Thẻ: in 3D

  • Máy in 3D Reprap cần những linh kiện gì ? Máy in 3D giá rẻ cho cá nhân.

    Máy in 3D Reprap cần những linh kiện gì ? Máy in 3D giá rẻ cho cá nhân.

    Chào các bạn. Hôm nay mình sẽ tổng hợp những linh kiện cần thiết mà bạn cần chuẩn bị để lắp máy in 3D reprap theo mẫu Prusa I3 nhé. Thực ra các linh kiện này cũng rất dễ kiếm và bạn có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện của bạn miễn sao vẫn đáp ứng được chức năng của link kiện gốc nhé.

    Để tiết kiệm thời gian trong bài này thì mình sử dụng các link kiện bán sẵn gọi là kit (tập hợp các linh kiện để lắp máy hoàn thiện) dành cho model Prusa I3, tất nhiên nếu bạn mua bộ kít này thì giá sẽ cao hơn so với chi phí bạn bỏ ra mua các linh kiện rời. Trong bộ kít thì cũng có vài thứ thừa, không nhất thiết chúng ta cần dùng hết nhé.

    Tổng hợp linh kiện máy in 3d Prusa I3:

    1. Khung máy : tất nhiên đây là phần bạn nên nghĩ đến đầu tiên (theo mô hình xây dựng từ dưới lên trên), phần này mình đã trình bày kỹ ở 1 trong các bài trước, bạn có thể xem tại đây “Khung máy và các thành phần phụ”

    2. Các thanh ren bạn sẽ cần :

    – 2 thanh M10 (đường kính 10mm), chiều dài 450mm

    – 2 thanh M8 (đường kính 8 mm), chiều dài 300mm (  chú ý : 2 thanh truyền động trục z nên cần chất lượng tốt, bạn phải kiểm tra các rãnh ren có đều nhau không, có mất bước ren không, không được rỉ sét hay cong vênh), đi kèm với 2 ốc M8 có vít cố định tương tự cơ cấu vitme

    3. Các thanh trượt thẳng : Chú ý các thanh này phải thẳng, không bị cong vênh, rỉ sét làm ảnh hưởng đến chuyển động các trục.

    – 2 thanh trượt thẳng đường kính 8mm, chiều dài 322mm ( thanh trượt trục Z)

    – 2 thanh trượt thẳng đường kính 8mm, chiều dài 370mm ( thanh trượt trục X)

    – 2 thanh trượt thẳng đường kính 8mm, chiều dài 410mm ( thanh trượt trục Y)

    4. Vòng bi : 8 vòng bi LM8UU ( chạy trên các thanh trượt thẳng đường kính 8 mm), 4 vòng bi 624ZZ hoặc tương tự

    5. Dây đai GT2 (timing belts) : 2 đoạn mỗi đoạn ~850 mm (đi kèm với bánh răng ăn khớp gắn trục motor)

    6. Khớp nối truyền động thẳng cho motor bước trục z (02 cái) một đầu cốt 5 mm đầu còn lại cốt 8 mm

    7. Long đen, ốc , vít các loại (từ M2.5 đến M4)

    8. Công tắc hành trình 03 chiếc ( 01 chiếc cho mỗi trục X,Y,Z hoặc 6 chiếc nếu bạn muốn lắp 2 đầu hành trình)

    9. Bàn in nhiệt MK2, 01 tấm kính mỏng kích thước khoảng 220 x 220mm (dùng để đặt trên bàn in)

    10. Bộ nguồn AC-DC 12V/15A

    11. Mô tơ bước ( Stepper motor) : 04 chiếc loại NEMA 17 hoặc bạn có thể sử dụng model khác tương tự. Chú ý step driver trong mạch sử dụng là A4988 có khả năng cấp dòng tối đa cho motor là ~1A nên bạn chọn mô tơ thay thế có dòng nhỏ hơn mức giới hạn của driver

    12. Bộ Arduino mega 2560 (đã nạp firmware Marlin) + RAMPS + 4 step driver A4988 ( hoặc bo tích hợp Sanguinololu, ….)

    13. Bộ đầu phun MK8 (MK 8 Extruder)

    14. Màn hình LCD 2004. Tùy chọn thêm board gắn màn hình có tích hợp khe đọc thẻ SD nếu bạn muốn in từ thẻ nhớ, rất tiện không cần kết nối với máy tính khi in.

