Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Để tiếp cận thị trường laptop trạm, MSI đã thay đổi đôi chút về mặt thiết kế của các mẫu laptop gaming của hãng. Đây là một quyết định hoàn toàn hợp lý do các dòng laptop gaming của hãng vốn đã sở hữu mức hiệu năng cao. Phiên bản máy MSI WE76 là dòng laptop trạm được sản xuất dựa trên nền tảng có sẵn của dòng máy MSI GE76 vốn được phát hành hồi đầu năm. Tuy nhiên, thay vì sử dụng dòng card chơi game thông dụng GeForce, WE76 lại được trang bị dòng card đồ họa chuyên nghiệp mới RTX sê-ri A của Nvidia. 

    Bản máy mà chúng tôi review chính là phiên bản cấu hình cao cấp: WE76 11UM-456, có mức giá khoảng 5419 USD. Mức cấu hình của máy bao gồm chip Intel Core i9-11980HK, card RTX A5000, 32GB RAM, ổ SSD PCIe 4.0 dung lượng 2TB và màn hình 4K với khả năng phủ trọn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, máy còn được bán với phiên bản cấu hình WE76 11UK-464 với chip Core i7-11800H, card RTX A3000, ổ SSD dung lượng 1TB với mức giá phải chăng hơn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của MSI WE76

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: NVIDIA RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Khối lượng: 2.92 kg

    MSI WE76

    MSI WE76: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của MSI WE76 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy chơi game GE76 do hãng phát hành trước đó. Điểm khác biệt nằm ở chỗ MSI đã quyết định lược bỏ dải đèn LED trải dọc chiều dài của cạnh trước nhằm mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp hơn cho chiếc máy.

    Về mặt tổng thể, MSI WE76 sở hữu một ngôn ngữ tối giản và trung tính, với tông màu chủ đạo là đen tuyền, phù hợp với mọi môi trường văn phòng làm việc. Do được trang bị một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:9 nên cạnh dưới của màn hình có kích thước tương đối dày. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy hơi nhỏ là 73%.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và lực cản vừa tầm, cho phép tôi mở máy ra một cách dễ dàng. Tuy nhiên, cặp bản lề này chỉ cho phép người dùng mở rộng màn hình máy một góc tối đa là 135 độ, không rộng bằng các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc nếu như phải so sánh.

    MSI WE76 là một mẫu laptop trạm chuyên dụng với trọng tâm xoay quanh hiệu suất làm việc hàng ngày. Điều này khiến cho tính di động không phải là ưu tiên số 1 của hãng sản xuất đối với dòng sản phẩm này. Tuy có kích thước tương đối cồng kềnh, MSI WE76 cũng không lớn hơn là mấy khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như chiếc ThinkPad P17 hay ZBook Fury 17.

    Về mặt kết nối, hãng sản xuất đã trang bị cho WE76 đầy đủ các loại cổng giao tiếp mà bạn cần. Cụ thể, dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1) và khe đọc thẻ nhớ SD. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái đối diện là 1 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1), 1 cổng USB Type-C (3.2 Gen 2) và giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Các cổng kết nối còn lại của WE76 được đặt ở phía sau thân máy, trong đó bao gồm: cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-C (4.0 với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng Ethernet (2.5 GB/s), cổng HDMI 2.1 và cổng nguồn.

    MSI WE76: Bàn phím

    Tương tự như người anh laptop gaming đi trước, chiếc laptop trạm WE76 đồng thời được trang bị một bộ bàn phím SteelSeries. Tuy nhiên, để tạo nên vẻ ngoài phù hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp, hãng sản xuất đã lược bỏ hệ thống đèn màu trang trí của dòng máy gaming, mà thay vào đó là 1 hệ thống đèn màu trắng trung tính.

    Các nút của bộ bàn phím này có hành trình tương đối sâu, đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái và có thể dễ dàng sánh ngang với những bộ bàn phím chất lượng nhất trên thị trường laptop trạm. Ngoài ra, bộ bàn phím này còn được trang bị thêm 1 cụm phím số đầy đủ ở bên phải. Kích thước của các phím số này nhỏ hơn một chút so với bộ bàn phím chính, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Nằm ngay bên dưới bộ bàn phím là một chiếc touchpad có kích thước 2 chiều là 10.5 x 6.5 cm. Diện tích bề mặt của chiếc touchpad này không phải là quá lớn khi so sánh với tiêu chuẩn hiện tại, nhưng vẫn cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột trong quá trình sử dụng thực tế. Bề mặt phẳng mịn của chiếc touchpad giúp tôi dễ dàng vuốt tay để tương tác với các ứng dụng.

    MSI WE76

    MSI WE76: Màn hình

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình 16:9, độ phân giải 4K. Theo lời của hãng sản xuất, tấm nền này có khả năng phủ trọn vẹn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, màn hình của máy còn hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình máy mang lại chất lượng hình ảnh rất tốt, với các nội dung được tái hiện lại một cách sắc nét. Tuy nhiên, màu sắc của màn hình lại không rực rỡ được như của các tấm nền OLED cao cấp trên thị trường. Màn hình có độ sáng bình quân trên lý thuyết là 400 nit, trong khi có độ tương phản vượt ngưỡng 1200:1. Xét về mặt tổng thể, chiếc màn hình này có chất lượng hình ảnh vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm.

    MSI WE76: Hiệu năng

    Dòng máy MSI WE76 mà chúng tôi review được trang bị con chip Intel Core i9-11980HK. Đây là con chip có hiệu năng cao, và đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Chip có thể tiêu thụ một mức điện năng tối đa là 84W, nhưng nhanh chóng ổn định ở ngưỡng 70W và sau đó được duy trì ở mức 62W.

    Sử dụng PCMark 10 để mô phỏng các tác vụ cơ bản thường ngày, MSI WE76 có thể dễ dàng vượt qua bài kiểm tra với kết quả cao. Trong bài test hiệu năng này, chiếc laptop trạm của MSI đạt điểm số ấn tượng là 7023, cao hơn khi so sánh với những mẫu laptop cùng phân khúc như Asus ProArt StudioBook 16 (6951 điểm), HP ZBook Fury 15 G8 (6789 điểm).

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị ổ SSD Samsung PM9A1 với dung lượng 2TB. Ngoài ra, trong máy còn để trống một khe M.2 2280, cho phép bạn lắp thêm một ổ SSD khác nếu muốn. Sử dụng bài test CrystalDisk 5.2 để kiểm tra tốc độ của bộ nhớ, WE76 có tốc độ đọc và chép lần lượt là 582 và 425 Mbps.

    Với chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 (Nvidia đã tạm lược bỏ chữ “Quadro” ra khỏi tên của dòng card đồ họa chuyên dụng), MSI đã trang bị cho dòng máy trạm của mình chiếc card đồ họa chuyên nghiệp mạnh nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Với 16GB RAM, WE76 là dòng máy lý tưởng để đảm nhận các khối lượng công việc thiết kế đồ họa cao cấp.

    Sở hữu mức TDP lên đến 155W, Nvidia RTX A5000 mang lại khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ số 1 trên thị trường hiện nay. Ngoài ra, máy còn được hỗ trợ tính năng Optimus do Nvidia phát triển, được sử dụng để giúp máy tự động chuyển qua con chip GPU liền mỗi khi cần thực hiện các tác vụ đơn giản nhằm tiết kiệm pin cho chiếc laptop.

    Ở các bài benchmark hiệu suất xử lý đồ họa, WE76 dễ dàng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để dành vị trí dẫn đầu. Cụ thể là với bài test 3DMark, WE76 có thể đạt điểm số ấn tượng là 32211 điểm.

    Việc sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ còn cho phép người dùng chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Cụ thể là với tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra), máy có thể chơi mượt với mức khung hình ổn định là 98 fps.

    MSI WE76: Thời lượng pin

    MSI WE76 được trang bị quả pin 99.9Wh. Đây là mức dung tích pin tối đa mà bạn được phép mang lên máy bay. Với mức hiệu năng mạnh mẽ mà chiếc laptop mang lại, mức thời lượng pin của máy nằm ở mức chấp nhận được. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 17 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở ngưỡng 150 nit.

    Tổng kết

    Với chiếc WE76, MSI đem đến cho thị trường một mẫu laptop trạm truyền thống với điểm nhấn xoay quanh hiệu suất công việc hàng ngày. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà máy đem lại, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình 120Hz với khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ. Nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop trạm có hiệu năng đỉnh cao, thì chắc chắn MSI WE76 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K với khả năng hiển thị màu sắc trung thực
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Quạt tản nhiệt phát ra hơi nhiều tiếng ồn
  • Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Asus ZenBook 14XLà một mẫu laptop thuộc phân khúc cao cấp, Asus ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, mang lại cho chúng tôi một chất lượng hiển thị ấn tượng. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ việc sở hữu con chip Intel Core thế hệ 11 và chiếc card đồ họa Nvidia MX450 mạnh mẽ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và trừ của Asus ZenBook 14X, từ đó giúp bạn quyết định xem liệu đây có phải là một dòng máy đáng mua tại thời điểm này.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook 14: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook 14X

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia GeForce MX450
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14 inch, 2880 x 1800 pixels
    • Kích thước: 31.1 x 22.1 x 1.59 cm
    • Khối lượng: 1.3 kg

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Thiết kế

    Asus ZenBook 14X sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá bắt mắt. Trước tiên phải kể đến chính là phần họa tiết hình vân tròn xoay quanh chiếc logo Asus màu bạc trên nắp máy. Đây là một ngôn ngữ thiết kế điển hình của dòng máy ZenBook, và hãng sản xuất đã quyết định tiếp tục sử dụng với dòng máy này.

    Máy có một vẻ ngoài vuông vắn, với các góc cạnh được cắt gọt tỉ mỉ, và có mức độ hoàn thiện cao. Tại thời điểm bài viết, Asus ZenBook 14X được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là “Lilac Mist” và “Pine Gray”. Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook 14X là một chiếc laptop có vẻ ngoài hiển đại, và bắt mắt hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh như Samsung Galaxy Book hay Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro.

    Asus là một hãng sản xuất laptop có chất lượng build tốt trên thị trường, và ZenBook 14X không phải là ngoại lệ. Cụ thể, vỏ ngoài của chiếc laptop được chế tác từ một tấm nhôm nguyên khối, và máy hoàn toàn có bất cứ tình trạng lún cong nào khi bị tác động lực. Ngoài ra, máy còn đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội, mang lại khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Chiếc màn hình OLED của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có độ dày khá mỏng, mang lại cho chiếc laptop một kích thước tổng thể vừa tầm. Máy có kích thước gần như tương đồng khi so sánh với Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro với độ dày bằng nhau là 0.67 inch.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Cụ thể, cạnh trái của máy được trang bị 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2 nằm kế bên 1 dải khe tản nhiệt trên thân máy. Trong khi đó, cạnh phải của máy có 1 cổng HDMI 2.0 kích thước full-size, 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Hiệu năng

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. Đây là con chip 4 nhân thế hệ 11 của Intel, được sử dụng rộng rãi trong nhiều mẫu laptop thiết kế mỏng gọn trên thị trường. Đồng hành cùng con chip là 16GB RAM, 1 ổ SSD PCIe dung lượng 1TB và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce MX450. Trong quá trình sử dụng thực tế, Asus ZenBook 14X mang lại mức hiệu năng mượt mà và ổn định.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5, Asus ZenBook 14X đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1536 và 5780 điểm. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và đứng ở vị trí top 3 trong nhóm máy được so sánh trong bài viết, kém hơn một chút so với số điểm ghi nhận được của Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro và Dell Inspiron 14 2-in-1.

