Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá HP ZBook Fury 17 G8: Hiệu năng bậc nhất thị trường

    Đánh giá HP ZBook Fury 17 G8: Hiệu năng bậc nhất thị trường

    HP ZBook Fury 17 G8

    HP ZBook Fury 17 G8 là một mẫu laptop trạm có hiệu năng cao bậc nhất hiện nay trên thị trường. Được trang bị những loại linh kiện tối tân nhất hiện nay, HP ZBook Fury 17 G8 có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Tuy nhiên, HP ZBook Fury 17 G8 vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Một trong số phải kể đến chính là kích thước cồng kềnh của máy, với khối lượng lên đến 3.17 kg. Liệu HP ZBook Fury 17 G8 còn có những điểm mạnh và điểm yếu nào khác, câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Fury 17 G8

    • CPU: Intel Xeon W-11955M
    • GPU: Nvidia RTX A5000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 2TB PCIe SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840  x 2160 pixel
    • Kích thước: 15.7 x 10.5 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 3.17 kg

    HP ZBook Fury 17 G8

    HP ZBook Fury 17 G8: Thiết kế

    HP ZBook Fury 17 G8 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp. Vỏ ngoài của máy được làm hoàn toàn từ kim loại, được hoàn thiện với màu xám bạc, có cảm giác cầm nắm trên tay khá dễ chịu.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ trông thấy dải loa ngoài Bang & Olufsen đặt ở ngay bên trên bộ bàn phím kích thước full size. Bản lề của máy có thể được mở rộng một góc tối đa 180 độ, cho phép bạn chia sẻ các thông tin hiển thị trên màn hình với các đồng nghiệp của mình khi cần thiết.

    Được đặt ở giữa các nút G, H và B trên bàn phím là một núm rê chuột (tương tự như chiếc TrackPoint của phần lớn các mẫu laptop ThinkPad trên thị trường), và nằm ở ngay bên dưới bộ bàn phím là chiếc touchpad có kích thước khổng lồ, với kích thước 2 chiều là 5 x 2.4 inch. Nằm ở bên trên chiếc touchpad là các nút click chuột trái, phải và giữa riêng biệt.

    Với kích thước 3 chiều là 15.7 x 10.5 x 1.1 inch và có khối lượng 3.17 kg, ZBook Fury 17 G8 là một chiếc laptop có vẻ ngoài cồng kềnh và có tính di động không cao. Máy có kích thước lớn và nặng hơn so với MSI WS66 10TMT (14.2 x 9.7 x 0.7 inch, nặng 2.08 kg), HP ZBook Studio G8 (13.9 x 9.2 x 0.7 inch, nặng 1.5 kg) và Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.7 inch, nặng 2 kg).

    Ở mặt dưới, gần 1 phần 3 diện tích bề mặt vỏ máy được sử dụng trong việc tản nhiệt, nhằm mang lại cho người dùng mức hiệu năng tối ưu nhất có thể.

    HP ZBook Fury 17 G8

    HP ZBook Fury 17 G8: Cổng kết nối

    Là một chiếc laptop trạm cao cấp, ZBook Fury 17 G8 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi.

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop được trang bị 1 cổng RJ-45 Ethernet, khe lắp khóa chống trộm, 3 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và 1 khe đọc thẻ Smart Card.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng nguồn, 2 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng DisplayPort, cổng HDMI, khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP ZBook Fury 17 G8: Màn hình

    ZBook Fury 17 G8 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải UHD (3840 x 2160 pixel), sử dụng tấm nền LED BrightView, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh ấn tượng và sắc nét.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của ZBook Fury 17 G8 có độ phủ màu ghi nhận được là 161.7% dải DCI-P3. Kết quả này rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm cả những mẫu được so sánh trong bài viết này, cụ thể là ZBook Studio G8 (142.5%) và MSI WS66 10TMT (78%).

    Ở bài kiểm tra độ sáng, màn hình của máy có chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 532 nit, cao hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh là  ZBook Studio G8 (464 nit), và MSI WS66 10TMT (346 nit).

    HP ZBook Fury 17 G8: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của ZBook Fury 17 G8 đem đến cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Bên dưới bộ bàn phím có một khu vực rộng lớn để bạn tha hồ thoải mái kê tay trong quá trình làm việc. Các nút của bộ bàn phím có độ nhạy rất tốt, giúp tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 5 x 2.4 inch, mang lại cho tôi một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện vô cùng phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để thực hiện các thao tác điều hướng trên hệ điều hành Windows 10.

    HP ZBook Fury 17 G8: Hiệu năng

    Phiên bản ZBook Fury 17 G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Xeon mới nhất của Intel, cùng với chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 và 64GB dung lượng RAM. Sở hữu một khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, chiếc laptop vẫn giữ nguyên được mức hiệu năng tối ưu khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, trong đó có 10 tab chạy video 4K trên Youtube.

    Kiểm tra mức hiệu năng của máy với bài test Geekbench 5.4, chiếc laptop trạm của HP đạt điểm số 9716, cao hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc máy cao cấp tại thời điểm bài viết (4753 điểm). Được trang bị con chip Intel Core i9, những mẫu máy cạnh tranh là Dell XPS 15 (7477 điểm), MSI Creator Z16 (7335 điểm), và ZenBook Pro Duo 15 (7028 điểm) có điểm số hiệu năng kém hơn so với chiếc laptop HP.

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake của chúng tôi, chiếc laptop HP hoàn thành tác vụ chỉ sau 6 phút 27 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 14 phút 47 giây.

    ZBook Fury 17 G8 còn làm tốt ở bài kiểm tra tốc độ của bộ nhớ trong. Cụ thể, máy có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB chỉ sau 23.2 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1155 MBps.

    HP ZBook Fury 17 G8: Khả năng xử lý đồ họa

    Dù bạn sử dụng máy để chơi game giải trí hay để làm việc, thì ZBook Fury 17 G8 sẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của bạn. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 và 16GB VRAM.

    Để kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy, chúng tôi sử dụng bài test Fire Strike của 3DMark. Chiếc laptop trạm của HP đạt điểm số ấn tượng là 20444 điểm, cao hơn gấp 4 lần so với mức trung bình phân khúc (4351 điểm). Máy còn có điểm số hiệu năng cao hơn khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc, cụ thể là MSI WS66 (16788 điểm, Quadro RTX 5000 Max-Q), ZBook Studio x360 G5 (4451 điểm, Quadro P1000), ProArt StudioBook 15 (13767 điểm, GeForce 2060), và WS65 (15364 điểm, Quadro RTX 5000).

    HP ZBook Fury 17 G8: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop trạm có hiệu năng cao trên thị trường, ZBook Fury 17 G8 có mức thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, chiếc laptop trụ được 7 giờ 10 phút.

    Mức thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 10 giờ 23 phút. Dù vậy, phần lớn các đối thủ cạnh tranh của máy còn có mức thời lượng pin còn ngắn hơn nhiều, cụ thể là  ZBook Studio G8 (4 giờ 23 phút) và ProArt StudioBook 15 (3 giờ 39 phút).

    HP ZBook Fury 17 G8: Khả năng tản nhiệt

    ZBook Fury 17 G8 phả ra một mức nhiệt lớn trong quá trình sử dụng, vậy nên đừng đặt chiếc máy lên đùi trong quá trình làm việc. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực gầm máy là nơi có mức nhiệt cao nhất, đo được là 45 độ C. Trong khi đó, tại vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ tốt hơn, đo được lần lượt là 30 và 25 độ C.

    HP ZBook Fury 17 G8

    Tổng kết

    HP ZBook Fury 17 G8 là một trong những chiếc laptop trạm có mức hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Bất kể công việc của bạn là gì, thì mức hiệu năng mà HP ZBook Fury 17 G8 sở hữu sẽ cho phép bạn xử lý nhanh chóng và hiệu quả nhất. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop trạm có mức hiệu năng cao, và bạn có điều kiện tài chính lớn, thì HP ZBook Fury 17 G8 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích
    • Ít bloatware
    • Bàn phím và touchpad siêu thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Thiết kế cồng kềnh
    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Tản ra một mức nhiệt khá cao trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Huawei Nova 9: Thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ

    Đánh giá Huawei Nova 9: Thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ

    Huawei Nova 9

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Huawei Nova 9 sở hữu một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 6.57 inch, tần số quét 120Hz với khả năng hiển thị hệ màu 10-bit. Máy mang lại mức hiệu năng tốc độ với con chip Snapdragon 778G cùng với một mức dung lượng RAM lớn.

    Chưa hết, máy còn sở hữu một mức lượng pin dài và khả năng sạc nhanh với công suất 66W. Xét về mặt tổng thể, Huawei Nova 9 là một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện ở mọi mặt, không có nhiều khuyết điểm lớn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei Nova 9

    • Màn hình: 6.57-inch 2340 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 778G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 160 x 73.7 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 175 gram
    • Pin: 4300 mAh

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Thiết kế

    Huawei Nova 9 sở hữu một vẻ ngoài cao cấp dù vật liệu chế tạo vỏ ngoài của chiếc điện thoại chỉ nằm ở mức tầm trung. Chiếc máy có mặt trước được làm bằng kính, trong khi mặt lưng và khung viền được làm bằng nhựa. Hãng sản xuất không công bố chính thức loại kính bảo vệ màn hình trong danh sách thông số kỹ thuật, vậy nên chúng tôi cho rằng loại kính này không phải là loại Gorilla Glass.

    Dù vậy, chiếc điện thoại vẫn mang lại cho chúng tôi một cảm giác cầm nắm trên tay rất thoải mái. Với khối lượng tổng thể là 175g, Nova 9 là một trong những mẫu điện thoại nhẹ nhất trong phân khúc máy 6.5 inch.

    Cụm camera sau của máy có kích thước hơi dày, khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng. Cảm biến camera chính của cụm ống kính này được bọc bên trong một chiếc vòng kim loại sáng bóng, trong khi 3 cảm biến còn lại được đặt trong chiếc vòng còn lại ở bên dưới.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện gương mờ, khiến cho chiếc điện thoại trở nên bám tay hơn bình thường, được làm cong sang 2 cạnh bên cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại mà không bị cấn tay.

    Nova 9 là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài hiện đại, với khung viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước tương đối mỏng so với phân khúc. Nằm ở gần cạnh trên màn hình được khoét một lỗ dành cho chiếc camera selfie của máy.

    Khung viền của máy được làm hoàn toàn bằng nhựa. Viền nhựa này được hoàn thiện bóng bẩy, khiến cho vân tay bám hơi nhiều. Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải, trong khi cạnh dưới của máy được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa ngoài và khe đựng SIM. Khe đựng SIM của máy chỉ có khả năng chứa 2 thẻ SIM và không thể nhận thẻ microSD.

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Nova 9 không có hạn chế nào quá lớn. Máy có thiết kế nhỏ gọn, dễ cầm nắm trên tay, có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Màn hình

    Màn hình là một trong những điểm mạnh nhất của Nova 9. Màn hình máy sử dụng tấm nền OLED cao cấp với khả năng hiển thị hệ màu 10-bit và được hỗ trợ tần số quét 120Hz. Chiếc màn hình này có độ phân giải 2340 x 1080 pixel và được chi cạnh theo tỷ lệ 19.5:9.

    Về mảng độ sáng, tấm nền OLED này không được ấn tượng cho lắm, nhưng vẫn nằm ngang với mức tiêu chuẩn phân khúc. Khi điều chỉnh độ sáng bằng phương pháp thủ cộng, màn hình của máy có độ sáng tối đa ghi nhận được là 433 nit. Trong khi đó, khi sử dụng máy ở chế độ Thay đổi độ sáng tự động, màn hình của Nova 9 có độ sáng cực đại là 608 nit.

    Tuy nhiên, tấm nền này lại không có độ chính xác màu sắc quá cao. Ngay khi mở máy lên, chúng tôi có thể nhận thấy ngay rằng màu sắc hiển thị trên màn hình bị nghiêng hơi nhiều về gam màu lạnh. Mọi sắc xám và trắng đều bị ám xanh hoặc tím.

    Màn hình máy được hỗ trợ tần số quét 120Hz, khiến cho mọi hoạt ảnh khi tương tác với hệ điều hành trở nên mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Thời lượng pin

    Huawei Nova 9 được trang bị quả pin có dung tích nhỏ hơn so với phần lớn các mẫu điện thoại trong cùng phân khúc giá. Quả pin của máy có dung tích 4300 mAh, mang lại cho chiếc điện thoại kết quả thời gian chờ nằm ở mức tầm trung trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên, có một khác biệt lớn giữa Nova 9 và các mẫu máy cạnh tranh, đó là những dòng máy này được trang bị những con chip có hiệu năng cao hơn.

    Phần lớn các đối thủ cạnh tranh của Huawei Nova 9 đều được trang bị 1 trong 2 dòng chip là Snapdragon 888 hoặc 870 – cả hai dòng chip này đều tiêu thụ một mức điện năng nhiều hơn so với con chip Snapdragon 778G của Nova 9.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Huawei Nova 9 mang lại kết quả thời lượng pin nằm ở mức tầm trung, đủ để trụ đến hết ngày trong điều kiện sử dụng vừa tầm.

    Huawei Nova 9 tuy không có tốc độ sạc pin nhanh nhất so với phân khúc, nhưng vẫn nhanh hơn nhiều so với nhiều mẫu máy cạnh tranh cùng tầm tiền. Trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại nạp lại 61% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm sạc pin.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Hiệu năng

    Con chip Snapdragon 778G được trang bị bên trong Nova 9 được sản xuất trên tiến trình 6nm. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý và được tích hợp GPU Adreno 642L để đảm nhiệm các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Con chip được cấu thành từ 1 nhân Kryo 670 Prime (2.4GHz), 3 nhân Kryo 670 Gold (2.4GHz) và 4 nhân Kryo 670 Silver (1.8GHz).

    Huawei Nova 9 được bán với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm 8GB/128GB và 8GB/256GB. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ thực hiện các bài test khác nhau để kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của Nova 9, đồng thời so sánh số điểm kiểm tra của máy với những mẫu điện thoại cạnh tranh trong cùng phân khúc.

    Chấm điểm hiệu năng của máy với bài test Geekbench 5, chiếc điện thoại Huawei đạt điểm số 2973. Kết quả này tương đương so với những mẫu điện thoại chạy chip Snapdragon 778G khác trên thị trường. Tuy nhiên, máy lại có điểm hiệu năng kém hơn nhiều so với những mẫu điện thoại sử dụng những dòng chip cao cấp hơn, ví dụ như Dimensity 1200 hoặc Snapdragon 888/870.

    Huawei Nova 9: Camera

    Cụm camera sau của Nova 9 được cấu thành từ 4 cảm biến. Camera chính của máy sử dụng cảm biến cao cấp là Sony IMX766 50MP, có kích thước vật lý và điểm ảnh lần lượt là 1/1.56 inch và 1.0µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.9. Đây là loại cảm biến sử dụng trong dòng máy điện thoại cao cấp hơn là Oppo Find X3 Pro.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng loại cảm biến thông dụng hơn, có độ phan giải 8MP, kích thước vật lý 1/4.0 inch, được đặt sau một ống kính f/2.2. Hai ống kính còn lại được sử dụng để phân tích chiều sâu và chụp ảnh macro, với cả hai sử dụng cảm biến 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 32MP, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.0.

    Những bức hình chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày cho ra kết quả nằm ở mức tầm trung so với phân khúc giá. Điểm khiến chúng tôi ngạc nhiên nhất chính là tính năng lấy nét tự động của máy có hiệu suất không được ổn định cho lắm.

    Điều này khiến cho một vài bức ảnh chụp thử có độ nét thấp hơn so với mức thông thường. Ngoài những trường hợp này ra, ảnh chụp từ ống kính chính trong điều kiện đầy đủ ảnh sáng có chất lượng rất tốt, với độ nét và màu sắc rực rỡ.

    Chất lượng ảnh chụp của ống kính góc siêu rộng tuy không quá ấn tượng, nhưng vẫn nằm ngang so với những đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc. Những bức hình này có độ sắc nét không được tốt cho lắm.

    Tổng kết

    Điểm hạn chế lớn nhất của Huawei Nova 9 chính là việc máy không được hỗ trợ các dịch vụ của Google. Tuy nhiên, sau thời gian trải nghiệm thực tế với chiếc điện thoại, chúng tôi nhận thấy rằng chiếc điện thoại còn có những điểm hạn chế khác.

    Hiệu suất chụp ảnh của Huawei nova 9 chỉ nằm ở mức trung bình so với phân khúc. Trong khi đó, mức hiệu năng của Huawei nova 9 tuy không phải là quá chậm, nhưng lại kém hơn nhiều so với những mẫu máy sử dụng chip Snapdragon 888 hay 870 trong cùng tầm giá.

    Nếu Huawei nova 9 có mức giá khởi điểm tốt hơn, thì đây sẽ là một lựa chọn tốt với những ai đang chọn một mua một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá tầm trung. Nhưng tại thời điểm hiện tại, chúng tôi khuyên bạn hãy chọn một dòng máy khác trong phân khúc giá thay vì Huawei nova 9.

    Xem thêm: Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình OLED rực rỡ, 120Hz
    • Tốc độ sạc pin nhanh

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Ở cùng phân khúc giá có nhiều mẫu máy khỏe hơn
    • Không được hỗ trợ các dịch vụ của Google
  • Đánh giá HP Chromebook x2 11: Thiết kế hiện đại, màn hình sắc nét

    Đánh giá HP Chromebook x2 11: Thiết kế hiện đại, màn hình sắc nét

    HP Chromebook x2 11

    HP Chromebook x2 11 là một chiếc laptop Chromebook được bán trong phân khúc cao cấp. Máy được trang bị một chiếc màn hình 2K có chất lượng hình ảnh rực rỡ, được chia cạnh theo tỷ lệ 3:2. Máy sử dụng con chip Qualcomm 7C, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng vô cùng hiệu quả. Bài viết đánh giá chi tiết HP Chromebook x2 11, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Flip CM5: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tin cậy

    Thông số kỹ thuật của HP Chromebook x2 11

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c
    • GPU: Qualcomm Adreno 618 GPU
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMc
    • Màn hình: 11 inch, IPS, 2160 x 1440
    • Kích thước: 9.9x 6.9 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 1.16 kg

    HP Chromebook x2 11

    HP Chromebook x2 11: Thiết kế

    HP đã làm rất tốt ở mảng thiết kế của Chromebook x2. Máy sở hữu một chất lượng build ấn tượng và có mức độ hoàn thiện cao. Với kích thước 3 chiều chỉ vỏn vẹn là 9.9 x 4.6 x 0.3 inch, HP Chromebook x2 11 có tính di động vô cùng ấn tượng, cho phép bạn mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Bản thân chiếc Chromebook có khối lượng tổng thể là 1.16 kg, nhưng vẫn mang cảm giác chắc chắn nhờ thiết kế vỏ nhôm nguyên khối.

    Khi không gắn liền với phụ kiện bàn phím rời hay ốp lưng, vẻ ngoài của Chromebook x2 trông không khác gì một chiếc máy tính bảng thông dụng trên thị trường. Chiếc bàn phím rời được gắn kết với thân máy thông qua các hệ thống nam châm.

    Bọc quanh bởi một khung viền bezel có kích thước chưa đầy nửa inch, chiếc màn hình 11 inch chiếm phần lớn diện tích của mặt trước. Ẩn dưới 2 cạnh bezel này là một hệ thống âm thanh, bao gồm 2 loa nằm ở 2 cạnh của chiếc màn hình.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc Chromebook là các cổng kết nối, cùng với các nút tăng giảm âm lượng, trong khi nút nguồn kiêm bảo mật vân tay được đặt ở cạnh trên của chiếc máy. Nằm ở cạnh phải còn có khe đựng và sạc bút stylus, trong khi cạnh dưới được trang bị các chân cắm nam châm được sử dụng để kết nối với bộ bàn phím rời.

    Do sở hữu 1 thiết kế siêu mỏng, Chromebook x2 không có nhiều không gian dành cho nhiều cổng kết nối. Máy chỉ được trang bị duy nhất 2 cổng USB Type-C nằm ở cạnh trái, cho phép bạn vừa sạc nguồn vừa kết nối máy với một thiết bị ngoại vi. Xét về mặt tổng thể, HP Chromebook x2 11 là một chiếc Chromebook có thiết kế hiện đại, chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện tốt.

    HP Chromebook x2 11

    HP Chromebook x2 11: Màn hình

    Màn hình của Chromebook x2 có kích thước đường chéo là 11 inch. Chiếc màn hình có độ phân giải 2K và được chia cạnh theo tỷ lệ 3:2, mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng so với phân khúc giá.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy có độ phủ màu ghi nhận được là 71% dải DCI-P3. Kết quả này thấp hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (80.5%), trong đó bao gồm cả mẫu máy cạnh tranh là Pixelbook Go (76.7%).

    Tuy có khả năng hiển thị màu sắc không được ấn tượng cho lắm, màn hình của máy lại sở hữu một mức độ sáng vô cùng rực rỡ, với chỉ số 425 nit ghi nhận được trong bài kiểm tra của chúng tôi. Kết quả độ sáng này không những bỏ xa lại phía sau so với đối thủ cạnh tranh là Asus Chromebook Flip C434 (286 nit), mà còn đánh bại hoàn toàn mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại (360 nit).

    Tính năng cảm ứng của chiếc màn hình này có hiệu suất khá mượt mà, cho phép tôi tương tác với mọi ứng dụng trên hệ điều hành một cách dễ dàng và liền mạch.

    HP Chromebook x2 11

    HP Chromebook x2 11: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím rời của Chromebook x2 tuy có thiết kế mỏng nhẹ, nhưng lại sở hữu một độ bền vô cùng ấn tượng. Tuy nhiên do có kích thước hơi nhỏ, bạn có thể sẽ phải sử dụng một thời gian trước khi làm quen hoàn toàn với bố cục của bàn phím.

    Touchpad của Chromebook x2 có kích thước lớn so với những dòng máy lai trên thị trường. Với kích thước 2 chiều là 4.5 x 2.5 inch, chiếc touchpad đem lại một không gian sử dụng rộng rãi, cho phép tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và liền mạch.

    HP Chromebook x2 11: Hiệu năng

    Được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 7C và sử dụng loại bộ nhớ trong là eMMC thay vì ổ SSD, mức hiệu năng mà Chromebook x2 mang lại chỉ nằm ở mức vừa tầm. Tuy không mang lại một mức hiệu năng tốc độ, con chip Snapdragon 7C của máy lại có một lợi thế đó là khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của thiết bị, chúng tôi mở đồng loạt 25 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video 1080p trên Youtube. Trong khoảng thời gian này, tuy một vài tab phải mất đến vài giây mới load xong, tôi vẫn có thể tương tác mượt mà với các ứng dụng làm việc khác nhau.

    Kiểm tra mức hiệu năng xử lý của máy với bài test Geekbench 5, chiếc HP Chromebook x2 11 của chúng tôi có điểm số hiệu năng ghi nhận được là 1691. Đây là một số điểm hiệu năng khá thấp so với phân khúc (2590 điểm), nhưng ít nhất thì mẫu máy cạnh tranh cùng tầm giá là Google Pixelbook Go vẫn có số điểm thấp hơn (1356 điểm).

    Sử dụng bài test Jetstream 2 để kiểm tra tốc độ lướt web của HP Chromebook x2, máy trả về kết quả là 63 điểm. Kết quả này tuy cao hơn khi so sánh với mẫu máy cùng sở hữu thiết kế bàn phím rời là Asus Chromebook Detachable (33.2 điểm), nhưng lại kém hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc Chromebook tại thời điểm hiện tại (101.1 điểm).

    HP Chromebook x2 11: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu Chromebook được bán trên thị trường, thời lượng pin là thế mạnh của HP Chromebook x2. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy đạt thời gian sử dụng là 11 giờ 4 phút sau khi lướt web liên tục thông qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn ngưỡng bình quân của phân khúc Chromebook trên thế giới, và đồng thời dài hơn so với mức thời lượng pin của đối thủ cạnh tranh là chiếc Asus Chromebook Flip C434 (9 giờ 58 phút).

    HP Chromebook x2 11: Webcam

    HP Chromebook x2 11 được trang bị tổng cộng 2 chiếc camera, với chiếc camera ở đằng trước có độ phân giải 8MP, và chiếc camera ở mặt sau với độ phân giải 5MP.

    Ngoài khả năng chụp hình ra, chiếc camera sau của máy còn được sử dụng để quét nhanh các loại văn bản khác nhau trong quá trình làm việc. Chất lượng ảnh chụp của những chiếc camera này nằm ở mức vừa tầm so với phân khúc. Camera trước của máy có độ nét không quá cao, nhưng lại có độ tương phản và khả năng tái hiện màu sắc rất tốt.

    HP Chromebook x2 11: Phần mềm

    HP Chromebook x2 chạy trên phiên bản hệ điều hành Chrome OS mới nhất tại thời điểm hiện tại. Máy được cài sẵn những ứng dụng chính của Google, trong đó bao gồm Youtube, Google Play Store, Google Chrome, vân vân.

    Hệ điều hành Chrome OS có khả năng chạy trực tiếp các ứng dụng Android, vậy nên bạn có thể sử dụng những ứng dụng điện thoại trực tiếp trên chiếc máy này mà không phải sử dụng thêm phần mềm giả lập.

    Tổng kết

    HP Chromebook x2 11 là một chiếc Chromebook có thiết kế bắt mắt, hiện đại. Sở hữu một chiếc màn hình có độ phân giải 2K, máy mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh sắc nét và trung thực. Và với mức thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ, bạn có thể chiếc máy trong một khoảng thời gian dài trước khi phải sạc lại pin. Nếu đang tìm một chiếc Chromebook có thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, thì HP Chromebook x2 sẽ là một lựa chọn đáng để xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Flip CM3: Giá cạnh tranh, lượng pin siêu dài

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Màn hình 2K mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét
    • Tính di động cao
    • Chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Bút cảm ứng không bán kèm
    • Bàn phím có bố cục chật hẹp
    • Hiệu năng chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá Acer Chromebook 317: Chiếc Chromebook 17 inch đầu tiên thế giới

    Đánh giá Acer Chromebook 317: Chiếc Chromebook 17 inch đầu tiên thế giới

    Acer Chromebook 317

    Acer Chromebook 317 là một trong những chiếc Chromebook đầu tiên trên thị trường sở hữu kích thước màn hình 17.3 inch. Chất lượng màn hình hiển thị của máy tuy không nằm trong top đầu của phân khúc, và mức thời lượng pin của máy cũng chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung, nhưng mức hiệu năng mà chiếc laptop mang lại là vừa đủ để mang lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà, ít bị giật lag.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook 317

    • CPU: Intel Pentium Silver N6000
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMC
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920×1080
    • Kích thước: 15.8 x 10.5 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Acer Chromebook 317

    Acer Chromebook 317: Thiết kế

    Acer Chromebook 317 là một thiết bị có kích thước lớn, vậy nên hãy chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có tính di động cao. Máy sở hữu một thiết kế vỏ ngoài khá cao cấp đối với một dòng máy được bán ở phân khúc tầm trung.

    Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, với chiếc logo Acer nằm gần bên tai trái, đem lại vẻ ngoài tối giản và chuyên nghiệp cho chiếc Chromebook 17 inch.

    Khi mở chiếc máy ra, bạn sẽ trông thấy chiếc màn hình có kích thước 17.3 inch đồ sộ. Chiếc màn hình này được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng so với phân khúc giá, với cạnh trên và dưới được làm dày hơn một chút. Cạnh trên là vị trí đặt chiếc webcam 720p, trong khi nằm ở chính giữa cạnh dưới là chiếc logo Acer bóng bẩy.

    Acer Chromebook 317 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size, với cụm phím số nằm ở ngay bên phải. Bộ bàn phím này được đặt kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài trên thân máy. Chiếc touchpad của máy được hoàn thiện với một khung viền màu bạc, mang lại vẻ ngoài khá bắt mắt cho chiếc Chromebook.

    Với khối lượng tổng thể là 2.4 kg, 15.8 x 10.5 x 0.9 inch, Acer Chromebook 317 có vẻ ngoài cồng kềnh hơn so với phần lớn các dòng máy cạnh tranh trên thị trường. Cụ thể, cả hai dòng máy cùng phân khúc là Samsung Galaxy Chromebook 2 (12 x 8 x 0.6 inch, nặng 1.22 kg) và Asus Chromebook C423NA (12.7 x 9 x 0.6 inch, nặng 1.22 kg) đều mỏng và nhẹ hơn rất nhiều so với chiếc Chromebook 17 inch của Acer.

    Acer Chromebook 317

    Acer Chromebook 317: Cổng kết nối

    Chromebook 317 được trang bị tương đối đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép tôi làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Nằm ở cạnh trái của chiếc laptop là 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-C, 1 khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là khe lắp khóa chống trộm Kensington, 1 cổng USB Type-A và 1 cổng USB Type-C.

    Acer Chromebook 317

    Acer Chromebook 317: Màn hình

    Acer Chromebook 317 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, có độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Màn hình của máy tuy có kích thước lớn bậc nhất phân khúc Chromebook, nhưng chất lượng hiển thị chỉ nằm ở mức trung bình. Đây là điều dễ hiểu do Chromebook 317 được bán ở phân khúc giá rẻ.

    Dựa vào thiết bị hiểu chuẩn màu của chúng tôi, màn hình của Chromebook 317 có độ phủ màu ghi nhận được là 42.7% dải DCI-P3. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc Chromebook tại thời điểm bài viết (66.6%), đồng thời còn kém hơn so với các mẫu laptop thuộc nhóm máy so sánh, bao gồm Galaxy Chromebook 2 (83.9%).

    Với độ sáng bình quân ghi nhận được là 269 nit, màn hình của Chromebook 317 có độ sáng không được rực rỡ cho lắm. Với mức độ sáng màn hình này, bạn chỉ có thể sử dụng chiếc Chromebook ở trong nhà và những nơi có ít ánh sáng tự nhiên. Để so sánh, độ sáng màn hình của Chromebook 317 thấp hơn mức trung bình phân khúc (298 nit), trong đó bao gồm Galaxy Chromebook 2 (390 nit).

    Acer Chromebook 317: Bàn phím và touchpad

    Nhờ sở hữu một thân máy có kích thước lớn, Acer Chromebook 317 được trang bị một bộ bàn phím dạng đảo có bố cục rộng rãi, thích hợp với những ai có tay lớn. Các nút của bộ bàn phím có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi nhanh chóng làm quen sau một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Tương tự như bộ bàn phím, chiếc touchpad của Acer Chromebook 317 cũng có diện tích rộng rãi với kích thước 2 chiều là 4.75 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành ChromeOS.

    Acer Chromebook 317: Hiệu năng

    Phiên bản Acer Chromebook 317 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Pentium Silver N6000 cùng với 8GB RAM. Với mức RAM lớn này, chiếc Chromebook có khả năng xử lý đa nhiệm khá hiệu quả và ổn định. Để kiểm tra, tôi để máy load đồng loạt 35 tab Chrome và 2 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt thời gian đó, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà và không gặp tình trạng giật lag.

    Kiểm tra hiệu năng của chiếc Chromebook với Geekbench 5, máy đạt điểm số 1137, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 2253 điểm. Được trang bị con chip Intel Core i3-1010U, Samsung Galaxy Chromebook 2 có mức hiệu năng cao nhiều với số điểm ghi nhận được là 2163.

    Chúng tôi sử dụng bài test JetStream 2.0 để kiểm tra tốc độ lướt web của máy. Ở bài kiểm tra này, Acer Chromebook 317 có số điểm ghi nhận được là 93.3, một lần nữa thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Acer Chromebook 317: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Acer Chromebook 317. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc Chromebook 17 inch của Acer trụ được 9 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này dài hơn khi so sánh với kết quả bình quân của dòng máy Chromebook (9 giờ 23 phút), trong đó có cả những mẫu máy được so sánh ở bài viết này, bao gồm Galaxy Chromebook 2 (8 giờ 18 phút) và  Chromebook C423NA (7 giờ 58 phút).

    Acer Chromebook 317: Khả năng tản nhiệt

    Acer Chromebook 317 sở hữu một khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép bạn sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian gian này, khu vực gầm máy của chiếc laptop có nhiệt độ ghi nhận được là 29 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad của máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Acer Chromebook 317: Phần mềm

    Nếu bạn đã từng sử dụng các ứng dụng tiện ích của Google, thì bạn sẽ nhanh chóng làm quen với hệ điều hành Chrome OS. Khi khởi động lên lần đầu tiên, Acer Chromebook 317 sẽ nhắc bạn đăng nhập tài khoản Google. Một khi hoàn thành, mọi thông tin của bạn sẽ được đồng bộ hóa trong máy.

    Máy được cài sẵn các ứng dụng tiện ích của Google, bao gồm Docs, Gmail, vân vân. Chrome OS còn có khả năng tương thích với các ứng dụng Android, cho phép bạn sử dụng các ứng dụng trên điện thoại trực tiếp trên máy mà không phải chạy trình giả lập.

    Tổng kết

    Tại thời điểm bạn viết, trong tầm tiền của Acer Chromebook 317, bạn có thể mua các thiết bị Chrome OS khác. Để lấy ví dụ, Samsung Galaxy Chromebook 2 là một lựa chọn thay thế tuyệt vời – đây là chiếc Chromebook đầu tiên trên thị trường sử dụng màn hình QLED, mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị rực rỡ hơn nhiều so với chiếc Chromebook 17 inch của Acer. Tuy nhiên, chiếc ChromeBook Samsung lại có không nhiều cổng kết nối, và có ít thời lượng pin hơn so với chiếc laptop Acer.

    Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc Chromebook có màn hình lớn, thì Acer Chromebook 317 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng. Đây là chiếc Chromebook đầu tiên trên thị trường sở hữu một chiếc màn hình có kích thước 17.3 inch, mang lại một diện tích làm việc vô cùng rộng rãi cho người dùng. Chưa hết, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Điểm cộng

    • Kích thước màn hình lớn
    • Bàn phím và touchpad thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Hiệu năng chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
  • Đánh giá Cleer Audio Flow II: Thiết kế nổi bật, chất âm xuất sắc

    Đánh giá Cleer Audio Flow II: Thiết kế nổi bật, chất âm xuất sắc

    Cleer Audio Flow II

    So với phần lớn các mẫu tai nghe khác trong cùng phân khúc, Cleer Audio Flow II trở nên nổi bật nhờ sở hữu một vẻ ngoài độc đáo với bề mặt củ tai được làm bằng kim loại sáng bóng. Cặp tai nghe mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm đeo thoải mái, cùng với một hiệu suất cách âm hiệu quả và đáng tin cậy. Bài viết đánh giá chi tiết về mẫu tai nghe Bluetooth Cleer Audio Flow II, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm

    Thông số kỹ thuật của Cleer Audio Flow II

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Over-ear, đóng lưng
    • Driver: dynamic, 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20 – 40kHz (khi cắm dây) / 20 – 20kHz (Bluetooth)
    • Trở kháng: 16 ohm
    • Độ nhạy: 110dB
    • Định dạng codec Bluetooth hỗ trợ: SBC, AAC, aptX, aptX HD, LDAC
    • Lượng pin ước tính: 20 giờ
    • Khối lượng (không tính dây): 327 g

    Cleer Audio Flow II

    Cleer Audio Flow II: Thiết kế

    Thoạt nhìn, Cleer Audio Flow II là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế cao cấp. Và trong trường hợp của Flow II, việc sở hữu một thiết kế cao cấp đồng thời mang lại một cảm giác cầm nắm trên tay cũng cao cấp không kém. Tuy sở hữu nhiều chi tiết được làm bằng nhựa, cặp tai nghe có mức độ hoàn thiện rất tốt.

    Dải headband đệm đầu có lõi làm từ kim loại nguyên khối, được phủ ở bên ngoài là các chi tiết nhựa, được hoàn thiện với một dải đệm mềm mại ở mặt trong. Cặp tai nghe sở hữu một khít vừa vặn khi đeo trên tai, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Bề mặt củ tai sở hữu một thiết kế vòng kim loại bóng bẩy và bắt mắt, được hoàn thiện một cách tỷ mỉ và có chất lượng build rất tốt, mang lại cho cặp tai nghe một vẻ ngoài độc đáo và nổi bật. Nằm trên bề mặt củ tai được in logo Cleer với tông màu nhẹ nhàng, đem lại dáng vẻ hiện đại cho cặp tai nghe.

    Hai củ tai có thể được xoay tròn và gấp gọn lại, giúp cặp tai nghe có thể đeo vừa vặn với nhiều kích cỡ đầu khác nhau. Hai miếng đệm tai được làm từ chất liệu mềm mại nhưng vẫn có độ thoáng khí rất tốt và không quá dày. Khối lượng tổng thể của cặp tai nghe nằm ở mức vừa tầm, mang lại cảm giác chắc chắn nhưng không quá nặng nề khi đeo trên đầu.

    Dải headband của Flow II có thể được gấp lại, giúp cho kích thước tổng thể của cặp tai nghe trở nên gọn gàng hơn rất nhiều. Điều này cho phép bạn mang cặp tai nghe theo người một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Cleer Audio Flow II

    Cleer Audio Flow II: Mức độ thoải mái

    Lực ép tác động lên tai của Flow II nằm ngưỡng vừa tầm, giúp tạo nên một buồng âm kín nhưng vẫn mang lại cảm giác đeo thoải mái cho người dùng. Hai miếng đệm tai của Flow II được làm từ chất liệu giả da cao cấp, được hoàn thiện mềm mại và mang lại cảm giác tiếp xúc với da vô cùng dễ chịu. Củ tai của Flow II có kích thước lớn nên sẽ có thể chùm kín tai của người đeo.

    Do sở hữu một thiết kế đóng lưng, vậy nên độ thoáng khí của Flow II sẽ không được tốt cho lắm. Đây là điểm hạn chế chung của dòng tai nghe có thiết kế đóng lưng chứ không phải của riêng Flow II. Dù vậy, cá nhân tôi cảm thấy cặp tai nghe này không làm tôi quá nóng tai, trừ khi sử dụng trong những ngày có nhiệt độ ấm.

    Xét về mặt tổng thể, Flow II mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Cleer Audio Flow II

    Cleer Audio Flow II: Hiệu suất kết nối Bluetooth

    Flow II sử dụng con chip CSR8675 của Qualcomm, vốn được tích hợp sẵn chế độ radio kép và công nghệ cách âm lai với hiệu suất chống ồn lên đến 30dB. Quá trình ghép nối của Flow II được thực hiện một cách đơn giản và nhanh gọn. Hiệu suất, tốc độ, độ ổn định và phạm vi kết nối Bluetooth là rất tốt và ổn định trong suốt quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Flow II được hỗ trợ các định dạng Bluetooth codec thông dụng và cao cấp, bao gồm  SBC, AAC, aptX, aptX HD, và LDAC. Tôi không nhận thấy có bất cứ độ trễ nào giữa âm thanh và hình ảnh khi xem video hoặc xem phim trên điện thoại hay trên máy tính thông qua kết nối không dây.

    Cleer Audio Flow II: Tính năng chống ồn ANC

    Ở những phiên bản đầu tiên của công nghệ chống ồn, tính năng này có những ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng âm thanh tổng thể của cặp tai nghe.

    Những cặp tai nghe có hiệu suất chống ồn tốt thường phải trả giá bằng chất lượng âm thanh, do những sản phẩm này có mục đích sử dụng chính là để ngăn chặn tiếng ồn phát ra từ ngoại cảnh, ví dụ như tiếng người nói chuyện, tiếng tàu xe, vân vân.

    Kể từ những phiên bản đầu tiên, công nghệ ANC phát triển một cách nhanh chóng. Cleer là một trong những hãng sản xuất đi đầu thị trường về lĩnh vực chống ồn của tai nghe.

    Cặp tai nghe Flow II của hãng là một cặp headphone có khả năng chống ồn lai thông qua các hệ thống mic thu âm được tích hợp ở bên ngoài và ở bên trong 2 bên củ tai.

    Những chiếc mic này có nhiệm vụ liên tục thu thập các loại tiếng ồn đến từ bên ngoài để nhanh chóng thực hiện công việc chống ồn. Với tính năng chống ồn chủ và bị động được tối ưu, cùng với các bộ lọc được thiết kế riêng, Flow II có thể giảm âm thanh bên ngoài với mức âm lượng lên đến 30dB.

    Cleer Audio Flow II: Điều khiển

    Flow II được trang bị 3 nút vật lý nằm ở củ tai bên trái, trong đó bao gồm nút nguồn/ghép nối, nút kích hoạt tính năng chống ồn/nghe xuyên âm và nút tương tác với trợ lý ảo Google Assistant.

    Các tính năng còn lại của cặp tai nghe được điều khiển thông qua các cử chỉ vuốt và chạm trên bề mặt của củ tai bên trái. Cụ thể, bạn có thể bật/dừng nhạc và trả lời/gác điện thoại với thao tác chạm 2 lần; thay đổi âm lượng thông qua thao tác vuốt lên trên hoặc xuống dưới; chuyển đổi bài hát thông qua thao tác vuốt về phía trước hoặc phía sau. Các thao tác này có độ nhạy rất tốt và rất dễ làm quen.

    Ngoài ra, bạn có thể kích hoạt chế độ Trò chuyện bằng cách sử dụng cả lòng bàn tay che lên bề mặt củ tai trái. Khi tính năng này được kích hoạt, chế độ chống ồn sẽ tạm thời bị ngắt lại, trong khi âm lượng của cặp tai nghe sẽ tự động giảm xuống mức thấp nhất, cho phép bạn nói chuyện với mọi người xung quanh mà không cần tháo cặp tai nghe ra khỏi đầu. Các cài đặt của cặp tai nghe sẽ được phục hồi khi bạn bỏ tay ra khỏi củ tai bên trái.

    Cleer Audio Flow II: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, Flow II sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng là trên 20 giờ đồng hồ khi nghe nhạc qua kết nối Bluetooth, với tính năng chống ồn được kích hoạt và với mức âm lượng 75%. Cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, với khả năng nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng chỉ sau 10 phút cắm dây sạc.

    Cleer Audio Flow II: Chất lượng âm thanh

    Điều đầu tiên cần nhắc đến đó là chất lượng âm thanh của Flow II có một vài khác biệt nhỏ phụ thuộc vào phương pháp kết nối mà bạn sử dụng, cụ thể là thông qua Bluetooth hoặc cắm trực tiếp với thiết bị nguồn phát.

    Cleer Audio Flow II sở hữu một chất âm đặc trưng ấm áp và dễ nghe, không gây cảm giác mỏi tai khi nghe nhạc trong khoảng thời gian dài. Dải âm bass của cặp tai nghe có độ hiện diện tốt trong bản nhạc, mang lại trải nghiệm nghe sống động đối với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Dải mid và treble có độ trong và mức độ cân bằng rất tốt, không có hiện tượng bị méo âm ngay cả khi nghe ở mức âm lượng lớn.

    Tổng kết

    Cleer Audio Flow II là một cặp tai nghe Bluetooth toàn diện ở nhiều mặt. Trước hết, cặp tai nghe sở hữu một thiết kế hiện đại và cao cấp, mang lại ấn tượng tốt cho người dùng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Cặp tai nghe sở hữu một chất âm cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc. Và với một hiệu suất chống ồn hiệu quả, bạn có thể sử dụng cặp tai nghe ở mọi lúc mọi nơi. Cleer Audio Flow II là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt và hiện đại
    • Chất lượng build tốt, mức độ hoàn thiện cao
    • Chất lượng âm thanh cân bằng so với phân khúc
    • Thao tác điều khiển đơn giản, dễ làm quen
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu suất kết nối Bluetooth ổn định

    Điểm trừ

    • Không có ứng dụng đồng hành
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Hiệu năng toàn diện, giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Hiệu năng toàn diện, giá phải chăng

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G là một mẫu điện thoại thông minh được bán ở phân khúc tầm trung. Là phiên bản rút gọn của dòng điện thoại flagship Mi 11, Xiaomi Mi 11 Lite 5G sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tương đồng với mẫu máy gốc. Chưa hết, cả hai mẫu điện thoại này đều được trang bị màn hình OLED có tần số quét cao, chip xử lý mạnh mẽ và một cụm camera với tính năng chụp ảnh giống nhau.

    Điểm khác biệt nằm ở chỗ màn hình của Xiaomi Mi 11 Lite 5G không được bo cong sang 2 cạnh, và chỉ có độ phân giải thông dụng là 1080p. Tuy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ so với phân khúc, nhưng con con chip Snapdragon 780G của Xiaomi Mi 11 Lite 5G sẽ không thể mạnh mẽ được như chip Snapdragon 888 của Mi 11.

    Tương tự như dòng máy gốc, Xiaomi Mi 11 Lite 5G được trang bị một hệ thống loa stereo, cùng với khả năng kết nối mạng 5G và được hỗ trợ tính năng sạc pin tốc độ cao. Liệu Xiaomi Mi 11 Lite 5G có còn đáng mua tại thời điểm này nếu bạn đang tìm chọn một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 780G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB/256GB
    • Kích thước: 160.5 x 75.7 x 6.8 mm
    • Khối lượng: 159 g
    • Pin: 4250 mAh

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Thiết kế

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G đem lại cho chúng tôi một ấn tượng tốt nhờ sở hữu một thiết kế thon gọn và vô cùng bắt mắt. Mặt lưng của máy được làm bằng kính, được hoàn thiện bề mặt gương mờ, không những mang lại một vẻ ngoài độc đáo cho chiếc điện thoại mà còn giúp cải thiện cảm giác cầm nắm trên tay.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G sở hữu thiết kế mặt kính đối thường thấy trên thị trường điện thoại thông minh hiện nay, với màn hình ở phía trước được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6 và một lớp kính được xử lý chống phản chiếu ở mặt lưng. Chi tiết liên kết 2 tấm kính này lại với nhau chính là một khung viền bằng nhựa được hoàn thiện bóng bẩy.

    Thiết kế của Mi 11 Lite 5G đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53, giúp bạn an tâm hơn trong quá trình sử dụng máy.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.55 inch, được hoàn thiện với 4 góc bo cong mềm mại. Màn hình được bọc trong một khung viền bezel có kích thước đều nhau nhưng không phải là loại mỏng nhất trong phân khúc.

    Màn hình máy được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét là 90Hz. Nằm trên góc trái của chiếc màn hình có một lỗ khoét dành cho chiếc camera selfie. Kích thước của chiếc lỗ này là khá nhỏ và sẽ không làm người dùng phân tâm trong quá trình sử dụng.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    Nằm ở cạnh trên của chiếc màn hình có một dải loa thoại nhỏ. Dải loa này còn có thể hoạt động như một chiếc loa ngoài của máy. Chiếc loa còn lại của Mi 11 Lite 5G nằm ở cạnh dưới, có mức âm lượng cân bằng.

    Mặt lưng của máy được làm phẳng hoàn toàn, được hoàn thiện kính mờ nên mang lại cảm giác chạm tay rất thoải mái. Cụm camera của máy được đặt trên góc trái của mặt lưng, có thiết kế tương tự như cụm camera của Mi 11.

    Cụm camera được thiết kế theo kiểu 2 nấc, với tấm nền kính lớn nằm ở bên dưới là nơi trang bị ống kính góc siêu rộng 8MP và cặp đôi đèn LED flash. Nằm bên trên tấm nền này là một miếng kính nhỏ được sử dụng để làm nền tảng cho ống kính camera chính có độ phân giải 64MP và camera macro 5MP.

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bề mặt bóng láng. Khung viền này có độ bám tay rất tốt, cho phép chúng tôi cầm chiếc điện thoại trên tay và sử dụng một cách tự tin.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của máy được đặt ở cạnh phải. Bề mặt của nút nguồn còn có chức năng quét vân tay một chạm. Cảm biến vân tay này có độ nhạy và độ chính xác rất tốt, cho phép tôi dễ dàng mở máy thông qua một thao tác bấm đơn giản.

    Cạnh dưới của Mi 11 Lite 5G được trang bị chiếc mic thoại chính, cổng kết nối USB Type-C, khe đựng SIM và dải loa ngoài. Khe đựng SIM của Mi 11 Lite 5G cho phép bạn sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Màn hình

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.55 inch. Đây là một tấm nền màn hình chất lượng với khả năng hiển thị hệ màu 10-bit, được hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét 90Hz.

    Màn hình máy có độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 402 ppi. Do được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10 bit, tấm nền màn hình của máy có khả năng hiển thị tổng cộng hơn 1 tỷ màu sắc. Màn hình máy được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực Gorilla Glass 6.

    Màn hình có tốc độ lấy nét cảm ứng là 240Hz, giúp cho mọi thao tác điều khiển cảm ứng được thực hiện một cách nhanh chóng và mượt mà. Với tần số quét là 90Hz, mọi hoạt ảnh khi bạn tương tác trên màn hình hay khi chơi game sẽ được hiển thị một cách liền mạch và mượt mà.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Thời lượng pin

    Mi 11 Lite 5G sở hữu một quả pin có dung tích 4250 mAh và sử dụng con chip 5nm mới là Snapdragon 780G 5G. Đây là một trong những mẫu máy đầu tiên trên thị trường được trang bị dòng chip này.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Máy có thể nghe gọi điện thoại gần tròn 1 ngày, có thể trụ được trên 12 giờ đồng hồ khi lướt web hoặc 17 giờ xem video. Máy cũng đạt kết quả tốt trong bài chấm thời gian chờ của chúng tôi.

    Mi 11 Lite 5G được hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 33W. Sử dụng củ sạc tặng kèm, Mi 11 Lite 5G có thể nạp lại từ 0 đến 58% chỉ sau 30 phút.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Hiệu năng

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G là một trong những mẫu điện thoại đầu tiên trên thị trường sử dụng con chip Snapdragon 780G 5G mới của Qualcomm. Dựa vào những thông tin chúng tôi thu thập được, thì con chip này thực chất là phiên bản nâng cấp của dòng chip flagship năm 2019 là Snapdragon 855. Dòng chip thế hệ mới được sản xuất trên tiến trình 5nm, mang lại khả năng tiêu thụ điện hiệu quả hơn so với phiên bản chip cũ.

    Snapdragon 780G 5G được cấu thành từ 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm nhân Kryo 670 Prime (2.4GHz), 3 nhân Kryo 670 Gold (2.2GHz) và 4 nhân Kryo 670 Silver (1.8GHz). Snapdragon 780G được tích hợp GPU Adreno 642, mang lại mức hiệu suất xử lý đồ họa cải thiện khi so sánh với phiên bản GPU Adreno 640 của con chip 855.

    Mi 11 Lite 5G được phát hành với 1 trong 2 phiên bản dung lượng RAM LPDDR4X là 6 hoặc 8GB. Về mặt dung lượng bộ nhớ trong, bạn có 1 trong 2 lựa chọn là 128GB hoặc 256GB.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Mi 11 Lite 5G mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Các ứng dụng đều có thời gian mở rất nhanh và hoạt động một cách trơn tru, không có chút tình trạng giật lag nào.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G: Camera

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G được trang bị một cụm camera có cấu hình rút gọn so với phiên bản máy gốc là Mi 11. Bố cụ camera này bao gồm 1 ống kính chính có độ phân giải 64MP, camera góc siêu rộng 8MP và 1 camera telemacro 5MP. Để so sánh, phiên bản máy Mi 11 được trang bị 1 camera chính 108MP, 1 camera góc siêu rộng 13MP và 1 camera macro 5MP.

    Chiếc camera chính của Xiaomi Mi 11 Lite 5G có khả năng chụp hình với độ phân giải mặc định là 16MP. Những bức hình này có chất lượng hình ảnh vô cùng ấn tượng so với phân khúc giá. Cụ thể với độ chi tiết và độ sắc nét cao, cùng với màu sắc sống động và gần như không có hiện tượng nhiễu xạ.

    Những bức ảnh 8MP được chụp từ ống kính camera góc siêu rộng có chất lượng vừa tầm, nhưng không phải là loại tốt nhất mà chúng tôi từng thấy ở phân khúc giá này. Những bức ảnh này có độ tương phản và dải màu động khá tốt.

    Camera macro 5MP của máy có cự ly lấy nét cố định trong khoảng từ 3 đến 7cm. Màu sắc trong những bức hình chụp từ ống kính này được thể hiện khá tốt.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G là một phiên bản máy rút gọn tuyệt vời của dòng điện thoại flagship Mi 11. Máy sở hữu những tính năng cao cấp của phiên bản máy gốc nhưng lại được bán với một mức giá rẻ hơn rất nhiều. Máy sở hữu một thiết kế thon gọn, kết hợp với một mặt lưng bám tay sẽ mang lại 1 trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái.

    Xiaomi Mi 11 Lite 5G sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà dù bạn lướt web hay chơi game. Xiaomi Mi 11 Lite 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, hiện đại
    • Màn hình OLED chất lượng rực rỡ
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Loa ngoài có âm lượng lớn
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền

    Điểm trừ

    • Không phải là dòng máy rẻ nhất trong phân khúc
  • Đánh giá Huawei MatePad 11: Thiết kế đẹp mắt, hiệu năng toàn diện

    Đánh giá Huawei MatePad 11: Thiết kế đẹp mắt, hiệu năng toàn diện

    Huawei MatePad 11

    Huawei MatePad 11 là một mẫu máy tính bảng có hiệu năng toàn diện thuộc phân khúc giá tầm trung. Ngoài mức hiệu năng ổn định ra, chiếc máy tính bảng còn sở hữu một chiếc màn hình có tần số quét cao là 120Hz, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    So sánh với phiên bản Matepad Pro mà chúng tôi review trước đó, Huawei MatePad 11 sở hữu quả pin có cùng dung tích là 7250 mAh, nhưng lại có tốc độ sạc chậm hơn và không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Huawei MatePad 11 là chiếc máy tính bảng duy nhất trong sê-ri MatePad được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD. Vậy nên nếu bạn là người sử dụng nhiều bộ nhớ trong, thì Huawei MatePad 11 sẽ là lựa chọn hợp lý nhất trong nhóm sản phẩm máy tính bảng của Huawei.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei MatePad 11

    • Màn hình: 10.95-inch, IPS LCD, 2560 x 1600 pixel
    • CPU: Snapdragon 865
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 13MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB/256GB
    • Kích thước: 253.8 x 165.3 x 7.3 mm
    • Khối lượng: 485 g
    • Pin: 7250 mAh

    Huawei MatePad 11

    Huawei MatePad 11: Thiết kế

    Tuy không được nhắc đến ở danh sách thông số kỹ thuật chính thức, Huawei MatePad 11 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa, với một lớp kính cường lực bảo vệ tấm nền màn hình LCD ở mặt trước. Tuy có mặt lưng và khung viền được làm hoàn toàn bằng nhựa, nhưng chiếc máy tính bảng lại không đem lại cảm giác rẻ tiền khi được cầm trên tay.

    Đây là minh chứng cho thấy Huawei MatePad 11 là một sản phẩm có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt. Mặt lưng của Huawei MatePad 11 được hoàn thiện giả nhôm, đem lại cảm giác tiếp xúc với ngón tay rất tốt. Dấu vân tay và vết bẩn trên mặt lưng chỉ hiện ra khi nhìn ở một vài góc độ nhất định, ít nhất là đối với phiên bản Matte Grey mà chúng tôi dùng trong bài review.

    Huawei MatePad 11 sở hữu một thiết kế thông minh, mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay tương đối thoải mái. Tuy nhiên, thiết kế của MatePad 11 vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định, một trong số đó cụ thể là cụm camera chính 13MP có kích thước hơi dày, khiến cho chiếc máy tính bảng có tình trạng cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Chưa hết, do chiếc màn hình được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, vậy nên tay bạn sẽ liên tục chạm vào chiếc màn hình hiển thị trong quá trình sử dụng. Thông thường, đây là một điểm cộng trong thiết kế của điện thoại thông minh, nhưng đối với máy tính bảng, tay bạn sẽ cần một khoảng không gian nhất định để cầm nắm máy một cách thoải mái và tránh tình trạng nhấn nhầm vào màn hình.

    Mọi góc cạnh của MatePad 11 đều được bo cong mềm mại, giúp cho chúng tôi cầm chiếc tablet mà không bị cấn tay. Đây là một chi tiết thiết kế khá quan trọng, do MatePad 11 là một chiếc máy tính bảng có kích thước khá lớn, với khối lượng lên đến 485g.

    Chuyển sang khu vực cạnh viền của chiếc máy tính bảng, bạn có thể thấy 1 khe đọc thẻ nhớ microSD nằm ở cạnh dưới (khi cầm ngang chiếc máy tính bảng), nút nguồn được đặt ở cạnh trái gần góc trên, trong khi nút nguồn  được đặt ở cạnh trên.

    MatePad 11 được trang bị tổng cổng 4 loa, được đặt sau 4 khe hở, với 2 chiếc nằm ở cạnh trái và 2 nằm ở bên phải. Khi cầm ngang chiếc máy tính bảng, tay bạn có thể che lên những chiếc loa này, tuy nhiên sự khác biệt về mặt âm thanh là không quá đáng kể.

    Huawei MatePad 11

    Huawei MatePad 11: Màn hình

    MatePad 11 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 11 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD thay vì là OLED như ở phiên bản máy MatePad Pro. Dù có những khác biệt về mặt chất lượng hiển thị của tấm nền, trải nghiệm sử dụng  mà MatePad 11 đem lại vẫn là rất tốt.

    Màn hình của máy có độ phân giải QHD+, được chia cạnh theo tỷ lệ là 16:10. Ấn tượng đầu tiên của chúng tôi về tấm nền chính là khả năng hiển thị màu đồng bộ, không có hiện tượng hở sáng. Đây là những dấu hiện của một tấm nền LCD có chất lượng cao.

    Và tuy không sử dụng tấm nền OLED, các bài kiểm tra của chúng tôi cho thấy chiếc màn hình này có hiệu suất rất tốt về mặt độ sáng và độ tương phản. Màn hình máy có độ sáng tối đa ghi nhận được là 497 nit và có tỷ lệ tương phản là 1200:1.

    Đáng tiếc là độ chính xác của màu sắc hiển thị không phải là thế mạnh của chiếc màn hình này. Ở cả hai chế độ hiển thị là Sống động (Vivid) và Tự nhiên (Natural), máy có chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 hơi cao, đặc biệt là đối với các tông màu trắng, xám và xanh lam.

    Tần số quét màn hình của MatePad 11 có thể được tùy chỉnh trong mục cài đặt hệ thống với 3 chế độ là Tự động (Dynamic), Tiêu chuẩn (Standard) và Cao (High). Đối với tùy chọn thứ 3, tần số quét màn hình sẽ được khóa ở mức 120Hz, trong khi chế độ Tiêu chuẩn sẽ hạn chế tần số quét ở mức 60Hz.

    Đối với tùy chọn Tự động, hệ thống sẽ tự động điều chỉnh tần số quét màn hình dựa vào những loại nội dung đang được hiển thị trên màn hình nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà nhất và đồng thời tiết kiệm nhiều lượng pin nhất có thể.

    Huawei MatePad 11

    Huawei MatePad 11: Thời lượng pin

    MatePad 11 được trang bị con chip có mức tiêu thụ điện năng cao là Snapdragon 865. Tuy được trang bị cùng dung tích pin với MatePad Pro (7250 mAh), MatePad 11 lại đạt kết quả tốt hơn ở bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web liên tục. Để so sánh, MatePad 11 đạt kết quả tốt hơn ở bài kiểm tra thời lượng pin so với dòng tablet cạnh tranh là Galaxy Tab S7+. Xét về mặt tổng thể, có thể nói MatePad 11 là một chiếc máy tính bảng có thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Chiếc máy tính bảng của Huawei được tặng kèm một củ sạc có công suất 22.5W. Công suất sạc pin này tuy là khá cao, nhưng máy lại có thời gian sạc đầy hơi lâu do quả pin được trang bị bên trong có dung tích lên đến 7250 mAh. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc máy tính bảng cần khoảng 1 giờ 50 phút để sạc từ 0 đến mức 100%.

    Huawei MatePad 11: Hiệu năng

    Huawei MatePad 11 được trang bị con chip flagship của năm ngoái của Qualcomm là Snapdragon 865. Con chip được sản xuất trên tiến trình 7nm, được tích hợp GPU Adreno 650 và 8 nhân xử lý. Các nhân này được xếp theo bố cục 1 + 3 + 4, cụ thể bao gồm 1 nhân chính Kryo 585 (2.84 GHz), 3 nhân Kryo 585 Gold (2.42 GHz) và 4 nhân Kryo 585 Silver (1.80 GHz).

    Về mặt bộ nhớ, mức cấu hình mặc định của MatePad 11 bao gồm 6GB RAM và 64GB bộ nhớ trong. Mức dung lượng bộ nhớ trong của máy có thể được nâng cấp lên mức tối đa là 256GB. Nếu cảm thấy như vậy là chưa đủ, bạn cũng có thể tự mình mở rộng bộ nhớ của máy thông qua khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Con chip Snapdragon 865 của MatePad 11 có mức hiệu năng tiêu chuẩn và không có nhiều biến đổi về mặt điểm số hiệu suất khi so sánh với những mẫu thiết bị có cùng mức cấu hình trên thị trường, cụ thể như chiếc Galaxy Tab S7+. Sự khác biệt ở mảng điểm số hiệu suất xử lý đồ họa giữa 2 thiết bị có thể đến từ độ phân giải màn hình khác nhau.

    Xét về mặt tổng thể, MatePad 11 mang lại một mức hiệu năng xử lý mượt mà, cho phép tôi tương tác với mọi ứng dụng Android một cách liền mạch và nhanh chóng, không có tình trạng giật lag nào trong suốt quá trình sử dụng.

    Huawei MatePad 11: Camera

    MatePad 11 được trang bị một bố cục camera đơn giản, không có nhiều tính năng độc đáo. Mặt lưng của máy chỉ được trang bị duy nhất 1 chiếc camera có độ phân giải 13MP, khẩu độ f/1.8, được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động.

    Chiếc camera được bộ trợ bởi một chấm đèn LED flash duy nhất. Mặt trước của máy được trang bị 1 chiếc camera selfie có độ phân giải 8MP, khẩu độ f/2.0, được hỗ trợ quay video với độ phân giải tối đa là 1080p.

    Sử dụng camera sau của máy trong điều kiện ánh sáng ban ngày sẽ mang lại chất lượng ảnh chụp ổn định và tốt hơn so với nhiều dòng điện thoại tầm trung trên thị trường ở một số khía cạnh nhất định. Hình ảnh có độ nét cao, với độ tương phản được thể hiện tốt. Màu sắc tổng thể trong những bức hình này hơi nghiêng nhiều về tông màu ấm.

    Chất lượng ảnh chụp của máy bị giảm đáng kể khi sử dụng trong điều kiện thiếu sáng. Cụ thể, độ chi tiết trong những bức hình bị giảm thiểu đáng kể, trong khi màu sắc lại có độ trung thực hơi cao.

    Tổng kết

    Huawei MatePad 11 là một chiếc máy tính bảng chất lượng và toàn diện , mang đến cho người dùng những tính năng và trải nghiệm cao cấp ở một mức giá phải chăng. Máy được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét cao với độ sáng rực rỡ, thời lượng pin dài, được hỗ trợ kết nối với nhiều phụ kiện hữu ích.

    Máy có hiệu năng nhanh, mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc máy tính bảng chất lượng thuộc phân khúc giá tầm trung, thì Huawei MatePad 11 sẽ là một lựa chọn đáng để xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá Huawei MatePad Pro: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế bắt mắt

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất build tốt
    • Màn hình rực rỡ, 120Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Tương thích tốt với nhiều loại phụ kiện khác nhau
    • Chất lượng âm thanh loa ngoài tuyệt vời
    • Hiệu năng tốc độ
    • Có khả năng mở rộng bộ nhớ thông qua thẻ microSD

    Điểm trừ

    • Không có giắc cắm tai nghe 3.5mm
    • Phần mềm HarmonyOS vẫn chưa thực sự trưởng thành
  • Đánh giá Asus TUF Gaming A17: Hiệu năng toàn diện, giá phải chăng

    Đánh giá Asus TUF Gaming A17: Hiệu năng toàn diện, giá phải chăng

    Asus TUF Gaming A17

    Sê-ri máy TUF Gaming là dòng laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung của Asus. Nhưng với Asus TUF Gaming A17, hãng sản xuất quyết định chuyển sang cạnh tranh ở phân khúc giá cao hơn. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17 inch, được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4800H và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1660 Ti.

    Ngoài việc sở hữu một mức hiệu năng đáng tin cậy, chiếc laptop còn có thời lượng pin dài và một bộ bàn phim siêu thoải mái. Tuy nhiên, chiếc laptop Asus lại có những điểm hạn chế về chất lượng loa ngoài và độ sáng của màn hình hiển thị. Dù vậy, Asus TUF Gaming A17 vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm cho mình một chiếc laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Asus TUF Gaming A17

    • CPU: AMD Ryzen 7 4800H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080, 120Hz
    • Kích thước: 15.7 x 10.6 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.58 kg

    Asus TUF Gaming A17

    Asus TUF Gaming A17: Thiết kế

    Tuy được bán ở phân khúc tầm trung, Asus TUF Gaming A17 vẫn sở hữu một thiết kế với chất lượng build ấn tượng. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm, có độ bền đạt tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810H. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop sẽ có khả năng chống chịu va đập mạnh và các điều kiện môi trường khắc nhiệt khác nhau.

    Asus sử dụng ngôn ngữ thiết kế kiểu máy móc khi sản xuất ra chiếc TUF Gaming A17. Cụ thể, bề mặt nắp máy của chiếc laptop được làm theo kết cấu kim loại thô, được hoàn thiện với 4 chiếc đinh ốc giả màu đen ở 4 góc cạnh. Nằm ở chính giữa bề mặt nắp máy là chiếc logo TUF.

    Khu vực nội thất của chiếc laptop cũng được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế tương tự. Bộ bàn phím được bọc quanh bởi các đường cong nhẹ nhàng trên thân máy, và nằm ở ngay bên trên là các hệ thống khe thông gió. Nút nguồn của máy được đặt trên cạnh phải của thân máy. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước tương đối mỏng, với chiếc webcam đặt ở cạnh trên.

    Với khối lượng 2.58 kg và kích thước 3 chiều là 15.7 x 10.6 x 1.0 inch, Asus TUF Gaming A17 có vẻ ngoài tương đối cồng kềnh đối với một chiếc laptop 17 inch. Ở cùng phân khúc giá, những mẫu máy được trang bị màn hình nhỏ hơn như Dell G5 15 SE (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10 x 0.9 inch) và Lenovo Legion Y545 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch) có vẻ ngoài mỏng nhẹ hơn khi so sánh với chiếc laptop Asus.

    Asus TUF Gaming A17

    Asus TUF Gaming A17: Cổng kết nối

    Asus TUF Gaming A17 được trang bị một số lượng lớn cổng kết nối, với chủng loại đa dạng, nhưng đáng tiếc lại thiếu đi cổng Mini DisplayPort.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop, bạn sẽ tìm thấy cổng nguồn, cổng RJ45 Ethernet, cổng HDMI, 2 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB Type-A và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Asus TUF Gaming A17

    Asus TUF Gaming A17: Màn hình

    Asus TUF Gaming A17 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080p. Màn hình có tần số quét 120Hz và được hỗ trợ tính năng đồng bộ khung hình nhưng lại có độ sáng và khả năng hiển thị màu sắc không được tốt cho lắm so với phân khúc laptop gaming.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Asus TUF Gaming A17 chỉ phủ được 64% dải màu sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop gaming tại thời điểm máy ra mắt (106%). Các đối thủ cạnh tranh của máy là G5 15 (108%), Omen 15 (102%) và Legion Y545 (99%) có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn nhiều so với chiếc laptop gaming của Asus.

    Với độ sáng bình quân ghi nhận được là 248 nit, độ sáng màn hình của TUF Gaming A17 cũng thấp hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (292 nit), trong đó có cả những mẫu máy được so sánh ở bài viết này, cụ thể là G5 15 SE (301 nit), Omen 15 (320 nit) và Legion Y545 (300 nit).

    Asus TUF Gaming A17: Bàn phím và touchpad

    Đối với một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung, bộ bàn phím của TUF Gaming A17 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái. Các nút của máy có độ nảy tốt và hành trình vừa đủ sâu, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian ngắn.

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop gaming khác trong phân khúc tầm trung, hệ thống đèn chiếu của TUF Gaming A17 là loại 1 khu vực. Bạn có thể điều chỉnh màu sắc của hệ thống đèn này qua mục cài đặt Aura Sync trong ứng dụng Armoury Crate cài sẵn.

    Touchpad của máy có kích thước tiêu chuẩn, có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với hệ điều hành Windows 10.

    Asus TUF Gaming A17: Hiệu suất chơi game

    Nằm ở bên trong lớp vỏ kim loại của TUF Gaming A17 là chiếc card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1660 Ti với 6GB VRAM. Mức hiệu năng của máy cho phép tôi chơi tựa game Assassin’s Creed Odyssey ở mức khung hình bình quân là 45 fps với mức cài đặt cấu hình Ultra.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), TUF Gaming A17 đạt mức khung hình bình quân là 50 fps, vừa đủ để chiến thắng mức trung bình phân khúc là 47 fps. Được trang bị cùng loại GPU, Omen 15 có kết quả ghi nhận được là 45 fps, trong khi chiếc Legion Y545 có mức khung hình bằng với chiếc laptop gaming của Asus.

    TUF Gaming A17 đạt mức khung hình 86 fps khi chơi tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p). Kết quả này bằng với mức trung bình của phân khúc laptop gaming tầm trung.

    Asus TUF Gaming A17: Hiệu năng

    Phiên bản TUF Gaming A17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4800H với 16GB RAM. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng và vô cùng hiệu quả, cho phép tôi dễ dàng tương tác với 40 tab Chrome và 5 tab video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ hiện tượng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench, TUF Gaming A17 đạt điểm số 24568, đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (22421 điểm). Được trang bị cùng loại CPU, G5 15 đạt điểm số ấn tượng hơn là 29253. Trong khi đó, với con chip Intel Core i7-9750H, Omen 15 là Legion Y545 có điểm số hiệu năng ghi nhận được là 19956 và 23868 điểm.

    TUF Gaming A17 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ sau 6 phút 52 giây thông qua ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (9 phút 59 giây), trong đó bao gồm Omen (12 phút 34 giây) và Legion Y545 (8 phút 51 giây). Dell G5 15 là chiếc laptop có thời gian hoàn thành sớm nhất trong nhóm máy được kiểm tra, với thời gian ghi nhận được là 6 phút 43 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Asus hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ sau 8.7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 585 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (471 MBps).

    Asus TUF Gaming A17: Thời lượng pin

    Một lần nữa, dòng chip AMD tiếp tục chứng tỏ khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả thông qua mức thời lượng pin ấn tượng của TUF Gaming A17. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, TUF Gaming A17 trụ được 7 giờ 41 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (5 giờ 51 phút), trong đó bao gồm G5 15 (7 giờ 14 phút), Omen 15 (3 giờ 5 phút) và Legion Y545 (3 giờ 38 phút).

    Asus TUF Gaming A17: Khả năng tản nhiệt

    Nhờ có gầm máy được làm hoàn toàn bằng nhựa, TUF Gaming A17 tản ra một mức nhiệt không nóng như các mẫu máy có vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt ghi nhận được là 44 độ C. Trong khi đó, khu vực bàn phím và touchpad có mức nhiệt lần lượt là 40 và 28 độ C.

    Tổng kết

    Asus TUF Gaming A17 được trang bị những linh kiện có mức hiệu năng tốt và được bán ở một mức giá phải chăng. Ngoài mức hiệu năng đáng tin cậy ra, chiếc laptop còn sở hữu một mức thời lượng pin dài so với phân khúc laptop gaming, cùng với một thiết kế có độ bền tiêu chuẩn quân đội và một bộ bàn phím siêu thoải mái.

    Tuy nhiên, Asus TUF Gaming A17 được bán trong một phân khúc có nhiều đối thủ cạnh tranh xuất sắc. Một trong số đó phải kể đến chính là Dell G5 15 SE. Máy có mức giá cao hơn một chút so với chiếc Asus, nhưng lại được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị tốt hơn nhiều.

    Tuy nhiên, nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có kích thước 17 inch thuộc phân khúc tầm trung, thì Asus TUF Gaming A17 chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng với mức hiệu năng ổn định của máy.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF A15: Hiệu năng cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể ổn định
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
    • Loa ngoài có âm lượng hơi nhỏ
  • Đánh giá Fitbit Charge 5: Nhiều tính năng, đeo thoải mái

    Đánh giá Fitbit Charge 5: Nhiều tính năng, đeo thoải mái

    Fitbit Charge 5

    Fitbit Charge 5 là sản phẩm vòng đeo theo dõi sức khỏe nối tiếp của Charge 4, vốn được phát vào hồi tháng 3 năm ngoái. Phiên bản vòng đeo tay thông minh mới mang lại những cải thiện về mặt thiết kế và tính năng. Một trong những điểm nâng cấp đáng kể nhất nằm ở việc chiếc màn hình giờ đây đã có khả năng hiển thị màu sắc. Bài viết đánh giá chi tiết Fitbit Charge 5, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Fitbit Charge 5: Thiết kế và màn hình

    Tại thời điểm hiện tại, Charge 5 là chiếc vòng theo dõi sức khỏe có kích thước màn hình lớn nhất của Fitbit. Chiếc vòng được gắn chặt trên tay người dùng thông qua một sợi dây đeo silicone. Phần vỏ ngoài của Charge 5 được làm bằng nhôm, mang lại độ bền cải thiện so với chiếc vỏ bằng nhựa của phiên bản trước.

    Và tương tự như phiên bản vòng theo dõi sức khỏe tiền nhiệm, Charge 5 có khả năng kháng nước với độ sâu tối đa lên đến 50m. Fitbit loại bỏ mọi nút chức năng đối với phiên bản Charge 5, vậy nên mọi thao tác điều hướng sẽ được thực hiện trực tiếp trên chiếc màn hình.

    Fitbit Charge 5

    Màn hình của Fitbit Charge 5 được cải thiện đáng kể về mặt chất lượng hiển thị. Cụ thể, thay vì sử dụng tấm nền OLED thang độ xám như ở phiên bản trước, Charge 5 được trang bị một tấm nền AMOLED với khả năng hiển thị màu sắc sống động và rực rỡ. Chiếc màn hình mới có độ sáng cao hơn so với phiên bản tiền nhiệm, giúp khắc phục phần nào khả năng hiển thị của Charge 4 khi sử dụng dưới trời nắng.

    Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là chiếc màn hình mới không có khuyết điểm nào. Màn hình tuy được hỗ trợ tính năng hiển thị liên tục (always-on display), đôi khi bạn phải nhấn vài lần vào bề mặt của chiếc màn hình để khiến tấm nền chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái mở hoàn toàn. Và khi không sử dụng chế độ Hiển thị liên tục, tính năng mở màn hình khi nâng tay lại có độ nhạy không quá cao.

    Charge 5 sở hữu một thiết kế khá thon gọn và nhẹ nhàng, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái trong suốt quá trình dùng thử của chúng tôi. Xét về mặt tổng thể, Fitbit Charge 5 là một sản phẩm vòng đeo tay theo dõi sức khỏe có chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện tốt.

    Fitbit Charge 5

    Fitbit Charge 5: Tính năng

    • Vẫn làm tốt ở tính năng theo dõi giấc ngủ và đếm bước chân như ở phiên bản vòng đeo tay trước
    • Khả năng theo dõi nhịp tim có độ chính xác cao
    • Tính năng định vi GPS có độ chính xác không quá cao
    • Nội dung thông báo hiển thị trên màn hình hơi chật hẹp

    Tương tự như các mẫu sản phẩm thiết bị đeo tay thông minh khác của Fitbit, Charge 5 được trang bị đủ các tính năng theo dõi sức khỏe khác nhau. Chiếc vòng có khả năng tự động theo dõi chất lượng giấc ngủ của người dùng, sau đó chấm điểm và chia ra các giai đoạn ngủ của người dùng, từ đó giúp bạn dần dần cải thiện chất lượng ngủ.

    Với phiên bản vòng theo dõi sức khỏe mới nhất của hãng là Charge 5, Fitbit mang lại những tính năng mới, trong đó bao gồm khả năng đo mức độ căng thẳng của người đeo.

    Nhưng trước hết hãy cùng chúng tôi điểm qua những tính năng cơ bản của chiếc vòng. Về mặt cảm biến, chiếc vòng được trang bị gia tốc kế 3 chiều để theo dõi những chuyển động của người đeo, đồng thời được sử dụng cho tính năng giám sát giấc ngủ.

    Các cảm biến GPS và GLONASS được tích hợp nhằm cải thiện độ chính xác của tính năng định vị. Vòng còn được trang bị cảm biến nhịp tim quang học, mang lại tính năng đo nhịp tim cho người dùng. Các cảm biến hồng ngoại mang đến khả năng theo dõi nồng độ oxy trong máu.

    Ngoài những cảm biến kể bên trên, Charge 5 còn được trang bị thêm 1 cảm biến mới mà phiên bản trước không có, đó chính là cảm biến ECG, được sử dụng để theo dõi điện tâm đồ của người đeo. Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể tìm thấy những thông tin mà chiếc vòng thu thập được trên ứng dụng đồng hành Fitbit.

    Nhờ sở hữu một thiết kế thon gọn, bạn có thể đeo Charge 5 trên tay khi đi ngủ mà không cảm thấy khó chịu. Về hiệu suất của tính năng giám sát giấc ngủ, chúng tôi đánh giá chức năng này có độ chính xác khác cao và đáng tin cậy. Những thông tin mà tính năng này có độ hữu ích khá cao, cho phép bạn có được cái nhìn tổng thể về tình trạng và chất lượng giấc ngủ của bản thân.

    Về những tính năng liên quan đến vận động thể thao, Fitbit vẫn trang bị 20 chế độ thể dục cho Charge 5. Những chế độ vận động này bao gồm việc tập chạy (trong và ngoài nhà), đạp xe và những bài tập luyện theo hiệp. Và tương tự như phiên bản vòng đeo tay tiền nhiệm, Charge 5 vẫn sở hữu tính năng định vị GPS, nhưng có vẻ như tính năng này vẫn chưa được cải thiện về độ chính xác.

    Khi không thực hiện các chức năng theo dõi sức khỏe, Charge 5 có thể đóng vai trò như một chiếc đồng hồ thông minh. Tuy nhiên, do sở hữu một chiếc màn hình có kích thước không được lớn cho lắm, các tính năng thông minh mà chiếc vòng mang lại có một vài điểm hạn chế nhất định.

    Chiếc vòng cho phép người đeo kiểm tra các thông báo được gửi đến trên điện thoại. Tuy nhiên do có màn hình nhỏ, bạn sẽ thường phải trượt màn hình xuống vài lần để có thể đọc được hết nội dung của thông báo. Trong trường hợp bạn sử dụng điện thoại Android, bạn có thể tương tác với một vài loại thông báo (nhưng không phải tất cả) trên chiếc vòng.

    Fitbit Charge 5 được trang bị nhiều tính năng, mang lại cho người dùng nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng thực tế.

    Fitbit Charge 5: Thời lượng pin

    • Lên đến 7 ngày dùng
    • Sạc từ 0 đến 100% chỉ sau 2 giờ

    Tương tự như phiên bản vòng đeo tay tiền nhiệm, thời lượng pin của Charge 5 được ước tính là rơi vào 7 ngày. Trong trường hợp bạn là người thường xuyên sử dụng chế độ định vị GPS, mức thời lượng pin của vòng có thể sẽ giảm xuống còn 5 ngày. Và nếu bạn luôn sử dụng chế độ Hiển thị liên tục, thì mức thời lượng pin này sẽ chỉ còn khoảng 3 ngày.

    Theo kết quả kiểm tra của chúng tôi, thì việc sử dụng chiếc vòng trong vòng 7 ngày là hoàn toàn có thể. Dựa vào các tính năng và cường độ sử dụng, tôi nhận thấy thời lượng pin của chiếc vòng bị giảm đi khoảng từ 10 đến 15% sau 1 ngày đeo.

    Xét về mặt tổng thể, Charge 5 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng so với phân khúc, và sẽ cho phép bạn sử dụng trong một khoảng thời gian dài trước khi phải nạp lại pin.

    Nhắc đến nạp pin, Charge 5 được sạc pin thông qua chiếc bàn sạc độc quyền của hãng. Trong quá trình sử dụng của chúng tôi, chiếc vòng nạp đầy pin từ mốc 0% chỉ sau khoảng 2 giờ đồng hồ. Fitbit Charge 5 là một chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài.

    Fitbit Charge 5

    Tổng kết

    Tại thời điểm bài viết, Charge 5 là chiếc vòng theo dõi sức khỏe có nhiều tính năng nhất mà Fitbit từng phát hành. Ngoài những tính năng hữu ích vốn được trang bị trên phiên bản vòng tiền nhiệm, Charge 5 còn sở hữu những tính năng mới, bao gồm khả năng đo điện tâm đồ, khả năng theo dõi mức độ căng thẳng của người đeo. Fitbit Charge 5 mang lại cho người dùng một trải nghiệm đeo thoải mái trong suốt quá trình sử dụng.

    Xét về mặt tổng thể, Fitbit Charge 5 là một dòng sản phẩm vòng theo dõi sức khỏe chất lượng và toàn diện, mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá Apple Watch 7: Màn hình lớn mở ra nhiều tiềm năng mới

    Điểm cộng

    • Màn hình hiển thị rực rỡ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Nhiều tính năng mới hữu ích
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Độ nhạy khi tương tác với màn hình không cao
    • Tính năng định vị GPS không quá ổn định
  • Đánh giá Aorus 17G YD: Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, chất build cao cấp

    Đánh giá Aorus 17G YD: Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, chất build cao cấp

    Aorus 17G YD

    Aorus 17G YD là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp, được trang bị những linh kiện hiệu năng cao, bao gồm con chip Intel sê-ri H thế hệ 11 và card đồ họa Nvidia GeForce RTX sê-ri 3000. Mức hiệu năng mạnh mẽ của Aorus 17G YD cho phép bạn dễ dàng chinh phục mọi tựa game với mức cấu hình cao nhất. Bài viết đánh giá chi tiết Aorus 17G YD, từ đó chỉ những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Thông số kỹ thuật của Aorus 17G YD

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 15.9 x 10.8 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.7kg

    Aorus 17G YD

    Aorus 17G YD: Thiết kế

    Aorus 17G YD sở hữu một chất lượng build ấn tượng ở mọi chi tiết. Vỏ ngoài bằng nhôm của chiếc laptop được gia công với mức độ chính xác và tỉ mỉ cao, đem lại cho chiếc laptop một vẻ ngoài vô cùng cao cấp.

    Với kích thước 3 chiều là 15.9 x 10.8 x  1 inch, và mức khối lượng tổng thể là 2.7 kg, Aorus 17G YD là một chiếc máy có tính di động không được cao cho lắm. Máy có kích thước tổng thể tương đương so với mẫu máy cùng phân khúc là Alienware m17 R4 (15.8 x 11.6 x 0.87 inch).

    Khác với chiếc laptop Alienware với thiết kế vỏ ngoài được tô điểm nhiều bởi các chi tiết đèn RGB, chi tiết duy nhất phát sáng của Aorus 17G YD chính là chiếc logo nằm trên nắp máy.

    Máy được trang bị một cặp bản lề cứng cáp và chắc chắn, giúp cho chiếc màn hình không bị lung lay trong quá trình sử dụng. Màn hình của máy được bọc bên trong bởi một khung viền bezel có kích thước siêu mỏng là 3mm, mang lại dáng vẻ hiện đại cho chiếc laptop gaming.

    Tuy nhiên, để làm được điều đó, hãng đã phải chuyển vị trí của webcam xuống cạnh dưới màn hình. Vị trí đặt webcam này sẽ mang lại nhiều phiền toái trong quá trình sử dụng thực tế. Dù vậy bản thân chiếc webcam 720p có chất lượng hình ảnh khá tốt, và có khả năng đóng ống kính vật lý khi không sử dụng đến.

    Aorus 17G YD

    Aorus 17G YD: Màn hình

    Aorus 17G được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét lên đến 300Hz, giúp cho mọi hoạt ảnh hiển thị trên tấm nền được thể hiện một cách mượt mà và uyển chuyển. Màn hình sử dụng tấm nền IPS, có độ phân giải 1920 x 1080p, sở hữu một góc nhìn rộng và được xử lý chống lóa. Theo lời của hãng sản xuất, màn hình máy có khả năng phủ 72% dải màu NTSC.

    Điểm kỳ lạ là Aorus 17G không được trang bị bất cứ công nghệ đồng bộ khung hình nào, ví dụ như tính năng Nvidia G-Sync của chiếc m17 R4. Dù vậy, việc màn hình máy hỗ trợ tần số quét 300Hz khiến việc thiếu sót này không gây quá nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi không nhận thấy bất cứ hiện tượng rách khung hình nào khi chơi game với mức khung hình trên 3 chữ số.

    Aorus 17G YD: Bàn phím và touchpad

    Một trong điểm khiến cho Aorus 17G YD trở nên khác biệt so với phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường chính là bộ bàn phím cơ. Các nút của bộ bàn phím này có hành trình sâu và sở hữu độ phản hồi xúc giác rất nảy tay, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Hệ thống đèn chiếu sáng của bàn phím có thể được điều chỉnh thông qua ứng dụng cài đặt Aorus Control Center. Phần mềm còn cho phép bạn thay đổi hiệu ứng phát sáng của từng nút bấm trên bàn phím.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép chúng tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và liền mạch. Nằm trên góc trái của chiếc touchpad là một bộ quét vân tay một chạm, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống một cách an toàn.

    Aorus 17G YD: Cổng kết nối

    Aorus 17G YD có thiết kế thân máy khá rộng, vậy nên máy có đủ không gian để trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng HDMI 2.1.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng Ethernet, 1 khe đọc thẻ nhớ SD, 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone.

    Aorus 17G YD: Hiệu năng

    Phiên bản Aorus 17G YD mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H, card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080 và 32GB RAM DDR4. Máy được trang bị 1 ổ SSD duy nhất có dung lượng RAM hơi thấp là 512GB.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng ở bài viết này, chúng tôi sẽ so sánh số điểm mà Aorus 17G YD đạt được ở các bài benchmark khác nhau với những dòng máy laptop gaming trong cùng phân khúc, cụ thể bao gồm Lenovo Legion 7i, Gigabyte Aero 15 OLED XC, Alienware m17 R4 và MSI GE76 Raider.

    Sử dụng PCMark 10 để kiểm tra khả năng xử lý của CPU, Aorus 17G YD đạt điểm số ấn tượng là 7157, đứng đầu nhóm máy so sánh ở bài viết. Máy cũng có kết quả khá tốt khi thực hiện bài kiểm tra tốc độ bộ nhớ trong thông qua bài test PCMark 8, với kết quả ghi nhận được là 5097 điểm.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của các mẫu laptop thuộc nhóm máy so sánh, chúng tôi sử dụng bài 2 test Sky Diver và Fire Strike của 3DMark. Các dòng máy được so sánh đều được trang bị dòng card Nvidia GeForce RTX 3080, tuy nhiên dòng card của Aorus là phiên Max-Q có mức hiệu năng thấp hơn một chút. Điều này khiến cho số điểm mà Aorus 17G YD đạt được ở các bài kiểm tra này thấp hơn một chút so với những mẫu máy cạnh tranh.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Aorus 17G YD mang lại một hiệu suất chơi game mượt mà. Cụ thể là ở tựa game Far Cry 5 (cấu hình Ultra), chiếc laptop gaming đạt mức khung hình bình quân là 115 fps.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất chơi game của máy với tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High), chiếc laptop Aorus đạt mức khung hình là 132 fps, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Aorus 17G YD: Thời lượng pin

    Ở bài kiểm tra này, chúng tôi sẽ đo khoảng thời gian mà máy trụ được khi chạy 1 video HD với độ sáng và mức âm lượng lần lượt là 50 và 100%. Trước khi thực hiện bài kiểm tra, máy được chuyển qua chế độ tiết kiệm pin, ngắt kết nối Wi-Fi và tắt đèn RGB bàn phím.

    Aorus 17G YD đạt kết quả là 5 giờ 48 phút, tương đương so với mức thời lượng pin của GE76 Raider. Thời gian mở máy của cả hai chiếc laptop này dài hơn gấp đôi so với kết quả ghi nhận được của m17 R4 (2 giờ 33 phút), nhưng lại kém hơn so với Gigabyte Aero 15 (8 giờ 45 phút) và Lenovo Legion 7i (8 giờ 30 phút).

    Aorus 17G YD: Khả năng tản nhiệt

    Aorus 17G YD được trang bị một hệ thống tản nhiệt tương đối hiệu quả, giúp cho chiếc laptop không gặp phải tình trạng quá tải nhiệt trong suốt quá trình chơi game. Tuy nhiên, đôi khi để giúp cho mức nhiệt của máy không bị quá tải, hệ thống quạt thông gió của chiếc laptop sẽ vận hành với công suất cao, gây ra tiếng ồn lớn.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 36 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 34 và 30 độ C. Đây là các chỉ số nhiệt độ khá tốt và ổn định.

    Aorus 17G YD

    Tổng kết

    Aorus 17G YD là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Được trang bị các linh kiện đỉnh cao, máy mang lại cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ toàn diện, đem đến những trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Và không chỉ sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, chiếc laptop còn có một chiếc màn hình rực rỡ với tần số quét lên đến 300Hz. Nếu bạn có điều kiện kinh tế khá giả, và đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming cao cấp bậc nhất trên thị trường, thì Aorus 17G YD sẽ là một lựa chọn đáng để xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Zephyrus Duo 15 GX550: Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím cơ chất lượng
    • Màn hình 300Hz
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Quạt tản nhiệt phát ra nhiều tiếng ồn
    • Webcam đặt ở vị trí bất tiện