Tác giả: Mr.Congnghe

  • Axie Infinity: Thảo luận meta đấu trường tháng 10, năm 2021

    Axie Infinity: Thảo luận meta đấu trường tháng 10, năm 2021

    Axie Infinity

    Tương tự như nhiều tựa game khác trên thị trường, Axie Infinity có cái mà game thủ gọi là “meta”. Meta được hiểu nôm na là các chiến thuật được coi hiệu quả và mạnh nhất trong game. Meta trong Axie Infinity tại thời điểm hiện tại là sử dụng 1 Plant và 2 Axie gây sát thương chính trong một đội hình.

    Nếu bạn là một người chơi mới bắt đầu, thì việc build đội hình của mình theo meta sẽ mang lại nhiều lợi thế và sẽ giúp bạn nhanh chóng bắt kịp với những người chơi khác. Dù vậy, bạn cũng không nhất thiết phải theo đúng meta 100% có được kết quả tốt trong chế độ đấu trường do Axie Infinity là một tựa game mang tính chiến thuật và đòi hỏi nhiều tư duy.

    Những thông tin mà chúng tôi tổng hợp trong bài viết này được dựa theo các thống kê lấy từ Axie Infinity Marketplace và từ việc phân tích những đội hình Axie mạnh nhất trên bảng xếp hạng thế giới.

    Axie Infinity

    Bạn cũng có thể tham gia group Facebook của chúng tôi để trao đổi về game Axie Infinity tại đây: https://www.facebook.com/groups/2928742787385833

    Đội hình Axie mạnh nhất khi đấu PvP

    Trong tựa game Axie Infinity, các đội hình tiêu chuẩn và được nhiều người sử dụng nhất bao gồm:

    • Plant, Beast, Bird
    • Plant, Beast, Aqua
    • Plant, Beast, Beast

    Axie Infinity

    Bên trên là những đội hình rất cân bằng, cho phép người mới chơi dễ dàng đi bàn và đấu PvP với người khác. Nhưng nếu bạn muốn nâng tầm sức mạnh cho đội hình Axie của mình để đấu rank với người khác, hãy chơi thử 5 đội hình mạnh nhất dành cho chế độ Arena ở dưới đây:

    1. Plant, Plant, Bird

    Đội hình này có thể gây nên một lượng sát thương lớn trong những lượt đầu tiên của trận đấu. Với 2 con tank, đây là một đội hình rất ổn định về late-game, đặc biệt là trong những trường hợp đấu solo 1v1.

    2. Dusk, Dusk, Dusk (còn được biết đến với tên gọi là đội hình Sát thương độc)

    Đây là một đội hình gây khá nhiều khó chịu cho team bạn. Đội hình gây sát thương chủ yếu thông qua các skill độc, đồng thời còn được bổ trợ thêm bởi các hiệu ứng khống chế như Stun.

    3. Đội hình Cute Bunny

    Các Axie khi được ghép cặp với Bug Signal và Cute Bunny sẽ có khả năng gây ra một lượng lớn sát thương, trong khi vẫn sở hữu một lượng phòng thủ rất tốt. Đây là một đội hình khá toàn diện nếu bạn sử dụng thêm các skill có hiệu ứng Discard và Energy Steal.

    Team này còn có khả năng làm đối thủ đánh trượt, đồng thời còn có thể gây thêm sát thương đối với những loại quái có thuộc tính Reptile, Plant, và Dusk.

    4. Aqua, Aqua, Plant

    Đây là một trong những đội hình mạnh và toàn diện nhất trong Meta hiện tại. Những team này có tốc độ tốt và có thể gây ra một lượng sát thương lớn thông qua nhưng combo 3 card cơ bản.

    Điểm yếu của đội hình này đó là bạn phải có những Axie tộc Aqua thuần chủng mới có thể thực hiện combo tối ưu nhất.

    5. Bird, Aqua, Aqua

    Tại thời điểm hiện tại, đây là một trong những đội hình được nhiều người chơi top đầu trên thế giới sử dụng nhất. Đội hình này có nhiều công cụ để outplay và khống chế team đối thủ.

    Team này được cấu thành từ 2 Axie Aqua với nhiều kỹ năng hồi máu, trong khi Axie Bird ở đằng sau có thể dễ dàng gây sát thương cho team bạn.

    Các Axie mạnh nhất trong chế độ Arena

    Trước khi bắt tay vào việc tạo nên một team để đấu Arena trong Axie Infinity, bạn còn cần phải có những Axie có skill thích hợp để tạo nên một đội hình tối ưu nhất. Trong tựa game này, các Axie được chia làm hai nửa, với nửa đầu được thiết kế chỉ để chơi giải trí nhẹ nhàng qua chế độ Adventure, trong khi nửa còn lại sở hữu những kỹ năng phù hợp nhất khi sử dụng ở chế độ PvP.

    Dưới đây là những Axie mạnh nhất mà chúng tôi tổng hợp được thông qua việc phân tích đội hình của những người chơi top đầu thế giới ở chế độ Arena:

    Axie Infinity

    Beast (Single Combat, Piercing Sound, Ivory Stab, Luna Absorb)

    Đây là một giống Axie có khả năng kiểm soát năng lượng rất mạnh. Con Axie này còn có combo RIMP, cho phép bạn lấy lại năng lượng thông qua việc gây sát thương chí mạng với tỷ lệ 100% bởi Single Combat.

    Với khả năng gây sát thường khá cao cùng với khả năng kiểm soát năng lượng, đây là một Axie gây rất nhiều khó chịu cho đối thủ.

    Axie Infinity

    Beast (Single Combat, Nut Crack, Ivory Stab, Nut Throw)

    Điểm khác biệt giữa con Axie này với loại Axie kể trên chính là khả năng gây ra 120 sát thương khi bạn combo với 1 card Nut Cracker khác.

    Đây là loại Axie khắc chế cứng đối với những Axie Plant tank nhờ khả năng gây thêm sát thương khi đối đầu với những tộc Plant.

    Axie Infinity

    Aqua (Swift Escape, Fish Hook, Hero’s Bane, Tail Slap)

    Đây là con Axie có tốc độ rất cao. Tail Slap là một kỹ năng rất mạnh do bạn có thể sử dụng skill này mà không mất Energy. Kỹ năng còn giúp bạn tăng 1 Energy, giúp bạn có lợi thế trong những trận đấu dài.

    Swift Escape là một kỹ năng mạnh nhờ khả năng tăng chỉ số Speed cho bản thân, giúp bạn có nhiều lợi thế khi phải đánh 1v1 với đối thủ. Tại thời điểm hiện tại, đây là con Axie gây damage toàn diện nhất trong game.

    Axie Infinity

    Reptile (Sticky Goo, Tiny Turtle, Mystic Rush, Allergic Reaction)

    Con Axie này sở hữu một bộ combo rất mạnh với 2 kỹ năng có thể gây choáng, mang lại khả năng kiểm soát đối thủ rất tốt cho đội hình của bạn.

    Mystic Rush là kỹ năng khiến đối thủ của bạn trở nên chậm hơn, giúp bạn có lợi thế trong các trường hợp đánh 1v1. Con Axie Reptile này có khả năng gây nên một lượng sát thương cực lớn, với điểm yếu duy nhất là Gravel Ant.

    Axie Infinity

    Plant (October Treat, Vegetal Bite, Prickly Trap, Carrot Hammer)

    Về mặt cơ bản, mục đích sử dụng chính của Axie Plant trong các đội hình đánh Arena là làm Tank. Axie Plant này cho phép bạn có được một lượng giáp lớn, kết hợp với những skill có sát thương khá tốt.

    Danh sách card meta trong Axie Infinity

    Việc sở hữu những card mạnh nhất sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi thế khi đánh Arena với những người chơi khác. Được đánh giá dựa vào mức Energy sử dụng, hiệu ứng đi kèm và số lượng người dùng trong chế độ PvP, dưới đây là những card mạnh nhất khi chơi ở chế độ Arena:

    Terror Chomp

    Card này gây hiệu ứng Fear trong vòng 2 lượt. Hiệu ứng này có tác dụng khiến cho kẻ địch đánh trượt trong 2 lướt liên tiếp, và chỉ có được hóa giải nếu mục tiêu bị tấn công.

    Swift Escape

    Đây là card Speed+ vô cùng mạnh nhờ khả năng mang lại cho người chơi nhiều lợi thế trong các tình huống đánh 1v1. Card còn rất hữu ích khi đôi đầu với các Axie Aqua nhờ khả năng mang lại cho bạn turn đầu.

    All-out Shot

    All-out Shot là một card mạnh nhờ khả năng gây ra một mức sát thương lớn và không tốn Energy. Tuy nhiên, mộ tđiểm cần lưu ý đó là bạn sẽ mất 30% lượng HP khi kỹ năng này đánh trúng mục tiêu.

    Blackmail

    Đây là card khắc chế tốt với những đội hình sử dụng nhiều hiệu ứng khống chế nhờ khả năng chuyển mọi hiệu ứng từ Axie của bạn lên đối phương.

    Allergic Reaction

    Đây là một trong những card hệ Bug mạnh nhất trong game. Card này có thể gây ra một lượng sát thương lớn nếu mục tiêu hiện đang có ít nhất 1 debuff. Bạn sẽ thường nhìn thấy card này đi kèm với card Mystic Rush ở các đội hình Termi.

    Cách khắc chế card meta trong chế độ PvP

    Đọc card của kẻ địch và học cách tính Energy

    Trong tựa game Axie Infinity, để khắc chế hoàn toàn mọi card của đối phương là điều không hề đơn giản. Thay vào đó, để có được lợi thế trước các đối thủ của bạn trong Arena, bạn cần học cách tính Energy và đọc các card skill của đối thủ. Bằng cách đó, bạn có thể lường trước được các chiến thuật và các combo của họ trong meta Axie infinity.

    Hiểu rõ về các Buff và Debuff trong game

    Việc hiệu rõ về tác dụng và cách thức hoạt động của các Buff và DeBuff trong game sẽ mang lại cho bạn một lợi thế lớn trong các trận đấu Arena.

    Mỗi chủng loại Axie đều có một điểm yếu riêng

    Các Axie trong tựa game này được chia ra làm nhiều chủng loại khác nhau, và các chủng loại này đều khắc chế lẫn nhau theo hình thức kéo, búa, bao.

    • Reptile, Plant, Dusk gây thêm 15% sát thương khi đánh Aqua, Bird, Dawn
    • Aqua, Bird, Dawn gây thêm 15% sát thương khi đánh Beast, Bug, Mech
    • Beast, Bug, Mech gây thêm 15% sát thương khi đánh Reptile, Plant, Dusk

    Để có thể khắc chế hiệu quả đội hình Axie của đối phương ở meta hiện tại, bạn cần biết rõ họ đang sử dụng đội hình nào. Hãy đừng quên nhìn qua những kiểu build đang phổ biến hiện nay trước khi đánh Arena.

  • Đánh giá MacBook Pro 16: Có những nâng cấp gì so với phiên bản tiền nhiệm?

    Đánh giá MacBook Pro 16: Có những nâng cấp gì so với phiên bản tiền nhiệm?

    MacBook Pro 16

    MacBook Pro 16 là dòng máy được nâng cấp về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Được trang bị con chip mới nhất do Apple sản xuất, MacBook Pro 16 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng và mức thời lượng pin đỉnh cao. Và ngoài mức hiệu năng đỉnh cao ra, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình Retina XDR có chất lượng hiển thị rực rỡ. Bài viết đánh giá chi tiết MacBook Pro 16, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Trên tay Galaxy Book Pro 360: Liệu có đủ để thay thế MacBook Pro?

    Thông số kỹ thuật của MacBook Pro 16

    • CPU: M1 Max
    • RAM: từ 16GB đến 64GB
    • Bộ nhớ: từ 512GB đến 8TB
    • Màn hình: 16.2-inch, 3456 x 2244 pixel
    • Kích thước: 14 x 9.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.13 kg

    MacBook Pro 16

    MacBook Pro 16: Thiết kế

    MacBook Pro 16 có một vài thay đổi về mặt thiết kế so với phiên bản máy tiền nhiệm. Máy có kích thước 3 cạnh là 14.01 x 9.77 x 0.66 inch và có khối lượng 2.13 kg (2.17 kg nếu bạn lựa chọn phiên bản chip M1 Max). Phiên bản máy này có diện tích bề mặt tương đương so với dòng máy 16 inch sử dụng chip Intel, với thân máy có kích thước dày hơn một chút.

    Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm tái chế, được hoàn thiện bề mặt bằng phẳng, với các khe thông gió được trang bị ở cạnh bên để cải thiện hiệu suất tản nhiệt.

    Nhưng thay đổi lớn nhất về mặt thiết kế lại nằm ở bên trong. Cụ thể, máy được trang bị một chiếc màn hình Liquid Retina XDR có kích thước 16.2 inch, được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng, và có một núm camera ở cạnh trên.

    Chiếc núm camera có lẽ là chi tiết thiết kế gây nhiều tranh cãi nhất của MacBook Pro 16. Một thay đổi lớn khác trong thiết kế chính là Apple đã quyết định loại bỏ chức năng Touch Bar đối với phiên bản MacBook này. Thay thế dải Touch Bar chính là một dãy nút chức năng có tính thực dụng cao hơn.

    MacBook Pro 16

    MacBook Pro 16: Cổng kết nối

    So với những dòng máy tiền nhiệm, phiên bản 2021 của MacBook Pro 16 được trang bị nhiều chủng loại cổng kết nối hơn bao giờ hết. Cụ thể, dọc theo cạnh phải bạn sẽ tìm thấy 1 cổng HDMI, 1 cổng Thunderbolt 4 và khe đọc thẻ SDXC.

    Trong khi đó, dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng Thunderbolt 4 và cổng sạc MagSafe 3 mới.

    MacBook Pro 16: Màn hình

    MacBook Pro 16 được trang bị một chiếc màn hình Liquid Retina XDR có kích thước đường chéo là 16.2 inch, độ phân giải 3456 x 2234 pixel, mang lại một chất lượng hình ảnh đẹp bậc nhất phân khúc hiện nay. Màn hình được hỗ trợ tần số quét 120Hz – Apple đặt tên cho tính năng này là ProMotion.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi màn hình của MacBook Pro 16 có độ sáng tối đa ghi nhận được là 520 nit khi hiển thị nội dung HDR. Đây là một mức độ sáng vô cùng ấn tượng, cho phép bạn nhìn rõ mọi nội dung hiển thị trên màn hình ngay cả khi sử dụng máy ở ngoài trời.

    Màn hình của MacBook Pro 16 có khả năng phủ 109.3% dải màu sRGB và 77.4% dải màu DCI-P3.

    MacBook Pro 16

    MacBook Pro 16: Bàn phím và touchpad

    MacBook Pro 16 được trang bị phiên bản mới nhất của bộ bàn phím Magic Keyboard. Tuy có hành trình không quá sâu, bộ bàn phím của phiên bản MacBook này vẫn mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái nhờ sở hữu độ nhạy tốt trong từng phím nút.

    Apple đã quyết định loại bỏ tính năng Touch Bar và thay vào đó là một hàng phím chức năng. Máy được trang bị một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay Touch ID nằm trên góc phải của bộ bàn phím. Cảm biến vân tay này có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi đăng nhập tài khoản hệ thống một cách nhanh chóng và an toàn.

    Nằm dưới bộ bàn phím là chiếc touchpad có diện tích bề mặt khổng lồ. Chiếc touchpad được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng di ngón tay để điều khiển con trỏ chuột và tương tác với mọi ứng dụng trên hệ điều hành macOS.

    MacBook Pro 16: Hiệu năng

    Tính tới thời điểm hiện tại, M1 Max là con chip mạnh mẽ nhất mà Apple từng trang bị trên các mẫu MacBook của hãng, và điều đó được thể hiện rõ trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi.

    Khi kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của con chip với bài test điểm hiệu suất đa nhân Geekbench 5.4, chúng tôi ghi nhận được kết quả là 12683 điểm. Đây là một kết quả vô cùng ấn tượng, và cao hơn nhiều so với những điểm số của các mẫu laptop mà chúng tôi từng kiểm tra trước đó. Để so sánh, MacBook Pro 16 có điểm hiệu năng cao hơn nhiều so với Dell XPS 15 (7477 điểm), Razer Blade 15 (6662 điểm).

    Điểm số hiệu năng ấn tượng trên phản ánh chính xác hiệu suất sử dụng thực tế của chiếc laptop. Cụ thể, ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop Apple hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ sau 4 phút 48 giây. Đây là một trong những kết quả ấn tượng nhất mà chúng tôi từng ghi nhận được ở bài kiểm tra này.

    Dòng máy MacBook Pro mới còn có tốc độ trao đổi dữ liệu nhanh đến chóng mặt. Khi kiểm tra tốc độ bộ nhớ trong của máy với bài test Blackmagic Disk, MacBook Pro 16 cho ra kết quả tốc độ đọc và chép lần lượt là 5315 và 5565 MBps.

    MacBook Pro 16: Khả năng xử lý đồ họa

    Dòng máy Macbook tuy không được biết đến là những sản phẩm laptop có khả năng chơi game tốt, nhưng con chip M1 Max của phiên bản máy chúng tôi review mang lại đủ mức hiệu năng để chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Cụ thể, chiếc MacBook này có khả năng chạy tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình chinihr ở mức Very High, độ phân giải 1080p) với mức khung hình bình quân là 73.8 fps. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều khi so sánh với dòng máy MacBook Pro 14 sử dụng chip M1 Pro, với kết quả khung hình bình quân ghi nhận được là 39.3 fps.

    MacBook Pro 16: Webcam

    MacBook Pro 16 được trang bị một chiếc webcam có độ phân giải 1080p, mang lại một chất lượng hình ảnh tốt cả khi chụp ảnh lẫn khi quay video. Chiếc webcam này có chất lượng hình ảnh vượt trội khi so sánh với phần lớn các mẫu webcam 720p trên thị trường laptop hiện nay.

    MacBook Pro 16: Khả năng tản nhiệt

    MacBook Pro 16 sở hữu một khả năng tản nhiệt ấn tượng, cho phép tôi làm việc thoải mái trong một khoảng thời gian dài mà không gặp phải tình trạng quá tải nhiệt.

    Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, chiếc laptop vẫn giữ được mức nhiệt ổn định và vận hành một cách trơn tru, phát ra không nhiều tiếng ồn.

    MacBook Pro 16

    MacBook Pro 16: Thời lượng pin

    MacBook Pro 16 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép tôi sử dụng máy đến hết ngày làm việc mà không phải sạc pin giữa chừng. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, MacBook Pro 16 trụ được 15 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Đây là một kết quả thời lượng pin vô cùng ấn tượng, và dài hơn ít nhất vài giờ đồng hồ khi so sánh với thời lượng pin của phần lớn đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

    MacBook Pro 16 được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, cho phép chúng tôi nạp pin từ 0 đến mức 50% chỉ sau 30 phút cắm dây sạc. Bạn có thể sạc pin thông qua 1 trong 2 cổng Thunderbolt 4 hoặc cổng MagSafe 3.

    Tổng kết

    MacBook Pro 16 là phiên bản nâng cấp về nhiều mặt so với phiên bản máy tiền nhiệm, và là một lựa chọn tốt nếu bạn đang có ý định mua một chiếc laptop làm việc cao cấp bậc nhất phân khúc. Sở hữu một mức thời lượng pin dài, hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ, chiếc laptop mang đến cho người dùng một trải nghiệm toàn diện khi làm việc cũng như khi chơi game giải trí.

    Xem thêm: Đánh giá MacBook Pro 14: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Màn hình Liquid Retina XDR rực rỡ
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Webcam 1080p chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có cổng USB Type-C
  • Đánh giá JBL Reflect Flow Pro: Chất âm hay, kiểu dáng thon gọn

    Đánh giá JBL Reflect Flow Pro: Chất âm hay, kiểu dáng thon gọn

    JBL Reflect Flow Pro

    Dòng sản phẩm JBL Reflect Flow gốc là một cặp tai nghe True Wireless giá rẻ, được hướng tới nhóm người tiêu dùng có nhu cầu nghe nhạc trong các buổi tập thể thao. Cặp tai nghe sở hữu một chất âm tốt, thời lượng pin dài, và sở hữu một thiết kế có chất lượng build và độ bền tốt.

    JBL Reflect Flow Pro là phiên bản tai nghe nâng cấp ở nhiều mặt của dòng sản phẩm trên. Cặp tai nghe mới được cho là sở hữu một chất âm tốt hơn, cùng với những cải thiện về độ bền trong thiết kế và được trang bị thêm tính năng chống ồn chủ động mới.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của JBL Reflect Flow Pro

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Kích thước driver: 6.8mm
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Định dạng codec hỗ trợ: SBC, AAC, aptX
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Trở kháng: 16 ohm

    JBL Reflect Flow Pro

    JBL Reflect Flow Pro: Thiết kế

    Dòng tai nghe JBL Reflect Flow gốc có vẻ ngoài không quá ấn tượng, và đáng tiếc là thiết kế của phiên bản Pro cũng không có nhiều thay đổi cho lắm. Cặp tai nghe được phát hành với tổng cộng là 4 phiên bản màu sắc.

    Sản phẩm mang lại một trải nghiệm đeo trên tai thoải mái và vừa vặn. Với những cặp đầu tip silicone có kích thước khác nhau, bạn có thể thoải mái điều chỉnh để có được trải nghiệm đeo phù hợp nhất.

    Thiết kế của JBL Reflect Flow Pro đạt tiêu chuẩn kháng nước và và bụi bẩn IP68, mang lại độ bền cải thiện đáng kể so với phiên bản tai nghe gốc (vốn chỉ có tiêu chuẩn kháng cấp thấp hơn là IPX7). Sở hữu tiêu chuẩn kháng nước cấp cao, bạn có thể sử dụng JBL Reflect Flow Pro một cách thoải mái trong các buổi tập thể thao mà không lo gây hư hại đến khác linh kiện bên trong.

    Nằm ở mặt ngoài của cặp tai nghe được trang bị một bề mặt cảm ứng, cho phép người dùng tương tác thông qua các thao tác nhấn 1 lần, nhấn 2 lần và nhấn 3 lần, cùng với những thao tác giữ một hồi để thực hiện các chức năng khác nhau. Chưa hết, bạn cũng có thể thay đổi các thao tác điều khiển cảm ứng này thông qua ứng dụng đồng hành là JBL Headphones.

    Khi không sử dụng đến, bạn có thể cất cặp tai nghe bên trong chiếc hộp sạc. Kích thước của chiếc hộp nằm ở mức vừa tầm, cho phép bạn đút gọn trong túi quần. Chiếc hộp được trang bị một hệ thống đèn LED dùng để hiển thị trạng thái pin.

    JBL Reflect Flow Pro

    JBL Reflect Flow Pro: Âm thanh và tính năng

    Về mảng âm thanh, JBL đã nâng cấp cặp driver 5.8mm của phiên bản gốc sang một cặp driver có kích thước lớn hơn là 6.8mm. Kết quả là cặp tai nghe mang lại một chất lượng âm thanh sáng với mức âm lượng lớn, đem lại trải nghiệm tốt khi nghe nhạc trong các buổi tập.

    JBL Reflect Flow Pro sở hữu một chất âm cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau. Chất âm của cặp tai nghe được nghiêng nhẹ sang dải âm bass, làm tăng phần nào tính sôi động cho các bản nhạc mà bạn nghe trong các buổi tập.

    Và trong trường hợp chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của JBL Reflect Flow Pro, bạn cũng có thể tùy chỉnh các dải âm khác nhau thông qua mục cài đặt EQ trong ứng dụng đồng hành để có được trải nghiệm âm nhạc tốt nhất.

    Phiên bản tai nghe Pro được trang bị thêm tính năng chống ồn chủ động, có hiệu suất khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Cụ thể, trong các buổi tập chạy, cặp tai nghe tuy không thể ngăn chặn hoàn toàn tiếng gió thổi, nhưng lại làm khá tốt trong việc giảm thiểu tiếng ồn phát ra từ còi xe ô-tô hay xe máy.

    Ngoài tính năng chống ồn ANC ra, cặp tai nghe còn sở hữu chế độ nghe Xuyên âm, có chức năng cho phép người dùng nghe rõ những tiếng ồn phát ra từ môi trường xung quanh mà không phải tháo cặp tai nghe ra. Bạn có thể kích hoạt tính năng này bằng cách thao tác với bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe, hoặc qua chính ứng dụng đồng hành JBL Headphones.

    Tính năng chống ồn của cặp tai nghe còn có khả năng hỗ trợ tốt khi bạn nghe gọi điện thoại hoặc khi tương tác với trợ lý ảo.

    JBL Reflect Flow Pro sử dụng phiên bản Bluetooth 5, mang lại một hiệu suất kết nối không dây ổn định và hiệu quả. Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe chưa từng một lần mất kết nối hay có hiện tượng giật lag khi tôi stream nhạc từ thiết bị nguồn phát.

    JBL Reflect Flow Pro

    JBL Reflect Flow Pro: Thời lượng pin

    JBL Reflect Flow Pro sở hữu một mức thời lượng pin khá ấn tượng so với phân khúc. Theo lời của hãng sản xuất, mức thời lượng pin của cặp tai nghe được ước tính là rơi vào khoảng 10 giờ đồng hồ khi nghe nhạc mà không sử dụng tính năng ANC. Mức thời lượng pin này bị giảm xuống còn 8 giờ nếu bạn dùng kèm tính năng chống ồn chủ động. Hộp sạc của cặp tai nghe có thể nạp thêm 20 giờ đồng hồ khi được sạc đầy.

    Qua quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi có thể khẳng định rằng mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là rất chính xác. Với mức thời lượng pin này, bạn có thể thoải mái sử dụng cặp tai nghe trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Khi cần sạc pin, bạn chỉ cần đơn giản đặt cặp tai nghe lại vào trong chiếc hộp sạc. Bản thân chiếc hộp được sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở mặt lưng. Từ ngưỡng pin 0%, chiếc hộp được sạc đầy chỉ sau 2 giờ đồng hồ. JBL Reflect Flow Pro được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây, mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng.

    Ứng dụng đồng hành

    JBL Reflect Flow Pro có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành do chính hãng sản xuất, có tên gọi là JBL Headphones. Phần mềm có thể được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là Android và iOS, cung cấp thêm cho người dùng những tính năng và những cài đặt khác nhau nhằm mang lại một trải nghiệm sử dụng trọn vẹn nhất.

    Tại màn hình chính của ứng dụng, bạn có thể kiểm tra mức thời lượng pin hiện có của cặp tai nghe và cả của chiếc hộp sạc. Phần mềm cung cấp cho người dùng những cài đặt liên quan đến hiệu suất của tính năng chống ồn chủ động và tính năng nghe xuyên âm. Và như đã nhắc qua ở mục trên, ứng dụng đồng hành cho phép bạn điều chỉnh EQ của cặp tai nghe để có được chất âm phù hợp nhất.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm một cặp tai nghe thể thao có thiết kế nhỏ gọn
    JBL Reflect Flow Pro sở hữu một thiết kế thon gọn, mang lại cho người dùng một trải nghiệm đeo thoải mái và vừa vặn trong suốt quá trình tập luyện thể thao.

    Bạn đang cần một cặp tai nghe thể thao có khả năng chống ồn
    Một trong những điểm nâng cấp của JBL Reflect Flow Pro so với phiên bản tiền nhiệm chính là sự có mặt của tính năng chống ồn chủ động mới. Tính năng này có hiệu suất khá tốt, cho phép bạn thoải mái nghe nhạc ngay cả ở những nơi công cộng có nhiều người qua lại.

    Bạn đang tìm một cặp tai nghe thể thao có thời lượng pin dài
    Với mức thời lượng pin trên lý thuyết là 10 giờ đồng hồ, bạn có thể sử dụng JBL Reflect Flow Pro trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một cặp tai nghe có thiết kế bắt mắt
    JBL Reflect Flow Pro sở hữu một thiết kế có phần đơn điệu khi so sánh với những mẫu sản phẩm khác trên thị trường.

    Bạn muốn tiết kiệm tiền
    Tuy mang lại mức hiệu suất sử dụng tương đối toàn diện, JBL Reflect Flow Pro không phải là một cặp tai nghe có mức giá rẻ. Nếu bạn đang tiết kiệm tiền, thì có thể phiên bản tai nghe gốc là JBL Reflect Flow sẽ là một lựa chọn phù hợp hơn.

    Xem thêm: Đánh giá JBL Reflect Mini NC: Tai nghe không dây thể thao chất lượng cao

    Điểm cộng

    • Chất âm cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc
    • Trải nghiệm đeo thoải mái, vừa vặn
    • Chức năng chống ồn ANC hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có mức giá không rẻ
    • Thiết kế có phần đơn điệu
    • Hộp sạc có kích thước hơi lớn so với phân khúc
  • Đánh giá Pixel 6 Pro: Chiếc điện thoại flagship toàn diện nhất của Google

    Đánh giá Pixel 6 Pro: Chiếc điện thoại flagship toàn diện nhất của Google

    Pixel 6 Pro

    Được bán ở phân khúc cao cấp, Pixel 6 Pro là dòng điện thoại flagship mới nhất do Google phát hành. Được nâng cấp về mặt cấu hình camera, được trang bị một chiếc màn hình 120Hz có kích thước lớn, cùng với con chip Tensor mới, Pixel 6 Pro có thể cạnh tranh tốt với những mẫu điện thoại khác trong cùng phân khúc.

    Tensor là con chip do chính Google phát triển, mang lại tiềm năng lớn về khả năng xử lý hình ảnh, đồng thời còn cải thiện hiệu suất của chức năng nhận diện giọng nói và dịch thuật thời gian thực. Bài viết đánh giá chi tiết về dòng điện thoại Pixel 6 Pro, từ đó giúp bạn đọc tìm hiểu thêm về những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Pixel 6 Pro

    • Màn hình: 6.71-inch OLED (3120 x 1440)
    • CPU: Google Tensor
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP + 48MP
    • Camera trước: 11MP
    • Bộ nhớ trong: 128, 256, 512GB
    • Kích thước: 6.5 x 3.0 x 0.4 inch
    • Khối lượng: 209 gram
    • Pin: 5000 mAh

    Pixel 6 Pro

    Pixel 6 Pro: Thiết kế

    Tương tự như Pixel 6, phiên bản máy Pro sở hữu một thiết kế độc nhất trên thị trường. Dù mang lại những đánh giá trái chiều trên cộng đồng mạng, có một điều mà bạn phải công nhận đó là Pixel 6 Pro là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài vô cùng độc đáo.

    Pixel 6 Pro là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với kích thước 3 chiều là 6.5 x 3.0 x 0.35 inch và có khối lượng 209g. Máy được trang bị một chiếc màn hình có độ dài đường chéo là 6.7 inch, có diện tích tương đương so với những mẫu điện thoại đến từ các hãng sản xuất như Apple và Samsung.

    Để so sánh, iPhone 13 Pro Max (6.3 x 3.1 x 0.3 inch, nặng 240g, có chiều dài ngắn nhưng lại rộng hơn so với Pixel 6 Pro. Ở mặt khác, Galaxy S21 Ultra có kích thước tổng thể tương đương so với chiếc điện thoại flagship của Google. Tuy nhiên, chiếc điện thoại Samsung có khối lượng nặng hơn so với Pixel, với chỉ số cụ thể là 228g.

    Mặt lưng của Pixel 6 Pro được làm cong ở khu vực đường viền, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay tương đối thoải mái.

    Vẻ ngoài của một chiếc điện thoại là một điểm mang tính chủ quan, nhưng thiết kế cụm camera trải dài ở mặt lưng, cộng với bề mặt 2 tông màu là một trong những quyết định thiết kế táo bạo nhất mà chúng ta từng thấy ở dòng máy Pixel trong nhiều năm qua.

    Thiết kế của Pixel 6 Pro đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn an tâm hơn khi sử dụng chiếc điện thoại trong điều kiện trời mưa. Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus, mang lại khả năng chống xước và chống vỡ khá tốt.

    Pixel 6 Pro

    Pixel 6 Pro: Màn hình

    Pixel 6 Pro là chiếc điện thoại có màn hình lớn nhất trong gia đình Pixel. Với kích thước đường chéo lên đến 6.7 inch, chiếc màn hình này có đường chéo dài hơn 0.4 inch so với phiên bản máy tiền nhiệm. Pixel 6 Pro được trang bị một tấm nền OLED LTPO, có độ phân giải QHD+ (3120 x 1440 pixel) và được hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Pixel 6 Pro có khả năng phủ 73.8% dải màu DCI-P3 khi sử dụng ở chế độ cài đặt tông màu Tự nhiên (Natural). Để so sánh, cả hai dòng máy là iPhone 13 Pro Max (77%) và Galaxy S21 Ultra (81.4%) đều có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn chiếc điện thoại của Google.

    Màn hình của Pixel 6 Pro  đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra độ sáng của chúng tôi, với mức độ sáng tối đa ghi nhận được là 842 nit. Kết quả độ sáng màn hình này đánh bại iPhone 13 Pro Max (837 nit) và Galaxy S21 Ultra (821 nit). Với mức độ sáng ấn tượng này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái trong điều kiện trời nắng to.

    Pixel 6 Pro

    Pixel 6 Pro: Camera

    Giờ chúng ta sẽ thảo luận về chi tiết làm nên tên tuổi của dòng máy Pixel, đó chính là camera. Google là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ xử lý hình ảnh bằng thuật toán để cải thiện chất lượng ảnh chụp.

    Và ở phiên bản thứ 6 của dòng sản phẩm, Google đã nâng cấp phần cứng của camera để bổ trợ cho khả năng xử lý phần mềm ưu việt đến từ con chip Tensor mới ra mắt. Cụm cảm biến chính của máy giờ đây có độ phân giải 50MP, có khả năng bắt sáng tốt hơn đến 150% theo lời của Google. Camera góc siêu rộng 12MP của máy có góc nhìn 114 độ, trong khi chiếc camera telephoto 48MP có khả năng phóng to khung cảnh với cự ly 4x.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Octa PD Quad Bayer có độ phân giải 50MP, được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.85 và có kích thước điểm ảnh là 1.2µm. Với kích thước vật lý là 1/1.31 inch, đây là một trong những cảm biến có kích thước lớn nhất trên thị trường điện thoại thông minh tại thời điểm hiện tại.

    Camera góc siêu rộng 12MP của máy được nâng cấp đôi chút về mặt cấu hình so với phiên bản tiền nhiệm. Cảm biến của chiếc camera này có kích thước điểm ảnh lớn hơn so với bản gốc, cụ thể là có thông số kỹ thuật là 1.25µm. Kết hợp với một ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc nhìn 114 độ, chiếc camera này có khả năng chụp hình cải thiện về mọi mặt so với phiên bản Pixel thế hệ trước.

    Và cuối cùng, Pixel 6 Pro là chiếc điện thoại đầu tiên của sê-ri được trang bị ống kính camera thứ 3. Chiếc camera telephoto mới có độ phân giải cao là 48MP, gần bằng so với mức cấu hình của chiếc camera chính.

    Được trang bị một chiếc camera chính với cấu hình vượt trội, Pixel 6 Pro sở hữu một chất lượng ảnh chụp tốt hơn bao giờ hết. Về mặt chất lượng ảnh chụp, có 2 điểm cải thiện lớn so với phiên bản máy trước mà bạn có thể dễ dàng nhận thấy đó là ở khả năng chụp hình ở điều kiện thiếu sáng và độ chi tiết khi chụp hình ở khoảng cách xa.

    Camera góc siêu rộng của Pixel 6 Pro có chất lượng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Điểm nâng cấp lớn nhất mà Google trang bị thêm cho chiếc camera góc siêu rộng chính là công cụ Magic Eraser mới trong phần mềm Google Photos.

    Pixel 6 Pro: Hiệu năng

    Pixel 6 Pro sử dụng con chip do chính Goolge phát triển, có tên gọi là Tensor. Theo lời của hãng sản xuất, Pixel 6 và Pixel 6 Pro là 2 mẫu Pixel có mức hiệu năng nhanh nhất mà Google từng phát triển.

    Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy, con chip Tensor mang lại một mức hiệu năng tốc độ, cho phép chúng tôi dễ dàng tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Android. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi mở nhiều tab Chrome cùng một lúc mà không gặp nhiều tình trạng giật lag.

    Kiểm tra mức hiệu năng cụ thể của con chip với công cụ Geekbench 5, Pixel 6 Pro đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân khá khiêm tốn là 2760. Kết quả này kém hơn nhiều khi so sánh với những mẫu máy cạnh tranh như iPhone 13 Pro Max (4549) và Galaxy S21 Ultra (3440 điểm).

    Pixel 6 Pro: Thời lượng pin

    Được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, Pixel 6 Pro là chiếc điện thoại sở hữu quả pin lớn nhất trong gia đình Google Pixel tính tới thời điểm hiện tại.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Pixel 6 Pro tắt nguồn sau 7 giờ 43 phút, sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này kém hơn khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc như iPhone 13 Pro Max (12 giờ 16 phút) và Galaxy S21 Ultra (11 giờ 25 phút).

    Máy còn được hỗ trợ những tính năng cao cấp như khả năng sạc pin không dây, sạc ngược pin cho các thiết bị tương thích, vân vân.

    Tổng kết

    Pixel 6 Pro là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, sở hữu những điểm nâng cấp lớn so với phiên bản máy tiền nhiệm. Được trang bị một cụm camera cao cấp hơn so với phiên bản tiền nhiệm, Pixel 6 Pro đem lại khả năng chụp hình ấn tượng bậc nhất so với phân khúc. Máy sở hữu một thiết kế hiện đại và vô cùng độc đáo. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao phân khúc, thì Pixel 6 Pro sẽ là một lựa chọn đáng để xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá Google Pixel 6: Độc đáo thiết kế, đỉnh cao chụp ảnh

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp đỉnh cao phân khúc
    • Nhiều tính năng độc đáo
    • Thiết kế độc nhất vô nhị
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Được hỗ trợ phần mềm trong khoảng thời gian dài

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không tặng kèm củ sạc
  • Đánh giá MSI GE76 Raider: Laptop hiệu năng không kém máy bàn

    Đánh giá MSI GE76 Raider: Laptop hiệu năng không kém máy bàn

    MSI GE76 Raider

    Nếu bạn có ý định chọn mua một chiếc laptop có khả năng thay thế máy bàn, thì lựa chọn phù hợp nhất chính là một chiếc laptop gaming có kích thước 17.3 inch. Được trang bị con chip Intel Core i9-11980HK và card Nvidia GeForce RTX 3080 ở phiên bản cấu hình cao nhất, MSI GE76 Raider là một trong những mẫu laptop gaming có hiệu năng cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Bài viết đánh giá chi tiết dòng sản phẩm MSI GE76 Raider, nhằm giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về những điểm cộng và điểm trừ của dòng máy.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    Thông số kỹ thuật của MSI GE76 Raider

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920x1080p, 360 Hz
    • Kích thước: 15.63 x 10.57 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.9 kg

    MSI GE76 Raider

    MSI GE76 Raider: Thiết kế

    MSI GE76 Raider là một chiếc laptop có thiết kế đồ sộ, với khối lượng tổng thể lên đến 2.9 kg. Tuy nhiên về mặt kích thước, chiếc laptop gaming của MSI lại có vẻ ngoài tương đối thon gọn khi so sánh với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc. Dòng máy Raider của MSI không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế so với phiên bản máy trước đó, ngoại trừ chiếc màn hình 17 inch.

    Phiên bản màu sắc của chiếc MSI GE76 Raider mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Titanium Blue. Vỏ ngoài của máy có tông màu chính là xám bạc và chỉ ánh lên màu xanh kim loại khi nhìn ở góc độ nhất định.

    MSI GE76 Raider là một chiếc laptop có thiết kế đậm chất game thủ. Chiếc màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, được hoàn thiện với những đường cắt chéo ở các góc cạnh nhằm mang lại vẻ ngoài hầm hố hơn.

    Nằm trên thân máy của chiếc Raider là một bộ bàn phím có kích thước full-size, được đặt cạnh bên là một cụm phím số đầy đủ. Bộ bàn phím được chiếu sáng rực rỡ bởi một hệ thống đèn RGB rực rỡ. Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng các phím nút này ra, chiếc laptop còn được trang trí với một dải đèn RGB nằm ở ngay cạnh trước của thân máy.

    Vỏ ngoài bằng nhôm của máy có chất lượng build tốt, mang lại cảm giác vô cùng chắc chắn khi cầm nắm trên tay cũng như khi sử dụng.

    MSI GE76 Raider

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, được chia đều cho 3 cạnh của chiếc laptop. Cụ thể, nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB Type-A và 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm và một khe lắp khóa chống trộm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 2 cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ SD kích thước full-size.

    Các cổng kết nối còn lại của chiếc Raider được đặt ở cạnh sau của thân máy, trong đó bao gồm 1 cổng Mini DisplayPort, 1 cổng Thunderbolt 4, giắc cắm Ethernet, cổng HDMI và cổng nguồn.

    Chiếc laptop gaming của MSI có kích thước 3 chiều là 15.63 x 10.57 x 1.08 inch và nặng 2.9 kg. Để so sánh, đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc Alienware m15 R4 (15.74 x 11.56 x 0.87 inch) có khối lượng tổng thể là 3kg, nặng hơn một chút so với chiếc Raider. Trong khi đó, cả hai dòng máy là Asus ROG Strix Scar 17 G733Gigabyte Aorus 17G đều có khối lượng 2.7kg, với kích thước 3 chiều lần lượt là 15.55 x 11.11 x 1.08 inch và 15.9 x 10.8 x 1 inch.

    MSI GE76 Raider

    MSI GE76 Raider: Màn hình

    GE76 Raider được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 1080p và có tần số quét cao là 360Hz. Đây là một tấm nền thích hợp để chơi những tựa game có tiết tấu nhanh, nhờ khả năng hiển thị tối đa 360 khung hình trên một giây.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc màn hình của GE76 Raider có độ sáng bình quân là 319 nit, vừa đủ để vượt qua độ sáng màn hình của Alienware m17 R4 (316 nit) và Aorus 17G (311 nit).

    Dựa vào kết quả ghi nhận được từ thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Raider có khả năng phủ 73.3% dải màu DCI-P3. Kết quả độ phủ màu này thấp hơn một chút khi so sánh với những mẫu laptop gaming trong cùng phân khúc.

    MSI GE76 Raider

    MSI GE76 Raider: Bàn phím và touchpad

    Trong nhiều năm qua, MSI trang bị cho những mẫu laptop gaming của hãng các loại bàn phím do SteelSeries sản xuất. GE76 Raider là 1 trong số những mẫu máy đó. Bộ bàn phím của phiên bản laptop gaming này có chất lượng tốt, với các phím nút nhạy bén và mang lại độ phản hồi xúc giác tốt, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.1 x 2.5 inch, mang lại vừa đủ diện tích sử dụng để tôi thực hiện tốt các thao tác vuốt nhiều ngón của Windows 10.

    MSI GE76 Raider: Khả năng chơi game

    MSI trang bị cho phiên bản Raider này chiếc card đồ họa top đầu phân khúc là Nvidia GeForce RTX 3080 với 16GB VRAM. Đi kèm chiếc card đồ họa mạnh mẽ là con chip Intel Core i9-11980HK, đem lại một mức hiệu năng tổng thể ấn tượng bậc nhất phân khúc.

    Để kiểm tra xem liệu chiếc card RTX 3080 có thể tận dụng tối đa tiềm năng của chiếc màn hình 360Hz, tôi mở tựa game Dota 2 lên và lựa chọn cài đặt mức khung hình không giới hạn. Khi giảm độ phân giải của game xuống còn 720p và chất lượng render xuống mức 60%, mức khung hình mà chiếc laptop đạt được giao động trong khoảng từ 320 đến 350 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với một tựa game có cấu hình nặng hơn, cụ thể là Control. Khi chơi ở độ phân giải 1080p, với cài đặt Ray Tracing được kích hoạt, chiếc laptop có mức khung hình giao động trong khoảng từ 70 đến 80 fps.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cài đặt cấu hình Highest, 1080p), chiếc Raider đạt mức khung hình bình quân là 106 fps, vượt qua đối thủ cạnh tranh Alienware m17 R4 (103 fps).

    MSI GE76 Raider: Hiệu năng

    Được trang bị con chip top đầu của Intel là Core i9-11980HK, cùng với 32GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 1TB, GE76 Raider không những mang lại hiệu suất tốt khi chơi game, mà còn cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc hàng ngày.

    Kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench 5, chiếc Raider đạt điểm số đơn và đa nhân lần lượt là 1594 và 8388 điểm. Đây là 2 kết quả cao bậc nhất so với phân khúc.

    Raider làm tốt trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, với khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1309.64 MBps. Tốc độ ổ SSD này nhanh hơn khi so sánh với 2 mẫu laptop gaming của Alienware và Gigabyte, nhưng lại kém hơn một chút so với ROG Strix (1499 MBps).

    GE76 Raider gặp đôi chút khó khăn ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Cụ thể, chiếc laptop hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 12 giây. Đây tuy không phải là một kết quả quá tồi, nhưng lại kém hơn khi so sánh với thời gian hoàn thành của chiếc Alienware (6 phút 44 giây) và Strix (6 phút 11 giây).

    MSI GE76 Raider: Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop gaming có hiệu năng và màn hình to, GE76 Raider trụ được không lâu trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Cụ thể, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 2 giờ 40 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này tuy dài hơn 35 phút so với Alienware m15, nhưng lại kém hơn nhiều khi so sánh với mức thời lượng pin của Gigabyte Aorus 17G và Asus ROG Strix Scar 17 trong cùng bài kiểm tra.

    MSI GE76 Raider: Khả năng tản nhiệt

    Chúng tôi thu nhận các kết quả nhiệt độ trên thân máy khi chiếc laptop chạy tựa game Metro Exodus để xác định hiệu suất tản nhiệt của máy.

    Trong khoảng thời gian này, khu vực trung tâm bàn phím, cụ thể là ở giữa 2 phím G và H, chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 46.4 độ C. Trong khi đó, khu vực touchpad có mức nhiệt dễ chịu hơn một chút, ghi nhận được là 89.2 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm ở vị trí gầm máy, với mức nhiệt đo được là 59.8 độ C.

    Tổng kết

    Với những ai đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming có hiệu năng hàng đầu và có khả năng thay thế máy bàn khi cần thiết, MSI GE76 Raider là lựa chọn hàng đầu mà bạn cần cân nhắc. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao mà chiếc laptop mang lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét lên đến 360 Hz.

    Máy có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay khi chơi game, tuy nhiên đây là điểm hạn chế chung của những mẫu laptop thuộc phân khúc này. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming có hiệu năng đỉnh cao phân khúc, có khả năng chơi tốt mọi tựa game trên thị trường, thì MSI GE76 Raider sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Predator Triton 500: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng chơi game đỉnh cao
    • Tốc độ ổ SSD nhanh chóng mặt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình rực rỡ, tần số 360Hz
    • Webcam 1080p

    Điểm trừ

    • Mức giá cao
    • Thời lượng pin ngắn
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
  • Đánh giá MacBook Pro 14: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế cao cấp

    Đánh giá MacBook Pro 14: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế cao cấp

    MacBook Pro 14

    Sau nhiều tháng suy đoán và đồn thổi, MacBook Pro 14 cuối cùng cũng được phát hành với nhiều tính năng hấp dẫn khác nhau. Chiếc laptop Ultrabook được trang bị nhiều loại cổng kết nối hơn so với phiên bản máy trước, đồng thời loại bỏ đi tính năng Touch Bar. Chiếc màn hình đèn nền mini LED của máy mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng.

    Nhưng điểm sáng của chiếc laptop phải kể đến chính là con chip M1 Pro thế hệ mới do Apple sản xuất. Đây là con chip tầm trung trong sê-ri chip độc quyền của Apple, mang lại một mức hiệu năng vượt trội so với những mẫu chip Intel và AMD ở cùng phân khúc giá. Liệu MacBook Pro 14 có phải là chiếc MacBook đáng để lựa chọn thay vì những mẫu máy trước đó? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s Gen 2: Màn hình đẹp, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của MacBook Pro 14

    • CPU: Apple M1 Pro
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB
    • Màn hình: 14.2-inch, 3024 x 1964p
    • Kích thước: 12.3 x 8.7 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.58 kg

    MacBook Pro 14

    MacBook Pro 14: Thiết kế

    MacBook Pro 14 sở hữu một thân máy có kích thước 3 cạnh là 12.3 x 8.7 x 0.6-inch, khối lượng 1.58 kg. So sánh với những mẫu laptop cạnh tranh như Dell XPS 15 (nặng 1.95 kg, 13.6 x 9.1 x 0.7 inch) và Razer Blade 14 (nặng 1.76 kg, 12.6 x 8.7 x 0.7 inch), MacBook Pro 14 có tính di động cao hơn nhiều.

    So sánh với những mẫu MacBook tiền nhiệm, phiên bản máy này được trang bị chiếc logo quả táo có kích thước lớn hơn một chút trên nắp máy. Đồng thời, chiếc logo này còn được hoàn thiện bóng loáng, mang lại một vẻ ngoài có phần khác biệt so với những mẫu MacBook trước đó. Máy được phát hành với 2 phiên bản tông màu chủ đạo là xám và bạc.

    Và tương tự như các mẫu máy trước đó, MacBook Pro 14 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể mang chiếc MacBook Pro 14 theo người một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Nút nguồn của máy được trang bị thêm cảm biến Touch ID, cho phép bạn mở nguồn chiếc laptop và đăng nhập vào hệ thống thông qua một thao tác bấm duy nhất.

    MacBook Pro 14

    MacBook Pro 14: Cổng kết nối

    So với các phiên bản máy trước đó, MacBook Pro 14 được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng hơn. Thay vì chỉ sở hữu một vài cổng Thunderbolt 4, MacBook Pro 14 được trang bị một cổng HDMI có kích thước full-size nằm ở cạnh phải, với khe đọc thẻ SDXC và cổng Thunderbolt 4 nằm ở kế bên.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là 2 cổng Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và cổng sạc MagSafe.

    MacBook Pro 14

    MacBook Pro 14: Màn hình

    Phiên bản MacBook Pro này được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 14.2 inch, độ phân giải 3024 x 1964 pixel, có tần số quét lên đến 120Hz. Và theo lời của hãng sản xuất, tấm nền này có tổng cộng 5.9 triệu pixel và có mật độ điểm ảnh là 254 ppi.

    Tương tự như các mẫu MacBook được phát hành trước đó, màn hình của MacBook Pro 14 được hỗ trợ công nghệ độc quyền của Apple, có tên gọi là TrueTone. Với những ai không biết, tính năng này có chức năng tự động điều chỉnh nhiệt độ của tông màu màn hình sao cho phù hợp nhất với điều kiện ánh sáng của môi trường xung quanh, từ đó tạo nên một trải nghiệm hình ảnh tối ưa nhất cho người dùng.

    Dù có khả năng hiển thị tổng cộng 1 tỷ màu sắc, màn hình của MacBook Pro 14 chỉ có khả năng phủ 77.6% dải màu DCI-P3 trong bài kiểm tra của chúng tôi. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm bài viết (83.9%). Màn hình của 2 đối thủ cạnh tranh là Razer Blade 14 và Dell XPS 15 có chất lượng cao hơn khi so sánh, với độ phủ màu màn hình ghi nhận được lần lượt là 78.8% và 85%.

    Ở mảng độ chính xác của màu sắc, màn hình của MacBook đạt chỉ số Delta-E là 0.19 (chỉ số này càng gần 0 thì màu sắc càng có độ chính xác cao). Đây là kết quả tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (0.25), trong đó bao gồm cả hai mẫu máy cạnh tranh là Blade 14 (0.24) và XPS 15 (0.21).

    Tấm nền mini LED của MacBook Pro 14 có độ sáng bình quân ghi nhận được là 488 nit. Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (391 nit), trong đó bao gồm cả 2 mẫu laptop thuộc nhóm máy so sánh ở bài viết này, cụ thể là XPS 15 (389 nit) và Blade 14 (332 nit).

    MacBook Pro 14: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím Magic Keyboard của MacBook Pro 14 là một bộ bàn phím có chất lượng cao. Các nút của bộ bàn phím có độ nảy tốt và có độ nhạy cao, mang lại cho tôi một trải nghiệm đánh máy vô cùng thoải mái. Các nút có kích thước lớn, được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi, giúp tôi làm quen sau một khoảng thời gian ngắn.

    Như thường lệ, chiếc touchpad Force Touch của MacBook sở hữu một diện tích bề mặt khổng lồ, chiếm một khoảng lớn trên khu vực kê tay của chiếc notebook. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn và mang lại độ phản hồi chắc tay khi nhấn xuống. Chiếc touchpad cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    MacBook Pro 14: Hiệu năng

    MacBook Pro 14 được trang bị một dòng chip mới do Apple sản xuất, có tên gọi là M1 Pro. Tuy được xếp vào loại chip tầm trung trong sê-ri M1, con chip vẫn mang lại một mức hiệu năng tốc độ với 10 nhân xử lý, 16 nhân đồ họa và 16 nhân Neural Engine. Đồng hành cùng con chip mới này là 32GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 1TB.

    Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, cho phép tôi lướt web thoải mái với tổng cộng 70 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop tiếp tục mang lại kết quả tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4. Cụ thể, chiếc laptop Apple đạt điểm số ấn tượng là 12477, cao gần gấp 3 lần so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 4906 điểm.

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, MacBook Pro 14 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ sau 4 phút 51 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 14 phút 15 giây, trong đó bao gồm cả những mẫu máy thuộc nhóm so sánh, cụ thể là Blade 14 (7 phút 50 giây), XPS 15 (8 phút 10 giây).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Rise of the Tomb Raider (1920 x 1200 pixel), MacBook Pro đạt mức khung hình bình quân là 39 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (35 fps). Đẩy độ phân giải của game lên mức tối đa, mức khung hình bình quân của chiếc laptop bị giảm xuống còn 17 fps.

    MacBook Pro 14: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, MacBook Pro 14 có thể trụ được 17 giờ khi chạy lặp 1 video, hoặc 11 giờ khi lướt web liên tục qua mạng wifi. Mức thời lượng pin ấn tượng này có được một phần là nhờ khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả của con chip M1 Pro mới.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, MacBook Pro 14 tắt nguồn sau 14 giờ 8 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Kết quả này dài hơn mức trung bình phân khúc (10 giờ 28 phút).

    MacBook Pro 14: Webcam

    MacBook Pro 14 được trang bị một chiếc webcam FaceTime có độ phan giải 1080p. Chiếc camera được trang bị một ống kính 4 thuộc tính với khẩu độ rộng hơn, mang lại khả năng chụp hình tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng. Cảm biến của chiếc webcam này cũng được nâng cấp so với phiên bản máy trước, với kích thước vật lý lớn hơn 2.5 lần. Ảnh chụp từ chiếc camera này có khả năng hiển thị màu sắc trung thực và độ chi tiết cao.

    MacBook Pro 14: Khả năng tản nhiệt

    Để đảm bảo rằng MacBook Pro luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất, Apple đã nâng cấp cơ chế tản nhiệt của chiếc notebook. Hệ thống quạt thông gió của phiên bản MacBook mới giờ đây có khả năng điều hòa một lượng không khí có dung tích lớn hơn 50% so với bản máy trước đó. Kết hợp với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả của con chip M1 Pro mới, bạn sẽ có được một chiếc laptop có mức nhiệt luôn nằm ở mức ổn định trong suốt quá trình làm việc.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của hệ thống, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt ghi nhận được lần lượt là 28, 30 và 31 độ C. Cả 3 khu vực này đều có mức nhiệt ổn định, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Tổng kết

    Apple tiếp tục nâng tầm chuẩn mực phân khúc với phiên bản máy MacBook Pro 14. Chiếc MacBook thế hệ mới được nâng cấp về mọi mặt so với dòng máy tiền nhiệm, trong đó bao gồm hiệu năng, thiết kế bên ngoài, chất lượng màn hình hiển thị và cả mức thời lượng pin.

    Chưa hết, MacBook Pro 14 còn được trang bị nhiều loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Điểm trừ duy nhất của MacBook Pro 14 nằm ở mức giá. MacBook Pro 14 là một lựa chọn laptop làm việc tốt nếu bạn là người không ngại chi mạnh tay để có được một chiếc máy chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly Max: Đỉnh cao laptop doanh nghiệp

    Điểm cộng

    • Thiết kế thon gọn, hiện đại
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Chất lượng màn hình hiển thị rực rỡ

    Điểm trừ

    • Mức giá cao
    • Không có cổng USB Type-A
  • Đánh giá AirPods 3: Được nâng cấp những gì so với bản trước?

    Đánh giá AirPods 3: Được nâng cấp những gì so với bản trước?

    AirPods 3

    AirPods 3 sở hữu một thiết kế hoàn toàn thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, với vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tai nghe cao cấp hơn là AirPods Pro.

    Ngoài thiết kế mới mẻ ra, AirPods 3 còn được trang bị thêm những tính năng mới như Adaptive EQ, hiệu ứng âm thanh ngoại cảnh và tính năng tìm kiếm tai nghe với hiệu suất cải thiện. Chưa hết, phiên bản tai nghe này còn có chất lượng build cải thiện so với mẫu tai nghe trước đó, cùng với mức thời lượng pin trên lý thuyết dài hơn 1 giờ đồng hồ.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của AirPods 3

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Dải tần đáp ứng: 20 – 20kHz
    • Driver: dynamic
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Lượng pin ước tính: 6 giờ (tổng cộng là 30 giờ nếu tính hộp sạc)
    • Kích thước: 1.2 x 0.7 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 4.25g x 2

    AirPods 3

    AirPods 3: Thiết kế

    Vẻ ngoài của AirPods 3 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tai nghe cao cấp hơn của hãng là dòng AirPods Pro. Theo lời của hãng sản xuất, chi tiết cuống tai của AirPods 3 có độ dài ngắn hơn 33% so với phiên bản Pro. Vỏ ngoài của cặp tai nghe được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với màu trắng sữa quen thuộc từ những phiên bản tai AirPods trước đó.

    Về mặt thiết kế, điểm khác biệt lớn nhất giữa 2 dòng AirPods và AirPods Pro đó là đối với dòng sản phẩm Pro, cặp tai nghe có một đường rãnh lớn ở mặt trên, có tác dụng làm giảm mức áp lực tác động lên màng nhĩ của người dùng trong quá trình nghe nhạc. Chưa hết, phiên bản tai nghe Pro được trang bị một cặp đầu tip silicone, trong khi AirPods 3 có bề mặt ống tai trống trải tương tự như ở các mẫu tai nghe trước đó.

    Hộp sạc của AirPods 3 cũng có nhiều điểm tương đồng so với chiếc hộp của phiên bản tai nghe Pro. Cụ thể là với thiết kế chủ đạo hình ovan và được hoàn thiện bề mặt với màu trắng ngà. Nằm ở mặt trước của chiếc hộp sạc là một chấm đèn LED nhỏ, có chức năng hiển thị trạng thái pin.

    Thiết kế của AirPods 3 đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép bạn đeo cặp tai nghe trong các buổi tập chạy mà không phải lo lắng đến việc gây hư hại cho các linh kiện bên trong.

    Mỗi bên tai nghe AirPods 3 có khối lượng 4.25g và có kích thước 3 chiều là 1.2 x 0.7 x 0.8 inch. Phiên bản tai nghe mới này có vẻ ngoài thon gọn hơn khi so sánh với phiên bản AirPods Pro được phát hành năm ngoái (nặng 5.38g,  1.2 x 0.9 x 0.9 inch).

    Và nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, AirPods 3 mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo trên tai vô cùng thoải mái. Ngay cả khi nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài, cặp tai nghe không gây cảm giác khó chịu hay nhức mỏi. Xét về mặt tổng thể AirPods 3 là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao.

    AirPods 3

    AirPods 3: Điều khiển

    Các thao tác điều khiển của AirPods 3 được thực hiện thông qua hệ thống cảm biến lực được trang bị bên trong 2 chi tiết cuống tai. Các thao tác điều khiển cảm biến của AirPods 3 bao gồm:

    • Nhấn chạm một lần: bật/dừng nhạc hoặc trả lời điện thoại
    • Nhấn chạm 2 lần liên tiếp: chuyển qua bài hát kế tiếp
    • Nhấn chạm 3 lần liên tiếp: chuyển về bài hát trước đó
    • Nhấn giữ một hồi: tương tác với trợ lý ảo Siri

    AirPods 3: Ứng dụng đồng hành

    Tương tự như các mẫu AirPods được phát hành trước đó, AirPods 3 không có bất cứ ứng dụng đồng hành nào. Thay vào đó, bạn có thể tùy chỉnh các chức năng khác nhau thông qua chính mục cài đặt hệ thống nếu bạn lựa chọn cặp tai nghe trong menu cài đặt Bluetooth. Tại đây, bạn có thể bật hoặc tắt tính năng Automatic Ear Detection và Optimized Battery Charging.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể điều chỉnh thời gian mà cặp tai nghe sẽ tự động ghép nối với chiếc iPhone của bạn.

    AirPods 3

    AirPods 3: Tính năng

    AirPods 3 có một vài tính năng tương đồng như ở những mẫu tai nghe tiền nhiệm, ví dụ như chức năng Always-on Siri – với tính năng này, bạn có thể tương tác với trợ lý ảo Siri 24/7.

    Về mảng chất lượng âm thanh, cặp tai nghe AirPods 3 được hỗ trợ chức năng Adaptive EQ. Được trang bị cùng loại chip H1 như ở phiên bản tai nghe AirPods Pro và AirPods Max, AirPods 3 có khả năng tận dụng các tổ hợp mic bên trong để phân tích thính lực của người nghe, từ đó điều chỉnh từng dải âm khác nhau nhằm mang lại trải nghiệm âm nhạc tốt nhất cho người dùng.

    AirPods 3 được trang bị tính năng tìm kiếm tai nghe với hiệu suất cải thiện so với phiên bản trước đó. Với tính năng này, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm vị trí của chiếc tai nghe bị thất lạc.

    AirPods 3: Chất lượng âm thanh

    AirPods 3 sở hữu một chất lượng âm thanh cân bằng và rộng mở, mang lại cho tôi một trải nghiệm nghe nhạc tốt đối với nhiều thể loại nhạc khác nhau. Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của AirPods, bạn cũng có thể tùy chỉnh từng dải âm của cặp tai nghe thông qua mục cài đặt EQ.

    Phiên bản tai nghe mới còn được áp dụng công nghệ âm thanh 3 chiều, mang lại trải nghiệm âm nhạc đắm chìm hơn bao giờ hết. Sử dụng thuật toán âm thanh vòm, kết hợp với bộ lọc định hướng âm thanh, AirPods 3 điều chỉnh các dải tần mà mỗi bên tai người nghe thu nhận được để mang lại cảm giác như thể âm nhạc đang được phát ra từ xung quanh.

    AirPods 3: Thời lượng pin và Bluetooth

    AirPods có mức thời lượng pin cải thiện đáng kể so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Theo lời của Apple, cặp tai nghe có mức thời lượng pin được ước tính là khoảng 6 giờ đồng hồ khi nghe nhạc, hoặc 4 giờ nếu bạn nghe gọi video. Cộng thêm mức pin sạc thêm từ chiếc hộp đựng thì bạn sẽ có khoảng 30 giờ thời gian sử dụng với AirPods 3. Đây là một mức pin khá ấn tượng, và dài hơn nhiều so với mức pin ước tính của AirPods Pro (4.5 giờ).

    Tương tự như phần lớn các mẫu tai nghe không dây trên thị trường, AirPods 3 được tích hợp sẵn chức năng sạc pin tốc độ cao. Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe có thể nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng sau 5 phút đặt trong hộp sạc. Hộp sạc của AirPods 3 có thể nạp lại pin thông qua cổng sạc Lightning hoặc sạc pin không dây với một chiếc bàn sạc Qi.

    AirPods 3 sử dụng phiên bản Bluetooth 5.0, mang lại một hiệu suất kết nối không dây ổn định. Cặp tai nghe có phạm vi kết nối tối đa là 13m so với thiết bị nguồn phát.

    AirPods 3: Chất lượng đàm thoại

    Nhờ được trang bị một hệ thống mic thoại chất lượng cao, cùng với các cảm biến nhận diện giọng nói, AirPods mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại ổn định ở cả 2 bên đầu máy. Giọng nói phát ra từ đầu máy của tôi có mức âm lượng lớn và rõ ràng, cho phép tôi dễ dàng nói chuyện điện thoại ngay cả ở những nơi có nhiều tiếng ồn.

    Tổng kết

    AirPods 3 là một phiên bản nâng cấp về mọi mặt so với mẫu tai nghe tiền nhiệm. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới, với vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tai nghe cao cấp hơn của hãng là AirPods Pro. Cặp tai nghe sở hữu một chất lượng âm thanh cân bằng, cho phép tôi thưởng thức trọn vẹn nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Về mặt phần mềm, AirPods 3 được trang bị hàng tá các tính năng cao cấp như ở phiên bản tai nghe cao cấp hơn là AirPods Pro. Nếu bạn đang tìm kiếm một phiên bản tai nghe nâng cấp cho những mẫu AirPods thế hệ trước, thì AirPods 3 chắc chắn sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá AirPods Max. Tai nghe cách âm chất lượng của Apple

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, nhỏ gọn
    • Trải nghiệm đeo trên tai vô cùng thoải mái
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Thời lượng pin cải thiện

    Điểm trừ

    • Mức giá cao so với phân khúc
    • Không có tính năng chống ồn chủ động
  • Đánh giá Google Pixel 6: Độc đáo thiết kế, đỉnh cao chụp ảnh

    Đánh giá Google Pixel 6: Độc đáo thiết kế, đỉnh cao chụp ảnh

    Google Pixel 6

    Pixel 6 là phiên bản điện thoại mới nhất của hãng công nghệ khổng lồ Google. Phiên bản máy mới được trang bị một cụm camera chính có độ phân giải 50MP, cùng với một thiết kế hoàn toàn độc đáo và sử dụng con chip Tensor do chính hãng phát triển. Được bán ở phân khúc cận cao cấp, Pixel 6 là một lựa chọn hấp dẫn đối với những ai đang tìm kiếm một mẫu điện thoại có mức giá phải chăng và được trang bị nhiều tính năng cao cấp.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel 6

    • Màn hình: 6.4-inch FHD+
    • CPU: Google Tensor
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128, 256, 512GB
    • Kích thước: 6.2 x 2.9 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 206 gram
    • Pin: 4614 mAh

    Google Pixel 6

    Google Pixel 6: Thiết kế

    Pixel 6 là một chiếc điện thoại có thiết kế độc nhất vô nhị trên thị trường smartphone. So sánh với những phiên bản máy trước đó của hãng, Pixel 6 là mẫu điện thoại có kích thước lớn nhất (ngoại trừ dòng máy Pixel 6 Pro phát hành cùng thời điểm).

    Với kích thước 3 cạnh là 6.2 x 2.9 x 0.35 inch và có khối lượng tổng thể là 206g, Pixel 6 là một trong những mẫu điện thoại có thiết kế lớn nhất trong phân khúc. Máy có kích thước lớn hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh như iPhone 13 (5.78 x 2.82 x 0.3 inch, nặng 161g) và Galaxy S21 (6 x 2.8 x 0.31 inch, nặng 170g).

    Google Pixel 6

    Thiết kế độc đáo của Pixel 6 đến từ mặt lưng, cụ thể là ở cụm camera chính của máy. Thay vì được đặt trên một cụm camera ở một góc, các ống kính của Pixel 6 được đặt trải dài theo khắp chiều rộng của chiếc điện thoại. Cụm camera này được hoàn thiện với màu đen tuyền, mang lại sự tương phản thú vị với mặt lưng của máy.

    Thiết kế của Pixel 6 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68, vậy nên chiếc điện thoại sẽ không bị hư hỏng ngay cả khi bị ngâm nước ở độ sâu 3m trong vòng 30 phút. Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus.

    Google Pixel 6

    Google Pixel 6: Màn hình

    Pixel 6 được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.4 inch, sở hữu công nghệ tần số quét cao 90Hz được Google đặt tên là “Smooth Display”. Tấm nền này được hỗ trợ hiển thị HDR, cũng như hỗ trợ chế độ độ sáng màn hình cao và có khả năng hiển thị dải màu với độ sâu 24 bit.

    Màn hình của Pixel 6 là loại phẳng, được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước dày hơn so với phiên bản máy Pro.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Pixel 6 có khả năng phủ 71.5% dải màu DCI-P3 khi sử dụng ở chế độ hiển thị tông màu Tự nhiên (Natural). Màn hình của iPhone 13 (78%) và Galaxy S21 (76.4%) có khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn một chút so với chiếc điện thoại của Google. Dù vậy, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại Android khác trên thị trường, Pixel 6 có tùy chọn tông màu bão hòa nếu bạn muốn chiếc màn hình điện thoại của mình trông rực rỡ hơn.

    Màn hình của Pixel 6 có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E nằm ở mức tầm trung là 0.28 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc càng chính xác). Kết quả này kém hơn một chút khi so sánh với chỉ số 0.26 ghi nhận được của iPhone 13, và tốt hơn so với Galaxy S21 (0.29).

    Ở bài kiểm tra độ sáng, màn hình của Pixel 6 đạt chỉ số độ sáng tối đa là 843 nit. Đây là một mức độ sáng vô cùng ấn tượng, đánh bại hoàn toàn cả hai đối thủ cạnh tranh của máy là iPhone 13 (795 nit) và Galaxy S21 (702 nit).

    Google Pixel 6

    Google Pixel 6: Hiệu năng

    Với sự ra mắt của con chip Tensor do Google tự tay sản xuất, mức hiệu năng tổng thể có lẽ là dấu chấm hỏi lớn nhất với những ai có ý định mua chiếc Pixel 6.

    Về mặt hiệu năng, Pixel 6 và Pixel 6 Pro là 2 mẫu điện thoại có mức hiệu năng nhanh nhất mà Google từng sản xuất. Google đã dành nhiều nằm để phát triển con chip Tensor với mục đích chính nhằm mang lại một mức hiệu năng vượt trội bằng cách tận dụng tính năng xử lý AI được tích hợp sẵn trên thiết bị điện thoại, từ đó mang lại hiệu suất nhận diện giọng nói nhanh và chính xác hơn, đồng thời còn cải thiện chất lượng xử lý hình ảnh.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, mức hiệu năng mà con chip Tensor mang lại cho phép tôi tương tác mượt mà với hệ điều hành Android 11. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi tương tác cùng một lúc với 15 tab Chrome.

    Ngay cả đối với những tựa game có cấu hình cao như Call of Duty Mobile, Pixel 6 vẫn có thể chơi với một mức khung hình ổn định.

    Kiểm tra cụ thể mức hiệu năng với Geekbench 5, Pixel 6 đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 2696. Kết quả này thấp hơn nhiều khi so sánh với iPhone 13 (4436 điểm) và Galaxy S21 (3302 điểm).

    Google Pixel 6: Thời lượng pin

    Sau nhiều phiên bản máy thất bại ở mảng thời lượng pin, Google dường như đã khắc phục được điểm hạn chế này với phiên bản máy Pixel 6. Máy được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 4614 mAh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Pixel 6 có thể trụ được 7 giờ 47 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, tần số 60Hz.

    Pixel 6 được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất cao là 30W. Trong quá trình sử dụng thực tế, khi sử dụng chiếc củ sạc tương thích, máy có thể nạp lại 50% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm sạc.

    Ngoài ra, máy còn được hỗ trợ những tính năng cao cấp như sạc pin không dây, chia sẻ pin qua phương pháp sạc ngược, vân vân.

    Google Pixel 6: Camera

    Tuy không được trang bị camera telephoto như ở phiên bản máy Pro, cấu hình camera của Pixel 6 vẫn là điểm nâng cấp vượt trội so với dòng máy năm ngoái. Cụ thể, phiên bản máy thứ 6 này có cảm biến camera chính là Octa PD Quad Bayer 50MP với khẩu độ f/1.85 và có kích thước điểm ảnh là 1.2µm. Chiếc cảm biến mới này có kích thước vật lý là 1/1.31 inch, thuộc vào loại có kích thước lớn nhất trên thị trường điện thoại thông minh hiện nay.

    Camera chính của Pixel 6 được bổ trợ bởi 1 chiếc camera góc siêu rộng, có độ phân giải 12MP. Cảm biến của chiếc camera này có kích thước lớn hơn so với phiên bản máy trước, với chỉ số cụ thể là 1.25µm, kết hợp với một ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc chụp tối đa là 114 độ, mang lại chất lượng hình ảnh cũng như khả năng chụp linh hoạt hơn so với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Hai chiếc camera kể trên có cấu hình tương đồng so với của Pixel 6 Pro. Vậy nên về chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera chính, Pixel 6 sẽ không thua kém gì so với phiên bản máy Pro.

    Cảm biến camera chính là một trong những điểm nâng cấp đáng kể nhất của Pixel 6 so với các phiên bản máy trước. Trong vài năm qua, các dòng máy Pixel đều được trang bị một chiếc camera có độ phân giải thấp.

    Tuy nhiên, dòng máy này vẫn mang lại một chất lượng ảnh chụp tốt hàng đầu phân khúc là nhờ khả năng xử lý thuật toán tài ba của Google. Ở phiên bản này, Google cuối cùng cũng trang bị cho Pixel một chiếc cảm biến camera chất lượng cao.

    Những bức hình được chụp qua chiếc camera này có độ chi tiết ấn tượng. Màu sắc được thể hiện một cách trung thực với mức độ bão hòa tốt.

    Google Pixel 6: Phần mềm

    Pixel 6 chạy trên nền tảng Android 12, với giao diện và tính năng được tùy biến đôi chút bởi Google. Ngoài những tính năng tiện ích mà hãng sản xuất mang lại, điểm đáng chú ý nhất lại nằm ở chỗ Google cam kết sẽ hỗ trợ cập nhật phần mềm cho Pixel 6 tối thiểu là 5 năm.

    Tổng kết

    Google Pixel 6 là một mẫu điện thoại chất lượng thuộc phân khúc cận cao cấp. Máy mang lại cho người dùng một mức giá trị sử dụng cao nhờ sở hữu một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền.

    Ngoài ra, chiếc điện thoại Google còn sở hữu một chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị đỉnh cao phân khúc. Chưa hết, máy còn được cải thiện đáng kể về khả năng chụp ảnh, khiến cho Pixel 6 là một trong những mẫu điện thoại có khả năng chụp hình tốt nhất trong phân khúc giá này.

    Xem thêm: Đánh giá chi tiết Google Pixel 5. Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp bậc nhất thị trường
    • Màn hình 90Hz rực rỡ
    • Mức giá phải chăng
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Sở hữu nhiều tính năng thông minh

    Điểm trừ

    • Không có camera telephoto
    • Mức hiệu năng không được ấn tượng như các mẫu máy cao cấp hơn
  • Đánh giá Amazfit GTR 3 Pro: Nhiều tính năng tiện ích, thiết kế đẹp

    Đánh giá Amazfit GTR 3 Pro: Nhiều tính năng tiện ích, thiết kế đẹp

    Amazfit GTR 3 Pro

    Amazfit GTR 3 Pro là một mẫu đồng hồ thông minh thuộc phân khúc cao cấp. So với phiên bản gốc là chiếc Amazfit GTR 3, phiên bản Pro có một vài điểm khác biệt về mặt tính năng và thiết kế. Đây là một chiếc đồng hồ thông minh toàn diện, sở hữu những tính năng cho phép bạn theo dõi trạng thái sức khỏe của bản thân, cũng như những chức năng hỗ trợ khi bạn tập thể thao.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Amazfit GTR 3 Pro

    Amazfit GTR 3 Pro: Thiết kế

    Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ được làm từ hợp kim nhôm. Mặt đồng hồ có khối lượng là 32g, mang lại một trải nghiệm đeo thoải mái trong một khoảng thời gian dài. Bản thân mặt đồng hồ có thiết kế khá tối giản, cho phép bạn tự do tùy chỉnh với hơn 150 mặt giao diện đồng hồ có sẵn.

    Mặt đồng hồ được thiết kế hình tròn, có đường kính là 1.45 inch, được tăng lên từ mức 1.39 inch như ở phiên bản đồng hồ GTR 2. Khung viền bezel bọc quanh màn hình của chiếc đồng hồ đã được làm mỏng hơn, vậy nên kích thước tổng thể của phiên bản đồng hồ mới sẽ không lớn hơn là mấy so với dòng đồng hồ gốc.

    Dù tích hợp sẵn mic thoại và loa ngoài, chiếc đồng hồ vẫn có khả năng kháng nước với mức áp suất tối đa lên đến 5ATM. Điều này cho phép bạn đi bơi hay đi tắm mà không phải tháo chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Xét về mặt tổng thể, Amazfit GTR 3 Pro là một chiếc đồng hồ có thiết kế bắt mắt, với chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao.

    Amazfit GTR 3 Pro

    Amazfit GTR 3 Pro: Màn hình và điều khiển

    Amazfit GTR 3 Pro được trang bị một chiếc màn hình tròn có đường kính 1.45 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền AMOLED, và có tần số quét cải thiện so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm. Cụ thể, phiên bản đồng hồ trước được hỗ trợ tần số quét màn hình là 30Hz, trong khi chiếc Amazfit GTR 3 Pro có tần số 50Hz.

    Màn hình hiển thị của Amazfit GTR 3 Pro hỗ trợ tính năng Hiển thị liên tục (Always On Display). Mỗi giao diện mặt đồng hồ có sẵn đều sở hữu 2 thiết kế – cụ thể là một thiết kế đầy đủ khi bạn sử dụng chiếc đồng hồ, cùng với 1 thiết kế rút gọn khi chiếc đồng hồ đang ở trạng thái nghỉ. Đối với dạng thiết kế thứ 2, phần lớn các giao diện mặt đồng hồ đều có hình nền đen để nhằm tiết kiệm pin.

    Chiếc đồng hồ được tích hợp sẵn chức năng Nâng tay để đánh thức (Raise To Wake). Bạn có thể thay đổi mức độ sáng màn hình theo phương pháp thủ công, hoặc kích hoạt tính năng Tự động thay đổi độ sáng. Màn hình của GTR 3 Pro có độ sáng tối đa là 1000 nit, cho phép bạn nhìn rõ các nội dung hiển thị ngay cả khi sử dụng dưới điều kiện trời nắng.

    Chiếc đồng hồ có nhiều tùy chọn khác nhau về cách hiển thị thông tin, và bạn có thể thay đổi những tùy chọn này thông qua mục cài đặt hệ thống, hoặc thông qua ứng dụng đồng hành Zepp. Ngoài tính năng Nâng tay để đánh thức mà chúng tôi nhắc qua ở bên trên, Amazfit GTR 3 Pro còn có tùy chọn cho phép màn hình đồng hồ mở lên khi có thông báo gửi đến.

    Amazfit GTR 3 Pro được trang bị 2 nút chức năng riêng biệt ở cạnh phải. Nút bên trên thực chất là một núm vặn, cho phép bạn lướt quanh menu và các dòng tin nhắn một cách dễ dàng. Trong khi đó, chiếc nút còn lại có nhiệm vụ mở nhanh ứng dụng mà bạn sử dụng nhiều nhất.

    Amazfit GTR 3 Pro

    Amazfit GTR 3 Pro: Tính năng

    Amazfit GTR 3 Pro được trang bị cảm biến BioTracker 3.0 mới nhất. Cụm cảm biến 3.0 này được trang bị 2 đèn LED và 6 cảm biến quang học, mang lại khả năng thu thập dữ liệu sinh trắc hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Tính năng đo nồng độ oxy trong máu (SpO2) giờ đây chỉ mất 15 giây, nhanh hơn gần gấp đôi so với phiên bản đồng hồ trước đó. Chiếc đồng hồ mới còn có khả năng theo dõi nhịp thở của người đeo – đây vốn là một tính năng không thường thấy ở các mẫu đồng hồ trong cùng phân khúc.

    Và tương tự như phần lớn các mẫu đồng hồ thông minh trên thị trường, Amazfit GTR 3 Pro có kahr năng theo dõi nhịp tim của người dùng. Tính năng này và tính năng theo dõi SpO2 có thể được duy trì 24/7. Chiếc đồng hồ còn có các tính năng theo dõi sinh trắc khác, bao gồm việc theo dõi chất lượng giấc ngủ.

    Nhắc đến tính năng theo dõi giấc ngủ, chiếc đồng hồ chia giai đoạn ngủ của người dùng thành các giai đoạn khác nhau, bao gồm giấc ngủ nông, ngủ sâu và REM, cộng thêm việc đánh dấu thời gian khi bạn tỉnh giấc. Trong mỗi buổi sáng khi bạn thức giấc, chiếc đồng hồ sẽ cung cấp cho bạn số điểm về chất lượng giấc ngủ. Số điểm này được chấm dựa trên tổng số thời gian bạn ngủ, thời gian bạn lên giường và thời gian bạn thức giấc.

    Ứng dụng còn giúp bạn có được thói quen ngủ hàng ngay tốt hơn. Để lấy ví dụ, khi tính năng này được kích hoạt, chiếc đồng hồ sẽ nhắc nhở khi bạn đi ngủ muộn hơn so với bình thường.

    Amazfit GTR 3 Pro: Tính năng hỗ trợ thể dục

    Chiếc đồng hồ sẽ tận dụng mọi cảm biến khi bạn bắt đầu sử dụng chế độ tập thể dục. Các dữ liệu mà chiếc đồng hồ ghi nhận được có thể được đồng bộ với ứng dụng Apple Health (nếu bạn là người dùng iPhone), Google Fit (nếu bạn là người dùng Android), cũng như thông qua các ứng dụng hỗ trợ thể dục từ bên thứ 3 như Strava, Relive và RunKeeper.

    Amazfit GTR 3 Pro có thể theo dõi hơn 150 chế độ thể thao và có khả năng tự động phân biệt 8 chế độ thể thao chính. Hãng sản xuất đã phát triển một thuật toán dùng để theo dõi mức oxy tối đa mà bạn hấp thụ trong quá trình tập luyện (VO2 Max), cũng như cường độ tập luyện, mức độ hiệu quả và thời gian mà cơ thể bạn cần để phục hồi.

    Các tính năng này sẽ hỗ trợ bạn trong việc theo dõi tiến triển của việc tập luyện. Còn 1 điểm hay khác đó là cảm biến BioTracker 3.0 của chiếc đồng hồ cũng có thể hoạt động ở dưới nước. Điều này cho phép bạn theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân khi đi bơi. Xét về mặt tổng thể, Amazfit GTR 3 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có nhiều tính năng, mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng thực tế.

    Amazfit GTR 3 Pro: Thời lượng pin

    Amazfit GTR 3 Pro được quảng cáo là có mức thời lượng pin 12 ngày với cường độ sử dụng vừa phải, 6 ngày khi sử dụng với cường độ lớn. Có thể chúng tôi thuộc vào nhóm người dùng đồng hồ với cường độ lớn bởi trong 2 tuần sử dụng, chúng tôi phải sạc pin cho chiếc đồng hồ 2 lần. Đây là một mức thời lượng pin khá dài, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu đồng hồ khác trong cùng phân khúc giá.

    Phiên bản đồng hồ mới được áp dụng hệ thống sạc pin cải thiện so với dòng ddoonggf hồ trước đó. Chiếc đồng hồ vẫn sử dụng bàn sạc nam châm độc quyền của hãng, nhưng giờ đây chiếc đồng hồ có thể được sạc đầy pin chỉ sau 2 giờ (giảm xuống từ 2.5 giờ đối với phiên bản trước).

    Nếu bạn không có điều kiện sạc pin, và chiếc đồng hồ của bạn đang sắp hết pin, bạn có thể kéo dài thời lượng pin cho chiếc đồng hồ bằng cách chuyển sang chế độ Tiết kiệm pin (Battery Saver Mode). Trong trường hợp chiếc đồng hồ đã được sạc đầy, việc chuyển qua chế độ này sẽ kéo dài mức thời lượng pin đến mức 30 ngày.

    Tổng kết

    Amazfit GTR 3 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh cao cấp, mang lại cho người dùng nhiều tính năng hữu ích. Chiếc đồng hồ sở hữu một thiết kế hiện đại và có độ bền cao. Amazfit GTR 3 Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ thông minh toàn diện với nhiều tính năng hữu ích khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, độ bền cao
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Chất lượng màn hình hiển thị ấn tượng

    Điểm trừ

    • Mức giá hơi cao so với phân khúc
  • Đánh giá Realme Book: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốt

    Đánh giá Realme Book: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốt

    Realme Book

    Realme vốn là một hãng sản xuất chuyên về các mẫu điện thoại thông minh thuộc phân khúc tầm trung. Tại thời điểm hiện tại, hãng đã phát hành nhiều mẫu sản phẩm khác nhau, bao gồm đồng hồ thông minh, tai nghe không dây, loa Bluetooth, TV thông minh. Trong khoảng thời gian gần đây, hãng đã giới thiệu một sản phẩm laptop mới, có tên gọi là Realme Book.

    Realme Book là một mẫu laptop được bán ở phân khúc giá rẻ, được hướng tới nhóm người tiêu dùng đang tìm mua một chiếc máy làm việc có thiết kế hiện đại, trẻ trung. Để đáp ứng nhu cầu đó, Realme phát hành chiếc laptop của mình với các phiên bản màu sắc bắt mắt, cùng với một thiết kế thân máy thon gọn cùng với những tính năng hấp dẫn.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Nitro 5: Hiệu suất cao, giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của Realme Book

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 2160 x 1440 pixel
    • Kích thước: 307.21 x 228.96 x 14.9 mm
    • Khối lượng: 1.38 kg

    Realme Book

    Realme Book: Thiết kế

    Realme Book là kích thước 3 chiều là 307.21 x 228.96 x 15.5 mm. Chiếc máy có khối lượng tổng thể là 1.38 kg, cho phép người dùng mang theo người một cách tương đối dễ dàng và tiện lợi.

    Phiên bản màu sắc của chiếc Realme Book mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Real Blue, được hoàn thiện vỏ ngoài với tông màu chủ đạo là xanh dương. Lựa chọn màu sắc còn lại có tên là Real Gray (xám). Phiên bản này có vẻ ngoài trung tính, sẽ thực hợp hơn nếu bạn có nhu cầu mang máy đi làm ở mỗi trường văn phòng chuyên nghiệp.

    Bề mặt của nắp máy được hoàn thiện phẳng mịn, với duy nhất nhãn hiệu Realme nằm trên góc trái. Chuyển qua vị trí đối diện là mặt dưới của chiếc laptop, bạn sẽ nhìn thấy logo của sản phẩm, 1 cặp dải loa Harman được hỗ trợ công nghệ DTS Stereo Surround Sound và các dải khe thông khí dùng để tản nhiệt.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc Realme Book là 2 cổng USB Type-C – trong đó có 1 cổng hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4 và 1 cổng 3.2 Gen 2 – được sử dụng để sạc pin và trao đổi dữ liệu. Trong khi đó, dọc theo cạnh phải là 1 cổng USB-A 3.1 Gen 1, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và giắc cắm microphone.

    Cặp bản lề của Realme Book có lực cản vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng mở máy ra bằng một tay. Một khi chiếc nắp được mở ra hoàn toàn, bạn sẽ trông thấy một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo 14 inch, với 90% tỷ lệ màn hình so với thân máy. Chiếc màn hình được bọc bởi một khung viền bezel mỏng, với chiếc webcam nằm ở cạnh trên và logo Realme nằm ở cạnh dưới.

    Nằm trên góc phải của thân máy, bạn sẽ trông thấy chiếc nút nguồn kiêm bộ quét vân tay một chạm. Cảm biến vân tay này có tốc độ nhanh và chính xác, cho phép bạn nhanh chóng đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua một thao tác bấm duy nhất.

    Tương tự như vỏ ngoài, toàn bộ khu vực bao quanh bộ bàn phím cũng được hoàn thiện phẳng mịn. Theo lời của hãng sản xuất, các linh kiện bên trong của Realme Book được thiết kế sao cho nhiệt độ chỉ tỏa ra chủ yếu tại khu vực bên trên bộ bàn phím, khiến cho khu vực kê tay không bị ảnh hưởng nhiều trong quá trình sử dụng.

    Realme Book

    Realme Book: Màn hình

    Realme Book được trang bị một chiếc màn hình IPS LCD có độ phân giải 2460 x 1440 pixel. Tấm nền có tần số quét 60Hz, có khả năng phủ 100% dải màu sRGB, có tỷ lệ tương phản là 1500:1 và có góc nhìn là 170 độ.

    Chiếc màn hình này có tỷ lệ chia cạnh là 3:2 và chiếm 90% diện tích thân máy. Tỷ lệ màn hình so với thân máy này có được là nhờ khung viền bezel mỏng bọc xung quanh. Màn hình máy mang lại chất lượng hình ảnh tốt so với tầm tiền. Ngoài ra, một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 3:2 sẽ cho phép bạn nhìn được nhiều nội dung hơn khi lướt web hay khi đang làm việc với các loại văn bản.

    Theo lời của hãng sản xuất, màn hình của Realme Book có độ sáng bình quân là 330 nit, và có độ sáng tối đa là 400 nit. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của chiếc laptop Realme đạt mức độ sáng 200 nit khi điều chỉnh ở mức 50%.

    Realme Book

    Realme Book: Bàn phím và touchpad

    Realme Book không được trang bị một bộ bàn phím kích thước full-size mà bạn thường thấy ở những mẫu laptop có kích thước lớn hơn. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không có cụm phím số hay các phím chức năng như Home, End, Page Up, và Page Down. Cụm phím mũi tên cũng có kích thước hơi nhỏ, trong khi các nút chức năng được thực hiện kiêm chức năng của các phím tắt.

    Xét về mặt chất lượng, bộ bàn phím của Realme Book mang lại trải nghiệm nhập liệu khá tốt nhờ được trang bị các phím nút có hành trình sâu và có độ phản hồi chắc tay. Bộ bàn phím được chiếu sáng bởi một hệ thống đèn bên dưới với 3 cấp độ sáng khác nhau mà bạn có thể điều chỉnh để có được trải nghiệm tốt nhất.

    Chiếc touchpad của máy có diện tích sử dụng vừa tầm, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và có độ nhạy tốt, cho phép tôi dễ dàng điều khiển để tương tác với hệ điều hành.

    Realme Book: Hiệu năng

    Realme Book được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ là 8GB RAM + 256GB và 8GB RAM + 512GB. Phiên bản đầu tiên được đi kèm con chip Intel Core i3-1115G4 và sử dụng chip GPU liền Intel UHD. Trong khi đó, phiên bản còn lại được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7 cùng với chip GPU Intel Iris Xe.

    Ổ SSD của hai phiên bản được sản xuất bởi hai hãng khác nhau. Cụ thể, ổ SSD của phiên bản chip i3 được sản xuất bởi SanDisk, trong khi ở phiên bản chip i5 lại đến từ Samsung. Ổ SSD của phiên bản chip i5 có tốc độ nhanh hơn, với tốc độ ghi chép dữ liệu lần lượt là 3100 và 1800 MBps. Ở phiên bản chip i3, tốc độ ghi chép dữ liệu của ổ SSD lần lượt là 2400 và 950 Mbps.

    Điểm khác biệt giữa 2 phiên bản chip i3 và i5 chưa dừng lại tại đó. Với phiên bản chip i5 được hỗ trợ kết nối Wi-Fi 6, Bluetooth 5.2 và được trang bị cổng kết nối với chuẩn mực Thunderbolt 4. Trong khi đó, thay vì được trang bị cổng Thunderbolt 4, phiên bản chip i3 được trang bị thêm 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2 trên thân máy.

    Phiên bản Realme Book mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5, 8GB RAM và có 512GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy mang lại một mức hiệu năng tốc độ trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc laptop cho phép tôi tương tác mượt mà với hơn 20 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Realme Book: Thời lượng pin

    Realme Book được trang bị một quả pin có dung tích 6952 mAh, được quảng cáo là có mức thời lượng pin 11 giờ đồng hồ khi chạy lặp 1 video 1080p với độ sáng màn hình 150 nit. Quá trình kiểm tra của chúng tôi cho thấy con số bên trên là rất chính xác.

    Tổng kết

    Realme Book là một mẫu laptop xuất sắc thuộc phân khúc tầm trung. Hãng sản xuất đã làm rất tốt với Realme Book, mặc dù đây là thế hệ máy laptop đầu tiên của hãng.

    Realme Book có nhiều điểm cộng, bao gồm một thiết kế hiện đại, một chiếc màn hình 1440p với tỷ lệ chia cạnh 3:2, cùng với một bộ bàn phím và chiếc touchpad chất lượng cao. Máy sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành các khối lượng công việc cơ bản hàng ngày. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc giá rẻ có mức hiệu năng ổn định, thì Realme Book sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, hiện đại
    • Chất lượng build bền chắc
    • Màn hình độ phân giải cao
    • Bàn phím và touchpad chất lượng
    • Hiệu năng nhanh so với tầm tiền
    • Tốc độ sạc pin nhanh

    Điểm trừ

    • Hạn chế về mặt cổng kết nối
    • Mức thời lượng pin không quá ấn tượng