Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Dell Precision 5750: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Dell Precision 5750: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Dell Precision 5750

    Sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ, Dell Precision 5750 là một chiếc laptop trạm có khả năng đảm nhận công việc của một chiếc máy bàn. Được bán ở phân khúc cao cấp, chiếc laptop mang lại cho người dùng một chiếc màn hình chất lượng với khung viền bezel siêu mỏng, một bộ bàn phím thoải mái và một thiết kế gọn nhẹ so với phân khúc giá. Dell Precision 5750 có những điểm cộng và điểm trừ nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 5750

    • CPU: Intel Core i9-10885H
    • GPU: NVIDIA Quadro RTX 3000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 2x 1TB KIOXIA NVMe SSD
    • Màn hình:  17-inch, 4K
    • Kích thước: 374.48 x 248.08 x 13.5 mm
    • Khối lượng: 2.13 kg

    Dell Precision 5750

    Dell Precision 5750: Thiết kế

    Một trong những điểm nhấn trong thiết kế của Dell Precision 5750 nằm ở kích thước thân máy mỏng và khối lượng tổng thể nhẹ so với phân khúc. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một chiếc màn hình 17 inch, độ phân giải 4K, bọc trong một viền beezel siêu mỏng và được trang bị một chiếc touchpad có kích thước lớn.

    Chiếc laptop được bọc trong một lớp vỏ nhôm bóng bẩy, trong khi khu vực nội thất được hoàn thiện bề mặt với sợi carbon, mang lại một độ bền ấn tượng cho chiếc laptop trạm. Nằm ở chính giữa nắp máy là chiếc logo Dell hình tròn, mang lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài.

    Tuy sở hữu một thân máy mỏng, với khối lượng tổng thể là 2kg, Dell Precision 5750 là một trong những chiếc laptop trạm gọn nhẹ nhất trên thị trường hiện nay.

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi và tiện lợi. Nằm trên thân máy bao gồm tổng cộng 4 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Xét về mặt tổng thể, Dell Precision 5750 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt và sở hữu một mức độ hoàn thiện cao, xứng đáng với mức giá cao mà bạn cần chi trả.

    Dell Precision 5750: Màn hình

    Phiên bản máy Precision 5750 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 17 inch, độ phân giải 4K. Kết hợp với một khung viền bezel siêu mỏng, màn hình của Precision 5750 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời khi làm việc cũng như khi xem phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy đạt mức độ sáng trên 500 nit, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop trạm cao cấp. Mức độ sáng này sẽ cho phép bạn thoải mái sử dụng chiếc laptop ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường.

    Dell Precision 5750: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Precision 5750 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái. Bộ bàn phím được thiết kế đặt âm so với thân máy, cho phép cổ tay tôi được đặt thoải mái trên bề mặt sợi carbon phẳng mịn khi làm việc. Trong khi đó, các nút trên bàn phím sở hữu một hành trình sâu và có lực bấm vừa tầm, cho phép ngón tay tôi dễ dàng nảy từ con chữ này qua con chữ khác.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để thực hiện các thao tác điều khiển của Windows 10.

    Dell Precision 5750: Trải nghiệm sử dụng thực tế

    Một điểm cần lưu ý là không phải mọi mẫu laptop Dell Precision 5750 đều mang lại một mức hiệu suất tương đương. Trải nghiệm sử dụng thực tế mà máy mang lại sẽ phụ thuộc nhiều vào mức cấu hình mà bạn lựa chọn.

    Vậy nên người dùng sử dụng phiên bản máy chip Core i5 với một chiếc màn hình 1080p sẽ không có trải nghiệm tương đương so với người dùng sử dụng phiên bản máy chip Core i9, 64GB RAM và một chiếc màn hình 4K.

    Trong các chi tiết kể trên, linh kiện quan trọng nhất chính là chiếc màn hình, do khả năng tái hiện màu sắc ấn tượng và độ sáng rực rỡ. Màn hình của Dell Precision 5750 có độ sáng tối đa lên đến 500 nit, có khả năng phủ 100% dải màu AdobeRGB và đạt chuẩn HDR400.

    Dell Precision 5750 sử dụng phiên bản chip Intel thế hệ 10. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-10885 – đây là con chip 8 nhân với 16 luồng xử lý và có khả năng ép xung lên đến 5.3GHz.

    Về mảng đồ họa, Precision 5750 có những lựa chọn card đồ họa từ những dòng Nvidia Quadro cho đến RTX sê-ri 3000. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card Quadro RTX 3000.

    Dell Precision 5750: Hiệu năng

    Dưới đây là kết quả kiểm tra mà Dell Precision 5750 đạt được ở những bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark: Wild Life: 13,744; Fire Strike: 13,387; Time Spy: 5,765
    • Cinebench R20 CPU: 3,508
    • Cinebench R23 CPU: 1,165 (đơn nhân); 8,575 (đa nhân)
    • GeekBench: 1,056 (đơn nhân); 7,832 (đa nhân)
    • CrystalDiskMark: Tốc độ đọc: 3,042MB/s; Tốc độ viết: 2,818MB/s
    • PCMark 8 (Home Test): 3,550 điểm
    • PCMark 8 Battery Life: 2 giờ 21 phút

    Con chip Core i9-10885H của Precision 5750 mang lại một mức hiệu năng kém hơn so với những gì mà chúng tôi kỳ vọng trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy con chip mang lại điểm số hiệu suất xử lý đa nhân ấn tượng, điểm số đơn nhân của con chip lại không được xuất sắc cho lắm, do trên lý thuyết chip Core i9 có khả năng ép xung lên mức 5.3GHz.

    Để lấy ví dụ, ở bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench, con chip Intel Core i7-10870H mà chúng mà chúng tôi kiểm tra trong bài đánh giá chi tiết Gigabyte Aero 17 đạt điểm số 1290, cao hơn so với kết quả 1056 điểm đạt được của con chip Core i9.

    So sánh kết quả này với hiệu năng của dòng chip AMD Ryzen 5980HX được trang bị cho những mẫu laptop mới, con chip đó đạt điểm số đơn nhân là 1617 khi được chấm với Geekbench và có điểm số đa nhân là 9624.

    Và tương tự như mức hiệu năng xử lý mà con chip mang lại, card đồ họa của Dell Precision 5750 cũng chỉ dừng lại ở mức nhanh chứ không phải là nhanh nhất. Phiên bản máy sử dụng card Quadro RTX 3000 Max-Q của chúng tôi có điểm số chỉ bằng 70% so với những mẫu laptop cùng phân khúc được trang bị card RTX 3070.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Dell Precision 5750 mang lại cho chúng tôi một mức hiệu suất ấn tượng. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốc độ cao, cho phép chúng tôi tương tác cùng một lúc với hơn 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra tốc độ giải mã video, Dell Precision 5750 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 30 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop trạm.

    Ổ SSD NVMe của Dell Precision 5750 được sản xuất bởi Toshiba có tốc độ nhanh vừa tầm. Do Intel chưa áp dụng công nghệ PCIe 4.0 cho dòng chipset WM490, vậy nên Precision 5750 không thể sử dụng các loại ổ SSD có khả năng tương thích với chế độ PCIe 4.0.

    Là một chiếc laptop trạm có mức hiệu năng cao, Precision 5750 sở hữu một thời lượng pin khá ngắn. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 2 giờ 21 phút sau khi để lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Với mức thời lượng pin này, bạn chỉ có thể sử dụng chiếc laptop ở gần những khu vực có sẵn ổ cắm điện.

    Tổng kết

    Ở phân khúc máy trạm di động, Precision 5750 là một lựa chọn cao cấp, mang lại một mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, máy còn được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng đỉnh cao, một chất lượng build ấn tượng và một thiết kế gọn nhẹ so với phân khúc. Precision 5750 là một lựa chọn nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop trạm có chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Chất lượng build cao
    • Màn hình rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế gọn nhẹ so với phân khúc laptop trạm

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Chỉ được trang bị cổng USB Type-C
    • Thời lượng pin ngắn
  • Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite là mẫu điện thoại có mức giá rẻ nhất trong sê-ri máy Edge mới được phát hành. Được bán ở phân khúc tầm trung, Motorola Edge 20 Lite được trang bị một chiếc màn hình OLED, mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng cho người dùng.

    Trong phân khúc này có nhiều đối thủ cạnh tranh đến từ các hãng sản xuất Trung Quốc như Xiaomi và Realme, trong đó có một số mẫu máy còn mang lại giá trị sử dụng cao hơn so với Motorola Edge 20 Lite. Samsung Galaxy A32 5G là một lựa chọn thay thế mang nhiều điểm tương đồng với Edge 20 Lite, đồng thời được bán ở một mức giá tốt hơn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Edge 20 Lite

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 720 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 165.9 x 76 x 8.3 mm
    • Pin: 5000 mAh

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Thiết kế

    Được bán ở mức giá rẻ nhất trong dòng điện thoại Edge, vỏ ngoài và khung viền của Motorola Edge 20 Lite được làm từ nhựa. Thoạt nhìn, bạn có thể biết ngay Motorola Edge 20 Lite không phải là chiếc điện thoại flagship.

    Điểm khác biệt giữa Motorola Edge 20 Lite và những dòng máy thuộc sê-ri G của hãng nằm ở kích thước thân máy. Với độ dày 8.25mm, Motorola Edge 20 Lite sở hữu một thiết kế mỏng hơn so với các mẫu điện thoại Motorola sê-ri G.

    Và tuy được làm bằng nhựa, mặt lưng của máy được hoàn thiện giả kính rất tốt, mang lại một vẻ ngoài tương đối hiện đại cho chiếc điện thoại. Trong khi Motorola Edge 20 và Motorola Edge 20 Pro sử dụng kính cường lực Corning Gorilla Glass để bảo vệ màn hình, loại kính mà Edge 20 Lite sử dụng lại không có tên trong danh sách thông số kỹ thuật.

    Edge 20 Lite được trang bị cụm bảo mật vân tay ở cạnh bên, thay vì được đặt bên dưới màn hình. Chiếc bảo mật vân tay này có tốc độ quét chậm hơn một nhịp so với những dòng máy cao cấp hơn, nhưng vẫn có hiệu suất rất tốt. Edge 20 Lite còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, không những mẫu điện thoại cao cấp hơn của hãng là Motorola Edge 20 Pro.

    Nằm ở cạnh trái thân máy còn được trang bị một nút dùng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đã nhấn nhầm chiếc nút này vài lần do chiếc nút không có lực bấm lớn như của mẫu máy Edge 20 Pro.

    Thiết kế của Edge 20 Lite đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP52. Đây là tiêu chuẩn kháng nước có mức độ khá thấp, vậy nên chiếc máy chỉ có thể chống chịu nước bắn khi sử dụng dưới trời mưa nhẹ.

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Màn hình

    Edge 20 Lite được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.7 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel và có tần số quét là 90Hz. Màn hình có chất lượng màu sắc và độ tương phản vượt trội so với những tấm nền LCD của các dòng máy cùng phân khúc.

