Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Đánh giá Poco M3 Pro: Có gì hơn so với phiên bản gốc?

    Poco M3 Pro

    Vào hồi giữa tháng 5 vừa qua, Poco giới thiệu một dòng điện thoại giá rẻ mới có tên gọi Poco M3 Pro. Đây là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo, khác xa so với những dòng máy mà hãng từng sản xuất. Dòng máy Poco M3 Pro mới có những điểm mạnh và điểm yếu nào? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco M3 Pro

    • Màn hình: 6.5 inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Poco M3 Pro

    Như đã nói bên trên, Poco M3 Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo. Đây là một chiếc máy có thiết kế phong cách và hiện đại, với điểm nhấn nằm ở cụm camera kích thước lớn và một dải màu đen nằm xung quanh, được in bên trên là logo Pôc.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa bóng, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay và vết bẩn trong quá trình sử dụng. Một trong những giải pháp đơn giản cho vấn đề này là đeo ốp lưng cho máy.

    Poco M3 Pro

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM và thẻ nhớ microSD. Khác với dòng máy Poco M3, đây là khe đựng SIM lai, vậy nên bạn sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Nằm ở cạnh phải là cụm nút tăng giảm âm lượng cùng với nút nguồn kiêm chức năng quét vân tay. Các nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, có hành trình vừa tầm và độ nảy tốt.

    Cạnh trên của chiếc điện thoại sở hữu 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm và mắt hồng ngoại. Trong khi đó ở cạnh dưới, nằm ở chính giữa là cổng USB Type-C, với microphone thoại và dải loa ngoài nằm ở 2 bên.

    Poco M3 Pro

    Màn hình phía trước được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3. Nhìn ở mặt này, trông Poco M3 Pro không khác gì những dòng điện thoại hiện đại ngày nay, với viền bezel mỏng bọc xung quanh màn hình. Màn hình của máy được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa dùng để lấy không gian trang bị camera selfie.

    Poco M3 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Chiếc điện thoại có thân máy mỏng và rất nhẹ (190g), đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lớn. Máy có kích thước 3 cạnh là 161.8 × 75.3 × 8.9 mm.

    Màn hình Poco M3 Pro

    Poco M3 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy có mật độ điểm ảnh là 20:9, tỷ lệ chia cạnh là 20:9, có độ sáng là 400 nit và có tần số quét là 90Hz.

    Poco M3 Pro

    Độ sáng của màn hình không đủ để tôi sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái ở ngoài trời. Trong mục cài đặt, bạn có thể thay đổi nhiệt độ màu sắc của tấm nền, nhưng không tạo nên khác biệt gì đối với độ sáng màn hình.

    Với tần số quét màn hình 90Hz, mọi hoạt ảnh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành đều được thực hiện một cách mượt mà và trơn tru.

    Ở mục cài đặt, bạn có thể lựa chọn giữa 2 giao diện sáng và tối. Bạn cũng có thể hẹn giờ hàng ngày để máy tự động thay đổi giữa hai giao diện để có được trải nghiệm sử dụng thoải mái nhất.

    Hiệu năng Poco M3 Pro

    Ẩn bên dưới lớp vỏ ngoài của chiếc Poco M3 Pro chính là con chip MediaTek Dimensity 700. Đây là một con chip 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 (có xung nhịp tối đa là 2.2GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (có xung nhịp tối đa là 2GHz). Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Chip sử dụng GPU Mali-G57 MC2.

    MediaTek Dimensity 700 là một con chip được trang bị nhiều ở các dòng máy phân khúc tầm trung. Chip có hiệu năng khá tốt và được hỗ trợ kết nối mạng 5G. Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench, máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 1760.

    Ở chế độ mặc định, mọi game bạn cài đều được liệt kê trong thư viện của ứng dụng Game Turbo. Khi mở game từ ứng dụng này, máy sẽ phân bố mức hiệu năng tối đa để chạy game, mang lại hiệu suất cải thiện khi bạn chơi.

    Poco M3 Pro được phát hành với 2 phiên bản RAM là 4 hoặc 6GB, và 2 phiên bản bộ nhớ là 64 và 128GB. RAM của máy sử dụng là loại LPDDR4x, trong khi bộ nhớ của máy là loại UFS 2.2.

    Camera Poco M3 Pro

    Tương tự như chiếc Poco M3, phiên bản Pro cũng được trang bị 3 camera sau. Camera sau của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV48B, độ phân giải 48MP (f/1.79). Bổ trợ cho chiếc camera chính này là cảm biến chiều sâu 2MP Hynix Hi259 (f/2.4) và 1 chiếc camera macro GalaxyCore GC02M1 (f/2.4). Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 với độ phân giải là 8MP.

    Điểm hạn chế trong bố cục camera của chiếc Poco M3 Pro chính là máy không có camera góc siêu rộng. Đối với một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Những bức hình tôi chụp thường có hiện tượng noise. Camera của máy có tốc độ lấy nét không được nhanh cho lắm, khiến bạn phải kiên nhẫn một chút mỗi khi chụp ảnh.

    Máy có chế độ chụp ảnh 48MP riêng biệt, tuy nhiên chất lượng hình ảnh ở chế độ chụp này không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Tính năng lấy nét tự động hoạt động khá tốt. Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp được có độ chi tiết tốt và rất bắt mắt. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh bị giảm đáng kể khi tôi chụp hình ở chế độ thiếu sáng.

    Chế độ chụp đêm có chất lượng ảnh chụp vừa tầm đối với một thiết bị ở tầm giá này. Chiếc camera có cả hai tính năng xử lý HDR và AI. Cả hai chức năng đều hoạt động khá tốt, đặc biệt là đối với tính năng xử lý HDR tự động.

    Máy có khả năng chụp phóng to cự ly 10x, tuy nhiên độ chi tiết bị giảm thiểu đáng kể khi bạn chụp hình ở chế độ này.

    Poco M3 Pro quay video ở 2 độ phân giải là 1080p hoặc 720p, với mức khung hình cố định là 30 fps. Máy có khả năng quay slow-motion với mức khung hình là 120 fps.

    Thời lượng pin 

    Poco M3 Pro được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất là 18W. Pin của máy có thể trụ được một ngày rưỡi với tần suất sử dụng vừa phải và với chế độ màn hình 90Hz. Tất nhiên, thời lượng pin này sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen và cường độ sử dụng của mỗi người. Thời lượng pin của chiếc điện thoại được cải thiện đáng kể khi bạn sử dụng chế độ tần số quét màn hình 60Hz.

    Âm thanh

    Thay vì sử dụng hệ thống âm thanh stereo với 2 loa tách biệt như chiếc Poco M3, phiên bản Pro này chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa ngoài ở cạnh dưới.

    Âm thanh phát ra từ dải loa này có âm lượng lớn, nhưng lại thiếu đi chiếu sâu. Âm thanh của máy bắt đầu giảm chất lượng khi mở ở mức âm lượng từ 60% – 70%. Âm bass gần như bằng 0. Máy có một vài tùy chọn âm thanh khác nhau ở mục cài đặt, nhưng lại không thay đổi nhiều đến chất âm tổng thể của loa ngoài.

    Khi sử dụng tai nghe, chất âm trở nên cân bằng hơn. Trong mục cài đặt có hệ thống điều chỉnh EQ cùng với một số chế độ âm thanh khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn.

    Tổng kết

    Tuy có từ “Pro” trong tên gọi, dòng máy Poco M3 Pro lại không phải là phiên bản cải thiện hoàn toàn so với dòng máy Poco M3 phiên bản trước. Tất nhiên, máy cũng có một vài điểm cải thiện nhất định, bao gồm thiết kế bên ngoài độc đáo, hiệu năng tốc độ hơn và được hỗ trợ kết nối 5G.

    Tuy nhiên, so với phiên bản máy gốc, máy chỉ được trang bị duy nhất 1 dải loa, sử dụng khe đựng SIM lai trong khi dong máy gốc được trang bị khe đựng SIM 3 ngăn. Dung tích pin của máy cũng bị giảm mất 1000 mAh so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Thời lượng pin tốt
    • Hiệu năng mạnh mẽ so với phân khúc
    • Tần số quét màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Không có loa stereo
    • Lượng pin ngắn hơn so với phiên bản gốc
  • Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một mẫu laptop gaming sở hữu những linh kiện chính được sản xuất bởi AMD. Máy có một mức hiệu năng mạnh mẽ, thời lượng pin dài và có nhiều tính năng hữu ích. Liệu chiếc laptop gaming AMD này có thể cạnh tranh được với những dòng laptop Intel truyền thống? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: AMD Radeon RX 6800M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, FHD
    • Kích thước: 14.1 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Khi nhìn lướt qua chiếc Strix G15, tôi cứ nghĩ đây chỉ là một dòng máy copy nhiều yếu tố thiết kế từ sê-ri Zephyrus. Nhưng khi nhìn rõ hơn, những điểm thẩm mỹ độc đáo của chiếc laptop bắt đầu hé lộ. Nắp máy được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện với màu đen kim loại với logo ROG phát sáng đặt trên góc trái.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Mở chiếc laptop để lộ một chiếc bàn phím kích thước full-size ở bên trong, bọc xung quanh bởi một thân máy bằng nhựa. Các phím được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn chiếu bên dưới. Nút nguồn hình lục giác của máy được đặt trên góc phải, nằm bên trên dãy nút chức năng.

    Với khối lượng 2.45 kg, và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.8 x 1 inch, Strix G15 có kích thước tổng thể khá cồng kềnh khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Về mặt khối lượng, máy nặng tương đương so với Alienware m15 R4 (14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch). Tuy nhiên 2 dòng máy là MSI GS66 Stealth (14.2 x 9.7 x 0.7 inch) và Razer Blade 15 Advanced Edition (14 x 9.7 x 0.7 inch) lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều, đo được lần lượt là 2.08 kg và 2 kg.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 được trang bị đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Máy sở hữu 1 cặp cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và giắc cắm tai nghe ở bên trái thân máy. Những cổng kết nối còn lại của máy được tập trung ở phía sau thân máy, bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng 3.2 Gen 2 Type-C, cổng xuất HDMI 2.0, cổng RJ-45 và cổng nguồn.

    Màn hình Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Màn hình của Strix G15 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, sở hữu tần số quét cao và chi tiết thể hiện sắc nét, tuy nhiên lại có độ sáng và màu sắc hiển thị không được sống động cho lắm.

    Tấm nền của máy có tần số quét lên đến 300Hz, kết hợp với công nghệ FreeSync của AMD đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn bao giờ hết. Công nghệ này còn loại bỏ tình trạng rách khung hình khi bạn chơi game ở mức khung hình cao.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Về mảng màu sắc, màn hình của Strix G15 chỉ phủ được 76.6% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình 88.7% của dòng laptop gaming cao cấp. Màn hình của cả hai chiếc laptop gaming của Alienware và Razer sống động hơn nhiều với kết quả độ phủ màu màn hình đo được lần lượt là 149.1% và 88.1%. Chiếc laptop MSI có độ phủ màu màn hình thấp nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 68.9%.

    Màn hình của chiếc G15 cũng không có độ sáng ấn tượng cho lắm, với kết quả bình quân đo được là 280 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 334 nit. Màn hình của Stealth có độ sáng đo được là 271 nit, trong khi độ sáng màn hình của chiếc Blade 15 còn đáng thất vọng hơn là 243 nit. Alienware m15 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 363 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của chiếc Strix G15 sở hữu các nút có độ nảy tốt và có hành trình sâu, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt dù bạn chơi game hay làm việc.

    Tương tự như các dòng máy thuộc gia đình Strix khác, các nút WASD của G15 được hoàn thiện với màu sắc khác, khiến cho các nút này trở nên nổi bật so với các nút còn lại trên bàn phím. Trong trường hợp của chiếc Strix G15, các nút này được làm trong suốt, giúp cho màu sắc từ đèn chiếu RGB bên dưới trở nên rực rỡ hơn.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được làm từ kính, hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng. Touchpad có độ phản hồi xúc giác nhanh chóng và chính xác, giúp trải nghiệm điều hướng trở nên vô cùng thoải mái và đáng tin cậy.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một trong những chiếc laptop gaming hiếm hoi trên thị trường được trang bị card đồ họa rời của AMD. Phiên bản cấu hình máy chúng tôi được trang bị card Radeon RX 6800M với 12GB VRAM, mang lại mức hiệu năng không thua kém gì so với những dòng card Nvidia sê-ri 3000 cao cấp.

    Bắt đầu bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc laptop Asus đạt mức khung hình bình quân là 88 fps, bằng với kết quả của Blade 15 (card RTX 3080) và vượt qua mức trung bình 80 fps của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Stealth (RTX 3080) theo sát nút phía sau với kết quả 87 fps. Alienware m15 (RTX 3070) là chiếc laptop đạt mức khung hình thấp nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 77 fps.

    Tiếp tục với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc Strix G15 đã gặp một vài trở ngại, chỉ đạt được mức khung hình khiêm tốn là 49 fps. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 64 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Strix G15 đạt mức khung hình 98 fps trong game Grand Theft Auto V, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 95 fps của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm cả chiếc Stealth (97 fps).

    Trong tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra), chiếc Strix G15 đạt mức khung hình 71 fps, tương tự so với kết quả của chiếc Stealth. Kết quả này vừa đủ để vượt qua mức khung hình 68 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip AMD Ryzen 9 5900HX với 16GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB, chiếc Strix G15 có thể xử lý tốt mọi tác vụ mà tôi cần. Chiếc laptop có thể chạy liền một lúc 45 tab Chrome, trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey đang được chạy ngầm mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chiếc laptop làm tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench. Máy đạt điểm số 7289, cao hơn so với mức trung bình của các dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Razer Blade 15 cùng với con chip Core i7-10875H của máy chỉ đạt số điểm là 6530.

    Chiếc Strix G15 cũng làm tốt trong bài kiểm tra khả năng chuyển đổi video với ứng dụng HandBrake. Máy mất 6 phút 45 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 7 phút 50 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Đáng tiếc là ổ SSD của Strix G15 lại không có kết quả tốt cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu. Ổ SSD của máy có tốc độ trung bình là 340.8 MBps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 895.3 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Một trong những những thế mạnh của việc sử dụng chip AMD so với chip Intel nằm ở mảng thời lượng pin. Chiếc laptop trụ được 10 giờ 14 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 14 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Strix G15 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả dù sở hữu một mức hiệu năng cao và có thân máy mỏng. Asus trang bị cho máy hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling. Chiếc laptop được trang bị thêm một buồng hơi nước mới, có chức năng phân tán nhiệt qua một diện tích bề mặt rộng hơn.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ, cụ thể là sau khi chơi game trong vòng 15 phút, touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, lần lượt là 40 và 42 độ C.

    Phần mềm

    Asus ROG Strix G15 có không nhiều bloatware, trừ những ứng dụng thường gặp của Windows 10. Những công cụ tiện ích của máy được Asus gọi gọn vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Armoury Crate.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix G15 là một chiếc laptop gaming đỉnh cao phân khúc. Máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ con chip AMD Ryzen 5000. Ngoài mức hiệu năng này ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin dài, màn hình tần số quét cao, thiết kế bắt mắt. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming cao cấp, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Asus ROG Strix G15 Advantage Edition.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Ổ SSD tốc độ chậm so với phân khúc
    • Chất lượng âm thanh tầm trung
  • Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Vivo V21: Camera selfie đỉnh cao phân khúc

    Vivo V21

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung, với điểm nhấn hấp dẫn nằm ở chiếc camera selfie độ phân giải 44MP, khẩu độ f/2.0, có tính năng lấy nét tự động và chống rung quang học. Ngoài chiếc camera trước ấn tượng ra, Vivo V21 còn là một chiếc điện thoại chất lượng, với thiết kế tổng thể khá thon gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Vivo V21, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo V21

    • Màn hình: 6.44-inch OLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 800U 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 2MP
    • Camera trước: 44MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159.7 x 73.9 x 7.3 mm
    • Khối lượng: 176 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Vivo V21

    Vẻ ngoài của một chiếc điện thoại luôn có tính khách quan, nhưng thật khó để phủ nhận sự bắt mắt trong thiết kế của chiếc Vivo V21. Máy có một vài điểm tương đồng so với dòng máy X60 của hãng.

    Vivo V21

    Cụm camera sau của máy có hình chữ nhật, được chia làm 2 mảng, với đường viền được cắt vát tỉ mỉ. Cụm camera này kết hợp hài hòa với phiên bản màu sắc “Dusk Blue” của chiếc điện thoại mà chúng tôi review. Phiên bản này có mặt lưng màu xanh tối, gần như màu sắc của thép, hòa quyện tốt với màu sắc kim loại bóng bẩy của cụm camera sau.

    Khung viền của máy sở hữu màu sắc tương đồng với mặt lưng, đem lại vẻ ngoài liền mạch cho chiếc điện thoại. Vivo V21 là một chiếc điện thoại khá mỏng, với độ dày chỉ 7.3 mm.

    Cả hai mặt lưng và khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Phiên bản máy của chúng tôi có hoàn thiện bề mặt rất mềm mịn, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn, được đặt ở vị trí vừa tầm với và có độ phản hồi xúc giá đầm tay. Nút nguồn có bề mặt được hoàn thiện với kết cấu khác, cho phép người dùng dễ dàng phân biệt các nút trong quá trình sử dụng.

    Vivo V21

    Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất 1 chiếc microphone cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới có dải loa chính, microphone thoại, USB Type-C, khe đựng SIM lai. Với khe đựng SIM này, bạn có thể sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá dày, và được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ thấy 2 đèn LED đặt bao quanh chiếc camera selfie này.

    Vivo V21 sử dụng cảm biến vân tay dưới màn hình. Cảm biến này thuộc loại quang học, và có tốc độ quét và độ chính xác khá tốt.

    Màn hình Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một màn hình có chất lượng khá tốt. Màn hình của máy có kích thước 6.44 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải FHD+, có tần số quét 90Hz và được hỗ trợ HDR10+.

    Vivo V21

    Về mặt độ sáng, hãng nói rằng màn hình có độ sáng tối đa ở chế độ mặc định là 500 nit. Quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng là 487 nit. Màn hình của Vivo V21 còn có thể sáng hơn nữa nếu sử dụng chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng tự nhiên. Chúng tôi đo được độ sáng màn hình của máy trong trường hợp này là 762 nit.

    Về mảng màu sắc, màn hình của Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ màu sắc là Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), Professional (tạm dịch là Chuyên nghiệp) và Bright (tạm dịch là Rực rỡ). Chế độ thứ nhất được đặt mặc định và có khả năng phủ dải màu DCI-P3.

    Vivo V21 có tổng cộng 3 chế độ tần số quét màn hình, bao gồm 60Hz, 90Hz và Smart Switch.

    Thời lượng pin Vivo V21

    Vivo V21 được trang bị một quả pin dung tích vừa tầm là 4000 mAh. Đây là một dung tích pin không tồi, nhất là khi thân máy chỉ có độ dày 7.3 mm. Máy đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin, trụ được 8 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm Vivo V21 cũng sở hữu tính năng sạc nhanh FlashCharge 2.0 của chính hãng, với công suất tối đa là 33W. Đây không phải là công suất sạc cao nhất mà công nghệ sạc nhanh này có thể đạt được, bởi những dòng máy cũng hãng khác như X60 Pro+ có thể đạt công suất sạc lên đến 55W.

    Trong vòng 30 phút sạc, chiếc điện nạp pin từ 0 đến 63%, và cần thêm 35 phút nữa để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Vivo V21 được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U bên trong. Đây là một con chip tầm trung chất lượng tốt, và tương tự như các dòng chip khác thuộc sê-ri, con chip cũng được trang bị modem 5G NR Sub-6 GHz

    Dimensity 800U là một trong những con chip được sử dụng nhiều nhất trong sê-ri. Đây không phải là con chip mạnh nhất và được sản xuất trên tiến trình cũ hơn là 7nm, so với những dòng chip mới hơn là Dimensity và Dimensity 1200 với tiến trình 6nm.

    Con chip cũng sử dụng các nhân xử lý thế hệ cũ hơn là ARM Cortex-A76, thay vì dùng nhân A78 như của các dòng chip kể trên. Dù vậy, Dimensity 800U vẫn sở hữu một mức hiệu năng khá tốt. Ở phiên bản cấu hình của chúng tôi, con chip được ghép nối với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ UFS 2.2.

    Bắt đầu với bố cục của chip, Dimensity 800U được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A76 2.6 GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0 GHz. Con chip dễ dàng xử lý các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đơn nhân.

    Trong bài kiểm tra điểm hiệu năng tổng thể được chấm bằng Geekbench, chúng ta có thể thấy rằng con chip Dimensity 800U có điểm số vượt trội so với các dòng chip Qualcomm sê-ri 600, bao gồm Snapdragon 662 và 678, cũng như các dòng chip sê-ri 700 – như 720G và 732G.

    Camera

    Vivo V21 sở hữu bố cục camera tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.8. Camera có 1 tính năng mới đó là khả năng chống rung quang học. Tiếp đến là 1 camera góc siêu rộng 8MP, kích thước điểm ảnh là 1.12µm với khẩu độ ống kính là f/2.2. Cuối cùng là chiếc camera macro với độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Cấu hình của camera selfie là điểm nổi trội của chiếc điện thoại. Chiếc camera này sử dụng cảm biến 44MP, khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét tự động và khả năng chống rung quang học. Để cải thiện chất lượng ảnh chụp selfie tốt hơn, Vivo còn trang bị thêm 2 đèn LED nằm ở kế bên ống kính này, giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Chất lượng ảnh chụp

    Hãy bắt đầu với chiếc camera chính có độ phân giải 64MP của máy. Do đây là một ống kính loại Quad-Bayer, những bức hình chụp lại ở chế độ mặc định thực chất có độ phân giải 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp từ ống kính này có chất lượng khá tốt, màu sắc sống động và không bị quá bão hòa.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Các chi tiết và màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên lại kém hơn khi so sánh với ống kính chính.

    Camera macro 2MP của máy có chất lượng ảnh chụp không tốt cho lắm. Điều này là bởi máy sử dụng 1 cảm biến có độ phân giải thấp và không có tính năng lấy nét tự động.

    Những bức hình được chụp lại từ ống kính selfie của máy có chất lượng tốt. Tuy nhiên, tương tự như camera chính, những bức ảnh chụp với ống kính này có khuynh hướng bị phơi sáng quá mức. Còn một điểm cần lưu ý đó là tuy sở hữu tính năng lấy nét tự động, chiếc camera này có tốc độ lấy nét không quá nhanh và cũng không quá chính xác.

    Tổng kết

    Vivo V21 là một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng cao, sở hữu nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm và vẫn giữ được những nét đặc trưng của dòng máy. Vivo V21 vẫn là một thiết bị có thiết kế phong cách, với trọng tâm chính xoáy vào khả năng chụp hình selfie và khả năng quay video.

    Camera selfie 44MP, có tính năng lấy nét tự động của máy đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, và gần như không có đối thủ ở phân khúc giá này. Giờ đây với sự bổ trợ của khả năng chống rung quang học, chiếc camera đem lại trải nghiệm quay video ấn tượng hơn bao giờ hết.

    Ngoài những điểm mạnh của chiếc camera trước ra, Vivo V21 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình AMOLED, tần số quét 90Hz và hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR. Chiếc điện thoại có mức hiệu năng tốt nhờ được trang bị con chip Dimensity 800U. Vivo V21 là một lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện, với khả năng chụp hình selfie ấn tượng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách, gọn nhẹ
    • Màn hình OLED rực rỡ, tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Camera chất lượng tốt so với tầm giá

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Không có có loa stereo và không có giắc tai nghe 3.5 mm
    • Chất lượng ảnh chụp góc siêu rộng hơi đáng thất vọng
  • Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với chiếc Dell XPS 15. Máy sở hữu một màn hình OLED, kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K rực rỡ, được đặt bên trong một thiết kế tổng thể gọn nhẹ và hiệu năng ấn tượng. Đáng tiếc là thời lượng pin của Dell Precision 5540 lại không ấn tượng được như dòng máy flagship của hãng. Liệu Dell Precision 5540 có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop trạm cao cấp nhất trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 5540

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: Nvidia Quadro T2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K OLED
    • Kích thước: 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Dell Precision 5540

    Vỏ ngoài của Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng với dòng máy XPS 15 của hãng. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với điểm nhấn duy nhất là logo Dell hình tròn mạ bạc.

    Dell Precision 5540

    Mở chiếc laptop để lộ ra một khu vực kê tay có bề mặt hoàn thiện với sợi carbon, cùng với một bộ bàn phím nhỏ. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để đặt webcam lên cạnh trên. Nếu bạn thích ngôn ngữ thiết kế của XPS 15, thì chắc chắn bạn cũng sẽ rất hài lòng với chiếc Precision 5540.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch, Precision 5540 là một chiếc laptop trạm 15 inch khá gọn nhẹ. Tuy nhiên, những dòng máy như MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) còn có kích thước thân máy nhỏ gọn hơn.

    Cổng kết nối Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 có cùng số lượng cổng kết nối so với chiếc XPS 15. Đối với một chiếc laptop văn phòng thông thường, đây là số lượng cổng kết nối chấp nhận được. Nhưng do Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm, số lượng cổng kết nối này là hơi ít.

    Nằm ở cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng USB 3.1, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm tai nghe, trong khi cạnh phải có 1 khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng USB 3.1 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao.

    Về mặt bảo mật, Dell Precision 5540 được trang bị camera IR cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bên trong chiếc laptop còn được trang bị chip an ninh TPM 2.0 và công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Màn hình của Dell Precision 5540 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền OLED mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị sống động và rực rỡ. Tương tự như XPS 15, màn hình của Precision 5540 sở hữu tấm nền OLED chất lượng bậc nhất trên thị trường.

    Màn hình của Precision 5540 có độ phủ màu ấn tượng là 200% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 165% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy bao gồm ThinkPad P1 (179%) và ZBook 15 (112%). MSI WS65 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 251%.

    Với độ sáng là 384 nit, màn hình của Precision 5540 có độ sáng rực rỡ, dễ dàng đánh bại mức trung bình 331 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm ThinkPad P1 (284 nit). Tuy nhiên, cả hai chiếc laptop là MSI WS65 và ZBook 15 lại có độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 393 nit và 430 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như bàn phím của XPS 15, các nút của Precision 5540 đem lại trải nghiệm khá thoải mái, nhưng lại có hành trình chưa thật sự sâu cho lắm. Các phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng bên dưới, có cường độ sáng khá tốt. Dù sở hữu diện tích thân máy khá rộng, Precision lại không có bàn phím số.

    Nằm bên dưới bàn phím, chính giữa thân máy là một chiếc touchpad có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này không quá phẳng mịn, tuy nhiên vẫn đem lại độ phản hồi nhanh và đáng tin cậy trong quá trình điều hướng thông thường của tôi.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Dell Precision 5540 là con chip Intel Core i9-9980HK và 32GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng vận hành mượt mà trong khi 40 tab Chrome được mở và 5 tab video HD trên Youtube chạy ngầm.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, Dell Precision 5540 đạt điểm số ấn tượng là 29021, thừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm là 23588 điểm. Kết quả điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với của MSI WS65 (22875 điểm, chip Core i7-9750H), ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M) và ZBook 15 (22012 điểm, chip Core i7-8850H).

    Chiếc laptop Dell hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 30 giây, nhanh hơn so với mức trung bình 10 phút 11 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 32 giây), ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) và ZBook 15 (9 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 727 MBps. Tốc độ này tuy khá nhanh, nhưng vẫn chậm hơn so với mức trung bình 1225 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhiệm vai trò xử lý các tác vụ đồ họa cho chiếc Precision 5540 chính là chiếc card Nvidia Quadro T2000 với 4GB VRAM. Chiếc laptop đạt điểm số 7561 khi được chấm với 3DMark Fire Strike, thấp hơn so với mức trung bình 11802 điểm của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Điểm số này cao hơn so với ThinkPad P1 (6031 điểm) và ZBook 15 (6120 điểm). Tuy nhiên, do được trang bị card Quadro RTX 5000 mạnh mẽ, WS65 là chiếc laptop dành ngôi vị số một ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15353 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Dirt 3, chiếc Precision 5540 đạt mức khung hình bình quân là 206 fps, thừa đủ để vượt qua mức trung bình 176 fps của dòng máy cùng phân khúc và cả ThinkPad P1 (189 fps). Tuy nhiên, 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ZBook 15 và MSI WS65 lại có kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 234 và 221 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng so với chiếc XPS 15, máy lại không học hỏi được nhiều điều về mặt thời lượng pin. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop chỉ trụ được 6 giờ 21 phút. Kết quả này tuy dài hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 5 phút, nhưng lại thấp hơn nhiều so với dòng máy XPS 15. Các dòng máy cạnh tranh là MSI WS65 và ZBook 15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 56 phút và 8 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 5540 giữ được mức nhiệt khá tốt trong suốt các bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 38 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 33 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm quan trọng nhất trong số các ứng dụng mà Dell cài sẵn trong chiếc Precision 5540 có tên gọi Dell Precision Optimizer. Phần mềm cho phép người dùng tối ưu hiệu năng của một số ứng dụng như Adobe hoặc Autodesk để có hiệu suất làm việc tốt nhất. Phần mềm còn cho phép bạn chạy chẩn đoán hệ thống, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện mức hiệu năng của máy.

    Dell Precision 5540

    Tổng kết

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng ấn tượng, màn hình OLED rực rỡ và thiết kế gọn nhẹ. Tuy nhiên mảng thời lượng pin của chiếc laptop lại không được tốt cho lắm. Máy mang nhiều điểm tương đồng so với dòng laptop flagship của hãng là XPS 15. Vậy nên những ai là fan của dòng máy XPS 15 chắc chắn sẽ rất hài lòng với chiếc Dell Precision 5540.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với mức giá
    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh mới nhất của Xiaomi, được ra mắt thị trường vào hồi đầu tháng 3. Đây là một mẫu vòng tay đeo thuộc phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi Smart Band 6

    • Màn hình: 1.56 inch, AMOLED, 486×152 pixel
    • Pin: 125 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 47.4 x 18.6 x 12.7 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)
    • Kết nối Bluetooth: 5.0
    • Độ dài của dây đeo: 155-219 mm

    Thiết kế Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Kích thước 3 chiều của chiếc vòng đeo tay này là 47.4 x 18.6 x 12.7 mm và có khối lượng 12.8. Phần lớn những thay đổi của chiếc vòng đeo tay thông minh này đến từ những yếu tố bên trong.

    Đai đeo tay của chiếc vòng vẫn được làm từ silicone không gây dị ứng. Màn hình của chiếc vòng có thiết kế thon gọn. Ở mặt sau của chiếc vòng, ngoài logo của hãng ra, bạn còn có thể thấy cảm biến đo nhịp tim và cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Màn hình của chiếc vòng có hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, có kích thước cải thiện là 1.56 inch (so với 1.1 inch của phiên bản trước). Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng. Độ phân giải màn hình của được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, từ 294 x 126 pixel chuyển sang 486 x 152 pixel. Mật độ điểm ảnh cũng cao hơn, từ 291 sang 326 ppi.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 sở hữu tấm nền màn hình AMOLED, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cong 2.5D. Sự cải thiện về độ phân giải và mật độ điểm ảnh được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Mọi nội dung được hiển thị trên màn hình trở nên rõ ràng và sắc nét hơn bao giờ hết.

    Độ sáng màn hình của chiếc vòng đeo tay có thể được thay đổi thủ công với 5 mức độ khác nhau trong mục cài đặt. Màn hình của Xiaomi Mi Smart Band 6 có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại không có độ sáng tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng ngoài trời không thực sự thuyết phục.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc vòng bằng cách nâng cổ tay lên hoặc bằng thao tác chạm thông thường. Đai đeo của chiếc vòng có thể được tháo rời, nhưng công đoạn tháo rời lại hơi phức tạp.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc, trong đó bao gồm đen, da cam, vàng, trắng ngà và xanh dương.

    Giao diện và điều khiển Xiaomi Mi Smart Band 6

    Phần mềm giao diện của Xiaomi Mi Smart Band 6 được thực hiện tốt hơn nhiều so với phiên bản trước, đem lại trải nghiệm sử dụng tốc độ hơn. Thời gian phản hồi với những thao tác chạm diễn ra gần như ngay lập tức, không có bất cứ độ trễ nào. Tuy nhiên, số khung hình của các hoạt ảnh vẫn chưa thực sự cao – đây là điều thường thấy của các dòng vòng tay thông minh trong phân khúc này.

    Những biểu tượng trên menu có độ nổi khối tốt, kích thước lớn và rất dễ nhận biết. Các dòng chữ nhỏ có độ sắc nét cao, cho phép tôi đọc dễ dàng.

    Chiếc vòng không có bất cứ nút chức năng vật lý nào, vậy nên việc điều hướng được thực hiện hoàn toàn thông qua các thao tác vuốt.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra phần đầu của mục menu, trong khi thao tác vuốt ngược lại sẽ mở ra phần cuối. Menu của chiếc vòng bao gồm các mục Mức độ căng thẳng, Nhịp thở, Chu kỳ, Sự kiện, Báo thức, Thời tiết, Trạng thái, PAI, Nhịp tim, SpO2, Danh sách thông báo, Vận động, Lịch sử vận động, Âm nhạc, Đồng hồ quốc tế và Cài đặt. Sau khi bạn chọn một trong những mục này, bạn có thể thoát ra bằng phương pháp vuốt từ trái qua phải màn hình.

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mi Smart Band 6 có tổng cộng 130 giao diện mặt động hồ cho phép bạn tha hồ tinh chỉnh theo ý thích.

    Phần cứng Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có hiệu năng tốc độ và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM và bộ nhớ trong cải thiện, từ 512K RAM và 16MB bộ nhớ sang 2MB RAM và 32MB bộ nhớ trong.

    Chiếc vòng đeo tay hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 và có khả năng tương thích với những thiết bị iOS và Android. Ngoài cảm biến nhịp tim quen thuộc ra, Mi Band 6 còn được trang bị thêm cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Chiếc vòng có khả năng đếm bước chân, đo lượng calo và nhịp tim khá chính xác. Mi Band 6 còn có chức năng đo mức độ căng thẳng, theo dõi nhịp thở trong lúc ngủ cùng với hàng loạt các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Ở mục Extra trong menu còn có chức năng điều khiển từ xa cho camera điện thoại và âm nhạc. Tại đây còn có cả chức năng tìm kiếm điện thoại.

    Kết nối và phần mềm

    Xiaomi Mi Smart Band 6 không có khả năng tắt nguồn hoàn toàn, mà chỉ có thể khởi động lại hoặc cài lại những tùy chọn mặc định.

    Chiếc vòng sở hữu phần mềm đồng hành có tên gọi là Mi Fit. Ứng dụng có giao diện gọn gàng và rất dễ sử dụng, ngay cả với những người mới dùng lần đầu tiên.

    Thời lượng pin

    Theo lời Xiaomi, Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 14 ngày, và khi sử dụng ở chế độ tiết kiệm pin, thời lượng pin sẽ được đẩy lên mức 19 ngày. Chiếc vòng được trang bị một quả pin có dung tích 125 mAh.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, thời lượng pin của chiếc Xiaomi Mi Smart Band 6 lại không được tốt như vậy. Với 2 tính năng theo dõi nhịp tim và nồng độ oxy được kích hoạt, độ sáng màn hình tối đa, chiếc vòng chỉ trụ được trong vòng 5 ngày.

    Thao tác sạc pin vẫn rất thuận tiện như phiên bản trước. Mặt lưng của chiếc vòng có 2 chân đến kim loại, cho phép người dùng gắn dây sạc nam châm lên trên một cácch dễ dàng.

    Màn hình hiển thị sạc pin đã được thay đổi ở phiên bản vòng đeo tay này. Thay vì hình ảnh quả pin thông thường với hình tia sét ở dạng đặt dọc, giờ đây, màn hình của chiếc vòng hiển thị hình ảnh ở dạng ngang, với đồng hồ và mức thời lượng pin ở bên trong.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là một sản phẩm chất lượng khác của hãng công nghệ khổng lồ Trung Quốc. Chiếc vòng đeo tay thông minh sở hữu một màn hình dài, với chất lượng hình ảnh hiển thị cải thiện, dung lượng bộ nhớ cao hơn, giao diện menu thay đổi cùng với hàng tá các mặt đồng hồ khác nhau.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin kém hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc vòng có nhiều tính năng mới. Trong số đó bao gồm khả năng theo dõi vận động, nhịp tim, nhịp thở và nồng độ oxy trong máu.

    Về mặt thiết kế bên ngoài, chiếc vòng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, và bạn còn có thể sử dụng đai đeo của Mi Smart Band 5 với chiếc vòng này. Màn hình của Band 6 được làm lớn hơn, giúp mọi thông tin được hiển thị rõ ràng hơn bao giờ hết, tuy nhiên viền bezel bọc xung quanh vẫn là hơi dày.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có mức giá cao hơn, khiến cho những đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm không chỉ đến từ thị trường vòng đeo tay thông minh, mà còn bao gồm cả những dòng đồng hồ thông minh thể thao, ví dụ như Amazfit GTS hoặc Amazfit Bip U.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là phiên bản nâng cấp rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang sử dụng phiên bản vòng đeo tay thế hệ 4 hoặc các đời cũ hơn. Tuy nhiên với những ai đang sở hữu phiên bản vòng đeo tay thông minh thế hệ 5 có thể sẽ không cần đến dòng sản phẩm nâng cấp này, do tính năng đo nông độ oxy của Xiaomi Mi Smart Band 6 không phải là quá chính xác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build cao
    • Màn hình AMOLED sắc nét, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Trải nghiệm đeo tay thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chức năng đo nồng độ oxy không có độ chính xác cao
    • Giá cao hơn so với phiên bản trước
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Chiếc laptop sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình đẹp và một thiết kế gọn nhẹ. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm một thiết kế hiện đại, khả năng xử lý tốc độ và một màn hình 4K HDR rực rỡ, khiến đây là một lựa chọn laptop tuyệt vời với những ai làm công việc thiết kế đồ họa.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    • CPU: Intel Core i7-9850H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop 15 inch có thiết kế khá gọn nhẹ. Tất nhiên, máy vẫn lớn hơn khi so sánh với những dòng laptop có kích cỡ màn hình nhỏ như XPS 13 hoặc ThinkPad X1 Carbon. Dù vậy, với độ dày thân máy là 0.7 inch, bạn có thể dễ dàng mang chiếc laptop theo làm việc hàng ngày.

    Lenovo không thay đổi nhiều về mặt thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Extreme so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu một vỏ ngoài bóng bẩy, thiết kế gọn nhẹ, với vẻ thẩm mỹ tương tự như các dòng laptop khác thuộc gia đình ThinkPad.

    Nắp máy được phủ hoàn toàn một màu đen, với logo ThinkPad nằm trên góc trái. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp những chi tiết đường viền đỏ mang tính biểu tượng của dòng máy ThinkPad. Trên thân máy cũng sở hữu logo của hãng.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Thay đổi của phiên bản máy năm nay chính là lớp phủ sợi carbon bao bọc trên nắp máy. Kiểu thiết kế này khá tương đồng so với dòng máy ThinkPad X1 Carbon của hãng.

    ThinkPad X1 Extreme tuy là một chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt, nhưng tôi vẫn có vài điểm cần phàn nàn. Thứ nhất, viền màn hình của máy không được làm mỏng như các dòng laptop cao cấp khác trên thị trường. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn so với các cạnh còn lại, làm xáo trộn phần nào thiết kế tổng thể hiện đại của máy. Bề mặt đen than của máy còn bám hơi nhiều vân tay.

    ThinkPad X1 Extreme có kích thước lớn hơn so với XPS 15 (14.1 x 9.3 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg) và ngay cả chiếc MacBook Pro 16 inch (14.1 x 9.7 x 0.6 inch, nặng 1.95 kg). HP Spectre x360 15 (14.2 x 9.8 x 0.8 inch, nặng 2.08 kg), có kích thước tương đồng so với chiếc laptop Lenovo. Một điểm đáng lưu ý đó là, tuy X1 Extreme có kích thước lớn hơn, máy lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với các dòng máy được so sánh này.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép người dùng làm việc cùng lúc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Dọc theo cạnh phải của chiếc Lenovo ThinkPad X1 Extreme chính là 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI 2.0, và cổng RJ45 Ethernet. Nằm bên cạnh trái là 2 cổng USB 3.1, khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là minh chính điển hình chứng tỏ một chiếc laptop không nhất thiết phải có kích thước cồng kềnh thì mới có độ bền cao. Được gia cố bởi 4 lớp sợi carbon và một lớp hợp kim nhôm ở bên dưới, X1 Extreme đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội, trong đó bao gồm những bài kiểm tra về va đập, độ ẩm môi trường cao và nhiệt độ khắc nghiệt.

    Phần cứng của X1 Extreme không chỉ bảo vệ máy khỏi những lực tác động từ bên ngoài, mà còn bảo vệ những dữ liệu quan trọng được lưu trữ bên trong. Camera IR nằm ở cạnh trên màn hình cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello. Nếu không muốn sử dụng phương pháp này để mở máy, bạn có thể chuyển qua sử dụng bảo mật vân tay nếu muốn.

    Những biện pháp bảo mật khác được đặt bên trong chiếc ThinkPad X1 Extreme, bao gồm con chip mã hóa TPM 2.0 cùng với công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K HDR, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động. Tấm nền chống lóa của máy tuy không mang lại chất lượng hình ảnh tốt như những dòng màn hình OLED, nhưng vẫn là một lựa chọn tốt với những ai thường xuyên phải làm việc ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình của chiếc laptop Lenovo có độ phủ màu ấn tượng là 163% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 122% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này tốt hơn so với màn hình của MacBook Pro (113%0 và HP Spectre x360 15 (156%). Dell XPS 15 là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 210%.

    Với chỉ số độ sáng đo được là 384 nit, màn hình của ThinkPad X1 Extreme có độ sáng vô cùng rực rỡ, tuy kém hơn một chút so với màn hình của XPS 15 (417 nit) và MacBook Pro (429 nit). Màn hình của Spectre x360 15 có độ sáng khiêm tốn là 246 nit, thấp hơn so với mức trung bình 365 nit của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X1 Extreme mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-9850H với 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của tôi một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 23521 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 21884 điểm. Tuy nhiên, với con chip Core i9-9980HK, cả hai dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro đều đạt kết quả tốt hơn, đo được lần lượt là 28881 và 31785 điểm.

    Máy hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 10 phút 19 giây, nhanh hơn so với kết quả của Spectre x360 15 (10 phút 44 giây). Tuy nhiên, do được trang bị chip xử lý mạnh mẽ hơn, cả 2 dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành lần lượt là 8 phút 1 giây và 8 phút 32 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Lenovo ThinkPad X1 Extreme có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 2.5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 2034 MBps. Kết quả này nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (1023 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme không được sản xuất ra để chơi game. Dù vậy, máy vẫn có khả năng xử lý đồ họa cải thiện khá nhiều so với phiên bản tiền nhiệm nhờ được trang bị card Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q cùng với 4GB VRAM.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Ice Storm, ThinkPad X1 Extreme đạt điểm số là 175,001 điểm, thấp hơn một chút so với kết quả của XPS 15 (177,153 điểm). Cả 2 kết quả này đều tốt hơn so với mức trung bình 99,247 điểm của dòng laptop cao cấp.

    Ở bài kiểm tra hiệu suất thực tế, chúng tôi chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình mượt mà là 170 fps.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của dòng máy ThinkPad của Lenovo luôn có chất lượng hàng đầu so với phân khúc. Các nút trên bàn phím của chiếc ThinkPad X1 Extreme được làm lõm một chút, giúp cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay trở nên liền mạch hơn. Các phím của máy có hành trình sâu, sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép các ngón tay của tôi nhảy từ con chữ này qua con chữ khác một cách dễ dàng khi viết bài review này.

    Nằm ở bên dưới bộ bàn phím chính là chiếc touchpad kích thước 3.9 x 2.7 inch. Touchpad của máy có diện tích sử dụng hơi nhỏ khi so sánh với những dòng laptop 15 inch khác. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad có độ nhạy khá tốt và phản hồi nhanh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của ThinkPad X1 Extreme. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 27 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt không hiệu quả là một trong những điểm trừ của phiên bản máy tiền nhiệm. Rất may tay, phiên bản ThinkPad X1 Extreme mới làm tốt hơn nhiều trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, với mức nhiệt cao nhất đo được là 38 độ C. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được lúc này là 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 31 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Phần mềm là nơi cung cấp cho người dùng những thông tin quan trọng về chiếc laptop, cũng như những cài đặt tùy chỉnh hệ thống khác nhau.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Extreme chỉ thiếu một chút nữa là đã có thể trở thành một chiếc laptop 15 inch hoàn hảo. Điểm hạn chế này, một lần nữa, lại nằm ở mức thời lượng pin trung bình khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Ngoài mức thời lượng pin đáng thất vọng ra, ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop hoàn hảo cho những ai làm content cũng như những người dùng làm việc văn phòng. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, có tính di động cao và độ bền ấn tượng. Chiếc laptop sở hữu hiệu năng tổng thể tốc độ nhờ con chip Core i7 và card đồ họa GTX 1650 Max-Q. Nếu bạn không quá quan tâm đến thời lượng pin, thì ThinkPad X1 Extreme là một sự lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Màn hình 4K HDR rực rỡ
    • Bàn phím đỉnh cao thế giới
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei Band 6: Giá trị sử dụng cao, thiết kế đẹp

    Huawei Band 6

    Năm ngoái, Huawei đã bỏ qua phiên bản thứ 5 của sản phẩm vòng đeo tay thể thao của hãng, nhưng năm nay hãng lại quyết định tiếp tục cho ra mắt dòng sản phẩm mới. Huawei Band 6 không phải là một thiết bị quá đặc biệt. Trên thực tế, sản phẩm vòng đeo tay thông minh này thực chất là chiếc Honor Band 6, với khác biệt duy nhất là chiếc logo được in bên trên. Về mặt cơ bản, Huawei Band 6 là phiên bản đơn giản hơn của dòng đồng hồ Huawei Watch Fit. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Huawei Band 6, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Huawei Band 6

    • Màn hình: 1.4 inch, AMOLED, 194×368 pixel
    • Pin: 180 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 43 x 25.4 x 11 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)

    Thiết kế Huawei Band 6

    Ngoài việc vay mượn nhiều về mặt thiết kế so với Honor Band 6, Huawei Band 6 còn có khá nhiều điểm tương đồng so với Huawei Watch Fit. Màn hình của Huawei Band 6 được làm nhỏ hơn một chút, có kích thước là 1.47 inch so với 1.64 inch. Do có mặt đồng hồ hình chữ nhật thon gọn, Huawei Band 6 trông giống như được lai tạo giữ một chiếc đồng hồ thông minh và một chiếc vòng đeo thể thao.

    Huawei Band 6

    Band 6 được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là đen, da cam và hồng. Phần thân được làm bằng nhựa, được làm xỉn màu để có vẻ ngoài trông giống như kim loại thật.

    Thân của chiếc vòng có các góc cạnh được bo tròn, cùng với những nút chức năng ở cạnh phải. Phong cách thiết kế này còn làm tôi liên tưởng đến một chiếc Apple Watch. Mặt dưới của chiếc vòng được trang bị 1 cảm biến nhịp tim, và 2 chân tiếp xúc kim loại được dùng để sạc pin.

    Vỏ ngoài của Huawei Band 6 được làm từ silicone cao cấp, trong khi vòng đeo tay được làm bằng nhựa. Chiều dài tổng thể của chiếc vòng là 20 cm. Bạn có thể dễ dàng tháo chiếc vòng mặc định ra nếu muốn.

    Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có khả năng kháng nước với tiêu chuẩn áp lực lên đến 5ATM. Nếu phải so sánh với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước của hãng, thì Huawei Band 6 có nhiều điểm cải thiện hơn. Huawei Band 6 sở hữu vẻ ngoài chắc chắn và hiện đại hơn.

    Màn hình Huawei Band 6

    So với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Band 6 sở hữu kích thước màn hình lớn hơn (1.47 inch so với 0.96 inch). Màn hình của Huawei Band 6 sử dụng tấm nền AMOLED, thay vì sử dụng tấm nền TFT lỗi thời như phiên bản trước. Độ phân giải màn hình của chiếc vòng đeo tay này là 368 x 194 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 282 ppi.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình vẫn chưa được mỏng cho lắm, nhưng vẫn là sự tiến bộ vượt bậc so với phiên bản vòng đeo tay thông minh trước.

    Dù sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, Huawei Band 6 vẫn không có chức năng hiển thị liên tục (Always-On). Đây có thể là chủ ý thiết kế của hãng, nhằm tạo ra sự khác biệt giữa Band 6 và dòng đồng hồ đặt tiền hơn là Huawei Watch Fit.

    Bạn có thể mở màn hình bằng hai cách, một là sử dụng nút chức năng ở cạnh bên, hai là nâng tay đeo lên một chút.

    Độ sáng của màn hình có thể được thay đổi thông qua 5 chế độ trong mục cài đặt. Ngoài độ sáng ra, bạn còn có thể đặt khoảng thời gian trước khi chiếc đồng hồ tắt màn hình khi không sử dụng đến (trong khoảng từ 10 đến 20 giây).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Huawei Band 6 đem lại trải nghiệm khá tốt. Hình ảnh được hiển thị trên màn hình một cách rõ ràng và có độ tương phản cao. Mọi thông tin đều được truyền tải một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Tính năng Huawei Band 6

    Huawei Band 6 có các tính năng chính bao gồm: đếm bước chân, theo dõi nhịp tim (TruSeen), hiển thị thông báo, theo dõi giấc ngủ (TruSleep) và các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Chiếc đồng hồ chỉ hiển thị tối đa là 10 tin nhắn, nhưng bạn lại không thể tương tác với chúng, ngoài việc xóa bỏ những tin nhắn này đi.

    Những tính năng khác bao gồm dự báo thời tiết, đếm giây, báo thức, tìm kiếm điện thoại. Chiếc Band 6 còn có tính năng đo mức độ căng thẳng, giúp bạn thực hiện những bài tập thở sâu đơn giản. Chiếc vòng còn cho phép bạn điều khiển âm nhạc từ chiếc điện thoại. Và nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành EMUI phiên bản 8.1 hoặc cao hơn, thì chiếc vòng con cho phép bạn điều khiển cả camera của máy.

    Huawei Band 6 có tổng cộng 10 chế độ tập luyện thể thao, bao gồm đạp xe và bơi lội. Chiếc vòng không có tính năng định vị GPS.

    Giao diện và điều khiển

    Giao diện và thao tác điều khiển của Huawei Band 6 có nhiều điểm tương đồng so với Honor Band 6. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về những tính năng này tại đây.

    Trải nghiệm sử dụng của Huawei Band 6 là rất tốt, với giao diện gọn gàng và được bố trí hợp lý. Chiếc đồng hồ có nhiều mặt đồng hồ để bạn tha hồ lựa chọn.

    Ứng dụng Huawei Health

    Cả hai thiết bị vòng đeo tay thông minh của Huawei và Honor đều tương thích với ứng dụng Huawei Health. Ứng dụng Huawei Health có thể được tải về trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Và nếu bạn đang sử dụng điện thoại Huawei hoặc Honor, thì có thể ứng dụng này đã được cài sẵn trong máy bạn.

    Phần mềm có tổng cộng 4 mục:

    • Health (tạm dịch là Sức khỏe) là mục tổng hợp những thống kê cơ bản, bao gồm: nhịp tim, mức độ căng thẳng, nồng độ oxy trong máu, chất lượng giấc ngủ, khối lượng và kết quả tập luyện.
    • Exercise (tạm dịch là thể thao) là mục dùng để phục vụ cho nhu cầu vận động. Tại đây còn có những khuyến nghị khác nhau, và danh sách những bài tập dành cho người mới bắt đầu.
    • Devices (tạm dịch là Thiết bị) là nơi bạn thực hiện chức năng ghép nối thiết bị. Bạn cũng có thể tìm kiếm thêm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau tại đây.
    • Me (tạm dịch là Tôi) là mục chứa những cài đặt cơ bản. Đây còn là nơi tổng hợp dữ liệu của bạn.

    Nhờ tương thích với một phần mềm nhiều tính năng, Huawei Band 6 không chỉ là một thiết bị dùng để xem giờ, nhận thông báo mà còn có thể được sử dụng để giúp bạn tập luyện thể thao một cách hiệu quả hơn.

    Thời lượng pin

    Với một quả pin dung tích 180 mAh, trong điều kiện sử dụng vừa phải, chiếc Huawei Band 6 sẽ có thời lượng pin trên lý thuyết vào khoảng 14 ngày trong một chu kỳ sạc. Quá trình kiểm tra thực tế của tôi mang về kết quả tương đồng. Với tính năng theo dõi nhịp tim và mức độ stress tắt đi, với độ sáng màn hình tầm trung, chiếc đồng hồ tiêu tốn khoảng 8% lượng pin mỗi ngày.

    Chiếc vòng đeo tay thông minh được sạc pin thông qua một cáp kết nối nam châm, được gắn kết vào mặt sau của thiết bị. Quá trình sạc pin được diễn ra khá nhanh. Trong 5 phút sạc, mức thời lượng pin của chiếc Band 6 tăng lên khoảng 14%, và được sạc đầy 100% sau khoảng 40 phút.

    Tổng kết

    Nếu chúng ta so sánh Band 6 với phiên bản tiền nhiệm, thì đây là một sản phẩm tốt hơn về mọi mặt, đặc biệt là về mức giá. Phiên bản mới nhất của chiếc vòng đeo tay thông minh có vẻ ngoài sang trọng hơn, và sở hữu nhiều tính năng hữu ích hơn.

    Huawei Band 6 là một sản phẩm chất lượng cao, với thiết kế cao cấp và nhiều tính năng hiện đại. Chiếc vòng sở hữu một màn hình đẹp, thời lượng pin tốt, phần mềm đồng hành hữu ích, nhiều giao diện khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn. So với phân khúc giá, Huawei Band 6 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc vòng đeo tay thông minh có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, hiện đại
    • Chất lượng build tốt
    • Trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Phần mềm đồng hành mang lại nhiều cài đặt, chức năng mới

    Điểm trừ

    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng đồng hồ cạnh tranh
    • Không có nhiều lựa chọn màu sắc
  • Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop trạm nổi bật trên thị trường bởi một vài lý do. Trước hết máy là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường. Tiếp đến, máy được trang bị một màn hình 4K sắc nét với một cặp loa ấn tượng. Chiếc laptop còn được trang bị mức hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị một chip xử lý Intel thế hệ 10 mạnh mẽ và card Nvidia Quadro.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Firefly 14 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U vPro
    • GPU: Nvidia Quadro P520
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài bắt mắt. Vỏ máy của chiếc laptop được làm hoàn toàn từ nhôm, được hoàn thiện với màu xám kim loại, với logo Z mạ bạc bóng bẩy ở chính giữa.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Mở chiếc laptop hé lộ phần nội thất bên trong với ngôn nghệ thiết kế tương tự, với một khu vực kê tay rộng rãi, được hoàn thiện bề mặt mềm mại. Bàn phím của chiếc laptop được đặt ngay ngắn trên thân máy, được kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài. Touchpad của máy đặt ngay dưới phím cách, hơi chếch một chút so với thân máy.

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch nhỏ gọn nhất trên thị trường. Với khối lượng tổng thể là 1.4 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch, máy nhỏ gọn hơn so với Lenovo ThinkPad X1 Extreme (nặng 1.72 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch), Dell Precision 5540 (nặng 2 kg, 14.1 x 9.3 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP ZBook Firefly 14 G7

    Đối với một chiếc laptop trạm, HP ZBook Firefly 14 G7 không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm, nhưng cũng đủ để đáp ứng mọi nhu cầu làm việc văn phòng cơ bản của người dùng.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A, và khe đọc thẻ Smart Card. Nằm ở bên phải là 2 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn.

    Màn hình HP ZBook Firefly 14 G7

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 được bọc trong một khung viền siêu mỏng. Theo lời của HP, so với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có cạnh trên nhỏ hơn 43%, cạnh 2 bên nhỏ hơn 20% và cạnh dưới nhỏ hơn 34%. Điều này khiến cho chiếc màn hình độ phân giải 4K của máy có trải nghiệm hình ảnh đắm chìm hơn bao giờ hết.

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có độ sáng trung bình là 539 nit, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 382 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Đứng ở vị trí thứ 2 trong bài viết này, là chiếc MacBook Pro với độ sáng màn hình 485 nit. Màn hình của ThinkPad X1 Extreme và Precision 5540 có độ sáng màn hình thấp hơn, đo được lần lượt là 384 và 353 nit.

    Đáng tiếc là màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có khả năng hiển thị màu sắc không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 104% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 121% của dòng máy cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị một chiếc bàn phím dạng đảo, có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm, khiến trải nghiệm nhập liệu với bàn phím không thực sự thoải mái. Nằm ở giữa 3 nút G, H, B là một núm rê chuột cho phép bạn điều hướng con trỏ chuột trên màn hình mà không cần dùng đến touchpad.

    Touchpad của máy có kích thước 4.4 x 2.4 inch, có bề mặt phẳng mịn và sở hữu độ nhạy cao, khiến trải nghiệm điều hướng giữa các website trở nên dễ dàng và đáng tin cậy.

    Hiệu năng

    Phiên bản HP ZBook Firefly 14 G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-10810U vPro và 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều mang lại mức hiệu năng tối ưu.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào và luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể, chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 đạt điểm số 4811, vượt qua mức trung bình 4081 điểm của dòng laptop cao cấp và cả chiếc MacBook Pro (4387 điểm). Lenovo ThinkPad X1 Extreme là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 5883 điểm nhờ được trang bị chip Intel Core i7-9850H mạnh mẽ.

    Ở bài kiểm tra tốc độ giải mã video thông qua ứng dụng HandBrake, HP ZBook Firefly 14 G7 mất 14 phút 23 giây để chuyển đổi thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 18 phút 12 giây của dòng laptop cùng phân khúc.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu bộ nhớ, ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 8.2 giây, tương ứng với tốc độ 598 MBPs. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 749 MBps, trong đó bao gồm cả Precision 5540 (727 MBps), và ThinkPad X1 Extreme (2036 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia Quadro P520 với 2GB VRAM. Máy vốn không được sản xuất nhằm mục đích chơi game, những vẫn đem lại trải nghiệm tốt với những tựa game cấu hình tầm trung. Card Quadro của máy được tối ưu trong việc xử lý các phần mềm thiết kế đồ họa, cũng như các phần mềm chỉnh sửa video và hình ảnh.

    Ở tựa game Doom Eternal, chiếc laptop có mức khung hình giao động trong khoảng từ 15 đến 20 fps với mức cấu hình Medium, độ phân giải 1080p. Khi giảm cấu hình của game xuống mức Low, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định hơn là 30 fps.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình 25 fps. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với MacBook Pro (18 fps), nhưng lại thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (28 fps).

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, HP ZBook Firefly 14 G7 trụ được 5 giờ 46 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này ngắn hơn nhiều so với mức trung bình 9 giờ 51 phút của đòng máy cùng phân khúc.

    Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có thời lượng pin tốt hơn so với chiếc laptop HP, cụ thể là MacBook Pro (10 giờ 20 phút) và Precision 5540 (6 giờ 41 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Trong suốt quá trình kiểm tra, HP ZBook Firefly 14 G7 luôn giữ được mức thân nhiệt khá ổn định. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo đạc nhiệt độ ở các vị trí khác nhau.

    Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt đo được là 23 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ cao hơn một chút là 28 độ C. Khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 37 độ C, vượt ngưỡng một chút so với mức nhiệt lý tưởng là 35 độ C.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chiếc webcam 720p của ZBook Firefly 14 G7 có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, ảnh chụp của chiếc laptop có độ nét thấp, màu sắc sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop HP, máy sở hữu nhiều phần mềm độc quyền của hãng, bao gồm PC Hardware Diagnostics, WorkWell, Programmable Key, Client Security, HP JumpStart và Power Manager.

    HP Programmable Key là phần mềm cho phép người dùng thiết lập các tổ hợp phím macro cho các phím chức năng, và với tính năng này, bạn còn có thể mở những ứng dụng bạn cần chỉ với một nút bấm đơn giản.

    HP WorkWell là phần mềm theo dõi sức khỏe đơn giản, có chức năng nhắc nhở bạn tập thể dục mỗi ngày. HP PC Hardware Diagnostics là phần mềm chạy chẩn đoán hệ thống. HP Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức hiệu năng sử dụng ở cấp độ sâu.

    Tổng kết

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có nhiều điểm mạnh, tất cả bắt đầu từ thiết kế bên ngoài. Đây không những là chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường, mà còn sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và có độ bền ấn tượng. Chưa hết, bạn còn có một màn hình 4K sắc nét, dải loa chất lượng và mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ nhờ con chip Intel i7 và card Nvidia Quadro.

    Tuy nhiên, so với mức giá mà bạn phải trả, thời lượng pin và khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình lại không được ấn tượng cho lắm. MacBook Pro là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc laptop HP, với một mức thời lượng pin dài và màn hình rực rỡ. Tuy nhiên, HP ZBook Firefly 14 G7 lại sở hữu tính di động tốt hơn nhiều. Nếu bạn cần một chiếc laptop trạm 14 inch có thiết kế gọn nhẹ, thì trên thị trường hiện nay sẽ không có dòng máy nào tốt hơn HP ZBook Firefly 14 G7.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt
    • Màn hình 4K sắc nét

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Màu sắc màn hình không quá rực rỡ
  • Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những dòng máy tầm trung chất lượng, mang đến cho người dùng khả năng kết nối mạng 5G ở mức giá phải chăng. Ngoài tính năng kể trên ra, Redmi Note 10 5G còn sở hữu một màn hình 90Hz, cụm camera sau với 3 ống kính, nhiều tùy chọn kết nối, lượng pin dài và một con chip hiệu năng khá tốt so với mức giá. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Xiaomi Redmi Note 10 5G, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Redmi Note 10 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Redmi Note 10 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế khá cơ bản. Mặt trước của máy được làm bằng kính, trong khi khung viền và mặt lưng được làm bằng nhựa.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá bắt mắt, với hoàn thiện phẳng mịn bên trên một lớp nhựa phản chiếu, đem lại hiệu ứng ánh sáng xuất phát từ cụm camera và tỏa dần ra các góc cạnh của chiếc điện thoại.

    Mặt trước của Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1080p. Tấm nền màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie 8MP.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Dải loa thoại của máy được đặt ở viền bezel bên trên, có kích thước khá mỏng, trong khi cạnh màn hình dưới được làm dày hơn một chút, một điểm thường thấy của những dòng điện thoại trong phân khúc này.

    Mặt trước của máy được bảo vệ bởi 1 tấm kính cường lực phẳng, có tên gọi là Gorilla Glass 3. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, và được uốn cong về phía khung viền. Mặt lưng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp cải thiện phần nào độ bám tay, nhưng lại bám hơi nhiều vân tay.

    Nằm trên góc trái của mặt lưng điện thoại là một cụm camera. Cụm camera này có kích thước khá lớn, dù chỉ được trang bị bộ 3 ống kính khá cơ bản. Tại đây có 1 camera chính 48MP, 1 camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi sử dụng trên mặt bàn.

    Giờ hãy nói về khung viền của máy. Khung viền của Xiaomi Redmi Note 10 5G được làm phẳng ở 2 cạnh trên và dưới, và được làm cong ở các cạnh còn lại.

    Cạnh trên của máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chống ồn khi nghe điện thoại, mắt hồng ngoại. Trong khi đó, ở cạnh dưới, máy được trang bị cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Nút nguồn của máy kiêm được kiêm luôn chức năng quét vân tay bảo mật.

    Màn hình Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD, kích thước 6.5 inch với một chiếc camera selfie dạng đục lỗ khá nhỏ ở gần cạnh trên. Máy có độ phân giải màn hình thông dụng là 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh khá sắc nét là 400 ppi và có tỷ lệ chia cạnh 20:9. Màn hình được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực phẳng Gorilla Glass 3.

    Màn hình của Redmi Note 10 5G hỗ trợ tần số quét 90Hz. Bạn có thể lựa chọn giữa 2 chế độ tần số quét màn hình là 60Hz (Tiêu chuẩn) và 90Hz (Cao) trong mục cài đặt. Lựa chọn tần số quét màn hình 90Hz thực chất là chế độ thay đổi tần số tự động. Khi sử dụng chế độ này, tần số quét của bạn sẽ tự động thay đổi tùy thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình.

    Theo lời của Xiaomi, màn hình của Redmi Note 10 5G có tỷ lệ tương phản là 1500:1, độ sáng tối đa mặc định là 400 nit, và có độ sắc cực đại là 500 nit khi sử dụng máy ở ngoài trời nắng.

    Thời lượng pin Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G lấy năng lượng từ quả pin dung tích 5000 mAh và được hỗ trợ tốc độ sạc có công suất khá cao là 18W.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G đạt được kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với thời lượng pin duy trì lên đến 111 giờ đồng hồ. Máy làm tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm chạy lặp video, giả lập cuộc gọi, lướt web.

    Xiaomi tặng kèm chiếc Redmi Note 10 5G một củ sạc có công suất 22.5W dù chiếc điện thoại chỉ hỗ trợ công suất sạc nhanh tối đa là 18W. Sử dụng củ sạc này, máy nạp từ 0 đến 33% lượng pin trong vòng 30 phút. Đây là một tốc độ sạc không tồi đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lên đến 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Khả năng xử lý của Xiaomi Redmi Note 10 5G phụ thuộc hoàn toàn vào con chip 5G rẻ nhất của MediaTek, đó chính là Dimensity 700. Máy được trang bị cùng loại chip xử lý với dòng máy Realme 8 5G.

    Dimensity 700 5G được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A76 2.2GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0GHz. Con chip được trang bị GPU là Mali-G57 MC2, và tất nhiên là có cả modem 5G.

    Redmi Note 10 5G được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, với tất cả mẫu máy đều được trang bị RAM LPDDR4X và bộ nhớ UFS 2.2. Những phiên bản cấu hình này bao gồm 4GB RAM + 64GB (quốc tế), 4GB RAM + 128GB (quốc tế) và 6GB + 128GB (chỉ bán ở một vài thị trường nhất định).

    Chip Dimensity 700 mang lại hiệu suất sử dụng khá tốt ở các ứng dụng khác nhau, bao gồm cả nhiều tựa game. Đây là một con chip hiệu năng khá tốt so với phân khúc.

    Camera

    Redmi Note 10 5G được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, với cấu hình khá cơ bản. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 cảm biến chính độ phân giải 48MP, đi kèm bởi cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera được trang bị thêm 1 đèn LED flash.

    Redmi Note 10 5G sở hữu chiếc camera chính có độ phân giải cao. Camera sử dụng cảm biến OmniVision OV48B 48MP, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến sở hữu bộ lọc Quad-Bayer và tính năng PDAF. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Hynix Hi-259 độ phân giải 2MP với kích thước điểm ảnh lớn là 1.75µm. Ống kính đặt trước cảm biến có khẩu độ f/2.4, với khoảng cách lấy nét cố định rơi vào khoảng 4 cm.

    Ống kính cuối cùng của cụm camera chính là cảm biến chiều sâu GalaxyCore GC02M1B độ phân giải 2MP.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý 1/4.0 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Cảm biến sử dụng ống kính khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp.

    Camera chính của máy chụp ảnh ở chế độ mặc định là 12MP thông qua cộng nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời so với phân khúc giá. Chi tiết được thể hiện sắc nét, độ trung thực màu sắc cao, với dải tần khá rộng và không có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể chụp hình ở chế độ 48MP với chiếc camera này, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Những bức hình độ phân giải cao này có chi tiết không quá sắc nét và có nhiều hiện tượng noise.

    Redmi Note 10 5G được trang bị 1 camera đơn sắc 2MP, đóng vai trò của một cảm biến chiều sâu. Điều này cho phép chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp ở chế độ xóa phông tốt hơn. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt so với mức giá, với khả năng tách biệt chi tiết được thực hiện tốt.

    Camera macro 2MP của máy có khả năng chụp ra những bức hình khá đẹp, nhưng bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này do không có sẵn tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie 8MP của máy chụp lại những bức hình có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình được chụp lại có nhiều chi tiết, màu sắc nổi bật, độ tương phản tốt và ít hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được hỗ trợ công nghệ kết nối mạng 5G. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một màn hình 90Hz, thiết kế bắt mắt, hiệu năng tốc độ so với mức giá và một thời lượng pin dài. Nếu bạn đang cần tìm một mẫu máy tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Redmi Note 10 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 90Hz, sở hữu tỷ lệ tương phản cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Chất lượng loa ngoài khá
    • Camera chính chất lượng tốt
    • Chất lượng ảnh chụp selfie tốt
    • Kết nối 5G
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Không có khả năng quay video 4K
  • Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế siêu gọn nhẹ, sở hữu tính di động cao và có hiệu năng tốt. Chiếc laptop mang trong mình hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm nhờ con chip AMD Ryzen 7 5700U thế hệ mới. Liệu dòng laptop lai mới của HP có cạnh tranh được với những dòng máy cao cấp cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy x360 15

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được phủ một lớp sơn xám đen ở vỏ ngoài, đem lại phong cách thiết kế sang trọng và chuyên nghiệp cho chiếc laptop. Máy sở hữu những đường kẻ chi tiết đầy cá tính, cộng với một chất lượng build ấn tượng, cho tôi ấn tượng tốt khi cầm chiếc laptop lần đầu tiên trên tay.

    Khi mở chiếc Envy ra, hệ thống bản lề của máy sở hữu độ cản vừa tầm, một dấu hiệu tốt của một hệ thống bản lề chắc chắn – điều mà bạn cần ở một chiếc laptop 2 trong 1.

    HP Envy x360 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một bộ bàn phím được đặt ngay ngắn trên thân máy, với hệ thống đèn chiếu sắc nét bên dưới. Kẹp ở 2 bên của bộ bàn phím này là 2 dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất đồ âm thanh nổi tiếng là Bang & Olufsen. Nằm ở bên dưới bàn phím là một chiếc touchpad có diện tích sử dụng thoáng đãng. Bảo mật vân tay của máy được đặt ngay bên bên phải nút Alt trên bàn phím.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.13 x 9.96 x 0.68-inch và có khối lượng 1.86 kg, HP Envy x360 15 là chiếc laptop nặng nhất trong các dòng laptop được so sánh ở bài viết này, bao gồm Dell Latitude 7320 2-in-1 (nặng 1.4 kg, 12.1 x 7.9 x 0.7 inch) và Microsoft Surface Pro 7+ (nặng 0.82 kg, 11.5 x 7.9 x 0.3 inch).

    Cổng kết nối HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị khá nhiều cổng kết nối dù có một thân máy khá mỏng. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD và cổng nguồn AC. Máy được trang bị thêm 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trái thân máy.

    Màn hình HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị một màn hình có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, đem lại chất lượng hình ảnh tốt với màu sắc sống động, độ sáng và độ nét vừa tầm.

    Khi chúng tôi đo khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, chiếc Envy x360 đạt kết quả 77% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.3% của dòng laptop cao cấp. Dù vậy, máy vẫn có kết quả độ phủ màu màn hình tốt hơn so với Surface Pro 7+ (75.4%). Dell Latitude 7320 là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với độ phủ màu đạt được là 83.4%.

    Màn hình của HP Envy x360 có chỉ số độ sáng bình quân đạt được là 337 nit, thấp hơn so với mức trung bình 391 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Surface Pro 7+ dòng máy dẫn đầu ở bài kiểm tra này, với kết quả đạt được là 357 nit, trong khi chiếc Latitude về cuối với chỉ số độ sáng màn hình là 259 nit.

    Âm thanh

    HP Envy x360 15 được trang bị một hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, có âm lượng tối đa lớn hơn so với những gì tôi mong đợi. Hệ thống loa ngoài này tuy không thể phát ra những dải âm bass tần số thấp có chất lượng cao, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm âm thanh tốt khi xem video hoặc nghe nhạc giải trí nhẹ nhàng.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Envy x360 đem lại trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời. Các nút của máy có hành trình sâu, độ phản hồi xúc giác tốt và được chiếu sáng rõ ràng bởi hệ thống đèn bên dưới. Chiếc máy mang lại trải nghiệm đánh máy thoải mái, điều không thường thấy ở một chiếc laptop có thân máy mỏng như Envy 360 15.

    Touchpad của chiếc laptop HP có kích thước 2 cạnh là 5 x 3.8 inch, sở hữu một diện tích sử dụng vô cùng thoáng đãng, cho phép tôi thực hiện một cách dễ dàng các thao tác điều hướng nhiều ngón của Windows 10.

    Hiệu năng

    Với cấu hình chip AMD Ryzen 7 5700U, 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 512GB, Envy x360 có thừa đủ hiệu năng để tôi làm việc thoải mái trong thời gian trải nghiệm thực tế tuần qua. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube, vài tab chỉnh sửa văn bản với Google Docs. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trong bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Envy x360 đạt kết quả cao nhất trong số các dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 6851 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với mức trung bình 4429 điểm của dòng máy cao cấp, trong đó bao gồm Latitude 7320 (5291 điểm) và Surface Pro 7+ (4824 điểm).

    HP Envy x360 mất 8 phút 2 giây để chuyển mã thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p với ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh gấp đôi so với thời gian hoàn thành trung bình của dòng máy cùng phân khúc (16 phút 30 giây). Latitude 7320 phải phải mất 17 phút 15 giây để hoàn thành bài kiểm tra, trong khi Surface Pro phải chật vật trong vòng 23 phút 40 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc Envy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 570.4 MBps. Tốc độ này chậm hơn một chút so với mức trung bình 635.2 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP Envy x360 15 được trang bị con chip GPU AMD Radeon, đem lại hiệu năng tốt khi xem video, hoặc giải trí nhẹ nhàng với những tựa game cấu hình tầm trung.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm (độ phân giải 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 35 fps, ấn tượng hơn so với kết quả 28 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Latitude 7320 là chiếc laptop về nhì ở kết quả 20 fps, trong khi Surface Pro 7+ đạt mức khung hình bình quân thấp nhất là 15 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với phần mềm giả lập 3DMark Fire Strike, Latitude 7320 đạt điểm số 3614, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (4797 điểm). HP Envy x360 15 là chiếc laptop có điểm số cao nhất trong những dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả là 4227 điểm.

    Thời lượng pin

    HP Envy x360 15 trụ được 11 giờ 23 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục với độ sáng màn hình 150 nit, thông qua mạng wifi. Kết quả này ấn tượng hơn so với thời lượng pin trung bình 10 giờ 12 phút của dòng laptop cao cấp. Latitude 7320 đạt mức thời lượng pin ấn tượng là 12 giờ 2 phút, trong khi Surface Pro 7+ có kết quả thấp nhất là 8 giờ 50 phút.

    Nhiệt độ

    HP Envy x360 sở hữu một hệ thống tản nhiệt khá hiệu quả. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được lúc này là 24 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 28 và 29 độ C.

    Webcam

    Chiếc webcam IR độ phân giải 720p của HP Envy x360 có chất lượng tương đương với một chiếc webcam rời. Màu sắc trong những bức hình chụp thử có độ tương phản tốt, chi tiết sắc nét. Bạn có thể đóng ống kính vật lý của webcam thông qua nút chức năng được đặt cạnh bên nút nguồn trên thân máy.

    Phần mềm

    HP Envy x360 15 không có quá nhiều bloatware cài sẵn, ngoại trừ những ứng dụng quen thuộc của Windows 10 ra. Một số phần mềm độc quyền của HP có sẵn trong máy bao gồm HP Command Center, có chức năng cho phép người dùng tùy chỉnh cài đặt hệ thống. HP Quickdrop là phần mềm có chức năng cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu nhanh chóng từ máy tính sang điện thoại cá nhân.

    Tổng kết

    HP Envy x360 15 là một lựa chọn laptop chất lượng, hiệu năng cao, phù hợp với những ai đi lại thường xuyên nhờ có tính di động cao. Nhờ con chip AMD mạnh mẽ bên trong, máy có thể đáp ứng mọi nhu cầu công việc của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Máy còn có nhiều tính năng bảo mật hữu ích, giúp bạn an tâm không lo những dữ liệu quan trọng được lưu bên trong chiếc laptop bị đánh cắp.

    Điểm cộng

    • Độ bền cao
    • Hệ thống bản lề cứng cáp
    • Màn hình sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
    • Chất lượng âm thanh chỉ tạm chấp nhận được