    Tuy phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị dòng card đồ họa rời là GeForce MX450, máy lại đạt điểm số không cao hơn là mấy so với những dòng máy sử dụng GPU liền Intel Iris Xe. Cụ thể là ở bài test Time Spy của 3DMark, chiếc ZenBook của chúng ta có điểm số ghi nhận được là 1756, nằm ở ngưỡng ngang hàng so với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X đem lại mức hiệu năng xử lý tốc độ, giúp chúng tôi có được trải nghiệm sử dụng mượt mà với phần lớn các ứng dụng làm việc văn phòng mà không gặp nhiều tình trạng giật lag.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Màn hình

    ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 14 inch, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Màn hình của máy có các mức cấu hình khác nhau để bạn lựa chọn, bao gồm tấm nền độ phân giải 4K+, tấm nền độ phân giải WQXGA+ (2880 x 1800 pixel) với khả năng hỗ trợ cảm ứng và phiên bản độ phân giải WQXGA+ thông thường.

    Phiên bản máy của chúng tôi sử dụng cấu hình màn hình thứ 3, và chiếc màn hình này sở hữu khả năng hiển thị hình ảnh vô cùng ấn tượng. Màu sắc được hiển thị một cách rực rỡ trên tấm nền, trong khi các chi tiết của nội dung lại có độ sắc nét cao.

    Dựa vào kết quả trong các bài kiểm tra của chúng tôi, chất lượng hiển thị của máy có thể được sánh ngang với những mẫu máy xuất sắc nhất trong phân khúc. Cụ thể, màn hình máy có mức độ sáng là 389 nit, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách dễ dàng ngoài trời. Về khả năng hiển thị màu sắc, tấm nền màn hình của ZenBook 14X có thể phủ 97% dải AdobeRGB và 100% dải màu sRGB.

    Asus ZenBook 14X: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của ZenBook 14X được trải dọc khắp chiều dài của thân máy, đem lại cho người dùng một bố cục rộng rãi và thoáng đãng. Các nút của bộ bàn phím có kích thước lớn, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng. Đồng thời, bộ bàn phím này còn có độ nhạy cao, đem lại trải nghiệm nhập thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Touchpad của máy thuộc vào loại dài, mang lại một khoảng không gian sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Asus ZenBook 14X: Thời lượng pin

    ZenBook 14X được trang bị một quả pin có dung tích 63Wh, khá lớn đối với một mẫu laptop thuộc phân khúc 14 inch. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được khoảng 7 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro (7 giờ 40 phút) và Dell Inspiron 14 2-in-1 (13 giờ 1 phút).

    Asus ZenBook 14X

    Tổng kết

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X là một mẫu laptop 14 inch có chất lượng build tốt, hiệu năng cao và được trang bị một chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị cao. Những điểm cộng này giúp máy cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc.

    Tuy nhiên, ZenBook 14X không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Trong đó, điểm trừ lớn nhất phải kể đến đó là mức thời lượng pin ở ngưỡng tầm trung của máy. Ngoài ra, máy còn có mức giá cao hơn một chút so với phân khúc. Dù vậy, ZenBook 14X vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao.

    Lựa chọn thay thế

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 là một trong những mẫu máy thay thế lý tưởng nhất của ZenBook 14X, đơn giản là nhờ sở hữu một chất lượng build ấn tượng, hiệu năng ổn định và thời lượng pin dài. Máy tuy không được trang bị một chiếc màn hình OLED do đây vốn là một tính năng hiếm có trên thị trường laptop 14 inch tại thời điểm hiện tại.

    Nếu bạn có nhu cầu sử dụng máy lai, thì hãy cân nhắc lựa chọn HP Spectre x360 14. Được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, máy sở hữu một thiết kế hiện đại, chất lượng build cao, cộng với khả năng sử dụng linh hoạt từ thiết kế bản lề 360 độ. Máy được bán với mức giá tương tự với ZenBook 14X, tuy nhiên lại không có card đồ họa rời.

    Và cuối cùng, Dell XPS 13 luôn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop màn hình OLED. Tuy có mức giá cao hơn, nhưng những gì mà XPS 13 mang lại chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng, do đây là một trong những chiếc laptop tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Giá thành cao so với phân khúc
  • Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Gigabyte U4 UD

    Với U4 UD, Gigabyte mang lại cho thị trường laptop một dòng máy thú vị với chiếc màn hình 14 inch Full HD, được cài sẵn hệ điều hành Windows 11, thuộc phân khúc giá tầm trung. Một trong những đặc điểm nổi bật của Gigabyte U4 UD đó là máy được trang bị dòng chip thế hệ mới Intel Core i7-1195G7. Ngoài ra, máy còn sở hữu 16GB RAM và được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte U4 UD

    • CPU: Intel Core i7-1195G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inches, 1920 x 1080p
    • Khối lượng: 0.95 kg

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Thiết kế

    Gigabyte U4 UD được bọc bên trong một lớp vỏ nhôm với ngôn ngữ thiết kế tối giản trung tính, mang lại vẻ ngoài cao cấp và chuyên nghiệp. Sở hữu một chất lượng build ấn tượng, cộng với tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G, chiếc laptop có thể dễ dàng chống chịu các va đập mạnh tác động từ bên ngoài, cũng như các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    Cặp bản lề của máy có lực cản khá lớn, khiến chiếc màn hình gần như không bị lung lay khi được mở ra. Tuy nhiên, điều này khiến cho việc mở chiếc laptop ra bằng một tay trở nên hơi khó khăn, đặc biệt là khi máy có khối lượng tương đối nhẹ.

    Với khối lượng tổng thể chưa đầy 1 kg, Gigabyte U4 UD là chiếc laptop nhẹ nhất trong nhóm máy được so sánh ở bài viết này. Đây là một điểm vô cùng ấn tượng, do ở nhóm máy này còn có những mẫu laptop thuộc phân khúc 13.3 inch. Những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh của chúng tôi bao gồm MSI Prestige 14 Evo (12.6 x 8.46 x 0.63 inch), LG Gram 14 (12.3 x 8.47 x 0.66 inch), HP Envy 13 (12.1 x 7.68 x 0.67 inch) và Dell Inspiron 13 (12 x 8 x 0.63 inch).

    Tuy sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Gigabyte U4 UD vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng dễ dàng làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi.

    Người dùng có thể kết nối với màn hình ngoài thông qua cổng Thunderbolt 4 hoặc HDMI 2.0 của máy. Máy được trang bị 1 cổng USB Type-A ở mỗi cạnh (bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 và 1 cổng Gen 2), nhưng đáng tiếc là chỉ có duy nhất một cổng USB Type-C ở cạnh trái. Một điểm cần lưu ý đó là các cổng kết nối của máy được đặt khá gần nhau, vậy nên việc cắm một chiếc thẻ nhớ USB Type-A có kích thước lớn ở cạnh trái có thể chặn mất cổng USB Type-C ở cạnh đó.

    Dọc theo cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng HDMI 2.0 (với hỗ trợ kết nối HDCP), 1 cổng USB 3.2 Gen 1 (Type-A), 1 cổng Thunderbolt 4 (Type-C). Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là một khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 giắc cắm tai nghe/microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 (Type-A) và 1 khe lắp khóa Kensington.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một chiếc thân máy có kích thước khá nhỏ là 14 inch, máy vẫn được trang bị một bộ bàn phím có bố cục tương đối rộng rãi. Các nút của bộ bàn phím có kích thước rơi vào khoảng 1.5 x 1.5 cm và được đặt cách nhau một khoảng cách rộng, giúp tôi dễ dàng làm quen sau một thời gian ngắn sử dụng.

    Từng nút của bộ bàn phím được chiếu sáng rõ ràng nhờ hệ thống đèn bên dưới. Hệ thống đèn này có thể được điều chỉnh độ sáng với 5 cấp độ khác nhau thông qua ứng dụng cài đặt hệ thống Control Center của máy. Ngoài ra, bạn cũng có thể thay đổi độ sáng của đèn bàn phím bằng việc sử dụng phím “F4”. Các chức năng khác, ví dụ như việc tùy chỉnh cài đặt của màn hình ngoài, tắt màn hình chính, bật hoặc tắt webcam, vân vân, có thể được thực hiện thông qua các phím từ “F1” cho đến “F12”.

    Chiếc touchpad 10.5 x 6.5 cm của chiếc laptop được đặt ở chính giữa thân máy. Bề mặt của chiếc touchpad có mức độ hoàn thiện cao, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Màn hình

    Gigabyte trang bị cho máy một chiếc màn hình IPS có kích thước 14 inch. CHiếc màn hình có độ phân giải Full HD, tương đương với 1920 x 1080 pixel. Tần số quét của tấm nền này nằm ở mức tiêu chuẩn đối với mọi dòng máy làm việc khác trên thị trường, cụ thể là 60Hz.

    Màn hình của Gigabyte U4 UD đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Trong đó phải kể đến chính là độ sáng của tấm nền, với chỉ số bình quân lên đến 426 nit. Điểm trừ của tấm nền này nằm ở tỷ lệ tương phản của màu sắc, với chỉ số thấp hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh khác trong phân khúc.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng phủ gần 100% dải màu sRGB, nhưng lại chỉ có thể phủ 67% dải AdobeRGB và 65% dải màu DCI-P3. Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD không phải là lựa chọn lý tưởng nếu bạn có ý định thực hiện các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp trên chiếc laptop của mình.

    Mặc định, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng hiển thị màu sắc với độ trung thực cao, nhưng có thể còn tốt hơn nữa nếu bạn thực hiện công việc hiệu chuẩn. Chỉ số Delta E ghi nhận được khi sử dụng ở chế độ mặc định là 2.68 và giảm xuống ngưỡng 0.81 sau khi hiệu chuẩn.

    Nhờ được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng khác cao cũng như góc độ nhìn rộng của công nghệ tấm nền IPS, Gigabyte U4 UD đem lại trải nghiệm sử dụng tốt ở ngoài trời.

    Gigabyte U4 UD: Hiệu năng

    Như đã nhắc qua ở trên, phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1195G7 và có tổng cộng 16GB RAM. Tại thời điểm bài viết, Gigabyte U4 UD chỉ được phát hành với duy nhất phiên bản cấu hình này.

