Danh mục: Phụ Kiện Điện Thoại

  • Phụ kiện điện thoại, thế giới phụ kiện, sạc điện thoại, pin dự phòng, sạc dự phòng, giá đỡ điện thoại, cáp lightning, cáp type C, cáp micro USB, cáp đa năng, cáp từ, sạc không dây, sạc trên oto, phụ kiện âm thanh, phụ kiện game, cáp sạc, …
  • Thu nhập của bạn sẽ quyết định dòng điện thoại và phụ kiện bạn sẽ sử dụng. Chọn món đồ vừa túi tiền sẽ là lựa chọn hiệu quả khi đổi điện thoại mới khi có đời khác ra là chuyện khá phổ biến – Sở thích cá nhân sẽ là nhân tố quan trọng chọn lựa kiểu dáng và mẫu mã cho điện thoại của bạn. Có người thích điện thoại đơn sắc với các phụ kiện tai nghe màu đen để tránh nổi bật nhưng những người khác lại thích màu hồng, xanh nổi bật để tạo ấn tượng.
  • Mục đích sử dụng điện thoại quyết định phụ kiện đi kèm của bạn. Nếu bạn yêu thích xem phim, nghe nhạc bạn cần phụ kiện là tai nghe chất lượng tốt hay cáp sạc khi bạn thường xuyên làm việc trên điện thoại
  • Đặc điểm: sản phẩm giúp bạn sử dụng điện thoại linh hoạt hơn, ứng dụng trong nhiều mặt cuộc sống như giải trí,.. Phụ kiện còn bảo vệ được điện thoại khỏi va chạm, tăng tuổi thọ dế yêu khi bỏ vào túi xách hay túi quần. Những phụ kiện trang trí điện thoại sẽ giúp bạn vừa bảo vệ điện thoại vừa tăng tính thời trang khi dạo phố, đi chơi. – Sản phẩm: Phụ kiện đa dạng như ốp lưng, kính cường lực chống va đập, tai nghe nhạc, cáp sạc điện thoại,…
  • Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Apple Watch Series 6

    Apple Watch Series 6 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Apple Watch từ lâu được biết đến là dòng đồng hồ thông minh cao cấp bậc nhất trên thị trường. Liệu chiếc đồng hồ mới này có đáng mua hoặc đáng để nâng cấp? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật Apple Watch Series 6

    • Màn hình: 1.57 inch, 324 × 394 pixel, OLED
    • Chip: Apple S6
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 32 GB
    • Khả năng chống nước: lên đến 50 m
    • Kích thước 3 chiều: 40 x 34 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 30.5 g

    Thiết kế Apple Watch Series 6

    Về mặt bản chất, thiết kế bên ngoài của Apple Watch Series 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ một vài phiên bản màu mới được phát hành.

    Đây là một chiếc Apple Watch điển hình, với thiết kế đã quá quen thuộc với người dùng. Apple Watch Series 6 sở hữu mặt đồng hồ hình chữ nhật được bo cong 4 góc, lớp kính bên trên được uốn cong nhẹ nhàng và một nút cảm ứng Digital Crown ở cạnh bên.

    Khác biệt với phiên bản trước, Apple Watch Series 6 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc mới là đỏ và xanh dương. Những tông màu còn lại không thay đổi so với bản gốc, bao gồm xám, vàng gold và bạc.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ bởi một lớp kính Ion-X và một lớp chống dính cao cấp, trong khi phần thân được làm từ nhôm tái chế. Mặt sau của chiếc đồng hồ được phủ bởi một lớp sứ. Bố cục chi tiết của đồng hồ được đặt như sau, màn hình ở phía trước, nằm ở cạnh trái là các khe loa, trong khi bên phải là nút cảm ứng Digital Crown. Nằm ở cạnh trên và cạnh dưới so với màn hình là nơi kết nối dây đeo.

    Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống ẩm dựa trên tiêu chuẩn ISO 22810. Trong mục mô tả sản phẩm, chiếc đồng hồ được cho là có khả năng chống nước ở độ sâu tối đa là 50m.

    Dây đeo làm bằng silicone có thiết kế tương tự như phiên bản trước. Bản thân chiếc dây đeo có độ bền tốt, đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng khi đeo trên tay.

    Màn hình Apple Watch Series 6

    Màn hình của Apple Watch Series 6 khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm ở duy nhất 2 điểm. Tuy nhiên trước khi nói về sự khác biệt này, hãy điểm qua thông số kỹ thuật của màn hình đồng hồ trước. Apple Watch Series 6 sở hữu một màn hình với kích thước đường chéo 1.57 inch, sử dụng tấm nền OLED. Màn hình đồng hồ có độ phân giải 324 x 394 pixel, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 325 ppi. Theo lời hãng, chỉ số độ sáng tối đa của chiếc đồng hồ đạt được là 1000 cd/m².

    Chiếc đồng hồ không có thay đổi gì về mặt thông số kỹ thuật. Màn hình của chiếc Apple Watch vẫn có khả năng hiển thị Always-On. Tuy nhiên chế độ hiển thị này giờ đây đã có độ sáng cao gấp đôi so với phiên bản trước. Điểm khác biệt thứ hai chính là chiếc đồng hồ giờ đây đã không còn tính năng Force Touch. Do không còn tính năng này, chiếc đồng hồ có nhiều không gian bên trong hơn để trang bị dung tích pin cải thiện và hệ thống mô-tơ rung Taptic Engine chất lượng hơn.

    Bản thân màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tuyệt vời. Màn hình có độ sáng cao, màu sắc sống động, có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại hơi ám xanh ở một vài góc nhìn nhất định. Độ sáng của màn hình thừa đủ để bạn sử dụng thoải mái ngoài trời.

    Thời lượng pin Apple Watch Series 6

    Trong mục thông số kỹ thuật của Apple Watch Series 6 có ghi rằng chiếc đồng hồ có thể trụ được 18 giờ đồng hồ sử dụng trong 1 chu kỳ sạc. Mức thời lượng pin này bằng với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn ở phiên bản đồng hồ trước. Trên thực tế, tuy thời lượng pin của thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, con số 18 giờ mà hãng tuyên bố cũng phát ánh khá chính xác so với trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi. Tuy nhiên, so với các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường, mức thời lượng pin này lại không ấn tượng chút nào.

    Tôi kiểm tra thời lượng pin của chiếc Apple Watch Series 6 ở 2 trường hợp có và không sử dụng tính năng hiển thị Always-On. Trong quá trình kiểm tra ở chế độ hiển thị bình thường, tôi để chiếc đồng hồ hiển thị thông báo, gọi điện, hiển thị dữ liệu của các hoạt động khác nhau, và chiếc đồng hồ chỉ trụ được gần 2 ngày.

    Thực hiện các tác vụ hàng ngày tương tự, ở chế độ hiển thị Always-On, thời lượng pin của chiếc đồng hồ còn tệ hơn nữa, với kết quả chỉ hơn 1 ngày chút xíu.

    Tất nhiên, kết quả này chỉ mang tính chủ quan. Dù vậy, trung bình khi sử dụng chế độ Always-On, chiếc đồng hồ có thời lượng pin tròn 1 ngày, trong khi sử dụng ở chế độ bình thường bạn sẽ có thời lượng pin 2 ngày. Những dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường có thời lượng pin ấn tượng hơn nhiều, trụ được từ 1 đến 2 tuần trong một chu kỳ sạc.

    Dây cáp sạc mới với chân sạc nam châm có tốc độ nạp pin nhanh hơn 20% so với phiên bản trước. Chiếc đồng hồ được sạc đầy trong vòng chưa tới 1.5 giờ đồng hồ.

    Tính năng mới của WatchOS 7

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch Series 6 được chạy trên hệ điều hành WatchOS 7.1. Chiếc đồng hồ có tốc độ xử lý rất nhanh, với mọi ứng dụng, mọi màn hình và menu đều được mở ra một cách nhanh chóng và không có bất cứ độ trễ nào. Điều này có được một phần là nhờ con chip xử lý mới của chiếc đồng hồ Apple Watch.

    Tôi có cơ hội so sánh mức hiệu năng của chiếc Apple Watch Series 6 với Apple Watch SE (sử dụng chip xử lý của dòng Apple Watch Series 5 năm trước). Kết quả đạt được cho thấy chiếc Series 6 có tốc độ nhanh hơn ở một vài khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khác biệt này là không đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế.

    Hệ điều hành WatchOS 7 có một vài thay đổi so với phiên bản trước. Trước hết là giao diện của mặt đồng hồ. Giờ đây có nhiều mặt đồng hồ hơn để lựa chọn, trong khi các lựa chọn tùy biến cũng được cải thiện. Bạn có thể thay đổi màu sắc và mức độ đổ bóng.

    Ứng dụng Ngủ cho phép bạn theo dõi giấc ngủ của bản thân và giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và tạo nên thói quen đi ngủ vào một thời gian nhất định trong ngày. Trong ứng dụng, bạn có thể đưa ra xác định thời gian mà bạn lên giường, sau đó chiếc đồng hồ sẽ tự động kích hoạt chế độ Không làm phiền, bao gồm cả chiếc iPhone của bạn, đồng thời giảm độ sáng màn hình. Nếu bạn thức muộn hơn quá thời gian ngủ định trước, chiếc đồng hồ sẽ nhắc bạn đã đến giờ lên giường.

    Tùy chọn “Rửa tay” đã được thêm và giờ đây chiếc đồng hồ có thể phát hiện thời điểm bạn bắt đầu rửa tay. Do thời gian khuyến nghị khi rửa tay là 20 giây, màn hình đồng hồ sẽ hiển thị hoạt cảnh tương ứng cùng với một chiếc đồng hồ đếm ngược.

    Phiên bản WatchOS này còn có vài tính năng vận động mới, bao gồm khiêu vũ, luyện tập sức khỏe và điều hòa cơ thể.

    Ngoài những tính năng kể trên ra, hệ điều hành WatchOS không có nhiều điểm đổi mới. Đây vẫn tiếp tục là một trong những hệ điều hành tốt nhất dành cho đồng hồ thông minh trên thị trường.

    Tổng kết

    Những điểm cải tiến của Apple Watch Series 6 so với phiên bản tiền nhiệm bao gồm chế độ hiển thị Always-On có độ sáng cao hơn, chip xử lý tốc độ hơn. Những điểm cải thiện nhỏ khác của chiếc đồng hồ bao gồm khả năng hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5GHz, tốc độ sạc nhanh hơn.

    Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì đừng nên nâng cấp sang phiên bản thứ 6, trừ khi bạn thực sự cần những tính năng mới mà chiếc đồng hồ mang lại. Những ai sử dụng Apple Watch thế hế 4 trở xuống có thể sẽ muốn cân nhắc dòng sản phẩm mới này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng cải thiện
    • Tốc độ sạc pin nhanh hơn
    • Nhiều tính năng hữu ích mới
    • Chất lượng build tuyệt vời
    • Vô cùng thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
    • Không nhiều đổi mới so với phiên bản trước
  • Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ nằm trong phân khúc tầm trung. Vào hồi tháng 5 năm ngoái, hãng công nghệ Realme trình làng dòng đồng hồ thông minh đầu tiên với tên gọi Realme Watch. Sau vài tháng, tôi có dịp trải nghiệm dòng sản phẩm và đưa ra kết luận rằng đây là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng tốt so với mức giá, có nhiều tính năng hay nhưng lại tồn tại vài hạn chế về mặt phần mềm.

    Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với dòng đồng hồ thông minh thứ 2 của hãng có tên gọi Realme Watch S, để xem liệu dòng sản phẩm có đáng để nâng cấp.

    Thông số kỹ thuật Realme Watch S

    • Màn hình: 1.3 inch, 360×360 pixel, TFT
    • Pin: 390 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: IP68
    • Kích thước 3 chiều: 47×47×12 mm
    • Khối lượng:  48g kèm dây đeo

    Thiết kế Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ thông minh với màn hình tròn. Chiếc đồng hồ có thiết kế khá phong cách, với toàn bộ mặt trước được phủ một lớp kính cường lực, được vát nhẹ ở cạnh viền. Phần thân đồng hồ làm bằng nhôm, hoàn thiện với màu xám đen, có 2 nút chức năng hình tròn nằm ở bên cạnh. Chiếc đồng hồ có thiết kế cao cấp hơn nhiều so với mức giá thực tế.

    Tuy nhiên, khi nhìn kỹ, bạn có thể thấy những điểm mà hãng cắt giảm chi phí trên chiếc đồng hồ. Trước hết phải kể đến là kích thước viền bezel lớn bao quanh màn hình. Xung quanh đường viền màn hình được kẻ các vạch chỉ giờ. Tuy nhiên, thiết kế này lại khá vô dụng, do những ứng dụng tương thích của chiếc đồng hồ không tương tác được với những vạch giờ này.

    Realme Watch S

    Mặt trước của chiếc đồng hồ được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, được phủ bởi một lớp chống dính cao cấp. Các chi tiết có mức độ hoàn thiện tốt, các nút vật lý của chiếc đồng hồ không bị lung lay hoặc phát ra âm thanh lạ trong quá trình sử dụng.

    Chiếc đồng hồ có kích thước tổng thể tuy không quá gọn nhẹ, với số đo 3 chiều là 47 x 47 x 12 mm, nhưng vẫn rất thoải mái khi đeo trên tay. Realme Watch S cộng với cả dây đeo có khối lượng là 48g.

    Dây đeo của đồng hồ được làm bằng silicone. Chiếc dây đeo được hoàn thiện phẳng mịn và không gây cảm giác khó chịu khi đeo trên tay, nhưng lại không được bền cho lắm. Điều đáng tiếc là lớp phủ phẳng mịn của chiếc dây đeo bị mài mòn dần trong quá trình sử dụng thường ngày. Sau chưa đầy 2 tuần sử dụng, ở một vài điểm, chiếc dây đeo có dấu hiệu xây xát.

    Kích thước của chiếc dây đeo mặc định có thể được điều chỉnh trong phạm vi từ 164 đến 208 mm, có chiều rộng là 22 mm. Phần đai siết của dây đeo được làm bằng kim loại. Chiếc đồng hồ sử dụng cơ chế lắp đặt dây đeo khá phổ biến, vậy nên bạn có thể chuyển sang các loại dây đeo khác nếu muốn.

    Màn hình Realme Watch S

    Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh Realme Watch S có kích thước 1.3 inch, sử dụng ma trận điểm ảnh TFT thông thường, có độ phân giải 360 x 360 pixel và có mật độ điểm ảnh là 278 ppi. Chiếc đồng hồ được trang bị cảm ứng ánh sáng, đem lại khả năng tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình.

    Màn hình của Realme Watch S có kích thước không quá lớn do có viền bezel hơi dày. Dù vậy, trong quá trình sử dụng thực tế, mọi thông tin quan trọng đều được hiển thị đầy đủ và rõ ràng trên màn hình.

    Realme Watch S

    Chế độ tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình hoạt động tốt, với độ chính xác cao và tốc độ nhanh. Màn hình của đồng hồ có độ sáng tối đa khá cao, cho phép người dùng đọc rõ các thông tin ngoài trời nắng một cách dễ dàng.

    Màn hình của đồng hồ có chất lượng hình ảnh tốt, với độ tương phản ở mức khá so với mức giá và màu sắc sống động. Dù vậy, điểm hạn chế của màn hình lại nằm ở góc nhìn hơi hẹp.

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc đồng hồ bằng một vài phương pháp khác nhau, bao gồm động tác nhấc cổ tay, hoặc thông qua nút bấm vật lý nằm bên cạnh. Độ nhạy của thao tác nhấc cổ tay hơi cao, khiến màn hình nhiều lúc được mở lên khi không cần đến.

    Để tắt màn hình, bạn chỉ cần thực hiện động tác lấy lòng bàn tay che màn hình của chiếc đồng hồ hoặc đặt úp cổ tay.

    Thời lượng pin

    Hãng sản xuất đã trang bị cho chiếc Realme Watch S với một quả pin dung tích 390 mAh và hứa hẹn rằng chiếc đồng hồ sẽ trụ được 15 ngày trong 1 chu kỳ sạc. Tuy nhiên, thời lượng pin này có thể thay đổi lớn tùy thuộc vào nhu cầu và thói quen sử dụng của từng người.

    Bản thân tôi sử dụng chiếc đồng hồ với đủ loại tính năng khác nhau, bao gồm chế độ giám sát nhịp tim 24/7 mỗi 30 phút một lần, chế độ theo dõi giấc ngủ, đồng hồ báo thức 7 ngày một tuần, hiển thị thông báo đầy đủ, thường xuyên nghe gọi, hiển thị thông tin thời tiết và phát nhạc. Trong quá trình sử dụng cường độ khá cao này, chiếc đồng hồ mất đi khoảng 60% lượng pin trong vòng 10 ngày. Có thể thấy thời lượng pin thực tế của Realme Watch S khá gần so với những gì mà hãng quảng cáo.

    Chiếc đồng hồ cho khả năng sạc pin khá tiện lợi thông qua dây sạc nam châm có kích thước dải nửa mét.

    Giao diện và điều khiển

    Realme Watch S được điều khiển thông qua các thao tác vuốt và chạm trên màn hình cảm ứng, cũng như bằng việc nhấn nút vật lý ở cạnh bên. Bạn không thể thay đổi chức năng của những nút vật lý này. Nút vật lý bên trên được dùng để thực hiện các chức năng bao gồm nhấn chạm để mở menu chính, nhấn giữ để hiển thị menu tắt nguồn. Trong ứng dụng, cài đặt và menu, thao tác nhấn đơn được dùng để trở về màn hình trước đó.

    Nút vật lý thứ 2 bên dưới dùng để thực hiện các chức năng bao gồm: Khi ở màn hình chính, nhấn một lần sẽ mở ra màn hình Tập thể thao. Thao tác nhấn nút này còn cho phép bạn bắt đầu hoặc dừng đồng hồ bấm giờ.

    Realme Watch S

    Màn hình chính của Realme Watch S hiển thị mặt đồng hồ. Nếu bạn nhấn giữ một vài giây trên màn hình này, một menu ngang với những giao diện mặt đồng hồ có sẵn sẽ hiện ra để bạn lựa chọn.

    Vuốt xuống dưới sẽ mở ra danh sách với 10 thông báo nhận được mới nhất. Bạn có thể xem thông tin đầy đủ của từng thông báo này bằng cách nhấn chọn. Tổng cộng, màn hình có thể hiển thị tối đa 125 ký tự.

    Bằng thao tác vuốt ngang, bạn có thể chuyển qua màn hình widget, trong đó bao gồm: Hoạt động, Thời tiết, Giám sát giấc ngủ và nhịp tim, cũng như một menu chuyển đổi nhanh.

    Màn hình của menu chuyển đổi nhanh hiển thị trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với thiết bị điện thoại di động, thời lượng pin còn lại, ngày tháng trong tuần.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra menu ứng dụng. Mặc định, menu này có các ứng dụng sau đây: Đồng hồ báo thức, Cài đặt, Hồ sơ tập luyện, Nhịp tim, Thiền, Âm nhạc, Mức độ oxy trong máu, Ngủ, Đồng hồ bấm giờ.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể bật hoặc tắt tính năng mở màn hình bằng thao tác lắc cổ tay, chế độ đo nhịp tim, tùy chỉnh chế độ Không làm phiền và nhập thời gian tắt đồng hồ màn hình tự động. Đây còn là nơi bạn thay đổi độ sáng màn hình với 5 cấp độ khác nhau, hoặc sử dụng chế độ Tự động.

    Tốc độ và độ mượt mà của giao diện nằm ở mức bình thường. Chiếc đồng hồ không có dấu hiệu chậm lại hay treo màn hình nhưng cũng không quá mượt mà.

    Tổng kết

    Những điểm cộng của Realme Watch S bao gồm những gì? Trước hết phải kể đến là thiết kế bên ngoài khá phong cách, với mặt đồng hồ hình tròn truyền thống. So với phiên bản tiền nhiệm, Realme Watch S đem đến trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn nhờ sở hữu màn hình có chất lượng cải thiện và thời lượng pin dài gần gấp đôi. Tuy nhiên, về mặt tổng thể, chiếc đồng hồ không mang nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm hạn chế lớn nhất của Realme Watch S nằm ở giao diện sử dụng, với thiết kế không quá ấn tượng và một số mục được thực hiện không liền mạch và khoa học cho lắm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách
    • Màn hình lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng hữu ích

    Điểm trừ

    • Viền màn hình hơi dày
    • Không nhiều cải tiến so với bản tiền nhiệm
  • Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Honor Band 6

    Vào mùa thu năm ngoái, hãng sản xuất công nghệ Honor công bố dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh Honor Band 6. Tuy nhiên tại thời điểm đó, hãng gặp nhiều khúc mắc trong quá trình tách biệt ra khỏi công ty mẹ là Huawei, vậy nên phải mới tới thời gian gần đây, sản phẩm mới bắt đầu được ra mắt công chúng. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chiếc vòng đeo tay thông minh Honor Band 6 có những điểm gì mới so với phiên bản trước.

    Thông số kỹ thuật Honor Band 6

    • Màn hình: 1.47 inch, 368×194 pixel, AMOLED
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: lên đến 5ATM
    • Kích thước 3 chiều: 43.0 x 25.4 x 11.4 mm
    • Khối lượng: 29g

    Tính năng của Honor Band 6

    Hãy bắt đầu với một câu hỏi đơn giản: Honor Band 6 có tính năng gì mới? Chiếc vòng đeo thông minh này hỗ trợ những tính năng cơ bản nhất bao gồm hiển thị thời gian, ngày tháng, số bước chân và khoảng cách đi trong ngày, theo dõi nhịp tim, giấc ngủ và mật độ oxy trong máu. Vòng đeo còn hiển thị thời tiết, báo thức và chơi nhạc.

