Danh mục: Máy tính

  • TOP Màn hình máy tính tốt nhất 2021: Lựa chọn màn hình phù hợp cho bạn

    TOP Màn hình máy tính tốt nhất 2021: Lựa chọn màn hình phù hợp cho bạn

     

    Với việc làm việc tại nhà trở thành công việc thường xuyên của nhiều người, việc tìm kiếm một màn hình máy tính tốt nhất là điều quan trọng. Trong khi đó, nhiều thành phần máy tính PC vẫn đang bị thiếu hụt trầm trọng, việc nâng cấp màn hình trở thành một trong những thay đổi dễ dàng và tác động nhất mà bạn có thể thực hiện đối với hệ thống chơi game ngay bây giờ.

    Bạn có thể sử dụng bất kỳ màn hình nào với máy tính của mình. Tuy nhiên, một màn hình phù hợp tốt nhất sẽ mang lại chất lượng hình ảnh tốt hơn, độ phân giải cao hơn và các tính năng tuyệt vời – ngoài ra thiết kế đẹp hơn sẽ tốt cho bàn làm việc của bạn.

    Trên thực tế, chỉ những màn hình tốt nhất mới có thể tận dụng hết sức mạnh bên trong bộ máy tính của bạn đến từ cpu tốt nhấtcard đồ họa khủng nhất bên trong, công bằng mà nói thì thứ bạn nhìn hàng ngày và trực tiếp là chiếc màn hình.

    Vì vậy, hãy lựa chọn màn hình tốt nhất cho mắt của bạn. Để giúp bạn dễ dàng tìm thấy màn hình ưng ý, chúng tôi đã tổng hợp những màn hình máy tính tốt nhất 2021 trong trong danh sách này, với nhiều mức giá và mọi nhu cầu. Từ màn hình ultrawide và 4K lý tưởng cho việc chơi game đến các màn hình cong tốt nhất và màn hình tốt nhất cho MacBook Pro, đây là sự lựa chọn hàng đầu của chúng tôi.

    TOP màn hình máy tính tốt nhất 2021

    • 1. Samsung Odyssey G7 32-inch
    • 2. Dell S3220DGF
    • 3. BenQ PD3200U
    • 4. LG UltraGear 38GN950
    • 5. BenQ SW321C PhotoVue
    • 6. Asus ROG Swift PG27UQ
    • 7. Acer Predator X34
    • 8. Asus Designo Curve MX38VC
    • 9 .Dell UltraSharp UP3218K
    • 10. BenQ EX3203R
    • 11. LG 32UN880 UltraFine Display Ergo
    • 12. MSI Optix MPG341CQR

    1. Samsung Odyssey G7 32-inch

    Samsung Odyssey G7 32-inch top màn hình máy tính 2021

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 32 inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 2560 x 1440 | Tốc độ làm mới: 240Hz | Thời gian phản hồi: 1ms | Độ tương phản: 2.201: 1

    Điểm cộng

    • +Kích thước và hình dạng lý tưởng để chơi game hoặc làm việc
    • +Độ trễ đầu vào thấp
    • +Màu sắc chính xác mà không cần hiệu chỉnh

    Điểm trừ

    • -Không có loa

    Samsung Odyssey G7 32 inch là màn hình máy tính tốt nhất hiện tại. Đối với các game thủ, nó tự hào có đường cong mạnh nhất hiện có, 1000R, cho trải nghiệm chơi game ấn tượng, cùng với những con số yêu thích với các game thủ. Màn hình có tốc độ làm mới 240Hz thời gian phản hồi 1ms (GTG), đánh bại một số màn hình 165Hz 2ms. Đo điểm chuẩn cho thấy độ trễ đầu vào ở 20ms, nhanh hơn 6-10ms so với một số màn hình 165Hz mà chúng tôi đã thử nghiệm.

    Đây cũng là một màn hình phục vụ công việc mạnh mẽ. Kích thước 32 inch của nó cung cấp nhiều chiều cao cho công việc, như làm việc trên bảng tính dài theo cách dễ dàng hơn so với màn hình siêu rộng 32 inch. Và ở khoảng cách xem 60-80 cm, chúng tôi không gặp bất kỳ vấn đề biến dạng nào với độ cong của màn hình. Chỉ cần bổ sung thêm loa ngoài bởi vì, mặc dù giá cao nhưng nó không có loa tích hợp.

    Bất kể bạn sử dụng G7 để làm gì, bạn có thể yên tâm với chất lượng hình ảnh mạnh mẽ được hỗ trợ bởi độ tương phản 2,201: 1, cũng như màu sắc DCI-P3 chính xác.

       Xem giá  

    2. Dell S3220DGF

    Màn hình máy tính tốt nhất cho chơi game

    Dell S3220DGF Màn hình máy tính tốt nhất cho chơi game

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước:  32 inch | Tỷ lệ: 16: 9 | Độ phân giải: 2560 x 1440 | Tốc độ làm mới: 165Hz | Tính năng: FreeSync Premium Pro | Thời gian phản hồi: 4ms

    Điểm cộng

    • +Độ tương phản cao
    • +Màu sắc chính xác

    Điểm trừ

    • -Không có chế độ sRGB
    • -Không có cài đặt trước gamma

    Cân bằng giữa tốc độ và độ phân giải trong khi mang lại độ tương phản tuyệt vời và màu sắc chính xác, Dell S3220DGF là màn hình máy tính tốt nhất để chơi game cho người dùng phổ thông và kích thước 32 inch cũng rất tốt cho công việc. Tốc độ làm mới 165Hz và thời gian phản hồi 4ms (GTG) của S3220DGF giúp nó cạnh tranh tốt với các màn hình 165Hz khác.

    Đây không phải là màn hình nhanh nhất hoặc lớn nhất với độ phân giải cao nhất, nên nó sẽ cân bằng với túi tiền của nhiều người. Nhưng bạn vẫn nhận được FreeSync Premium Pro (nó cũng có khả năng tương thích G-Sync, mặc dù nó không được chứng nhận). Độ cong 1800R và hỗ trợ HDR khi so với phần lớn các màn hình chơi game khác. Chất lượng HDR được cải thiện, nhờ có đèn nền cao cấp hơn.

    Độ tương phản của Dell S3220DGF cũng rất ấn tượng (3,783: 1 trước khi hiệu chỉnh) và bạn cũng có được độ phủ màu DCI-P3 chính xác.

       Xem giá  

    3. BenQ PD3200U

    4K cho (một số) game thủ và chuyên gia

    BenQ PD3200U màn hình đáng mua 2021

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 32 inch | Tỷ lệ: 16: 9 | Độ phân giải: 3,840 x 2,160 | Độ sáng: 350 cd/m2 | Thời gian phản hồi: 4ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 1.000: 1 | Hỗ trợ màu: sRGB 100% | Trọng lượng: 8,5kg

    Điểm cộng

    • Độ phân giải 4K
    • Màn hình lớn

    Điểm trừ

    • Thiết kế có vẻ buồn tẻ đối với một số người
    • Một số tính năng chưa thích hợp

    Giờ đây, những chiếc PC tốt nhất có thể xử lý 4K dễ dàng hơn bao giờ hết, các màn hình 4K tốt nhất có ở khắp nơi. Đó là lý do tại sao BenQ phát hành PD3200U, một màn hình Ultra HD 32 inch lớn, như một phần của dòng sản phẩm Màn hình đồ họa. Các nhà thiết kế 3D đặc biệt yêu thích màn hình này, nhờ vào độ chính xác màu được hiệu chỉnh tại nhà máy và chế độ CAD/CAM.

    Tiếp thị cho các nhà quảng cáo và chuyên gia, BenQ dường như đã thiết kế một bảng điều khiển mà các game thủ cũng sẽ thích thú, biến nó thành một trong những màn hình tốt nhất trên toàn thế giới – miễn là họ có thể tìm thấy không gian cho nó trên bàn làm việc.

       Xem giá  

    4. LG UltraGear 38GN950

    Màn hình chơi game siêu rộng

    LG UltraGear 38GN950 màn hình máy tính 2021

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước: 38-inch | Tỷ lệ : 21: 9 | Độ phân giải: 3840 x 1600 | Độ sáng: 450 cd/m2 | Thời gian phản hồi: 1ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 1000: 1 | Hỗ trợ màu: DCI-P3 98% | Trọng lượng: 9,2kg

    Điểm cộng

    • Tần số làm mới 160Hz
    • Phản hồi nhanh

    Điểm trừ

    • Đắt
    • HDR không thể cạnh tranh với TV cao cấp

    Thật khó để không bị ấn tượng bởi LG UltraGear 38GN950. Nếu bạn đang tìm kiếm một màn hình chơi game tối ưu, đây chắc chắn là thứ đáng để xem xét, với tốc độ làm mới 144Hz có thể dễ dàng ép xung lên 160Hz, thời gian phản hồi 1ms, chất lượng hình ảnh đẹp mắt và nhiều tính năng chơi game khác như G-Sync, tỷ lệ khung hình siêu rộng và DisplayHDR 600.

    Nếu bạn thực sự nghiêm túc về việc chơi game, thì đây là màn hình chơi game nên có – nếu bạn có đủ khả năng chi trả.

       Xem giá  

    5. BenQ SW321C PhotoVue

    Màn hình 4K chuyên nghiệp giá cả phải chăng

    BenQ SW321C PhotoVue top màn hình máy tính

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước: 32 inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 3,840 x 2,160 | Độ sáng: 250 cd/m2 | Thời gian đáp ứng: 5ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 1.000: 1 | Hỗ trợ màu: 99% AdobeRGB, 95% P3, 100% sRGB | Trọng lượng: 25,6kg

    Điểm cộng

    • Cải thiện độ sáng và độ đồng đều màu
    • Kết nối USB-C

    Điểm trừ

    • Khó tiếp cận các kết nối chính
    • ‘Paper Color Sync’ cần được tinh chỉnh để thực sự hữu ích

    Màn hình cấp độ chuyên nghiệp không còn là loại màn hình có giá siêu cao, không thể tiếp cận được như ban đầu. Ít nhất là với BenQ SW321C PhotoVue. Màn hình ảnh 4K 32 inch này đã tiến lên một hoặc hai bước về cả hiệu suất và khả năng sử dụng, có gam màu cực rộng với 99% không gian màu Adobe RGB và 95% DCI-P3.

    Nếu bạn làm việc trong lĩnh vực quay phim hoặc nhiếp ảnh, đó chính xác là những gì bạn cần. Và, đó là trên tất cả các tính năng khác mà màn hình này tự hào. Đây là một trong những màn hình tốt nhất mà bạn sẽ tìm thấy cho các trình chỉnh sửa ảnh và video, và phần tốt nhất là bạn đang nhận được nó với giá rẻ hơn tất cả các loại khác.

       Xem giá  

    6. Asus ROG Swift PG27UQ

    Đắt, nhưng đẹp

    Asus ROG Swift PG27UQ màn hình chơi game tốt nhất 2021

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước: 27-inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 3,840 x 2,160 | Độ sáng: 600 cd/m2 | Thời gian phản hồi: 4ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 50.000: 1 | Hỗ trợ màu: Adobe RGB 99% | Cân nặng: 12,7kg

    Điểm cộng

    • HDR
    • Chất lượng hình ảnh đẹp

    Điểm trừ

    • Rất đắt

    Nếu bạn đang tìm kiếm một trong những màn hình tốt nhất và bạn đã sẵn sàng từ bỏ và mua màn hình đắt nhất mà bạn có thể tìm thấy, thì bạn là người may mắn. Asus ROG Swift PG27UQ kết hợp nhiều tính năng cao cấp đến mức dường như là quá nhiều. Nó không chỉ có màn hình 4K UHD ở tần số 144Hz mà còn có Nvidia G-Sync và HDR.

    Đây chỉ đơn giản là màn hình tốt nhất trên thị trường, nhưng nó cũng sẽ tốn của bạn một khoản kha khá. Nếu bạn đang chơi trò chơi, thực hiện công việc chỉnh sửa ảnh và video hoặc thậm chí chỉ là công việc chung trên máy tính để bàn, bạn không thể làm sai với màn hình này, miễn là bạn có đủ tiền để trang trải.

