữu một mức thời lượng pin còn ấn tượng hơn nhiều.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Jaybird Vista 2 không phải là cặp tai nghe có mức giá quá rẻ, hãy lựa chọn những mẫu tai nghe khác nếu bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt
    • Đeo thoải mái, độ khít tốt
    • Ứng dụng đồng hành hữu ích

    Điểm trừ

    • Giá không rẻ
    • Tính năng ANC ở mức tầm trung
  • Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 là dòng đồng hồ thông minh chất lượng cao, được sản xuất dựa trên những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm. Dòng sản phẩm mới được trang bị thêm microphone và loa ngoài, dùng để thực hiện các cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Chưa hết, chiếc đồng hồ vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng, với thời gian sử dụng trên lý thuyết lên đến 14 ngày trong một chu kỳ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được phát hành với 2 phiên bản là Classic Edition (cơ bản) và Sport Edition (thể thao). Cả hai đều sở hữu kích thước và hình dáng tổng thể tương đồng, được trang bị cùng loại phần cứng và sở hữu cùng loại màn hình AMOLED kích thước 1.39 inch.

    GTR 2 Sports Edition là phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, có vỏ ngoài được làm từ hợp kim titan và có khối lượng nặng 31.5g. Trong khi đó, phiên bản Classic có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ, và có khối lượng nặng hơn một chút là 39g.

    Amazfit GTR 2

    Ngoài khác biệt về mặt đồng hồ ra, cả hai phiên bản còn được phát hành với dây đeo khác nhau. Phiên bản thể thao sử dụng dây đeo silicone chống thấm mồ hôi, trong khi phiên bản cơ bản sử dụng dây đeo bằng da.

    Mặt lưng nhựa của chiếc đồng hồ sở hữu một cụm cảm biến nổi quen thuộc, được trang bị cảm biến độc quyền của Huami là PPG BioTracker. Phần cứng mới đem lại những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu (SpO2), cũng như tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động thể thao.

    Mặt lưng của chiếc GTR 2 còn được trang bị thêm 2 lỗ nằm ở 2 cạnh bên của chiếc đồng, đây là nơi trang bị loa ngoài và microphone. Lỗ lớn hơn ở bên trái là loa ngoài.

    Nhờ được trang bị thêm loa ngoài và microphone thoại, giờ đây bạn đã có thể sử dụng chiếc Amazfit GTR 2 để nghe gọi điện thoại thông qua kết nối Bluetooth. Chức năng thứ 2 mà các linh kiện này mang lại chính là khả năng sử dụng trợ lý ảo.

    Amazfit GTR 2 có khả năng kháng nước, cho phép bạn đeo chiếc đồng hồ trên tay khi đi bơi (ở khu vực nước ngọt).

    Thay vì đặt màn hình âm so với khung viền kim loại như của phiên bản tiền nhiệm, Amazfit GTR 2 có bề mặt màn hình được làm liền khối với khung viền xung quanh, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ. Kiểu thiết kế này mang lại những điểm cộng và điểm trừ khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm.

    Về mặt điểm cộng, màn hình của chiếc GTR 2 trông có vẻ lớn hơn so với phiên bản gốc, tuy cả hai đều sở hữu một màn hình có kích thước là 1.39 inch. Màn hình của chiếc GTR 2 có cảm giác gần hơn so với người dùng nhờ thiết kế mặt kính mới, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ.

    Về mặt điểm trừ, kiểu thiết kế này sẽ khiến màn hình dễ bị trầy xước hơn khi bạn chẳng may va tay vào cạnh bàn.

    Amazfit GTR 2

    Điều khiển Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 1.39 inch, độ phân giải 454 x 454 pixel và có mật độ điểm ảnh sắc nét là 326 ppi. Các thông số kỹ thuật này trùng khớp so với phiên bản đồng hồ gốc.

    Hãng sản xuất nói rằng màn hình của chiếc Amazfit GTR 2 có độ sáng cực đại là 450 nit. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của chiếc đồng hồ có khả năng hiển thị màu đen gần như hoàn hảo, cho phép tấm nền hòa vào viền bezel một cách liền mạch.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chiếc GTR 2 sở hữu giao diện khác và được hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản đồng hồ gốc. Một trong những thay đổi lớn nhất nằm ở kích thước biểu tượng, menu và cơ chữ nhỏ hơn, cho phép màn hình hiển thị được nhiều nội dung cùng một lúc hơn.

    Về mặt khái quát, chiếc GTR 2 sở hữu cơ chế điều khiển khá tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Thiết kế mặt kính cong 3D giúp cho trải nghiệm vuốt thao tác trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.

    Các nút vật lý đặt ở cạnh bên của chiếc đồng hồ có hành trình sâu và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn. Nút trên có chức năng đem bạn trở lại màn hình chính. Khi nhấn nút này tại màn hình chính, màn hình sẽ hiện ra một ngăn kéo ứng dụng.

    Bạn có thể tùy chỉnh chức năng cho nút dưới để nhanh chóng mở một trong các công cụ chức năng bao gồm: Chỉ tiêu, Nhịp tim, Vận động, Thời tiết, Âm nhạc, Thông báo, Báo thức, Sự kiện, La bàn, Hẹn giờ, Đếm ngược và Tìm điện thoại.

    Khi lấy ra khỏi hộp, bản thân chiếc đồng hồ có tổng cộng 8 giao diện mặt đồng hồ được cài sẵn. Một vài trong số đó còn có khả năng tùy chỉnh thêm những tính năng cá nhân.

    Thời lượng pin Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một quả pin dung tích 471 mAh. Tuy nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại thông minh, dung tích pin này vẫn lớn hơn so với phiên bản GTR gốc (410 mAh) và cả chiếc đồng hồ mới phát hành gần đây là Amazfit T-Rex (390 mAh).

    Để so sánh, Amazfit GTR 2 có thời lượng pin trên lý thuyết là 14 ngày, thấp hơn so với mức 20 ngày của chiếc Amazfit T-Rex và thấp hơn nhiều so với dòng GTR gốc (24 ngày). Sự khác biệt giữa dung tích pin và thời lượng pin phần lớn là do những linh kiện mà chiếc GTR 2 được trang bị thêm.

