Danh mục: Nhiếp ảnh

Chuyên trang chia sẻ những kinh nghiệm về bộ môn nghệ thuật nhiếp ảnh cho những ai yêu thích và muốn tìm hiểu về bộ môn nghệ thuật này. Hy vọng bạn đọc sẽ tìm thấy những kinh nghiệm hữu ích cho mình tại đây

  • TOP máy ảnh tốt nhất làm video youtube, tiktok và vlog 2022

    TOP máy ảnh tốt nhất làm video youtube, tiktok và vlog 2022

    Nếu bạn đang tìm kiếm máy ảnh tốt nhất để làm vlog, youtube hay tiktok vào năm 2022, bài viết này là dành cho bạn. Cho dù đó là máy ảnh compact cao cấp hay máy ảnh lai không gương lật, chúng tôi đã tổng hợp và đánh giá các máy ảnh tốt nhất để đảm bảo bạn có thể lựa chọn dễ dàng. Nếu bạn sắp ra mắt kênh YouTube của riêng mình hoặc bạn muốn tăng thêm chất lượng cho kênh đã có trên tiktok của mình, thì chúng tôi tin bạn sẽ tìm thấy lựa chọn phù hợp cho mình trong danh sách dưới đây.

    Để tìm loại máy ảnh quay phim tốt nhất hiện nay, câu trả lời phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố – về cơ bản, cái gì, ở đâu và cách làm vlog. Tất cả những yếu tố đó cần được xem xét, chúng tôi tin rằng mẫu máy tốt nhất kết hợp giữa khả năng sử dụng và mức giá là Sony ZV-1. Nó nằm gọn trong túi của bạn, làm cho nó hoàn hảo cho vlog di động và du lịch, nhưng cảm biến 1 inch của nó có khả năng ghi lại cảnh quay 4K sắc nét. Ngoài ra, bạn còn có được khả năng lấy nét tự động hàng đầu, một bộ lọc ND tích hợp và một cổng micrô để ghi lại âm thanh chất lượng.

    Nhưng cũng có rất nhiều sự lựa chọn khác cho bạn. Nếu bạn thích máy ảnh với thân máy lớn và ngân sách dư giả hơn, thì một chiếc hybrid như Fujifilm X-S10 có thể là một lựa chọn lý tưởng. Với nó, bạn sẽ có được cảm biến APS-C, khả năng xử lý tuyệt vời và ổn định hình ảnh trong thân máy. Điều đó làm cho nó trở thành một công cụ toàn diện tuyệt vời và rất hữu ích nếu bạn cũng muốn tạo ảnh tĩnh với nó. Nếu bạn đang tìm kiếm thứ gì đó cao cấp hơn, thì cũng có máy quay video tốt nhất hiện có để mua – Panasonic Lumix GH6.

    Đối với những người cần khả năng phát trực tiếp, bạn nên xem qua Panasonic GH5 Mark II, nó cung cấp cho bạn hỗ trợ phát video 1080 / 60p, nơi bạn có thể phát trực tiếp đến các nền tảng như YouTube và Facebook.

    Top máy ảnh tốt nhất làm video Youtube, Tiktok 2022

    • 1. Sony ZV-1
    • 2. Fujifilm X-S10
    • 3. Panasonic Lumix GH6
    • 4. Panasonic GH5 Mark II
    • 5. Sony ZV-E10
    • 6. Olympus E-M5 Mark III
    • 7. Canon PowerShot G7 X Mark III
    • 8. Fujifilm X-T4
    • 9. GoPro Hero 9 Black
    • 10. Fujifilm X-T200
    • 11. Blackmagic Pocket Cinema Camera 6K Pro

    1. Sony ZV-1

    Nhỏ gọn tối ưu dành cho người dùng YouTube

    Sony ZV-1 máy quay video youtube

    Thông số kỹ thuật

    Kểu máy: Nhỏ gọn | Kích thước cảm biến: 1 inch | Độ phân giải: 20.1MP | Độ dài tiêu cự hiệu quả: 24-70mm | Kính ngắm: Không có | Màn hình: Màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc 3,0 inch – 0,921 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 105,5 x 60,0 x 43,5mm, 294g

    Điểm cộng

    • +Tự động lấy nét tuyệt vời
    • +Ngàm hot shoemic
    • +Kích thước nhỏ gọn

    Điểm trừ

    • -Độ ổn định video trung bình
    • -Điều khiển bằng màn hình cảm ứng hạn chế
    • -microUSB thay vì USB-C

    Sony ZV-1 cung cấp khá nhiều thứ mà Youtuber cần, tất cả đều nằm trong một thiết kế nhỏ gọn. Hệ thống Theo dõi thời gian thựcLấy nét tự động theo mắt thời gian thực hàng đầu của Sony sẽ giữ cho bạn luôn được focus khi di chuyển trong khung hình, ống kính sáng và kích thước cảm biến 1 inch lớn giúp hình ảnh rõ ràng, sắc nét trong hầu hết các điều kiện cũng như hiệu ứng bokeh hậu cảnh – cả hai thứ hiếm thấy trên máy ảnh cỡ nhỏ.

    Hot shoe hỗ trợ micrô hoặc đèn LED bên ngoài mà không cản trở màn hình cảm ứng lật bên cạnh, nút quay video lớn hơn nhiều so với các máy ảnh compact thông thường và bộ lọc ND tích hợp giúp bạn quay chuyển động mượt mà dưới ánh nắng. Nó thậm chí còn cung cấp một tính năng đặc biệt nhắm vào người dùng YouTube, ‘Chụp ảnh sản phẩm’, nhanh chóng thay đổi cài đặt để chụp các đối tượng một cách tối ưu, trong khi tính năng phát trực tiếp trên YouTube có thể được bổ sung thông qua bản cập nhật phần mềm.

    Nó không hoàn toàn hoàn hảo – điều khiển trên màn hình cảm ứng có một chút hạn chế và Sony bị mắc kẹt với cổng microUSB cũ hơn thay vì một cổng USB-C đời mới. Tính năng ổn định video cũng không đạt được mức tốt nhất và nó cũng không có khả năng chống chịu thời tiết. Nhưng trừ khi bạn chủ yếu chụp ảnh trong các điều kiện khắc nghiệt, đó là máy ảnh cho YouTuber bỏ túi tốt nhất hiện nay.

    2. Fujifilm X-S10

    Sáng tạo nội dung YouTube tuyệt vời với máy ảnh không gương lật 

    Fujifilm X-S10 máy ảnh quay vlog

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: APS-C | Độ phân giải: 26.1MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF, 2,36 triệu điểm ảnh | Màn hình: Màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc 3,0 inch – 1,04 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 126 x 85 x 65 mm, 465g

    Điểm cộng

    • +Cảm biến tuyệt vời
    • +Khả năng xử lý tuyệt vời
    • +IBIS trong thân máy nhỏ gọn

    Điểm trừ

    • -Chức năng màn hình cảm ứng hạn chế
    • -Thiếu khả năng chống chịu thời tiết

    Một trong những chiếc máy ảnh không gương lật tốt nhất, đặc biệt là ở mức giá của nó, Fujifilm X-S10 trở thành một trong những máy ảnh sản xuất nội dung tốt nhất vì thông số kỹ thuật tuyệt vời và tính linh hoạt của nó.

    Bạn nhận được cảm biến X-Trans CMOS 4 26.1MP được ghép nối với Bộ xử lý X4, hỗ trợ một số chức năng video hàng đầu như quay video 4K / 30p.

    Ngoài ra còn hỗ trợ sử dụng nguồn mic ngoài, tùy chọn xuất video 10 bit 4: 2: 2, Full HD ở tốc độ lên đến 240p cho hiệu ứng chuyển động chậm và hệ thống ổn định hình ảnh trong thân máy tuyệt vời.

    Tất cả những thứ đó đều có trong một thiết kế thời trang và dễ sử dụng, nó cũng có thể chụp những bức ảnh tĩnh tuyệt vời. Đặc biệt hơn cả là nó có mức giá rất cạnh tranh khi xem xét các thông số kỹ thuật bạn có được bên trong.

    3. Panasonic Lumix GH6

    Máy ảnh quay phim tốt nhất Panasonic Lumix GH6

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: Micro Four Thirds | Độ phân giải: 25.2MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF, 5,68 triệu điểm | Màn hình:  Màn hình cảm ứng khớp nối 3.0 inch – 1,84 triệu điểm | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 5,7K 60p | Kích thước, trọng lượng: 138,4×100,3×99,6mm, 823g

    Điểm cộng

    • + Nhiều tùy chọn video
    • + Khả năng xử lý tuyệt vời
    • + Màn hình đa năng

    Điểm trừ

    • – Lớn hơn và nặng hơn GH5 II
    • – Tính năng tự động lấy nét vẫn thua xa đối thủ xếp thứ nhất

    GH5 thế hệ thứ hai của Panasonic là một trong những máy ảnh yêu thích của chúng tôi dành cho các vlogger, mang đến nhiều tiềm năng sáng tạo trong một thân máy nhỏ gọn. GH6 vượt lên về hầu hết các thông số: được trang bị cảm biến Micro Four Thirds 25,2MP sắc nét hơn, nó có thể quay cảnh quay 5,7K ở tốc độ 60 khung hình / giây. Nó cũng cung cấp một kho định dạng khổng lồ, tốc độ khung hình và độ phân giải – bao gồm một danh mục lớn hơn các chế độ 10-bit – hệ thống làm mát bằng quạt cưỡng bức có nghĩa là thời gian ghi vô hạn.

    Mặc dù nó lớn hơn một chút so với GH5 Mark II, nhưng nó vẫn giữ được kiểu dáng tương đối nhỏ gọn. Thiết kế mạnh mẽ của nó được bổ sung bởi các nút điều khiển quen thuộc. Màn hình cảm ứng 3 inch phía sau có thể lật, xoay và nghiêng, trong khi nút quay video thứ hai ở mặt trước giúp các vlogger bắt đầu quay dễ dàng hơn.

    Các tùy chọn kết nối rất toàn diện, mặc dù GH6 không có khả năng phát trực tiếp như GH5 Mark II. Vẫn không có AF phát hiện theo pha, mặc dù hiệu suất lấy nét tự động dựa trên độ tương phản dường như được cải thiện từ GH5 Mark II. Khả năng ổn định cũng vượt trội nhờ sự nâng cấp về thuật toán khiến GH6 trở thành một trong những máy ảnh tốt nhất để làm mượt chuyển động đi bộ một cách tự nhiên.

    4. Panasonic GH5 Mark II

    Một máy ảnh 4K tuyệt vời với tính năng phát trực tuyến không dây tích hợp

    máy quay làm vlog giá rẻ Panasonic GH5 Mark II

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: Micro Four Thirds | Độ phân giải: 20.3MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF, 3.680K điểm ảnh | Màn hình: Màn hình cảm ứng với khớp nối 3.0 inch – 1.840K điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/60P | Kích thước, trọng lượng: 139 x 98 x 87mm, 727g

    Điểm cộng

    • +Phát trực tiếp không dây tích hợp
    • +Chất lượng hình ảnh toàn diện mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • -Không phải là một bản nâng cấp lớn từ GH5

    GH5 thế hệ đầu tiên của Panasonic là một chiếc máy ảnh tuyệt vời để tạo nội dung YouTube. Nó cung cấp một bộ công cụ video đầy đủ trong một thân máy chắc chắn nhưng nhẹ nhàng. Mark II được kế thừa thiết kế và một vài chỉnh sửa, thêm một tính năng quan trọng: phát trực tiếp không dây tích hợp sẵn. Với sự hỗ trợ cho giao thức RTMP / RTMPS, GH5 II hoạt động với YouTube ngay lập tức – một lợi thế lớn nếu khán giả của bạn muốn xem video trực tiếp.

    Độ phân giải của cảnh quay được gửi qua Wi-Fi sẽ tự động điều chỉnh để phù hợp với tốc độ kết nối của bạn, tối đa với 1080 / 60fps đáng nể. Cần quay một số cảnh sắc nét? Khi bạn không trực tuyến, GH5 cũng có thể ghi lại những cảnh quay 4K tuyệt đẹp, hỗ trợ cho video 10-bit 4: 2: 2 và quay chậm Full HD siêu mượt.

    Làm việc trong điều kiện ánh sáng yếu bị hạn chế một chút bởi kích thước cảm biến Micro Four Thirds, nhưng tính năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy hoạt động tốt, cho phép bạn chụp ảnh mà không bị rung quá nhiều. Kết hợp với khả năng xử lý tuyệt vời và màn hình cảm ứng full khớp nối, GH5 Mark II là một lựa chọn linh hoạt để ghi lại mọi loại nội dung.

