Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Oppo A94 5G: Giá rẻ, kết nối 5G tốc độ

    Đánh giá Oppo A94 5G: Giá rẻ, kết nối 5G tốc độ

    Oppo A94 5G

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại 5G giá rẻ, thì Oppo A94 5G là dòng máy hoàn hảo dành cho bạn. Được phát hành cùng thời điểm so với Oppo A54 5G và A74 5G, A94 5G là phiên bản có cấu hình cao nhất của sê-ri điện thoại 5G giá rẻ. Ngoài mức hiệu năng ra, giữa các dòng máy này còn có nhiều điểm khác biệt.

    Vậy nên nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có tốc độ cao, thì A94 5G sẽ là một lựa chọn tuyệt vời nhờ mức dung lượng RAM mặc định lên đến 8GB. Tuy nhiên, A94 5G lại có mức lượng pin ngắn nhất của sê-ri máy này.

    Xét về mặt tổng thể, Oppo A94 5G là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng khá tốt so với mức giá. Phần lớn các dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ thường có mức hiệu năng chậm chạp, nhưng với con chip MediaTek Dimensity 800U và 8GB RAM, Oppo A94 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm sử dụng hàng ngày tương đối mượt mà.

    Thông số kỹ thuật Oppo A94 5G

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 800U
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Pin: 4310 mAh

    Oppo A94 5G

    Thiết kế Oppo A94 5G

    Oppo A94 5G có vẻ ngoài không nhiều khác biệt so với các dòng điện thoại Android mới phát hành hiện nay. Oppo A94 đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá chắc chắn, tuy nhiên máy lại có một kích thước tổng thể không hề nhỏ chút nào. Với kích thước 3 cạnh là 160.1 x 73.4 x 7.8mm, Oppo A94 thuộc vào dòng máy có kích thước khá lớn.

    Máy được trang bị cổng USB Type-C và có giắc cắm tai nghe 3.5mm. Dọc theo cạnh trái là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với nút nguồn nằm ở bên trên.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bóng láng nên rất dễ bám vân tay. Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera có kích thước vừa phải, không làm cho máy bị cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Oppo A94 5G sở hữu một tính năng hiếm có trong phân khúc giá rẻ, đó là bảo mật vân tay bên dưới màn hình. Điều này cũng đồng nghĩa với việc màn hình của máy sử dụng tấm nền OLED.

    Oppo A94 5G

    Màn hình Oppo A94 5G

    Có thể bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng chiếc màn hình 6.43 inch của Oppo A94 5G có diện tích nhỏ hơn so với màn hình của chiếc A54 và A74. Tuy nhiên khác biệt này là rất nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Tuy nhiên, điểm khác biệt mà chắc chắn bạn sẽ cảm nhận được khi sử dụng đó là máy sử dụng tần số quét màn hình 60Hz, thay vì sử dụng tần số 90Hz như của phiên bản máy rẻ hơn.

    Màn hình của Oppo A94 có độ phân giải 2400 x 1080 pixel – đây là độ phân giải tiêu chuẩn của điện thoại thông minh hiện nay. Máy có độ sáng cực đại là 800 nit, khá tốt so với phân khúc. Trên góc trái màn hình được cắt một lỗ nhỏ, dùng để trang bị camera selfie.

    Thay vì sử dụng tấm nền LCD như các phiên bản máy rẻ tiền hơn, Oppo A94 được trang bị tấm nền Super AMOLED. Điều này đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ cho chiếc điện thoại, trong khi các khu vực tối có màu sắc đen sâu hơn.

    Camera Oppo A94 5G

    Oppo A94 được trang bị 4 camera sau, có bố cục tương tự như của 2 chiếc điện thoại A54 và A74. Bố cục camera sau của máy bao gồm:

    • Camera chính độ phân giải 48MP, khẩu độ f/1.7
    • Camera góc siêu rộng độ phân giải 8MP, khẩu độ f/2.2
    • Camera macro độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4
    • Cảm biến chiều sâu 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Mặt trước của máy được trang bị camera selfie sử dụng cảm biến 16MP, khẩu độ f/2.4. Xét về mặt tổng thể, cấu hình camera này là khá tốt và đầy đủ so với phân khúc giá.

    Một điểm cần lưu ý đối với những chiếc camera 2MP, đó là các hãng sản xuất điện thoại ngày nay thường trang bị thêm cho máy những ống kính phụ sử dụng cảm biến 2MP để tăng thêm số lượng ống kính camera cho máy. Tuy nhiên những chiếc camera này thường có chất lượng ảnh chụp không quá tốt. Đáng tiếc là Oppo A94 5G cũng nằm trong trường hợp đó. Cụ thể là những bức hình có chất lượng hình ảnh tốt hơn khi chụp từ camera chính, so với ảnh chụp từ chính camera macro chuyên dụng của máy.

    Camera selfie của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với độ sắc cao và màu sắc sống động. Những bức hình xóa phông đôi khi làm sai hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh, với một vài chi tiết không được làm mờ hoàn toàn.

    Camera chính của Oppo A94 5G cũng đem lại chất lượng ảnh chụp tốt, đặc biệt là so với mức giá. Những bức hình chụp từ ống kính có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động, đặc biệt là khi chụp ở điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Cảm biến chiều sâu của máy có hiệu suất xử lý không quá tốt. Do công nghệ được vận dụng, camera của các dòng điện thoại thường phải dựa vào hiệu ứng chiều sâu kỹ thuật số để thay thế hiệu ứng thật. Trong quá trình sử dụng thực tế, khả năng xử lý chiều sâu của Oppo A94 có độ tin cậy không quá cao.

    Cuối cùng là chiếc camera siêu rộng. Những bức hình chụp từ ống kính này có góc chụp rộng, màu sắc trung thực và ánh sáng được thể hiện tốt.

    Hiệu năng

    Oppo A94 5G thực hiện các tác vụ và xử lý tính toán thông qua con chip MediaTek Dimensity 800U. Con chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 480. Máy có dung lượng RAM là 8GB, khá nhiều so với tầm giá, khiến cho Oppo A94 5G có hiệu năng khá nhanh so với các đối thủ cạnh tranh.

    Kiểm tra khả năng xử lý của máy với Geekbench 5, Oppo A94 5G đạt điểm số hiệu năng đa nhân là 1641. Trong khi đó, hai dòng máy anh em của chiếc A94 là A54 và A74 có kết quả đo được lần lượt là 1664 và 1629 điểm. Điều này chứng tỏ cả 3 dòng máy có hiệu năng khá tương đồng nhau. Để so sánh, OnePlus Nord đạt kết quả 1877 điểm, Moto G100 đạt 2875 điểm.

    Con chip xử lý đem lại cho Oppo A94 5G khả năng kết nối với mạng 5G. Đây là một trong những điểm hấp dẫn nhất của dòng máy, do Oppo A94 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường hỗ trợ công nghệ này.

    Thời lượng pin

    Được trang bị quả pin 4310 mAh, Oppo A94 5G không sở hữu một mức pin quá lớn so với phân khúc giá. Với cường độ sử dụng máy vừa phải, thời lượng pin của máy có thể trụ được đến hết ngày. Tuy nhiên, nếu bạn là người sử dụng điện thoại thường xuyên, thì có thể pin của Oppo A94 5G sẽ không đủ để dùng cả ngày.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất 30W. Với củ sạc này, máy có thể sạc đầy pin trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có màu sắc rực rỡ
    Nhờ công nghệ tấm nền Super AMOLED, màn hình của Oppo A94 5G có khả năng hiển thị màu sắc sống động và rực rỡ, khác biệt so với những dòng máy cùng phân khúc giá.

    Bạn muốn đang tìm mua một chiếc điện thoại 5G giá rẻ
    Cùng với A54 và A74, Oppo A94 5G là một trong những dòng máy hỗ trợ mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Đây là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có tốc độ kết nối nhanh.

    Bạn chỉ sử dụng camera để chụp ảnh đăng lên mạng xã hội
    Tuy chất lượng ảnh chụp của Oppo A94 5G không đạt đến mức chuyên nghiệp, những bức hình ảnh này vẫn có chất lượng khá tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có tần số quét màn hình cao
    Tuy sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng cao hơn so với các mẫu máy khác trong sê-ri, tần số quét màn hình của Oppo A94 5G chỉ nằm ở mức 60Hz cơ bản.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có lượng pin dài hơn
    Đối với những ai không sử dụng điện thoại quá nhiều, thì thời lượng pin của Oppo A94 5G là vừa đủ. Tuy nhiên nếu bạn là người thường xuyên sử dụng điện thoại, thì pin của Oppo A94 5G sẽ không đủ để trụ hết một ngày.

    Điểm cộng

    • Kết nối 5G với mức giá rẻ
    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Thiết kế đẹp mắt

    Điểm trừ

    • Tần số quét màn hình chỉ ở mức 60Hz cơ bản
    • Một vài ống kính camera có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin không quá dài
  • Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Microsoft Surface Laptop 3

    Microsoft Surface Laptop 3 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, mang lại cho người dùng một lựa chọn có tính di động cao. Dòng máy trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm mức hiệu năng vượt trội từ con chip Intel thế hệ 10. Được trang bị nhiều cổng kết nối hơn, Microsoft Surface Laptop 3 cung cấp cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi và đầy đủ.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Laptop 3

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5 inches, 2496 x 1664 pixel
    • Kích thước: 12.1 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Microsoft Surface Laptop 3

    Thiết kế Microsoft Surface Laptop 3

    Surface Laptop 3 được phát hành với các phiên bản màu sắc bao gồm đen, bạc trắng, bạch kim và màu đá sa thạch. Chiếc laptop có vẻ ngoài cao cấp, được gia công tỉ mỉ ở từng góc cạnh nhỏ nhất.

    Vẻ ngoài của Surface Laptop 3 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy MacBook Air. Những điểm tương đồng này thực chất là đã có từ những phiên bản trước, nhưng thiết kế vỏ máy hoàn toàn bằng kim loại của Surface Laptop 3 đã nhấn mạnh điều đó. Và tương tự như MacBook Air, Surface Laptop 3 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản, được thể hiện ở các đường cong nhẹ nhàng và bề mặt phẳng mịn.

    Thiết kế của Surface Laptop 3 không chỉ đẹp, mà còn có tính thực dụng cao. Vỏ ngoài của Surface Laptop 3 có thể dễ dàng tháo rời, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi và nâng cấp ổ SSD ở bên trong.

    Surface Laptop 3 sở hữu một độ bền tuyệt vời, được hoàn thiện với mức độ chính xác cao. Đáng tiếc là màn hình của máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá dày, đặc biệt so với tiêu chuẩn laptop hiện nay.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 8.8 x 0.6 inch và có khối lượng 1.31kg, Surface Laptop 3 to và nặng hơn so với một số dòng máy 13 inch cùng phân khúc, bao gồm Dell XPS 13 (11.9 x 8.8 x 0.5 inch, nặng 1.22 kg), MacBook Pro (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg) và HP Spectre x360 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg).