    Thời lượng pin trên lý thuyết 14 ngày vẫn là rất tốt, nhưng con số này không phản ánh chính xác thời gian sử dụng thực tế của chiếc đồng hồ. Những tính năng mà bạn sử dụng trên chiếc GTR 2, tần suất sử dụng, thời gian nghe gọi điện thoại, tất cả những tính năng này sẽ quyết định lớn đến mức thời lượng pin thực tế mà bạn có được.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đặt chu kỳ theo dõi nhịp tim 10 phút 1 lần, mở màn hình từ 10 đến 20 lần mỗi ngày, khoảng 30 phút sử dụng tính năng định vị GPS mỗi tuần và nhận khoảng 300 thông báo hàng ngày. Với thói quen sử dụng này, chúng tôi có thời lượng pin vào khoảng 10 ngày với 1 chu kỳ sạc.

    Giao diện và tính năng

    GTR 2 được vận hành dựa trên hệ điều hành tùy biến tương tự như các sản phẩm đồng hồ thông minh khác của Amazfit. Huami đang hoàn thiện hệ điều hành này cũng với những tính năng khác nhau thông qua các phiên bản cập nhật. Chúng tôi có thể khẳng định rằng phiên bản hệ điều hành chạy trên chiếc GTR 2 đem lại trải nghiệm mượt mà hơn nhiều so với chiếc đồng hồ gốc.

    Như chúng tôi đã nhắc bên trên, chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua các nút chức năng và những thao tác vuốt trên màn hình cảm ứng. Thông thường, thao tác vuốt từ trái sang phải sẽ đưa bạn trở về màn hình trước.

    Tính năng hiển thị thông báo có độ tin cậy cao và được hiển thị ngay lập tức trên màn hình đồng hồ. Bạn có thể mở ra danh sách thông báo bằng cách vuốt lên trên tại màn hình đồng hồ chính.

    Một điểm đáng lưu ý đó là, tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, chiếc GTR chỉ có khả năng xử lý các thông báo này ở một hướng. Để lấy ví dụ cụ thể, khi có tin nhắn gửi đến, bạn không thể nhắn tin lại với người gửi thông quá chiếc đồng hồ.

    Ngoài tính năng điều khiển âm nhạc từ xa mà chúng ta thường thấy ở các dòng đồng hồ thông minh trên thị trường, bạn còn có thể nghe nhạc trực tiếp trên chiếc GTR 2.

    Tổng kết

    Amazfit GTR 2 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng. Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, thiết kế bắt mắt và chất lượng build cao. Chiếc đồng hồ còn có thời lượng pin lên đến khoảng 10 ngày. Amazfit GTR 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ thông minh tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thiết kế tổng thể bắt mất
    • Hệ điều hành đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Tính năng nhấc tay để mở màn hình hơi chậm và không đáng tin cậy
    • Tính năng nghe gọi tiêu thụ nhiều lượng pin
  • Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Sony WF-1000XM4

    Sê-ri WF của Sony là tiêu chuẩn vàng của dòng tai nghe không dây cách âm. Sony WF-1000XM4 là phiên bản thế hệ thứ 2 của dòng sản phẩm, được tung ra thị trường với mục đích thay thế phiên bản tiền nhiệm trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ so sánh phiên bản tai nghe mới này so với chiếc WF-1000XM3, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng tai nghe mới.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-1000XM4

    Chiếc vỏ sạc mới của WF-1000XM4 được hỗ trợ cả hai tính năng sạc nhanh qua cổng USB Type-C và sạc không dây Qi, mang chiếc tai nghe của Sony đến tiêu chuẩn của thị trường. Chiếc vỏ sạc có thiết kế khá tối giản, nhưng lại có chất lượng build rất tốt.

    Đầu mút của tai nghe là một trong những điểm cải thiện đáng kể nhất của phiên bản tai nghe này. Sony đã lựa chọn chất liệu chế tạo là xốp thay vì silicone, mang lại một số lợi ích. Chất liệu này có khả năng cách âm tốt hơn so với cao su, và còn có khả năng khít tai tốt hơn.

    Cặp tai nghe được trang bị cảm biến hồng ngoại tương tự như phiên bản tiền nhiệm, đem lại chức năng tự động dừng hoặc bật nhạc khi bạn tháo hoặc đeo chiếc tai nghe. Chiếc tai nghe được trang bị tổng cộng 4 microphone và cảm biến truyền âm, hoạt động kết hợp với nhau để đem lại trải nghiệm nghe gọi tốt hơn.

    Sony WF-1000XM4

    Mỗi bên tai nghe đều sở hữu một bề mặt cảm ứng. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ chuyển đổi giữa hai chế độ là cách âm chủ động và chế độ âm thanh môi trường. Thao tác nhấn chạm một lần vào chiếc tai nghe bên phải sẽ tiếp tục hoặc tạm dừng âm thanh. Thao tác nhấn liên tiếp 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, trong khi thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó.

    WF-1000XM4 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Con chip QN1e cũ giờ đã được thay thế bằng chip V1, vốn được ghép liền với vi xử lý ANC và bộ xử lý kết nối Bluetooth.

    Chip V1 sở hữu bộ mạch chuyển đổi âm thanh kỹ thuật số sang âm thanh analog mới, DSEE Extreme, âm-ly, có khả năng nâng cấp những bản nhạc có chất lượng âm thanh thấp sang mức gần đạt chuẩn Hi-Res và sử dụng AI để tái tạo lại những dải tần số bị thiếu.

    WF-1000XM4 còn là chiếc tai nghe không dây đầu tiền hỗ trợ codec LDAC  của Sony. LDAC có thể truyền tải âm thanh Hi-Res thông qua kết nối Bluetooth, lên đến mức 990Kbps, so với tiêu chuẩn codec SBC thông thường với mức bitrate là 328Kbps.

    Thiết kế tổng thể của WF-1000XM4 cũng được cải thiện so với dòng tai nghe gốc. Cặp tai nghe có kích thước nhỏ hơn 10% và nhẹ hơn. Đây là một lựa chọn thiết kế đúng đắn, tuy đây không phải là dòng tai nghe TWS nhỏ nhất trên thị trường.