    5. Sony ZV-E10

    Lựa chọn tốt cho video gia đình và phát trực tuyến

    Sony ZV-E10 máy quay phim làm youtube

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: APS-C | Độ phân giải: 24.2MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: Không có | Màn hình: Màn hình cảm ứng 3.0 inch, 921k điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 115,2 x 64,2 x 44,8mm, 343g

    Điểm cộng

    • +Tự động lấy nét tuyệt vời
    • +Hình thức nhỏ gọn
    • +Giá cả phải chăng

    Điểm trừ

    • -Cuộn màn trập trong khi lia
    • -Không có chế độ 4K / 60p
    • -Không có kính ngắm hoặc IBIS

    Giống như sự kết hợp giữa Sony ZV-1 và Sony A6100 nhưng tập trung vào sáng tạo video hơn, ZV-E10 là một lựa chọn đặc biệt tốt nếu bạn chủ yếu quay video YouTube tại nhà hoặc đang xây dựng một kênh live stream phát trực tiếp. Nó được xây dựng trên phần cứng tương đối cũ (như cảm biến APS-C 24,2MP giống như A6100), vì vậy nó sẽ có thể bị méo màn trập nếu bạn chụp nhiều ảnh lia máy. ZV-E10 cũng thiếu kính ngắm và ổn định hình ảnh trong thân máy (IBIS), cùng với chế độ 4K / 60p.

    Nhưng với mức giá của nó, đó là một máy ảnh YouTube tuyệt vời, đặc biệt nếu bạn không bận tâm đến những hạn chế kể trên. Không giống như ZV-1, bạn có được sự linh hoạt của ống kính rời và nó tạo ra chất lượng hình ảnh, video ấn tượng.

    Có lẽ hữu ích nhất đối với công việc quay phim một mình là khả năng lấy nét tự động của nó rất tuyệt vời, với tính năng Lấy nét tự động theo mắt trong thời gian thực và theo dõi luôn được khóa vào khuôn mặt của bạn – hoặc nếu bạn sử dụng chế độ ‘Chụp ảnh Sản phẩm’ tiện dụng. Đối với người dùng YouTube tại nhà, đó là một trong những lựa chọn tốt nhất.

    6. Olympus E-M5 Mark III

    Một máy ảnh tổng thể nhẹ, nhiều tính năng

    máy quay phim cho youtuber Olympus E-M5 Mark III

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: Four Thirds | Độ phân giải: 20.4MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF, 2,36 triệu điểm ảnh | Màn hình: Màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc 3,0 inch – 1,04 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 125,3 x 85,2 x 49,7mm, 414g

    Điểm cộng

    • +Hình ảnh ổn định
    • +Thông số kỹ thuật video
    • +Thân máy nhỏ gọn với khả năng xử lý tốt

    Điểm trừ

    • -Không có giắc cắm tai nghe
    • -Tay nắm nhỏ

    Với cấu trúc polycarbonate nhẹ và tính năng ổn định hình ảnh trong thân máy ấn tượng, E-M5 Mark III là một máy ảnh ống kính rời được thiết kế cho mục đích ghi hình cầm tay trong thời gian dài. Nó cũng giới thiệu một số thông số kỹ thuật video cực kỳ ấn tượng, bao gồm tùy chọn quay phim Cinema 4K ở tốc độ 24 khung hình / giây và tốc độ bit 237Mbps, cùng với khả năng quay video 1080p slo-mp ở tốc độ 120 khung hình / giây.

    Cảm biến Four Thirds không lớn như trên nhiều đối thủ không gương lật, nhưng E-M5 Mark III là chiếc máy ảnh ấn tượng nhất trong phân khúc khi nói đến chất lượng cảnh quay video. Nó tự hào có màu sắc tuyệt vời và chi tiết. Trong khi đó, màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc làm cho việc tự thao tác trở nên dễ dàng hơn.

    Một điều chúng tôi thấy thiếu trên chiếc máy ảnh này là giắc cắm tai nghe để ghi âm thanh thời gian thực và tay cầm lớn hơn một chút để giúp việc cầm thoải mái hơn – nhưng cả hai đều không phải vấn đề quá nghiêm trọng. E-M5 Mark III là một công cụ mạnh mẽ để quay video.

    7. Canon PowerShot G7 X Mark III

    Máy ảnh nhỏ có đầy đủ các tính năng video

    máy ảnh làm youtube Canon PowerShot G7 X Mark III

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Nhỏ gọn | Kích thước cảm biến: 1 inch | Độ phân giải: 20.1MP | Độ dài tiêu cự hiệu quả: 24-100mm | Kính ngắm: Không có | Màn hình: Màn hình cảm ứng nghiêng 3.0 inch – 1,04 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, NFC | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 105,5 x 60,9 x 41,4mm, 304g

    Điểm cộng

    • +Phát trực tiếp trên YouTube
    • +Giắc cắm micrô
    • +Ổn định hình ảnh tuyệt vời

    Điểm trừ

    • -Không có hotshoe cho mic
    • -AF hơi lỗi thời

    Phiên bản mới nhất của dòng G7 X của Canon nâng cao chất lượng video bằng cách thêm tính năng ghi 4K và giắc cắm micrô. Cảm biến 1 inch lớn, tính năng ổn định hình ảnh tuyệt vời, màn hình cảm ứng nghiêng và sạc USB biến nó thành một thiết bị nhỏ gọn cho mục đích quay video YouTube.

    https://www.youtube.com/watch?v=HDbR3rcMrH8

    Nó cũng đi kèm với tính năng phát trực tiếp lên YouTube, vì vậy hãy kết nối nó với điện thoại thông minh của bạn hoặc mạng Wi-Fi và bạn có thể phát trực tiếp trên Youtube. Máy ảnh được thiết kế chắc chắn, cầm vừa tay và các nút điều khiển trên màn hình cảm ứng cho cảm giác nhạy.

    Tuy nhiên, ổ cắm micrô không có hotshoe, vì vậy bạn sẽ phải gắn micrô của mình ở bên ngoài, trong khi hệ thống lấy nét tự động kém tiên tiến hơn một chút so với các đối thủ như Sony ZV-1. Tuy nhiên, những người dùng YouTube đang tìm kiếm một chiếc máy ảnh bỏ túi có thể coi đây là một sự thay thế xứng đáng.

    8. Fujifilm X-T4

    Máy ảnh không gương lật APS-C tốt nhất với video YouTube

    mua máy quay làm youtube giá rẻ Fujifilm X-T4

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: APS-C CMOS | Độ phân giải: 26.1MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF, 3,69 triệu điểm ảnh | Màn hình: Màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc 3,0 inch – 1,62 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/60p | Kích thước, trọng lượng: 135 x 93 x 64mm, 607g

    Điểm cộng

    • +Thông số kỹ thuật video ấn tượng
    • +Ổn định hình ảnh năm trục

    Điểm trừ

    • -Hiệu suất AF bị giới hạn bởi ống kính
    • -Không có giắc cắm mic

    Bề ngoài cứng cáp của nó có thể trông cổ điển, nhưng đây là máy ảnh APS-C tiên tiến nhất của Fujifilm nó có một loạt các tính năng làm cho nó trở nên tuyệt vời để quay video YouTube.

    Với thiết kế chắc chắn và khả năng chống chịu thời tiết, X-T4 là một chiếc máy ảnh đáng để bạn xem xét, với màn hình cảm ứng hoàn toàn khớp nối linh hoạt. Thông số video là tuyệt vời nhất: ngoài Cinema 4K ở tốc độ lên đến 60 khung hình / giây, X-T4 hỗ trợ ghi 10-bit, HMDI out, tốc độ bit lên đến 400Mbps, cấu hình F-Log và HLF theo tiêu chuẩn.

    Nói một cách đơn giản hơn, đây là một giải pháp rất linh hoạt để quay video YouTube, đặc biệt khi bạn quay chuyển động siêu chậm (Full HD với tốc độ lên đến 240 khung hình / giây).

    Ngoài ra nó có tính năng ổn định hình ảnh năm trục cho những cảnh quay đi bộ và nói chuyện. Thời lượng pin được tăng cường và khả năng lấy nét tự động nhận diện khuôn mặt và mắt được cải thiện cũng rất hữu ích cho người dùng YouTube. Kết nối Wi-Fi và Bluetooth sẽ bù đắp cho sự thiếu hụt giắc cắm mic. Nó có thể đắt tiền, nhưng X-T4 là một máy quay thực sự dành cho các vlogger YouTube.

    9. GoPro Hero 9 Black

    Cam hành động hai màn hình thông minh để quay ở mọi nơi

    may quay video GoPro Hero 9 Black

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Action Cam | Kích thước cảm biến: 1/2.3-inch | Độ phân giải: 23.6MP | Độ dài tiêu cự hiệu quả: 16-39mm | Kính ngắm: N / A | Màn hình: Màn hình 1,4 inch (phía trước), màn hình cảm ứng 2,27 inch (phía sau) | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 5K/30p | Kích thước, trọng lượng: 71 x 55 x 34mm, 158g

    Điểm cộng

    • +Video 5K chi tiết
    • +Màn hình hiển thị phía trước

    Điểm trừ

    • -Màn hình cảm ứng trễ
    • -Không có tùy chọn 4K / 120p

    Camera hành động được thiết kế để sử dụng trong mọi tình huống, điều này cũng khiến chúng trở thành camera tuyệt vời cho các YouTuber – và GoPro Hero 9 Black cũng không phải là ngoại lệ.

    Cam hành động linh hoạt và mạnh mẽ nhất trên thị trường, nó có thể tồn tại trong các truyến du lịch mạo hiểm, màn hình màu phía trước là một món quà dành cho những người thích tự sướng.

    Giao diện màn hình cảm ứng của nó hơi trễ, nhưng nó có thể cài đặt trước dễ dàng, một loạt các chế độ ghi và các tùy chọn điều khiển thủ công hoàn toàn có nghĩa là Hero 9 Black phục vụ cho tất cả các loại hành động.

    Ổn định hình ảnh tốt hơn bao giờ hết, với cài đặt tăng cường mạnh nhất có sẵn ở tất cả các độ phân giải. Và nhờ cảm biến được nâng cấp, Hero 9 Black có thể ghi lại cảnh quay 5K chi tiết ở 30p – mặc dù tốc độ khung hình 4K tối đa vẫn là 60p.

    Mic tích hợp hỗ trợ giảm tiếng ồn của gió tốt, các thủ thuật phần mềm như TimeWarp giúp dễ dàng ghi lại B-roll động cho YouTube, cộng với khả năng Phát trực tiếp ở 1080p sẽ làm hài lòng các vlogger. Hero 8 Black có thể thể hiện giá trị tổng thể tốt hơn, nhưng Hero 9 Black là camera hành động tất cả trong một trên YouTube tốt nhất mà bạn có thể mua.

    10. Fujifilm X-T200

    Máy ảnh giá rẻ thân thiện với quay video YouTube

    máy ảnh Fujifilm X-T200

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: Mirrorless | Kích thước cảm biến: APS-C | Độ phân giải: 24.2MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: OLED EVF, 2,36 triệu điểm ảnh | Màn hình: Màn hình cảm ứng có thể thay đổi góc 3,5 inch, 2,78 triệu điểm ảnh | Kết nối: Wi-Fi, Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 4K/30p | Kích thước, trọng lượng: 121 x 83,7 x 55,1mm, 370g

    Điểm cộng

    • +Màn hình cảm ứng có thể điều chỉnh 3,5 inch
    • +Chế độ gimbal kỹ thuật số
    • +Sạc USB-C

    Điểm trừ

    • -Không có theo dõi chủ đề video

    Mẫu máy ảnh không gương lật giá rẻ của Fujifilm có một số tính năng thú vị dành cho các nhà làm video. Chẳng hạn như màn hình cảm ứng màn ảnh rộng: nó không chỉ lật tròn về phía trước mà còn lớn (3,5 inch) và sắc nét (2,78 triệu điểm ảnh).

    https://www.youtube.com/watch?v=oevD3OEIYAg

    Ngoài ra còn có tính năng gimbal kỹ thuật số mới, sử dụng con quay hồi chuyển và cắt xén thông minh để làm mịn các cảnh quay cầm tay được quay khi bạn đang đi bộ. Tuy nhiên, nó sẽ chỉ hoạt động với các video có độ phân giải 1080p trở xuống.

    Sạc USB-C cũng là một bổ sung tuyệt vời, nhưng thật đáng buồn là công nghệ AF tuyệt vời của máy ảnh dường như được thiết kế chủ yếu với ảnh tĩnh chứ không phải video: công nghệ theo dõi nhận diện khuôn mặt và mắt không hoạt động khi quay phim, vì vậy bạn sẽ phải giữ cho đầu của bạn không bị di chuyển quá nhiều khi quay.

