Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế hiện đại, hiệu năng tốc độ

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G là mẫu điện thoại hỗ trợ kết nối mạng 5G có mức giá rẻ nhất trong sê-ri Reno thế hệ thứ 4. Khác với 2 bản máy còn lại trong cùng gia đình, Oppo Reno4 Z 5G được trang bị con chip Mediatek Dimensity 800 thay vì dòng chip Snapdragon 765G. Dù vậy, tương tự như dòng máy điện thoại sử dụng cùng loại chip mà chúng tôi review trước đó, Mediatek Dimensity 800 là một con chip tốt và có thể mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình LCD kích thước 6.57 inch, hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz. Oppo Reno4 Z 5G được trang bị một cụm camera với tổng cộng 3 ống kính, trong đó bao gồm chiếc camera chính với độ phân giải 48MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 2MP. Kết hợp với cụm camera này còn có một cảm biến phân tích chiều sâu với độ phân giải 2MP.

    Xét về mặt tổng thể, Oppo Reno4 Z 5G là một mẫu điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt. Liệu những điểm mạnh này có giúp Oppo Reno4 Z 5G cạnh tranh ngang hàng với các đối thủ khác trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno4 Z 5G

    • Màn hình: 6.57-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 800
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 163.8 x 75.5 x 8.1mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4,000 mAh

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Thiết kế

    Reno4 Z 5G sở hữu một cụm camera có thiết kế khá độc đáo, với 4 ống kính được xếp theo hình vuông, kết hợp với một đường gờ cắt chéo cụm camera này. Là phiên bản máy có mức giá rẻ nhất trong sê-ri, mặt lưng của Reno4 Z 5G được làm hoàn toàn bằng nhựa.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tông màu chủ đạo là trắng, nhưng tùy thuộc vào lượng ánh sáng phản chiếu, mặt lưng này có thể phát ra những tông màu hồng và xanh nhạt. Nhìn kỹ hơn, bạn có thể thấy kết cấu vân sọc được hoàn thiện cẩn thận ở bên dưới mặt lưng của chiếc điện thoại.

    Bề mặt của chiếc mặt lưng được hoàn thiện mờ, giúp tăng khả năng chống bám vân tay trong quá trình sử dụng. Tương tự như mặt lưng, khung viền của máy cũng được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bóng bẩy.

    Chiếc điện thoại được trang bị một cảm biến vân tay điện dung ở cạnh bên, giúp bạn đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua mã sinh trắc. Cảm biến này được tích hợp bên trong chiếc nút nguồn, được đặt âm một chút so với bề mặt khung máy. Được đặt cao hơn một chút so với vị trí chính giữa, bạn có thể dễ dàng sử dụng ngón tay cái của mình để mở khóa điện thoại.

    Nằm ở cạnh đối diện là một cụm nút tăng giảm âm lượng, có mức độ hoàn thiện cao và có độ nảy tốt. Ở ngay bên trên là khe chứa thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM nano và không có khả năng nhận thẻ microSD.

    Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa ngoài, mic chính và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh trên được trang bị duy nhất một chiếc microphone phụ.

    Mặt trước của máy là một chiếc màn hình tràn viền có kích thước đường chéo 6.57 inch. Cạnh dưới của màn hình có kích thước dày hơn một chút so với 3 cạnh còn lại. Nằm ở góc trái của màn hình là một lỗ khoét hình viên thuốc con nhộng để nhường không gian cho cụm camera selfie. Cụm ống kính này bao gồm 1 camera selfie chính với độ phân giải 16MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Với kích thước 3 chiều là 163.8 x 75.5 x 8.1mm, chiều dài của Reno4 Z 5G lớn hơn 0.8 mm và rộng hơn nhiều khi so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là OnePlus Nord N10 5G. Trong khi đó, Mi 10T Lite 5G có chiều dài lớn hơn 1.6mm và rộng hơn 1.3 mm.

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Màn hình

    Reno4 Z 5G được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.57 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tỷ lệ chia cạnh 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 401 ppi. Điểm mạnh của chiếc màn hình này nằm ở chỉ số tần số quét cao, cụ thể là 120Hz.

    Theo lời của hãng sản xuất, Reno4 Z 5G có mức độ sáng tối đa trên lý thuyết là 480 nit, tương tự so với chiếc Realme 7 5G. Tuy nhiên, khác với Realme, màn hình của Reno4 Z 5G lại có mức độ sáng thực tế thấp hơn nhiều, với chỉ số tối đa ghi nhận được là 400 nit. Độ sáng của máy cũng không được tăng lên khi sử dụng trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Bù lại, màn hình của máy lại có chỉ số độ tương phản khá tốt đối với loại tấm nền LCD, cụ thể là 1300:1.

    Với khả năng hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz, Reno4 Z 5G có tổng cộng 4 thiết lập khác nhau trong mục cài đặt, giúp bạn tha hồ lựa chọn sao cho phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng cá nhân. Các tùy chọn bao gồm “Tự động”, 120Hz, 90Hz và 60Hz. Trong số các tùy chọn này, “60Hz” là tùy chọn đơn giản nhất, có tác dụng khóa chỉ số tần số quét màn hình xuống còn 60Hz bất kể loại nội dung đang được hiển thị trên màn hình.

    Các chế độ còn lại đi kèm theo một vài ngoại lệ và hạn chế, nhưng điểm cơ bản là như sau – đối với 2 chế độ 120Hz và Tự động, máy sẽ duy trì mức tần số quét màn hình ở mức 120Hz trong suốt toàn bộ giao diện. Ứng dụng Ảnh chụp của máy được hỗ trợ mức tần số quét 120Hz ở cả 2 chế độ. Ứng dụng Video sẽ bị khóa ở mức 90Hz nếu bạn lựa chọn chế độ 120Hz nhưng sẽ giảm xuống còn 60Hz nếu bạn chọn mục Tự động.

    Oppo Reno4 Z 5G

    Oppo Reno4 Z 5G: Thời lượng pin

    Reno4 Z 5G được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh ở bên trong. Đây từng là mức pin chấp nhận được đối với những phiên bản máy thế hệ trước, nhưng với những tính năng mới như khả năng kết nối mạng 5G và màn hình tần số quét cao, những dòng máy thời này thường được trang bị một quả pin có dung tích lớn hơn.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, Reno4 Z 5G trụ được hơn 20 giờ đồng hồ ở điều kiện kiểm tra nghe gọi điện thoại. Kết quả này tuy không quá ấn tượng, nhưng vẫn nằm ở mức chấp nhận được.

    Reno4 Z 5G được tặng kèm một củ sạc có công suất 18W. Máy có tốc độ sạc pin tương đối nhanh, có thể sạc đầy sau chưa đầy 2 giờ đồng hồ. Khi sạc pin từ mức 0%, máy có thể nạp lại 35% lượng pin chỉ sau nửa giờ đồng hồ.

    Oppo Reno4 Z 5G: Hiệu năng

    Dimensity 800 là con chip đảm nhận mọi tác vụ xử lý của Reno4 Z 5G. Đây là con chip tầm trung do MediaTek sản xuất, còn được biết đến với tên gọi MT6873V. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 4 nhân Cortex-A76 và 4 nhân Cortex-A55. Về mảng đồ họa, con chip được tích hợp GPU Mali-G57.

    Tại thời điểm bài viết, Oppo Reno4 Z 5G chỉ được phát hành với duy nhất 1 phiên bản cấu hình, đó là 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Oppo Reno4 Z 5G mang lại một mức hiệu năng tốc độ, có thể đảm nhận mọi tác vụ xử lý hàng ngày một cách dễ dàng và mượt mà.

    Oppo Reno4 Z 5G: Camera

    Reno4 Z 5G được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Tuy nhiên, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại tầm trung và giá rẻ mà chúng ta thường thấy trên thị trường, chỉ 2 trong số đó là camera thật, trong khi 2 chiếc còn lại chỉ có tác dụng làm màu.

    Chiếc camera thật đầu tiên của máy có độ phân giải 48MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 586 Quad Bayer với kích thước điểm ảnh 0.8µm, có khả năng chụp hình ở độ phân giải mặc định là 12MP thông qua kỹ thuật gộp điểm ảnh. Cảm biến được đặt sau một ống kính có tiêu cự 26mm và có khẩu độ f/1.7.

    Chiếc camera thứ 2 của máy là loại góc siêu rộng, với độ phân giải 8MP. Theo lời của hãng sản xuất, chiếc camera này có khả năng bao quát một góc chụp tối đa là 119 độ. Về mặt tổng thể, Reno4 Z 5G đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đầu đủ ánh sáng tự nhiên.

    Tổng kết

    Reno4 Z 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng điện thoại có khả năng hỗ trợ mạng 5G, được bán trong phân khúc giá tầm trung. Tuy nhiên, để cắt giảm chi phí, Oppo đã làm giảm chất lượng của một vài chi tiết, trong đó bao gồm màn hình và thời lượng pin. Dù vậy, Reno4 Z 5G vẫn có nhiều điểm cộng, bao gồm tần số quét màn hình cao, hiệu năng tốt và thiết kế hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Realme 8 5G: Chiếc điện thoại 5G rẻ nhất thị trường

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Màn hình 120Hz
    • HIệu năng tốc độ
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Thời lượng pin chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Để trở nên nổi bật so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường, máy được trang bị một chiếc màn hình 144Hz với chất lượng hiển thị cao và một bộ bàn phím cơ siêu thoải mái. Nhưng liệu những điểm mạnh này có thể giúp XPG Xenia 15 cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia 15

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti 6GB DDR6
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 1920 x 1080, 144Hz, IPS
    • Kích thước: 14 x 9.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Thiết kế

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming có thiết kế tương đối đơn giản và trung tính, với vẻ ngoài nhỏ gọn và các chi tiết nội thất chuyên nghiệp. Về mặt thẩm mỹ, XPG Xenia 15 được hoàn thiện bề mặt với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Các hệ thống khe thông khí của máy được đặt ở cạnh sau, 2 cạnh bên và ở mặt dưới, tất cả đều được cắt theo hình vuông hoặc hình chữ nhật đều nhau.

    Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong một chiếc màn hình 15.6 inch và một bộ bàn phím cơ trên thân máy. Màn hình của máy được bọc trong một khung viền khá mỏng, trong khi các nút của bộ bàn phím có chiều cao khoảng 2mm so với bề mặt của thân máy.