    15. Các chi tiết bằng nhựa(mầu xanh trong hình) được in từ 1 máy in 3D khác (đã có sẵn nếu bạn mua bộ kit lắp máy), bạn có thể tải file STL tại đây và mang đi in : Các phần nhựa in 3D cho máy Prusa I3

    16. Tất nhiên là bạn nên chuẩn bị sẵn 1 số công cụ thông dụng cho việc lắp ráp máy như : Tô vít, giũa, cờ lê, kìm …. và khá khá dây điện loại nhỏ thôi(chạy điện 12V) và 1 ít dây điện to để dùng cho dòng 220v nhé

    Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài sau nhé. Like fanpage để cập nhập bài viết mới nhé!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Mạch điều khiển stepper driver trong máy in 3D hoạt động như thế nào

    Mạch điều khiển stepper driver trong máy in 3D hoạt động như thế nào

    [lwptoc]

    Mạch điều khiển mô tơ bước A4988 – Stepper driver

    Hiện nay rất nhiều các máy in 3D Reprap sử dụng mạch điều khiển A4988 nên hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu mạch điều khiển động cơ bước (stepper driver) A4988 hoạt động như thế nào nhé.

    Hình ảnh thực tế cho mạch điểu khiển mô tơ bước A4988

    Mạch điều khiển mô tơ bước A4988 – Stepper driver

    Vì sao cần tản nhiệt cho mạch điều khiển mô tơ bước

    Bạn đừng đánh giá thấp tác dụng của miếng tản nhiệt bé bé này nhé. Vì khi vận hành nếu không có miếng tản nhiệt be bé các bạn sẽ thấy mạch có thể dễ dàng đạt đến nhiệt độ khoảng 106 độ C.

    Và tất nhiên là nhiệt độ càng cao thì tuổi thọ của linh kiện cũng giảm dần. Điều này đúng với hầu như tất cả các linh kiện điện tử.

    Sơ đồ chân của mạch điều khiển mô tơ bước A4988

     

    Nhìn vào sơ đồ các bạn sẽ thấy các chân 1A, 1B, 2A, 2B nối với 2 cuộn dây của động cơ bước nhưng trên motor NEMA17(loại thường dùng cho máy in 3D) có đến 6 chân. Các bạn đừng lo nhé vì chỉ cần sử dụng 4 chân trên động cơ bước thôi ta sẽ bỏ chân số 2 và số 5 trên động cơ NEMA17 (2 chân sát với chân ngoài cùng của động cơ).

    Khối tạo xung điều khiển chính là bo mạch Arduno Mega 2560 và Marlin firmware. Sẽ cung cấp xung vào chân step (điều khiển động cơ quay bao nhiêu bước) và mức điện áp tương ứng vào dir (mức điện áp = 5Vquay ngược chiều kim đồng hồ , 0V quay thuận chiều kim đồng hồ)

    VDD và GND là nguồn điều khiển  cấp cho mạch A4988. Chú ý nguồn này khác với nguồn cấp cho mô tơ bước, nguồn này sử dụng điện áp 5V và phải đồng bộ với nguồn cấp cho bo mạch điều khiển Arduno Mega 2560

    VMOT và GND cung cấp nguồn cho động cơ bước hoạt động. Mạch A4988 chấp nhận giá trị điện áp từ 8-35V nhưng với động cơ NEMA17 chúng ta sử dụng điện áp 12V để cấp cho nguồn cho động cơ.

    Chân SLEEP phải được nối  với chân RESET mạch mới hoạt động.

    Các chân MS1, MS2, MS3 sử đụng để điều khiển chế độ vi bước trên mạch A4988 các mức điện áp trên mỗi chân tương ứng với bảng sau :

    MS1MS2MS3Vi bước
    0V0V0V1
    5V0V0V1/2
    0V5V0V1/4
    5V5V0V1/8
    5V5V5V1/16

    Chân ENABLE điều khiển tắt mở mạch A4988 (0V mạch hoạt động, 5V mạch tắt).

    Các bạn đã biết sơ đồ và cách đấu các chân cho mạch điều khiển động cơ bước A4988, cũng đơn giản đúng không. Hi vọng với bài viết này các bạn có thể dễ dàng sử lý các vấn đề phát sinh với mạch điều khiển A4988 trong quá trình vận hành máy in 3D Reprap.

    Nhớ like fanpage để cập nhập bài viết mới nhé !

    Nguồn : biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Làm quen với máy in 3D

    Làm quen với máy in 3D

    [lwptoc]

    Nhu cầu về máy in 3D

    Tại sao mình lại nói vấn đề này đầu tiên khi nói đến dòng máy in 3D tự chế. Đầu tiên bạn phải xác định nhu cầu của bạn cần chiếc máy in trong lĩnh vực nào, công việc gì từ đó mới xác định được công nghệ in và kiểu máy in mà bạn sẽ lắp. Mỗi công nghệ in và kiểu máy in lại có những ưu nhước điểm khác nhau và phù hợp với từng mục đích sử dụng riêng.