    11. Blackmagic Pocket Cinema Camera 6K Pro

    Máy quay 6K xuất sắc dành cho các nhà quay phim dày dạn kinh nghiệm

    Máy quay 6K xuất sắc dành cho các nhà quay phim dày dạn kinh nghiệm

    Thông số kỹ thuật

    Kiểu máy: N/A | Kích thước cảm biến: Super 35 | Độ phân giải: 21.2MP | Độ dài tiêu cự hiệu dụng: N / A | Kính ngắm: EVF OLED tùy chọn | Màn hình: Màn hình cảm ứng nghiêng 5,0 inch | Kết nối: Bluetooth | Độ phân giải video tối đa: 6K/50p | Kích thước, trọng lượng: 180 x 112 x 122mm, 1238g

    Điểm cộng

    • +Chất lượng hình ảnh tuyệt vời
    • +Màn hình nghiêng lớn, sáng

    Điểm trừ

    • -Không dành cho người mới
    • -Không theo dõi hoặc ổn định

    Một chiếc máy ảnh khó hiểu dành cho người mới, Blackmagic Pocket Cinema Camera 6K Pro là một lựa chọn tuyệt vời cho những người đam mê video có kinh nghiệm muốn làm clip YouTube của họ lên một tầm cao mới.

    Bỏ qua nhiều tính năng có thể truy cập mà bạn mong đợi từ một chiếc máy ảnh thông thường, thay vào đó, 6K Pro chỉ dành riêng cho quay phim đỉnh cao. Nhưng nó không có ổn định hình ảnh, không có lấy nét tự động theo dõi và khả năng chụp ảnh tĩnh bị hạn chế nghiêm trọng.

    Bạn sẽ có một màn hình cảm ứng nghiêng lớn 5 inch – lý tưởng để xem trước khung hình – micrô kép tích hợp, hai đầu vào XLR nhỏ, cùng với tùy chọn thêm kính ngắm OLED và tay cầm pin. Nó tương đối nhỏ gọn, 6K Pro hoàn hảo để quay tài liệu b-roll và off-the-cuff cho các video tiếp theo của bạn, tính năng điều khiển đơn giản mang lại cảm giác tập trung và đơn giản.

    Nó có thể quay video 6K thô tuyệt vời, được khen ngợi bởi các bộ lọc ND tích hợp. Nếu bạn biết cách sử dụng máy quay video, có sức mạnh máy tính và băng thông để xử lý các tệp lớn – thì 6K Pro là một công cụ thực sự mạnh mẽ trong tầm giá.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách sửa kích thước ảnh với Photoshop, resize ảnh trong PTS

    Cách sửa kích thước ảnh với Photoshop, resize ảnh trong PTS

    Cách sửa kích thước ảnh với Photoshop, resize ảnh trong PTS

    Thay đổi kích thước ảnh trong Photoshop là một kỹ thuật cơ bản nhưng quan trọng mà mọi nhiếp ảnh gia phải học. Chắc chắn bạn sẽ sử dụng nhiều lần khi bạn chia sẻ hình ảnh của mình ở bất cứ đâu.

    Cho dù bạn đang giảm kích thước để chia sẻ hình ảnh trực tuyến hay tăng chúng để in với kích thước lớn hơn mức có thể ở độ phân giải gốc của máy ảnh. Có những quy trình đơn giản cần được tuân thủ để đảm bảo rằng kích thước và chất lượng hình ảnh được tối đa hóa. Và chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn trong bài viết này cách thay đổi kích thước ảnh trong Photoshop.

    Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách giảm kích thước hình ảnh một cách chính xác và thay đổi chuẩn màu được sử dụng để chia sẻ hình ảnh trực tuyến.

    Sau đó, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách phóng to hình ảnh để tạo ra các bản in lớn hơn có thể, cách làm sắc nét ảnh chụp để giảm tình trạng mất nét thường gặp khi phóng to hình ảnh.

    Lưu ý: phần mềm Adobe phải trả tiền bản quyền, nhưng có một số cách để tải xuống Photoshop miễn phí. Bất kể bạn sử dụng phiên bản trả phí hay miễn phí, các bước hướng dẫn thay đổi kích thước ảnh trong bài viết này đều có thể áp dụng.

    Cách giảm kích thước ảnh trong Photoshop

    1. Mở cửa sổ thay đổi kích thước hình ảnh

    Để thay đổi kích thước hình ảnh, bạn có thể sử dụng menu Image>Image Size hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Alt + I để mở cửa sổ điều chỉnh kích thước hình ảnh. Điều đầu tiên bạn cần đảm bảo là hộp kiểm Resample đã được đánh dấu, nếu không mật độ điểm ảnh (resolution) sẽ thay đổi khi bạn thay đổi kích thước ảnh.

    Mở cửa sổ thay đổi kích thước hình ảnh trong photoshop

    Bạn có thể trọn trong menu thả xuống bên cạnh Resample thành ‘Automatic’ hoặc ‘Bicubic Sharper (giảm)’. Tiếp theo, chọn đơn vị đo lường bạn sử dụng – chúng tôi thường sử dụng Pixels ở đây – và sau đó thay đổi kích thước tùy mục đích của bạn.

    Thông thường chúng tôi resize kích thước chiều rộng 1000px để giảm dung lượng phù hợp khi gửi email hoặc chia sẻ trên mạng xã hội.

    2. Thay đổi color space

    Các chuẩn màu nhau hoạt động tốt nhất tùy theo mục đích sử dụng, vì vậy nếu bạn đang chia sẻ hình ảnh trực tuyến, chuẩn màu tốt nhất là sRGB, trong khi đối với bản in là Adobe RGB 1998.

    SRGB là một chuẩn nhỏ hơn được tạo thành từ ít màu hơn so với Adobe RGB 1998, vì vậy tốt nhất bạn nên lưu ảnh JPEG của máy ảnh hoặc xuất ra các tệp Raw để lưu trữ và chuyển đổi sang sRGB khi bạn định chia sẻ hình ảnh lên mạng.

    Thay đổi color space

    Để thay đổi color space, tìm đến menu Edit>Convert to Profile. Khi cửa sổ mở ra, để mặc định các cài đặt khác chỉ thay đổi Destination Space thành sRGB IEC61966-2.1 nếu bạn chia sẻ hình ảnh lên mạng. Nếu bạn đang in ảnh và chỉ đơn giản muốn giảm kích thước tệp, hãy chọn Adobe RGB 1998.

    3. Tạo bản sao của ảnh trước khi chỉnh sửa

    Khi bạn thay đổi kích thước hình ảnh, tốt nhất bạn nên lưu một bản sao ảnh gốc trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào. Để thực hiện, sử dụng menu File>Save As hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Shift + S.

    Tạo bản sao của ảnh trước khi chỉnh sửa

    Khi cửa sổ save as mở ra, hãy đặt tên phiên bản gốc, ví dụ thêm 1000px vào tên tệp gốc để chỉ ảnh này đã được giảm kích thước về 1000px chiều rộng. Chọn vị trí lưu bằng cách sử dụng cây thư mục ở bên trái và nhấn Save. Thông thường định dạng tệp tốt nhất sẽ là JPEG với mục đích chia sẻ lên mạng.

    Cách tăng kích thước ảnh trong Photoshop

    1. Kiểm tra độ phân giải

    Sử dụng menu Image>Image Size hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Alt + I để mở cửa sổ kích thước hình ảnh và đảm bảo rằng hộp Lấy mẫu đã được chọn để giữ nguyên độ phân giải (mật độ điểm ảnh) khi thay đổi chiều rộng hoặc chiều cao của ảnh.

    Khi phóng to ảnh để in, độ phân giải tốt nhất (resolution) thường đặt là 300 Pixels / Inch – vì vậy nếu Độ phân giải không phải là 300, hãy tắt hộp kiểm Resample và nhập 300 vào hộp sau đó bật lại Resample.

    Kiểm tra độ phân giải ảnh trong photoshop

    2. Tăng kích thước ảnh

    Đặt Resample thành ‘Preserve Details 2.0’ tùy chọn này tạo ra kết quả tốt nhất có thể khi phóng to hình ảnh. Bạn có thể đạt được kết quả tuyệt vời khi tăng hình ảnh lên đến 100% với chi tiết và độ sắc nét được duy trì.

    Tăng kích thước ảnh trong photoshop

    Bạn có thể tăng kích thước hình ảnh cao hơn nữa, nhưng lưu ý rằng điều này sẽ làm giảm chất lượng hình ảnh tổng thể khi in.

    Sau khi nhập chiều rộng ảnh mới, bạn có thể tăng thanh trượt Reduce noise để giảm nhiễu hạt ảnh trước khi nhấn OK.

    3. Làm sắc nét hình ảnh trong Photoshop

    Việc phóng to hình ảnh luôn làm mờ chúng một chút, vì vậy chúng ta có thể lấy lại mức độ sắc nét ban đầu bằng cách sử dụng Bộ lọc Camera raw.

    Sử dụng menu Filter>Camera Raw Filter khi cửa sổ mở ra, hãy nhấp vào tab Detail. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm, chỉ cần tăng Sharpening Slider lên trong khoảng từ 20-40 và để mặc định các thanh trượt khác. Nhưng nếu bạn hiểu cách hoạt động của các thanh trượt khác, bạn có thể áp dụng thêm để tùy chỉnh độ sắc nét.

    Làm sắc nét hình ảnh trong Photoshop

    Sau khi hoàn thành, sử dụng menu File>Save As hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Shift + S và lưu bản sao mới của hình ảnh dưới dạng JPEG trên máy tính của bạn, thay đổi tên thể hiện nó là phiên bản phóng to so với ảnh nguyên bản.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Cách đơn giản làm sạch ống kính và máy ảnh của bạn mà không làm hại chúng

    Cách đơn giản làm sạch ống kính và máy ảnh của bạn mà không làm hại chúng

     

    làm sạch ống kính và máy ảnh của bạn

    Khi bạn đã chi một khoản tiền không nhỏ cho ống kính tốt nhất mà bạn có thể mua (hoặc một chiếc điện thoại thông minh cao cấp), tất nhiên bạn cần bảo quản và vệ sinh ống kính của bạn một cách cẩn thận.

    Lời khuyên tốt nhất là bạn nên mang theo dụng cụ làm sạch trong túi máy ảnh. Bạn không bao giờ biết khi nào mình cần đến nó. Dụng cụ thổi ống kính, khăn lau ống kính chuyên dụng và dung dịch vệ sinh ống kính sẽ cho phép bạn làm sạch hiệu quả mọi loại bụi bẩn bám trên ống kính mọi lúc mọi nơi.

    Các vệt nước mưa, dấu vân tay, vết bẩn và bụi đều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh. Việc giữ cho ống kính của bạn không bị bẩn là điều tuyệt đối phải làm. Đây là sáu cách bạn có thể bảo quản và làm sạch ống kính của mình để duy trì chất lượng hình ảnh tốt nhất có thể. Và một lưu ý cuối cùng: trong khi các mẹo này phần lớn dành cho máy ảnh, các bước ba, bốn và năm cũng phù hợp với ống kính điện thoại thông minh.

    1. Sử dụng bộ lọc UV

    Sử dụng bộ lọc UV

    Phòng ngừa là cách tốt nhất để giữ sạch ống kính. Việc gắn bộ lọc UV vào mặt trước ống kính của bạn là cách hoàn hảo để ngăn bụi và thêm một lớp bảo vệ.

    Kính lọc là một phụ kiện mà bạn không nên lựa chọn loại rẻ nhất. Vì chất lượng của kính quang học khác nhau đáng kể tùy theo giá tiền và thương hiệu.

    Lựa chọn các công ty sản xuất bộ lọc nổi tiếng để đảm bảo chất lượng quang học cao nhất. Khi bộ lọc UV bị bám bụi và bẩn, các hướng dẫn bên dưới bạn có thể áp dụng với cả bộ lọc và ống kính.

    2. Sử dụng dụng cụ thổi khí để loại bỏ bụi

    Sử dụng dụng cụ thổi khí để loại bỏ bụi

    Cách đầu tiên để làm sạch là sử dụng dụng cụ thổi khí để loại bỏ bụi khỏi các thành phần phía trước và phía sau của ống kính. Dụng cụ thổi khí có nhiều loại khác nhau, với các máy thổi cỡ lớn cung cấp luồng khí mạnh hơn để thổi sạch bụi nhưng không phù hợp để mang theo. Các dụng cụ nhỏ yếu hơn nhưng dễ dàng mang theo.

    Đối với nhiều nhiếp ảnh gia, họ thường mang theo một dụng cụ thổi khí nhỏ hoặc bình khí nén nhỏ trong túi máy ảnh và trang bị một máy thổi lớn mạnh hơn ở nhà là sự kết hợp tốt.

    3. Sử dụng bàn chải ống kính chuyên dụng

    Sử dụng bàn chải ống kính chuyên dụng

    Khi dụng cụ thổi khí không thể loại bỏ bụi bám cứng đầu. Chổi quét ống kính là lựa chọn làm sạch tiếp theo mà bạn nên thử. Những bút lông này sử dụng lông siêu mềm sẽ không làm hỏng ống kính của bạn và có thể loại bỏ các hạt bụi cứng đầu hơn. Nhưng nếu có dầu hoặc nước trên ống kính, chúng sẽ làm nhòe chất lỏng trên ống kính hoặc bộ lọc.

    Nếu có nước trên ống kính, tốt nhất bạn nên bỏ qua bước làm sạch bằng bút lông. Chuyển qua bước năm bên dưới. Nếu có điều kiện bạn có thể lựa chọn quạt gió tích hợp bút lông để tăng hiệu quả.

    4. Loại bỏ các vết bám nhỏ bằng Lenspen

    Loại bỏ các vết bám nhỏ bằng Lenspen

    Lenspen sử dụng hợp chất làm sạch gốc carbon được chứa trong nắp bút. Nó sẽ thấm dung dịch lên miếng lau chùi mỗi khi bạn vặn nắp Lenspen. Những phụ kiện nhỏ này rất phù hợp để loại bỏ các vết bẩn nhỏ và dấu vân tay mà không cần phải làm sạch toàn bộ ống kính.

    Ưu điểm của Lenspens là bạn có thể sử dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần đến dung dịch tẩy rửa. Sau khi sử dụng lenspens để loại bỏ bụi bẩn, bạn có thể sử dụng bút lông hoặc máy thổi để loại bỏ bất kỳ hạt bụi nào nếu chúng còn sót lại.

    5. Làm sạch vết bẩn cứng đầu bằng dung dịch

    Làm sạch vết bẩn cứng đầu bằng dung dịch

    Với những vết bẩn cứng đầu nhất, lựa chọn tốt nhất là sử dụng dung dịch làm sạch ống kính với khăn lau ống kính chuyên dụng. Dung dịch làm sạch ống kính thường có dạng xịt có thể được xịt trực tiếp vào ống kính hoặc bộ lọc. Hoặc bạn có thể thấm chúng lên vải lau ống kính chuyên dụng.

    Xịt ống kính, bộ lọc hoặc nhỏ một vài giọt dung dịch làm sạch vào miếng vải ống kính. Sau đó làm sạch ống kính hoặc bộ lọc bằng cách lau theo hình tròn, đồng thời di chuyển từ tâm ra rìa của ống kính. Lặp lại vài lần nếu cần. Cách này sẽ loại bỏ tất cả các loại bụi bẩn khỏi ống kính.

    6. Nên lau ống kính của bạn càng ít càng tốt

    Cách tốt nhất để bảo quản ống kính là giữ chúng sạch nhất có thể. Các thành phần phía trước và phía sau của ống kính rất nhạy cảm và việc lau chùi quá nhiều có thể ảnh hưởng đến lớp phủ của chúng.

    Luôn gắn nắp ống kính phía trước và phía sau khi ống kính được cất gọn trong túi đựng máy ảnh của bạn. Gắn nắp ống kính vào ống kính khi không sử dụng máy ảnh của bạn.

    Điều này sẽ giảm đáng kể nguy cơ bụi có thể bám trên các thành phần ống kính và giảm việc lau chùi, chưa kể nó có thể bảo vệ ống kính của bạn.

    Nguồn: Techradar

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4388798627893875

  • Cách đóng băng chuyển động không sử dụng đồng bộ hóa đèn Flash – HSS

    Cách đóng băng chuyển động không sử dụng đồng bộ hóa đèn Flash – HSS

    Làm thế nào để các nhiếp ảnh gia đóng băng chuyển động? Tất nhiên với tốc độ cửa trập! Đây là điều cơ bản mà tất cả mọi người bắt đầu trong lĩnh vực nhiếp ảnh đều học cách làm.

    Ví dụ: nếu bạn đang chụp ảnh thể thao, chỉ cần tăng ISO lên, đặt tốc độ màn trập cao và chờ thời điểm thích hợp để bắt đầu bóp cò. Tuy nhiên khi sử dụng đèn flash, mọi thứ có một chút khác biệt. Trên thực tế, tốc độ cửa trập cho đến nay không phải thông số quan trọng nhất để đóng băng chuyển động. Đây là lý do tại sao.

    Vì đây là một bài viết chứng minh tốc độ màn chập không phải yếu tố quan trọng nhất, hãy bắt đầu bằng một hình ảnh so sánh:

    đóng băng chuyển động

    Ảnh bên phải được chụp với tốc độ cửa trập 1/200 giây trong khi ảnh bên trái được chụp với tốc độ 1/1000 giây. Vậy thì… tại sao bức ảnh có tốc độ màn trập lâu hơn nhiều lại có chi tiết sắc nét hơn, trong khi bức ảnh có tốc độ màn trập cao hơn lại thiếu độ sắc nét?

    Vấn đề nằm ở ánh sáng, yếu tố tiên quyết trong nhiếp ảnh. Ánh sáng quan trọng hơn rất nhiều so với bản thân máy ảnh. Bài viết này chỉ ra cách bạn có thể sử dụng ánh sáng để đóng băng chuyển động tốt hơn rất nhiều so với ưu tiên tốc độ cửa trập nhanh nhất có thể.

    Flash là gì?

    Khi được sử dụng ở mức thấp hơn hoặc ở tốc độ đồng bộ, đèn flash về cơ bản chiếu sáng trong một thời gian ngắn để làm tăng độ phơi sáng của ảnh. Đèn flash có một vài thông số cơ bản, đáng chú ý là thời gian chiếu sáng.

    Flash là gì?

    Một số đèn flash như Profoto Pro-11 có thể có thời lượng ngắn tới 1/80.000 giây. Điều này có nghĩa là bóng đèn flash chỉ phát ra ánh sáng trong một khoảng thời gian rất ngắn – ngắn hơn nhiều so với tốc độ cửa trập của máy ảnh.

    Các đèn có công suất khác nhau sẽ có thời lượng chiếu sáng khác nhau, vì vậy tốt nhất bạn nên kiểm tra hướng dẫn sử dụng đèn flash của mình để có con số chính xác.

    Tìm hiểu về tốc độ màn trập

    Các máy ảnh hiện đại ngày nay có hai màn trập. Đây là video cho thấy màn trập máy ảnh làm việc như thế nào:

    @thietbiketnoi Màn trập máy ảnh hoạt động như thế nào#thietbiketnoi #mayanhkydieu #khoahocvui ♬ Ava Max-Salt – 明洋

    Như bạn có thể thấy, ngay khi màn trập đầu tiên bắt đầu mở ra, màn trập thứ hai đã bắt đầu đóng lại. Tốc độ màn trập càng ngắn, thời gian hai màn trập cùng mở càng ngắn.

    Tuy nhiên, ngay cả khi đặt tốc độ cửa trập là 1/8000 giây, vẫn cần một khoảng thời gian như nhau (thường là 1/200 giây) để phơi sáng toàn bộ khung hình. Do đó, tốc độ màn trập ngắn có nghĩa là ít ánh sáng đến cảm biến hơn, không phải là chụp nhanh hơn về tổng thể.

    Theo một cách dễ hiểu thì thời gian cần để chụp ở 1/8000 giây và 1/200 giây là như nhau.

    Tốc độ đồng bộ hóa HSS là gì

    Tốc độ đồng bộ hóa là tốc độ cửa trập mà toàn bộ cảm biến được phơi sáng trước khi màn trập thứ hai khép vào. Tất nhiên, ở tốc độ màn trập này, cảm biến sẽ nhìn thấy toàn bộ đèn flash và nó sẽ không có bất kỳ dải tối nào. Cần lưu ý, điều này áp dụng cho cửa trập dạng mặt phẳng (màn trập di chuyển để lộ cảm biến hoặc phim).

    Flash không đồng bộ

    Cửa trập dạng lá hoạt động theo một nguyên tắc khác, vì vậy nếu bạn có một máy ảnh có màn trập dạng này, bạn có thể đồng bộ hóa ở bất kỳ tốc độ màn trập nào mà không cần lo lắng.

    Flash không đồng bộ

    HSS hoạt động như thế nào?

    Như bạn đã biết, ở tốc độ màn trập cao, đèn flash phải chiếu sáng lâu hơn để bao phủ toàn bộ cảm biến. Ví dụ: ở 1/8000 giây, mất 1/200 giây để màn trập đi từ trên xuống dưới, điều này có nghĩa là đèn flash phải chiếu sáng toàn bộ cảm biến theo từng dòng, không phải trong một lần chụp. Về cơ bản, đèn flash chớp liên tục với tốc độ cực nhanh.

    HSS và Flash

    Bạn có một ý tưởng về cách HSS hoạt động bây giờ. Một số đèn flash có thể có dải công suất nhỏ hơn khi làm việc với HSS. Điều này là do thực tế đèn flash chớp tắt với tốc độ cao chứ không phát sáng liên tục. Để có công suất đầu ra ổn định trong quá trình chớp tắt này, đèn flash phải nạp đủ nhanh và điều này chỉ có thể thực hiện được ở công suất thấp hơn.

    Hơn nữa, vì đèn flash phải phát xung, nó sẽ chiếu sáng khung hình lâu hơn – lâu hơn nhiều so với đèn flash không sử dụng HSS.

    flash không sử dụng HSS

    Đèn flash không sử dụng HSS thường không phải chiếu sáng khung hình trong thời gian dài, nó có thể tập trung vào những gì nó làm tốt nhất: cung cấp các chùm ánh sáng mạnh trong thời gian ngắn ở công suất và đầu ra màu cao nhất.

    Chụp đóng băng chuyển động

    Bạn phải đối mặt với hai lựa chọn:

    • 1. Sử dụng HSS và có tốc độ cửa trập 1/8000 giây và đèn flash 1/200 giây.
    • 2. Không sử dụng HSS và có thời lượng flash rất nhanh (ngắn hơn 1/8000 giây) và tốc độ cửa trập 1/200 giây.

    Trong điều kiện không có ánh sáng xung quanh, tùy chọn thứ hai là tốt nhất, vì ánh sáng tạo ra hình ảnh và ánh sáng bùng nổ càng ngắn, hình ảnh sẽ bị đóng băng tốt hơn. Do đó, có thể tốt hơn nếu sử dụng tốc độ cửa trập thấp hơn HSS để đóng băng chuyển động

    Đây là lý do tại sao tôi có thể chụp ở tốc độ 1/115 giây và vẫn có được kết quả sắc nét khi sử dụng đèn flash.

    Chụp đóng băng chuyển động

    Tốc độ màn trập: 1/200 giây

    Chụp đóng băng chuyển động

    Tốc độ màn trập: 1/1000 giây (Phơi sáng được đẩy lên cao hơn trong bài đăng để khớp với hình ảnh trước đó)

    Mẹo và thủ thuật khác

    1. Công suất càng thấp, thời lượng flash càng ngắn. Giả sử đèn của bạn có tổng công suất 2400W và cho thời lượng flash là 1/1000 giây ở 1000W và 1/25000 ở 250W. Nếu lấy 4 đèn và biến chúng thành 1 nguồn sáng thì thu được tổng công suất 1000W ở tốc độ 1/25000 giây. Một mẹo mà nhiều nhiếp ảnh gia sử dụng là gắn nhiều đèn lại với nhau và kích hoạt chúng ở mức công suất thấp. Bạn phải để ý chiều bóng đổ, đặt một lớp khuếch tán sẽ làm mịn chúng.

    2. Nếu bạn phải sử dụng HSS để làm cho hậu cảnh tối hơn, ví dụ như ở ngoài trời, bạn có thể cân nhắc chụp hai bức ảnh: tấm nền phía sau và tấm flash phơi sáng (tấm trước). Tấm nền phía sau sẽ được phơi sáng như bạn muốn, trong khi tấm phía trước sẽ có đèn flash đóng băng chuyển động một cách chính xác: không phải sử dụng HSS.

    Nguồn: Petapixel

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4344421992331539

  • Filter là gì? – Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh

    Filter là gì? – Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh

    Filter là gì? - Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh
    Filter là bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh – Image: wiki

    Filter là gì?

    Trong nhiếp ảnh và quay phim, Filter là phụ kiện dành cho máy ảnh, nó là bộ lọc quang học có thể được gắn trước ống kính. Filter có thể là dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật và được gắn bằng giá đỡ phụ kiện, thông thường chúng được cấu tạo bởi đĩa thủy tinh hoặc nhựa bên trong khung kim loại hoặc nhựa, nó có thể được vặn hoặc kẹp vào mặt trước ống kính máy ảnh .

    Bộ lọc (Filter) có chức năng thay đổi ánh sáng đi vào ống kính. Đôi khi chúng được sử dụng để thực hiện những hiệu ứng có tính chất ngẫu nhiên trong mỗi shot chụp. Trong chụp ảnh đơn sắc, các bộ Filter màu ảnh hưởng đến cường độ của các màu khác nhau tùy vào mỗi bộ lọc.

    Một số bộ lọc (Filter) thay đổi cân bằng màu sắc của hình ảnh, để các bức ảnh trông thật hơn khi chụp dưới ánh sáng đèn điện như khi chụp ngoài trời. Có các bộ lọc (Filter) làm biến dạng hình ảnh theo hiệu ứng nhất định, khuếch tán hình ảnh, thêm hiệu ứng sao, v.v … Bộ lọc phân cực tuyến tính làm giảm phản xạ từ bề mặt kim loại.

    Nhiều bộ lọc hấp thụ một phần ánh sáng, nên cần phải phơi sáng lâu hơn. Vì bộ lọc nằm trước ống kính, nếu chúng không phẳng hoặc không song song, phản xạ (được giảm thiểu bởi lớp phủ quang học), vết trầy xước, bụi bẩn đều ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.

    Các ứng dụng của bộ lọc filter

    Không có hệ thống đặt tên chung cho các bộ lọc. Trong đó số Wratten được Kodak áp dụng vào đầu thế kỷ XX, thời điểm Kodak thống trị trong giới nhiếp ảnh phim nên được một số nhà sản xuất sử dụng. Bộ lọc hiệu chỉnh màu thường được xác định bằng mã có dạng ví dụ: CC50Y, CC để chỉnh màu, 50 cho độ mạnh của bộ lọc, Y cho màu vàng.

    Bộ lọc quang học cũng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác, bao gồm cả thiên văn học; về cơ bản chúng giống như các bộ lọc máy ảnh, nhưng thường có độ chính xác cao hơn nhiều các bộ lọc dành riêng cho nhiếp ảnh. Bộ lọc máy ảnh thường được bán với giá thấp hơn so với nhiều bộ lọc trong các phòng thí nghiệm.

    Trong chụp ảnh kỹ thuật số, phần lớn các bộ lọc được sử dụng với máy ảnh chụp phim đã bị quên lãng bởi các bộ lọc kỹ thuật số được tích hợp sẵn trong máy ảnh hoặc trong quá trình xử lý hậu kỳ.

    Các ngoại lệ bao gồm bộ lọc tử ngoại (UV) thường được sử dụng để bảo vệ bề mặt trước của ống kính, bộ lọc mật độ trung tính (ND), bộ lọc phân cực và bộ lọc hồng ngoại (IR). Bộ lọc mật độ trung tính cho phép các hiệu ứng yêu cầu khẩu độ rộng hoặc phơi sáng dài được áp dụng cho các cảnh có ánh sáng mạnh, bộ lọc mật độ trung tính rất hữu ích trong các tình huống vượt quá độ nhạy của cảm biến.

    Bộ lọc cũng cản trở một phần ánh sáng đi vào cảm biến vì vậy nên tránh sử dụng với các ống kính góc rộng vì có thể gây hiện tượng mờ ảnh.

    Bảo vệ và lọc tia UV – Cleaner Filter và UV Filter

    Bộ lọc bảo vệ – Cleaner Filter

    Các bộ lọc bảo vệ trong suốt, còn được gọi là bộ lọc quang học lý tưởng không thực hiện lọc ánh sáng tới. Công dụng duy nhất của bộ lọc là để bảo vệ mặt trước của ống kính.

    Bộ lọc UV – UV Filter là gì

    Bộ lọc UV - UV Filter là gì

    Bộ lọc UV được sử dụng để chặn ánh sáng cực tím không nhìn thấy được bằng mắt thường, hầu hết các cảm biến chụp ảnh và phim nhạy với dải sóng ánh sáng này. Tia UV thường được ghi lại trên cảm biến như thể nó là ánh sáng xanh, do đó, độ nhạy tia cực tím của các cảm biến có thể dẫn đến sự tăng tông màu xanh lam của các bức ảnh.

    Thông thường, ống kính máy ảnh thực tế có thể lọc tương đối các bước sóng trong giải sóng của tia UV. Một bộ lọc (Filter) UV tiêu chuẩn cho phép các bước sóng trong giải sóng nhìn thấy được đi qua và chặn lại các giải sóng của tia UV hay còn gọi là tia cực tím (UV Filter).

    (Hầu hết các bộ lọc quang phổ được đặt tên theo bức xạ mà chúng cho phép đi qua; bộ lọc màu xanh lá cây – green filters và hồng ngoại cho phép các màu sắc tương ứng với tên gọi đi qua và chặn các bước sóng còn lại, nó không giống như tên của bộ lọc UV)

    Bộ lọc UV có thể được gắn thường trực trên ống kính vì ngoài tính năng lọc tia UV nó cũng thường được sử dụng để bảo vệ ống kính giống như các bộ lọc quang học lý tưởng.

    Ngoài ra một bộ lọc UV mạnh, chẳng hạn như Haze-2A hoặc UV17, có thể chặn một số ánh sáng nhìn thấy được ở phần màu tím của quang phổ có màu vàng nhạt; những bộ lọc mạnh này hiệu quả hơn trong việc giảm khói mù, và có thể làm giảm hiện tượng viền tím trong máy ảnh kỹ thuật số.

    Bộ lọc UV mạnh đôi khi cũng được sử dụng để làm ấm tông màu cho các bức ảnh được chụp trong bóng râm với ánh sáng ban ngày.

    Ưu điểm của việc sử dụng Filter

    Trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như môi trường khắc nghiệt, bộ lọc bảo vệ có thể cần thiết ví dụ như :

    • Nếu ống kính bị rơi, bộ lọc có thể bảo vệ cho phần ống kính phía trước.
    • Bộ lọc (Filter) có thể được làm sạch thường xuyên mà không ảnh hưởng đến bề mặt ống kính hoặc lớp phủ; thay thế một bộ lọc bị trầy xước sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với ống kính.
    • Nếu tác nghiệp trong điều kiện gió cát, bộ lọc (Filter)sẽ bảo vệ mặt trước của ống kính khỏi bị xước và va chạm.
    • Một vài ống kính, chẳng hạn như một số ống kính L series của Canon, khuyến cáo sử dụng bộ lọc để bảo quản và hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt.

    Nhược điểm của việc sử dụng các bộ lọc

    • Nó có thể làm giảm chất lượng hình ảnh nếu bề mặt của nó không phẳng hoàn toàn và song song. Các bộ lọc từ các nhà sản xuất có uy tín rất khó gặp vấn đề này, nhưng một số sản phẩm “nhái” kém hơn về mặt này.
    • Hai lần khúc xạ tại các mặt tiếp xúc kính và không khí chắc chắn dẫn đến một số tổn hao ánh sáng ít nhất khoảng bốn phần trăm tại mỗi bề mặt tiếp giáp nếu các bề mặt không được tráng phủ; chúng cũng làm tăng khả năng xảy ra sự cố lóa ống kính.
    • Bộ lọc (Filter) chất lượng thấp có thể gây ra vấn đề với chức năng tự động lấy nét.
    • Một số bộ lọc có thể không tương thích với việc sử dụng nắp che ống kính, vì không phải tất cả các bộ lọc đều có ngàm cho phép gắn nắp che ống kính.
    • Có sự khác biệt lớn trong việc lọc tia cực tím giữa các nhà sản xuất, thương hiệu khác nhau

    Filter Chuyển đổi màu sắc – Color conversion

    Filter Chuyển đổi màu sắc - Color conversion

    Các bộ lọc chuyển đổi màu phù hợp được sử dụng để bù cho các hiệu ứng ánh sáng không cân bằng với nhiệt độ màu của phim (thường là 3200 K đối với tungstens chuyên nghiệp và 5500 K đối với ánh sáng ban ngày).

    Bộ lọc hiệu chỉnh màu được định thông số không nhất quán, khác nhau tùy theo nhà sản xuất. Hiện tại nhu cầu về các bộ lọc này đã giảm đáng kể do máy ảnh kỹ thuật số được sử dụng phổ biến, cân bằng màu sắc có thể được điều chỉnh bằng cài đặt ngay trên máy ảnh khi chụp hoặc sau đó bằng các phần mềm chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số.

    Các bộ lọc chuyển đổi màu (bộ lọc LB) phải được phân biệt với các bộ lọc hiệu chỉnh màu (bộ lọc CC), bộ lọc chuyển đổi một màu cụ thể được tạo ra bởi hiệu ứng Schwarzschild, v.v.

    Filter trừ màu là gì – Color subtraction

    Bộ lọc trừ màu hoạt động bằng cách hấp thụ một số màu nhất định, cho các màu còn lại xuyên qua. Chúng có thể được sử dụng để thể hiện tông màu tạo nên bức ảnh. Chúng có lẽ được sử dụng thường xuyên nhất trong ngành in để phân tách màu sắc, và một lần nữa, nhu cầu đã giảm đi khi các giải pháp kỹ thuật số đã trở nên tiên tiến và phong phú hơn.

    Filter tăng độ tương phản – Contrast enhancement

    Bộ lọc màu này thường được sử dụng trong chụp ảnh đen trắng để thay đổi hiệu ứng của các màu khác nhau trong cảnh, thay đổi độ tương phản được ghi bằng đen và trắng của các màu khác nhau. Ví dụ: bộ lọc màu vàng hoặc màu cam, đỏ sẽ tăng cường độ tương phản giữa mây và bầu trời bằng cách làm tối bầu mầu xanh của bầu trời.

    Một bộ lọc màu xanh lá cây sâu cũng sẽ làm tối bầu trời, và làm sáng thêm những tán lá xanh, làm cho nó nổi bật trên nền trời. Một bộ lọc màu xanh bắt chước hiệu ứng của orthochromatic hay phim cũ thậm chí chỉ nhạy cảm với ánh sáng xanh, làm cho màu xanh lam sáng và đỏ và xanh lục tối đi, hiển thị bầu trời xanh như u ám không có sự tương phản giữa bầu trời và mây, tóc vàng sẫm, làm cho đôi mắt xanh gần như trắng và môi đỏ gần như đen.

    Filter phân cực là gì – Polarizer

    Filter phân cực là gì - Polarizer

    Một bộ lọc phân cực, sử dụng cho cả ảnh màu và ảnh đen trắng và không ảnh hưởng đến sự cân bằng màu sắc, nhưng các bộ lọc ánh sáng với một hướng cụ thể của phân cực . Điều này làm giảm phản xạ từ các bề mặt phi kim loại, có thể làm tối bầu trời trong chụp ảnh màu (các bộ lọc màu đơn sắc có hiệu quả hơn) và có thể làm bão hòa hình ảnh nhiều hơn bằng cách loại bỏ các phản xạ không mong muốn.

    Các bộ lọc phân cực tuyến tính có thể can thiệp vào các cơ chế đo sáng và tự động lấy nét trong máy ảnh kỹ thuật số ống kính đơn phản xạ; một bộ phân cực tròn cũng hiệu quả và không ảnh hưởng đến đo sáng hoặc tự động lấy nét.

    Filter mật độ trung tính – Neutral density

    Một bộ lọc trung tính (bộ lọc ND) là một bộ lọc làm suy giảm ánh sáng của tất cả các màu sắc như nhau. Nó được sử dụng để cho phép phơi sáng lâu hơn (để tạo nhòe) hoặc khẩu độ lớn hơn (để lấy nét chọn lọc) và để phơi sáng chính xác trong điều kiện ánh sáng phổ biến, mà không thay đổi cân bằng tông màu của ảnh.

    Một bộ lọc trung tính chuyển tiếp là một bộ lọc mật độ trung tính với sự suy giảm ánh sáng khác nhau tại các phần khác nhau trên bộ lọc, điển hình là trong bộ lọc với một phần diện tích bộ lọc làm suy giảm ánh sáng nhiều hơn phần kia. Nó có thể được sử dụng để chụp một cảnh có một phần trong bóng tối và một phần được chiếu sáng rực rỡ, nếu không sử dụng bộ lọc thì phần tối sẽ không có chi tiết hoặc các phần sáng sẽ bị cháy màu.

    Filter khuếch tán là gì – Diffusion

    Filter khuếch tán là gì - Diffusion

    Một bộ lọc khuếch tán (còn được gọi là bộ lọc làm mềm) làm mềm các đối tượng và tạo ra hiệu ứng đám mây ánh sáng ( xem khuếch tán photon ). Điều này thường được sử dụng để chụp chân dung. Nó cũng có tác dụng giảm độ tương phản và các bộ lọc được thiết kế và sử dụng cho mục đích đó. Có rất nhiều cách để hoàn thành hiệu ứng này, do đó các bộ lọc từ các nhà sản xuất khác nhau có hiệu ứng khác nhau.

    Cả hai hiệu ứng có thể thực hiện được trong phần mềm xử lý ảnh, về nguyên tắc phần mềm có thể kiểm soát chính xác về mức độ hiệu ứng, tuy nhiên “kết quả” có thể khác biệt rõ rệt. Nếu có quá nhiều độ tương phản trong một cảnh, độ nhạy của cảm biến hình ảnh kỹ thuật số hoặc phim có thể bị vượt quá mà xử lý hậu kỳ không thể bù lại, do đó có thể sử dụng bộ lọc giảm độ tương phản tại thời điểm chụp ảnh.

    Ống kính cận cảnh – diopter lenses – Close-up

    Ống kính cận cảnh - diopter lenses - Close-up

    Một ống kính cận cảnh về mặt kỹ thuật không phải là bộ lọc mà là ống kính phụ gắn vào ống kính giống như bộ lọc, do đó gây hiểu nhầm là “bộ lọc cận cảnh“. Chúng thường được bán bởi các nhà sản xuất bộ lọc như một dòng sản phẩm của họ, sử dụng như hệ thống đính kèm. Một ống kính cận cảnh được sử dụng cho close-up và chụp ảnh macro. Việc đặt một thấu kính hội tụ ở phía trước ống kính làm giảm độ dài tiêu cự.

    Các ống kính cận cảnh thường được định thông số bởi độ dài tiêu cự. Một số ống kính cận cảnh có thể được sử dụng kết hợp một bộ thấu kính +1, +2 và +4 để cung cấp phạm vi từ +1 đến +10 theo các bước.

    Nguồn: thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316269648480107

    Xem thêm :

  • 3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    Bầu trời và mây là nguồn cảm hứng sáng tạo nghệ thuật hấp dẫn đối với các nhiếp ảnh gia. Để có được ảnh chụp bầu trời với các đám mây đẹp như tranh, bạn có thể áp dụng 3 cách chụp ảnh đơn giản sau đây.

    Đối với chụp ảnh phong cảnh, việc áp dụng những bí quyết và kỹ thuật vào nhiếp ảnh là điều rất quan trọng. Mỗi người sẽ có những cách thức hoặc sở thích chụp riêng cho mình, tuy nhiên có 3 nguyên tắc căn bản giúp chụp ảnh bầu trời đẹp trong hầu hết các trường hợp.

    Chọn thời điểm mặt trời sáng nhất và mây di chuyển nhiều

    Đầu tiên bạn sẽ cần xem dự báo thời tiết để tìm ngày thích hợp chụp ảnh bầu trời, thông thường những bức ảnh bầu trời đẹp nhất được chụp vào những ngày nhiều nắng nhưng vẫn có mây, thời điểm chụp đẹp nhất trong ngày là lúc mặt trời tỏa sáng nhiều nhất như buổi trưa, kết hợp với gió trên cao thổi mạnh, mây di chuyển nhanh.

    Những bức ảnh chụp mây tại thời điểm mặt trời tỏa sáng và mây di chuyển nhiều thường mang tính năng động và có được độ sáng cũng như độ nét rất cao. Hơn nữa, bạn còn có thể thấy một vài hiệu ứng từ ánh sáng tự nhiên khi chụp ảnh trong điều kiện này.

    Chụp ảnh mây khi hoàng hôn hoặc bình minh

    Chụp ảnh mây khi hoàng hôn hoặc bình minh

    Với những bức ảnh chụp bầu trời lúc hoàng hôn và bình minh sẽ mang những sắc thái riêng biệt tùy vào sức sáng tạo của mình, bạn cũng có thể tạo cho mình một bức ảnh ấn tượng vào thời điểm này.

    Hoàng hôn và bình minh là thời điểm mây thường khá mỏng và có nhiều màu sắc khác nhau như xanh, đỏ, tím, vàng và cam. Những shot ảnh được chớp vào lúc hoàng hôn không chỉ có màu sắc phong phú, đẹp mắt mà còn có vẻ đẹp vô cùng lãng mạn.

    Sử dụng chế độ tự chụp

    Mây luôn luôn di chuyển và biến đổi, do vậy ảnh chụp tại mỗi thời điểm sẽ có những vẻ đẹp khác nhau. Việc bạn cầm máy ảnh cả ngày để chụp mây là điều không thể. Do đó, một biện pháp vô cùng tối ưu để chớp được những khoảnh khắc đẹp nhất của bầu trời là sử dụng chân đỡ và cài máy ảnh ở chế độ tự động phơi sáng, mở Auto Bracketing hay chế độ tự động điều chỉnh phơi sáng Auto Exposure. Bạn có thể để chế độ phơi sáng tại mức -1, 0 hoặc +1.

    Bạn cũng có thể kết hợp cả ba chế độ này để có được một bức ảnh độc đáo của riêng mình.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316135655160173

  • Mẹo hay cho ảnh phơi sáng lâu, sử dụng kỹ thuật xếp chồng thay vì kính lọc ND

    Mẹo hay cho ảnh phơi sáng lâu, sử dụng kỹ thuật xếp chồng thay vì kính lọc ND

    Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ một kỹ thuật mà tôi đã học cách đây nhiều năm và tôi vẫn đang sử dụng nó. Bạn cũng có thể sử dụng nó để xóa người khỏi cảnh, nhưng trong trường hợp này tôi sử dụng nó để tạo hiệu ứng của bộ lọc mật độ trung tính (ND Filter): cho ảnh phơi sáng lâu.

    Có những bất lợi khi sử dụng kính lọc ND để phơi sáng lâu trong nhiếp ảnh.

    Đầu tiên, nếu máy ảnh di chuyển hoặc có điều gì đó xảy ra trước máy ảnh, những thay đổi đó sẽ được lưu vĩnh viễn trong ảnh kết quả.

    Vấn đề thứ hai là nhiễu xuất hiện khi chụp phơi sáng lâu. Có, máy ảnh và cảm biến cao cấp hơn có thể giúp bạn tránh được một số nhiễu, nhưng ngay cả trên những máy ảnh đắt tiền, việc sử dụng xếp chồng hình ảnh thay vì phơi sáng với kính lọc ND có thể giúp bạn đạt được kết quả cuối cùng rõ nét hơn.

    Để tạo ra bức ảnh sau, đầu tiên tôi chụp 247 bức ảnh riêng biệt:

    Sau đó, thực hiện các điều chỉnh đơn giản đối với các ảnh thô và xếp chồng các bức ảnh trong Photoshop.

    Đây là những gì bạn cần làm:

    1. Trong Photoshop, dưới menu File , chuyển đến Scripts , sau đó Load Files Into Stack.

    2. Nếu bạn đã mở tệp từ Camera Raw, hãy nhấp vào Add Open Files . Sau đó chọn Browse. Đảm bảo bạn đã chọn các tùy chọn tự động căn chỉnh hình ảnh nguồn và tạo Đối tượng thông minh sau khi tải các lớp.

    3. Sau khi Photoshop thực hiện các căn chỉnh, hãy chuyển đến menu Layer, chọn Smart Objects, sau đó nhấn Stack Mode. Chọn Median hoặc Mean. Bạn nên thử từng tùy chọn và lựa chọn kết quả tốt nhất với bức ảnh của bạn.

    Lưu ý : Nếu bạn đang xếp chồng nhiều ảnh, bạn có thể cần một máy tính đủ mạnh để xử lý tác vụ này.

    Thực hiện các điều chỉnh cơ bản trên các ảnh riêng lẻ trước khi xếp chồng chúng. Vì vậy, thay vì sử dụng bộ lọc ND để có độ phơi sáng lâu, bạn có thể chụp nhiều bức ảnh có thời gian phơi sáng ngắn hơn và sau đó xếp chồng chúng để có bức ảnh cuối cùng có độ phơi sáng lâu hơn.

    Ưu điểm chính của kỹ thuật này là bạn có được quyền kiểm soát vì có rất nhiều khung hình để bạn lựa chọn và làm việc.

    Ví dụ: nếu ai đó đi trước máy ảnh của bạn trong khi đang chụp, bạn có thể dễ dàng xóa các khung hình có người đó.

    Nếu ảnh của bạn có các đối tượng chuyển động chẳng hạn như cây cối, thì những đối tượng đó sẽ bị làm mờ khi chụp phơi sáng lâu qua kính lọc ND. Nhưng nếu bạn có một số lượng lớn ảnh được chụp với thời gian phơi sáng ngắn hơn, bạn có thể có chi tiết và độ sắc nét cho những thứ như cây cối và bầu trời nếu bạn muốn.

    Nhưng một trong những lợi thế lớn nhất của việc sử dụng kỹ thuật này đối với tôi là là nó cho phép tôi chỉnh sửa chi tiết.

    Giả sử bạn đã chụp cùng một bức ảnh tia chớp được nhìn thấy ở trên, nếu bạn sử dụng bộ lọc ND và một lần chụp phơi sáng lâu. Trong khoảng thời gian phơi sáng nếu có nhiều tia chớp hơn bạn muốn, bạn phải loại bỏ những tia sét đó trong quá trình hậu kỳ. Nếu một chiếc thuyền ở dưới nước quá lâu ở cùng một vị trí, bạn có thể buộc phải giảm bớt ánh sáng khỏi chiếc thuyền đó trong phần hậu kỳ.

    Những điều này thông thường sẽ buộc bạn phải chỉnh sửa lại rất nhiều để có được bức ảnh cuối cùng của mình.

    Bằng cách sử dụng tính năng xếp chồng các bức ảnh phơi sáng ngắn hơn, tôi có thể tránh được tất cả những điều đó. Tôi chỉ chọn những khung hình mà tôi muốn trong bức ảnh cuối cùng của mình và tôi không cần phải chỉnh sửa lại bất kỳ điều gì ngoài việc chỉnh sửa màu sắc thông thường.

    Tôi đã sử dụng kỹ thuật xếp chồng này cho hình ảnh phơi sáng lâu của mình trong một thời gian dài vì khả năng kiểm soát khung hình mà nó mang lại cho tôi. Hy vọng nó cũng mang lại cho bạn nhiều điều hữu ích nếu bạn thích sáng tạo với các bức ảnh chụp phơi sáng lâu.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • 8K Apple ProRes RAW hiện có sẵn trên Canon EOS R5 với firmware Ninja V+

    8K Apple ProRes RAW hiện có sẵn trên Canon EOS R5 với firmware Ninja V+

    Atomos đã phát hành bản cập nhật firmware Ninja V+ 8K ProRes Raw cho Canon EOS R5.
    Nếu bạn là một fan hâm mộ của dòng sản phẩm Canon, bạn sẽ rất vui khi biết tin này. Atomos đã chính thức phát hành bản cập nhật firmware được thiết kế để hoạt động với Canon EOS R5 được giới thiệu vào đầu năm nay. Hãy xem bản cập nhật đòi hỏi những gì và điều này có ý nghĩa gì đối với các nhà làm phim.

    Ninja V+ có khả năng ghi lên tới 8K 30p RAW, 4K 120p và codec H.265 10-bit 4:2:2. Bản cập nhật firmware mới rất tuyệt vời, nó mang lại các tính năng đắt tiền vốn có trên các dòng máy cao cấp cho các model tầm trung như EOS R5 và những gì bạn có thể sáng tạo. Việc bổ sung ProRes RAW chỉ là một trong những tính năng bổ sung thêm trong bộ công cụ mở rộng của Ninja V+.

    Đây là những gì Atomos đang nói về bản cập nhật mới, khả năng tương thích và những gì  bạn có thể mong đợi bản cập nhật này mang đến cho bạn.

    ” ProRes RAW tiếp tục tạo đà vào năm 2021 với hơn 30 máy ảnh được Atomos hỗ trợ, củng cố vị trí của nó là tiêu chuẩn công nghiệp để quay video RAW. ProRes RAW kết hợp các lợi ích về hình ảnh và quy trình làm việc của video RAW với hiệu suất thời gian thực đáng kinh ngạc của ProRes. Định dạng này mang lại cho các nhà làm phim khả năng điều chỉnh giao diện hình ảnh của họ, mở rộng độ sáng và chi tiết bóng, làm cho nó trở nên lý tưởng với HDR. Kích thước tệp có thể xử lý tăng lên và đơn giản hóa quá trình truyền tệp, quản lý phương tiện và lưu trữ. ProRes RAW được hỗ trợ đầy đủ trong Final Cut Pro, Adobe Premiere Pro và Avid Media Composer, cùng với một bộ sưu tập các ứng dụng khác bao gồm ASSIMILATE SCRATCH, Colorfront, FilmLight Baselight và Grass Valley Edius “

    Vì vậy, bạn có thể mong đợi các tính năng này không chỉ hỗ trợ trên các máy ảnh Canon mà sớm là Sonys và Nikons và phần còn lại của thế giới. Đây chỉ là phần nổi của tảng băng chìm cho ProRes RAW và Atomos.

    Bạn có thể tìm thấy bản cập nhật 10.68 tại đây .

    Nguồn: Atomos

  • F-stop là gì? Cách hiểu và nắm vững thông số độ mở khẩu của ống kính máy ảnh

    F-stop là gì? Cách hiểu và nắm vững thông số độ mở khẩu của ống kính máy ảnh

    Khi bạn bắt đầu tìm hiểu về nhiếp ảnh, có thể điều đầu tiên bạn bắt gặp là thuật ngữ ‘f-stop’, hay còn được gọi là độ mở của ống kính. Thông số này có thể gây nhầm lẫn cho người mới bắt đầu, nhưng may mắn thay, chúng tôi ở đây để giải thích nó là gì và cách sử dụng nó trong những tình huống thường gặp của bạn.

    Cho dù bạn đang sử dụng máy ảnh nhỏ gọn, không gương lật, máy ảnh DSLR hay thậm chí là điện thoại thông minh, bạn sẽ có thể thấy thông số f-stop hay f xuất hiện trên màn hình và thậm chí trên một số ống kính. Vậy f-stop chính xác là gì?

    Theo nghĩa đen thuần túy, ‘f’ là viết tắt của ‘độ dài tiêu cự’ và ‘stop’ là một đơn vị ánh sáng, dùng để chỉ việc tăng gấp đôi hoặc giảm một nửa lượng ánh sáng trong ảnh của bạn. Nhưng như vậy chưa thực sự làm sáng tỏ mọi thứ, đây là lời giải thích chuyên sâu hơn về f-stop thực sự là gì – và cách sử dụng nó trong nhiếp ảnh của bạn.

    F-stop là gì?

    F-stop là số mà máy ảnh (hoặc ống kính) hiển thị để cho biết kích thước của khẩu độ ống kính. Hầu hết các ống kính máy ảnh đều cung cấp một loạt các độ mở khẩu (từ khẩu độ lớn đến khẩu độ nhỏ), ví dụ một ống kính có thể có thông số : f / 2.8, f / 4, f / 5.6, f / 8, f / 11, f / 16 và f / 22.

    Không thể mở rộng quá phạm vi f-stop của ống kính. Trong ví dụ trước, f-stop (khẩu độ) tối đa là f / 2.8 và tối thiểu là f / 22. Cùng một khẩu độ có thể được hiển thị bằng chữ hoa hoặc chữ thường ‘f’ và có hoặc không có dấu gạch chéo về phía trước. Ví dụ, f / 5.6, F / 5.6, f5.6 hoặc F5.6 đều giống nhau.

    Nhưng tại sao lại sử dụng các ký hiệu một cách khó hiểu? Điều này là do f-stop biểu thị một phân số. Ví dụ: f / 4 là một phần tư, nó lớn hơn f / 8 là 1/8. Do đó, số f-stop càng nhỏ, khẩu độ càng lớn.

    Tuy nhiên, ‘f’ trong f-stop thực sự là viết tắt của độ dài tiêu cự. Nó hơi phức tạp một chút, nhưng có một công thức để tính ra kích thước vật lý của khẩu độ. Công thức này là độ dài tiêu cự của ống kính chia cho đường kính của khẩu độ hiệu dụng của bạn.

    F-stop và khẩu độ: sự khác biệt là gì?

    ‘Khẩu độ’ là độ mở trong ống kính máy ảnh của bạn, cho phép ánh sáng đi qua máy ảnh. Trên hầu hết các ống kính, kích thước của màng chắn này, được điều chỉnh bởi các lá khẩu (và được xem như một lỗ gần như hình tròn), có thể được điều chỉnh bằng số f-stop. Một số ống kính có khẩu độ cố định, ví dụ những ống kính trong hầu hết các máy ảnh điện thoại thông minh.

    Hãy xem xét mắt người. Mống mắt mở rộng để tiếp nhận nhiều ánh sáng hơn để chúng ta có thể nhìn rõ hơn trong môi trường tối và giảm kích thước khi ở trong ánh sáng chói để chúng ta không bị mù. Về mặt lý thuyết khẩu độ ống kính có tác dụng tương tự.

    Vì vậy, khẩu độ là độ mở của ống kính, trong khi f-stop cho biết kích thước của khẩu độ ống kính, dưới dạng một phần nhỏ. Trong ví dụ trước về phạm vi f-stop, mỗi ‘stop’ cho phép lượng ánh sáng gấp đôi so với ‘stop’ tiếp theo. Ví dụ, f / 2.8 lớn gấp đôi f / 4.

    Các ống kính có khẩu độ tối đa lớn có xu hướng lớn hơn, nặng hơn và đắt hơn các ống kính tương đương có độ mở nhỏ hơn. Nhưng chúng vẫn được ưa chuộng vì hai lý do chính được giải thích trong phần ‘cách sử dụng f-stop trong nhiếp ảnh của bạn’ bên dưới.

    F-stop là gì trong máy ảnh của điện thoại ?

    Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như Samsung Galaxy S10 , máy ảnh điện thoại thông minh thường có khẩu độ cố định, có nghĩa là chỉ có một f-stop.

    Máy ảnh điện thoại thông minh hiện tại thường có f-stop khoảng f / 1.8. Đối với điện thoại có nhiều camera, thường có một khẩu độ f-stop cho mỗi camera khác nhau một chút, chẳng hạn như f / 1.8, f / 2.0 và f / 2.4, nhưng cuối cùng mỗi camera này đều có một khẩu độ cố định.


    Thay vì dựa vào khẩu độ thay đổi để thay đổi lượng ánh sáng và tạo hiệu ứng khẩu độ như độ sâu trường ảnh, điện thoại sẽ tạo lại các hiệu ứng như làm mờ hậu cảnh bằng phần mềm.

    Ví dụ: chế độ chân dung của điện thoại thông minh làm mờ hậu cảnh bằng hiệu ứng phần mềm để lấy nét nông, bắt chước hiệu ứng của ống kính có khẩu độ lớn. Đây không phải là độ sâu trường ảnh thực sự, mặc dù hiệu ứng có thể rất giống.

    Cách sử dụng f-stop trong nhiếp ảnh của bạn

    Việc sử dụng độ mở f khác nhau (điều chỉnh kích thước khẩu độ) sẽ ảnh hưởng đến lượng ánh sáng đi vào máy ảnh và do đó độ sáng của ảnh. Nhiều ánh sáng hơn có nghĩa là rõ ràng hơn. Các thông số khác của bức ảnh bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn của bạn về f-stop, cụ thể là độ dày không gian sẽ được lấy nét – nói cách khác là độ sâu trường ảnh.

    Dễ dàng nhất để hiểu tác động của khẩu độ đối với độ sâu trường ảnh bằng cách xem các bức ảnh so sánh. Trong ví dụ dưới đây, ảnh phía trên được chụp bằng khẩu độ tối đa f / 2.8 cho độ sâu trường ảnh nông – tiêu điểm nông – trong khi ảnh bên phải tối thiểu là f / 11 và cung cấp độ sâu trường ảnh lớn.

    Nói một cách đơn giản, bạn có thể sử dụng khẩu độ lớn trong môi trường tối để tối đa hóa độ sáng hoặc để lấy nét nông tạo hiệu ứng hấp dẫn trong ảnh chân dung. Ngược lại, khẩu độ nhỏ là lý tưởng cho chụp ảnh phong cảnh để đảm bảo toàn bộ cảnh được lấy nét sắc nét.

    Mặc dù vậy, những ví dụ này không phải là quy tắc – nhiếp ảnh là sự sáng tạo, và bạn có thể chụp một số bức ảnh tuyệt vời bằng cách sử dụng khẩu độ và f-stop theo những cách ít phổ biến hơn, chẳng hạn như phong cảnh lấy nét nông.

    (ảnh: Pexels / Pixabay)

    Những giải thích đơn giản này về tác động của khẩu độ được tách biệt khỏi tốc độ màn trập và ISO, hai trụ cột còn lại của độ phơi sáng (độ sáng) hình ảnh.

    Bên cạnh độ phơi sáng và độ sâu trường ảnh, khẩu độ có thể tạo ra các hiệu ứng khác. Ví dụ: một khẩu độ nhỏ có thể tạo ra hiệu ứng ‘mặt trời’, trong khi hiệu suất quang học cao nhất của ống kính có khẩu độ điều chỉnh được thường nằm ở phạm vi giữa khẩu độ của nó.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • So sánh Sony A1 vs Canon EOS R5: Máy ảnh không gương lật nào thắng trong trận chiến?

    So sánh Sony A1 vs Canon EOS R5: Máy ảnh không gương lật nào thắng trong trận chiến?

    Bạn có thể đã cảm thấy bất ngờ khi nhìn thấy giá của Canon EOS R5 (2020) khoảng $3,900. Nhưng Sony vừa nâng tầm cuộc chơi với Sony A1, một chiếc máy ảnh không gương lật có giá 6.500 USD.

    Đó là một sự khác biệt khá lớn và có một số người tin rằng chiếc Canon EOS R5 mặc dù có giá thấp hơn nhưng có thể dẫn trước Sony. Nhưng chiếc máy nào thực sự chiến thắng trong cuộc chiến giữa Sony A1Canon EOS R5?

    A1, còn được gọi là Alpha 1, nhắm mục tiêu trở thành máy ảnh không gương lật full-frame tối ưu dành cho các nhiếp ảnh gia hành động và thể thao.

    Nhưng liệu Sony A1 có thực sự tốt hơn nhiều so với Canon EOS R5? Về thông số, nó đánh bại Canon ở một số khía cạnh, nhưng không phải tất cả. Hãy cùng xem bài viết dưới đây.

    Thiết kế: Đường cong và góc độ

    Đó là công việc bình thường trong phòng thiết kế của Sony và Canon. Sony A1 và Canon EOS R5 có kích thước khá giống nhau, nhưng thân chính của A1 mỏng và góc cạnh hơn so với R5.

    Canon thiết kế các đường viền bo rộng hơn, cho hình dạng mềm mại hơn. Độ dày là một trong những khác biệt đáng kể ở đây. Sony Alpha 1 mỏng hơn Canon khoảng 17mm.

    Nhưng khi bạn so sánh các máy ảnh từ phía trên, phần lớn sự khác biệt nằm ở độ nhô của thị kính EVF và hình dạng của báng cầm tay.

    Báng cầm của Canon EOS R5 mở rộng hơn một chút và có lẽ có đường viền giúp cầm nắm tốt hơn.

    Cả hai máy ảnh đều được bảo vệ tốt và chỉ chênh lệch một g khi bạn thêm pin và thẻ nhớ. Canon EOS R5 nặng 738g, Sony Alpha A1 737g.

    Cả hai có cách bố trí các phím điều khiển khác nhau nhưng chức năng gần tương tự. Canon EOS R5 có thêm một màn hình đơn sắc ở phía trên, rất tiện lợi khi chụp với tầm nhìn thấp.

    Màn hình: Sony thắng trên EVF, Canon thắng màn hình phía sau

    Canon EOS R5 với bản lề màn hình có thể gập góc rộng, màn hình Sony Alpha A1 có bản lề kém linh hoạt hơn. Kiểu màn hình của Sony sẽ nhanh hơn để sử dụng trong một số trường hợp (đặc biệt là chụp ảnh, chứ không phải quay video), nhưng của Canon có khả năng linh hoạt hơn trong cả hai trường hợp.

    Thông số kỹ thuật màn hình của Canon EOS R5 cũng vượt trội hơn. Nó có màn hình LCD 3,15 inch, 2,1 triệu điểm ảnh. Điều đó tương đương với độ phân giải 960 x 720 pixel.

    Màn hình của Sony A1 nhỏ hơn một chút với kích thước 3 inch. Và độ phân giải của nó thấp hơn ở mức 1,44 triệu điểm ảnh tương đương 800 x 600 pixel.

    Yếu tố chiến thằng quan trọng ở đây là kích thước màn hình lớn hơn và bản lề linh hoạt hơn của Canon.

    So sánh hai kính ngắm điện tử EVF. Sony tốt hơn đáng kể, Alpha A1 có màn hình OLED 0,64 inch với độ phóng đại 0,9x, không bị đen hình ảnh khi chụp và tốc độ làm mới 240Hz tuyệt vời.

    Độ phân giải EVF của A1 là 9,44 triệu điểm, tương đương 2048 × 1536 pixel. Đây là một kính ngắm tuyệt vời, kích thước lớn, độ phân giải rất cao.

    EVF của Canon EOS R5 sử dụng tấm nền OLED 0,5 inch nhỏ hơn với độ phóng đại 0,76x và độ phân giải thấp hơn với 5,76 triệu điểm ảnh tương đương 1600 x 1200 pixel.

    Tự động lấy nét: Canon EOS R5 thắng về số lượng

    Trở lại thời kì khi máy ảnh full-frame phải dựa vào các mô-đun AF riêng biệt, số lượng vùng lấy nét sẽ phản ánh hiệu suất AF. Nhưng với những cải tiến công nghệ hiện nay, điều này không còn hoàn toàn đúng.

    Canon EOS R5 có 5.940 điểm lấy nét khi bạn sử dụng AF “theo điểm”, hoặc 1.053 trong lấy nét vùng.

    Để so sánh, Sony A1 có 759 vùng lấy nét. Dù nhìn theo cách nào thì con số của Canon cũng cao hơn.

    Canon bao phủ 100% khung hình, Sony ‘chỉ’ 93%. Tất nhiên, điều này sẽ không ảnh hưởng đến quá nhiều người vì chúng ta đang nói về các cạnh của khung hình.

    Chúng tôi không thể so sánh đầy đủ các hệ thống lấy nét tự động của các máy ảnh này chỉ từ thông số kỹ thuật, một phần vì Canon đã đạt được tiến bộ ấn tượng như vậy với Canon EOS R5. Tính năng AF theo dõi mắt của nó rất tuyệt vời – và nó sử dụng một hệ thống thông minh để loại bỏ hiện tượng đen kính ngắm khi chụp ở chế độ liên tục.

    Sony được đánh giá có tính năng lấy nét tự động tốt nhất trong thế giới máy ảnh compact full-frame, và EOS R5 được so sánh tương đương với Sony Alpha A7R IV xuất sắc. Nhưng chúng tôi hy vọng Alpha 1 sẽ có một số cải tiến đáng chú ý và tính năng lấy nét tự động Animal Eye được cải tiến, bao gồm nhận dạng chim.

    A1 cũng tuyên bố đã cải thiện khả năng theo dõi đối tượng AF tổng quát. Chúng ta sẽ phải trực tiếp kiểm tra điều này, Sony A1 sử dụng cùng một bộ xử lý Bionz XR như A7S III.

    Quay video: Thắng và thua 8K cho cả hai bên

    Sony A1 và Canon EOS R5 đều có thể quay video 8K với tốc độ 30 khung hình/giây. Tuy nhiên, có một số khác biệt ở đây.

    Máy ảnh của Canon có thể quay cảnh 8K với độ sâu màu 10-bit 4: 2: 2. 8K của Sony là 10-bit, 4: 2: 0. Điều này liên quan đến sắc độ màu giữa các pixel cạnh nhau trong mỗi cảnh quay.

    Sony Alpha 1 cung có khả năng quay 10-bit 4: 2: 2, nhưng ở 4K/60p và 4K/120p thay vì 8K/30p.

    Tuy nhiên, đây không phải là một chiến thắng đối với Canon trong thực tế. Theo Canon, khả năng quay 8K của nó bị giới hạn trong 20 phút, trong đó Sony cho biết A1 có thể quay trong tối thiểu 30 phút.

    Đây là một vấn đề liên quan đến nhiệt. Kết quả thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh và đây là giới hạn mềm không phải giới hạn cứng.

    Thời gian quay ở độ phân giải 4K/120p bị giới hạn trong khoảng 7 phút 29 giây với Canon EOS R5 và chúng tôi chưa nghe thấy bất kỳ giới hạn nào đối với Sony ở chế độ này.

    Bạn muốn quay video RAW? Cũng có một số khác biệt ở đây. Canon EOS R5 có thể quay RAW 12-bit, nhưng đầu ra HDMI của nó bị giới hạn ở 4K/60p. Sony không có tính năng quay RAW bên trong, nhưng HDMI của A1 có khả năng xuất ra 16 bit, 4332 x 2448. tuy không phải 8K, nhưng ở độ sâu bit cao hơn một chút so với Canon.

    Và trong thực tế. Chế độ 8K của Sony Alpha 1 có tốc độ bit khoảng 400Mbps. Tốc độ bit của Canon là khoảng 2600Mbps khi ghi 8K RAW hoặc khoảng 470Mbps khi sử dụng nén IPB.

    Nhìn qua bạn có thể nghĩ tốc độ bit cao hơn sẽ tốt hơn. Nhưng khi xét đến việc lưu trữ vào các thẻ CF express đắt tiền, sức hấp dẫn của 8K RAW có thể làm một số người nhụt chí, vì nó ngốn khoảng 325MB dung lượng lưu trữ mỗi giây.

    Chụp liên tục: Sony A1 giành chiến thắng ở tốc độ tối đa

    Điều này được đặc biệt quan tâm bởi các nhiếp ảnh gia hành động. Canon EOS R5 có thể chụp liên tục ở tốc độ lên đến 20 khung hình/giây bằng màn trập điện tử hoặc 12 khung hình/giây bằng màn trập cơ học.

    Nó nhanh nhưng Sony A1 nhanh hơn, ít nhất là ở chế độ màn trập điện tử. Bộ xử lý Bionz XR của Sony cho phép chụp các ảnh với cảm biến 50MP với tốc độ 30 khung hình/giây. Ngoài ra còn có các chế độ 20fps, 15fps và 5fps nếu bạn không cần tốc độ tối đa.

    Sử dụng màn trập cơ học, A1 chậm hơn một chút so với Canon, nó có tốc độ tối đa là 10 khung hình/giây. Tuy nhiên, 30 khung hình/giây với màn chập điện tử là điều bất ngờ với cảm biến 50MP và Sony hy vọng hầu hết người dùng A1 sẽ ưu tiên màn trập điện tử.

    Tính hữu dụng trong thế giới thực của Sony A1 cũng vượt trội. Bộ đệm của nó cho phép bạn chụp 400 ảnh JPEG hoặc 238 ảnh RAW trước khi tạm dừng, so với 350 ảnh JPEG hoặc 180 ảnh RAW từ Canon.

    Ổn định: Canon EOS R5 được kỳ vọng tốt hơn

    Tính năng ổn định hình ảnh tám điểm dừng (stops of stabilization) có lẽ là thông số ấn tượng nhất của Canon EOS R5. Con số này cao hơn so với mức chúng ta thường thấy từ những chiếc máy ảnh không gương lật tốt nhất. Sony tuyên bố Alpha 1 cung cấp khả năng ổn định 5,5 điểm dừng.

    Con số này phản ánh điều gì? Thân máy EOS R5 có 5 điểm dừng IBIS thông thường, thấp hơn một chút so với 5,5 điểm dừng của Sony. Nhưng nó có thể được sử dụng kết hợp với tính năng ổn định của một số ống kính Canon nhất định để đạt được 8 điểm dừng.

    Hệ thống của Canon được thiết kế để kết hợp cả hai loại ổn định, đó là thân máy và ống kính. Thông thường bạn chỉ thấy IS trong ống kính Sony và nó chỉ cung cấp chống rung quang học theo phương x / y, thay vì trục xoay x / y (pitch và Yaw).

    Kết quả? Canon EOS R5 có thể cho phép bạn chụp với tốc độ màn trập thâp hơn mà không bị rung máy. Tuyên bố tám điểm dừng của Canon khá cụ thể, liên hệ trực tiếp đến các ống kính 24-105mm ở 105mm.

    Khác biệt sẽ không quá rõ ràng khi bạn sử dụng các ống kính có tiêu cự ngắn và tốc độ màn chập nhanh

    Tuổi thọ pin và khả năng kết nối: Sony mang đến công nghệ tiên tiến

    Sony A1 sử dụng pin NP-FZ100, 16,4Wh. Pin LP-E6NH của Canon EOS R5 có công suất thấp hơn một chút là 15,3Wh.

    Các thông số của Sony công bố tốt hơn một chút so với Canon. Alpha 1 được đánh giá là chụp được 530 ảnh bằng màn hình LCD hoặc 430 ảnh bằng kính ngắm. Con số này giảm xuống 490 ảnh (LCD) và 320 (kính ngắm) trên EOS R5.

    Canon không công bố bất kỳ số liệu về thời gian quay video, nhưng Sony thì có. Nó tuyên bố A1 cung cấp 145 phút ghi liên tục với kính ngắm hoặc 150 phút bằng màn hình LCD.

    Không có mô tả cụ thể nào về chế độ video được sử dụng cho các kết quả này, nhưng nó chắc chắn không phải là 8K.

    Cả hai máy ảnh đều có khe cắm thẻ nhớ kép, nhưng loại thẻ được sử dụng khác nhau.

    Sony A1 có hai khe cắm combi có thể sử dụng với thẻ CFexpress Loại A hoặc thẻ SD rẻ hơn. EOS R5 của Canon có một khe cắm cho CFexpress Loại B lớn hơn, nhanh hơn và một khe thứ hai cho thẻ SD cũ thông thường. Nhưng khe thứ hai không sử dụng được với các thẻ CFexpress Loại A.

    Tốc độ ghi trên lý thuyết có thể cao hơn với Canon, nhưng Sony cũng được trang bị Gigabit Ethernet thân thiện với người dùng và khả năng truyền không dây cực nhanh. Bạn cũng có thể thiết lập truyền FTP (Giao thức truyền tệp), điều này sẽ rất hữu ích nếu bạn cần gửi ảnh trong khi chụp ngoài hiện trường.

    Bạn cũng có thể sử dụng điện thoại Sony Xperia Pro làm màn hình ngoài 4K cho Alpha 1. Đó có thể là một lý do để mua điện thoại Sony thay vì Samsung hoặc Apple.

    Sony A1 có Bluetooth 5.0, so với Bluetooth 4.2 của Canon EOS R5. Và cả hai camera đều có Wi-Fi băng tần kép 2.4GHz/5GHz tiện dụng. Không có Wi-Fi 6, nhưng bạn không nên ngạc nhiên khi những chiếc máy ảnh này thiếu một số công nghệ chỉ mới xuất hiện trên điện thoại cao cấp gần đây.

    Giá: Sony A1 sẽ khiến bạn thủng một lỗ lớn trong ví

    Đây đều là những chiếc máy ảnh đắt tiền, nhưng Sony A1 có giá cao hơn rất nhiều với con số $ 6.500 khi ra mắt, chỉ với thân máy.

    Để so sánh, Canon EOS R5 có giá $ 3,899. Có một sự khác biệt không hề nhẹ, điều này giải thích tại sao Sony có thể sử dụng các thành phần như EVF cao cấp và bộ vi xử lý mạnh mẽ hơn.

    Tổng quan

    Trên lý thuyết, Sony A1 đánh bại Canon EOS R5 ở một số khía cạnh. Nhưng mức chênh lệch giá hơn 2.500 đô la có thể làm tăng thiện cảm của bạn đối với chiếc Canon cũ hơn một chút.

    Những lợi ích bạn nhận được khi trả mức giá cao của Sony A1 bao gồm EVF tuyệt vời, chế độ chụp liên tục 50MP 30fps đáng kinh ngạc và các tính năng bổ sung tiện dụng như cổng Ethernet tích hợp. Các tính năng này làm cho Sony Alpha 1 trở thành một lựa chọn hiển nhiên cho các nhiếp ảnh gia hành động và thể thao muốn có một chiếc máy ảnh gọn nhẹ hơn.

    Tuy nhiên, đối với những nhiếp ảnh gia khác, Canon EOS R5 có thể là một lựa chọn tốt hơn. Bạn vẫn có được khả năng chụp liên tiếp cực nhanh, độ ổn định tuyệt vời, hình ảnh có độ phân giải rất cao và màn hình linh hoạt hơn, giảm nhu cầu sử dụng màn hình ngoài.

    Có một điều chắc chắn – chúng tôi đang mong chờ hai máy ảnh không gương lật này so găng trên thực địa.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com