    Tương tự như phiên bản headphone chụp tai Sony WH-1000XM4, mẫu sản phẩm WF cũng được hỗ trợ tính năng “Nói để trò chuyện”. Chiếc tai nghe sẽ nhận biết khi bạn đang nói chuyện với một người khác và sẽ tự động kích hoạt tính năng Âm thanh môi trường để bạn có thể nghe rõ cuộc trò chuyện.

    Sony được hỗ trợ tính năng gọi trợ lý ảo Alexa và Google Assistant. Tất cả những gì bạn cần làm là nói từ khóa và chiếc tai nghe sẽ tự động kích hoạt trợ lý ảo.

    Cuối cùng là tính năng Fast Pair đối với những ai sử dụng điện thoại Android. Tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Tất cả những gì bạn cần làm là mở hộp đựng tai nghe ra, và trên màn hình sẽ hiện ra thông báo hỏi bạn có muốn liên kết chiếc tai nghe với điện thoại không.

    Chất lượng âm thanh Sony WF-1000XM4

    Sony WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe không dây có chất âm hay nhất mà chúng tôi từng nghe. Tai nghe được trang bị loa driver 6mm đem lại chất lượng âm thanh cải thiện, nhờ sở hữu kích thước nam châm lớn hơn 20% so với phiên bản trước.

    Âm nhạc được thể hiện một cách đầy đặn và mạnh mẽ ở mọi dải tần số. Bass được thể hiện một cách đầy đủ, mang lại nền tảng tốt cho các bài hát nhưng không trở nên quá đà. Dải âm tầm trung có độ chi tiết và âm lượng tốt. WF-1000XM4 có âm lượng khá cao, lớn hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro.

    Sony đã hiệu chuẩn cho chiếc WF-1000XM4 đến mức độ lý tưởng, đạt mức cân bằng tốt giữa dải âm bass đầm tai và dải mid đầy đặn, giúp cho nhạc cụ và giọng hát được thể hiện một cách trong trẻo và sắc nét.

    Chất lượng âm thanh của WF-1000XM4 có thể so sánh được với các dòng headphone lớn hơn.

    Tính năng cách âm

    Chế độ âm thanh môi trường của WF-1000XM4 đã được cải thiện đáng kể về độ trong. Chế độ này không chỉ đơn thuần là chức năng tăng âm lượng của giọng nói từ bên ngoài. Chúng tôi đã sử dụng tính năng Âm thanh môi trường của WF-1000XM4 hàng giờ đồng hồ. Tính năng này giờ đây đem lại trải nghiệm sử dụng tự nhiên hơn, và cho phép chúng tôi nói chuyện với người khác mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Tuy nhiên, điểm sáng của chiếc WF-1000XM4 nằm ở tính năng cách âm chủ động. Trước tiên, bản thân cặp tai nghe này sở hữu khả năng cách âm thụ động tốt hơn nhiều so với các mẫu tai nghe nhét tai mà chúng tôi đã từng kiêm tra. Lý do phần lớn là bởi đầu mút tai bằng xốp và thiết kế tổng thể của cặp tai nghe.

    Ngay khi bạn kích hoạt tính năng cách âm chủ động, tiếng ồn từ môi trường xung quanh bạn sẽ ngay lập tức biến mất, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn.

    Thời lời của Sony, WF-1000XM4 có khả năng cách âm chủ động tốt hơn 40% so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Khả năng cách âm của WF-1000XM4 có chất lượng tốt hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro và Apple AirPods Pro.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng, WF-1000XM4 có mức thời lượng pin tổng cộng là 36 giờ đồng hồ, dài hơn 4 giờ so với của phiên bản tiền nhiệm. Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 8 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi đạt được mức thời lượng pin khá gần so với những gì mà hãng hứa hẹn. Chiếc tai nghe trụ được 7 giờ đồng hồ khi nghe nhạc liên tục với tính năng ANC được kích hoạt, mức âm lượng tối đa. Cặp tai nghe sẽ có thời lượng pin rơi vào khoảng 12 giờ đồng hồ nếu bạn sử dụng mà không dùng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Sử dụng củ sạc nhanh USB Type-C nạp lại 1 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Cặp tai nghe được sạc đầy chỉ sau 1 giờ 20 phút.

    Tổng kết

    Vậy câu hỏi là bạn có nên mua Sony WF-1000XM4 hay không? Nếu nguồn tài chính của bạn cho phép thì câu trả lời chắc chắn sẽ là có. Chúng tôi chưa từng sử dụng một chiếc tai nghe TWS vừa có khả năng cách âm tốt và sở hữu chất âm hay như chiếc Sony WF-1000XM4.

    Tuy nhiên, WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe có mức giá đắt nhất trong phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn không có quá nhiều tiền để chi trả cho một chiếc tai nghe mới.

    Nếu bạn muốn có trải nghiệm nghe nhạc tốt ở mọi lúc mọi nơi hoặc bạn muốn sử dụng tính năng cách âm tốt thông qua một chiếc tai nghe gọn nhẹ, thì WF-1000XM4 sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, chất lượng build cao
    • Chất lượng âm thanh hay, âm lượng lớn
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng cuộc gọi tốt

    Điểm trừ

    • Kích thước hơi lớn so với phân khúc
    • Không quá thoải mái khi sử dụng lâu dài
    • Có mức giá cao
  • Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ? Làm thế nào để điện thoại của bạn có thể sạc nhanh

    Sạc nhanh là gì ?

    Công suất của bộ sạc được tính dựa trên các thông số cường độ dòng điện và điện áp. Cường độ dòng điện (đơn vị là A) là lượng điện chạy từ bộ sạc đến thiết bị được kết nối, còn điện áp là chênh lệch về mức điện áp của dòng điện (đơn vị tính là V). Nhân vôn (V) với ampe (A) sẽ cho bạn công suất, đơn vị đo công suất là W.