    Honor 10 có giờ đây đã có tổng cộng 10 chế độ luyện tập (phiên bản trước có 9 chế độ), bao gồm: chạy ngoài trời, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài trời, đi bộ trong nhà, tập với máy đạp xe, bơi, tập thể dục tự do và đạp xe, vân vân. Giờ đây, 6 trên tổng số 10 chế độ này có thể tự động phát hiện khi người dùng vận động.

    Chưa hết, Honor Band 6 giờ đây có thể xác định mức độ căng thẳng và đưa ra những khuyến nghị nếu mức độ này trở nên quá cao. Về mức độ hiệu quả của các chế độ được liệt kê bên trên, mọi thứ đều hoạt động tốt trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    Thiết kế Honor Band 6

    Không như phiên bản trước, Honor Band 6 có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn. Chiếc vòng đeo tay thông minh giờ đây có thiết kế mang nhiều điểm tương đồng với một chiếc đồng hồ thông minh. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, có chiều rộng khá thon gọn. Mặt trước của vòng không có các nút điều khiển cảm ứng.

    Vậy nên, xét về mặt tổng thể, chiếc vòng có thiết kế khá hạn chế. Tuy nhiên, nhờ sự hạn chế này, chiếc vòng lại phù hợp với gần như mọi kiểu quần áo. Bề mặt của chiếc vòng được uốn cong góc cạnh mượt mà, với một dải dây đeo nhỏ gọn với tông màu chủ đạo là đen.

    Vỏ ngoài của chiếc vòng được làm từ nhựa. Màn hình của Honor Band 6 được làm từ kính có độ bền cao, được phủ một lớp chống dính cao cấp. Sản phẩm có chất lượng build tốt, với mọi thành phần được gắn kết một cách chắc chắn. Chiếc vòng có khả năng chống nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Điều này cho phép bạn rửa tay, tắm gội hay đi bơi mà không cần tháo chiếc vòng ra.

    Kích thước tổng thể của Honor Band 6 lớn hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm, đo được là 43×25.4×11.4 mm.

    Màn hình Honor Band 6

    Theo lời hãng, màn hình của Honor Band 6 có diện tích lớn hơn 148% so với phiên bản tiền nhiệm, với kích thước đường chéo là 1.47 inch. Không chỉ có diện tích lớn hơn, độ phân giải của màn hình cũng rộng hơn là 368 x 194 pixel. Chiếc vòng vẫn sử dụng tấm nền AMOLED và hỗ trợ cảm ứng chạm.

    Bản thân chất lượng của màn hình là rất tốt, hình ảnh được hiển thị có màu sắc rực rỡ với độ tương phản sâu. Màn hình có độ sáng đủ dùng trong điều kiện ánh sáng môi trường cao.

    Màn hình của Honor Band 6 được mở lên bằng cử chỉ lắc cổ tay hoặc bằng cách ấn nút vật lý ở cạnh bên. Màn hình tắt một cách tự động, và bạn cũng có thể tắt màn hình bằng cách lấy tay che. Màn hình sẽ tắt sau 5 giây.

    Thời lượng pin

    Honor Band 6 sở hữu 1 quả pin có dung tích 180 mAh. Theo lời hãng, chiếc vòng đeo thông minh này có thời lượng pin khoảng 14 ngày khi sử dụng vừa phải và trụ được 10 ngày khi sử dụng cường độ cao. Thời lượng pin thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cài đặt, độ sáng và tính năng sử dụng, vậy nên thời gian sử dụng cuối cùng sẽ có nhiều khác biệt so với thời lượng pin trên lý thuyết.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng với độ sáng màn hình để ở cấp độ 3, với những tính năng được kích hoạt bao gồm theo dõi giấc ngủ, giám sát nhịp tim, hiển thị thông báo, báo thức hàng ngày và nghe gọi thường xuyên. Chiếc vòng tiêu thụ khoảng 12% lượng pin mỗi ngày. Với mức tiêu thụ điện năng này, chiếc vòng thông minh sẽ có thời lượng pin tổng cộng khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, nếu bạn luyện tập thể thao, thời lượng pin của chiếc vòng có thể sẽ còn thấp hơn nữa.

    Sạc pin được thực hiện thông qua sợi cáp nam châm. Chiếc vòng được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh. Trong vòng 15 phút, chiếc vòng nạp từ 0 đến 50%, và sau nửa giờ bạn sẽ có được 75% lượng pin. Sau mức pin này, tốc độ sạc sẽ giảm xuống đáng kể. Chiếc vòng phải mất thêm 30 phút để sạc nốt 25% pin còn lại.

    Giao diện và điều khiển

    Mọi thao tác điều khiển trên giao diện của Honor Band 6 đều được thực hiện thông qua thao tác vuốt và chạm trên màn cảm ứng, kết hợp với nút vật lý ở cạnh bên. Nút vật lý này có tác dụng đưa bạn về giao diện màn hình chính và có thể dùng để tắt chiếc vòng khi nhấn giữ một lúc.

    Màn hình chính của chiếc vòng hiển thị giao diện đồng hồ như thường lệ. Thực hiện thao tác nhấn giữ một lúc tại màn hình này sẽ mở ra một danh sách các giao diện mặt đồng hồ khác mà bạn có thể chuyển đổi sang nếu muốn.

    Bằng thao tác vuốt xuống dưới ở màn hình chính, bạn có thể mở ra mục điều khiển với các thông tin về kết nối mạng, thời lượng pin của chiếc vòng, ngày tháng trong tuần.

    Thao tác vuốt lên trên tại màn hình chính mở ra danh sách 10 thông báo mới nhất. Bạn có thể xem thêm chi tiết của từng thông báo này bằng thao tác nhẫn giữ. Sau khi xem xong, thông báo sẽ tự động bị xóa.

    Thao tác vuốt ngang sang trái và sang phải đưa bạn đến màn hình hiển thị 5 widget mà bạn hay dùng, tuy nhiên trên thực tế có tổng cộng 6 widget. Những widget này bao gồm Thời tiết, Nhịp tim, Stress, Hoạt động, Âm nhạc, Giấc ngủ. Bạn có thể lựa chọn những widget được hiển thị nếu cần.

    Bằng việc ấn nút cạnh bên, bạn sẽ chuyển sang một menu với danh sách đầy đủ các tính năng bao gồm vận động, hồ sơ luyện tập, nhịp tim, SpO2, hoạt động, ngủ, stress, bài tập thở, âm nhạc, tin nhắn, vân vân.

    Màn hình cài đặt được chia ra thành các danh mục khác nhau, bao gồm Màn hình, Chế độ rung, Không làm phiền, Cài đặt vận động, Hệ thống và thông tin. Ở mục đầu tiên, bạn có thể thay đổi giao diện mặt đồng hồ, thay đổi thứ tự sắp xếp của widget, thay đổi độ sáng màn hình và chế độ luôn hiển thị (always-on-display). Mục Chế độ rung được dùng để bật hoặc tắt hoàn toàn độ rung của chiếc vòng, hoặc bạn có thể thay độ cường độ rung với 2 chế độ: yếu hoặc mạnh. Bạn có thể bật chế độ không làm phiền trong suốt cả ngày hoặc lên lịch trình với mục cài đặt thứ 3. Trong mục cài đặt Vận động, bạn có thể tắt hoặc bật tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động. Mục Hệ thống là nơi cho phép bạn chọn một trong 3 chức năng Khởi động lại, Tắt nguồn và Reset. Mục Thông tin chứa những thông tin hệ thống về thiết bị và phần mềm.

    Tổng kết

    Honor Band 6 là một chiếc vòng đeo thông minh chất lượng. Tuy không mang nhiều đổi mới so với các dòng sản phẩm cạnh tranh trên thị trường, chiếc vòng lại rất đáng tin cậy trong quá trình sử dụng.

    Đây là một chiếc vòng thông minh với màn hình khá lớn và chất lượng cao, cho phép người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái khi xem thông báo, xem thời gian và kiểm tra sức khỏe.

    Kết hợp với thời lượng pin tốt, nhiều chế độ thể thao và các tính năng hữu ích khác, và bạn sẽ có được một thiết bị đeo tay thông minh tuyệt vời. Đây là một dòng sản phẩm tuyệt vời nếu bạn không thích các dòng vòng đeo thông minh có màn hình nhỏ.

    Điểm mạnh

    • Màn hình lớn, chất lượng cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế đẹp mắt

    Điểm yếu

    • Kích thước và khối lượng lớn hơn phiên bản tiền nhiệm
    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng sản phẩm được bán trên thị trường

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Sony WF-1000XM3: Tai nghe không dây chất lượng của Sony

    Đánh giá Sony WF-1000XM3: Tai nghe không dây chất lượng của Sony

    Sony WF-1000XM3

    Sony trình làng một sản phẩm tai nghe cách âm chất lượng mới với tên gọi Sony WF-1000XM3. Đây là phiên bản tai nghe nhét tai không dây của dòng headphone ANC flagship của hãng. Sản phẩm có khả năng tách những dải âm có tần số thấp ấn tượng, khiến đây là một lựa chọn phù hợp với những ai thường xuyên đi lại trên những phương tiện công cộng.

    Trải nghiệm sử dụng Sony WF-1000XM3

    Trước hết chúng ta sẽ nói về về ngoài của cặp tai nghe. Dù bạn chọn phiên bản màu sắc đen hoặc bạc, Sony WF-1000XM3 đều sở hữu một vẻ thiết kế cao cấp và tinh tế. Chiếc tai nghe của Sony sở hữu một thiết kế tổng thể có hướng tối giản.

    Chiếc tai nghe hình viên nhộng có 3 điểm tiếp xúc được thiết kế để phân bố đều áp lực lên tai ngoài của người dùng. Kết quả là đây là một trong những chiếc tai nghe không dây thoải mái nhất mà tôi từng review.

    Cả 2 bên tai nghe đều hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm. Mặc định, thao tác nhấn chạm hai lên chiếc tai nghe bên trái thay đổi giữa hai chế cách âm và chế độ âm thanh môi trường, trong khi thao tác tương tự thực hiện với bên tai phải có chức năng chuyển đổi bài hát.

    Sony WF-1000XM3

    Tính năng điều khiển bằng cảm ứng chạm có thể được thay đổi để gọi trợ lý ảo. Bạn có thể thực hiện tác vụ này thông qua ứng dụng cài đặt Sony Headphones Connect.