    Microsoft Surface Laptop 3

    Cổng kết nối Microsoft Surface Laptop 3

    Một chiếc laptop 13 inch thường không được trang bị quá nhiều cổng kết nối, và Microsoft Surface Laptop 3 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.

    Nằm ở bên trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.1 Type-A, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Dọc theo bên phải là duy nhất một cổng nam châm Surface Connect, được sử dụng để sạc pin hoặc kết nối với Surface Dock.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Màn hình Microsoft Surface Laptop 3

    Các phiên bản laptop Surface của Microsoft đều được trang bị một màn hình có chất lượng cao. Lần này với phiên bản thứ 3 của dòng laptop, hãng trang bị cho máy một chiếc màn hình có kích thước 13.5 inch, độ phân giải 2256 x 1540 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ với tỷ lệ chia cạnh đặc biệt là 3:2.

    Dựa vào thiết bị đo màu của chúng tôi, màn hình của Surface Laptop 3 phủ được 121% dải sRGB, tương đương so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (122%). Màn hình của Surface rực rỡ hơn so với tấm nền của XPS 13 (111%) và Spectre x360 13 (109%).

    Đạt đến chỉ số 348 nit, màn hình của Surface Laptop 3 rực rỡ hơn so với Spectre x360 (287 nit) và bằng so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (354 nit). Màn hình của  XPS 13 (382 nit) và MacBook Pro (441 nit) có độ sáng rực rỡ hơn so với chiếc laptop của Microsoft.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Bàn phím và touchpad

    Apple, Dell và các hãng sản xuất khác đã chuyển qua sử dụng các loại switch cấu hình thấp để làm giảm kích thước của thân máy. Microsoft đã không đi theo phong trào đó, và kết quả là bàn phím của Surface Laptop 3 đem đến cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím có hành trình khá sâu, đem lại cho tôi độ phản hồi xúc giác vừa tầm khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển của Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Hiệu năng

    Phiên bản Surface Laptop 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7, cùng với 16GB RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop có thể thực hiện tốt mọi tác vụ mà tôi yêu cầu, không có biểu hiện chậm trễ.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi để máy load đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số 19078, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 16559 điểm. Kết quả này đồng thời cao hơn so với điểm số đạt được của MacBook Pro (17366 điểm), Spectre x360 13 (18404 điểm). Dell XPS 13 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với số điểm ấn tượng là 20115.

    Trong bài kiểm tra tốc chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop của Microsoft hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 24 phút 55 giây. Thời gian này chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (20 phút 4 giây), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh, cụ thể là XPS 13 (14 phút 25 giây), MacBook Pro (14 phút 42 giây) và Spectre x360 (21 phút 13 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản máy chúng tôi sử dụng copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9.7 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 541.4 MBps. Tốc độ này tuy nhanh hơn so với ổ SSD của Spectre x360 13 (318.1 MBps), nhưng lại chậm hơn nhiều so với XPS 13 (727 MBps) và MacBook Pro (1220 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Bằng việc sử dụng chip Ice Lake, thay vì chip Comet Lake, Microsoft đã ưu tiên đẩy mạnh hiệu suất xử lý đồ họa, thay vì tập trung vào hiệu năng tổng thể của máy. Bạn sẽ vẫn cần một chiếc laptop có card đồ họa chuyên biệt để chơi những tựa game AAA với mức cấu hình cao, nhưng chip GPU Intel Iris Plus của máy vẫn đem lại khả năng xử lý đồ họa khá tốt.

    Surface Laptop 3 chơi tựa game Dirt 3 (cấu hình high, 1080p) ở mức khung hình bình quân là 47 fps. Mức khung hình này tương đương so với kết quả đạt được của Spectre x360, và cao hơn so với XPS 13 (34 fps).

    Thời lượng pin

    Surface Laptop 3 sở hữu một mức thời lượng pin tốt. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop có thể trụ được 9 giờ 17 phút, sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Mức thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình của dòng máy cao cấp (8 giờ 39 phút, và kết quả đạt được của XPS 13 (7 giờ 59 phút). Cả hai dòng máy trong nhóm laptop so sánh là MacBook Pro và Spectre x360 đều có mức thời lượng pin dài hơn so với chiếc Surface, với kết quả đo được lần lượt là 10 giờ 48 phút và 13 giờ 20 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Quá tải nhiệt không phải là vấn đề mà bạn cần quan tâm khi sử dụng chiếc Surface Laptop 3. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chiếc Surface có mức nhiệt cao nhất là 31 độ C, nằm ở vị trí bên dưới gầm máy.

    Cả hai khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, cụ thể là ở bàn phím và touchpad. Nhiệt độ ở 2 vị trí này đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Là chiếc laptop do chính Microsoft sản xuất, hệ điều hành Windows 10 mà máy sử dụng không cài sẵn bất cứ ứng dụng của bên thứ 3 nào, ngoại trừ một số tựa game free như Candy Crush Friends và Farm Heroes Saga.

    Tổng kết

    Surface Laptop 3 không mang lại quá nhiều đột phá, tuy nhiên mức hiệu năng cải thiện, cùng với một lớp vỏ kim loại sang trọng khiến đây là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời. Những điểm cải thiện này được kết hợp hài hòa với những điểm cộng của phiên bản máy trước, bao gồm một chiếc màn hình 13.5 inch rực rỡ, thời lượng pin dài và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái.

    Dù vậy, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Những điểm mà Microsoft có thể làm tốt hơn với Surface Laptop 3 bao gồm thu nhỏ viền màn hình, trang bị cho máy cổng Thunderbolt 3. Xét về mặt tổng thể, nếu bạn muốn có trải nghiệm Windows 10 thuần túy nhất, thì Surface Laptop 3 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Viền màn hình hơi dày
    • Giá thành cao
  • Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    XPG Xenia 14XPG Xenia 14 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng mỏng và nhẹ, với khối lượng chỉ vỏn vẹn chưa đến 1kg. Đây là một trong những dòng laptop nhẹ nhất trong phân khúc máy 14 inch. Máy còn sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, với một viền bezel siêu mỏng, màn hình lớn và rực rỡ, với thiết kế vỏ ngoài cao cấp.

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại là các linh kiện có cấu hình khá cao, với điểm nhấn nằm ở con chip xử lý Intel thế hệ 11, và ổ SSD tốc độ siêu cao do chính hãng phát triển. Cấu hình mạnh mẽ đem lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng tốc độ, giúp cho mọi thao tác điều khiển của người dùng trở nên mượt mà và chính xác.

    Và khác với các dòng laptop có thiết kế siêu mỏng trên thị trường, XPG Xenia 14 được trang bị nhiều loại cổng kết nối, với một trong số đó là cổng Thunderbolt 4, mang lại tốc độ chuyển đổi dữ liệu nhanh chóng và khả năng tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng hiện nay trên thị trường.  XPG Xenia 14 sở hữu một khoảng không gian rộng rãi ở bên trong, cho phép người dùng dễ dàng nâng cấp RAM và ổ SSD nếu cần thiết.

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia 14

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB HDD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 12.13 x 8.37 x 0.62 inch
    • Khối lượng: 0.97 kg

    XPG Xenia 14

    Thiết kế XPG Xenia 14

    XPG Xenia 14 sở hữu một vẻ ngoài mang ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với nhiều môi trường làm việc. Vỏ ngoài của máy được phủ một lớp sơn xám đen, được làm siêu mỏng cùng với một bộ bàn phím rộng rãi trên thân máy và một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:10. Máy có thiết kế đơn giản và thực dụng – tiêu chí mà bạn cần khi lựa chọn một chiếc laptop để làm việc.

    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop siêu nhẹ, với khối lượng chỉ vỏn vẹn 970g. Chiếc laptop có độ dày thân máy là 15mm, khiến cho XPG Xenia 14 được phân loại là một chiếc Ultrabook.

    Tuy nhiên, khác với các dòng Ultrabook cao cấp trên thị trường, XPG Xenia 14 lại có chất lượng build và độ bền không được tốt cho lắm. Điều này được thể hiện khi bề mặt của máy bị lún xuống khi chúng tôi dùng tay ấn lên trên. Bản lề màn hình cũng không được làm quá kiên cố, khiến cho màn hình bị lung lay đôi chút khi bạn đánh máy.

    Màn hình của máy có diện tích lớn, nhờ được bọc bên trong một viền bezel siêu mỏng. Bàn phím đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt nhờ hành trình đủ sâu và lực bấm vừa tầm. Touchpad được đặt ngay ngắn bên dưới nút cách, có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi thực hiện tốt mọi thao tác điều khiển của Windows 10.

    Các cổng kết nối của máy được bố trí một cách khoa học và thông minh, với một cặp cổng USB Type-A nằm ở 2 bên thân máy, 1 cổng USB Type-C tiêu chuẩn, và 1 cổng Thunderbolt 4.

    Máy còn được trang bị thêm một giắc cắm tai nghe/microphone, khe đọc thẻ nhớ SD ở cạnh trái, cộng với một cổng xuất HDMI ở cạnh phải.

    XPG Xenia 14

    Hiệu năng XPG Xenia 14

    Dưới đây là danh sách kết quả của XPG Xenia 14 ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark: Fire Strike: 2869; Time Spy: 1260
    • Cinebench CPU: 1,489 điểm
    • GeekBench 5: 1,511 (đơn nhân); 4,140 (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 4,635 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 6 giờ 33 phút

    XPG Xenia 14 sử dụng chip GPU Intel Iris Xe để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa. Mức hiệu năng của máy cho phép bạn làm việc mượt mà với các phần mềm đồ họa cơ bản, cùng với những tựa game có cấu hình nhẹ. Tuy nhiên, máy sẽ không thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao hơn.

    Phiên bản XPG Xenia 14 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i7-1165G7, chạy với mức xung nhịp cơ bản là 2.8GHz, và có thể được ép xung lên mức xung nhịp tối đa là 4.7GHz.

    Đây là một con chip 4 nhân, được phát hành vào cuối năm 2020, kết hợp với dung lượng RAM mặc định là 16GB (loại DDR4-3200) và ổ SSD PCIe 4.0 do chính hãng sản xuất, mang lại một mức hiệu năng tuyệt vời cho chiếc laptop.

    Một điểm cộng của XPG Xenia 14 chính là bạn có thể nâng cấp cấu hình RAM và bộ nhớ trong của máy một cách dễ dàng. Bên trong thân máy có một giắc cắm RAM và ổ SSD trống.

    Tuy mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế khá tốt, các kết quả trong bài kiểm tra benchmark của máy lại không quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với các dòng laptop cùng phân khúc. Thủ tục kiểm tra của chúng tôi đòi hỏi máy phải chạy một bài benchmark 3 lần liên tiếp.

