Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Asus ROG Phone 5s Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Asus ROG Phone 5s Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Asus ROG Phone 5s Pro

    Tiếp nối thành công của phiên bản điện thoại gaming được phát hành trước đó, Asus tung ra thị trường mẫu sản phẩm nâng cấp có tên gọi là ROG Phone 5s Pro. Được trang bị con chip Snapdragon 888+, máy không những được cải thiện về mặt hiệu năng, mà còn có những thay đổi tích cực về thời lượng pin và hiệu suất tản nhiệt. Bài viết đánh giá chi tiết Asus ROG Phone 5s Pro, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Asus ROG Phone 5s Pro

    • Màn hình: 6.78-inch FHD+ AMOLED (2,448 x 1,080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888+
    • RAM: 16GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 5MP
    • Camera trước: 24MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 172.8 x 77.3 x 9.9 mm
    • Khối lượng: 238 gram
    • Pin: 6,000 mAh

    Asus ROG Phone 5s Pro

    Thiết kế của Asus ROG Phone 5s Pro

    Vẻ ngoài của Asus ROG Phone 5s Pro không có quá nhiều thay đổi so với mẫu máy gốc được phát hành trước đó. So sánh với phiên bản máy trước, ROG Phone 5s Pro sở hữu một ngôn ngữ thiết kế có phần trung tính và tối giản hơn, kết hợp với một vài chi tiết đặc trưng của một chiếc điện thoại gaming.

    Dù vậy, máy vẫn giữ được một vài chi tiết thiết kế độc đáo, bao gồm chiếc logo ROG cỡ lớn, được chiếu sáng nhờ hệ thống đèn RGB ẩn bên dưới, mang lại vẻ ngoài bắt mắt khi kết hợp với cụm camera được đặt xiên ở mặt lưng.

    Mặt lưng của máy được làm bằng kính, được hoàn thiện với các dòng nhãn hiệu in chìm bên dưới, mang lại vẻ ngoài cá tính cho chiếc điện thoại. Mặt trước của máy vẫn được trang bị một chấm đèn LED hiển thị thông báo nhỏ, nằm ở ngay cạnh trên màn hình.

    So với phiên bản máy đi trước là ROG Phone 3, ROG Phone 5s Pro có kích thước thân máy dày và dài hơn, với số đo 3 cạnh cụ thể là 172.8 x 77.2 x 10.29mm. Điều này đồng nghĩa với việc phiên bản máy mới sẽ không có khả năng tương thích với những loại phụ kiện của dòng máy trước đó.

    Ở mặt tích cực, ROG Phone 5s Pro giờ đây sở hữu một khung viền bezel mỏng hơn 25% so với phiên bản máy tiền nhiệm. Kết hợp với một thân máy lớn hơn, ROG Phone 5s Pro được trang bị một chiếc màn hình có kích thước rộng hơn với độ dài đường chéo lên đến 6.78 inch.

    Tuy được trang bị một chiếc màn hình có diện tích lớn, ROG Phone 5s Pro vẫn đem lại trải nghiệm cầm nắm trên tay rất tốt nhờ có các góc cạnh được bo cong mềm mại. Xét về mặt tổng thể, ROG Phone 5s Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế cao cấp và mức độ hoàn thiện cao.

    Asus ROG Phone 5s Pro

    Màn hình của Asus ROG Phone 5s Pro

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của ROG Phone 5s Pro so với phiên bản máy gốc chính là tốc độ lấy mẫu cảm ứng 360Hz của chiếc màn hình. Và theo lời công bố chính thức của Asus, điểm nâng cấp này sẽ giảm độ trễ khi thực hiện các thao tác cảm ứng từ 24.3ms xuống 24ms.

    Trong bài kiểm tra độ sáng, màn hình của ROG Phone 5s Pro có độ sáng rực rỡ hơn so với phiên bản máy gốc, mang lại một trải nghiệm sử dụng tốt hơn khi dùng máy ngoài trời. Sự khác biệt này có thể là bởi hãng đã trang bị cho ROG Phone 5s Pro một loại tấm nền màn hình khác so với dòng máy gốc.

    Chỉ số độ trung thực màu sắc đo được của ROG Phone 5s Pro là một yếu tố khác khiến chúng tôi nghĩ rằng hãng đã thay đổi loại tấm nền màn hình. Tuy nhiên, sự thay đổi về chỉ số độ trung thực màu lại đi theo hướng tiêu cực. Cụ thể, trong khi màn hình của mẫu máy gốc đạt độ phủ màu 111% dải DCI-P3, 150.89% dải sRGB và với chỉ số delta-E 2000 thấp hơn 1.

    Khi sử dụng ở chế độ màn hình Tiêu chuẩn, với dải màu được sử dụng là sRGB, màn hình của ROG Phone 5s Pro có hiệu suất kém hơn một chút so với phiên bản máy gốc.

    Khả năng tùy chỉnh tần số quét màn hình của ROG Phone 5s Pro thuộc vào loại linh hoạt nhất trên thị trường. Trong mục cài đặt, bạn có thể tùy chỉnh tần số quét với các lựa chọn bao gồm 60Hz, 90Hz, 120Hz, 144Hz cùng với lựa chọn Auto. 4 lựa chọn đầu tiên sẽ khóa tần số màn hình của máy vào con số tương ứng, trong khi lựa chọn Auto sẽ cho phép máy tự động thay đổi tần số màn hình tùy thuộc vào loại nội dung đang được hiển thị. Asus ROG Phone 5s Pro sở hữu một tấm nền màn hình có chất lượng cao, mang lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh ấn tượng nhất dù bạn xem phim hay chơi game.

    Asus ROG Phone 5s Pro

    Thời lượng pin 

    ROG Phone 5s Pro được trang bị một quả pin có dung tích 6000 mAh tương tự như phiên bản máy gốc. Và tương tự như dòng máy trước, hãng vẫn chia quả pin của máy ra làm hai, với 2 nửa 3000 mAh đặt kẹp giữa bảng mạch chính của máy.

    Tuy không có thay đổi gì về mặt dung tích và bố cục trang bị của quả pin, nhưng nhờ được trang bị con chip Snapdragon 888+ với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, máy có những thay đổi tích cực liên quan đến mức thời lượng pin thực tế.

    Thông qua kết quả của các bài kiểm tra thời lượng pin khác nhau, chúng tôi có thể khẳng định rằng ROG Phone 5s Pro sở hữu một mức thời lượng pin dài hơn so với dòng máy gốc. Mức thời lượng pin này thừa đủ để cho phép bạn sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Asus ROG Phone 5s Pro là một chiếc điện thoại sở hữu một mức thời lượng pin dài.

    Hiệu năng

    Khác với dòng máy gốc, ROG Phone 5s Pro được trang bị con chip Snapdragon 888+. Về mặt bản chất, con chip sở hữu bố cục nhân xử lý tương tự như của dòng chip Snapdragon 888, với tổng cộng 8 nhân Kryo 680 và chip GPU Adreno 660, được sản xuất trên tiến trình 5nm.

    Điểm khác biệt duy nhất đến từ tốc độ xử lý của 1 nhân lớn, với mức xung nhịp có thể lên đến 3GHz (so với mức 2.84GHz của phiên bản chip gốc). Ngoài ra, dòng chip mới cũng được nâng cấp ở mảng chip xử lý hình ảnh, với sự có mặt của con chip Hexagon 780 DSP.

    Khi nhìn vào thông số kỹ thuật, chúng ta có thể thấy mức cải thiện về hiệu năng lý thuyết của dòng máy mới là không lớn cho lắm. Tuy nhiên, một con chip hiệu năng cao hơn sẽ dẫn đến mức tiêu thụ điện lớn hơn, từ dó tăng mức nhiệt tỏa ra. Cộng với việc thiết kế bên ngoài và bên trong của máy không có nhiều thay đổi.

    Từ những điểm trên, chúng tôi có thể khẳng định rằng mức hiệu năng xử lý đơn nhân của máy sẽ được cải thiện chút ít, với mức nhiệt tỏa ra ở vị trí thân máy lớn hơn.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, mức hiệu năng mà ROG Phone 5s Pro cho phép chúng tôi nhanh chóng tương tác với mọi ứng dụng trên máy. Ở mảng hiệu suất chơi game, máy có thể xử lý được mọi tựa game có cấu hình cao nhất hiện nay trên thị trường với mức cấu hình ổn định và mượt mà. Asus ROG Phone 5s Pro là một chiếc điện thoại sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng và ổn định.

    Tổng kết

    Asus ROG Phone 5s Pro là một chiếc điện thoại gaming cao cấp, mang lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ để chinh phục mọi tựa game có cấu hình cao nhất hiện nay trên thị trường. So với phiên bản máy gốc, máy có một vài điểm nâng cấp bao gồm con chip xử lý thế hệ mới, tốc độ lấy mẫu cảm ứng cao hơn, kết hợp với những thay đổi nhỏ trong thiết kế.

    Nếu bạn vốn đang sở hữu dòng máy gốc là ROG Phone 5, thì những thay đổi mà ROG Phone 5s Pro mang lại sẽ không đáng để bạn nâng cấp. Còn nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại gaming toàn diện bậc nhất trên thị trường hiện nay, thì ROG Phone 5s Pro sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Phone 5. Điện thoại chơi game đỉnh cao thế giới

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Thời lượng pin dài
    • Mức hiệu năng tốc độ
    • Màn hình tần số quét cao

    Điểm trừ

    • Không có quá nhiều thay đổi so với bản máy tiền nhiệm
    • Giá thành cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4288669691240103

  • Đánh giá Lenovo Yoga C740: Hiệu năng ổn định, giá cạnh tranh

    Đánh giá Lenovo Yoga C740: Hiệu năng ổn định, giá cạnh tranh

    Lenovo Yoga C740

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Lenovo Yoga C740 mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ sở hữu một thiết kế 2 trong 1 tiện lợi. Ngoài ra, chiếc laptop còn mang lại một mức hiệu năng đáng tin cậy và mức thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày. Tuy vẫn tồn tại một vài điểm hạn chế nhất định, Lenovo Yoga C740 là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy ở mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga C740

    • CPU: Intel Core i5-10210U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Lenovo Yoga C740

    Thiết kế của Lenovo Yoga C740

    Vỏ ngoài của Lenovo Yoga C740 được làm bằng nhôm bóng bẩy, được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng thoải mái. Nằm trên bề mặt bằng phẳng của nắp máy là duy nhất nhãn hiệu Yoga được in trên góc trái.

    Mở chiếc laptop để lộ bên trong một khu vực thân máy với bố cục gọn gàng. Tương tự như vỏ ngoài, khu vực kê tay của Lenovo Yoga C740 được hoàn thiện với tông màu xám kim loại tương tự. Bộ bàn phím của chiếc laptop Lenovo được đặt ở nửa trên của thân máy, với 2 dải loa ngoài được đặt kẹp 2 bên. Touchpad của máy được đặt ở chính giữa, ngay bên dưới nút cách, với bộ quét vân tay nằm ở bên tay phải.