    Màn hình OLED được chiếu sáng thông qua các điểm ảnh độc lập, vậy nên những khu vực có màu đen sẽ được thể hiện một cách trung thực, ngay cả khi những khu vực khác của màn hình có độ sáng cao hơn.

    Màn hình của Edge 20 Lite còn có độ bão hào màu sắc cao – một trong những đặc điểm thường thấy của tấm nền OLED. Motorola nói rằng màn hình máy có khả năng phủ rộng dải màu DCI-P3, nhưng theo chúng tôi, chế độ màn hình “Bão hòa” dường như khiến cho màu sắc trở nên sai lệch một chút.

    Độ sáng màn hình OLED của Edge 20 Lite không được ấn tượng như so với các loại tấm nền OLED từ những dòng máy khác trên thị trường. Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy chỉ đạt độ sáng tối đa là 427 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Camera

    Edge 20 Lite được trang bị tổng cộng 3 camera ở mặt lưng. Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP tương tự như ở phiên bản máy cao cấp hơn là Edge 20 Pro.

    Chiếc camera khác của máy bao gồm 1 ống kính góc siêu rộng 8MP với cảm biến Samsung và 1 ống kính phân tích chiều sâu 2MP. Ống kính này được sử dụng khi bạn chụp ảnh ở chế độ xóa phông với Edge 20 Lite.

    Camera chính của Edge 20 Lite mang lại chất lượng ảnh chụp khá tốt, với tông màu được thể hiện một cách trung thực và có độ chi tiết khá tốt so với phân khúc. Chiếc camera gặp đôi chút hạn chế trong việc xử lý dải nhạy sáng – đây là một điểm trừ tương tự của mẫu điện thoại Motorola Edge 20 Pro.

    Chiếc camera thứ 2 của máy là ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng ảnh chụp không thực sự ấn tượng. So với camera chính, ảnh chụp từ ống kính này có màu sắc thể hiện bị giảm đáng kể về chất lượng màu sắc, trong khi những bức hình góc siêu rộng lại có nhiều hiện tượng méo chi tiết ở các góc cạnh. Độ tương phản cũng bị giảm đáng kể, khiến cho những bức hình chụp ở điều kiện thiếu sáng có chất lượng không thực sự tốt.

    Về khả năng quay video, Edge 20 Lite có thể quay với độ phân giải tối đa là 4K với 30 khung hình trên một giây hoặc quay ở độ phân giải 1080p với 60 fps.

    Motorola Edge 20 Lite: Hiệu năng

    Motorola Edge 20 Lite được trang bị con chip MediaTek Dimensity 720 5G. Đây là con chip được trang bị tương tự như của Samsung Galaxy A32 5G. Về mặt hiệu năng, con chip mang nhiều điểm tương đồng so với Qualcomm Snapdragon 480, với mức hiệu xuất xử lý đồ họa tốt hơn một chút trong một số trường hợp sử dụng. Con chip này được trang bị ở mẫu điện thoại giá rẻ là Moto G50.

    Về mảng hiệu năng xử lý thực tế, Motorola Edge 20 Lite có thể được so sánh với Pixel 4a. Tuy nhiên, Motorola lại có khả năng xử lý đa nhiệm tốt hơn nhờ được trang bị 8GB dung lượng RAM ở phiên bản cấu hình mặc định. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn được trang bị một dung lượng bộ nhớ trong là 128GB.

    Motorola Edge 20 Lite mang lại một mức hiệu suất sử dụng thực tế tốt. Chiếc điện thoại cho phép tôi tương tác mượt mà và liền mạch với hệ điều hành, với độ trễ giữa các thao tác vuốt chạm là gần như bằng 0.

    Motorola Edge 20 Lite: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một điểm trừ của Motorola Edge 20 Lite. Đây là một điểm khá kỳ lạ do máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAH, tương tự như các mẫu máy thuộc sê-ri Moto G. Và những chiếc điện thoại thuộc sê-ri này thường sở hữu một mức thời lượng pin dài ít nhất là một ngày trời.

    Mức thời lượng pin thực tế của Motorola Edge 20 Lite lại thấp hơn rất nhiều, với khoảng thời gian sử dụng bình quân hàng ngày của tôi rơi vào khoảng từ 7 đến 8 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20 Lite có tốc độ sạc khá nhanh với củ sạc 30W đi kèm. Sử dụng chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 23% lượng pin trong vòng 15 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại màn hình OLED giá rẻ
    Motorola Edge 20 Lite là một trong những chiếc điện thoại OLED có mức giá rẻ nhất trên thị trường. Màn hình máy có kích thước đường chéo 6.7 inch, và sở hữu tần số quét cao là 90Hz. Màn hình máy không những đem lại chất lượng hình ảnh vượt trội so với các mẫu màn hình LCD của các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, mà còn mang lại một rải nghiệm hình ảnh mượt mà nhờ có tần số quét cao.

    Bạn muốn có một trải nghiệm hệ điều hành Android mượt mà
    Tuy không sử dụng phiên bản hệ điều hành Android thuần như của các mẫu điện thoại Pixel, những thay đổi trong hệ điều hành của Motorola là khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại giá rẻ có thiết kế hiện đại
    Tuy có vỏ ngoài làm bằng nhựa, Motorola Edge 20 Lite lại sở hữu một thiết kế hiện đại với mặt lưng được làm giả kính.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh toàn diện
    Tuy sở hữu cấu hình camera ấn tượng, chất lượng ảnh chụp của Motorola Edge 20 Lite lại chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có khả năng chơi game tốt hơn trong phân khúc
    Motorola Edge 20 Lite tuy có thể chơi tốt phần lớn các tựa game trên hệ điều hành Android, mức hiệu năng mà máy đem lại chỉ tương đương so với những mẫu máy có mức giá rẻ hơn khoảng 2 phần 3.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có mức thời lượng pin dùng được đến hết ngày
    Mức thời lượng pin của Motorola Edge 20 Lite chỉ nằm ở mức tầm trung. Vậy nên hãy lựa chọn một mẫu máy khác nếu bạn có nhu cầu sử dụng điện thoại cả ngày mà không cần sạc

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ màu sắc
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Thiết kế hiện đại
    • Phần mềm gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Camera chất lượng không toàn diện
    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chỉ có loa đơn

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316577425115996

  • Top laptop Dell tốt và đáng mua nhất 2021

    Top laptop Dell tốt và đáng mua nhất 2021

    Dell là một trong những hãng sản xuất laptop xuất sắc và uy tín hàng đầu trên thế giới hiện nay. Những mẫu laptop mà hãng sản xuất được phân làm nhiều loại khác nhau, từ laptop văn phòng, laptop 2 trong 1 cho đến những mẫu laptop gaming cao cấp đến từ hãng con là Alienware. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top laptop Dell tốt nhất 2021, giúp bạn đọc lựa chọn cho một sản phẩm ưng ý và phù hợp với mục đích sử dụng cá nhân nhất.

    Top laptop Dell

    1. Dell XPS 15 (2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5/Core i7
    • GPU: Intel UHD Graphics – NVIDIA GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 8GB – 64GB
    • Màn hình: 15.6″ FHD+ (1920 x 1200) – 15.6″ UHD+ (3840 x 2400)
    • Bộ nhớ trong: 256GB – 2TB M.2 PCIe NVMe
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Màn hình chất lượng đỉnh cao
    • Dải loa ngoài mạnh mẽ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Giá thành cao

    Dell XPS 15 tuy có mức giá hơi đắt, nhưng lại là một trong những chiếc laptop tốt nhất với những ai làm công việc liên quan đến đồ họa. Kết hợp giữa mức hiệu năng đỉnh cao bên trong một thiết kế siêu mỏng và nhẹ, chiếc laptop được trang bị những chi tiết cấu hình chất lượng hàng đầu phân khúc, mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Trong đó phải kể đến chiếc màn hình có độ sáng 500 nit rực rỡ, bộ bàn phím siêu thoải mái, dải loa ngoài hay và một chiếc touchpad có độ nhạy cao. Những điểm mạnh này khiến cho Dell XPS 15 đứng ở vị trí số 1 trong danh sách Top laptop Dell tốt nhất của chúng tôi.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Top laptop Dell

    2. Alienware M15 R3 (2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 2080 Super
    • RAM: 32GB
    • Màn hình: 15.6″ FHD (1920 x 1080) 144Hz – 15.6″ OLED UHD (3840 x 2160) 60Hz
    • Bộ nhớ trong: 4TB RAID0 + 512GB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin ở mức trung bình

    Dòng laptop gaming Alienware của Dell được cho là một trong những dòng sản phẩm chất lượng hàng đầu trên thị trường hiện nay. Trong số những dòng laptop gaming chất lượng mà hãng phát hành trong thời gian gần đây không thể không kể đến Alienware M15 R3. Được bán ở phân khúc cao cấp, chiếc laptop gaming sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới, và quan trọng hơn cả là một mức hiệu năng vượt trội, cho phép bạn chinh phục mọi tựa game cấu hình cao mới ra mắt. Máy được trang bị một chiếc màn hình chất lượng, giúp cho mọi tựa game được tái hiện lại một cách trung thực và đắm chìm.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Alienware m15 R3: Tuyệt phẩm laptop gaming 15 inch

    Top laptop Dell

    3. Dell XPS 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB/16GB/32GB
    • Màn hình: 13.4-inch (1080p/4K/4K OLED)
    • Bộ nhớ trong: 1TB HDD hoặc 256GB/512GB/1TB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế hiện đại, cao cấp
    • Chất lượng build cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng màn hình tuyệt đẹp
    • Chất lượng loa ngoài chỉ nằm ở mức vừa tầm

    Dòng máy Dell XPS được cho là một trong những dòng laptop văn phòng cao cấp bậc nhất trên thị trường. Dell XPS 13 là phiên bản laptop có thiết kế nhỏ gọn nhất trong sê-ri máy. Máy sở hữu một thiết kế hiện đại và có chất lượng build cao, mang lại khả năng sử dụng di động cao cho người dùng. Và với một mức hiệu năng ấn tượng, mức thời lượng pin dài và một bộ bàn phím thoải mái, Dell XPS 13 là một chiếc laptop làm việc hiệu quả và vô cùng đáng tin cậy.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Top laptop Dell

    4. Alienware m17 R4 (2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7 – i9
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070 – 3080
    • RAM: 16GB – 32GB
    • Màn hình: 17.3″ FHD (1920 x 1080)
    • Bộ nhớ trong: 256GB PCIe M.2 SSD – 4TB RAID0 + 512GB PCIe M.2 SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế hiện đại
    • Màn hình chất lượng đỉnh cao
    • Thời lượng pin ở mức trung bình

    Alienware m17 R4 trở lại thị trường với những điểm nâng cấp đáng kể, được cộng đồng mạng cho là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất trên thị trường. Chiếc laptop gaming cao cấp này được chế tạo bởi các loại linh kiện tốt nhất trên thị trường, mang lại cho người dùng mức hiệu năng mạnh mẽ để chơi mượt những tựa game AAA mới được phát hành. Alienware m17 R4 mang lại một làn gió hoàn toàn mới trên thị trường laptop gaming nhờ sở hữu một thiết kế hiện đại và một thân hình nhỏ gọn. Những điểm cộng này khiến cho Alienware m17 R4 được nêu tên trong danh sách Top laptop Dell tốt nhất 2021.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Alienware m17 R4: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Top laptop Dell

    5. Dell XPS 17 (2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3060 6GB
    • RAM: 64GB
    • Màn hình: 17.0″ FHD+ (1920 x 1200)
    • Bộ nhớ trong: 4TB M.2 PCIe NVMe
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 4K sống động, rực rỡ
    • Hạn chế về mặt kết nối

    Được bán ở phân khúc cao cấp, Dell XPS 17 mang đến cho người dùng những tinh túy của một chiếc laptop đồ họa bậc nhất trên thị trường. Với phiên bản cấu hình cao nhất, bao gồm con chip Intel Core i9, 64GB RAM và card Nvidia RTX GeForce 3060, bạn có thể sử dụng chiếc laptop để hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc hàng ngày một cách dễ dàng. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao, chiếc laptop còn sở hữu một thiết kế bắt mắt và hiện đại, kết hợp với một thân hình nhỏ gọn trông không khác gì một chiếc máy 15 inch. Nếu bạn đang tìm cho mình một chiếc laptop đồ họa tốt nhất trên thị trường, thì Dell XPS 17 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Top laptop Dell

    6. Dell Precision 5750

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Intel UHD Graphics – NVIDIA RTX A3000
    • RAM: 32GB
    • Màn hình: 17-inch WLED FHD+
    • Bộ nhớ trong: 512 GB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế tinh tế
    • Chất lượng màn hình đỉnh cao
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Thời lượng pin ở mức trung bình

    Dell Precision 5750 là một chiếc laptop trạm có tính di động cao. Máy sở hữu một thiết kế tinh tế và hiện đại, kết hợp với một chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ, mang lại cho bạn khả năng sử dụng linh hoạt. Được trang bị mức hiệu năng mạnh mẽ, Dell Precision 5750 sẽ giúp bạn hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Những điểm cộng này giúp cho Dell Precision 5750 lọt vào danh sách Top laptop Dell tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Top laptop Dell

    7. Dell G5 15 SE (2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5 4600H – 7 4800H
    • GPU: AMD Radeon RX 5600M
    • RAM: 8GB – 16GB
    • Màn hình: 15.6-inch FHD (1920 x 1080)
    • Bộ nhớ trong: 256GB – 1TB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình rực rỡ
    • Chất lượng build cao
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả

    Ngoài dòng laptop gaming Alienware cao cấp, Dell còn sở hữu cho mình một dòng laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Trong đó phải kể đến là Dell G5 15 SE. Chiếc laptop được trang bị cấu hình linh kiện AMD, mang lại một mức hiệu năng mạnh mẽ trong tầm giá phải chăng. Kết hợp với một chiếc màn hình tuyệt đẹp, Dell G5 15 SE sẽ mang lại cho bạn một trải nghiệm chơi game tuyệt vời. Nếu bạn đang tìm một dòng laptop gaming tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Dell G5 15 SE là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Dell G5 15 SE: Giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Top laptop Dell

    8. Alienware Area-51m

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7 – i9
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060 – 2080
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ trong: 2TB SSDs + 1TB (+8GB SSHD) Hybrid Drive
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tổng thể bậc nhất thị trường
    • Cho phép người dùng dễ dàng tự mình nâng cấp các linh kiện bên trong
    • Thời lượng pin ở mức trung bình

    Alienware Area-51m là một chiếc laptop gaming có chất lượng hàng đầu trên thị trường. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt và độc đáo, kết hợp với một bộ bàn phím thoải mái. Không chỉ sở hữu một thiết kế chất lượng, đây còn là một trong những chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao nhất trên thị trường hiện nay. Mức hiệu năng mà chiếc laptop sở hữu sẽ mang lại cho bạn trải nghiệm chơi game mượt mà nhất.

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    9. Dell Inspiron 13 7000 2-in-1

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5 – i7
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB/16GB/32GB
    • Màn hình: 13.3-inch FHD (1920 x 1080) – 15.6-inch UHD (3840 x 2160)
    • Bộ nhớ trong: 512 GB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế cao cấp
    • Khả năng chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt
    • Phiên bản màn hình 4K tiêu tốn nhiều lượng pin

    Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 là một chiếc laptop lai cao cấp bậc nhất trên thị trường. Ngoài việc sở hữu một thiết kế hiện đại, máy còn được trang bị những linh kiện cao cấp bên trong, mang lại một mức hiệu năng tổng thể có thể được sánh ngang với những dòng máy chất lượng như Dell XPS 13. Hoàn thiện với chiếc màn hình 4K, một thiết kế đựng bút cảm ứng thông minh, Dell Inspiron 13 7000 2-in-1 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop lai cao cấp

    Xem bài review chi tiết: Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    10. Dell G3 15

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5 – i7
    • GPU: NVIDIA GeForce GTX 1050 – 1660 Ti Max-Q
    • RAM: 8GB – 16GB
    • Màn hình: 15.6-inch FHD (1920 x 1080)
    • Bộ nhớ trong: 1TB HDD – 512GB SSD
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Mức giá phải chăng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Mang lại trải nghiệm chơi game tốt
    • Chất lượng build không quá ấn tượng

    Thông thường, phần lớn các dòng laptop gaming hiệu năng cao trên thị trường thường được bán ở một mức giá cao, đặc biệt là đối với những phiên bản màn hình độ phân giải cao. Dell G3 15 là một trong những chiếc laptop gaming tầm trung hiếm hoi trên thị trường không những mang lại cho bạn mức hiệu năng cao, mà còn được trang bị một chiếc màn hình chất lượng. Những điểm cộng này khiến cho Dell G3 15 được nêu tên trong danh sách Top laptop Dell tốt nhất 2021.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316006988506373

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad T490S: Hiệu năng linh hoạt, pin khỏe

    Đánh giá Lenovo ThinkPad T490S: Hiệu năng linh hoạt, pin khỏe

    Lenovo ThinkPad T490S

    Lenovo ThinkPad T490S là một chiếc laptop văn phòng chất lượng. Máy mang lại một trải nghiệm làm việc thoải mái nhờ được trang bị một bộ bàn phím chất lượng, nhiều loại cổng kết nối khác nhau và một mức hiệu năng vừa tầm thông qua con chip Intel Core i5-8265. T490S được trang bị một chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động, đem lại chất lượng hình ảnh tốt so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad T490S

    • CPU: Intel Core i5-8265U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch 1920 x 1080 IPS
    • Kích thước: 13 x 8.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.3 kg

    Lenovo ThinkPad T490S

    Lenovo ThinkPad T490S: Thiết kế

    ThinkPad T490S sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đặc trung của các mẫu laptop Lenovo. Bề mặt nắp máy được hoàn thiện với tông màu đen tuyền quen thuộc, được trang bị duy nhất là chiếc logo ThinkPad màu trắng nằm trên góc trái. Mở chiếc laptop để lộ cặp bản lề màn hình màu bạc, cùng với núm rê chuột TrackPoint màu đỏ mang tính biểu tượng của hãng. Nằm trên thân máy bao gồm bộ bàn phím chiclet, touchpad và bảo mật vân tay một chạm.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 14 inch, sở hữu độ phân giải Full HD, được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng so với phân khúc giá, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có chỗ trang bị cho chiếc webcam 720p.

    Các mẫu laptop doanh nghiệp thường được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối nhằm mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi nhất và ThinkPad T490S cũng không phải là ngoại lệ. Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy cổng USB Type-C có chức năng sạc pin, cổng Thunderbolt 3, cổng mở rộng Ethernet, 1 cổng USB 3.1 Gen 1 Type-A, cổng HDMI, giắc cắm tai nghe 3.5mm. Trong khi đó nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB 3.1 Gen 1 Type-A, khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Với kích thước 3 cạnh là 13 x 8.9 x 0.6 inch, ThinkPad T490S không phải là một chiếc laptop có vẻ ngoài gọn nhẹ nhất trong phân khúc. Cả hai mẫu máy là Huawei Matebook Pro X (12.3 x 8.5 x 0.6 inch) và Microsoft Surface Laptop 2 (12.3 x 8.79 x 0.57 inch) đều có kích thước nhỏ gọn hơn, nhưng T490S lại là chiếc laptop nhẹ nhất với khối lượng đo được là 1.22 kg.

    Lenovo ThinkPad T490S

    Lenovo ThinkPad T490S: Màn hình

    Máy được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải FHD, mang lại một chất lượng hình ảnh rực rỡ và sống động. Màn hình của chiếc laptop văn phòng đem lại một trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời khi tôi làm việc cũng như khi xem phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra, màn hình của ThinkPad T490S có độ phủ màu 106.4% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc. Để so sánh, Surface Laptop 2 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng đo được là 176%.

    Dù vậy, mành hình của ThinkPad T490S vẫn có mức độ sáng tỏa ra khá rực rỡ, với kết quả đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 391 nit. Kết quả độ sáng màn hình này rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 346 nit, và thừa đủ để mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nếu bạn mang chiếc laptop ra ngoài trời. MateBook X Pro là chiếc laptop có độ sáng màn hình cao nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 458 nit.

    Lenovo ThinkPad T490S

    Lenovo ThinkPad T490S: Bàn phím và touchpad

    ThinkPad T490S được trang bị một bộ bàn phím quen thuộc và thoải mái. Với hành trình sâu 1.5mm và có lực ấn là 76g, bộ bàn phím của chiếc laptop ThinkPad sẽ cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành các công việc hàng ngày một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 3.8 x 2.4 inch, mang lại một diện tích bề mặt rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay của tôi thoải mái lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột. Và nhờ khả năng tương thích với driver Precision, touchpad của máy có độ nhạy rất tốt.

    Lenovo ThinkPad T490S: Hiệu năng

    ThinkPad T490S được thiết kế nhằm mang lại hiệu suất xử lý vừa tầm cho các công việc văn phòng. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-8265, 16GB RAM, và 1 ổ SSD PCIe NVMe dung lượng 512GB. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốt, cho phép tôi thực hiện các công việc đa nhiệm hằng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench 4.1, ThinkPad T490S đạt điểm số 11572, vượt qua đối thủ cạnh tranh là Spectre x360 (11317 điểm, chip Intel Core i7-8565U), nhưng lại kém hơn so với Surface Laptop 2 (12744 điểm, chip Intel Core i5-8250U), MateBook X Pro (13769 điểm, chip Intel Core i7-8550U) và đồng thời kém hơn so với mức trung bình phân khúc (13524 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của máy cần 10 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương đương với tốc độ ghi chép là 509.8 MBps. Đây tuy là một tốc độ ổ SSD không tồi nhưng vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 657.7 Mbps.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, T490S cần 20 phút 31 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng HandBrake, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (21 phút 55 giây). Surface Laptop 2 là chiếc laptop hoàn thành tác vụ sớm nhất với thời gian đo được trong cùng bài kiểm tra là 17 phút 30 giây.