    Tuy có kết quả kiểm tra benchmark không quá ấn tượng, chúng tôi nhận thấy rằng hệ thống tản nhiệt của XPG Xenia 14 lại khá hiệu quả. Trong suốt quá trình kiểm tra, hệ thống tản nhiệt của máy yên lặng đến nối chúng tôi gần như có thể nghe thấy tiếp chip chạy trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm với Cinebench R20.

    Máy đạt kết quả khá tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với PCMark. Máy cũng có kết quả thời lượng pin khá tốt khi được chấm với bài benchmark này, chứng tỏ thời lượng pin vừa đủ để cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt ngày làm việc.

    Thời lượng pin

    XPG Xenia 14 sở hữu một mức thời lượng pin nằm ở mức chấp nhận được. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Quả pin của máy không thuộc hàng lớn nhất trong phân khúc. Quả pin 53Wh của máy đem lại mức thời lượng pin ngắn hơn nhiều so với quả pin 72Wh của LG Gram 14.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có viền màn hình mỏng
    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop có viền màn hình siêu mỏng, đem lại cho người dùng một diện tích màn hình tối đa bên trong một thân máy 14 inch. Kết hợp lại, màn hình của máy đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh sống động và đắm chìm.

    Bạn cần một chiếc laptop siêu nhẹ
    Với khối lượng chưa đến 1kg, XPG Xenia 14 là một trong những chiếc laptop nhẹ nhất trên thị trường máy 14 inch. Tuy nhiên, điều này cũng mang theo một vài điểm hạn chế nhất định. Dù vậy, nếu tính di động của một chiếc laptop là điều kiện quan trọng hàng đầu khi bạn chọn mua một chiếc laptop mới, thì XPG Xenia 14 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng tốc độ
    XPG Xenia 14 được trang bị các linh kiện cấu hình khá cao ở bên trong, bao gồm một con chip thế hệ hệ mới, dung lượng RAM đầy đủ và một ổ SSD tốc độ cao do chính hãng sản xuất. Và nếu như cảm thấy dung lượng RAM và bộ nhớ trong của máy là chưa đủ, bạn cũng có thể dễ dàng tự minh nâng cấp nhờ vào thiết kế thông minh của máy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có độ bền cao
    Tương tự như vẻ ngoài mỏng manh, XPG Xenia 14 có độ bền không quá ấn tượng. Nếu bạn là người thường xuyên làm rớt máy, thì hãy lựa chọn một chiếc laptop khác.

    Bạn muốn chơi game trên laptop
    Tuy có khả năng xử lý các phần mềm đồ họa cơ bản khá tốt, cấu hình của XPG Xenia 14 lại không đủ để bạn chơi những tựa game mới nhất hiện nay ở mức cấu hình cao nhất. Hãy lựa chọn những dòng máy được tích hợp sẵn card đồ họa chuyên dụng nếu bạn thường xuyên chơi game trên laptop.

    Bạn không có nhiều tiền
    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop không hề rẻ. Nếu bạn có nguồn kinh tế hạn hẹp, thì hãy lựa chọn một dòng máy thuộc phân khúc tầm trung.

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ, tính di động cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình rực rỡ, với viền bezel siêu mỏng
    • Bàn phím thoải mái
    • Có khả năng thay thế hoặc nâng cấp các linh kiện bên trong

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá tốt
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
  • Đánh giá Google Pixel Slate: Trải nghiệm Chrome OS mượt mà trong tay

    Đánh giá Google Pixel Slate: Trải nghiệm Chrome OS mượt mà trong tay

    Google Pixel Slate

    Google Pixel Slate là là một chiếc máy tính bảng chạy Chrome OS tiếp theo mà hãng phát triển sau khi cho ra mắt thị trường chiếc Chromebook cao cấp có tên gọi PixelBook. Pixel Slate là một chiếc tablet có kích thước màn hình là 12.3 inch, có thể gắn với phụ kiện bàn phím để hoạt động như một chiếc laptop.

    Chrome OS đã được nâng cấp nhằm mang lại những tính năng mới cho người tiêu dùng. Pixel Slate sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng cao, cộng với hệ thống loa ngoài tốt, đem lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời.

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel Slate

    • CPU: Intel Core i5-8200Y
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB
    • Màn hình: 12.3-inch, 3000 x 2000 pixel
    • Khối lượng: 0.72 kg

    Google Pixel Slate

    Thiết kế của Google Pixel Slate

    Phiên bản Google Pixel Slate mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc tên là Midnight Blue. Vỏ ngoài của máy được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm, đem lại cảm giác chắc chắn và bền vững. Viền màn hình của Pixel Slate có kích thước hơi dày một chút, đặc biệt là so với các dòng máy hiện đại mới ra.

    Với khối lượng 0.72 kg và độ dày 0.3 inch, Pixel Slate (không tính bàn phím) nhẹ hơn so với Microsoft Surface Pro 6 (nặng 0.73 kg, dày 0.3 inch) và Samsung Galaxy Book 2 (nặng 0.81 kg, dày 0.3 inch).

    Tính di động của Pixel Slate bị giảm đôi chút khi bạn gắn phụ kiện bàn phím rời vào chiếc máy tính bảng. Khi được gắn bàn phím, chiếc Pixel Slate có khối lượng gần như gấp đôi là 1.31 kg, và có độ dày 0.6 inch.

    Google Pixel Slate

    Cổng kết nối Google Pixel Slate

    Pixel Slate không những được trang bị nhiều hơn một cổng kết nối so với phiên bản iPad Pro mới, mà còn hỗ trợ bộ nhớ ngoài. Điều này khiến cho Pixel Slate là chiếc máy thích hợp hơn để sử dụng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Bạn có thể gắn chiếc bàn phím rời vào Pixel Slate thông qua cổng kết nối Pogo độc quyền của hãng. Máy được trang bị tổng cộng là 2 cổng USB Type-C, cho phép bạn kết nối nhiều loại thiết bị ngoại vi cùng một lúc.

    Google Pixel Slate

    Màn hình Google Pixel Slate

    Pixel Slate được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 12.3 inch, độ phân giải 3000 x 2000 pixel, đem lại cho người dùng chất lượng hình ảnh rực rỡ và chi tiết.

    Màn hình của Pixel Slate phủ được 120% dải màu sRGB, cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (116%) và kết quả đạt được của người anh cũng hãng là Pixelbook (117%). Surface Pro 6 đạt kết quả cao hơn với chỉ số độ phủ màu màn hình đạt được là 136%. Galaxy Book 2 là chiếc máy có màn hình sống động nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 200%.

    Màn hình của Pixel Slate có độ sáng khá cao, với chỉ số đo được là 337 nit, vượt qua mức trung bình 316 nit của dòng máy cao cấp, và gần bằng so với Galaxy Book 2. Surface Pro và iPad Pro sở hữu độ sáng màn hình cao hơn nhiều so với Pixel Slate, với kết quả đo được lần lượt là 408 nit và 484 nit.

    Google Pixel Slate

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím rời của Pixel Slate đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, và có lẽ là chiếc bàn phím 2 trong 1 mà tôi ưng ý nhất. Các nút trên bàn phím có hình tròn, kích thước lớn, cho phép tôi làm quen nhanh chóng.

    Touchpad đi kèm bộ bàn phím rời có chiều dài 2 cạnh là 4.0 x 2.8 inch, đem lại cho tôi một không gian sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện mịn màng, giúp tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển trên hệ điều hành Chrome OS một cách dễ dàng.

    Bộ bàn phím rời còn được trang bị thêm một chiếc chân đế ở phía sau, giúp cho màn hình được ngả xuống một cách tự nhiên để có được góc nhìn lý tưởng nhất cho người dùng.

    Hiệu năng

    Phiên bản Google Pixel Slate mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-8200Y và 8GB RAM, đây là mức cấu hình mang lại đủ hiệu năng để tôi dễ dàng thực hiện mọi công việc hàng ngày một cách trơn tru. Chiếc máy không có dấu hiệu quá tải khi tôi chia màn hình ra làm hai, với một bên mở video 1080p trên Youtube, trong khi bên còn lại mở 20 tab Chrome.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench (chạy qua trình giả lập của Android), chiếc Pixel Slate đạt được điểm số không quá ấn tượng là 8071, thấp hơn so với mức 12795 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Kết quả này cao hơn một chút so với số điểm 7927 đạt được của Pixelbook (chip Intel Core i5-7Y57).

    Ở bài kiểm tra JetStream để đo tốc độ xử lý Javascript, chiếc Pixel Slate đạt điểm số 146.84, thấp hơn một chút so với mức trung bình của phân khúc là 154.2. Surface Pro 6 (215.74 điểm) và iPad Pro (279 điểm) là mẫu máy có điểm số cao hơn ở bài kiểm tra này so với Pixel Slate.

    Thời lượng pin

    Pixel Slate có thể trụ được một khoảng thời gian khá dài trong quá trình sử dụng hàng ngày. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 9 giờ 51 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 8 giờ 13 phút, trong đó bao gồm cả Surface Pro (9 giờ 20 phút), Pixelbook (7 giờ 43 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi stream trên máy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ của chiếc máy tính bảng. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ là 24 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt là 26 độ C. Mặt lưng của chiếc máy tính bảng có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được trong bài kiểm tra là 34 độ C.

    Phần mềm

    Nếu như Pixelbook là minh chứng về những tiềm năng mà Chrome OS mang lại cho một chiếc laptop, thì Pixel Slate chứng tỏ rằng hệ điều hành này còn mang lại trải nghiệm tốt đối với một chiếc màn hình cảm ứng.

    Để lấy ví dụ cụ thể, màn hình cài đặt và màn hình thông báo được mở ra bằng cách nhấn bong bóng thời gian ở góc phải màn hình, giờ đây đã được thay đổi hoàn toàn. Giờ đây bạn có thể mở hai menu này ra bằng cách kéo tay từ cạnh trên màn hình xuống, tương tự như cách làm ở một chiếc điện thoại Android.

    Tính năng mới mà tôi thích nhất của phiên bản Chrome OS này chính là chiếc bàn phím ảo trên màn hình của Google. Ngoài việc cung cấp cho người dùng khả năng đánh chữ mà không cần đến chiếc bàn phím rời ra, bộ bàn phím ảo còn cho phép người dùng viết chữ bằng tay hoặc bút, rồi sau đó chuyển hóa các nét chữ đó thành những đoạn văn bản.

    Một trong những lý do lớn nhất mà tôi nghĩ Pixel Slate có tiềm năng để thay thế một chiếc laptop khi làm việc đó là các cổng USB Type-C của máy. Các cổng kết nối này cho phép người dùng kết nối nhanh chóng với các loại thiết bị ngoại vi, đem lại một không gian làm việc tiện nghi và đầy đủ.