    Intel Core i7-1195G7 là một trong những con chip mới nhất trong thế hệ chip 11 của Intel, được phát hành hồi tháng 6 năm nay. Tuy con chip vẫn tiếp tục được sản xuất dựa trên kiến trúc lỗi thời Tiger Lake, phiên bản chip mới này vẫn được đổi mới ở một số mặt. Nhờ được sản xuất dựa vào tiến trình 10 nm, con chip có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, nhưng đồng thời vẫn có khả năng ép xung lên mức tối đa là 5 GHz.

    Con chip có mức xung nhịp cơ bản là 3.9 GHz (28 TDP). Bài kiểm tra hiệu năng duy trì của chúng tôi cho thấy Gigabyte đã cấp cho CPU một nguồn điện khoảng từ 13W (PL1) cho đến 46W (PL2). Mức điện này thấp hơn nhiều so với khoảng từ 36 đến 64W của dòng máy Prestige 14 Evo.

    Điều này đồng thời còn được thể hiện trong mức hiệu suất mà máy đạt được ở các bài benchmark khác. Cụ thể, chiếc U4 không thể theo kịp với những dòng máy cạnh tranh sử dụng cùng loại chip xử lý. Ở một số bài test, máy thậm chí còn có kết quả kém hơn cả những dòng máy sử dụng chip yếu hơn là Intel Core i7-1165G7, cụ thể như ở dòng máy HP Envy 13.

    Tuy con chip của máy mang lại mức hiệu năng thấp hơn so với dự kiến, ổ SSD dung lượng 512GB của máy vẫn có tốc độ rất nhanh. Nhờ chuẩn mực kết nối PCIe 4.0 tốc độ cao, U4 có tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh thuộc hàng top đầu trong nhóm máy được so sánh. Cụ thể là với bài test CrystalDisk, chiếc laptop Gigabyte có tốc độ đọc và chép lần lượt là 939 và 707 MBps.

    Thay vì sử dụng card đồ họa chuyên dụng, mọi tác vụ liên quan đến đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU liền Iris Xe của Intel. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và không gặp nhiều hiện tượng giật lag.

    Gigabyte U4 UD: Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte U4 UD sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, với mức nhiệt được giữ ổn định ở ngưỡng 30 độ C khi đang ở trạng thái chờ. Mức nhiệt tại vị trí kê tay của máy không cao hơn là mấy so với mức nhiệt trong phòng trong quá trình sử dụng. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyền xử lý, mức nhiệt của máy tăng lên khoảng 10 độ C, với mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 38 độ C. Nói ngắn gọn, Gigabyte U4 UD là một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt hiệu quả.

    Gigabyte U4 UD: Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của Gigabyte U4 UD chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 30 phút khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn, chiếc laptop có thể sẽ tắt nguồn chỉ sau 2 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc, trong đó bao gồm cả những mẫu máy thuộc nhóm so sánh trong bài viết này.

    Tổng kết

    Gigabyte U4 UD là một mẫu laptop văn phòng có thiết kế vô cùng nhỏ gọn, cho phép người dùng doanh nghiệp mang theo một cách dễ dàng mỗi khi đi làm. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chất lượng build và độ bền ấn tượng, giúp bạn an tâm không lo làm hỏng máy khi đem chiếc laptop ra khỏi nhà.Được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, Gigabyte U4 UD mang lại cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi.

    Tuy nhiên, Gigabyte U4 UD không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Điểm trừ lớn nhất của chiếc laptop chính là máy có mức thời lượng pin ngắn, khiến cho khả năng sử dụng di động của chiếc laptop sẽ bị giảm đi phần nào.

    Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với LG Gram 14. Dòng máy này tuy cũng sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, nhưng vẫn mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin lớn. Dù vậy, Gigabyte U4 UD vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop có mức giá rẻ, thiết kế nhỏ gọn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Katana GF76: Hiệu suất tốt, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình sáng
    • Tốc độ ổ SSD nhanh
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
  • Đánh giá Gigabyte A7 X1: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Gigabyte A7 X1: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Gigabyte A7 X1

    Được bán ở phân khúc cao cấp, Gigabyte A7 X1 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị những loại linh kiện có cấu hình cao. Mức hiệu năng của máy cho phép tôi chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường với mức khung hình mượt mà. Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Gigabyte A7 X1 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aero 17 HDR: Màn hình tuyệt đẹp, thiết kế gọn nhẹ

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte A7 X1

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 1.34 x 15.59 x 10.31 inch
    • Khối lượng: 2.53 kg

    Gigabyte A7 X1

    Gigabyte A7 X1: Thiết kế

    Gigabyte sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo cho vỏ ngoài của A7 X1. Máy có chất lượng build tốt và có vẻ ngoài khá chắc chắn. Màn hình của máy có thể được mở rộng với góc tối đa là khoảng 135 độ và được giữ chắc chắn thông qua hệ thống bản lề của máy. Máy được trang bị hệ thống khe thông gió dày đặc ở mặt dưới.

    Xét về mặt tổng thể, Gigabyte A7 X1 là một chiếc laptop gaming có thiết kế khá cơ bản và thông dụng. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện chủ yếu với tông màu đen tuyền. Do được bọc bên trong lớp vỏ bằng nhựa, máy có khối lượng tổng thể là 2.6 kg, khá nhẹ khi so sánh với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc.

    Một điểm khá thú vị và hiếm có của Gigabyte A7 X1 chính là quả pin của máy có thể được tháo rời. Quả pin của máy có kích thước khá nhỏ gọn, cho phép bạn tháo rời và thay thế một cách dễ dàng mà không phải sử dụng kèm các loại dụng cụ chuyên dụng.

    Thông qua các khe hở ở mặt dưới, bạn có thể nhìn thấy hệ thống quạt thông giớ lớn của máy. Hãng sản xuất đặt tên cho hệ thống tản nhiệt này là “Windforce”. Hệ thống quạt của máy có kích thước lớn hơn nhiều so với những dòng máy mà tôi từng review năm nay, đồng thời chúng có hiệu suất tản nhiệt rất tốt, đặc biệt là trong quá trình chơi game dài giờ.

    Bên trong chiếc Gigabyte A7 X1, bạn có thể tìm thấy một khe trống dành cho bộ nhớ 2.5 inch cũng như một khe lắp ổ SSD M.2. Ngoài ra, bạn cũng có thể tháo rời chiếc ổ SSD được lắp đặt sẵn của máy và thay thế nếu muốn.

    Về mặt kết nối, Gigabyte A7 X1 được trang bị đầy đủ các loại cổng với chủng loại đa dạng. Nằm ở cạnh sau, bạn có thể tìm thấy cổng HDMI, cổng USB, cổng Mini DisplayPort. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là 2 cổng USB 3.2 Gen 2 và cổng nguồn DC. Và cuối cùng, cạnh phải của máy được trang bị giắc cắm âm thanh và 1 cổng USB 2.0.

    Gigabyte A7 X1: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Gigabyte A7 X1 có chất lượng hoàn thiện cao, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Ngoài ra, bàn phím của máy được sắp xếp theo theo bố cục thông dụng, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng. Các nút của bộ bàn phím được chiếu sáng tốt bởi hệ thống đèn bên dưới.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt rộng, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows.

    Gigabyte A7 X1

    Gigabyte A7 X1: Màn hình

    Gigabyte A7 X1 được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Màn hình máy có mức độ sáng bình quân là 318 nit, nằm ở ngưỡng bình quân trong số nhóm máy mà chúng tôi kiểm tra. Ở mặt khác, màn hình máy có chỉ số phân bố ánh sáng lên đến 95%, thuộc vào top đầu trong số nhóm laptop được kiểm tra.

    Mẫu laptop gaming của Gigabyte đồng thời còn dẫn đầu nhóm máy mà chúng tôi kiểm tra ở mảng độ tương phản, với chỉ số ghi nhận được là 1121:1. Màn hình máy có khả năng phủ 90.9% dải màu sRGB và 63.2% dải màu AdobeRGB. Nhờ được xử lý chống lóa, bạn có thể sử dụng chiếc laptop ở ngoài trời nếu muốn, với điều kiện là không có ánh nắng chiếu trực diện.

    Gigabyte A7 X1: Hiệu năng

    Gigabyte đã trang bị cho A7 X1 với những loại linh kiện hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu phân khúc. Phiên bản máy mà chúng tôi được trang bị dòng chip AMD mạnh mẽ. Ngoài ra, máy còn được bán với phiên bản chip Intel Core i7.

    Dòng chip AMD Ryzen 9 5900HX được trang bị là con chip 8 nhân, có khả năng xử lý đồng thời 16 tác vụ cùng một lúc. Chip hoạt động với mức xung nhịp giao động trong khoảng từ 3.3 đến 4.6GHz, với hệ thống tản nhiệt và chỉ số TDP được thiết lập có ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu suất thực tế.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng duy trì với Cinebench R15 của chúng tôi, chiếc laptop gaming của Gigabyte có thể duy trì mức hiệu năng của con chip với mức độ ổn định cao. Ngoài ra, máy còn đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân cao ở các bài test này.

    Gigabyte A7 X1 đạt điểm số ở ngưỡng bình quân khi được kiểm tra mức hiệu năng hệ thống với bài test PCMark 10. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có thể vận hành một cách mượt mà và có tốc độ phản hồi nhanh với mọi thao tác điều khiển khác nhau.

    Ổ SSD được trang bị trong Gigabyte A7 X1 là loại có tốc độ cao. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy cho ra kết quả tốc độ đọc và chép lần lượt là 579 và 464 MBps.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị dòng card Nvidia GeForce RTX 3070, mang lại khả năng xử lý đồ họa ấn tượng. Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với bài test 3DMark, Gigabyte A7 X1 đạt kết quả ấn tượng là 35909 điểm. Nhờ được trang bị dòng card đồ họa cao cấp, Gigabyte A7 X1 có thể chơi mượt nhiều tựa game khác nhau với mức cấu hình cao.

    Gigabyte A7 X1: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường, mức thời lượng pin của Gigabyte A7 X1 chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop gaming của Gigabyte chỉ trụ được 4 giờ 40 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Gigabyte A7 X1 có một lợi thế so với các dòng máy laptop gaming cạnh tranh cùng phân khúc đó là quả pin của máy có thể được tháo rời và thay thế một cách dễ dàng.

    Gigabyte A7 X1: Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte A7 X1 sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi chơi game trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Để xác định được hiệu suất tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực có nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 37 độ C, nằm tại vị trí gầm máy. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt lần lượt là 31 và 27 độ C.

    Tổng kết

    Gigabyte A7 X1 là một mẫu laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc cao cấp. Máy được trang bị đầy đủ các loại linh kiện có hiệu năng cao, mang lại cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ và có khả năng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, máy còn sở hữu một thiết kế gọn nhẹ so với phân khúc, đem lại khả năng sử dụng linh hoạt. Gigabyte A7 X1 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ và đáng tin cậy.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aero 15: Hiệu suất chơi game đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ổn định và mạnh mẽ
    • Pin có thể được tháo rời và thay thế một cách dễ dàng
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Các linh kiện bên trong có thể được nâng cấp

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
  • Đánh giá Xiaomi Mix 4: Giải pháp ẩn camera tài tình

    Đánh giá Xiaomi Mix 4: Giải pháp ẩn camera tài tình

    Xiaomi Mix 4

    Kể từ ngày phiên bản Mi Mix đầu tiên của Xiaomi được phát hành, các hãng sản xuất điện thoại thông minh trên thế giới đã không ngừng phát triển công nghệ để tạo ra một mẫu điện thoại tràn viền màn hình hoàn toàn.