    Để làm cho một thiết bị sạc nhanh hơn, hầu hết các nhà sản xuất hoặc tăng cường độ dòng điện hoặc thay đổi điện áp để tăng công suất sạc. Phần lớn các công nghệ sạc nhanh thường ưu tiên thay đổi điện áp hơn là tăng cường độ dòng điện.

    Cổng USB 3.0 tiêu chuẩn xuất ra ở mức 5V /1A cho các thiết bị nhỏ như đồng hồ thông minh. Hầu hết điện thoại và các thiết bị khác có khả năng sạc ở mức 5V / 2.4A. Để sạc nhanh, các nhà sản xuất điều chỉnh điện áp lên 5V, 9V, 12V và hơn thế nữa hoặc tăng cường độ dòng điện lên mức 3A trở lên.

    Cần lưu ý để thiết bị có thể kích hoạt tính năng sạc nhanh, đầu tiên là bộ sạcdây sạc của bạn phải được thiết kế để hỗ trợ tính năng này. Sau đó bạn cần điện thoại hoặc thiết bị khác cũng phải hỗ trợ cùng một chuẩn sạc nhanh với bộ sạc và dây sạc. Ngày nay đa phần các thiết bị công nghệ trên thị trường đều hỗ trợ ít nhất một trong những tiêu chuẩn sạc nhanh mà chúng tôi sẽ đề cập ở phần sau.

    Xem thêm: Top cục sạc USB Type-C tốt nhất 2021: Những củ sạc Type C đáng mua nhất

    Sạc nhanh là gì ?

    Loại sạc nhanh, các chuẩn sạc nhanh thông dụng

    Sạc nhanh Qualcomm

    Tiêu chuẩn sạc nhanh phổ biến nhất là Quick Charge của Qualcomm vì tính chất phổ biến của chipset Qualcomm (chuẩn sạc nhanh được tích hợp bên trong chipset của hãng).

    Quick Charge 3.0 là một trong những chuẩn sạc nhanh phổ biến nhất hiện nay. Nó được sử dụng ở hầu hết các thiết bị tầm trung và cao cấp Quick Charge 3+ phổ biến ở phân khúc điện thoại tầm trung với các chipset Qualcomm Snapdragon 700-series. Quick Charge 4+ là tiêu chuẩn vàng toàn cầu hiện tại cho những chiếc flagship sử dụng chipset cao cấp của Qualcomm. Mỗi tiêu chuẩn đều tương thích ngược với tiêu chuẩn trước đó, vì vậy các loại cáp và bộ sạc cũ hơn sẽ vẫn hoạt động với các thiết bị mới.

    Quick Charge 3.0 tự động tăng điện áp từ 3.2V đến 20V, mặc dù công suất tối đa cho cả hai tiêu chuẩn là 18W. Điều đó có nghĩa là về mặt lý thuyết, điện thoại có dung lượng từ 3.500mAh đến 4.500mAh có thể sạc được khoảng 80% chỉ trong 35 phút.

    Quick Charge 4+ thu hẹp phạm vi điện áp trong khi tăng cường độ dòng điện. Nó cung cấp điện áp 5V ở mức cường độ 4,7A đến 5,6A hoặc 9V ở 3A. Thiết bị Quick Charge 4+ sử dụng cổng USB-C và tương thích với USB Power Delivery (PD). Chúng cũng có chip quản lý năng lượng thứ hai, cho phép tăng công suất lên đến 28W mà không bị quá nhiệt. Các điện thoại hỗ trợ sạc nhanh 4+ trong thử nghiệm có thể sạc được 50% dung lượng pin trong khoảng 18 phút.

    Qualcomm gần đây đã công bố chuẩn Quick Charge 5. Tiêu chuẩn mới hỗ trợ sạc nhanh ở công suất 100W và có thể sạc đầy hoàn toàn viên pin 4.500mAh chỉ trong 15 phút. Ban đầu nó sẽ được hỗ trợ trên dòng chipset Snapdragon 865 và bộ vi xử lý Qualcomm cao cấp mới hơn. Đại diện của công ty nói với PCMag rằng họ có thể sẽ trang bị chuẩn này cho các chipset dòng Snapdragon 600 và 700 trong tương lai. Điều này hứa hẹn các thiết bị giá rẻ cũng sẽ được hưởng lợi từ công nghệ sạc nhanh mới nhất của hãng

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Chuẩn sạc nhanh của Samsung hoạt động theo cách tương tự như công nghệ của Qualcomm bằng cách tăng điện áp hoặc cường độ dòng điện. Samsung không công bố tất cả các thông số kỹ thuật chính xác cho chuẩn sạc nhanh của mình, cũng như không đưa ra bất kỳ tuyên bố nào về thời gian sạc, nhưng họ đã cung cấp cho chúng tôi một số thông tin hỗ trợ và tốc độ trong bảng bên dưới.

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Với bộ sạc 10V/4,5W tùy chọn của Samsung, Galaxy S20 Ultra và Note 10+ về mặt lý thuyết có thể sạc ở mức 45W. Trước đây các flagship của Samsung đều hỗ trợ Sạc nhanh lên đến 25W với bộ sạc nhanh đi kèm theo máy (nhưng họ không còn bán kèm bộ sạc bắt đầu từ model S21). Điều quan trọng cần lưu ý là một số điện thoại Samsung hỗ trợ các phiên bản cũ hơn của Qualcomm Quick Charge, bạn sẽ thấy tốc độ nhanh hơn nhiều khi sử dụng bộ sạc nhanh tùy chọn của Samsung hoặc các bộ sạc bên thứ ba được Samsung chứng nhận.

    Công nghệ sạc nhanh của Samsung

    Sạc nhanh iPhone của Apple

    iPhone 12 Pro Max

    Bắt đầu từ iPhone 8, tất cả điện thoại của Apple đều hỗ trợ sạc nhanh. Tuy nhiên, trừ khi bạn sở hữu iPhone 11 Pro hoặc 11 Pro Max, thông thường bộ sạc đi theo máy chỉ có tốc độ chậm với công suất khoảng 5W (nhưng đáng buồn là hiện tại Apple cũng đã loại bỏ cục sạc kèm theo khi bạn mua thiết bị của hãng).

