Thẻ: laptop dell

  • Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ. Máy sở hữu hiệu năng tốc độ và một màn hình 4K rực rỡ, đem lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực. Cộng thêm một bàn phím thoải mái, thiết kế độ bền cao, bạn sẽ có được một chiếc laptop cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Dell Precision 7730, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7730

    • CPU: Intel Core i9-8950HK
    • GPU: Nvidia Quadro P5200
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Kích thước: 16.3 x 10.8 x 1.2 inch
    • Khối lượng: 3.4 kg

    Thiết kế Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop có kích thước lớn. Với khối lượng 3.4 kg, máy nặng hơn so với ZBook 17 G4 (nặng 3.22 kg), nhưng lại nhẹ hơn so với ThinkPad P71 (nặng 3.62 kg).

    Tuy sở hữu một thân máy mỏng hơn so với phiên bản tiền nhiệm, Precision 7730 vẫn là một chiếc laptop đồ sộ, với số đo 3 cạnh là 16.3 x 10.8 x 1.2-inch. Đối thủ cạnh tranh của máy, Lenovo ThinkPad P71, sở hữu kích thước thân máy tương đồng (16.4 x 10.4 x 1.2 inch), trong khi chiếc HP ZBook 17 G4 có kích thước lớn hơn (16.5 x 11 x 1.3 inch).

    Precision 7730 thể hiện đẳng cấp nhờ vật liệu chế tạo vỏ máy chất lượng cao, trong đó bao gồm nắp máy sợi carbon, bề mặt thân máy hoàn thiện phẳng mịn và khung viền kim loại. Precision 7730 là một chiếc laptop có độ bền và chất lượng build cao.

    Cổng kết nối Dell Precision 7730

    Precision 7730 được trang bị đa dạng các loại cổng kết nối khác nhau, được đặt ở những vị trí thuận tiện xung quanh thân máy. Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ có 1 khe đọc thẻ Smart Card, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng Thunderbolt 3.

    Dell Precision 7730

    Cạnh phải chiếc laptop được trang bị 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và giắc cắm tai nghe/microphone. Phía sau thân máy sở hữu 1 cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng Ethernet, cổng nguồn DC và cổng USB 3.1 Type-A.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7730

    Precision 7730 là một chiếc laptop đã trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội, bao gồm những bài kiểm tra khả năng vận hành ở độ cao lớn, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, khả năng chống cát bụi, va đập và rung chấn.

    Về mặt phần cứng, Precision 7730 được trang bị một bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống thông qua mã sinh trắc.

    Màn hình Dell Precision 7730

    Precision 7730 sở hữu một màn hình 17.3 inch, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Màn hình máy có độ phân giải 4K, có độ chi tiết cao, trong khi màu sắc được hiển thị một cách sống động và rực rỡ.

    Dell Precision 7730

    Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu 212% dải sRGB, vượt trội so với mức trung bình 149% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này bao gồm ThinkPad P71 (182%) và ZBook 17 G4 (172%) có khả năng hiển thị màu sắc kém hơn so với chiếc Precision 7730.

    Nhờ khả năng chống lóa và độ sáng cực đại khá cao, bạn có thể sử dụng Precision 7730 thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 330 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 324 nit, trong đo bao gồm cả ThinkPad P71 (282 nit) và ZBook 17 G4 (255 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Với lực nhấn 69g và hành trình sâu 1.6 mm, bộ bàn phím của Precision 7730 đem lại trải nghiệm thoải mái trong quá trình sử dụng, ngay cả đối với những buổi làm việc dài giờ.

    Tuy sở hữu kích thước thân máy lớn, touchpad của máy lại có diện tích sử dụng hơi nhỏ, với kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.1 inch. Tin tốt là bản thân chiếc touchpad này có độ nhảy khá tốt, cho phép mọi thao tác điều hướng của tôi được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu năng

    Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ. Được trang bị con chip Intel Core i9-8950HK và 32GB RAM, chiếc Precision 7730 có thể nhanh chóng mở đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube và 2 tab chạy stream trên Twitch.

    Chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng tổng thể ấn tượng là 23131 khi được chấm bằng Geekbench. Điểm số này cao hơn nhiều so với Lenovo ThinkPad P71 (15971 điểm) và HP ZBook 17 G4 (15838 điểm) và cả mức trung bình của dòng máy trạm cùng phân khúc (15251 điểm).

    Chiếc Precision 7730 cũng được trang bị bộ nhớ trong tốc độ rất cao. Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, cặp ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9 giây, với tốc độ bình quân là 565 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với kết quả của ThinkPad P71 (462 MBps) và cả mức trung bình của phân khúc (505.5 MBps). ZBook 17 G4 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 847 MBps.

    Khi chúng tôi sử dụng Precision 7730 để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake, chiếc laptop hoàn thành tác vụ chi sau 8 phút 58 giây. Kết quả này nhanh gần gấp đối so với thời gian hoàn thành 17 phút 43 giây của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Card Nvidia Quadro P5200 với 16GB VRAM mang lại đủ hiệu năng xử lý đồ họa cho chiếc Precision 7730 để chạy tốt những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh và chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Với chiếc GPU này, Dell Precision 7730 đạt điểm số 3952 khi được chấm với 3DMark Fire Strike Ultra, đánh bại Lenovo ThinkPad P71 (3587 điểm), HP ZBook 17 G4 (3642 điểm) và cao hơn so với mức trung bình phân khúc 1491 điểm.

    Precision 7730 có thể chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình 223 fps. Được trang bị card Nvidia Quadro P5000, chiếc ZBook 17 G4 chơi cùng tựa game với mức khung hình thấp hơn là 172 fps.

    Âm thanh

    Hệ thống âm thanh hướng âm bên dưới của Precision có âm lượng đủ lớn để lấp đầy một phòng lớn, nhưng lại có chất lượng âm thanh không ấn tượng cho lắm.

    Thời lượng pin

    Precision 7730 có thời lượng pin không quá dài trong một chu kỳ sạc, ngay cả với phiên bản pin 97Wh. Chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 14 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P71 (5 giờ 56 phút) và ZBook 17 G4 (5 giờ 22 phút) đều có mức thời lượng pin dài hơn 1 giờ so với chiếc laptop Dell. Cả 3 dòng máy kể trên có thời lượng pin ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 44 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7730 có mức nhiệt không được ổn định cho lắm trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi bắt đầu đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Trong khi touchpad giữ được mức nhiệt khá tốt là 25 độ C, khu vực gầm máy (42 độ C) và trung tâm bàn phím (36 độ C) có nhiệt độ vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất đo được nằm tại khe thông khí ở bên dưới thân máy, có mức nhiệt là 45 độ C.

    Phần mềm

    Precision 7730 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro. Máy không bị cài quá nhiều bloatware. Những ứng dụng có sẵn trong máy có độ hữu ích khá cao, vị dụ như phần mềm Dell Power Manager, dùng để theo dõi tình trạng của pin. Phần mềm PremiereColor cho phép người dùng thay đổi tông màu, độ sáng và mức độ cân bằng trắng của màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc và một màn hình 4K rực rỡ, chi tiết. Cộng thêm bàn phím thoải mái, thiết kế cao cấp và một chiếc GPU mạnh mẽ, bạn sẽ có được một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy. Đáng tiếc là thời lượng pin của máy lại không được dài cho lắm, ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn laptop trạm. Máy cũng không có khả năng tản nhiệt quá hiệu quả, khiến mức nhiệt tỏa ra từ thân máy có lúc hơi ấm tay.

    Precision 7730 gặp phải những đối thủ cạnh tranh nặng ký trong phân khúc, bao gồm HP ZBook 17 G4. Chiếc laptop này cũng được trang bị một màn hình chất lượng và hiệu năng tốc độ, nhưng máy lại giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi và sở hữu một mức thời lượng pin tốt hơn nhiều. Tuy nhiên, ở mặt khác, chiếc laptop HP này lại có độ sáng màn hình không quá ấn tượng, và thiết kế của máy có phần đơn điệu.

    Lenovo ThinkPad P71 là một lựa chọn laptop trạm khác cũng hấp dẫn không kém. Máy sở hữu một màn hình 4K có độ trung thực màu sắc cao và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, tốc độ ổ SSD của máy lại không thể nhanh bằng chiếc Precision 7730.

    Xét về mặt tổng thể, Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có mức độ toàn diện cao, có thể đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Hiệu suất đồ họa ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Tỏa ra mức nhiệt ấm tay
    • Phiên bản cấu hình cao có mức giá không rẻ
  • Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Dell Precision 7550

    Dell Precision 7550 là một trong những chiếc laptop trạm toàn diện nhất trên thị trường. Máy sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, nhờ được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M và card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000. Ngoài ra, máy còn có một màn hình 4K rực rỡ, thời lượng pin dài, bàn phím thoải mái và hệ thống loa chất lượng cao.

    Tuy nhiên, cái giá mà bạn phải trả để có được một chiếc máy trạm di động toàn diện lại không hề rẻ chút nào. Và dù có mức giá khá cao, độ sáng màn hình của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Dù vậy, với những điểm mạnh mà chiếc laptop sở hữu, Dell Precision 7550 là chiếc laptop trạm tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7550

    • CPU: Intel Xeon W-10885M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.17 x 9.53 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế Dell Precision 7550

    Vỏ ngoài của Dell Precision 7550 mang nhiều điểm tương đồng so với các dòng laptop khác của hãng, ví dụ như chiếc Precision 5540. Vỏ máy được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài nghiêm túc và chuyên nghiệp cho chiếc laptop trạm. Nắp máy được hoàn thiện với màu bạc sáng, với điểm nhấn nằm ở chiếc logo Dell hình tròn bóng bẩy nằm tại chính giữa.

    Dell Precision 7550

    Phần nội thất của chiếc laptop sở hữu một thân máy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, bọc bên trên bởi một lớp sơn màu xám đen, cùng với một bộ bàn phím kích thước tầm trung và cụm phím số.

    Ba cạnh của màn hình được làm khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, và cũng là nơi đặt logo Dell thứ 2 của chiếc laptop.

    Với khối lượng 2.81 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.5 x 1.1 inch, chiếc Precision 7750 nặng hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, nhưng lại có kích thước khá tương đồng so với những dòng máy này. MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T (nặng 2.45 kg, 15.0 x 11.3 x 0.7 inch) có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Cổng kết nối Dell Precision 7550

    Là một chiếc laptop trạm điển hình, Dell Precision 7550 có được trang bị đầy đủ các cổng kết nối để cùng bạn chinh phục mọi công việc.

    Dell Precision 7550

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là 2 cổng Thunderbolt 3, và khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó ở cạnh phải được trang bị khe lắp khóa Noble, 2 cổng USB 3.2, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Phía sau thân máy được trang bị cổng Mini DisplayPort, cổng HDMI 2.0, cổng Ethernet RJ45 và cổng nguồn.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7550

    Precision 7550 sở hữu hàng tá các tính năng bảo mật khác nhau, trong đó bao gồm công nghệ Intel vPro, khe đọc thẻ Smart Card, và bảo mật vân tay một chạm. Máy còn có một tính năng khác đó là camera IR, cho phép người dùng mở khóa hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Dell Precision 7550 sở hữu một độ bền ấn tượng. Vỏ ngoài của chiếc laptop đã trải qua 17 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, cho phép máy chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao và cát bụi trong không khí.

    Màn hình

    Dell Precision 7550 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Ở độ sáng 464 nit, màn hình của Precision 7550 rực rỡ hơn nhiều so với màn hình của chiếc MSI WS65 (392 nit) và StudioBook Pro (291 nit). Màn hình của chiếc laptop Dell có độ sáng cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 423 nit.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Precision 7750 có độ phủ màu dải sRGB là 164%, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 197%. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu rộng hơn một chút so với chiếc StudioBook Pro (161%).

    Bàn phím và touchpad

    Dell Precision 7550 sở hữu một bộ bàn phím có kích thước vừa tầm, có kích thước đường ngang trải dài chiều dọc của thân máy. Bề mặt của các nút được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác thoải mái khi chạm vào. Các nút phát ra ít tiếng động, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng yên tĩnh.

    Hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím có 3 chế độ khác nhau, cho phép người dùng tự do lựa chọn để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.6 inch, được hoàn thiện phẳng mịn. Nằm ở ngay dưới chiếc touchpad là 3 nút mô phỏng thao tác click chuột.