    Để làm điều đó, các hãng này đã đưa ra các giải pháp để thay thế hoặc loại bỏ các chi tiết, linh kiện truyền thống của một chiếc điện thoại, ví dụ như cảm biến vân tay, nút điều hướng và dải loa thoại. Tuy vậy, sau nhiều năm phát triển, bộ phận camera selfie vẫn luôn là chi tiết khó loại bỏ nhất. Các hãng này đã thử nhiều biện pháp khác nhau để đưa chiếc camera selfie ra khỏi màn hình, ví dụ như cơ chế camera đóng mở, hay cơ chế lật ngược.

    Xiaomi đã lựa chọn giải pháp đưa chiếc camera này xuống cạnh dưới của màn hình đối với phiên bản Mi Mix đầu tiên. Trong khi đó, các hãng sản xuất khác thậm chí còn trang bị cả một chiếc màn hình phụ ở mặt lưng của máy, cho phép người dùng sử dụng cụm camera chính của chiếc điện thoại để chụp ảnh selfie. Tuy nhiên, tất cả những giải pháp này đều có chung một điểm hạn chế, đó là không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức.

    Sau một khoảng thời gian tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ, các hãng sản xuất đa đưa ra giải pháp mới nhất: đó là đặt cụm camera selfie xuống dưới màn hình. Ý tưởng này lần đầu tiên được đề xuất bởi Oppo vào năm 2019, sau đó được áp dụng lần đầu tiên bởi các dòng máy do ZTE phát hành vào cuối năm 2020.

    Là hãng sản xuất dẫn đầu phong trào điện thoại màn hình tràn viền, Xiaomi Mix 4 là một trong những mẫu máy áp dụng trọn vẹn nhất công nghệ đặt camera selfie dưới màn hình trên thị trường. Bài viết đánh giá chi tiết Xiaomi Mix 4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Xiaomi Mix 4

    • Màn hình: 6.67 inch, 2400 x 1080, AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888+
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 13MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 512GB
    • Kích thước: 0.32 x 6.4 x 2.97 inch
    • Khối lượng: 225 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Xiaomi Mix 4

    Xiaomi Mix 4:Thiết kế

    Xiaomi Mix 4 là một mẫu điện thoại có chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện ấn tượng. Nhờ việc áp dụng công nghệ đặt camera dưới màn hình, máy sở hữu một chiếc màn hình tràn viền hoàn toàn với kích thước đường chéo là 6.67 inch. Về mặt thẩm mỹ, Xiaomi Mix 4 là một trong những dòng máy có vẻ ngoài hiện bậc nhất hiện nay, với mặt trước được chiếm gần như hoàn toàn bởi một chiếc màn hình OLED.

    Những chi tiết còn lại của chiếc điện thoại cũng được hoàn thiện ấn tượng không kém. Cụ thể, toàn bộ mặt lưng của Mix 4 được chế tạo từ một tấm sứ nguyên khối, mang lại vẻ ngoài liền mạch hiếm có. Thông thường, ở các mẫu điện thoại khác, nếu để ý kỹ bạn có thể trông thấy đường nối giữa mặt lưng và khung viền máy.

    Nhờ sở hữu thiết kế mặt lưng nguyên khối, bạn sẽ không thể nhìn thấy đường nối này trên Mix 4. Mặt lưng của máy được hoàn thiện chống bám vân tay, mang lại cảm giác cầm nắm cao cấp ngay cả khi so sánh với những dòng máy flagship khác trên thị trường.

    Nằm ở bên trong, chiếc Mix 4 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 888+, được coi là dòng chip mạnh mẽ nhất trên thị trường máy Android tại thời điểm bài viết. Đồng hành cùng con chip mạnh mẽ là 12GB RAM cùng với 1 quả pin có dung tích 4600 mAh. Tất cả những linh kiện bên trong của máy đều thuộc vào hàng top đầu của phân khúc.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành từ 3 ống kính riêng biệt, trong đó bao gồm cảm biến góc rộng, góc siêu rộng và phóng to quang học. Xét về mặt tổng thể, Mix 4 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, có chất lượng build siêu bền và vẻ ngoài hiện đại.

    Xiaomi Mix 4: Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mix 4 chạy trên nền tảng Android 11, đi kèm với giao diện MIUI do chính hãng phát triển. Do chỉ được bán trên thị trường nội địa Trung Quốc, Mix 4 không được cài sẵn các ứng dụng dịch vụ của Goolge. Dù vậy, những ứng dụng này vẫn có thể được tải về và cài đặt thông qua phần mềm App Store của Xiaomi. Một khi được cài đặt đầy đủ các tiện ích này, Mix 4 mang lại trải nghiệm sử dụng không khác là mấy so với những dòng máy Android phiên bản quốc tế.

    Hệ điều hành MIUI của Xiaomi có thiết kế giao diện bắt mắt, sống động và sở hữu nhiều hoạt ảnh và mang lại trải nghiệm sử dụng tốt. Hệ điều hành này mang đến cho người dùng mọi tính năng của hệ điều hành Android gốc, cộng thêm một vài tùy chỉnh khác nhau.

    Xiaomi Mix 4: Camera

    Công nghệ camera dưới màn hình của Xiaomi hiện đang là phiên bản có độ hoàn thiện tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại, do những bức hình chụp từ ống kính này có chất lượng tốt hơn nhiều so với những bức hình chụp từ các dòng máy của Samsung hay của ZTE.

    Tuy nhiên, nếu chúng ta so sánh chất lượng ảnh chụp từ ống kính selfie của Mix 4 với những dòng máy sử dụng camera selfie truyền thống, thì những bức hình chụp từ ống kính selfie của Mix 4 sẽ chỉ nằm ở mức trung bình.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, sự khác biệt về chất lượng ảnh chụp selfie là không quá lớn. Những bức hình selfie của Mix 4 có vẻ ngoài đẹp không kém là mấy khi so sánh với những bức ảnh chụp từ ống kính selfie của những dòng máy Samsung hoặc iPhone mới. Tuy nhiên, khoảng cách về chất lượng hình ảnh sẽ trở nên rộng hơn nếu bạn chụp hình trong điều kiện thiếu sáng.

    Chuyển qua mặt sau của máy, cụm camera của Xiaomi Mix 4 được cấu hình từ 3 ống kính riêng biệt. Trong đó bao gồm chiếc camera chính với độ phân giải 108MP, camera tiềm vọng 8MP với khả năng phóng to 5x và camera góc siêu rộng 13MP.

    Camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp sắc nét và màu sắc sống động, đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Ống kính phóng to 5x của máy tuy không nằm trong top đầu về mặt chất lượng, nhưng vẫn mang lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng.

    Xiaomi Mix 4: Hiệu năng tổng thể

    Về mặt tổng thể, Xiaomi Mix 4 mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà đối với hầu hết các ứng dụng và tác vụ. Snapdragon 888+ là con chip hiệu năng cao nhất đối với thị trường máy Android tại thời điểm hiện tại, cho phép chiếc điện thoại vận hành một cách tốc độ và mượt mà trong suốt quá trình sử dụng thực tế.

    Trong khi đó, mức thời lượng pin của máy chỉ nằm ở ngưỡng tạm chấp nhận được, do chiếc màn hình OLED của máy có tần số quét lên đến 120Hz. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại tiêu thụ khoảng 12% thời lượng pin trong một tiếng.

    Tin mừng là máy được tặng kèm một củ sạc có công suất lên đến 120W ở trong hộp. Với củ sạc này, chiếc điện thoại có thời gian nạp pin nhanh đến khó tin, với chỉ 10 phút cắm dây sẽ nạp lại khoảng 40% thời lượng pin.

    Ngoài ra, Xiaomi Mix 4 còn hỗ trợ công nghệ sạc không dây với công suất lên đến 100W, với điều kiện là bạn phải sử dụng chiếc bàn sạc chính thức do Xiaomi bán (để so sánh, iPhone chỉ có thể sạc không dây với công suất là 15W).

    Điểm cuối cùng mà tôi muốn nhắc tới đó là về chất lượng của bộ rung và loa ngoài của máy. Cả hai đều có chất lượng rất tốt và thuộc vào hàng tốt nhất trong phân khúc máy. Đây là cả hai lĩnh vực mà Xiaomi đã làm rất tốt ở những dòng máy flagship trong những năm gần đây.

    Tổng kết

    Tuy sở hữu một thiết kế hiện đại, mức hiệu năng mạnh mẽ, cùng với một chiếc màn hình tràn viền hoàn toàn, Xiaomi Mix 4 lại được bán với một mức giá vô cùng phải chăng. So với những dòng máy được áp dụng công nghệ camera dưới màn hình trên thị trường, Xiaomi Mix 4 là mẫu điện thoại có chất lượng hoàn thiện cao nhất. Nếu bạn muốn có trải nghiệm sử dụng điện thoại tràn viền hoàn toàn, thì chắc chắn Xiaomi Mix 4 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Trải nghiệm màn hình tràn viền hoàn toàn
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Giá phải chăng
    • Chất lượng build ấn tượng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie chỉ ở mức trung bình
  • Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5 là một trong những mẫu laptop lai đầu tiên trên thị trường được trang bị tấm nền OLED, đem lại cho người dùng một chất lượng hiển thị vượt trội so với các dòng máy khác trong cùng phân khúc. Được trang bị con chip Snapdragon 7c Gen 2, máy sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và mức thời lượng pin dài cho người dùng.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 15p: Hiệu năng toàn diện, màn hình 4K

    Thông số kỹ thuật của Lenovo IdeaPad Duet 5

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c
    • GPU: Qualcomm Adreno
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12 x 7.4 x 0.28 inch
    • Khối lượng: 1.01 kg

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Thiết kế

    Điểm đầu tiên mà bạn nhận thấy nếu để ý kỹ đó là chiếc màn hình của máy được chia theo tỷ lệ truyền thống là 16:9. Tại thời điểm hiện tại, các mẫu laptop làm việc trên thị trường đang chuyển dần sang những loại màn hình có tỷ lệ là 16:10 hoặc 3:2 nhằm cho phép người dùng quan sát được nhiều nội dung hơn trong quá trình làm việc. Để so sánh, một chiếc màn hình có tỷ lệ 16:9 sẽ trông dài và thon gọn hơn, khiến cho trải nghiệm làm việc với các loại văn bản trở nên không được thuận tiện bằng.

    Viền bezel bọc quanh màn hình của IdeaPad Duet 5 có kích thước khá mỏng ở 2 cạnh bên, nhưng lại hơi dày ở cạnh trên và cạnh dưới. Kích thước viền màn hình của máy nằm ở ngưỡng vừa tầm, không quá lớn so với tiêu chuẩn phân khúc. So sánh với đối thủ cạnh tranh gần nhất trong phân khúc là chiếc Microsoft Surface Pro 8, chiều dài của IdeaPad Duet 5 có kích thước lớn hơn gần 1 inch.

    Lenovo ThinkPad X12 Detachable là một đối thủ cạnh tranh chính khác trong cùng phân khúc. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 12.3 inch, và được chia cạnh theo tỷ lệ 3:2. Về mảng khối lượng, IdeaPad Duet 5 nặng 0.7 kg nếu chỉ tính chiếc màn hình, nhẹ hơn khi so sánh với Surface Pro 8 (nặng 0.89 kg).

    Tương tự như HP Chromebook x2 11, chiếc chân đế của IdeaPad Duet 5 vốn là một chiếc ốp lưng, được gắn vào mặt sau của máy thông qua hệ thống nam châm có lực hút mạnh. Vỏ ngoài của IdeaPad Duet 5 được làm bằng nhựa, với nửa trên của mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn. Máy có chất lượng build tốt, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Về mặt thẩm mỹ, chiếc máy được phát hành với 2 phiên bản màu sắc, có tên gọi là Storm Grey (Xám) và Abyss Blue (Xanh). Xét về mặt tổng thể, máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với các môi trường làm việc khác nhau.

    Máy không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm. Tổng cộng, máy chỉ được trang bị 2 cổng USB Type-C 3.2 Gen 1, được đặt ở 2 cạnh bên của máy, cộng với một cổng chân pogo được dùng để kết nối với chiếc bàn phím rời. Ngoài khả năng trao đổi dữ liệu, bạn còn có thể sử dụng cổng USB Type-C của máy để sạc pin. Việc Lenovo không trang bị cho máy giắc cắm tai nghe là một điểm trừ khá lớn, vậy nên bạn chỉ có thể sử dụng các loại tai nghe Bluetooth.

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Hiệu năng

    IdeaPad Duet 5 sử dụng con chip Snapdragon 7c Gen 2 do Qualcomm sản xuất. Đây là phiên bản nâng cấp đôi chút của dòng chip vốn được sử dụng ở dòng máy HP Chromebook x2 11. Theo như chúng tôi thấy, điểm cải thiện đáng kể duy nhất chính là mức hiệu năng được đẩy từ 2.4GHz lên mức 2.55GHz.

    Và cũng không quá ngạc nhiên, trong quá trình trải nghiệm của chúng tôi, mức hiệu năng mà IdeaPad Duet 5 mang lại nằm ở ngưỡng tương đương so với Chromebook x2 11. Cụ thể, con chip ARM của máy có thể đảm nhận tốt mọi tác vụ mà chúng tôi thực hiện trên hệ điều hành Chrome OS mà không gặp quá nhiều tình trạng giật lag.

    Sử dụng Geekbench 5 phiên bản Android, chúng tôi tiến hành chấm điểm hiệu năng cho dòng máy. Ở bài kiểm tra này, IdeaPad Duet 5 có điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 599 và 1718 điểm. Kết quả này chỉ cao hơn một chút khi so sánh với số điểm 590 và 1689 đạt được của Chromebook x2 11.

    Xét về mặt tổng thể, bạn sẽ hài lòng với mức hiệu năng mà IdeaPad Duet 5 mang lại nếu bạn không thực hiện quá nhiều những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý.

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Màn hình

    Là một trong những chiếc laptop lai đầu tiên trên thị trường được trang bị tấm nền OLED, màn hình của IdeaPad Duet 5 mang lại chất lượng hiển thị vượt trội khi so sánh với những dòng máy khác. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải Full HD, có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ và trung thực.

    Màn hình máy được chia cạnh theo tỷ lệ truyền thống là 16:9. Đây là tỷ lệ tối ưu nếu bạn là người hay xem nhiều phim ảnh. Tuy nhiên, khi sử dụng để làm việc, thì loại màn hình này lại không hiệu quả bằng những loại tấm nền có tỷ lệ chia cạnh rộng hơn như 16:10 hoặc 3:2.

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Bàn phím và touchpad

    Lenovo tặng kèm IdeaPad Duet 5 một bộ bàn phím rời có thiết kế tương tự như những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc. Tuy nhiên, khác với những dòng bàn phím rời khác, bộ bàn phím này được gắn kết với chiếc màn hình nhờ vào lực hút nam châm và chân kết nối pogo. Điểm trừ của thiết kế này nằm ở chỗ bạn không thể thay đổi góc mở của bộ bàn phím so với chiếc màn hình, và điều này có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm làm việc hàng ngày.

    Về mặt chất lượng, các nút của bộ bàn phím có mức độ hoàn thiện tốt, kích thước lớn và hành trình sâu, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Chiếc touchpad của máy cũng có chất lượng build rất tốt. Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn và được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Chrome OS.

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Thời lượng pin

    Sử dụng tấm nền OLED cùng với một con chip tiết kiệm điện năng, IdeaPad Duet 5 có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 15 giờ 33 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc với chiếc máy trong một khoảng thời gian dài. Để so sánh, máy có thời lượng pin dài hơn Chromebook x2 11 (12 giờ 44 phút).

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Lenovo IdeaPad Duet 5 là một dòng máy chất lượng, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Ngoài mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy mà máy đem lại, chiếc laptop còn đem đến một chất lượng hiển thị ấn tượng thông qua tấm nền màn hình OLED rực rỡ và sắc nét.

    Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Lenovo IdeaPad Duet 5 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc máy làm việc đáng tin cậy trong phân khúc giá phải chăng.

    Lựa chọn thay thế

    HP Chromebook x2 11 là phiên bản máy thay thế gần nhất của Lenovo IdeaPad Duet 5. Được trang bị cùng loại chip xử lý, máy mang lại mức hiệu năng tương tự như chiếc Chromebook của Lenovo. Tuy được bán ở mức giá rẻ hơn, chất lượng hiển thị của HP Chromebook x2 11 lại kém hơn đôi chút khi so sánh với IdeaPad Duet 5.

    Một lựa chọn khác chính là Microsoft Surface Go 3. Đây là mẫu laptop sử dụng hệ điều hành Windows 11. Máy có kích thước nhỏ gọn hơn so với IdeaPad Duet 5, nhưng vẫn có chất lượng build và mức hiệu năng tương đương trong quá trình sử dụng thực tế. Đồng thời, máy cũng sở hữu một chất lượng hiển thị không kém cạnh là mấy khi so sánh với IdeaPad Duet 5.

    Và cuối cùng, Apple iPad là một mẫu máy tính bảng chất lượng mà bạn cũng nên cân nhắc lựa chọn. Tuy có kích thước màn hình nhỏ hơn, Apple iPad lại sở hữu một mức hiệu năng vượt trội nhờ được trang bị con chip mạnh mẽ cùng với một hệ điều hành tối ưu tốt.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad T14s: Hiệu năng toàn diện, bàn phím đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ổn định
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng màn hình hiển thị vượt trội
    • Chất lượng build siêu bền
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Không thể chỉnh góc mở của bàn phím rời
  • Đánh giá Razer Blade Stealth 13: Cấu hình đỉnh cao, xách tay dễ dàng

    Đánh giá Razer Blade Stealth 13: Cấu hình đỉnh cao, xách tay dễ dàng

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13 là một trong những mẫu laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường và là một lựa chọn lý tưởng dành cho những ai đang tìm kiếm một mẫu máy có thể chơi game ở mọi lúc, mọi nơi.

    Ngoài tính di động ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, máy còn sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép người dùng dễ dàng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường.

    Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Razer Blade Stealth 13 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Razer Blade 15 Studio Edition: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình tuyệt đẹp

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade Stealth 13

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512 SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, Full HD
    • Kích thước: 12 x 8.27 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.41 kg

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Thiết kế

    Razer Blade Stealth 13 là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng bắt mắt, với vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm nguyên khối, được hoàn thiện phẳng mịn. Máy có tông màu chủ đạo là đen tuyền, được hoàn thiện với chiếc logo Razer sáng bóng ở chính giữa vị trí nắp máy.

    Vẻ ngoài chuyên nghiệp của chiếc laptop Razer được kết hợp với chất lượng build ấn tượng của máy, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. Và còn ấn tượng hơn đó là máy chỉ có khối lượng tổng thể là 1.41 kg, có độ dày thân máy chỉ vỏn vẹn 16 mm. Với chiếc laptop này, bạn có thể mang theo người một cách dễ dàng.

    Razer Blade Stealth 13 được trang bị 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 4 cùng với khả năng sạc pin. Hai cổng này được đặt tại 2 cạnh của máy, cho phép bạn nạp nguồn cho chiếc laptop từ cả 2 phía. Xét về mặt tổng thể, Razer Blade Stealth 13 không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm, với chỉ có thêm 2 cổng USB 3.1 và 1 giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng. Nằm ở cạnh trên của chiếc màn hình này là 1 chiếc webcam 720p với khả năng nhận diện khuôn mặt. Về mặt tổng thể, Razer Blade Stealth 13 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Bàn phím và touchpad

    Nằm trên thân máy của Razer Blade Stealth 13 là một bộ bàn phím chiclet có kích thước vừa tầm. Bộ bàn phím này được đặt kẹp giữa 2 dải loa ngoài của máy. Các nút của bộ bàn phím được xếp theo bố cục chuyên dụng, và được trang bị thêm một dải nút chức năng ở hàng trên, giúp bạn nhanh chóng tương tác với các loại hình media khác nhau, cũng như thay đổi độ sáng màn hình, vân vân.

    Các nút của bàn phím có mức độ hoàn thiện tốt và có độ nhạy cao, tuy nhiên lại có hành trình phím không được sâu cho lắm. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, bộ bàn phím mang lại trải nghiệm vừa tầm nhưng có thể sẽ khiến người dùng cảm thấy hơi khó chịu khi làm việc thời gian dài.

    Touchpad của máy được đặt ở ngay bên dưới phím cách và có diện tích bề mặt khá rộng. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10 mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Màn hình

    Tại thời điểm bài viết, Razer Blade Stealth 13 là một trong những mẫu laptop nhỏ nhất trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét 120Hz. Tuy không được hỗ trợ công nghệ đồng bộ khung hình, nhưng nhờ sở hữu chỉ số tần số quét cao, chiếc màn hình này vẫn sẽ đem lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy sở hữu mức độ sáng tối đa là 354 nit. Mức độ sáng này nằm ở ngưỡng vừa tầm so với phân khúc, và sẽ mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt. Ngoài ra, màn hình máy có tỷ lệ tương phản là 1221:1, đây là chỉ số khá tốt đối với một tấm nền IPS.