    Máy in tự chế mà mình đang hướng tới sử dụng công nghệ in FDM ( in đùn nhựa hay đắp nhựa từng lớp) ưu điểm của công nghệ này là đơn giản, giá thành lắp máy rẻ, thời gian triển khai nhanh, dễ lắp ráp và sửa chữa. Bên cạnh đó nó cũng có nhược điểm như độ chính xác mô hình không cao ( có sai số so với bản vẽ trên máy tính) nhưng bạn có thể hạn chế phần nào những sai số này, khoảng sai lệch về khoảng giá trị chấp nhận được với nhu cầu của bạn ( nếu bạn nào cần sai số mô hình tương đương như máy CNC thì không nên nghĩ đến máy in 3D công nghệ FDM). Độ mịn hay yêu cầu về bề mặt chi tiết cần nhiều công đoạn để cải thiện (công nghệ in SLA có ưu điểm hơn về mặt này)

    Xác định kiểu máy in 3D

    Ở đây chúng ta không nói đến các loại máy in bán sẵn trên thị trường. Trong dòng máy in Reprap (máy in tự lắp) cũng có rất nhiều kiểu máy in như : Delta, Mendel, Prusa … Các bạn có thể lên google và search từ khóa Reprap để xem thêm các model khác.

    Với kinh nghiệm của bản thân trong loạt bài này mình sẽ nói về model Prusa i3. Vì sao lại chọn model này ?

    Nhìn hình dáng nếu bạn nào biết về cơ cấu máy CNC có thể nhận ra máy có dạng H frame. Hai trục z 2 bên và trục x tạo thành hình chữ H. Ưu điểm của cơ cấu này là dễ lắp đặt và căn chỉnh chuẩn cho máy mặc dù chi phí về linh kiện sẽ nhiều hơn các model khác ( vd model này cần tới 5 motor bước trong khi máy Delta chỉ cần 4) nhưng bạn nên biết chi phí của 1 chút linh kiện sẽ không thể sánh được với lượng thời gian và công sức bạn bỏ ra để căn chỉnh máy, chỉ cần 1 sai sót nhỏ trong cơ cấu cũng dẫn đến máy không thể in được hoặc sản phẩm in không đạt yêu cầu. Và với những bạn mới tiếp cận với công nghệ in 3D thì cơ cấu này tương đối trực quan và dễ hình dung nên khi bạn tìm kiếm linh kiện, lắp ráp cũng sẽ dễ dàng hơn.

    Và đặc biết kinh nghiệm của mình mách các bạn thì cơ cấu này tương đối khỏe so với các kiểu máy khác nên sau này khi bạn đã đi sâu vào lĩnh vực thiết kế sẽ có thể ứng dụng để làm nhiều việc khác với chiếc máy in 3D không chỉ dùng để in mô hình( trong các loạt bài chuyên mục khác mình sẽ chia sẻ những ứng dụng này, rất thú vị đó ^ ^).

    Ở bài này các bạn cũng đã phần nào xác định được chiếc máy in của mình sẽ như thế nào rồi nhỉ, bài sau mình sẽ chia sẻ cho các bạn cấu tạo và cách thức 1 chiếc máy in 3D hoạt động như thế nào nhé. Khi đã nắm rõ về nguyên lý các bạn sẽ rất thuận tiện trong việc tìm kiếm linh kiện và lắp ráp máy in 3D.

    Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài sau. Nhớ like fanpage để cập nhật bài mới sớm nhất các bạn nhé.

    Nguồn : Biên tập thietbiketnoi.com

  • Làm thế nào để nâng chất lượng bề mặt sản phẩm in 3D

    Làm thế nào để nâng chất lượng bề mặt sản phẩm in 3D

    Như chúng ta đã biết đến thời điểm hiện tại việc cải thiện chất lượng bề mặt in 3D vẫn là một trong những yếu điểm của công nghệ in 3D – FDM. Điều này có thể không cần với công nghệ SLA nhưng do chi phí về máy và vật liệu in đắt đỏ nên công nghệ FDM vẫn được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi.

    Điều này có thể được cải thiện bằng cách hấp sản phẩm in 3D bằng vật liệu ABS trong hơi axeton hay nước rửa mạch. Bạn cũng có thể đổ axeton vào máy hấp và cho nó làm việc với sản phẩm nhựa ABS nhưng điều này không được nhà xản xuất khuyến cáo vì nó có thể gây mất an toàn.

    Axeton là chất không ổn định và rất dễ cháy. Nếu hít phải một lượng lớn hơi axeton có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

    Ý tưởng đã nhận được ủng hộ từ cộng đồng, một số hình ảnh minh họa cho thấy chất lượng bề mặt được cải thiện khá tốt sau khi hấp sản phẩm.

     

    Nhưng các bạn nên lưu ý, phương pháp này cần được thự hiện cực kỳ cẩn thận với đồ bảo hộ thích hợp vì tính chất nguy hiểm của axeton.