    Cặp bản lề 360 độ của Yoga C740 được hoàn thiện chắc chắn, cho phép chiếc máy chuyển đổi mượt mà từ một chiếc laptop vỏ sò sang một chiếc máy tính bảng. Ngoài ra, bạn cũng có thể dựng máy lên theo hình túp lều để có được trải nghiệm xem phim ảnh tốt nhất.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch và có khối lượng 1.4 kg, Yoga C740 nặng và cồng kềnh hơn một chút so với HP Spectre x360 13 (nặng 1.22 kg, 12.1.14 x 7.7 x 0.7 inch). Xét về mặt tổng thể, Yoga C740 sở hữu một thiết kế phong cách và bắt mắt so với mức giá.

    Nhằm giữ an toàn cho mọi dữ liệu của người dùng, Lenovo trang bị cho Yoga C740 một vài chức năng bảo mật khác nhau. Cụ thể, chiếc laptop 2 trong 1 được trang bị bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống thông qua Windows Hello. Ngoài ra, webcam của máy còn có chức năng đóng ống kính vật lý, giúp bạn an tâm không sợ bị người khác quay trộm.

    Lenovo Yoga C740

    Cổng kết nối của Lenovo Yoga C740

    Sở hữu một thân máy thon gọn, Yoga C740 không có quá nhiều không gian để trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB 3.1 Type-A Gen 1 với nút nguồn nằm ngay cạnh. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái đối diện là 2 cổng USB 3.1 Type-C Gen 1 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Lenovo Yoga C740

    Màn hình của Lenovo Yoga C740

    Yoga C740 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh rực rỡ và màu sắc ấn tượng.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Yoga C740 đạt độ phủ màu là 111% dải sRGB. Kết quả này tuy tốt hơn khi so sánh với Spectre (109%) và Surface Pro (97%), nhưng lại kém hơn so với mức trung bình phân khúc là 123%.

    Màn hình của Yoga C740 đạt chỉ số độ sáng bình quân là 250 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 367 nit, trong đó bao gồm cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Surface Pro 7 (395 nit) và Spectre (369 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bộ bàn phím dạng đảo của Yoga C740 có độ nhạy và độ nảy rất tốt. Kết hợp với một khu vực kê tay rộng rãi trên thân máy, bàn phím của Yoga C740 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái, cho phép tôi nhanh chóng hoàn thành công việc hàng ngày của mình.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.8 inch, mang lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi thoải mái lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều khiển cảm biến của Windows 10. Chiếc touchpad có độ nhạy tốt, giúp tôi tương tác hiệu quả với hệ điều hành và các ứng dụng khác nhau mà không cần sử dụng đến chuột rời.

    Hiệu năng

    Phiên bản Yoga C740 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-10210U, 8GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 512GB. Máy sở hữu một mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy so với mức giá, giúp tôi hoàn thành nhanh chóng các khối lượng công việc hàng ngày một cách dễ dàng và nhanh chóng. Yoga C740 có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, với khả năng tương tác mượt mà với 30 tab Chrome cùng một lúc.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5.0, chiếc laptop Yoga đạt điểm số 3878, thấp hơn một chút khi so sánh với mức trung bình 4206 điểm của dòng laptop cao cấp. Được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7, chiếc Spectre đạt điểm số cao hơn một chút là 4074 điểm. Trong khi đó, Surface Pro 7 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với điểm số hiệu năng đo được là 4443.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, Yoga C740 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p sau 20 phút 42 giây. Kết quả này tuy chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 18 phút 44 giây, nhưng lại nhanh hơn khi so sánh với kết quả của Spectre (21 phút 13 giây) và Surface Pro 7 (32 phút 47 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của Yoga C740 chỉ mất 6 giây để copy thành công 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương đương với tốc độ bình quân là 848.2 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 532 MBps.

    Thời lượng pin

    Yoga C740 sở hữu thừa đủ thời lượng pin để cho phép người dùng làm việc thoải mái suốt cả ngày. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 18 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Yoga C740 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, và là một trong những điểm mạnh nhất của chiếc laptop.

    Mức thời lượng pin của máy dài hơn so với kết quả trung bình của dòng laptop cao cấp (9 giờ 8 phút), đồng thời đánh bại đối thủ cạnh tranh là Surface Pro 7 (7 giờ 30 phút). Spectre là chiếc laptop đạt mức thời lượng pin dài nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 13 giờ 20 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Yoga C740 áp dụng công nghệ tản nhiệt thông minh do hãng phát triển, cho phép máy khả năng tự động điều chỉnh hiệu suất tản nhiệt nhằm mang lại hiệu suất sử dụng tốt nhất. Công nghệ này đem lại kết quả rất tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Cụ thể, sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop không nằm vượt quá mức nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 25 độ C. Trong khi đó trung tâm bàn phím và khu vực dưới gầm máy có nhiệt độ đo được là 28 và 31 độ C.

    Phần mềm

    Phần lớn các công cụ tiện ích của Lenovo đều được gói gọn vào trong một ứng dụng có tên gọi là Vantage. Với phần mềm này, bạn có thể tùy chỉnh các cài đặt hệ thống khác nhau, bao gồm mức tiêu thụ hiệu năng, tốc độ quạt thông gió và mức băng thông truy cập Internet. Phần mềm còn có khả năng chạy chẩn đoán hệ thống, giúp bạn tự mình nhanh chóng thực hiện các công việc bảo trì máy.

    Tổng kết

    Đối với một thiết bị thuộc phân khúc tầm trung, Lenovo Yoga C740 mang lại cho người dùng khá nhiều tính năng cao cấp. Với một mức giá phải chăng, bạn có được một chiếc laptop có khả năng sử dụng linh hoạt, hiệu năng ổn định và một mức thời lượng pin dài. Máy tuy có khối lượng nặng hơn so với một vài đối thủ cạnh tranh và có độ sáng màn hình không quá cao, nhưng vẫn đem lại một giá trị sử dụng tuyệt vời so với mức giá.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga Slim 9i: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Thiết kế thon gọn
    • Khả năng sử dụng 2 trong 1 linh hoạt
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể ổn định, đáng tin cậy
    • Khả năng bảo mật chất lượng

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình tầm trung
    • Khối lượng nặng hơn so với một số dòng máy cạnh tranh

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4288236704616735

  • Đánh giá Sennheiser CX True Wireless: Chất âm hay, giá tầm trung

    Đánh giá Sennheiser CX True Wireless: Chất âm hay, giá tầm trung

    Sennheiser CX True Wireless

    Sennheiser CX True Wireless là một cặp tai nghe Bluetooth được bán ở phân khúc tầm trung. Là phiên bản rút gọn của dòng tai nghe cao cấp Sennheiser Momentum True Wireless 2, CX True Wireless mang lại cho người dùng một chất lượng âm thanh tuyệt vời và một âm trường rộng mở. Nhưng liệu thế mạnh này có thể giúp CX True Wireless cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sennheiser CX True Wireless

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: dynamic, 7mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Thời lượng pin ước tính: 9 giờ (tổng cộng là 27 giờ nếu tính hộp sạc)

    Sennheiser CX True Wireless

    Thiết kế của Sennheiser CX True Wireless

    CX True Wireless là một cặp tai nghe vô cùng thực dụng, với thiết kế bên ngoài tối giản và trung tính. Vỏ ngoài của cặp tai nghe được hoàn thiện với duy nhất một sắc màu là đen tuyền, với điểm nhấn duy nhấn nằm ở chiếc logo Sennheiser được in chìm ở mặt trước.

    Hộp sạc của cặp tai nghe sở hữu một thiết kế thường thấy của các dòng sản phẩm phân khúc tầm trung, với kích thước thuộc vào dạng lớn. Dù vậy, chiếc hộp này vẫn nhỏ hơn một chút khi so sánh với chiếc hộp sạc của dòng tai nghe NeoBuds Pro (2.6 x 1.9 x 1 inch). Với khối lượng tổng thể là 771g, hộp sạc của CX True Wireless nặng hơn so với chiếc hộp của cặp tai nghe Edifier (635g).

    Chuyển sang vẻ ngoài của cặp tai nghe, hãng đã chuyển từ thiết kế dạng cuống dài để trang bị cho CX True Wireless một thiết kế hình hộp. Cặp tai nghe có kích thước tổng thể khá lớn, và có thể sẽ khiến những ai có tai nhỏ trở nên khó chịu trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Thiết kế của cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép người dùng sử dụng cặp tai nghe trong các buổi tập thể thao mà không lo gây hư hại đến các linh kiện bên trong.

    Xét về mặt tổng thể, Sennheiser CX True Wireless là một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt, đem lại cảm giác yên tâm cho người dùng. Cặp tai nghe được tặng kèm với các loại đầu tip với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ điều chỉnh để có được trải nghiệm đeo vừa vặn nhất.

    Sennheiser CX True Wireless

    Phương thức điều khiển của Sennheiser CX True Wireless

    CX True Wireless sở hữu nhiều phương pháp điều khiển cảm ứng, bao gồm các cử chỉ chạm 1 lần, 2 lần và 3 lần cùng với thao tác nhấn giữ một hồi. Cặp tai nghe sẽ phát ra một tiếng “bip” mỗi khi bạn thực hiện thành công một thao tác điều khiển.

    Các thao tác điều khiển trên có thể được gán cho các chức năng bao gồm điều khiển nhạc, thay đổi âm lượng, quản lý cuộc gọi và tương tác với trợ lý ảo.

    Tuy nhiên, bản thân các thao tác điều khiển cảm ứng này lại có độ nhạy không quá cao, làm giảm phần nào trải nghiệm sử dụng hàng ngày.

    Sennheiser CX True Wireless

    Chất lượng âm thanh của Sennheiser CX True Wireless

    CX True Wireless được trang bị cặp driver TrueResponse Transducer có đường kính 7mm, tương tự như dòng sản phẩm tai nghe cao cấp mà hãng đã phát hành trước đó.

    CX True Wireless có khả năng thể hiện dải âm bass ở mức vừa tầm. Toàn bộ khoảng âm bị nhấn mạnh một chút so với mức trung tính, khiến âm nhạc trở nên sôi động hơn. Tuy nhiên, khoảng High-bass có mức âm lượng lớn có thể sẽ lấn sang dải âm mid, làm giảm phần nào độ trung thực của âm giọng và các loại nhạc cụ chính.

    Cặp tai nghe có khả năng thể hiện dải mid với độ chính xác cao. Sự nhấn mạnh của dải âm bass được nối tiếp sang khoảng Low-mid, khiến âm giọng và các loại nhạc cụ chính mất đi độ trong trẻo ở một số bản nhạc. Tin tốt là khoảng âm Mid-mid và High-mid được tái hiện lại một cách khá cân bằng và chính xác, đem lại sự hiện diện cho âm giọng và các loại nhạc cụ chính.

    CX True Wireless thể hiện dải Treble với độ chính xác nằm ở mức tầm trung. Cụ thể, khoảng âm Low-treble và mid-treble có mức âm lượng thấp hơn so với ngưỡng trung tính, làm giảm đi độ bay bổng của bản nhạc.

    Xét về mặt tổng thể, Sennheiser CX True Wireless mang lại cho người nghe một chất âm cân bằng và tương đối trung tính, cho phép bạn nghe rõ những chi tiết nhỏ nhất ở các bản nhạc khác nhau.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của cặp tai nghe, bạn cũng có thể cải thiện điều đó bằng cách thay đổi từng dải âm khác nhau trong mục cài đặt EQ của ứng dụng đồng hành. Sennheiser CX True Wireless là một cặp tai nghe Bluetooth mang lại giá trị sử dụng cao cho người dùng.

    Ứng dụng đồng hành

    CX True Wireless có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành do hãng phát triển, có tên gọi là Smart Control. Phần mềm sở hữu một giao diện bắt mắt, mang lại nhiều tùy chọn khác nhau để người dùng tùy chỉnh.

    Một trong những tính năng hay và hữu nhất mà ứng dụng mang lại chính là mục tùy chỉnh EQ. Tại đây bạn có thể trực tiếp thay đổi chất âm đặc trưng của cặp tai nghe nhằm mang lại trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất.

    Bạn có thể sử dụng ứng dụng này để kiểm tra mức thời lượng pin của cặp tai nghe và của chiếc hộp sạc, cũng như loại định dạng codec hiện đang sử dụng. Ứng dụng đồng hành của Sennheiser CX True Wireless mang lại nhiều tính năng và tiện ích, rất đang để tải về và sử dụng.

    Thời lượng pin

    Việc CX True Wireless thiếu đi tính năng chống ồn chủ động mang lại một lợi ích, đó là một mức thời lượng pin thực tế dài và trùng với con số mà hãng ước tính. Sennheiser CX True Wireless sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng nghe nhạc thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Với 9 giờ thời gian sử dụng, và được kéo dài lên mức tối đa là 27 giờ khi tính kèm chiếc hộp sạc, mức thời lượng pin của CX True Wireless dài nhiều so với Soundcore Liberty Air 2 Pro (7 giờ) và Edifier NeoBuds Pro (6 giờ).

    Cặp tai nghe sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn thoải mái nghe nhạc trong suốt ngày làm việc mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin. Bản thân cặp tai nghe có tốc độ sạc khá nhanh, có thể nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng chỉ sau 10 phút sạc.

    Chất lượng cuộc gọi và hiệu suất kết nối

    Sennheiser CX True Wireless được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.2, mang lại một hiệu suất kết nối không dây ổn định trong suốt quá trình sử dụng thực tế của tôi. Cặp tai nghe sở hữu một phạm vi kết nối rộng, với khoảng cách tối đa lên đế 12 m. Sennheiser CX True Wireless sở hữu một hiệu suất kết nối ổn định và đáng tin cậy, không gây ra bất cứ tình trạng giật lag nào trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi.

    Tuy nhiên, cặp tai nghe có đôi chút hạn chế ở mảng chất lượng nghe gọi điện thoại. Hệ thống mic thoại của Sennheiser CX True Wireless tuy có khả năng thu âm tốt khi sử dụng ở trong nhà, nhưng chất lượng gọi điện sẽ giảm đáng kể nếu bạn sử dụng cặp tai nghe ở những nơi công cộng có nhiều tiếng ồn.

    Tổng kết

    Sennheiser CX True Wireless là một cặp tai nghe Bluetooth khá ấn tượng trong phân khúc tầm trung. Cụ thể, cặp tai nghe mang lại cho người dùng một chất lượng âm thanh đỉnh cao, cùng với một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng thoải mái suốt cả ngày.

    Tuy nhiên, Sennheiser CX True Wireless không phải là một sản phẩm hoàn hảo. Cụ thể, cặp tai nghe hiện đang không sở hữu quá nhiều tính năng tiện ích, ví dụ như chức năng chống ồn chủ động. Trong trường hợp bạn không quá bận tâm đến tính năng này, và những gì bạn cần ở một chiếc tai nghe không dây là chất lượng âm thanh, thì Sennheiser CX True Wireless sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Sennheiser Momentum True Wireless 2: Chất âm hay, cách âm tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4
    • Chất âm hay

    Điểm trừ

    • Không có chức năng chống ồn chủ động
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại tầm trung
    • Thiết kế có thể hơi quá lớn đối với những ai có tai nhỏ
    • Thao tác điều khiển cảm ứng chưa thực sự ổn định
    • Thiếu nhiều tính năng hữu ích

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này: 

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4288117791295293

  • Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Motorola Edge 20 Pro là phiên bản điện thoại có mức cấu hình cao nhất trong dòng máy flagship mà hãng phát hành năm 2021. So với các mẫu máy cùng sê-ri có mức giá rẻ hơn là Motorola Edge 20 và Edge 20 Lite, phiên bản Pro sở hữu những một vài tính năng mới. Cụ thể như chiếc camera tiềm vọng cho phép người dùng phong to khung cảnh ở một góc độ rộng hơn, một quả pin có dung tích lớn và con chip xử lý cao cấp hơn.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Thông số kỹ thuật Motorola Edge 20 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 8MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 163 x 76 x 8mm
    • Pin: 4500 mAh

    Motorola Edge 20 Pro

    Thiết kế Motorola Edge 20 Pro

    Motorola Edge 20 Pro là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, khiến cho trải nghiệm sử dụng máy bằng một tay không được thuận tiện cho lắm. Với kích thước 3 cạnh là 163 x 76 x 8mm, Motorola Edge 20 Pro có vẻ ngoài lớn hơn ngay cả khi so sánh với Xiaomi Mi 11 Ultra – 1 trong những dòng máy lớn nhất mà chúng tôi từng sử dụng.

    Kích thước thân máy lớn mang lại một vài điểm hạn chế trong quá trình sử dụng. Cụ thể, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái chỉ với một tay. Thứ hai, bộ quét vân tay ở cạnh bên đặt ở vị trí hơi cao, khiến tôi phải hơi với tay mỗi khi muốn mở máy ra sử dụng.

    Nằm ở bên trên bộ quét vân tay chính là cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi đó, nằm ở phía đối diện là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant. Tương tự như bộ quét vân tay, thiết kế thân máy quá khổ của Edge 20 Pro khiến tôi không thể dễ dàng chạm tay vào những nút này trong quá trình sử dụng.

    Nằm ở cạnh dưới là cổng kết nối USB Type-C. Khác với những dòng máy Moto được phát hành trước đó, Edge 20 Pro lại không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Nằm ở mặt sau được trang bị một cụm camera hình chữ nhật, được cấu thành bởi 3 ống kính, đèn flash và một chiếc mic thu âm tầm xa. Kích thước của cụm camera này không quá dày nhưng cũng đủ để khiến chiếc điện thoại cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Edge 20 Pro sở hữu thiết kế 2 mặt kính thường thấy trong các dòng điện thoại hiện đại hiện nay. Ngoài ra, máy còn có một phiên bản đặc biệt với mặt lưng được làm từ chất liệu giả da. Cả hai phiên bản máy đều có mặt lưng màu xanh dương.

    Motorola Edge 20 Pro

    Màn hình Motorola Edge 20 Pro

    Với một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.7 inch, Edge 20 Pro sở hữu một diện tích hiển thị rộng rãi, tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Edge do hãng phát hành. Khác với những mẫu máy thế hệ trước, màn hình của Edge 20 Pro được làm phẳng lỳ, với một lỗ khoét nhỏ nằm gần cạnh trên dành cho chiếc camera selfie.

    Màn hình sử dụng công nghệ tấm nền OLED, với độ phân giải 2400 x 1080 pixel, được hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+. Một trong những điểm sáng khi nói về màn hình của Edge 20 Pro chính là khả năng hỗ trợ tần số quét cao 144Hz. So với những loại màn hình 60Hz thông dụng, màn hình của Edge 20 Pro sẽ đem lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn rất nhiều nhờ khả năng hiển thị tối đa 144 khung hình trên 1 giây.

    Màn hình của Edge 20 Pro có chất lượng hiển thị màu sắc và độ sáng vừa tầm so với phân khúc, cho phép tôi sử dụng máy một cách thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường.

    Motorola Edge 20 Pro

    Camera Motorola Edge 20 Pro

    Motorola Edge 20 Pro được trang bị một cụm camera có mức cấu hình ấn tượng – 1 điểm nâng cấp đáng kể so với những dòng máy Moto được phất hành trước đó.

    Bắt đầu ở mặt trước, máy được trang bị 1 chiếc camera selfie với độ phân giải 32MP, khẩu độ f/2.3, đem lại chất lượng ảnh chụp rực rỡ và sống động. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh khi chụp hình ở chế độ Xóa phông lại không quá tốt, do hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh được thể hiện với độ chính xác không cao.

    Chuyển sang cụm camera chính của máy. Điểm nhấn của Motorola Edge 20 Pro nằm ở chiếc ống kính chính với độ phân giải 108MP, khẩu độ f/1.9, kết hợp bởi chiếc camera góc siêu rộng 16MP (khẩu độ f/2.2) và camera tiềm vọng 8MP (f/3.4) với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa là 5x.

    Những bức hình được chụp từ ống kính chính có độ chi tiết cao, đặc biệt là khi bạn sử dụng ở chế độ 108MP. Ảnh được chụp từ ống kính này có vẻ ngoài trung thực với độ tương phản được xử lý vừa phải. Motorola Edge 20 Pro có khả năng chụp hình ở chế độ thiếu sáng khá tốt, với độ phơi sáng được xử lý vừa tầm, mang lại ánh sáng cần thiết cho những bức ảnh.

    Ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có tông màu xử lý tương tự so với ảnh chụp từ ống kính chỉnh, tuy nhiên trong một số trường hợp, độ tương phản của một số tấm hình sẽ cao hơn một chút. Và do sử dụng cảm biến có độ phân giải thấp hơn, những bức hình này đồng thời sẽ có ít chi tiết hơn so với những bức ảnh chụp qua chiếc camera chính.

    Camera tiềm vọng của Motorola Edge 20 Pro cho phép bạn phóng to quang học với cự ly tối đa là 5x, hoặc 50x nếu sử dụng phương pháp phóng to điện tử.

    Hiệu năng

    Motorola Edge 20 Pro đảm nhận các tác vụ xử lý và tính toán thông qua con chip Snapdragon 870. Tuy không phải là con chip có hiệu năng cao nhất của thị trường máy Android, nhưng sự khác biệt về mặt hiệu năng sử dụng thực tế so với con chip Snapdragon 888 là không quá khác biệt. Chưa hết, Snapdragon 870 còn có một điểm cộng đó là dòng chip này không gặp tình trạng quá tải nhiệt thường thấy ở con chip Snapdragon 888.