    Apple sử dụng chuẩn USB Power Delivery để sạc nhanh và tuyên bố bạn sẽ thấy thời lượng pin tăng 50% chỉ sau 30 phút. Tuy nhiên, để có được tốc độ này, bạn cần sử dụng bộ sạc 18W với cáp Type-C-to-Lightning và 20W với dòng iPhone 12. Bộ sạc mạnh hơn (công suất lớn hơn) sẽ không gây hại cho điện thoại của bạn, nhưng nó gây lãng phí nếu bạn chỉ sử dụng để sạc iPhone.

    Sạc nhanh của Oppo SuperVooc

    Vooc là chuẩn sạc nhanh độc quyền của Oppo. Công ty từ lâu đã dẫn đầu trong công nghệ sạc nhanh và hiện đang giữ kỷ lục về tốc độ sạc nhanh nhất với bộ sạc công suất 65W có thể sạc đầy Reno Ace chỉ trong 31 phút. Ngoài ra, Oppo là nhà sản xuất lớn duy nhất sử dụng pin gallium nitride (GaN) trong điện thoại của mình để có hiệu suất và độ tin cậy tốt hơn.

    SuperVooc của Oppo có nhiều loại khác nhau. Nhanh nhất là SuperVooc 2.0, sử dụng điện áp 10V và dòng sạc 6,5A để sạc điện thoại ở công suất 65W. SuperVooc 1.0 có mức sạc tối đa 50W với điện áp 10V và công suất 5A. Vooc là loại chậm nhất trong nhóm, với tốc độ sạc tối đa là 25W ở 5V / 5A.

    Để đạt được tốc độ cao như vậy, điện thoại Oppo yêu cầu cả cáp và bộ sạc Type-C đặc biệt theo tiêu chuẩn của hãng.

    Sạc nhanh không dây là gì?

    Sạc không dây rất tiện lợi, nhưng nó chậm hơn đáng kể các bộ sạc nhanh có dây nhanh nhất. Hầu hết các bộ sạc không dây không có quạt hoặc hệ thống làm mát đều bị giới hạn ở điện áp sạc 5V / 1A. Tuy nhiên, nhiều công ty hiện cung cấp miếng sạc không dây nhanh có quạt tích hợp để tản nhiệt, cho phép bạn sạc với tốc độ cao hơn đáng kêt.

    Điện áp và cường độ dòng điện phụ thuộc vào công suất của đế sạc. Một lần nữa, bạn sẽ cần chắc chắn rằng điện thoại và đế sạc không dây của bạn hỗ trợ cùng một tiêu chuẩn sạc nhanh. Cũng xin lưu ý rằng bạn sẽ cần một bộ sạc công suất tương đương để cung cấp điện cho đế sạc nhanh không dây.

    Sạc nhanh trên các thiết bị khác không phải điện thoại

    Sạc nhanh trên các thiết bị khác không phải điện thoại

    Đối với máy tính laptop, chuẩn sạc nhanh có một chút khác biệt. USB Power Delivery (PD) là một tiêu chuẩn thông dụng nếu một bộ sạc hoặc pin dự phòng có khả năng sạc máy tính laptop hoặc thiết bị đòi hỏi nguồn điện công suất cao khác. Với các cổng đầu vào / đầu ra Type-C hiện nay khá thông dụng, các bộ sạc và pin dự phòng có thể sạc các thiết bị yêu cầu công suất đầu ra từ 18W trở lên. Thông số cơ bản cho phép thiết bị được sạc ở dòng điện tối đa là 5A hoặc 100W.

    Power Delivery 3.0 đang nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn cho các bộ sạc và pin dự phòng. Nó hỗ trợ đầu ra Type-C ở mức 7,5W, 15W, 27W và 45W, mỗi đầu ra có cấu hình điện áp và cường độ dòng điện riêng. Điều này có nghĩa là bộ sạc PD với nhiều cổng Type-C có thể sạc điện một cách thông minh cho nhiều thiết bị, vì vậy với một cục sạc 45W có thể cung cấp 18W để sạc điện thoại của bạn, 5W cho đồng hồ thông minh và 22W cho máy tính bảng. Thậm chí các cục sạc mới nhất có thể hỗ trợ công suất lên đến 100W đủ sức sạc cho cả các thiết bị laptop đời mới.

    Những gì bạn cần để sạc nhanh

    Tùy thuộc vào thiết bị bạn có, tiêu chuẩn sạc nhanh bạn có thể sử dụng sẽ khác nhau. Kiểm tra những gì điện thoại của bạn hỗ trợ, sau đó xem xét cục sạc bạn định mua để xem liệu nó có hỗ trợ cùng một tiêu chuẩn hay không (chúng thường được gắn nhãn). Sau đó, hãy đảm bảo rằng cáp sạc của bạn tương thích với chuẩn sạc nhanh và cường độ dòng điện cao nhất mà bạn cần.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Đánh giá Honor Band 5: Gọn nhẹ và hữu ích

    Honor Band 5

    Honor Band 5 là phiên bản vòng đeo tay thông minh thứ 5 của Honor. Dòng sản phẩm mới mang lại những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Những điểm cải tiến này là gì? Và liệu Honor Band 5 cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh cùng phân khúc? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Honor Band 5

    • Màn hình: 0.95-inch AMOLED 240 × 120 pixel
    • CPU: RK8762C
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Kết nối: Wi-Fi 802.11b/g/n (2.4 GHz) và Bluetooth 5.0
    • Pin: 100 mAh
    • Kích thước: 43 × 17.2 × 11.5 mm
    • Khối lượng: 22.7 g

    Thiết kế Honor Band 5

    Nếu bạn đã từng dùng qua phiên bản vòng đeo tay thế hệ trước của dòng sản phẩm, thì vẻ ngoài của Honor Band 5 sẽ không khiến bạn ngạc nhiên. Honor Band 5 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, với 4 góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Honor Band 5 sở hữu một thiết kế khá cơ bản đối với một chiếc vòng đeo thông minh, với điểm thiết kế độc đáo duy nhất nằm ở chiếc vòng màu bạc nằm bên dưới màn hình và các họa tiết trên bề mặt của dây đeo.