    Nguồn : biên tập thietbiketnoi.com

  • Ứng dụng công nghệ in 3D vào sản xuất

    Ứng dụng công nghệ in 3D vào sản xuất

    Đa phần mọi người đều nhìn nhận công nghệ in 3D như một công nghệ tạo mẫu (mẫu thử, mô hình minh họa …). Hôm nay chúng ta sẽ thử nhìn nhận công nghệ in 3D theo một khía cạnh khác, không chỉ là tạo mẫu mà hoàn toàn có thể ứng dụng công nghệ in 3D vào sản xuất hàng loạt trong một số trường hợp.

    Có rất nhiều phương pháp gia công, sản xuất nhựa trong đó mỗi phương pháp sản xuất lại có ưu và nhược điểm riêng. Trở ngại lớn nhất của công nghệ in 3D trong ứng dụng vào sản xuất là giá thành trên mỗi sản phẩm cao và tốc độ sản xuất thấp (công xuất trong một thời gian nhất định).

    Trong mô hình sản xuất công nghiệp (sản xuất hàng loạt) chi phí cho mỗi sản phẩm tỉ lệ nghịch với số lượng sản phẩm. Như vậy với số lượng càng cao thì giá thành sẽ càng rẻ và tốc độ sản xuất càng cao. Vậy ở một số lượng sản phẩm nhất định (tùy thuộc vào mỗi sản phẩm mà số lượng này khác nhau) giá thành của sản xuất hàng loạt theo phương pháp công nghiệp  sẽ có chi phí cao hơn phương pháp sử dụng công nghệ in 3D.

    Đối với những đơn hàng nhỏ và thường xuyên thay đổi thì chi phí cho công nghệ in 3D là gần như không đổi đối với mỗi sản phẩm. Để minh họa ở đây tôi xin mượn tạm đồ thị minh họa về giá và số lượng sản phẩm từ “Makers: The New Industrial Revolution” tác giả Chris Anderson . Trong đồ thị sử dụng vịt nhựa để biểu diễn giá thành sản xuất hàng loạt bằng phương pháp ép nhựa và công nghệ in 3D

    Như vậy với ví dụ này nếu số lượng dưới 800 sản phẩm thì giá trên mỗi sản phẩm của phương pháp in 3D chiếm ưu thế và thời gian sản xuất có thể cân bằng với phương pháp ép nhựa thậm chí là nhanh hơn vì không mất thời gian làm khuôn ép, có thể sản xuất ngay sau khi hoàn thành bản vẽ số hóa.

    Vậy nếu giá thành đã đáp ứng thì vấn đề công xuất có thể cải thiện được không ? Bạn hoàn toàn có thể cải thiện công xuất sản xuất bằng cách sử dụng nhiều máy in 3D vận hành cùng lúc. Như ví dụ trước bạn thấy để bắt đầu sản xuất bằng phương pháp ép nhựa bạn sẽ mất chi phí $10.000 và 3-4 tuần chế tạo khuôn mẫu.

    Mỗi máy in 3D có thể lắp ráp với giá khoảng $500 và in liên tục 1 ngày được 6-8 chú vịt. Nếu sử dụng 10 máy bạn sẽ mất chi phí $5.000 và ít hơn 2 tuần để sản xuất ra 800 sản phẩm.

    Như vậy với những lĩnh vực cần số lượng sản phẩm thấp cho mỗi loạt sản phẩm và có tính chuyên biệt cao trên mỗi sản phẩm như sản xuất riêng cho từng cá nhân, hoàn toàn có thể áp dụng công nghệ in 3D vào sản xuất mà không chỉ dừng ở tạo mẫu.

    Nhớ like fanpage để cập nhập bài viết mới nhé !

    Nguồn :biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Firmware máy in 3D open source là gì ?

    Firmware máy in 3D open source là gì ?

    Khám phá bí mật ẩn bên trong chiếc máy in 3D.

    Hẳn các bạn đều biết dòng máy in 3D reprap là 1 dự án mã nguồn mở vậy ai cũng có thể có được mã nguồn của phần mềm điều khiển hay còn gọi là firmware, và vì nó là mã mở nên bất kỳ ai am hiểu về mã nguồn cũng có thể chỉnh sửa và tạo ra phiên bản phần mềm firmware của riêng mình.

    Hôm nay chúng ta sẽ thử cùng tìm hiểu xem có bao nhiêu phiên bản firmware như thế được phổ biến trong thế giới in 3D nhé.

    Dưới đây mình xin liệt kê một số firmware mà mình biết và sưu tầm trên mạng.