    Edge 20 Pro sở hữu một mức hiệu năng thừa đủ để chơi tốt mọi tựa game đang được phát hành trên Google Play Store với mức cấu hình cài đặt cao nhất.

    Tuy nhiên, Edge 20 Pro làm chúng tôi ngạc nhiên với điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 2878 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là kết quả gần như tương đồng so với điểm số đạt được của chiếc Moto G100 (2875 điểm), nhưng lại thấp hơn nhiều so với Poco F3 (3369 điểm) và Vivo X60 Pro (3381 điểm). Dù vậy, bạn sẽ không cảm nhận được sự khác biệt này trong quá trình sử dụng thực tế.

    Con chip của máy được ghép nối với 12GB dung lượng RAM, cộng với một dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Là một chiếc điện thoại 5G, bạn có thể kết nối với chuẩn mực mạng di động thế hệ mới nếu có nhu cầu.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng điện thoại Motorola khác, Edge 20 Pro sử dụng hệ điều hành Android thuần. Tại thời điểm bài viết, Edge 20 Pro chạy phiên bản hệ điều hành Android 11, và sẽ được nâng cấp lên phiên bản thứ 12 trong một tương lai gần.

    Hệ điều hành Android thuần mang đến cho người dùng một trải nghiệm mượt mà với một giao diện gọn gàng. Ngoài ra, hãng cũng trang bị cho máy một vài tính năng hữu ích nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cho người dùng. Cụ thể, máy cho phép bạn nhanh chóng thực hiện một vài chức năng thông qua một vài các thao tác vuốt nhất định.

    Thời lượng pin

    Edge 20 Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, mang lại cho người dùng đủ thời lượng pin để sử dụng thoải mái đến hết ngày làm việc. Thời lượng pin của máy được cải thiện một phần so với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Máy hỗ trợ sạc nhanh với công suất tối đa là 30W. Sử dụng củ sạc tặng kèm, máy có thể nạp đầy pin chỉ trong vònMotorola Edge 20 Prog 1 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, máy lại thiếu đi các tính năng cao cấp như khả năng sạc pin không dây và công nghệ sạc không dây ngược.

     

    Tổng kết

    Edge 20 Pro là một chiếc điện thoại khá toàn diện so với phân khúc giá. Máy mang đến cho người dùng một mức hiệu năng cao, thời lượng pin dài và một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh sống động. Tuy nhiên, Edge 20 Pro vẫn sở hữu một vài điểm trừ nhất định. Và điểm hạn chế lớn nhất phải kể đến chính là thiết kế quá khổ khiến bạn khó có thể sử dụng máy chỉ với 1 tay. Nếu điểm hạn chế này không làm bạn quá bận tâm, thì Edge 20 Pro chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng với hiệu năng sử dụng đáng tin cậy của máy.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Chất lượng camera toàn diện
    • Tần số quét màn hình cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Kích thước cồng kềnh
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
  • Đánh giá MSI Katana GF66: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá MSI Katana GF66: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    MSI Katana GF66

    Được bán ở phân khúc tầm trung, MSI Katana GF66 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau hiện nay. Với mức cấu hình tối đa bao gồm chip Intel Core i7-11800H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060, MSI Katana GF66 có thể chinh phục được mọi tựa game trên thị trường.

    Tuy nhiên, MSI Katana GF66 không phải là một chiếc laptop gaming hoàn hảo. Máy có những điểm hạn chế bao gồm độ sáng màn hình tầm trung, chất lượng loa ngoài không ấn tượng và quạt thông gió phát ra nhiều tiếng ồn. Nếu những điểm trừ trên không làm bạn quá bận tâm, thì mức hiệu năng mà MSI Katana GF66 mang lại chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của MSI Katana GF66

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.2 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.31 kg

    MSI Katana GF66

    Thiết kế của MSI Katana GF66

    Vẻ ngoài của MSI Katana GF66 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và có phần trung tính, đặc biệt là khi so sánh với những dòng laptop gaming cùng phân khúc. Nắp máy của MSI Katana GF66 được làm bằng nhựa, được hoàn thiện đen bóng với điểm nhấn duy nhất nằm ở chiếc logo MSI được in chìm ở gần cạnh trên.

    Mở chiếc laptop để lộ bên trong một ngôn ngữ thiết kế sống động hơn. Mọi người có thể đoán ngay MSI Katana GF66 là một chiếc laptop gaming nhờ bộ bàn phím màu đỏ, kết hợp với hệ thống đèn chiếu màu đỏ bên dưới. Màn hình máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước tầm trung, không quá dày cũng không quá mỏng.

    Với khối lượng 2.31 kg và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.2 x 1.0 inch, MSI Katana GF66 sở hữu một thân hình có phần đồ sộ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Cụ thể, Asus ROG Zephyrus M16 (nặng 1.9 kg, 14 x 9.6 x 0.8 inch), Acer Predator Triton 300 SE (nặng 1.72 kg, 12.7 x 9.0 x 0.7 inch) và MSI Stealth 15M (nặng 1.67 kg, 14.1 x 9.8 x 0.6 inch) đều sở hữu một thân hình thon gọn hơn so với chiếc laptop MSI.

    MSI Katana GF66

    Cổng kết nối của MSI Katana GF66

    Dọc theo 2 bên thân máy của Katana GF66 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép người dùng thoải mái sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khác nhau trong quá trình chơi game cũng như khi làm việc.

    Nằm ở bên tay trái, máy sở hữu cổng nguồn và 2 cổng USB Type-A. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là cổng Ethernet RJ45, cổng HDMI, cổng USB Type-C, cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe.

    MSI Katana GF66

    Màn hình của MSI Katana GF66

    Katana GF66 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Điểm cộng của chiếc màn hình nằm ở tần số quét cao là 144Hz, cho phép mọi hoạt ảnh khi bạn tương tác với hệ điều hành cũng như khi chơi game được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn so với những tấm nền 60Hz thông thường.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn màu của chúng tôi, màn hình của Katana GF66 chỉ phủ được 43.9% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung là 70%. Kết quả độ phủ màu này đồng thời còn kém hơn so với những dòng máy được so sánh ở bài viết này, cụ thể là Zephyrus M16 (75.8%), Triton 300 SE (80.6%) và Stealth 15M (45.3%).

    Với độ sáng bình quân là 247 nit, độ sáng màn hình của MSI Katana GF66 trông thật đáng thất vọng khi so sánh với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (303 nit). Độ sáng màn hình của chiếc laptop MSI còn thấp hơn khi so sánh với màn hình của  Zephyrus M16 (479 nit), Triton 300 SE (292 nit) và Stealth 15M (255 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của MSI Katana GF66 đem lại cho tôi một trải nghiệm đánh máy vừa tầm. Các nút của máy có hành trình đủ sâu và có lực cản vừa tầm, mang lại trải nghiệm chơi game khá tốt trong quá trình kiểm tra.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.6 inch, mang lại một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt để thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột trong quá trình sử dụng.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ ngoài của MSI Katana GF66 là chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM. Máy có thể chơi mượt tựa game Assassin’s Creed Valhalla ở mức khung hình bình quân là 61 fps với mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Katana GF66 đạt mức khung hình là 63 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 55 fps của dòng laptop gaming tầm trung. Dù được trang bị cùng loại GPU, những dòng máy được so sánh ở bài viết này là Zephyrus M16 (59 fps), Triton 300 SE (51 fps) và Stealth 15M (55 fps) có mức khung hình không thể vượt qua được mốc 60 fps.

    MSI Katana GF66 đạt mức khung hình 69 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), vượt qua kết quả trung bình của dòng máy cùng phân khúc (66 fps).

    Hiệu năng

    Phiên bản Katana GF66 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H và 16GB RAM, mang lại một mức hiệu năng xử lý mạnh mẽ cho phép tôi thực hiện tốt mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, chúng tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab video trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, Katana GF66 vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5.4 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Katana GF66 đạt điểm số 8897, vượt qua mức trung bình phân khúc là 6878 điểm. Các mẫu laptop thuộc nhóm máy so sánh có điểm hiệu năng thấp hơn so với chiếc MSI, cụ thể là Zephyrus M16 (8495 điểm, chip Core i9-11900), Triton 300 SE (5234 điểm, chip Core i7-11375H) và Stealth 15M (5363 điểm, chip Core i7-11375H).

    Katana GF66 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake chỉ trong vòng 6 phút 37 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (9 phút 20 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Katana GF66 có tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 651 MBps, tuy không nhanh được như mức trung bình phân khúc (750 MBps), nhưng cũng đủ để vượt qua tốc độ ổ SSD của Zephyrus M16 (567 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin trong các dòng laptop gaming mới ra đang ngày được cải thiện, những đáng tiếc là MSI Katana GF66 lại không nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, MSI Katana GF66 chỉ trụ được 2 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Con số này thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (6 giờ 4 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Để giữ cho chiếc laptop không bị quá tải nhiệt, hệ thống quạt thông gió bên trong của MSI Katana GF66 đôi khi sẽ phải hoạt động ở công suất cao và phát ra một lượng tiếng ồn khá lớn.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 35.5 độ C. Trong khi đó ở khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Khác như các dòng laptop gaming khác của MSI, Katana GF66 sử dụng MSI Center là ứng dụng trung tâm cho các công cụ tiện ích của hãng. Phần mềm cho phép người dùng theo dõi hiệu suất của CPU, GPU, bộ nhớ. Và tại đây, bạn cũng có thể thay đổi cài đặt hiệu năng, cập nhật driver và thay đổi tông màu màn hình.

    Tổng kết

    MSI Katana GF66 là một chiếc laptop gaming sở hữu hiệu năng mạnh mẽ so với mức giá. Chiếc máy đánh bại hầu như các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trong cả hai mảng là hiệu suất CPU và GPU. Tuy nhiên, máy lại có nhiều điểm hạn chế ở những mặt khác, bao gồm chất lượng màn hình tầm trung, thiết kế cồng kềnh và chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc laptop gaming là mức hiệu năng, thì MSI Katana GF66 là một trong những lựa chọn tốt nhất trong phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế tối giản, độ bền cao

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Quạt tản nhiệt hơi ồn
    • Thời lượng pin ngắn
  • Đánh giá Lenovo IdeaPad Flex 5: Giá cạnh tranh, lượng pin tốt

    Đánh giá Lenovo IdeaPad Flex 5: Giá cạnh tranh, lượng pin tốt

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Lenovo IdeaPad Flex 5 là một mẫu laptop 2 trong 1 có hiệu năng cao thuộc phân khúc giá tầm trung. Phiên bản máy mới được phát hành với những điểm nâng cấp và cải thiện so với mẫu máy tiền nhiệm, trong đó bao gồm mức thời lượng pin và khả năng tản nhiệt tổng thể. Bài viết đánh giá chi tiết dòng laptop lai Lenovo IdeaPad Flex 5, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của mẫu máy.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad T495: Hiệu năng tốt, lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Lenovo IdeaPad Flex 5

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14.0″ FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Thiết kế của Lenovo IdeaPad Flex 5

    Lenovo IdeaPad Flex 5 sở hữu một thiết kế trung tính và tối giản, không có quá nhiều chi tiết khiến chiếc máy trở nên nổi bật khi so sánh với các dòng sản phẩm cùng phân khúc khác. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện màu xám đen, với chiếc logo Lenovo đặc trưng được đặt trên góc phải. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ trông thấy chiếc màn hình 14 inch bọc bên trong một khung viền tương đối mỏng, với chiếc webcam nằm ở cạnh trên.