    Chiếc tai nghe sử dụng cụm microphone kép để đánh bật các âm thanh bên ngoài. Cơ chế cách âm này có mức độ hiệu quả cao hơn so với dòng tai nghe WF-SP800N mà hãng phát hành trước kia. WF-1000XM3 còn được trang bị con chip ANC mới, có tên gọi QN1e. Con chip có chức năng phát tín hiệu âm thanh 24 bit, đồng thời đảm nhận vai trò của một chiếc DAC. Theo lời của hãng, con chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn so với các phiên bản trước.

    Tương tự như dòng headphone anh em là Sony WH-1000XM3, bạn có thể nói chuyện với người khác mà không phải tháo bỏ tai nghe hoặc dừng nhạc tạm thời. Thao tác giữ tay ở tai nghe trái có chức năng giảm âm lượng và cho phép âm thanh môi trường lọt qua.

    Vỏ sạc của máy tuy có thiết kế không quá độc đáo, nhưng lại có độ bền cao. Tương tự như các vỏ sạc của các dòng tai nghe không dây cạnh tranh, phần nội thất của vỏ sạc Sony được trang bị cơ chế nam châm, giúp cố định chiếc tai nghe khi sạc pin.

    Ứng dụng cài đặt Sony WF-1000XM3

    Ứng dụng cài đặt của chiếc tai nghe có tên gọi Sony Headphones Connect. Tại đây, bạn có thể tùy chỉnh EQ, thay đổi chức năng điều khiển cảm ứng và thực hiện một số chức năng khác.

    Một trong những tính năng đáng kể đến chính là khả năng điều khiển mức độ cách âm chủ động ANC.

    Sony WF-1000XM3

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Sony WH-1000XM3 có thời lượng pin vào khoảng 4.76 giờ đồng hồ khi nghe liên tục với chế độ ANC. Tai nghe hỗ trợ tính năng sạc nhanh, nạp lại 1.5 giờ lượng pin chỉ với 10 phút sạc. Một khi pin của tai nghe hoàn toàn cạn kiệt, bạn sẽ phải chờ 1.5 giờ đồng hồ trước nạp đầy hoàn toàn chiếc tai nghe.

    Vỏ sạc của Sony WH-1000XM3 phải mất 3.5 giờ đồng hồ để sạc đầy hoàn toàn, có khả năng sạc 3 lần cho chiếc tai nghe. Tương tự như Sony WH-1000XM3, vỏ sạc của WF-1000XM3 được sạc pin thông qua cổng USB Type-C.

    Phương thức kết nối

    Bạn có thể ghép nối chiếc tai nghe không dây của Sony thông qua NFC hoặc bằng phương pháp kết nối Bluetooth truyền thống. Cả 2 phương pháp đều cho kết quả tốt. Chiếc tai nghe hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, với phạm vi kết nối tối đa lên đến 10m. WF-1000XM3 có khả năng kết nối không dây khá tốt, một phần là nhờ bị trí đặt ăng-ten mới. Sản phẩm không hỗ trợ khả năng kết nối cùng lúc với nhiều loại thiết bị.

    Chất lượng âm thanh

    Sony WF-1000XM3 có chất lượng âm thanh tốt. Dải bass và mid được cải thiện đôi chút so với phiên bản tiền nhiệm. Dù không được hỗ trợ khả năng xử lý định dạng âm thanh aptX, khả năng xử lý DSEE HX của chiếc tai nghe đem lại chất âm khá trong trẻo.

    Bất kể thể loại nhạc mà tôi nghe, chiếc tai nghe đều có khả năng tách biệt nhạc cũ rõ ràng. Tai nghe có không gian âm rộng, khiến trải nghiệm âm nhạc đắm chìm hơn so với các dòng tai nghe thông thường.

    Chiếc tai nghe có khả năng cách âm bị động tốt nhờ được tặng kèm nhiều đầu mút với các loại kích thước khác nhau. Kết hợp với khả năng cách âm chủ động chất lượng của Sony, WF-1000XM3 sẽ đem đến cho người dùng một trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn bởi các tiếng ồn bên ngoài.

    Những tiếng ồn có dải tần số thấp như máy sấy hoặc động cơ máy bay được chặn hoàn toàn bởi chiếc tai nghe.

    Trong bài Colorado của Chastity Brown, giọng hát của nữ ca sĩ chính được thể hiện trong trẻo suốt bài hát. Ngay cả khi những đoạn có nhiều nhạc cụ, giọng hát vẫn được thể hiện rõ ràng.

    Sony WF-1000XM3 thể hiện hài hòa các dải âm với mức độ kiềm chế tốt, khiến những dải âm cao không quá chói tai trong quá trình sử dụng. Tuy không có chất âm trung tính như các dòng tai nghe kiểm âm cao cấp, WF-1000XM3 vẫn có khả năng thể hiện tốt với các thể loại nhạc khác nhau.

    Chất lượng cuộc gọi

    Sony WF-1000XM3 có chất lượng nghe gọi khá tốt. Âm thanh phát ra từ 2 phía người nói và người nghe được thể hiện một cách trong trẻo, cộng với khả năng lọc tiếng ồn môi trường ấn tượng.

    So sánh Sony WF-1000XM3 với AirPods Pro

    Khi xét về mặt tổng thể, Sony WF-1000XM3 là chiếc tai nghe không dây có chất lượng tốt hơn khi so sánh với Apple AirPods Pro.

    Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe nhét tai không dây có khả năng cách âm tốt, thì Sony WF-1000XM3 là một lựa chọn toàn diện với khả năng thể hiện dải bass và mid ấn tượng. Tuy nhiên, với những ai đã đầu tư nhiều tiền vào hệ sinh thái của Apple, thì có thể Apple AirPods Pro sẽ lại lựa chọn tốt hơn. Apple AirPods Pro mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng liền mạch với các thiết bị Apple. Từ công đoạn ghép nối lần đầu cho đến việc dễ dàng chuyển đổi giữa các nguồn phát.

    Nếu bạn muốn sử dụng tai nghe khi tập thể dục, Apple AirPods Pro là lựa chọn tốt hơn bởi tiêu chuẩn chống thấm IPX4. Tuy nhiên, với những ai muốn có trải nghiệm âm nhạc tốt, hãy cân nhắc lựa chọn Sony WF-1000XM3.

    Lựa chọn tai nghe thứ 3 mà bạn nên cân nhắc chính là Amazon Echo Buds, được bán ở mức giá rẻ hơn nhiều so với sản phẩm của Apple và Sony. Echo Buds tuy không có tính năng cách âm chủ động, nhưng lại thừa hưởng công nghệ giảm tiếng ồn của Bose, có mức hiệu quả khá cao trong quá trình sử dụng thực tế.

    Sony WF-1000XM3 có đáng mua?

    Câu trả lời là có, Sony WF-1000XM3 là một ví dụ điển hình về quá trình phát triển của dòng tai nghe nhét tai không dây. Chiếc tai nghe của Sony có khả năng cách âm vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc, trong khi vẫn giữ được chất lượng âm thanh tuyệt hảo.

    Sony WF-1000XM3 khắc phục được nhiều điểm hạn chế mà các dòng tai nghe không dây khác mắc phải. Trong suốt quá trình trải nghiệm, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về việc kết nối.

    Đây sẽ là một chiếc tai nghe không dây hoàn hảo nếu như có thêm tiêu chuẩn chống nước IP. Dù vậy, mọi dòng sản phẩm đều có một vài điểm yếu nhất định. Dù chưa đạt điểm 10 hoàn hảo, Sony WF-1000XM3 vẫn là một trong những chiếc tai nghe nhét tai không dây tốt nhất trên thị trường.

    Điểm mạnh

    • Chất âm tốt
    • Khả năng gọi trợ lý ảo liền mạch
    • Thiết kế hiện đại
    • Có thể điều khiển dễ dàng thông qua thao tác cảm ứng chạm
    • Chế độ cách âm hiệu quả

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Vỏ sạc kích thước hơi lớn
    • Không có tiêu chuẩn chống nước

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Test thử pin sạc dự phòng Baseus 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng

    Test thử pin sạc dự phòng Baseus 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng

    Chào các bạn, hôm nay website thietbiketnoi.com sẽ cùng các bạn test thử pin sạc dự phòng 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng còn được bao nhiêu dung lượng.

    Sản phẩm thử nghiệm đến từ thương hiệu Baseus 10.000 mAh, một cổng có công suất tối đa 1,5 A mình đã sử dụng được một năm rưỡi. Để kiểm tra dung lượng mình sử dụng công cụ đo với tải là hai bóng đèn sợi đốt nhỏ tương ứng với công suất khoảng 1,5 A.

    Sản phẩm này của Baseus không hỗ trợ sạc nhanh nên công suất sạc chỉ đạt khoảng 7W, sau khi sạc đầy 100% theo số hiển thị trên pin sạc dự phòng, bây giờ chúng ta cùng xem khi về không phần trăm thì pin xả ra được bao nhiêu dung lượng

    Sau 4 tiếng 39 phút thì pin sạc tự động tắt khi báo dung lượng không phần trăm, các bạn có thể thấy pin xả ra được 6.339 mAh, một con số không nhiều khi so với dung lượng ban đầu mười nghìn.

    Sau 4 tiếng 39 phút thì pin sạc tự động tắt

    Nhưng đây là con số khá ấn tượng sau một năm rưỡi sử dụng liên tục. Và hầu hết các sản phẩm pin sạc dự phòng trên thị trường đều không đạt một trăm phần trăm so với thông số quảng cáo ngay cả khi mới sử dụng.

    Ở clip sau chúng mình sẽ test thử dung lượng của một sản phẩm mới, các bạn nhớ đón xem nhé. Cảm ơn vì đã xem, nếu bạn thấy hữu ích có thể bấm like và sub kênh của chúng mình để theo dõi những video mới nhé

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Anker Soundcore Life Q35: Có nên nâng cấp tại thời điểm này?

    Đánh giá Anker Soundcore Life Q35: Có nên nâng cấp tại thời điểm này?

    Anker Soundcore Life Q35

    Tuy là một hãng sản xuất nổi tiếng với những dòng sản phẩm củ sạc và dây sạc thiết bị di động, Anker mở rộng lĩnh vực cạnh tranh với những dòng sản phẩm tai nghe không dây xuất sắc. Anker Soundcore Life Q35 là dòng tai nghe mới nhất của hãng, sở hữu những tinh túy công nghệ tốt nhất từ những phiên bản tiền nhiệm.

    Thay vì có những điểm thay đổi lớn, Anker Soundcore Life Q35 là phiên bản nâng cấp về mặt thông số kỹ thuật so với bản tiền nhiệm. Vậy câu hỏi đặt ra là với những ai đã có sẵn dòng tai nghe Q30, cũng như những người muốn mua một chiếc tai nghe không dây mới, liệu Anker Soundcore Life Q35 có là một sản phẩm đáng mua? Câu trả lời nằm trong bài viết đánh giá chi tiết dưới đây.

    Thiết kế của Anker Soundcore Life Q35

    Vẻ ngoài của chiếc Anker Soundcore Life Q35 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ chiếc logo in trên bề mặt không còn được hoàn thiện với màu vàng gold như bản trước.