    Honor Band 5

    Ở mặt khác, thiết kế tối giản của chiếc vòng có thể sẽ được ưa chuộng hơn bởi những người dùng thích sở hữu một phụ kiện có vẻ ngoài nghiêm túc và ít chi tiết gây chi tiết.

    Phần thân của Honor Band 5 được làm từ nhựa, với màn hình làm từ kính. Màn hình của máy còn được phủ một lớp chất liệu chống dính, giúp tăng cường khả năng chống bám vân tay.

    Honor Band 5 có kích thước tổng thể khá nhỏ gọn, với số đo 3 cạnh là 43 × 17.2 × 11.5 mm. Chiếc vòng còn có kích thước nhỏ hơn so với đối thủ cạnh tranh có mức giá gần nhất là Mi Smart Band 4. Chính vì lẽ đó, chiếc vòng Honor sẽ phù hợp ngay cả với những ai có cổ tay nhỏ. Khối lượng của chiếc vòng là 22.7g, đem lại cảm giác đeo trên tay vô cùng thoải mái.

    Ở mặt trước của Honor Band 5 chính là một màn hình và một nút cảm ứng nằm ở ngay bên dưới, được đánh dấu bởi một chiếc vòng màu bạc. Ở phía cuối của 2 bên cạnh trái và phải là 2 rãnh nhỏ, được dùng để liên kết với đầu dây sạc. Mặt lưng của chiếc vòng là các cảm biến quang học, cùng với 2 chân đế kim loại dùng để sạc pin.

    Honor Band 5 có khả năng kháng nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Phiên bản vòng đeo tay mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen.

    Dây đeo được làm từ chất liệu cao su mềm, ở mặt ngoài được trang trí với những họa tiết đường chéo. Mặt trong của dây đeo được hoàn thiện mềm mại hơn, đem lại cảm giác dễ chịu khi tiếp xúc với cổ tay.

    Màn hình Honor Band 5

    Chiếc vòng đeo thể dục được trang bị một màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 0.95 inch, với độ phân giải 240 x 120 pixel và sử dụng tấm nền AMOLED.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc vòng có chất lượng tốt so với mức giá. Độ tương phản và màu sắc thể hiện sống động, và có độ sáng khá tốt. Ngay cả trong điều kiện trời nắng to, bạn vẫn có thể nhìn rõ những nội dung hiển thị trên màn hình. Màn hình có góc nhìn rộng, các nội dung trên màn hình có thể được nhìn rõ ở các góc độ khác nhau.

    Độ sáng màn hình có thể được tùy chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Với điều kiện sử dụng trong nhà hoặc trong những ngày nhiều mây, mức độ từ 2 đến 3 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng vừa tầm. Bạn cũng có thể lựa chọn tính năng giảm độ sáng màn hình khi sử dụng vào ban đêm.

    Màn hình của Honor Band 5 có thể được mở lên bằng cách nhấc cổ tay hoặc sử dụng nút cảm ứng bên dưới màn hình. Thao tác mở màn hình bằng nút bấm được thực hiện nhanh chóng và liên mạch, trong khi thao tác nhấc cổ tay lại gặp đôi chút sự cố.

    Thời lượng pin

    Bạn có được thời gian sử dụng bao lâu với một quả pin 100 mAh? Theo lời của hãng sản xuất, chiếc đồng hồ trụ được khoảng 6 ngày khi sử dụng liên tục tính năng theo dõi nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chiếc vòng đeo tay có thời lượng pin trên lý thuyết khoảng 14 ngày nếu bạn loại bỏ tính năng mở màn hình khi nhấc cổ tay.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng trong vòng đúng 6 ngày với 2 tính năng đo nhịp tim và theo dõi giấc ngủ. Chưa hết, trong quá trình trải nghiệm này, tôi còn tải về 2 bản cập nhật hệ thống riêng biệt. Thời lượng pin thực tế của Honor Band 5 bằng với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Hệ thống sạc pin của chiếc vòng đeo tay được cấu thành bởi 2 yếu tố: giá sạc và dây cáp kết nối. Dây cáp kết nối này là loại microUSB.

    Quá trình sạc pin diễn ra khá thuận tiện. Bạn không phải tháo hoàn toàn dây đeo ra mỗi lần sạc pin, khác với một số dòng sản phẩm vòng đeo tay cùng phân khúc. Chiếc vòng đeo tay Honor mất khoảng 1 giờ 30 phút để được sạc đầy.

    Giao diện và điều khiển

    Bạn có thể điều khiển chiếc Honor Band 5 thông qua các thao tác vuốt trên màn hình và chiếc nút cảm ứng ở bên dưới. Thao tác “quay lại” được thực hiện bằng việc vuốt sang bên phải. Trong khi đó, thao tác nhấn nút cảm ứng sẽ đưa bạn trở về giao diện màn hình chính.

    Nhấn vào nút cảm ứng tại màn hình chính sẽ hiện ra một menu cùng với những thông tin về những kết nối hiện tại với điện thoại, mức pin, số lượng thông báo chưa xem và thông tin thời tiết với nhiệt độ hiện tại.

    Giữ ngón tay trên nút cảm ứng một lúc sẽ mở ra một danh sách các giao diện hiện có để bạn lựa chọn. Tại đây có những giao diện được cài sẵn, cũng như các giao diện mà bạn cài độc lập thông qua ứng dụng đồng hành trên điện thoại.

    Tiếp đến theo thứ tự (có thể tùy chỉnh) chính là mục Hoạt động. Đây là một biểu tượng với số lượng bước chân mà bạn đi trong ngày. Nhấn vào và bạn sẽ được chuyển đến một menu hiển thị thông tin chi tiết hơn, bao gồm số lượng bước đi, số lượng calo tiêu thụ, khoảng cách đi trong ngày và thời gian mà người dùng vận động thể thao.

    Biểu tượng tiếp đến có hình trái tim. Nhấn vào biểu tượng này sẽ hiện ra một menu hiển thị nồng độ oxy trong máu (để có kết quả chính xác nhất, bạn cần thắt chặt dây đeo và ngồi yên một chỗ).