    Phủ trên bề mặt thân máy là một lớp nhựa mềm mịn, đem lại cảm giác tiếp xúc với da rất dễ chịu. Bộ bàn phím của Lenovo IdeaPad Flex 5 được đặt kẹp giữa 2 dải loa ngoài trên thân máy. Nằm bên dưới bộ bàn phím, bạn có thể tìm thấy chiếc touchpad nằm chính giữa, cùng với bộ quét vân tay nằm bên tay phải.

    Mặt dưới của chiếc laptop 2 trong 1 cũng sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự, với màu sắc chủ đạo là xám. Tại đây, nằm ở chính giữa là hệ thống khe thông gió lớn, có nhiệm vụ tản nhiệt cho các linh kiện bên trong. Nằm ở xung quanh là các chân đế cao su giúp chiếc laptop nằm cố định trên mặt bàn.

    Laptop nói chúng và những dòng máy lai nói riêng, thường có chung một điểm hạn chế nằm ở cặp bản lề màn hình có lực cản quá chặt hoặc quá lỏng. Tin mừng là với Lenovo IdeaPad Flex 5, hãng đã thành công trong việc trang bị cho máy một hệ thống bản lề có lực cản vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng mở máy ra bằng một tay.

    Lenovo IdeaPad Flex 5 sở hữu tính di động rất tốt, cho phép tôi mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Máy có kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.6 x 0.8 inch và nặng 1.5 kg. So sánh với các dòng máy trong cùng phân khúc, chiếc Lenovo nặng hơn một chút so với HP Envy x360 13 (nặng 1.31 kg, dày 0.7 inch) và có kích thước tương đương so với Acer Spin 3 (nặng 1.5 kg, dày 0.7 inch).

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Cổng kết nối của Lenovo IdeaPad Flex 5

    Đối với một chiếc laptop tầm trung, IdeaPad Flex 5 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối, mang lại cho người dùng nhiều tiện ích trong quá trình làm việc. Nằm ở bên tay phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB 3.0 Type-A và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh trái của chiếc laptop là giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, cổng HDMI và cổng nguồn AC.

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Màn hình của Lenovo IdeaPad Flex 5

    Thoạt nhìn, chiếc màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p của IdeaPad Flex 5 trông có vẻ rực rỡ với độ tương phản cao. Tuy nhiên, tôi gần như không thể nhìn được các nội dung hiển thị trên màn hình khi mang chiếc laptop ra những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên, ngay cả với cài đặt độ sáng màn hình tối đa.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của IdeaPad Flex 5 có độ sáng bình quân khá thấp là 200 nit, kém hơn nhiều so với mức trung bình 290 nit của dòng máy laptop tầm trung. Các mẫu máy được so sánh trong bài viết này có độ sáng màn hình cao hơn nhiều so với chiếc Lenovo, cụ thể là Envy x360 13 (364 nit), Spin 3 (279 nit) và Yoga C740 (250 nit).

    Màn hình của IdeaPad Flex 5 cũng chỉ có khả năng hiển thị màu sắc ở mức tầm trung. Sử dụng thiết bị hiệu chỉnh màu, chúng tôi thu được con số 45% khi đo độ phủ dải màu DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (68.9%), trong đó bao gồm những dòng máy cạnh tranh là Yoga C740 (79%), Spin 3 (63%), và Envy x360 13 (77%).

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như các dòng laptop Lenovo khác trên thị trường, bàn phím của IdeaPad Flex 5 đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bộ bàn phím sở hữu một hành trình vừa tầm, đem lại cho tôi độ phản hồi xúc giác nảy tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt vừa tầm, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng và hiệu quả. Mọi thao tác điều hướng được ghi lại một cách chính xác và liền mạch, cho phép tôi làm việc hiệu quả mà không cần đến chuột ngoài.

    Lenovo IdeaPad Flex 5

    Hiệu năng

    Phiên bản IdeaPad Flex 5 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7 cùng với 16GB RAM. Máy có một mức hiệu năng tốc độ so với mức giá, cho phép tôi tương tác mượt mà với nhiều ứng dụng cùng lúc với nhau. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi để chiếc laptop load đồng thời 25 tab Chrome. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop Lenovo vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4, IdeaPad Flex 5 đạt điểm số 3841, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop tầm trung tại thời điểm hiện tại là 4247. Kết quả này đồng thời kém hơn so với Envy x360 13 (4548 điểm, chip AMD Ryzen 5 4500U) và Yoga C740 (3915 điểm, chip Core i5-10210U)

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, IdeaPad Flex 5 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 25 phút 30 giây. Kết quả này chậm hơn nhiều so với thời gian hoàn thành của Yoga C740 (20 phút 42 giây), Envy x360 13 (13 phút 44 giây) và kém hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (16 phút 11 giây).

    Điểm sáng của chiếc laptop Lenovo nằm ở tốc độ khi chép dữ liệu. Ổ SSD dung lượng 512GB của máy chỉ tốn 47 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị con chip GPU Intel Iris Xe, Flex 5 có đủ mức hiệu năng xử lý để thực hiện tốt các tác vụ như chỉnh sửa hình ảnh và edit video. Tuy nhiên, máy sẽ không thể chơi được những tựa game có cấu hình cao.

    Trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa 3DMark Fire Strike, chiếc Flex 5 đạt điểm số 2697, cao hơn so với kết quả đạt được của HP Envy x360 (2569 điểm, AMD Radeon Graphics) và Acer Spin 3 (1637 điểm, Intel UHD 620), nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 4601 điểm.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm cải thiện lớn nhất của Lenovo IdeaPad Flex 5 so với phiên bản máy tiền nhiệm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 14 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 5 giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 16 phút), đồng thời tốt hơn so với những mẫu máy được so sánh cho bài viết, cụ thể là Envy x360 (11 giờ 52 phút), Yoga C740 (10 giờ 18 phút) và Acer Spin 3 (7 giờ 56 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    IdeaPad Flex 5 sở hữu một khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không bị ảnh hưởng bởi tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi để chiếc laptop chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí touchpad và trung tâm bàn phím đo được lần lượt là 25 và 29 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm tại vị trí gầm máy, đo được trong bài kiểm tra này là 34 độ C.

    Phần mềm

    Phần lớn các công cụ tiện ích của hãng được gói gọn vào duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Tại đây, bạn có thể theo dõi mức hiệu năng của các linh kiện khác nhau, điều chỉnh hiệu suất hoạt động của CPU, GPU và tốc độ, quạt. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng phần mềm để thay đổi tông màu màn hình và điều chỉnh mức thời lượng pin tiêu thụ.

    Tổng kết

    Lenovo IdeaPad Flex 5 là một lựa chọn laptop tầm trung tốt, mang lại giá trị sử dụng cao so với mức giá. Máy sở hữu một chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao. Kết hợp với một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể mang theo và sử dụng chiếc laptop ở mọi nơi. Thời lượng pin của máy thừa đủ để cho phép bạn sử dụng đến hết ngày. Nếu độ sáng màn hình tầm trung của máy không làm bạn quá bận tâm, thì IdeaPad Flex 5 sẽ là một lựa chọn laptop 2 trong 1 tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad E14: Laptop văn phòng toàn diện

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ so với mức giá
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Chỉ sở hữu 1 cổng USB Type-C duy nhất
  • Đánh giá 1More ComfoBuds Pro: Vô vàn tiện ích, chất âm hay

    Đánh giá 1More ComfoBuds Pro: Vô vàn tiện ích, chất âm hay

    Đúc kết những kinh nghiệm có được từ dòng sản phẩm tai nghe đầu tay, 1More ComfoBuds Pro trở lại thị trường với những thay đổi và nâng cấp đáng kể so với mẫu tai nghe Bluetooth gốc. Ngoài tính năng chống ồn được trang bị thêm, mẫu tai nghe mới còn mang lại cho người dùng một chất lượng âm thanh vượt trội và mức thời lượng pin cải thiện đáng kể so với phiên bản trước.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    1More ComfoBuds Pro

    Thiết kế của 1More ComfoBuds Pro

    Tương tự như AirPods Pro, 1More ComfoBuds Pro sở hữu thiết kế cuống tai dài với kích thước có phần cồng kềnh hơn so với mức trung bình phân khúc. Vỏ ngoài của cặp tai nghe có mức độ hoàn thiện tốt, đem lại độ bền cao với tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4. Bề mặt vỏ ngoài của cặp tai nghe còn được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt.

    Trái ngược với cặp tai nghe có kích thước hơi cồng kềnh, chiếc hộp sạc của 1More ComfoBuds Pro lại sở hữu một vẻ ngoài vô cùng thon gọn. Chiếc hộp sở hữu một khối lượng khá nhẹ là 40g, cộng với 1 kích thước nhỏ gọn, cho phép bạn mang theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi. Chất lượng build của chiếc hộp nằm ở mức chấp nhận được, với nắp hộp được đóng chặt lại nhờ hệ thống nam châm bên trong.

    Vẻ ngoài của 1More ComfoBuds Pro tuy lớn hơn so với AirPods Pro, nhưng điểm ngạc nhiên là cả 2 dòng sản phẩm lại có cùng mức khối lượng là 5.3g. Điều này mang lại một trải nghiệm đeo khá thoải mái cho cặp tai nghe, cho phép tôi sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy quá khó chịu.

    1More ComfoBuds Pro

    Thao tác điều khiển của 1More ComfoBuds Pro

    Cặp tai nghe 1More ComfoBuds Pro được hỗ trợ hàng tá các thao tác điều khiển khác nhau thông qua bề mặt cảm biến điện dung nằm trên phần cuống kéo dài của cặp tai nghe. Những thao tác điều khiển này bao gồm khả năng bật/tắt nhạc, quản lý cuộc gọi, chuyển đổi chế độ nghe và tương tác với trợ lý ảo. Các thao tác tương tác với cặp tai nghe bao gồm việc nhấn chạm 2, 3 lần và thao tác nhấn giữ 1 hồi.

    Có hai điều mà tôi chưa thực sự hài lòng với khả năng điều khiển cảm ứng của 1More ComfoBuds Pro. Bản thân cảm biến điện dung của cặp tai nghe có độ nhạy rất tốt, nhưng do sở hữu một thiết kế bề mặt có phần chật hẹp, bạn khó có thể nhanh chóng thực hiện chính xác các thao tác điều khiển này. Chưa hết, việc không được áp dụng thao tác nhấn chạm 1 lần đem lại hơi nhiều phiền toái trong quá trình sử dụng thực tế.