    Hiệu năng

    Dell Precision 7550 được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M vPro cùng với 32GB dung lượng RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng khổng lồ, cho phép tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome cùng với 5 tab video HD trên Youtube mà không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, chiếc Dell Precision 7550 đạt điểm số ấn tượng là 33635, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop trạm là 24480 điểm. Máy còn có số điểm hiệu năng cao hơn so với MSI WS65 (22935 điểm, chip Intel Core i7-9750H), Precision 7540 (29812 điểm, chip Intel Xeon E2286M) và StudioBook Pro (21433 điểm, chip Intel Xeon E-2276M).

    Chiếc Precision 7550 chỉ mất 7 phút 12 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc là 9 phút 28 giây, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 34 giây), Precision 7540 (7 phút 51 giây) và StudioBook Pro (10 phút 31 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, chiếc Precision 7550 copy 1 tệp tin năng 5GB với tốc độ bình quân là 1091 MBps, nằm trong ngưỡng trung bình của dòng laptop cùng phân khúc là 1102 MBps. Máy có tốc độ ổ SSD nhanh hơn so với MSI WS65 (727.1 MBps), nhưng lại chậm hơn so với StudioBook Pro (1271 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Precision 7550 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000, đem lại cho máy điểm số 16315 khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc là 13438 MBps. Máy còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa cao hơn so với MSI WS65 (15363 điểm, card Nvidia Quadro RTX 5000) và StudioBook Pro (12074, card Nvidia Quadro RTX 3000).

    Tuy Precision 7550 không phải là một chiếc laptop gaming, máy vẫn được trang bị một chiếc card đồ họa khá mạnh mẽ. Vậy nên, ở tựa game như Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium), máy đạt mức khung hình bình quân là 78 fps ở độ phân giải 1080p, và có mức khung hình 65 fps ở độ phân giải 4K.

    Thời lượng pin

    Precision 7550 được phát hành với 2 phiên bản cấu hình pin để bạn lựa chọn. Lựa chọn thứ nhất là quả pin 6 lõi 95Wh, trong khi lựa chọn thứ hai là quả pin 6 lõi 68Wh.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị pin 95Wh và trụ được 8 giờ 44 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc (6 giờ 31 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7550 giữ được mức nhiệt khá ổn định khi tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đạt mức 35 độ C. Trong khi đó, tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 24 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm tại vị trí góc trái của gầm máy, với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Phần mềm

    Dell cài sẵn vào chiếc Precision một vài công cụ tiện ích để bạn sử dụng. Dell Command and Update, có chức năng đúng như tên gọi, được dùng để nhanh chóng tìm kiếm những bản cập nhật mới nhất cho hệ thống. Dell Digital Delivery là nơi tổng hợp những ứng dụng mà bạn mua từ Dell. Dell Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức pin tiêu thụ của hệ thống. Và cuối cùng, Dell PremierColor cho phép người dùng thay đổi tông màu màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7550 là một chiếc laptop trạm đỉnh cao phân khúc. Chiếc laptop Dell sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K sắc nét và một thời lượng pin có thể cho phép bạn sử dụng hết ngày làm việc. Tuy nhiên, máy lại có một mức giá không hề rẻ, và so với mức giá đó, màn hình của máy lại có khả năng hiển thị màu sắc chưa thực sự ấn tượng.

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop trạm với mức cấu hình tương tự nhưng có mức giá rẻ hơn một chút, hãy thử xem qua Dell Precision 7540. Dù đây là phiên bản máy tiền nhiệm của chiếc 7550, chiếc 7540 lại hơn phiên bản laptop mới hơn ở một số lĩnh vực.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn có nguồn lực tài chính mạnh, và đang tìm kiếm một chiếc laptop trạm toàn diện nhất có thể trên thị trường, thì Dell Precision 7550 là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Thời lượng pin dài
    • Loa ngoài chất lượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Khả năng hiển thị màu sắc của màn hình chưa thật sự ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với chiếc Dell XPS 15. Máy sở hữu một màn hình OLED, kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K rực rỡ, được đặt bên trong một thiết kế tổng thể gọn nhẹ và hiệu năng ấn tượng. Đáng tiếc là thời lượng pin của Dell Precision 5540 lại không ấn tượng được như dòng máy flagship của hãng. Liệu Dell Precision 5540 có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop trạm cao cấp nhất trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 5540

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: Nvidia Quadro T2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K OLED
    • Kích thước: 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Dell Precision 5540

    Vỏ ngoài của Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng với dòng máy XPS 15 của hãng. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với điểm nhấn duy nhất là logo Dell hình tròn mạ bạc.

    Dell Precision 5540

    Mở chiếc laptop để lộ ra một khu vực kê tay có bề mặt hoàn thiện với sợi carbon, cùng với một bộ bàn phím nhỏ. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để đặt webcam lên cạnh trên. Nếu bạn thích ngôn ngữ thiết kế của XPS 15, thì chắc chắn bạn cũng sẽ rất hài lòng với chiếc Precision 5540.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch, Precision 5540 là một chiếc laptop trạm 15 inch khá gọn nhẹ. Tuy nhiên, những dòng máy như MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) còn có kích thước thân máy nhỏ gọn hơn.

    Cổng kết nối Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 có cùng số lượng cổng kết nối so với chiếc XPS 15. Đối với một chiếc laptop văn phòng thông thường, đây là số lượng cổng kết nối chấp nhận được. Nhưng do Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm, số lượng cổng kết nối này là hơi ít.

    Nằm ở cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng USB 3.1, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm tai nghe, trong khi cạnh phải có 1 khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng USB 3.1 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao.

    Về mặt bảo mật, Dell Precision 5540 được trang bị camera IR cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bên trong chiếc laptop còn được trang bị chip an ninh TPM 2.0 và công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Màn hình của Dell Precision 5540 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền OLED mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị sống động và rực rỡ. Tương tự như XPS 15, màn hình của Precision 5540 sở hữu tấm nền OLED chất lượng bậc nhất trên thị trường.

    Màn hình của Precision 5540 có độ phủ màu ấn tượng là 200% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 165% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy bao gồm ThinkPad P1 (179%) và ZBook 15 (112%). MSI WS65 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 251%.

    Với độ sáng là 384 nit, màn hình của Precision 5540 có độ sáng rực rỡ, dễ dàng đánh bại mức trung bình 331 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm ThinkPad P1 (284 nit). Tuy nhiên, cả hai chiếc laptop là MSI WS65 và ZBook 15 lại có độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 393 nit và 430 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như bàn phím của XPS 15, các nút của Precision 5540 đem lại trải nghiệm khá thoải mái, nhưng lại có hành trình chưa thật sự sâu cho lắm. Các phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng bên dưới, có cường độ sáng khá tốt. Dù sở hữu diện tích thân máy khá rộng, Precision lại không có bàn phím số.

    Nằm bên dưới bàn phím, chính giữa thân máy là một chiếc touchpad có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này không quá phẳng mịn, tuy nhiên vẫn đem lại độ phản hồi nhanh và đáng tin cậy trong quá trình điều hướng thông thường của tôi.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Dell Precision 5540 là con chip Intel Core i9-9980HK và 32GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng vận hành mượt mà trong khi 40 tab Chrome được mở và 5 tab video HD trên Youtube chạy ngầm.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, Dell Precision 5540 đạt điểm số ấn tượng là 29021, thừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm là 23588 điểm. Kết quả điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với của MSI WS65 (22875 điểm, chip Core i7-9750H), ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M) và ZBook 15 (22012 điểm, chip Core i7-8850H).

    Chiếc laptop Dell hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 30 giây, nhanh hơn so với mức trung bình 10 phút 11 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 32 giây), ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) và ZBook 15 (9 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 727 MBps. Tốc độ này tuy khá nhanh, nhưng vẫn chậm hơn so với mức trung bình 1225 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhiệm vai trò xử lý các tác vụ đồ họa cho chiếc Precision 5540 chính là chiếc card Nvidia Quadro T2000 với 4GB VRAM. Chiếc laptop đạt điểm số 7561 khi được chấm với 3DMark Fire Strike, thấp hơn so với mức trung bình 11802 điểm của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Điểm số này cao hơn so với ThinkPad P1 (6031 điểm) và ZBook 15 (6120 điểm). Tuy nhiên, do được trang bị card Quadro RTX 5000 mạnh mẽ, WS65 là chiếc laptop dành ngôi vị số một ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15353 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Dirt 3, chiếc Precision 5540 đạt mức khung hình bình quân là 206 fps, thừa đủ để vượt qua mức trung bình 176 fps của dòng máy cùng phân khúc và cả ThinkPad P1 (189 fps). Tuy nhiên, 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ZBook 15 và MSI WS65 lại có kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 234 và 221 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng so với chiếc XPS 15, máy lại không học hỏi được nhiều điều về mặt thời lượng pin. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop chỉ trụ được 6 giờ 21 phút. Kết quả này tuy dài hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 5 phút, nhưng lại thấp hơn nhiều so với dòng máy XPS 15. Các dòng máy cạnh tranh là MSI WS65 và ZBook 15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 56 phút và 8 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 5540 giữ được mức nhiệt khá tốt trong suốt các bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 38 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 33 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm quan trọng nhất trong số các ứng dụng mà Dell cài sẵn trong chiếc Precision 5540 có tên gọi Dell Precision Optimizer. Phần mềm cho phép người dùng tối ưu hiệu năng của một số ứng dụng như Adobe hoặc Autodesk để có hiệu suất làm việc tốt nhất. Phần mềm còn cho phép bạn chạy chẩn đoán hệ thống, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện mức hiệu năng của máy.

    Dell Precision 5540

    Tổng kết

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng ấn tượng, màn hình OLED rực rỡ và thiết kế gọn nhẹ. Tuy nhiên mảng thời lượng pin của chiếc laptop lại không được tốt cho lắm. Máy mang nhiều điểm tương đồng so với dòng laptop flagship của hãng là XPS 15. Vậy nên những ai là fan của dòng máy XPS 15 chắc chắn sẽ rất hài lòng với chiếc Dell Precision 5540.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với mức giá
    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1 là một trong những chiếc laptop lai chất lượng bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng với dòng máy Dell XPS 13 của hãng, từ thiết kế bên ngoài lẫn những tính năng bên trong. Phiên bản mới nhất của dòng laptop 2 trong 1 này sở hữu những điểm nâng cấp mới, bao gồm con chip Intel thế hệ 11 mạnh mẽ và GPU Iris Xe, đem lại mức hiệu năng vượt trội so với bản tiền nhiệm. Chiếc laptop còn nhiều điểm cải thiện khác, chi tiết sẽ được hé lộ trong bài review chi tiết dưới đây.

    Thông số kỹ thuật của Dell XPS 13 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế Dell XPS 13 2-in-1

    Gần như tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, Dell XPS 13 2-in-1 sở hữu một thiết kế vỏ nhôm bóng bẩy với những chi tiết hiện đại. Tuy không có viền màn hình mỏng như phiên bản máy thường, các cạnh của màn hình Dell XPS 13 2-in-1 vẫn rất mỏng, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 84.9%.

    Máy có chất lượng build tuyệt vời. Chiếc laptop được gia công từ 2 khối nhôm, kết hợp với kính cường lực Corning Gorilla Glass 6, đem lại đồ bền ấn tượng cho chiếc laptop.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Điểm thay đổi duy nhất so với phiên bản tiền nhiệm chính là thiết kế bề mặt nắp máy mới, với màu trắng bóng bẩy, kết hợp hài hòa với khu vực kê tay của chiếc laptop. Bề mặt thân máy được bọc bởi một lớp phủ chống bẩn.

    Tất nhiên, lợi thế của XPS 13 2-in-1 so với phiên bản laptop vỏ sò chính là khả năng chuyển đổi thành một chiếc máy tính bảng. Bạn cũng có thể đặt chiếc laptop dựng đứng trên mặt bên ở dạng hình túp lều để có được trải nghiệm xem phim hoặc xem video tốt hơn.

    Bản lề của máy có lực cản vừa tầm, giúp cho màn hình không bị lung lay khi tôi đánh máy và đồng thời giúp cho công đoạn chuyển đổi 2 trong 1 diễn ra một cách dễ dàng.

    Điều làm tôi ngạc nhiên nhất về thiết kế của XPS 13 2-in-1 chính là độ mỏng của thân máy, vốn có kích thước tương đương so với màn hình. Kết quả là chiếc laptop lai có kích thước 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6 inch và nặng 1.31 kg. Máy mỏng hơn so với HP Spectre x360 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Do sở hữu một thân máy siêu mỏng, Dell XPS 13 2-in-1 không có quá nhiều không gian để trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên phải thân máy sở hữu một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Chuyển qua cạnh trái, bạn có cổng Thunderbolt 4 thứ 2 và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Dell XPS 13 2-in-1

    Bạn có thể nâng cấp màn hình của Dell XPS 13 2-in-1 lên độ phân giải 4K. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng có kích thước màn hình 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có chất lượng hình ảnh ấn tượng. Màn hình FHD+ với tỷ lệ chia cạnh 16:10 có khả năng thể hiện chi tiết sắc nét.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc, màn hình của chiếc laptop lai phủ được 70% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (82%). Kết quả này cũng kém hơn so với độ phủ màu của các dòng laptop được so sánh, bao gồm Spectre x360 13 (76%), Yoga C940 (73%), XPS 13 (82%).

    Màn hình của XPS 13 2-in-1 có chỉ số độ sáng ấn tượng là 488 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc 386 nit. XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng gần nhất với chiếc laptop lai của Dell, với kết quả là 471 nit. Trong khi đó Spectre x360 (365 nit) và Yoga C940 (338 nit) có độ sáng màn hình thấp hơn nhiều khi so sánh.

    Bàn phím và touchpad 

    Khác với những phím nút truyền thống của phiên bản laptop vỏ sò, chiếc XPS 13 2-in-1 được trang bị bàn phím Maglev. Bàn phím này có trải nghiệm nhập liệu khá tương đồng với chiếc bàn phím Butterfly đầy tai tiếng của Apple. Hành trình của các nút gần như bằng không, khiến cảm giác đánh máy không khác gì việc gõ tay trên mặt bàn.

    Tuy không đem lại trải nghiệm nhập liệu quá thoải mái, chiều dài của bàn phím được trải dài khắp thân máy, khiến cho các phím nút có kích thước khá lớn, giúp cải thiện độ chính xác của tôi khi làm việc.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, với kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.6 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn EVO, XPS 13 2-in-1 được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và chip GPU Iris Xe. Phiên bản mà chúng tôi review sử dụng con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, có khả năng thực hiện tốt mọi công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng.

    Tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, và một vài tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, XPS 13 2-in-1 không gặp bất kỳ dấu hiệu quá tải nào.

    XPS 13 2-in-1 gây ấn tượng mạnh ở bài kiểm tra benchmark, đánh bại các đối thủ cạnh tranh ở nhiều danh mục khác nhau nhờ con chip thế hệ 11 mới. Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, XPS 13 2-in-1 đạt điểm số 5570, bỏ lại phía sau là mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4112 điểm). Các đối thủ được so sánh trong bài viết này có kết quả kiểm tra thấp hơn nhiều, cụ thể là Spectre x360 13 (4073 điểm, chip Core i7-1065G7), Yoga C940 (4064 điểm, chip Core i7-1065G7) và XPS 13 (5253 điểm, chip Core i7-1165G7).

    Chiếc laptop mất 15 phút 52 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. XPS 13 (15 phút 41 giây) hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn một chút, trong khi Yoga C940 (19 phút 31 giây) và Spectre x360 13 (21 phút 21 giây) phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành tác vụ.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 13 2-in-1 copy 1 tệp tin 5GB trong vòng 10 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 503.1 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với Spectre x360 13 (318.2 MBps) và Yoga C940 (391.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm hạn chế của phiên bản XPS 13 2-in-1 tiền nhiệm chính là mức thời lượng pin. May mắn là Dell đã khắc phục được tình trạng trên ở dòng máy này. Chiếc laptop Dell trụ được 10 giờ 51 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit.

    Webcam

    Chiếc webcam 720p được đặt ở cạnh trên màn hình của chiếc XPS 13 2-in-1 có chất lượng hình ảnh với độ chi tiết không cao cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có màu sắc mờ nhạt dù được chụp ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Khả năng tản nhiệt

    Tình trạng quá tải nhiệt là một vấn đề thường gặp ở các dòng laptop siêu mỏng, đặc biệt là những mẫu máy có vỏ ngoài kim loại. May mắn là XPS 13 2-in-1 được trang bị hệ thống tản nhiệt hiệu quả bên trong, giúp chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình làm việc.

    Sau khi chạy 1 video Full HD trong vòng 15 phút, vị trí có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm trên thân máy, gần nút PrtSc, với mức nhiệt đo được là 33 độ C. Tại trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 30 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Dell không gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một ứng dụng như những hãng sản xuất khác. Dù vậy, những phần mềm được cài sẵn của chiếc XPS 13 2-in-1 cũng không quá nhiều. Và trên thực tế, phần lớn những ứng dụng này cũng khá là hữu ích.

    Ví dụ như Dell CinemaColor, có chức năng cho phép người dùng nhanh chóng tùy chỉnh tông màu màn hình dựa vào những content mà bạn đang xem.

    Tổng kết

    XPS 13 2-in-1 là một chiếc laptop lai cao cấp. Máy có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop 2 trong 1 chất lượng đỉnh cao trên thị trường, ví dụ như Spectre x360 và Yoga C940.

    Không có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm, XPS 13 2-in-1 sở hữu mức hiệu năng cải thiện nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và GPU Iris Xe. Linh kiện được nâng cấp mang đến mức hiệu năng đỉnh cao chiếc laptop. Cùng với tốc độ xử lý nhanh, bạn còn có một màn hình 13.4 inch FHD+ rực rỡ, thời lượng pin dài và nhiều tính năng bảo mật hữu ích.

    Tương tự như phiên bản trước, điều khiến XPS 13 2-in-1 trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh chính là thiết kế bên ngoài và chất lượng build. Trên thị trường không có nhiều dòng laptop sở hữu thiết kế cao cấp và nhỏ gọn như chiếc XPS 13 2-in-1.

    Dù vậy, XPS 13 2-in-1 không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Nếu bạn là người cần nhiều cổng kết nối để làm việc, thì đây sẽ không phải là chiếc laptop mà bạn cần. Thay vào đó, hãy cân nhắc lựa chọn Spectre x360. Chiếc laptop tuy có thân máy khá mỏng, nhưng lại sử dụng cơ chế “mở miệng” thông minh để trang bị cổng USB Type-A.

    Dù vậy, những điểm hạn chế này dễ dàng bị lấp đầy bởi những điểm mạnh mà chiếc laptop mang lại. Dell XPS 13 2-in-1 nếu xét về mặt tổng thể là một trong những chiếc laptop lai chất lượng nhất hiện nay.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ và cao cấp
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Màn hình 13.4 inch rực rỡ ánh sáng
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Bàn phím hơi nông
    • Màu sắc màn hình không quá sống động
    • Không có cổng USB Type-A
  • Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Dell XPS 17

    Dell XPS 17 là một chiếc laptop đồ họa thuộc phân khúc cao cấp. Tuy sở hữu một màn hình tuyệt đẹp với kích thước 17 inch, độ phân giải 4K, kích thước thân máy của XPS 17 vẫn nhỏ hơn so với phân lớn các dòng laptop 15 inch trên thị trường. Nếu điều đó chưa đủ thuyết phục bạn, chiếc laptop còn có mức hiệu năng tuyệt vời với con chip Intel Core i7 và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060.

    Thiết kế của Dell XPS 17

    Thông thường, những dòng laptop 17 inch chủ yếu được sử dụng tại nhà do kích thước quá khổ của những chiếc máy này. Tuy nhiên, với Dell XPS 17, bạn có thể mang máy theo dễ dàng nhờ tính di động tuyệt vời của chiếc laptop. Máy có khối lượng 2.5 kg và số đo 3 cạnh là 14.7 x 9.8 x 0.8-inch. Máy nặng hơn một chút so với MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.7 x 0.6 inch) nhưng lại nhẹ hơn so với HP Envy 17t (nặng 2.72 kg, 15.7 x 10.2 x 0.8 inch).

    Sở hữu những tinh túy công nghệ tốt nhất, Dell đã thành công trong việc chế tạo ra một chiếc laptop 17 inch nhỏ nhất trên thị trường. Trên thực tế, XPS 17 có kích thước tổng thể nhỏ hơn đến 48% so với phần lớn các dòng máy 15 inch thông thường.

    Dell XPS 17

    Về mặt thiết kế, XPS 17 là phiên bản cỡ lớn của 2 dòng máy XPS 13XPS 15 của hãng. Điều này nghĩa là vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ nhôm mạ bạc sáng bóng. Nắp máy được thiết kế tối giản với duy nhất logo Dell được dập chính giữa. Cạnh bên của chiếc laptop được vát mép nhẹ, đem đến vẻ ngoài bóng bẩy cho chiếc laptop khi nhìn ở một số góc độ nhất định.

    Khu vực kê tay XPS 17 được hoàn thiện với một lớp sợi carbon. Bộ bàn phím của máy được kẹp giữa bởi hai dải loa dày, và được đặt ngay trên một chiếc touchpad cỡ lớn. Ngoài ra, bạn còn có một chiếc màn hình lớn với viền bezel siêu mỏng.

    Cổng kết nối của Dell XPS 17

    Do có kích thước thân máy tương đối mỏng, XPS 17 không có nhiều không gian để được trang bị cổng USB Type-A. Thay vào đó, máy có tổng cộng 4 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa an toàn.

    Màn hình của Dell XPS 17

    Nhờ được trang bị viền màn hình siêu mỏng, được hãng đặt tên là InfinityEdge, XPS 17 được trang bị một màn hình có kích thước 17 inch dù có kích thước thân máy là 14.7 inch. Chiếc laptop có tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 93.7% với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Điều này đồng nghĩa với việc thay vì sở hữu độ phân giải 4K truyền thống là 3840 x 2160, tấm nền của XPS 17 có độ phân giải 3820 x 2400 pixel. Màn hình của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Dell XPS 17

    Màn hình của máy có độ phủ màu 172% dải sRGB, bằng với kết quả kiểm tra của màn hình Envy 17t. Cả 2 chiếc laptop này có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%), cũng như khi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (121%).

    Màn hình của XPS 17 cũng có độ sáng khá ấn tượng, với kết quả đạt trong bài kiểm tra của chúng tôi là 505 nit. Màn hình của chiếc laptop Dell rực rỡ hơn so với chiếc Envy (433 nit), MacBook (429 nit).

    Âm thanh

    Tương tự như XPS 15, Dell XPS 17 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa với hướng âm bên trên. Loa của máy có âm lượng rất lớn nhưng không bị chói tai.

    Bàn phím và touchpad của Dell XPS 17

    Hành trình sâu, phản hồi xúc giác chắc tay. Đó là những từ dùng để mô tả bàn phím của chiếc XPS 17. Các phím có kích thước lớn, cách đều nhau, và được chiếu sáng vừa mắt cho phép người dùng làm việc hiệu quả trong điều kiện ánh sáng thấp.

    Touchpad của máy có kích thước 6 x 3.5 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại trải nghiệm điều hướng tốt và rất hiệu quả với các thao tác vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Với con chip Intel Core i7-10875H, 32GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 1TB, XPS 17 là một chiếc laptop có mức hiệu năng cao. Chiếc laptop dễ dàng thực hiện mọi tác vụ mà chúng tôi yêu cầu, bắt đầu với bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế. Trong bài kiểm tra này, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, với một vài tab chạy video HD Youtube và stream Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra, XPS 17 không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà được phản ảnh trong bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt điểm số xử lý đa nhân là 7740, bỏ xa phía sau là mức trung bình phân khúc là 4278 điểm. MacBook Pro với con chip Intel Core i9-9980HK có điểm số thấp hơn là 7201. Trong khi đó Envy 17t là chiếc laptop có điểm hiệu năng thấp nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 3272 điểm.

    Trong bài kiểm tra khả năng chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, XPS 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 41 giây. Thời gian này chỉ bằng một nửa so với kết quả 18 phút 43 giây trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. MacBook Pro là chiếc laptop hoàn thành nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với thời gian tròn 8 phút.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của XPS 17 có tốc độ đo được là 620.6 MBps, nhanh hơn so với kết quả 390 MBps của chiếc Envy 17t. Tuy nhiên, tốc độ ổ SSD của chiếc laptop Dell vẫn chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 692.1 MBps. MacBook Pro là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 1017.9 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Dell hướng đến thị trường người tiêu dùng thiết kế đồ họa với dòng máy XPS 17. Để làm điều đó, hãng trang bị cho chiếc laptop card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060 Max-Q với 6GB VRAM. Khi không thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao, chiếc laptop chuyển qua sử dụng chip GPU liền Intel UHD để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

    Về khả năng chơi game, chiếc laptop Dell đạt được kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Khi kiểm tra máy với tựa game Dirt 3, XPS 17 đạt mức khung hình 112 fps ở độ phân giải 3840 x 2400. Kết quả này cao gần gấp đôi so với mức trung bình 65 fps của dòng laptop cao cấp. Envy 17t cũng có kết quả khá tốt là 105 fps trong bài kiểm tra này.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc XPS 17 đạt mức khung hình 48 fps ở độ phân giải 1080p, đánh bại mức trung bình phân khúc (41 fps). Khi chơi ở độ phân giải 4K, mức khung hình bình quân của máy bị giảm xuống còn 12 fps.

    Ở tựa game Hitman, chiếc XPS 17 đạt mức khung hình bình quân là 74 fps ở độ phân giải 1080p. Kết quả này vượt qua mức trung bình 70 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thông thường, một chiếc laptop sử hữu màn hình 4K sẽ không có thời lượng pin quá ấn tượng. Dell XPS 17 đã chứng minh điều không thể với thời gian mở máy lên đến 9 giờ 5 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này của chiếc laptop Dell dài hơn so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 2 phút), trong đó bao gồm Envy 17t (6 giờ 12 phút). Tuy nhiên, MacBook Pro lại là chiếc laptop trụ lại lâu nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Một chiếc laptop có mức hiệu năng cao sẽ đòi hỏi một hệ thống tản nhiệt hiệu quả hơn nhằm giữ ổn định mức nhiệt của các linh kiện bên trong. Dell trang bị cho XPS 17 một hệ thống tản nhiệt đặc biệt, được cấu thành bởi buồng bốc hơi, chất liệu cách nhiệt Gore, quạt thông khí kép và các hệ thống khe dẫn nhiệt được bố trí hợp lý.

    Hệ thống tản nhiệt này đem lại kết quả khá tốt. Trong bài kiểm tra khả năng tản nhiệt của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video 15 phút, nhiệt độ tổng thể của XPS 15 được giữ ở mức ổn định.

    Nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được là 25 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và dưới gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút lần lượt là 31 và 32 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của XPS 17 thực hiện khá tốt trong việc thể hiện chính xác màu sắc, tuy nhiên lại có chi tiết không tốt cho lắm.

    Phần mềm

    Dell XPS 17 không có quá nhiều bloatware thừa thãi. Những ứng dụng mà Dell cài sẵn cho máy là những tiện ích khác hữu ích ví dụ như Dell Power Manager, có chức năng tùy chính lượng điện năng tiêu thụ nhằm kéo dài thời lượng pin của máy.

    Customer Connect cho phép người dùng liên lạc với đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật của Dell trong trường hợp bạn cần trợ giúp. Digital Delivery có nhiệm vụ đảm bảo cho các ứng dụng hệ thống luôn được cập nhật phiên bản mới nhất.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có khả năng thay thế MacBook Pro 16 inch, thì đừng tìm đâu xa nữa. Dell XPS 17 có thể thực hiện tốt mọi nhu cầu sử dụng của bạn, từ những tác vụ cơ bản như lướt web, soạn văn bản hay xem video; cho đến những công việc đòi hỏi khả năng xử lý cao như chỉnh sửa hình ảnh, render video.

    Chiếc laptop thực hiện tốt những công việc đó nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia RTX 2060 mạnh mẽ. Chưa hết, bạn còn có một chiếc màn hình kích thước lớn và một thân máy nhỏ hơn 48% so với các dòng laptop 15 inch thông thường trên thị trường. Và dù có mức hiệu năng cao và độ phân giải màn hình lớn, chiếc laptop vẫn trụ được ít nhất 9 giờ đồng hồ với một chu kỳ sạc pin.

    Dell XPS 17 là một chiếc laptop đồ họa cao cấp, cho phép bạn làm việc hiệu quả và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp, gọn nhẹ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng âm thanh của loa tốt
    • Màn hình đẹp

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
    • Hạn chế về chủng loại cổng kết nối

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Dell Latitude 9510: Thời lượng pin số 1 thị trường

    Đánh giá Dell Latitude 9510: Thời lượng pin số 1 thị trường

    Dell Latitude 9510

    Dell Latitude 9510 là một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dài để bạn làm việc liên tục 2 ngày trời. Máy được trang bị một màn hình kích thước 15 inch rực rỡ, hiệu năng tốc độ, gói gọn bên trong một thân máy có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của Dell Latitude 9510, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 9510

    • CPU: Intel Core i7-10810 vPro
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.0-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 13.4 x 8.5 x 0.3~0.6 inch
    • Khối lượng: 1.68 kg

    Thiết kế của Dell Latitude 9510

    Tôi đã rất ngạc nhiên khi biết rằng chiếc laptop có vẻ ngoài gọn nhẹ này là được phân loại là laptop 15 inch. Trong thời buổi công nghệ phát triển, các dòng laptop trên thị trường có thân máy ngày một nhỏ hơn, trong khi kích thước màn hình vẫn được giữ nguyên. Dell Latitude 9510 là một ví dụ điển hình.

    Về thiết kế, Dell Latitude 9510 có vẻ ngoài khá trung tính với bề mặt nắp máy màu xám kim loại, được tô điểm bởi logo Dell sáng bóng nằm chính giữa.

    Phần nội thất của máy cũng sở hữu tông màu tương tự như vẻ ngoài, kết hợp hài hòa với bộ bàn phím màu đen và một chiếc màn hình kích thước lớn, bọc xung quanh bởi viền bezel siêu mỏng. Nằm bao xung quanh bộ bàn phím là 2 dải loa hướng âm trực diện.

    Latitude 9510 là một chiếc laptop 2 trong 1, vậy nên bản có thể mở rộng màn hình một góc độ tối đa 360 độ để biến chiếc laptop trở thành một chiếc máy tính bảng. Khi sử dụng ở chế độ máy tính bảng, hệ thống bản lề màn hình của máy sẽ khóa lại, giúp chiếc laptop trở thành một thể thống nhất.

    Với khối lượng 1.68 kg và số đo 3 cạnh 13.4 x 8.5 x 0.3~0.6 inch, Latitude 9510 có kích thước tổng thể khá mỏng đối với một chiếc laptop 15 inch. Tất nhiên, khi so sánh với những dòng máy như Lenovo ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.08 kg, 12.7 x 8.5 x 0.6 inch) và Asus ExpertBook B9450 (nặng 1 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch), chiếc laptop Dell vẫn nặng hơn một chút do có màn hình lớn hơn.

    Cổng kết nối của Dell Latitude 9510

    Latitude 9510 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối dù sở hữu một thân máy khá mỏng. Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI 2.0, 2 cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe đọc thẻ SmartCard.

    Trong khi đó, nằm tại bên phải thân máy là một cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa an toàn.

    Độ bền và bảo mật

    Về mặt bảo mật, Latitude 9510 được trang bị chip vPro cho phép người dùng điều khiển máy từ xa và chip an ninh TPM. Máy còn được trang bị bảo mật vân tay và camera IR cho phép người dùng đăng nhập bằng mã sinh trắc.

    Latitude 9510 vượt qua 17 bài kiểm tra MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chịu được nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, va đập mạnh.

    Màn hình của Dell Latitude 9510

    Latitude 9510 được trang bị một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có độ sáng khá rực rỡ và màu sắc sống động. Tuy nhiên so với mức tiền khổng lồ mà bạn phải bỏ ra để mua chiếc laptop, máy ít nhất phải có màn hình độ phân giải 4K.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của máy có độ phủ màu 115% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp 120%. Máy có độ phủ màu màn hình tương đồng với ExpertBook B9450 (117%), nhưng lại bị đánh bại hoàn toàn trước ThinkPad X1 Carbon (135%).

    Với chỉ số độ sáng màn hình 308 nit, màn hình của Latitude 9510 có độ sáng vừa tầm, nhưng không thể so sánh được với mức trung bình 378 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Màn hình của máy sáng hơn so với ExpertBook B9450 (302 nit), nhưng không thể chạm gần đến kết quả 498 nit độ sáng màn hình mà ThinkPad X1 Carbon đạt được.

    Bàn phím và touchpad

    Dell đặt một chiếc bàn phím kích thước nhỏ bên trong một chiếc laptop có thân máy mỏng, khiến tôi phải mất một chút để làm quen, tuy nhiên trải nghiệm tổng thể với chiếc bàn phím này cũng khá thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 2.6 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn các nút điều hướng trái và phải chuột.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới vỏ máy của chiếc Latitude 9510 là con chip Intel Core i7-10810U với 16GB RAM. Máy có thể xử lý dễ dàng 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 21,462, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 17,091 điểm. Con chip Core i7-10610U của ThinkPad X1 Carbon (16,958 điểm) và chip Core i7-10510U của ExpertBook B9450 (13,653 điểm) có mức hiệu năng thấp hơn nhiều.

    Latitude 9510 phải mất 20 phút 33 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài benchmark HandBrake, chậm hơn so với thời gian hoàn thành trung bình 18 phút 38 giây của dòng laptop cùng phân khúc. ThinkPad X1 Carbon hoàn thành công việc sớm hơn với kết quả 18 phút 29 giây, trong khi ExpertBook B9450 về đích cuối cùng với thời gian 28 phút 24 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Dell copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10.3 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 494 MBps, chậm hơn so với mức trung bình phân khúc 682 MBps. Trong khi đó, ổ SSD của ThinkPad X1 Carbon (998 MBps) và ExpertBook B9450 (771 MBps) có tốc độ nhanh hơn nhiều so với chiếc Latitude.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU liền Intel UHD của chiếc Latitude 9510 có điểm số hiệu suất xử lý đồ họa là 1,068 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. ĐƯợc trang bị cùng loại GPU, ThinkPad X1 Carbon có điểm số cao hơn là 1,219. Trong khi đó, ExpertBook B9450 đứng ở vị trí cuối cùng với điểm số khiêm tốn là 734.

    Trong tựa game Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Latitude 9510 có mức khung hình bình quân bằng với ThinkPad X1 Carbon là 8 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 25 fps của dòng laptop cao cấp.

    Thời lượng pin

    Đây là một trong những điểm mạnh nổi bật của chiếc Latitude 9510. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Latitude 9510 cuối cùng cũng tắt nguồn sau 18 giờ 17 phút. Kết quả này dài gần gấp đôi so với mức thời lượng pin trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy là ThinkPad X1 Carbon có thời lượng pin thấp hơn nhiều, đo được là 7 giờ 23 phút. Ngay cả chiếc ExpertBook B9450 với thời lượng pin ấn tượng là 16 giờ 42 phút cũng không thể so sánh được với chiếc laptop Dell.

    Webcam

    Webcam 720p của Dell Latitude 9510 có chất lượng ảnh chụp không chất lượng cho lắm. Những bức hình mà máy chụp có chi tiết mờ nhạt và màu sắc sai lệch.

    Khả năng tản nhiệt

    Latitude 9510 không gặp nhiều khó khăn trong việc điều hòa nhiệt độ. Sau 15 phút stream 1 video HD, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 30 và 24 độ C. Trong khi đó, khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm tại vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 40 độ C.

    Phần mềm

    Như thường lệ, Dell cài hàng tá các ứng dụng tiện ích của hãng vào trong sản phẩm laptop của mình. Dell Latitude 9510 có sẵn ứng dụng Dell Optimizer, cho phép người dùng đẩy nhanh hiệu suất xử lý của một số ứng dụng cụ thể, tùy chỉnh chất âm hệ thống và cải thiện thời lượng pin.

    Máy còn có Dell Command (kiểm tra bản cập nhật hệ thống), Dell Digital Delivery (nơi mua ứng dụng của Dell), Dell Power Manager (tùy chỉnh mức độ tiêu thụ điện năng).

    Tổng kết

    Latitude 9510 đã làm nên một kỳ tích với thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc, đấy là chưa kể đến vẻ ngoài siêu gọn nhẹ của máy. Máy còn có mức hiệu năng tốt và một màn hình chất lượng khá.

    Tuy nhiên, chiếc laptop có mức giá không hề rẻ, nhất là khi máy không được trang bị màn hình 4K hoặc card đồ họa rời. Chính vì lẽ đó, đây là chiếc laptop dành cho những doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, chứ không phù hợp với những người dùng tư nhân.

    Nếu bạn không phải là chủ của một công ty lớn, có nhiều nguồn lực tài chính, hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Asus ExpertBook B9450 thay vì chiếc laptop này. Máy có mức thời lượng pin ngang ngửa so với Dell Latitude 9510 và có mức giá rẻ hơn rất nhiều.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin đỉnh cao thế giới
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình 15 inch độ sáng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Giá trên trời
    • Không có màn hình 4K hoặc card đồ họa rời dù có mức giá cao
    • Phải mất chút thời gian để làm quen với bàn phím

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng gọn nhẹ, rất phù hợp với những ai thường xuyên mang máy đi làm. Được trang bị chip Intel Core i5 vPro và chip đồ họa liền Intel Xe, máy có khả năng thực hiện tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày. Chiếc laptop còn được trang bị nhiều tính năng bảo mật và thời lượng pin lên đến 12 giờ đồng hồ. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 7320 2-in-1

    • CPU: Intel Core i5-1145G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.9 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Vỏ ngoài của Latitude 7320 2-in-1 được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và đem lại cảm giác lạnh tay khi chạm vào. Chiếc laptop có chất lượng build tốt, đem lại vẻ chắc chắn cho chiếc máy. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo Dell bóng bẩy, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Máy sở hữu một hệ thống bản lề màn hình cứng cáp, đây là một yếu tố quan trọng ở một chiếc laptop 2 trong 1. Một khi chiếc laptop được mở ra, bạn sẽ thấy một bộ bàn phím cỡ lớn được đặt ngay ngắn trên thân máy. Nằm bên dưới bộ bàn phím này là hệ thống loa, touchpad và khe thông khí.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 7.4 x 0.7 inch và có khối lượng 1.4 kg, Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop có tính di động cao. Máy có kích thước tương đương với HP EliteBook x360 1040 G7 (nặng 1.31 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch) và Microsoft Surface Pro 7+ (0.8 kg, 11.5 x 7.9 x 0.3 inch).

    Tính năng bảo mật của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 sở hữu các tính năng bảo mật bao gồm màn hình SafeScreen có khả năng chống nhìn trộm và khả năng đóng ống kính vật lý của webcam khi không sử dụng đến. Latitude 7320 được trang bị webcam IR, mang lại khả năng đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 được trang bị khá nhiều cổng kết nối so với kích thước thân máy. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, khe đọc thẻ nhớ microSD, khe đựng SIM, cổng xuất HDMI và khe lắp khóa an toàn. Trong khi đó, bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-C thứ 2 và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 được trang bị một màn hình kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, có khả năng cảm ứng, đem lại chất lượng hình ảnh màu sắc sống động và độ tương phản ấn tượng.

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, chiếc Latitude 7320 có độ phủ màu là 83.3% dải DCI-P33, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.2% của dòng laptop cao cấp. 2 dòng máy cạnh tranh là EliteBook x360 và Surface Pro 7+ có độ phủ màu màn hình thấp hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 76.4 và 75.5%.

    Màn hình của Latitude 7320 có chỉ số độ sáng bình quân là 260 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 392 nit. Màn hình của EliteBook x360 có độ sáng là 344 nit, trong khi Surface Pro 7+ có chỉ số độ sáng cao nhất là 358 nit.

    Âm thanh của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Hệ thống loa của Dell Latitude 7320 đem lại âm lượng lớn hơn so với những gì tôi mong đợi. Loa của máy tuy không đem lại dải âm bass chắc tai, nhưng vẫn có đủ âm lượng để lấp đầy một phòng khách cỡ lớn. Máy có khả năng thể hiện các dải âm một cách hài hòa, không có hiện tượng bị vỡ âm ở các mức âm lượng khác nhau.

    Latitude 7320 sử dụng công nghệ âm thanh thông minh của Dell để cải thiện chất lượng âm thanh, đặc biệt là trong các cuộc gọi video. Công nghệ âm thanh này có chức năng loại bỏ các tiếng ồn môi trường xung quanh, đem lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi gọi video.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Latitude 7320 có kích thước Full-size, đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng. Các nút của máy có hành trình sâu, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của chiếc laptop Dell có kích thước 4.1 x 2.4 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng và hiệu quả. Các thao tác đa nhiệm Windows 10 đều được thực hiện chính xác và dễ dàng, đem lại khả năng điều hướng hiệu quả mà không cần dùng đến chuột rời.

    Hiệu năng

    Phiên bản Latitude 7320 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 vPro, 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 256GB. Máy có hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện tốt mọi tác vụ cơ bản hàng ngày mà không gặp nhiều khó khăn. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome. Trong suốt quá trình kiểm tra này, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc laptop đạt điểm số ấn tượng là 5,292, vượt qua mức trung bình 4,430 điểm của dòng laptop cao cấp. Surface Pro 7+ (Intel Core i5-1135G7) đứng ở vị trí thứ 2 trong bài viết với điểm số hiệu năng 4,825, trong khi EliteBook (Intel Core i9-9980HK) về đích cuối cùng với điểm số 4,041.

    Latitude 7320 mất 17 phút 16 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài kiểm tra HandBrake. Thời gian hoàn thành này chậm hơn gần 1 phút so với mức trung bình phân khúc (16 phút 31 giây). Chiếc EliteBook hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn với thời gian 16 phút 25 giây, trong khi Surface Pro phải mất đến 23 phút 41 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc Latitude đạt tốc độ 192.1 MBps khi copy 1 tệp tin 25GB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 635.3 MBps của dòng laptop cao cấp. Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 512GB của chiếc EliteBook có tốc độ trung bình là 439.2 MBps, theo sau là Surface Pro 7+ với tốc độ ổ SSD là 348.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Latitude 7320 sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hàng ngày khi xem video và giải trí với những tựa game nhẹ nhàng. Ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm, chiếc laptop đạt mức khung hình 20 fps, thấp hơn so với mức 28 fps của dòng laptop cao cấp.

    Sử dụng phần mềm DaVinci Resolve để chỉnh sửa 1 video 4K với độ dài 1 phút. Sau khi edit xong, chiếc laptop mất 2 phút 36 giây để render video ở độ phân giải 1080p.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với ứng dụng 3DMark Fire Strike, chiếc Latitude 7320 đạt điểm số là 4,227, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 4,798. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy lại có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa thấp hơn nhiều, cụ thể là Surface Pro 7+ (3,215 điểm) và EliteBook (1,229 điểm).

    Thời lượng pin

    Latitude 7320 2-in-1 trụ được 12 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin của máy vượt qua mức trung bình 10 giờ 17 phút của dòng laptop cao cấp, đồng thời đánh bại thời lượng pin 8 giờ 49 phút của Surface Pro 7+. EliteBook là chiếc laptop trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15 giờ 45 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Dell Latitude 7320 có khả năng tản nhiệt tốt, cho phép người dùng làm việc lâu dài mà không phải lo đến vấn đề quá tải nhiệt. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi (sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), vị trí touchpad và bàn phím có mức nhiệt lần lượt là 27 và 31 độ C. Vị trí gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 33 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy có chất lượng đủ dùng. Webcam của máy có khả năng thể hiện hình ảnh với độ tương phản tốt và độ chi tiết cao. Xét về mặt tổng thể, webcam của máy đem lại hiệu suất sử dụng tốt khi gọi video.

    Phần mềm

    Dell thường không cài nhiều bloatware vào các sản phẩm laptop văn phòng của hãng. Tuy nhiên, hãng lại cài hàng tá các ứng dụng tiện ích vào trong chiếc Latitude 7320.

    Dell Command có chức năng cập nhật hệ thống với các phiên bản BIOS, driver mới nhất, Dell Optimizer có chức năng phân tích hiệu năng xử lý của hệ thống để đưa ra các giải pháp giúp tối ưu hóa hệ thống. Dell Power Manager có chức năng tối ưu thời lượng pin và cho phép người dùng tùy chỉnh chế độ tiêu thụ điện năng.

    Tổng kết

    Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop làm việc tuyệt vời, có tính di động cao, phù hợp với những ai thường xuyên phải mang laptop đi làm. Nhờ được trang bị chip Intel i5 tốc độ, chiếc laptop có thể thực hiện nhanh chóng các công việc hàng ngày của bạn. Máy còn có nhiều tính năng bảo mật, giúp các dữ liệu quan trọng của bạn luôn được bảo vệ an toàn bên trong. Dell Latitude 7320 2-in-1 là một lựa chọn laptop văn phòng tuyệt vời ở mức giá cao cấp.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màu sắc màn hình sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Ổ SSD hơi chậm
  • Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Dell XPS 15

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 15 vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm thiết kế đẹp mắt, card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti mạnh mẽ và một chiếc màn hình 4K rực rỡ. Chưa hết, hãng còn mang đến cho người dùng những điểm cải tiến bao gồm viền màn hình mỏng hơn, bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 4K
    • Kích thước: 13.6 x 9.1 x 0.7-inch
    • Khối lượng: 2.05 kg

    Thiết kế của Dell XPS 15

    Vỏ ngoài của chiếc XPS 15 được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy. Nằm chính giữa nắp máy là logo Dell mạ chrome, đem lại vẻ ngoài tinh tế cho chiếc laptop.

    Dell XPS 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một khu vực kê tay kích thước lớn, với bề mặt được hoàn thiện bởi sợi carbon. Một chiếc touchpad cỡ lớn được đặt chính giữa thân máy và nằm ngay dưới chiếc bàn phím. Bàn phím của máy được kẹp giữa bởi dải loa kép. Bạn có thể tìm thấy nút nguồn của chiếc laptop ở góc phải thân máy.

    Với khối lượng 2.05 kg và số đo 3 cạnh là 13.6 x 9.1 x 0.7-inch, XPS 15 có kích thước tương đương với các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm HP Spectre x360 (nặng 2.05 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch). Kích thước tổng thể của chiếc XPS mới nhỏ hơn 5.5% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng bảo mật của Dell XPS 15

    XPS 15 có 2 phương thức đăng nhập hệ thống khác nhau, bao gồm bảo mật vân tay và webcam hồng ngoại, cho phép người dùng mở khóa laptop bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của Dell XPS 15

    Dell XPS 15

    Phần lớn các dòng laptop mới ra hiện nay thường không được trang bị những cổng kết nối đời cũ, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi thấy khe đọc thẻ nhớ SD được trang bị trên thân máy của chiếc XPS 15. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 1 cổng USB Type-C. Bên trái thân máy có 2 cổng Thunderbolt 3 và khe lắp khóa an toàn. Nếu bạn sẽ phải mang theo cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng chuột rời bởi máy không có cổng USB Type-A.

    Màn hình của Dell XPS 15

    Màn hình của XPS 15 có độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng mà hãng đặt tên là InfinityEdge. Ở phiên bản mới này, hãng đã thành công trong việc giảm thiểu tối đa kích thước của cạnh màn hình dưới, khiến cho 4 viền màn hình có kích thước đồng nhất.

    Dell XPS 15

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2400 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có diện tích lớn hơn 5% so với màn hình của bản tiền nhiệm.

    Màn hình của máy có độ phủ màu 132% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 123%. Kết quả này ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%) nhưng lại kém hơn so với Spectre (258%).

    Về độ sáng màn hình, XPS 15 có kết quả đo được là 434 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình 367 nit của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm MacBook Pro (429 nit). Spectre x360 là chiếc laptop sở hữu màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 483 nit.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua ứng dụng PremierColor được cài sẵn trong hệ thống. Ứng dụng cung cấp cho người dùng 9 lựa chọn tông màu màn hình khác nhau.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như XPS 13, XPS 15 được trang bị một chiếc bàn phím có các nút có kích thước lớn. Dù sở hữu kích thước lớn, các nút vẫn được bố trí rộng rãi và cho người dùng phản hồi nảy tay khi ấn xuống, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Dell XPS 15

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.9 x 3.5 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn bậc nhất trong phân khúc. Touchpad của máy có kích thước lớn hơn 62% so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng, ngón tay tôi hiếm khi vuốt chạm cạnh, đem lại trải nghiệm mượt mà khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Âm thanh

    XPS 15 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa, được hiệu chuẩn bởi Waves NX 3D. Trong 4 chiếc loa này, bạn có 2 loa chính nằm trên thân máy và 2 loa phụ nằm ở gầm máy. Có thể nói, hệ thống loa của XPS 15 có chất lượng tốt bậc nhất phân khúc cao cấp tại thời điểm hiện tại.

    Hệ thống loa của máy có âm lượng lớn, dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi tôi mở nhạc. Không chỉ lớn, âm thanh mà loa phát ra có chất lượng trong trẻo, đem lại trải nghiệm nghe nhạc ấn tượng cho người dùng.

    Hiệu năng

    XPS 15 là một trong những chiếc laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, sê-ri H. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-10750H. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. XPS 15 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 25,934 khi chấm với Geekbench 4.3. Kết quả này thừa đủ để đánh bại mức trung bình 17,203 điểm của dòng laptop cao cấp, cũng như đối thủ cạnh tranh là Spectre x360 (17,195 điểm, chip Core i7-8565U). Được trang bị chip Core i9-9980HK, MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop sở hữu điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 31,178 điểm.

    Chiếc XPS chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 6 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 18 phút 44 giây và kết quả 21 phút 13 giây của Spectre. Tuy nhiên, MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 2 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 15 copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 8 giây, tương ứng với tốc độ chép là 726 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 657.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, chiếc XPS 15 mới được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q với 4GB RAM, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các ứng dụng tinh chỉnh đồ họa. Máy còn sở hữu chip GPU Intel UHD dùng để xử lý những công việc nhẹ nhàng hơn như viết văn bản hoặc lướt web.

    XPS 15 có hiệu suất khá tốt khi chơi game. Chiếc laptop đạt mức khung hình 135 fps khi chơi Dirt 3 ở độ phân giải 1080p, bỏ lại xa phía sau mức trung bình phân khúc là 63 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc XPS 15 đạt mức khung hình 42 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p, chỉ thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 45 fps.

    Thời lượng pin

    Laptop 4K thường không có thời lượng pin dài. Tin mừng là XPS 15 không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc XPS 15 tắt nguồn sau 8 giờ 1 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 8 phút của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên đây la một kết quả ấn tượng đối với một chiếc laptop có độ phân giải màn hình 4K. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn khi so sánh với Spectre x360 (7 giờ 46 phút). Được trang bị màn hình độ phân giải thấp hơn, MacBook Pro trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Được trang bị các linh kiện hiệu năng cao, XPS 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi cao. Chúng tôi kiểm tra nhiệt độ của máy sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Touchpad của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 28 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tuy nhiên, vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 37 độ C.

    Webcam của Dell XPS 15

    XPS 15 được trang bị một chiếc webcam 720p tương tự như XPS 13. Webcam của máy sở hữu ống kính có kích thước 0.08 inch, là công nghệ độc quyền của hãng và là một trong những chiếc ống kính kích thước nhỏ nhất trên thị trường laptop hiện nay. Webcam của máy có chất lượng đủ dùng khi bạn gọi video, với màu sắc thể hiện tương đối chính xác.

    Phần mềm

    XPS 15 được cài sẵn nhiều ứng dụng. Tin mừng là phần lớn các ứng dụng này đều hữu ích, giúp tối ưu trải nghiệm sử dụng của người dùng. Dell Power Manager có chức năng điều hành lượng điện tiêu thụ thông qua các tùy chọn có sẵn. Customer Connect cho phép người dùng nhanh chóng liên lạc với kỹ thuật viên của Dell để giải đáp các thắc mắc kỹ thuật.

    Tổng kết

    Dell XPS 15 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm đồng thời sở hữu các cải thiện lớn ở những khía cạnh khác nhau. Chiếc laptop được trang bị chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q mạnh mẽ, đem lại cho người dùng mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt những công việc hàng ngày.

    Chưa hết, máy còn được trang bị một chiếc bàn phím và touchpad có kích thước lớn hơn so với phiên bản tiền nhiệm, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Dù được trang bị màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop Dell có thời lượng pin dài đến 8 giờ đồng hồ. Nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao cấp thì chắc chắn Dell XPS 15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay
  • Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Dell XPS 13

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 13 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản gốc, trong đó bao gồm một thiết kế nhỏ gọn, viền màn hình mỏng và kích thước bàn phím lớn hơn. Kết hợp với dòng chip mới nhất của Intel cùng với chip GPU thế hệ mới và bạn sẽ có được một chiếc laptop có vẻ ngoài bắt mắt cộng với khả năng làm việc đáng tin cậy.

    Dù không có điểm yếu đáng kể, XPS 13 vẫn có vài hạn chế bao gồm thời lượng pin tầm trung và không được trang bị nhiều cổng kết nối. Dù vậy, Dell XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop văn phòng chất lượng bậc nhất phân khúc và là lựa chọn hàng đầu dành cho những ai cần một chiếc máy làm việc đáng tin cậy.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 3840 x 2400-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Thiết kế

    Dell XPS 13 phiên bản mới năm nay sở hữu thiết kế với tông màu chủ đạo truyền thống là bạc và đen. Nắp máy được làm bằng nhôm mạ bạc đem lại vẻ ngoài ấn tượng và kết hợp hài hòa với logo Dell bóng bẩy được dập chìm ở chính giữa. Cạnh bên của chiếc laptop cũng bóng bẩy không kém nhờ có các cạnh được cắt vát tỉ mỉ.

    Dell XPS 13
    Thiết kế Dell XPS 13

    Một khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ vẫn có một chiếc bàn phím với thiết kế quen thuộc. Phần thân máy – nơi bạn kê tay – được hoàn thiện với bề mặt sợi carbon mềm mại, đem lại cảm giác thoải mái trong quá trình nhập liệu. Phần lớn khu vực kê tay được trang bị một chiếc touchpad cỡ lớn trong khi nửa trên thân máy sở hữu một chiếc bàn phím cỡ full-size. Nút nguồn của máy được đặt ở góc phải thân máy, có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Với khối lượng 1.27 kg và có số đo 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6-inch, XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop cao cấp mỏng nhẹ nhất trên thị trường. Máy có kích thước tương đồng với Apple MacBook Pro M1 (nặng 1.27 kg, 11.9 x 8.4 x 0.2-0.6 inch). Đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu vẻ ngoài cồng kềnh hơn khi so sánh với chiếc XPS, cụ thể là HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg, 12 x 8.7 x 0.7 inch), Lenovo Yoga 9i (nặng 1.36 kg, 12.6 x 8.5 x 0.6 inch) và Asus ROG Flow X13 (nặng 1.31 kg, 11.8 x 8.7 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối

    Dell XPS 13

    Tương tự như những dòng laptop có tính di động cao, Dell XPS 13 không có nhiều không gian trên thân máy để trang bị số lượng lớn các loại cổng kết nối khác nhau. Tuy nhiên máy vẫn được trang bị đầy đủ hơn so với những dòng laptop 13 inch siêu mỏng trên thị trường. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi cạnh trái đối diện được trang bị một cổng Thunderbolt 4 và một khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình

    Một chiếc màn hình 4K sẽ đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng và màn hình của Dell XPS 13 có chất lượng bậc nhất phân khúc. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ chi tiết sắc nét và màu sắc thể hiện ấn tượng. Và nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng InfinityEdge của Dell, màn hình của XPS sở hữu độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường hiện nay là 3840 x 2400 pixel.

    Dell cài sẵn trong hệ thống ứng dụng CinemaColor cho phép người dùng tùy chỉnh tông màu màn hình để phù hợp với sở thích và mục đích sử dụng cá nhân. Tiện ích này có 4 lựa chọn có sẵn là Phim Ảnh, Thể Thao, Chiều tối và Hoạt ảnh.

    Màn hình của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng màn hình của máy có độ phủ màu khiêm tốn là 76.9% dải DCI-P3, kém hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 85.4%. Tuy nhiên, khi so sánh với X13 và Yoga 9i, màn hình của XPS 13 vẫn có màu sắc sống động hơn. MacBook Pro và Spectre x360 14 sở hữu độ phủ màu màn hình vượt trội, với kết quả đo được là 78.3% và 139.7%.

    XPS 13 có chỉ số độ sáng rực rỡ hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, với kết quả đo được là 442 nit. MacBook Pro là chiếc laptop sở hữu chỉ số độ sáng cao thứ 2, với kết quả đo được là 435 nit, trong khi Spectre (339 nits), Flow X13 (282 nit) và Yoga 91 (334 nit) có độ sáng thấp hơn nhiều khi so sánh trực tiếp.

    Bàn phím

    Dell XPS 13 được trang bị một bàn phím có độ phản hồi xúc giác chắc tay và có hành trình sâu đến ngạc nhiên, kết hợp với kích thước phím lớn và bố cục rộng rãi đem lại trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái cho người dùng. Các nút của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng bên dưới có cường độ sáng vừa đủ, cho phép người dùng làm việc dễ dàng trong điều kiện ánh sáng thấp.

    Ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt touchpad kích thước 4.4 x 2.5 inch, thực hiện các thao tác vuốt của Windows 10 một cách dễ dàng. Góc dưới của chiếc touchpad có phản hồi xúc giác tốt, mang lại cảm giác nhấn rất đã tay.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-1185G7, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512B, Dell XPS 13 có đủ hiệu năng để thực hiện tốt mọi tác vụ và công việc hàng ngày. Máy thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với hơn 40 tab Chrome được chạy đồng loạt mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop cũng đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra với các bài benchmark khác nhau. Máy đạt điểm số 5,365 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4,104 điểm của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc Spectre (chip Core i7-1165G7, 5004 điểm). Tuy nhiên, MacBook Pro (5,880 điểm, chip Apple M1), Flow X13 (7,925 điểm, chip AMD Ryzen 9 5980HS) và Yoga 9i (5,440 điểm, chip Core i7-1185G7) có điểm số hiệu năng cao hơn so với chiếc laptop Dell.

    XPS 13 gặp chút khó khăn trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Máy hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 33 giây. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 16 phút 54 giây. Chiếc Spectre có thời gian hoàn thành nhanh hơn đôi chút với kết quả là 18 phút 5 giây; trong khi Yoga 9i và MacBook Pro có thời gian hoàn thành lần lượt là 14 phút 24 giây và 13 phút 38 giây. Flow X13 là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 8 phút 43 giây.

    Ổ SSD loại NVMe của XPS 13 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 814.4 MBps, đập tan mức trung bình phân khúc là 604.5 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị chip GPU liền Intel Iris Xe, Dell XPS 13 có hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Theo lời Dell, máy có thể chơi nhiều tựa game hơn ở độ phân giải 1080p nhờ sở hữu khả hiệu năng xử lý đồ họa cao gấp đôi so với dòng chip đời trước.

    XPS 13 đạt kết quả 15 fps trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm. Kết quả này thấp hơn mức trung bình phân khúc cao cấp là 28 fps, trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh là MacBook Pro (29 fps), Yoga 9i (25 fps) và Spectre (21 fps).

    Thời lượng pin

    Nhờ được trang bị chip xử lý Intel thế hệ 11, Dell XPS 13 được phân loại là một chiếc laptop Evo. Vì thế nên máy phải có thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ đối với dòng máy màn hình 1080p. Tuy nhiên, XPS 13 là một chiếc laptop 4K và khi kiểm tra thời lượng pin chiếc laptop, máy tắt nguồn sau 7 giờ 32 phút.

    Thời lượng pin này dài hơn so với kết quả thời lượng pin của Spectre và Flow X13, với kết quả đo được lần lượt là 7 giờ 14 phút và 6 giờ 30 phút. Tuy nhiên thời lượng pin của Dell XPS thấp hơn nhiều so với mức trung bình 10 giờ 4 phút của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và MacBook Pro (16 giờ 32 phút).

    Nhiệt độ

    Dù bạn đánh văn bản hay xem video, XPS 13 vẫn sẽ luôn giữ được mức nhiệt độ ổn định. Chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và bắt đầu tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt 31 độ C. Khu vực bên dưới thân máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 35 độ C.

    Webcam

    Tôi thường không khuyên các bạn đầu tư một chiếc webcam rời ngay lập tức, nhưng webcam của XPS 13 có chất lượng quá tồi. Mọi bức ảnh chụp thử từ máy đều có đầy rẫy hiện tượng noise, với màu sắc sai lệch, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Thiết kế bắt mắt, hiệu năng ấn tượng và màn hình rực rỡ, đây là những lý do làm nên sự thành công vang dội của chiếc Dell XPS 13. Máy cung cấp cho người dùng mọi thứ mà họ cần, cộng với một vỏ máy có thiết kế cao cấp. Chiếc laptop Dell sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, màn hình độ phân giải cao, bàn phím thoải mái và cặp loa chất lượng cao. Máy còn sở hữu hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị chip Intel thế hệ 11, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Không có cổng kết nối truyền thống
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
  • Đánh giá Dell Inspiron 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    Đánh giá Dell Inspiron 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    Đánh giá Dell Inspiron 14 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    [lwptoc]

    Giới thiệu Dell Inspiron 3493

    Laptop 14 inch của Dell với thời lượng pin khá hoặc thậm chí tốt, ổ SSD NVMe và bộ xử lý Ice Lake Core i7 mạnh mẽ. Chip đồ họa GeForce MX230 gây thất vọng với hiệu suất của nó chỉ duy trì trong khoảng thời gian ngắn do các hạn chế về nhiệt. Vì vậy, nó không thực sự phù hợp để chơi game.

    Với Inspiron 3493, Dell đã phát hành một laptop 14 inch cho phân khúc tầm trung. Mẫu thử nghiệm mà chúng tôi đánh giá được trang bị bộ xử lý Core i7-1065G7 và lõi đồ họa rời GeForce-MX230. Các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc như Asus VivoBook 14 X412FJ, HP 14, Acer Swift 3 SF314-41, Huawei MateBook D 14 W00D và Lenovo IdeaPad S340-14IWL .

    Cấu hình Dell Inspiron 3493-4KWCF

    • Bộ xử lý: Intel Core i7-1065G7
    • Đồ họa: NVIDIA GeForce MX230 – 2048 MB, Core: 1519-1531 MHz, Bộ nhớ: 1502 MHz, GDDR5 64 bit, chuyển đổi đồ họa Optimus
    • Ram: 8192 MB, DDR4-2666, kênh đơn, hai khe RAM (một khe trống)
    • Màn hình: 14 inch 16: 9, 1920 x 1080 pixel 157 PPI, tấm nền Chi Mei 140HCA, IPS
    • Bo mạch chủ: Intel 495 (Ice Lake-U PCH-LP Premium)
    • Lưu trữ: Toshiba KBG40ZNS512G NVMe, 512 GB, Khe M.2, khe SATA (trống), 417 GB dung lượng trống
    • Card âm thanh: Realtek ALC236 @ Intel Ice Point-LP PCH – cAVS
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 3 USB 3.0/3.1 Gen1, 1 HDMI, 1 Khóa Kensington, giắc âm thanh 3.5mm tích hợp, Đầu đọc thẻ SD, TPM 2.0
    • Mạng: RealTek Semiconductor RTL8101/2/3 Family Fast Ethernet NIC (10/100MBit/s), Qualcomm Atheros QCA9377 Wireless Network Adapter (a/b/g/n = Wi-Fi 4/ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 4.2
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 21 x 339 x 242 (= 0,83 x 13,35 x 9,53 in)
    • Pin: 42 Wh, 3500 mAh Lithium-Ion, 11.4 V
    • Hệ điều hành: Microsoft Windows 10 Home 64 Bit
    • Webcam: Camera HD : 0,9 MPix
    • Tính năng bổ sung: Âm thanh nổi, Bàn phím Chiclet, McAfee Security (phiên bản dùng thử), MS Office 365 (phiên bản dùng thử), Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 1,8 kg (= 63,49 oz / 3,97 pound), bộ sạc: 314,1 g (= 11,08 oz / 0,69 pound)
    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Dell Inspiron 3493-4KWCF
    1065G7, GeForce MX230
    1,8 kg21 mm14 “1920×1080
    08/2019Asus VivoBook 14 X412FJ-EB023T
    8265U, GeForce MX230
    1,5 kg19 mm14 “1920×1080
    06/2019HP 14-dk0008ng
    3700U, Vega 10
    1,5 kg20 mm14 “1920×1080
    11/2019Acer Swift 3 SF314-41-R8HZ
    3500U, Vega 8
    1,5 kg18 mm14 “1920×1080
    06/2019Lenovo Ideapad S340-14IWL-81N70056GE
    8565U, GeForce MX230
    1,6 kg17,9 mm14 “1920×1080
    05/2019Huawei MateBook D 14 W00D-53010GXL
    2500U, Vega 8
    1,5 kg16 mm14 “1920×1080

     

    Thiết kế – Dell Inspiron 3493

    Thiết kế - Dell Inspiron 14 3493

    Khung máy của Inspiron không sử dụng vật liệu cao cấp. Thay vào đó, Dell sử dụng vỏ nhựa màu đen mờ. Mặt ngoài của laptop được thiết kế với chất liệu nhựa sần. Không có khoang bảo trì, bạn sẽ cần tháo tấm đế máy để có thể thao tác với các linh kiện bên trong. Pin của Dell Inspiron 3493 là pin liền bên trong máy và không thể tháo rời.

    Dell Inspiron 3493 không có lỗi về mặt hoàn thiện. Chuyển tiếp giữa các vật liệu liền mạch và không bị cảm giác cấn tay khi chạm. Nhưng với kết cấu bằng nhựa nó dễ bị xoắn, khả năng chịu lực kém

    Bản lề màn hình chắc chắn và có thể được mở ở góc tối đa khoảng 135 độ. Thiết kế của Dell Inspiron 3493 cho phép mở máy bằng một tay.

    Cổng kết nối – Dell Inspiron 3493 không có USB-C

    Cổng kết nối - Dell Inspiron 14 3493 không có USB-C

    Số lượng cổng kết nối của Inspiron 3493 không được phong phú như những dòng máy khác của Dell. Máy được trang bị ba cổng USB Type-A (1x USB 2.0, 2x USB 3.2 Gen 1). Cổng Type-C không được trang bị có vẻ không phù hợp với mức giá của nó. Màn hình ngoài có thể được kết nối qua cổng HDMI. Thẻ SD vẫn nhô ra khỏi đầu đọc thẻ khoảng 13 mm (0,5 in) có thể gây trở ngại khi di chuyển.

    Kết nối mạng Dell Inspiron 3493

    Khả năng kết nối mạng LAN của Inspiron 3493 không phù hợp với một thiết bị đời mới, vì ngay cả các thiết bị giá rẻ cũng thường được trang bị chip Gigabit Ethernet. Nhưng Dell chỉ trang bị chip RTL8101/2/3 với tốc độ tối đa 100MBit/s

    Mô-đun Wi-Fi tích hợp chip Qualcomm (QCA9377). Ngoài các tiêu chuẩn Wi-Fi 802.11 a / b / g / n, nó cũng hỗ trợ chuẩn ac nhanh hơn. Nhưng trong điều kiện tối ưu (không có thiết bị Wi-Fi nào khác trong vùng lân cận, khoảng cách ngắn giữa máy tính xách tay và bộ phát Wifi), chúng tôi chỉ đo được tốc độ truyền tải trung bình, có thể hơi thấp so với thương hiệu Dell.

    Tốc độ mạng wifi Dell Inspiron 14 3493
    Tốc độ mạng wifi Dell Inspiron 14 3493

    Webcam

    Webcam cho phép chụp ảnh với độ phân giải tối đa 1.280×720 pixel. Nhưng chất lượng chỉ đủ để thực hiện các cuộc gọi video trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Phụ kiện

    Không có phụ kiện đi kèm ngoài các tài liệu thông thường (hướng dẫn nhanh, thông tin bảo hành).

    Bảo trì Dell Inspiron 3493

    Bên trong Dell Inspiron 14 3493
    Bên trong Dell Inspiron 14 3493

    Các linh kiện có thể thao tác sau khi tháo gỡ tấm đế dưới của máy. Để tháo nó, bạn cần tháo hết các ốc vít. Sau đó, cần sử dụng một dụng cụ với cạnh mỏng bằng nhựa để có thể nạy tấm đế mà không làm trịa các cạnh – sau khi tháo bạn có thể thao tác với quạt tản nhiệt, các khe RAM, SSD, pin, mô-đun Wi-Fi và pin BIOS.

    Thiết bị đầu vào

    Bàn phím Dell Inspiron 3493

    Bàn phím Dell Inspiron 14 3493

    Dell trang bị cho Inspiron bàn phím chiclet không có đèn nền. Các phím cung cấp hành trình ngắn và hơi bập bùng trong khi gõ. Tuy nhiên điều này không phải là một vấn đề lớn. Nhìn chung, Dell đã cung cấp một bàn phím có thể sử dụng hàng ngày, nhưng nó không phải là một trong những bàn phím máy tính xách tay tốt nhất.

    Bàn di chuột Touchpad

    ClickPad được trang bị trên Inspiron 3493 hỗ trợ cảm ứng đa điểm với diện tích khoảng 10,5 x 6,5 cm (~ 4,13 x 2,56 in) có thể thay thế chuột. Khu vực touchpad lớn cung cấp cho người dùng nhiều không gian cho các cử chỉ. Bề mặt mịn của bàn di cho cảm giác tốt. Nó có độ nhạy tốt ngay cả ở các rìa cạnh của bàn di. Bàn di chuột có hành trình phím ngắn và phản hồi nhấn rõ ràng.

    Màn hình – Dell Inspiron 3493

    Màn hình 14 inch phủ mờ của Inspiron có độ phân giải 1.920×1.080 pixel. Mặc dù chúng tôi đã đo tỷ lệ tương phản tốt (1.329: 1), độ sáng (214,3 cd / m2) hơi thấp trong so sánh của chúng tôi, màn hình của Dell Inspiron 14 3493 là một trong những model có độ sáng thấp nhất. Chúng tôi đánh giá độ sáng trên 300 cd/m2 là tốt cho các máy tính xách tay hiện đại.

    Ở chế độ pin, độ sáng tối đa thậm chí còn thấp hơn chỉ đạt 195 cd/m2. Nhưng điều này có thể được khắc phục bằng cách vô hiệu hóa tùy chọn trong BIOS “EcoPower”. Độ sáng màn hình tối đa cho chế độ pin và khi cắm điện cũng có thể cài đặt trong BIOS.

    Chúng tôi nhận thấy màn hình hiển thị nhấp nháy với tần số 2.500 Hz ở cài đặt độ sáng từ 20 phần trăm trở xuống. Tuy nhiên, ngay cả những người dùng nhạy cảm cũng sẽ không có vấn đề do tần số này là khá cao.

    Độ chính xác màu khi xuất xưởng có độ lệch màu deltaE-2000 trên 5 cao hơn giá trị lý tưởng (deltaE nhỏ hơn 3). Màn hình không bị nhuốm màu xanh. Sau khi hiệu chuẩn có thể cải thiện một chút độ lệch màu. Chúng tôi đã thử hiệu chuẩn, độ lệch màu giảm xuống 4,43 và thang độ xám cũng cân bằng hơn. Màn hình không thể hiện hết gam màu theo tiêu chuẩn AdobeRGB (40 phần trăm) hoặc sRGB (62 phần trăm).

    Màn hình – Dell Inspiron 14 3493

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Dell trang bị cho Inspiron 3493 tấm nền IPS với góc nhìn tốt. Đảm bảo nội dung hiển thị vẫn có thể đọc được từ mọi vị trí. Tuy nhiên, khả năng hiển thị ngoài trời bị ảnh hưởng xấu bởi độ sáng thấp. Vì vậy, laptop chủ yếu phù hợp để sử dụng trong nhà.

    Dell Inspiron 14 3493 khi sử dụng ngoài trời
    Dell Inspiron 14 3493 khi sử dụng ngoài trời

    Hiệu suất – Dell Inspiron 3493 với Phần cứng tầm trung

    Bộ xử lý Core i7

    Mẫu thử nghiệm của chúng tôi trang bị CPU dòng ULV Core i7-1065G7 bốn lõi với TDP 15 watt. Dell cho phép tăng tạm thời TDP lên tới 51 watt. Core i7 có xung nhịp cơ bản 1,3 GHz. Thông qua Turbo Boost, tốc độ có thể tăng lên 3,5 GHz (trên cả bốn lõi), 3,8 GHz (hai lõi) hoặc 3,9 GHz (một lõi).

    Core i7 thuộc thế hệ Ice Lake mới của Intel, hứa hẹn hiệu suất IPC trung bình cao hơn tới 18% với kiến ​​trúc Sunny Cove. Mặc dù tốc độ mặc định thấp hơn, hiệu suất thực tế được cho là phù hợp với thế hệ trước (Whiskey Lake).

    Trong các thử nghiệm đa luồng của Cinebench, thiết bị chạy ở tốc độ 3,2 GHz (khi cắm sạc) hoặc 3 GHz (chế độ pin) trong một thời gian ngắn. Sau đó, tốc độ xung nhịp giảm xuống mức 2,7 đến 2,8 GHz và cuối cùng ổn định ở tốc độ 2,2 đến 2,3 GHz. Trong các thử nghiệm đơn luồng, chúng tôi đo đươck tốc độ xung nhịp 3,5 đến 3,8 GHz (khi cắm sạc) và 700 đến 3,9 GHz (chế độ pin).

    Hiệu suất - Dell Inspiron 14 3493 với Phần cứng tầm trung

    Bằng cách chạy thử nghiệm điểm chuẩn đa luồng của Cinebench R15 lặp lại trong ít nhất 30 phút, chúng tôi xác định xem Turbo Boost có hoạt động ổn định khi cắm sạc hay không. Điểm số bắt đầu giảm từ vòng đầu tiên đến vòng thứ ba và sau đó ổn định cho đến các vòng cuối. Mặc dù Turbo Boost hoạt động, nhưng nó không đạt đến giới hạn như lý thuyết.

    Hiệu suất hệ thống

    Chúng tôi không gặp phải bất kỳ vấn đề gì như treo máy hoặc lag trong quá trình sử dụng thử nghiệm. Hiệu suất của Dell Inspiron 3493 đủ cho các ứng dụng văn phòng và web. Hơn nữa, nó đạt được kết quả tốt trong điểm chuẩn PCMark. Hiệu năng hệ thống có thể cao hơn với bộ nhớ Ram chạy ở chế độ kênh đôi. Để kích hoạt chế độ kênh đôi (dual chanel) bạn cần trang bị thêm thanh ram thứ 2 có thông số tương đương thanh thứ nhất.

    Hiệu suất hệ thống

    Bộ nhớ lưu trữ

    Ổ cứng hệ thống là ổ SSD NVMe của Toshiba. Model M.2-2230 có tổng dung lượng 512 GB. Trong đó, khoảng 417 GB trống có sẵn cho người dùng. Phần còn lại bị chiếm bởi cài đặt Windows và phân vùng phục hồi. Ngoài ra, bộ nhớ lưu trữ có thể được mở rộng với ổ đĩa 2,5 inch. Cổng SATA và khung gắn ổ cứng có sẵn.

    Bộ nhớ lưu trữ

    Hiệu suất GPU Dell Inspiron 3493

    Chip đồ họa GeForce MX230 được trang bị hỗ trợ DirectX 12 và chạy ở tốc độ cơ bản 1.519 MHz. Thông qua Boost, tốc độ có thể tăng lên. Miễn là GPU vẫn ở dưới ngưỡng tiêu thụ năng lượng và nhiệt độ nhất định, nó có thể chạy ở tốc độ cao hơn nữa. Chúng tôi đã đo tốc độ xung nhịp tối đa là 1.653 MHz. GPU hỗ trợ truy cập vào bộ nhớ GDDR5 tốc độ cao (2.048 Mb). Iris Plus Graphics G7 tích hợp được bật; Dell Inspiron 14 3493 sử dụng công nghệ chuyển đổi đồ họa “Optimus” của Nvidia.

    Hiệu suất GPU Dell Inspiron 14 3493

    Vì GPU không thể chạy liên tục ở tốc độ tối đa, điểm chuẩn 3DMark không thể hiện được khả năng của GPU. GPU cũng thất bại trong bài kiểm tra tải nặng 3DMark. Chúng tôi sẽ nói kỹ hơn những vấn đề này trong phần đánh giá gaming bên dưới.

    Chơi game với Dell Inspiron 3493

    Về lý thuyết, phần cứng được trang bị sẽ có thể chạy rất nhiều game hiện tại một cách trơn tru. Tuy nhiên, đây không phải là thực tế, vì chip đồ họa chỉ có thể chạy ở tốc độ cao trong thời gian ngắn. Sau đó, nó hạ tốc độ rất nhiều và chạy ở tốc độ thấp và rất không ổn định. Kết quả là, tốc độ khung hình thay đổi liên tục với biên độ lớn.

    Để minh họa điều này, chúng tôi đã chạy “Overwatch” trong khoảng 60 phút ở độ phân giải HD (1.366×768 pixel) và cài đặt chi tiết trung bình. Nhân vật do người chơi điều khiển bị lag ở nhiều thời điểm. Biểu đồ dưới đây minh họa các biến động về tốc độ khung hình. Dữ liệu được ghi lại cho thấy sự điều chỉnh tốc độ GPU do nhiệt độ.

    Chơi game với Dell Inspiron 14 3493

    Chúng tôi đã thực hiện thử nghiệm tương tự với GPU Iris Plus Graphics G7 tích hợp  (chế độ kênh đôi; chúng tôi đã cài đặt thanh RAM thứ hai) và so sánh kết quả. Mặc dù GPU không thể thể hiện hết sức mạnh của nó, nhưng ít nhất nó cũng chạy ở tốc độ ổn định. Tốc độ khung hình ổn định, chúng tôi kiểm tra bằng cách chạy “The Witcher 3”. Chúng tôi đã thử nhiều phiên bản trình điều khiển và kết hợp khác nhau (iGPU và dGPU). Một bản cập nhật trình điều khiển có thể khắc phục vấn đề này trong tương lai. Nhưng hiện tại Dell Inspiron 14 3493 không được khuyến cáo cho chơi game mặc dù nó card đồ họa rời

    Phát thải Dell Inspiron 3493

    Tiếng ồn khi hoạt động

    Khi chạy không tải và dưới tải thấp, quạt có xu hướng không hoạt động – thiết bị hoàn toàn im lặng. Dưới tải, quạt bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kiểm tra tải nặng, tiếng ồn của quạt có thể đạt tới 43,3 dB (A). Trong trường hợp này, máy tính xách tay phát ra tiếng ồn tĩnh không đổi. Tùy thuộc vào môi trường sử dụng của người dùng, tiếng ồn của quạt có thể trở nên nghiêm trọng hơn hoặc ít hơn.

    Nhiệt độ hoạt động

    Chúng tôi thử nghiệm Dell Inspiron 3493 với Prime95 và FurMark trong ít nhất một giờ, ở chế độ cắm sạc và sử dụng pin. Ban đầu, bộ xử lý chạy ở tốc độ 2.1 GHz đến 2.2 GHz. Trong vòng 10 phút đầu tiên, tốc độ giảm dần đến mức 1 GHz. Sau đó, nó thậm chí còn giảm xuống dưới giá trị này theo thời gian. Ban đầu, lõi đồ họa chạy ở 139 Mhz. Khi tốc độ CPU giảm, tốc độ GPU leo lên tới 500 MHz. Bài kiểm tra căng thẳng này là một kịch bản không xảy ra trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chúng tôi sử dụng thử nghiệm này để xác định xem hệ thống có ổn định hay không khi chịu áp lực tối đa.

    Một số điểm trên máy tính xách tay trở nên khá nóng. Chúng tôi đã đo được nhiệt độ hơn 50°C (~ 122°F) ở mặt dưới của thiết bị trong khu vực quạt. Trong những điều kiện này, việc sử dụng thiết bị trên đùi có thể gây khó chịu. Tuy nhiên, nhiệt độ trong quá trình sử dụng hàng ngày có thể không đạt đến mức này.

    Nhiệt độ hoạt động Dell Inspiron 14 3493

    Loa Dell Inspiron 3493

    Loa âm thanh nổi của Inspiron được đặt gần phía trước ở mặt dưới của laptop. Chúng phát ra âm thanh chấp nhận được, nhưng thiếu âm trầm. Người dùng nên sử dụng tai nghe hoặc loa ngoài để có trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi nghe nhạc.

    Sử dụng năng lượng

    Mức tiêu thụ điện năng của Dell Inspiron 3493

    Không có gì ngạc nhiên khi nói đến mức tiêu thụ điện của Inspiron 3493. Chúng tôi đo được mức tiêu thụ 5,9 watt khi không tải – một kết quả tốt. Trong quá trình kiểm tra tải nặng (chạy Prime95 và FurMark trong ít nhất một giờ), mức này tăng lên tới 60,2 watt. Trong khi đó, bộ sạc AC đi kèm có công suất 65 watt là hoàn toàn đủ đáp ứng.

    Mức tiêu thụ điện năng của Dell Inspiron 14 3493

    Thời lượng pin Dell Inspiron 3493

    Trong thử nghiệm Wi-Fi thực tế, Inspiron 14 duy trì hoạt động trong 6:30 h. Trong thử nghiệm này, chúng tôi mô phỏng hoạt động của trình duyệt web với sự trợ giúp của tập lệnh kịch bản. Cài đặt power mode “Cân bằng” được sử dụng và độ sáng màn hình giảm xuống khoảng 150 cd/m2. Dell Inspiron 3493 có thể duy trì hoạt động 8:38 h trong thử nghiệm phát video. Thử nghiệm này bao gồm phát đoạn phim ngắn Big Buck Bunny (H.264 codec, FHD) lặp lại. Đối với thử nghiệm này, chúng tôi đã sử dụng power mode “Tiết kiệm năng lượng”, tắt Wifi và giảm độ sáng màn hình xuống 150 cd/m2.

    Thời lượng pin Dell Inspiron 14 3493

    Đánh giá tổng quan Dell Inspiron 3493

    Đánh giá tổng quan Dell Inspiron 14 3493

    Máy tính xách tay 14 inch của Dell được trang bị bộ vi xử lý Core-i7-1065G7 và GPU GeForce-MX230 . Mặc dù CPU hoạt động tốt và cung cấp đủ sức mạnh cho khối lượng công việc văn phòng và duyệt web, nhưng đồ họa rời GPU GeForce gây thất vọng. Tốc độ đồng hồ của nó bắt đầu thay đổi sau một thời gian ngắn. Vì vậy, Dell Inspiron 14 3493 không thể chơi game. Trường hợp sử dụng hợp lý duy nhất cho GPU là các ứng dụng chỉ sử dụng GPU trong một thời gian ngắn.

    GPU Iris Plus Graphics G7 tích hợp cũng không thể tận dụng hết khả năng của nó và không chạy ở tốc độ tối đa. GPU Iris Plus Graphics G7 nên cung cấp một mức hiệu suất tốt hơn, nhưng ít nhất là nó có thể chơi game. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi một thanh RAM thứ hai để có thể tận dụng sức mạnh từ chế độ kênh đôi. Mặt khác, tốc độ khung hình của Iris Plus Graphics G7 chỉ đủ để chơi các game nhẹ.

    Inspiron 3494 không cung cấp cho người mua tiềm năng nhiều lý do để mua hàng. Gạt vấn đề của GPU sang một bên, số lượng cổng kết nối là hạn chế và hơi lỗi thời. Cụ thể hơn, Dell Inspiron 14 3493 không có cổng USB type-C và chỉ hỗ trợ Fast Ethernet 10/100 Mbit/s.

    Nhờ có SSD NVMe, hệ thống mượt mà và phản hồi nhanh. Tốc độ của SSD là tốt. Ngoài ra, Inspiron có thể nâng cấp thêm ổ cứng 2,5 inch. Có sẵn cổng SATA và khung gắn. Màn hình Full HD IPS với lớp phủ mờ chống chói, cho góc nhìn và tỷ lệ tương phản tốt. Nhưng độ sáng màn hình quá thấp so với giá của thiết bị. Khả năng thể hiện gam màu cũng không có gì nổi trội. Bàn phím không có đèn nền nhưng phù hợp để sử dụng hàng ngày. Tuổi thọ pin là khá tốt.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm: