Danh mục: Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là một trong những ngành chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nó được cung cấp bởi các nhà vật lý trị liệu nhằm thúc đẩy, duy trì hoặc phục hồi sức khỏe thông qua khám sức khỏe, chẩn đoán, tiên lượng, giáo dục bệnh nhân, can thiệp thể chất, phục hồi chức năng, phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức khỏe.

  • Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế ở đâu tốt nhất ?

    Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế ở đâu tốt nhất ?

    Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế ở đâu tốt nhất ?

    Hiện nay khoa học và công nghệ đang ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe. Con người đưa vào ứng dụng rất nhiều loại máy móc, công cụ hiện đại trong công tác khám và chữa bệnh.

    Trong quá trình sử dụng, theo thời gian không thể tránh khỏi các vấn đề hư hỏng, sự cố không mong muốn. Để kéo dài thời gian sử dụng của các loại máy móc thiết bị y tế, đơn vị sử dụng cần thường xuyên bảo trì bảo dưỡng và thay thế các vật tư tiêu hao đúng thời hạn. Đặc biệt cần sửa chữa sớm những sự cố hư hỏng nếu có, tránh gây những thiệt hại lớn hơn khi cố gắng vận hành thiết bị.

    Trong bài viết này chúng tôi cố gắng tổng hợp những thông tin liên quan đến vấn đề bảo trì bảo dưỡng và xử lý những sự cố, hỏng hóc thường gặp trên các thiết bị y tế. Nếu bạn là người sử dụng về mặt chuyên môn (bác sỹ, y tá, kỹ thuật viên chuyên môn,…) khám và chữa bênh. Bạn nên liên hệ đội ngũ kỹ thuật thiết bị y tế chuyên nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất trong trường hợp thiết bị sử dụng gặp lỗi hoặc trục trặc.

    Thiết bị y tế là gì ?

    Là những thiết bị được sử dụng trong các bệnh viện, phòng khám phục vụ cho công tác khám chẩn đoán và chữa bệnh, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, xét nghiệm, … Ngày nay có rất nhiều hãng đến từ nhiều quốc gia tham gia nghiên cứu và sản xuất các thiết bị trong ngành y tế có thể kể đến như: Siemen, Aloka, Shimadzu, MIndray, NIhon Kohden,….

    Đặc thù của các thiết bị y tế thường đắt tiền, sử dụng các công nghệ mới và hiện đại, cần được hướng dẫn và chuyển giao sử dụng từ nhà sản xuất hoặc các chuyên gia được đào tạo của hãng sản xuất.

    Máy móc thiết bị y tế cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao và cực kỳ khắt khe theo quy chuẩn quốc tế nên việc bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa hỏng hóc cũng cần đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị y tế.

    Bạn cần tư vấn kỹ thuật về các thiết bị y tế : 0943.774.012 – MR Thịnh

    Thiết bị y tế là gì ?

    Lưu ý khi vận hành, sử dụng máy móc thiết bị y tế

    Cần tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu bảo quản, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

    Nên ngưng sử dụng thiết bị trong trường hợp thiết bị, máy móc xuất hiện các cảnh báo hoặc báo lỗi trong quá trình vận hành. Liên hệ ngay với đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp để được tư vấn và xử lý kịp thời.

    Sử chữa bảo dưỡng thiết bị y tế ở đâu ?

    Đầu tiên đương nhiên phải kể đến là nhà sản xuất, thông thường các thiết bị y tế được bán ở Việt Nam đều sẽ có văn phòng đại diện của hãng hoặc các nhà phân phối, công ty được ủy quyền của nhà sản xuất. Các đơn vị này sẽ đại diện cho hãng sản xuất cung cấp các dịch vụ sau bán hàng (bao gồm lắp đặt, chuyển giao, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa …) của sản phẩm do hãng sản xuất.

    Ngoài ra cũng có các đơn vị ngoài chuyên sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị y tế nhưng bạn cần lựa chọn kỹ lưỡng các tiêu chí như trình độ, kinh nghiệm, lĩnh vực sửa chữa, thời gian sửa chữa. Bên cạnh đó cũng cần kiểm tra khả năng đáp ứng các giấy tờ đi kèm sau sửa chữa bảo dưỡng của đơn vị đó.

    Mỗi đơn vị kĩ thuật đều có những ưu và nhược điểm mà bạn nên biết. Đối với đội ngũ kỹ thuật của hãng, bạn sẽ được hỗ trợ miễn phí nếu thiết bị vẫn còn trong diện bảo hành, có sẵn các linh kiện thay thế trong trường hợp cần. Nhưng nhược điểm là đội ngũ của nhà sản xuất nào thường chỉ sửa thiết bị của hãng đó mà thôi.

    Các đơn vị ngoài thường có khả năng nhận sửa chữa nhiều thiết bị y tế của các hãng khác nhau cũng như nhiều khoa, phòng trong bệnh viện hoặc phòng khám. Bạn có thể tiết kiệm thời gian thay vì phải tìm nhiều đơn vị khác nhau cho mỗi loại máy móc trong bệnh viện hoặc phòng khám. Nhược điểm là bạn sẽ phải mất chi phí và thời gian chờ thay linh kiện có thể dài hơn so với kỹ thuật của hãng sản xuất nếu cần thay thế.

    Các lỗi thường gặp và cách khắc phục

    Phần này chúng tôi sẽ tổng hợp các lỗi thường gặp đối với các thiết bị y tế trong quá trình sử dụng cũng như sửa chữa từ đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi.

    Các lỗi thường gặp đối với monitor theo dõi bệnh nhân

    Monitor bật không lên, màn hình tối đen, không có đèn báo

    Lỗi này thường đến từ bộ cấp nguồn của monitor, hầu hết các thiết bị y tế hiện nay đều sử dụng nguồn xung, trừ một số thiết bị yêu cầu đặc biệt phải sử dụng nguồn biến áp. Đối với nguồn xung có nhiều nguyên nhân gây ra lỗi nhưng phổ biến nhất là chập tải, hoạt động quá công suất thiết kế (do điện lưới thấp), lão hóa linh kiện theo thời gian. Đối với trường hợp này cần liên hệ với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp để chẩn đoán và khắc phục.

    Monitor bật nháy đèn rồi tắt, không lên màn hình

    Lỗi này có thể do chập tải trên thiết bị hoặc các mạch xử lý bên trong làm kích hoạt mạch bảo vệ nguồn của thiết bị, thử rút lần lượt các thiết bị cắm ngoài cũng như modul tùy chọn (bao gồm cả modul pin) và bật lại thiết bị, nếu thiết bị khởi động bình thường, thay thế các thiết bị cắm ngoài gây chập. Nếu thiết bị vẫn không khởi động, vui lòng liên hệ đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp để được tư vấn.

    Monitor cảnh báo không nhận pin hoặc báo pin đầy nhưng mất điện là ngắt

    Lỗi này thường đến từ modul pin, do quá thời hạn sử dụng (các hãng thường khuyến cáo thay pin sau mỗi 1 năm sử dụng), pin chai do thời gian hoặc lỗi phần mạch bảo vệ (BMS) trên khối pin. Lỗi này cần thay thế pin mới theo khuyến cáo của hãng hoặc liên hệ đội ngũ kỹ sư để được tư vấn.

    Monitor không đo được huyết áp hoặc đo ra kết quả không chính xác

    Lỗi này thường dến từ bao đo huyết áp, kiểm tra bao đo xem có bị rách thủng hoặc các ống dẫn đến bao đo có bị gập không, giắc cắm bao đo vào monitor có bị lỏng không. Thay thế bao đo mới và thử lại nếu cần thiết. Nếu vẫn không khắc phục được tình trạng vui lòng liên hệ với đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi để được tư vấn sớm nhất.

    Các lỗi thường gặp đối với máy điện xung trị liệu

    Các lỗi thường gặp đối với máy điện xung trị liệu

    Không có xung điện trên các điện cực

    điện cực dán dùng một lần

    Đối với các máy sử dụng điện cực dán dùng một lần, kiểm tra độ kết dính của miếng điện cực, thay mới nếu thấy các dấu hiệu bẩn, không còn khả năng kết dính. Sau khi thay mới mà tình trạng lỗi không được khắc phục, vui lòng kiểm tra kết nối từ cáp nối đến điện cực ( dạng dây cắm, khuy bấm …) đảm bảo các kết nối chắc chắn, các bề mặt tiếp xúc không bị bẩn, han ghỉ. Kiểm tra cả đầu giắc cắm giữa dây điện cực và thiết bị, đảm bảo dây không bị đứt hoặc giắc cắm lỏng.

    Đối với thiết bị sử dụng điện cực dùng nhiều lần (điện cực carbon hoặc cốc hút ) vui lòng kiểm tra, thay mới bao điện cực – đối với điện cực carbon hoặc bọt xốp đối với dạng cốc hút nếu đã được sử dụng trong một thời gian dài. Sau đó nếu tình trạng lỗi vẫn không được khắc phục vui lòng kiểm tra các kết nối giữa cáp điện cực đến cốc hút hoặc đến thiết bị. Đảm bảo các đầu nối được cắm chắc chắn (đối với điện cực giác hút vui lòng kiểm tra thêm lực hút của cốc hút và độ ẩm của các miếng xốp bên trong).

    Nếu vẫn không thể khắc phục tình trạng. Vui lòng liên hệ bộ phận kỹ thuật để được hỗ trợ thêm.

    Máy điện xung gây bỏng tại vùng dán điện cực

    Tình trạng này thường thấy với các máy sử dụng điện cực miếng dán, nguyên nhân chủ yếu đến từ việc vùng tiếp xúc giữa da và điện cực dán không đều gây dẫn dòng cao tại 1 số điểm trên điện cực. Vui lòng đảm bảo điện cực được thay mới thường xuyên theo khuyến cáo, vệ sinh vùng da dán điện cực đảm bảo điện cực được dán chắc chắn.

    Đối với loại kết nối đuôi chuột kiểm tra khu vực đầu nối dây với điện cực có bị rách, bong không. Thay mới nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Các loai điện cực dán thường được khuyến cáo thay mới sau mỗi 3-5 lần sử dụng.

    Lựa chọn loại điện cực dán chất lượng tốt đảm bảo dòng điện được dẫn đồng đều trên tất cả các bề mặt điện cực, các loại điện cực kém chất lượng cũng thường gây ra tình trạng này.

    (đang cập nhập…)

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Các loại điện cực dán tốt nhất cho máy điện xung

    Các loại điện cực dán tốt nhất cho máy điện xung

    Nếu bạn sở hữu một máy điện xung trị liệu, điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các miếng dán (điện cực) TENS đều có thời gian sử dụng ngắn và bạn sẽ sớm phải mua để thay thế các miếng điện cực này trong quá trình sử dụng.

    Có nhiều loại điện cực dán có sẵn, vì vậy để giúp bạn lựa chọn đúng loại bạn đang sử dụng, chúng tôi đã tổng hợp các nhãn hiệu phổ biến nhất trên thị trường và thông tin về mỗi nhãn hiệu, bao gồm cả những vấn đề cần cân nhắc, chẳng hạn như dị ứng, loại kết nối và kích cỡ gói.

    Trước khi mua bất kỳ loại điện cực dán nào, hãy nhớ rằng điện cực dán điện xung tốt nhất là loại tương thích với máy của bạn và đáp ứng nhu cầu cầu của bạn.

    Các thương hiệu và loại của miếng dán điện cực

    Có rất nhiều loại điện cực dán thay thế có sẵn, nhưng do số lượng nhà sản xuất, loại miếng dán và giá cả chênh lệch nên có thể khó biết nên mua loại nào.

    Một trong những yếu tố quan trọng nhất là phải biết loại kết nối giữa máy và điện cực.

    Nếu bạn đang tự hỏi liệu các kết nối điện cực dán này có phổ biến không, câu trả lời là có và không. Nhiều máy đi kèm với một kết nối phổ biến, nhưng không phải tất cả các máy đều như vậy.

    Để giúp bạn tìm thấy các điện cực tốt nhất, hãy xem bảng bên dưới, chúng tôi tổng hợp một số loại điện cực thay thế phổ biến nhất và chi tiết về loại kết nối, hình dạng và kích thước.