    Tổng kết

    Google Pixel Slate là một chiếc máy tính bảng có nhiều điểm mạnh, bao gồm chiếc màn hình tuyệt đẹp, bàn phím thoải mái, chất âm loa ngoài hấp dẫn và thời lượng pin dùng đến hết ngày. Đáng tiếc là Pixel Slate cũng có một vài điểm trừ, bao gồm một vài lỗi phần mềm, khiến cho trải nghiệm sử dụng của máy chưa thực sự trọn vẹn.

    Nếu hiệu năng và thời lượng pin là 2 tiêu chí hàng đầu của bạn khi chọn lựa 1 chiếc máy tính bảng mới, thì hãy xem qua chiếc iPad Pro 12.9 inch, nhưng hệ điều hành ipadOS có thể sẽ không mang lại đầy đủ các công cụ để thay thế chiếc laptop hiện tại của bạn. Còn nến bạn đang cần tìm một chiếc máy tính bảng 2 trong 1 năng động, giá trị sử dụng cao, thì Pixel Slate sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế tinh tế
    • Màn hình sắc nét, màu sắc sống động
    • Bàn phím rời đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt, cho phép màn hình máy nghiêng ở nhiều góc độ khác nhau
    • Chrome OS mang lại nhiều tính năng hữu ích
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Kết nối Bluetooth có một vài lỗi
    • Giá thành cao
    • Chưa tương thích hoàn toàn với mọi ứng dụng Android
  • Đánh giá HP Envy 17: Đắm chìm hình ảnh với màn hình 4K

    Đánh giá HP Envy 17: Đắm chìm hình ảnh với màn hình 4K

    HP Envy 17

    Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng cao, diện tích màn hình lớn, thì HP Envy 17 là một chiếc máy hoàn hảo dành cho bạn. Được bán ở phân khúc cao cấp, chiếc laptop sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 4K, bàn phím thoải mái và một mức hiệu năng xử lý họa ấn tượng.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy 17

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Nvidia GeForce MX330
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 15.7 x 10.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.72 kg

    HP Envy 17

    Thiết kế HP Envy 17

    Hp trang bị cho chiếc Envy 17 một vỏ ngoài bằng nhôm tối giản và trung tính, mang nhiều nét tương đồng so với sê-ri laptop EliteBook của hãng. Vẻ ngoài gọn gàng màu bạc của chiếc laptop được tô điểm bởi logo HP được cách điệu nằm ở chính giữa.

    Tương tự như vẻ ngoài, bên trong chiếc laptop cũng sở hữu một ngôn ngữ tối giản tương tự. Envy 17 được trang bị một thân máy màu bạc, với một khu vực kê tay được làm cao hơn một chút. Trong khi đó, màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút.

    Nhìn trên bộ bàn phím, bạn sẽ tìm thấy một bộ quét bảo mật vân tay, cùng với một nút đóng mở ống kính vật lý của webcam máy.

    Với khối lượng 2.72 kg và kích thước 3 cạnh là 15.7 x 10.2 x 0.8 inch, Envy 17 là một chiếc laptop có vẻ ngoài khá cồng kềnh. Máy có thân hình đồ sộ hơn nhiều khi so sánh với LG Gram 17 (nặng 1.36 kg, 15.0 x 10.3 x 0.7 inch), Microsoft Surface Laptop 3 (nặng 1.54 kg, 13.4 x 9.6 x 0.6 inch).

    HP Envy 17

    Cổng kết nối HP Envy 17

    HP Envy 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cung cấp cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, cổng HDMI, giắc cắm tai nghe, và một cổng USB Type-C. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị cổng nguồn, 2 cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP Envy 17

    Màn hình HP Envy 17

    HP Envy 17 được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, có độ sáng ấn tượng và màu sắc sống động, đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm và chân thật.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Envy 17 phủ được 172% dải sRGB, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 119% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này đồng thời đánh bại hai đối thủ cạnh tranh trong nhóm máy so sánh là Gram 17 (104%) và Surface Laptop 3 (105%).

    Với độ sáng tối đa đạt được là 433 nit, màn hình của Envy 17 sở hữu một độ sáng rực rỡ, cao hơn nhiều so với mức trung bình 382 nit của dòng máy cùng phân khúc. Một lần nữa kết quả độ sáng của Envy 17 vượt qua các đối thủ cạnh tranh là Gram 17 và Surface Laptop 3.

    Bàn phím và touchpad

    Thân máy kích thước lớn của Envy 17 đem lại đủ không gian cho phép các nút trên bàn phím được cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Khi đánh máy, các nút của bàn phím đem lại độ phản hồi xúc giác chắc chắn và đầm tay.

    Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng Windows 10 một cách nhanh chóng và chính xác.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của HP Envy 17 là con chip Intel Core i7-1065G7 và 16GB RAM, mang lại mức hiệu năng thừa đủ để cho phép tôi thực hiện mọi thao tác làm việc hàng ngày một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi để máy mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn có thể hoạt động một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của máy được phản ánh chính xác trong kết quả hiệu năng tổng thể khi được chấm với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng đa nhân là 16167, cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 16024 điểm. Cả hai đối thủ cạnh tranh của máy là LG Gram 17 và Surface Laptop 3 đều được trang bị cùng loại CPU, nhưng lại có điểm hiệu năng thấp hơn so với chiếc laptop HP.

    Envy 17 hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 22 phút 23 giây, chậm hơn vài phút so với mức trung bình phân khúc lúc đó (18 phút 42 giây). LG Gram 17 đạt được kết quả còn tồi tệ hơn là 23 phút 55 giây, trong khi Surface Laptop 3 về đích đầu tiên với kết quả đo được là 17 phút 11 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 13 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 390 MBps, chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 696 MBps. Ổ SSD được trang bị trong chiếc Surface Laptop 3 có tốc độ nhanh hơn một chút là 509 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Envy 17 được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce MX330, mang lại hiệu suất khá tốt khi chơi những tựa game có cấu hình nhẹ nhàng. Trong tựa game Dirt 3 (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Envy đạt mức khung hình bình quân là 105 fps, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp tại thời điểm đó. Kết quả mức khung hình của Envy còn đánh bại hoàn toàn so với kết quả 61 fps của chiếc Surface Laptop 3.

    Chiếc Envy 17 phải chật vật đôi chút trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (Cấu hình Medium, 1080p), với mức khung hình bình quân là 29 fps.

    Thời lượng pin

    Những dòng laptop 4K thường có thời lượng pin không được dài cho lắm, và đáng tiếc là HP Envy 17 lại có tên trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 12 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 10 giờ đồng  hồ.

    Cả hai dòng máy so sánh là LG Gram 17 và Surface Laptop 3 tuy không vượt qua được mức trung bình phân khúc, nhưng vẫn trụ được lâu hơn so với chiếc Envy, với kết quả lần lượt là 7 giờ 10 phút và 9 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    HP Envy 17 giữ được một mức nhiệt khá ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy stream một video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng của chúng tôi. Trong khi đó ở vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 27 và 25 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop trong bài kiểm tra này nằm ở gần hệ thống khe thông gió, có nhiệt độ đo được là 32 độ C.

    Phần mềm

    HP cài vào trong chiếc Envy 17 hàng tá các ứng dụng công cụ của hãng, tương tự như những gì mà hãng làm với các dòng máy khác. Các ứng dụng này bao gồm:

    • HP Command Center: cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt và điều chỉnh mức hiệu năng của chiếc laptop.
    • HP Audio Switch: thay đổi tùy chọn âm thanh đầu vào và ra của máy
    • HP Documentation: chuyển người dùng đến bản hướng dẫn sử dụng laptop
    • HP PC Hardware Diagnostics Windows: chạy chẩn đoán hệ thống và linh kiện
    • HP Privacy Settings: tùy chọn các loại thông tin mà HP có thể truy cập được từ máy của bạn
    • HP Support Assistant: hiển thị thông tin bảo hành của laptop
    • HP System Event Utility: hiển thị thông số kỹ thuật của máy

    Tổng kết

    HP Envy 17 là một chiếc laptop làm việc được trang bị một chiếc màn hình kích thước lớn, độ phân giải 4K rực rỡ, một bộ bàn phím thoải mái và hiệu suất xử lý khá tốc độ. Máy sở hữu một thiết kế tối giản và cao cấp, có chất lượng hoàn thiện cao. HP Envy 17 là một lựa chọn laptop 4K rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một dòng máy có diện tích màn hình lớn.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sống động
    • Bàn phím siêu thoải mái
    • Hiệu suất xử lý độ họa mạnh mẽ
    • Thiết kế trung tính, mức độ hoàn thiện cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin hơi ngắn
    • Loa ngoài khôn quá ấn tượng
    • Thiết kế tổng thể có phần cồng kềnh
  • Đánh giá Realme GT: Đối thủ nặng ký phân khúc tầm trung

    Đánh giá Realme GT: Đối thủ nặng ký phân khúc tầm trung

     

    Realme GTRealme GT là một chiếc điện thoại tầm trung sở hữu mức cấu hình mạnh mẽ. Được bán ở mức giá phải chăng, dòng máy được trang bị con chip Snapdragon 888, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng điện thoại thuộc phân khúc cao cấp ở mảng hiệu năng. Sự ra mắt của Realme GT đem lại thử thách lớn cho các hãng sản xuất trong phân khúc giá tầm trung, bao gồm Xiaomi, Samsung và Oppo.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme GT

    • Màn hình: 6.43-inch OLED (2400×1080)
    • CPU: Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.5×73.3×8.4 mm
    • Khối lượng: 186 g
    • Pin: 4500 mAh

    Realme GT

    Thiết kế Realme GT

    Điều đầu tiên bạn cảm nhận được khi cầm chiếc điện thoại trên tay chính là thiết kế tổng thể nhỏ gọn và một khối lượng tương đối nhẹ. Realme GT là một trong những dòng máy có kích thước nhỏ gọn nhất được phát hành năm 2021, với kích thước 3 cạnh đo được là 158.5 × 73.3 × 8.4 mm, trong khi khối lượng của máy chỉ vỏn vẹn 186g. Thiết kế gọn gàng của chiếc điện thoại cho phép tôi cầm nắm trên tay một cách chắc chắn và thoải mái.

    Chiếc điện thoại được cấu thành bởi 2 lớp kính, gắn kết với nhau bởi một khung viền nhựa để tạo nên một thể thống nhất. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng có màu sắc tổng thể là đen. Máy còn có một phiên bản mặt lưng làm bằng chất liệu giả da, được hoàn thiện với màu vàng sặc sỡ.