    Chiếc ThinkPad này sử dụng con chip GPU liền UHD 620 để xử lý các tác vụ đồ họa, vậy nên hiệu suất làm việc thực tế đối với các công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao sẽ không thực sự tốt. Trong quá trình kiểm tra, chiếc laptop đạt điểm số 73878 khi chấm với 3DMark Ice Storm Unlimited, vượt qua duy nhất mẫu máy cạnh tranh là Surface Laptop 2 (71647 điểm).

    Lenovo ThinkPad T490S: Thời lượng pin

    ThinkPad T490S sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn làm việc thoải mái đến hết giờ hành chính. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này dài hơn so với kết quả trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (8 giờ 19 phút). Spectre x360 là chiếc laptop trụ lại lâu nhất trong nhóm máy so sánh, với mức thời lượng pin là 12 giờ 7 phút.

    Lenovo ThinkPad T490S: Khả năng tản nhiệt

    Tuy sở hữu một thiết kế thân máy có độ dày mỏng, ThinkPad T490S vẫn giữ được một mức nhiệt ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Khu vực trung tâm bàn phím có nhiệt độ đo được là 32.1 độ C sau khi chúng tôi để chiếc laptop stream 1 video HD trong vòng 15 phút. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ là 27 độ C, trong khi khu vực gầm máy có mức nhiệt ổn định là 33.3 độ C.

    Lenovo ThinkPad T490S: Phần mềm

    ThinkPad T490S được cài sẵn các công cụ tiện ích do Lenovo phát triển. Trong đó phải kể đến là Lenovo Vantage. Đây là một ứng dụng mang lại cho người dùng khả năng cập nhật driver nhanh chóng, thay đổi các cài đặt hệ thống và cho phép bạn tra cứu các thông tin kỹ thuật quan trọng liên quan đến chiếc máy.

    Lenovo ThinkPad T490S

    Tổng kết

    Tuy không quá nổi bật, ThinkPad T490S là một chiếc laptop làm việc chất lượng và đáng tin cậy. Sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm và một bộ bàn phím thoải mái, máy cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành những công việc cơ bản hàng ngày. Và nhờ được trang bị hàng tá các loại cổng kết nối, ThinkPad T490S giúp bạn kết nối cùng lúc với các thiết bị ngoại vi khác nhau. ThinkPad T490S là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop văn phòng chất lượng, thời lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Bàn phím thoải mái
    • Độ sáng màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Chất lượng loa ngoài tầm trung
    • Mức giá cao

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4315510331889372

  • Đánh giá LG Gram 16: Thiết kế siêu nhẹ, lượng pin ấn tượng

    Đánh giá LG Gram 16: Thiết kế siêu nhẹ, lượng pin ấn tượng

    LG Gram 16

    LG Gram 16 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Máy sở hữu một thiết kế tối giản với một chiếc màn hình chất lượng và một tổ hợp cổng kết nối đa dạng, đem lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi và đáng tin cậy. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu laptop LG Gram 16, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá LG Gram 14 2-in-1: Thời lượng pin siêu dài, thiết kế gọn nhẹ

    Thông số kỹ thuật của LG Gram 16

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 2560 x 1600 pixel
    • Kích thước: 14 x 9.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.17 kg

    LG Gram 16

    LG Gram 16: Thiết kế

    Tuy sở hữu một diện tích bề mặt lớn, LG Gram 16 thực chất lại là một chiếc laptop có khối lượng vô cùng nhẹ. Vỏ ngoài của máy được làm từ hợp kim ma-giê, giúp giảm thiểu đáng kể khối lượng tổng thể so với những mẫu máy có vỏ ngoài làm bằng nhôm.

    Vẻ ngoài của LG Gram 16 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Máy có vỏ ngoài được hoàn thiện màu xám kim loại với bộ bàn phím màu đen đặt bên trên thân máy.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình 16 inch, được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng, đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Màn hình được gắn kết với thân máy bởi cặp bản lề cứng cáp, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong quá trình sử dụng.

    LG Gram 16 có kích thước 3 cạnh là 14 x 9.6 x 0.7 inch và có khối lượng tổng thể là 1.17 kg. Máy nhẹ hơn nhiều so với Dell XPS 17 (14.7 x 9.8 x 0.6 inch, nặng 2.5 kg) và chỉ nặng hơn một chút so với Acer Swift 5 (12.6 x 8.2 x 0.6 inch, nặng 1.04 kg).

    Về mảng bảo mật, Gram 16 được trang bị cảm biến quét vân tay nằm ngay trong nút nguồn. Thiết kế tiện lợi này cho phép bạn mở nguồn chiếc laptop và đăng nhập tài khoản hệ thống chỉ bằng một thao tác bấm nút duy nhất.

    Thiết kế vỏ ngoài của Gram 16 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh và các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    Cổng kết nối là một trong những điểm mạnh của Gram 16. Sở hữu một thân máy có kích thước lớn, LG trang bị cho chiếc laptop 1 cổng HDMI, 2 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe/microphone nằm ở cạnh trái. Dọc theo cạnh phải là 2 cổng USB 3.1 Gen 2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe lắp khóa Kensington.

    LG Gram 16

    LG Gram 16: Màn hình

    Màn hình là một trong những điểm sáng khi nói về Gram 16. Sở hữu độ dài đường chéo là 16 inch, màn hình của chiếc laptop LG mang lại một diện tích sử dụng rộng rãi. Và được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng, màn hình máy mang lại cho tôi một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Màn hình máy có độ phân giải là 2560 x 1600 pixel, mang lại hiệu suất sử dụng ấn tượng cho các công việc hàng ngày. Bạn sẽ có trải nghiệm hình ảnh tốt nhất dù làm việc với các đoạn văn bản hay xem phim giải trí.

    Trong quá trình kiểm tra, màn hình của Gram 16 có độ sáng bình quân đo được là 279 nit, thấp hơn nhiều so với kết quả kiểm tra của các đối thủ cạnh tranh, ví dụ như Acer Swift 5 (350 nit) và Dell XPS 17 (605 nit). Trên thực tế, độ sáng màn hình của Gram 16 còn thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (392 nit).

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Gram 16 phủ được 121.9% dải DCI-P3, tương đương so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 122%. Để so sánh, màn hình của chiếc laptop LG có khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn so với Acer Swift 5 (75%) và Dell XPS 17 (121.6%).

    LG Gram 16

    LG Gram 16: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím và touchpad của Gram 16 có thể sẽ khiến bạn phải mất chút thời gian để làm quen. Các nút trên bộ bàn phím dạng đảo của Gram 16 có hành trình tốt hơn so với bộ bàn phím Butterfly của MacBook Air hoặc MacBook Pro, nhưng lại không thoải mái được như bộ bàn phím của ThinkPad X1 Carbon. Bộ bàn phím của LG Gram 16 còn được trang bị thêm cụm phím số bên tay phải, tuy mang lại hiệu suất tốt đối với các công việc số má, nhưng lại khiến bố cục của các nút trở nên chật hẹp.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 5.1 x 3.3 inch, có diện tích bề mặt rộng rãi. Chiếc touchpad có độ nhạy và phản hồi nhanh với các thao tác điều khiển của tôi, mang lại trải nghiệm sử dụng rất tốt.

    LG Gram 16

    LG Gram 16: Hiệu năng

    Phiên bản LG Gram 16 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi dễ dàng tương tác cùng lúc với 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy thông qua Geekbench 5.3, chiếc laptop LG đạt điểm số 5145, vượt qua mức trung bình phân khúc là 4250 điểm. Tuy nhiên, được trang bị cùng loại chip Intel Core i7-1165G7, Acer Swift 5 lại có điểm số hiệu năng cao hơn là 5916 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu bằng HandBrake, Gram 16 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 17 phút 58 giây. Thời gian hoàn thành này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc (16 phút 55 giây), và chậm hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm Swift 5 (13 phút 55 giây) và XPS 17 (8 phút 41 giây).

    Khả năng xử lý đồ họa là một trong những điểm hạn chế của LG Gram 16. Sử dụng con chip GPU liền Iris Xe, chiếc laptop LG đạt điểm số 1692 ở bài kiểm tra 3DMark Time Spy, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 1905 điểm. Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, LG Gram 16 ddatj điểm số 4698, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (4687 điểm).

    LG Gram 16: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của LG Gram 16. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 13 giờ 41 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn nhiều so với mức trung bình của mẫu máy cao cấp, trong đó bao gồm MacBook Pro (10 giờ 7 phút), Dell XPS 17 (9 giờ 5 phút).

    LG Gram 16: Khả năng tản nhiệt

    LG Gram có thể tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy stream 1 video 4K trong vòng 15 phút, touchpad của máy đạt mức nhiệt 28 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và vị trí gầm máy có mức nhiệt đô được lần lượt là 31 và 36 độ C.

    LG Gram 16: Phần mềm

    LG Gram 16 được cài sẵn một vài công cụ tiện ích của hãng. Trong đó bao gồm Update Center, được sử dụng để cập nhật driver của máy và update phần mềm hệ thống. Control Center cho phép bạn điều chỉnh mức hiệu năng tiêu thụ, thay đổi cấu hình âm thanh và thay đổi tông màu màn hình.

    LG Gram 16

    Tổng kết

    LG Gram 16 là một lựa chọn laptop tuyệt vời với những ai đang tìm chọn một mẫu máy có thiết kế gọn nhẹ và được trang bị một chiếc màn hình có diện tích lớn. Trên thực tế, tuy được phân loại là laptop 16 inch, khối lượng của máy chỉ tương đương so với những mẫu máy 13 inch trên thị trường. LG Gram 16 mang lại nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop làm việc có màn hình lớn, tiện nghi và có thiết kế gọn nhẹ, thì LG Gram 16 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá LG Gram 17: Laptop 17 inch gọn nhẹ nhất thế giới

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng đáng tin cậy
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình tầm trung
    • Vị trí đặt touchpad bất tiện

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4315044165269322

  • Đánh giá Asus VivoBook Flip 14: Giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Asus VivoBook Flip 14: Giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    Asus VivoBook Flip 14

    Phần lớn các hãng sản xuất laptop trên thị trường đều sở hữu 1 hoặc 2 dòng máy thuộc phân khúc tầm trung, và trong trường hợp của Asus, dòng máy của hãng có tên gọi là VivoBook. Trong thời gian gần đây, hãng đã cho ra mắt phiên bản máy tầm trung mới nhất có tên gọi là Asus VivoBook Flip 14. Đây là một chiếc laptop 2 trong 1 được trang bị chip AMD, mang lại cho người dùng mức hiệu năng cao so với mức giá.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Vivobook Pro 16X: Thời lượng pin đỉnh cao, màn hình OLED

    Thông số kỹ thuật của Asus VivoBook Flip 14

    • CPU: AMD Ryzen 7 4700U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14 inch, 1080p
    • Kích thước: 12.76 x 8.66 x 0.72 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Asus VivoBook Flip 14

    Asus VivoBook Flip 14: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Asus VivoBook Flip 14 được làm chủ yếu từ nhựa, với ngoại lệ duy nhất nằm ở chiếc nắp máy hợp kim nhôm. Đây là loại vật liệu chế tạo phổ biến của các dòng máy thuộc phân khúc này. Đáng tiếc là VivoBook Flip 14 lại có chất lượng build thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn thông thường của các mẫu laptop Asus.