    Màn hình máy đạt chỉ số độ chính xác màu sắc Delta E là 1.2. Nhiệt độ của màu sắc hiển thị nằm ở ngưỡng 5981K, hơi nghiêng một chút về hướng ấm nhưng sẽ không gây nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Và tuy màn hình của chiếc laptop Razer có khả năng phủ 94.2% dải màu sRGB, tấm nền này lại không thể hiển thị các màu sắc thuộc dải DCI-P3 hay Adobe RGB.

    Khi sử dụng để chơi game hay xem phim giải trí, màn hình của Razer Blade Stealth 13 mang lại một trải nghiệm ấn tượng và đắm chìm.

    Razer Blade Stealth 13: Hiệu năng

    Dưới đây là các kết quả mà Razer Blade Stealth 13 đạt được ở những bài benchmark khác nhau:

    • Cinebench R20 Multi-core: 4451 điểm
      3DMark – Time Spy: 2909 điểm;  Fire Strike: 6969 điểm;  Night Raid:  20092 điểm
    • GeekBench 5 Single Core: 1582 điểm, Multi Core: 5159 điểm
    • PCMark 10 (Home Test): 5469 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 9 giờ 34 phút
    • Total War: Three Kingdoms (1080p, Ultra): 24 fps (1080p, Low): 80 fps
    • Metro Exodus (1080p, Ultra): 23 fps; (1080p, Low): 79 fps

    Phiên bản Razer Blade Stealth 13 mà chúng tôi sử dụng được trang bị dòng card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q. Đây là dòng card đồ họa tầm trung của phân khúc laptop, với tốc độ bị giảm đôi chút so với dòng card máy tính bàn. Đồng hành cùng chiếc card đồ họa này là con chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 512GB.

    Card GTX 1650 Ti của máy đem lại mức hiệu năng vừa tầm để chơi mượt các tựa game thông dụng trên thị trường. Cụ thể với tựa game Far Cry New Dawn, máy có thể chạy ở mức khung hình bình quân là 84 fps với mức cấu hình đồ họa Medium. Trong khi đó, đối với tựa game Wolfenstein, máy có mức khung hình bình quân ghi nhận được là 55 fps.

    Về mặt tích cực, chiếc laptop Razer có thể chơi tốt những tựa game một người với mức khung hình tốt, với điều kiện bạn phải hạ thấp mức cấu hình đồ họa của game xuống một nấc.

    Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng máy sử dụng card đồ họa cao cấp hơn, thì khả năng xử lý đồ họa của Razer Blade Stealth 13 lại trở nên kém hơn một chút. Cụ thể là ở bài test Sky Diver của 3DMark, chiếc card GTX 1650 Ti của Razer Blade Stealth 13 đạt điểm số là 19857. Những dòng máy sử dụng card  GTX 1660 Ti trên thị trường có thể đạt điểm số cao hơn 10000 điểm khi thực hiện cùng bài kiểm tra.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Blade Stealth 13 mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, với mọi ứng dụng được đóng và mở một cách nhanh và liền mạch.

    Razer Blade Stealth 13: Thời lượng pin

    Tuy đã được cải thiện so với những phiên bản máy trước đó, mức thời lượng pin của Blade Stealth 13 cũng chỉ nằm ở mức tầm trung. Khi kiểm tra thời lượng pin của máy với những bài test thông dụng như PCMark 10, Blade Stealth 13 có thể trụ được hơn 10 giờ đồng hồ.

    Tuy nhiên, nếu bạn có ý định chơi những tựa game có cấu hình cao mà không có sẵn dây sạc, thì chiếc laptop sẽ chỉ trụ được khoảng hơn 1 giờ đồng hồ.

    Razer Blade Stealth 13: Khả năng tản nhiệt

    Blade Stealth 13 sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép tôi sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 37 độ C sau khi máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Mức nhiệt này vượt qua ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C một chút, nhưng sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế. Tại vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn, chất lượng build cao
    Được bọc bên trong một lớp vỏ nhôm nguyên khối, Blade Stealth 13 không những sở hữu một thiết kế bắt mắt mà còn có một chất lượng build ấn tượng. Ngoài ra, Blade Stealth 13 còn là một trong những chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng di động cao.

    Bạn đang tìm 1 chiếc laptop gaming có tính di động cao, đồng thời sở hữu mức hiệu năng chơi game tốt
    Dù có thiết kế nhỏ gọn, mức hiệu năng mà Blade Stealth 13 mang lại vẫn có thể cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có thể chơi mượt mọi tựa game trên thị trường
    Dòng card đồ họa được trang bị bên trong Blade Stealth 13 chỉ nằm ở mức tầm trung. Vậy nên hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn có ý định chơi tốt những tựa game có cấu hình cao.

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Tương tự như các mẫu laptop gaming trên thị trường, mức thời lượng pin của Blade Stealth 13 chỉ nằm ở ngưỡng trung bình.

    Xem thêm: Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng build ấn tượng
    • Hiệu năng chơi game tốt
    • Công nghệ THX Spatial Audio mang lại trải nghiệm âm thanh đỉnh cao
    • Chất lượng màn hình hiển thị sắc nét

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Không có khe đọc thẻ nhớ SD
    • Bàn phím chưa thực sự thoải mái
  • Đánh giá HP ZBook Fury 15 G8: Đỉnh cao hiệu năng, tuyệt đỉnh màn hình

    Đánh giá HP ZBook Fury 15 G8: Đỉnh cao hiệu năng, tuyệt đỉnh màn hình

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8 là một mẫu laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ và toàn diện, có thể dễ dàng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop sở hữu, máy còn chiếm được cảm tình từ phía người tiêu dùng nhờ chiếc màn hình DreamColor rực rỡ, cùng với một thiết kế hiện đại và bắt mắt. Liệu những điểm mạnh này có thể giúp ZBook Fury 15 G8 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Fury 15 G8

    • CPU: Intel Core i9-11950H
    • GPU: Nvidia RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.2 x 9.6 x 1.02 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Thiết kế

    Được phát hành với 2 phiên bản kích thước màn hình là 15.6 và 17.3 inch, ZBook Fury là một mẫu laptop trạm thuộc vào hạng có kích thước lớn của HP, được thiết kế nhằm mang lại cho người dùng mức hiệu năng mạnh mẽ nhất có thể.

    Với vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ hợp kim ma-giê, Fury 15 G8 có kích thước 3 chiều là 14.2 x 9.6 x 1.02 inch và có khối lượng 2.4 kg. Máy có khả năng di động cao hơn một chút khi so sánh với dòng máy cạnh tranh Precision 7560 (14.2 x 9.5 x 1.08 inch, nặng 2.45 kg).

    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, thiết kế của ZBook Fury đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810H, đem lại cho chiếc laptop khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau. Các chi tiết của máy có mức độ hoàn thiện tốt và được ráp lại với nhau một cách chắc chắn, không có hiện tượng bị uốn cong khi bị tác động lực mạnh.

    Cặp bản lề màn hình của máy có mức độ hoàn thiện tốt, đồng thời có lực cản vừa tầm, giúp tôi dễ dàng mở chiếc laptop ra bằng một tay. Xét về mặt tổng thể, ZBook Fury là một chiếc laptop trạm có chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện tốt, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm máy trên tay.

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối, giúp bạn thoải mái làm việc với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Cụ thể, dọc theo cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng Ethernet, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe đọc thẻ SmartCard, khe lắp khóa chống trộm và 2 cổng USB 3.1 Type-A. Nằm ở cạnh phải, bạn có thể tìm thấy khe đọc thẻ nhớ SD, cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng nguồn và 2 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop HP mới được phát hành, các phím mũi tên của bộ bàn phím ZBook Fury được theo một hàng ngang, thay vì được sắp xếp theo bố cục chữ T ngược truyền thống. Ngoài điểm trừ này ra, bộ bàn phím của máy mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái. Các nút của bộ bàn phím được chiếu sáng rực rỡ nhờ hệ thống đèn bên dưới, cho phép tôi làm việc thoải mái ngay cả ở những nơi có ít ánh sáng môi trường.

    Bộ bàn phím của ZBook Fury được trang bị các phím nút điều hướng chuyên dụng bao gồm Home, End, Page Up, và Page Down ở ngay bên trên cụm phím số, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    Chiếc nút rê chuột đặt ở chính giữa bộ bàn phím có kích thước hơi nhỏ và khó sử dụng, nhưng bạn cũng có thể sử dụng chiếc touchpad bên dưới để điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng. Chiếc touchpad này có kích thước khá lớn, được đặt kẹp giữa 2 hàng nút click chuột riêng biệt.

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Màn hình

    Phiên bản HP ZBook Fury 15 G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước màn hình là 15.6 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền được hãng đặt tên là DreamColor có độ phân giải 4K, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và màu sắc sống động.

    Màn hình máy có góc nhìn rộng, khiến cho màu sắc và độ sáng của tấm nền không thay đổi nhiều khi nhìn ở các góc khác nhau. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của HP ZBook Fury 15 G8 có khả năng phủ 100% dải màu sRGB, 89% dải màu AdobeRGB và 99% dải màu DCI-P3.

    Khi điều chỉnh lên mức tối đa, màn hình của HP ZBook Fury 15 G8 có chỉ số độ sáng ghi nhận được là 633 nit. Đây là một mức độ sáng cao, cho phép tôi dễ dàng sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường mà không gặp nhiều bất tiện.

    HP ZBook Fury 15 G8: Hiệu năng

    Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp bao gồm Dell Precision 7560 và Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 ra, chúng tôi còn so sánh mức hiệu năng tổng thể của Fury 15 G8 với dòng máy có mức giá phải chăng hơn của HP đó là chiếc ZBook Power G8, cùng với mẫu laptop văn phòng thuộc phân khúc cao cấp của Lenovo là ThinkPad X1 Extreme Gen 4.

    Mẫu Extreme mà chúng tôi so sánh không có tiêu chuẩn ISV và sử dụng dòng card chơi game GeForce thông dụng của Nvidia, thay vì được trang bị loại card RTX sê-ri A chuyên nghiệp. Bạn có thể kiểm tra mức cấu hình của các mẫu máy được so sánh ở bảng dưới:

    CPUGPURAMBộ nhớ trong
    Dell Precision 7560Intel Core i7-11850H (2.5GHz)Nvidia RTX A4000 (8GB)32GB RAM2TB SSD
    HP ZBook Power G8Intel Core i7-11850H (2.5GHz)Nvidia RTX A2000 (4GB)64GB RAM2TB SSD
    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2Intel Core i9-11950H (2.6GHz)Nvidia RTX A5000 (16GB, Max-Q)32GB RAM1TB SSD
    Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4Intel Core i7-11800H (2.3GHz)Nvidia GeForce RTX 3060 (6GB)16GB RAM512GB SSD

    Sử dụng bài PCMark 10 để mô phỏng các tác vụ làm việc cơ bản hàng ngày, chúng tôi có thể xác định được mức hiệu năng tổng thể của các mẫu laptop trên trong quá trình sử dụng thực tế. Ở bài test này, chiếc HP ZBook Fury 15 G8 của chúng ta đạt điểm số chung cuộc là 6389 điểm. Kết quả này cao hơn khi so sánh với phiên bản máy có mức giá phải chăng hơn của hãng là ZBook Power G8 (5827 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop HP mất 6 phút 17 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video có độ dài 12 phút từ độ phân giải 4K sang 1080p. Đây là thời gian nhanh nhất trong nhóm máy mà chúng tôi kiểm tra, với các mẫu laptop còn lại hoàn thành cùng tác vụ chậm hơn từ 1 đến 2 phút.

    Khi chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.4, HP ZBook Fury 15 G8 có số điểm ghi nhận được là 9091 điểm. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm mà máy ra mắt.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của các dòng máy thông qua 2 bài test Night Raid và Time Spy của 3DMark. Ở bài kiểm tra này, HP ZBook Fury 15 G8 đạt kết quả lần lượt là 7791 và 21176 điểm.

    HP ZBook Fury 15 G8: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop có hiệu năng cao khác trên thị trường, mức thời lượng pin của HP ZBook Fury 15 G8 chỉ nằm ở mức trung bình. Để kiểm tra thời lượng pin, chúng tôi để máy chạy lặp 1 video HD với độ sáng màn hình và mức âm lượng lần lượt đặt ở mức 50 và 100%. Trước khi tiến hành bài kiểm tra, chúng tôi nạp đầy pin cho máy, đồng thời ngắt kết nối Wi-Fi và tắt đèn chiếu của bàn phím.

    Trong bài kiểm tra này, HP ZBook Fury 15 G8 trụ được 7 giờ 3 phút trước khi tắt nguồn hoàn toàn. Mức thời lượng pin này ngắn hơn khi so sánh với các mẫu laptop thuộc nhóm so sánh, cụ thể là Dell Precision 7560 (7 giờ 20 phút) HP ZBook Power G8 (10 giờ 16 phút), Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 (10 giờ 14 phút) và Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4 (9 giờ 5 phút).

    HP ZBook Fury 15 G8: Khả năng tản nhiệt

    Sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, HP ZBook Fury 15 G8 luôn giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy là nơi có mức nhiệt cao nhất, ghi nhận được là 34 độ C. Đây là một mức nhiệt ổn định, và nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng là dưới 35 độ C. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn, với chỉ số ghi nhận được lần lượt là 31 và 26 độ C.

    Tổng kết

    Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất trên thị trường, HP ZBook Fury 15 G8 có thừa đủ hiệu năng để đảm nhận mọi khối lượng công việc của bạn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình độ phân giải 4K cao cấp, có chất lượng hiển thị bậc nhất trên phân khúc. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop cao cấp để thực hiện các công việc thiết kế đồ họa, thì HP ZBook Fury 15 G8 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Dung lượng bộ nhớ và RAM lớn
    • Thiết kế hiện đại, độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Bố cục bàn phím có đôi chút bất tiện
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc
  • Đánh giá Dell Precision 7560: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K rực rỡ

    Đánh giá Dell Precision 7560: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K rực rỡ

    Dell Precision 7560

    Tương tự như dòng máy Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 mà chúng tôi review gần đây, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop trạm đạt chuẩn flagship thuộc phân khúc máy 15.6 inch, được sản xuất ra để đảm nhận các khối lượng công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Ngoài ra, máy còn sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp đến cho người dùng. Bài viết đánh giá chi tiết Dell Precision 7560, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7560

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Nvidia RTX A4000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 14.1 x 9.5 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, toàn bộ vỏ ngoài của Dell Precision 7560 được làm từ kim loại, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay. Máy có chất lượng build và độ bền cao, giúp bạn an tâm mang chiếc laptop theo người mà không lo hư hỏng do va đập.

    Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế chuyên nghiệp nhưng không quá đơn điệu. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám bạc, đem lại nét tương phản thú vị với khu vực kê tay màu đen trên thân máy.

    Với kích thước 3 chiều là 14.1 x 9.5 x 1.08 inch, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop có kích cỡ lớn khi so sánh với các dòng máy thông dụng thuộc phân khúc 15.6 inch. Với khối lượng tổng thể là 2.45 kg, chiếc laptop Dell này có vẻ ngoài gọn nhẹ hơn một chút khi được so sánh với dòng máy cạnh tranh là chiếc ThinkPad P15 Gen 2 (14.7 x 9.9 x 1.24 inch, nặng 2.86 kg).

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop, bạn có thể tìm thấy 2 cổng Thunderbolt 4 và khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là 2 cổng USB 3.2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe lắp khóa chống trộm. Nằm ở cạnh sau, máy được trang bị cổng HDMI, 1 cổng DisplayPort, cổng Ethernet và cổng nguồn. Máy được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang đến cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi khác nhau.

    Về mặt bảo mật, bạn có thể đăng nhập hệ thống thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt bằng chiếc webcam, hay sử dụng chiếc bảo mật vân tay được tích hợp sẵn bên trong chiếc nút nguồn trên thân máy. Về mặt tổng thể, Dell Precision 7560 được trang bị đầy đủ tính năng mà bạn thường gặp ở các mẫu laptop trạm cao cấp trên thị trường.

    Xét về mặt tổng thể, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, có thể sánh ngang với những mẫu máy cao cấp bậc nhất trên thị trường laptop trạm.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Màn hình

    Được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 4K, tấm nền của Dell Precision 7560 mang lại độ chi tiết hiển thị cao, với góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản cao. Màu sắc được tái hiện lại một cách trung thực và sống động.

    Với phần mềm Dell PremierColor được cài sẵn, bạn có thể tùy chỉnh tông màu màn hình theo các thiết lập có sẵn, bao gồm Sống động (Vibrant), sRGB, HD Video, cùng với 2 tùy chọn giảm ánh sáng xanh.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của Dell Precision 7560 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm hình ảnh tốt. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm, với cạnh trên và cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của chiếc laptop Dell có khả năng phủ 99% dải màu sRGB, 77% dải AdobeRGB và 79% dải màu DCI-P3. Tấm nền của máy có độ sáng khá cao, với chỉ số cụ thể ghi nhận được là 497 nit khi chúng tôi điều chỉnh mức độ sáng của màn hình lên mức tối đa.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Bàn phím và touchpad

    Nằm ở chính giữa thân máy của Dell Precision 7560 là một bộ bàn phím được chiếu sáng với 2 cấp độ. Các nút của bộ bàn phím có độ nhạy cao, mang lại cảm giác bấm nút thoải mái và ổn định. Nằm cạnh bộ bàn phím còn có một cụm phím số chuyên dụng, là một điểm cộng với những ai thường xuyên làm các công việc tính toán.

    Tuy nhiên, bộ bàn phím của máy vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể, tương tự như các bộ bàn phím trong các mẫu laptop của HP, các nút điều hướng mũi tên của Dell Precision 7560 được đặt theo một hàng ngang, thay vì được xếp theo kiểu chữ T ngược mà bạn thường gặp ở phần lớn các sản phẩm laptop trên thị trường.

    Nằm ngay bên dưới phím cách là một chiếc touchpad có diện tích tương đối rộng. Ở ngay bên dưới chiếc touchpad này là 3 nút click chuột riêng biệt. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện rất tốt và có độ nhạy cao, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Hiệu năng

    Trong các bài kiểm tra benchmark ở bài viết này, chúng tôi sẽ so sánh kết quả mà Dell Precision 7560 ghi nhận được với những mẫu laptop cùng phân khúc bao gồm HP ZBook Power G8, Lenovo ThinkPad P15 Gen 2, Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4Dell XPS 15 OLED.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H và có dung lượng RAM khổng lồ là 32GB. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm hiệu quả và ổn định. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trạm có thể dễ dàng tương tác với 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng PCMark 10 để mô phỏng các khối lượng công việc thực tế trong điều kiện làm việc văn phòng, chúng tôi có thể ước tính được mức hiệu năng của các mẫu laptop trong quá trình sử dụng hàng ngày. Ở bài test này, chiếc Dell Precision 7560 của chúng tôi đạt điểm số 6952. Kết quả này cao hơn so với Dell XPS 15 (6105 điểm), HP ZBook Power G8 (5827 điểm) và Lenovo ThinkPad X1 Extreme (6539 điểm). Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là chiếc laptop đạt điểm số cao nhất ở bài kiểm tra này với kết quả ghi nhận được là 7022 điểm.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, ổ SSD dung lượng 2TB của máy có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1203 MBps. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và nhanh hơn nhiều so với các mẫu laptop thông dụng trên thị trường.

    Với 2 bài test Night Raid và Time Spy của 3DMark, chúng tôi sẽ kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của các mẫu máy thuộc nhóm so sánh. Trong đó, bài kiểm tra đầu tiên đòi hỏi ít tài nguyên xử lý hơn, phù hợp với những mẫu laptop sử dụng GPU liền, trong khi bài kiểm tra thứ hai thường được sử dụng để xác định mức hiệu năng với những mẫu máy sử dụng card đồ họa rời. Thực hiện cả hai bài kiểm tra, Dell Precision 7560 có điểm số lần lượt là 6898 và 26580.

    Dell Precision 7560: Thời lượng pin

    Để kiểm tra thời lượng pin, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD với độ sáng và mức âm lượng lần lượt đặt ở mức 50 và 100%. Trước khi kiểm tra, chúng tôi nạp đầy pin cho máy, đồng thời ngắt kết nối Wi-Fi và tắt đèn chiếu sáng của bàn phím.

    Ở bài kiểm tra này, Dell Precision 7560 trụ được 7 giờ 20 phút. Đây là một mức thời lượng pin nằm ở ngưỡng tầm trung, và thấp hơn khi so sánh với các mẫu laptop cạnh tranh khác, cụ thể bao gồm Dell XPS 15 (11 giờ 12 phút), HP ZBook Power G8 (10 giờ 15 phút), Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 (10 giờ 14 phút).

    Dell Precision 7560: Khả năng tản nhiệt

    Dell Precision 7560 có khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi thoải mái làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không lo gây ảnh hưởng đến mức hiệu năng tổng thể của máy.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm ở vị trí gầm máy. Tại đây, chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 36 độ C. Ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể là tại trung tâm bàn phím (32 độ C) và touchpad (23 độ C).

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá cao cấp, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ, có thể dễ dàng hoàn thành mọi khối lượng công việc mà bạn yêu cầu một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Ngoài mức hiệu năng tốc độ mà chiếc laptop sở hữu, máy còn được trang bị một bộ bàn phím thoải mái, cùng với một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị cao. Nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop có hiệu năng ổn định để nhanh chóng hoàn thành các khối lượng công việc hàng ngày, thì Dell Precision 7560 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop trạm có nhiều lựa chọn cấu hình cao
    Dell Precision 7560 được phát hành với nhiều lựa chọn cấu hình khác nhau, phù hợp với nhiều nhóm người dùng với mọi mục đích sử dụng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop có chất lượng build siêu bền
    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, Dell Precision 7560 là một chiếc máy có chất lượng build và độ bền cao, giúp bạn an tâm không lo hư hỏng khi mang theo người mỗi ngày.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có hiệu năng cao để nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc hàng ngày
    Được trang bị các loại linh kiện đỉnh cao phân khúc, mức hiệu năng tốc độ của Dell Precision 7560 sẽ cho phép bạn hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn.

    Đừng mua nếu

    Bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới
    Bất kể phiên bản cấu hình mà bạn lựa chọn Dell Precision 7560 vẫn là một chiếc laptop có mức giá cao

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Do được trang bị các loại linh kiện hiệu năng cao, thời lượng pin của Dell Precision 7560 chỉ nằm ở mức trung bình. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dùng đến hết ngày.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K có chất lượng hiển thị cao
    • Nhiều lựa chọn cấu hình, phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Chất lượng build siêu bền

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Bố cục bàn phím có đôi chút bất tiện
    • Không có lựa chọn tấm nền màn hình OLED
    • Thời lượng pin chỉ đạt ngưỡng trung bình
  • Đánh giá Sony Xperia Pro-I: Màn hình 4K, ảnh chụp sắc nét

    Đánh giá Sony Xperia Pro-I: Màn hình 4K, ảnh chụp sắc nét

    Sony Xperia Pro-I

    Sony Xperia Pro-I là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, với trọng tâm được xoay quanh khả năng chụp ảnh chuyên nghiệp. Bên trong chiếc Pro-I, Sony sử dụng cảm biến 20MP 1.0″ Type. Đây là loại cảm biến có kích thước vật lý lớn bậc nhất trên thị trường, được trang bị tính năng lấy nét tự động.

    Những chiếc camera còn lại của máy tuy không sở hữu cấu hình ấn tượng bằng, nhưng vẫn có thể làm tròn vai nhằm mang lại khả năng chụp hình linh hoạt đến cho người dùng. Đồng hành cùng với chiếc camera chính của Sony Xperia Pro-I chính là một ống kính góc siêu rộng với khả năng lấy nét tự động. Về khả năng phóng to, thay vì sử dụng ống kính tiềm vọng với tiêu cự đôi như ở dòng máy Xperia 1 III, máy được trang bị 1 chiếc camera 2x với cấu hình tầm trung.

    Các cấu hình còn lại của Sony Xperia Pro-I mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm là chiếc Xperia 1 III. Cụ thể, Pro-I tái sử dụng chiếc màn hình 4K 120Hz, con chip Snapdragon 888 và có cùng dung tích pin so với phiên bản máy trước.

    Tuy không được thay đổi nhiều về mặt cấu hình, Pro-I mang lại một dáng vẻ mới hoàn toàn với một ngôn ngữ thiết kế độc đáo. Chúng tôi sẽ nhắc thêm về mặt này ở mục sau. Xét về mặt tổng thể, Sony Xperia Pro-I là một chiếc điện thoại ấn tượng thuộc phân khúc cao cấp, đem lại cho người dùng một lựa chọn thú vị, đặc biệt là khi bạn là người đam mê chụp ảnh với chiếc điện thoại của mình.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sony Xperia Pro-I

    • Màn hình: 6.5-inch, 4K, OLED
    • CPU: Snapdragon 888
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP + 12MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 512GB
    • Kích thước: 166 x 72 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 215g
    • Pin: 4500 mAh

    Sony Xperia Pro-I

    Sony Xperia Pro-I: Thiết kế

    Xperia Pro-I sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, với những chi tiết mô phỏng vẻ ngoài của một chiếc camera chụp ảnh chuyên nghiệp. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền, kết hợp với một khung viền được hoàn thiện nhằm mang lại cảm giác cầm nắm chắc chắn nhất cho người dùng.

    Cụm camera sau của máy được đặt ở chính giữa, với chiếc ống kính camera chính được đặt ở vị trí trọng tâm. Nằm ngay bên dưới chiếc camera chính là một cảm biến ToF 3D, được sử dụng để hỗ trợ trong việc lấy nét trong điều kiện thiếu sáng.

    Mặt lưng của Xperia Pro-I được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6. Bề mặt kính của chiếc điện thoại được hoàn thiện mờ, mang lại cảm giác cầm nắm thoải mái và không bám nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Ghép nối mặt lưng và màn hình chính là một khung viền được làm bằng kim loại. Khung viền cạnh bên của máy được hoàn thiện với các kết cấu sọc chéo độc đáo, giúp cải thiện độ chắc chắn khi bạn cầm chiếc điện thoại trên tay. Thiết kế của chiếc Pro-I đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Khe đựng SIM của Pro-I được đặt ở cạnh bên. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM nano, hoặc nếu muốn, bạn cũng có thể thay thế 1 thẻ SIM với 1 chiếc thẻ nhớ microSD nếu cảm thấy mức dung lượng bộ nhớ của máy là chưa đủ.

    Vị trí cạnh đối diện của Pro-I được trang bị nhiều chi tiết hơn. Từ trên xuống dưới, máy được trang bị nút nhả cửa trập, được sử dụng trong quá trình chụp hình. Ngoài ra, nút này còn được tích hợp sẵn cảm biến vân tay một chạm, giúp bạn dễ dàng mở máy trong quá trình sử dụng. Tại vị trí này còn có nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Cổng USB Type-C bên cạnh dưới chiếc điện thoại không phải là loại thông thường mà bạn thường thấy trên các dòng điện thoại cùng phân khúc. Cổng này còn được hỗ trợ kết nối DisplayPort, cho phép bạn dễ dàng xuất hình ảnh ra một chiếc màn hình ngoài nếu cần.

    Ở cạnh trên, máy được trang bị một chiếc mic phụ, và 1 giắc âm thanh 3.5 mm. Giắc này có thể được sử dụng để liên kết với một chiếc tai nghe ngoài, hoặc có thể cắm với một chiếc mic thoại.

    Mặt trước của Pro-I sở hữu một ngôn ngữ thiết kế quen thuộc của dòng máy Xperia. Máy được trang bị một chiếc màn hình OLED với tỷ lệ chia cạnh 21:9. Và tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại khác của Sony, Pro-I được trang bị 2 dải loa ngoài có hướng âm trực diện, được đặt ở 2 cạnh bezel trên và dưới.

    Sony Xperia Pro-I có kích thước 3 chiều là 166 x 72 x 8.9mm, lớn hơn 1 mm ở 2 chiều X và Y khi so sánh với Xperia 1 III. Tuy là một chiếc điện thoại có diện tích màn hình lớn, nhưng do có thân máy khá mỏng, bạn vẫn có thể cầm nắm chiếc điện thoại trên tay một cách thoải mái.

    Sony Xperia Pro-I

    Sony Xperia Pro-I: Màn hình

    Tiếp nối Xperia 1 III, Xperia Pro-I là chiếc điện thoại thứ 2 trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 4K, 144Hz. Máy sử dụng cùng loại tấm nền OLED với độ phân giải 3840 x 1644 pixel, với mật độ điểm ảnh là 643 ppi.

    Xperia Pro-I sở hữu các mục cài đặt màn hình tương tự như các mẫu điện thoại Sony mà chúng tôi đã từng review trước đó. Cụ thể, khi sử dụng ở chế độ màn hình Creator, tấm nền màn hình của máy sẽ có độ sáng cao hơn. Chưa hết, khi sử dụng ở chế độ này, màn hình sẽ tự động thay đổi loại dải màu sao cho phù hợp nhất với loại nội dung đang được hiển thị.

    Trong khi đó, đối với chế độ hiển thị Tiêu chuẩn (Standard), màu sắc trên màn hình được tái hiện lại một cách sống động hơn, mang lại trải nghiệm tốt khi bạn sử dụng máy để xem phim giải trí.

    Sony Xperia Pro-I

    Sony Xperia Pro-I: Thời lượng pin

    Tương tự như phiên bản máy được phát hành trước đó, Pro-I được trang bị cùng loại pin với dung tích 4500 mAh. Do được trang bị cùng loại cấu hình, chúng tôi cho rằng máy sẽ có cùng mức thời lượng pin so với chiếc Xperia 1 III.

    Tuy nhiên, trong quá trình kiểm tra thực tế, mức thời lượng pin của Pro-I dường như được cải thiện đôi chút khi so sánh với dòng máy tiền nhiệm, đặc biệt là ở một vài điều kiện kiểm tra nhất định. Cụ thể, ở bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web, Pro-I trụ được lâu hơn 40 phút, với mức thời lượng pin tổng thể là 9 giờ 37 phút.

    Xperia Pro-I được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc điện thoại có thể nạp lại 53% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm sạc.

    Sony Xperia Pro-I: Hiệu năng

    Xperia Pro-I được trang bị con chip Snapdragon 888, tương tự như chiếc Xperia 1 III. Tại thời điểm bài viết, máy chỉ được phát hành với duy nhất 1 phiên bản cấu hình, đó là 12GB RAM và 512GB dung lượng bộ nhớ trong.

    Tương tự như phần lớn các mẫu máy Xperia được phát hành trước đó, Xperia Pro-I tuy không nằm trong top đầu ở các bài kiểm tra hiệu năng benchmark, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm mượt mà trong quá trình sử dụng thực tế.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5, Xperia Pro-I đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1129 và 3540 điểm. Kết quả này nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc, và ngang hàng với những mẫu máy sử dụng cùng loại chip.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Xperia Pro-I mang lại một trải nghiệm mượt mà với thời gian mở và đóng ứng dụng nhanh. Với chiếc màn hình tần số 120Hz, mọi hoạt ảnh khi tương tác với hệ điều hành được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch, đem lại một trải nghiệm sử dụng tốt.

    Sony Xperia Pro-I: Camera

    Xperia Pro-I được Sony quảng cáo là chiếc điện thoại nhỏ nhất thế giới được trang bị loại cảm biến hình ảnh có kích thước vật lý lên đến 1 inch. Chiếc camera này được đặt sau một ống kính có tiêu cự 24mm. Ống kính có tiêu cự tối đa là f/2.0.

    Đồng hành cùng với chiếc camera chính này là 1 ống kính góc siêu rộng có độ phân giải 12MP, kích thước 1/2.55 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.4µm. Trong khi đó, camera telephoto của máy cũng sử dụng cảm biến 12MP, kích thước 1/2.9 inch.

    Khi sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, camera chính của Xperia Pro-I mang lại chất lượng hình ảnh tốt, với độ chi tiết và màu sắc được tái hiện lại một cách trung thực.

    Tổng kết

    Xperia Pro-I là một mẫu điện thoại chất lượng thuộc phân khúc cao cấp. Máy có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao phân khúc, dù bạn sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày, hay điều kiện thiếu sáng. Sở hữu mức hiệu năng cao, máy mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà và liền mạch.

    Là chiếc điện thoại thứ 2 trên thị trường được trang bị chiếc màn hình 4K, 120Hz, Xperia Pro-I mang lại một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng và rực rỡ. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại cao cấp và toàn diện ở gần như mọi mặt, thì Xperia Pro-I sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Sony Xperia 5 III: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo, bắt mắt
    • Chất lượng build cao cấp
    • Đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68
    • Được trang bị giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD
    • Màn hình 4K, 120Hz mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung so với phân khúc