Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Samsung Galaxy M22: Điện thoại màn hình 90Hz giá rẻ

    Đánh giá Samsung Galaxy M22: Điện thoại màn hình 90Hz giá rẻ

    Samsung Galaxy M22

    Samsung Galaxy M22 là một mẫu điện thoại được bán trong phân khúc tầm trung. So với phiên bản tiền nhiệm, Galaxy M22 được nâng cấp về một số lĩnh vực khác nhau, trong đó bao gồm chiếc màn hình 90Hz và chiếc camera macro mới. Tuy nhiên, phiên bản máy mới đã bị giảm về dung tích pin và độ phân giải màn hình. Liệu những thay đổi này sẽ giúp Galaxy M22 cạnh tranh ra sao với những mẫu điện thoại khác trên thị trường.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy M22

    • Màn hình: 6.4-inch, 1600 x 720 pixel, AMOLED
    • CPU: Mediatek Helio G80
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 0.33 x 6.3 x 2.91 inch
    • Khối lượng: 186g
    • Pin: 5000 mAh

    Samsung Galaxy M22

    Samsung Galaxy M22: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Galaxy M22 được làm hoàn toàn bằng nhựa. Tại thời điểm bài viết, máy được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là đen, xanh dương và trắng. Máy có khối lượng tương đương so với phiên bản tiền nhiệm là chiếc Galaxy M21.

    Các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Galaxy M22 có chất lượng build tốt, với mọi chi tiết được lắp ráp với nhau một cách chắc chắn và liền mạch, không có khiếm khuyết nào. Màn hình máy được bọc 1 lớp kính cường lực Gorilla Glass 3, đem lại mức độ bảo vệ vừa tầm đối với các thiết bị điện thoại thuộc phân khúc giá này.

    Màn hình của máy được làm tràn viền, với một núm khoét nhỏ hình giọt nước ở cạnh trên để nhường không gian cho chiếc camera selfie. Viền màn hình của máy có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Tương tự như mặt lưng, khung viền của Galaxy M21 cũng được làm bằng nhựa. Dọc theo cạnh phải, bạn có thể tìm thấy nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Các nút này có mức độ hoàn thiện tốt và được đặt ở vị trí vừa tầm, giúp tôi dễ dàng tiếp cận trong quá trình sử dụng.

    Nằm ở cạnh dưới của Galaxy M21 là cổng sạc USB Type-C, 1 dải loa ngoài và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó nằm ở cạnh trái được trang bị duy nhất một khe đựng thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Samsung Galaxy M22: Phần mềm

    Galaxy M21 sử dụng hệ điều hành OneUI, vốn được phát triển dựa trên nền tảng Android 11 bởi Samsung. Trong nhiều năm phát triển, hệ điều hành OneUI đã thay đổi nhiều kể từ ngày đầu phát hành, và được thiết kế nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng bằng một tay thoải mái nhất cho người dùng.

    Samsung cài sẵn một vài phần mềm do chính hãng phát triển, có chức năng trung với các ứng dụng mặc định có sẵn trên các máy Android. Galaxy M21 đạt tiêu chuẩn DRM L1, mang lại khả năng stream video ở độ phân giải Full HD.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Samsung Galaxy M22: Camera

    Chiếc camera chính của Galaxy M22 có cấu hình tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm. Cảm biến 48MP của máy có khả năng gộp 4 điểm ảnh để tạo nên 1 điểm ảnh có khả năng nhạy sáng hơn, từ đó chụp ra những bức hình 12MP ở chế độ mặc định. Ngoài ra, bạn cũng có thể điều chỉnh để máy chụp ở độ phân giải tối đa nếu cần.

    Điểm mà bạn cần lưu ý đó là máy có một vài hạn chế khi sử dụng chế độ quay video. Camera chính của bản máy M21 có khả năng quay hình ở độ phân giải tối đa là 4K, trong khi M22 lại bị hạn chế ở mức cấu hình Full và 30 fps. Lý do có thể là bởi con chip xử lý của M22 không có khả năng mã hóa các video ở độ phân giải 4K.

    Về mặt chất lượng hình ảnh, những bức hình được chụp từ ống kính chính có độ chi tiết cao, cộng với độ sáng và dải màu rực rỡ. Chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm tương đối nếu bạn sử dụng trong điều kiện thiếu sáng.

    Tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại khác trong cùng phân khúc, camera góc siêu rộng của M22 có khả năng chụp hình với chất lượng tương đối tốt khi thoạt nhìn. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ, độ nét của những bức hình này là không quá cao do độ phân giải của cảm biến là khá thấp.

    Samsung Galaxy M22

    Samsung Galaxy M22: Màn hình

    Chiếc màn hình 90Hz là tính năng hấp dẫn hàng đầu của Samsung Galaxy M22. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy mang lại trải nghiệm mượt mà khi điều hướng xung quanh hệ điều hành hay tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    So với bản máy tiền nhiệm, tần số quét màn hình của M22 tuy đã được nâng cấp, nhưng đáng tiếc là độ phân giải của tấm nền này lại bị giảm đi một phần. So sánh với chiếc màn hình Full HD của phiên bản tiền nhiệm, màn hình của M22 chỉ có độ phân giải HD Plus.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của M22 sở hữu mức độ sáng tối đa là 540 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ cộng. Đây là một điểm trừ thứ 2 của M22 do phiên bản máy tiền nhiệm sở hữu mức độ sáng màn hình cao hơn là 617 nit.

    Nhờ sở hữu công nghệ tấm nền AMOLED, bạn có thể quan sát các nội dung trên màn hình của M22 ở nhiều góc độ khác nhau mà không gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng màu sắc cũng như độ sáng.

    Samsung Galaxy M22: Hiệu năng

    Liệu con chip Helio G80 của Galaxy M22 có mang lại mức hiệu năng cao hơn so với con chip Samsung Exynos 9611 của M21? Trong bài kiểm tra của chúng tôi, Galaxy M22 đã vượt qua phiên bản máy tiền nhiệm ở bài kiểm tra hiệu năng xử lý với kết quả cao hơn vài phần trăm.

    Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn lại đến từ khả năng xử lý đồ họa: Phiên bản máy tiền nhiệm có hiệu suất cao hơn từ 20 đến 30% ở mặt này. Sự giảm cấp về mặt hiệu năng cũng được thể hiện trong bài kiểm tra tốc độ bộ nhớ của chúng tôi. Lý do là bởi M22 sử dụng loại bộ nhớ eMMC, trong khi phiên bản máy tiền nhiệm được trang bị loại bộ nhớ UFS.

    Về khả năng chơi game, Galaxy M22 mang lại hiệu suất khá tốt so với tầm tiền. Máy có thể chơi tựa game Armajet với mức khung hình bình quân là 57 fps. Ở những tựa game có cấu hình cao hơn, ví dụ như PUBG Mobile, mức khung hình mà máy đạt được dao động trong khoảng 40 fps.

    Samsung Galaxy M22: Nhiệt độ

    Galaxy M22 tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý. Cụ thể, trong bài test của chúng tôi, mặt lưng của máy có mức nhiệt bình quân là 43 độ C. Mức nhiệt này tuy không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng thực tế, nhưng có thể sẽ làm bạn khó chịu trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Samsung Galaxy M22: Thời lượng pin

    Con chip xử lý mới của Samsung Galaxy M22 mang lại khả năng tiêu thụ điện năng khá hiệu quả, mang lại 1 điểm cộng cho dòng máy khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh (thấp hơn 1000 đơn vị so với quả pin của dòng máy trước).

    Trong bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được khoảng 18 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này sẽ giúp bạn dùng máy liên tục 2 ngày với cường độ vừa phải.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy M22 là một dòng máy mới kỳ lạ trong sê-ri điện thoại tầm trung của Samsung. Cụ thể, máy tuy được trang bị một chiếc màn hình 90Hz, nhưng lại có độ phân giải thấp; một con chip mới, nhưng lại kém hơn phiên bản tiền nhiệm ở một số lĩnh vực. Khi so sánh với M21, bạn có thể thấy M22 được trang bị một quả pin có dung tích nhỏ hơn khá nhiều.

    Galaxy M22 là một chiếc điện thoại giá rẻ, có thiết kế khá nhỏ gọn với chiếc màn hình AMOLED 90Hz và sở hữu mức thời lượng pin dài. Máy là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc điện thoại giá rẻ, giá trị sử dụng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE. Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED 90Hz rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Cảm biến vân tay tốc độ cao

    Điểm trừ

    • Tốc độ bộ nhớ trong hơi chậm
    • Tỏa ra mức nhiệt khá cao
    • Không có khả năng quay video ở độ phân giải 4K
    • Không hỗ trợ mạng 5G
  • Đánh giá Asus TUF Gaming F17: Màn hình lớn, hiệu năng ổn

    Đánh giá Asus TUF Gaming F17: Màn hình lớn, hiệu năng ổn

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17 là một mẫu laptop gaming hấp dẫn với mức giá phải chăng và một chiếc màn hình kích thước 17 inch khổng lồ. Từ thiết kế bắt mắt, đậm chất game thủ cho đến mức giá tầm trung, Asus TUF Gaming F17 là một lựa chọn chất lượng dành cho những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop chơi game tốt.

    Để cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác trong phân khúc, hãng sản xuất đã đầu từ nhiều vào chất lượng màn hình hiển thị của Asus TUF Gaming F17. Cụ thể, máy được trang bị một chiếc màn hình IPS với tần số quét cao lên đến 240Hz. Với mức hiệu năng mà Asus TUF Gaming F17 đem lại, bạn có thể chơi mượt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF A15: Hiệu năng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của Asus TUF Gaming F17

    • CPU: Intel Core i5-11260H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050 Ti
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, Full HD
    • Kích thước: 15.71 x 10.59 x 0.99 inch
    • Khối lượng: 2.6 kg

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Thiết kế

    Điểm đầu tiên mà tôi nhận khi về chiếc TUF Gaming F17 chính là đây là một chiếc laptop có chiều dài lớn, với chỉ số cụ thể theo như danh sách thông số kỹ thuật là 15.71 inch. Kích thước thân máy dài này mang lại đủ không gian cho bộ bàn phím full-size, cũng như chiếc màn hình có độ dài đường chéo 17.3 inch. Máy có chiều cao thân máy không quá dày, với kích thước chỉ 0.99 inch khi đóng lại.

    Vỏ ngoài của TUF Gaming F17 được làm chủ yếu từ nhựa. Trên thân máy có một vài khu vực được hoàn thiện với kết cấu thô ráp, giúp cho vẻ ngoài của chiếc laptop Asus trở nên thú vị hơn. Việc sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo vỏ ngoài giúp máy có khối lượng tổng thể tương đối nhẹ, với chỉ số cụ thể là 2.6 kg.

    Về mặt tổng thể, TUF Gaming F17 được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám. Nằm trên nắp máy, bạn có thể trông thấy nhãn hiệu TUF được in theo khổ lớn, nằm trải dọc theo chiều rộng của chiếc laptop Asus.

    Sở hữu một thân máy có kích thước lớn, TUF Gaming F17 có thừa đủ không gian để trang bị thêm các nút chức năng và phím tắt khác nhau. Tại đây, bạn có thể trông thấy một bộ bàn phím có kích thước full-size cùng với cụm phím số ở cạnh bên. Cụm nút WASD của bộ bàn phím có vẻ ngoài khác biệt so với những phím nút còn lại của bộ bàn phím.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khi làm việc cũng như khi chơi game. Mọi cổng kết nối của máy được chia đều cho 2 cạnh bên. Dọc theo cạnh trái của máy là cổng nguồn, cổng Ethernet, cổng HDMI, 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai ngeh 3.5 mm. Trong khi đó nằm ở cạnh phải đối diện được trang bị duy nhất 1 cổng USB Type-A.

    TUF Gaming F17 có vẻ ngoài lớn và nặng hơn khi so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc giá là Acer Predator Triton 300 SE – đây là điều dễ hiểu do dòng máy có kích thước màn hình chỉ 14 inch. MSI Pulse GL66 có vẻ ngoài cồng kềnh hơn đôi chút so với chiếc laptop Acer, với khối lượng tổng thể là 2.08 kg. Được trang bị chiếc màn hình 17.3 inch khổng lồ, TUF Gaming F17 là mẫu máy có kích thước lớn nhất trong nhóm máy so sanh, với khối lượng là 2.6 kg.

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Hiệu suất chơi game

    Về khả năng chơi game, mức hiệu suất mà TUF Gaming F17 mang lại nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc. Với con chip Intel Core i5-11260H và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3050 Ti, máy có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau, với điều kiện là bạn phải giảm mức cấu hình đồ họa xuống từ 1 đến 2 nấc.

    Do được trang bị dòng card đồ họa có hiệu năng thấp hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh là Acer Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66 (cả 2 đều sử dụng card RTX 3060), TUF Gaming F17 có hiệu suất chơi game kém hơn một chút trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Cụ thể là với tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p) máy đạt mức khung hình bình quân là 46 fps. Mức khung hình này thấp hơn một chút so với Acer Predator Triton 300 SE (48 fps) và MSI Pulse GL66 (51 fps).

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), TUF Gaming F17 đạt mức khung hình bình quân là 55 fps, thấp hơn khi so sánh với kết quả 72 và 83 fps lần lượt của Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66.

    Cuối cùng, ở tựa game Borderlands 3 (cài đặt cấu hình Badass, 1080p), chiếc TUF Gaming F17 của chúng ta chỉ đạt được mức khung hình là 36 fps, trong khi Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66 có thể chơi mượt mà hơn với kết quả ghi nhận lần lượt là 57 và 52 fps.

    Asus TUF Gaming F17: Hiệu năng

    Phiên bản máy TUF Gaming F17 mà chúng tôi kiểm tra được trang bị con chip Intel Core i5-11260H, 8GB RAM, ổ SSD M.2 PCIe 3.0 dung lượng 512GB và card đồ họa RTX 3050 Ti.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 5, TUF Gaming F17 đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn nhân và đa nhân lần lượt là 1354 và 5045. Kết quả này tương đương so với điểm số mà Acer Predator Triton 300 SE đạt được ở cùng bài kiểm tra (1483 và 5234 điểm). Được trang bị con chip Intel Core i7-11800H, MSI Pulse GL66 đạt điểm số hiệu năng cao hơn so với cả 2 mẫu máy trên, với kết quả ghi nhận được là 1579 và 6949 điểm.

    Khi chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p bằng ứng dụng Handbrake, chiếc laptop gaming của Asus phải mất 10 phút 36 giây, nhanh hơn một phút so với thời gian hoàn thành của Acer Predator Triton 300 SE. MSI Pulse GL66 tiếp tục dẫn đầu với kết quả kiểm tra là 8 phút 30 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 596.39 MBps. Kết quả này kém hơn so với Acer Predator Triton 300 SE (993.13 Mbps) và MSI Pulse GL66 (801.1 Mbps).

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Màn hình

    Phiên bản TUF Gaming F17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080p và có tần số quét là 144Hz. Xét về mặt tổng thể, chiếc màn hình này có chất lượng hiển thị khá tốt, tuy nhiên lại có góc nhìn không được rộng cho lắm.

    Thông qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của TUF Gaming F17 phủ được 45% dải màu DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 286 nit. Màn hình của MSI Pulse GL66 có độ sáng thấp hơn và sở hữu khả năng phủ màu hẹp hơn, cụ thể với chỉ số lần lượt là 246 nit và 42% dải DCI-P3. Acer Predator Triton 300 SE là chiếc laptop sở hữu chất lượng màn hình ấn tượng nhất, với độ sáng bình quân là 292 nit và có thể phủ 81% dải màu DCI-P3.

    Asus TUF Gaming F17: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của TUF Gaming F17 đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái khi chơi game cũng như khi làm việc. Phần lớn các nút trên bộ bàn phím đều có chức năng thay thế, được thực hiện khi nhấn kèm tổ hợp phím Fn. Mọi phím nút của bộ bàn phím đều được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB. Hệ thống đèn này có thể được điều chỉnh thông qua ứng dụng cài đặt Aura Sync cài sẵn trong hệ thống.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.2 x 2.4 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Asus TUF Gaming F17: Khả năng tản nhiệt

    Để có được cái nhìn tổng thể về hiệu suất tản nhiệt của TUF Gaming F17, chúng tôi đo mức nhiệt ở các khu vực khác nhau trên thân máy sau khi chơi tựa game Metro Exodus trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực nằm giữa phím G và H có mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 38 độ C. Trong khi đó, tại vị trí touchpad có mức nhiệt ổn định hơn, cụ thể là với mức nhiệt bình quân là 24 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm tại vị trí gầm máy, có mức nhiệt đo được là 45 độ C.

    Asus TUF Gaming F17: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop gaming khác trên thị trường, TUF Gaming F17 sở hữu một mức thời lượng pin không được dài cho lắm. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 1 giờ 47 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở ngưỡng 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh là MSI Pulse GL66 (3 giờ 14 phút) và Acer Predator Triton 300 SE (6 giờ 40 phút).

    Asus TUF Gaming F17: Phần mềm

    TUF Gaming F17 được cài sẵn một loạt các ứng dụng tiện ích do Asus phát triển. Armoury Crate là ứng dụng cài đặt hệ thống, được sử dụng để điều khiển hệ thống đèn chiếu bàn phím, thay đổi cài đặt âm thanh, vân vân. Ngoài ra, máy còn được cài sẵn MyAsus, có chức năng chẩn đoán hệ thống để giúp người dùng tự mình khắc phục các lỗi cơ bản.

    Tổng kết

    Asus TUF Gaming F17 là một mẫu laptop gaming chất lượng tốt thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị chiếc màn hình 17.3 inch với tần số quét cao, máy mang lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng và rực rỡ. Máy có mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy, có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Asus TUF Gaming F17 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming giá rẻ và có giá trị sử dụng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Màn hình lớn mang lại trải nghiệm chơi game tốt
    • Chất lượng build tốt
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
  • Đánh giá MSI GP66 Leopard: Thiết kế hiện đại, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GP66 Leopard: Thiết kế hiện đại, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GP66 Leopard

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI GP66 Leopard được trang bị những loại linh kiện hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất trên thị trường hiện nay. Nhờ sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, bạn có thể sử dụng chiếc laptop ở mọi nơi mà không thu hút quá nhiều sự chú ý của những người xung quanh. Nếu bạn đang tìm chọn cho mình một mẫu laptop gaming có thiết kế trung tính, thì MSI GP66 Leopard là lựa chọn số một mà bạn nên xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của MSI GP66 Leopard

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6, 1920 x 1080, 240 Hz
    • Kích thước: 14.09 x 10.51 x 0.92 inch
    • Khối lượng: 2.38 kg

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Thiết kế

    Khác với phần lớn các mẫu laptop gaming khác trên thị trường, MSI GP66 Leopard sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Trong khi những mẫu laptop khác được trang trí với những chi tiết màu đỏ hay những dải đèn RGB rực rỡ, thì GP66 Leopard lại được hoàn thiện tinh tế với tông màu chủ đạo là đen tuyền.

    Bộ bàn phím của GP66 Leopard được đặt âm so với thân máy, cho phép tôi kê tay lên trên một cách thoải mái và tự nhiên. Bộ bàn phím này được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, có thể được điều chỉnh màu sắc thông qua ứng dụng cài đặt của SteelSeries.

    GP66 Leopard là một chiếc laptop có kích thước khá dày với chiều cao thân máy là 0.92 inch, đem lại đủ không gian dành cho nhiều loại cổng kết nối khác nhau. Cạnh phải của máy được trang bị 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A trong khi cạnh trái có thêm 1 cổng Type-A và 1 giắc cắm tai nghe. Các cổng kết nối còn lại của máy được đặt ở cạnh sau, bao gồm 1 cổng USB 3.1 Gen 2 Type-C, cổng HDMI, cổng RJ-45 Ethernet và cổng nguồn.

    Với kích thước 3 chiều là 14.09 x 10.51 x 0.92 inch và khối lượng tổng thể 2.38 kg, GP66 Leopard có khả năng sử dụng di động không được cao cho lắm. Đối thủ cạnh tranh 15 inch của Dell là chiếc Alienware m15 R4 có khối lượng nhẹ hơn là 2.26 kg và sở hữu kích thước tương tự 14.2 x 10.9 x 0.9 inch. Là mẫu laptop thuộc phân khúc máy 17 inch, Gigabyte Aorus 17G là dòng máy có kích thước lớn hơn với khối lượng 2.7 kg và có kích thước 14.9 x 10.8 x 1 inch.

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Hiệu suất chơi game

    MSI trang bị cho GP66 Leopard dòng card đồ họa có hiệu năng cao nhất của Nvidia, đó là GeForce RTX 3080. Phiên bản card đồ họa này có mức điện năng tiêu thụ tối đa là 130W và hoạt động ở mức xung nhịp 1605 MHz.

    Ngoài việc sử dụng các bài benchmark để kiểm tra sức mạnh xử lý đồ họa của GP66 Leopard, tôi để máy chạy thử tựa game Control. Khi chơi với mức cấu hình đồ họa cao nhất ở độ phân giải 1080p, với cài đặt Ray Tracing để ở mức cao, máy chạy ở mức khung hình dao động trong khoảng từ 52 đến 57 fps.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), GP66  đạt mức khung hình bình quân là 106 fps. Được trang bị dòng card RTX 3080 Max-Q, Aorus 17G chơi cùng tựa game với mức khung hình 86 fps, trong khi Alienware m15 R4 với dòng card RTX 3070 chạy tựa game ở mức 77 fps.

    Ở tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop gaming của MSI có thể chơi với mức khung hình bình quân là 103 fps, vượt qua kết quả ghi nhận được của 2 chiếc laptop Aorus và Alienware trên 10 khung hình.

    MSI GP66 Leopard: Hiệu năng

    Ngoài khả năng chơi game ấn tượng ra, GP66 Leopard còn cho phép người dùng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc khác nhau nhờ sở hữu con chip Intel Core i7-10870H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm vô cùng ấn tượng, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hơn 30 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể cho chiếc laptop, GP66  đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1274 và 7848. Để so sánh, Gigabyte Aorus 17G đạt kết quả 1265 và 7895 điểm ở cùng bài kiểm tra, trong khi Alienware m15 R5 có điểm số 1252 và 7642.

    Ở bài kiểm tra tốc độ truyền tải dữ liệu của chúng tôi, ổ SSD của chiếc Leopard có thể copy 25GB dữ liệu với tốc độ bình quân là 1059 MBps, chậm hơn một chút so với Alienware nhưng lại vừa đủ để vượt qua kết quả bình quân của Aorus.

    GP66 Leopard cần 7 phút 3 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng Handbrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn một chút so với kết quả mà Alienware (7 phút 7 giây) đạt được, và nhanh hơn nhiều so với Aorus (8 phút 33 giây).

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Màn hình

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p với tần số quét là 240Hz. Với mức tần số quét cao, máy sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi chơi game cũng như khi làm việc.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của GP66 Leopard có độ phủ màu đo được là 78.5% dải màu DCI-P3, bằng với kết quả mà chúng tôi đo được ở chiếc Aorus 17G. Phiên bản máy Alienware m15 R4 mà chúng tôi kiểm tra được trang bị chiếc màn hình OLED độ phân giải 4K, vậy nên cũng dễ hiểu khi chiếc laptop gaming của Dell có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn so với GP66 Leopard.

    Tuy sở hữu khả năng hiển thị màu sắc trên mức trung bình, màn hình của GP66 Leopard lại có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 277 nit. Kết quả này thấp hơn so với cả 2 dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Aorus (302 nit) và Alienware (362 nit).

    MSI GP66 Leopard: Bàn phím và touchpad

    Trong nhiều năm trở lại, MSI đã cộng tác với SteelSeries để sản xuất bàn phím cho những mẫu laptop gaming của hãng. Đối với chiếc Leopard, các nút trên bộ bàn phím có hành trình hơi nông, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.1 x 2.5 inch, mang lại khả năng điều hướng khá tốt nhờ được hỗ trợ driver Windows Precision. Tuy nhiên, bề mặt của chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện không được tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng thực tế bị giảm đi phần nào.

    MSI GP66 Leopard: Thời lượng pin

    Được trang bị những loại linh kiện có mức hiệu năng cao, GP66 Leopard sẽ không thể trụ được lâu với quả pin 65Wh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop gaming của MSI chỉ trụ được 2 giờ 25 phút sau khi lướt web bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Alienware m15 (4 giờ 1 phút) và Gigabyte Aorus 17G (4 giờ 42 phút).

    MSI GP66 Leopard: Khả năng tản nhiệt

    Để giữ cho các linh kiện bên trong của máy không bị quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng, hệ thống quạt tản nhiệt bên trong phải hoạt động công suất cao và sẽ phát ra nhiều tiếng ồn (đặc biệt là khi bạn sử dụng ở chế độ hiệu năng cao).

    Chúng tôi tiến hành đo mức nhiệt của máy sau khi chơi tựa game Metro Exodus trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực giữa 2 phím G và H có mức nhiệt ghi nhận được là 38.6 độ C, trong khi touchpad máy có nhiệt độ đạt ngưỡng 25.6 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất của máy nằm ở vị trí dưới gầm, với mức nhiệt đo được là 46.7 độ C.

    MSI GP66 Leopard: Phần mềm

    GP66 Leopard có khá nhiều ứng dụng được cài sẵn, tương tự như phần lớn các mẫu laptop MSI khác được phát hành gần đây. Đáng tiếc là phần lớn trong số ứng dụng đó là các bloatware không cần thiết.

    Hãy bắt đầu với những ứng dụng hữu ích. Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là MSI Dragon Center, có chức năng cho phép người dùng theo dõi mức hiệu năng của CPU, GPU và các thông số khác, đồng thời giúp bạn thay đổi giữa các chế độ hiệu năng khác nhau. SteelSeries Engine 3 là ứng dụng có chức năng thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím.

    Ngoài ra, MSI cài vào máy hàng tá các bloatware thừa, trong đó bao gồm AudioDirector, ColorDirector, PhotoDirector, PowerDirector, vân vân.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming có thiết kế đơn giản, hiệu năng cao, thì GP66 Leopard là một dòng máy rất đáng để xem qua. Được trang bị những loại linh kiện mạnh mẽ bậc nhất trên thị trường hiện nay, GP66 Leopard không những có thể chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường, mà còn giúp bạn nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế tối giản trung tính
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Chất lượng build tốt
    • Các linh kiện bên trong có thể thay thế

    Điểm trừ

    • Touchpad có mức độ hoàn thiện không cao
    • Có nhiều bloatware
  • Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4: Chuẩn mực kết nối của tương lai

    Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4: Chuẩn mực kết nối của tương lai

    Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4

    Intel lần đầu tiên giới thiệu về chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 tại hội chợ công nghệ CES 2020, và tại thời điểm hiện tại, thế hệ kết nối tiên tiến này đang được áp dụng ngày một phổ biến trên các thế hệ laptop và thiết bị công nghệ mới nhất. Những cổng kết nối Type-C được áp dụng công nghệ Thunderbolt 4 không những mang lại tốc độ trao đổi dữ liệu nhanh, mà còn có thể được sử dụng để kết nối với màn hình ngoài hoặc sạc pin cho các thiết bị khác.

    Với những ai đang sử dụng những mẫu máy Mac mới phát hành trong khoảng thời gian gần đây, hay nhưng dòng laptop Windows thuộc phân khúc cao, thì chắc hẳn bạn đã từng nghe qua Thunderbolt 4.

    Sự ra mắt của chuẩn mực kết nối mới đồng thời đi kèm những câu hỏi thường gặp từ phía người tiêu dùng, trong đó bao gồm: Công nghệ Thunderbolt 4 có những điểm gì mới? Chuẩn mực này có những ưu điểm gì so với phiên bản Thunderbolt 3? Liệu tôi có phải thay thế toàn bộ các thiết bị máy tính của mình với những thiết bị tương thích với chuẩn mực Thunderbolt 4 này?

    Tin mừng là chuẩn mực Thunderbolt 4 đã được thiết kế đặc biệt nhằm giúp việc kết nối giữa các thiết bị trở nên dễ dàng hơn. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không phải nâng cấp toàn bộ thiết bị làm việc của máy để sử dụng chuẩn mực này. Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp mọi thông tin mà bạn cần biết về chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4, đồng thời giải đáp mọi thắc mắc của bạn xoay quanh loại chuẩn mực thế hệ mới này.

    Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4

    Thunderbolt 4 là gì?

    Thunderbolt 4 là chuẩn mực kết nối tốc độ cao do Intel phát triển. Thông qua các cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực này, người dùng có thể truyền tải dữ liệu tốc độ cao, xuất hình tín hiệu hình ảnh sang một chiếc màn hình ngoài và sạc pin cho thiết bị. Tất cả những công việc trên đều có thể được thực hiện thông qua một cổng USB duy nhất.

    Thunderbolt 4 có khả năng tương thích với nhiều định dạng kết nối khác nhau, bao gồm DisplayPort, PCIe và USB 4. Chưa hết, những cổng này còn có khả năng tương thích ngược với những phiên bản Thunderbolt thế hệ trước đó.

    Về mảng tốc độ, một cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4 có mức băng thông 2 chiều là 40 GB/s. Để so sánh, phiên bản Thunderbolt 3 cũng có tốc độ tương tự và cũng có khả năng kết nối nối tiếp với 5 thiết bị Thunderbolt cùng một lúc. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ cổng Thunderbolt 4 có tốc độ truyền đổi dữ liệu PCIe là 32 GB/s (cao hơn so với mức 16GB/s của Thunderbolt 3). 

    Để lấy ví dụ, những ai có nhu cầu kết nối với một chiếc màn hình ngoài có độ phân giải 4K ở mức khung hình 60Hz sẽ cần chọn cho mình một chiếc laptop tương thích với chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4.

    Ngoài ra, khi bạn sử dụng cổng Thunderbolt 4 để kết nối với một loại thiết bị ngoại vi nào đó, chiếc laptop của bạn sẽ tự động thoát khỏi chế độ ngủ đông và mở màn hình. Đây tuy không phải là điểm cộng mang tính đột phá, nhưng sẽ giúp trải nghiệm sử dụng hàng ngày của người dùng trở nên thoải mái và hiệu quả hơn.

    Và cuối cùng, thông qua cổng Thunderbolt 4, bạn có thể sạc pin cho nhiều loại thiết bị khác nhau. Những thiết bị này bao gồm điện thoại thông minh và các dòng laptop mỏng nhẹ với công suất tiêu thụ điện nhỏ hơn 100W.

    Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4

    Thunderbolt 4 có khả năng ngăn chặn các cuộc tấn công mạng

    Intel nhấn mạnh vào tính năng bảo mật với sự ra mắt của chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4, đây có thể là một khái niệm lạ đối với phần đông người dùng máy tính. Tại thời điểm hiện tại, các cuộc tấn công mạng thường có liên quan đến các phần mềm mã độc được phát tán trên mạng internet. Tuy nhiên, vào năm 2020, Microsoft đã quyết định không trang bị cho các mẫu laptop Surface của mình chuẩn mực kết nối Thunderbolt 3. Quyết định này là do đây là loại kết nối có khả năng truy cập bộ nhớ trực tiếp, và có thể sẽ trao quyền truy cập cho toàn bộ hệ thống cho hacker nếu bị tấn công.

    Phiên bản kết nối Thunderbolt 4 đã khắc phục lỗ hổng bảo mật này thông qua khả năng ngăn chặn các loại thiết bị ngoại vi PCIe (bao gồm thẻ nhớ ngoài, card đồ họa rời, vân vân) khả năng truy cập trái phép các dữ liệu của hệ thống.

    Điều bạn cần biết về Thunderbolt 4

    Thunderbolt 4 và PCIe

    Thunderbolt 4 có khả năng tương thích tốt với những loại thiết bị ngoài sử dụng kết nối PCIe. Những ai sử dụng máy tính được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 có thể chạy game trực tiếp thông qua một ổ SSD NVMe rời, do những cổng này sử dụng kết nối PCIe. Điều này nghĩa là bạn có thể lưu trữ game trong một ổ SSD rời và chơi trực tiếp tại đó, thay vì phải truyền đổi dữ liệu về phía hệ thống.

    Ngoài ra, những thiết bị quay video ngoài giờ đây đã có thể được kết nối để quay video với độ phân giải 4K với mức khung hình 60 fps, hoặc ở độ phân giải 1080p với mức khung hình 240 fps. Đây là một tin tốt với những streamer. Chưa hết, thông qua Thunderbolt 4, bạn cũng có thể kết nối trực tiếp với những loại card đồ họa rời.

    Thunderbolt 4 được áp dụng cho các loại thiết bị nào?

    Tại thời điểm hiện tại, tuy đã được hoàn thiện về mặt công nghệ, việc áp dụng chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 cho các loại thiết bị máy tính vẫn chỉ nằm ở giai đoạn đầu. Chưa hết, trên thị trường hiện nay vẫn có nhiều người không có màn hình hay các loại thiết bị ngoại vi với khả năng kết nối qua Thunderbolt 4, Thunderbolt 3 hay thậm chí là cổng USB Type-C thông thường. 

    Dù vậy, những dòng laptop mới ra mắt như Dell XPS 13, Lenovo Legion 5 Pro, HP ZBook Firefly 14 G8, Asus ROG Zephyrus M16 (cùng với nhiều mẫu laptop sử dụng chip Intel thế hệ 11 khác) đã chứng tỏ rằng chuẩn mực Thunderbolt 4 sẽ đem lại nhiều tiện ích khác nhau cho người tiêu dùng.

    Một tin tốt khác đó là trên thị trường hiện nay đã xuất hiện những mẫu dock kết nối được hỗ trợ chuẩn loại chuẩn mực này. Tuy nhiên, còn 1 tin tốt hơn đó là bạn không nhất thiết phải sở hữu các loại thiết bị cụ thể để sử dụng loại kết nối này, do các loại cổng được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4 sẽ có khả năng tương thích với các loại cổng Thunderbolt 3 cũng như các loại cổng USB Type-C thông thường.

    Tổng kết

    Chuẩn mực kết nối thế hệ mới Thunderbolt 4 đã được công bố, nhưng sẽ phải mất đôi chút thời gian để được áp dụng đại trà trên thị trường máy tính. Các hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường đã bắt đầu trang bị loại cổng này cho các dòng máy cao cấp của mình, mang lại những lợi thế về mặt tốc độ trao đổi dữ liệu, cũng như khả năng tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Tại thời điểm hiện tại, phần đồng người dùng trên thị trường vẫn sẽ tiếp tục sử dụng các loại thiết bị USB Type-C và Thunderbolt 3 cho đến khi loại chuẩn mực thế hệ mới này trở nên phổ biến hơn.

  • Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook là phiên bản nâng cấp về mọi mặt của dòng máy Chromebook Duet giá rẻ được phát hành năm ngoái. Được bán ở mức giá cao hơn, Lenovo Duet 5 Chromebook được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn trong thị trường laptop 2 trong 1.

    Duet 5 vẫn tiếp tục được trang bị chiếc ốp lưng bằng vải như phiên bản máy trước. Về mặt cải thiện, máy giờ đây đã sở hữu chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 13.3 inch, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh rực rỡ. Ngoài ra, máy còn được nâng cấp về mặt hiệu năng và thời lượng pin. Liệu những điểm cộng này có giúp Lenovo Duet 5 Chromebook cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Duet 5 Chromebook

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c Gen 2
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thiết kế

    Microsoft là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường sử dụng loại chất liệu vải trong thiết kế của các mẫu laptop. Tuy nhiên, các dòng máy được phát hành năm ngoái bao gồm Lenovo Chromebook DuetAsus Chromebook Detachable CM3 mới là các mẫu laptop đầu tiên thuộc phân khúc giá rẻ sử dụng loại chất liệu này.

    Tuy cũng được trang bị chiếc ốp lưng vải nam châm và bàn phím rời, vẻ ngoài của Duet 5 lại không được ấn tượng bằng phiên bản máy tiền nhiệm. Cụ thể, Lenovo đã loại bỏ các đường nét chỉ hoàn thiện trên bề mặt của chiếc ốp, khiến cho vẻ ngoài của máy trông không được cao cấp như phiên bản laptop Chromebook Duet gốc.

    Ngoài mặt thẩm mỹ ra, chiếc ốp lưng và bộ bàn phím rời của máy có khả năng chuyển đổi 2 trong 1 vô cùng đơn giản. Cụ thể, chi tiết bản lề nằm ở mặt lưng giúp bạn mở chiếc màn hình ra ở gần như mọi góc độ và đặt trên bàn một cách chắc chắn.

    Khi tháo chiếc ốp bảo vệ và bộ bàn phím rời ra, bản thân Duet 5 là một chiếc máy tính bảng có thiết kế khá cơ bản và thông dụng. Mặt lưng của chiếc máy có vẻ ngoài hơi phá cách đôi chút nhờ được hoàn thiện 2 tông màu, với nửa dưới được làm bóng, trong khi nửa trên được hoàn thiện phẳng mịn.

    Chiếc màn hình 13.3 inch của máy được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, có kích thước hơi cồng kềnh khi sử dụng dưới dạng máy tính bảng. Bản thân chiếc màn hình của máy có độ dài 3 cạnh là 12 x 7.4 x 0.28 inch và có khối lượng 0.68 kg. Khi lắp thêm chiếc bàn phím và ốp lưng bảo vệ, chiếc máy có độ dày tổng cộng là 0.48 inch và có khối lượng 1.01 kg.

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị tổng cộng 3 cổng kết nối, trong đó bao gồm 2 cổng USB Type-C 3.2 Gen 1 và một chân kết nối pogo dùng để lắp với chiếc bàn phím rời đi kèm. Điểm duy nhất mà tôi không hài lòng đó là máy thiếu mất giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Đây là một điểm trừ lớn do Lenovo Duet 5 Chromebook là một loại thiết bị được thiết kế tối ưu cho việc xem phim giải trí.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Màn hình

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và nổi trội hơn nhiều so với những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường.

    Được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, chiếc màn hình có thể hơi lớn nếu bạn cầm trên tay dưới dạng máy tính bảng, nhưng lại là tỷ lệ tối ưu để bạn thưởng thức các bộ phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Duet 5 có khả năng phủ 85.2% dải màu DCI-P3. Tại thời điểm bài viết, chỉ duy nhất Asus Chromebook Detachable CM3 (93.6%) là có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn trong phân khúc giá này. Các mẫu máy khác thuộc nhóm so sánh bao gồm Lenovo Chromebook Duet (74.9%) và HP Chromebook X2 11 (71%) đều có khả năng phủ màu hẹp hơn so với chiếc Duet 5.

    Duet đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra độ sáng, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 361 nit. Kết quả độ sáng màn hình này nằm vượt ngưỡng mức bình quân của phân khúc máy Chromebook (270 nit), và đủ để giúp bạn sử dụng máy một cách thoải mái ở ngoài trời. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này còn được trang bị chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ hơn, cụ thể là Chromebook Duet (372 nit), Detachable CM3 (386 nit) và Chromebook X2 11 (425 nit).

    Nếu khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác cao là tiêu chí mà bạn cần, thì Duet 5 là một mẫu máy rất đáng để cân nhắc. Với chỉ số Delta-E ghi nhận được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 0.22, máy có khả năng hiển thị màu sắc trung thực hơn so với Detachable CM3 (0.34) và Chromebook X2 11 (0.3).

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Bàn phím và touchpad

    Như đã nhắc qua ở mục trên, Lenovo Duet 5 Chromebook được gắn kèm một chiếc ốp lưng vải với bộ bàn phím rời đi kèm. Bộ bàn phím này được gắn kết với chiếc máy thông qua chân kết nối pogo ở cạnh dưới, mang lại hiệu suất kết nối ổn định hơn so với phương pháp ghép nối không dây.

    Tuy có độ dày mỏng và có hành trình phím bấm không quá sâu, bộ bàn phím lại có chất lượng build chắc chắn hơn nhiều so với những gì tôi nghĩ, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái khi đặt trên bàn cũng như khi đặt trên đùi.

    Touchpad của máy có diện tích vừa tầm, với kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.4 inch, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Chrome OS.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị con chip xử lý Snapdragon 7c Gen 2 do Qualcomm phát triển. Khác với những con chip được sản xuất trên nền tảng ARM trước đó, Snapdragon 7c Gen 2 được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng xử lý. Phiên bản máy mà chúng tôi review có mức dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, giúp tôi dễ dàng tương tác với 24 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5, chiếc Duet 5 đạt điểm số 1727. Số điểm này khiến máy vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm Detachable CM3 (1412 điểm) và Chromebook X2 11 (1691 điểm). Tuy nhiên, điểm số hiệu năng của Duet 5 vẫn thấp hơn mức trung bình của phân khúc Chromebook (2204 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ lướt web với Jetstream 2, một lần nữa Duet 5 lại vượt qua các đối thủ cạnh tranh với kết quả chung cuộc là 70 điểm. Điểm số này cao hơn gấp đôi so với Detachable CM3 (33.2) và Chromebook Duet (31.9), và thậm chí vượt qua cả dòng máy Chromebook X2 11 (63).

    Đối với các tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web, soạn thảo văn bản hay xem video giải trí, Duet 5 có thừa đủ hiệu năng để mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Nếu bạn đang tìm một dòng máy có mức hiệu năng cao hơn, hay xem qua danh sách Top Chromebook tốt nhất 2021 mà chúng tôi tổng hợp để tham khảo những dòng máy có hiệu suất mạnh hơn.

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Lenovo Duet 5 Chromebook. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Duet 5 có thể trụ được 13 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức bình quân của phân khúc Chromebook (9 giờ 3 phút), và thậm chí vượt qua một vài dòng máy sử dụng chip ARM khác trên thị trường. Phiên bản máy Lenovo Chromebook Duet (12 giờ 46 phút) là mẫu máy có mức thời lượng pin dài gần bằng so với chiếc Duet 5. Trong khi đó, Detachable CM3 (11 giờ 41 phút) Và Chromebook X2 11 (11 giờ 4 phút) là 2 mẫu máy có thời lượng pin kém hơn khá nhiều khi so sánh.

    Tổng kết

    Đúc kết từ những kinh nghiệm có được từ phiên bản máy tiền nhiệm là Chromebook Duet, Lenovo Duet 5 Chromebook là một dòng máy 2 trong 1 được cải thiện về gần như mọi mặt, mang lại cho người dùng trải nghiệm toàn diện hơn bao giờ hết.

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của Duet 5 so với bản máy gốc nằm ở mức hiệu năng tổng thể. Được trang bị con chip ARM thế hệ mới do Qualcomm phát triển, Duet 5 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà Duet 5 mang lại, phiên bản máy mới còn được trang bị chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị rực rỡ và sắc nét. Máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn sử dụng chiếc máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu Chromebook có hiệu năng tốc độ, màn hình đẹp, thì Lenovo Duet 5 Chromebook sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế 2 trong 1 mang lại nhiều tiện ích
    • Màn hình OLED rực rỡ và sắc nét
    • Bàn phím và ốp bảo vệ tặng kèm

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
  • Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron là dòng laptop được hướng đến nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một mẫu máy có mức giá phải chăng, nhưng vẫn sở hữu mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy. Những mẫu laptop lai thuộc sê-ri này có vỏ ngoài được làm chủ yếu từ kim loại và kính, đồng thời đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền.

    Phiên bản máy 14 inch mà chúng tôi review hôm nay là một chiếc laptop có hiệu năng tương đối cao với con chip Intel Core i7-1165G7 và 12GB RAM. Khác với những mẫu máy khác trong sê-ri, Dell Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều tùy chọn cấu hình khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng laptop Dell Inspiron 14 5410, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 16 Plus: Vượt trội hiệu năng, màn hình sắc nét

    Thông số kỹ thuật của Dell Inspiron 14 5410

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 0.83 x 12.64 x 8.31 inch
    • Khối lượng: 1.49 kg

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Dell Inspiron 14 5410 được làm chủ yếu từ kim loại và được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế 2 tông màu khác biệt. Hai tông màu tuy có độ tương phản lớn, nhưng lại đem lại cho chiếc laptop 2 trong 1 vẻ ngoài bắt mắt và vô cùng tinh tế. Chi tiết nắp màn hình và mặt trên của thân máy được làm từ nhôm, trong khi mặt dưới của chiếc laptop được làm từ nhựa. 

    Nhờ sở hữu thiết kế bản lề màn hình đặc biệt, thân máy của Dell Inspiron 14 5410 sẽ tự động nâng lên đôi chút khi bạn mở chiếc laptop ra. Điều này không những cải thiện trải nghiệm nhập liệu của bàn phím mà còn giúp tăng cường lượng không khí lưu thông ở vị trí gầm máy.

    Dell Inspiron 14 5410 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt, không có bất cứ khiếm khuyết nào. Các đường cong ở khu vực cạnh viền có kích thước đều nhau trong khi mọi chi tiết được ráp lại với nhau một cách liền mạch, không có chút khe hở nào.

    Về mảng khối lượng và kích thước, Dell Inspiron 14 5410 nằm ở hàng giữa trong số máy lai 14 inch thuộc nhóm so sánh. Tuy nhiên, do có chân đế nhỏ hơn, Dell Inspiron 14 5410 có độ dày thực mỏng hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Dell Inspiron 14 5410 được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những dòng máy thuộc nhóm so sánh ở bài viết này. Máy được trang bị tổng cộng 3 cổng USB Type-C (trong đó có 1 cổng Type-C). Ngoài việc sạc pin thông qua cổng nguồn chính, bạn cũng có thể nạp pin cho chiếc laptop thông qua cổng USB Type-C trên thân máy. Nhờ được hỗ trợ công nghệ DisplayPort, bạn cũng có thể sử dụng cổng này để xuất tín hiệu ra một chiếc màn hình ngoài.

    Nằm ở cạnh phải của máy, bạn có thể tìm thấy 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm dọc theo cạnh phải bao gồm cổng nguồn, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Bàn phím và touchpad

    Nhờ sở hữu hệ thống đèn chiếu và không phát ra nhiều tiếng ồn khi bấm, bộ bàn phím của Dell Inspiron 14 5410 cho phép tôi làm việc thoải mái vào buổi đêm mà không lo làm phiền người khác. Ngoài các điểm trên, bộ bàn phím của chiếc laptop 2 trong 1 này có độ nảy khá tốt tuy có hành trình không quá sâu.

    Touchpad của máy là loại có kích thước lớn. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng lướt ngón tay bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Màn hình

    Về mặt thông số kỹ thuật, chiếc màn hình độ phân giải Full HD, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9 của Dell Inspiron 14 5410 có chất lượng hiển thị không được ấn tượng cho lắm. Trong tổng số các loại thông số mà chúng tôi đo được, chỉ duy nhất tỷ lệ tương phản của tấm nền là nằm ở mức tốt, với kết quả ghi nhận được là 1217:1. Màn hình có độ sáng bình quân là 209 nit, khá thấp so với mức bình quân của phân khúc laptop 2 trong 1 tại thời điểm bài viết.

    Khi nhìn về mặt chủ quan, mức độ hiệu chuẩn của tấm nền này không quá tệ so với danh sách thông số kỹ thuật mà chúng tôi đo được, nhưng một vài sự sai lệch của màu sắc vẫn có thể nhận thấy bằng mắt thường. 

    Độ phủ các dải màu AdobeRGB, sRGB và DCI-P3 đều nằm ở dưới ngưỡng 53%, khiến cho Inspiron 14 5410 không được thích hợp với các công việc thiết kế đồ họa cho lắm. Do không được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng chỉ nằm ở ngưỡng trung bình nên trải nghiệm sử dụng của Inspiron 14 5410 trong điều kiện ánh sáng ngoài trời là không được tốt cho lắm.

    Dell Inspiron 14 5410: Hiệu năng

    Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều mức cấu hình khác nhau, bao gồm chip Intel Core i5 hoặc i7, cùng với mức dung lượng RAM từ 8 đến 16GB. Phiên bản máy review của chúng tôi là loại có mức cấu hình cao, trong đó bao gồm chip Intel Core i7, 12GB RAM và 1 ổ SSD NVMe dung lượng 512GB.

    Là con chip 4 nhân với khả năng tiêu thụ điện năng thấp, Intel Core i7-1165G7 chủ yếu được trang bị cho những dòng laptop có thiết kế mỏng nhẹ, mang lại cho người dùng mức hiệu năng ổn định. Dựa vào danh sách thông số kỹ thuật của Intel, con chip này được sản xuất trên dây chuyền SuperFin, có chỉ số TDP dao động trong khoảng từ 12 cho đến 28W. Trong mẫu máy kiểm tra của chúng tôi, chỉ số TDP của con chip có thể được duy trì ở mức 30W trong khoảng chưa đầy 1 phút  khi sử dụng laptop ở chế độ “Performance” (Hiệu năng). Sau khoảng thời gian này, con chip được hoạt động với mức TDP bình quân là 21W.

    Tương tự như các dòng chip Intel thế hệ 11 khác, mức hiệu năng của con chip này kém hơn khá nhiều so với các loại chip AMD cùng thế hệ do Ryzen sản xuất ở các bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Dù vậy, cả 2 dòng chip này đều mang lại kết quả tương đương ở những bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân. 

    Dell Inspiron 5410 đạt kết quả tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với PCMark 10. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà và gần như không có chút giật lag nào. Ngoại trừ các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý ra, chiếc laptop 2 trong 1 của Dell có thể vận hành một cách trơn tru và ổn định.

    Dell Inspiron 5410 được tích hợp ở bên trong một ổ SSD NVMe do Toshiba sản xuất. Chiếc ổ này có tốc độ đọc và chép chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung khi so sánh với những dòng laptop khác trong cùng phân khúc. Kiểm tra tốc độ của ổ SSD với bài test CrystalDisk, Inspiron 5410 đạt kết quả tốc độ đọc và chép lần lượt là 374.6 và 229.1 MBps.

    Tại thời điểm hiện tại, trên thị trường không có con chip GPU liền nào có mức hiệu năng xử lý đồ họa mạnh bằng một chiếc card đồ họa chuyên dụng. Và con chip GPU liền Intel Iris Xe của Inspiron 5410 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Nhờ sở hữu hệ thống tản nhiệt hiệu quả, con chip đồ họa của Inspiron 5410 có mức hiệu suất cao hơn một chút khi so sánh với những dòng máy có cùng cấu hình. Dù vậy, chiếc laptop 2 trong 1 này vẫn có nhiều hạn chế trong việc thực hiện các ứng dụng 3D.

    Dell Inspiron 14 5410: Khả năng tản nhiệt

    Bề mặt của Dell Inspiron 5410 có mức nhiệt tỏa ra nằm ở ngưỡng ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Trong quá trình kiểm tra, mức nhiệt cao nhất của máy mà chúng tôi ghi nhận được là 52 độ C, nằm tại khu vực bên dưới thân máy. Khi không được đặt yên trên mặt phẳng, chiếc laptop sẽ tự động hạn chế công suất điện của con chip ở ngưỡng 15W nhằm giúp người dùng không bị bỏng nhiệt. Cơ chế này giúp cho nhiệt độ của bề mặt thân máy được giảm xuống đáng kể.

    Dell Inspiron 14 5410: Thời lượng pin

    Được trang bị quả pin có dung tích 41Wh, Dell Inspiron 5410 có mức thời lượng pin ngắn hơn so với những mẫu máy cạnh tranh trong cùng phân khúc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được chưa đầy 6 giờ đồng hồ. 

    Tổng kết

    Dell Inspiron 5410 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng vừa tầm so với tầm tiền. Máy được phát hành với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau, giúp bạn tha hồ tùy chỉnh sao cho phù hợp nhất với công việc mà bạn làm hàng ngày. 

    Về mặt thẩm mỹ, Dell Inspiron 5410 là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại và nhỏ gọn, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Điểm trừ của máy bao gồm chất lượng hiển thị trên màn hình chỉ nằm ở ngưỡng trung bình. Nếu điểm hạn chế này không làm bạn quá bận tâm, thì Dell Inspiron 5410 là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop 2 trong 1 thuộc phân khúc giá tầm trung để làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Điểm cộng

    • RAM, SSD và module Wifi có thể được tháo rời và thay thế
    • Thiết kế mỏng nhẹ và hiện đại
    • Chất lượng loa ngoài tốt so với phân khúc máy 14 inch
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Khi Lenovo lần đầu tiên tung ra thị trường dòng sản phẩm ThinkPad P1 vào năm 2018, phiên bản máy này được hướng tới nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một dòng sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn và sẵn sàng hy sinh một phần hiệu năng của máy. 

    Phiên bản mới nhất trong sê-ri này là chiếc Lenovo ThinkPad P1 G4, có lợi thế về mặt tính di động khi so sánh với phiên bản máy anh em là ThinkPad P15 G2, vốn là phiên bản máy trạm hiệu năng cao của hãng. Tuy nhiên, người tiêu dùng đã không còn phải hy sinh mức hiệu năng khi lựa chọn phiên bản máy có thiết kế nhỏ gọn hơn, ít nhất là về mặt lý thuyết.

    Lenovo đã nâng cấp đáng kể dòng máy ThinkPad P1 và trang bị cho mẫu máy review của chúng tôi chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 cùng với chiếc màn hình 4K rực rỡ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Lenovo ThinkPad P1 G4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P1 G4

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 3840 x 2400 pixel
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.8 kg

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu laptop trạm khác trong cùng phân khúc, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản, trung tính và vô cùng thực dụng. Vỏ ngoài của máy được làm bằng kim loại và có chất lượng build rất tốt, đem lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và sở hữu mức lực cản vừa tầm, giúp tôi mở chiếc laptop một cách dễ dàng và tiện lợi. Về mặt chất lượng build, máy có vẻ ngoài cứng cáp, rắn chắc tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường.

    Với độ dài 3 chiều là 14.1 x 10 x 0.7 inch, Lenovo ThinkPad P1 G4 có kích thước tương đối mỏng gọn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác trong cùng phân khúc. Các dòng máy như Dell Precision 5560 (13.5 x 9.07 x 0.73 inch) và HP ZBook Power G8 (14.15 x 9.21 x 0.9 inch) có kích thước tổng thể và khối lượng tương đồng so với mẫu laptop trạm của Lenovo. Tuy nhiên, do chỉ được trang bị card đồ Nvidia RTX A2000, 2 dòng máy này có mức hiệu năng xử lý tổng thể kém hơn một chút so với chiếc ThinkPad của chúng ta.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Nằm gọn gàng trên thân máy là một bộ bàn phím với bố cục quen thuộc nếu bạn đã từng sử dụng qua bộ bàn phím của những mẫu ThinkPad khác. Bộ bàn phím được đặt kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài và được chiếu sáng bởi hệ thống đèn bên dưới.

    Touchpad máy được đặt ngay bên dưới phím cách, có bề mặt rộng rãi và có độ nhạy cao, giúp cho mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Nằm trên góc phải của thân máy, bạn có thể tìm thấy chiếc nút nguồn kiêm bộ quét vân tay của máy.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang đến cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi. Cụ thể, nằm dọc cạnh phải là 1 khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 (1 trong số đó là loại always-on và có thể được sử dụng để nạp pin cho các thiết bị khác ngay khi laptop tắt nguồn).

    Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là giắc cắm nguồn, 2 cổng USB Type-C (hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng HDMI 2.0/2.1 và giắc cắm combo tai nghe/microphone.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Màn hình

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được phát hành với 3 phiên bản khác nhau, tất cả đều có kích thước 16 inch và được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Lựa chọn màn hình cơ bản của máy là loại tấm nền LCD có độ phân giải WQXGA (2560 x 1600 pixel). Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị chiếc màn hình chống lóa độ phân giải 4K và không được hỗ trợ tính năng cảm biến. Phiên bản màn hình cuối của máy có cấu hình tương tự, được hỗ trợ tính năng cảm biến nhưng không được xử lý chống lóa.

    Theo lời của Lenovo, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 có chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 600 nit. Trong các bài kiểm tra độ sáng với những dòng máy thuộc phân khúc 15 và 16 inch, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 là loại có độ sáng top đầu trong phân khúc.

    Màn hình máy có khả năng hiển thị màu sắc khá sống động. Cụ thể trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình Lenovo ThinkPad P1 G4 có thể phủ 98.9% dải màu AdobeRGB, khiến máy phù hợp với những công việc thiết kế đồ họa khác nhau.

    Nhờ sở hữu mức độ sáng bình quân cao và khả năng chống lóa, bạn có thể sử dụng Lenovo ThinkPad P1 G4 ở ngoài trời hay ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên một cách dễ dàng.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Hiệu năng

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị những loại linh kiện mới và mạnh mẽ nhất do 2 hãng công nghệ hàng đầu trên thị trường là Intel và Nvidia sản xuất. Về phía Intel, máy được trang bị dòng chip Tiger Lake sê-ri H, bao gồm i7-11800H, i7-11850H và i9-11950H. 

    Máy được phát hành với nhiều lựa chọn card đồ họa. Đối với phiên bản cấu hình mặc định, P1 G4 được bán mà không được trang bị card đồ họa rời, hay nói cách khác là máy sẽ sử dụng chip GPU liền. Tại thời điểm bài viết, ThinkPad P1 G4 có các lựa chọn card đồ họa bao gồm Nvidia T1200, RTX A2000, RTX A3000, RTX A4000, RTX 5000, RTX 3070 và RTX 3080.

    Đối với mọi phiên bản cấu hình, Lenovo ThinkPad P1 Gen 4 có 2 slot SO-DIMM, mang lại cho máy mức dung lượng RAM tối đa lên đến 64GB.

    Phiên bản máy mà chúng tôi dùng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H. Đây là dòng chip thuộc sê-ri Tiger Lake của Intel, có tổng cộng 8 nhân và 16 luồng xử lý. Trên lý thuyết, con chip có chỉ số TDP là 45W. Tuy nhiên, mức điện tiêu thụ này là không đủ để giúp con chip đạt mức xung nhịp tối đa là 4.8GHz trong toàn bộ các nhân.

    Về mặt hiệu năng, con chip i7-11850H của Lenovo ThinkPad P1 G4 có mức hiệu năng tương đương so với dòng chip i7-11800H. Điểm khác biệt nằm ở chỗ dòng chip i7-11850H được hỗ trợ công nghệ vPro. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa 2 dòng chip này đối với Lenovo ThinkPad P1 G4 lại là khá lớn. Lý do không phải nằm bản thân con chip xử lý, mà lại đến từ hệ thống tản nhiệt của máy. Cụ thể, phiên bản sử dụng card RTX 3070 như bản máy mà chúng tôi review được trang bị hệ thống làm mát bằng buồng hơi. Do đó, con chip xử lý của máy có thể duy trì mức điện năng tiêu thụ là 60W trong một khoảng thời gian dài.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 đem lại mức hiệu năng xử lý mượt mà trong suốt quá trình sử dụng thường ngày. Ở bài test hiệu năng PCMark 10, ThinkPad P1 G4 liên tục đạt kết quả top đầu khi được so sánh với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Phiên bản ThinkPad P1 G4 của chúng tôi sở hữu duy nhất 1 slot M.2 2280. Mặc định, máy được trang bị 1 ổ SSD Samsung PM9A1 có dung lượng 1TB. Chiếc ổ SSD NVMe PCIe 4.0 này đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi.

    Nvidia GeForce RTX 3070 là một trong những dòng card đồ họa hiệu năng cao nhất trên thị trường laptop tại thời điểm hiện tại. Với chiếc card này, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, cho phép người dùng thực hiện trôi chảy các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh, video khác nhau. Ở các bài test hiệu suất đồ họa như Fire Strike và Time Spy của 3DMark, máy đạt điểm số lần lượt là 17860 và 8430.

    Tuy không phải là một mẫu laptop chơi game thuần túy, Lenovo ThinkPad P1 G4 vẫn có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao trên thị trường nhờ khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ đến từ chiếc card RTX 3070. Cụ thể, trong tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra, 1080p), máy có thể chạy ổn định ở mức khung hình 92 fps trong suốt quá trình chơi.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thời lượng pin

    Tuy được trang bị một quả pin với dung tích lớn hơn so với bản máy thế hệ trước, quả pin 90Wh của ThinkPad P1 G4 vẫn bị tiêu thụ nhanh chóng bởi chiếc màn hình độ phân giải 4K. Lenovo ThinkPad P1 G4 trụ được khoảng 7 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Khi thực hiện lại bài kiểm tra với độ sáng màn hình tối đa, mức thời lượng pin của máy bị giảm xuống còn khoảng 4 giờ đồng hồ. Nếu bạn là người thường xuyên phải sử dụng laptop ở những nơi không có sẵn phích cắm điện, thì phiên bản màn hình QHD của ThinkPad P1 G4 sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá cao cấp, Lenovo ThinkPad P1 G4 là một dòng máy trạm chất lượng, sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ bên trong một thiết kế vô cùng mỏng nhẹ. Nhờ sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả thông qua hệ thống làm mát buồng hơi, máy có thể vận hành ở mức hiệu năng tối ưu trong một khoảng thời gian dài. Ngoài ra, nhờ được trang bị một chiếc màn hình 4K rực rỡ, ThinkPad P1 G4 là một lựa chọn tốt nếu bạn có nhu cầu làm các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh. 

    Ngoài những điểm trừ nhỏ như mức thời lượng pin tầm trung, ThinkPad P1 G4 là một chiếc laptop trạm toàn diện ở nhiều mặt, và là lựa chọn số một trên thị trường laptop trạm cao cấp.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế mỏng nhẹ so với phân khúc laptop trạm
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình hiển thị chất lượng cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
  • Đánh giá V-Moda Hexamove Lite: Độc đáo thiết kế, chất âm đỉnh cao

    Đánh giá V-Moda Hexamove Lite: Độc đáo thiết kế, chất âm đỉnh cao

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite là một mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc tầm trung. Cặp tai nghe được sản xuất ra với mục đích nhằm mang lại cho người dùng những tính năng cao cấp ở một mức giá phải chăng. Tuy nhiên, đáng tiếc là về mặt tổng thể, V-Moda Hexamove Lite là một cặp tai nghe có giá trị sử dụng không được ấn tượng cho lắm.

    Ngoài ngôn ngữ thiết kế sáng tạo và chất âm sống động ra, những mặt khác của sản phẩm lại có mức độ hoàn thiện không quá cao, trong đó phải kể đến chính là những lỗi khi chúng tôi điều khiển cặp tai nghe. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết V-Moda Hexamove Lite, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của V-Moda Hexamove Lite

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 6mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Thời lượng pin ước tính: 6 giờ (cộng thêm 24 giờ từ hộp sạc)
    • Khối lượng: 5g x 2

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite: Thiết kế

    So với phiên bản tai nghe Pro được phát hành cùng thời điểm, V-Moda Hexamove Lite sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tương tự. Những khác biệt giữa 2 dòng sản phẩm chủ yếu đến từ các chi tiết nhỏ. Cụ thể, bề mặt cảm biến của phiên bản tai nghe Pro được hoàn thiện với một lớp sơn bạc, trong khi bản rút gọn của dòng sản phẩm lại được hoàn thiện với vẻ ngoài tối giản hơn.

    Cặp tai nghe có vẻ ngoài hình lục giác, mang lại hình dáng độc đáo và nổi bật cho sản phẩm. Ngoài ra, V-Moda Hexamove Lite còn có chất lượng build khá tốt với một lớp vỏ chắc chắn, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm IPX5.

    Chiếc hộp sạc đựng cặp tai nghe có kích thước tổng thể khá cồng kềnh. Ngay cả khi đặt cạnh chiếc hộp sạc vốn đã có vẻ ngoài khá lớn là Bose QuietComfort-Earbuds, V-Moda Hexamove Lite vẫn có kích thước lớn hơn khá nhiều. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính di động của cặp tai nghe, do bạn sẽ không thể đút vừa chiếc hộp sạc của sản phẩm vào trong túi quần.

    Bản thân thiết kế của cặp tai nghe đem lại cho tôi một trải nghiệm đeo khá thoải mái. Ngoài cặp đầu tip mà hãng sản xuất trang bị sẵn cho sản phẩm, bạn còn có thể lựa chọn trong tổng số 3 cặp đầu tip khác được tặng kèm trong hộp để có được cảm giác đeo vừa vặn nhất.

    V-Moda Hexamove Lite

    V-Moda Hexamove Lite: Điều khiển

    Các chức năng của cặp tai nghe Hexamove Lite được thực hiện thông qua bề mặt cảm biến và tính năng nhận diện on-ear. Trong quá trình sử dụng thực tế, việc điều khiển cặp tai nghe thông qua hai phương pháp này có hiệu suất không được tốt cho lắm.

    Cụ thể, trong phần lớn trường hợp, tôi phải thực hiện lại từ 1 đến 2 lần trước khi cặp tai nghe nhận được lệnh thành công. Chưa hết, tính năng nhận diện chuyển động của cặp tai nghe cũng có độ chính xác không cao, khiến cho cặp tai nghe không thể tự động dừng hay bật nhạc ngay lập tức khi tôi tháo hoặc đeo chúng lên tai.

    Về mặt điểm cộng, cặp tai nghe có khả năng tương thích với các trợ lý ảo thông dụng, bao gồm Siri, Google Assistant và Bixby. Các trợ lý ảo này có hiệu suất sử dụng tốt.

    V-Moda Hexamove Lite: Chất lượng âm thanh

    Các dòng tai nghe và headphone của V-Moda nổi tiếng trên thị trường nhờ sở hữu một chất âm rộng mở và sống động. Phiên bản tai nghe V-Moda Hexamove Lite mà chúng tôi review ở bài viết này sở hữu một chất âm đặc trưng ấm áp và có độ chi tiết cao, mang lại một trải nghiệm tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Chất âm đặc trưng của V-Moda Hexamove Lite có thể được tùy chỉnh thông qua mục cài đặt EQ của ứng dụng, trong trường hợp bạn muốn có một trải nghiệm âm nhạc phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    V-Moda Hexamove Lite: Thời lượng pin

    Theo hãng sản xuất, thời lượng pin của V-Moda Hexamove Lite được ước tính là rời vào khoảng 6 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này được coi là tiêu chuẩn của thị trường tai nghe không dây, kể từ ngày mà dòng sản phẩm AirPods 3 được phát hành.

    Tuy nhiên khi so sánh với những mẫu tai nghe khác trong cùng phân khúc, mức thời lượng pin của Hexamove Lite vẫn kém hơn một chút so với một vài dòng sản phẩm, ví dụ như JLAB Epic Air Sport ANC (từ 11 đến 15 giờ) và Sony WF-1000XM4 (từ 8 đến 12 giờ). Khi tính kèm các yếu tố như mức âm lượng và thời gian mà bạn stream nhạc, mức thời lượng pin thực tế của cặp tai nghe có thể sẽ giao động trong khoảng từ 30 phút đến 1 tiếng đồng hồ.

    Hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite có thể nạp lại khoảng 24 giờ thời gian sử dụng cho cặp tai nghe, bằng với mức thời lượng pin mà chiếc hộp sạc của AirPods Pro có thể chứa được. Trong quá trình sử dụng thực tế, hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite có thể nạp lại 4 lần cho cặp tai nghe. Đây là một con số hơi thấp, đặc biệt là khi chiếc hộp sạc của V-Moda Hexamove Lite sở hữu một thiết kế cồng kềnh.

    V-Moda Hexamove Lite: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Khả năng gọi điện thoại của V-Moda Hexamove Lite nằm ở ngưỡng vừa tầm khi so sánh với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc. Cụ thể, cặp tai nghe có khả năng thu âm rõ ràng từ cả 2 bên máy, cho phép người dùng trò chuyện một cách thoải mái trong các trường hợp sử dụng khác nhau.

    Được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, V-Moda Hexamove Lite có hiệu suất kết nối tương đối ổn định. Tuy nhiên, trong quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi, cặp tai nghe đôi lúc có hiện tượng rớt kết nối, và thỉnh thoảng 1 bên tai nghe bị mất kết nối hoàn toàn khi không sử dụng liên tục trong vài phút.

    V-Moda Hexamove Lite có phạm vi kết nối không dây khá rộng là 15 m so với thiết bị nguồn phát, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Ngoài ra, cặp tai nghe còn có thể kết nối với các loại thiết bị nguồn phát khác nhau một cách nhanh chóng và liền mạch.

    V-Moda Hexamove Lite

    Tổng kết

    Khi so sánh với những phiên bản tai nghe khác ở cùng phân khúc giá, V-Moda Hexamove Lite trở nên kém ấn tượng hơn ở một vài điểm. Sản phẩm tuy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đặc trưng, cùng với một chất lượng âm thanh ấn tượng, tuy nhiên V-Moda Hexamove Lite lại không làm tốt cho lắm ở những lĩnh vực khác.

    Cụ thể, khả năng điều khiển của cặp tai nghe có độ nhạy không cao, trong khi hiệu suất kết nối của sản phẩm chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. V-Moda Hexamove Lite hiện không phải là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth mới, do trên thị trường còn có những dòng sản phẩm tốt hơn.

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm cho mình một mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc giá rẻ
    Được bán với mức giá tầm trung, V-Moda Hexamove Lite là một lựa chọn tai nghe không dây tốt nếu bạn không có nhiều tiền.

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có thiết kế độc đáo
    V-Moda Hexamove Lite là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế độc đáo và là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm có vẻ ngoài bắt mắt.

    Bạn cần một cặp tai nghe tầm trung có chất âm hay
    Một trong những điểm mạnh nhất của Hexamove Lite nằm ở chất lượng âm thanh của cặp tai nghe. Sở hữu chất âm đặc trưng ấm áp, đem lại trải nghiệm tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Chất âm hay
    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Trải nghiệm nghe gọi rõ ràng
    • Hỗ trợ công nghệ kết nối đa điểm

    Điểm trừ

    • Có nhiều lỗi về mảng phần mềm
    • Không hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động
    • Hộp sạc có thiết kế cồng kềnh
    • Thiếu cả hai tính năng sạc nhanh và sạc không dây
  • Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GS76 Stealth

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI GS76 Stealth là một trong số ít những mẫu laptop gaming trên thế giới vừa đem lại mức hiệu năng mạnh mẽ, vừa sở hữu một thiết kế có tính di động cao. Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất phân khúc, trong đó bao gồm con chip Intel i9 tốc độ cao, chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3070 mạnh mẽ, MSI GS76 Stealth có thể chơi mượt tựa game khác nhau trên thị trường.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop đem lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình 17.3 inch rực rỡ, cùng với một bộ bàn phím siêu thoải mái. Liệu những điểm cộng này có giúp MSI GS76 Stealth cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    Thông số kỹ thuật của MSI GS76 Stealth

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 240Hz, 1440p
    • Kích thước: 15.6 x 10.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    MSI GS76 Stealth

    MSI GS76 Stealth: Thiết kế

    Được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, MSI GS76 Stealth sở hữu một ngôn ngữ tối giản nhưng vẫn vô cùng cá tính. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và được ráp lại một cách chắc chắn, giúp tôi dễ dàng mở chiếc máy ra mà không gặp nhiều khó khăn. Phần nội thất bên trong của máy cũng được hoàn thiện với tông màu tương tự như lớp vỏ ngoài, được tô điểm bởi bộ bàn phím rực rỡ đèn ở chính giữa.

    Nằm bên trên bộ bàn phím là một dải loa ngoài, có hướng âm trực diện khiến âm thanh được truyền trực tiếp đến tai người nghe. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn có vừa đủ không gian để đặt chiếc webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng tổng thể là 2.45 kg và kích thước 3 chiều là 15.6 x 10.2 x 0.8 inch, MSI GS76 Stealth là một chiếc laptop có tính di động khá cao so phân khúc máy 17 inch. Để so sánh, GS76 Stealth có vẻ ngoài còn thon gọn hơn cả những dòng laptop gaming 15 inch trên thị trường, cụ thể như Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch), Gigabyte Aero 15 (nặng 2 kg, 14 x 9.8 x 0.8 inch) và Lenovo Legion 5 Pro (nặng 2.45 kg, 14 x 10.4 x 1.1 inch).

    MSI GS76 Stealth: Cổng kết nối

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, MSI GS76 Stealth vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Cụ thể, bạn có thể tìm thấy cổng nguồn, cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe của máy ở cạnh trái. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là cổng HDMI, 1 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ SD và 1 cổng USB Type-C.

    MSI GS76 Stealth: Màn hình

    MSI GS76 Stealth được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 2560 x 1440 pixel. Chiếc màn hình này có mức tần số quét tối đa là 240Hz, đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game và làm việc mượt mà.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn màu của chúng tôi, màn hình của MSI GS76 Stealth có khả năng phủ 112.1% dải màu DCI-P3, cao hơn nhiều so với phân khúc bình quân của mẫu laptop gaming cao cấp (86%). So sánh với các mẫu laptop thuộc nhóm so sánh, màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn so với Aero 15 (84.7%) và Legion 5 Pro (82%), nhưng lại không thể sánh ngang được với Alienware m15 R4 (149.5%).

    Tuy sở hữu khả năng hiển thị màu sắc sống động, màn hình của GS76 Stealth lại có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 300 nit. Mức độ sáng màn hình của GS76 Stealth nằm ở mức thấp hơn so với ngưỡng trung bình phân khúc (332 nit), trong đó bao gồm cả những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (362 nit), Aero 15 (393 nit), và Legion 5 Pro (472 nit).

    MSI GS76 Stealth: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của GS76 Stealth đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn dự kiến dù được đặt trên một chiếc thân máy có kích thước khá mỏng. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu và có độ nảy tốt, giúp tôi dễ dàng làm việc trong một khoảng thời gian dài. Và thông qua ứng dụng cài đặt SteelSeries Engine 3, bạn có thể điều chỉnh độ sáng và màu sắc của từng nút trên bộ bàn phím này nếu muốn.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.7 x 2.4 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện rất tốt, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu suất chơi game

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM. Sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, GS76 Stealth cho phép chúng tôi chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1440p) với mức khung hình bình quân là 53 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Stealh của chúng ta có thể đạt mức khung hình bình quân là 84 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (82 fps). Tuy được trang bị cùng loại GPU, các mẫu laptop trong nhóm máy so sánh trong bài viết này đều có mức khung hình thấp hơn so với GS76 Stealth, cụ thể là Alienware m15 R4 (77 fps), Aero 15 (76 fps), và Legion 5 Pro (80 fps).

    Ở tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), GS76 Stealth có thể chơi mượt mà với mức khung hình bình quân là 82 fps, thấp hơn một chút so với ngưỡng trung bình của phân khúc (89 fps).

    Xét về mặt tổng thể, GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming mạnh mẽ, có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu năng

    Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của GS76 Stealth là con chip Intel Core i9-11900H, cùng với mức dung lượng RAM khổng lồ là 32GB. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi tương tác mượt mà với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5.4, chiếc GS76 Stealth đạt điểm số là 8102, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (6761 điểm). Số điểm hiệu năng ấn tượng mà GS76 Stealth đạt được ở bài kiểm tra này còn dễ dàng vượt qua các kết quả của những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (7636 điểm), Aero 15 (8009 điểm) và Legion 5 Pro (7342 điểm).

    MSI GS76 Stealth chỉ mất 7 phút 36 giây để chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p trong bài test HandBrake của chúng tôi. Kết quả này chậm hơn một chút khi so sánh với thời gian hoàn thành bình quân của phân khúc (7 phút 24 giây). MSI GS76 Stealth có kết quả nhanh hơn một chút so với Aero 15 (8 phút 10 giây), nhưng lại chậm hơn Legion 5 Pro (7 phút 6 giây) và Alienware m15 R4 (7 phút 7 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop MSI có tốc độ nhanh, với tốc độ ghi chép dữ liệu ghi nhận được là 1107 MBps trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (940 MBps).

    MSI GS76 Stealth: Thời lượng pin

    Phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường thường không trụ được lâu khi sử dụng ở xa phích cắm điện, đặc biệt là những dòng máy có hiệu năng cao như chiếc GS76 Stealth. Dù vậy, nhờ được trang bị một quả pin lớn với dung tích 99.9Wh, GS76 Stealth đạt được kết quả 5 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Kết quả thời lượng pin mà GS76 Stealth đạt được nằm vượt ngưỡng bình quân của các dòng máy thuộc phân khúc laptop gaming cao cấp (4 giờ 8 phút), trong đó bao gồm Alienware m15 R4 (4 giờ 1 phút) và Aero 15 (4 giờ 48 phút).

    MSI GS76 Stealth: Khả năng tản nhiệt

    MSI GS76 Stealth tỏa ra một mức nhiệt khá cao sau một khoảng thời gian chơi game ngắn. Cụ thể, chỉ sau 15 phút, khu vực gầm dưới của chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 48 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định là 35 độC. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ tốt hơn một chút, cụ thể lần lượt là 40 và 28 độ C.

    Ngay cả khi thực hiện các tác vụ đơn giản hơn, cụ thể là sau khi chạy 1 video có độ dài 15 phút, MSI GS76 Stealth vẫn có mức nhiệt khá cao, đặc biệt là ở vị trí gầm máy với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Tổng kết

    MSI GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming có chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái, một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị tuyệt vời và một mức thời lượng pin vượt mức trung bình phân khúc. Tuy nhiên, máy vẫn có một vài điểm trừ, trong đó phải kể đến chính là khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm cùng với độ sáng dưới mức bình quân của màn hình.

    Nếu những điểm hạn chế kể trên không làm bạn quá bận tâm, thì MSI GS76 Stealth là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop gaming toàn diện, với khả năng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    Điểm cộng

    • Màn hình tần số quét cao, màu sắc rực rỡ
    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế hiện đại, cá tính
    • Bàn phím thoải mái
    • Vẻ ngoài thon gọn, tính di động cao

    Điểm trừ

    • Độ sáng của chiếc màn hình không quá cao
    • Tỏa ra mức nhiệt nóng tay trong quá trình chơi
  • Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Gigabyte Aero 17 là một trong những mẫu laptop đầu tiên được trang bị dòng card RTX sê-ri 3000 của Nvidia. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop đồ họa để làm việc, thì Gigabyte Aero 17 là một trong những chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Đồng hành cùng chiếc card đồ họa RTX mạnh mẽ là con chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ, đem lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ và toàn diện. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, Gigabyte Aero 17 còn sở hữu một thiết kế vô cùng nhỏ gọn so với phân khúc, cho phép bạn mang theo người mọi nơi một cách dễ dàng.

    Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, với vẻ ngoài được pha trộn giữa ngôn ngữ thiết kế của một chiếc laptop gaming với một chiếc laptop trạm chuyên nghiệp. Gigabyte Aero 17 sở hữu một chất lượng build cao cấp. Bàn phím và touchpad của máy tuy không nằm trong top đầu của phân khúc, nhưng vẫn cho phép bạn làm việc dễ dàng và ổn định.

    Với quả pin 99Wh, máy sở hữu một mức thời lượng pin ở mức tầm trung. Trong trường hợp bạn sử dụng máy để thực hiện những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý, thì bạn cần phải sạc pin cho máy giữa chừng nếu muốn tiếp tục sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Gigabyte Aero 17, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 17

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch UHD 4K OLED
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 0.84 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thiết kế

    Mặt trước của Gigabyte Aero 17 được bọc bởi một tấm nhôm CNC nguyên khối, được hoàn thiện với các họa tiết gạch chéo và dọc bắt mắt. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền, tương phản với chiếc logo Aero sáng bóng nằm ở chính giữa nắp máy.

    Nằm ở bên dưới gầm máy, bạn sẽ trông thấy các hệ thống khe thông gió được xếp theo ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các mẫu máy Gigabyte. Nằm xung quanh hệ thống khe thông gió này là các chân đế cao su nhỏ, dùng để nâng bề mặt của chiếc laptop lên một chút nhằm cải thiện lượng gió lưu thông tại đây. 

    Màn hình của máy được bọc bên trong khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên và 2 cạnh bên chỉ dày 3mm. Dù bạn lựa chọn phiên bản màn hình 4K OLED hay phiên bản tấm nền Full HD, thì chiếc màn hình vẫn đem lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng. 

    Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút, nhưng vẫn nằm ở ngưỡng chấp nhận được. Nằm ở ngay bên dưới chiếc màn hình, bạn có thể tìm thấy chiếc webcam của máy. Đây là một vị trí đặt webcam kỳ lạ, và sẽ đem lại không ít bất tiện trong quá trình sử dụng. Về mặt điểm cộng, người dùng có thể đóng ống kính vật lý của chiếc webcam này khi không sử dụng đến.

    Nằm ngay trên bộ bàn phím, bạn sẽ trông thấy một dải loa ngoài chạy dọc chiều dài của thân máy. Vị trí này sẽ giúp cho loa của máy có hướng âm trực diện, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn cho người dùng.

    Các cổng kết nối của máy đặt ở cạnh bên, và tại đây, bạn cũng có thể trông thấy các hệ thống khe thông gió nhỏ dùng để điều hòa nhiệt độ cho các linh kiện bên trong. Tổng cộng, máy được trang bị 3 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và 1 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 3. Ngoài ra, máy còn có 1 cổng HDMI 2.1 và 1 cổng Mini DisplayPort 1.4 với khả năng xuất hình với độ phân giải tối đa lên đến 8K.

    Máy được trang bị 2 giắc cắm 3.5 riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, khe đọc thẻ nhớ SD kích thước full-size và cổng RJ-45 dùng để kết nối Internet. Quả pin 99Wh của máy được sạc thông qua cổng nguồn DC của máy. Xét về mặt tổng thể, Gigabyte Aero 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một nhiều tiện nghi trong quá trình làm việc.

    Bàn phím của máy có kích thước full-size và được trang bị thêm một cụm phím số đầy đủ ở bên cạnh. Trong khi đó, touchpad của máy được tích hợp sẵn một chiếc cảm biến vân tay một chạm, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống một cách an toàn. Bố cục của bộ bàn phím này có phần hơi chật hẹp, khiến chúng tôi phải mất đôi chút thời gian để làm quen mới có thể đánh máy một cách hiệu quả.

    Gigabyte Aero 17: Hiệu năng

    Dưới đây là danh sách kết quả mà Gigabyte Aero 17 đạt được ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 30857 điểm; Firestrike: 21455 điểm; Time Spy: 9577 điểm; Port Royale: 6077 điểm
    • Total War: Three Kingdoms (1080p): 208 fps (Low); 67 fps (Ultra)
    • Metro: Exodus (1080p): 143 fps (Low); 65 fps (Ultra, no ray tracing); 53 fps (ultra + ray tracing)
    • GeekBench 5: 1338 điểm (đơn nhân); 8228 điểm (đa nhân)
    • CineBench20 (Đơn nhân): 502cb; (Đa nhân): 3352
    • PCMark10 Home: 5616
    • Thời lượng pin (PCMark10): 6 giờ 7 phút

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị dòng card RTX 3080 mạnh mẽ, mang lại mức hiệu suất xử lý đồ họa cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Ngay cả khi so sánh với dòng laptop trạm top đầu năm ngoái là HP ZBook Create G7, Aero 17 đem lại sức mạnh xử lý đồ họa vượt trội ở mọi lĩnh vực.

    Sử dụng Cinebench20 để kiểm tra mức hiệu năng của CPU, con chip Intel Core i9-10980HK của Aero 17 đạt điểm số hiệu suất đa nhân ấn tượng là 3352. Đây là một kết quả vô cùng ấn tượng và cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop đồ họa tại thời điểm hiện tại.

    Về khả năng xử lý đồ họa, trong bài kiểm tra FireStrike của 3DMark, chiếc Aero 17 của chúng ta đạt được số điểm chung cuộc là 21455, cao hơn nhiều so với kết quả 14328 của Create G7. Và ở bài test Time Spy, Aero 17 có đạt được kết quả ấn tượng là 9577 điểm.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể thấy rõ sự khác biệt khi chơi game. Cụ thể, trong tựa game Total War: Three Kingdoms, Create G7 có thể đạt mức khung hình là 59 fps ở cài đặt cấu hình Ultra. Trong khi đó, nhờ được trang bị chiếc card đồ họa thế hệ mới, Aero 17 có thể chơi cùng tựa game với mức khung hình mượt mà hơn là 67 fps.

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, chiếc laptop có thể trụ được 8 giờ đồng hồ khi bạn sử dụng máy ở chế độ tiết kiệm pin, với mức độ sáng màn hình 20% và khi ngắt kết nối cả Wi-Fi lẫn Bluetooth. Con số mà hãng hứa hẹn có thể là chính xác, tuy nhiên lại không phản ánh chính xác điều kiện sử dụng thực tế.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop sẽ được để chạy lặp 1 video cho đến khi hết pin. Các cài đặt của bài kiểm tra bao gồm độ sáng màn hình và mức âm lượng chỉnh ở mức 50%, với kết nối Wi-Fi được giữ nguyên. Ở bài kiểm tra này, chiếc Aero 17 của chúng ta tắt nguồn chỉ sau 3 giờ 39 phút.

    Mức thời lượng pin thực tế của bạn có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào thói quen, cường độ sử dụng và mức cấu hình của máy. Xét về mặt tổng thể, Aero 17 có mức thời lượng pin nằm ở mức bình quân và chấp nhận được, nhất là khi máy được trang bị nhiều loại linh kiện có hiệu năng cao.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng bậc nhất trên thị trường hiện nay

    Với dòng card đồ họa RTX sê-ri 3000 mới nhất cùng với con chip Intel Core thế hệ 10 mạnh mẽ, Aero 17 là một trong những chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có chất lượng màn hình hiển thị xuất sắc

    Với lựa chọn màn hình 4K OLED, cùng với thiết lập hiển thị màu sắc đạt chuẩn Pantone, màn hình của Aero 17 có khả năng hiển thị màu sắc vô cùng sống động và rực rỡ. Điều này khiến cho Aero 17 là một lựa chọn hoàn hảo nếu bạn có ý định sử dụng máy để làm các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có tính di động cao

    Tuy Aero 17 có vẻ ngoài tương đối thon gọn so với phân khúc, đây vẫn là một chiếc laptop có thiết kế cồng kềnh và không phải là một lựa chọn lý tưởng nếu bạn là người mang laptop theo người thường xuyên.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dùng đến hết ngày

    Do được trang bị những loại linh kiện có hiệu năng cao, mức thời lượng pin của Aero 17 chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình rực rỡ
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối
    • Giá thành tốt

    Điểm trừ

    • Phả ra mức nhiệt cao trong quá trình sử dụng
    • Không mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất
    • Mức thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Phát ra nhiều tiếng ồn khi phải xử lý nhiều tác vụ
    • Thiết kế có phần cồng kềnh