    Đây không phải là một điểm hạn chế quá lớn do phiên bản trước của dòng tai nghe không dây Anker có thiết kế khá bắt mắt. Anker Soundcore Life Q35 sở hữu chất lượng build cao cấp và phong cách, với phần headband và hệ thống bản lề mang đến cho người dùng cảm giác cứng cáp trong quá trình sử dụng.

    Anker Soundcore Life Q35

    Kích thước của chiếc tai nghe không có thay đổi nhiều, trong khi khối lượng tổng thể lại nặng hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm hạn chế của chiếc Q30 vẫn tồn tại ở phiên bản mới này, cụ thể là kích thước hơi quá khổ của chiếc tai nghe khiến cho người dùng hơi nhức tai trong quá trình sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, có vẻ như hãng đã điều chỉnh đôi chút về lực ép của chiếc tai nghe, khiến trải nghiệm sử dụng của phiên bản mới thoải mái hơn một chút so với phiên bản trước.

    Bạn sẽ thấy nhiều điểm khác biệt nhất trong thiết kế bên ngoài nằm ở chiếc vỏ đựng tai nghe. Anker loại bỏ thiết kế vỏ đựng hình hộp cồng kềnh của phiên bản trước để đổi lấy một thiết kế hình ovan nhẹ nhàng hơn ở phiên bản mới này.

    Điều khiển

    Tương tự như thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, khả năng điều khiển của Anker Soundcore Life Q35 cũng không có mấy khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm.

    Khả năng điều khiển bằng cảm ứng chạm bị giới hạn với chức năng thay đổi chế độ nghe bằng cách nhấn chạm vào bề mặt ốp tai, trong khi các tính năng khác được điều khiển thông qua các nút vật lý với bố cục tương tự như phiên bản tiền nhiệm.

    Điều này nghĩa là nút điều khiển ANC, nút nguồn sẽ nằm ở bên tai nghe trái, trong khi nút chạy/dừng và nút tăng giảm âm lượng được đặt ở bên phải.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Anker Soundcore Life Q35 cũng cho phép người dùng sử dụng trợ lý ảo thông qua giọng nói.

    Anker Soundcore Life Q35

    Tính năng cách âm của Anker Soundcore Life Q35

    Dòng tai nghe Life Q30 mang đến cải tiến lớn trong công nghệ cách âm chủ động ANC cho hãng. Dòng tai nghe mới nhất của hãng là Life Q35 tiếp tục cải thiện tính năng này với thiết kế cách âm hiệu quả và hiệu suất lọc tiếng ồn tốt.

    Chiếc tai nghe cho bạn 3 chế độ lựa chọn: Trong nhà, Ngoài đường và Giao thông. Mỗi lựa chọn này mang đến cho người dùng một mức độ cách âm chủ động khác nhau.

    Có một điểm cần lưu ý là chiếc tai nghe có khả năng thể hiện dải bass đầm tai hơn một chút khi tính năng cách âm chủ động được kích hoạt. Bản thân tính năng cách âm của chiếc tai nghe có mức độ hiệu quả cao, đem đến cho người dùng trải nghiệm nghe nhạc đắm chìm, cuốn hút, không bị gián đoạn.

    Nếu bạn đang đi xe bus và không muốn để lỡ bến đỗ, hãy mở tính năng nghe minh bạch của chiếc tai nghe lên. Tính năng này cho phép người dùng nghe rõ âm thanh môi trường xung quanh ngay cả khi bạn đang nghe nhạc với chiếc tai nghe đội trên đầu.

    Chất lượng âm thanh của Anker Soundcore Life Q35

    Đây là khía cạnh mà tôi hào hứng nhất trong quá trình review sản phẩm Anker Soundcore Life Q35. Chiếc tai nghe vẫn được trang bị driver kích thước 40mm tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Điểm khác biệt nằm ở chỗ giờ đây chiếc tai nghe đã được hỗ trợ xử lý các định dạng file lossless và LDAC, mang đến trải nghiệm âm thanh cải thiện cho người dùng.

    Nhờ sở hữu khả năng hỗ trợ định dạng file mới, chiếc tai nghe đem đến cho người dùng dải âm mid và high trong trẻo hơn bao giờ hết.

    Ứng dụng cài đặt

    Nếu từng sử dụng sản phẩm tai nghe Soundcore, bạn đã quá quen thuộc với ứng dụng cài đặt Soundcore. Phần mềm sở hữu giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng dễ dàng tiếp cận mọi tính năng một cách dễ dàng.

    Soundcore mang đến cho người dùng khả năng tùy chỉnh chất âm tổng thể với hệ thống EQ đầy đủ, cộng với 22 tùy chọn có sẵn phù hợp với các thể loại nhạc khác nhau. Ứng dụng còn cho phép người dùng tạo nhanh một widget ở màn hình chính để từ đó dễ dàng chuyển qua các chế độ nghe khác nhau.

    Phiên bản cập nhật mới nhất của ứng dụng mang lại cho người dùng chế độ Superior Sleep. Với tính năng này, bạn có thể thư giãn với khả năng tạo tiếng ồn trắng của chiếc tai nghe. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không sử dụng tính năng này để dỗ giấc ngủ do bản thân chiếc tai nghe có kích thước hơi lớn. Thay vào đó, đây là một tính năng tuyệt vời khi bạn tập trung làm việc.

    Thời lượng pin

    Anker nói rằng chiếc tai nghe có thời lượng pin khoảng 40 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm với chế độ ANC (60 giờ đồng hồ khi tắt chế độ ANC).

    Anker Soundcore Life Q35 còn có tốc độ sạc khá nhanh, cho phép người dùng sử dụng 4 giờ đồng hồ chỉ với 5 phút sạc.

    Chiếc tai nghe có một tính năng mới chính là khả năng nhận biết xem người dùng có đeo tai nghe lên hay chưa, để từ đó bật hoặc tắt nguồn phù hợp nhất với điều kiện hoàn cảnh.

    Chất lượng cuộc gọi

    Anker Soundcore Life Q35 sở hữu công nghệ kết nối Bluetooth 5 tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Điều này nghĩa là bạn cũng có thể kết nối chiếc tai nghe cùng lúc với 2 loại thiết bị khác nhau. Phạm vi kết nối không dây của chiếc tai nghe trên lý thuyết rơi vào khoảng 20m.

    Tuy nhiên, điểm hạn chế của Anker Soundcore Life Q35 nằm ở chất lượng cuộc gọi. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói của người nói và người nghe không được trong trẻo và trung thực cho lắm, tuy nhiên chiếc tai nghe lại làm khá tốt trong việc ngăn chặn tiếng ồn xung quanh trong suốt quá trình gọi điện.

    Tổng kết

    Anker Soundcore Life Q35 là một chiếc tai nghe cách âm tuyệt vời, với chất lượng cải thiện về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc tai nghe có khả năng cách âm chủ động ANC hiệu quả, kết nối Bluetooth ổn định, trong khi vẫn giữ được vẻ ngoài thiết kế cao cấp và thời lượng pin dài ấn tượng.

    Bản thân chiếc tai nghe có chất lượng rất tốt và bạn sẽ không phải thất vọng khi quyết định chọn mua dòng sản phẩm này. Tuy nhiên câu hỏi đặt ra là liệu bạn có nên mua Anker Soundcore Life Q35? Đây là một câu hỏi khó trả lời hơn. Q35 có những tính năng mới như khả năng nhận diện on-ear, tiêu chuẩn kết nối không dây Hi-Res và khả năng hỗ trợ định dạng LDAC, đem lại chất lượng âm thanh cải thiện so với bản tiền nhiệm.

    Tuy nhiên đối với phần đông người tiêu dùng, liệu những điểm cải tiến này có xứng đáng với mức tiền đắt hơn so với phiên bản tiền nhiệm QC30? Với dân audiophile, việc một chiếc tai nghe cách âm có hỗ trợ đọc định dạng LDAC với mức giá bằng một nửa so với những lựa chọn khác như Sony WH-1000XM4 có thể khiến chiếc tai nghe là một là một sự lựa chọn không tồi. Nhưng với những ai đơn giản chỉ cần một chiếc tai nghe có giá trị sử dụng tốt, việc nâng cấp này dường như không xứng đáng cho lắm.

    Câu trả lời sẽ khác biệt đối với từng người, vậy nên bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định mua.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Độ bền cao
    • Thiết kế 2 cao cấp
    • Kết nối không dây ổn định
    • Ứng dụng cài đặt hữu ích

    Điểm yếu

    • Dải bass hơi nặng nề ở một vài bài hát
    • Có khối lượng nặng hơn đôi chút so với bản trước

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Enacfire A9: Giá thành phải chăng, hiệu suất sử dụng cao

    Đánh giá Enacfire A9: Giá thành phải chăng, hiệu suất sử dụng cao

    Enacfire A9

    Enacfire A9 là một chiếc tai nghe không dây có chất lượng và giá trị sử dụng cao. Chiếc tai nghe có mức giá rẻ này làm được một điều mà những dòng sản phẩm cao cấp khác không làm được, đó là đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng thoải mái, khả năng cách âm chủ động ấn tượng, thời lượng pin tốt cùng với một thiết kế phong cách.

    Thiết kế của Enacfire A9

    Enacfire A9 là một chiếc tai nghe không dây thoải mái, gọn nhẹ với thiết kế bắt mắt. Chiếc tai nghe được làm từ nhựa, với hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Theo tôi, chiếc tai nghe có vẻ ngoài đẹp mắt hơn so với AirPods Pro. Mỗi bên cuống tai nghe được trang bị bị hệ thống đèn hiển thị với logo của hãng màu xám được đặt ngay bên dưới. Nằm ở phía trên và phía dưới của chiếc tai nghe là hệ thống microphone.

    Phần tiếp xúc trực tiếp với tai người dùng của chiếc tai nghe được làm tròn, với mút cao su đặt ở đầu. Mỗi bên tai nghe được in chữ R hoặc L để giúp người dùng phân biệt 2 chiếc tai nghe với nhau.

    Enacfire A9

    Enacfire A9 được bán với vài lựa chọn kích thước mút cao su khác nhau phòng kích thước mặc định của chiếc tai nghe không phù hợp với tai bạn. Chiếc tai nghe có khối lượng 5.7 gram, với kích thước 3 chiều là 1.3 x 1 x 0.8 inch, tương đương so với AirPods Pro (nặng 5.7 gram, 1.2 x 0.9 x 0.9 inch).

    Vỏ sạc của chiếc Enacfire A9 có kích thước 3 cạnh là 2 x 2 x 1 inch, nhỏ hơn một chút so với chiếc vỏ sạc của AirPods Pro (2.4 x 1.7 . 0.9 inch). Tương tự như cặp tai nghe, vỏ sạc của sản phẩm được làm chủ yếu bằng nhựa, hoàn thiện phẳng mịn. Một lần nữa, bạn sẽ thấy chiếc logo màu xám của hãng, với đèn hiển thị trạng thái nằm ngay bên trên. Nằm ở bên dưới của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C.

    Cài đặt 

    Quá trình kết nối chiếc Enacfire A9 với chiếc điện thoại thông minh của tôi được diễn ra một cách nhanh chóng và dễ dàng. Tất cả những gì tôi cần làm là lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ sạc, vào mục cài đặt Bluetooth trên điện thoại và nhấn chọn kết nối tai nghe. Bạn chỉ mất khoảng vài phút là đã có thể bắt đầu thưởng thức âm nhạc với chiếc tai nghe mới mua.

    Mức độ thoải mái của Enacfire A9

    Là một người vốn có kích thước tai lớn, tôi gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm một chiếc tai nghe có độ thoải mái tốt. May mắn thay, Enacfire A9 lại đem đến cho tôi một trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái.

    Chiếc tai nghe tặng kèm các cặp mút cao su với kích thước khác nhau, vậy nên hãy kiểm tra xem loại mút tai nào có độ khít hợp nhất với tai bạn để có trải nghiệm nghe tốt nhất. Loại mút đệm cao su mặc định phù hợp nhất với tôi, tạo nên độ khít vừa tầm và không khiến tôi đau nhức tai trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Chiếc tai nghe có độ khít khá tốt, ngay cả khi tôi đeo chiếc tai nghe khi đi chạy bộ. Cộng với tiêu chuẩn chống thấm IPX7, Enacfire A9 là một chiếc tai nghe rất thích hợp nếu bạn muốn vừa đi tập thể thao vừa nghe nhạc.

    Điều khiển

    Enacfire A9 sở hữu bề mặt cảm ứng nằm ở nửa trên của 2 bên tai nghe. Nhấn chạm chiếc tai nghe bên phải một lần sẽ tạm dừng những gì mà bạn đang nghe, trong khi thao tác chạm 2 lần dùng để nhảy bài hát lên phía trước hoặc dùng để chấp nhận/kết thúc cuộc gọi.

    Bạn có thể nhấn chạm 1 lần vào chiếc tai nghe bên trái để kích hoạt/vô hiệu hóa tính năng cách âm. Bạn cũng có thể bật hoặc tắt chế độ âm thanh môi trường với thao tác nhấn chạm 2 lần vào chiếc tai nghe này. Cuối cùng, nếu nhấn giữ, bạn sẽ kích hoạt trợ lý ảo mà bạn lựa chọn trong mục cài đặt (Siri hoặc Google Assistant).

    Tính năng cách âm của Enacfire A9

    Enacfire A9 sở hữu tính năng cách âm chủ động cùng với các microphone có khả năng nhận biết tiếng ồn tự động. Điều này cho phép chiếc tai nghe tự động phân biệt âm thanh môi trường và phát ra tần số chống ồn dùng để vô hiệu hóa trước khi những tiếng ồn này lọt đến tai của bạn. Tính năng này hoạt động khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Một công nghệ khá hay khác được trang bị cho chiếc Enacfire A9 chính là chế độ âm thanh nghe tường minh, cho phép người dùng nghe rõ những âm thanh từ môi trường xung quanh mà không phải tạm dừng nhạc. Quá trình thay đổi từ chế độ cách âm chủ động ANC sang chế độ nghe tường minh diễn ra vô cùng đơn giản, tất cả những gì bạn cần làm là một thao tác chạm.

    Chế độ nghe tường minh là một tính năng hữu ích nếu bạn vừa đi đường vừa nghe nhạc.

    Chất lượng âm thanh

    Với chiếc Enacfire A9, bạn sẽ nhận được nhiều giá trị sử dụng hơn so với mức tiền bỏ ra. Chiếc tai nghe đem đến cho người dùng dải âm bass trầm ấm, cùng với dải mid và high ấn tượng so với mức giá. Cặp driver kích thước 10mm được trang bị trong 2 bên tai nghe đem đến chất lượng âm thanh tuyệt vời cho người dùng.

    Trong bài hát “La Negra Tiene Tumbao” của Celia Cruz, dải âm tầm thấp được thể hiện mạnh mẽ trong khi tiếng kèn phụ họa được xướng lên một cách truyền cảm. Tiếp tục trải nghiệm âm nhạc của tôi với bài hát “Let’s Groove” của ban nhạc Earth, Wind, and Fire. Chiếc tai nghe tái hiện lại những âm thanh của các nhạc cụ khác nhau một cách trung thực và sống động. Tôi có thể nghe rõ từng tiếng trống, tiếng gảy của đàn guitar bass, tiếng kèn đồng và giọng ca mạnh mẽ của ca sĩ chính.

    Tôi xem phim Iron Man 3 trên điện thoại với chiếc tai nghe này. Âm thanh của phim được thể hiện trong trẻo và mạnh mẽ. Những tiếng nổ từ những pha hành động được vang lên chắc nịch, trong khi những hiệu ứng âm thanh đặc biệt được tái hiện lại một cách chính xác và trung thực, đem lại trải nghiệm phim ảnh đắm chìm.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Hãng không công bố chính thức thời lượng pin ước tính của chiếc tai nghe, ngoại trừ việc tuyên bố rằng chiếc vỏ sạc sẽ cho bạn 32 giờ đồng hồ thời lượng pin. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe được khoảng 8 giờ 30 phút với một lần sạc đầy. Quá trình sử dụng của tôi bao gồm việc nghe nhạc và gọi điện thoại.

    Khi cặp tai nghe đã hết pin, tôi đặt chúng vào chiếc vỏ sạc trong vòng 20 phút là có ngay 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Enacfire A9 có tốc độ sạc khá nhanh, mất khoảng 1 giờ đồng hồ để sạc đầy khi đặt trong vỏ sạc.

    Enacfire A9 sử dụng kết nối Bluetooth 5.0, với phạm vi kết nối trên lý thuyết khoảng 30m. Chiếc tai nghe vẫn hoạt động tốt khi tôi đi ra khỏi nhà. Tuy nhiên, đúng như theo thông số kỹ thuật, chất lượng âm thanh của tai nghe bị giảm sút đáng kể khi tôi bước ra xa khỏi phạm vi 30m.

    Chất lượng cuộc gọi

    Theo tôi, những dòng tai nghe không dây phù hợp hơn khi sử dụng để nghe nhạc hoặc xem phim thay vì được sử dụng để nghe gọi điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nghe và gọi nhiều cuộc điện với Enacfire A9 và sử dụng tính năng cách âm chủ động. Tin mừng là tổ hợp 4 microphone của cặp tai nghe hoạt động rất tốt, với chất lượng giọng nói của người gọi lẫn người nghe đều được thể hiện rõ ràng, ngay cả trong những ngày có nhiều gió.

    Tổng kết

    Enacfire A9 đem đến cho người dùng chất lượng âm thanh tốt, cùng với những tính năng cao cấp ở một mức giá hết sức phải chăng. Chiếc tai nghe có giá trị sử dụng tuyệt vời, sở hữu những tính năng cao cấp như khả năng cách âm chủ động hiệu quả, thao tác điều khiển cảm ứng dễ dùng và một chiếc vỏ sạc có thời lượng pin lên đến 32 giờ đồng hồ. Cặp tai nghe không có quá nhiều điểm yếu đáng kể. Vậy nên nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc tai nghe không dây có mức giá tầm trung, hiệu suất sử dụng cao, hãy thử xem qua Enacfire A9.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế phong cách
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Tính năng cảm ứng quá nhạy

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Xiaomi Mi Watch Revolve là phiên bản nâng cấp dành cho những ai sử dụng dòng đồng hồ thông minh Mi Band hoặc là dòng sản phẩm đầu tiên dành cho những ai không thích thiết kế của những chiếc đồng hồ thể thao thông thường. Với vỏ ngoài làm bằng kim loại bóng bẩy, màn hình AMOLED và nhiều tính năng hấp dẫn, trên lý thuyết Xiaomi Mi Watch Revolve là một sản phẩm khá hấp dẫn. Những liệu Xiaomi Mi Watch Revolve có thể lập lại thành công của dòng đồng hồ Mi Band, bài viết này sẽ trả lời câu hỏi đó.

    Xem thêm :Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế của Mi Watch Revolve

    Thiết kế cao cấp của Xiaomi Mi Watch Revolve tạo nên điểm khác biệt giữa dòng đồng hồ này so với dòng đồng hồ thể thao Mi Band của Xiaomi dù sở hữu chức năng không khác biệt là mấy. Xiaomi Mi Watch Revolve sở hữu mặt đồng hồ hình tròn với kích thước 46mm với màn hình cảm ứng AMOLED, cộng với dây đeo làm bằng silicone. Chiếc đồng hồ được trang bị thêm 2 nút  vật lý nằm ở cạnh phải dùng để thực hiện các chức năng khác nhau.

    Mặt đồng hồ làm bằng thép không gỉ và được gia công tỉ mỉ và không có bất cứ góc cạnh sắc nào, tuy nhiên lại có kích thước hơi lớn. Chiếc đồng hồ sẽ không phù hợp với những ai muốn sở hữu một thiết bị có thiết kế trung tính và tối giản. Đồng hồ còn có phiên bản màu sắc đen than nếu như vẻ ngoài ánh kim không hợp gu với bạn.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Dù có mặt đồng hồ lớn, Mi Watch Revolve chỉ được trang bị một màn hình AMOLED có kích thước 1.39 inch. Lý do là bởi màn hình của chiếc đồng hồ được bọc xung quanh bởi viền bezel cỡ dày.

    Mi Watch Revolve với phiên bản màu sắc có tên gọi Chrome Silver được kết hợp với dây đeo màu Neptune Blue. Nếu không thích màu sắc của chiếc dây đeo mặc định, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi sang loại dây đeo khác nếu muốn.

    Chuyển sang màn hình của chiếc đồng hồ, tấm nền AMOLED của Mi Watch Revolve có độ phân giải 454 x 454 pixel và có độ sáng cực đại là 450 nit. Màn hình của đồng hồ có màu sắc sống động và có độ sáng vừa đủ để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ngoài trời. Chiếc đồng hồ sở hữu 5 mức tùy chọn độ sáng màn hình khác nhau và tôi sử dụng cấp độ thứ 3 trong phần lớn thời gian review mà không gặp nhiều vấn đề.

    Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, chiếc đồng hồ có sẵn tính năng hiển thị Always-on display. Bạn có thể kích hoạt tính năng này để cho phép chiếc đồng hồ luôn hiển thị thời gian và ngày tháng ngay cả khi bạn đã tắt màn hình. Tuy nhiên tính năng này sẽ làm giảm thời lượng pin của chiếc đồng hồ thông minh.

    Tính năng của Mi Watch Revolve

    Như đã nhắc qua bên trên, về mặt bản chất Mi Watch Revolve là một chiếc đồng hồ thể thao có thiết kế bóng bẩy. Chính vì thế, chiếc đồng mang đến cho người dùng mọi tính năng có trên Mi Band.

    Chiếc đồng hồ có 10 chế độ thể thao khác nhau, tính năng theo dõi nhịp tim 24/7, kiểm tra thời gian ngủ, hiển thị thông báo. Nhưng khác với Mi Band, Mi Watch Revolve sử dụng thuật toán Firstbeat Motion để theo dõi thêm những khía cạnh khác. Những khía cạnh này bao gồm VO2 Max, theo dõi lượng calo và mức độ căng thẳng của người dùng. Bạn có thể kiểm tra những thông số này thông qua trực tiếp trên màn hình đồng hồ hoặc trên ứng dụng Xiaomi Wear trong điện thoại.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Trên chiếc đồng hồ, bạn sẽ có 7 widget nằm tại bên phải so với màn hình chính, bao gồm Nhịp tim, Năng lượng, Thời gian ngủ, Thời tiết, Mức độ căng thẳng, Âm nhạc và Lịch sử hoạt động. Những widget này hiển thị những thông tin quan trọng nhất của từng tính năng.

    Nếu bạn muốn có thêm thông tin từ những tính năng này, bạn cần mở ngăn kéo ứng dụng bằng cách nhấn nút chức năng phía trên, chọn lựa ứng dụng và vuốt chuyển qua các màn hình khác nhau để có thêm thông tin chi tiết. Trong ngăn kéo ứng dụng, bạn còn có những tính ứng dụng tiện ích khác nhau đồng hồ báo thức, đồng hồ bấm giờ, thước đo áp suất không khi, la bàn và tính năng tìm kiếm điện thoại.

    Cùng với danh sách widget kể trên, chiếc đồng hồ còn cho bạn xem thông báo từ những ứng dụng được ủy quyền. Những thông báo này được hiển thị lên trên màn hình ngay khi chiếc đồng hồ nhận được tín hiệu gửi đến, và bạn có thể xem chi tiết thông tin bằng việc kéo xuống màn hình thông báo tương tự như cách mà bạn làm với một chiếc điện thoại Android.

    Chiếc đồng hồ còn có mục cài đặt nhanh, có thể được mở ra bằng cách vuốt từ cạnh dưới lên trên ở màn hình chính. Màn hình cài đặt này được chia ra là 6 mục chính, bao gồm khả năng bật/tắt đèn pin, tính năng tự động mở màn hình khi nâng chiếc đồng hồ lên, thay đổi chế độ không làm phiền DND, khóa màn hình, vô hiệu hóa tính năng tự động tắt màn hình và nút mở màn hình cài đặt đầy đủ.

    Trong mục cài đặt chính, bạn có thể thay đổi giao diện của mặt đồng hồ, thay đổi độ sáng màn hình, bật tắt chế độ DND, tùy chỉnh tính năng theo dõi nhịp tim, bật/tắt tính năng nhắc nhở, tùy chọn mức độ rung.

    Mi Watch Revolve có sẵn tính năng định vị GPS. Đây là một tính năng hữu ích dành cho những ai không muốn mang theo điện thoại mỗi khi đi tập thể dục.

    Tuy nhiên trước khi thêm các tính năng mới, Xiaomi cần phải khắc phục các lỗi mà tôi gặp phải trong thời gian sử dụng. Dưới đây là danh sách tổng quan những lỗi mà tôi gặp phải với chiếc Mi Watch Revolve.

    • Chức năng theo dõi bước chân không thực sự chính xác. Chiếc đồng hồ thỉnh thoảng đếm bước chân khi tôi đang ngồi yên một chỗ và có lúc không đếm khi tôi di chuyển.
    • Chiếc đồng hồ đôi lúc không ghi nhận dữ liệu thời gian tôi đứng.
    • Tính năng nâng đồng hồ để mở màn hình chỉ hoạt động với tỉ lệ 50%.
    • Sau khi từ chối cuộc gọi đến, chiếc đồng hồ tiếp tục rung trong vòng 30 giây.
    • Thông tin nhiệt độ thời tiết không được đồng bộ hóa ngay lập tức và có độ chính xác không cao ngay cả khi đã được đồng bộ hóa.
    • Tính năng định vị GPS phải mất khoảng 10 phút để khóa vị trí địa lý, khiến cho khả năng định vị không được chính xác cho lắm.
    • Tính năng theo dõi giấc ngủ không chính xác.
    • Công đoạn đồng bộ hóa dữ liệu giữa đồng hồ với ứng dụng Xiaomi Wear trên điện thoại diễn ra hơi rườm rà.
    • Thời gian tải về giao diện mặt đồng hồ mới mất nhiều thời gian.

    Thời lượng pin của Mi Watch Revolve

    Tại thời điểm hiện tại, điểm mạnh duy nhất của chiếc đồng hồ nằm ở thời lượng pin ấn tượng. Trong quá trình kiểm tra, chiếc đồng hồ có thể được sử dụng 13 ngày chỉ với một lần sạc đầy. Trong quá trình này, chiếc đồng hồ sử dụng các tính năng bao gồm theo dõi nhịp tim, độ sáng màn hình ở mức thứ 3, sử dụng vừa phải tính năng định vị GPS và cho phép chiếc đồng hồ hiện ra thông báo của 4 ứng dụng mà tôi hay sử dụng.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Thời lượng pin thực tế mà tôi trải nghiệm khá tương đồng với thời gian sử dụng 14 ngày mà Xiaomi hứa hẹn. Tuy nhiên, thời lượng pin của chiếc đồng hồ bị giảm sút đáng kể khi tôi sử dụng tính năng hiển thị Always-on display. Khi sử dụng tính năng này, thời lượng pin của chiếc đồng hồ giảm từ 100% xuống còn 8% chỉ trong vòng 8 ngày.

    Chiếc đồng hồ có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp đầy quả pin dung tích 420 mAH trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Với những gì mà Mi Watch Revolve mang lại cho người dùng, đây không phải là một sản phẩm đồng hồ thông minh đáng mua tại thời điểm hiện tại. Xiaomi cần phải cho ra các bản cập nhật để khắc phục những lỗi tồn tại trên chiếc Mi Watch Revolve. Và ngay cả khi những lỗi này đã được vá lại, ở cùng phân khúc giá với chiếc Mi Watch Revolve còn có nhiều dòng sản phẩm đáng mua hơn như Amazfit GTS (review) hoặc Amazfit GTR.

    Trong trường hợp bạn không muốn mua phiên bản đồng hồ cũ của Amazfit, bạn vẫn có thể chờ một chút đến ngày GTR2 và GTS2 phát hành. Dòng đồng hồ thông minh thế hệ thứ 2 của Amazfit có thể sẽ đắt hơn một chút so với Mi Watch Revolve, nhưng sản phẩm đồng hồ này đem đến cho người dùng tính năng bao gồm trợ lý ảo Alexa, lưu trữ nhạc bằng bộ nhớ trong.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Điểm cộng

    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Phần mềm có nhiều lỗi tại thời điểm hiện tại
    • Trải nghiệm ứng dụng không tốt cho lắm
    • Giá hơi cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch là sản phẩm đồng hồ thông minh đầu tiên của một hãng sản xuất chuyên làm ra các dòng điện thoại thông minh tầm trung xuất sắc. Đã khá lâu kể từ lần cuối cùng OnePlus chuyển hướng sản xuất ra các dòng sản phẩm khác ngoài điện thoại di động thông minh. Tuy nhiên, ngoài những dòng sản phẩm TV hạn chế ở một vài thị trường trên thế giới, OnePlus vẫn là một hãng chuyên sản xuất điện thoại và những phụ kiện liên quan.

    Phụ kiện mới nhất của hãng dành cho điện thoại chính là chiếc đồng hồ thông minh có tên gọi OnePlus Watch. Mới được ra mắt trong thời gian gần đây, OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá bằng một nửa so với Apple Watch Series 6 và Samsung Galaxy Watch 3, tuy nhiên lại không có nhiều tính năng bằng.

    Dù vậy, OnePlus Watch vẫn là một sản phẩm mới đầy tính hứa hẹn, có thể làm hài lòng những ai đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có vẻ ngoài cao cấp hơn so với những dòng đồng hồ tập thể thao thông thường.

    Thiết kế: Trải nghiệm đeo OnePlus Watch ra làm sao?

    OnePlus Watch được phát hành với 2 phiên bản bao gồm phiên bản “Classic” với vỏ ngoài làm bằng thép không gỉ với dây đeo bằng cao su tổng hợp và phiên bản “Cobalt Limited Edition” với vỏ ngoài mạ bạch kim với dây đeo bằng da. Phiên bản OnePlus Watch mà tôi sử dụng để viết bài review là “Classic”, có màu sắc mà hãng đặt tên là “Midnight Black”.

    Khác với OPPO Watch, OnePlus Watch có mặt đồng hồ hình tròn, điều này đồng nghĩa với việc thiết bị có ít không gian để trang bị thêm các cảm biến và có dung tích pin nhỏ hơn. Tuy nhiên thiết kế này lại đem lại cho người dùng cảm giác đeo thân thuộc của một chiếc đồng hồ truyền thống. Màn hình của chiếc đồng hồ không tràn hết viền, tuy nhiên viền bezel màu đen lại tạo nên vẻ ngoài liền mạch cho thiết bị. Theo lời của OnePlus, mặt kính của đồng hồ được làm cong 2.5D, tuy nhiên tôi lại không cảm thấy nhiều điểm khác biệt so với màn hình thông thường trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch được phát hành với duy nhất một kích cỡ là 46mm, có thể hơi lớn hoặc hơi nhỏ tùy thuộc vào kích cỡ cổ tay bạn. Rất may là chiếc đồng hồ có khối lượng khá nhẹ, cộng với dây đeo thoải mái khiến trải nghiệm đeo trên tay tương đối dễ chịu. Điều này cho phép tôi đeo liền 9 ngày trong suốt quá trình trải nghiệm mà không phải tháo ra. Thời gian duy nhất mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi đi tắm. Chiếc đồng hồ tuy có tiêu chuẩn chống nước IP68 nhưng tôi không thích đeo đồ điện tử trên tay khi tắm giặt. Thời gian thứ 2 mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi sạc pin.

    Dây đeo kích thước 22mm đi kèm chiếc đồng hồ khá vừa vặn với cổ tay. Trong trường hợp bạn cần một chiếc dây đeo ngắn hơn, bạn có thể liên lạc với bộ phận hỗ trợ của OnePlus để nhờ ship một chiếc dây đeo ngắn hơn.

    Nằm ở cạnh phải của mặt đồng hồ là 2 nút, bao gồm 1 nút nguồn và 1 nút chức năng. Cả hai nút này đều không nhô lên quá xa khỏi bề mặt thân đồng hồ nhưng vẫn rất dễ ấn. Nút bên trên có chức năng trở về màn hình chính trong khi nút dưới có nhiệm vụ khởi động một trong các ứng dụng được cài (bạn có thể lựa chọn ứng dụng được mở trong mục cài đặt).

    Khả năng kiểm tra sức khỏe

    OnePlus sản xuất chiếc OnePlus Watch với chức năng chính là đồng hồ kiểm tra sức khỏe và hỗ trợ tập thể thao. Điều này khiến cho chiếc đồng hồ được trang bị nhiều cảm biến kiểm tra thông số sinh lý của người dùng cũng như các ứng dụng thể thao.

    Bản thân chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 và khả năng chịu áp lực lên đến 5ATM. Chiếc đồng hồ tuy không có thiết kế nồi đồng cối đá, nhưng sẽ vẫn đủ để chịu những va đập nhẹ chẳng may mắc phải khi bạn tập thể dục.

    OnePlus Watch

    Theo lời OnePlus, chiếc đồng hồ hỗ trợ hơn 110 phương pháp tập thể dục. Tính tới thời điểm viết bài review, ứng dụng Workout của chiếc đồng hồ chỉ có 14 phương pháp. Chiếc đồng hồ được nói là có thể tự động nhận biết khi tôi chạy bộ và khi chạy nhanh. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ lại không tự động chuyển qua chế độ thể dục tương ứng khi tôi chạy bộ. Dù vậy, lý do có thể là tôi chưa chạy khoảng cách đủ xa để chiếc đồng hồ nhận tín hiệu.

    Mỗi phương pháp tập thể dục được trang bị một widget đơn giản với vài trang để bạn chuyển qua. Khi đi bộ ngoài trời, bạn có thể kiểm tra sóng GPS, nhịp tim hiện tại, thời lượng pin, thời gian và đặt chỉ tiêu trước khi tiến hành bài tập. Sau khi kết thúc bài tập, bạn có thể xem khoảng cách mà bạn đã đi, lượng ca-lo mà bạn đã tiêu, nhịp tim hiện tai và nhịp đi của bạn.

    Vuốt màn hình sang bên trái và bạn có thể thay đổi nhạc từ bộ nhớ trong hoặc stream từ chiếc điện thoại của bạn. Vuốt màn hình sang bên phải và bạn có thể dừng, tiếp tục hoặc thay đổi mức âm lượng. Cuối cùng, bạn có thể nhấn bất cứ nút vật lý nào của chiếc đồng hồ để tạm dừng bài tập.

    Nếu bạn để điện thoại ở nhà trước khi đi tập, OnePlus Watch vẫn có thể chỉ ra vị trí hiện tại của bạn nhờ chip định vị GPS được trang bị sẵn bên trong. Khả năng định vị này tuy không chuẩn xác được như so với định vị GPS của điện thoại nhưng vẫn sẽ cho bạn vị trí cơ bản mà bạn đang đứng.

    Phần mềm: OnePlus Watch không sử dụng Wear OS liệu có ổn?

    Vài tuần trước ngày thông báo của OnePlus Watch, hãng sản xuất đã xác nhận việc chiếc đồng hồ sẽ không sử dụng hệ điều hành Wear OS của Google. Theo lời giám đốc điều hành của OnePlus, hãng sẽ trang bị cho chiếc đồng hồ một hệ điều hành custom thay vì sử dụng Wear OS để mang lại thời lượng pin tốt hơn cho sản phẩm.

    Nếu bạn đã quen với Wear OS, thì lời giải thích của hãng là hoàn toàn hợp lý. Phần lớn các dòng đồng hồ thông minh chạy Wear OS đều phải chật vật về mặt thời lượng pin khi sử dụng qua ngày thứ 2.

    TicWatch Pro 3 là một trong những chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài nhất trên thị trường hiện nay, cho phép tôi sử dụng thoải mái suốt 2 ngày với mọi tính năng được kích hoạt. Để so sánh, thời lượng pin của OnePlus Watch rơi vào khoảng từ 1 đến 2 tuần tùy thuộc vào cường độ sử dụng của bạn. Tuy nhiên, để đánh đổi mức thời lượng pin ấn tượng này, OnePlus Watch lại hơi thiếu các ứng dụng mà những dòng smartwatch thông thường có.

    Do OnePlus Watch là một sản phẩm mới ra mắt cộng với việc sử dụng hệ điều hành hoàn toàn mới, các hãng phát triển phần mềm phải mất một khoảng thời gian mới có thể tối ưu hóa các ứng dụng cho thiết bị. Trên thực tế, tại thời điểm viết bài, chiếc OnePlus Watch chỉ có tổng cộng 19 ứng dụng chức năng.

    Hiệu suất: Trải nghiệm hệ điều hành custom có mượt mà?

    OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ rất nhanh, mang đến cho người dùng trải nghiệm hoàn toàn mới so với các dòng đồng hồ thông minh giá rẻ chạy Wear OS. Mọi màn hình ứng dụng được hiện lên và ấn đi một cách mượt mà khi tay tôi lướt bên trên mặt đồng hồ. Các ứng dụng được cài sẵn có thời gian load cực nhanh và gần như không có thời gian trễ.

    Wear OS đem đến cho người dùng một giao diện gọn gàng và tối giản. Các nút bấm trên màn hình được làm lớn cho phép người dùng dễ dàng ấn chọn. Giao diện của các ứng dụng không bị lộn xộn, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch cho người dùng. Nhiều ứng dụng được thiết kế chia màn hình và có thể được vuốt lên và vuốt xuống để hiển thị thêm thông tin.

    Hệ điều hành cho phép người dùng khả năng điều hướng dễ dàng và hợp lý. Tương tự như Wear OS, bạn có thể vuốt lên trên từ phía cạnh dưới để hiển thị màn hình thông báo. Vuốt từ phải qua trái để hiển thị thông tin thêm về ứng dụng, vuốt từ trên xuống dưới để hiện ra màn hình Cài đặt nhanh, trong khi thao tác nhấn giữ sẽ chuyển mặt đồng hồ. Dù OnePlus cho phép người dùng lựa chọn 1 trong tổng số 50 loại mặt đồng hồ khác nhau, bạn lại không thể tự ý thêm thiết kế mặt đồng hồ riêng của cá nhân.

    Thời lượng pin: OnePlus Watch trụ được bao lâu với một lần sạc?

    Dù mặt phần mềm của OnePlus Watch không quá ấn tượng, tôi lại hoàn toàn kinh ngạc trước thời lượng pin của chiếc đồng hồ. Trong quá trình sử dụng 24 giờ thông thường, lượng pin của chiếc đồng hồ tụt khoảng từ 9 đến 10% với mọi tính năng cảm biến thông minh được kích hoạt. Trong quá trình sử dụng, tôi thường xuyên nhận và nhắn tin, xem thời gian và kiểm tra thời tiết.

    Khi tôi để điện thoại tại nhà và đi ra ngoài đi dạo với chế độ GPS được kích hoạt, đồng thời stream nhạc thông qua tai nghe không dây, thời lượng pin tụt xuống khoảng 10 đến 11% trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết: OnePlus Watch có đáng mua hay không?

    OnePlus Watch là chiếc đồng hồ thông minh đầu tiên khá hứa hẹn từ một hãng sản xuất chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất dòng sản phẩm này. Nếu bạn cần một thiết bị đeo tay có thiết kế bắt mắt hơn các dòng đồng hồ hỗ trợ thể thao thông thường, trong khi lại có mức giá rẻ hơn so với các dòng đồng hồ phân khúc cao cấp, thì OnePlus Watch là một lựa chọn không tồi.

    Chiếc đồng hồ có thể cạnh tranh với 2 dòng đồng hồ từ 2 hãng sản xuất phụ kiện nhiều kinh nghiệm trên thị trường đó là Huawei và Xiaomi. Đây là một thành tích đáng nể đối với dòng phiên bản đồng hồ thông minh đầu tiên của hãng. OnePlus Watch có vẻ ngoài cao cấp, trải nghiệm sử dụng mượt mà, có thời lượng pin 1 tần. Tuy nhiên, những điểm mạnh này lại bị kéo lại bởi hệ điều hành custom thiếu nhiều hỗ trợ về mặt phần mềm từ bên thứ 3, cũng như thiếu các ứng dụng tiện ích được cài sẵn.

    Vậy câu hỏi đặt ra là liệu OnePlus Watch có thực sự đáng mua? Nếu bạn tìm được chiếc đồng hồ với mức giá khuyến mại thì câu trả lời 100% là có. Còn nếu không, hãy nghĩ về mục đích sử dụng của chiếc đồng hồ khi bạn mua về. Nếu bạn cần một chiếc đồng hồ thông minh đơn giản và dễ sử dụng, thì có thể một sản phẩm chạy hệ điều hành Wear OS hoặc Tizen OS sẽ không dành cho bạn. Nếu bạn cảm thấy những hạn chế của Oneplus Watch là quá lớn thì hãy cân nhắc những lựa chọn khác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế đồng hồ truyền thống đẹp mắt
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Độ bền cao với tiêu chuẩn chống nước IP68
    • Hiệu suất mượt mà
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Thiếu hỗ trợ phần mềm từ bên thứ 3
    • Không có khả năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Apple đã giới thiệu iMac và iPad Pro mới và được trang bị chip M1 tại sự kiện đặc biệt “Spring-Loaded” mới nhất của mình. Hãng cũng cập nhật TV 4K, tuy nhiên, nhiều phần cứng di động đã không được chú ý trong suốt triển lãm – nổi bật hơn cả là thông báo về một màu tím nhạt mới cho iPhone 12phiên bản Mini của nó .

    Tuy nhiên hiện nay iPhone không còn được đóng gói kèm với cục sạc theo máy như trước đây nữa. Điều này có thể khiến một số người dùng bỡ ngỡ vì họ có thể thiếu cục sạc có thể sạc nhanh cho iPhone mới (chuẩn sạc USB-PD) của dòng 12 series – công suất tối đa 20 watt (W) (so với 18W trước đây).

    Nắm bắt cơ hội này Anker có thể đáp ứng các nhu cầu của người dùng với củ sạc PowerPort III Nano 20W với màu sắc mới để phù hợp với iPhone “tím”. Anker tuyên bố rằng nó cũng chỉ bằng một nửa kích thước cục sạc 20W của Apple .

    Anker mới chỉ cung cấp Nano 20W “mới” thông qua Tmall ở Trung Quốc cho đến nay; hy vọng, nó không phải là độc quyền cho thị trường này. Nó có tùy chọn đi kèm với cáp USB to Lightning màu tím đồng bộ, tuy nhiên bạn sẽ phải trả thêm tiền cho cáp.

    Ngoài ra củ sạc mới của Anker cũng có thể được sử dụng với các điện thoại thông minh Android tương thích, chưa kể đến các thiết bị như Nintendo Switch , đồng hồ thông minh hoặc máy tính bảng .

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com