    1More ComfoBuds Pro

    Chất lượng âm thanh 1More ComfoBuds Pro

    Nghe nhạc ở chế độ mặc định, 1More ComfoBuds Pro mang lại cho người dùng một chất âm rõ ràng và sắc nét, trong khi sử dụng kèm chế độ chống ồn ANC sẽ đẩy dải âm tần thấp của cặp tai nghe lên một nấc, cho phép những bản nhạc được thể hiện một cách sôi động hơn.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của 1More ComfoBuds Pro, bạn cũng có thể thay đổi từng dải âm tần khác nhau trong mục cài đặt EQ của ứng dụng đồng hành của hãng.

    Cặp tai nghe chỉ được hỗ trợ 2 định dạng codec là SBC và AAC. Điều này hạn chế nhiều về mảng chất lượng âm thanh của định dạng âm thanh của thiết bị nguồn phát.

    Chức năng chống ồn chủ động

    So với phiên bản tiền nhiệm, hãng đã trang bị thêm cho phiên bản tai nghe mới chức năng chống ồn chủ động ANC. Tuy hiệu suất của chức năng này chưa đủ để sánh ngang với những dòng sản phẩm tai nghe chống ồn hàng đầu phân khúc đến từ những hãng sản xuất giàu kinh nghiệm là Bose và Sony, nhưng hiệu suất cách âm mà cặp tai nghe mang lại vẫn là rất tốt so với mức giá. Hãng trang bị cho cặp tai nghe 3 chế độ ANC khác nhau, bao gồm Strong (Mạnh), Mild (Nhẹ) và Wind Noise Resistant (chế độ ngăn tiếng gió). Mỗi chế độ được thiết kế nhằm mang lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất cho người nghe ở các trường hợp sử dụng khác nhau.

    Chế độ ANC Strong mang lại hiệu suất chống ồn cao nhất với khả năng ngăn chặn những tiếng ồn thuộc dải âm tần thấp tốt đến ngạc nhiên. Cụ thể, khi sử dụng chế độ này, tiếng ù phát ra từ chiếc điều hòa nhà tôi đã hoàn toàn bị ngăn chặn lại, đem lại 1 trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn.

    Ngoài chế độ chống ồn ra, cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng nghe xuyên âm. Khi kích hoạt tính năng này, bạn có thể nghe rõ mọi âm thanh phát ra từ môi trường xung quanh mà không cần phải tháo bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành 1More tuy không được trang bị nhiều tính năng như so với các ứng dụng đồng hành của các đối thủ cạnh tranh như JBL Headphones hay Sony Headphones Connect, nhưng vẫn mang lại cho người dùng những tính năng cần thiết nhất.

    So với phiên bản cập nhật trước, giao diện của ứng dụng đồng hành vẫn được giữ nguyên, với thông tin hiển thị mức thời lượng pin của cặp tai nghe và của chiếc hộp sạc. Tại mục cài đặt Listening Modes (Chế độ nghe) giờ đây đã có một mục cài đặt mới, cho phép người dùng bật tắt chế độ chống ồn ANC và chế độ nghe xuyên âm.

    Ngoài ra, ứng dụng còn cho phép người dùng điều chỉnh chất âm đặc trưng của cặp tai nghe thông qua mục cài đặt EQ. Tại mục cài đặt này, bạn có thể tự mình điều chỉnh từng dải âm, hoặc thay đổi thông qua việc lựa chọn 1 trong tổng cộng 20 chế độ âm thanh khác nhau được hãng thiết kế nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất trong từng trường hợp sử dụng nhất định.

    Xét về mặt tổng thể, ứng dụng đồng hành 1More đem lại cho cặp tai nghe nhiều tính năng tiện ích và các tùy chỉnh cá nhân khác nhau, và rất đáng tải về nếu bạn muốn có được một trải nghiệm trọn vẹn với cặp tai nghe ComfoBuds Pro.

    Thời lượng pin

    ComfoBuds Pro sở hữu mức thời lượng pin trên lý thuyết là 6 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng chống ồn chủ động ANC. Mức thời lượng pin này được đẩy lên mức 8 giờ đồng hồ nếu bạn nghe nhạc mà không sử dụng tính năng này. Mức thời lượng pin này dài hơn so với AirPods Pro (4.5 giờ đồng hồ), và khá tương đồng so với Life P3 (6 giờ), nhưng lại kém hơn so với WH-1000XM4 (8 giờ đồng hồ).

    Chiếc hộp sạc đi kèm cặp tai nghe có thể nạp lại từ 20 cho đến 28 giờ thời gian sử dụng, tùy thuộc vào chức năng mà bạn sử dụng kèm với cặp tai nghe. Khi xét về mức thời lượng pin khi sử dụng kèm chức năng chống ồn ANC, thì mức thời lượng pin tổng thể của ComfoBuds Pro lại kém hơn so với AirPods Pro (24 giờ). Cặp tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép người dùng nạp lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc.

    Hiệu suất kết nối

    ComfoBuds Pro được hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0, với phạm vi kết nối tối đa tiêu chuẩn là 10 m. Quá trình ghép nối ban đầu của cặp tai nghe rất đơn giản, những gì mà bạn cần làm là lấy cặp tai nghe ra khỏi hộp, sau đó lựa chọn tên của sản phẩm bên trong mục cài đặt Bluetooth là hoàn tất.

    1More ComfoBuds Pro

    Tổng kết

    ComfoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth mang lại giá trị sử dụng cao so với mức tiền mà bạn chi trả. Cặp tai nghe sở hữu một chất âm cân bằng so với phân khúc, đem lại một trải nghiệm âm nhạc tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau. Và so với phiên bản tiền nhiệm, cặp tai nghe mới được trang bị thêm chức năng chống ồn chủ động, cho phép bạn thưởng thức âm nhạc ở những nơi công cộng nhiều tiếng ồn. Nếu bạn đang tìm mua cho mình một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao và mức thời lượng pin dài, thì ComfoBuds Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Điểm cộng

    • Chất âm năng động, có thể được điều chỉnh linh hoạt thông qua mục cài đặt EQ
    • Hiệu suất chống ồn tốt so với mức giá
    • Thời lượng pin dài
    • Được trang bị nhiều tính năng tiện ích
    • Hộp sạc có kích thước nhỏ gọn bậc nhất trên thị trường

    Điểm trừ

    • Thiết kế tai nghe có phần cồng kềnh
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại không quá ấn tượng
  • Đánh giá Dell XPS 15 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình OLED rực rỡ

    Đánh giá Dell XPS 15 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình OLED rực rỡ

    Dell XPS 15 2021

    Phiên bản 2021 của dòng máy Dell XPS 15 trở lại thị trường laptop văn phòng với những thay đổi và cập nhật mới. Điểm nhấn của thế hệ XPS 15 mới này nằm ở chiếc màn hình OLED độ phân giải 3.5K, đem lại chất lượng màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ. Trong khi đó, nằm trên thân máy là một chiếc touchpad khổng lồ, một bộ bàn phím rộng mở và một hệ thống loa ngoài mạnh mẽ.

    Tuy nhiên, tương tự như dòng máy XPS 13 OLED được phát hành trước đó, việc lựa chọn một tấm nền màn hình cao cấp cũng đồng nghĩa với việc phải đánh đổi đi mức thời lượng pin trong quá trình sử dụng thực tế. Dù vẫn tồn tại một vài điểm hạn chế, XPS 15 OLED là một trong những dòng laptop 15 inch tốt nhất tại thời điểm hiện tại.

    Xem thêm: Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Thông số kỹ thuật của Dell XPS 15 2021

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 3456 x 2160 (3.5K) OLED
    • Kích thước: 13.6 x 9.1 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Dell XPS 15 2021

    Thiết kế của Dell XPS 15 2021

    Dell XPS 15 OLED sở hữu một thiết kế bắt mắt và vô cùng hiện đại. Máy được bọc trong một lớp vỏ nhôm bóng bẩy, được hoàn thiện với một trong hai phiên bản bề mặt thân máy là sợi carbon hoặc trắng muốt như dòng máy mà chúng tôi review. Vỏ ngoài của máy còn có khả năng chống bám vân tay và bụi bẩn.

    Học hỏi từ điểm mạnh của dòng máy MacBook, Dell trang bị cho phiên bản mới nhất của XPS 15 một chiếc touchpad có kích thước khổng lồ, chiếm một nửa chiều dài của thân máy. Nằm kẹp hai bên bộ bàn phím là dải loa ngoài với hướng âm bên trên, kết hợp với dải loa trầm bên dưới mang lại một trải nghiệm âm thanh trọn vẹn cho người dùng.

    Dell là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thế giới bắt đầu trào lưu bọc màn hình laptop trong một khung viền bezel siêu mỏng, và tính tới thời điểm hiện tại, hãng vẫn làm điều đó tốt hơn nhiều so với các hãng sản xuất khác. Cụ thể là với chiếc XPS 15, màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng, đem lại một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Những tính năng hiện đại khác của chiếc laptop Dell bao gồm bộ quét vân tay được tích hợp trên bộ bàn phím và chiếc camera IR, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống một cách nhanh chóng và an toàn.

    XPS 15 OLED là một chiếc laptop có vẻ ngoài siêu mỏng, tuy nhiên máy lại sở hữu một khối lượng trên mức trung bình so với phân khúc. Lý do là bởi phần lớn các chi tiết vỏ ngoài của máy được chế tạo từ nhôm nguyên khối, mang lại vẻ cao cấp cho chiếc laptop.

    Với kích thước 3 cạnh là 13.6 x 9.1 x 0.7 inch và có khối lượng 1.95kg, XPS 15 mỏng và nhẹ hơn khi so sánh với Asus ZenBook Pro Duo 15 (14.7 x 8.8 x 0.9 inch, nặng 2.4kg) và kích thước tương đương so với Razer Blade 15 Advanced Model (14 x 9.3 x 0.7 inch, nặng 1.95kg).

    Dell XPS 15 2021

    Cổng kết nối của Dell XPS 15 2021

    XPS 15 là một trong số ít những dòng laptop hiện đại trên thị trường vẫn được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD, đem lại cho người dùng nhiều tiện nghi trong quá trình sử dụng.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng Thunderbolt 4. Trong khi đó, nằm ở phía bên tay phải là 1 cổng USB 3.2 Type-C, khe đọc thẻ nhớ SD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Dell XPS 15 2021

    Màn hình của Dell XPS 15 2021

    Màn hình của Dell XPS 15 OLED có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 3.5K (3456 x 2160 pixel), mang lại một chất lượng hình ảnh sống động với màu sắc rực rỡ.

    Dựa vào kết quả của thiết bị hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của XPS 15 OLED phủ được 85% dải DCI-P3, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc và độ phủ màu màn hình của MacBook Pro (78%). Tuy nhiên, kết quả độ phủ màu này vẫn không thể vượt qua kết quả kiểm tra của Razer Blade 15 (89%) và ZenBook Duo (144%).

    Màn hình máy có chỉ số độ sáng tối đa là 398 nit, cao hơn một chút so với mức trung bình 382 nit của dòng laptop cao cấp. Kết quả độ sáng này thấp hơn khi so sánh với kết quả đạt được của ZenBook Pro Duo (422 nit) và MacBook Pro (435 nit).

    Bàn phím và touchpad

    So với những điểm cộng vượt trội ở những khía cạnh khác, bàn phím của máy chỉ đạt chất lượng vừa tầm, không có gì quá đặc biệt. Tuy sở hữu một hành trình không quá nông, độ phản hồi xúc giác của các phím nút lại chưa thực sự chắc tay, làm giảm phần nào trải nghiệm nhập liệu của tôi.

    Bù lại, touchpad của máy là một điểm cộng lớn. Sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi, touchpad của XPS 15 cho phép tôi thoải mái thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột một cách tự do và nhanh chóng, làm cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc thường ngày của tôi với chiếc laptop Dell.

    Hiệu năng

    Phiên bản XPS 15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép chúng tôi dễ dàng thực hiện mọi khối lượng công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, chúng tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop Dell vẫn vận hành ở mức hiệu suất tối ưu mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy thông qua Geekbench 5.4, XPS 15 đạt điểm số ấn tượng là 7477, cao hơn so với kết quả đạt được của ZenBook Pro Duo (7028 điểm) và bỏ lại xa phía sau là Razer Blade 15 (6531 điểm).

    XPS 15 OLED chỉ mất 8 phút 10 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng Handbrake, nhanh hơn gần gấp đối so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp tại thời điểm hiện tại (15 phút 7 giây). Thực hiện cùng tác vụ, ZenBook Pro Duo hoàn thành chậm hơn 7 giây so với kết quả đạt được của chiếc laptop Dell.

    Được trang bị 1 chiếc ổ SSD tốc độ cao, XPS 15 mang lại cho người dùng một trải nghiệm làm việc nhanh chóng và liền mạch. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 33 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 825.6 MBps.

    Khả năng xử đồ họa

    Không những cho phép người dùng làm việc năng suất, XPS 15 còn có thể được sử dụng để chơi game nếu bạn có nhu cầu. Máy được trang bị chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce RTX 3050 Ti, mang lại đủ hiệu năng xử lý đồ họa để chơi mượt phần lớn các tựa game hiện nay trên thị trường.

    Cụ thể, khi chúng tôi chơi thử tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm trên chiếc laptop, chiếc XPS 15 đạt mức khung hình bình quân ổn định là 67 fps ở độ phân giải 1080p. So sánh với MacBook Pro, vốn sử dụng chip đồ họa liền M1, đạt mức khung hình thấp hơn nhiều là 29 fps khi chơi cùng tựa game.

    Chuyển qua bài kiểm tra hiệu năng giả lập, XPS 15 đạt điểm số 8433, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop tại thời điểm bài viết là 5411 điểm.

    Thời lượng pin

    Được trang bị một màn hình có độ phân giải 3.5K OLED cộng với một chiếc card đồ họa chuyên dụng, XPS 15 gặp nhiều khó khăn trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Cụ thể, chiếc laptop trụ được 6 giờ 58 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả này tuy không quá tồi, nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (10 giờ 33 phút), trong đó bao gồm MacBook Pro (10 giờ 44 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Với khả năng phân tán nhiệt đồng đều trên lớp vỏ ngoài kim loại, XPS 15 luôn giữ được một mức nhiệt ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Trên thực tế, máy có mức nhiệt cao nhất là 35.5 độ C, nằm tại khu vực gầm máy sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút. Mức nhiệt này cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C, nhưng vẫn nằm trong mức chấp nhận được. Tin tốt là tại những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt ổn định, đo được lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Tổng kết

    XPS 15 OLED là một lựa chọn máy làm việc cao cấp bậc nhất, dành cho những ai đang tìm kiếm một thiết bị làm việc mạnh mẽ và đáng tin cậy. Máy sở hữu một thiết kế sang trọng, với chiếc màn hình OLED đem lại một chất lượng hình ảnh rực rỡ. Kết hợp với mức hiệu năng tổng thể tốc độ, đem lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế cao cấp, thon gọn
    • Touchpad diện tích rộng rãi
    • Chất lượng loa ngoài đỉnh cao
    • Được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm ở mức trung bình
    • Có khối lượng nặng hơn một số đối thủ cạnh tranh
    • Không được trang bị cổng USB Type-A
  • Đánh giá HP Pro C640: Độ bền cao, bảo mật tốt

    Đánh giá HP Pro C640: Độ bền cao, bảo mật tốt

    HP Pro C640

    HP Pro C640 hiện đang là một trong những dòng máy 14 inch hỗ trợ Chrome Enterprise mỏng nhất trên thị trường. Ngoài việc sở hữu một thiết kế thon gọn ra, HP Pro C640 còn có một mức thời lượng pin dài 11 giờ đồng hồ, cho phép bạn làm việc cả ngày mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng.

    Nhưng HP Pro C640 vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là độ sáng màn hình của máy chưa thực sự ấn tượng, đặc biệt là so với mức giá. Chưa hết, tuy HP Pro C640 đem lại mức hiệu suất tốt khi lướt web hay thực hiện các tác vụ cơ bản, chiếc Chromebook của HP chỉ mang lại mức hiệu năng tầm trung khi so sánh với những dòng máy khác.

    Dù vậy, nhờ được trang bị nhiều tính năng bảo mật hữu ích và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái, HP Pro C640 vẫn là một lựa chọn máy làm việc đáng để cân nhắc cho các doanh nghiệp lớn và nhỏ trên thế giới.

    Thông số kỹ thuật của HP Pro C640

    • CPU: Intel Core i7-10610U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 128GB eMMC
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12.8 x 8.07 x 0.65 inch
    • Khối lượng: 1.49 kg

    HP Pro C640

    Thiết kế của HP Pro C640

    Vỏ ngoài của HP Pro C640 có mức độ hoàn thiện tốt, với màu bạc bóng bẩy và sang trọng. Nằm ở chính giữa nắp máy là chiếc logo HP mạ chrome, đem lại điểm nhấn cho vẻ ngoài có phần tối giản của chiếc laptop. Cũng tại vị trí nắp máy, cụ thể nằm trên góc trái là dòng chữ “Chromebook” được in với màu xám cùng với logo trình duyệt web Google Chrome.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ được chiêm ngưỡng một thân máy được hoàn thiện hoàn toàn trong màu bạc, ngay cả những chi tiết như nút phím, bộ quét vân tay hay touchpad cũng có màu bạc. Bộ bàn phím dạng đảo của máy được kẹp trong 2 dải loa ngoài. Và nằm ở ngay dưới phím cách chính là một chiếc touchpad có kích thước rộng rãi, được bọc bên trong một khung viền lấp lánh ánh sáng bạc. Trong khi đó, nằm ở bên dưới cụm phím mũi tên là bộ quét vân tay hình vuông.

    Nằm bên trên dãy phím chức năng, bạn sẽ tìm thấy hệ thống bản lề 180 độ, có chức năng cho phép người dùng gập phẳng chiếc màn hình trên mặt bàn để dễ dàng chia sẻ màn hình với đồng nghiệp. Chiếc màn hình 14 inch của HP Pro C640 được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có thêm không gian dành cho chiếc webcam 720p.

    Với khối lượng tổng thể là 1.49 kg, C640 nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh sử dụng hệ điều hành Chrome OS trên thị trường, cụ thể là chiếc Samsung Galaxy Chromebook (nặng 1.04 kg) và Acer Chromebook Spin 713 (nặng 1.36 kg). Về mặt độ dày thân máy, Galaxy Chromebook (0.4 inch) có vẻ ngoài mỏng hơn so với chiếc C640 (0.65 inch), nhưng chiếc laptop HP  lại mỏng hơn khi so sánh với Chromebook Spin 713 (0.7 inch).

    HP Pro C640

    Cổng kết nối của HP Pro C640

    HP áp dụng mọt vài giải pháp thiết kế thông minh dành cho chiếc C640, cụ thể là chi tiết cổng kết nối dạng mở hàm. Kết quả là tuy sở hữu một thân hình tương đối thon gọn, máy vẫn được trang bị những loại cổng kết nối có kích thước lớn thuộc thế hệ trước.

    Nằm ở cạnh trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy một cổng USB Type-A, cổng HDMI, cổng USB Type-C và một khe lắp khóa chống trộm. Trong khi đó, dọc theo cạnh phải là một cổng USB Type-A thứ 2 , một cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    HP Pro C640

    Màn hình của HP Pro C640

    HP Pro C640 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, mang lại độ nét khá tốt, cho phép tôi làm việc hiệu quả với các loại văn bản khác nhau.

    Đáng tiếc là màn hình của chiếc laptop HP lại có độ sáng chưa thực sự ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của HP Pro C640 có độ sáng bình quân là 240 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 286 nit của dòng máy Chromebook. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm chiếc Galaxy Chromebook và Chromebook Spin 713 đều sở hữu độ sáng rực rỡ hơn nhiều, với kết quả đo được lần lượt là 357 và 444 nit.

    Dựa vào thiết bị hiệu chỉnh màu sắc của chúng tôi, màn hình của HP Pro C640 chỉ phủ được 63% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Chromebook Spin 713 (80%) và Galaxy Chromebook (224%).

    HP Pro C640

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của HP Pro C640 đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt và sở hữu một hành trình đủ sâu, cho phép tôi thoải mái gõ phím mà không bị nhấn chạm đáy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.7 x 2.8 inch, đem lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng để thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột trên hệ điều hành Chrome OS.

    Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10610U và 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi dễ dàng tương tác với cùng lúc 36 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của HP Pro C640 được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Cụ thể, ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc C640 đạt điểm số 3114, cao hơn so với mức trung bình, trong đó có Galaxy Chromebook (2232 điểm, chip Intel Core i5-1021U).

    Ở bài kiểm tra Jetstream 2.0 được dùng để đo hiệu suất lướt web, C640 đạt kết quả ấn tượng là 117 điểm, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 90 điểm.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của HP Pro C640. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop HP trụ được 11 giờ 7 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này cao hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm viết bài là 10 giờ 27 phút.

    Mức thời lượng pin 11 giờ đồng hồ của Pro C640 tuy ấn tượng, nhưng lại đáng tiếc là kém hơn một chút khi so sánh với kết quả kiểm tra của Chromebook Spin 713 (11 giờ 54 phút). Ở bài kiểm tra này, Samsung Galaxy Chromebook là chiếc máy đầu tiên tắt nguồn, với thời gian ghi nhận được là 5 giờ 56 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Pro C640 sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép bạn làm việc thoải mái trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo đến tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí touchpad lúc này đo được là 26 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và bên dưới thân máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 29 và 34 độ C. Các ngưỡng nhiệt của máy đều nằm trong khoảng nhiệt độ hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Phần mềm

    HP Pro C640 sử dụng hệ điều hành Chrome OS, mang đến cho người dùng những công cụ tiện ích thông dụng của Google ngay tại trên màn hình gốc, bao gồm Google Play Store, Google Chrome, Gmail, Docs, vân vân. Google Play Store là nơi mà bạn sẽ tải về phần lớn các ứng dụng mà bạn cần dùng. Máy có khả năng tương thích tốt với phần lớn các ứng dụng điện thoại Android, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch cho người dùng.

    Tổng kết

    HP Pro C640 là một lựa chọn máy làm việc tốt với những ai đang tìm kiếm cho mình 1 chiếc laptop có độ bảo mật cao và đồng thời đang phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ tiện ích của Google. Máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc đến hết giờ hành chính một cách thoải mái.

    Nhưng nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc máy có màn hình sống động, rực rỡ hình ảnh thì HP Pro C640 có thể sẽ làm bạn phải thất vọng. Thay vì lựa chọn chiếc laptop HP, Samsung Galaxy Chromebook là một lựa chọn thay thế tuyệt vời nhờ sở hữu một trong những chiếc màn hình rực rỡ nhất trong phân khúc.

    Pro C640 tuy có mức hiệu năng khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được so với Acer Chromebook Spin 713. Ngoài ra, chiếc Spin 713 còn dành được lợi thế nhờ được bán ở một mức giá rẻ hơn và có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop HP.

    Xét về mặt tổng thể, Pro C640 là một chiếc Chromebook chất lượng, và là một lựa chọn không tồi với những ai đang tìm cho mình một chiếc máy làm việc có hiệu năng đáng tin cậy, lượng pin dài và đồng thời có nhiều tính năng bảo mật hữu ích.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x360 14c: Laptop lai giá rẻ nhưng có đáng mua?

    Điểm cộng

    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Sở hữu nhiều tính năng bảo mật
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không thực sự ấn tượng
    • Hiệu năng ở mức tầm trung so với phân khúc
  • Đánh giá Realme GT Master: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Đánh giá Realme GT Master: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Realme GT Master là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc tầm trung, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Máy có những điểm mạnh hấp dẫn bao gồm một chiếc màn hình Super AMOLED 120Hz rực rỡ, một con chip Snapdragon 778G tốc độ cao và công nghệ sạc pin siêu nhanh SuperDart do hãng phát triển. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và trừ của Realme GT Master, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Realme GT Master

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 780G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 159 x 73.5 x 8 mm
    • Khối lượng: 174 g
    • Pin: 4300 mAh

    Realme GT Master

    Thiết kế của Realme GT Master

    Chiếc Realme GT Master mà chúng tôi sử dụng trong bài review sở hữu một phiên bản màu sắc có tên gọi là “Luna White”. Ở phiên bản này, vỏ ngoài của máy được làm chủ yếu từ nhựa, trong đó bao gồm mặt lưng và phân khung viền bao quanh. Mặt lưng máy được hoàn thiện phẳng mịn, có khả năng chống bám vân tay khá tốt và đem lại cảm giác cầm nắm rất chắc tay.

    Ở mặt lưng, nằm trên góc trái là một cụm camera có kích thước khá lớn, được cấu thành tổng cộng từ 3 cảm biến riêng biệt. Cụm camera sở hữu một thiết kế khá tối giản, mang lại vẻ ngoài hiện đại và sang trọng cho chiếc điện thoại.

    Realme là một trong số ít các hãng sản xuất điện thoại trên thị trường đặt nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng nằm ở 2 cạnh đối diện nhau. Trong trường hợp của chiếc Realme GT Master, nút nguồn của máy được đặt ở cạnh phải, trong khi cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh trái. Cũng nằm tại cạnh trái là một khe đựng thẻ SIM nano kép.

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại, bạn sẽ tìm thấy cổng sạc USB Type-C ở chính giữa. Nằm ở một bên so với cổng sạc là một dải loa ngoài đặt sau 3 lỗ tròn, trong khi nằm ở bên đối diện là giắc cắm tai nghe 3.5mm và chiếc microphone thoại chính.

    Mặt trước của Realme GT Master được trang bị một chiếc màn hình Super AMOLED có kích thước đường chéo là 6.43 inch. Nằm trên góc trái của chiếc màn hình là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie. Màn hình máy được làm tràn viền, với 4 cạnh bezel có kích thước khá đồng đều nhau, mang lại vẻ ngoài cân đối cho chiếc điện thoại.

    Realme GT Master được trang bị công nghệ cảm biến vân tay quang học, được đặt bên dưới tấm nền OLED của máy. Cảm biến này có hiệu suất sử dụng khá đáng tin cậy, không có điểm gì đáng để phàn nàn. Realme GT Master có kích thước 3 chiều là 159.2 x 73.5 x 8 mm và có khối lượng là 174g. Khối lượng và kích thước của máy nằm ở mức tầm trung so với phân khúc.

    Realme GT Master

    Màn hình của Realme GT Master

    Realme GT Master sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng tốt. Máy được trang bị một tấm nền Super AMOLED có kích thước đường chéo là 6.43 inch, được hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình máy có độ phân giải là 2400 x 1080 pixel với tỷ lệ chia cạnh là 20:9, tương đương với mật độ điểm ảnh là 409 ppi.

    Trong bài các bài kiểm tra hiệu chuẩn của chúng tôi, màn hình máy đạt mức độ sáng bình quân là 439 nit khi điều chỉnh thủ công. Độ sáng màn hình có thể được tăng thêm 200 nit khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    Ở chế độ tông màu mặc định, màn hình của Realme GT Master phủ được một dải màu rộng. Dù vậy, màu sắc hiển thị trên tấm nền máy lại có độ chính xác không quá cao, với màu sắc có thiên hướng bị ám xanh.

    Tương tự như các dòng máy trước đó của Realme, GT Master có 3 chế độ cài đặt tần số màn hình bao gồm Standard (Tiêu chuẩn), High (Cao) và Auto (Tự động). Cụ thể, chế độ Standard sẽ khóa tần số quét màn hình của máy ở mức 60Hz bất kể loại nội dung được hiển thị trên tấm nền.

    Cả hai chế độ tần số quét màn hình High và Auto có chức năng khá tương đồng nhau. Ở màn hình cài đặt, tần số quét màn hình sẽ được đặt ở mức 120Hz, trong khi ở các giao diện của các ứng dụng khác, máy sẽ tự động giảm tần số quét xuống còn 60Hz nếu bạn không tương tác với màn hình trong một khoảng thời gian nhất định.

    Realme GT Master

    Thời lượng pin của Realme GT Master

    Realme GT Master được trang bị một quả pin có dung tích 4300 mAh, thấp hơn một chút so với mẫu máy GT Explorer Master và GT 5G. Dù vậy, máy vẫn đem lại một mức thời lượng pin thực tế ấn tượng do được trang bị con chip xử lý có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 14 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi. Đây là một kết quả thời lượng pin rất tốt, cho phép bạn sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải quá lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Tuy không phải là dòng máy cao cấp nhất của hãng, Realme GT Master vẫn được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh tiên tiến hàng đầu phân khúc là SuperDart, với công suất lên đến 65W. Sử dụng củ sạc đi kèm, máy được nạp đầy pin từ 0% chỉ trong vòng 30 phút.

    Hiệu năng

    Mọi thao tác xử lý của GT Master được thực hiện thông qua con chip Snapdragon 778G. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, với bố cục 1 + 3 + 4, cụ thể bao gồm 1 nhân Cortex-A78 (2.4GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.2GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (1.9GHz). Máy sử dụng chip đồ họa là Adreno G42L.

    GT Master được phát hành với 2 phiên bản cấu hình bộ nhớ trong, bao gồ 128GB và 256GB. Cả hai phiên bản bộ nhớ này đều sở hữu mức dung lượng RAM là 8GB.

    Trong các bài kiểm tra benchmark, GT Master sở hữu điểm số hiệu suất xử lý đơn nhân tốt hơn so với những dòng máy sử dụng chip SD765 và SD750. Cụ thể, máy có mức hiệu năng tương đồng so với Mi 11 Lite 5G (chip SD780). Ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhân, máy còn có kết quả tốt hơn nữa, đánh bại cả những dòng máy sử dụng con chip Dimensity 1200.

    Kết quả kiểm tra benchmark ấn tượng phản ánh chính xác mức hiệu năng sử dụng thực tế của GT Master. Máy đem lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, với mọi hoạt ảnh khi tương tác với hệ điều hành được thực hiện một cách mượt mà và trôi trảy, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Các ứng dụng có thời giản tải nhanh, đem lại hiệu suất tốt trong quá trình sử dụng.

    Camera

    Realme GT Master được trang bị cụm camera 3 ống kính ở mặt lưng. Cụ thể, cụm camera này được cấu thành từ 1 cảm biến camera chính có độ phân giải 64MP, kết hợp bởi 1 ống kính góc siêu rộng 8MP và 1 ống kính camera macro 2MP. Trong khi đó, ở mặt trước là một chiếc camera selfie có độ phân giải 32MP.

    Chất lượng ảnh chụp ở chế độ 16MP từ ống kính chính của Realme GT Master trong điều kiện chiếu sáng ban ngày là rất tốt. Những bức hình sở hữu màu sắc sống động. Tuy nhiên mức độ bão hòa khi chụp từ ống kính này lại hơi quá cao. Độ chi tiết được thể hiện rất tốt, đặc biệt là khi so sánh với phần lớn các dòng máy trong cùng phân khúc.

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Cụ thể, dải nhạy sáng của ống kính năng là khá hạn chế, trong khi cảm biến 8MP lại không đủ khả năng để chụp lại mọi chi tiết trong khung cảnh. Dù vậy, những bức hình chụp từ ống kính này vẫn có độ sắc nét và khả năng khử độ nhiễu khá tốt.

    Camera macro 2MP của máy có chất lượng ảnh chụp hơi đáng thất vọng. Những bức hình chụp lại từ ống kính này có độ chi tiết không cao, dải nhạy hẹp, màu sắc không được sống động.

    Realme GT Master

    Tổng kết

    Realme GT Master là một chiếc điện thoại chất lượng trong phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, kết hợp với một tốc độ sạc nhanh bậc nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình máy đem lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng với tần số quét cao là 120Hz. Và so với phân khúc giá, con chip Snapdragon 780G của máy có thể cạnh tranh ngang hàng với mọi dòng máy cùng tầm tiền khác, mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện, thì GT Master sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite: Phiên bản rút gọn xuất sắc

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình tốt
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc đỉnh cao
    • Hiệu năng tốc độ so với phân khúc
    • Ảnh chụp từ camera chính có chất lượng khá tốt
    • Được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Không được trang bị loa kép
    • Mức độ hoàn thiện chưa thực sự cao