    1. Marlin

    Tên : Marlin

    Tác giả : Erik van der Zalm

    Ngày phát hành: tháng 11 năm 2011

    Tính năng tiêu biểu:

    • Hỗ trợ tốc độ cao trên mỗi trục
    • Bảo vệ quá nhiệt tự động ngắt
    • Hỗ trợ endstop( công tắc hành trình)
    • Hỗ trợ giao tiếp thẻ nhớ SD
    • Hỗ trợ màn hình LCD (20×4 và 16×4)
    • Hỗ trợ giao diện LCD xử lý in độc lập không cần kết nối máy tính
    • Lưu trữ các thiết đặt trên EEPROM
    • Hiển thị nhiệt độ, tọa độ theo thời gian thực

    Bo mạch tương thích

    • RAMPS
    • RAMBo
    • RUMBA
    • Sanguinololu
    • Ultimaker’s Electronics version 1.0-1.5
    • Generation_6_Electronics
    • Generation 7 Electronics
    • Duemilanove 328P
    • Melzi and Melzi v2.0
    • Azteeg X1, Azteeg X3, and Azteeg X3 Pro
    • Megatronics (Megatronics 1.0, Megatronics 2.0, and Megatronics 3.0)

    Đường dẫn tải firmware :

    https://github.com/MarlinFirmware/Marlin

    2. Sprinter

    Tên : Sprinter

    Tác giả : Kliment, caru, tonok, tesla893

    Ngày phát hành: tháng 2 năm 2012

    Tính năng tiêu biểu:

    • Hỗ trợ giao tiếp thẻ nhớ SD
    • Điều khiển motor bước đầu in
    • Kiểm soát tốc độ các trục
    • Kiểm soát nhiệt độ đầu in và bàn nhiệt

    Bo mạch tương thích

    • RAMPS
    • Sanguinololu
    • Teensylu
    • Ultimaker’s Electronics phiên bản 1.0-1.5

    Đường dẫn tải firmware :

    https://github.com/kliment/Sprinter.git

    3. Sailfish

    Tên : Sailfish

    Tác giả : Jetty

    Ngày phát hành: tháng 2 năm 2012

    Tính năng tiêu biểu:

    • Hỗ trợ giao tiếp thẻ nhớ SD
    • Điều khiển motor bước đầu in
    • Kiểm soát tốc độ các trục
    • High step rate (20 KHz)
    • Kiểm soát nhiệt độ đầu in và bàn nhiệt

    Bo mạch tương thích

    • Compatible Electronics
    • Gen 3 + 5D3G shield (rrmbv12)
    • Gen 4
    • MightyBoard

    Đường dẫn tải firmware :

    https://github.com/jetty840/Sailfish-G3Firmware

    4. GRBL

    Tên : GRBL

    Tác giả : Simen Svale Skogsrud

    Ngày phát hành: tháng 5 năm 2014

    Tính năng tiêu biểu:

    • Chỉ hỗ trợ cho các máy phay CNC với hệ lệnh Gcode

    Bo mạch tương thích

    Đường dẫn tải firmware :

    https://github.com/simen/grbl.git

    ….

    Updating !

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Mẫu in 3D bị bong khỏi bàn in – Nguyên nhân và cách khắc phục

    Mẫu in 3D bị bong khỏi bàn in – Nguyên nhân và cách khắc phục

    Nhiều bạn mới sử dụng máy in 3D (máy in RepRap, FDM, FFF …) hay gặp phải tình trạng những lớp in đầu tiên của mẫu 3D hay bị bong ra khỏi bàn in hoặc dính vào đầu in. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chủ đề này và nghiên cứu các phương pháp khắc phục nhé.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như :

    – Nhiệt độ thiết lập chưa phù hợp.

    – Tốc độ in quá nhanh

    – Canh chỉnh khoảng các đầu phun và bàn in chưa hợp lý

    – Sợi nhựa kém chất lượng ….

    Bàn in không bám dính vật liệu in.

    Một số giải pháp khắc phục tình trạng bong lớp in 3D đầu tiên

    – Thứ nhất, bạn cần chỉnh các thông số nhiệt độ cho phù hợp. Khi sử dụng vật liệu ABS, nhiệt độ in đề nghị cho đầu phun là 230 độ C – 250 độ C và cho bàn in là 100 độ C – 130 độ C. Khi sử dụng vật liệu PLA, nhiệt độ in đề nghị cho đầu phun là 200 độ C – 230 độ C và cho bàn in là 60 độ C – 70 độ C. Nếu như dùng nhựa cao cấp thì bạn có thể vào website của hãng (hoặc quét mã QR code trên vỏ hộp) để xem nhiệt độ phù hợp cho mẫu sợi nhựa bạn đang dùng.

    – Thứ 2, lớp in 3D đầu tiên bạn nên cài đặt cho máy đi chậm thôi, để cho lớp sợi nhựa vừa phun ra kịp bám chặt vào bàn nhiệt hơn.

    – Thứ 3, bạn nên căn chỉnh khoảng cách giữa đầu phun và bàn nhiệt khi in lớp đầu tiền cho phù hợp, kích thước sợi nhựa lớp đầu tiên bạn để sao cho nó hơi bẹp một chút. Vấn đề khoảng cách tối ưu thì bạn nên căn chỉnh cho phù hợp với thực tế của máy và nhựa bạn đang dùng hoặc theo kinh nghiệm của bản thân mình thì mình thường canh chỉnh đầu in 3D cách bàn máy khoảng 3 zem (0.3 mm) cho đầu phun 0.5mm

    – Thứ 4, Bạn nên dùng sợi nhựa chất lượng cao thay cho sợi nhựa chất lượng thấp. Hãy tìm hiểu vì sao bạn không nên sử dụng sợi nhựa không thương hiệu, nhãn mác.