    Mặt lưng của Realme GT được làm bằng kính cường lực bóng láng, được hoàn thiện với họa tiết chuyển màu tùy vào góc độ mà bạn nhìn chiếc điện thoại. Tất nhiên, chiếc mặt lưng này sẽ bám nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Cụm camera sau của chiếc điện thoại được đặt trên góc trái của chiếc điện thoại. Cụm camera này được đặt theo chiều dọc, có kích thước và độ dày khá thon gọn, góp phần tạo nên trải nghiệm cầm chiếc điện thoại trên tay trở nên thoải mái hơn.

    Cụm camera sở hữu 3 ống kính đặt theo chiều dọc, với nhãn hiệu và cảm biến đèn flash được đặt ngay bên tay phải. Do có độ dày khá mỏng, cụm camera không làm cho chiếc điện thoại bị cập kênh nhiều khi đặt trên mặt bàn.

    Ở mặt trước, chúng ta có một chiếc màn hình phẳng với độ dài đường chéo là 6.43 inch. Nằm bên dưới màn hình là một bộ quét vân tay quang học. Điều này cũng đồng nghĩa với việc màn hình của Realme GT sử dụng tấm nền OLED. Màn hình máy được bọc quanh bởi một lớp viền bezel khá mỏng. Nằm trên góc trái của màn hình được khoét một lỗ nhỏ để nhường chỗ cho ống kính camera selfie.

    Nằm ngay cạnh trên của chiếc màn hình là một dải loa thoại nhỏ, được sử dụng để nghe điện thoại, đồng thời đảm nhận vai trò của một chiếc loa ngoài. Màn hình máy được bảo vệ bởi lớp kính AGC Dragontrail 2.5G. Đây tuy không phải là kính Gorilla Glass, nhưng vẫn sở hữu độ bền cần thiết để bảo vệ màn hình máy.

    Realme GT sở hữu một bố cục nút và cổng kết nối khá tiêu chuẩn đối với một chiếc điện thoại hiện đại. Nút nguồn của máy được làm cách điệu đôi chút, với màu vàng óng nằm ở cạnh phải của khung máy màu bạc.

    Nằm ở bên đối diện, chiếc điện thoại sở hữu cụm nút tăng giảm âm lượng, khe đựng SIM lai, cho phép bạn lựa chọn giữa việc sử dụng 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Cạnh trên là một chiếc microphone thoại, được sử dụng khi bạn nghe gọi điện. Cạnh dưới của máy được trang bị một dải loa ngoài, cổng USB Type-C, microphone thoại thứ 2 và một giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Đáng tiếc là vỏ máy của chiếc Realme GT lại không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức nào. Điều này khiến bạn phải cẩn thận hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Realme GT

    Màn hình Realme GT

    Realme GT sử dụng tấm nền màn hình Super AMOLED được sản xuất bởi Samsung, có độ phân giải 2400 x 1080 pixel, với kích thước đường chéo là 6.43 inch, đem lại mật độ điểm ảnh là 409 ppi. Màn hình của máy có độ sáng cực đại là 1000 nit, nhưng con số này chỉ đạt được khi màn hình hiển thị nội dung HDR.

    Độ sáng rực rỡ này cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái ở những khu vực có nhiều ánh sáng tự nhiên. Hãng sản xuất còn công bố độ phủ màu màn hình của Realme GT là 100% dải DCI-P3, đồng thời có khả năng tương thích với các nội dung HDR.

    Mặc định, màn hình của Realme GT sử dụng chế độ tần số quét thích nghi, có thể đẩy lên mức 120Hz tùy vào nội dung được hiển thị trên màn hình. Màn hình đem lại trải nghiệm hình ảnh mượt mà và rực rỡ, đặc biệt là khi chơi game. Màn hình hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz, đem lại trải nghiệm tuyệt vời cho các game thủ với những tựa game tiết tấu nhanh.

    Realme GT cung cấp cho người dùng 3 chế độ hiển thị màn hình. Trong đó bao gồm chế độ Vivid (Sống động), sử dụng dải màu DCI-P3, Gentle (Nhẹ nhàng) sử dụng dải sRGB, và Brilliant (Rực rỡ) với màu sắc được đẩy mức bão hòa.

    Màn hình hỗ trợ tính năng hiển thị liên tục (Always-on-Display), tuy nhiên tính năng này lại không hoạt động đúng theo tên gọi khi đặt ở chế độ mặc định. Ở chế độ này, màn hình sẽ tự động tắt đi sau khoảng một vài giây, cho đến khi bạn cầm chiếc điện thoại lên tay. Tuy nhiên, hành vi của chế độ này có thể được điều chỉnh bằng cách tích vào tùy chọn “All day” (cả ngày) trong mục cài đặt.

    Camera

    Realme đã thực hiện một quyết định kỳ lạ khi phát triển cụm camera của chiếc GT. Chiếc điện thoại có nhiều điểm mạnh, nhưng đáng tiếc điểm mạnh đó là không nằm ở chiếc camera. Chất lượng ảnh chụp của Realme GT chỉ có thể so sánh được với những dòng máy tầm trung.

    Cụm camera sau của Realme GT được tạo nên bởi 3 ống kính riêng biệt, bao gồm 1 ống kính chính 64MP, f/1.8 với tính năng chống rung điện tử; ống kính góc rộng 8MP, f/2.3 với góc quay 119 độ; ống kính macro 2MP, f/2.4.

    Phần lớn các loại camera macro trong phân khúc giá này đều có chất lượng ảnh chụp không tốt, đặc biệt là những loại sử dụng cảm biến 2MP như chiếc Realme GT.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera góc siêu rộng của Realme GT cũng không khiến tôi hài lòng cho lắm. Màu sắc tái hiện lại trong các bức ảnh được thể hiện khá tốt trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, tuy nhiên độ sắc nét lại không được tốt cho lắm. Tôi khuyên bạn đừng nên sử dụng ống kính góc siêu rộng của máy để chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX 682, có độ phân giải 64MP, đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện thiếu sáng. Chụp hình ở chế độ tự động, ống kính sử dụng độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm một.

    Chất lượng ảnh chụp về đêm thông qua ống kính này là khá tốt. Khi chụp những cảnh vật tĩnh, tôi khuyên bạn hãy bật chế độ chụp đêm đặc biệt của máy.

    Hiệu năng

    Hiệu năng là một trong những điểm mạnh nhất của Realme GT, và cũng là lý do hàng đầu mà bạn tìm hiểu về chiếc máy này. Realme GT sử dụng con chip Snapdragon 888 5G – dòng chip hiệu năng cao nhất của dòng điện thoại Android tính tới thời điểm hiện tại.

    Về mảng hiệu năng và độ mượt trong quá trình sử dụng hàng ngày, Realme GT có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy flagship cao cấp nhất trên thị trường.

    Chiếc điện thoại sở hữu một tính năng hỗ trợ chơi game đặc biệt có tên gọi là GT, nhằm giúp cải thiện mức hiệu năng của máy lên một tầm cao mới khi bạn chơi game. Một khi được kích hoạt, tựa game mà bạn chơi sẽ được quyền ưu tiên sử dụng các tài nguyền xử lý của máy. Khi sử dụng chế độ này, chiếc điện thoại của bạn đồng thời ngắt các thông báo gửi đến để cho bạn trải nghiệm chơi trọn vẹn nhất.

    Tổng kết

    Realme GT là một lựa chọn điện thoại giá trị cao, được bán ở một mức giá tầm trung. Tất nhiên, khi bạn quyết định lựa chọn Realme GT, bạn cũng sẽ phải hài lòng với một vài điểm hạn chế của máy, ví dụ như khung viền bằng nhựa, hiệu suất camera tầm trung và không có khả năng kháng nước.

    Dù vậy, những điểm cộng mà máy mang lại dễ dàng lấn át những điểm trừ trên. Hiệu năng tốc độ của chiếc điện thoại đem lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại tầm trung có hiệu năng và giá trị sử dụng cao, thì Realme GT chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Thiết kế phong cách
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 120Hz rực rỡ

    Điểm trừ

    • Khung viền bằng nhựa
    • Chất lượng camera ở mức tầm trung
    • Thiếu tiêu chuẩn kháng nước chính thức
  • Đánh giá TV LG G1 OLED: Hình ảnh rực rỡ, mỏng như khung tranh

    Đánh giá TV LG G1 OLED: Hình ảnh rực rỡ, mỏng như khung tranh

    LG G1 OLED là phiên bản TV nối tiếp của mẫu sản phẩm Gallery OLED được phát hành năm ngoái. Dòng sản phẩm mới đem lại nhiều điểm cải thiện, bao gồm độ sáng của tấm nền, khiến cho dòng TV sê-ri G của hãng trở thành một lựa chọn hấp dẫn hơn bao giờ hết. Vậy LG G1 Gallery cạnh tranh ra sao so với các đối thủ khác trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    TV LG G1 OLED

    Thiết kế của TV LG G1 OLED

    LG G1 Gallery được thiết kế để cho phép người dùng treo trên tường. Chiếc TV có vẻ ngoài phẳng lì, không có bất cứ chi tiết thừa thãi nào gây xáo trộn dáng vẻ gọn gàng của chiếc màn hình. Ngay cả chiếc giá treo tường đi kèm chiếc TV cũng được thiết kế để đặt gọn bên trong mặt lưng của màn hình, khiến cho chiếc LG G1 được đặt phẳng trên tường.

    Tuy sở hữu một thân hình thon gọn, mọi cổng kết nối và hệ thống loa của LG G1 đều được tích hợp bên trong lớp vỏ ngoài của màn hình. Chiếc TV hỗ trợ nhiều phương thức kết nối khác nhau.

    Cả 4 cổng HDMI của TV đều được hỗ trợ đầy đủ các tiện ích của chuẩn kết nối 2.1 – hoàn thiện với trải nghiệm chơi game đỉnh cao ở độ phân giải 4K/120Hz. Trên thực tế, LG G1 còn hỗ trợ cả 3 công nghệ tần số quét màn hình cao, bao gồm Nvidia G-Sync, AMD Freesync và tiêu chuẩn HDMI 2.1. G1 còn được trang bị 3 cổng USB Type-A, và được hỗ trợ kết nối Wi-Fi và Bluetooth.

    LG đã thiết kế lại vẻ ngoài của chiếc điều khiển “Magic” của phiên bản TV 2021 của hãng. Chiếc điều khiển giờ đây có kích thước dài và thon gọn hơn, được bóp gọn lại ở mặt sau, giúp đem lại trải nghiệm cầm trên tay cân bằng và thoải mái hơn. Trên chiếc điều khiển giờ đây có nút mở trực tiếp cho các dịch vụ bao gồm Netflix, Amazon Prime Video, Disney Plus, Rakuten TV, Google Assistant.

    TV LG G1 OLED

    Tính năng Smart TV

    LG G1 sở hữu những thay đổi đáng kể về giao diện webOS kể từ ngày phát hành đầu tiên. Điểm thay đổi lớn nhất nằm ở giao diện của màn hình chính, giờ đây chiếm trọn diện tích của màn hình, thay vì được gói gọn lại trong một dãy biểu tượng ứng dụng như của phiên bản trước.

    Chúng tôi không hài lòng cho lắm về thay đổi này trong những ngày sử dụng đầu tiên. Một phần là bởi điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể xem TV trong khi tìm kiếm các nội dung khác trên các dịch vụ streaming. Và tại thời điểm viết bài, hệ điều hành webOS 6.0 dường như chưa tận dụng được tối đa diện tích màn hình của TV.

    Khu vực lớn nhất, nằm ở chính giữa màn hình chính hé lộ lý do chính của thay đổi lớn trong giao diện của hệ điều hành webOS. Tại đây, bạn sẽ thấy những nội dung được gợi ý, dựa vào những gì mà bạn đã xem trong thời gian gần đây. Nói cách khác, mục đích chính của webOS giờ đây chính là việc tìm kiếm nội dung cho người dùng, thay vì chỉ cung cấp cho bạn các công cụ để tự mình tìm kiếm.

    Những ai là fan của hệ điều hành webOS truyền thống sẽ hài lòng khi nhìn thấy dải biểu tượng ứng dụng nằm ở bên dưới của giao diện màn hình chính mới.

    TV LG G1 OLED

    Chất lượng hình ảnh của TV LG G1 OLED

    Tấm nền Evo của LG G1 là một trong những thay đổi lớn về mặt phần cứng mà LG giới thiệu trong nhiều năm. Tấm nền Evo mang lại nhiều điểm thay đổi lớn, với những điểm cải thiện đáng kể so với phiên bản tầm nền trước, khiến cho LG G1 là chiếc TV phù hợp để hiển thị các nội dung HDR.

    Tấm nền Evo sử dụng chất liệu mới trong quá trình sản xuất, đem lại hiệu suất làm việc hiệu quả hơn, đồng nghĩa với việc màn hình của TV có khả năng đạt được độ sáng cao hơn mà không cần phải tiêu tốn quá nhiều điện năng, từ đó giúp tăng tuổi thọ của màn hình. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình LG G1 có độ sáng cực đại lên đến 870 nit. Kết quả này cao hơn so với mức 754 nit của dòng TV GX mà hãng phát hành năm ngoái.

    Ngoài tấm nền mới ra, LG G1 còn sở hữu con chip xử lý hình ảnh mới, có tên gọi là Alpha 9 Gen 4.

    Hiệu suất âm thanh

    Một trong những điểm hạn chế của các dòng TV siêu mỏng đó là những dòng sản phẩm này không có đủ không gian bên trong để được trang bị một hệ thống loa chất lượng tốt. LG G1 OLED không nằm trong danh sách đó, với điều kiện bạn sử dụng ở chế độ âm thanh AI Sound Pro.

    Chế độ xử lý âm thanh AI Sound Pro giúp đẩy hiệu suất làm việc của hệ thống loa LG G1 lên mức tối đa, với khả năng nâng cấp những nguồn âm hạn chế lên mức 5.1.2. Phương pháp này đem lại kết quả khá tốt, đem lại mức âm lượng lớn hơn, nhiều chi tiết và một âm trường rộng mở hơn so với những dòng TV siêu mỏng cùng phân khúc. Âm thanh không được phát trực diện về phía người xem, thay vào đó được phả đều ra hai bên trái và phải.

    Điểm hạn chế duy nhất của chế độ âm thanh AI Sound Pro nằm ở khả năng xử lý âm bass. Những đoạn âm trầm hoặc những âm có dải tần thấp có thể sẽ khiến chiếc loa phát ra tiếng ù, gây ảnh hưởng phần nào đến trải nghiệm âm thanh tổng thể của chiếc TV.

    Hiệu suất Dolby Atmos của LG G1 OLED cũng hơi đáng thất vọng. Tuy đem lại hiệu ứng âm thanh đa kênh từ những chiếc loa có được của chiếc TV, âm thanh này lại có mức âm hơi nhỏ và hơi bị bó hẹp.

    Hiệu suất chơi game

    Tấm nền Evo không những mang lại những lợi thế trong việc tái hiện lại hình ảnh trên màn hình, mà còn đem lại những điểm cộng khi bạn chơi game. Màn hình của LG G1 OLED có độ phân giải 4K, được chạy với tần số 120Hz, đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game tuyệt vời.

    LG còn cải thiện chơi game của các phiên bản TV phát hành năm 2021 của hãng với một tính năng mới có tên gọi Game Optimiser. Tính năng này đem lại một danh sách thông tin của các tựa game khác nhau, cùng với các công cụ tùy chỉnh bao gồm tùy chọn hiển thị màn hình dựa vào thể loại game.

    Chiếc TV còn có hai chế độ độ trễ thấp để bạn thử nghiệm, bao gồm chế độ Standard (Tiêu chuẩn), giúp giảm thời gian mà màn hình cần để render một khung hình xuống còn 12.4 mili giây. Trong khi đó chế độ Boost sẽ giảm độ trễ này xuống còn 9.4 mili-giây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu chiếc TV cao cấp nhất mà LG từng sản xuất
    Tấm nền Evo mang lại hiệu suất hiển thị HDR cải thiện đáng kể cho chiếc LG G1 so với các phiên bản TV tiền nhiệm. Nếu bạn muốn có trải nghiệm hình ảnh ấn tượng nhất từ một chiếc TV của LG, thì LG G1 là lựa chọn số 1 hiện nay.

    Bạn muốn sở hữu một màn hình chơi game đỉnh cao phân khúc
    Với 4 cổng HDMI 2.1, hỗ trợ mọi format VRR, thời gian phản hồi nhanh cùng với các công cụ hỗ trợ chơi game hữu ích, LG G1 OLED đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game hàng đầu phân khúc.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc TV có thiết kế treo trên tường
    Nhờ sở hữu các giải pháp giá treo đột phá, LG G1 OLED cho phép người dùng treo gọn trên tường một cách dễ dàng và hiệu quả.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn tiết kiệm tiền
    LG C1 OLED là một lựa chọn TV tốt hơn nếu bạn muốn tiết kiệm tiền. Mẫu TV này tuy không hỗ trợ công nghệ tấm nền Evo thế hệ mới, những vẫn đem lại cho bạn một trải nghiệm hình ảnh rực rỡ và đắm chìm.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc màn hình có độ sáng cao hơn
    Ngay cả với công nghệ tấm nền Evo, độ sáng màn hình của LG G1 OLED vẫn không thể so sánh được so với các loại tấm nền LCD cao cấp.

    Bạn không có nhu cầu treo màn hình lên tường và không muốn chi thêm tiền để mua một chiếc giá đỡ trên bàn
    Nếu nhà bạn không có đủ không gian để treo TV, bạn sẽ phải bỏ thêm ít tiền để mua một thêm chiếc giá đỡ để đặt chiếc TV lên mặt bàn.

    Điểm cộng

    • Độ tương phản tuyệt vời
    • Thiết kế siêu mỏng
    • Nhiều cổng kết nối
    • Nhiều tính năng tiện ích hỗ trợ chơi game

    Điểm trừ

    • Có mức giá không rẻ
    • Hệ thống loa gặp đôi chút khó khăn với những âm bass
    • Không tặng kèm giá đỡ trên bàn
  • Đánh giá Dell Latitude 9420 2-in-1: Toàn diện hiệu năng, tính di động cao

    Đánh giá Dell Latitude 9420 2-in-1: Toàn diện hiệu năng, tính di động cao

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Dell Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng cao cấp bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu thiết kế 2 trong 1, được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải QHD+ rực rỡ với một thân máy siêu mỏng và nhẹ. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ nhờ con chip Intel thế hệ 11 mạnh mẽ, cộng với các tính năng bảo mật hữu ích, giúp mọi dữ liệu quan trọng của công ty được bảo vệ an toàn bên trong.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 9420 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe NVMe Class 35 SSD
    • Màn hình: 14-inch, 2560 x 1600-pixel 16:10
    • Kích thước: 12.2 x 8.5 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.45 kg

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Thiết kế Dell Latitude 9420 2-in-1

    Dell Latitude 9420 2-in-1 sở hữu một thân máy mỏng và nhẹ. Vẻ ngoài của chiếc 9420 được tô điểm nhờ những đường cắt chính xác cùng với  các góc cạnh mạ chrome bóng bẩy. Những yếu tố này giúp đem lại dáng vẻ phong cách cho chiếc laptop văn phòng.

    Khi đóng lại, vẻ ngoài của Latitude 9420 2-in-1 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản máy tiền nhiệm. Nắp máy làm bằng nhôm, được hoàn thiện với màu xám kim loại với logo Dell mạ Chrome hình tròn ở chính giữa.

    Mở chiếc laptop Dell hé lộ một vài chi tiết bất ngờ. Điểm đầu tiên thu hút sự chú ý của tôi chính là chiếc bảo mật vân tay. Được hoàn thiện vuông vắn, bộ quét được tô điểm bởi đèn LED chiếu sáng rực rỡ. Kẹp giữa bộ bàn phím ở hai bên chính là dải loa ngoài.

    Nhìn ở bên trên bộ bàn phím, bạn sẽ thấy hệ thống bản lề kép, có khả năng mở rộng một góc 360 độ, biến đổi chiếc laptop vỏ sò truyền thống thành một chiếc máy tính bảng tiện lợi. Màn hình nằm cố định khi tôi thực hiện các thao tác cảm ứng bên trên tấm nền, chứng tỏ mức độ hoàn thiện tuyệt vời của chiếc laptop.

    Bọc xung quanh chiếc màn hình 14 inch là một viền bezel có kích thước mỏng. Cả 4 cạnh của màn hình đều có độ dày tương đồng nhau, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng. Một chi tiết hoàn thiện khá tiện lợi đó là ở viền trước của nắp máy được cắt một mảng nhỏ, cho phép tôi mở chiếc laptop ra dễ dàng chỉ với một ngón tay.

    Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop lai có tính di động cao. Với kích thước 3 cạnh là 12.2 x 8.5 x 0.5 inch và có khối lượng 1.45 kg, Latitude 9420 2-in-1 mỏng nhưng nặng hơn một chút so với HP EliteBook x360 1040 G7 (12.6 x 7.9 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg), Lenovo ThinkPad X1 Yoga (12.3 x 8.8 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Cổng kết nối Dell Latitude 9420 2-in-1

    Latitude 9420 2-in-1 sở hữu nhiều cổng kết nối với chủng loại phong phú, mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện lợi và đầy đủ.

    Bên trái thân máy sở hữu một cổng HDMI, 2 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa chống trộm. Dọc theo cạnh phải là duy nhất 1 cổng USB 3.2 Type-A.

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Màn hình Dell Latitude 9420 2-in-1

    Latitude 9420 2-in-1 có 2 phiên bản màn hình để bạn lựa chọn, bao gồm độ phân giải FHD+, không hỗ trợ cảm ứng và độ phân giải QHD+, hỗ trợ cảm ứng như của phiên bản máy mà chúng tôi review.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Latitude 9420 2-in-1 phủ được 89% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (83%). Kết quả này đồng thời vượt qua độ phủ màu màn hình của EliteBook x360 1040 G7 (76%), ThinkPad X1 Yoga (71%) và phiên bản máy năm ngoái (78%).

    Với độ sáng cực đại đạt được là 477 nit, bạn có thể nhìn rõ mọi nội dung hiển thị trên màn hình của Latitude 9420 2-in-1 ở dưới trời nắng. Kết quả độ sáng màn hình của chiếc laptop Latitude rực rỡ hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm EliteBook x360 1040 G7 (344 nit), ThinkPad X1 Yoga (351 nit), Latitude 9410 (287 nit) và mức trung bình phân khúc (387 nit).

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Latitude 9420 2-in-1 đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tốt nhờ hành trình nút đủ sâu và phản hồi xúc giác khá chắc tay. Các nút có kích thước khá lớn, cộng với khoảng cách rộng rãi, cho phép tôi làm quen nhanh chóng với bố cục bàn phím mới.

    Touchpad của phiên bản Latitude 9420 2-in-1 năm nay có diện tích sử dụng rộng hơn so với phiên bản năm ngoái. Với số đo 2 cạnh là 4.6 x 2.9 inch, touchpad của chiếc 9420 cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và chính xác.

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Hiệu năng

    Phiên bản Latitude 9420 2-in-1 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng mọi tác vụ, công việc hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của hệ thống, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt thời gian kiểm tra, chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không chậm lại dù chỉ một giây.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench 5.3, Latitude 9420 2-in-1 đạt điểm số 6037, vượt qua kết quả của EliteBook x360 1040 G7 (4041 điểm, chip Core i7-10810U), ThinkPad X1 Yoga (5447 điểm, chip Core i7-1165G7), Latitude 9410 2-in-1 (3726 điểm, chip Core i7-10610U) và cả mức trung bình của dòng máy cao cấp (4615 điểm).

    Chiếc Latitude mất 13 phút 35 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với kết quả đạt được của EliteBook x360 1040 (16 phút 25 giây), Thinkpad X1 Yoga (13 phút 50 giây) và mức trung bình phân khúc (15 phút 56 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Latitude 9420 2-in-1 có tốc độ không quá nhanh, hoàn thành việc copy 1 tệp tin 25GB trong vòng 1 phút 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 401.9 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU Intel Iris Xe mang lại hiệu suất xử lý đồ họa cải thiện đáng kể cho Latitude 9420 2-in-1 so với phiên bản máy trước. Bạn có thể sẽ không chơi mượt được những tựa game AAA ở mức cấu hình cao nhất, nhưng bạn vẫn có thể thực hiện tốt được những tác vụ đa nhiệm và chơi tốt những tựa game có cấu hình nhẹ nhàng.

    Latitude 9420 2-in-1 đạt điểm số 5258 khi chấm hiệu xuất đồ họa với 3DMark Fire Strike, vượt qua kết quả của EliteBook x360 1040 (1229 điểm, UHD) và mức trung bình phân khúc 4615 điểm.

    Chiếc laptop gặp đôi chút khó khăn trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa thực tế của chúng tôi. Chiếc laptop chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 23 fps. Kết quả này thấp hơn so với ThinkPad X1 Yoga (34 fps) và mức trung bình phân khúc 28 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy sở hữu một chiếc màn hình độ phân giải cao, cùng với mức hiệu năng tốc độ, Latitude 9420 2-in-1 vẫn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm  ThinkPad X1 Yoga (14 giờ 45 phút) và hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 56 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Keo tản nhiệt gra-phin, 2 ống dẫn nhiệt và hệ thống khe thông gió kép nhằm mang lại lượng không khí lưu thông tối đa giúp cho Latitude 9420 2-in-1 giữ được một mức nhiệt ổn định trong quá trình làm việc lâu dài.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng. Touchpad và trung tâm bàn phím lúc này có nhiệt độ đo được lần lượt là 24 và 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Khu vực duy nhất có mức nhiệt cao hơn đó là ở bên dưới gầm máy, có nhiệt độ lên đến 37 độ C.

    Phần mềm

    Latitude 9420 2-in-1 không có quá nhiều bloatware. Máy được cài sẵn một vài công cụ tiện ích của hãng, bao gồm Optimizer. Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi cài đặt hiệu năng, lựa chọn chế độ âm thanh và mức băng thông tối đa cho phép.

    Một ứng dụng tiện ích khác có tên gọi là Dell Power Manager, được sử dụng để thay đổi cài đặt nhiệt độ và thay đổi chế độ tiêu thụ điện năng của hệ thống.

    Tổng kết

    Dell Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop 2 trong 1 toàn diện. Chiếc laptop mang lại cho người dùng mọi thứ mà bạn cần ở một chiếc máy làm việc, bao gồm hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ, tính di động cao, màn hình sống động rực rỡ, thời lượng pin siêu dài. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop văn phòng cao cấp và đáng tin cậy, thì Latitude 9420 2-in-1 sẽ là ứng cử viên số 1.

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
    • Màn hình rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng

    Điểm trừ

    • Webcam 720p chất lượng tầm trung
    • Không tặng kèm bút cảm ứng
    • Thiết kế vẻ ngoài không nổi bật
    • Mức giá cao
  • Đánh giá HP Spectre x360 13: Chuẩn thiết kế, tròn hiệu năng

    Đánh giá HP Spectre x360 13: Chuẩn thiết kế, tròn hiệu năng

    HP Spectre x360 13

    HP Spectre x360 13 là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất trên thị trường, mang đến cho người dùng một thiết kế bắt mắt, màn hình chất lượng và hiệu năng tốc độ. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, cùng với khả năng chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt, HP Spectre x360 13 đem đến cho người dùng khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết HP Spectre x360 13, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của HP Spectre x360 13

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 NVMe
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p IPS
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    HP Spectre x360 13

    Thiết kế của HP Spectre x360 13

    Ấn tượng và chắc chắn, HP Spectre x360 13 là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế bên ngoài bậc nhất trên thị trường. Đi ngược lại với ngôn ngữ thiết kế bo cong mềm mại của các dòng laptop mới ra hiện nay, HP Spectre x360 13 sở hữu các góc cạnh vuông vắn và những góc cạnh đầy táo bạo.

    Các chi tiết thiết kế táo bạo nào đem lại một vẻ ngoài độc đáo cho chiếc Spectre, khiến chiếc laptop trở nên nổi bật trên thị trường. Ngoài phiên bản màu bạc mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, HP Spectre x360 13 còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc khác là đen và xanh dương.

    Sở hữu một thân hình nhỏ gọn hơn bao giờ hết, với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 7.7 x 0.7 inch và có khối lượng 1.27 kg, Spectre x360 13 giờ đây sở hữu một chiếc màn hình tràn viền, đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Hệ thống bản lề kép linh hoạt cho phép chiếc Spectre x360 13 chuyển đổi một cách dễ dàng từ một chiếc laptop vỏ sò sang một chiếc máy tính bảng. Chiếc bản lề này có lực cản vừa đủ để khiến cho chiếc màn hình không bị lung lay khi bạn chạm lên tấm nền cảm ứng, nhưng vừa đủ mượt để cho phép người dùng mở chiếc laptop ra một cách dễ dàng.

    Trên thân máy được trang bị một bộ quét vân tay, nằm ở ngay bên dưới cụm nút mũi tên của bàn phím, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống mà không phải gõ mật khẩu. Nếu không ưng ý với biện pháp đăng nhập đó, bạn cũng có thể sử dụng chiếc camera IR của máy để mở khóa laptop bằng cách nhận diện khuôn mặt.

    HP Spectre x360 13

    Cổng kết nối của HP Spectre x360 13

    Spectre x360 13 được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những dòng máy thuộc phân khúc Ultrabook. Máy không những sở hữu cổng Thunderbolt, mà còn có 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Bên phải thân máy là 2 cổng Thunderbolt 4, với 1 cổng trong số đó được đặt ở góc. Nằm ở dưới đó là công tắc đóng ống kính vật lý webcam và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Nhìn sang cạnh trái của chiếc laptop, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB Type-A sử dụng cơ chế mở hàm, cùng với một giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Ở góc trái được trang bị nút nguồn vật lý.

    HP Spectre x360 13

    Màn hình của HP Spectre x360 13

    Spectre x360 13 được trang bị một màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền IPS, có tỷ lệ chia cạnh truyền thống là 16:9. Màn hình có đủ độ sáng để sử dụng thoải mái ở ngoài trời.

    Tuy nhiên, chất lượng của tấm nền này lại thấp hơn so với những gì chúng tôi mong đợi. Màn hình của máy chỉ phủ được 68% dải DCI-P3, khiến cho tấm nền của chiếc Spectre không sống động được như màn hình của MacBook Air (82%), XPS 13 (69%), và Spectre x360 14 (76%).

    Với độ sáng ấn tượng là 391 nit, màn hình của Spectre rực rỡ hơn các đối thủ cạnh tranh là MacBook Air (365 nit) và Spectre x360 14 (366 nit), đồng thời vượt qua mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (388 nit). XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 468 nit.

    HP Spectre x360 13

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, bộ bàn phím của HP Spectre x360 13 vẫn đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, nhờ sở hữu một hành trình đủ sâu và độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Các nút trên bàn phím có kích thước vừa tầm, được trải đều trên thân mới với một bố cục thông dụng, cho phép tôi nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian ngắn.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.4 x 2.5 inch, đem lại một diện tích bề mặt vừa đủ để tôi thoải mái thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột một cách tự tin và chính xác. Với sự trợ giúp của driver Precision, mọi thao tác vuốt điều khiển của Windows 10 được thực hiện một cách nhạy bén và chính xác.

    HP Spectre x360 13

    Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, mang lại đủ mức hiệu năng để tôi thực hiện mọi công việc hàng ngày. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình hoạt động, chiếc laptop HP không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Spectre x360 13 đạt điểm số 4749 khi được chấm mức hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3. Đây tuy là một kết quả khá tốt, nhưng lại thấp hơn so với Spectre x360 14 (4904 điểm, chip Core i7-1165G7), XPS 13 (5319 điểm, chip Core i7-1165G7) và MacBook Air (7575 điểm, chip M1). Tôi đánh giá mức điểm hiệu năng của Spectre x360 13 là “khá tốt” là bởi kết quả hiệu năng của máy cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4467 điểm).

    Chiếc laptop phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video của chúng tôi. Máy phải mất 18 phút 39 giây để hoàn thành việc chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này dài gấp đôi so với kết quả của MacBook Air (9 phút 21 giây), và chậm hơn một chút so với XPS 13 (18 phút 22 giây).

    Phiên bản ổ SSD M.2 NVMe dung lượng 512GB của chiếc máy mà chúng tôi review mất 59 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 452.6 MBps. Tốc độ này chậm hơn nhiều so với Spectre x360 14 (764 MBps), XPS 13 (806.2 MBps) và mức trung bình phân khúc (820.6 MBps).

    Thời lượng pin

    Dòng laptop Spectre của HP được biết đến là những dòng máy có thời lượng pin dài bậc nhất trên thị trường, và phiên bản máy 2021 mà chúng ta review hôm nay cũng không phải là ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Spectre x360 13 trụ được 12 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin ấn tượng này vượt qua các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm XPS 13 (11 giờ 8 phút), Spectre x360 14 (12 giờ 12 phút) và cả mức trung bình phân khúc (10 giờ 28 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực dưới gầm máy có mức nhiệt là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là ở những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là ở trung tâm bàn phím và touchpad, có nhiệt độ mát hơn nhiều, đo được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Số lượng bloatware cài sẵn trong HP Spectre x360 13 nằm ở mức khá thấp. Những công cụ tiện ích được cài sẵn của máy bao gồm Command Center, có chức năng cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt, hiệu năng xử lý và dung lượng băng thông của máy.

    Support Assistant là một công cụ rất đáng để giữ lại nhờ khả năng cho phép người dùng chạy chẩn đoán hệ thống, tải driver cần thiết.

    Tổng kết

    HP Spectre x360 13 là một chiếc laptop có chất lượng tuyệt vời. Phiên bản mới nhất của dòng máy được hoàn thiện hơn nhờ mức hiệu năng cải thiện, thời lượng pin dài cùng với một thiết kế nhỏ gọn hơn bao giờ hết.

    Tuy nhiên, Spectre x360 13 lại gặp đôi chút khó khăn do phải cạnh tranh trực tiếp với người anh em cùng hãng là Spectre x360 14. Dòng máy này được trang bị một màn hình lớn hơn, có kích thước đường chéo là 13.5 inch, tỷ lệ chia cạnh 3:2. Chiếc laptop còn nằm lợi thế nhờ được trang bị một chiếc touchpad lớn hơn, trong khi mức thời lượng pin lại ngang hàng so với phiên bản 13 inch.

    Dù vậy, nhờ sở hữu thiết kế nhỏ gọn hơn, Spectre x360 13 là một lựa chọn tốt nếu bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao, cho phép bạn mang theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế sang trọng
    • Vỏ ngoài hoàn thiện tốt, độ bền cao
    • Màn hình rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều lựa chọn mở khóa laptop

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Không tặng kèm bút stylus
  • Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 trong mọi phân khúc giá

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 trong mọi phân khúc giá

    Những dòng máy trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất mang lại sự kết hợp cân bằng giữa tính di động và hiệu năng sử dụng. Đặc điểm của những dòng laptop này chính là thiết kế siêu gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo khắp nơi một cách dễ dàng. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021, giúp bạn đọc lựa chọn một dòng sản phẩm phù hợp nhất.

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    1. HP Envy 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5 4500U
    • GPU: AMD Radeon Graphics
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB
    • Màn hình: 13.3 inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ấn tượng
    • Màn hình rực rỡ, sống động
    • Thiết kế gọn nhẹ, sang trọng
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có camera IR
    • Bề mặt touchpad làm bằng nhựa

    HP Envy 13 là một trong những chiếc laptop 13 inch chất lượng toàn diện nhất trên thị trường. Tuy sở hữu touchpad làm bằng nhựa, HP Envy 13 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có giá trị sử dụng cao. Điểm mạnh hấp dẫn của chiếc laptop nằm ở thiết kế vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm, cộng với mức hiệu năng ấn tượng của con chip Intel thế hệ 11. Những điểm cộng này khiến cho HP Envy 13 có mặt trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem chi tiết: Đánh giá HP Envy 13: Giá tầm trung, chất lượng flagship

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    2. Dell XPS 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 NVMe SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, sang trọng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài loại cổng kết nối thông dụng

    Phiên bản Dell XPS 13 mới nhất sở hữu mọi điểm mạnh của dòng máy tiền nhiệm, bao gồm một thân hình gọn gàng, viền màn hình siêu mỏng và một bộ bàn phím thoải mái. Phiên bản máy mới được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng xử lý, nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 11, từ đó đem lại mức thời lượng pin dài hơn cho người dùng. Dell XPS 13 là một chiếc laptop văn phòng lý tưởng và toàn diện, đem lại cho người dùng một không gian làm việc lý tưởng và hiệu quả.

    Xem chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    3. MacBook Air (M1, 2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: M1
    • GPU: M1 (tích hợp)
    • RAM: 8GB/16GB
    • Bộ nhớ: 256GB/512GB/1TB/2TB
    • Màn hình: 13.3-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 11.9 x 8.4 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao thế giới
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hỗ trợ ứng dụng của iPhone và iPad
    • Loa ngoài chất lượng

    Điểm trừ

    • Hạn chế về mặt cổng kết nối

    Nếu bạn thích sử dụng macOS hơn là Windows, thì Apple MacBook Air sẽ là một lựa chọn không tồi. Điểm cải thiện lớn nhất của phiên bản máy năm này nằm ở con chip M1 mới, đem lại mức hiệu năng cao tuyệt định và mức thời lượng pin siêu dài cho chiếc laptop. Apple MacBook Air sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo khắp nơi một cách dễ dàng. Điều này khiến cho Apple MacBook Air được nêu tên trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021.

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    4. Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1160G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13-inch, 2K (2160 x 1350)
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.66 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách, gọn nhẹ
    • Màn hình 2K rực rỡ, sắc nét
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế cổng kết nối
    • Touchpad hơi nhỏ

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon là một trong những dòng laptop văn phòng nổi tiếng bậc nhất trên thị trường nhờ mức hiệu năng toàn diện và bộ bàn phím chất lượng đẳng cấp thế giới. Lenovo ThinkPad X1 Nano sử dụng dòng Carbon làm nền tảng, với các tính năng được gói gọn vào bên trong một thân hình nhỏ gọn hơn. Máy được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng đẹp, đem đến cho người dùng hình ảnh sống động cùng với màu sắc rực rỡ.

    Xem chi tiết: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    5. Google Pixelbook Go

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-8200Y
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.2 x 8.1 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu mỏng
    • Màn hình sống động, rực rỡ
    • Hiệu năng tốt so với phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng

    Google Pixelbook Go dễ dàng là một trong những chiếc Chromebook tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại. Chiếc laptop của Google sở hữu một thân hình siêu mỏng, mang lại khả năng sử dụng di động tuyệt vời cho người dùng. Tính di động tuyệt vời của máy còn được nhân đôi nhờ mức thời lượng pin siêu dài của chiếc laptop. Những điểm cộng khác của chiếc laptop bao gồm chiếc màn hình rực rỡ, hiệu năng tốc độ so với phân khúc.

    Xem chi tiết: Đánh giá Google Pixelbook Go: Hiệu năng tốt, mức giá phải chăng

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    6. HP Spectre x360 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế sang trọng
    • Chất build tốt, độ bền cao
    • Màn hình 1080 rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Touchpad kích thước nhỏ

    HP Spectre x360 13 là một chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng cao. Chiếc laptop cung cấp cho người dùng một màn hình rực rỡ, bàn phím thoải mái, thời lượng pin dài và thiết kế vỏ ngoài ấn tượng. Ngoài ra, chiếc laptop còn có nhiều tùy chọn bảo mật, bao gồm camera IR và cảm biến vân tay, giúp bạn nhanh chóng mở máy mà không cần phải gõ mật khẩu.

    7. Dell XPS 13 2-in-1

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i3/Core i5/Core i7 (thế hệ 11)
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB/16GB/32GB
    • Bộ nhớ: 256GB/512GB
    • Màn hình: 13.4-inch,1920 x 1200-pixel hoặc 4K
    • Kích thước: 11.7 x 8.2 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu mỏng, bắt mắt
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Màn hình 13.4 inch rực rỡ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế về số lượng cổng kết nối
    • Bàn phím không quá thoải mái

    Phiên bản Dell XPS 13 2-in-1 mới sở hữu mọi điểm cộng của dòng laptop vỏ sò cùng hãng là XPS 13, bao gồm hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ và thời lượng pin siêu dài, gói bên trong một thiết kế 2 trong 1 linh hoạt. Máy còn được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh đặc biệt là 16:10, cho phép người dùng nhìn được nhiều nội dung trên màn hình hơn. Điều này khiến Dell XPS 13 2-in-1 xứng đáng được có tên trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    8. Lenovo ThinkPad X13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5 Pro 4650U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.3 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Độ bền ấn tượng
    • Bàn phím chất lượng hàng đầu phân khúc
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
    • Viền màn hình hơi dày

    Lenovo ThinkPad X13 là một chiếc laptop mang lại nhiều giá trị sử dụng nhờ được bán ở một mức giá phải chăng. Chiếc laptop sở hữu mọi điểm mạnh của một chiếc ThinkPad, bao gồm bộ bàn phím đẳng cấp thế giới, tính năng đóng ống kính webcam, thiết kế siêu nhẹ cùng với tiêu chuẩn độ bền quân đội. Ngoài những tính năng bảo mật và độ bền ấn tượng ra, ThinkPad X13 còn mang đến cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, cho phép người dùng làm việc hiệu quả và nhanh chóng.

    Xem chi tiết: Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    9. Asus ZenBook 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Nvidia GeForce MX250
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.9 x 7.4 x 0.76 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Độ bền chuẩn quân đội
    • Touchpad có chức năng kiêm màn hình thu nhỏ
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng

    Asus ZenBook 13 là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài ấn tượng. Không chỉ đẹp mắt, đây còn là một chiếc laptop có độ bền rất cao nhờ từng trải qua các bài kiểm tra MIL-STD 810G. Tính năng đặc biệt của Asus ZenBook 13 nằm ở chiếc touchpad có khả năng biến đổi thành một chiếc màn hình phụ khi cần thiết, giúp cải thiện khả năng làm việc đa nhiệm cho người dùng.

    Xem chi tiết: Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    10. Microsoft Surface Laptop 4

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13.5-inch, 2256 x 1504-pixel
    • Kích thước: 12.1 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Viền màn hình hơi dày

    Microsoft Surface Laptop 4 là một chiếc laptop có chất lượng build hàng đầu phân khúc. Máy sở hữu một thân hình siêu mỏng, được bọc bên ngoài bởi một lớp nhôm bóng bẩy. Chiếc laptop sở hữu một màn hình 13.5 inch chất lượng tuyệt vời, với tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 3:2. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin rất dài, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày mà không phải lo nghĩ.

    Xem chi tiết: Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất