Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Beats Flex: Giá rẻ, thời lượng pin tốt

    Đánh giá Beats Flex: Giá rẻ, thời lượng pin tốt

    Beats Flex

    Đã gần một năm kể từ ngày phát hành của Beats Flex và cặp tai nghe vẫn đem lại cho chúng tôi cảm giác sử dụng cao cấp, dù được bán ở mức giá tầm trung. Cặp tai nhe sở hữu chất âm đặc trưng của Beats và thiết kế điển hình của Beats, cùng những tính năng thường gặp của các dòng tai nghe của hãng.

    Các tính năng hữu ích của cặp tai nghe có được là nhờ con chip W1 do Apple sản xuất, mang lại cho chiếc Beats Flex khả năng ghép nối liền mạch với thiết bị nguồn phát. Cặp tai nghe còn được trang bị các cảm biến tiệm cận, cho phép Beats Flex tự động tắt nhạc khi tôi bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai. Beats Flex có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 12 giờ đồng hồ, và có tốc độ sạc pin rất nhanh. Tính năng hay nhất mà Beats Flex sở hữu chính là các khe nhỏ li ti được trải đều trên khắp bề mặt của chiếc tai nghe, giúp làm giảm áp lực tác động lên màng nhĩ khi nghe nhạc.

    Thiết kế Beats Flex

    Dù Beats không công bố chính thức trên thị trường, nhưng dường như Beats Flex là phiên bản tiếp nối trực tiếp của mẫu tai nghe BeatsX Headphones được phát hành năm 2016. Cả hai mẫu tai nghe đều sử dụng kết nối không dây (nhưng không thuộc dòng không dây thực sự như Powerbeats Pro hoặc Apple AirPods) và mang nhiều điểm tương đồng trong thiết kế.

    Bản thân cặp tai nghe có khối lượng khá nhẹ (18.6g), nhưng đoạn dây kết nối giữa 2 bên tai có kích thước khoảng 81 cm, và cuốn vòng quanh cổ người đeo. Thiết kế tai nghe này có phần hơi lỗi thời tại thời điểm hiện tại và mang nhiều bất tiện trong quá trình sử dụng. Dây nối giữa 2 bên tai nghe được làm dẹt, tăng khả năng chống rối cho sợi dây.

    Beats Flex

    Dù vậy, bản thân thiết kế dây nối này cũng có vài điểm cộng. Điểm đầu tiên đó là cặp tai nghe sẽ khó bị thất lạc hơn so với các mẫu tai nghe không dây hoàn toàn trên thị trường. Điểm thứ 2 đó là dây nối giữa 2 bên tai nghe có thể được trang trang bị các nút chức năng khác nhau, bao gồm cụm nút tăng giảm âm lượng, nút đa tính năng và một quả pin lớn hơn, giúp làm tăng thời gian sử dụng của cặp tai nghe trong một chu kỳ sạc.

    Beats Flex được trang bị cụm nút đa chức năng, cho phép người dùng gán các hành động khác nhau vào chiếc nút thông qua ứng dụng đi kèm. Cặp tai nghe sở hữu các cảm biến tiệm cận, giúp cặp tai nghe tự động tạm dừng nhạc khi bạn tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc tai nghe lên. Tính năng này không những tiện lợi, mà còn góp phần cải thiện thời lượng pin của cặp tai nghe.

    Nhắc đến thời lượng pin, cặp tai nghe được sạc pin thông qua cổng USB Type-C được đặt tại chiếc tai nghe bên trái, nằm gần cụm nút tăng giảm âm lượng. Theo lời của hãng, Beats Flex có thời lượng pin lên đến 12 giờ đồng hồ và tính năng sạc pin tốc độ cao của cặp tai nghe có thể nạp lại 1.5 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 10 phút.

    Điểm khác biệt giữa Beats Flex và dòng tai nghe không dây cao cấp hơn của Apple như AirPods Pro chính là cặp tai nghe sau sử dụng con chip H1 thế hệ mới, mang lại tính năng gọi trợ lý ảo Siri, trong khi cặp tai nghe đầu sử dụng con chip W1 thế hệ cũ hơn. Ngoài tính năng trợ lý ảo Siri, con chip H1 đời mới con được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, so với kết nối Bluetooth 4.2 của chip W1. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc tai nghe sử dụng chip H1 sẽ có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn.

    Dù vậy, trong quá trình sử dụng hằng ngày, chúng tôi nhận thấy việc cặp tai nghe thiếu đi những tính năng này lại không ảnh hưởng quá nhiều đến trải nghiệm sử dụng tổng thể. Dù sử dụng chip đời cũ hơn, Beats Flex vẫn làm tốt vai trò của một cặp tai nghe không dây.

    Beats Flex được tặng kèm một vài loại đầu mút với kích cỡ khác nhau, cho phép người dùng thay đổi để có được độ thoải mái tốt nhất khi nghe nhạc.

    Beats Flex

    Hiệu suất sử dụng Beats Flex

    Sau khi lựa chọn một vài loại đầu mút, tôi cuối cùng cũng tìm được loại đầu mút có kích thước vừa vặn nhất và đã sẵn sàng để kiểm tra chất lượng âm thanh của Beats Flex. Cặp tai nghe có chất âm đúng như những gì mà bạn mong đợi ở một cặp tai nghe Beats – đó là một dải âm hình chữ V, được nhấn mạnh ở dải tần cao và thấp, trong khi dải mid bị bó hẹp lại đôi chút.

    Cặp tai nghe có chất lượng âm thanh khá trong trẻo đối với một cặp tai nghe không dây, tuy nhiên Beats Flex lại không sở hữu một âm trường rộng cho lắm. May mắn là cặp tai nghe sở hữu một kết nối không dây khá ổn định, giúp cho âm nhạc không có hiện tượng bị chập chờn trong quá trình kiểm tra. Đây vẫn là một vấn đề thường gặp ở những dòng tai nghe mới ra hiện nay, vậy nên khả năng kết nối ổn định là một trong những điểm cộng của Beats Flex.

    Beats Flex

    Nếu sử dụng chiếc Beats Flex với một thiết bị iOS, bạn sẽ nhận được lời nhắc nhở đồng bộ hóa chiếc tai nghe với tài khoản Apple ID và iCloud – quá trình này chỉ mất tổng cộng dưới một phút. Nhưng nếu bạn sử dụng điện thoại Android, bạn sẽ phải ghép nối cặp tai nghe thông qua biện pháp cài đặt Bluetooth thông thường. Phương pháp ghép nối này không những mất nhiều thời gian hơn, mà còn làm ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh do chiếc Beats Flex không được hỗ trợ bộ giải mã âm thanh cao cấp như aptX hoặc aptX HD.

    Có thể bạn cũng đoán được khi nhìn vào mức giá của Beats Flex, cặp tai nghe không hỗ trợ tính năng cách âm chủ động. Sử dụng đầu mút đúng kích cỡ sẽ tạo nên độ khớp vừa vặn, mang lại khả năng cách âm thụ động vừa phải.

    Tính năng cuối cùng đáng nhắc đến đó là tương tự như các tai nghe sử dụng chip H1 và W1 khác, Beats Flex được hỗ trợ tính năng chia sẻ âm thanh của iOS, cho phép bạn chia sẻ nhạc giữa 2 cặp tai nghe tương thích.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một cặp tai nghe không dây có mức giá phải chăng mới cho chiếc iPhone của bạn
    Với việc Apple loại bỏ giắc cắm tai nghe trên các dòng iPhone mới, Beats Flex là một lựa chọn thay thế tốt và rẻ tiền nếu bạn đang cần tìm một chiếc tai nghe mới.

    Bạn thích chất âm đặc trưng của Beats
    Nếu bạn thích chất âm đặc trưng của dòng tai nghe Beats và đã sở hữu một cặp tai nghe có chất lượng cao hơn của hãng, thì Flex là lựa chọn tai nghe thay thế thứ 2 tốt để bạn mang theo người.

    Bạn liên tục quên sạc pin cho chiếc tai nghe không dây
    Nếu bạn là người thường xuyên quên việc sạc pin cho chiếc tai nghe của mình, thì Beats Flex là một lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh Fast Fuel, giúp nạp lại 1.5 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút cắm sạc.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một cặp tai nghe có chất âm tốt hoặc sở hữu những tính năng cao cấp
    Do được bán ở phân khúc giá rẻ, Beats Flex không sở hữu những tính năng công nghệ cao nhất hiện nay như việc gọi trợ lý ảo Siri hay cách âm chủ động. Trong khi đó, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe lại không thể so sánh được với những mẫu sản phẩm cao cấp hơn.

    Bạn cần một cặp tai nghe có độ khít tốt hơn
    Để có được trải nghiệm nghe tốt nhất với Beats Flex, bạn cần lựa chọn cặp đầu mút tai vừa vặn nhất. Nếu bạn là người thường xuyên vận động và đang tìm cho mình một chiếc tai nghe mới, thì có lẽ Beats Flex sẽ không phù hợp cho lắm.

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc nhanh, thời lượng pin dài
    • Nút tăng giảm âm lượng riêng biệt
    • Kết nối không dây ổn định
    • Chất âm dễ nghe, phù hợp với nhóm người tiêu dùng phổ thông

    Điểm trừ

    • Độ khít không được tốt cho lắm
    • Hạn chế trong hỗ trợ bộ giải mã âm thanh
  • Đánh giá Realme GT 5G: Hiệu suất ấn tượng, mức giá tầm trung

    Đánh giá Realme GT 5G: Hiệu suất ấn tượng, mức giá tầm trung

    Realme GT 5G

    Realme GT 5G là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao, được bán ở mức giá tầm trung. Máy được trang bị con chip flagship của dòng máy Android là Snapdragon 888, mang lại mức hiệu năng mượt mà. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn được trang bị một màn hình AMOLED, tần số quét 120Hz, có tốc độ lấy mẫu cảm ứng 360Hz.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme GT 5G

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP +2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 158.5 x 73.3 x 8.4 mm
    • Khối lượng: 186 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Realme GT 5G

    Realme GT 5G là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài độc đáo. Máy sở hữu thiết kế hiện đại, với 2 mặt kính bảo vệ, được liên kết với nhau một khung viền nhựa. Mặt trước của máy được làm phẳng, trong khi mặt lưng của máy được làm cong ở 2 cạnh bên.

    Realme GT 5G được phát hành với các phiên bản màu sắc có tên gọi bao gồm Dashing Blue, Dashing Silver. Màn hình kích thước 6.43 inch, tấm nền Super AMOLED là một trong những điểm sáng nổi bật của chiếc Realme GT. Tấm nền màn hình của máy có độ phân giải 1080p, với tỷ lệ chia cạnh là 20:9.

    Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái, được dùng để trang bị chiếc camera selfie 16MP. Nằm bên trên màn hình là một dải loa thoại. Dải loa này còn hoạt động kiêm chức năng loa ngoài, mang lại trải nghiệm âm thanh khá tốt trong quá trình sử dụng.

    Realme GT 5G

    Bên dưới màn hình được trang bị cảm biến vân tay quang học, có tốc độ lấy mẫu vân tay khá nhanh và chính xác. Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng so với phân khúc.

    Realme GT 5G có kích thước 3 cạnh là 158.5 x 73.3 x 8.4 mm và nặng 186 gram. Máy nhỏ gọn hơn phần lớn các dòng máy được phát hành gần đây trong phân khúc cận cao cấp và flagship. Tuy có kích thước nhỏ hơn so với mức trung bình, chiếc điện thoại vẫn được trang bị một chiếc màn hình đẹp, chip xử lý mạnh mẽ và một dung tích pin khá lớn là 4500 mAh.

    Màn hình Realme GT 5G

    Tấm nền Samsung AMOLED, kích thước 6.43 inch là một trong những điểm mạnh của Realme GT. Đây là một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh thông dụng là 20:9, được bo cong ở 4 góc, có độ phân giải 2400 x 1080 pixel. Màn hình được hỗ trợ HDR10+, có tần số quét 120Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz.

    Realme GT 5G

    Bạn có thể thay đổi tần số quét màn hình trong mục cài đặt hệ thống, với những tùy chọn bao gồm 60Hz, 120Hz và Tự động. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, cả hai chế độ 120Hz và Tự động đều hoạt động như nhau. Cả hai chế độ này đều chạy những ứng dụng tương thích ở tần số 120Hz, và chuyển về 60Hz với những nội dung tĩnh và khi xem video.

    Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 443 nit khi tùy chỉnh thủ công. Khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở khu vực có nhiều ánh sáng, độ sáng màn hình của máy được đẩy lên mức cực đại là 650 nit.

    Thời lượng pin Realme GT 5G

    Realme GT 5G lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 4500 mAh. Máy được trang bị dung tích pin và kích thước màn hình tương đồng với Realme 8 Pro, nhưng lại được trang bị chip xử lý mạnh hơn là Snapdragon 888 và hỗ trợ tần số quét màn hình 120Hz.

    Realme GT 5G

    Realme GT trụ được 98 giờ trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi. Máy có thể trụ được cả ngày khi gọi điện 3G, lướt web liên tục trong 14 giờ và xem video hơn 16 giờ đồng hồ.

    Realme GT 5G hỗ trợ công nghệ sạc nhanh SuperDart Charge có công suất 65W, và củ sạc 65W này được tặng kèm trong hộp khi bạn mua máy. Theo lời của Realme, củ sạc này có thể nạp đầy pin cho máy chỉ trong vòng 35 phút. Máy không có những tính năng như sạc không dây hay sạc ngược không dây.

    Trong bài kiểm tra thực tế của chúng tôi, củ sạc 65W của máy nạp lại 87% trong vòng 30 phút. Đây là một kết quả vô cùng ấn tượng.

    Hiệu năng

    Realme GT 5G là chiếc điện thoại đầu tiên của hãng được trang bị con chip Snapdragon 888 5G. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 5nm. Snapdragon 888 được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục quen thuộc là 1 + 3 + 4, trong đó bao gồm 1 nhân Kryo 680 Prime 2.84GHz, 3 nhân Kryo 680 Gold 2.42GHz và 4 nhân Kryo 680 Silver 1.8GHz. Chip sử dụng GPU Adreno 660.

    Realme GT được phát hành với 2 mức cấu hình dung lượng RAM LPDDR5 là 8 hoặc 12GB. Máy có 2 lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong là 128GB và 256GB. Chip Snapdragon 888 hỗ trợ các chuẩn mực kết nối mới nhất, bao gồm mạng 5G, Wi-Fi 6, Bluetooth 5.2.

    Realme trang bị hệ thống tản nhiệt đa lớp mới cho chiếc GT. Hệ thống này được tạo nên bởi một buồng bốc hơi bằng nhôm, bao quanh bởi thép không gỉ. Tiếp đến là một lớp than chì bao phủ toàn bộ bề mặt của con chip xử lý.

    Snapdragon 888 hiện nay là con chip có hiệu năng cao nhất của dòng điện thoại Android, và kết quả lấy từ các bài kiểm tra benchmark đã chứng minh cho điều đó. Máy có điểm hiệu suất đơn nhân là 1139 khi được chấm với Geekbench 5.0.

    Camera

    Realme GT 5G được trang bị bố cục camera sau với 3 ống kính. Tại đây có một camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 2MP. Cụm camera của máy còn được trang bị thêm đèn flash 2 tông màu. Camera trước của máy có độ phân giải 16MP.

    Camera chính của Realme GT 5G sử dụng cảm biến Sony IMX 682 Quad-Bayer 64MP, với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Chiếc camera này chụp ảnh với độ phân giải mặc định là 16MP và được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Chiếc camera thứ 2 của máy là loại chụp ảnh góc siêu rộng, sử dụng cảm biến 8MP với ống kính khẩu độ f/2.3. Chiếc camera này không có tính năng lấy nét tự động, nhưng lại hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến 2MP, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/2.4 và có khoảng cách lấy nét được cố định ở khoảng 4 cm.

    Cuối cùng, camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP, có kích thước điểm ảnh 1.0µm, được đặt sau ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.5, không có tính năng lấy nét tự động.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy chụp ảnh ở độ phân giải mặc định là 16MP, và những bức hình chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày có chất lượng khá tốt. Ảnh có chi tiết thể hiện đầy đủ, hiện tượng noise không nhiều, trong khi độ tương phản và dải tần được thể hiện tuyệt vời. Độ cân bằng trắng và màu sắc cũng luôn được hiện thị một cách chính xác.

    Những bức hình chụp với ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng khá tốt so với phân khúc giá. Ảnh chụp ở chế độ này có đủ chi tiết, với hiện tượng noise ở mức tối thiểu và dải tần rộng.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định là 4 cm, và phải mất một vài lần chụp mới có được một bức ảnh có độ chi tiết sắc nét. Trong điều kiện lý tưởng, ảnh chụp với ống kính này có độ chi tiết cao, màu sắc thể hiện tốt so với phân khúc giá.

    Realme GT có thể chụp hình xóa phông với ống kính chính, ngay cả khi máy không được trang bị cảm biến chiều sâu chuyên dụng. Tuy nhiên, khả năng tách biệt khung cảnh lại không được tốt cho lắm.

    Tổng kết

    Realme GT 5G là một chiếc điện thoại chất lượng, mang lại giá trị sử dụng cao so với mức giá. Máy được bán ở phân khúc tầm trung, nhưng lại được trang bị một con chip flagship và một màn hình có chất lượng cao. Máy không chỉ gây ấn tượng mạnh với mức hiệu năng và chiếc màn hình AMOLED 120Hz, mà còn sở hữu hệ thống loa kép ấn tượng và khả năng chụp ảnh khá linh hoạt. Realme GT 5G là một lựa chọn điện thoại tuyệt vời nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED rực rỡ, có tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc rất nhanh
    • Hệ thống loa kép chất lượng, hỗ trợ Dolby Atmos
    • Chip Snapdragon 888 5G mang lại mức hiệu năng vượt trội
    • Mức giá tầm trung

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức
    • Hiệu suất giảm đáng kể khi xử lý một khối lượng lớn công việc
    • Camera không có tính năng phóng to quang học
    • Camera trước có chất lượng ảnh chụp không quá tốt
  • Đánh giá Oppo A74 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Đánh giá Oppo A74 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Oppo A74 5G

    Oppo A74 5G là một chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G có mức giá khá rẻ. Máy mang nhiều điểm tương đồng so với Oppo A54 5G, với điểm khác biệt nằm ở dung lượng RAM nhiều hơn 50% và dung lượng bộ nhớ trong gấp đôi.

    Oppo A74 5G mang lại giá trị sử dụng so với mức giá nhiều hơn so với Samsung Galaxy A32 5G, và sở hữu một thiết kế bắt mắt hơn so với Moto G50. Nhưng những ai muốn sở hữu một chiếc điện thoại có cấu hình cao hơn trong mức giá có thể sẽ lựa chọn Xiaomi Mi 10T Lite thay vì dòng máy này.

    Oppo A74 5G đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày khá tốt. Camera của máy có tốc độ chụp ảnh nhanh, và con chip Snapdragon 480 của máy mang lại mức hiệu năng đủ dùng cho các tác vụ hàng ngày. Máy sở hữu mức lượng pin thừa đủ để bạn sử dụng thoải mái trong một ngày làm việc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Oppo A74 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Oppo A74 5G

    Những dòng máy giá rẻ như Oppo A74 5G tuy mang lại cho người dùng kết nối 5G tốc độ cao, nhưng lại có thiết kế bên ngoài không quá ấn tượng. Những dòng máy Android ở phân khúc giá này thường sở hữu màn hình kích thước tầm trung hoặc lớn. Những chiếc điện thoại này có thân máy làm bằng nhựa, và thường phải đánh đổi những tính năng công nghệ cao cấp để có đủ chi phí trang bị khả năng kết nối mạng 5G.

    Oppo A74 5G

    Oppo A74 5G là một chiếc điện thoại kích thước tầm trung, sở hữu màn hình 6.5 inch, được khoét một lỗ nhỏ nằm trên góc trái màn hình dùng để trang bị camera selfie. Bảo mật vân tay của máy được đặt bên trên nút nguồn, được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Mặt lưng của máy được bao phủ bởi một lớp sơn màu đen, và hơi ngả sang màu xám ở khu vực gần cạnh trên. Bề mặt được hoàn thiện bóng loáng, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Cụm camera của máy được thiết kế giống như các dòng máy cao cấp, với một lớp kính cỡ lớn, tuy nhiên lại không được trang bị các cảm biến camera tương xứng.

    Những điểm hạn chế trong thiết kế của Oppo A74 5G bao gồm việc không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức, chỉ sở hữu một dải loa ngoài duy nhất ở bên cạnh dưới.

    Màn hình Oppo A74 5G

    Oppo A74 5G sở hữu một màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel với tần số quét tối đa lên đến 90Hz. Bạn có thể chuyển tần số quét màn hình của máy xuống mức 60Hz để có được mức thời lượng pin cải thiện.

    Oppo A74 5G

    Chế độ tần số quét màn hình 90Hz giúp cải thiện độ mượt mà khi bạn cuộn màn hình, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn. Màu sắc trên màn hình được hiển thị một cách sống động, cộng thêm độ phân giải 1080p sắc nét mang lại chất lượng hình ảnh tốt cho Oppo A74 5G.

    Độ sáng tối đa của màn hình có thể cạnh tranh tốt so với những chiếc màn hình OLED của những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường.

    Camera

    Oppo A74 5G được trang bị tổng cộng 4 camera ở mặt lưng và 1 camera selfie ở phía trước, tương tự như chiếc A54. Cả hai dòng máy này có chất lượng ảnh chụp mang nhiều điểm tương đồng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Oppo A74 5G được trang bị camera chính có độ phân giải 48MP, camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Oppo A74 5G mang lại trải nghiệm giống như một chiếc điện thoại 2 camera hơn là 4 camera. Lý do là bởi 2 ống kính được liệt kê sau trên có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Trước hết, camera chính của Oppo A74 5G có khả năng chụp lại những bức hình có chất lượng rất tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Những bức hình có độ chi tiết cao ngay cả khi được phóng to, không bị mờ mịt như các dòng máy trong cùng phân khúc như chiếc Moto G50.

    Máy cũng có chất lượng ảnh chụp phóng to khá tốt, mặc dù không được trang bị ống kính phóng to chuyên dụng. Camera của máy có khả năng chụp hình ở cự ly 2x và 5x thông qua công nghệ phóng to kỹ thuật số.

    Camera góc siêu rộng của Oppo A74 5G cũng có chất lượng khá tốt, tuy chỉ được trang bị cảm biến 8MP. Những bức hình chụp lại có nhiều chi tiết và màu sắc trung thực.

    Tuy nhiên điểm hạn chế của hệ thống camera này nằm ở khả năng phơi sáng. Trong điều kiện ánh sáng không quá lý tưởng, những bức hình có độ chi tiết bị giảm sút đáng kể. Camera của máy cũng xử lý không tốt trong điều kiện thiếu sáng. Những bức hình này có độ sáng thấp và chi tiết mờ nhạt.

    Hiệu năng

    Oppo A74 5G sử dụng hệ điều hành tùy biến ColorOS 11, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành mang nhiều điểm khác biệt so với Android thuần về mặt tính năng cũng như giao diện.

    Hệ điều hành được thiết kế để sử dụng mà không cần đến ngăn kéo ứng dụng. Thay vào đó, các ứng dụng của máy sẽ được đặt tại màn hình chính.

    Oppo A74 5G sở hữu 6GB RAM và được trang bị con chip Snapdragon 480. Đây là một trong những con chip 5G có hiệu năng thấp nhất của Qualcomm. Máy có mức hiệu năng thấp hơn nhiều so với Xiaomi Mi 10T Lite (chip Snapdragon 750G). Dù vậy, máy vẫn đem lại mức hiệu suất đủ dùng cho các tác vụ cơ  bản hàng ngày. Hệ điều hành vận hành tương đối mượt mà, ngoại trừ việc các ứng dụng có thời gian load hơi chậm.

    Oppo A74 5G đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 1629 khi được chấm với Geekbench 5. Kết quả này bằng với điểm hiệu năng đạt được của Moto G50, đây là kết quả không quá ngạc nhiên bởi cả 2 dòng máy đều sử dụng chung loại chip xử lý.

    Thời lượng pin

    Oppo A74 5G được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, tương tự như các dòng máy trong phân khúc. Máy có thời lượng pin thừa đủ để trụ hết một ngày làm việc, và có thể sử dụng được qua ngày thứ 2 nếu bạn là người sử dụng điện thoại không quá nhiều.

    Oppo A74 5G có tốc độ sạc ở mức tầm trung. Máy được tặng kèm một củ sạc có công suất 18W, tốt hơn một chút so với củ sạc 15W của chiếc Samsung Galaxy A32 5G và Motorola Moto G50, nhưng lại chậm hơn nhiều so với công suất sạc 33W của Xiaomi Mi 10T Lite.

    Máy phải mất vài tiếng để sạc đầy pin. Oppo A74 5G là chiếc điện thoại mà bạn nên để sạc pin qua đêm. Máy cũng không có tính năng sạc không dây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại 5G giá rẻ
    Oppo A74 5G là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ 5G rẻ nhất trên thị trường. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại 5G giá rẻ, thì Oppo A74 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình không quá lớn
    Phần lớn các dòng máy trong phân khúc giá này thường được trang bị một màn hình cỡ lớn. Nếu bạn là người thường sử dụng điện thoại bằng một tay, thì vẻ ngoài nhỏ gọn của Oppo A74 5G có thể sẽ khiến bạn hài lòng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có dung lượng bộ nhớ trong lớn
    Với cấu hình mặc định 128GB, Oppo A74 5G sở hữu nhiều dung lượng bộ nhớ trong hơn so với các dòng máy cùng tầm giá. Vậy nên nếu bạn là người cần nhiều bộ nhớ trong để lưu trữ nhiều tài liệu, phim ảnh, game, thì Oppo A74 5G sẽ không làm bạn thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không quá quan tâm đến khả năng kết nối 5G
    Khả năng kết nối 5G là một trong những điểm sáng của Oppo A74 5G. Nếu bạn không quá quan tâm đến tính năng này, thì hãy lựa chọn những dòng điện thoại có giá trị sử dụng cao hơn trong mức giá, ví dụ như Xiaomi Poco X3 Pro, Xiaomi Redmi Note 10 Pro.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp đêm tốt hơn
    Camera Oppo A74 5G có chất lượng khá tốt trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, nhưng lại kém hơn khi chụp ở điều kiện ánh sáng tối hơn. Hãy lựa chọn những dòng máy khác nếu bạn thường xuyên chụp ảnh trong điều kiện thiếu ánh sáng.

    Điểm mạnh

    • Màn hình Full HD sắc nét
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Nhiều dung lượng bộ nhớ trong

    Điểm yếu

    • Tốc độ sạc pin hơi chậm
    • Hiệu suất chụp hình ở điều kiện thiếu sáng hơi kém
  • Hướng dẫn cách thay đổi và reset mật khẩu iPhone như thế nào

    Hướng dẫn cách thay đổi và reset mật khẩu iPhone như thế nào

    Cách thay đổi mật khẩu iPhone

    Chiếc iPhone của bạn lưu trữ những thông tin cá nhân quan trọng, ví dụ như email, ảnh và chi tiết tài khoản ngân hàng. Việc sử dụng mật khẩu là một trong những biện pháp hữu hiệu và thông dụng nhất để bảo vệ những dữ liệu quan trọng này khỏi bị đánh cắp.

    Mặc định, mật khẩu trên iPhone là một đoạn mã có 6 chữ số, nhưng bạn cũng có thể sử dụng mật khẩu cả chữ lẫn số nếu cần. Bạn cũng có thể vô hiệu hóa hoàn toàn mật khẩu bảo vệ máy, tuy nhiên việc này là không nên làm do những lý do liên quan đến bảo mật.

    Ở bài viết này, chúng tôi sẽ mách bạn cách thay đổi và reset mật khẩu iPhone đúng cách, và phương pháp mở khóa iPhone trong trường hợp bạn quên mật khẩu.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Cách thay đổi mật khẩu iPhone

    Cách thay đổi mật khẩu iPhone

    Để bắt đầu việc thay đổi mật khẩu iPhone, hãy mở ứng dụng cài đặt hệ thống. Cuộn màn hình cho đến khi bạn tìm thấy mục “Touch ID & Mật khẩu”. Nhấn vào tùy chọn này và điền vào mật khẩu hiện tại của máy bạn khi được hỏi.

    Tiếp đến, cuộn màn hình một lần nữa để tìm tùy chọn “Thay đổi mật khẩu”. Sau khi nhấn vào lựa chọn này, một lần nữa máy sẽ hỏi mật khẩu hiện tại của chiếc iPhone. Sau khi điền đúng thông tin, máy sẽ yêu cầu bạn điền vào mật khẩu mới mà bạn muốn thay. Một điểm cần lưu ý đó là tại đây có một mục tùy chọn nâng cao, được dùng để nếu bạn có nhu cầu sử dụng cả chữ lẫn số trong mật khẩu của mình.

    yêu cầu bạn điền vào mật khẩu mới

    Một khi điền xong mật khẩu mới, máy sẽ yêu cầu bạn điền thêm một lần thứ 2 để xác nhận. Khi điền thành công, bạn đã hoàn thành việc thay đổi mật khẩu của chiếc iPhone của bạn.

    Cách reset mật khẩu iPhone

    Nếu bạn quên mật khẩu của iPhone, thì hiện tại không có biện pháp nào đơn giản để lấy lại thông tin mật khẩu bị mất hoặc reset mật mã. Điều mà bạn có thể làm lúc này là khôi phục cài đặt gốc cho máy. Biện pháp này sẽ cho phép bạn mở khóa chiếc iPhone, nhưng đồng thời cũng sẽ xóa toàn bộ các dữ liệu bên trong thiết bị của bạn. Nhưng nếu trước đó bạn đã sao lưu các dữ liệu hiện tại, bạn có thể phục hồi những dữ liệu đó thông qua dịch vụ iTunes hoặc iCloud.

    Để thực hiện việc khôi phục, bạn cần có một chiếc máy tính với phần mềm iTunes được cài đặt. Nếu không có sẵn máy tính, bạn có thể đem chiếc iPhone của bạn đến cửa hàng Apple Store và nhờ bộ phận kỹ thuật viên ở đó giúp đỡ.

    Quá trình khôi phục cài đặt gốc của một chiếc iPhone sẽ khác nhau một chút tùy thuộc vào mẫu phiên bản máy. Phương pháp bắt đầu với việc ngắt kết nối chiếc iPhone của bạn khỏi máy tính.

    Cách reset mật khẩu iPhone

    Với dòng máy iPhone 6 và cũ hơn, bao gồm cả các mẫu iPhone SE đời đầu, nhấn giữ nút nguồn của máy một lúc cho đến khi một thanh trượt xác nhận việc tắt nguồn được hiện ra. Vuốt thanh trượt này để tắt nguồn máy. Khi nhấn giữ nút Home, dùng cáp kết nối chiếc điện thoại của bạn với máy tính. Phương pháp này sẽ tải lên màn hình phục hồi và tại đây, bạn có thể thực hiện việc xóa bỏ các dữ liệu hiện tại của chiếc iPhone.

    Với mẫu máy iPhone 7, tắt nguồn máy bằng cách nhấn giữ nút nguồn và vuốt thanh trượt xác nhận. Khi nhấn giữ nút tăng giảm âm lượng, kết nối chiếc iPhone 7 của bạn với máy tính. Lúc này, hãy thực hiện các bước hướng dẫn trên màn hình khôi phục để xóa bỏ toàn bộ dữ liệu trên máy.

    Đối với các phiên bản iPhone mới hơn (iPhone X và mới hơn, iPhone 8, iPhone 8 Plus và iPhone SE thế hệ 2), nhấn giữ một nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn cùng lúc cho đến khi trên màn hình hiện ra thanh trượt. Vuốt thanh trượt để xác nhận việc tắt nguồn. Lúc này, kết nối với máy tính trong khi bạn đang nhấn giữ nút nguồn. Sau một khoảng thời gian, màn hình khôi phục sẽ hiện lên và bạn sẽ có thể thực hiện việc xóa bỏ dữ liệu.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Nubia Red magic 6R: Hiệu năng tốt, giá phải chăng

    Đánh giá Nubia Red magic 6R: Hiệu năng tốt, giá phải chăng

    Nubia Red magic 6R

    Đã 3 tháng trôi kể từ ngày phát hành của dòng điện thoại chơi game Red magic 6, và hôm nay chúng ta có thêm một phiên bản mới của dòng sản phẩm flagship có tên gọi là Nubia Red magic 6R. Đây là phiên bản được phát hành với mục đích nhắm vào thị trường điện thoại thông dụng, nhờ sở hữu một thiết kế tinh tế và gọn nhẹ hơn. Red magic 6R vẫn giữ được những tính năng chơi game của phiên bản máy gốc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Nubia Red magic 6R

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB/12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP +2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163 x 75.3 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 186 g
    • Pin: 4200 mAh

    Thiết kế Nubia Red magic 6R

    Vẻ ngoài của Nubia Red magic 6R tuy mang nhiều điểm khác biệt so với phiên bản máy gốc, tuy nhiên vỏ ngoài của cả hai mẫu máy đều được làm từ một loại vật liệu, với 2 bề mặt kính bọc lại bởi khung viền kim loại.

    Thay vì sở hữu ngôn ngữ thiết kế game thủ hầm hố như phiên bản máy gốc, Nubia Red magic 6R lại có vẻ ngoài của một chiếc điện thoại thông dụng với thiết kế hiện đại. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review có mặt lưng màu bạc.

    Nubia Red magic 6R

    Máy vẫn sở hữu mặt lưng được uốn cong ở các góc cạnh, nhưng có góc uốn mỏng hơn so với phiên bản máy gốc, kết hợp với khung viền nhôm mang lại độ bám tay tốt hơn cho chiếc Nubia Red magic 6R.

    Mặt trước của máy cũng có vài điểm khác biệt, chiếc 6R sở hữu viền màn hình mỏng hơn, và trên màn hình được khoét một lỗ nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie.

    Nubia Red magic 6R có thân máy ngắn hơn so với dòng máy tiền nhiệm nhờ sở hữu một màn hình nhỏ hơn. Máy cũng mỏng và nhẹ hơn do không được trang bị hệ thống quạt thông gió cùng với các khe tản nhiệt, cộng với việc máy có dung tích pin thấp hơn.

    Trở lại với màn hình, Nubia Red magic 6R được trang bị một tấm nền AMOLED với kích thước đường chéo 6.67 inch, độ phân giải 1080p và hỗ trợ màu 10 bit. Màn hình của máy có tần số quét là 144Hz, sở hữu tốc độ lấy mẫu cảm ứng 360Hz và có thể hiển thị các nội dung HDR10+. Màn hình máy được làm phẳng và được trang bị một chiếc camera selfie dạng đục lỗ có độ phân giải 16MP. Bảo vệ màn hình là một tấm kính cường lực Gorilla Glass 3.

    Ẩn bên dưới màn hình là một chiếc cảm biến vân tay quang học có tốc độ quét và nhận vân tay khá nhanh. Nằm bên trên màn hình, bạn có thể thấy một dải loa thoại siêu mỏng. Đáng tiếc là dải loa thoại này không hoạt động kiêm chức năng của một bên loa ngoài. Nubia Red magic 6R chỉ sở hữu một dải loa ngoài duy nhất nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại.

    Bất kể bạn lựa chọn phiên bản màu sắc nào, mặt lưng của máy cũng đem lại một vẻ ngoài ấn tượng, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Nằm ở góc trái của mặt lưng là một cụm camera có tổng cộng 4 ống kính. Cụm camera này nổi lên một chút so với mặt lưng, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt bàn.

    Nằm ở cạnh trên là một chiếc microphone dùng để cách âm, trong khi cạnh dưới được trang bị một chiếc microphone thoại, dải loa chính, khe đựng SIM kép và cổng USB Type-C.

    Cạnh phải của máy được trang bị 2 nút cảm biến áp lực, cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Màn hình Nubia Red magic 6R

    Nubia Red magic 6R được trang bị một màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.67 inch, với độ phân giải 1080p mở rộng. Màn hình máy hỗ trợ màu sắc 10 bit, và có thể hiển thị tối đa 1 tỷ màu. Những tính năng đặc biệt khác của chiếc màn hình bao gồm tần số quét 144Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 360Hz, cùng với tiêu chuẩn hiển thị nội dung HDR10+.

    Nubia Red magic 6R

    Màn hình của máy có độ phân giải 2400 x 1080p, tương đương với mật độ điểm ảnh là 395 ppi, có tỷ lệ chia cạnh là 20:9 và được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 3.

    Màn hình của Nubia Red magic 6R phủ được 100% dải DCI-P3, trong khi độ sáng màn hình của máy có thể được tùy chỉnh lên đến 4096 cấp độ. Theo lời của hãng, màn hình của máy có độ sáng đỉnh điểm là 770 nit.

    Thời lượng pin

    Nubia Red magic 6R lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 4200 mAh – đây là một dung tích vừa tầm đối với một chiếc điện thoại màn hình 6.67 inch, được trang bị chip Snapdragon 888. Dung tích pin của máy thấp hơn khoảng 15% so với dòng máy tiền nhiệm là Nubia Red magic 6.

    Tương tự như dòng máy gốc, Red Magic 6R không hỗ trợ tính năng tần số quét thích nghi. Chúng tôi kiểm tra thời lượng pin của máy thông qua hai phương pháp là để máy lướt web liên tục với tần số quét 90Hz và chạy lặp một video ở tần số 60Hz.

    Red Magic 6R đạt kết quả khá tốt ở các bài kiểm tra thời lượng pin này. Máy trụ được 10 giờ 30 phút trong bài kiểm tra lướt web, và gần 13 giờ trong bài kiểm tra xem video.

    Phiên bản quốc tế của Red Magic 6R được tặng kèm một củ sạc 30W, tương tự như dòng máy tiền nhiệm. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại nạp pin từ 0 đến 62% chỉ trong vòng 30 phút.

    Hiệu năng

    Red Magic 6R được trang bị cùng loại chip xử lý so với phiên bản máy gốc, đó chính là con chip Snapdragon 888. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 5nm.

    Snapdragon 888 được cấu thành từ 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 1 nhân lớn có tên là Kryo 680 Prime với xung nhịp 2.84 GHz, 1 cụm tách biệt bao gồm 3 nhân Kryo 680 Gold với xung nhịp 2.42 GHz, và 1 cụm thứ 3 bao gồm 4 nhân Kryo 680 Silver 1.8 GHz. Nhân xử lý Prime được xây dựng dựa trên kiến trúc ARM Cortex-X1, nhân Gold được dựa trên kiến trúc Cortex-A78, trong khi nhân Silver được dựa trên Cortex-A55. Con chip sử dụng GPU Adreno 660.

    Red Magic 6R được phát hành với 4 phiên bản bộ nhớ, bao gồm 6GB/128GB, 8GB/128GB, 12GB/128GB và 12GB/256GB (phiên bản mà chúng tôi sử dụng). Máy không có khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Tương tự như các dòng flagship sở hữu chip Snapdragon 888 khác, Red Magic 6R đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu suất với Geekbench.

    Khác với Red Magic 6, phiên bản 6R lại không được trang bị hệ thống quạt tản nhiệt bên trong. Máy sử dụng cơ chế phân tán nhiệt thụ động, được xây dựng dựa trên tổ hợp ống dẫn nhiệt cùng với các buồng bốc hơi truyền thống.

    Để kiểm tra mức hiệu năng của máy khi hoạt động với cường độ cao, chúng tôi để máy thực hiện một bài kiểm tra áp lực trong vòng 1 giờ đồng hồ. Kết quả là hệ thống tản nhiệt thụ động nhiều lớp giúp cho CPU của máy giữ được khoảng 83% mức hiệu suất tối đa. Để so sánh, phiên bản máy gốc nhờ được trang bị hệ thống quạt thông gió, có mức hiệu suất là 94%.

    Hiệu suất chơi game

    Nubia Red Magic 6R mang lại hiệu suất tốt khi chơi game. Chúng tôi không nhận thấy bất cứ hiện tượng rớt khung hình hoặc giật lag nào ngay cả ở những tựa game có cấu hình cao hơn. Máy có thể chơi tốt mọi tựa game được phát hành trên Play Store tại thời điểm hiện tại ở mức khung hình cao nhất.

    Camera

    Red Magic 6R sở hữu bố cục camera sau được cấu thành từ 4 ống kính, cùng với một camera selfie ở phía trước. Camera chính và camera gốc siêu rộng của máy sở hữu cấu hình không thay đổi so với chiếc Red Magic 6 (64MP + 8MP), nhưng camera macro của máy có độ phân giải cải thiện là 5MP, và chiếc 6R có thêm một cảm biến chiều sâu 2MP. Camera selfie của máy có độ phân giải 16MP, được cải thiện từ mức 8MP của phiên bản máy gốc.

    Camera chính của Red Magic 6R có độ phân giải 64MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 682 Quad-Bayer với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8, kích thước điểm ảnh 0.8µm và sở hữu tính năng lấy nét tự động PDAF. Chiếc camera này chụp ảnh mặc định với độ phân giải 16MP và là ống kính duy nhấtt được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Ống kính thứ 2 là chiếc camera góc siêu rộng 8MP, sử dụng cảm biến Hynix HK846, đặt sau ống kính khẩu độ f/2.2 và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm pixel.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến GalaxyCore GC02M1 2MP, có khẩu độ f/2.4, không có khả năng lấy nét tự động.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV16A1, độ phân giải 16MP, kích thước vật lý 1/3.06 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.0µm.

    Tổng kết

    Nubia Red Magic 6R là một chiếc điện thoại gaming chất lượng, sở hữu vẻ ngoài hiện đại và hiệu năng ấn tượng bên trong. Máy có những tính năng chơi game hữu ích cùng với những phần mềm dùng để hỗ trợ trải nghiệm chơi game cho người dùng. Nubia Red Magic 6R là một chiếc điện thoại gaming có giá trị sử dụng cao so với mức giá, là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có hiệu năng cao.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế hiện đại, gọn nhẹ
    • Màn hình AMOLED tuyệt vời, tần số quét 144Hz
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Nhiều tính năng hỗ trợ chơi game hữu ích
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Nhiều cải thiện về mặt camera so với dòng máy gốc

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có loa stereo
    • Không có giắc cắm tai nghe
    • Không có quạt tản nhiệt như của phiên bản máy gốc
  • Đánh giá Realme Watch S Pro: Nhiều tính năng mới, lượng pin dài

    Đánh giá Realme Watch S Pro: Nhiều tính năng mới, lượng pin dài

    Realme Watch S Pro

    Realme Watch S Pro là một chiếc đồng hồ thông minh được phát hành ở phân khúc tầm trung. Chiếc đồng hồ được cải thiện ở nhiều mặt so với phiên bản tiền nhiệm, mang đến cho người dùng một màn hình lớn hơn, nhiều tính năng tiện ích cùng với một mức giá hấp dẫn. Chúng tôi đã từng review chi tiết dòng sản phẩm tiền nhiệm là Realme Watch S, và hôm nay, bài viết sẽ tập trung xoay quanh dòng sản phẩm Realme Watch S Pro.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Realme Watch S Pro

    • Màn hình: 1.39 inch, AMOLED, 454 x 454 pixel
    • Pin: 420 mAh
    • Kháng nước: 5 ATM
    • Kích thước: 46.0×46.0×11.1 mm
    • Khối lượng: 63.5 g

    Thiết kế Realme Watch S Pro

    Vẻ ngoài của Realme Watch S Pro không có nhiều thay đổi so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm. Đây là một chiếc đồng hồ tròn với cặp nút chức năng tương tự ở bên phải, cùng với một viền bezel trang trí bọc xung quanh màn hình.

    Điểm khác biệt duy nhất giữa phiên bản Pro và phiên bản thường đó là thay vì được làm từ nhôm, vỏ ngoài của Watch S Pro được làm từ thép không gỉ. Đây cũng là lý do dẫn đến sự chênh lệch về khối lượng giữa 2 phiên bản đồng hồ. Trong khi Watch S có khối lượng tổng thể là 48 gram, phiên bản Pro của chiếc đồng hồ lại nặng hơn với khối lượng lên đến 63.5 gram.

    Realme Watch S Pro

    Ngoài ra, Realme Watch S Pro cũng được sở hữu thêm một vài tính năng công nghệ, bao gồm khả năng định vị GPS, tiêu chuẩn kháng nước IP68.

    Với đường kính mặt đồng hồ là 46 mm và có độ dày chỉ hơn 1 cm một chút xíu, Realme Watch S Pro là một chiếc đồng hồ có kích thước lớn, chỉ hợp với những ai có cổ tay rộng.

    Realme Watch S Pro được trang bị kèm một chiếc dây đeo tiêu chuẩn, có kích thước 22 mm, có thể tháo rời để thay đổi với một chiếc dây đeo khác. Chiếc dây đeo được làm từ silicone mềm mại, đem lại cảm giác dễ chịu khi đeo trên cổ tay. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc dây đeo này chính là bám hơi nhiều bụi.

    Viền bezel bọc quanh màn hình được trang trí với các vạch chỉ giờ để mang lại vẻ ngoài của một chiếc đồng hồ truyền thống cho chiếc Realme Watch S Pro. Ngoài lớp kính cong 2.5D ra, màn hình không được bảo vệ bởi bất cứ cơ chế đặc biệt nào khỏi các tác động lực từ bên ngoài. Viền bezel của Realme Watch S Pro được làm mỏng hơn một chút so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm.

    Realme Watch S Pro

    Nằm ở cạnh bên của mặt đồng hồ là 2 nút chức năng vật lý. Nút bên trên được sử dụng để mở màn hình, thực hiện chức năng quay lại màn hình phía trước, và khi nhấn giữ một lúc sẽ gọi ra menu tắt/khởi động lại. Trong khi đó, nút dưới cho phép người dùng nhanh chóng mở ra menu chế độ tập luyện thể thao. Hành trình của các nút được thể hiện một cách rõ ràng, tuy không được sâu cho lắm.

    Mặt sau của chiếc đồng hồ được làm bằng nhựa, hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Tại đây không có nhiều điểm ngoài các cảm biến quang học đặt ở chính giữa. Những cảm biến này bao gồm cảm biến nhịp tim, cảm biến đo nồng độ oxy trong máu. Ngoài ra, tại đây còn có 2 chân kết nối dùng để sạc pin.

    Màn hình Realme Watch S Pro

    Màn hình của Realme Watch S Pro có nhiều điểm thú vị hơn so với phiên bản đồng hồ gốc. Chiếc màn hình này có kích thước lớn hơn một chút (1.39 inch so với 1.3 inch), sử dụng tấm nền AMOLED. Mật độ điểm ảnh đo được là 326 ppi, được cải thiện so với mức 278 ppi của phiên bản tiền nhiệm, và có độ phân giải màn hình là 454 x 454 pixel.

    Tấm nền AMOLED mang lại một góc nhìn rộng, độ tương phản tuyệt vời cùng với độ trong trẻo của các nội dung được hiển thị bên trên. Tất nhiên, do được trang bị tấm nền AMOLED, Realme Watch S Pro sở hữu khả năng hiển thị liên tục (Always on Display).

    Màn hình của Realme Watch S Pro sở hữu một độ sáng khá rực rỡ, với chỉ số tối đa đo được là 450 nit. Với độ sáng này, bạn sẽ có thể sử dụng chiếc đồng hồ một cách thoải mái ở ngoài trời. Độ sáng màn hình của Realme Watch S Pro có thể được tùy chỉnh trong mục Cài đặt ở 5 cấp độ khác nhau. Tại đây cũng có tùy chọn để cho phép màn hình tự động thay đổi độ sáng dựa vào ánh sáng của môi trường xung quanh.

    Realme Watch S Pro được cài mặc định một vài giao diện mặt đồng hồ để bạn lựa chọn. Nếu cảm thấy không ưng ý với những giao diện gốc, bạn có thể tải thêm về thông qua cửa hàng ứng dụng. Tại đây bạn có thể tìm thấy những giao diện đồng hồ hiển thị cùng lúc nhiều thông tin hữu ích, cũng như những giao diện đồng hồ có thiết kế thú vị.

    Giao diện và điều khiển

    Chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua màn hình cảm ứng cùng với cặp nút chức năng mà tôi đã nói qua ở trên. Để gọi ra màn hình thông báo, bạn chỉ cần vuốt màn hình từ trên xuống dưới. Ở đây, bạn sẽ thấy 10 thông báo gần đây nhất, bao gồm cuộc gọi, tin nhắn, vân vân. Đáng tiếc là bạn không thể trực tiếp trả lời tin nhắn thông qua chiếc đồng hồ.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra menu chính. Tại đây có tổng cổng 15 biểu tượng, bao gồm đồng hồ báo thức, cài đặt, la bàn, vận động, thời tiết, nhịp tim, tập thở, điều khiển nhạc, đo nồng độ oxy, theo dõi giấc ngủ, đồng hồ bấm giây, hẹn giờ, tìm kiếm điện thoại, điều khiển camera điện thoại.

    Chiếc đồng hồ sở hữu các widget cài sẵn, được dùng để hiển thị thông tin hoạt động hàng ngày, thời tiết, theo dõi giấc ngủ, nhịp tim, điều khiển nhạc trên điện thoại. Máy cũng có widget cài đặt nhanh, cho phép người dùng nhanh chóng thay đổi độ sáng màn hình, kích hoạt tính năng tiết kiệm pin, bật đèn pin.

    Mọi hoạt ảnh khi tôi điều hướng và thay đổi màn hình ứng dụng đều được thực hiện một cách mượt mà. Realme Watch S Pro sở hữu một giao diện có thiết kế đẹp mắt và rất dễ sử dụng. Điểm đáng tiếc duy nhất là bạn không thể thay đổi chức năng của 2 nút vật lý cạnh bên và không thể thay đổi hoặc xóa đi các widget mặc định.

    Thời lượng pin

    Realme Watch S Pro được sạc thông qua một chiếc một chiếc giá đỡ được tặng kèm. Chiếc giá này sở hữu một sợi dây kết nối khá dài (khoảng 1 m), với đầu liên kết USB ở đầu còn lại. Nằm ở chính giữa của chiếc giá đỡ là một chữ R, trong khi mặt dưới được trang bị một vòng cao su, có nhiệm vụ giúp cho chiếc giá bám chắc bên trên bề mặt bàn trong quá trình sạc pin. Realme Watch S Pro sạc từ 30 đến 100% lượng pin trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Được trang bị 1 quả pin có dung tích 420 mAh (được cải thiện từ mức pin 390 mAh so với phiên bản gốc), nhà sản xuất hứa hẹn rặng chiếc đồng hồ có thời gian sử dụng trong khoảng 14 ngày.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, phụ thuộc vào những chức năng và cường độ sử dụng, chiếc đồng hồ tiêu tốn khoảng từ 7% đến 15% mỗi ngày.

    Tính năng

    Realme Watch S Pro sở hữu những chức năng cơ bản của một thiết bị đeo tay thông minh, từ một chiếc đồng hồ thể thao cho đến một chiếc đồng hồ thông minh. Realme Watch S Pro mang đến cho người dùng các tính năng theo dõi hoạt động hàng ngày, bao gồm đếm bước chân, khoảng cách di chuyển, số lượng calo.

    Chiếc đồng hồ có tổng cộng 15 chế độ tập luyện cả trong lẫn ngoài trời, bao gồm chạy bộ, đi bộ, leo nút, đạp xe, bơi lội, chơi bóng rổ, tập yoga, chèo thuyền, vân vân.

    Tổng kết

    Realme Watch S Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có giá trị sử dụng cao, mang đến cho người dùng nhiều tính năng hữu ích. Chiếc đồng hồ sở hữu một thiết kế hiện đại, có tiêu chuẩn kháng nước với mức áp suất tối đa lên đến 5ATM. Màn hình của Realme Watch S Pro mang lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng nhờ sở hữu tấm nền AMOLED rực rỡ, độ tương phản cao. Chiếc đồng hồ hỗ trợ nhiều chế độ tập luyện thể thao thông dụng. Realme Watch S Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ giá trị trong phân khúc tầm trung.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế đẹp mặt
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà
    • Lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Nhiều chế độ tập luyện
    • Màn hình AMOLED rực rỡ

    Điểm yếu

    • Không có khả năng thay đổi vị trí của các widget
    • Không thể gán các chức năng khác cho các nút vật lý
  • Cách tắt nguồn iPhone đúng cách, an toàn

    Cách tắt nguồn iPhone đúng cách, an toàn

    Cách tắt nguồn iPhone

    Việc tắt nguồn iPhone là biện pháp giúp máy xóa sạch dung lượng bộ nhớ đệm, khởi động lại các tính năng. Đây còn là việc nên làm khi bạn xem phim ở rạp mà không muốn làm phiền mọi người khi đột nhiên chiếc điện thoại của bạn đổ chuông.

    Đáng tiếc là máy lại không có nút tắt nguồn chuyên dụng, và phần lớn các dòng iPhone mới ra lại có các tổ hợp nhấn nút riêng biệt để thực hiện chức năng này. Thao tác tắt nguồn iPhone cũng thay đổi phụ thuộc vào việc máy của bạn có tính năng Face ID hay không.

    Đừng quá lo lắng bởi thao tác tắt nguồn máy iPhone thực chất lại vô cùng đơn giản, dù bạn đang sở hữu những dòng máy đời đầu hay những mẫu máy mới nhất hiện nay của Apple. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn cho bạn đọc cách tắt nguồn iPhone đúng cách, an toàn.

    Xem thêm:

    Cách tắt nguồn iPhone có tính năng Face ID

    Ở những dòng iPhone mới hơn như iPhone 12, iPhone 11 hoặc iPhone XS, bạn không thể tắt nguồn máy bằng cách đơn giản nhấn giữ nút nguồn như các dòng điện thoại thông thường khác. Trên thực tế, thao tác kể trên sẽ gọi ra Siri nếu tính năng trợ lý ảo của máy bạn được kích hoạt.

    Thay vào đó, những gì bạn cần làm là nhấn giữ cùng một lúc nút nguồn (nằm ở cạnh phải) và một trong hai nút tăng giảm âm lượng (nằm ở cạnh trái) trong vòng vài giây. Sau đó, chiếc điện thoại của bạn sẽ rung một nhịp và menu như hình trên sẽ hiện ra.

    Vuốt ngón tay của bạn sang phải trên thanh trượt “Trượt để tắt nguồn” và chiếc iPhone của bạn sẽ tắt nguồn. Rất đơn giản phải không nào.

    Nếu bạn quên tổ hợp nhấn nút này, bạn cũng có thể tắt nguồn chiếc iPhone của bạn thông qua ứng dụng Cài đặt hệ thống. Mở màn hình Cài đặt, vào mục Tổng hợp và trượt màn hình xuống tùy chọn cuối cùng để tìm nút Tắt nguồn. Nhấn vào tùy chọn này và màn hình bên trên sẽ hiện ra. Vuốt thanh trượt qua bên phải là chiếc iPhone của bạn sẽ tắt nguồn.

    Cách tắt nguồn iPhone có nút Home

    Để tắt nguồn iPhone có nút Home, cụ thể như chiếc iPhone SE (2020), iPhone 8 hoặc ở các đời máy cũ hơn, những gì bạn cần làm là nhấn giữ nút nguồn ở cạnh phải và màn hình xác nhận tắt máy sẽ hiện ra. Tại đây, hãy vuốt phải thanh trượt xác nhận để tắt nguồn iPhone.

    Ở những dòng máy iPhone SE thế hệ đầu tiên (2016), iPhone 5 và những mẫu cũ hơn, nút nguồn của máy được đặt trên cạnh trên của máy.

    Cách mở nguồn iPhone

    Việc mở nguồn iPhone được thực hiện một cách vô cùng đơn giản. Những gì bạn cần làm là nhấn giữ nút nguồn, và sau một vài giây, chiếc iPhone của bạn sẽ bắt đầu công đoạn mở máy.

  • Đánh giá Garmin Forerunner 55: Nhiều tính năng, thân thiện với người dùng

    Đánh giá Garmin Forerunner 55: Nhiều tính năng, thân thiện với người dùng

    Garmin Forerunner 55

    Garmin Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ thể thao thuộc phân khúc tầm trung. Chiếc đồng hồ được thiết kế dành cho những ai thường xuyên chạy bộ, với những tính năng như dự đoán thời gian chạy, gợi ý phương pháp tập luyện và đưa ra thời gian nghỉ khi bạn đã hoàn thành buổi tập.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Nếu bạn từng sử dụng những dòng đồng hồ thông minh như Fitbit sang một chiếc đồng hồ chuyên dụng cho việc chạy thì có thể bạn sẽ mất chút thời gian để làm quen với việc không có màn hình cảm ứng. Tuy nhiên, với 5 nút vật lý được trang bị, Forerunner 55 vẫn mang lại khả năng điều khiển tương đối dễ dàng.

    Đây không phải là một chiếc đồng hồ hoàn hảo, với những điểm hạn chế hiển nhiên như độ phân giải màn hình tương đối thấp và sở hữu một thiết kế không được hiện đại cho lắm. Tuy nhiên, khả năng định vị GPS của hãng vẫn thuộc hàng bậc nhất phân khúc, với độ chính xác cao.

    Thiết kế Garmin Forerunner 55

    Vẻ ngoài của Garmin Forerunner 55 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm, với mặt đồng hồ 42mm cùng với 5 nút chức năng ở cạnh bên. Màn hình của chiếc đồng hồ cũng có độ phân giải tương tự là 208 x 208 pixel. Bạn có thể lựa chọn các giao diện mặt đồng hồ khác nhau thông qua mục cài đặt, và tải về thêm qua cửa hàng ứng dụng Garmin Connect IQ.

    Khác với phiên bản đồng hồ trước, Forerunner 55 chỉ được phát hành với 1 phiên bản duy nhất là 42mm. Đây là một kích thước mặt đồng hồ lý tưởng, đủ lớn để cho phép người dùng nhìn rõ những nội dung được hiển thị trên màn hình, nhưng không quá lớn khiến cho chiếc đồng hồ trở nên cồng kềnh khi đeo trên tay. Chiếc đồng hồ được tặng kèm một chiếc dây đeo silicone, được đục lỗ dọc theo khắp chiều dài của dây, mang lại phạm vi kích thước đeo tay rộng nhất có thể.

    Garmin Forerunner 55

    Chiếc đồng hồ được sạc pin thông qua cáp sạc USB Type-A tiêu chuẩn của Garmin, được cắm chắc chắn vào mặt lưng của sản phẩm.

    Với khối lượng 37 gram, Forerunner 55 nhẹ hơn một chút so với cả hai phiên bản kích thước của Forerunner 45, nhưng khác biệt này là không quá đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc đồng hồ mang lại sự thoải mái, và đủ nhẹ để người dùng không quá bận tâm trong quá trình đeo trên tay.

    Chiếc đồng hồ có vỏ làm bằng nhựa (với màu các màu bao gồm đen, trắng hoặc xanh dương), kết hợp với một lớp kính cường lực ở mặt trên. Các dòng sản phẩm cao cấp hơn của hãng được trang bị kính cường lực hiệu Gorilla, nhưng để cắt giảm giá thành cho Forerunner 55, hãng đã lựa chọn giải pháp kính bảo vệ thông thường hơn.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Forerunner 55 không có tính năng cảm ứng. Thay vào đó, bạn cuộn màn hình lên trên và xuống dưới thông qua 2 nút ở bên trái. Nút bên trên cho phép bạn lựa chọn tùy chọn hiện tại, trong khi nút dưới bên tay trái đưa bạn trở về menu trước. Nút bên trên tay phải điều khiển ánh sáng nền của chiếc đồng hồ.

    Tính năng tập luyện thể thao

    Để bắt đầu tính năng theo dõi tập luyện, nhấn trên bên tay phải và cuộn màn hình xuống để lựa chọn phương pháp tập.

    Một tính năng mới khá hữu ích với những người mới bắt đầu đó là chức năng gợi ý phương pháp tập, được hiển thị trên màn hình đồng hồ trước khi bạn bắt đầu tính năng theo dõi. Bạn có thể nghe theo lời khuyên của chiếc đồng hồ, hoặc từ chối và làm theo phương pháp tập mà bạn muốn.

    Một tính năng khiến cho chiếc Forerunner 55 trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh chính là khả năng định vị GPS với độ chính xác cao. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc đồng hồ có thời gian định vị vị trí hiện tại của tôi với tốc độ rất nhanh.

    Tuy nhiên, Forerunner 55 cũng có một vài điểm hạn chế. Một trong những vấn đề lớn nhất đó là bạn không thể nhanh chóng xem nhịp tim trong khi các tính năng theo dõi khác đang hoạt động.

    Tính năng Garmin Forerunner 55

    Garmin Forerunner 55 còn mang đến cho người dùng một loạt các công cụ đo đạc tình trạng sức khỏe hàng ngày, nhằm bổ trợ cho chức năng theo dõi vận động thể thao.

    Nhấn nút dưới của chiếc đồng hồ cho phép bạn xem qua các thông số sức khỏe định kỳ của bạn, bao gồm số bước chân, nhịp tim, năng lượng. Khác với các dòng đồng hồ thể thao khác, Garmin Forerunner 55 không những cho bạn con số cụ thể, mà còn hiển thị một thanh tiến trình.

    Garmin Forerunner 55

    Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý đó là tuy Forerunner 55 có khả năng theo dõi giấc ngủ, bạn lại không thể xem thông tin về giấc ngủ đó thông qua trước đồng hồ. Thay vào đó, bạn chỉ có thể kiểm tra thông qua ứng dụng đồng hành.

    Bận có thể tải về các ứng dụng của bên thứ 3 thông qua cửa hàng Garmin Connect IQ, tuy nhiên lựa chọn hiện có lại hơi hạn chế đôi chút. Đồng thời, các lựa chọn ứng dụng của chiếc Forerunner 55 ít hơn đáng kể so với các dòng đồng hồ cao cấp hơn của hãng.

    Ứng dụng đồng hành Garmin Forerunner 55

    Tương tự như các dòng đồng hồ thể thao khác của Garmin, chiếc Forerunner 55 được đồng bộ hóa thông qua ứng dụng Garmin Connect trên điện thoại. Nếu bạn đã từng sở hữu một chiếc đồng hồ Garmin phiên bản cũ hơn, thì mọi dữ liệu từ chiếc đồng hồ trước sẽ được lưu lại, và có thể được gửi tới thiết bị mới của bạn một cách tự động.

    Quá trình ghép nối chiếc đồng hồ với ứng dụng diễn ra rất đơn giản. Một khi bạn tạo tài khoản và đăng nhập, mở mục menu chính, lựa chọn mục ‘Garmin devices’ và nhấn vào chiếc đồng hồ mới để bắt đầu ghép nối.

    Khác với các dòng đồng hồ cao cấp khác của hãng, màn hình của Forerunner 55 có độ phân giải không đủ cao để hiển thị những chi tiết như biểu đồ dữ liệu lịch sử và bản đồ hành trình chạy. Bạn chỉ có thể tiếp cận những dữ liệu này thông ứng dụng đồng hành Garmin Connect.

    Garmin Connect còn có thể lấy dữ liệu từ các dòng thiết bị khác. Để lấy ví dụ, nếu bạn sở hữu một chiếc cân thông minh của Garmin (ví dụ như Garmin Index S2) thì số đo về khối lượng và thể trạng cơ thể cũng sẽ được hiển thị trên ứng dụng này, và sẽ được sử dụng để tính toán các dữ liệu khác nhau.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn là một người mới tập chạy
    Nếu bạn chưa từng sử dụng một chiếc đồng hồ thể thao (hay bất cứ loại đồng hồ thông minh nào), thì Forerunner 55 là một sản phẩm khởi đầu tốt. Tuy phải mất chút thời gian để làm quen, chiếc đồng hồ sở hữu một giao diện rất thân thiện với người dùng, mang lại khả năng điều hướng một cách dễ dàng, ngay cả khi bạn đang trong quá trình tập luyện.

    Bạn cần một chiếc đồng hồ có độ bền cao
    Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ có chất lượng build cao trong phân khúc giá. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc đồng hồ có độ bền cao, thì chắc chắn Forerunner 55 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần xem nhịp tim trong quá trình tập luyện
    Forerunner 55 sẽ không hiển thị dữ liệu nhịp tim của bạn trên màn hình trong quá trình tập luyện, vậy nên bạn sẽ không thể biết được số đo nhịp tim. Bạn có thể khắc phục tình trạng này bằng cách tải về giao diện mặt đồng hồ của bên thứ 3, tuy nhiên những giao diện này thường có thiết kế không được bắt mắt cho lắm.

    Bạn đang sở hữu một chiếc Forerunner 45
    Forerunner 55 là một chiếc đồng hồ thể thao chất lượng, tuy nhiên lại sở hữu nhiều tính năng tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Nếu bạn đang hài lòng với chiếc Forerunner 45 của mình, thì sẽ không có lý do gì để nâng cấp lên phiên bản đồng hồ mới.

    Điểm cộng

    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin tốt
    • Cơ chế điều khiển dễ làm quen
    • Giao diện thân thiện với người dùng
    • Ứng dụng đồng hành có nhiều tính năng

    Điểm trừ

    • Dữ liệu hiển thị có phần hạn chế trong quá trình tập luyện
    • Màn hình độ phân giải thấp
  • Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Đánh giá Fossil Gen 5: Thiết kế đẹp, nhiều tiện nghi

    Fossil Gen 5

    Fossil từ lâu được biết đến với những dòng sản phẩm đồng hồ thông minh có giá trị sử dụng cao, và phiên bản đồng mới nhất của hãng – Fossil Gen 5 – là chiếc đồng hồ tốt nhất mà hãng từng sản xuất.

    Nhưng như vậy không có nghĩa đây là một chiếc đồng hồ hoàn hảo, do sản phẩm thiếu một vài tính năng. Dù vậy, đối với những người dùng thông thường, thì đây là một sản phẩm đồng hồ thông minh hấp dẫn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Fossil Gen 5

    Vẻ ngoài của Fossil Gen 5 phù hợp với nhiều loại quần áo mà bạn mặc. Mặt đồng hồ của máy có dạng hình tròn, với đường kính khá lớn là 44mm, cho phép bạn nhìn rõ mọi thông tin được hiển thị bên trên một cách dễ dàng.

    Chiếc đồng hồ mà chúng tôi sử dụng trong bài review có dây đeo silicone màu đen, có cảm giác chạm tay không được cao cấp cho lắm. Ở cùng mức giá của Fossil Gen 5, bạn có thể tìm chọn một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu dây đeo làm bằng da hoặc được làm từ các vật liệu cao cấp hơn.

    Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu 3 nút vật lý ở cạnh bên. Nút ở giữa có kích thước lớn hơn, và có thể xoay được, cho phép người dùng dễ dàng điều hướng xung quanh giao diện chính của chiếc đồng hồ. Hai nút còn lại được sử dụng để thực hiện các phím tắt mà bạn cần. Mặc định, nút trên sẽ đưa bạn đến ứng dụng Fossil, trong khi nút còn lại mở ra mục cài đặt của chiếc đồng hồ.

    Ở mặt sau của Fossil Gen 5, bạn có thể thấy một cảm biến nhịp tim quang học nằm bên dưới một bề mặt bằng kính. Cảm biến này được đặt trên một bề mặt nổi so với thân đồng hồ.

    Màn hình Fossil Gen 5

    Màn hình của Fossil Gen 5 là một trong những tính năng hấp dẫn nhất. Chiếc màn hình này thuộc vào loại lớn, với kích thước 1.28 inch, có độ phân giải 416 x 416 pixel và có mật độ điểm ảnh là 328 ppi. Màn hình có độ sắc nét cao, tuy nhiên lại không có khả năng chống lóa, khiến trải nghiệm sử dụng đồng hồ ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường không được tốt cho lắm.

    Ngoài sở hữu kích thước lớn hơn so với các dòng đồng hồ thông minh cùng phân khúc, màn hình còn có độ dày lớn là 12 mm. Bản thân chiếc đồng hồ cũng khá nặng, với khối lượng dưới 100 gram một chút.

    Bạn có thể thay đổi giao diện của mặt động hồ một cách nhanh chóng bằng cách nhấn và giữ khi ở giao diện chính của đồng hồ. Lúc này một danh sách các giao diện đồng hồ khác nhau sẽ hiện ra để bạn tha hồ lựa chọn.

    Cấu hình và giao diện

    Fossil Gen 5 sử dụng con chip Snapdragon Wear 3100. Đây là một lựa chọn chip xử lý khá khác thường đối với một chiếc đồng hồ Wear OS, tuy nhiên lại là một lựa chọn không tồi bởi những tính năng mới mà bạn không thường gặp ở các dòng đồng hồ khác.

    Các tính năng này bao gồm chế độ tiết kiệm pin, cùng với mức hiệu năng xử lý cải thiện, được hỗ trợ bởi dung lượng RAM phóng khoáng là 1GB.

    Về mặt bản chất, con chip Snapdragon 3100 không có tốc độ xử lý nhanh hơn là mấy so với các dòng chip cùng phân khúc khác, nhưng con chip này biết cách tận dụng hiệu năng một cách hiệu quả.

    Điều này mang lại khác biệt rõ rệt trong quá trình sử dụng hằng ngày, với các thao tác điều hướng cơ bản xung quanh hệ điều hành được thực hiện nhanh chóng và mượt mà. Chiếc đồng hồ không có bất cứ tình trạng giật lag mà bạn thường thấy ở các dòng đồng cùng phân khúc.

    Ở màn hình chính, bạn có thể vuốt dọc theo các hướng khác nhau để nhanh chóng mở ra Google Assistant, Google Fit, Thông báo và mục cài đặt cơ bản. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm sử dụng liền mạch và tốc độ nhờ được trang bị con chip cao cấp.

    Cảm biến nhịp tim của Fossil Gen 5 có chất lượng không thể so sánh được so với các dòng sản phẩm như Apple Watch và Galaxy Watch Active, do không sở hữu tính năng ECG để phát hiện những vấn đề liên quan đến tim mạch. Tuy nhiên, theo lời của Fossil, chiếc đồng hồ của hãng vẫn có thể nhận biết những dấu hiệu đầu tiên của bệnh tiểu đường, tình trạng ngưng thở khi đang ngủ, chứng tăng huyết áp.

    Tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, nếu bạn liên tục sử dụng tính năng NFC, GPS hoặc đo nhịp tim, thì thời lượng pin sẽ bị ảnh hưởng một cách không nhỏ.

    Fossil Gen 5 có khả năng kháng nước với mức áp suất lên đến 3ATM, cho phép bạn thoải mái tắm giặt và bơi lội mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra.

    Khả năng tương thích

    Tương tự như các dòng đồng chạy hệ điều hành Wear OS trên thị trường, Fossil Gen 5 được tối ưu hơn với một chiếc điện thoại Android, hơn là một chiếc iPhone. Đây là một vấn đề đã tồn tại từ lâu, tuy nhiên mọi chuyện có chuyển biến tích cực hơn khi Fossil cho ra mắt các ứng dụng đồng hành với mục đích nhằm cải thiện chất lượng sử dụng của người dùng iOS.

    Ngoài ra, những ai sử dụng iPhone vẫn phải để ứng dụng Wear OS chạy ngầm để nhận được thông báo gửi đến, và họ cũng không thể tương tác với những phần mềm nhắn tin thông qua chiếc đồng hồ.

    Tính năng Fossil Gen 5

    Fossil Gen 5 sở hữu mọi tính năng mà người dùng vận động thể thao cần. Cảm biến nhịp tim của chiếc đồng hồ thường xuyên theo dõi nhịp tim của người đeo, với lựa chọn kích hoạt tính năng thủ công thông qua Google Fit.

    Tính năng định vị GPS của chiếc đồng hồ có độ chính xác tốt, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Tính năng theo dõi vận động được thực hiện chủ yếu thông qua ứng dụng Google Fit, có khả năng tương thích tốt với cả 2 nhóm người dùng Android và iOS. Ứng dụng sử dụng 2 chức năng có tên gọi Move Minutes và Heart Points để theo dõi xem bạn đang vận động như thế nào.

    Thời lượng pin

    Fossil Gen 5 được trang bị một quả pin có dung tích tiêu chuẩn, nhưng chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài hơn so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc nhờ sở hữu nhiều tính năng tiết kiệm điện năng.

    Trong khi các dòng đồng hồ Wear OS thông thường chỉ trụ được 1 ngày sử dụng, Fossil Gen 5 có mức thời lượng pin dài hơn 1 ngày. Để có được mức thời lượng pin đó, bạn cần thiết lập chế độ tiêu thụ pin trong mục cài đặt.

    Tại đây có tổng cộng 4 chế độ, bao gồm chế độ Thường ngày, có chức năng kích hoạt mọi tính năng và có mức tiêu thụ pin cao. Chế độ Kéo dài lượng pin có chức năng tự động tắt kết nối Bluetooth trong khoảng thời gian mà bạn định trước, đồng thời vô hiệu hóa một số tính năng khác.

    Chiếc đồng hồ còn có chế độ Chỉ hiển thị giờ, khiến chiếc đồng hồ thông minh chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là hiển thị thời gian. Và cuối cùng là chế độ Tùy chọn, cho phép người dùng tự do thay đổi mức thời lượng pin tiêu thụ của các tính năng khác nhau.

    Fossil Gen 5

    Tổng kết

    Fossil Gen 5 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng và rất đáng tin cậy. Chiếc đồng hồ được bán ở mức giá tốt so với những gì mà sản phẩm mang lại, sở hữu vẻ ngoài bắt mắt và có khả năng sử dụng khá linh hoạt.

    Chiếc đồng hồ tuy vẫn chưa giải quyết được vấn đề thời lượng pin thường gặp ở các dòng đồng hồ Wear OS, nhưng nhờ các chế độ tiết kiệm pin thông minh, và nhờ sở hữu con chip Snapdragon hiệu năng vượt trội, Fossil Gen 5 sở hữu một mức thời lượng pin vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Sở hữu hàng tá các tính năng khác nhau, Fossil Gen 5 có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều người. Fossil Gen 5 laf một chiếc đồng hồ khá toàn diện, và là một lựa chọn không tồi nếu bạn đang tìm mua một chiếc smartwatch có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Thiết kế tối giản
    • Hiệu suất tốc độ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Màn hình lớn

    Điểm trừ

    • Loa ngoài có chất lượng không quá ấn tượng
    • Không sở hữu tính năng ECG
  • Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình OLED kích thước 6.5 inch sắc nét, tổ hợp camera sau với 4 ống kính, một quả pin lớn 4000 mAh và một mức giá phải chăng.

    Chiếc điện thoại gặp phải một trở ngại duy nhất đó là trong phân khúc giá của Samsung Galaxy A51 có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh đáng gờm. Tuy chiếc A51 có một vài điểm lợi thế so với dòng máy cùng tầm giá là iPhone SE 2020Google Pixel 4a, chiếc điện thoại này vẫn có một vài hạn chế về mặt hiệu năng, khả năng chụp hình thiếu sáng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A51

    • Màn hình: 6.5-inch OLED (2400×1080)
    • CPU: Exynos 9611
    • RAM:  4GB
    • Camera sau: 48MP + 12MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.24 x 2.90 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại có khối lượng vô cùng nhẹ. Samsung đã làm tốt trong việc sản xuất một chiếc điện thoại siêu nhẹ, nhưng vẫn giữ được mức độ hoàn thiện cao. Máy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, lớn hơn nhiều so với tấm nền 4.7 inch của iPhone SE, nhưng chiếc A51 chỉ nặng hơn 22 gram so với chiếc điện thoại tầm trung của Apple.

    Samsung Galaxy A51

    Galaxy A51 sở hữu một màn hình phẳng, mang đến cho người dùng một làn gió mới trước nhiều loại màn hình cong của những chiếc điện thoại cao cấp. Màn hình máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá mỏng, mang lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời cho người dùng.

    Và khác với dòng điện thoại phân khúc tầm trung của Apple, Galaxy A51 còn được trang bị một giắc cắm tai nghe 4.5 mm. Đáng tiếc là máy lại không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức, nhưng dù sao thì đây là một tính năng rất hiếm có của các dòng sản phẩm trong phân khúc giá này.

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy A51 có 2 điểm mà tôi chưa hài lòng. Thứ nhất, trong khi iPhone SE và Pixel 4a được trang bị hệ thống loa stereo, A51 chỉ sử dụng loa đơn. Thứ hai là tuy vật liệu chế tạo vỏ ngoài của máy không mang lại cảm giác rẻ tiền, nhưng mặt lưng nhựa của máy lại rất dễ xước.

    Màn hình Samsung Galaxy A51

    Một trong những điểm hay nhất của phiên bản máy Galaxy A50 năm ngoái chính là tấm nền AMOLED. Phiên bản A51 mới vẫn được trang bị tấm nền tương tự, với sự khác biệt nằm ở kích thước lớn hơn, với độ dài đường chéo lên đến 6.5 inch, trong khi có độ phân giải không đổi là Full HD.

    Tấm nền OLED có nhiều loại chất lượng khác nhau, vậy nên màn hình của Galaxy A51 không thể so sánh được so với độ rực rỡ và độ phủ màu rộng của dòng máy Galaxy S20. Độ sáng tối đa mà màn hình của A51 phát ra là 565 nit. Đây là một chỉ số độ sáng khá ấn tượng so với mức giá – tuy nhiên, máy chỉ đạt được độ sáng màn hình này khi bạn sử dụng ngoài trời nắng. Ở điều kiện thông thường, độ sáng cao nhất mà bạn điều chỉnh thủ công được là 353 nit, thấp hơn nhiều so với mức 653 nit của chiếc iPhone SE.

    Khi để ở chế độ hiển thị Sống động, màn hình của chiếc A51 phủ được 212.2% dải màu sRGB, vượt trội so với 2 dòng máy đối thủ là iPhone SE (111.2%) và Pixel 3a (182.3%). Tuy nhiên, khi sử dụng ở chế độ này, độ chính xác màu sắc của A51 bị ảnh hưởng đôi chút, với chỉ số Delta-E đo được là 0.3, kém hơn so với kết quả 0.2 và 0.18 lần lượt của 2 dòng máy tầm trung của Apple và Google.

    Camera Samsung Galaxy A51

    Thông thường, những dòng điện thoại trong phân khúc này chỉ có từ 2 đến 3 camera sau, tuy nhiên Galaxy A51 lại được trang bị đến 4 ống kính trong cụm camera sau. Camera sau của máy bao gồm ống kính chính 48MP, khẩu độ f/2.0; được hỗ trợ bởi ống kính góc siêu rộng 12MP, cảm biến chiều sâu 5MP và camera macro 5MP. Ở mặt trước, A51 sở hữu một camera selfie có độ phân giải 32MP.

    Samsung Galaxy A51

    Các camera của máy sở hữu độ phân giải khá cao, và được chụp trong điều kiện thuận lợi, những bức hình mà A51 chụp có mức độ chi tiết cao, có thể cạnh tranh ngang hàng với chất lượng ảnh chụp của iPhone SE.

    Camera macro của A51 cũng có chất lượng ảnh chụp khá ấn tượng. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, trong khi mật độ noise gần như là bằng không.

    Hiệu năng

    Thay vì sử dụng một trong những con chip tầm trung sê-ri 600 hoặc 700 của Qualcomm, Galaxy A51 lấy hiệu năng xử lý từ dòng chip do chính hãng sản xuất là Exynos 9611, được bổ trợ bởi 4GB RAM. Đây là dòng chip được sản xuất trên tiến trình 10 nm, sở hữu 8 nhân xử lý, có hiệu năng tương đương so với dòng chip Snapdragon 665.

    Về mặt lý thuyết, dòng chip tầm trung như Exynos 9611 sẽ mang lại cho người dùng mức hiệu suất xử lý vừa tầm cho những tác vụ hàng ngày, nhưng sẽ không đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao. Điều đáng ngạc nhiên là trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc A51 lại có hiệu năng rất tốt khi chơi game (so với mức giá), nhưng lại gặp khó khăn trong các tác vụ đơn giản, như mở ứng dụng và thay đổi chiều màn hình.

    Tuy A51 không chạy tựa game Asphalt 9 Legends một cách mượt mà được như các dòng máy flagship của chính hãng, hiệu suất thực giữa các dòng máy này lại không cách xa là mấy.

    Tuy nhiên, khi bạn thực hiện những tác vụ cơ bản hàng ngày như mở Chrome để lướt web, hay chỉ đơn thuần là vuốt lên trên để mở ra ngăn kéo ứng dụng, chiếc điện thoại sẽ gặp hiện tượng đứng màn hình. Trải nghiệm lướt web với chiếc A51 cũng không thực sự quá mượt mà.

    Kết quả kiểm tra benchmark lý giải cho vấn đề đó. Chiếc Galaxy A51 chỉ đạt điểm hiệu suất xử lý đa nhân là 1293 khi được chấm với Geekbench 5. Ngay cả dòng máy được phát hành năm trước như Pixel 3a cũng đạt điểm số cao hơn là 1336, trong khi Moto G Power có điểm hiệu năng là 1387.

    Kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với bài benchmark Sling Shot OpenGL ES 3.1 của 3DMark, máy có kết quả tốt hơn một chút khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra này, chiếc A51 có điểm số đạt được là 2057, cao hơn so với kết quả 1734 điểm của Moto G Power.

    Thời lượng pin

    Galaxy A51 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích pin khá lớn đối với một thiết bị có thân hình mỏng manh như chiếc A51. Dung tích pin lớn, cộng với việc phần cứng của A51 được tối ưu để tiêu thụ điện năng hiệu quả, về mặt lý thuyết sẽ mang lại mức thời lượng pin tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Vậy mà trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc A51 chỉ trụ được 9 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này nằm dưới mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc.

    Samsung tặng kèm máy một củ sạc nhanh có công suất 15W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại này nạp lại 31% trong vòng nửa giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy A51 sử dụng hệ điều hành Android 11, với giao diện One UI của Samsung cài đè lên trên. One UI là một hệ điều hành tùy biến có chất lượng cao, mang đến cho người dùng nhiều tính năng hữu ích mà bạn ít khi thấy ở các dòng máy trong phân khúc giá này.

    Tổng kết

    Trên lý thuyết Samsung Galaxy A51 dường như một chiếc điện thoại tuyệt đỉnh trong mức giá. Máy sở hữu một chất lượng màn hình tuyệt vời so với phân khúc, một quả pin lớn, một con chip xử lý mang lại hiệu năng vừa tầm, và một tổ hợp camera có 4 ống kính mang lại cho bạn khả năng chụp hình linh hoạt.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, các điểm yếu của chiếc điện thoại bắt đầu hiện ra. Màn hình của A51 tuy có màu sắc sống động, nhưng lại không rực rỡ cho lắm; dung tích pin của máy tuy lớn, nhưng chiếc điện thoại lại có mức thời lượng pin thấp hơn mức trung bình; chip xử lý của máy lại gặp khó khăn trong các tác vụ cơ bản nhất.

    Điều này khiến cho chiếc A51 gặp khó khăn trong cuộc cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc. Tuy vậy, đây vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao, nhờ những điểm mạnh mà máy mang lại.

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình cao
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Camera 4 ống kính linh hoạt
    • Giá cạnh tranh
    • Bộ nhớ trong 128GB

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tương
    • Camera gặp khó khăn trong điều kiện thiếu sáng
    • Thời lượng pin không quá dài
    • Bảo mật vân tay đôi lúc không nhận