    – Thứ 5, Sử dụng tính năng in lớp raft (lớp đế cho sản phẩm in 3D) làm tăng diện tích kết dính của lớp đầu tiên

    – Thứ 6, Bạn có thể sử dụng một tấm giấy có độ dày tương đối ( dày hơn giấy in A4 loại thông thường như giấy in bìa) dán trên mặt bàn in điều này sẽ làm giảm độ bóng của bề mặt sản phẩm tiếp xúc vs bàn in nhưng lại tương đối chắc chắn cho lớp in 3D đầu tiên.

    Bạn có thể thử lần lượt các cách hoặc áp dụng nhiều cách một lúc miễn sao lớp đầu tiên không bị bong ra khỏi bàn in là được.

    Hy vọng bài viết trên giúp các bạn phần nào trong bước đầu tiếp xúc với máy in 3D.

    Nguồn : biên tập thietbiketnoi.com

  • Máy in 3D SLS là gì ?

    Máy in 3D SLS là gì ?

    SLS là một công nghệ rất thú vị trong lĩnh vực in 3D. SLS sử dụng một tia laser xung năng lượng cao thiêu kết (nóng chảy vật liệu) tại một điểm theo từng lớp trong quá trình in. Tương tự như SLA, quá trình này bắt đầu bằng một thùng chứa đầy vật liệu in, nhưng khác với SLA , vật liệu in công nghệ SLS có dạng bột. Sau khi hoàn thành 1 lớp in, giá đỡ sẽ hạ xuống một khoảng bằng độ dầy mỗi lớp in tương tự như công nghệ SLA và DLP.

    Vật liêu in được lấp đầy trong thùng in cũng có tác dụng như một lớp hỗ trợ, điều này làm khả năng in tối ưu hơn với các mẫu có nhiều chi tiết nhô ra( lơ lửng và không có giá đỡ) so với FDM (FDM phải thực hiện in lớp nâng đỡ trước với các chi tiết này sau đó mới in chi tiết mẫu 3D).

    Vật liệu dạng bột được tia laser nung nóng tới điểm nóng chảy và kết dính với nhau (thiêu kết)tạo thành mẫu in. Điều này làm tốc độ in tăng lên đáng kể so với công nghệ SLA và DLP.

     

    Công nghệ in SLS đặc biệt thú vị vì tính linh hoạt của vật liệu in có thể sử dụng được. Cả hai chất dẻo và kim loại có thể được thiêu kết theo cách này, tạo ra những nguyên mẫu mạnh hơn và bền hơn. Mặc dù chất lượng của bột phụ thuộc vào các quy trình độc quyền của nhà cung cấp, các vật liệu cơ bản được sử dụng phổ biến hơn so với photopolyme, rẻ hơn.

    Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi cung cấp nguồn năng lượng lớn trong quá trình in vì phải sử dụng tia laser xung năng lượng cao thiêu kết vật liệu. Điều này làm tăng giá thành tạo ra các mẫu in

    Tốc độ và độ phân giải của SLS thường tương đương với máy in 3D SLA, với mức trung bình ở khoảng 0.1mm. Do tốc độ gia công vẫn tương đối chậm, phương pháp này chỉ thích hợp cho việc sản xuất khối lượng nhỏ các bộ phận nhỏ, chính xác, vật mẫu… Nhưng điểm mạnh của phương pháp này là có khả năng in 3D được các mẫu in cần vật liệu là kim loại và một số các vật liệu khác (nylon, thủy tinh, và đồ gốm đến nhôm, bạc, và thậm chí cả thép) mà công nghệ FDM, SLA hay DLP không có khả năng thực hiện.

    SLS là phương pháp nhanh chóng tạo mẫu nhanh chóng của kim loại và vật liệu khác.

    Tóm tắt các điểm mạnh của SLS: tính chính xác, tính linh hoạt của thiết kế, tính linh hoạt của vật liệu, chi phí nguyên liệu

    Tóm tắt các điểm yếu của SLS: chi phí sản xuất, tốc độ sản xuất

    Nguồn : biên tập thietbiketnoi.com

  • Sự khác biệt giữa công nghệ SLA và DLP trong in 3D

    Sự khác biệt giữa công nghệ SLA và DLP trong in 3D

    Công nghệ SLA (Stereolithography Laze) và DLP (digital light processing) về cơ bản trong in 3D khá giống nhau, nhưng mỗi loại lại sử dụng phương pháp in khác nhau nên có những ưu và nhược điểm riêng.

    Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa 2 công nghệ này để có thể lựa chọn loại máy in phù hợp cho mục đích sử dụng của bạn, sử dụng tối đa hiệu quả mỗi công nghệ sẽ đáp ứng tốt nhất cho từng loại sản phẩm cần in.

    Công nghệ SLA trong in ấn 3D sử dụng ánh sáng để biến nhựa lỏng thành dạng rắn tại 1 điểm trong mỗi thời điểm. Còn DLP thì sử dụng ánh sáng đông kết toàn bộ 1 lớp in tại mỗi thời điểm.

    SLA Laser-Based và DLP

    Đối với cả 2 công nghệ SLA và DLP, đều sử dụng 1 thùng nhựa lỏng (Resin) tiếp xúc với ánh sáng để hình thành các lớp rắn rất mỏng và được xếp chồng lần lượt để tạo ra một vật rắn (mô hình 3D).

    Trên đây là hình minh họa cho quá trình tạo vật thể in 3D trong máy sử dụng công nghệ SLA và DLP

    .  Trong SLA, mẫu in 3D được xây dựng thông qua đông kết các điểm tiếp xúc giữa ánh sáng (laser) polymer dạng lỏng (Resin)  ánh sáng bằng laser.  Các lớp in được xây dựng lần lượt qua quá trình này để xây dựng một mẫu in 3D hoàn chỉnh.

    SLA sử dụng hai động cơ (một trên trục X và một trên trục Y) để điều khiển một chùm tia laser trên vùng in, đóng rắn nhựa khi chùm tia laser chiếu qua. Quá trình này tạo thành từng lớp là tập hợp tọa độ X và Y được điểu khiển chính xác bởi 2 động cơ trục X và Y.

    DLP sử dụng một màn hình máy chiếu kỹ thuật số để chiếu một hình ảnh duy nhất của mỗi lớp trên toàn bộ diện tích in. Vì máy chiếu là một màn hình kỹ thuật số, nên hình ảnh của mỗi lớp là tập hợp bao gồm các pixel vuông, kết quả trong một lớp in được hình thành từ những viên gạch hình chữ nhật nhỏ gọi là voxel.

    Ảnh minh họa phương pháp xây dựng mỗi lớp in bằng tia laser và máy chiếu (DLP) độ phân giải của các lớp in sẽ được xác định bằng kích thước nhỏ nhất của 1 pixel đối với công nghệ DLP và kích thước chùm tia laser đối với công nghệ SLA

    Thực tế là độ phân giải nhỏ nhất của hai công nghệ có biên dạng khác nhau(tròn với tia laser và vuông với DLP) nên rất khó để so sánh 2 giữa 2 công nghệ một cách trực tiếp. Với mỗi biên dạng mẫu in 3D khác nhau lại cho kết quả khác nhau giữa 2 công nghệ SLA và DLP. Bạn cần tìm hiểu kỹ mục đích sử dụng, sản phẩm cần in để lựa chọn công nghệ phù hợp và tối ưu cho từng loại sản phẩm cụ thể

    Kích thước in và tốc độ in giữa SLA và DLP

    DLP có thể đạt được thời gian in nhanh hơn cho một số mẫu in 3D, mỗi 1 lớp in được xây dựng cùng một lúc, chứ không phải từng điểm trên mỗi lớp như tia laser.

    thời gian in nhanh hơn này áp dụng trong hai trường hợp. Đối với lớn in đầy và đặc, lớp in sẽ được xây dựng nhanh hơn. Đối với lớp in nhỏ và nhiều chi tiết, lượng ánh sáng sẽ được tập trung nhiều hơn do đó thời gian đông kết vật liệu sẽ nhanh hơn

    Mặc dù in nhanh hơn nhưng công nghệ DLP cần cân bằng giữa độ phân giải, kích thước sản phẩm in và tốc độ in

    Ví dụ với sản phẩm in 3D trang sức, máy in SLA thể hiện tính ưu việt hơn so với DLP

    Một máy in DLP có thể in một sản phẩm 3D tốt và nhanh chóng hơn nhiều so với một máy in SLA. Tuy nhiên, in ấn nhiều sản phẩm chi tiết cùng một lúc sẽ yêu cầu một máy in SLA 3D, có khả năng phân giải cao .

    Độ phân giải công nghệ DLP phụ thuộc vào máy chiếu, trong đó xác định có bao nhiêu pixels / voxels trong 1 diện tích nhất định. Ví dụ, full HD 1080p.

    Máy chiếu trong máy in 3D DLP phải được focus cố định vào 1 khoảng cách để có thể đạt được kích thước XY chính xác. Điều này làm hạn chế không gian in của máy in 3D DLP. Và đối với các sản phẩm in yêu cầu độ phân giải cao máy in chỉ có thể sử dụng 1 phần chứ không phải toàn bộ không gian có thể in.

    Máy in 3D laser SLA xác định vị trí các mẫu in 3D hoàn toàn độc lập với độ phân giải của mẫu in 3D làm cho nó có thể in bất kỳ đâu trên toàn bộ không gian in mà không phụ thuộc vào độ phân giải của mẫu in.

    Bề mặt sản phẩm mẫu in 3D: hiệu ứng voxel

    Đối tượng in 3D được xây dựng bằng các lớp xếp chồng nên bản in 3D thường có thể nhìn thấy các vân ngang tương ứng với mỗi lớp in. Tuy nhiên vì DLP xây dựng các lớp với độ phân giải nhỏ nhất là các pixels hình vuông nên xuất hiện các hiệu ứng voxels trên bề mặt sản phẩm mẫu 3D

    Hình ảnh phóng to cho thấy hiệu hứng voxel trên bề mặt sản phẩm in 3D

    Máy in DLP 3D sử dụng các pixel hình vuông xây dựng các lớp in gây ra hứng voxel dọc. Trong ảnh trên bạn có thể dễ dàng nhận ra các đường vân trên bề mặt sản phẩm in 3D. Tương tự như việc bạn xây dựng một khối cầu bằng cách ghép các viên gạch lego lại với nhau.

    Hình dạng vuông voxels làm cho cạnh cong xuất hiện bước.

    Để loại bỏ hiện tượng này bạn có thể xử lý bề mặt sau khi in bằng cách hấp sản phẩm trong hơi axeton hoặc phun cát.

    Hi vọng bài viết này có thể giúp bạn dễ dàng lựa chọn cho mình 1 chiếc máy in 3D phù hợp với yêu cầu công việc của bạn, dưới đây là 1 vài gợi ý cho 2 công nghệ in ấn SLA và DLP

    Máy in DLP phù hợp với các mẫu in 3D kích thước lớn, biên dạng nhiều chi tiết, đặc và mỗi lần in 1 chi tiết

    Máy in SLA đáp ứng tốt với các mẫu in độ phân giải cao, yêu cầu bề mặt mịn với nhiều mẫu trong 1 lần in

    Các bạn like fanpage để cập nhập bài viết mới nhất nhé!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Máy in 3d SLA là gì ?

    Máy in 3d SLA là gì ?

    Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về công nghệ SLA trong máy in 3D, Công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực in 3D, máy in sử dụng công nghệ SLA cho ra sản phẩm với bề mặt đẹp và kích thước chính xác so với mẫu thiết kế trên máy tính, thời gian hoàn thành sản phẩm cũng nhanh hơn so với công nghệ FDM.

    Giới thiệu về công nghệ SLA :

    SLA viết tắt của : Stereolithography, công nghệ đông kết polyme lỏng thành dạng rắn theo từng lớp tạo nên mô hình 3D. Công nghệ này được phát triển từ những năm 1970 và được cấp bằng sáng chế vào năm 1984, chính thức thương mại hóa năm 1986 bởi công ty 3D Systems Inc (CEO: Charles (Chuck) W. Hull)

    Phương pháp tạo mẫu in 3D công nghệ SLA:

    Công nghệ SLA sử dụng 1 chùm tia laser cực tím ( UV laser) tập trung vào thùng chứa Polyme lỏng (Resin). Với sự giúp đỡ của các phần mềm CAD/CAM kết nối với máy in 3D điều khiển chùm tia laser bằng hệ thống gương lật sẽ vẽ lại chính xác biên dạng của mẫu in 3D và làm đông kết Polyme (Resin) thành từng lớp, quá trình này lặp lại cho đếkhi mẫu in 3D hoàn thành. Thông thường mỗi lớp Polyme đông kết có độ dày 0.05 – 0.15mm

    Bên trong thùng chứa Polyme lỏng (Resin) có một cơ cấu nâng hạ vận hành tương tự như thang máy. Mỗi lần di chuyển sẽ hạ xuống 1 khoảng tương đương độ dày mỗi lớp in. Sau khi cơ cấu nâng đỡ vật mẫu hạ xuống, 1 cánh tay máy sẽ quét qua phủ đều vật liệu Polyme lỏng (Resin) lên trên lớp cũ đã đông kết để chuyển bị cho một quá trình tạo lớp mới.

    Một số máy sử dụng cơ cấu nâng đỡ ngược lại, tia laser sẽ được chiếu từ dưới đáy thùng Polyme lỏng(Resin) và sau mỗi lớp in cơ cấu nâng sẽ nâng lên 1 khoảng tương đương với độ dày lớp in. Ưu điểm của cơ cấu này là có thể in được mẫu 3D với thể tích lớn hơn và tốn ít resin hơn vì chỉ cần 1 lượng để phủ đều đáy thùng chứa.

    Sau quá trình này, mẫu 3D sẽ được đưa vào một tủ sấy bằng tia UV để gia cố đông kết giữa các lớp in.

    Các bạn like fanpage để cập nhập bài viết mới nhất nhé!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com