    Về mặt ngoại hình, VivoBook Flip 14 sở hữu một thiết kế khá ấn tượng so với mức giá. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là “Bespoke Black” với màu đen tuyền phủ gần như toàn bộ thân máy. Các chi tiết như logo màu bạc trên nắp máy và khung viền touchpad mạ chrome mang lại điểm nhấn cho vẻ ngoài của chiếc laptop.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá lớn, mang lại tỷ lệ màn hình so với thân máy là 82%. Những dòng máy thuộc phân khúc cao cấp thường có tỷ lệ trên 90%. Dù vậy, chỉ số tỷ lệ màn hình so với thân máy của VivoBook Flip 14 vẫn nằm ở mức chấp nhận được đối với một chiếc laptop thuộc phân khúc tầm trung.

    Tuy nhiên, viền bezel dày của VivoBook Flip 14 sẽ khiến diện tích bề mặt thân máy trở nên lớn hơn một chút, với độ dày thân máy là 0.72 inch, và có khối lượng 1.5 kg.

    Tương tự như các mẫu máy khác thuộc gia đình Asus, hãng trang bị cho VivoBook Flip 14 công nghệ bản lề ErgoLift. Hệ thống bản lề này có tác dụng nâng thân máy lên một chút nhằm mang lại trải nghiệm nhập liệu tốt hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời với một thân máy nghiêng, công nghệ còn giúp cải thiện lượng không khí được lưu thông ở bên dưới thân máy.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, cặp bản lề của VivoBook Flip 14 có thể được mở ra với một góc độ tối đa là 360 độ, cho phép bạn biến đổi chiếc laptop vỏ sò sang dạng máy tính bảng một cách thuận tiện. Cặp bản lề này có lực cản hơi chặt, vậy nên bạn sẽ phải dùng cả 2 tay để mở chiếc laptop ra. Điểm cộng của chiếc bản lề chặt đó là màn hình máy sẽ luôn được giữ cố định trong quá trình sử dụng.

    Asus còn cho phép người dùng tự tay nâng cấp các linh kiện bên trong nếu có nhu cầu. Cụ thể, khe lắp ổ SSD của máy được đặt ở vị trí dễ tiếp cận, cho phép bạn tự mình nâng cấp khi cần thiết. Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị tổng cộng 8GB RAM, trong đó bao gồm thanh RAM 4GB được hàn chặt vào bảng mạch chính, trong khi 4GB còn lại có thể được tháo rời và thay thế.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, bao gồm 1 cổng USB Type-A 2.0, 1 cổng USB Type-A 3.2, 1 cổng USB Type-C Gen 2, cổng HDMI 1.4, giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ nhớ microSD. Asus VivoBook Flip 14 sở hữu đủ loại cổng kết nối để bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường.

    Asus VivoBook Flip 14

    Asus VivoBook Flip 14: Màn hình

    Một chiếc laptop thuộc phân khúc tầm trung thường có một vài chi tiết bị cắt giảm chi phí. Và thông thường, các hãng sản xuất thường giảm chi phí khi chế tạo chiếc màn hình, và VivoBook Flip 14 là một ví dụ điển hình.

    Trước hết, màn hình máy có độ sáng không quá rực rỡ, với chỉ số độ sáng bình quân đo được là 230 nit. Độ tương phản cũng chỉ nằm ở mức trung bình là 720:1, kém hơn so với Acer Swift 3 (770:1) và thấp hơn nhiều so với ngưỡng tiêu chuẩn 1000:1.

    Tiếp đến là khả năng hiển thị màu sắc trên màn hình của VivoBook Flip 14. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của VivoBook Flip 14 có độ phủ màu không quá rộng, cụ thể là chỉ 50% dải Adobe RGB, 66% dải sRGB. Cả hai chỉ số này đều thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc, bao gồm là 70 và 95%.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, màn hình của VivoBook Flip 14 được tương thích với tính năng cảm ứng. Đồng thời, máy còn được tặng kèm một chiếc bút cảm ứng Asus. Chiếc bút đem lại trải nghiệm sử dụng tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Asus VivoBook Flip 14

    Asus VivoBook Flip 14: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của VivoBook Flip 14 làm cho tôi gợi nhớ đến bộ bàn phím của dòng máy Spectre do HP sản xuất. Đây là một chiếc bàn phím có chất lượng cao, trong đó các nút có kích thước lớn, được cách nhau một khoảng cách rộng rãi.

    Đáng tiếc là tuy có vẻ ngoài trông giống như bàn phím của Spectre, bàn phím của VivoBook Flip 14 lại không mang lại cảm giác nhập liệu tương tự. Các nút có hành trình vừa tầm và đem lại độ phản hồi xúc giác tốt, tuy nhiên lại chưa thể so sánh được so với mẫu máy flagship của HP.

    Touchpad của VivoBook Flip 14 có diện tích bề mặt hơi nhỏ, khiến tôi gặp đôi chút khó khăn khi điều khiển con trỏ chuột hoặc thực hiện các thao tác điều khiển của Windows 10.

    Asus VivoBook Flip 14: Hiệu năng

    Phiên bản VivoBook Flip 14 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Ryzen 5 5500U có tổng cộng 6 nhân xử lý. Mức hiệu năng mà máy sở hữu là khá ấn tượng, mang lại cho tôi khả năng tương tác mượt mà với các ứng dụng và các chức năng của hệ điều hành Windows 10.

    Con chip đạt điểm số không quá vượt trội khi được chấm với Geekbench 5, với điểm số xử lý đơn nhân thấp hơn so với một con chip AMD thông dụng trên thị trường. Máy có điểm hiệu năng đứng thứ 3 trong nhóm máy được so sánh, nằm ở ngay sau chiếc Asus ZenBook 13 với con chip Ryzen 7 5800U và MSI Prestige 14 Evo với con chip Intel Core i7-1185G7.

    Dù vậy, mức hiệu năng thực tế mà VivoBook Flip 14 là rất tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có khả năng tương tác cùng lúc với hơn 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ hạn chế nào về mặt hiệu năng. Asus VivoBook Flip 14 sở hữu mức hiệu năng ấn tượng, giúp tôi làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Asus VivoBook Flip 14: Thời lượng pin

    Asus chỉ trang bị cho VivoBook Flip 14 một quả pin 42Wh, khá thấp đối với một chiếc laptop được trang bị màn hình 14 inch, ngay cả đối với những loại có độ phân giải Full HD. Kết hợp với một con chip có hiệu năng cao, tôi cho rằng mức thời lượng pin của máy chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Bắt đầu với bài kiểm tra thời lượng pin thông qua phương pháp lướt web liên tục, VivoBook Flip 14 trụ được khoảng 9 giờ đồng hồ. Kết quả này tuy thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc nhưng vẫn là một kết quả thời lượng pin khá tốt. Để so sánh, mẫu máy cạnh tranh của VivoBook Flip 14 là Acer Swift 3 trụ được chỉ 8 giờ đồng hồ, trong khi HP Envy x360 13 trụ được hơn 9 giờ một chút.

    Tiếp tục kiểm tra thời lượng pin của máy bằng phương pháp để máy chạy lặp 1 video Full HD, chiếc laptop Asus có kết quả thời gian sử dụng là 12 giờ, một lần nữa thấp hơn so với mức trung bình phân khúc nhưng vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được.

    Tổng kết

    Asus VivoBook Flip 14 là một chiếc laptop có hiệu năng vô cùng ấn tượng so với phân khúc giá. Chất lượng build của máy tuy không phải là tốt nhất, trong khi mức thời lượng pin chỉ nằm ở ngưỡng vừa tầm, và bộ bàn phím của máy vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Dù vậy, nhờ được bán ở một mức giá cạnh tranh, VivoBook Flip 14 lại là một lựa chọn tuyệt vời với những ai đang tìm mua một chiếc máy có hiệu năng cao với mức giá rẻ.

    Xem thêm: Đánh giá Asus VivoBook 15: Mức giá phải chăng, thiết kế đẹp mắt

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Vẻ ngoài thiết kế bắt mắt
    • Giá cạnh tranh
    • Bút cảm ứng được tặng kèm
    • Khả năng nâng cấp các linh kiện bên trong thuận tiện

    Điểm trừ

    • Chất lượng build tầm trung
    • Chất lượng màn hình không quá tốt
    • Thời lượng pin ở mức trung bình

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4313307642109641

  • Đánh giá Asus Chromebook Flip CM3: Giá cạnh tranh, lượng pin siêu dài

    Đánh giá Asus Chromebook Flip CM3: Giá cạnh tranh, lượng pin siêu dài

    Asus Chromebook Flip CM3

    Asus Chromebook Flip CM3 là một chiếc laptop 2 trong 1 được bán ở phân khúc giá rẻ. Máy là một lựa chọn tốt với những ai đang cần tìm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy mà không có điều kiện để chi trả cho những mẫu máy có mức giá cao. Phiên bản Asus Chromebook Flip CM3 mà tôi review được trang bị cấu hình chip MediaTek MT8183, 4GB RAM, ổ eMMC dung lượng 64GB và một chiếc màn hình IPS có kích thước 12 inch.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Flip C434: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng tin cậy

    Thông số kỹ thuật của Asus Chromebook Flip CM3

    • CPU: MediaTek MT8183 ARM
    • GPU: ARM Mali-G72 MP3
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: ổ eMMC dung lượng 64GB
    • Màn hình: 12 inch, 1366 x 912 pixel
    • Kích thước: 26.92 x 21.58 x 1.68 ~ 1.68 cm
    • Khối lượng: 1.14 kg

    Asus Chromebook Flip CM3

    Asus Chromebook Flip CM3: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Asus Chromebook Flip CM3 có nắp màn hình làm từ hợp kim nhôm, trong khi mặt dưới của máy được làm bằng nhựa. Tương tự như phiên bản máy đắt tiền hơn của hãng là Chromebook Flip C536, bề mặt vỏ máy của Flip CM3 được hoàn thiện với kết cấu giả gốm sứ.

    Flip CM3 sở hữu một mức độ hoàn thiện tốt so với phân khúc giá, với chiếc nắp màn hình chỉ bị làm cong đôi chút khi bị tác động lực lớn. Đây là một chiếc laptop có kích thước tương đối nhỏ gọn, mang lại khả năng sử dụng di động cao cho người dùng.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 12 inch, có tỷ lệ chia cạnh là 3:2, được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước tương đối dày so với tiêu chuẩn hiện đại. Máy có kích thước tổng thể nhỏ hơn so với phần lớn những mẫu máy laptop 13 inch trên thị trường.

    Cổng kết nối của máy có số lượng hơi hạn chế, với chỉ duy nhất 1 cổng USB Type-C, 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD. Flip CM3 hỗ trợ chuẩn mực kết nối mạng không dây Wifi 5 và Bluetooth 4.2.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, cặp bản lề của Flip CM3 có thể được mở rộng tối đa 1 góc 360 độ, cho phép bạn biến đổi chiếc laptop vỏ sò sang 1 chiếc máy tính bảng. Cặp bản lề này có mức độ hoàn thiện tốt và có lực cản vừa tầm, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong suốt quá trình sử dụng. Chromebook Flip CM3 có chất lượng build ấn tượng và có mức độ hoàn thiện tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Asus Chromebook Flip CM3

    Asus Chromebook Flip CM3: Màn hình

    Asus Chromebook Flip CM3 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 12 inch, sử dụng công nghệ tấm nền IPS với độ phân giải là 1366 x 912 pixel. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh là 3:2, đem lại trải nghiệm tốt khi làm việc với những đoạn văn bản khác nhau. Tuy sở hữu độ phân giải khá thấp, mọi nội dung trên màn hình vẫn được thể hiện một cách sắc nét do máy có diện tích màn hình nhỏ.

    Điểm khác biệt là gần như bằng không trong quá trình sử dụng thực tế, nhưng một chiếc màn hình 13.3 inch, độ phân giải 1080p có mật độ điểm ảnh trên lý thuyết là 165 ppi, cao hơn so với mật độ 137 ppi của Asus Chromebook Flip CM3.

    Và trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Asus Chromebook Flip CM3 mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, đặc biệt là so với phân khúc giá. Màn hình của Flip CM3 có chất lượng hình ảnh tương đương so với những mẫu máy cao cấp hơn trên thị trường ví dụ như Asus Chromebook Flip C536 và Acer Chromebook Spin 713.

    Màn hình máy được hỗ trợ tính năng cảm ứng, tương tự như các mẫu laptop 2 trong 1 khác trên thị trường. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi cảm thấy độ nhạy của chiếc màn hình là chưa thực sự tốt. Chromebook Flip CM3 được tương thích với một chiếc bút cảm ứng có độ nhạy 4096 cấp độ.

    Asus Chromebook Flip CM3

    Asus Chromebook Flip CM3: Bàn phím và touchpad

    Một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn thường đi kèm với một điểm hạn chế, đó là một bộ bàn phím có bố cục chật hẹp. Trong trường hợp của Flip CM3, các nút trên bàn phím có kích thước nhỏ, trong khi khoảng cách giữa các nút lại không quá rộng rãi. Những ai có kích thước tay lớn có thể sẽ cảm thấy không thực sự tự nhiên khi sử dụng chiếc bàn phím này.

    Các nút trên bàn phím có hành trình tương đối sâu, tuy nhiên là có độ phản hồi xúc giác chưa thực sự chắc tay, làm giảm đáng kể độ chính xác trong quá trình làm việc. Bề mặt của khu vực kê tay được hoàn thiện tốt, mang lại cảm giác tiếp xúc với da thoải mái. Bộ bàn phím của Flip CM3 còn có một điểm trừ nữa đó là không được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng.

    Touchpad của Flip CM3 có chất lượng tốt hơn, với diện tích sử dụng rộng rãi nhờ được đặt bên trên một khu vực kê tay rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột và thực hiện tốt mọi thao tác điều khiển đa nhiệm của hệ điều hành Chrome OS.

    Asus Chromebook Flip CM3: Hiệu năng

    Một chiếc laptop giá rẻ thường phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số khía cạnh nhất định. Và trong trường hợp của Flip CM3, điểm hạn chế đó nằm ở mức hiệu năng. Phiên bản Asus Chromebook Flip CM3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip MediaTek MT8183 ARM. Tuy đã được tối ưu dành cho hệ điều hành Chrome OS, mức hiệu năng mà con chip mang lại chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Chấm điểm hiệu năng của máy với Geekbench 5, chiếc laptop Asus đạt điểm số xử lý đơn nhân là 299 và 1407 điểm hiệu suất đa nhân. Điểm số này thấp hơn so với mức trung bình của mẫu máy cùng phân khúc.

    Dù vậy, Flip CM3 vẫn mang lại hiệu suất sử dụng thực tế khá tốt. Máy chỉ gặp hiện tượng giật lag khi tôi mở cùng lúc nhiều tab Chrome với một vài ứng dụng Android chạy ngầm. Máy có hiệu suất chơi game không quá tốt do không được trang bị card đồ họa chuyên dụng.

    Asus Chromebook Flip CM3: Thời lượng pin

    Con chip Mediatek tuy có mức hiệu năng không quá nhanh, nhưng lại có khả năng tiêu thụ điện năng khá hiệu quả. Flip CM3 được trang bị một quả pin 32Wh, không quá lớn đối với một chiếc laptop 12 inch. Mức thời lượng pin của Chromebook Flip CM3 có thể cho phép bạn sử dụng máy một cách thoải mái cả ngày.

    Dù vậy, chiếc laptop 2 trong 1 này có thể trụ được gần 12.5 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web của chúng tôi. Để so sánh, Asus Chromebook Flip C536 chỉ trụ được 6.75 giờ trong bài kiểm tra này, trong khi Acer Chromebook Spin 813 có mức thời lượng pin đạt được là 8.45 giờ.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp để máy chạy lặp 1 video có độ phân giải Full HD, Asus Chromebook Flip CM3 đạt được kết quả ấn tượng là 12 giờ đồng hồ. Xét về mặt tổng thể, Asus Chromebook Flip CM3 sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời dù có một thiết kế nhỏ gọn, cho phép bạn sử dụng đến hết ngày một cách thoải mái.

    Tổng kết

    Asus Chromebook Flip CM3 là một chiếc Chromebook 2 trong 1 mang lại mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Mức hiệu năng của máy tuy không quá nhanh, nhưng lại trụ được trong một khoảng thời gian dài nhờ sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Máy có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá, đem lại cảm giác chắc chắn và an tâm cho người dùng. Asus Chromebook Flip CM3 là một lựa chọn laptop làm việc tốt nếu bạn đang tìm chọn một mẫu sản phẩm có mức giá rẻ, chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook CX9: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Mức giá cạnh tranh
    • Chất lượng build tốt so với tầm tiền
    • Chất lượng màn hình đẹp đến bất ngờ
    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Touchpad chất lượng tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng chỉ nằm ở mức trung bình
    • Bàn phím có bố cục chật hẹp
    • Tính năng cảm ứng của màn hình có độ nhạy không quá tốt

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4313028758804196

  • Đánh giá HP EliteBook 840 Aero G8: Thiết kế siêu nhẹ, hiệu năng cao

    Đánh giá HP EliteBook 840 Aero G8: Thiết kế siêu nhẹ, hiệu năng cao

    HP EliteBook 840 Aero G8

    Tương tự như mẫu máy tầm trung Pavilion Aero 13 được phát hành trước đó, HP EliteBook 840 Aero G8 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế siêu gọn nhẹ. Phiên bản máy mà chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7 tốc độ và sở hữu một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p. Ngoài thiết kế siêu nhẹ và hiệu năng tốc độ, liệu HP EliteBook 840 Aero G8 còn có những điểm mạnh nào khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook 840 Aero G8

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 32.23 x 21.49 x 1.78 cm
    • Khối lượng: 1.13 kg

    HP EliteBook 840 Aero G8

    HP EliteBook 840 Aero G8: Thiết kế

    So sánh với chiếc EliteBook 840 G8 gốc, phiên bản Aero có diện tích bề mặt thân máy tương đồng, với điểm khác biệt nằm ở độ dày thân máy mỏng hơn. Khác biệt lớn nhất nằm ở vật liệu chế tạo vỏ máy. Cụ thể, vỏ ngoài của EliteBook Aero 840 G8 được làm từ hợp kim ma-giê thay vì được làm bằng nhôm, khiến cho khối lượng tổng thể của chiếc Aero nhẹ hơn nhiều so với mẫu máy gốc.

    Trên thị trường laptop 14 inch không có nhiều mẫu máy có khối lượng nhẹ như HP EliteBook 840 Aero G8, với một vài trường hợp ngoại lệ ví dụ như Acer Swift 5. Và khác với phần lớn các mẫu máy có vỏ ngoài được làm từ hợp kim ma-giê trên thị trường, EliteBook 840 Aero G8 sở hữu một độ bền ấn tượng, đem lại cảm giác yên tâm cho người dùng.

    Cặp bản lề của EliteBook 840 Aero G8 có lực cản hơi chật và bạn sẽ phải dùng đến 2 tay để mở chiếc laptop ra. Cặp bản lề có góc độ mở tối đa là 170 độ, cho phép người dùng tự do điều chỉnh góc nhìn để có được trải nghiệm hình ảnh tối ưu nhất. EliteBook Aero 840 G8 là một chiếc laptop văn phòng có chất lượng build cao.

    EliteBook 840 Aero G8 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương đồng so với các mẫu Elitebook mà HP phát hành trước đó. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với màu bạc trắng với duy nhất logo HP mạ chrome nằm ở chính giữa nắp máy. Nằm bên trên thân máy là chiếc logo Elitebook nhỏ. Bộ bàn phím của máy được kẹp giữa bởi 2 dải loa ngoài.

    Các hãng sản xuất thường lựa chọn ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính đối với những mẫu laptop làm việc. Dù vậy, bản thân EliteBook 840 Aero G8 có vẻ ngoài khá hiện đại và bắt mắt. Tuy nhiên, vẻ ngoài hiện đại của máy bị làm gián đoạn đôi chút bởi một khung viền màn hình có phần hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Một chiếc laptop làm việc cần phải có khả năng kết nối với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau, và ở mặt này, EliteBook 840 Aero G8 đã làm rất tốt. Nằm dọc theo cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy một khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1, giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là cổng nguồn, cổng HDMI 2.0 kích thước full-size, 2 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4, khe đựng thẻ nano SIM.

    HP EliteBook 840 Aero G8

    EliteBook 840 Aero G8: Màn hình

    Màn hình của EliteBook 840 Aero G8 có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ. Màn hình của EliteBook Aero 840 G8 mang lại trải nghiệm tốt dù bạn làm việc hay xem phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy có độ sáng bình quân là 479 nit, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc. Độ sáng màn hình này sẽ cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Màn hình máy cũng sở hữu chỉ số độ tương phản tốt so với tấm nền IPS, với kết quả đo được là 1740:1.

    Khả năng hiển thị màu sắc cũng rất tốt đối với một chiếc laptop làm việc thông thường, với khả năng phủ 77% dải AdobeRGB và 99% dải sRGB. Kết quả độ phủ màu này cao hơn vài phần trăm so với mức trung bình của dòng máy cao cấp, và một lần nữa đánh bại kết quả đạt được của ThinkPad X1 Carbon Gen 9 (76% và 96%).

    HP EliteBook 840 Aero G8

    EliteBook 840 Aero G8: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của các mẫu Elitebook được phát hành trước đó đều có chất lượng rất tốt. Bộ bàn phím của EliteBook 840 Aero G8 được thiết kế lại nhằm mang lại trải nghiệm tốt hơn nhiều, với trọng tâm được xoay quanh đem lại cảm giác bấm đều tay của mọi phím nút. Thiết kế mới của bộ bàn phím mang lại khả năng thiết lập chức năng cho các nút điều khiển, và chuyển vị trí của nút nguồn.

    Các nút trên bàn phím có hành trình sâu và đem lại độ nảy tốt khi được bấm xuống. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi cảm thấy bộ bàn phím của EliteBook 840 Aero G8 mang lại cảm giác thoải mái không kém gì so với dòng máy Spectre cao cấp của hãng. EliteBook Aero 840 G8 được trang bị một bộ bàn phím chất lượng cao, cho phép tôi làm việc hiệu quả và nhanh chóng.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng vừa tầm, với một bề mặt bằng kính phẳng mịn và được hỗ trợ driver Microsoft Precision. Chiếc touchpad này mang lại trải nghiệm sử dụng vừa tầm, mang lại hiệu suất đáng tin cậy khi thực hiện các thao tác điều khiển đa ngón của Windows 10.

    HP EliteBook 840 Aero G8

    EliteBook 840 Aero G8: Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7 thế hệ 11. Con chip sê-ri U hàng đầu phân khúc của Intel này được thiết kế chủ yếu dành cho những mẫu laptop có thiết kế mỏng nhẹ, sở hữu một mức hiệu năng cải thiện so với con chip thông dụng hơn trên thị trường là Core i7-1165G7.

    Trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi, EliteBook 840 Aero G8 đem lại mức hiệu suất ngang hàng so với những mẫu máy có cấu hình tương tự thuộc nhóm máy so sánh của chúng tôi. Máy đạt điểm số cao thứ 3 khi chấm với Geekbench 5, với HP Elite Dragonfly Max đứng ở vị trí thứ nhất.

    Xét về mặt tổng thể, EliteBook 840 Aero G8 là một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, cho phép bạn hoàn thành các công việc cơ bản hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    EliteBook 840 Aero G8: Thời lượng pin

    EliteBook 840 Aero G8 được trang bị một quả pin 53Wh, đây là cấu hình pin thông dụng đối với một chiếc laptop 14 inch. Với một chiếc màn hình 14 inch, chúng tôi mong chờ ở chiếc laptop 1 mức thời lượng pin vừa tầm, đủ để trụ được đến hết ngày làm việc.

    Trên thực tế, mức thời lượng pin của máy còn tốt hơn so với những gì mà tôi kỳ vọng. Trong bài kiểm tra thời lượng pin, chiếc laptop HP trụ được hơn 11 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này sẽ cho phép bạn sử dụng máy đến hết ngày làm việc.

    Xét về mặt tổng thể, EliteBook 840 Aero G8 mang lại cho bạn một mức thời lượng pin dài và đáng tin cậy, thừa đủ để trụ đến hết ngày làm việc nếu được sạc đầy.

    HP EliteBook 840 Aero G8

    Tổng kết

    HP lấy EliteBook 840 G8 làm gốc và chế tạo nên phiên bản Aero có khối lượng nhẹ hơn, mang lại cho người dùng doanh nghiệp một lựa chọn thay thế chất lượng với những tính năng bảo mật mạnh mẽ đặc trưng của hãng. Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, EliteBook 840 G8 lại có chất lượng build rất tốt.

    Ngoài ra, chiếc laptop còn có mức hiệu năng tốc độ và mang lại một mức thời lượng pin dài cho người dùng. EliteBook 840 G8 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có hiệu năng toàn diện, thiết kế gọn nhẹ và sở hữu một mức thời lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 840 G7: Chiếc máy làm việc đáng tin cậy

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Hiệu năng xử lý ấn tượng
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Viền màn hình hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4310588735714865

  • Đánh giá Jabra Elite 3: Chất âm hay, thời lượng pin dài

    Đánh giá Jabra Elite 3: Chất âm hay, thời lượng pin dài

    Jabra Elite 3

    Các mẫu tai nghe True Wireless được Jabra phát hành trong khoảng thời gian qua đều có chất lượng bậc nhất phân khúc, từ mẫu tai nghe đầu tay là Elite 65t cho đến cặp tai nghe chống ồn chủ động Elite 85t.

    Trên thực tế, những mẫu tai nghe do hãng sản xuất còn vượt qua cả Airpods và AirPods Pro ở một số khía cạnh nhất định (ví dụ như thời lượng pin, mức độ thoải mái, chất lượng âm thanh). Mở rộng tầm ảnh hưởng trên thị trường tai nghe True Wireless, hãng phát hành không những 1, mà 3 mẫu tai nghe mới: Elite 7 Pro, Elite 7 Active, và Elite 3.

    Trọng tâm của bài viết hôm nay sẽ được xoay quanh mẫu tai nghe Elite 3, sản phẩm tai nghe True Wireless rẻ nhất mà hãng từng bán. Cặp tai nghe có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản Elite đi trước, đồng thời được trang bị mức cấu hình ấn tượng so với mức giá.

    Những tính năng quan trọng mà cặp tai nghe sở hữu bao gồm chức năng lắng nghe xung quanh, Bluetooth 5.2, Google Fast Pair, tiêu chuẩn kháng nước và khả năng điều chỉnh chất âm thông qua ứng dụng đồng hành.

    Tuy nhiên, Jabra Elite 3 không phải là một cặp tai nghe Bluetooth toàn diện do thiếu mất một vài tính năng lớn. Dù vậy, Jabra Elite 3 vẫn mang lại một gias trị sử dụng cao, và là một lựa chọn không tồi nếu bạn đang tìm chọn một cặp tai nghe tầm trung chất lượng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Jabra Elite 3

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 6mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Phạm vi kết nối tối đa: 13m
    • Thời lượng pin ước tính: 7 giờ (cộng thêm 28 giờ từ hộp sạc)

    Jabra Elite 3

    Jabra Elite 3: Thiết kế

    Trong khi phiên bản tai nghe không dây Elite thế hệ trước sở hữu thiết kế hình ovan, Elite 3 lại được hoàn thiện với một hình dáng trừu tượng hơn với một thiết kế hình tam giác, mang lại vẻ ngoài bắt mắt và đối lập. Xét về mặt tổng thể, cặp tai nghe vẫn sở hữu một chất lượng build tốt như phiên bản đi trước.

    Vỏ ngoài của cặp tai nghe được làm bằng nhựa cứng, có thể chống chịu va đập mạnh và sẽ không bị vỡ tan khi rơi từ trên cao. Thiết kế của Jabra Elite 3 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP55. Jabra Elite 3 là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại giá trị sử dụng cao

    Dù sở hữu một hình dáng mới, Jabra Elite 3 vẫn sở hữu những chi tiết thiết kế đặc trưng của hãng. Cụ thể bao gồm chiếc logo được in ở mặt trước, hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, nút chức năng ẩn và các lựa chọn màu sắc táo bạo.

    Hộp sạc của Elite 3 được thiết kế nhỏ gọn, mang lại tính di động cao tương tự như các phiên bản tai nghe trước đó. Bạn có thể đút gọn chiếc hộp đựng vào trong túi quần hoặc balo mà một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Chất lượng build của chiếc hộp phiên bản này tuy không được tốt như so với mẫu tai nghe đi trước, với vỏ lớp vỏ nhựa bên ngoài có độ dày mỏng hơn so với Elite Active 75t. Nắp hộp cũng được hoàn thiện không được chắc chắn cho lắm, tuy nhiên hệ thống nam châm bên trong sẽ giúp cho chiếc hộp luôn được đóng kín khi bạn mang chiếc hộp theo người.

    Elite 3 mang lại một trải nghiệm đeo tương đối thoải mái trong quá trình sử dụng lâu dài. Cặp tai nghe được tặng kèm với các cặp đầu tip có kích thước khác nhau, cho phép bạn tự do thay đổi để có được trải nghiệm đeo thoải mái và vừa vặn nhất.

    Jabra Elite 3

    Jabra Elite 3: Điều khiển

    Tuy sở hữu một thiết kế đổi mới, Jabra vẫn trung thành với chiếc nút đa chức năng vốn được trang bị cho các phiên bản tai nghe trước đó. Bạn có thể sử dụng chiếc nút này để thực hiện các chức năng khác nhau, bao gồm điều khiển nhạc, quản lý cuộc gọi, thay đổi âm lượng, tương tác với trợ lý ảo và điều chỉnh chế độ nghe. Chiếc nút có độ nhạy tốt và đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay mỗi khi được bấm.

    Tuy nhiên, khác với phiên bản tai nghe cao cấp hơn của hãng, Elite 3 lại thiếu đi tính năng MyControls, được sử dụng để gán các chức năng khác nhau vào các thao tác bấm của cặp tai nghe. Ngoài ra, cặp tai nghe còn thiếu tính năng cảm biến on-ear, dùng để tự động tắt nhạc mỗi khi bạn tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Elite 3 tương thích với mọi trợ lý ảo thông dụng nhất hiện nay trên thị trường, bao gồm Google Assistant, Alexa, Siri và ngay cả Bixby. Tổ hợp 4 mic của Elite 3 có khả năng thu âm tốt, giúp cho mọi câu lệnh của tôi đều được tiếp nhận và xử lý chính xác.

    Xem thêm: Đánh giá Apple AirPods Pro: Đeo thoải mái, chống ồn khá

    Jabra Elite 3: Chất lượng âm thanh

    Thông thường, một cặp tai nghe giá rẻ thường mang lại một chất lượng âm thanh không tốt. Elite 3 đã chứng minh điều ngược lại. Nằm ở bên trong lớp vỏ ngoài bằng nhựa là cặp driver 6mm, có khả năng phát ra một chất âm sống động và trong trẻo, kết hợp hài hòa với giải âm bass mạnh mẽ nhưng vẫn rất kiểm soát.

    Dù thiếu đi tính năng chống ồn chủ động, thiết kế ống tai của Elite 3 mang lại một hiệu suất cách âm thụ động khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Jabra Elite 3: Ứng dụng đồng hành

    Elite 3 có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành Jabra Sound+. Đây là một trong những ứng dụng đồng hành đầu tiên trên thị trường áp dụng tính năng nghe xuyên âm và khả năng điều chỉnh EQ chi tiết.

    Tính năng nghe xuyên âm HearThrough được có sẵn khi bạn mua cặp tai nghe về và có thể được kích hoạt trực tiếp trên cặp tai nghe hoặc thông qua ứng dụng. Với những ai chưa biết, tính năng này có nhiệm vụ mở tổ hợp mic thu âm nhằm đưa các âm thanh từ bên ngoài đi xuyên qua cặp tai nghe. Đây là một tính năng hữu ích trong trường hợp bạn cần nói chuyện với người khác.

    Jabra Elite 3: Thời lượng pin

    Jabra ước tính mức thời lượng pin của Elite 3 rơi vào khoảng 7 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này sẽ giao động dựa vào mức âm lượng, chế độ nghe và thói quen sử dụng thường ngày của bạn. Trên thực tế, Elite 3 có mức thời lượng pin dài hơn so với những dòng tai nghe nổi tiếng trên thị trường như AirPods (5 giờ), AirPods Pro (5 giờ).