    Tiếp đến chúng ta sẽ thấy mục Vận động. Tại thời điểm bài viết, Honor Band 5 có tổng cộng 9 hoạt động tập luyện khác nhau, bao gồm: chạy trên đường, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài đường, đi bộ trong nhà, đạp xe, vân vân. Khi nhấn chọn một trong các chế độ này, chiếc vòng sẽ nhắc bạn lập ra một mục tiêu (khoảng cách, thời gian tập hoặc mức calo tiêu thụ). Bạn có thể tạm dừng buổi tập bằng việc nhấn giữ nút cảm ứng một lúc.

    Honor Band 5 có khả năng hiển thị tối đa 10 thông báo gần nhất từ chiếc điện thoại của bạn. Bằng việc nhấn vào những mục thông báo này, các nội dung bên trong sẽ được hiện ra. Bạn có thể xóa bỏ thông báo bằng thao tác vuốt sang bên phải.

    Menu Thêm sở hữu nhiều lựa chọn, bao gồm đồng hồ bấm giây, hẹn giờ, giao diện, tính năng tìm kiếm điện thoại, cài đặt độ sáng, vân vân.

    Cuối cùng là mục điều khiển nhạc. Nằm ở bên trên là một thanh trượt điều khiển mức âm lượng cùng với các nút tùy chỉnh 2 bên. Tên bài hát cùng với nút bắt đầu/tạm dừng được đặt ở bên dưới. Nằm ở dưới cùng là 2 nút chuyển qua bài hát trước đó hoặc bài hát tiếp theo.

    Tổng kết

    Honor Band 5 là một chiếc vòng đeo thể thao chất lượng tốt, và là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc Mi Smart Band 4 nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor. Chiếc vòng sở hữu dây đeo thoải mái và có một thiết kế thon gọn, màn hình chất lượng, thời lượng pin tốt và có nhiều chế độ vận động. Honor Band 5 là một sản phẩm đáng để xem qua nếu bạn đang cần một thiết bị đồng hành trong các buổi vận động thể thao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Sở hữu nhiều công cụ tính năng
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin khá nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có gì độc đáo
  • Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Đánh giá Huawei Watch GT 2: Thiết kế cao cấp, tính năng tiện nghi

    Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 là một chiếc đồng hồ thông minh thuộc phân khúc tầm trung. Thoạt nhìn, sản phẩm có nhiều điểm tương đồng với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ hơn, những điểm khác biệt của Huawei Watch GT 2 so với phiên bản gốc bắt đầu hiện ra rõ ràng hơn. Những điểm khác biệt này là gì? Và liệu Huawei Watch GT 2 có chất lượng tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT 2 sở hữu thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản đồng hồ thông minh tiền nhiệm. Tuy nhiên, đây không phải là một điểm hạn chế quá lớn, lý do là bởi phiên bản đồng hồ trước vốn đã sở hữu một thiết kế khá bắt mắt và cao cấp.

    Huawei thiết kế chiếc Watch GT 2 dựa theo vẻ ngoài của một chiếc đồng hồ cơ truyền thống. Huawei Watch GT 2 có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ màu bạc, có dây đeo da màu nâu – đây là phiên bản cơ bản của dòng sản phẩm. Nếu bạn muốn một chiếc đồng hồ có phong cách trẻ trung hơn, hãy lựa chọn phiên bản Thể thao.

    Huawei Watch GT 2

    Dù bạn lựa chọn phiên bản nào, thì chiếc đồng hồ cũng có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt. Chiếc đồng hồ có khả năng kháng nước với áp suất ở mực nước tối đa là 50 m. Điều này cho phép người dùng không phải cởi chiếc đồng hồ ra khi tắm hoặc đi bơi.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, thân đồng hồ được làm từ kim loại với 2 nút chức năng được đặt ở bên tay phải. Mặt lưng của chiếc đồng hồ được làm từ nhựa cao cấp, với 4 cảm biến quang học đặt ở chính giữa và 2 chân tiếp xúc nam châm được dùng để sạc pin.

    Một điểm cần lưu ý đó là dây sạc của phiên bản cũ (AF38-1) và của phiên bản mới (AF39-1) có vẻ ngoài thiết kế giống y hệt nhau và có thể được sử dụng thay thế cho nhau nếu cần.

    Bọc xung quanh màn hình của chiếc đồng hồ là một viền bezel làm bằng sứ, được in bên trên là vạch chỉ giờ. Tại đây, chúng ta có thể thấy một vài điểm khác biệt giữa 2 phiên bản đồng hồ. Ở mẫu đồng hồ góc, các vạch chỉ giờ này có màu da cam, trong khi với chiếc GT2 những vạch này lại có màu xám. Ngoài ra, ở phiên bản đồng hồ mới hơn, viền bezel được làm liền mạch với màn hình, trong khi ở phiên bản cũ, màn hình được đặt âm một chút so với viền xung quanh.

    Một điểm khác biệt nhỏ ở vẻ ngoài giữa 2 mẫu đồng hồ nằm ở mặt lưng. Kích thước của cụm cảm biến được làm khác một chút, cụ thể là cụm cảm biến của chiếc GT2 được làm tròn hơn.

    Màn hình Huawei Watch GT 2

    Huawei Watch GT2 sử dụng một màn hình AMOLED với đường kính 1.39 inch, có độ phân giải là 451 x 451 pixel. Trên thực tế, đây là cấu hình tương tự so với phiên bản đồng hồ trước. Ngay cả độ sáng của màn hình cũng không thay đổi. Điểm khác biệt duy nhất mà tôi nhận thấy chính là màn hình của phiên bản cũ có tông màu hiển thị ấm hơn.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tốt so với phân khúc giá. Các thông tin trên màn hình được hiển thị rõ ràng ở mọi điều kiện hoàn cảnh và độ sáng khác nhau. Ngoài ra, việc sử dụng tấm nền AMOLED và giao diện tối còn khiến cho chiếc đồng hồ tiết kiệm mức điện năng tiêu thụ hơn.

    Huawei Watch GT 2

    Độ sáng màn hình của Huawei Watch GT2 có thể được điều chỉnh thủ công với 5 cấp độ khác nhau trong mục cài đặt. Bạn cũng có thể sử dụng chế độ Độ sáng tự động nếu muốn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi nhận thấy chế độ Độ sáng tự động này hoạt động khá tốt, có độ chính xác cao.

    Màn hình của Huawei Watch GT2 có 1 tính năng mới đó là khả năng hiển thị liên tục (Always On Display). Tất nhiên, việc sử dụng tính năng này sẽ khiến thời lượng pin chiếc đồng hồ bị giảm đi đôi chút.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chế độ hiển thị thời gian liên tục trên màn hình được hoạt động theo một thuật toán “thông minh”, dựa vào trạng thái của người dùng. Để lấy ví dụ, khi chiếc đồng hồ nhận thấy bạn đang ngủ, tính năng AOD sẽ tự động được tắt đi để tiết kiệm pin.

    Phần cứng Huawei Watch GT 2

    Đây là khía cạnh có nhiều điểm đổi thay nhất so với phiên bản đồng hồ gốc. Điểm thay đổi đầu tiên nằm ở con chip xử lý. Huawei Watch GT2 được trang bị con chip Kirin A1 SoC. Nhờ sử dụng con chip mới này, khả năng kết nối và giao tiếp của đồng hồ đã được cải thiện đáng kể. Thay vì sử dụng chuẩn mực Bluetooth 4.2 như ở phiên bản cũ, phiên bản mới giờ đây đã hỗ trợ kết nối không dây phiên bản 5.1.

    Dung lượng RAM của Huawei Watch GT2 cũng được cải thiện so với phiên bản đồng hồ cũ, từ 8MB được nâng lên thành 32MB. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không nhận thấy những điểm cải thiện nào trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, dung lượng RAM cải thiện này có thể là điều cần thiết cho những tính năng mới mà tôi sẽ nói thêm ở mục dưới.

    Tính năng

    Dưới đây là danh sách các tính năng có ở cả 2 chiếc đồng hồ Huawei Watch GT và Huawei Watch GT2:

    • Hiển thị thời gian
    • Bấm giây, hẹn giờ
    • Đếm bước chân, đo khoảng cách đi được, đo số lượng calo tiêu thụ
    • Hiển thị thời tiết hiện tại
    • Đo nhịp tim – khi yêu cầu, trong lúc vận động hoặc liên tục.
    • Theo dõi giấc ngủ – thời gian, chất lượng và giai đoạn ngủ
    • Áp kế
    • Đèn pin
    • Tìm kiếm điện thoại
    • Hiển thị thông báo (có thể được tùy chỉnh trên điện thoại)
    • Các tính năng hỗ trợ vận động, thể thao

    Hệ điều hành Lite OS

    Xét về mặt tổng thể, kể từ ngày phát hành, hệ điều hành của các dòng đồng hồ thông minh của Huawei đã được nâng cấp đáng kể. Những ai quan tâm đến chủ đề này có thể sẽ còn nhớ những phiên bản Lite OS đầu tiên đơn giản ra sao. Ngoài ra, ở những phiên bản mới của hệ điều hành này còn có một khoảng thời gian trễ giữa các thao tác điều hướng trên giao diện chính. Trong khi đó, những ứng dụng còn không được hiển thị bởi các biểu tượng riêng biệt.

    Phần lớn những điểm hạn chế này đã được khắc phục ở phiên bản hệ điều hành mới hơn. Giao diện của chiếc đồng hồ giờ đây đã trở nên mượt mà hơn. Phần lớn các ứng dụng thông dụng đã được hiển thị bằng các biểu tượng riêng biệt.

    Như tôi đã nhắc ở bên trên, Huawei Watch GT2 giờ đây đã có thêm tính năng hiển thị liên tục (AOD). Tuy nhiên, tại thời điểm bài viết, chiếc đồng hồ mới chỉ có duy nhất 2 giao diện màn hình hiển thị liên tục để bạn lựa chọn.

    Giao diện mặt đồng hồ cũng đã được thêm, tuy nhiên lại không có nhiều lựa chọn cho lắm. Bạn cũng không có khả năng tự mình tạo ra một giao diện mặt đồng hồ mới thông qua việc ghép nối các thành phần của các giao diện khác nhau.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất trên website chính thức, chiếc đồng hồ có thể trụ được 14 ngày khi sử dụng với tính năng theo dõi nhịp tim, tập thể dục 90 phút hàng tuần và nghe nhạc 30 phút trong tuần. Thời lượng pin thực tế của sản phẩm sẽ thay đổi lớn phụ thuộc vào thói quen và cường độ sử dụng của từng người.

    Cá nhân tôi, trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ có thời lượng pin trụ được 6 ngày khi sử dụng mọi tính năng (theo dõi nhịp tim, mức độ căng thẳng và giấc ngủ), cùng với chức năng hiển thị liên tục. Trong quá trình sử dụng này, tôi chưa từng một lần sử dụng tính năng hỗ trợ vận động thể thao.

    Qua quá trình trải nghiệm này, tôi có thể kết luận một điều đó là Huawei Watch GT2 là một trong những chiếc đồng hồ thông minh có thời lượng pin tốt bậc nhất trên thị trường.

    Về tốc độ sạc pin, chiếc đồng hồ nạp lại 62% lượng pin trong vòng 30 phút sạc. Sau khoảng hơn 1 giờ đồng hồ, chiếc đồng hồ được nạp đầy đủ pin.

    Tổng kết

    Huawei Watch GT2 là một chiếc đồng hồ thông minh có chất lượng cao. Sản phẩm sở hữu thiết kế cao cấp, chất lượng build cao, màn hình đẹp, thời lượng pin dài và nhiều tính năng hữu ích. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá phải chăng và có giá trị sử dụng cao, thì Huawei Watch GT2 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Chất lượng build cao, mức độ hoàn thiện tốt
    • Có khả năng kháng nước và bụi bẩn
    • Màn hình AMOLED chất lượng
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành có một số điểm chưa được hoàn thiện