    Các cổng kết nối của máy được chia đều cho 2 cạnh bên và cả cạnh sau. Bắt đầu từ cạnh trái, XPG Xenia 15 được trang bị 2 giắc cắm 3.5 mm riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và một khe đọc thẻ nhớ SD 2 trong 1.

    Cạnh sau của máy sở hữu một cổng nguồn A/C, cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C (hỗ trợ kết nối DisplayPort và Thunderbolt). Ở cạnh trước của XPG Xenia 15 là một dải đèn RGB, có thể hiển thị các loại hiệu ứng khác nhau khi bạn đóng chiếc laptop lại.

    Được làm chủ yếu từ hợp kim ma-giê, XPG Xenia 15 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt.

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Hiệu suất chơi game

    XPG Xenia 15 được trang bị con chip thế hệ trước là Intel Core i7-9750H và dòng card đồ họa Nvidia GTX 1660 Ti. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review còn được trang bị 32GB RAM.

    Mức hiệu năng tổng thể của máy là khá tốt, cho phép chúng tôi chơi tựa game Far Cry: New Dawn (cấu hình Ultra, 1920 x 1080p) với mức khung hình bình quân là 80 fps. Kết quả này vượt qua mức khung hình của những mẫu laptop cạnh tranh như Dell G3 15 (53 fps) và HP Pavilion Gaming 15 (62 fps). Asus ROG Zephyrus G14 là chiếc laptop duy nhất trong nhóm máy so sánh đạt mức khung hình gần bằng khi so sánh với chiếc Xenia 15, với kết quả ghi nhận được ở cùng tựa game là 73 fps.

    XPG Xenia 15 tiếp tục đạt kết quả tốt ở tựa game Grand Theft Auto V, với mức khung hình bình quân là 63 fps khi chơi ở mức cài đặt cấu hình Very High, độ phân giải 1080p. Kết quả trên bỏ xa phía sau mức khung hình mà Dell G3 15 đạt được (38 fps) và HP Pavilion (56 fps).

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), máy đạt mức khung hình bình quân là 48 fps, ngang hàng so với kết quả mà Zephyrus (49 fps) và Pavilion (46 fps) đạt được.

    XPG Xenia 15: Hiệu năng

    Nhờ sở hữu một thiết kế tối giản và có mức hiệu năng cao, bạn có thể mang XPG Xenia 15 theo để làm việc tại văn phòng. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt. Cụ thể, khi Steam đang chạy update, tôi vẫn có thể lướt web mượt mà với tổng cộng 30 tab khác nhau. Hệ thống quạt tản nhiệt của máy không phát ra nhiều tiếng động trong quá trình kiểm tra, là một điểm cộng dành cho chiếc laptop gaming.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, XPG Xenia 15 đạt kết quả khá ấn tượng là 6301 điểm. Kết quả này cao hơn sô với Dell G3 15 (4119 điểm) và HP Pavilion Gaming 15 (5107 điểm). Asus ROG Zephyrus G14 là mẫu laptop đạt điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ghi nhận được là 7895 điểm.

    Thứ hạng trên được lặp lại ở bài kiểm tra tốc độ trao đổi dữ liệu của chúng tôi. Ở bài kiểm tra này, chúng tôi sẽ đo thời gian mà mỗi máy cần để copy thành công 1 tệp tin nặng 4.97GB. Xenia 15 hoàn thành tác vụ sau 9 giây, tương đương với tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 727 MBps. Tốc độ này nhanh hơn nhiều so với kết quả mà Dell G3 15 (299 MBps) và Pavilion 15 (566 MBps). Tuy nhiên, Zephyrus một lần nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 1272 Mbps.

    Xenia 15 làm khá tốt trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Ở bài kiểm tra này, máy cần 9 phút 1 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn so với thời gian hoàn thành của Dell G3 (14 phút 2 giây) và Pavilion 15 (11 phút 30 giây).

    XPG Xenia 15: Màn hình

    Phiên bản XPG Xenia 15 mà chúng tôi review được trang bị chiếc màn hình IPS có độ phân giải 1920 x 1080p, tần số 144Hz, đem lại chất lượng hình ảnh tốt khi xem phim cũng như khi chơi game.

    Qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của XPG Xenia 15 có khả năng phủ 71% dải màu DCI-P3 và có mức độ sáng bình quân là 298 nit. Kết quả này ấn tượng hơn khi so sánh với Dell G3 15 (45%, 272 nit) và HP Pavilion 15 (46%, 253 nit). Tuy nhiên, ROG Zephyrus một lần nữa dành chiến thắng với khả năng phủ 83% dải màu DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 323 nit.

    XPG Xenia 15: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím là một trong những điểm mạnh nhất của XPG Xenia 15 do máy được trang bị bàn phím cơ. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu là 2mm, có độ nảy chắc tay, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới, nằm ở chính giữa thân máy. Touchpad có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    XPG Xenia 15: Thời lượng pin

    XPG Xenia 15 sở hữu mức thời lượng pin tương đương so với những dòng laptop gaming khác trên thị trường. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy trụ được 6 giờ 34 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn một chút so với Dell G3 15 (6 giờ 41 phút) và dài hơn so với HP Pavilion 15 (5 giờ 26 phút). Một lần nữa, Asus ROG Zephyrus G14 lại dành vị trí số 1 trong nhóm máy so sánh với kết quả thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 32 phút.

    XPG Xenia 15: Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của XPG Xenia 15 vận hành khá yên tĩnh và hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra, với các chi tiết mà tay bạn trực tiếp chạm vào luôn được giữ ở mức nhiệt ổn định.

    Sau khi để máy stream 1 video có độ dài 15 phút, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 25.8 độ C. Tại vị trí trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút, với kết quả ghi nhận được là 31.5 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 39.7 độ C, đo được tại ví trí khe tản nhiệt ở mặt dưới thân máy.

    XPG Xenia 15

    Tổng kết

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền, một chiếc màn hình 144Hz, một bộ bàn phím cơ thoải mái. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, XPG Xenia 15 còn sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, cho phép bạn đem máy theo làm việc hàng ngày. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu laptop gaming có hiệu năng ổn định, chất build tốt, giá thành phải chăng, thì XPG Xenia 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá ASUS ROG Zephyrus Duo 15: Thiết kế độc nhất với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Bàn phím cơ thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Chất lượng build tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình hiển thị chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy A03s: Giá phải chăng, màn hình lớn

    Đánh giá Samsung Galaxy A03s: Giá phải chăng, màn hình lớn

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s là một trong những mẫu điện thoại giá rẻ nhất do Samsung phát hành tại thời điểm hiện tại. Dù có mức giá không cao, máy vẫn được trang bị đầy đủ các tính năng thú vị để trở thành một lựa chọn tốt trong phân khúc, bao gồm một chiếc màn hình kích cỡ lớn, cụm camera 3 ống kính, mức thời lượng pin dài và tốc độ sạc nhanh.

    Tại thời điểm bài viết, Samsung Galaxy A03s là thành viên mới nhất trong gia đình Galaxy. Thông thường, những mẫu máy Galaxy có mức giá càng rẻ thì càng được phát hành với nhiều phiên bản khác nhau, và A03s cũng không phải là ngoại lệ. Ngoài phiên bản A03s với mức hiệu năng tầm trung mà chúng tôi sử dụng trong bài review, máy còn có phiên bản A03 với mức hiệu năng cao hơn một chút.

    Galaxy A03s được trang bị một chiếc màn hình LCD có độ dài đường chéo 6.5 inch, độ phân giải 720p. Nằm bên trong lớp vỏ nhựa của A03s là con chip có hiệu năng tầm trung Helio P35 và một quả pin có dung tích 5000 mAh.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi chiếc camera chính 13MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Với khả năng chụp hình góc rộng, Panorama, chụp xóa phông và cận cảnh, Galaxy A03s mang lại cho người dùng một trải nghiệm chụp hình khá linh hoạt. Nằm ở mặt trước, máy được trang bị một ống kính camera selfie với độ phân giải cơ bản 5MP.

    Máy được phát hành với phiên bản cấu hình mặc định khá cơ bản là 3GB + 32GB, và bạn có thể nâng cấp lên mức tối đa là 4GB + 64GB. Do máy sở hữu mức hiệu năng không quá cao, Galaxy A03s sử dụng hệ điều hành nhẹ hơn là OneUI 3.1 Core, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành này đã bị cắt giảm một số tính năng so với những dòng Galaxy cao cấp hơn.

    Là dòng máy mới nhất trên thị trường điện thoại giá rẻ, liệu những gì mà Galaxy A03s mang lại có thể giúp sản phẩm cạnh tranh ngang hàng với các đối thủ cạnh tranh khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy A03s

    • Màn hình: 6.5-inch PLS IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: MediaTek MT6765 Helio P35
    • RAM: 3GB/4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB/64GB
    • Kích thước: 164.2 x 75.9 x 9.1mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 5000 mAh

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Thiết kế

    Samsung Galaxy A03s là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, và điểm mạnh của những dòng máy trong phân khúc này thường không nằm trong thiết kế. Vỏ ngoài của các dòng máy này thường không được chế tạo từ những loại vật liệu cao cấp như kính, kim loại hay được xử lý chống nước. Dù vậy, Samsung Galaxy A03s vẫn là một chiếc điện thoại có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Máy sở hữu một thiết kế mặt lưng liền mạch từ mặt lưng sang khung viền. Mặt lưng của máy cũng được thiết kế khá cẩn thận. Thoạt nhìn, bạn có thể cảm nhận được những ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của dòng máy Galaxy A, với các đường nét gọn gàng, cụm camera hình chữ nhật và một bề mặt vỏ máy bám tay.

    Phiên bản Samsung Galaxy A03s mà chúng tôi sử dụng trong bài review có mặt lưng màu xanh dương. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, mặt lưng của máy có bám đôi chút vân tay nhưng không hiện ra nhiều trên phiên bản màu này.

    Mặt trước của máy được trang bị một chiếc màn hình LCD có kích thước 6.5 inch. Màn hình máy được cắt một mảng hình giọt nước nhỏ để lấy không gian cho chiếc camera selfie 5MP và một vài cảm biến khác. Mảng cắt này có kích thước không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế của bạn.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính phẳng, nhưng chúng tôi không có bất cứ thông tin nào về hãng sản xuất của tấm kính này. Điều mà chúng tôi biết đó là màn hình của Galaxy A03s không được dán sẵn một lớp film bảo vệ. Đây là điểm khác biệt đáng kể khi so sánh với những đối thủ khác ở phân khúc máy giá rẻ.

    Cạnh trên của Galaxy A03s được trang bị duy nhất một chiếc microphone phụ. Trong khi đó, cạnh dưới của máy được trang bị đủ loại chi tiết khác nhau, bao gồm giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chính, cổng USB Type-C và 1 dải loa ngoài.

    Cạnh trái của máy được trang bị một khe đựng SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Và cuối cùng, nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Ngoài chức năng tắt/mở máy, nút nguồn của Galaxy A03s còn được tích hợp cảm biến vân tay, giúp bạn nhanh chóng đăng nhập mật khẩu của hệ thống mỗi khi lấy máy ra sử dụng.

    Galaxy A03s không phải là một mẫu điện thoại có thiết kế nhỏ gọn. Trên thực tế, do có viền bezel khá dày, máy có kích thước tổng thể ngang ngửa so với phần lớn những mẫu máy tầm trung 6.7 inch trên thị trường. Được trang bị một quả pin 5000 mAh, máy có khối lượng tổng thể là 196g.

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Màn hình

    Galaxy A03s được trang bị một chiếc màn hình PLS LCD có kích thước đường chéo 6.5 inch, với một mảng khoét hình giọt nước ở bên trên và được bo cong ở 4 góc. Theo thuật ngữ quảng cáo, Samsung đặt tên cho loại tấm nền này là Infinity-V. Màn hình có độ phân giải khá cơ bản là 1600 x 720 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 270 ppi.

    Màn hình của Galaxy A03s là loại cơ bản, không có chút tính năng độc đáo nào. Cụ thể, tần số quét của màn hình chỉ dừng lại ở mức 60Hz, không được hỗ trợ hiển thị HDR và chỉ có thể hiển thị những màu sắc thuộc dải sRGB.

    Qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy sở hữu mức độ sáng tối đa là 488 nit. Chiếc màn hình có khả năng hiển thị tông màu đen với độ sâu khá tốt đối với loại tấm nền LCD, mang lại tỷ lệ tương phản cao là 1718:1.

    Galaxy A03s không có bất cứ thiết lập hiển thị nào khác trong mục cài đặt, vậy nên bạn chỉ có thể sử dụng máy thông qua thiết lập màn hình mặc định. Chiếc điện thoại hỗ trợ hiển thị dải màu sRGB, nhưng lại có độ chính xác không được cao cho lắm. Cụ thể, tông màu trắng và xám trên tấm nền này bị ám xanh đôi chút.

    Samsung Galaxy A03s

    Samsung Galaxy A03s: Thời lượng pin

    Galaxy A03s được trang bị một quả pin với dung tích khá lớn là 5000 mAh. Quả pin này sẽ mang lại mức thời gian sử dụng vừa đủ khi kết hợp với chiếc màn hình 720p và con chip hiệu năng thấp là Helio P35.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Galaxy A03s đạt kết quả tốt với kết quả 122 giờ đồng hồ ở bài kiểm tra sức bền. Ngoài ra, máy còn có kết quả ấn tượng ở những điều kiện kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm gọi điện, lướt web, stream video và ngay cả thời gian chờ.

    Samsung Galaxy A03s: Hiệu năng

    Galaxy A03s sử dụng loại chip có hiệu năng cơ bản là Mediatek Helio P35. Đây là dòng chip 8 nhân, được cấu thành hoàn toàn từ các nhân Cortex-A53, với 4 trong số đó có mức xung nhịp lên đến 2.3GHz, 4 nhân còn lại có mức xung nhịp bị hạn chế ở mức 1.8GHz. Con chip có mức hiệu năng cao hơn so với dòng chip Snapdragon 450 – vốn được trang bị trên những dòng Galaxy thế hệ trước, ví dụ như A02s hay M02s.

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy A03s được phát hành với vài phiên bản dung lượng RAM/bộ nhớ trong khác nhau, bao gồm 3GB/32GB, 4GB/32GB, và 4GB/64GB. Phiên bản mà chúng tôi review sử dụng mức cấu hình cơ bản nhất, đó là 3GB RAM và 32GB dung lượng bộ nhớ eMMC 5.1.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Galaxy A03s mang lại mức hiệu năng nằm ở ngưỡng tạm chấp nhận được đối với một thiết bị giá rẻ. Máy có mức hiệu suất khá chậm ở mọi tác vụ, ngay cả khi bạn chỉ đang lướt qua giao diện.

    Samsung Galaxy A03s: Camera

    Samsung Galaxy A03s được trang bị một cụm camera 3 ống kính với cấu hình khá khiêm tốn. Cụm ống kính này được cấu thành từ chiếc camera chính 13MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Ở mặt trước của máy được trang bị 1 chiếc camera selfie có độ phân giải 5MP.

    Những bức hình 13MP được chụp từ ống kính chính có chất lượng khá tốt, với màu sắc trung thực, độ tương phản cao và có dải động ấn tượng. Chi tiết của các tán lá khi được chụp lại được thể hiện rất tốt và trung thực. Cụm camera của Galaxy A03s còn được trang bị một cảm biến chiều sâu có độ phân giải 2MP, khá hữu ích khi bạn chụp các bức hình xóa phông.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, Galaxy A03s là một mẫu điện thoại có chất lượng tốt, đem lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Máy được trang bị một chiếc màn hình tốt, một quả pin có dung lượng lớn và được cài sẵn phiên bản hệ điều hành Android mới nhất cùng với một chiếc camera chính có chất lượng ảnh chụp ổn định. Samsung Galaxy A03s là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng máy điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá rẻ.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy A02s: Mức giá rẻ, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình lớn với độ tương phản cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đầy đủ ánh sáng
    • Sử dụng phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    • Được trang bị giắc 3.5 mm, khe đọc thẻ microSD, NFC

    Điểm trừ

    • Trong cùng tầm tiền có những đối thủ mang lại nhiều hiệu năng hơn
    • Màu sắc hiển thị trên màn hình không được ấn tượng
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tổng thể tầm trung
  • Đánh giá Marshall Motif: Chất âm đỉnh cao, thiết kế cá tính

    Đánh giá Marshall Motif: Chất âm đỉnh cao, thiết kế cá tính

    Marshall Motif

    Marshall Motif là một mẫu tai nghe Bluetooth sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và đầy cấ tính. Được hỗ trợ khả năng kết nối không dây Bluetooth 5.2, cặp tai nghe có thể được ghép nối với thiết bị nguồn phát trong một phạm vi rộng. Phương pháp ghép nối của cặp tai nghe được thực hiện một cách đơn giản, những gì bạn cần làm là nhấn giữ một hồi chiếc nút vật lý trên hộp sạc là hoàn tất.

    Với chiếc hộp sạc, cặp tai nghe sở hữu mức thời lượng pin tối đa là 20 giờ – con số này tuy không nằm trong top đầu của phân khúc, nhưng vẫn đủ để làm hài lòng những người tiêu dùng khó tính nhất. Ngoài ra, cặp tai nghe còn sở hữu một tốc độ sạc pin nhanh, với chỉ 15 phút sẽ mang lại cho người dùng 1 giờ thời gian sử dụng.

    Ngoài thiết kế bắt mắt, cặp tai nghe còn sở hữu một chất âm tuyệt hảo, kết hợp với tính năng chống ồn hiệu quả sẽ mang lại cho người dùng một trải nghiệm âm nhạc tốt ở mọi lúc mọi nơi. Cường độ của tính năng chống ồn của cặp tai nghe có thể được thay đổi thông qua ứng dụng đồng hành.

    Cặp tai nghe sở hữu một chất âm tốt, với điểm nhấn nằm ở dải âm bass chắc chắn, dải treble trong trẻo và dải mid vừa vặn. Chất âm của Marshall Motif ANC phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Marshall Motif ANC là một cặp tai nghe không dây toàn diện trong phân khúc giá. Liệu những điểm mạnh kể trên có giúp Marshall Motif ANC cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm top đầu trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Marshall Motif

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Driver: dynamic, 6mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Trở kháng: 16 ohm
    • Khối lượng: 4.25g x 2
    • Thời lượng pin ước tính: 4.5 giờ (20 giờ nếu tính cả hộp sạc)
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2

    Marshall Motif

    Marshall Motif: Thiết kế

    • Sở hữu ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của các dòng thiết bị âm thanh do Marshall sản xuất
    • Trải nghiệm đeo vừa vặn, thoải mái
    • Tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX5

    Thoạt nhìn, Marshall Motif ANC là một cặp tai nghe không dây bắt mắt và đầy cá tính với bề mặt hoàn thiện giả da độc đáo. Vỏ ngoài đen tuyền của cặp tai nghe mang lại độ tương phản tốt với chiếc logo Marshall. Hộp sạc của cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước IPX4 và được xử lý chống trầy xước, giúp bạn an tâm trong quá trình sử dụng.

    Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo thoải mái. Sản phẩm được tặng thêm 2 cặp đầu tip cao su với kích thước khác nhau, giúp bạn tha hồ tùy chỉnh để có được cảm giác đeo vừa vặn nhất. Bản thân cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX5, giúp bạn thoải mái sử dụng cặp tai nghe trong các buổi tập chạy mà không phải lo nghĩ nhiều. Marshall Motif ANC là một cặp tai nghe có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, mang lại cảm giác cao cấp cho người dùng.

    Các thao tác điều khiển của cặp tai nghe được thực hiện thông qua bề mặt cảm biến. Cụ thể, thao tác nhấn 2 lần liên tiếp sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, nhấn 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó, trong khi thao tác nhấn giữ 1 hồi sẽ chuyển tiếp qua các chế độ chống ồn khác nhau. Tuy nhiên, bạn lại không thể điều chỉnh mức âm lượng của cặp tai nghe thông qua phương pháp chạm cảm ứng.

    Marshall Motif ANC đem lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái, với khối lượng chưa đầy 5g ở mỗi bên tai nghe. Thiết kế nhỏ gọn của cặp tai nghe cho phép tôi đeo chúng lên tai một cách dễ dàng và đơn giản.

    Marshall Motif

    Marshall Motif: Chất lượng âm thanh

    • Dải tần cao trong trẻo
    • Phù hợp với những thể loại nhạc rock
    • Điều chỉnh chất âm qua EQ

    Tuy sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Marshall Motif ANC mang lại một chất âm bass đầy đặn và có sức ảnh hưởng, nhưng vẫn rất kiểm soát và dừng đúng thời điểm. Dải tần cao của cặp tai nghe được thể hiện một cách trong trẻo, cho phép người nghe cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ trong một bản thu.

    Dải mid của cặp tai nghe tuy không được trau chuốt như các dải âm còn lại, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm nghe tốt cho người dùng. Cặp tai nghe có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành Marshall Bluetooth. Tại đây, người dùng có thể thay đổi trực tiếp chất âm của cặp tai nghe thông qua mục cài đặt EQ cũng như thay đổi cài đặt của chức năng chống ồn.

    Nhắc đến chức năng chống ồn, Marshall Motif ANC là một cặp tai nghe có hiệu suất ANC khá hiệu quả, mang đến cho người dùng một trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn bởi các âm thanh bên ngoài. Xét về mặt tổng thể, Marshall Motif ANC là một cặp tai nghe có chất lượng âm thanh tốt, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau trên thị trường.

    Marshall Motif

    Marshall Motif: Thời lượng pin và kết nối

    • Thời lượng pin tổng cộng 20 giờ đồng hồ
    • Hỗ trợ tính năng sạc không dây
    • Tiêu chuẩn kết nối Bluetooth 5.2

    Ngoài khả năng sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở mặt dưới, hộp đựng của Marshall Motif ANC còn được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây với những loại bàn sạc tương thích. Bản thân cặp tai nghe có tốc độ sạc rất nhanh, với chỉ 15 phút sẽ đem lại cho bạn 1 giờ thời gian sử dụng, trong khi sạc đầy sẽ mất khoảng 3 giờ đồng hồ.

    Mức thời lượng pin của cặp tai nghe được hãng sản xuất ước tính là khoảng 4.5 giờ đồng hồ (20 giờ nếu bạn tính cả chiếc hộp đựng). Đây là mức thời lượng pin tương đương so với của AirPods Pro. Tuy nằm ngang hàng so với mức tiêu chuẩn của phân khúc, thời lượng pin của Marshall Motif ANC vẫn kém hơn nhiều khi so sánh với những dòng sản phẩm như Sennheiser Momentum True Wireless 2 (35 giờ).

    Được hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.2, Marshall Motif sở hữu khả năng kết nối ổn định, không có hiện tượng giật lag hay mất tín hiệu trong suốt quá trình trải nghiệm của chúng tôi.

    Quá trình ghép nối của cặp tai nghe được thực hiện một cách đơn giản. Những gì mà bạn cần làm là nhấn giữ chiếc nút vật lý trên chiếc hộp đựng để đưa cặp tai nghe vào chế độ ghép nối, sau đó lựa chọn tên của sản phẩm trong mục cài đặt Bluetooth của điện thoại là hoàn tất.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth có chất âm tốt
    Âm bass mạnh mẽ, dải treble trong trẻo và dải mid vừa vặn, Marshall Motif là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng âm thanh hay.

    Bạn đang tìm một cặp tai nghe có thiết kế đẹp
    Sở hữu một ngôn ngữ thiết kế ấn tượng với mức độ hoàn thiện cao, Marshall Motif ANC chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng nếu bạn đang tìm chọn một sản phẩm có thiết kế độc đáo.

    Bạn cần một cặp tai nghe có khả năng chống ồn
    Tuy không sở hữu khả năng chống ồn bậc nhất phân khúc, tính năng ANC của Marshall Motif vẫn đem đến cho người dùng một trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một cặp tai nghe có khả năng điều khiển dễ dàng
    Với Marshall Motif, bạn không thể điều khiển mức âm lượng của cặp tai nghe trực tiếp thông qua thao tác cảm ứng.

    Bạn không có nhiều tiền
    Marshall Motif là một cặp tai nghe không dây có mức giá khá cao, vậy nên hãy lựa chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn hiện đang không dư dả về mặt tài chính

    Xem thêm: Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao
    • Chất âm tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thiết kế đẹp, cá tính

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Hiệu suất chống ồn chưa thực sự hiệu quả
  • Đánh giá XPG Xenia Xe: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    Đánh giá XPG Xenia Xe: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    XPG Xenia Xe là một mẫu laptop văn phòng thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị con chip thế hệ mới nhất do Intel phát triển, máy mang lại cho người dùng mức hiệu năng xử lý tốc độ và hiệu quả. Liệu điểm cộng này có giúp XPG Xenia Xe cạnh tranh tốt trên thị trường laptop tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia Xe

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB NVMe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 13.98 x 9.06 x 0.59 inch
    • Khối lượng: 1.65 kg

    XPG Xenia Xe: Lựa chọn cấu hình

    Tại thời điểm bài viết, XPG Xenia Xe được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, 1 với chip Intel Core i5-1135G7 và 1 với chip Intel Core i7-1165G7. Phiên bản máy review của chúng tôi sử dụng loại cấu hình thứ hai, đồng thời có mức dung lượng RAM là 16GB và được trang bị 1 ổ SSD dung lượng 1TB.

    Phiên bản sử dụng chip Core i5 giảm mức dung lượng RAM xuống còn 8GB nhưng vẫn giữ dung lượng ổ SSD ở mức 1TB. Cả hai phiên bản đều được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng IPS có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel.

    XPG Xenia Xe

    XPG Xenia Xe: Thiết kế

    XPG Xenia Xe sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Bề mặt thân máy của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, với hệ thống khe tản nhiệt đặt ở mặt dưới và cạnh sau và các cổng kết nối chia đều ở 2 cạnh bên. Chiếc laptop không được in nhiều nhãn hiệu, chủ yếu nằm ở duy nhất chiếc logo XPG nằm trên nắp máy. Nằm trên bộ bàn phím còn có một hệ thống khe thông gió, đây là thiết kế không thường thấy ngay cả ở những dòng Ultrabook tốt nhất trên thị trường.

    XPG Xenia Xe sở hữu một kích thước khá mỏng dù là một chiếc laptop làm việc có hiệu năng cao. Với kích thước 3 chiều là 13.98 x 9.06 x 0.59 inch, máy có độ dày mỏng hơn so với một số mẫu laptop 13 và 14 inch mà chúng tôi từng review. Để lấy ví dụ, Xenia Xe có bề ngoài nhỏ gọn hơn so với MSI Prestige 14 Evo (12.6 x 8.6 x 0.6 inch), Razer Book 13 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch).

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối và được đặt ở vị trí thuận tiện. Cạnh trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A và 1 cổng HDMI. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe lắp khóa Kensington.

    Xét về mặt tổng thể, XPG Xenia Xe là một mẫu laptop văn phòng có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao, mang lại cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    XPG Xenia Xe: Hiệu năng

    XPG Xenia Xe được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ so sánh mức hiệu năng của máy với Razer Book 13 và MSI Prestige 14 Evo, cả hai được trang bị con chip có hiệu năng mạnh hơn là Intel Core i7-1185G7. Máy có hiệu suất xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hơn 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5 để đo mức hiệu năng tổng thể của các mẫu laptop, Xenia Xe có điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1583 và 5784. Kết quả này vừa đủ để vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm MSI Prestige 14 Evo (1563 và 5660 điểm) và Razer Book 13 (1556 và 5495 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ trao đổi dữ liệu, với mục đích nhằm đo tốc độ mà máy có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB, chiếc Xenia Xe đạt kết quả vượt trội so với các dòng máy khác. Ổ SSD của máy có tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 1211.9 MBps, nhanh hơn so với Prestige 14 Evo (999.3 MBps) và Razer Book 13 (479 MBps).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Handbrake, Xenia Xe hoàn thành việc chuyển đổi 1 video ở độ 4K sang 1080p sau 13 phút 36 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với Razer Book 13 (14 phút 46 giây), nhưng lại kém hơn so với Prestige 14 Evo (12 phút 27 giây).

    XPG Xenia Xe

    XPG Xenia Xe: Màn hình

    XPG Xenia Xe được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Màn hình của máy tuy có độ sáng và khả năng hiển thị màu sắc khá tốt, tuy nhiên chất lượng hình ảnh lại bị giảm đi phần nào do không được xử lý chống lóa.

    TRong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Xenia Xe có khả năng phủ 76.7% dải màu DCI-P3, thấp hơn so với Surface Laptop 4 (77.8%) và Prestige 14 (78.9%). Razer Book 13 là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc sống động nhất, với kết quả ghi nhận được là 80.7%.

    Ở bài kiểm tra độ sáng, cả hai dòng máy là Xenia Xe và Razer Book 13 có chỉ số độ sáng tương đồng nhau, với kết quả ghi nhận được là 436 nit. Surface Laptop 4 là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2 với chỉ số độ sáng 334 nit, trong khi Prestige 14 Evo về đích cuối cùng với kết quả 284 nit.

    XPG Xenia Xe: Bàn phím và touchpad

    XPG Xenia Xe được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size. Các nút của bộ bàn phím có hành trình sâu 1.2 mm, hơi thấp so với mức tiêu chuẩn trên thị trường, làm giảm phần nào trải nghiệm nhập liệu thực tế.

    Touchpad của máy có chiều dài 2 cạnh là 4.6 x 2.7 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    XPG Xenia Xe: Thời lượng pin

    Ngay cả khi so sánh với những mẫu laptop đạt chuẩn Evo khác trên thị trường, XPG Xenia Xe vẫn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 15 giờ 56 phút sau khi liên tục lướt web qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 3 tiếng đồng hồ so với những mẫu laptop khác mà chúng tôi kiểm tra trong bài viết, trong đó có cả MSI Prestige 14 Evo.

    XPG Xenia Xe: Khả năng tản nhiệt

    Nhiệt độ trên bề mặt thân máy của XPG Xenia Xe luôn được giữ ở mức ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím đạt ngưỡng 30 độ. Khu vực gầm máy của XPG Xenia Xe có mức nhiệt cao hơn một chút, ghi nhận được là 34.4 độ C. Vị trí có mức nhiệt cao nhất của XPG Xenia Xe ở bài kiểm tra này nằm ở khu vực khe thống gió, có mức nhiệt đo được là 44 độ C.

    XPG Xenia Xe: Phần mềm

    XPG cài sẵn một vài phần mềm tiện ích vào trong Xenia Xe, bao gồm Intel’s Graphics Command Center, NUC Software Studio và NUC Audio Studio. Intel Graphics Command Center là ứng dụng cho phép người dùng tự mình thay đổi các cài đặt liên quan đến màn hình hiển thị, thiết lập các phím tắt để chuyển đổi qua các thiết lập màn hình khác nhau và quay video màn hình.

    NUC Software Studio cho phép người dùng cài đặt tính năng nhận diện khuôn mặt thông qua webcam, từ đó chiếc laptop sẽ tự động bật hoặc tắt nếu bạn lại gần.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc tầm trung, XPG Xenia Xe là một mẫu laptop làm việc có thiết kế bắt mắt và hiện đại. Sở hữu mức hiệu năng tốc độ, máy cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau trong khoảng thời gian ngắn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà máy đem lại, XPG Xenia Xe còn sở hữu một mức thời lượng pin dài. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop làm việc có hiệu năng ổn định và đáng tin cậy, thì XPG Xenia Xe sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10: Laptop gaming toàn diện

    Điểm cộng

    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thời lượng pin dài
    • Loa ngoài chất lượng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Giá thành cao so với phân khúc
    • Màn hình không được xử lý chống lóa
    • Bàn phím không quá thoải mái
  • Đánh giá Oppo A54s: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Đánh giá Oppo A54s: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Oppo A54s

    Tại thời điểm hiện tại, Oppo A54s được bán với mức giá 190$ trên thị trường quốc tế. Thoạt nhìn, đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai đang tìm chọn một mẫu điện thoại giá rẻ. Tuy nhiên, nếu chịu bỏ thêm chút tiền, bạn có thể sở hữu dòng máy cao cấp hơn là Oppo A54 5G với khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G và mức hiệu năng vượt trội.

    Tuy nhiên, khác với phiên bản 5G, Oppo A54s lại có lợi thế về mặt chụp ảnh. Được trang bị cụm camera với 3 ống kính với điểm nhấn nằm ở chiếc camera 50P chính, máy có khả năng chụp hình với độ sắc nét và chi tiết. Dù vậy, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại khác trong cùng phân khúc, các ống kính camera phụ của Oppo A54s lại có hiệu suất sử dụng không cao cho lắm.

    Được phát hành với các phiên bản màu sắc bao gồm bạc, đen và xanh dương, Oppo A54s là một mẫu điện thoại có vẻ ngoài bắt mắt và hiện đại. Ngoài ra, máy còn đem lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng thoải mái nhờ sở hữu một chiếc mặt lưng có mức độ hoàn thiện cao.

    Màn hình máy có kích thước 6.52 inch, đem lại chất lượng hình ảnh vừa tầm ở độ phân giải 1600 x 720 pixel. Mức độ sáng của tấm nền nằm ở ngưỡng trung bình, không có gì quá đặc biệt.

    Tuy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, nhưng Oppo A54s vẫn có sở hữu tốc độ sạc nhanh thông qua cổng USB Type-C của máy. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng máy một cách thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo A54s

    • Màn hình: 6.52-inch IPS 720 x 1600 pixel
    • CPU: MediaTek Helio G35
    • RAM: 4GB/8GB
    • Camera sau: 50MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 163.8 x 75.6 x 8.4 mm
    • Khối lượng: 190g
    • Pin: 5000 mAh

    Oppo A54s

    Oppo A54s: Thiết kế

    • Vỏ ngoài bằng nhựa
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Trải nghiệm cầm nắm mượt mà

    Tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại tầm trung do Oppo sản xuất, Oppo A54s sở hữu một vẻ ngoài hiện đại và vô cùng bắt mắt. Và tương tự như các mẫu sản phẩm tầm trung khác của hãng, màn hình của Oppo A54s được khoét một mảng hình giọt nước để lấy không gian cho chiếc camera selfie. Mảng khoét này có kích thước khá nhỏ, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Cảm biến vân tay của máy được đặt trên nút nguồn ở cạnh phải thay vì ở vị trí mặt lưng. Cảm biến này có tốc độ đọc vân tay khá nhanh và chính xác, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera với tổng cộng 3 ống kính. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt bàn.

    Nằm ở cạnh dưới là giắc cắm tai nghe 3.5 mm và dải loai ngoài. Về mảng kích thước, Oppo A54s có độ dài 3 cạnh là 163.8 x 75.6 x 8.4 mm và nặng 190g. Máy có vẻ ngoài lớn hơn một chút khi so sánh với Oppo A54 5G nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến cảm giác cầm nắm trên tay.

    Oppo A54s

    Oppo A54s: Màn hình

    • Viền bezel mỏng
    • Màn hình LCD IPS kích thước 6.52 inch, độ phân giải 1600 x 720 pixel
    • Độ sáng 480 nit

    Các mẫu điện thoại do Oppo sản xuất thường có độ sáng màn hình khá cao, và Oppo A54 là một trong số đó. Với độ phân giải 1600 x 720 pixel, đây không phải là chiếc màn hình có độ nét cao nhất trong phân khúc.

    Được bán trong phân khúc giá rẻ, cũng dễ hiểu khi màn hình của Oppo A54 vẫn chỉ được hỗ trợ tần số quét mặc định là 60Hz. Xét về mặt tổng thể, màn hình của Oppo A54 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm hình ảnh vừa tầm so với mức giá.

    Oppo A54s

    Oppo A54s: Camera

    • Tổ hợp camera sau 50MP + 2MP + 2MP
    • Camera selfie 8MP
    • Hỗ trợ HDR

    Oppo A54s được trang bị một cụm camera với tổng cộng 3 ống kính riêng biệt. Camera chính của máy có độ phân giải cao 50MP và được hỗ trợ khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa là 5x, là điểm nhấn của cụm ống kính này. Đồng hành cùng chiếc camera chính còn có một ống kính macro với độ phân giải 2MP và một cảm biến chiều sâu 2MP. Cả hai đều có hiệu suất sử dụng khá thấp.

    Mặt trước của máy được trang bị một chiếc camera selfie có độ phân giải 8MP, mang lại chất lượng hình ảnh vừa tầm so với phân khúc. Cả hai cụm camera sau và trước của máy được hỗ trợ khả năng ghi hình với mức cấu hình tối đa là độ phân giải 1080p ở 30 fps.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, Oppo A54s mang lại chất lượng ảnh chụp khá tốt thông qua chiếc camera chính. Những bức hình mà máy chụp có độ phân giải tốt và có độ nét cao. Tuy nhiên, khả năng chụp hình phóng to không phải là thế mạnh của máy, cụ thể là do chi tiết bị giảm đáng kể khi sử dụng ở chế độ này. Máy được hỗ trợ chế độ chụp đêm, tuy nhiên lại có chất lượng ảnh chụp không được ấn tượng cho lắm.

    Oppo A54s: Hiệu năng

    • Sử dụng con chip MediaTek Helio G35
    • Có dung lượng bộ nhớ tối đa là 128GB
    • Hiệu năng tổng thể có phần chậm chạp

    Oppo A54s được trang bị con chip xử lý tầm trung là MediaTek Helio G35, đồng hành bởi 4GB dung lượng RAM. Mức hiệu năng mà máy mang lại nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Oppo A54s đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt chỉ là 172 và 991 điểm. Đây là 2 kết quả khá thấp, mang lại một trải nghiệm sử dụng thực tế không được mượt mà cho lắm. Xét về mặt tổng thể, A54s là một mẫu điện thoại có mức hiệu năng nằm ở ngưỡng tầm trung.

    Để so sánh, phiên bản máy đắt tiền hơn đôi chút là Oppo A54 5G có số điểm hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 524 và 1664 điểm; trong khi dòng máy trong cùng tầm tiền là Moto G9 Power đạt kết quả 311 và 1371 điểm.

    Oppo A54s sử dụng hệ điều hành ColorOS do Oppo tùy biến dựa trên nền tảng Android 11. Đây là một phiên bản hệ điều hành khá nhẹ, mang lại trải nghiệm sử dụng khá tốt cho người dùng.

    Oppo A54s: Thời lượng pin

    • Pin dung tích 5000 mAh
    • Không hỗ trợ tính năng sạc pin không dây
    • Thời lượng pin tổng thể tốt

    Oppo A54s được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại mức thời lượng pin tổng thể khá ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 13 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Với mức thời lượng pin này, bạn có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại giá rẻ, thiết kế đẹp
    Oppo A54s là một mẫu điện thoại có thiết kế hiện đại và bắt mắt. Với mức giá phải chăng, máy là một lựa chọn tốt với những ai có nguồn lực kinh tế eo hẹp.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của Oppo A54s. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu máy có khả năng trụ được đến hết ngày, thì chắc chắn Oppo A54s sẽ không làm bạn phải thất vọng

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng cao
    Mức hiệu năng mà Oppo A54s mang lại chỉ nằm ở ngưỡng vừa tầm so với phân khúc. Tuy nhiên, hãy chọn một dòng máy khác nếu bạn có nhu cầu chơi những tựa game có cấu hình cao trên chiếc điện thoại của mình.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có độ bền cao
    Do không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức, Oppo A54s không phải là một dòng máy có độ bền quá ấn tượng

    Xem thêm: Đánh giá Oppo A74 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Điểm cộng

    • Chất lượng camera khá tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Giá thành rẻ

    Điểm trừ

    • Hiệu năng chậm
    • Độ phân giải màn hình thấp

     

  • Đánh giá Nokia G50: Thời lượng pin 2 ngày, mạng 5G tốc độ

    Đánh giá Nokia G50: Thời lượng pin 2 ngày, mạng 5G tốc độ

    Nokia G50

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Nokia G50 mang đến cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Với những tính năng như camera góc siêu rộng, tốc độ kết nối Internet nhanh, pin dài, Nokia G50 sở hữu mọi thứ mà bạn cần ở một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Những liệu những ưu điểm này có thể giúp Nokia G50 cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Nokia G50

    • Màn hình: 6.82-inch, 1560 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480 5G
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.2 x 75.7 x 9.2 mm
    • Khối lượng: 220 g
    • Pin: 5000 mAh

    Nokia G50: Thiết kế

    Nếu bạn so sánh Nokia G50 với dòng sản phẩm đắt tiền hơn là Nokia X10, thì điểm khác biệt giữa 2 dòng máy chỉ nằm ở những chi tiết nhỏ. Cụ thể, màn hình của G50 có độ phân giải thấp hơn, thiếu tiêu chuẩn kháng nước chính thức và không được trang bị ống kính macro. Nokia X10 sở hữu một thiết kế nhỏ gọn hơn, nhưng lại nặng tương đương so với G50.

    Nokia G50 là một mẫu điện thoại có chất lượng build tốt so với tầm tiền, với một khung viền kim loại chắc chắn và một chiếc mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái.

    Dọc theo cạnh phải của máy được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Ngoài 2 chức năng cơ bản là tắt và mở máy, nút nguồn của G50 còn được tích hợp sẵn một cảm biến vân tay, giúp bạn nhanh chóng đăng nhập tài khoản trong mỗi lần sử dụng.

    Mặt lưng nhựa của Nokia G50 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là xanh hoặc hồng. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt với điểm nhấn nằm ở cụm camera hình tròn độc đáo. Về mặt tổng thể, G50 là một chiếc điện thoại có kích thước khá lớn và nặng hơn so với những mẫu máy cạnh tranh cùng tầm tiền.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng giao tiếp, bao gồm 1 cổng USB Type-C ở cạnh dưới, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, NFC và khe đựng SIM kép. Ngoài khả năng chứa tối đa 2 thẻ SIM, khe đựng SIM của máy còn cho phép người dùng sử dụng thêm 1 thẻ nhớ microSD.

    Nokia G50

    Nokia G50: Camera

    Nokia G50 không được in nhãn hiệu ZEISS trên cụm camera của máy như dòng máy có mức tiền cao hơn là Nokia X. Dù vậy, cấu hình của cụm camera này vẫn có nhiều điểm tương đồng so với dòng máy Nokia X10. Chiếc camera chính của máy có độ phân giải 48MP, có khả năng thu thập nhiều ánh sáng khi cần thiết thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Đồng hành cùng chiếc camera chính là 1 ống kính góc siêu rộng 5MP và 1 cảm biến phân tích chiều sâu 2MP. Tuy nhiên, khác với Nokia X10, cụm camera của Nokia G50 không có ống kính macro.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera chính của Nokia G50 nằm ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên, khi để ý kỹ, những bức hình này có độ chi tiết không được cao cho lắm, trong khi màu sắc có phần hơi mờ nhạt. Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp từ ống kính này bị giảm sút đáng kể.

    Máy được trang bị một chiếc camera selfie nằm tại chiếc núm hình giọt nước trên màn hình. Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera này nằm ở ngưỡng vừa tầm, với độ chi tiết và màu sắc được thể hiện khá tốt.

    Nokia G50

    Nokia G50: Màn hình

    Nokia G50 được trang bị một chiếc màn hình IPS có độ phân giải 720p. Độ phân giải thấp khiến cho độ chi tiết của các nội dung trên màn hình bị giảm đi phần nào.

    Màn hình của Nokia G50 là loại có kích thước lớn, với độ dài đường chéo lên đến 6.82 inch. Để so sánh, diện tích bề mặt của tấm nền này còn lớn hơn cả những mẫu flagship khổng lồ như Samsung Galaxy S21 Ultra và iPhone 13 Pro Max.

    Dù vậy, màn hình của Nokia G50 vẫn đạt kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi, với chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 525 nit. Với độ sáng này, bạn có thể thoải mái sử dụng Nokia G50 ở những khu vực có nhiều ánh sáng môi trường mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Nokia G50: Hiệu năng

    Dòng chip Snapdragon 480 được Nokia sử dụng nhiều trong các sản phẩm điện thoại phân khúc tầm trung được phát hành gần đây. Đối với Nokia G50, con chip mang lại mức hiệu năng xử lý vừa tầm so với tầm giá, nhưng lại hơi kém về mặt khả năng xử lý đồ họa khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác. Vậy nên hay lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn là người có thói quen chơi game trên điện thoại của mình.

    Sử dụng Geekbench 5.3 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Nokia G50 đạt điểm số hiệu suất đơn nhân và đa nhân lần lượt là 514 và 1618 điểm. Kết quả này tuy chỉ nằm ngang ngửa với mức trung bình phân khúc, nhưng vẫn cao hơn so với những mẫu máy cạnh tranh cùng tầm tiền như Xiaomi Redmi Note 10S (507 và 1685 điểm), Motorola Moto G60s (522 và 1653 điểm).

    Nhờ sở hữu mức tiêu thụ điện năng thấp, cộng với khả năng tản nhiệt thụ động hiệu quả, Nokia G50 giữ được một mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 36.6 độ C. Mức nhiệt này giúp máy luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu và không làm người dùng cảm thấy khó chịu trong quá trình sử dụng.

    Ở mạng dung lượng bộ nhớ trong, Nokia G50 được phát hành với 2 phiên bản là 64GB và 128GB. Nếu cảm thấy mức dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ, bạn có thể mở rộng thêm nhờ khe đọc thẻ nhớ của máy.

    Nokia G50: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Nokia G50. Máy được trang bị 1 quả pin có dung tích khổng lồ là 5000 mAh. Mức dung lượng pin lớn kết hợp với chiếc màn hình có độ phân giải thấp và con chip tiêu thụ ít điện năng, Nokia G50 sở hữu mức thời lượng pin có thể được sử dụng đến hai ngày.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần tìm một chiếc điện thoại 5G giá rẻ
    Nokia G50 là một trong những mẫu điện thoại thông minh hỗ trợ kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Cùng với những đối thủ cạnh tranh như Realme 8 5G, Redmi Note 10 5G, và Moto G50, Nokia G50 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một sản phẩm điện thoại giá rẻ với khả năng kết nối mạng 5G.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có mức thời lượng pin dài
    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của Nokia G50. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc điện thoại sở hữu mức thời lượng pin lên đến 2 ngày, thì Nokia G50 sẽ không làm bạn phải thất vọng

    Bạn muốn có trải nghiệm Android thuần
    Nokia G50 mang đến cho người dùng một trải nghiệm Android thuần, không có chút bloatware cài sẵn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn thường xuyên xem video hay xem phim trên điện thoại
    Màn hình của Nokia G50 tuy có kích thước khá lớn, nhưng lại có độ nét không được cao cho lắm do độ phân giải của màn hình bị giới hạn ở mức 720p.

    Bạn hay chơi game trên điện thoại
    Con chip tầm trung của Nokia G50 tuy mang lại trải nghiệm vừa tầm khi lướt web, xem video, nhưng sẽ gặp hạn chế nếu bạn có ý định chơi những tựa game có cấu hình cao trên máy.

    Bạn muốn tìm một mẫu điện thoại có kích thước nhỏ gọn
    Với độ dày 8.9 mm và có khối lượng 220g, Nokia G50 là một mẫu điện thoại có thiết kế khá cồng kềnh. Hãy chọn một dòng máy khác nếu bạn có nhu cầu sử dụng điện thoại với một tay.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Trải nghiệm Android thuần túy

    Điểm trừ

    • Màn hình có độ phân giải thấp
    • Thiết kế cồng kềnh
    • Hiệu năng chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá HP Omen 16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá HP Omen 16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    HP Omen 16

    HP Omen 16 là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. So sánh với phiên bản màn hình 15.6 inch được phát hành trước đó, HP Omen 16 sở hữu một chiếc màn hình có kích thước lớn hơn, cộng với một khung viền bezel mỏng hơn bao giờ hết. Những điểm cộng này sẽ giúp HP Omen 16 cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 16

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 16.1-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.26 x 10.3 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.37 kg

    HP Omen 16

    HP Omen 16: Thiết kế

    So với phiên bản máy năm ngoái, vẻ ngoài của HP Omen 16 không có quá nhiều thay đổi lớn. Điểm khác biệt về mặt vật liệu chế tạo vỏ ngoài, vị trí cổng kết nối hay các thay đổi về mặt thiết kế chỉ hiện ra khi bạn để ý kỹ.

    Vỏ ngoài của máy gần như được làm hoàn toàn bằng kim loại, trong khi viền màn hình của máy được làm từ chất liệu nhựa cứng. Xét về mặt tổng thể, HP Omen 16 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, với mọi chi tiết được ráp lại với nhau một cách chắc chắn và liền mạch.

    Sở hữu mức lực cản vừa tầm, cặp bản lề màn hình cho phép người dùng mở máy ra chỉ bằng một tay. So sánh với bản máy tiền nhiệm là chiếc Omen 15, HP Omen 16 có vẻ ngoài dài và có thân máy dày hơn. Xét về mặt tổng thể, HP Omen 16 là một mẫu laptop gaming có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, giúp bạn làm việc thoải mái với những loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Dọc theo cạnh phải của máy được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.0. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB Type-A 3.0, cổng mini DisplayPort, cổng HDMI, cổng USB Type-C với hỗ trợ Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP Omen 16: Bàn phím và touchpad

    Khác với HP Victus 16, Omen 16 không được trang bị cụm phím số, điều này khiến cho các nút của bộ bàn phím được bố trí rộng rãi hơn. Trên bàn phím có một nút chức năng dùng để mở ra ứng dụng Omen Gaming Hub. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh các cài đặt khác nhau của hệ thống, bao gồm tốc độ quạt, mức hiệu năng tổng thể, vân vân.

    Các nút của bộ bàn phím sở hữu hành trình vừa tầm và có độ phản hồi khá tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái dù bạn chơi game hay làm việc. Bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB 4 khu vực. Hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng thông qua mục cài đặt của ứng dụng Gaming Hub.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới phím cách. Bề mặt của chiếc touchpad này có diện tích rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    HP Omen 16: Màn hình

    Omen 16 được trang bị cùng loại tấm nền 16.1 inch, độ phân giải FHD, 144Hz như ở phiên bản máy Victus 16. Điều này khiến cho chất lượng hiển thị hình ảnh của 2 mẫu laptop này là khá giống nhau. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy có mức độ sáng bình quân là 400 nit.

    Tuy tấm nền màn hình bị hở sáng đôi chút ở khu vực cạnh viền, bạn chỉ có thể nhận thấy điều đó khi sử dụng máy trong các khu vực ít ánh sáng môi trường.

    Màn hình máy có chỉ số độ tương phản và khả năng phủ màu khá tốt, có thể cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc. Xét về mặt tổng thể, màn hình của Omen 16 đem lại cho chúng tôi một chất lượng hình ảnh tốt, không có điểm nào đáng để phàn nàn.

    HP Omen 16: Hiệu năng

    Phiên bản Omen 16 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H, card Nvidia GeForce RTX 3070, mang lại mức hiệu năng xử lý tổng thể cao. Với dung lượng RAM là 16GB, chiếc laptop gaming của HP có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, giúp tôi dễ dàng tương tác với hơn 40 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Thông qua mục cài đặt của ứng dụng Omen Gaming Hub, người dùng có thể lựa chọn giữa các thiết lập hiệu năng hệ thống. Trong các bài kiểm tra hiệu năng thuần, chúng tôi lựa chọn thiết lập “Performance” (Hiệu năng) và chuyển quyền xử lý đồ họa cho chiếc card rời.

    Chiếc Omen được trang bị con chip Intel Core i7-11800H. Đây là con chip xử lý 8 nhân với mức xung nhịp trên lý thuyết dao động trong khoảng từ 2.3 đến 4.6GHz. Con chip được hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 4, mang lại lợi thế khi so sánh với những dòng máy sử dụng chip AMD khác trên thị trường.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng Cinebench R15, mức hiệu năng của máy được duy trì trong một khoảng thời gian dài và không có dấu hiệu bị thuyên giảm. Xét về mặt tổng thể, Omen 16 là một mẫu laptop gaming có mức hiệu năng toàn diện, mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Bản máy của chúng tôi được trang bị 1 ổ SSD có dung lượng 512GB. Ổ SSD của máy có tốc độ ghi chép dữ liệu khá nhanh, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Được trang bị dòng card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mạnh mẽ với 8GB VRAM, Omen 16 có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với bài test 3DMark, Omen 16 trả về kết quả rất tốt và có thể sánh ngang với những dòng máy cạnh tranh như Alienware m15 và Legion 5 Pro.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Witcher 3 (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Omen 16 có thể chạy với mức khung hình bình quân là 88 fps. Kết quả này cao hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming tại thời điểm hiện tại.

    HP Omen 16: Khả năng tản nhiệt

    Trong quá trình sử dụng, Omen 16 chủ yếu nóng lên ở khu vực gầm máy, nơi được trang bị nhiều hệ thống khe tản nhiệt. Ở mặt trên, máy giữ được mức nhiệt khá ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Máy có mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 55 độ C ở khu vực mặt dưới. Khu vực kê tay và bàn phím giữ được mức nhiệt ổn định, mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái trong suốt quá trình chơi game. Với mức nhiệt này, bạn có thể chơi game một cách thoải mái mà không phải lo lắng đến tình trạng quá tải nhiệt.

    HP Omen 16: Thời lượng pin

    Omen 16 được trang bị một quả pin có dung tích 83Wh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Omen 16 có thể trụ được 7.5 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng đối với một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, dễ dàng vượt qua các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc tại thời điểm hiện tại.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Omen 16 sở hữu những điểm nâng cấp so với phiên bản máy Omen 15 được phát hành năm ngoái. Máy có mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, cho phép người dùng chơi mượt mọi tựa game khác nhau trên thị trường. Ngoài mức hiệu năng mạnh mẽ ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, đặc biệt là khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác trong cùng phân khúc. Omen 16 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming tốt ở phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Màn hình FHD, 144Hz mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Có hơi nhiều bloatware cài sẵn
    • Quạt tản nhiệt phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Acer ConceptD 9: Giải pháp chuyển đổi 2 trong 1 sáng tạo

    Đánh giá Acer ConceptD 9: Giải pháp chuyển đổi 2 trong 1 sáng tạo

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop trạm thuộc phân khúc cao cấp. Máy không những đem lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, mà còn sở hữu thiết kế bản lề xoay sáng tạo giúp mang lại khả năng sử dụng linh hoạt. Liệu những điểm cộng này có thể giúp Acer ConceptD 9 cạnh tranh ngang hàng với những sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Acer ConceptD 9

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 2080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 16.9 x 11.9 x 1.04 inch
    • Khối lượng: 4.5 kg

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Thiết kế

    Acer ConceptD 9 là một chiếc laptop có thiết kế khá cồng kềnh với khối lượng tổng thể lên đến 4.3 kg. Máy được trang bị một chiếc màn hình khổ lớn với độ dài đường chéo 17.3 inch. Khác với phần lớn các mẫu laptop 2 trong 1 khác trên thị trường, cơ chế chuyển đổi của Acer ConceptD 9 được thực hiện thông qua hệ thống bản lề xoay đặc biệt.

    Vẻ ngoài của Acer ConceptD 9 mang nhiều điểm tương đồng so với chiếc Surface Studio của Microsoft, với điểm khác biệt chính nằm ở kích thước. Ngoài những khác biệt về mặt thẩm mỹ ra, Acer ConceptD 9 còn sở hữu một mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ hơn, giúp người dùng làm việc nhanh chóng với những ứng dụng thiết kế đồ họa khác nhau.

    Hệ thống bản lề xoay của Acer ConceptD 9 có mức độ hoàn thiện tốt, giúp màn hình của máy giữ nguyên vị trí trong suốt quá trình làm việc. Để thay đổi trạng thái làm việc của máy, những gì bạn cần làm là lật cạnh dưới của màn hình lên và đặt ở góc độ mà bạn ưng ý nhất.

    Những ai có nhu cầu vẽ trực tiếp trên màn hình sẽ rất ưng ý với tính năng này. Ngoài ra, máy còn được tặng kèm chiếc bút cảm ứng Wacom. Chiếc bút được hỗ trợ 4096 độ nhạy áp lực và tương tự như sản phẩm của Microsoft, chiếc bút này có thể gắn chặt vào cạnh bên của chiếc màn hình thông qua nam châm. Xét về mặt tổng thể, Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop đồ họa có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Sở hữu một kích thước thân máy lớn, Acer ConceptD 9 có đầy đủ không gian để sở hữu nhiều loại cổng kết nối khác nhau. Tổng cộng, máy được trang bị 1 cổng USB Type-C với hỗ trợ Thunderbolt 3, 1 cổng USB Type-C 3.1, 2 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1, 1 cổng USB Type-A 2.0, 1 cổng HDMI 2.0 hỗ trợ HDCP, cổng DisplayPort 1.4, và 1 cổng Ethernet.

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Hiệu năng

    Để giúp người dùng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc khác nhau, hãng sản xuất đã trang bị cho ConceptD 9 những loại linh kiện tiên tiến bậc nhất trên thị trường. Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của ConceptD 9 là con chip Intel Core i9-9880HK, 32GB RAM và chiếc card đồ họa RTX 2080.

    Tuy nhiên, khi bạn so sánh máy với những dòng laptop trạm 17 inch thông dụng trên thị trường như HP ZBook 17, Dell Precision 7740, và Lenovo ThinkPad P73, những mẫu laptop này tuy không sở hữu thiết kế bản lề xoay độc đáo, nhưng lại đem lại mức hiệu năng nhỉnh hơn mọt chút với con chip Intel Xeon. Ngoài ra, một vài mẫu máy trong số đó, ví dụ như chiếc ZBook, có mức dung lượng RAM tối đa lên đến 128GB.

    ConceptD 9 có khả năng hoàn thành tác vụ chuyển mã 1 video có dung lượng 420 MB trong ứng dụng Handbrake trong vòng 1 phút 52 giây. Được trang bị cùng loại CPU, XPS 15 hoàn thành cùng loại tác vụ chỉ sau 1 phút 42 giây, trong khi ThinkPad X1 Extreme Gen 2 cần nhiều thời gian hơn đôi chút, với kết quả ghi nhận được là 1 phút 58 giây.

    Để kiểm tra mức hiệu năng sử dụng thưc tế, chúng tôi còn thực hiện bài kiểm tra tốc độ edit video với ứng dụng Adobe Premiere. Ở bài kiểm tra này, máy sẽ phải render 1 video 4K có độ dài 2 phút sang định dạng ProRes 422. ConceptD 9 hoàn thành tác vụ chỉ sau 2 phút 30 giây, nhanh hơn nhiều so với kết quả gần 5 phút của XPS 15.

    Acer ConceptD 9 là mẫu laptop đồ họa có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, giúp tôi nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Bản máy mà chúng tối sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2080 Studio Edition với 8GB dung lượng RAM GDDR6. Ngoài phiên bản này ra, bạn còn có thể nâng cấp lên dòng card đồ họa Quadro RTX 5000. Với chiếc card đồ họa này, máy có thể xử lý mọi ứng dụng thiết kế đồ họa một cách nhanh chóng là ổn định.

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Màn hình

    Để được công nhận là một chiếc laptop đồ họa chuyên nghiệp, ConceptD 9 cần sở hữu một chiếc màn hình hiển thị có chất lượng cao. Bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình IPS, độ phân giải 4K, có khả năng hiển thị màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn của chúng tôi, màn hình máy có mức độ sáng bình quân là 353 nit và có tỷ lệ tương phản ấn tượng là 1000:1. Về khả năng hiển thị màu sắc, tấm nền IPS của chiếc laptop Acer có khả năng phủ 94% dải màu AdobeRGB và 98% dải sRGB. Ngoài ra, màu sắc hiển thị trên tấm nền này còn có độ chính xác khá cao, với chỉ số sai lệch chỉ nằm ở ngưỡng 0.6.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của ConceptD 9 là loại có chất lượng cao, có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu của những người dùng thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

    Acer ConceptD 9: Bàn phím

    ConceptD 9 được trang bị một bộ bàn phím cơ có chất lượng cao, mang lại trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Tuy nhiên, bộ bàn phím này lại được đặt ở nửa trước của thân máy, khiến cho người dùng không co không gian để kê tay.

    Thay vì đặt đặt ở bên dưới bộ bàn phím, touchpad của máy được chuyển sang vị trí cạnh phải. Bản thân chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện khá tốt, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Acer ConceptD 9: Thời lượng pin

    Sở hữu một thiết kế cồng kềnh và mức hiệu năng cao, quả pin 72Wh của ConceptD 9 sẽ không thể trụ được lâu trong một chu kỳ nạp xả. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 1 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Kết quả này nằm dưới ngưỡng trung bình của phân khúc laptop đồ họa.

    Tổng kết

    Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop cao cấp, được thiết kế nhằm mang lại cho những người dùng thiết kế chuyên nghiệp trải nghiệm làm việc tốt nhất có thể. Với mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop sở hữu, bạn có thể dễ dàng thực hiện mọi khối lượng công việc khác nhau một cách dễ dàng. ConceptD 9 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop đồ họa cao cấp.

    Lựa chọn thay thế

    Tại thời điểm bài viết, trên thị trường không có bất cứ dòng máy này có thiết kế tương tự như chiếc ConceptD 9. Tuy nhiên, như đã nhắc qua ở mục trên, ConceptD 9 có những đối thủ cạnh tranh chính bao gồm HP ZBook 17, Dell Precision 7740, và Lenovo ThinkPad P73. Mỗi dòng máy này đều sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ hơn ConceptD 9 nhờ được trang bị chip Intel Xeon và có mức dung lượng RAM cao gấp 4 lần. Ngoài ra, chúng còn sở hữu thiết kế nhỏ gọn và có mức thời lượng pin dài hơn.

    Đồng thời, những người dùng thiết kế đồ họa có khối lượng công việc nhẹ nhàng hơn có thể lựa chọn những dòng máy như Dell XPS 15, a Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 2, hay Apple MacBook 16. Những dòng máy này tuy không được trang bị những linh kiện cao cấp như card RTX 2080 hay Quadro RTX 5000, nhưng vẫn có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc hàng ngày của bạn.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Swift 7: Chiếc laptop 14 inch mỏng nhất trên thị trường

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hỗ trợ bút cảm ứng Wacom
    • Thiết kế bản lề xoay độc đáo
    • Hiệu năng mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Thiết kế cồng kềnh
    • Mức hiệu năng tổng thể kém hơn một chút so với những dòng laptop trạm truyền thống
    • Vị trí đặt bàn phím và touchpad mang lại nhiều bất tiện
  • Đánh giá Huawei Watch GT 3 Elite: Thiết kế hiện đại, vô vàn tính năng

    Đánh giá Huawei Watch GT 3 Elite: Thiết kế hiện đại, vô vàn tính năng

    Huawei Watch GT 3 Elite

    Huawei Watch GT 3 Elite là một mẫu đồng hồ thông minh có thiết kế tinh tế và thể thao. So với phiên bản tiền nhiệm, GT 3 Elite được cải thiện ở nhiều mặt khác nhau, khiến đây là phiên bản đồng hồ thông minh hoàn thiện nhất mà Huawei phát hành.

    Dòng đồng hồ thông minh Huawei Watch GT 3 Elite mới được phát hành với tổng cộng 6 phiên bản khác nhau. Cụ thể, ngoài 3 phiên bản mặt đồng hồ 46 mm với dây đeo bằng nhựa, dây đeo da hoặc dây đeo thép không rỉ, sản phẩm còn được phát hành với 3 mẫu kích thước 42mm với dáng vẻ thon gọn hơn.

    Ngoài những khác biệt về mặt thẩm mỹ, 2 phiên bản 46 và 42 mm còn khác nhau về kích thước của màn hình (1.43 so với 1.32 inch), độ dày của mặt đồng hồ (11 và 10.2 mm), khối lượng tổng thể (42.6 và 35g) và cả thời lượng pin. Liệu phiên bản đồng hồ mới cùng với những điểm nâng cấp kể trên có giúp Huawei Watch GT 3 Elite cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei Watch GT 3 Elite

    • Màn hình: 1.43 inch, 466 x 466 pixel
    • Kích thước: 45.9×45.9×11.0 mm
    • Khối lượng (không kèm dây đeo): 42.6g
    • Lượng pin ước tính: 8 đến 14 ngày
    • Chip: ARM Cortex-M
    • RAM: 32MB
    • Bộ nhớ trong: 4GB

    Huawei Watch GT 3 Elite

    Huawei Watch GT 3 Elite: Thiết kế

    Huawei Watch GT 3 Elite là một mẫu đồng hồ có thiết kế vô cùng ấn tượng. Phiên bản 46mm với dây đeo làm bằng thép không rỉ, kết hợp với một chiếc màn hình AMOLED cong (466 x 466 pixel) mang lại dáng vẻ hiện đại và tinh tế cho chiếc đồng hồ thông minh.

    Khung viền ở mặt trước của Huawei Watch GT 3 Elite được làm từ thép không rỉ, đem lại độ bền ấn tượng cho sản phẩm. Trong khi đó, mặt lưng của chiếc đồng hồ được làm từ chất liệu sợi polymer tổng hợp. Và tại đây, bạn cũng có thể trông thấy cụm cảm biến của Huawei Watch GT 3 Elite, vốn được cấu thành từ 8 đi-ốt quang học xếp theo hình tròn.

    Phiên bản đồng hồ 46mm mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước 3 chiều là 45.9 x 45.9 x 11 mm, và có khối lượng là 42.6g. Sở hữu một kích thước tương đối nhỏ gọn, bạn có thể đeo chiếc đồng hồ trên tay trong suốt cả ngày một cách dễ dàng.

    Chiếc đồng hồ có khả năng khác nước với mức áp suất tối đa lên đến 5ATM, và theo lời của hãng sản xuất, bạn có thể đeo chiếc đồng hồ khi đi bơi một cách thoải mái.

    Huawei Watch GT 3 Elite

    Huawei Watch GT 3 Elite: Cài đặt

    Bạn chỉ có thể sử dụng Huawei Watch GT 3 Elite sau khi chiếc đồng hồ đã được ghép nối với một chiếc điện thoại thông minh. Nếu bạn hiện đang sử dụng một mẫu điện thoại của Huawei, thì trong máy đã được cài sẵn ứng dụng Huawei Health để bạn liên kết với chiếc đồng hồ.

    Trong trường hợp bạn sử dụng điện thoại từ hãng sản xuất khác, thì bạn sẽ cần phải tải ứng dụng trên qua AppStore hoặc Google Play. Sau khi tải và cài đặt xong, bạn có thể sử dụng ứng dụng và ghép nối chiếc đồng hồ với máy điện thoại của mình.

    Huawei Watch GT 3 Elite: Màn hình

    Phiên bản đồng hồ 46mm được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có đường kính 1.43 inch, độ phân giải 466 x 466 pixel (tương đương với mật độ điểm ảnh 326 ppi). Tất nhiên, tương tự như các sản phẩm khác trên thị trường, chiếc màn hình được hỗ trợ tính năng cảm biến điện dung, và được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorrila Glass 3.

    Màn hình có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ, đặc biệt là khi kết hợp với một giao diện đẹp. Mọi tính năng đều được thực hiện thông qua hệ điều hành HarmonyOS.

    Tính năng mới của hệ điều hành HarmonyOS chính là màn hình menu chính với những ứng dụng được xếp theo hình bàn cờ. Màn hình này có thể được mở lên bằng cách nhấn nút vật lý bên trên của chiếc đồng hồ. Các chi tiết còn lại của hệ điều hành đều có mức độ hoàn thiện cao, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Mọi phương pháp điều khiển của Huawei Watch GT 3 Elite vẫn được giữ nguyên so với phiên bản đồng hồ trước đó. Thao tác vuốt tay từ cạnh màn hình trên sẽ hiển thị một thanh phím tắt với tổng cộng 6 tác vụ để bạn lựa chọn.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra màn hình thông báo. Các nội dung trên màn hình này được trình bày một cách gọn gàng và tiếp cận, giúp bạn nhanh chóng đọc tin nhắn và các loại tin thông báo khác. Tuy nhiên, bạn sẽ không thể tương tác được nhiều với các thông báo này, ví dụ như trả lời tin nhắn, vân vân. Khi bạn vuốt màn hình đồng hồ sang bên phải, màn hình Huawei Assistant sẽ hiện ra. Màn hình này hiển thị mục chơi nhạc, đồng hồ bấm giờ, vân vân.

    Huawei Watch GT 3 Elite: Ứng dụng đồng hành

    Huawei Watch GT 3 Elite được liên kết với chiếc điện thoại của người dùng thông qua một ứng dụng đồng hành có tên gọi là Huawei Health. Trong bài review của mẫu đồng hồ Samsung Galaxy Watch 4, tôi có viết rằng để tận dụng mọi tính năng của chiếc đồng hồ, tôi phải tải và cài đặt tổng cộng 3 ứng dụng khác nhau. Đối với trường hợp của Huawei Watch GT 3 Elite, bạn chỉ cần tải duy nhất 1 ứng dụng.

    So với các phiên bản trước, tại màn hình chính của ứng dụng Huawei Health có một mục mới có tên gọi là “Healthy Lifestyle”. Tại đây, bạn có thể theo dõi số bước chân mà bạn đã đi được trong ngày, cũng như các chỉ số sức khỏe khác ví dụ như thời gian ngủ, thời gian vận động trong ngày, số lượng nước đã uống, vân vân.

    Tại thời điểm bài viết, Watch GT 3 có tổng cộng hơn 100 chế độ thể thao khác nhau để bạn tùy chọn trong các buổi tập. Trong đó bao gồm các bài tập thông dụng như chạy bộ, đạp xe, leo núi, đi bơi, vân vân.

    Huawei Watch GT 3 Elite: Thời lượng pin

    Huawei Watch GT 3 Elite phiên bản 46mm được trang bị một quả pin có dung tích 455 mAh. Theo lời của hãng sản xuất, khi được sạc đầy, chiếc đồng hồ sẽ có mức thời lượng pin dao động trong khoảng từ 8 đến 14 ngày, tùy thuộc vào cường độ sử dụng của người dùng.

    Trong quá trình kiểm tra, tôi sử dụng gần như mọi tính năng chạy ngầm của đồng hồ, trong đó bao gồm chức năng hiển thị liên tục Always-on-Display, chức năng đo SpO2, đo nhịp tim và nhiệt độ cơ thể. Với thói quen sử dụng này, chiếc đồng hồ mất khoảng 80% thời lượng pin sau 8 ngày dùng.

    Mặc dù sở hữu mức thời lượng pin tốt, Huawei Watch GT 3 Elite lại có tốc độ sạc không được nhanh cho lắm. Chiếc đồng hồ mất trung bình khoảng 2 giờ đồng hồ để sạc đầy. Một điểm trừ khác đó là trong quá trình sạc pin, GT 3 Elite sẽ tỏa ra một mức nhiệt khá đáng kể.

    Tổng kết

    Điểm mạnh nhất của Huawei Watch GT 3 Elite nằm ở thiết kế bên ngoài của sản phẩm, vốn được kết hợp hài hòa giữa âm hưởng tinh tế và thể thao. Đây không phải là một chiếc đồng hồ thông minh thông thường, mà còn là một món phụ kiện thời trang. Với vỏ ngoài và dây đeo làm từ thép không gỉ, sản phẩm mang lại cảm giác cao cấp cho người đeo trong quá trình sử dụng.

    Ngoài thiết kế cao cấp ra, chiếc đồng hồ còn được trang bị nhiều loại cảm biến khác nhau, giúp bạn theo dõi các chỉ số sức khỏe cá nhân một cách dễ dàng và chính xác. Xét về mặt tổng thể, GT 3 Elite là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm chọn một mẫu đồng hồ thông minh có thiết kế đẹp, chất lượng build tốt và có khả năng theo dõi chính xác các chỉ số sức khỏe cá nhân.

    Xem thêm: Đánh giá Huawei Watch 3 Pro: Nhiều tiện ích, thiết kế đẹp

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Chất lượng build siêu bền
    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Giao diện bắt mắt
    • Sở hữu nhiều tính năng hữu ích
    • Có nhiều chế độ tập luyện thể thao khác nhau
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc pin không nhanh