    Hộp sạc của Elite 3 có thể nạp thêm 28 giờ đồng hồ cho cặp tai nghe, đem lại cho bạn thêm 4 lần sạc. Cặp tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, với 10 phút sẽ đem lại khoảng 1 giờ thời gian sử dụng.

    Jabra Elite 3: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Tương tự như các phiên bản tai nghe tiền nhiệm, Elite 3 mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại tuyệt vời. Trong quá trình sử dụng thực tế, âm giọng mà ở cả hai bên máy đều được phát lại một cách trong trẻo và rõ ràng.

    Jabra thiết kế Elite 3 nhằm mang lại khả năng sử dụng ở cả 2 chế độ âm thanh mono và stereo cho người dùng. Cặp tai nghe hỗ trợ phiên bản Bluetooth 5.2, mang lại hiệu suất kết nối ổn định và đáng tin cậy. Cặp tai nghe có phạm vi kết nối không dây là khoảng 13 m.

    Quá trình ghép nối của cặp tai nghe diễn ra vô cùng nhanh nhờ khả năng tương thích với chức năng Fast Pair của Google. Chưa hết, nhờ khả năng hỗ trợ ghép nối đa điểm, bạn còn có thể sử dụng cặp tai nghe cùng lúc với 2 loại thiết bị nguồn phát khác nhau.

    Tổng kết

    Elite 3 là một cặp tai nghe Bluetooth giá rẻ mà chất lượng, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Cặp tai nghe mang lại một chất âm sống động với mức âm lượng cao. Và với mức thời lượng pin lớn, bạn có thể sử dụng cặp tai nghe thoải mái trong một khoảng thời gian dài. Jabra Elite 3 là một lựa chọn tai nghe không tôi nếu bạn đang cần tìm một mẫu sản phẩm toàn diện trong phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro: Giá trị sử dụng tuyệt vời

    Điểm cộng

    • Chất âm mạnh mẽ, có thể được tùy biến thông qua ứng dụng
    • Chất lượng cuộc gọi đỉnh cao
    • Thời lượng pin dài
    • Ứng dụng đồng hành mang lại nhiều tiện ích
    • Hỗ trợ Bluetooth 5.2

    Điểm trừ

    • Thiết kế bên ngoài có thể sẽ không làm mọi người hài lòng
    • Không có chức năng chống ồn chủ động
    • Không có khả năng sạc pin không dây

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4310032572437148

  • Đánh giá HP Envy 15: Hiệu suất toàn diện, mức giá phải chăng

    Đánh giá HP Envy 15: Hiệu suất toàn diện, mức giá phải chăng

    HP Envy 15

    HP Envy 15 được phát hành ở phân khúc giá cao cấp, cạnh tranh trực tiếp với những đối thủ đáng gờm như Dell XPS 15, MacBook Pro, … Phiên bản HP Envy 15 mà chúng tôi review được trang bị một mức cấu hình ấn tượng, bao gồm chip Intel Core i7-10750H, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 512GB và chiếc card đồ họa RTX 2060 Max-Q.

    Phiên bản máy này có mức giá rẻ hơn nhiều so với Dell XPS 15, mang lại một lợi thế lớn cho chiếc laptop HP. Liệu với mức giá hấp dẫn nay, HP Envy 15 sẽ có những điểm hạn chế nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy 13: Giá tầm trung, chất lượng flagship

    Thông số kỹ thuật của HP Envy 15

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: RTX 2060 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 37.95 x 25.07 x 2.99 cm
    • Khối lượng: 2.15 kg

    HP Envy 15

    HP Envy 15: Thiết kế

    So sánh với thiết kế hào nhoáng của HP Spectre x360 15, Envy 15 sở hữu một vẻ ngoài có phần tối giản và trung tính, thích hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp. Xét về mặt tổng thể, Envy 15 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt với tông màu bạc bóng bẩy và hiện đại. Máy có độ bền cao, mang lại cảm giác yên tâm cho người dùng.

    Là một chiếc laptop 15 inch có vỏ ngoài làm bằng kim loại, Envy 15 là có khối lượng và kích thước khá cồng kềnh. Chiếc laptop có độ dày thân máy là 0.73 inch và có khối lượng tổng thể là 2.15 kg. Để so sánh, Dell XPS 15 có độ dày thân máy là 0.71 inch và có khối lượng 2.04 kg.

    Dell XPS 15 đồng thời còn sở hữu một thiết kế thon gọn hơn, lý do nằm ở khung viền bezel bọc quanh màn hình siêu mỏng. Envy 15 có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 82%, thấp hơn khá nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Thiết kế của Envy 15 được bố trí nhằm mang lại mức hiệu năng tốt nhất cho chiếc laptop làm việc. Trong đó bao gồm các hệ thống khe thông gió ẩn, giúp đem lại mức nhiệt ổn định cho các linh kiện bên trong mà không làm ảnh hưởng đến vẻ ngoài trung tính của chiếc máy. Envy 15 còn được trang bị cặp chân đế có kích thước lớn ở mặt dưới, giúp cải thiện lượng gió lưu thông ở bên dưới gầm máy.

    Kết nối là một trong những điểm mạnh của Envy 15. Máy được trang bị 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực tốc độ cao là Thunderbolt 3, cùng với cổng HDMI 2.0 kích thước full-size (được nâng cấp so với loại cổng HDMI 1.4 của phiên bản máy trước), cho phép bạn liên kết cùng một lúc với 3 chiếc màn hình ngoài mà không phải sử dụng dock. Máy còn được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.1 và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD.

    HP Envy 15

    HP Envy 15: Màn hình

    Envy 15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, sử dụng tấm nền AMOLED và có tỷ lệ chia cạnh truyền thống là 16:9. Màn hình máy đem lại chất lượng hình ảnh và độ sáng ấn tượng.

    Màn hình của chiếc laptop HP có độ sáng bình quân là 404 nit, kết hợp với tính năng chống lóa cho phép bạn nhìn rõ các nội dung hiển thị bên trên tấm nền ngay cả ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường.

    Màn hình của Envy 15 còn có khả năng hiển thị màu sắc ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy đạt 100% độ phủ dải màu sRGB, 97% dải AdobeRGB. Màn hình máy còn có độ chính xác màu sắc khá cao với chỉ số Delta-E đo được là 0.73.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của Envy 15 mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, dù bạn làm việc với các đoạn văn bản hay giải trí với những bộ phim mới ra.

    HP Envy 15

    HP Envy 15: Hiệu năng

    Để cạnh với những mẫu máy như Dell XPS 15 hay MacBook Pro, Envy 15 phải sở hữu một mức hiệu năng tốc độ. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ, Envy 15 lại được trang bị con chip có tốc độ chậm hơn so với cả hai dòng máy là XPS 15 và XPS 17. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10750H, có ít hơn 2 nhân xử lý so với con chip Core i7-10875H được trang bị cho các mẫu máy Dell, mang lại một điểm trừ cho chiếc Envy 15.

    Điểm hạn chế này được thể hiện rõ ràng trong điểm số hiệu năng khi được chấm với Geekbench 5 và Cinebench R20. Điểm hiệu năng xử lý đa nhân của chiếc laptop HP thấp hơn 27% so với kết quả đạt được của XPS 15, và còn kém hơn nhiều khi so sánh với XPS 17.

    Để kiểm tra hiệu suất xử lý thực tế, tôi kiểm tra máy bằng ứng dụng chuyển mã video Handbrake. Trong bài kiểm tra này, tôi để máy chuyển đổi 1 video có dung lượng 420MB từ độ phân giải 4K sang 1080p. Chiếc laptop HP hoàn thành tác vụ trong khoảng thời gian 2 phút 30 giây. Kết quả này chậm hơn một chút so với Dell XPS 15 và 17, với thời gian hoàn thành dưới 2 phút.

    HP Envy 15

    HP Envy 15: Khả năng xử lý đồ họa

    Tuy không được phân loại là laptop gaming, nhưng nhờ được trang bị chiếc card đồ họa chuyên dụng RTX 2060 Max-Q, bạn cũng có thể sử dụng máy để chơi game giải trí. Trong quá trình sử dụng thực tế, Envy 15 mang lại hiệu suất chơi game khá tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá. Các bài kiểm tra của chúng tôi được thực hiện với 2 cấu hình độ phân giải là 1080p và 4K, do máy không có sẵn tùy chọn 1440p.

    Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa 3DMark, Envy 15 đạt điểm số 5123 ở bài kiểm tra đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý nhất là Time Spy. Kết quả này thấp hơn một chút so với số điểm 5801 đạt được của XPS 17.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Civilization VI, chiếc Envy 15 đạt mức khung hình bình quân là 121 fps ở độ phân giải 1080, cài đặt cấu hình Medium. Kết quả này tốt hơn khi so sánh với mức khung hình đạt được của XPS 15 (114 fps), nhưng vẫn chưa thể vượt qua XPS 17 (143 fps).

    HP Envy 15: Bàn phím và touchpad

    Được trang bị cùng loại bàn phím như dòng máy Spectre cao cấp của hãng, bàn phím của Envy 15 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bàn phím sở hữu một hành trình vừa tầm, có độ nhạy tốt, cho phép tôi dễ dàng làm việc với các đoạn văn bản dài mà không cảm thấy mỏi tay.

    Touchpad của Envy 15 có chất lượng còn tố hơn so với dòng máy Spectre x360 15. Cụ thể, chiếc touchpad này có diện sử dụng rộng rãi hơn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các nội dung được hiển thị trên màn hình. Chiếc touchpad còn được hỗ trợ driver Precision của Microsoft, tăng cường hiệu suất và độ nhạy của các thao tác điều khiển của Windows 10.

    HP Envy 15: Thời lượng pin

    Được trang bị một mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ và một chiếc màn hình AMOLED có độ phân giải cao, mức thời lượng pin của Envy 15 chỉ đạt ở mức tầm trung và sẽ không đủ để cho phép bạn sử dụng thoải mái cả ngày.

    Thông qua kết quả thu được từ bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được khoảng 3 giờ đồng hồ sau khi để lướt web liên tục bằng mạng wifi. Mức thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với những mẫu máy thuộc phân khúc laptop tầm trung.

    HP Envy 15

    Tổng kết

    HP Envy 15 là chiếc laptop tầm trung có mức hiệu năng cao nhất mà hãng từng sản xuất. Mức hiệu năng này sẽ cho phép bạn làm việc một cách nhanh chóng và hiệu quả với mọi khối lượng công việc khác nhau. Kết hợp với mức hiệu năng ấn tượng là chiếc màn hình AMOLED rực rỡ và một thiết kế gọn nhẹ, cao cấp. HP Envy 15 là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời với những ai không có nhiều tiền để chi trả cho một mẫu máy có mức hiệu năng cao.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy x360 13: Đỉnh cao laptop tầm trung

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình AMOLED chất lượng ấn tượng
    • Chất lượng build tốt, mức độ hoàn thiện cao
    • Bàn phím và touchpad mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái
    • Màn hình hỗ trợ tính năng cảm ứng

    Điểm trừ

    • Thiết kế có phần cồng kềnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh
    • Không được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD kích thước full-size

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4309554539151618