       Xem giá  

    7. Acer Predator X34

    Một màn hình chơi game khác biệt

    màn hình máy tính đẹp Acer Predator X34

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước: 34-inch | Tỷ lệ : 21: 9 | Độ phân giải: 3440 x 1440 | Độ sáng: 300 cd/m2 | Thời gian đáp ứng: 4ms G2G (xám sang xám) | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 100 triệu: 1 | Hỗ trợ màu: SRGB 100% | Trọng lượng: 9,9kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế mạnh mẽ
    • Độ chính xác màu hoàn hảo

    Điểm trừ

    • số lượng cổng hạn chế
    • Loa kém

    Khi bạn đang cảm thấy mệt mỏi với cùng một tỷ lệ khung hình 16: 9 cũ, không có gì đạt được điểm tốt như màn hình 21: 9 điện ảnh. Nó không phải là tốt nhất để xem Netflix hoặc YouTube, nhưng Acer Predator X34 là một ví dụ tuyệt vời về những gì một màn hình siêu rộng có thể làm được.

    Tự hào với khung bezel bằng nhôm bắt mắt và chân đế đa giác trông giống như chân chim, màn hình 34 inch khổng lồ này là một điều kỳ diệu đáng để chiêm ngưỡng. Đáng kể hơn, được trang bị công nghệ G-Sync của Nvidia, bạn sẽ không yêu cầu V-Sync gây áp lực cho card đồ họa của bạn.

    Acer Predator X34 thực hiện mọi công việc nặng nhọc cho bạn. Điều này mang lại cảm giác đắm chìm như một màn hình chơi game hoàn hảo có thể có được và là một trong những màn hình tốt nhất để mua vào năm 2021 này.

       Xem giá  

    8. Asus Designo Curve MX38VC

    Màn hình máy tính phổ biến nhất

    màn hình máy tính Asus Designo Curve MX38VC

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 37,5-inch | Tỷ lệ: 21: 9 | Độ phân giải: 3,840 x 1,600 | Độ sáng: 300 cd/m2 | Thời gian đáp ứng: 5ms G2G (xám sang xám) | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 1.000: 1 | Hỗ trợ màu: 1,07 triệu màu | Trọng lượng: 9,9kg

    Điểm cộng

    • Độ phân giải cao
    • Sạc không dây Qi

    Điểm trừ

    • Không có HDR
    Màn hình Ultrawide đã xuất hiện được một thời gian: trên thực tế, họ đã liên tục đưa nó vào danh sách màn hình tốt nhất của mọi người trong vài năm nay. Những màn hình rộng này là cứu cánh khi nói đến năng suất và chúng chỉ ngày càng phổ biến.

    Tuy nhiên, Asus Designo Curve MX38VC đưa nó lên một tầm cao mới. Màn hình này không chỉ có độ phân giải lớn 3.840 x 1.600 mà với khả năng tương thích USB-C và bộ sạc không dây Qi tích hợp trong đế, nó sẽ là người bạn đồng hành tại nơi làm việc mà bạn sẽ không muốn sống thiếu. Nó đắt tiền và không có HDR, nhưng đó là một sự hy sinh xứng đáng, đặc biệt là đối với các chuyên gia.

       Xem giá  

    9. Dell UltraSharp UP3218K

    Màn hình máy tính của tương lai

    Dell UltraSharp UP3218K màn hình máy tính đẹp nhất

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 32 inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 7.680 x 4.320 | Độ sáng: 400 cd/m2 | Thời gian đáp ứng: 6ms | Góc nhìn: N/A | Tỷ lệ tương phản: 1.300: 1 | Hỗ trợ màu: sRGB 100% | Trọng lượng: 8,5kg

    Điểm cộng

    • Độ phân giải 8K tuyệt đẹp
    • Thiết kế đẹp

    Điểm trừ

    • Rất đắt
    • Nội dung 8K hạn chế

    Chúng tôi thường không thấy các màn hình máy tính tích hợp công nghệ quá xa so với nhu cầu thực tế, đó là lý do tại sao Dell UltraSharp UP3218K đã gây ấn tượng với chúng tôi nhiều hơn. Bạn muốn tìm một màn hình tốt nhất có thể đạt đến độ phân giải 8K mà màn hình này có thể là điều hiếm thấy. Nó không chỉ là độ phân giải.

    Dell đã đi xa hơn để đảm bảo rằng chất lượng hoàn thiện và khả năng tái tạo màu sắc là tốt nhất trong môi trường doanh nghiệp. Dell UltraSharp UP3218K rõ ràng là nhắm đến các chuyên gia, vì vậy nếu đó là bạn, nó được tạo ra cho bạn, đây có lẽ là màn hình tốt nhất mà bạn từng tìm thấy.

       Xem giá  

    10. BenQ EX3203R

    Độ phân giải cao với chi phí thấp

    BenQ EX3203R màn hình máy tính tốt nhất

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 31,5 inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 2,560 x 1,440 | Độ sáng: 400 cd / m2 | Thời gian phản hồi: 4ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 3.000: 1 | Hỗ trợ màu: DCI-P3 90% | Trọng lượng: 13,4kg

    Điểm cộng

    • Giá cả phải chăng
    • Tuyệt vời để chơi game

    Điểm trừ

    • HDR chưa thực sự tốt

    Nếu bạn đang tìm kiếm một màn hình 1440p hạng nhất với HDR cho đa phương tiện và chơi game, thì BenQ EX3203R có thể là màn hình dành cho bạn. Một trong những màn hình tốt nhất năm 2020 này, đây là một điều đáng chú ý vì nó cung cấp rất nhiều tính năng cao cấp trong một sản phẩm có giá rất hợp lý.

    Chắc chắn, 32 inch nghe có vẻ hơi nhiều đối với một màn hình, nhưng độ cong 1800R trên tấm nền hiển thị BenQ này giúp nó dễ sử dụng, cho cả năng suất, cũng như để đắm mình trong trò chơi và phim của bạn.

       Xem giá  

    11. LG 32UN880 UltraFine Display Ergo

    Màn hình đẹp ở mọi góc độ

    màn hình tốt nhất 2021 LG 32UN880 UltraFine Display Ergo

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 32 inch | Tỷ lệ : 16: 9 | Độ phân giải: 3,840 x 2,160 | Độ sáng: 350 cd/m2 | Thời gian phản hồi: 4ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 1.000: 1 | Hỗ trợ màu: sRGB 100% | Trọng lượng: 10,30 kg

    Điểm cộng

    • Giá đỡ màn hình đa năng
    • Chất lượng hình ảnh đẹp

    Điểm trừ

    • Không đủ sáng cho HDR thực sự

    LG 32UN880 UltraFine Display Ergo đã làm được điều tuyệt vời. Thay vì sử dụng cùng một giá đỡ và ngàm đồng nhất mà tất cả các màn hình đều có, nó đã chọn một C-Kẹp, Giá một lần nhấp cho phép nó mở rộng, thu lại, lên cao, xuống thấp, nghiêng và xoay như không có màn hình nào khác. Tính linh hoạt được nâng lên rất nhiều.

    Nó cũng tự hào có độ chính xác màu đáng kinh ngạc và chất lượng hình ảnh đẹp. Điều tuyệt vời nhất là bạn nhận được tất cả những điều đó mà không bị thủng một lỗ lớn trong túi. Không nghi ngờ gì nữa, đây là một trong những màn hình tốt nhất hiện có.

       Xem giá  

    12. MSI Optix MPG341CQR

    Màn hình chơi game 34 inch mới cực hot của MSI

    MSI Optix MPG341CQR màn hình máy tính xịn nhất

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước : 34-inch | Tỷ lệ : 21: 9 | Độ phân giải: 3,440 x 1,440 | Độ sáng: 400 nits | Tốc độ làm mới: 144Hz | Thời gian phản hồi: 1ms | Góc nhìn: 178/178 | Tỷ lệ tương phản: 3000: 1 | Hỗ trợ màu: sRGB 105% | Trọng lượng:  9,7kg

    Điểm cộng

    • Tấm nền VA đột phá
    • Hiệu suất chơi game tuyệt vời
    • Bộ tính năng tổng thể thực sự mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Đắt tiền

    Nếu bạn đang tìm kiếm một màn hình chơi game với độ phân giải 1440p siêu rộng, thời gian phản hồi cực nhanh 1ms, góc nhìn 178 độ và tốc độ làm mới nhanh, thì MSI Optix MPG341CQR là thứ bạn nên cân nhắc. Nếu không phải vì những điều đó, thì có lẽ thực tế là MSI đã quyết định sử dụng tấm nền VA, thay vì IPS, mang lại cho nó độ tương phản và màu sắc tươi tắn hơn. Một số tính năng cũng được bao gồm: đèn LED RGD “Mystic Light” sáng sủa, kết nối USB-C, một camera tích hợp.

       Xem giá  

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com + techradar

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4297152593725146

  • Các tính năng và thủ thuật mới trên Windows 11

    Các tính năng và thủ thuật mới trên Windows 11

    Cách chuyển nút Start trên Windows 11 về vị trí cũ nếu bạn muốn

    Một trong những thay đổi dễ nhận thấy với Windows 11 là nút Start được thiết kế lại. Theo mặc định, nó được đặt ở giữa thanh tác vụ, thay đổi này nhằm tối ưu cho màn hình cảm ứng có thể dàng thao tác với các ứng dụng bạn hay dùng.

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn đưa nó trở lại vị trí đã tồn tại trong 25 năm qua. Đây là cách bạn có thể đưa nút Start về vị trí cũ thân quen.

    Xem thêm: TOP Máy tính laptop tốt nhất 2021: Những máy tính laptop hàng đầu theo nhiều tiêu chí

    Truy cập cài đặt thanh tác vụ

    Nhấp chuột phải vào thanh tác vụ, sẽ đưa bạn đến Cài đặt của nó.

    Truy cập cài đặt thanh tác vụ

    Tại đây, bạn có thể tắt chế độ xem Tìm kiếm, Tác vụ và Tiện ích không hiển thị trên thanh tác vụ.

    Thay đổi vị trí nút Start

    Nhấp chuột phải vào thanh tác vụ, sẽ đưa bạn đến Cài đặt của nó. Trong phần có tên ‘Taskbar behaviours’ (Hành vi trên thanh tác vụ), bạn có thể chọn ‘Taskbar alignment’ (Căn chỉnh thanh tác vụ) để di chuyển nút Start sang trái hoặc chính giữa.

    Thay đổi vị trí nút Start

    Ghim ứng dụng vào menu Start

    Chọn biểu tượng Windows trong menu bắt đầu và tìm tới phần  ‘All apps’ (Tất cả ứng dụng). Cuộn qua danh sách, bạn có thể nhấp chuột phải vào bất kỳ ứng dụng nào và chọn ‘Pin to Start’ (Ghim vào menu Start).

    Thao tác này sẽ hiển thị ứng dụng trong danh sách ‘Đã ghim’, nhưng nếu bạn muốn xóa ứng dụng, chỉ cần nhấp chuột phải vào ứng dụng một lần nữa và chọn ‘Unpin from Start’ (Bỏ ghim khỏi Start)

    Ghim ứng dụng vào menu Start

    Sắp xếp các ứng dụng đã ghim trong menu bắt đầu

    Bạn có thể kéo thả các ứng dụng trong phần ‘Đã ghim’ tại đây, sắp xếp theo sở thích của bạn.

    Sắp xếp các ứng dụng đã ghim trong menu bắt đầu

    Hoặc bạn có thể nhấp chuột phải vào ứng dụng và chọn ‘Move to Top’ (Di chuyển lên đầu) để hiển thị ứng dụng lên đầu danh sách, mỗi khi bạn truy cập danh sách Đã ghim này.

    Sắp xếp các ứng dụng được đề xuất trong menu Start

    Một tính năng mới khác của menu Start, Windows 11 sẽ cố gắng tìm ra các tệp và ứng dụng bạn hay sử dụng sẽ hiển thị tại mỗi thời điểm bạn nhấn menu Start. Các tệp và ứng dụng được sử dụng gần đây cũng sẽ hiển thị ở đây.

    Sắp xếp các ứng dụng được đề xuất trong menu Start

    Bạn có thể nhấn vào ‘More’ (Thêm) để xem qua danh sách hoặc nhấp chuột phải vào một trong số này để xóa khỏi danh sách hoặc đi tới vị trí của tệp.

    Sắp xếp các ứng dụng được đề xuất trong menu Start

    Cách bật HDR trong Windows 11

    Windows 11 mang đến trải nghiệm màu sắc sống động nhất và độ tương phản tốt nhất khi hỗ trợ HDR trong hệ điều hành.

    Windows 11 của Microsoft là một hệ điều hành có giao diện mới và đẹp mắt. Đặc biệt nếu màn hình máy tính của bạn có khả năng chạy ở chế độ dải động cao (HDR), bạn sẽ có được trải nghiệm tươi sáng hơn, sống động hơn. Để xem phim hay chơi trò chơi có hỗ trợ HDR, bạn cần đảm bảo rằng nó đã được bật trong hệ điều hành.

    Nếu bạn nâng cấp lên Windows 11 trên PC hiện có, cài đặt HDR có thể được bật theo mặc định. Nhưng trong một số trường hợp, HDR có thể bị tắt, khiến bạn không tận dụng được hết khả năng của màn hình.

    Vì vậy, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách kiểm tra và bật HDR trong hệ điều hành mới nhất của Microsoft . Đừng lo lắng, đó là một quá trình đơn giản chỉ mất một vài bước.

    Các bước bật HDR trong Windows 11

    Có một số cách để bật HDR trong Windows 11, thông qua màn hình nền hoặc menu Start.

    1. Nhấp chuột phải vào màn hình desktop và chọn Display settings (cài đặt hiển thị). Một cửa sổ mới được thiết kế lại cho hầu hết các cài đặt màn hình của bạn.

    Cách bật HDR trong Windows 11

    2. Bật công tắc có nhãn Use HDR. Ở cửa sổ Display settings của Windows 11. Nếu màn hình của bạn hỗ trợ HDR, bạn sẽ có thể trải nghiệm màu sắc, độ tương phản và độ sáng được tăng cường.

    Windows 11 hỗ trợ HDR trong hệ điều hành.

    Thay vì chỉ bật HDR, cũng có một menu HDR nâng cao. Bạn có thể truy cập bằng cách nhấp vào nút Start (hoặc nhấn phím Windows) để mở menu Start, nhập HDR và ​​nhấn Enter.

    Cách bật HDR trong Win

    Từ cửa sổ cài đặt HDR này, bạn có thể bật hoặc tắt HDR và ​​thay đổi cài đặt HDR trên tất cả các màn hình hỗ trợ HDR hiện có. Bạn cũng có thể chọn loại nội dung bạn muốn phát trong HDR, bật HDR tự động (cố gắng làm cho các trò chơi SDR trông giống HDR hơn), v.v.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad T490: Chiếc laptop làm việc đáng tin cậy

    Đánh giá Lenovo ThinkPad T490: Chiếc laptop làm việc đáng tin cậy

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490 là một chiếc laptop văn phòng đáng tin cậy. Được trang bị con chip Intel Core i5-8265U, 8GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 256GB, T490 cho phép tôi nhanh chóng hoàn thành  mọi khối lượng công việc hàng ngày. Bài viết đánh giá chi tiết Lenovo ThinkPad T490, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad T490

    • CPU: Intel Core i5-8365U
    • GPU: Iris UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FullHD
    • Kích thước: 329mm x 227mm x 17.9mm
    • Khối lượng: 1.53 kg

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Thiết kế

    Lenovo ThinkPad T490 sở hữu một thiết kế đặc trưng của một chiếc laptop ThinkPad, với tông màu chủ đạo là đen tuyền, cùng với những chi tiết màu đỏ mang lại điểm nhấn.

    Màn hình máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước hơi dày so với tiêu chuẩn laptop hiện đại. So với phiên bản máy trước là T480, kích thước tổng thể của Lenovo ThinkPad T490 đã được thu gọn đôi chút.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền từ đầu đến chân. Khu vực nội thất của máy cũng được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế tương tự, mang lại vẻ ngoài đồng bộ cho chiếc laptop trạm. Nằm ở trên thân máy là một bộ bàn phím co kích thước full-size, với một chiếc touchpad có kích thước vừa tầm nằm ngay bên dưới.

    Máy sở hữu một thân máy mỏng hơn, với kích thước đo được là 0.7 inch. Dù vậy, máy vẫn có kích thước cồng kềnh hơn khi so sánh với những mẫu máy cao cấp trên thị trường như Dell XPS 13 hay HP Spectre x360.

    Và tương tự như các mẫu laptop ThinkPad khác trên thị trường, T490 cũng đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chịu được va đập mạnh, cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt ví dụ như nhiệt độ cực thấp, độ ẩm cao, vân vân.

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Cổng kết nối

    Một trong những điểm mạnh của T490 đó là máy được trang bị nhiều các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi.

    Tổng cộng, máy được trang bị 1 cổng HDMI 1.4 kích thước full-size, 1 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1, 1 cổng USB Type-C 3.1 Gen 1 với khả năng sạc nguồn, 1 cổng DisplayPort, 1 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực tốc độ Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Những cổng kết nối trên được đặt ở cạnh trái. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng Ethernet có kích thước full-size, và 1 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1. Ngoài ra, máy còn được trang bị thêm một khe đựng thẻ SIM, cho phép chiếc laptop của bạn luôn kết nối với Internet ở mọi lúc mọi nơi.

    Lenovo ThinkPad T490: Bàn phím và touchpad

    Và tương tự như phần lớn các mẫu laptop ThinkPad trên thị trường, T490 được trang bị một bộ bàn phím có chất lượng cao. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu, và mang lại một độ nảy tốt và chính xác. Bề mặt của những nút này có kích thước lớn, được đặt cách nhau một khoảng cách vừa tầm, cho phép tôi nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Touchpad của máy được đặt ở ngay bên dưới phím cách, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi tương tác một cách dễ dàng và mượt mà với hệ điều hành Windows 10 thông qua các cử chỉ vuốt và chạm đa ngón.

    Lenovo ThinkPad T490: Hiệu năng

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i5 thế hệ 8. Đây là một con chip 4 nhân, mang lại mức hiệu năng vừa tầm đối với các công việc văn phòng hàng ngày. Kiểm tra mức hiệu năng của máy với Geekbench, T490 đạt điểm số thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc, với điểm đơn nhân là 4158 và điểm đa nhân là 12396 điểm.

    Chiếc laptop mất hơn 5 phút để hoàn thành bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, với tác vụ chuyển đổi 1 video 420MB sang định dạng H.265.

    Cả hai mẫu máy cao cấp hơn của hãng là ThinkPad X1 Carbon và X1 Yoga hoàn thành các bài kiểm tra tương tự với kết quả tốt hơn.

    ThinkPad T490 là một trong những mẫu laptop đầu tiên của hãng cho phép người dùng điều chỉnh cấu hình với một chiếc card đồ họa chuyên dụng. Cụ thể, máy có một phiên bản cấu hình là card Nvidia GeForce MX250. Đây tuy chỉ là dòng card tầm thấp của Nvidia, nhưng vẫn mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa vượt trội khi so sánh với dòng chip đồ họa liền Intel UHD.

    Cả hai phiên bản máy là ThinkPad X1 Carbon và X1 Yoga mà chúng tôi từng review được trang bị 1 chiếc màn hình 4K, đồng thời sở hữu một quả pin có công suất là 50Wh, tương tự như của phiên bản máy ThinkPad T490. Thời lượng pin đạt được của 2 mẫu máy kể trên chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Đối với T490, nhờ được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải thấp hơn là Full HD, cộng với con chip Core i5 có hiệu năng tầm trung, máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Bắt đầu với bài kiểm tra sử dụng thực tế, cụ thể là sau khi để máy lướt web tự động thông qua mạng wifi, chiếc T490 trụ được 1 khoảng thời gian ấn tượng là 11 giờ 45 phút.

    Máy copy 1 tệp tin nặng 4.95GB với tốc độ chép dữ liệu bình quân là 333.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 652.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. Dell XPS 13 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 702.2 MBps.

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Màn hình

    Chất lượng màn hình hiển thị là một trong những điểm trừ lớn của ThinkPad T490. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này có độ phân giải Full HD, sở hữu một chất lượng hình ảnh khá là đáng thất vọng khi so sánh với những mẫu laptop cạnh tranh khác.

    Màn hình máy có độ phủ màu không quá rộng, với kết quả đạt được chỉ là 45% dải AdobeRGB và 61% dải màu sRGB. Phần lớn những mẫu máy laptop trong cùng phân khúc đạt kết quả độ phủ màu màn hình nằm trong khoảng 95% dải sRGB và 72% dải AdobeRGB. Màu sắc hiển thị trên màn hình cũng không có độ chính xác quá cao.

    Chưa hết, độ sáng màn hình máy cũng chỉ đạt ở mức trung bình, với kết quả đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi chỉ vỏn vẹn là 273 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 300 nit. Độ tương phản của tấm nền cũng nằm ở mức thấp là 670:1, khiến cho những nội dung hiển thị trên màn hình thiếu đi tính nổi bật khi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Lenovo ThinkPad T490: Khả năng tản nhiệt

    ThinkPad T490 không gặp nhiều khó khăn trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Cụ thể, sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 36.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt ổn định 35 độ C của laptop.

    Tin mừng là tại những nơi mà tay người dùng trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là touchpad và bàn, có mức nhiệt ổn định lần lượt là 24 và 28 độ C.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad T490 là một lựa chọn laptop trạm có hiệu năng ổn định, cho phép người dùng làm việc hiệu quả và nhanh chóng. Tuy nhiên, do thiếu đi những tính năng độc đáo, cộng với một thiết kế có phần hơi đơn điệu, ThinkPad T490 gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh trực tiếp với những mẫu laptop trong cùng phân khúc. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop chuyên nghiệp, không màu mè để làm việc, thì ThinkPad T490 sẽ là một lựa chọn tốt.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím và touchpad chất lượng cao, mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái
    • Thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc
    • Được trang bị card đồ họa chuyên dụng

    Điểm trừ

    • Thiết kế có phần hơi cồng kềnh
    • Chất lượng màn hình hiển thị chỉ nằm ở mức trung bình
  • Các lỗi thường gặp trên windows 11 và cách khắc phục

    Các lỗi thường gặp trên windows 11 và cách khắc phục

    Tin mới về Windows 11

    Nếu bạn đang gặp lỗi với Windows 11 sau khi cài đặt hệ điều hành mới, bài viết này sẽ giúp bạn.

    Windows 11 hiện đã có sẵn để tải xuống (đọc bài viết hướng dẫn bạn cách tải xuống và cài đặt Windows 11 nếu bạn chưa thực hiện) và giống như với bất kỳ bản phát hành hệ điều hành mới nào, sẽ có một số vấn đề ở thời gian đầu sử dụng.

    Nếu bạn thấy máy tính của mình đang gặp lỗi với Windows 11, hãy thử các hướng dẫn trong bài viết này. Windows 11 chỉ mới ra mắt nên chúng tôi sẽ theo dõi quá trình triển khai và nếu có bất kỳ vấn đề lớn nào xuất hiện, chúng tôi sẽ cố gắng liên tục cập nhập nhanh nhất có thể trong bài viết này.

    Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp phải lỗi với Windows 11 mà chúng tôi chưa cập nhập cách giải quyết, hãy cho chúng tôi biết thông qua đường link đến facebook ở cuối bài viết này và chúng tôi sẽ làm những gì có thể để tìm ra giải pháp. Chúng tôi cũng sẽ tiếp tục cập nhật bài viết này với tất cả các sự cố và bản sửa lỗi mới nhất khi chúng tôi biết về chúng.

    Hoặc nếu đơn giản bạn chỉ muốn thay đổi vị trí nút Start của windows 11 bạn có thể đọc bài viết này: Cách chuyển nút Start trên Windows 11 về vị trí cũ nếu bạn muốn

    Cách khắc phục lỗi cài đặt Windows 11

    Cách khắc phục lỗi cài đặt Windows 11

    Nếu bạn gặp sự cố khi cài đặt Windows 11 thông qua công cụ cập nhật của Windows 10, đừng lo lắng. Windows 10 có trình khắc phục sự cố tích hợp có thể giúp xác định bất kỳ sự cố nào. Thao tác này cũng có thể khôi phục quá trình Update.

    Để thực hiện việc này, hãy nhấp vào menu Start, sau đó nhấp vào biểu tượng bánh răng ở bên trái, mở cửa sổ Cài đặt. Nhấp vào ‘Update & Security(cập nhập và bảo mật) sau đó nhấp vào ‘Troubleshoot’ (Khắc phục sự cố). Nhấp vào ‘Windows Update’ sau đó ‘Run the troubleshooter’ (Chạy trình khắc phục sự cố) và làm theo hướng dẫn. Nếu trình khắc phục sự cố tìm thấy giải pháp hãy nhấp vào ‘Apply this fix’ (Áp dụng bản sửa lỗi này).

    Kiểm tra các yêu cầu hệ thống của Windows 11

    Để Windows 11 có thể chạy ổn định, bạn cần đảm bảo rằng máy tính của mình đáp ứng các yêu cầu hệ thống tối thiểu của Windows 11:

    • Bộ xử lý: 1 gigahertz (GHz) hoặc nhanh hơn, có ít nhất hai lõi trên bộ xử lý 64-bit hoặc SoC tương thích
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 64GB
    • Phần mềm hệ thống: UEFI, có khả năng khởi động an toàn
    • TPM: Trusted Platform Module 2.0
    • Card đồ họa: DirectX 12 trở lên với trình điều khiển WDDM 2.0
    • Màn hình: 720p, 8 bit màu, kích thước tối thiểu 9 inch
    • Kết nối Internet và Tài khoản Microsoft: Windows 11 Home yêu cầu kết nối internet và Tài khoản Microsoft để hoàn tất thiết lập ban đầu của hệ điều hành.

    Đây là những thông số kỹ thuật tối thiểu cần thiết để chạy Windows 11, nhưng để có trải nghiệm Windows 11 tốt nhất, chúng tôi khuyên bạn nên cài đặt nó trên một máy tính có cấu hình mạnh hơn. Yêu cầu RAM 4GB đặc biệt thấp – chúng tôi không khuyên bạn nên cố gắng chạy Windows 11 trên bất kỳ thứ gì có RAM dưới 8GB.

    Kiểm tra các yêu cầu hệ thống của Windows 11

    Kiểm tra tính tương thích của Windows 11

    Trong trường hợp hệ thống của bạn đáp ứng các tiêu chí nêu trên, bạn cần chạy trình kiểm tra tình trạng để đảm bảo hệ thống của mình sẵn sàng cài đặt Windows 11.

    • Để chạy kiểm tra hệ thống, trước tiên bạn cần tải xuống và cài đặt ứng dụng Microsoft’s PC Health Check của Microsoft
    • Sau khi cài đặt, hãy chạy chương trình
    • Nhấp vào nút “Check Now” (Kiểm tra ngay) có màu xanh lam
    • Nếu máy tính của bạn tương thích, bạn sẽ nhận được một cửa sổ bật lên với nội dung “This PC will run Windows 11” (máy tính này sẽ chạy Windows 11)

    Windows 11 sẽ không chạy nếu thiếu TPM

    Windows 11 sẽ không chạy nếu thiếu TPM

    Trong trường hợp trình kiểm tra nâng cấp Windows 11 của Microsoft báo rằng máy tính của bạn không được hỗ trợ nhưng nó đáp ứng tất cả các yêu cầu khác thì bạn cần kiểm tra BIOS để kích hoạt TPM .

    Hầu hết mọi CPU hiện đại đều hỗ trợ TPM. Trong trường hợp bạn có CPU Intel thì bạn cần chuyển sang TPM và đối với AMD, bạn cần kiểm tra PSP fTPM trong BIOS. Sau khi hoàn tất, bạn có thể chạy ứng dụng kiểm tra tình trạng của Microsoft để xác nhận trạng thái một lần nữa. Điều này sẽ cho phép cài đặt Windows 11.

    Bạn có thể kiểm tra trạng thái hỗ trợ TPM trên máy tính của mình bằng cách sau:

    • Nhấn tổ hợp phím Windows + R
    • Khi hộp thoại xuất hiện, hãy nhập tpm.msc để mở cửa sổ Quản lý Trusted Platform Module
    • Tìm tab có tiêu đề TPM Manufacturer Information và kiểm tra phần Specification Version để xem thiết bị của bạn đang chạy phiên bản TPM nào

    Cách nâng cấp lên Windows 11 mà không cần TPM 2.0

    Nếu bạn không thể cài đặt Windows 11 vì máy tính của bạn không có TPM 2.0. Nếu điều này xảy ra và bạn vẫn muốn cài đặt Windows 11, có một cách để vượt qua yêu cầu TPM, nhưng bạn nên cân nhắc trước khi thực hiện bởi những vấn đề liên quan.

    Đó là một quá trình phức tạp, vì vậy hãy đọc hướng dẫn cách nâng cấp lên Windows 11 mà không cần TPM 2.0 của chúng tôi để biết thông tin chi tiết đầy đủ.

    Dọn dẹp, tăng dung lượng ổ đĩa trong windows

    Cũng như các hệ điều hành trước, Windows 11 yêu cầu một dung lượng ổ cứng trống nhất định để tải và cài đặt thành công. Nếu ổ cứng cài đặt hệ điều hành của bạn (nơi cài đặt Windows 10, thường là ổ C: \), gần đầy, thì bạn sẽ gặp sự cố khi cài đặt Windows 11.

    Windows 11 yêu cầu bộ nhớ trong 64GB. Vì vậy, điều đầu tiên bạn nên làm là kiểm tra dung lượng ổ đĩa của bạn trong Windows Explorer. Nếu nó sắp hết dung lượng, hãy thử nhập “Disk Clean-up” trong hộp tìm kiếm trên thanh tác vụ và chọn đĩa hệ thống (thường là ổ C:).

    Dọn dẹp, tăng dung lượng ổ đĩa trong windows

    Nhấp vào ‘OK’ sau đó chọn hộp đánh dấu của các tệp bạn muốn xóa. Những thứ này bạn đều có thể xóa chúng một cách an toàn. Bạn sẽ được thông báo sẽ tiết kiệm được bao nhiêu dung lượng. Nhấp vào ‘OK’ sau đó nhấp vào ‘Xóa tệp’ để xóa tệp. Nếu bạn vẫn cần thêm dung lượng, hãy nhấp vào ‘Dọn dẹp tệp hệ thống’.

    Sau khi hoàn tất, hãy thử tải xuống và cài đặt lại Windows 11.

    Tắt phần mềm chống vi-rút

    Tắt phần mềm chống vi-rút

    Phần mềm chống vi-rút chắc chắn hữu ích nhưng đôi khi nó có thể gây ra sự cố khi cài đặt Windows 11.

    Nếu bạn đã cài đặt phần mềm chống vi-rút, hãy thử tắt phần mềm đó trước khi cài đặt Windows 11, vì điều đó có thể khắc phục sự cố. Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn có thể kích hoạt nó và sử dụng bình thường.

    Bạn thậm chí có thể cần gỡ cài đặt phần mềm tạm thời. Chỉ cần nhớ cài đặt lại nó sau khi bản cập nhật hệ điều hành thành công.

    Mạng Internet chậm sau khi cài đặt Windows 11

    Mạng Internet chậm sau khi cài đặt Windows 11

    Một số người dùng thông báo tình trạng mạng Wi-Fi kém sau khi cài đặt Windows 11 .

    Có vẻ như xem phim, sử dụng VPN và duyệt Internet nói chung có thể chậm và vấn đề này đang ảnh hưởng đến những người sử dụng phần cứng Intel Killer.

    Microsoft đã biết về vấn đề này và sẽ phát hành bản cập nhật Windows 11 vào ngày 12 tháng 10 để khắc phục sự cố. Cho đến lúc đó, bạn có thể thử sử dụng USB Wi-Fi bên ngoài nếu cần.

    Không thể tìm kiếm trong Menu Start của Windows 11

    Không thể tìm kiếm trong Menu Start của Windows 11

    Hiện có một sự cố với thanh tìm kiếm Start Menu mới khiến một số người dùng không thể nhập liệu. Có nhiều cách khác để thực hiện tìm kiếm trên Windows 11, nhưng đối với bất kỳ ai mang thói quen này so với hệ điều hành trước đó thì sẽ thấy phiền phức khi phải thay đổi.

    Microsoft cũng đã thừa nhận vấn đề, nói rằng việc mở cửa sổ Run sẽ cho phép bạn nhập liệu vào thanh tìm kiếm. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách nhấn Win + R trên bàn phím và khi nó xuất hiện, bạn có thể đóng nó lại. Chỉ cần mở và đóng cửa sổ Run dường như giải quyết được vấn đề hộp tìm kiếm.

    Không rõ khi nào chúng ta có thể mong đợi một bản vá chính thức sửa lỗi, nhưng đây là một cách giải quyết hiệu quả nhất hiện nay.

    sửa lỗi hộp tìm kiếm trong Menu Start của Windows 11

    File Explorer vẫn giống Windows 10

    Một số người đã phàn nàn rằng kể từ khi nâng cấp lên Windows 11, File Explorer vẫn trông giống như Windows 10.

    Đây thực sự là một giao diện của Windows 10 cũ hơn, nhưng không rõ tại sao một số người dùng lại bị đặt giao diện này làm mặc định. Rất may, có một cách khắc phục đơn giản:

    • Trên đầu thanh tác vụ File Explorer, chọn ‘View’ (Xem)
    • Chọn ‘Options’ (Tùy chọn) ở ngoài cùng bên phải và đi đến ‘View mode’ (Chế độ xem) tiếp theo
    • Bây giờ bạn sẽ thấy một danh sách. Tìm tùy chọn có nội dung ‘Launch folder windows in a separate process’ (Khởi chạy các cửa sổ thư mục trong một quy trình riêng biệt). Bỏ chọn hộp kiểm bên cạnh nó.
    • Chọn Apply. Bây giờ File Explorer sẽ bắt đầu khởi động lại
    • Sau khi File Explorer khởi động lại, bạn sẽ thấy giao diện mới được thiết kế cho Windows 11.

    Bảng Widgets hiển thị trống

    Bảng Widgets là một phần mới của Windows 11 chứa các ứng dụng nhỏ, được gọi là ‘Widget’ cho phép bạn truy cập nhanh vào thông tin, chẳng hạn như tin tức và sự kiện.

    Tuy nhiên, một số người nhận thấy rằng bảng Widget xuất hiện trống (nó có thể được hiển thị bằng cách vuốt từ phía bên trái của màn hình hoặc nhấn Windows + W trên bàn phím của bạn).

    Bảng Widgets hiển thị trống 

    Để khắc phục điều này, hãy nhấp vào biểu tượng ở góc trên cùng bên phải của bảng Tiện ích, sau đó nhấp vào ‘Sign out’ (Đăng xuất).

    Tiếp theo, đăng nhập lại và các Widget sẽ xuất hiện.

    Lỗi bộ nhớ Windows 11

    Có báo cáo rằng nếu người dùng đóng File Explorer trong Windows 11, nó vẫn còn trong RAM và sau một thời gian có thể gây ra các vấn đề về bộ nhớ làm chậm hệ điều hành.

    Microsoft vẫn chưa xác nhận vấn đề này, nhưng có một cách giải quyết. Khởi động lại File Explorer. Trong Trình quản lý tác vụ, bạn sẽ thấy Windows Explorer được liệt kê dưới dạng một quá trình và nếu bạn nhấp vào nó, sẽ có nút ‘Restart’ (Khởi động lại) ở phía dưới bên phải hoặc khởi động lại PC của bạn.

    Trong Task Manager, bạn cũng có thể xem File Explorer đang tiêu tốn bao nhiêu bộ nhớ.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Tính di động cao, hiệu năng đáng tin cậy

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Tính di động cao, hiệu năng đáng tin cậy

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    Phiên bản máy ThinkPad truyền thống do Lenovo sản xuất là một mẫu laptop làm việc đáng tin cậy với một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch. Để theo kịp xu hướng thị trường với những mẫu laptop có viền bezel mỏng, hãng sản xuất đã thu gọn dần thiết kế của một vài mỗi ThinkPad thế hệ cũ.

    Đó là một trong những mục tiêu mà mẫu sản phẩm ThinkPad X390 Yoga được hướng tới. Lenovo ThinkPad X13 Yoga là phiên bản nối tiếp của dòng máy đó, được tung ra thị trường với thiết kế tương tự như bản máy gốc cùng với những nâng cấp về mặt linh kiện bên trong.

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X13 Yoga mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Core i5-10310U vPro, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 256GB và một chiếc màn hình Full HD IPS.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    • CPU: Intel Core i5-10310U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 12 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27kg

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Thiết kế

    Vẻ ngoài của Lenovo ThinkPad X13 Yoga mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản máy tiền nhiệm, với lớp vỏ ngoài được chế tạo từ cùng loại vật liệu. Tương tự như phiên bản máy X390 đi trước, vỏ ngoài X13 Yoga được chế tạo chủ yếu từ sợi carbon, sợi thủy tinh, mang lại cho chiếc laptop 2 đặc tính là nhẹ và có độ bền cao.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nhận thấy rằng khu vực nắp máy có độ cong nhiều khi tác động lực vào vị trí trung tâm. X13 Yoga không phải là chiếc ThinkPad có độ bền cao nhất mà hãng từng sản xuất.

    Những mẫu laptop trong cùng phân khúc như HP Spectre x360 13Dell XPS 13 đều mang lại cảm giác chắc chắn hơn trong quá trình sử dụng.

    Ngoài những khác biệt về mặt chất lượng build ra, cả hai mẫu máy thuộc 2 thế hệ là X390 và X13 trông như 2 giọt nước về mặt thiết kế. Cụ thể, cả hai chiếc laptop đều có độ dày thân máy là 0.63 inch và có khối lượng tổng thể là 1.25 kg. Máy có vẻ ngoài nhỏ gọn hơn khi so sánh với HP Spectre x360 13, nhưng lại cồng kềnh hơn một chút so với XPS 13.

    Về mặt thẩm mỹ, X13 Yoga là một chiếc laptop mang đậm chất thiết kế của một chiếc ThinkPad. Máy có tông màu chủ đạo là đen tuyền từ đầu đến chân, được trang bị chiếc logo ThinkPad quen thuộc nằm ở một góc trên nắp máy, với chấm đèn LED đỏ nằm trên chữ “i”.

    Đối với một chiếc laptop có thiết kế tương đối thon gọn, ThinkPad X13 Yoga được trang bị khá đầy đủ về mặt cổng kết nối. Tổng cộng, máy được trang bị 2 cổng USB Type-C 3.1 (trong đó có 1 cổng hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 3), 2 cổng USB Type-A 3.1, cổng HDMI 1.4 kích thước full-size, cổng Ethernet và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Hiệu năng

    Là một chiếc laptop doanh nghiệp, Lenovo trang bị cho chiếc ThinkPad X13 Yoga con chip Intel vPro, mang lại khả năng kết nối với mạng nội bộ của công ty, từ đó tăng cường độ bảo mật, tính quản lý và tính ổn định. Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i5-10310U vPro, mang lại một mức hiệu năng vừa tầm cho các công việc hành chính cơ bản.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, X13 Yoga đạt 1041 điểm ở bài kiểm tra hiệu suất đơn nhân, và 2781 điểm ở bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Kết quả này kém hơn một chút khi so sánh với những mẫu laptop cùng phân khúc sử dụng chip Core i5 khác, ví dụ như Acer Aspire 5 với con chip Core i5-1035G1 đạt kết quả cao hơn là 1129 và 2899 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc X13 Yoga hoàn thành việc chuyển đổi 1 video sang định dạng H.265 trong vòng 5 phút 30 giây. Đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc Aspire 5 hoàn thành tác vụ sớm hơn 15 giây.

    Dù có mức hiệu năng kém hơn so với một vài mẫu máy cạnh tranh trong cùng phân khúc, bản thân ThinkPad X13 Yoga không phải là một chiếc laptop có hiệu năng thấp. Trên thực tế, máy mang lại thừa đủ mức hiệu năng để tôi hoàn thành nhanh chóng các công việc cơ bản hàng ngày.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của X13 Yoga tuy có tốc độ chép dữ liệu không quá chậm, nhưng lại không thể so sánh được với các đối thủ cạnh tranh. Máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ chép dữ liệu trung bình là 352.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 552.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc tại thời điểm máy được phát hành.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Màn hình

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình có mức độ sáng trên lý thuyết là 300 nit, độ phân giải Full HD, sử dụng tấm nền IPS. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy có khả năng tái hiện màu sắc khá chính xác và trung thực.

    Màn hình của máy có độ sáng hơi thấp là 274 nit, có tỷ lệ tương phản là 860:1. Cả 2 kết quả này tuy không quá tồi, nhưng lại kém hơn một chút so với mức trung bình của phân khúc.

    Màu sắc hiển thị trên tấm nền của X13 Yoga nằm ở mức tương đương so với phân khúc, cụ thể là với 96% dải sRGB và 72% dải AdobeRGB. Một lần nữa, cả hai đối thủ cạnh tranh đến từ hãng sản xuất là HP và Dell đều đạt kết quả tốt hơn ở điểm này, với Spectre x360 13 đạt kết quả 100% và 98%, trong khi Dell XPS 13 đạt kết quả 97% và 77%.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của các dòng ThinkPad là một trong những điểm mạnh đặc trưng của dòng máy, và từ lâu đã được coi là những bộ bàn phím có chất lượng cao cấp nhất trên thị trường. Bộ bàn phím của X13 thuộc vào loại tiêu chuẩn, với các nút có kích thước lớn, cách nhau một khoảng cách rộng rãi và có hành trình sâu. Bộ bàn phím của X13 Yoga mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt hơi nhỏ so với phân khúc. Chiếc touchpad được hỗ trợ driver Precision của Microsoft, mang lại khả năng điều hướng mượt mà và cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt đa nhiệm của hệ điều hành Windows 10.

    Thời lượng pin

    X13 Yoga được trang bị một quả pin có công suất 50Wh, thấp hơn khi so sánh với những mẫu laptop như Spectre x360 13 (60Wh). Dù vậy quả pin của X13 Yoga vẫn thuộc vào mức tiêu chuẩn của dòng laptop 13 inch.

    Bắt đầu với bài kiểm tra thời lượng pin công suất cao là Basemark, X13 chỉ trụ được chưa đầy 3 giờ đồng hồ. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức thời lượng pin bình quân của phân khúc. Trong khi đó, ở cùng điều kiện kiểm tra, XPS 13 đạt được kết quả tốt hơn là 5 giờ đồng hồ, trong khi Spectre x360 13 trụ được gần 4 giờ.

    Tiếp đến là bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web liên tục. Ở bài kiểm tra này, X13 tắt nguồn sau chưa đầy 6 giờ đồng hồ. Đây là một kết quả khá tồi, và kém hơn nhiều so với mức thời lượng pin 12 giờ đồng hồ ấn tượng mà XPS 13 đạt được.

    Tổng kết

    Tại thời điểm hiện tại, X13 Yoga là một trong những chiếc laptop ThinkPad có kích thước nhỏ gọn nhất trên thị trường, và đây dường như là điểm nổi bật duy nhất của dòng máy này. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc ThinkPad có thiết kế thon gọn, có thể mang theo khắp nơi một cách dễ dàng và tiện lợi thì ThinkPad X13 Yoga sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Tuy nhiên, mức thời lượng pin, hiệu năng và chất lượng build của máy lại kém hơn khi so sánh với những mẫu laptop cạnh tranh khác trên thị trường. Nếu bạn không quá quan tâm về những điểm hạn chế trên, thì X13 Yoga sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Bàn phím và touchpad chất lượng cao
    • Có nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Mức giá đắt
    • Hiệu năng chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc
  • Đánh giá Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng toàn diện

    Đánh giá Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng toàn diện

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7 là một trong những mẫu laptop sử dụng chip AMD có hiệu năng tốc độ nhất trên thị trường. Là một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn và hiệu năng cao, Lenovo IdeaPad Slim 7 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc máy làm việc ổn định và đáng tin cậy. Liệu những điểm cộng này có thể giúp Lenovo IdeaPad Slim 7 cạnh tranh tốt trên thị trường máy tầm trung đầy tính cạnh tranh? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo IdeaPad Slim 7

    • CPU: AMD Ryzen 7 4700U
    • GPU: Integrated AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.62 x 8.18 x 0.58 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế

    Lenovo IdeaPad Slim 7 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và có phần trung tính. Thiết kế bên ngoài của IdeaPad Slim 7 không có nhiều điểm khác biệt so với âm hưởng thiết kế đặc trưng của những mẫu laptop văn phòng mới được phát hành trong khoảng thời gian qua. Thoạt nhìn, có thể bạn sẽ không thể phân biệt được IdeaPad Slim 7 so với những mẫu laptop Lenovo khác.

    Ngoài ngôn ngữ thiết kế tổng thể tối giản ra, IdeaPad Slim 7 gây ấn tượng tốt cho chúng tôi nhờ sở hữu một thân hình vô cùng thon gọn. Máy có độ dày chỉ vỏn vẹn 0.58 inch, mang lại tính di động tốt hơn so với phiên bản mới nhất của dòng máy MacBook Air. Máy có khối lượng tổng thể là 1.4 kg, tương đương so với mẫu MacBook Pro 13 inch.

    So sánh với phần lớn các mẫu laptop 13 inch trên thị trường, IdeaPad Slim 7 được trang bị một con chip có công suất tiêu thụ điện là 25W, mang lại mức hiệu năng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh trong tầm tiền.

    Nằm dọc xung quanh thân máy, bạn sẽ tìm thấy một số lượng kha khá các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Nằm ở cạnh trái, IdeaPad Slim 7 được trang bị 2 cổng USB Type-C, cổng HDMI và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải, IdeaPad Slim 7 được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, nút nguồn và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Do IdeaPad Slim 7 là một chiếc laptop AMD, máy sẽ không được hỗ trợ chuẩn truyền tải dữ liệu tốc độ cao Thunderbolt, do đây vốn là công nghệ độc quyền của Intel. Du vậy, cổng USB Type-C được trang bị trên máy vẫn mang lại khả năng sử dụng linh hoạt, cho phép người dùng sạc pin, kết nối với màn hình ngoài, trảo đổi dữ liệu và liên kết với các loại thiết bị ngoại vi khác.

    Điều phàn nàn duy nhất của tôi chính là do máy được trang bị cả hai cổng USB Type-C ở cạnh trái, bạn sẽ không thể sạc pin máy từ bên cạnh phải, làm giảm phần nào tính sử dụng linh hoạt của loại cổng kết nối này.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD với 8 nhân xử lý và có công suất là 25W. Kiểm tra hiệu năng của máy với 2 bài benchmark là Geekbench 5Cinebench R20, IdeaPad Slim 7 mang lại kết quả ấn tượng, đặc biệt là ở những bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân. Cụ thể, ở bài kiểm tra xử lý đa nhân của Geekbench 5, điểm số mà IdeaPad Slim 7 đạt được chỉ thấp hơn 9% so với mẫu laptop cao cấp hơn nhiều là Dell XPS 15.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng thực tế, tôi để máy chuyển mã 1 video 4K trong ứng dụng HandBrake. Một lần nữa, IdeaPad Slim 7 cùng với con chip Ryzen 8 nhân đem lại kết quả vượt trội so với những mẫu laptop cùng phân khúc. Kết quả mà chiếc laptop Lenovo đạt được ở bài kiểm tra này còn vượt qua cả những mẫu máy có kích thước lớn hơn như HP Envy 15 hay Asus ROG Strix G15.

    Khả năng edit video là khía cạnh duy nhất mà IdeaPad Slim 7 không thể sánh ngang được so với những mẫu laptop có kích thước lớn hơn. Cụ thể ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa với Premiere Pro, chiếc laptop cần 1 giờ 18 phút để xuất 1 video 4K có độ dài 2 phút sang định dạng ProRes 422.

    IdeaPad Slim 7 sở hữu khả năng chơi game tương đối tốt so với phân khúc. Con chip Ryzen 7 4800U được trang bị kèm 8 nhân xử lý đồ họa Radeon, mang lại một hiệu suất xử lý đồ họa ấn tượng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với 3DMark Time Spy, máy đạt kết quả tốt hơn đến 29% so với mẫu laptop cao cấp là Dell XPS 13. Điểm kiểm tra của Slim 7 có thể sánh ngang được với những mẫu máy sử dụng card đồ họa rời tầm trung như Asus ZenBook Duo.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của IdeaPad Slim 7 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái. Các nút có hành trình khá ngắn, trong khi lại có độ phản hồi chưa thực sự chắc tay. Bàn phím của những mẫu laptop như Dell XPS 13 hay HP Spectre x360 mang lại trải nghiệm đánh máy tốt hơn nhiều so với chiếc laptop này.

    Touchpad của máy có chất lượng tốt, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt để thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10.

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Thời lượng pin

    Nhờ được trang bị một con chip được sản xuất trên tiến trình 7nm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu qua, cộng với một quả pin có công suất 60Wh, Lenovo IdeaPad Slim 7 mang lại một mức thời lượng pin ấn tượng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản bằng phương pháp để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, Lenovo IdeaPad Slim 7 trụ được hơn 16 giờ đồng hồ. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, và chỉ thấp hơn một chút so với mẫu laptop có mức thời lượng pin dài nhất trên thị trường là Lenovo Flex 5G.

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Màn hình và loa ngoài

    Nếu phải chỉ ra một điểm trừ lớn nhất của IdeaPad Slim 7, thì đó chính là chiếc màn hình. Máy được trang bị 1 tấm nền có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh vừa tầm, nhưng lại không quá xuất sắc.

    Độ sáng màn hình chỉ nằm ở mức trung bình, với chỉ số tối đa đo được là 247 nit. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 300 nit của mẫu laptop tầm trung, khiến cho trải nghiệm sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên là không tốt cho lắm.

    Tấm nền mà máy sử dụng hơi bị ám xanh một chút, tuy nhiên vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được ở mặt khả năng tái hiện các dải màu và độ trung thực của màu sắc.

    Loa ngoài của IdeaPad Slim 7 mang lại cho tôi ấn tượng khá tốt. Hệ thống âm thanh của máy được đặt ngay bên trên thân máy, với hướng âm đi thẳng về phía người dùng, mang lại mức âm lượng lớn và rõ ràng. Tuy chất lượng âm thanh của hệ thống loa này chưa đủ để thay thế một cặp tai nghe, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm tốt nếu bạn muốn xem nhanh một video trên mạng hay nghe nhạc giải trí thông thường.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Tổng kết

    Lenovo IdeaPad Slim 7 là một trong những mẫu laptop sử dụng chip AMD xuất sắc nhất trên thị trường. Máy đem lại một mức hiệu năng ấn tượng so với phân khúc giá, cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc trong quá trình sử dụng. Và nhờ được trang bị một con chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Lenovo IdeaPad Slim 7 mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin đỉnh cao phân khúc. Lenovo IdeaPad Slim 7 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy với mức giá vừa tầm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga C640: Lựa chọn laptop giá rẻ dành cho sinh viên

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Có khả năng chơi game khá tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Bàn phím chưa thực sự thoải mái
  • Đánh giá Lenovo Flex 5G: Chiếc laptop 5G đầu tiên trên thị trường

    Đánh giá Lenovo Flex 5G: Chiếc laptop 5G đầu tiên trên thị trường

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G là chiếc laptop hỗ trợ mạng 5G đầu tiên trên thị trường. Để có được tốc độ chuyển đổi dữ liệu nhanh đến chóng mặt đó, hãng sản xuất trang bị cho chiếc laptop con chip Qualcomm Snapdragon 8cx.

    Qualcomm Snapdragon 8cx mang lại một mức hiệu năng nhanh hơn so với những mẫu chip nền tảng ARM khác mà chúng tôi từng kiểm tra, tuy nhiên tốc độ xử lý của con chip này vẫn chưa thể so sánh được so với những sản phẩm đến từ Intel hoặc AMD. Chưa hết, do sử dụng một con chip được xây dựng trên một nền tảng khác, Lenovo Flex 5G sẽ gặp những vấn đề về việc tương thích với các ứng dụng.

    Điều này khiến cho Lenovo Flex 5G không phải là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và ổn định. Thay vào đó, nhờ sở hữu một thiết kế có chất lượng build tốt, màn hình sáng, Lenovo Flex 5G là một mẫu máy đáng để cân nhắc nếu bạn thường xuyên phải đi công tác xa và cần kết nối internet ổn định.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga: Chất build cao, thân máy siêu mỏng

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Flex 5G

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 8cx
    • GPU: Qualcomm Adreno 680
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Thiết kế

    Tuy được coi là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới được hỗ trợ mạng 5G, Lenovo Flex lại sở hữu một thiết kế bên ngoài khá tối giản. Lenovo Flex 5G thiếu đi những chi tiết bóng bẩy dùng để khiến chiếc máy trở nên nổi bật hơn so với những mẫu laptop cạnh tranh trong phân khúc.

    Thiết kế tổng thể của Lenovo Flex 5G là sự pha trộn giữ ngôn ngữ thiết kế của 2 dòng máy là IdeaPad và Yoga, với lớp vỏ nhôm bên ngoài được hoàn thiện với nét thẩm mỹ tối giản và trung tính. Nhãn hiệu Lenovo màu bạc nằm ở góc cạnh là chi tiết duy nhất mang lại sự tương phản trên tấm nền màu xám kim loại của chiếc laptop. Mở chiếc máy ra, và bạn sẽ thấy một khu vực nội thất với tông màu hoàn thiện tương tự.

    Dù vậy, Lenovo Flex 5G vẫn là một chiếc laptop có chất lượng build cao. Nhìn từ xa, bạn sẽ nhầm tưởng rằng vỏ ngoài của Flex 5G được làm hoàn toàn từ hợp kim nhôm và ma-giê. Nhưng trên thực tế, khu vực gầm máy và thân máy được phủ một lớp chất liệu mềm mịn, mang lại cảm giác chạm tay tương tự như phiên bản máy cao cấp của hãng là ThinkPad X1 Carbon.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Flex 5G có thể chuyển đổi hình dáng thành một chiếc máy tính bảng, hoặc có thể được đặt dựng trên mặt bàn với hình dáng túp lều để mang lại cho người dùng trải nghiệm tốt nhất khi xem phim. Tương tự như các chi tiết khác của chiếc máy, cặp bản lề của chiếc laptop được hoàn thiện chắc chắn, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong suốt quá trình làm việc.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.6 inch và có khối lượng tổng thể là 1.31 kg, Flex 5G mỏng nhưng lại nặng hơn khi so sánh với LG Gram 14 2-in-1 (12.8 x 8.3 x 0.7 inch, nặng 1.13 kg). Chiếc laptop Lenovo có kích thước tổng thể tương đồng khi so sánh với HP Spectre x360 13 (12.2 x 8.6 x 0.6 inch, nạng 1.27 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Cổng kết nối

    Lenovo Flex 5G không có nhiều cổng kết nối, vậy nên hãy nghĩ đến việc đầu tư thêm một vài sợi cáp chuyển đổi nếu bạn quyết định chọn mua chiếc laptop. Trên thực tế, cạnh phải của máy chỉ được trang bị duy nhất giắc cắm tai nghe 3.5mm và một công tác vật lý dùng để chuyển đổi giữa chế độ Máy bay và chế độ kết nối mạng di động. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 2 cổng USB 3.2 Type-C, với một trong số đó được sử dụng để sạc pin.

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Màn hình

    Lenovo Flex 5G được trang bị một chiếc màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng cao. Tấm nền màn hình của máy có độ sáng cao và màu sắc rực rỡ vượt trội so với những mẫu laptop cạnh tranh cùng tầm tiền.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy có khả năng phủ 115% dải màu sRGB, cao hơn khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc là Gram 14 2-in-1 (108%), Spectre x360 13 (109%) và Yoga C940 (104%).

    Với độ sáng tối đa đạt mức 410 nit, bạn có thể nhìn rõ các nội dung hiển thị trên màn hình của Flex 5G ngay cả khi đang sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Để so sánh, màn hình của Flex 5G có độ sáng cao hơn so với mức trung bình phân khúc (368 nit), trong đó bao gồm Gram 14 2-in-1 (306 nit) và Spectre x360 13 (287 nit).

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Bàn phím và touchpad

    Do được đặt trên một thân máy khá mỏng, bộ bàn phím của Flex 5G có hành trình nút không được sâu cho lắm, khiến tôi liên tục nhấn chạm đáy trong quá trình làm việc. Chưa hết, bản thân các nút này cũng không có độ nhạy tốt cho lắm, làm giảm phần nào độ thoải mái của bộ bàn phím.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng vừa tầm với chiều dài 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hệ điều hành một cách dễ dàng và ổn định mà không cần phải sử dụng kèm chuột ngoài.

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Hiệu năng

    Đừng trông chờ rằng mức hiệu năng của Flex 5G có thể sánh ngang được với những mẫu laptop sử dụng chip Intel hoặc AMD trong cùng phân khúc. Được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 8cx và 8GB RAM, Flex 5G chật vật đôi chút khi tôi mở đồng loạt 12 tab Chrome thông qua phần mềm giả lập.

    Tuy Flex 5G có mức hiệu năng cao hơn so với những mẫu laptop sử dụng chip ARM được phát hành trước đó, mức hiệu năng này vẫn thấp hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Cụ thể, trong bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 5.0, chiếc laptop Lenovo đạt điểm số 2779, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (4061 điểm).

    Phiên bản Flex 5G mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Đây là loại bộ nhớ flash UFS 3.0, chứ không phải là loại SSD. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop cần 19 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 5GB, tương đương với tốc độ trung bình là 270.7 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop cũng không khá hơn là mấy. Cụ thể, chiếc laptop chơi tựa game Dirt 3 (cấu hình High, 1080p) với mức khung hình bình quân là 21 fps, thấp hơn nhiều so với kết quả đạt được của các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Gram 14 2-in-1 (34 fps, Intel UHD), Spectre x360 13 (56 fps, Intel UHD) và Yoga C940 (55 fps, Iris Plus).

    Lenovo Flex 5G: Thời lượng pin

    Lenovo Flex 5G là một trong những chiếc laptop có mức thời lượng pin dài nhất mà chúng tôi từng review. Sử dụng con chip Snapdragon 8cx với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Flex 5G trụ được 17 giờ 28 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Để so sánh, mức thời lượng pin bình quân của phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm Flex 5G được phát hành chỉ là 9 giờ 28 phút. Ngay cả những đối thủ cạnh tranh có mức thời lượng pin dài bậc nhất trên thị trường cũng không thể sánh ngang được với chiếc Flex 5G, cụ thể là Gram 14 2-in-1 (14 giờ 12 phút), Spectre x360 13 (12 giờ 5 phút).

    Lenovo Flex 5G: Khả năng tản nhiệt

    Flex 5G sở hữu một khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không làm máy quá tải nhiệt. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực touchpad có mức nhiệt là 23 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ là 26 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 31 độ C, nhưng vẫn nằm trong mức ổn định là 35 độ C.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có khả năng kết nối mạng internet tốc độ cao, và đồng thời sở hữu một mức thời lượng pin cho phép bạn sử dụng chiếc laptop tối đa đến 2 ngày, thì Lenovo Flex 5G sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Tuy nhiên, mức hiệu năng của máy chỉ đạt ở mức trung bình. Đồng thời, chiếc laptop còn gặp những hạn chế trong việc tương thích với các ứng dụng khác nhau. Những điểm trừ này khiến cho Flex 5G gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những mẫu laptop cùng phân khúc trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga: Hiệu suất cao, bàn phím tốt

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Hỗ trợ mạng 5G tốc độ
    • Thiết kế nhỏ gọn, cao cấp
    • Chất lượng màn hình đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Mức hiệu năng tầm trung
    • Bàn phím không quá thoải mái
    • Giá thành cao
    • Gặp những vấn đề về việc tương thích với ứng dụng
  • Đánh giá Bowers & Wilkins PI5: Vẫn rất tốt dù bị rút gọn

    Đánh giá Bowers & Wilkins PI5: Vẫn rất tốt dù bị rút gọn

    Bowers & Wilkins PI5

    Là một trong hai mẫu tai nghe Bluetooth đến từ hãng sản xuất thiết bị âm thanh uy tín hàng đầu thế giới, Bowers & Wilkins PI5 được phát hành cùng với phiên bản tai nghe cao cấp là PI7 với tư cách là những cặp tai nghe True Wireless đầu tiên của hãng. Bowers & Wilkins PI5 là một mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc tầm trung, có mức giá phải chăng hơn so với phiên bản cao cấp là PI7.

    Mặc dù thiếu đi một vài tính năng cao cấp so với mẫu tai nghe PI7, Bowers & Wilkins PI5 vẫn là một cặp tai nghe chất lượng cao và có thể cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm tốt nhất trong phân khúc giá. Cặp tai nghe sở hữu cùng loại thiết kế, với điểm khác biệt nằm ở màu sắc bên ngoài. Ngoài ra, Bowers & Wilkins PI5 còn có mức thời lượng pin dài hơn so với PI7 và sở hữu một phạm vi kết nối không dây lớn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Bowers & Wilkins PI5

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Driver: Dynamic, 9.2mm
    • Phiên bản Bluetooth: 5.1
    • Thời lượng pin ước tính: 4.5 giờ
    • Phạm vi kết nối: 13 m

    Bowers & Wilkins PI5

    Bowers & Wilkins PI5: Thiết kế

    Ngoài tông màu hoàn thiện của lớp vỏ, Bowers & Wilkins PI5 không khác là mấy so với người anh là PI7 về mặt thiết kế. Cặp tai nghe Bluetooth sở hữu một chất lượng build vượt trội, với vỏ ngoài được làm từ nhựa cứng cùng với các chi tiết bằng nhôm chắc chắn. Thiết kế vỏ ngoài của cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54, giúp cho người dùng an tâm hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Bowers & Wilkins PI5 sở hữu một mức độ hoàn thiện tốt, với các chi tiết được gia công tỉ mỉ. Cụ thể, bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe được làm bằng kim loại, được hoàn thiện vô cùng bắt mắt. Trong khi đó, logo của hãng sản xuất được in la-ze ở ngay bên dưới chi tiết này, mang lại vẻ ngoài hiện đại và tính tế.

    Nhìn kỹ vào khu vực đầu tip silicone của cặp tai nghe, bạn sẽ nhìn thấy ở bên trong là một lớp màng lưới nhỏ. Chi tiết này có nhiệm vụ lọc bỏ các bụi bẩn và giáy tai trong quá trình sử dụng hàng ngày, nhằm mang lại trải nghiệm âm nhạc tốt nhất cho người nghe.

    Chuyển sang thiết kế của chiếc hộp sạc. Chiếc hộp sạc của Bowers & Wilkins PI5 được hoàn thiện rất tốt, mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay thoải mái và có kích thước tương đối nhỏ gọn, cho phép tôi dễ dàng đút gọn trong túi quần khi không sử dụng đến.

    Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo vừa vặn và tương đối thoải mái. Cụ thể, 2 chi tiết ống tai của Bowers & Wilkins PI5 được đặt dễ dàng vào tai tôi, tạo nên một buồng âm khép kín giúp loại bỏ phần nào những tiếng ồn phát ra xung quanh trong quá trình nghe nhạc.

    Bowers & Wilkins PI5: Điều khiển

    Các thao tác điều khiển của Bowers & Wilkins PI5 được thực hiện thông qua tấm nền cảm ứng bằng kim loại nằm ở mặt trước của mỗi bên tai. Bề mặt cảm ứng này hỗ trợ thao tác nhấn 1 lần (bật/dừng nhạc và trả lời điện thoại), thao tác nhấn 2 lần (chuyển qua bài hát kế tiếp, từ chối cuộc gọi hoặc gác máy) và thao tác nhấn 3 lần (chuyển về bài hát trước đó), cùng với thao tác nhấn giữ 1 hồi để tương tác với trợ lý ảo hoặc kích hoạt tính năng chống ồn ANC.

    Bowers & Wilkins PI5 được trang bị các cảm biến tiệm cận, mang lại khả năng tự động dừng tiếng mỗi khi bạn thao cặp tai nghe ra khỏi tai, và tiếp tục chơi nhạc khi bạn đeo chúng lên. Các thao tác điều khiển của PI5 có độ nhạy rất tốt, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Bowers & Wilkins PI5: Chức năng chống ồn chủ động

    PI7 tuy sở hữu tính năng chống ồn ANC vượt trội nhờ được trang bị những linh kiện cao cấp hơn, nhưng hiệu suất chống ồn của Bowers & Wilkins PI5 vẫn là rất tốt, đặc biệt là khi so sánh với phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe làm tốt trong việc loại bỏ những tiếng ồn trong nhà, ví dụ như tiếng nói chuyện, tiếng TV và tiếng ồn phát ra từ chiếc máy điều hòa. Công nghệ chống ồn chủ động của PI5 cũng hoạt động tốt khi sử dụng ở ngoài nhà, cho phép tôi nghe nhạc thoải mái ngay cả ở những khu vực có nhiều người qua lại.

    Tính năng nghe xuyên âm của PI5 có tên gọi là Ambient Pass-Through. Chức năng này cho phép người dùng nghe rõ mọi âm thanh phát ra từ môi trường bên ngoài mà không phải tháo cặp tai nghe ra.

    Bowers & Wilkins PI5: Chất lượng âm thanh

    Nằm bên trong lớp vỏ nhựa của mỗi bên tai nghe là một chiếc driver Dynamic có đường kính là 9.2mm, có khả năng phát âm với mức độ cân bằng cao. Cặp tai nghe cho phép tôi cảm nhận rõ từng nốt nhạc trong một bản thu. Và nhờ sở hữu một âm trường tương đối rộng mở so với phân khúc, cặp tai nghe còn khiến tôi như đang ở một buổi biểu diễn trực tiếp khi đang nghe nhạc.

    Trong trường hợp bạn chưa thực sự hài lòng với chất âm mặc định của Bowers & Wilkins PI5, bạn có thể tùy chỉnh từng dải âm thông qua mục cài đặt chi tiết của ứng dụng đồng hành.

    Bowers & Wilkins PI5: Ứng dụng đồng hành

    Về mảng hỗ trợ ứng dụng, cả hai mẫu tai nghe là PI5 và PI7 đều được trang bị các tính năng tương tự. Thông qua phần mềm này, bạn có thể biết được mức thời lượng pin hiện tại của mỗi bên tai nghe tại màn hình chính. Phần mềm cung cấp cho người dùng cài đặt của các tính năng như chống ồn chủ động và nghe xuyên âm.

    Soundscapes là 1 tính năng đặc biệt mà ứng dụng mang lại, với tổng cộng 6 thiết lập khác nhau để gán thêm hiệu ứng âm thanh môi trường cho cặp tai nghe.

    Bowers & Wilkins PI5: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, Bowers & Wilkins PI5 có mức thời lượng pin trên lý thuyết là 4.5 giờ đồng hồ, bằng với mức thời lượng pin của AirPods Pro và dài hơn so với phiên bản tai nghe cao cấp của hãng là PI7 (4 giờ đồng hồ). Đây là một mức thời lượng pin hơi đáng thất vọng, và có thể sẽ còn thấp hơn nếu bạn là người nghe nhạc với mức âm lượng lớn.

    Hộp sạc của Bowers & Wilkins PI5 có khả năng nạp lại tối đa 24.5 giờ đồng hồ. Đây là một con số khá tốt, cho phép bạn nạp thêm tối đa từ 5 đến 6 lần cho cặp tai nghe trong quá trình sử dụng. Bowers & Wilkins PI5 được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh, cho phép người dùng nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng với chỉ 15 phút sạc.

    Bowers & Wilkins PI5: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Điểm ngạc nhiên là Bowers & Wilkins PI5 lại có hiệu suất nghe gọi điện thoại tốt hơn so với phiên bản tai nghe đắt hơn là PI7. Hệ thống mic thoại của cặp tai nghe có khả năng thu âm rất tốt, giúp cho giọng nói của cả người nói lẫn người nghe được truyền lại một cách trong trẻo và rõ ràng.

    Bowers & Wilkins PI5 sở hữu một kết nối không dây ổn định nhờ được hỗ trợ phiên bản Bluetooth 5.1. Cặp tai nghe có phạm vi kết nối tối đa lên đến 13m so với thiết bị nguồn phát. Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe chưa từng một lần mất kết nối hoặc gặp tình trạng giật lag.

    Tổng kết

    Về mặt cơ bản, Bowers & Wilkins PI5 là phiên bản rút gọn của PI7, những vẫn là một sản phẩm tai nghe chất lượng trong phân khúc giá. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế hiện đại và có độ bền cao. Chất lượng âm thanh của cặp tai nghe thuộc vào hàng tốt nhất trong phân khúc giá tầm trung, với một âm trường rộng mở và sống động. Tính năng chống ồn của Bowers & Wilkins PI5 có hiệu suất tốt, cho phép tôi nghe nhạc một cách thoải mái ngay cả ở những nơi công cộng có nhiều người qua lại. Bowers & Wilkins PI5 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng cao trong mức giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Bose QuietComfort 45: Chống ồn hiệu quả, đeo thoải mái

    Điểm cộng

    • Chất âm rộng mở
    • Thiết kế cao cấp
    • Tính năng chống ồn hiệu quả
    • Chất lượng đàm thoại rất tốt
    • Công nghệ sạc nhanh tiện lợi

    Điểm trừ

    • Thiếu mất một vài tính năng cao cấp so với bản tai nghe PI7
    • Mức thời lượng pin nằm ở mức tầm trung
    • Thao tác điều khiển cảm ứng có một vài hạn chế nhất định
  • Đánh giá Dell G5 SE: Giá phải chăng, hiệu suất chơi game cao

    Đánh giá Dell G5 SE: Giá phải chăng, hiệu suất chơi game cao

    Dell G5 SE là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ so với tầm giá nhờ được trang bị những linh kiện cao cấp của AMD. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4800G và card đồ họa AMD Radeon RX 5600M, mang lại một mức hiệu năng đủ để chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Thông số kỹ thuật của Dell G5 SE

    • CPU: AMD Ryzen 7 4800H
    • GPU: AMD Radeon RX 5600M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inches, 1080p, 120Hz
    • Kích thước: 14.4 x 10 x 0.85 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Dell G5 SE

    Dell G5 SE: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Dell G5 SE được làm bằng nhựa và có phần cồng kềnh, sở hữu một thiết kế hơi đơn điệu khi so sánh với những mẫu laptop gaming cùng phân khúc trên thị trường. Và khác với những mẫu laptop gaming khác, vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với màu xám bạc trung tính.

    Máy có khối lượng tổng thể là 2.5 kg và có độ dày thân máy 0.85 inch. Dell G5 SE là một chiếc laptop có thiết kế cồng kềnh, và là một điểm trừ mà bạn phải cân nhắc trước khi quyết định lựa chọn dòng máy.

    Và để giảm thiểu chi phí sản xuất, hãng đã trang bị cho máy một chiếc màn hình có chất lượng tầm trung. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy chỉ đạt được mức độ sáng bình quân là 244 nit, trong khi màu sắc hiển thị trên tấm nền lại có độ chính xác không quá cao.

    Bù lại, màn hình máy lại được hỗ trợ tần số quét 144Hz, giúp cho mọi hoạt ảnh khi bạn tương tác với hệ điều hành hay khi chơi game đều trở nên mượt mà và liền mạch hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, do không được trang bị công nghệ FreeSync, bạn sẽ thỉnh thoảng gặp phải tình trạng rách khung hình khi chơi game với mức khung hình cao.

    Bọc xung quanh chiếc màn hình của Dell G5 SE là một khung viền có kích thước khá dày, khiến cho kích thước tổng thể của thân máy Dell G5 SE trở nên cồng kềnh hơn so với những mẫu laptop cùng phân khúc. Xét về mặt tổng thể, G5 SE là một chiếc laptop có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    So với dòng máy tiền nhiệm, phiên bản Dell G5 SE mới có một vài thay đổi về mặt cổng kết nối. Các cổng kết nối của máy không còn được đặt ở phía sau thân máy như ở phiên bản trước, mà thay vào đó lại được chia đều cho 2 cạnh trái và phải. Cụ thể, nằm ở cạnh trái là 2 cổng USB Type-A 2.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB Type-A 3.2, giắc Ethernet, cổng HDMI 2.0, cổng USB Type-C và cổng nguồn dạng ống.

    Dell G5 SE

    Dell G5 SE: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím và touchpad trên phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường thường có chất lượng không quá cao, đặc biệt là ở những mẫu máy giá rẻ. May mắn là Dell G5 SE lại không nằm trong danh sách đó. Bộ bàn phím của máy sở hữu một bố cục thông dụng, với các nút hành trình sâu và được chiếu sáng bởi 4 khu vực đèn RGB tách biệt.

    Touchpad của máy có kích thước lớn, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, phát ra một tiếng click nhỏ khi ấn xuống. Touchpad của Dell G5 SE mang lại cho phép tôi điều hướng hiệu quả và nhanh chóng trên hệ điều hành Windows 10.

    Dell G5 SE: Hiệu năng

    Phiên bản Dell G5 SE mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4800H với 8 nhân và 16 luồn xử lý. Đồng hành cùng con chip là 16GB dung lượng RAM và 1 ổ SSD có dung lượng 512GB. Hiệu năng của G5 SE cho phép tôi làm việc thoải mái với nhiều ứng dụng khác nhau. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi tương tác mượt mà với 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đồ họa cho chiếc laptop gaming, chúng tôi sử dụng bài benchmark giả lập 3DMark. Máy đạt điểm số tốt ở bài kiểm tra Time Spy, cao hơn so với mẫu laptop cùng hãng là Dell G7, vốn được trang bị card Nvidia RTX 2060 và con chip Intel Core i7-9750H.

    Máy sở hữu một mức hiệu năng xử lý khá ấn tượng, với kết quả cao đạt được ở các bài kiểm tra là Geekbench 5CineBench R20. Điểm hiệu năng của máy cao hơn Razer Blade đến 49% ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhân.

    Ổ SSD của máy cũng có tốc độ rất nhanh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop Dell copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu trung bình là 772 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming tầm trung.

    Dell G5 SE

    Dell G5 SE: Hiệu suất chơi game

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa RX 5600M do AMD sản xuất, mang lại trải nghiệm chơi game tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Bắt đầu bài kiểm tra với tựa game Civilization VI, Dell G5 đạt mức khung hình bình quân là 79 fps khi chơi ở mức cấu hình Ultra. Kết quả này chỉ thấp hơn một chút so với mức khung hình đạt được của mẫu laptop cao cấp hơn là Razer Blade 15.

    Ở tựa game Fortnite, Dell G5 đạt mức khung hình bình quân là 85 fps khi chơi game ở mức cấu hình Epic, thấp hơn một chút so với kết quả đạt được của Dell G7 (card RTX 2060) và Zephyrus G14. Để tận dụng tối đa tiềm năng của chiếc màn hình 144Hz, bạn có thể giảm cấu hình của game xuống mức High. Với mức cấu hình này, Dell G5 SE đạt mức khung hình bình quân cao hơn là 105 fps.

    Bài kiểm tra cuối cùng là tựa game Assassin’s Creed Odyssey, vốn gây không ít khó khăn cho các mẫu laptop gaming khác nhau trên thị trường. Chiếc laptop gaming của Dell đạt mức khung hình khá ổn định là 53 fps. Xét về mặt tổng thể, G5 SE mang lại cho người dùng một mức hiệu suất chơi game tốt, đặc biệt là khi so sánh với phân khúc giá.

    Dell G5 SE: Thời lượng pin

    Dell G5 SE được trang bị một quả pin có công suất khiêm tốn là 51Wh, thấp hơn so với mức công suất 68Wh của phiên bản laptop năm ngoái. Dù vậy, nhờ được trang bị các linh kiện có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, G5 SE lại trụ lâu hơn 1 giờ đồng hồ so với phiên bản trước trong bài kiểm tra của chúng tôi. Cụ thể, chiếc laptop có mức thời lượng pin đo được là hơn 6 giờ đồng hồ trong một chu kỳ nạp xả.

    Kết quả này tuy không đủ để cho phép bạn sử dụng máy đến hết ngày, nhưng vẫn là khá tốt đối với một chiếc laptop gaming.

    Dell G5 SE: Khả năng tản nhiệt

    Dell G5 SE giữ được một mức nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra, cho phép chúng tôi thoải mái chơi game mà không gặp phải tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 34 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định là 35 độ. Trong khi đó, khu vực trung tầm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 31 và 27 độ C.

    Tổng kết

    Dell G5 SE là một chiếc laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức hiệu năng toàn diện, mang lại trải nghiệm mượt mà đối với nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop gaming đáng tin cậy với mức giá phải chăng, thì Dell G5 SE là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware m15 Ryzen Edition R5: Tốc độ cao, giá vừa tầm

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Khả năng chơi game tốt so với tầm tiền
    • Mức giá phải chăng
    • Màn hình hỗ trợ tần số quét 144Hz

    Điểm trừ

    • Thiết kế cồng kềnh
    • Màn hình không hỗ trợ công nghệ FreeSync
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 8: Thiết kế gọn nhẹ, màn hình 120Hz

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 8: Thiết kế gọn nhẹ, màn hình 120Hz

    Microsoft Surface Pro 8

    Dòng máy Surface Pro của Microsoft là một trong những sê-ri laptop 2 trong 1 cao cấp bậc nhất trên thị trường. Surface Pro 8 là phiên bản mới nhất của dòng sản phẩm, mang lại những thay đổi mang tính đột phá ở nhiều mặt so với bản máy tiền nhiệm.

    Những thay đổi này bao gồm một chiếc màn hình có diện tích lớn hơn, một bộ bàn phím thoải mái cùng với mức hiệu năng tổng thể được cải thiện nhờ vào con chip Intel thê hệ 11. Liệu những thay đổi này có giúp Surface Pro 8 trở thành một trong những chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Microsoft Surface Pro X: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Pro 8

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13-inch, FHD (1920×1080)
    • Kích thước: 11.3 x 8.2 x 0.37 inch
    • Khối lượng: 889g

    Microsoft Surface Pro 8

    Microsoft Surface Pro 8: Thiết kế

    Tuy được trang bị một chiếc màn hình có diện tích lớn hơn so với phiên bản máy trước, kích thước tổng thể của Surface Pro 8 cũng không lớn hơn là máy so với Surface Pro 7. Đó là bởi hãng sản xuất đã giảm đáng kể độ dày của khung viền bezel bọc quanh màn hình ở phiên bản máy mới. Với kích thước 3 cạnh là 11.3 x 8.2 x 0.37 inch và nặng 889g, Surface Pro 8 có chiều ngang nhỏ hơn, nhưng lại cao và dày hơn khi so sánh với Surface Pro 7 (11.5 x 7.9 x 0.33 inch, nặng 789g).

    Với các góc cạnh được bo cong mềm mại, Surface Pro 8 mang lại cho người dùng cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái hơn so với phiên bản máy tiền nhiệm. Vỏ ngoài của máy được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen với chiếc duy nhất chiếc logo Microsoft màu bạc tạo nên điểm nhấn trên nắp máy.

    Với những ai từng xem qua chiếc laptop cùng hãng là Surface Laptop Studio, Surface Pro 8 được trang bị một vài chi tiết thiết kế tương đồng, cụ thể là các dải khe thông gió nhỏ được bọc xung quanh cạnh trên, và khoảng 1 phần 3 chiều dài của 2 cạnh bên của thân máy.

    Thiết kế của hệ thống chân đế dựng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Và khi mở rộng chiếc chân đế này ra, bạn có thể tìm thấy một khe hở dành cho chiếc ổ SSD có khả năng tháo rời của máy. Đây là một tính năng vốn được giới thiệu ở dòng máy Surface Pro 7+.

    Microsoft Surface Pro 8

    Microsoft Surface Pro 8: Cổng kết nối

    Surface Pro 8 được trang bị chủ yếu là các cổng Thunderbolt 4, với tổng cộng 2 cổng nằm ở cạnh phải của thân máy. Cổng Surface Connect, cổng sạc nam châm của máy được đặt ở ngay bên dưới 2 cổng này.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải của chiếc Surface Pro 8 là 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, với 1 cổng Surface Type Cover nằm ở cạnh dưới được sử dụng để kết nối với bộ bàn phím rời.

    Microsoft Surface Pro 8

    Microsoft Surface Pro 8: Màn hình

    Tương tự như những chiếc màn hình PixelSense được trang bị cho các mẫu sản phẩm thuộc sê-ri Surface Pro của Microsoft, chiếc màn hình của Surface Pro 8 sở hữu một chất lượng hình ảnh ấn tượng hàng đầu phân khúc. Chiếc màn hình kích thước 13 inch mới này có độ phân giải là 2880 x 1920, mang lại một chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét hơn khi so sánh với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Trong bài kiểm tra khả năng phủ màu của tấm nền, màn hình của Surface Pro 8 đạt kết quả 72% dải DCI-P3. Kết quả này vừa đủ để vượt qua độ phủ màu màn hình của XPS 13 2-in-1 (70%), nhưng lại thấp hơn so với ThinkPad X12 Detachable (75%) và mức trung binh phân khúc laptop cao cấp (85%).

    Màn hình của Surface Pro 8 đạt mức độ sáng ấn tượng là 453 nit, cao hơn nhiều so với phân khúc máy cùng phân khúc (394 nit), trong đó bao gồm X12 Detachable (376 nit).

    Microsoft Surface Pro 8

    Microsoft Surface Pro 8: Bàn phím và touchpad

    So với phiên bản tiền nhiệm, bộ bàn phím rời Microsoft Type Cover của Surface Pro 8 không có nhiều thay đổi lớn so với phiên bản trước đó. Tuy không mang lại trải nghiệm nhập liệu tối ưu nhất khi đặt trên đùi, bộ bàn phím này vẫn có chất lượng cao bậc nhất phân khúc tại thời điểm hiện tại.

    Touchpad của Surface Pro 8 có diện tích rộng hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng của Windows 10.

    Microsoft Surface Pro 8: Hiệu năng

    Nhờ sở hữu một thân máy có kích thước dày hơn, Surface Pro 8 có nhiều không gian bên trong để trang bị những linh kiện mạnh mẽ hơn so với phiên bản máy tiền nhiệm. Mẫu laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7 cùng với 16GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 256GB, mang lại cho chiếc laptop 2 trong 1 này một mức hiệu năng ấn tượng.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của máy được thể hiện rõ trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench 5.4. Chiếc Surface Pro 8 đạt kết quả hiệu năng đa nhiên là 5347 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 4212 điểm, trong đó bao gồm những mẫu máy được so sánh là ThinkPad X12 Detachable (4778 điểm) và Surface Pro 7+ (4825 điểm, Core i5-1135G7).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Handbrake, Surface Pro 8 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 30 giây. Kết quả này nhanh hơn gần 2 phút so với  XPS 13 2-in-1 (15 phút 52 giây) và nhanh hơn gần 10 phút so với  X12 Detachable (22 phút 54 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của Microsoft Surface Pro 8 có tốc độ không được tương xứng cho lắm so với mức hiệu năng mà chiếc máy mang lại. Máy hoàn thành việc chuyển đổi 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 415 MBps, chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm bài viết là 604 MBps.

    Microsoft Surface Pro 8: Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của Microsoft Surface Pro 8 chỉ đạt ở mức tầm trung. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 9 giờ 7 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Bài kiểm tra thời lượng pin kia được thực hiện khi màn hình máy sử dụng tần số quét mặc định là 60Hz. Mức thời lượng pin này bị giảm khoảng 1 giơ đồng hồ nếu bạn sử dụng máy ở chế độ tần số quét màn hình là 120Hz.

    Tuy không sở hữu một mức thời lượng pin quá ấn tượng, kết quả mà Microsoft Surface Pro 8 đạt được ở bài kiểm tra trên vẫn tốt hơn khi so sánh với phiên bản máy tiền nhiệm là Surface Pro 7 (7 giờ 30 phút). Dù vậy, mức thời lượng pin của máy vẫn thấp hơn so với những đối thủ cạnh tranh là Lenovo ThinkPad X12 Detachable (11 giờ 6 phút) và Dell XPS 13 2-in-1 (10 giờ 52 phút).

    Microsoft Surface Pro 8: Webcam

    Surface Pro 8 được trang bị một chiếc webcam 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh tốt bậc nhất trong phân khúc laptop cũng như phân khúc máy tính bảng tại thời điểm hiện tại. Chiếc webcam của máy còn mang lại tính năng nhận diện khuôn mặt, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua Windows Hello.

    Surface Pro 8 còn được trang bị một chiếc camera 10MP ở mặt lưng, với khả năng lấy nét tự động và có thể quay video ở 2 độ phân giải là 1080p và 4K. Chất lượng hình ảnh của chiếc camera này là khá tốt, với màu sắc và chi tiết được tái hiện lại một cách sắc nét và trung thực trong phần lớn trường hợp sử dụng.

    Tổng kết

    Microsoft Surface Pro 8 không mang lại quá nhiều điểm nâng cấp vượt bậc so với mẫu máy tiền nhiệm. Dù vậy, những điểm cải thiện mà hãng sản xuất mang lại đã khiến cho Microsoft Surface Pro 8 trở thành một trong những chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước nhỏ gọn hơn, mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc máy 2 trong 1. Trong khi đó, thiết kế bo tròn ở các góc cạnh cho phép người dùng cầm chiếc laptop trên tay một cách thoải mái hơn bao giờ hết. Nếu bạn đang cần tìm một thiết bị 2 trong 1 có khả năng sử dụng linh hoạt, hiệu năng cao, thì Microsoft Surface Pro 8 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Microsoft Surface Pro 6: Máy tính bảng lai hiệu năng cao

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình ấn tượng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Webcam có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Thiết kế 2 trong 1 mang lại trải nghiệm sử dụng tiện lợi

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Bàn phím và bút cảm ứng bán riêng
    • Giá thành tương đối cao