    Bạn cần tư vấn trực tiếp về các loại điện cực dán vui lòng gọi: 0943.774.012

    Các loại điện cực phổ thôngHình dạng và kích thướcKiểu kết nốiKích cỡ gói
    Hình vuông 5x 5cm

    Cũng có sẵn loại :
    4 x 4cm

    Đuôi cắm: 2mm

    Khuy bấm: 3,5mm

    Tùy thuộc vào hình dạng và kích thước
    Hình vuông 5 x 5 cm

    Cũng có loại:

    Tròn 2.5cm

    Hình chữ nhật 5 x 10 cm

    Hình bàn tay 5 x 8 cm

    Đuôi cắm: 2mm

    Khuy bấm: 3,5mm

    Dao động từ 2-40 tùy thuộc vào hình dạng và kích thước
    Hình vuông: 2″x 2″Đuôi cắm: 2mm2-40
    Hình dạng bàn tay 3 “x 1,77”Khuy bấm: 3,5 mm2-20
    Hình dạng bàn tay 3 “x 1,75”Khuy bấm: 3,5 mm2-10
    Hình vuông 2″ x 2″Đuôi cắm: 2mm2-40
    Hình bầu dục nhỏ 1,75 “x 1”
    Hình bầu dục lớn 2,5 “x 1,75”
    Hình bàn tay 2,5 “x 1,75″
    Hình bầu 2,5″ x 1,75″
    Dải 12 ”
    Hình chữ nhật 4″ x 2 ”
    Thay dây đai 4″ x 2 “
    Khuy bấm: 3,5 mm13
    3,23 “x 1,89”

    Có sẵn kích thước:

    XL 3,5 “x 2,3”

    Khuy bấm: 2,2mm
    (lắp Omron)
    2-10
    Dải 1,5 “x 13”Đuôi cắm: 2mm4
    Vòng 1 “ø

    Cũng có ở:

    Hình vuông 2″ x 2 ”
    Hình chữ nhật 2″ x 4 ”
    Hình bàn tay 2″ x 3 “

    Đuôi cắm: 2mm

    Khuy bấm: 3,5mm

    Dao động từ 2-40 tùy thuộc vào hình dạng và kích thước
    Hình vuông 2 “x 2”Đuôi cắm: 2mm48

    Điện cực dán khuy bấm cho máy Electra – Physioled 5x5cm

    Máy điện xung trị liệu Electra – Physioled do hãng LED – Spa sản xuất được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Điều đặc biệt là cáp kết nối điện cực đi theo máy sử dụng một chuẩn kết nối dạng khuy bấm khá đặc biệt. Nó không phổ thông trên thị trường như loại khuy bấm 3.5mm tiêu chuẩn. Điều này khiến người sử dụng không thể mua các loại điện cực dán phổ thông để sử dụng với cáp kết nối đi theo máy.

    Điện cực dán khuy bấm cho máy Electra - Physioled

    Điện cực dán tương thích với Electra – Physioled do chúng tôi cung cấp có chất lượng đảm bảo, đã được chúng tôi thử nghiệm trong quá trình sử dụng thực tế tại các cơ sở y tế. Nó được khách hàng phản hồi khá tích cực về độ ổn định dẫn điện cũng như độ bền của lớp gel dính.

    Điện cực dán tương thích với Electra - Physioled

    Lớp vải không dệt chất lượng cao cho cảm giác mềm, đàn hồi giúp điện cực dễ dàng dán  tại những vị trí không bằng phẳng.

    điện xung trị liệu Electra - Physioled do hãng LED - Spa sản xuất

    lớp các bon dẫn điện được hoàn thiện đồng đều, phần tiếp xúc với cúc bấm đồng đều nhau trên tất cả các miếng dán đảm bảo xung điện được truyền tải tốt và đồng đều trên tất cả các kênh dẫn.

    Điện cực cũng được đóng gói với số lượng tiêu chuẩn 4 miếng/túi giúp người sử dụng dễ dàng bảo quản và tái sử dụng.

    Tư vấn trực tiếp về điện cực dán cho máy electra vui lòng gọi: 0943.774.012

    Điện cực dán đuôi chuột vuông 5 × 5 cm

    Điện cực dán chân cắm đuôi chuột là một sự lựa chọn phổ thông vì chúng phù hợp với hầu hết các máy điện xung trị liệu, có nhiều hình dạng và kích thước và bạn có thể chọn kiểu kết nối đuôi cắm 2mm hoặc kết nối dạng khuy bấm 3.5mm.

    Các miếng dán kích thước nhỏ được khuyến nghị cho các vùng đau nhỏ, chẳng hạn như đầu gối hoặc khuỷu tay, trong khi các miếng dán có kích thước lớn hơn hoặc miếng đệm hình bướm tốt hơn để sử dụng ở khu vực như lưng.

    Việc nhà sản xuất đóng gói kín (theo từng đôi hoặc 2 đôi một) sẽ tốt hơn vì bạn có thể giữ cho miếng đệm của mình luôn mới và kéo dài tuổi thọ của chúng.

    Là điện cực TENS được sử dụng trong các cơ sở y tế, chúng tôi nhận thấy những tấm điện cực này có chất lượng tốt so với giá cả.

    Điện cực alegriaCare

    Các tấm điện cực này chứa MultiStick® hydrogel đã được cấp bằng sáng chế và sản xuất tại Mỹ. Được thiết kế thân thiện với người dùng, điện cực dễ dàng sử dụng và tháo ra, không để lại cặn dính và có thể sử dụng cho nhiều ứng dụng.

    Điều chúng tôi thích ở alegriaCare là chúng tương thích với gần như tất cả các máy điện xung trị liệu vì chúng có sẵn với đầu nối đuôi cắm hoặc đầu nối dạng khuy bấm.

    Giống như các điện cực dán Syrtenty, bạn có thể mua các điện cực này với số lượng lớn và chúng được đóng gói thành bộ bốn miếng để bảo quản các điện cực chưa sử dụng không bị khô. Chúng có độ dẫn điện cao và được làm bằng vải cao cấp, so với các tùy chọn khác có sẵn.

    Điện cực dán Santamedical

    Được làm bằng carbon rắn, Điện cực tự dính của Santamedical chứa gel có thể tái sử dụng và lớp lót bằng vải để tạo sự thoải mái.

    Các miếng dán vuông 2 “x 2” được đóng gói bốn chiếc một và đi kèm với kết nối đuôi cắm tiêu chuẩn.

    Phản hồi của người tiêu dùng cho thấy những miếng điện cực này có thể tái sử dụng từ 10 đến 20 lần. Tuổi thọ của chúng có thể được kéo dài và cải thiện nếu được chăm sóc và bảo quản thích hợp (xem Hướng dẫn sử dụng máy điện xung trong vật lý trị liệu để biết thêm chi tiết).

    Điện cực Santamedical là lựa chọn thích hợp nếu da bạn dễ bị kích ứng. Những miếng đệm này là một lựa chọn hợp lý hơn mà không ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng.

    Điện cực dán Discount TENS

    Nó tương thích với bất kỳ máy điện xung trị liệu nào có đầu nối dạng khuy bấm 3,5mm tiêu chuẩn công nghiệp, những miếng đệm hình bàn tay này là một lựa chọn hiệu quả hơn về chi phí.

    Những miếng điện cực dán này phân bố đều dòng điện mà không có bất kỳ điểm nóng bất thường nào thường thấy trên các điện cực dán rẻ tiền. Độ bám dính mạnh cao, nhưng không để lại gel dính trên da sau khi kết thúc quá trình trị liệu.

    Chúng tôi nhận thấy những miếng điện cực dán này rất bền và linh hoạt. Nhìn chung nó đạt giá trị tốt giữa giá cả, chất lượng và hiệu suất.

    Tấm lót hình bàn tay lớn màu trắng Healthmate Forever

     

    Tương thích với hầu hết các máy điện xung trị liệu, các miếng điện cực hình bàn tay này được làm bằng vải không dệt y tế. Theo kinh nghiệm của chúng tôi, các miếng đệm này rất linh hoạt và thoáng khí, do đó hoàn hảo để sử dụng xung quanh các khớp, chẳng hạn như đầu gối, mắt cá chân hoặc khuỷu tay.

    Khả năng bám dính trên những miếng lót này có nhiều ý kiến ​​trái chiều và có thể không mạnh bằng một số lựa chọn khác trên thị trường, nhưng một số phản hồi của khách hàng cho rằng chúng có thể tái sử dụng từ 10-15 lần.

    Điện cực dán cao cấp Eco-Patch

    Các điện cực được sử dụng dạng gel bọt trắng của Eco-Patch chứa chất dẫn điện carbon màu đen và chất kết dính gel Covidien. Các điện cực dạng vuông phù hợp với hầu hết các máy điện xung sử dụng kết nối dạng đuôi cắm 2mm.

    Mặc dù Eco-Patch có thể là một trong những lựa chon rẻ nhất, nhưng một số người dùng nhận thấy chúng không hoạt động như mong đợi hoặc hoạt động không tốt như tấm điện cực ban đầu đi kèm với máy của họ.

    Một vài lời phàn nàn của người dùng về những điện cực này bao gồm: chúng không linh hoạt như các sản phẩm khác; độ bám dính bị giảm nhanh hơn mức cần thiết và dòng điện không được phân bổ đều.

    Do có lớp nền bằng bọt, những miếng đệm này có thể không phải là lựa chọn tốt nhất cho các khu vực cong, chẳng hạn như các khớp nối.

    Đối với mức giá thấp, những miếng đệm này có thể đáng thử nhưng có thể không mang lại hiệu suất hoặc tuổi thọ tương tự như một số lựa chọn thay thế chất lượng cao hơn.

    Bộ điện cực tổng hợp nhiều hình dạng Healthmate Forever

    Bộ sản phẩm bao gồm bảy hình dạng khác nhau, bao gồm hình bầu dục nhỏ và lớn, hình chữ nhật, và miếng đệm hình bàn tay và bầu dục, có kích thước từ 1,75 “x 1” đến 12 “.

    Gói kết hợp là một cách tuyệt vời để thử nghiệm và kiểm tra các hình dạng và kích thước khác nhau mà không cần phải mua chúng riêng lẻ hoặc số lượng lớn.

    Mặc dù bộ này là một trong những lựa chọn đắt tiền hơn, nhưng các miếng đệm rất linh hoạt; chúng tôi nghĩ, nó phù hợp nếu bạn muốn sử dụng máy điện xung trị liệu ở các khu vực khác nhau trên cơ thể.

    Chất lượng của độ bám dính trên những miếng điện cực này giúp chúng có thể chịu được nhiều lần sử dụng nếu được bảo quản đúng cách.

    Điện cực thay thế TENS Omron

    Được sản xuất bởi Discount TENS, những điện cực thay thế này chỉ tương thích với các máy Omron. Các miếng đệm hình quả bầu nhỏ linh hoạt nhưng chắc chắn, chúng dễ dàng thao tác và định vị.

    Được đóng gói năm cặp một, các miếng đệm này có giá cạnh tranh và theo một số lượng lớn người dùng, nó có chất lượng tốt – nếu không muốn nói là tốt hơn so với miếng đệm Omron.

    Một lớp hydrogel dày, có thể tái sử dụng, các tấm đệm dễ dàng cố định và phân phối dòng điện tốt hơn. Nhiều người nhận thấy phần đệm của miếng điện cực (được làm bằng vật liệu vải không dệt dùng trong y tế) chắc chắn hơn miếng đệm của Omron.

    Và những miếng đệm này có chi phí hợp lý hơn, chúng tôi nghĩ rằng chúng là một lựa chọn khả thi cho các máy Omron.

    Điện cực đơn vị TENS dải dài cao cấp Syrtenty

    Giống như điện cực vuông Srytenty, Điện cực dán dạng dải dài là một sản phẩm chất lượng cao cấp khác. Điện cực Srytenty có thể có giá cao hơn so với một số đối thủ cạnh tranh, nhưng chúng tôi nghĩ rằng chúng có sự khác biệt đáng chú ý về chất lượng.

    Với khả năng kết dính tuyệt vời, nhiều người tiêu dùng nhận thấy các điện cực này giữ được độ dính lâu hơn các miếng đệm khác. Ngoài ra, lớp nền bằng vải không dệt làm cho các điện cực dạng dải trở nên linh hoạt hơn và cho phép chúng ôm sát các bộ phận của cơ thể.

    Các điện cực tương thích với máy sử dụng kết nối dạng đuôi cắm, có thời hạn sử dụng ba năm kể từ ngày sản xuất.

    Miếng điện cực dạng tròn Alegria Care

    Các điện cực dán alegriaCare cũng có trong lựa chọn của chúng tôi, các điện cực hình tròn, chứa MultiStick® hydrogel đã được cấp bằng sáng chế được sản xuất tại Hoa Kỳ.

    Những miếng điện cực này không chỉ dễ sử dụng và cho phép bóc ra mà không để lại dư lượng keo dính. Miếng đệm alegriaCare tương thích với nhiều loại máy điện xung vì chúng có sẵn dưới dạng điện cực với kết nối đuôi cắm hoặc dạng khuy bấm.

    Chúng tôi thích alegriaCare vì điện cực của họ có chất lượng cao và đi kèm với bảo hành một năm của nhà sản xuất.

    Bạn có thể mua những thứ này với số lượng lớn và chúng được đóng gói thành bộ bốn chiếc để giữ cho các điện cực không bị khô khi bảo quản. Chúng có độ dẫn điện cao và được làm bằng vải cao cấp, so với các tùy chọn có sẵn khác.

    Điện cực dạng vuông DONECO

    Có kích thước 2 inch vuông, kích thước phổ biến nhất của các điện cực trên thị trường, điện cực Doneco giống như một số điện cực khác mà chúng tôi đã giới thiệu.

    Được bán trong gói 48 chiếc, đây là đóng gói lớn nhất có sẵn để mua mà chúng tôi thấy. Vì lý do này mà chúng có giá rất cạnh tranh, đặc biệt là khi bạn tính toán chi phí cho mỗi miếng điện cực.

    Các điện cực được đánh giá tốt và ghi nhận về chất lượng của chúng. Chúng tôi nhận thấy chúng có tuổi thọ cao, cả về độ bền và độ bám dính.

    Với đặc tính không chứa latex và không gây kích ứng, điện cực Doneco an toàn để sử dụng với các loại da khác nhau. Các tấm điện cực này tương thích bất kỳ máy nào có kết nối dạng đuôi cắm 2mm.

    Bao bì có thể tái sử dụng đảm bảo miếng đệm có thể bảo quản lâu nhất có thể. Những miếng đệm này có chất lượng cao, nhưng nếu bạn không hài lòng, chúng được bảo hành ba tháng.

    Điều cần lưu ý khi lựa chọn điện cực dán tốt nhất

    Phù hợp / Kết nối

    Khi mua miếng điện cực thay thế cho các máy điện xung trị liệu, bạn cần biết loại nào tương thích với máy của bạn.

    Hai kiểu kết nối phổ biến nhất là kiểu đuôi cắm (hoặc kiểu ghim) và kiểu khuy bấm. Ngoài hai kiểu kết nối chính, có một số máy có phụ kiện độc quyền đặc biệt và không chấp nhận điện cực của bên thứ ba.

    Đuôi cắm 2mm

    Kết nối kiểu đuôi cắm là loại kết nối được sử dụng rộng rãi nhất cho các máy điện xung. Các điện cực sử dụng kết nối này có một dây ngắn kéo dài từ miếng điện cực được sử dụng làm điểm kết nối với các dây dẫn điện từ máy điện xung, giúp dễ dàng thao tác hơn.

    Lỗ cắm trên đuôi nối phổ biến có kích thước quy định là 2mm, nhưng chúng cũng có thể sử dụng được với các chân từ 1,8mm đến 2,2mm.

    Khuy bấm

    Đầu nối khuy bấm có đường kính 3,5mm tiêu chuẩn. Các dây dẫn từ máy điện xung sẽ dễ dàng gắn vào các điện cực qua khớp nối.

    Kết nối nhanh cung cấp một điểm gắn chặt để đảm bảo các điện cực ở đúng vị trí và duy trì kết nối với máy trong khi sử dụng.

    Kết nối Omron

    Máy Omron có đầu nối dạng khuy bấm nhưng nhỏ hơn (2,2mm), do đó chúng không tương thích với các điện cực kết nối kiểu khuy bấm tiêu chuẩn (3,5mm).

    Hầu hết các điện cực 2,2mm chỉ rõ rằng chúng chỉ phù hợp với máy Omron, nhưng hãy cẩn thận và kiểm tra kỹ đường kính trước khi mua.

    Nếu bạn có máy Omron, bạn có thể mua miếng đệm của độc quyền của họ hoặc miếng đệm tương thích Omron do các nhà sản xuất khác sản xuất.

    Kết nối Compex EMS

    Mặc dù khớp nối Compex EMS có kết nối nhanh dạng khuy bấm 3,5 mm, nhưng các đầu nối của chúng có một thiết kế đặc biệt, khiến chúng không tương thích với các điện cực 3,5 mm phổ biến trên thị trường.

    Hãy lưu ý điều này và đảm bảo rằng bất kỳ miếng đệm thay thế nào, dù là nhãn hiệu riêng của Compex hay nhãn hiệu của bên thứ ba, đều ghi rõ rằng chúng là phụ kiện Compex EMS.

    Hình dạng và kích thước của điện cực dán

    Các điện cực dán dành cho máy điện xung có nhiều hình dạng và kích cỡ. Dưới đây chúng tôi liệt kê các kích thước miếng lót phổ biến nhất và cách chúng có thể được sử dụng hiệu quả nhất.

    Hình dạng phổ thông nhất

    Loại điện cực thông dụng và phổ biến nhất trên thị trường là loại hình vuông 2 ″ x 2 ″.

    Thường được sử dụng như một bộ bốn miếng hình vuông là hoàn hảo để phân phối dòng điện ở nhiều điểm, nhưng đủ nhỏ để nhắm mục tiêu vào các vùng đau cụ thể hơn.

    Do hình dạng, các miếng đệm bao phủ một diện tích bề mặt đồng nhất và do đó giải quyết cơn đau một cách đồng nhất.

    Dạng tròn

    Có nhiều kích thước khác nhau như hình tròn hoặc hình bầu dục, miếng đệm tròn rất tốt cho các khớp nhỏ hoặc các khu vực bằng phẳng, chẳng hạn như khuỷu tay, đầu gối và bụng.

    Đây là một số miếng đệm nhỏ nhất trên thị trường và rất tốt để xác định vị trí hiện tại khi bạn cần nhắm mục tiêu vào một khu vực cụ thể hoặc khó tiếp cận với cơn đau.

    Dạng cánh bướm

    Các điện cực hình cánh bướm thường được sử dụng trên vùng lưng dưới, là vị trí gây đau phổ biến cho nhiều người.

    Kích thước lớn giúp chúng dễ dàng thao tác hơn, giúp phân phối dòng điện trên bề mặt rộng và theo đường viền của mặt sau.

    Điện cực dải

    Các dải dài hình chữ nhật, là lựa chọn hoàn hảo cho các khớp nối lớn và các khu vực bằng phẳng. Các dải đặc biệt hữu ích để nhắm mục tiêu đau lưng hoặc cột sống.

    Do chiều dài của chúng, những miếng đệm này cũng có thể được sử dụng để quấn quanh các vùng như bắp chân, đùi, bụng hoặc bắp tay và cơ tam đầu để thúc đẩy tuần hoàn tốt hơn hoặc làm săn chắc cơ bắp, đặc biệt là vùng bụng.

    Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

    Lựa chọn miếng đệm thay thế cho thiết bị điện xung có thể gây mất thời gian, nhưng nếu bạn biết vùng đau mục tiêu của mình ở đâu và đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến của bác sỹ, bạn có thể tìm thấy điện cực chất lượng phù hợp với nhu cầu của mình.

    Cách bảo quản điện cực của bạn:

    Để tối đa hóa tuổi thọ của điện cực, hãy bảo quản điện cực đúng cách.

    Cách tốt nhất để bảo quản là giữ các miếng đệm trong bao bì và giữ chúng càng kín càng tốt để duy trì chất lượng của miếng đệm của bạn.

    Số lần sử dụng / thay thế miếng đệm

    Rất khó để biết chính xác điện cực có thể tái sử dụng bao nhiêu lần và khi nào bạn nên thay thế chúng, vì điều này phụ thuộc vào một số yếu tố, chẳng hạn như chất lượng của miếng đệm, tần suất sử dụng và cách bạn bảo quản chúng.

    Nhiều người sử dụng cho biết họ tái sử dụng được từ 10-15 lần trước khi họ cần thay thế.

    Tuy nhiên, nếu bạn đọc các bài đánh giá về một số điện cực rẻ tiền, hoặc chất lượng kém hơn, bạn có thể thấy rằng người tiêu dùng phàn nàn rằng họ chỉ sử dụng được một vài lần từ một bộ.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Review máy siêu âm điều trị ZMI ULS-1000: Thiết kế bền bỉ

    Review máy siêu âm điều trị ZMI ULS-1000: Thiết kế bền bỉ

    ZMI ULS-1000 Ultrasound Therapeutic Device

    ZMI ULS-1000 Ultrasound Therapeutic Device

    Máy điều trị bằng sóng siêu âm

    • Model: ULS 1000
    • Hãng sản xuất: ZMI Electronics , Ltd
    • Xuất xứ: Đài Loan
    • Liên hệ tư vấn trực tiếp: 0943.774.012 – Mr.Thịnh

    Tính năng thiết bị

    Tính năng thiết bị ULS 1000

    • Kiểm soát độ sâu đâm xuyên
    • Hai tần số 1Mhz & 3Mhz
    • Tính năng vượt trội với diện tích bức xạ hiệu quả (ERA) và chỉ số (BNR)
    • Chế độ phát : Liên tục; 1:1, 1:3, 1:9
    • Màn hình kỹ thuật số
    • Có hai đầu dò điều trị tùy chọn (2 cm2 &  5cm2 )
    • Màn hình LED cung cấp nhanh các tất cả các thông số điều trị, phần mềm kiểm tra tự động, diện tích bức xạ hiệu quả (ERA) và chỉ số đồng nhất năng lượng phát xạ (BNR)
    • Theo dõi quá nhiệt và cảnh báo tiếp xúc với da
    • Bộ nhớ có 20 chương trình lưu cài đặt thông số.
    • Kết hợp điều trị với máy điện xung

    Thông số kỹ thuật

    • Điện áp sử dụng: AC 230V – 50/60Hz & AC 110V 50/60Hz
    • Công suất tiêu thụ: 73W
    • Tần số sóng siêu âm: 1 Mhz / 3Mhz
    • Màn hình hiển thị: 4 dòng và 24 ký tự
    • Thời gian điều trị: 1 – 30 phút

    Thiết bị và phụ kiện của ULS 1000

    Thiết bị đi kèm với nhiều tùy chọn đầu phát siêu âm. Phiên bản chúng tôi đánh giá trong bài viết được đi kèm với 2 đầu phát 2cm và 5cm. Nó có thể thay đổi tùy thuộc vào thị trường và nhà phân phối sản phẩm của từng khu vực cụ thể.

    Ngoài ra trong hộp thiết bị tiêu chuẩn bao gồm thân máy chính, dây nguồn, sách hướng dẫn sử dụng bằng tiếng anh, 01 tuýt gieo siêu âm.

    Thiết kế của ULS-1000

    Bề ngoài của sản phẩm có thể sẽ gây tranh cãi với thiết kế theo kiểu công nghiệp, toàn bộ vỏ thiết bị được hoàn thiện với vỏ kim loại sơn tĩnh điện. Thiết kế này có thể hơi thô cứng đối với một số người dùng khó tính. Bù lại thiết kế này có ưu điểm là khả năng tỏa nhiệt tốt khi được vận hành trong thời gian dài. Chúng tôi cũng đã có bài phân tích chi tiết về ưu và nhược điểm của vỏ kim loại chi tiết tại đây.

    Đầu phát siêu âm thiết kế chắc chắn, có khả năng chống chịu nước và bụi bẩn tốt theo tiêu chuẩn công nghiệp với phần đầu sử dụng nhôm hợp kim gia công cnc có độ hoàn thiện tốt. Điểm đáng ghi nhận là hãng đã sử dụng cổng kết nối GX16 8PIN thường thấy trong công nghiệp giữa đầu phát siêu âm và thiết bị. Điều này sẽ loại bỏ một số vấn đề chúng tôi đã thấy trên các thiết bị đắt tiền hơn sử dụng cổng kết nối kiểu DIN.

    Giao diện sử dụng đơn giản

    Giao diện sử dụng đơn giản ULS 1000

    Điểm cộng của giao diện này là nó giúp người sử dụng mới có thể dễ dàng vận hành thiết bị. Đa số các thông số cài đặt chính đều có sẵn trên mặt máy, có thể sẵn sàng điều chỉnh với một lần nhấn nút.

    Điểm trừ là nó có vẻ hơi đơn điệu đối với một số khách hàng thích sự mới mẻ và mềm mại. Màn hình hiển thị hơi nhỏ và đơn giản khi so với các mẫu cảm ứng và màn hình mầu. Bù lại là bạn có thể yên tâm về độ bền của loại màn hình này. Chúng tôi đã thấy loại màn hình này vẫn còn hoạt động trên các máy có tuổi thọ lên đến cả chục năm. Nó cũng thường thấy trên các máy công nghiệp được sử dụng trong môi trường khắc nghiệt.

    Đầu phát siêu âm 5cm ULS 1000

    Hai cổng đầu phát siêu âm được thiết kế phía trước mặt máy giúp người dùng thao tác dễ dàng và thuận tiện. Cổng kết nối là loại GX16 8Pin bằng kim loại với vòng ren khóa chắc chắn. Dây nối được bọc chống nhiễu và gãy dập đảm bảo độ bền trong quá trình sử dụng lâu dài, nhưng có vẻ nó sẽ hơi cứng đối với một số khách hàng khó tính.

    Bên trong ULS – 1000

    Bên trong ULS - 1000

    Chúng tôi hơi bất ngờ khi mở bên trong thiết bị đến từ một nhà sản xuất Đài Loan có mức giá khá cạnh tranh.

    Điều đầu tiên sau khi mở thiết bị chúng tôi có thể đánh giá thiết bị được thiết kế mạch điện theo tiêu chuẩn công nghiệp, có thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Các linh kiện điện tử sử dụng chuẩn cắm, điểm khác biệt so với các thiết bị sử dụng linh kiện dán SMD. Điều này cho phép mạch hoạt động bền bỉ hơn so với các thiết kế sử dụng SMD. Các modul chống nhiễu nguồn AC được lắp đặt đầy đủ (thứ mà chúng tôi không thường thấy trên các thiết bị giá rẻ).

    Thiết bị sử dụng kết hợp cả nguồn biến áp tuyến tính và nguồn xung điều khiển, chúng tôi khá ấn tượng với thiết kế này, nó mang đến khả năng hoạt động chính xác cho mạch điện tử và khả năng chống chịu sốc áp trên nguồn đầu vào cũng như tải hiệu quả.

    Các đường mạch in PCB được gia công sắc nét và phủ chống ẩm đầy đủ cũng như các ghi chú linh kiện giúp ích cho công việc service trong tương lai. Sau khi kiểm tra qua một số linh kiện công suất tích hợp trên bo mạch thì chúng tôi đánh giá cao hệ số an toàn của nhà sản xuất khi khai thác linh kiện với khoảng 1/2 công suất định danh.

    Thiết kế giải nhiệt tốt với các lá nhôm tản nhiệt dày cho khối phát sóng siêu âm. Đây là khối sinh nhiệt chính trong quá trình hoạt động. Các kết nối từ khối phát siêu âm lên đầu phát được cố định chắc chắn và đảm bảo tiếp xúc tốt.

    Khối phát siêu âm ULS 1000

    Sử dụng thực tế của ULS 1000

    Trong quá trình thử nghiệm chúng tôi cảm nhận ULS 1000 phát sóng siêu âm khá mạnh, bạn sẽ dễ dàng cảm nhận ngay khi vừa tiếp xúc đầu dò với khu vực điều trị. Đây là một điểm cộng khi so sánh với mức giá của thiết bị. Đầu phát hoạt động ổn định trong quá trình điều trị

    Vì điều kiện thời gian hạn chế, quá trình điều trị trên bệnh nhân cần bác sĩ chuyên môn. Chúng tôi cũng sẽ cố gắng cập nhập đánh giá thực tế của sản phẩm trong quá trình điều trị từ các bác sĩ chuyên môn trong thời gian tới.

    Các tác dụng trong siêu âm trị liệu của ULS 1000

    Tác dụng nhiệt:

    • Khi sóng siêu âm được hấp thụ, nhiệt được phát sinh giúp giãn cơ, giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng oxy, chất dinh dưỡng và thúc đẩy quá trình viêm sớm kết thúc.

    Tác dụng cơ học:

    • Sóng siêu âm có tác dụng cơ học trên mô như gia tăng tính thấm của màng, gia tăng sự hấp thụ, kích hoạt sự trao đổi chất, làm mềm chất kết dính.

    Ứng dụng của máy siêu âm điều trị ZMI ULS – 1000

    Sóng siêu âm dùng để điều trị các trường hợp:
    • Viêm bao khớp, viêm gân, viêm dính cột sống.
    • Tổn thương khớp, phần mềm, xương sau chấn thương.
    • Bệnh lý về thần kinh ngoại biên.
    • Bệnh lý về tuần hoàn ngoại biên.
    • Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm cơ.
    • Giảm đau, giảm co thắt cơ.
    • Thông tắc tia sữa sau sinh.

    Chống chỉ định khi tiến hành siêu âm trị liệu

    Siêu âm trị liệu không được dùng tại các bộ phận như mắt, não, tủy, tim, cơ quan sinh dục, tử cung đang có thai, vùng đang nhiễm trùng, vùng mô tân sinh, nghi bướu. Đồng thời cần cẩn trọng trong điều trị các bệnh liên quan đến gãy xương, đầu sụn tăng trưởng, vùng vú giả hoặc viêm cấp.

    Siêu âm ít gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra bỏng nếu dùng không đúng cách.

    Các thông số điều trị của máy siêu âm trị liệu ULS – 1000

    Tần số: Tần số được lựa chọn tùy theo độ sâu của các mô cần điều trị. Đối với các mô sâu 5cm, người bệnh có thể dùng tần số 1MHz, 1-2cm dùng tần số 3MHz.

    Chu kỳ xung: chu kỳ xung được tùy chọn theo các mục tiêu của siêu âm trị liệu, có thể dùng chu kỳ xung 100% hoặc 20% đều phụ thuộc vào mục đích điều trị.

    Cường độ: Cũng giống chu kỳ xung, cường độ được điều chỉnh theo các mục tiêu điều trị để người bệnh cảm thấy thoải mái nhất và đem đến tác dụng điều trị tốt nhất.

    Thời gian điều trị: thông thường là 5-10 phút tùy theo mục tiêu điều trị. Nếu siêu âm điều trị để kích thích sự lành xương thì thời gian điều trị có thể dài hơn với cường độ thấp hơn.

    Số lần điều trị: tùy thuộc theo các mục tiêu điều trị và hướng dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng điều trị cơ bản

    Siêu âm điều trị ở chế độ liên tục:

    • Cường độ thấp: 0,1 – 0,5 Watt/cm2.
    • Cường độ trung bình: 0,5 – 1 Watt/cm2.
    • Cường độ cao: 1 – 1,5Watt/cm2.

    Siêu âm trị liệu chế độ xung:

    • Cường độ thấp: 0,1 – 0,5 Watt/cm2.
    • Cường độ trung bình: 0,5 – 1,2 Watt/cm2.
    • Cường độ cao: 1,2 – 3 Watt/cm2.
    • Thời gian điều trị ngắn: 3 – 5 phút.
    • Thời gian điều trị trung bình: 5 – 10 phút.
    • Thời gian điều trị dài: 10 – 15 phút.
    • Ngày điều trị: 1 – 2 lần.
    • Tổng liều điều trị 7-10 ngày.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Điện cực dán cho máy điện xung Chattanooga

    Điện cực dán cho máy điện xung Chattanooga

    Điện cực tự dính DURA-STICK® PLUS

    • Kiểm soát chính xác và tối ưu hóa dòng điện
    • Điện cực tạo cảm giác thoải mái và hiệu quả trong trị liệu
    • Chất liệu bằng vải hoặc đệm xốp
    • Tích hợp sẵn dây dẫn, kết nối nhanh MI độc quyền hoặc kẹp tiêu chuẩn
    • Đóng gói tiêu chuẩn 4 điện cực mỗi gói.

    Điện cực chính hãng sử dụng trên các dòng máy điện xung Intelect Mobile 2 của hãng Chattanooga và tương thích ngược với các thế hệ máy trước đây của hãng.

    máy điện xung Intelect Mobile 2

    Ngoài ra có một số loại điện cực dán của bên thứ ba có khả năng tương thích và sử dụng được trên các máy điện xung của hãng Chattanooga nhưng cần lưu ý lựa chọn kỹ càng trước khi đặt mua.

    Thông tin liên hệ tư vấn: 0943.774.012 – MR Thịnh

    Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng máy điện xung trong vật lý trị liệu

  • Liệu pháp nhiệt nóng và lạnh giúp giảm đau nhức do tổn thương cơ hoặc khớp.

    Liệu pháp nhiệt nóng và lạnh giúp giảm đau nhức do tổn thương cơ hoặc khớp.

    Liệu pháp nhiệt nóng và lạnh giúp giảm đau nhức do tổn thương cơ hoặc khớp.

    Liệu pháp nhiệt cơ bản, hoặc liệu pháp nhiệt có thể bao gồm việc sử dụng một chai nước nóng, miếng đệm được làm nóng hoặc một bồn tắm nước ấm.

    Đối với liệu pháp lạnh, hoặc liệu pháp áp lạnh, có thể sử dụng một chai nước chứa đầy nước lạnh, một miếng đệm làm lạnh trong tủ đông hoặc nước mát.

    Trong một số trường hợp, nóng và lạnh luân phiên có thể hữu ích, vì nó sẽ làm tăng lưu lượng máu đến vị trí chấn thương rất nhiều.

    Liệu pháp lạnh

    Điều trị lạnh làm giảm lưu lượng máu đến khu vực bị thương. Điều này làm chậm tốc độ viêm và giảm nguy cơ sưng tấy và tổn thương mô.

    Nó cũng làm tê các mô bị đau, hoạt động như một cách gây tê cục bộ và làm chậm các thông điệp về cơn đau được truyền đến não.

    Nước đá có thể giúp điều trị khớp hoặc cơ bị sưng và viêm. Nó có hiệu quả nhất trong vòng 48 giờ sau khi bị thương.

    Nghỉ ngơi, chườm đá, quấn băng và nâng cao (RICE) là một phần của phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho chấn thương thể thao.

    Lưu ý rằng thông thường không nên chườm đá trực tiếp lên da.

    không nên chườm đá trực tiếp lên da.

    Các loại liệu pháp lạnh

    Một số cách sử dụng liệu pháp lạnh bao gồm:

    • Chườm lạnh hoặc chườm lạnh bằng hóa chất lên vùng bị viêm trong 20 phút, cứ sau 4 đến 6 giờ, trong 3 ngày.
    • Ngâm trong nước lạnh, nhưng không đóng băng
    • Xoa bóp khu vực chấn thương bằng một viên đá hoặc một túi nước đá theo chuyển động tròn từ hai đến năm lần một ngày, tối đa là 5 phút, để tránh bị bỏng nước đá

    Trong trường hợp mát-xa bằng đá, có thể chườm đá trực tiếp lên da vì nó không nằm yên một chỗ.

    Không nên chườm đá trực tiếp lên các phần xương của cột sống.

    Có thể thực hiện chườm lạnh bằng cách cho rau đông lạnh hoặc đá vào túi ni lông và bọc trong một miếng vải khô.

    Nước đá có ích gì?

    Điều trị lạnh có thể hữu ích trong các trường hợp:

    • Viêm xương khớp
    • Một chấn thương gần đây
    • Bệnh Gout
    • Viêm gân, hoặc kích ứng ở gân sau hoạt động

    Đắp mặt nạ lạnh hoặc quấn quanh trán có thể giúp giảm cơn đau nửa đầu .

    Đối với bệnh thoái hóa khớp, người bệnh nên mát xa bằng đá lạnh hoặc chườm lạnh 10 phút và nghỉ 10 phút.

    Khi nào không sử dụng đá

    Chườm đá lạnh không phù hợp nếu:

    • Có nguy cơ bị chuột rút, vì lạnh có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn
    • Người đang bị lạnh hoặc khu vực này đã tê liệt
    • Có vết thương hở hoặc da bị phồng rộp
    • Người đó có một số loại bệnh hoặc chấn thương mạch máu, hoặc rối loạn chức năng giao cảm, trong đó rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến lưu lượng máu
    • Người quá nhạy cảm với lạnh

    Không nên sử dụng nước đá ngay trước khi hoạt động thể chất.

    Không nên thoa trực tiếp lên da vì có thể làm đông cứng và làm tổn thương các mô cơ thể, có thể dẫn đến tê cóng .

    Các vận động viên chuyên nghiệp có thể sử dụng phương pháp mát-xa bằng đá, ngâm nước lạnh và các buồng áp lạnh toàn thân để giảm tổn thương cơ do luyện tập (EIMD) có thể dẫn đến đau cơ khởi phát muộn (DOMS). DOMS thường xuất hiện từ 24 đến 48 giờ sau khi tập thể dục.

    Một nghiên cứu được công bố trên Thư viện Cochrane năm 2012 cho rằng tắm nước lạnh sau khi tập thể dục có thể giúp ngăn chặn DOMS, so với nghỉ ngơi hoặc không làm gì.

    Những người tham gia đã dành từ 5 đến 24 phút trong nước từ 50 đến 59 độ F, hoặc 10 đến 15 độ C.

    Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không chắc liệu có thể có tác dụng phụ tiêu cực hay không, hoặc liệu một chiến lược khác có thể hữu ích hơn hay không.

    Phương pháp áp lạnh chủ yếu là một loại thuốc giảm đau. Nó sẽ không sửa chữa các mô.

    Nước đá và chứng đau lưng

    Nước đá được sử dụng tốt nhất cho những vết thương, đặc biệt là những nơi đang tạo ra nhiệt.

    Nó có thể ít hữu ích hơn đối với đau lưng, có thể do vết thương không mới hoặc do mô có vấn đề, nếu nó bị viêm, nằm sâu bên dưới các mô khác và cách xa máy ép lạnh.

    Đau lưng thường do căng cơ tăng lên, có thể trầm trọng hơn khi điều trị bằng phương pháp lạnh.

    Đối với chứng đau lưng, điều trị bằng nhiệt nóng có thể là một lựa chọn tốt hơn.

    Liệu pháp nhiệt nóng

    Chườm nóng lên vùng bị viêm sẽ làm giãn mạch, thúc đẩy lưu thông máu, giúp các cơ bị đau và căng giãn được thư giãn.

    Cải thiện tuần hoàn có thể giúp loại bỏ sự tích tụ của chất thải axit lactic xảy ra sau một số loại hình tập thể dục. Nhiệt cũng làm yên tâm về mặt tâm lý, có thể tăng cường các đặc tính giảm đau của nó.

    Liệu pháp nhiệt nóng thường hiệu quả hơn liệu pháp lạnh trong việc điều trị đau cơ mãn tính hoặc đau khớp do viêm khớp .

    Liệu pháp nhiệt nóng

    Các loại liệu pháp nhiệt

    Các loại liệu pháp nhiệt bao gồm :

    • Sử dụng các thiết bị sưởi an toàn cho khu vực. Nhiều sản phẩm nhiệt có sẵn để mua trực tuyến, như đệm sưởi điện ,chai nước nóng, gạc nóng, hoặc bọc nhiệt .
    • Ngâm trong bồn tắm nước nóng, từ 92 đến 100 độ F hoặc 33 và 37,7 độ C.
    • Sử dụng sáp parafin đun nóng
    • Các loại thuốc như thuốc xoa hoặc miếng dán có chứa ớt chuông, có sẵn chomua hàng trực tuyến .

    Túi nhiệt có thể khô hoặc ẩm. Nhiệt khô có thể được áp dụng lên đến 8 giờ, trong khi nhiệt ẩm có thể được áp dụng trong 2 giờ. Nhiệt ẩm được cho là có tác động nhanh hơn.

    Thường nên chườm nóng lên khu vực cần trị liệu trong 20 phút, tối đa ba lần một ngày, trừ khi có chỉ định khác.

    Các loại giấy bọc sử dụng một lần, giấy quấn khô và miếng dán đôi khi có thể được sử dụng liên tục đến 8 giờ.

    Nhiệt nóng có ích cho điều gì?

    Nhiệt rất hữu ích để giảm bớt:

    • Viêm xương khớp
    • Căng cơ và bong gân
    • Viêm gân, hoặc kích ứng mãn tính và cứng gân
    • Làm nóng cơ hoặc mô cứng trước khi hoạt động
    • Giảm đau hoặc co thắt liên quan đến chấn thương cổ hoặc lưng, bao gồm cả lưng dưới
    • Áp dụng cho cổ, nhiệt có thể làm giảm co thắt dẫn đến đau đầu .

    Năm 2006, một nhóm các nhà nghiên cứu cho rằng những bệnh nhân bị đau thắt lưng tập thể dục và sử dụng liệu pháp quấn nhiệt mức độ thấp liên tục (CLHT) ít bị đau hơn những người không sử dụng CLHT.

    Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, đối với một số người, CLHT giảm đau hiệu quả hơn thuốc giảm đau uống, acetaminophen và ibuprofen.

    Tuy nhiên, hiệu quả của việc điều trị bằng nhiệt có thể phụ thuộc vào độ sâu của mô bị ảnh hưởng bởi cơn đau hoặc chấn thương.

    Một số người sử dụng phương pháp xử lý nhiệt, thường ở dạng tắm nước nóng, để ngăn chặn DOMS.

    Có một số bằng chứng cho thấy điều này có thể hữu ích, nhưng nhiệt chỉ được áp dụng trong 5 đến 20 phút có thể kém hiệu quả hơn, vì không có cơ hội tác động đến các mức mô sâu hơn.

    Một số nhà nghiên cứu có gợi ý rằng các gói nhiệt hóa chất ẩm, có thể được sử dụng trong 2 giờ, có thể là cách tốt nhất để ngăn chặn DOMS thông qua xử lý nhiệt.

    Khi nào không sử dụng nhiệt nóng

    Nhiệt không thích hợp cho tất cả các loại chấn thương. Bất kỳ chấn thương nào đã nóng sẽ không có lợi khi làm ấm thêm. Chúng bao gồm nhiễm trùng, bỏng hoặc vết thương mới.

    Không nên sử dụng nhiệt nếu:

    • Da nóng, đỏ hoặc viêm
    • Người bị viêm da hoặc vết thương hở
    • Khu vực này tê liệt
    • Người đó có thể không nhạy cảm với nhiệt do bệnh thần kinh ngoại vi hoặc một tình trạng tương tự
    • Trước tiên, hãy hỏi bác sĩ về việc sử dụng nhiệt hoặc lạnh đối với người bị huyết áp cao hoặc bệnh tim .

    Phải tránh nhiệt độ quá cao.

    Lạnh và nóng luân phiên

    Khi chườm lạnh vào người, các mạch máu co lại, hiện tượng co mạch. Điều này có nghĩa là tuần hoàn giảm, và cơn đau giảm.

    Loại bỏ cái lạnh gây ra giãn mạch, vì các tĩnh mạch giãn ra để bù đắp quá mức.

    Khi các mạch máu mở rộng, lưu thông được cải thiện và dòng máu đến mang theo chất dinh dưỡng để giúp các mô bị thương mau lành.

    Nhiệt nóng và lạnh luân phiên có thể hữu ích :

    • Viêm xương khớp
    • Chấn thương do tập thể dục gây ra hoặc DOMS
    • Liệu pháp nước tương phản (CWT) sử dụng cả nhiệt và lạnh để điều trị cơn đau. Các nghiên cứu cho thấy rằng nó hiệu quả hơn trong việc giảm EIMD và ngăn chặn DOMS hơn là không làm gì cả.

    Đánh giá các nghiên cứu đã gợi ý rằng, đối với các vận động viên ưu tú, CWT tốt hơn trong việc giảm đau cơ sau khi tập thể dục so với không làm gì hoặc nghỉ ngơi.

    Lời khuyên

    Không nên sử dụng nhiệt trên vết thương mới, vết thương hở hoặc nếu người đó đã quá nóng. Nhiệt độ phải thoải mái. Quá nóng không mang lại tác dụng thậm chí có thể gây hại

    Không nên dùng nước đá nếu người đã bị lạnh. Chườm đá lên vùng cơ bị căng hoặc cứng ở lưng hoặc cổ có thể khiến cơn đau tồi tệ hơn.

    Điều trị bằng nhiệt nóng và lạnh có thể không phù hợp với những người bị bệnh thần kinh do tiểu đường hoặc một tình trạng khác làm giảm cảm giác nóng hoặc lạnh, chẳng hạn như hội chứng Raynaud, hoặc đối với trẻ nhỏ, người già gặp khó khăn về nhận thức và giao tiếp.

    Có thể khó biết khi nào nhiệt độ quá cao hoặc quá lạnh trong những trường hợp này.

    Khoa học vẫn chưa xác định chắc chắn về hiệu quả của các liệu pháp nhiệt và lạnh, nhưng cả hai phương pháp điều trị đều hầu như không có nguy cơ phản ứng phụ, khi áp dụng vào một điểm cụ thể trên cơ thể.

    Những người bị đau mãn tính hoặc chấn thương không nghiêm trọng có thể thử một trong hai phương pháp và tìm ra giải pháp tốt nhất cho riêng mình.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Review hướng dẫn sử dụng máy siêu âm điều trị Intelect Mobile 2 Chattanooga

    Review hướng dẫn sử dụng máy siêu âm điều trị Intelect Mobile 2 Chattanooga

    Máy siêu âm điều trị Intelect Mobile 2 là thiết bị vật lý trị liệu có nhiều cấu hình tùy chọn: chỉ kích thích điện, chỉ siêu âm hoặc trên một thiết bị kết hợp kết hợp cả hai phương thức trị liệu.

    Intelect Mobile 2 ULTRASOUND là hệ thống siêu âm trị liệu sử dụng sóng siêu âm đa tần số ở 1 hoặc 3 MHz, chu kỳ xung hoặc liên tục (10%, 20%, 50% & 100%). Đầu phát sóng siêu âm 5cm2 hoặc có các tùy chọn đầu phát khác.

    Thiết bị này được sử dụng dưới sự kê đơn và giám sát của chuyên gia y tế được cấp phép. Giao diện người dùng trực quan, các nút truy cập nhanh và các giao thức cài sẵn đơn giản và hiệu quả cho người thao tác trị liệu. Tùy chọn Pin tích hợp giúp Intelect Mobile 2 trở thành một lựa chọn thực sự di động.

    Chỉ định sử dụng:

    Thông số kỹ thuật Intelect Mobile 2

    Thông số chung:

    Điện áp đầu vào100-240V AC, 1,0 đến 0,42A, 50 / 60Hz
    Kích thước / Trọng lượng (không bao gồm pin)340 x 355 x 150 mm / 2,8 Kg
    Tiêu chuẩnThiết bị này tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành EN / IEC 60601-1 và 60601-1-11, CAN / CSA-C22.2 No.601.1, UL Std. No 60601-1
    CE 2797Phân loại theo MDD: thiết bị loại IIa 93/42 60601-1
    Nhà sản xuấtDJO France SAS – CE 2797

    Thông số siêu âm

    Tần số1MHz; 3 MHz
    Chu kỳ xung10%, 20%, 50%, liên tục
    Thời gian chu kỳ xung
    • 1-31,25 mili giây
    • Tối đa (BẬT): 31,25 ms
    • Tối thiểu (TẮT): 5 ms

     

     Tần số ứng dụng siêu âm1cm²2cm²5cm²
     1MHz 3MHz 1MHz 3MHz 1MHz 3MHz
     Diện tích bức xạ hiệu quả ERA INTL (cm²) 1 0,9 1,5 1 2,5 2,7
     Công suất đầu ra tối đa ở chế độ Liên tục 2W 1,8W 3W 2W 5W 5,4W
     Công suất đầu ra tối đa ở chế độ Xung 3W 2,7W (*) 4,5W 3W 7,5W 8.1W
     Biên độ tối đa ở chế độ liên tục 2W / cm² 2W / cm² 2W / cm² 2W / cm² 2W / cm² 2W / cm²
     Biên độ tối đa ở chế độ xung 3W / cm² 3W / cm² 3W / cm² 3W / cm² 3W / cm² 3W / cm²

    Hướng dẫn sử dụng Intelect Mobile 2

    Hướng dẫn sử dụng Intelect Mobile 2

    Đầu tiên bạn cần cấp nguồn cho máy (nếu không có Pin tùy chọn đi kèm) tiếp đó bật công tắc cứng phía bên cạnh giắc cắm dây nguồn. Lúc này bàn phím sẽ sáng đèn, nhấn công tắc khởi động mềm trên mặt máy để bật máy.

    Màn hình khởi động của máy siêu âm điều trị Intelect Mobile 2
    Màn hình khởi động của máy Intelect Mobile 2

    Sau khi khởi động xong thiết bị hiển thị màn hình chính như sau:

    Giao diện cảm ứng của Intelect Mobile 2
    Giao diện cảm ứng của Intelect Mobile 2
    • Ultrasound : Nút cài đặt các thông số sóng siêu âm
    • LR Available: Biểu thị máy đang nhận đầu dò cổng phía trái (biểu tượng L đang sáng)
    • SPS, Custom protocols, Treatment data, Clinical resources: Các nút cài đặt thông tin bệnh nhân và các thư viện hướng dẫn, cài đặt sẵn trong máy – các chức năng này ít khi sử dụng.

    Ở màn hình chính chọn nút Ultrasound để tiến hành cài đặt thông số cho ca trị liệu máy sẽ chuyển sang màn hình như sau:

    Cài đặt các thông số siêu âm
    Cài đặt các thông số về sóng siêu âm

    Ở màn hình Ultrasound bạn có thể chọn vào Intensity sau đó xoay núm điều chỉnh trên mặt máy để tăng giảm công suất phát của đầu phát siêu âm giả sử chúng tôi đang cài đặt mức 1W/cm2.

    Chọn Time và xoay núm điều chỉnh để tăng giảm thời gian của ca trị liệu, giả sử chúng tôi đang để thời gian điều trị là 10 phút

    Ở phần Frequency bạn có thể điều chỉnh tần số phát ở 1MHz hay 3MHz (tùy thuộc và chỉ định của bác sỹ)

    Nhấn chọn Duty cycle để điều chỉnh dạng phát sóng liên tục hay chu kỳ xung

    Ở phần này bạn có thể chọn chu kỳ xung 10%, 20%, 50% hoặc Continuous (chế độ phát liên tục).

    Sau khi cài đặt xong các thông số điều trị, bạn có thể bấm nút Play bên tay phải phía dưới màn hình để bắt đầu ca trị liệu. Lúc này màn hình sẽ hiển thị như ảnh trên. Trong khi trị liệu, bạn có thể nhấn Play một lần nữa để tạm dừng ca trị liệu nếu cần.

    Lúc này góc dưới bên trái màn hình sẽ hiển thị biểu tượng Paused và thời gian điều trị còn lại. Để thoát hẳn ca trị liệu đang tạm dừng lưu ý cần chọn Stop treatment ( trong chường hợp bạn muốn kết thúc luôn ca trị liệu) trước khi bắt đầu một ca mới.

    Sau khi chọn Stop treatment màn hình chính sẽ hiển thị các thông số thống kê về ca trị liệu. Bạn có thể chọn Exit để thoát về màn hình chính.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com

  • Vật lý trị liệu – Máy Laser điều trị công suất cao là gì ?

    Vật lý trị liệu – Máy Laser điều trị công suất cao là gì ?

    Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiệu quả của liệu pháp laser điều trị cơ xương khớp. Liệu pháp bao gồm và các phân loại khác nhau của laser được sử dụng để điều trị các tình trạng cơ xương và cách laser so sánh hiệu quả với các phương thức khác.

    Tóm tắt bài viết:

    Tình trạng cơ xương khớp về bản chất rất phức tạp nhưng có bằng chứng mạnh mẽ trong các liệu pháp hỗ trợ điều trị bằng laser mang lại hiệu quả. công cụ được sử dụng trong điều trị và chăm sóc các tình trạng và bệnh lý cơ xương khớp.

    Bài viết này với sự hỗ trợ của máy tính tìm kiếm các bài báo do PubMed tạo có liên quan đến việc sử dụng liệu pháp laser trong các chấn thương và tình trạng cơ xương. Các nguồn tham khảo khác từ các tìm kiếm cơ sở dữ liệu trực tuyến. PubMed đã tạo ra hơn 9.600 bài báo về laser, 2.900 bài báo về liệu pháp laser và hơn 150 bài báo ở cấp độ chuyên sâu về liệu pháp laser.

    Kết luận: Liệu pháp laser có bằng chứng mạnh mẽ chứng minh tính hữu ích của nó trong điều trị tình trạng cơ xương khớp. Nó đã chứng minh tính hiệu quả trong khả năng giảm đau và tăng tốc độ chữa lành ở cả mô mềm và cấu trúc xương.

    Liệu pháp laser có chống chỉ định, nhưng khi sử dụng với các biện pháp phòng ngừa đầy đủ; lợi ích của nó lớn hơn các tác dụng phụ tiềm ẩn. Nhìn chung, bằng chứng mạnh mẽ hỗ trợ sự an toàn và hiệu quả liệu pháp laser trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.

    Xem thêm: Review máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    Liệu pháp laser là gì ?

    Liệu pháp laser, còn được gọi là quang điều hòa, là một kỹ thuật trong y tế. Việc tiếp xúc với ánh sáng laser sẽ làm tăng sự phát triển và chữa lành mô. Liệu pháp laser ngày càng trở nên phổ biến trong điều trị các bệnh lý và chấn thương cơ xương khớp và được sử dụng trong một loạt các liệu pháp.

    Nhờ công nghệ ngày càng phát triển và giá máy móc thiết bị phải chăng, liệu pháp laser có thể được sử dụng bên ngoài bệnh viện, tại các phòng khám tư nhân. Với những tiến bộ và sử dụng rộng rãi, bài viết này sẽ cố gắng đánh giá hiệu quả của liệu pháp laser đối với tình trạng cơ xương khớp.

    Bài viết nhấn mạnh vào việc đánh giá liệu pháp laser nào (bao gồm và các phân loại khác nhau của laser), cách liệu pháp laser được sử dụng để điều trị tình trạng cơ xương và cách laser so sánh với các phương thức khác về độ an toàn và hiệu quả. Ngoài ra là các hạn chế sử của liệu pháp laser khi điều trị cơ xương khớp chấn thương.

    Lịch sử của liệu pháp laser điều trị đã phát triển rất nhiều trong suốt những năm qua, nó đã được chia thành các lớp khác nhau và được biết đến bởi những cái tên như :

    • Liệu pháp Laser mức độ thấp (LLLT).
    • Laser cường độ thấp Trị liệu (LILT).
    • Liệu pháp Laser công suất cao (HPLT).
    • Liệu pháp Laser lạnh.
    • Laser mềm Trị liệu.
    • Liệu pháp Laser phản ứng thấp.
    • Liệu pháp Laser công suất thấp.
    • Diode phát sáng Trị liệu.
    • Liệu pháp Photon năng lượng thấp.
    • Liệu pháp Laser Loại III.
    • Laser trị liệu Loại IV.

    Phân loại laser theo tiêu chuẩn ANSI

    Theo tiêu chuẩn ANSI laser được chia thành nhóm hoặc lớp được xác định bằng công suất của chúng.

    Laser loại I (class I) có công suất tính bằng micro watt và một số ví dụ phổ biến về nơi sử dụng laser Loại I vật dụng phổ biến như một máy in laser mà bạn sử dụng khi in các trang từ nhà của bạn máy tính hoặc trong một đầu đĩa nhỏ gọn dùng để phát nhạc trong nhà và trên xe của bạn.

    Laser loại II (class II) có công suất lên đến một (1) miliwatt và một số ví dụ phổ biến về nơi Laser loại II được sử dụng là bút trỏ laser được sử dụng trong trình chiếu, diễn thuyết. Hoặc máy quét ở siêu thị mà bạn sử dụng khi kiểm tra hàng hóa. Thiết bị loại II cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe.

    Laser loại III (class III) được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào công suất của chúng, có loại IIIa và laser loại IIIb. Loại IIIa có công suất lên đến 5 miliwat và một số ví dụ phổ biến về nơi sử dụng laser loại IIIa là ống nhòm, và các mặt hàng khác. Loại IIIa cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe.

    Loại IIIb có công suất lên đến 500 miliwatt và một số ví dụ phổ biến về nơi bạn
    sẽ bắt gặp tia laser loại IIIb là trong các buổi trình diễn ánh sáng tại các trung tâm khoa học hoặc âm nhạc, các buổi hòa nhạc. Laser loại IIIb cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh cơ xương khớp trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe.

    Loại laser cuối cùng là nhóm Laser loại IV (class IV) và đây là phân loại laser rất rộng. Nó bao gồm mọi thứ có công suất lớn hơn hơn 500 miliwat. Laser loại IV được sử dụng trong mọi thứ từ cắt thép công nghiệp, cắt khuôn kim loại. Laser loại IV cũng được sử dụng trong quân đội như vũ khí và các loại khác.

    Laser loại IV được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe dưới hai hình thức chính. Đầu tiên là laser Nhiệt loại IV được sử dụng trong phẫu thuật và trong ứng dụng này, tia laser thực sự có thể đốt cháy xuyên qua mô, mạch, v.v.

    Ở loại thứ hai, laser Quang hóa học IV, laser không được sử dụng để phẫu thuật cắt qua mô nhưng được sử dụng để phát tia laser liệu pháp cho mô mục tiêu. Đây là một trong những điểm khác biệt chính giữa loại III và laser loại IV.

    Laser loại III cực kỳ an toàn do thực tế là bạn có thể sử dụng tia laser loại III trên bệnh nhân trong một thời gian rất dài, thậm chí hàng giờ đồng hồ vì nó không tạo ra nhiệt, chúng sẽ không làm hỏng mô mà bạn đang điều trị. Đây là lý do thuật ngữ “laser lạnh” được sử dụng, nó hầu như không sinh nhiệt.

    Laser loại IV tạo ra nhiệt, do đó chúng nguy hiểm hơn nhiều khi sử dụng và cần được theo dõi chặt chẽ hơn khi được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân.

    Đo lường liều lượng điều trị trên các máy laser trị liệu

    Đo lường liều lượng điều trị trên các máy laser trị liệu

    Laser có hai phép đo khác nhau. Chúng được đo lường bằng sức mạnh hay công suất của chúng (điển hình là chia lớp theo tiêu chuẩn ANSI ) và bằng năng lượng của laser truyền đến các mô trong một khung thời gian nhất định (hay còn gọi là liều lượng điều trị).

    Năng lượng của tia laser được đo bằng đơn vị gọi là Joules (J). Một tia laser công suất 5 miliwatt chiếu liên tục có thể cung cấp năng lượng 1,5 Joules trong năm phút. Một tia laser 500 miliwatt có thể cung cấp mức năng lượng 150 Joules trong cùng khung thời gian 5 phút.

    bệnh nhân bị chấn thương diện tích bề mặt lớn, có thể mất nhiều thời gian hơn để điều trị bằng máy laser trị liệu có công suất thấp. Cũng cần lưu ý, mỗi lớp mô sẽ hấp thụ một phần năng lượng của liệu pháp laser. Nó giống như chiếu đèn pin qua một mảnh giấy và xem lượng ánh sáng có thể đi qua giấy. Đây là cách tương tự như cách tia laser hoạt động với các mô bề mặt hoặc mô nằm sâu.

    Mô đích càng sâu, thì càng cần nhiều sức mạnh và năng lượng hơn để đến được mô đích. nếu bạn có một vị trí chấn thương với nhiều cơ và mô xung quanh nó, như chấn thương đầu gối hoặc chấn thương khớp sacroiliac.

    Ví dụ chấn thương đầu gối, đau và viêm ở các khớp lớn như đầu gối, sẽ phải mất khá nhiều Joules mới có thể truyền qua. Các mô bề mặt hấp thụ một số năng lượng của tia laser khi nó đi qua chúng, và sau đó mới có thể tiếp cận khớp cần điều trị.

    Thời gian cũng là một khía cạnh quan trọng khác cần được thảo luận. Cần bao nhiêu thời gian để cung cấp liều lượng điều trị của liệu pháp laser?

    Chúng ta hãy xem xét một so sánh khác. Kích thước trung bình của lòng bàn tay con người là khoảng 100 cm2. Giả sử rằng ai đó bị đau lưng và bác sĩ muốn điều trị bằng liệu pháp laser với mức năng lượng 2000 J trên một khu vực có kích thước xấp xỉ 200 cm2 hoặc kích thước bằng hai lòng bàn tay người.

    Để cung cấp 2000 Joules năng lượng bằng cách sử dụng laser 5 miliwatt, là laser lớp IIIa, sẽ mất 111 giờ để cung cấp đủ mức lượng năng lượng này. Nếu sử dụng laser loại IIIb, công suất 500 miliwatt, sẽ mất hơn một giờ trị liệu bằng laser để bệnh nhân này có thể nhận được 2000 Joules năng lượng cần thiết.

    Bây giờ chúng ta hãy xem xét việc sử dụng tia laser loại IV, với công suất 8 Watt, sẽ chỉ mất 4 phút 10 giây để cung cấp cùng một mức năng lượng 2000 Joules. Đây là một lý do khác tại sao sử dụng tia laser công suất cao hơn có thể có lợi hơn.

    Bác sĩ có thể cung cấp liều lượng điều trị của liệu pháp laser càng nhanh thì thời gian hồi phục vết thương nhanh hơn. Hơn nữa, bệnh nhân hài lòng hơn vì họ không phải mất nhiều thời gian đến phòng khám của bác sĩ.

    Các nghiên cứu về tác dụng của tia laser trong vật lý trị liệu

    Giảm đau

    Liệu pháp laser có thể giúp giảm đau với các bệnh lý cơ xương khớp. Theo một nghiên cứu được công bố trên Pain Med, liệu pháp laser mức độ thấp có thể giảm đau và thời gian hồi phục ngắn hơn so với liệu pháp giả dược được sử dụng trong nghiên cứu.

    Liệu pháp laser mức độ thấp được nghiên cứu trên các bệnh nhân đang bị đau cổ cấp tính. Họ đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược tại Phòng khám Phục hồi chức năng Trường Y, Đại học Belgrade, Serbia.

    Nghiên cứu diễn ra từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 9 năm 2007, nghiên cứu thực hiện trên 60 đối tượng thử nghiệm được điều trị bằng 15 liệu pháp laser trong thời gian ba tuần. Một nhóm nhận liệu pháp từ tia laser hoạt động và nhóm dùng giả dược nhận liệu pháp từ tia laser bất hoạt dưới dạng giả dược.

    Các cài đặt sau được sử dụng: bước sóng 905nm, tần số 5.000 Hz, mật độ công suất 12mW / cm, liều lượng 2 J / cm, thời gian điều trị 120 giây, ở liều toàn phần 12 J / cm. Kết quả của họ cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm về cường độ đau cánh tay và về phạm vi cử động duỗi cổ.

    Họ sử dụng thang điểm tương tự thị giác (VAS), phạm vi chuyển động, chỉ số khuyết tật đau cổ và đo lường chất lượng cuộc sống để đánh giá kết quả của liệu pháp laser.

    Một nghiên cứu khác được thực hiện trên chuột và kết quả cho thấy khả năng giảm đau thần kinh tọa ở chuột bằng liệu pháp laser mức độ thấp.

    Lý do tại sao đây là một bằng chứng thuyết phục cho việc đánh giá liệu pháp laser là vì các thí nghiệm trên động vật hầu như không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giả dược thường gặp trong chăm sóc sức khỏe ngày nay, với con người khi bác sĩ hoặc nhà khoa học nói với bệnh nhân rằng họ sẽ cảm thấy tốt hơn nhờ liệu pháp “XYZ”. Thường sau một thời gian, bệnh nhân có thể cảm thấy cải thiện một số triệu chứng, ngay cả khi chỉ là tạm thời, đơn giản vì bệnh nhân tin rằng họ sẽ khỏi bệnh, rằng họ thực sự đã khỏi bệnh.

    Những tác động này có thể ngắn hạn hoặc lâu dài nhưng không phải do bản thân liệu pháp điều trị mà do thầy thuốc nói với bệnh nhân những kỳ vọng mà họ nhận được, do đó làm sai lệch kết quả. Mặt khác, động vật không dễ bị ảnh hưởng này. Không quan trọng nếu bác sĩ thực hiện liệu pháp có tin vào nó hay không, điều này đã được chứng minh là có thể thay đổi kết quả trong các đánh giá y khoa.

    Không có hiệu ứng gì nếu bác sĩ thực hiện liệu pháp nói với con vật trong cuộc thử nghiệm rằng liệu pháp đó sẽ có hoặc không giúp ích cho chúng, bản thân liệu pháp là biến số duy nhất được đo lường bởi vì nó là điều duy nhất có thể thực sự ảnh hưởng đến kết quả. Đây là lý do tại sao kết quả thử nghiệm trên động vật có thể mang lại kết quả khách quan.

    Trong thí nghiệm với những con chuột bị đau thần kinh tọa, họ sử dụng liệu pháp laser mức thấp có bước sóng 830 nm. Mười tám con chuột được sử dụng trong nghiên cứu và chia thành ba nhóm khác nhau. Tất cả chúng đều bị can thiệp thủ thuật dây thần kinh tọa bằng cách sử dụng chỉ catgut để gây ra cơn đau thần kinh tọa.

    Sáu con chuột được điều trị mô phỏng. Sáu con chuột được điều trị bằng laser mức độ thấp (LLLT) chỉ với 4 J / cm và nhóm cuối cùng gồm sáu con chuột nhận được LLLT với 8 J / cm.

    Họ bắt đầu liệu trình năm ngày trị liệu bằng laser bắt đầu vào ngày hậu phẫu thứ ba và đánh giá cơn đau bằng cách đo thời gian nâng cao chân trong mỗi bước đi của chuột. Họ kết luận rằng LLLT trên thực tế đã làm giảm cơn đau ở những con chuột nhận được liệu pháp laser.

    Một thí nghiệm khác đã đi xa hơn khi tuyên bố rằng liệu pháp laser thực sự có thể tái tạo dây thần kinh tọa sau khi nó bị tổn thương do chấn thương. Họ muốn so sánh tác động của các bước sóng khác nhau của liệu pháp laser, so sánh liệu pháp laser 660 nm và 830 nm.

    Thí nghiệm này đã chứng minh liệu pháp laser có thể mang lại lợi ích như thế nào cho những người mắc các bệnh về cơ xương khớp vì nó khám phá cách dây thần kinh ngoại vi bị tổn thương có thể làm thay đổi đáng kể chức năng vận động và cảm giác ở bệnh nhân.

    Tại Khoa Vật lý trị liệu thuộc Viện Khoa học Phục hồi chức năng, Đại học Y ở Đài Loan, liệu pháp laser mức độ thấp có thể thúc đẩy phục hồi chức năng và cũng có thể thúc đẩy tái tạo thần kinh ở những con chuột bị chấn thương co thắt mãn tính.

    Sau khi những con chuột được điều trị bảy ngày liên tục bằng laser 660 nm, 9 J / cm, các chỉ số chức năng của chúng được cải thiện so với nhóm điều trị giả dược. Liệu pháp laser mức độ thấp đã được chứng minh là cải thiện đáng kể ngưỡng rút chân và các chỉ số chức năng thần kinh tọa, xương chày và xương chậu.

    (đang cập nhập….)

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Review máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    Review máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    Review máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    Máy laser điều trị công suất cao

    • Model: Lambda yag
    • Hãng sản xuất: LED SpA
    • Xuất xứ: Italy

    Tính năng máy laser điều trị Lambda yag

    – Lambda là thiết bị điều trị bằng laser đạt hiệu quả cao trong những chỉ định giảm đau, tác dụng tái sinh cũng như kích thích sinh học. Thiết bị này có thể kết nối với đầu dò tùy chọn .

    – Các đầu dò có thể có kích thước và năng lượng bức xạ khác nhau. Điều này cho phép người vận hành sử dụng đầu dò phù hợp nhất với điều trị lựa chọn.

    – Lambda có một hệ thống kiểm soát an toàn tự động vô hiệu hóa phát xạ LASER trong trường hợp nhầm, sai vị trí của tay phát xạ.

    – Lambda yag là một thiết bị trị liệu bằng laser, cho phép hoạt động chuyên sâu trên các loại bệnh lý khác nhau. Bước sóng được sử dụng là 1064nm.

    – Điều này, kết hợp với khả năng phát xạ, cho phép khuếch tán tốt và sự hấp thụ tối ưu , bằng cách kết hợp tác dụng giảm đau, tác dụng chống viêm và tái tạo mô.

    – Lambda yag cho phép làm việc theo hai chế độ: liên tục và xung. Chế độ phát xạ liên tục phù hợp với các bệnh lý trong đó tổn thương ở độ sâu. Nó có thể kích thích sinh học tế bào các quá trình, và quá trình tái tạo mô, giảm thời gian phục hồi chuyển động

    – Chế độ phát xung phù hợp với các bệnh lý ở giai đoạn cấp tính, để thực hiện các bệnh lý chống viêm với hiệu ứng nhiệt thấp. Chế độ phát xung cũng phù hợp để tái tạo mô nhanh và duy trì cân bằng tế bào. Điều này cho phép sự giãn mạch có kiểm soát và phục hồi tốt hơn quá trình viêm.

    Bảng điều khiển máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    – Tính năng nổi trội so với thiết bị khác:

    • Một loạt các giao thức cài sẵn
    • Chương trình tùy chỉnh
    • Độc lập của 2 đầu phát
    • Đầu phát với sáu cỡ phát LASER đa dạng
    • Tự động quét tần số
    • Trực quan hóa năng lượng được phát(Joule)
    • Dấu hiệu cảnh báo trên đầu phát trong khi đang phiên trị liệu
    • Tự động nhận dạng phụ kiện được kết nối

    Thông số kỹ thuật của máy Lambda Yag:

    đầu phát laser máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    • Bước sóng : 1064nm
    • Công suất phát laser : 10W
    • Chế độ phát : Liên tục hoặc xung
    • Ánh sáng dẫn hướng : 635nm (2mW)
    • Nguồn cấp : 90-240 Vac / 50-60 Hz
    • Công suất tiêu thụ : 100 VA
    • Lớp laser : 4 (class IV)

    Cấu hình đóng gói tiêu chuẩn của Lambda Yag

    • Máy chính : 01 cái
    • Kính bảo vệ mắt : 02 cái
    • Khóa bảo vệ kết nối : 01 cái
    • Đầu laser điều trị xung và liên tục 10W (bước sóng 1064nm) : 01 cái
    • Dây nguồn : 01 cái
    • Hướng dẫn sử dụng Tiếng Việt : 01 quyển

    Ứng dụng của máy laser điều trị công suất cao Lambda Yag

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Review máy điều trị sóng xung kích IED 850-1901

    Review máy điều trị sóng xung kích IED 850-1901

    Review máy điều trị sóng xung kích IED 850-1901

    Máy điều trị sóng xung kích

    • Model: IED 850-1901
    • Hãng sản xuất: Inceler Medikal
    • Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ

    Tính năng của máy xung kích Inceler Medikal

    Tính năng của máy xung kích Inceler Medikal

    Hệ thống trị liệu bằng sóng xung kích không có bất kỳ tác dụng phụ nào. Không cần dùng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật trong các phiên điều trị. Liệu pháp sóng xung kích là một hệ thống điều trị đa mục đích được sử dụng trong chỉnh hình, vật lý trị liệu, y học thể thao, tiết niệu, thẩm mỹ, làm đẹp và thú y.

    Đây là một phương pháp điều trị hiệu quả được sử dụng để đẩy nhanh quá trình phục hồi mà không cần đến các hoạt động xâm lấn & thuốc và nó được sử dụng để loại bỏ các chỉ định gây đau cấp tính và / hoặc mãn tính.

    Sóng xung kích gây ra căng thẳng cơ học và chấn thương vi mô khi tác động vào một vùng giải phẫu. Sự căng thẳng cơ học và chấn thương vi mô này dẫn đến sự hình thành các yếu tố tạo mạch. Do đó, nó gây ra một loạt các phản ứng sinh học làm tăng lưu lượng máu và kích hoạt quá trình tạo mạch của mô.

    Xem thêm: Review máy điều trị sóng xung kích Modus Basic IMET800

    MODUS ED – SWT

    MODUS ED - SWT

    Là model hội tụ cường độ thấp của máy điều trị sóng xung kích. Hệ thống ED-SWT cung cấp khả năng nhắm mục tiêu và tập trung vào một vùng giải phẫu đã chọn, không giống như hệ thống liệu pháp sốc xuyên tâm.

    Nó thực hiện việc truyền trực tiếp sóng xung kích đến tiêu điểm. Modus ED-SWT giống như Modus ESWT được sử dụng trong vật lý trị liệu, chỉnh hình, ứng dụng thú y, vv.. Nó cũng được sử dụng trong điều trị rối loạn chức năng cương dương được gọi là bất lực.

    Nguyên lý hoạt động của Modus ED-SWT dựa trên điện thủy lực. Nó sử dụng sóng âm để bắt đầu quá trình tạo mạch ở một số bộ phận của cơ thể bằng liệu pháp sóng xung kích. Kết quả của quá trình tạo mạch hóa, các mạch máu mới được hình thành.

    BỘ NHỚ

    Quy trình điều trị cho 10 người dùng xác định

    Nguồn cung cấp

    100 240 VAC

    50/60 Hz, 50W

    Kích thước (W-L-H)

    450mm x 350mm x 930mm

    Đầu điều trị

    Có 3 đầu

    Cầu chì

    2 X 1A, 230 VAC

    Năng lượng

    100mJ – 200MmJ

    Trọng lượng

    35 Kg

    Nguyên tắc làm việc

    Điện thủy lực tập trung

    Tần số

    1 – 4 Hz

    Tay cầm điều trị

    Tới 2 triệu xung

    Bảo hành

    12 Tháng

    Các vùng điều trị bằng máy xung kích IED 850-1901

    Viêm can gân chân

    Viêm can gân chân

    Cơ bàn chân là một dải mô phẳng nối xương gót chân với các ngón chân. Cơ bàn chân di chuyển từ trước ra sau dọc theo lòng bàn chân và dính chặt vào gót chân. Cấu trúc này, hỗ trợ vòm bàn chân, cũng giúp cho việc đi lại.

    Dải mô liên kết bao quanh lòng bàn chân có thể bị rách hoặc bị hư hỏng do bàn chân chịu áp lực quá lớn. Điều này khiến gót chân bị đau và cứng gót. Với liệu pháp sóng xung kích tập trung, các tác dụng phụ trên bàn chân được loại bỏ.

    Viêm gân vôi hóa ở vai

    Viêm gân vôi hóa ở vai

    Viêm gân do vôi hóa (hoặc viêm gân), là sự tích tụ canxi trong cơ hoặc gân của bạn. Mặc dù nó có thể ở bất cứ đâu trên cơ thể. Nhưng thường gặp phổ biến ở vai, việc tích tụ canxi ở khu vực này có thể gây đau và khó chịu cũng như hạn chế phạm vi chuyển động của cánh tay bạn.

    Trong các trường hợp nhẹ đến trung bình, phương pháp ESWT (liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể) có thể được sử dụng. Phương pháp điều trị dự phòng này dựa trên nguyên tắc áp dụng sóng xung kích cơ học lên vai của bạn. Do đó, bằng cách tạo ra các gốc tự do và thay đổi sinh hóa của môi trường, cơn đau được loại bỏ.

    Mô Xương – Bệnh lý Xương / Viêm lồi củ trước xương chày

    Mô Xương - Bệnh lý Xương / Viêm lồi củ trước xương chày

    Bệnh gây sưng đau ở vùng lồi củ trên xương chày là tình trạng viêm vùng ngay dưới đầu gối, nơi bám của xương chày, gân bánh chè. ESWT (liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể) có thể được sử dụng để điều trị bệnh gây sưng đau ở vùng lồi củ trên xương chày.

    Thời gian của các phiên điều trị máy xung kích hội tụ tới các mô mềm là khoảng 5-20 phút. Sau tổng cộng 4-5 buổi điều trị với khoảng thời gian 3-5 ngày, phần lớn các cơn đau và khó chịu được loại bỏ trong vòng 4-6 tuần

    Viêm gân Achilles (là một chấn thương lạm dụng của gân Achilles)

    Viêm gân Achilles (là một chấn thương lạm dụng của gân Achilles)

    Gân Achilles là một trong những gân dài nhất trên cơ thể, từ bắp chân đến xương gót chân. Nó là một kết cấu linh hoạt hình dải băng. Nó nằm trên gót chân và sau mắt cá chân. Với liệu pháp sóng xung kích modus, các gân có thể di chuyển nhanh chóng, thành công và lâu dài hơn mong muốn.

    Viêm gân bánh chè

    Viêm gân bánh chè

    Gân bao luôn là dây chằng có nhiệm vụ ổn định cổ chân chịu lực chống bong gân. Các gân ở đáy chậu cho phép chúng ta đi lại một cách ổn định. Viêm bao gân có thể xảy ra do chuyển động lặp đi lặp lại của cổ chân. Điều trị bằng Máy xung kích hội tụ được thực hiện mà không cần sử dụng thuốc mê.

    Trigger Points (là những điểm gây ra sự đau đớn) – Bệnh đau thắt lưng

    Trigger Points (là những điểm gây ra sự đau đớn) – Bệnh đau thắt lưng

    Trigger Points: là vùng cơ bị đau mà sự nhạy cảm ở vùng mà mối liên hệ chức năng bình thường của các sợi cơ bị gián đoạn có tính chất phân bố vùng. Các điểm kích hoạt ảnh hưởng đến cơ bằng cách làm cho cơ yếu và căng.

    Gây ra những cơn co thắt mạnh ở nhóm cơ. Nó gây ra đau vai, cánh tay và thắt lưng. Cơ bắp trong tình trạng co bóp liên tục cũng tạo áp lực lên xương, khiến các triệu chứng này xảy ra ở các khớp kế cận và làm gián đoạn quá trình lưu thông máu của vùng lân cận.

    Người bệnh bước vào quá trình đau do giảm các chất dinh dưỡng cần thiết cho oxy tuần hoàn và trao đổi chất và tích tụ các chất cặn bã trao đổi chất

    Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay

    Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay

    Nó được gọi là khuỷu tay của người chơi gôn. Đây là một tình trạng đau đớn được thấy ở mặt ngoài của khuỷu tay, nơi gân cơ bám vào xương. Khớp khuỷu tay nằm giữa xương có tên là xương cánh tay trên cánh tay trên và xương trụ ở cánh tay dưới.

    Viêm khớp cùng bên có hiện tượng thoái hóa và suy yếu tại vị trí bám dính của gân. Điều này có thể gây đau (kéo căng, cầm nắm, v.v.) liên quan đến các chuyển động mà cơ đang hoạt động. Điều trị bằng máy xung kích hội tụ được thực hiện mà không cần sử dụng thuốc mê.

    Hội chứng đau cân cơ

    Hội chứng đau cân cơ

    Hội chứng đau cơ, được định nghĩa là đau cơ xương vùng, là một bệnh do chấn thương cấp tính hoặc mãn tính của cơ xương. Hội chứng đau myofascial cũng có những cơn đau dữ dội tái phát. Trong cơ thể: Đau cổ, Đau lưng, Đau thắt lưng, Đau ở đầu gối, Đau ở khuỷu tay, Đau trong xương, Đau ở ngực và gây châm chích. Sức mạnh tập trung vượt trội của thiết bị sóng xung kích hội tụ kích thích các mô bị tổn thương để đảm bảo hình dạng khỏe mạnh của chúng.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Review máy kéo giãn cột sống lưng và cổ ZMI 7561P

    Review máy kéo giãn cột sống lưng và cổ ZMI 7561P

    máy kéo giãn cột sống lưng và cổ ZMI 7561P

    Máy kéo giãn cột sống – giảm áp cột sống không phẫu thuật

    • Model: Z 7561P
    • Hãng sản xuất: ZMI Electronics, Ltd
    • Xuất xứ: Đài Loan
    • Liên hệ tư vấn trực tiếp: 0943.774.012 – Mr.Thịnh

    Xem thêm: Vật lý trị liệu – Máy kéo giãn cột sống lưng và cổ là gì ?

    Tính năng của máy kéo giãn ZMI – Z7561P

    • Giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng.
    • Điều chỉnh tốc độ kéo: Nhanh – Bình thường – Chậm.
    • Chế độ kéo: Liên tục và ngắt quãng
    • Đơn vị tính lực kéo: Kg và LBS
    • Trọng lượng nhẹ, cáp kéo làm bằng chất liệu tổng hợp có độ dẻo dai bền bỉ.
    • Thông số điều trị có thể điều chỉnh trong quá trình hoạt động.
    • Đặt trước liều lượng đầu ra lực 0,5kg / 1,1 lbs gia tăng mỗi lượt

    Bảng điều khiển và hiển thị trên máy kéo giãn cột sống

    Bảng điều khiển và hiển thị trên máy kéo giãn cột sống

    Thông số kỹ thuật máy ZMI Z-7561P

    1. Máy kéo giãn:
    • Điện áp sử dụng: AC 220 – 240V, 50/60Hz
    • Thời gian điều trị: 1 – 99 phút
    • Thời gian giữ/nhả: 1 – 99 giây
    • Tốc độ kéo: Nhanh – Bình thường – Chậm
    • Chế độ kéo: Liên tục và ngắt quãng
    • Trọng lượng kéo tối đa: 90kg
    máy kéo giãn cột sống lưng và cổ ZMI 7561P
    2. Giường kéo giãn:
    • Khung và chân giường tất cả được làm bằng thép ống vuông có khả năng chịu lực cao.
    • Mặt bàn được bọc bằng da tổng hợp có độ co giãn.
    • Trọng lượng chịu tải: 230 kg
    • Chiều cao nâng hạ điều chỉnh từ: 570 – 950 mm
    • Phần đầu có thể điều chỉnh: 450 đến -300
    • Phần chân có thể điều chỉnh: 0 – 740
    • Khoảng cách trượt tối thiểu giường: 28cm
    • Điện áp sử dụng: AC 220 – 240V, 50/60Hz

    Cấu hình đóng gói tiêu chẩn theo máy Z-7561P

    • Máy chính : 01 máy
    • Đai kéo cột sống lung : 01 cái
    • Đai kéo cột sống cổ : 01 cái
    • Giường kéo nâng hạ điện : 01 cái
    • Ghế kê tư thế chân : 01 cái
    • Công tắc ngắt bệnh nhân : 01 cái
    • Dây nguồn : 01 cái
    • Sánh hướng dẫn sử dụng : 01 quyển

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com