Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Dell Latitude 7410 Chromebook: Chiếc Chromebook cao cấp liệu có đáng mua?

    Đánh giá Dell Latitude 7410 Chromebook: Chiếc Chromebook cao cấp liệu có đáng mua?

    Dell Latitude 7410 Chromebook là một chiếc laptop Chromebook được bán ở một mức giá cao cấp. Tuy nhiên so với mức tiền, máy lại mắc quá nhiều khuyết điểm, cụ thể là chiếc touchpad chất lượng tầm trung, độ sáng màn hình không quá ấn tượng và một hệ thống loa ngoài có chất âm chưa thực sự hay.

    Điểm cộng của chiếc laptop nằm ở mức hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài và một bộ bàn phím thoải mái. Tuy nhiên chừng đó là chưa đủ để bù đắp lại những điểm trừ của máy, đặc biệt là khi so sánh với những sản phẩm cùng tầm giá. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc Chromebook chất lượng cao, hãy xem qua danh sách Top laptop Chromebook tốt nhất 2021 mà chúng tôi tổng hợp thay vì lựa chọn dòng máy này.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x360 14c: Laptop lai giá rẻ nhưng có đáng mua?

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 7410 Chromebook

    • CPU: Intel Core i5-10310U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 12.7 x 8.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.45 kg

    Dell Latitude 7410 Chromebook

    Thiết kế của Dell Latitude 7410 Chromebook

    Vẻ ngoài của Latitude 7410 mang nhiều điểm tương đồng so với những dòng máy Latitude mà Dell từng phát hành trong thời gian gần đây. Chiếc laptop Dell được bọc trong một lớp vỏ nhôm màu xám bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài chuyên nghiệp, phù hợp với công việc văn phòng hàng ngày. Phần nội thất của Latitude 7410 cũng được hoàn thiện với tông màu xám tương tự với một chiếc touchpad màu xám nhạt và một bộ bàn phím màu xám đen.

    Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng, tuy nhiên độ dày các cạnh lại không đồng đều nhau. Với chỉ số khối lượng là 1.45 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.3 x 0.7 inch, Dell Latitude 7410 Chromebook có kích thước khá tiêu chuẩn đối với một chiếc Chromebook 14 inch.

    So sánh với các đối thủ cùng phân khúc, HP Pro C640 Chromebook Enterprise (nặng 1.54 kg, 12.8 x 8.1 x 0.7 inch) nặng hơn một chút so với chiếc laptop Dell, tuy nhiên Samsung Galaxy Chromebook (nặng 1.04 kg, 11.9 x 8.0 x 0.4 inch) lại có vẻ ngoài nhẹ hơn rất nhiều.

    Bảo mật và độ bền của Dell Latitude 7410 Chromebook

    Vỏ ngoài của Latitude 7410 trải qua 17 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, điều này có nghĩa là máy có thể chống chịu được mức nhiệt khắc nghiệt, va đập mạnh và những môi trường có nhiều bụi bẩn.

    Về mặt bảo mật, Latitude 7410 được trang bị tính năng Chrome Enterprise, mang lại chức năng tương tự như Intel vPro đó là máy cho phép người dùng khả năng điều hành từ xa. Webcam của chiếc laptop được trang bị tính năng đóng ống kính vật lý.

    Dell Latitude 7410 Chromebook

    Cổng kết nối của Dell Latitude 7410 Chromebook

    Dell Latitude 7410 Chromebook được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau trên 2 bên thân máy, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi thông dụng hiện nay.

    Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy cổng HDMI, 2 cổng USB Type-C và khe đọc thẻ nhớ microSD. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB Type-A và 1 giắc cắm tai nghe.

    Dell Latitude 7410 Chromebook

    Màn hình của Dell Latitude 7410 Chromebook

    Tuy sở hữu độ phân giải 4K, màn hình của Dell Latitude 7410 Chromebook lại có chất lượng màu sắc và độ sáng không quá ấn tượng, đặc biệt là so với mức tiền mà bạn phải trả.

    Dựa vào thiết bị hiệu chỉnh màu của chúng tôi, màn hình của Latitude 7410 phủ được 114% dải màu sRGB, cao hơn mức trung bình của dòng máy Chromebook (78%). Độ phủ màu màn hình của chiếc laptop Dell thấp hơn khi so sánh với kết quả 224% đạt được của Samsung Galaxy Chromebook.

    Ở độ sáng 233 nit, màn hình của Latitude 7410 có độ sáng không quá tốt, ngay cả khi so sánh với dòng máy Chromebook, với mức trung bình đo được ở thời điểm bài viết là 275 nit. Cả hai dòng máy được so sánh là HP Pro C640 và Samsung Galaxy Chromebook đều sở hữu độ sáng màn hình cao hơn, với kết quả đo được lần lượt là 240 và 357 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của phần lớn các dòng máy Chromebook trên thị trường đều có bố cục chật hẹp và sở hữu một hành trình phím nông. Bàn phím của Dell Latitude 7410 có chất lượng vượt trội hơn cả, với các nút độ nảy tốt và được cách nhanh một khoảng cách rộng rãi.

    Tuy nhiên, chiếc touchpad 4.6 x 2.8 inch của máy lại có chất lượng không thực sự cao. Điều này khiến cho trải nghiệm điều khiển con trỏ chuột để tương tác với hệ điều hành Chrome OS của tôi chưa thực sự tốt.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Dell Latitude 7410 Chromebook là con chip Intel Core i5-10310U và 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi tương tác mượt mà với hơn 40 tab Chrome và 5 tab chạy video trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Mức hiệu năng tốc độ của Latitude 7410 cho phép tôi thực hiện mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Kiểm tra mức hiệu năng xử lý của máy với Geekbench 5, chiếc Latitude 7410 đạt điểm số 3292, vượt qua mức trung bình phân khúc Chromebook là 2440 điểm. Con chip Intel Core i7-10610U của HP Pro C640 đem lại cho máy điểm số đứng sát nút phía sau là 3114 điểm, trong khi con chip Intel Core i5-10210U của Samsung Galaxy Chromebook lại đạt mức điểm thấp hơn nhiều so với 2 dòng máy trên (2232 điểm).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của Latitude 7410 có tốc độ khá nhanh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop có thể copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ ghi chép dữ liệu trung bình là 578 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc máy Chromebook.

    Chiếc Latitude 7410 đạt điểm số 127 khi chấm hiệu năng load web với bài kiểm tra Jetstream 2.0, vượt qua mức trung bình phân khúc (101 điểm). HP Pro C640 và Samsung Galaxy Chromebook đạt kết quả thấp hơn ở bài kiểm tra này, với điểm số đo được lần lượt là 117 và 92.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Dell Latitude 7410 Chromebook. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 52 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả này vừa đủ để vượt qua mức thời lượng pin trung bình của dòng máy cùng phân khúc là 10 giờ 19 phút. HP Pro C640 có mức thời lượng pin cao hơn một chút là 11 giờ 7 phút, trong khi Samsung Galaxy Chromebook bị bỏ xa lại phía sau với kết quả 5 giờ 56 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Dell Latitude 7410 Chromebook giữ được thân nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop đạt mức nhiệt 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của chúng tôi.

    Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím và touchpad của máy còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, với nhiệt độ đo được lần lượt là 25 và 22 độ C. Khả năng tản nhiệt hiệu quả này cho phép bạn sử dụng chiếc Chromebook trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng đến tình trạng quá tải nhiệt

    Hệ điều hành Chrome OS

    Với những ai chưa biệt, hệ điều hành Chrome OS mà máy sử dụng được xây dựng chủ yếu trên nền tảng trình duyệt web Google Chrome. Chrome OS là một hệ điều hành nhẹ, tiêu tốn ít tài nguyên xử lý, vậy nên đây là một hệ điều hành lý tưởng dành cho những dòng máy có mức cấu hình thấp.

    Chrome OS sở hữu một giao diện gọn gàng, cho phép người dùng nhanh chóng tiếp cận và tương tác với mọi chức năng chính một cách liền mạch và dễ dàng.

    Phần lớn các ứng dụng mà bạn sử dụng đều nằm trong cửa hàng Google Play Store. Tuy nhiên không phải phần mềm nào tải về tại cửa hàng này cũng tương thích 100% với máy.

    Dell Latitude 7410 Chromebook

    Tổng kết

    Được bán ở mức giá cao, Dell Latitude 7410 Chromebook lại không mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng quá cao. Máy mang lại cho người dùng một mức hiệu năng cao, thời lượng pin dài và một bộ bàn phím thoải mái. Tuy nhiên từng đó là chưa đủ để mang lại một giá trị sử dụng vừa tầm so với mức tiền mà bạn phải chi trả. Chưa hết, Dell Latitude 7410 Chromebook còn có những điểm trừ như một chiếc màn hình có độ sáng không cao, chất lượng loa ngoài tầm trung và một chiếc touchpad không quá nhạy.

    Xem thêm: Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook: Hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin tốt
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Mức giá cao
    • Chất lượng touchpad không ấn tượng
    • Độ sáng màn hình tầm trung
    • Loa ngoài nghe không hay.
  • Đánh giá Asus ProArt StudioBook 15: Hiệu năng tốc độ, màn hình 4K

    Đánh giá Asus ProArt StudioBook 15: Hiệu năng tốc độ, màn hình 4K

    Asus ProArt StudioBook 15 là một chiếc laptop đồ họa cao cấp, được sản xuất ra nhằm cạnh tranh với những mẫu máy hàng đầu trên thị trường như MacBook, XPS 15, vân vân. Chiếc laptop sở hữu một thiết kế bắt mắt, mang lại cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ con chip Intel Core i7, 32GB RAM và card đồ họa RTX 2060. Máy còn được trang bị một chiếc màn hình 4K rực rỡ, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh tuyệt vời.

    Thông số kỹ thuật của Asus ProArt StudioBook 15

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 4K
    • Kích thước: 14.2 x 9.9 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Asus ProArt StudioBook 15

    Thiết kế của Asus ProArt StudioBook 15

    Asus ProArt StudioBook 15 sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt, mang lại vẻ ngoài nổi bật trước những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc. Thiết kế bên ngoài của ProArt StudioBook có một vài chi tiết thú vị, bắt đầu với bề mặt kim loại được hoàn thiện mài mờ. Vỏ ngoài của những dòng laptop Asus cũng sở hữu một màu sắc chủ đạo khá đặc biệt, trong trường hợp của ProArt StudioBook, chiếc máy có tông màu chính là xám đen, và thỉnh thoảng ánh lên màu sắc tím ở một số góc độ nhất định.

    Nằm ở cạnh dưới của nắp máy được cắt bỏ 1 khoảng hình thang, để lộ 3 chấm đèn LED hiển thị trạng thái nằm trên thân máy. Hệ thống đèn này cho bạn biết trạng thái thời lượng pin, kết nối Wifi và tình trạng mở nguồn của chiếc laptop. Nằm ở ngay dưới các chấm đèn này là các đường rãnh hình xiên, giúp cải thiện lượng gió lưu thông, cùng với 4 nút chức năng (bật, dừng, chuyển đổi và nút nguồn).

    Không những bắt mắt, thiết kế của ProArt StudioBook còn có tính thực dụng cao. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng ở cạnh trên và 2 cạnh bên. Bề mặt thân máy được hoàn thiện chống bám vân tay, cho phép tôi sử dụng thoải mái mà không phải lau chùi thường xuyên.

    ProArt StudioBook là một chiếc laptop có thiết kế thon gọn so với phân khúc. Với kích thước 3 cạnh là 14.2 x 9.9 x 0.8 inch và khối lượng 2kg, ProArt StudioBook 15 có vẻ ngoài tương đồng so với Dell XPS 15 (dày 0.7 inch, nặng 2.04 kg), nhẹ hơn so với Razer Blade 15 (dày 0.8 inch, nặng 2.26 kg) nhưng lại dày và nặng hơn khi so sánh với Microsoft Surface Laptop 3 (dày 0.6 inch, nặng 1.54 kg).

    Asus ProArt StudioBook 15

    Cổng kết nối của Asus ProArt StudioBook 15

    ProArt StudioBook 15 được trang bị tương đối đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi. Nằm ở bên phải thân máy sở hữu 1 cổng USB Type-C, 2 cổng USB 3.1 Type-A và khe lắp khóa chống trộm.

    Nằm ở bên trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy cổng nguồn DC, cổng Ethernet RJ-45, cổng HDMI 2.0, cổng USB 3.1 Type-A thứ 3 và giắc cắm tai nghe, giắc cắm microphone.

    Asus ProArt StudioBook 15

    Màn hình của Asus ProArt StudioBook 15

    ProArt StudioBook 15 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng. Tấm nền màn hình của máy có độ chi tiết cao, với màu sắc trung thực và khả năng chống lóa cho phép bạn sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên một cách dễ dàng.

    Dựa vào thiết bị hiệu chỉnh màu của chúng tôi, màn hình của StudioBook 15 phủ được 171% dải sRGB, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm máy phát hành là 121%. Kết quả này đồng thời cao hơn so với độ phủ màu màn hình của các dòng máy được so sánh, cụ thể là XPS 15 (132%), the Blade 15 (107%) và Surface Laptop 3 (101%).

    Đáng tiếc là độ sáng màn hình của ProArt chỉ nằm ở mức tầm trung, với kết quả đo được là 339 nit, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 368 nit. Độ phủ màu màn hình của chiếc laptop Asus thấp hơn khi so sánh với kết quả kiểm tra của XPS 15 (434 nit), Surface Laptop 3 (380 nit).

    Asus ProArt StudioBook 15

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Asus ProArt StudioBook 15 mang lại cho tôi các cảm xúc trái chiều khi viết bài review. Ở một mặt, tôi rất hài lòng với bố cục nút của bộ bàn phím. Cụ thể, cụm phím mũi tên được làm tách biệt hoàn toàn so với các nút còn lại của bộ bàn phím, cho phép tôi dễ dàng tìm đến mỗi khi cần.

    Trên bàn phím còn được trang bị 4 nút chức năng nằm trên dãy phím tắt, được sử dụng để điều khiển các chức năng khi xem phim hoặc nghe nhạc.

    Tuy nhiên bản thân chất lượng của các nút này lại không quá ấn tượng. Cụ thể, các nút của bộ bàn phím có độ nảy không quá tốt, khiến trải nghiệm đánh máy của tôi chưa thuwcj sự thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.8 inch, mang lại cho người dùng một diện tích bề mặt tương đối rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 32GB RAM, Asus ProArt StudioBook 15 có thể dễ dàng đáp ứng mọi khối lượng công việc hàng ngày của tôi. Cụ thể, để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    ProArt StudioBook 15 sở hữu mức hiệu năng ngang ngửa so với những dòng máy hàng đầu phân khúc. Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, chiếc laptop đạt điểm số 5963, cao hơn so với Surface Laptop 3 (2856 điểm, chip AMD Ryzen 5 3580U), Blade 15 (4918 điểm, chip Core i7-9750H) và đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (4249 điểm).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của ProArt StudioBook 15 có tốc độ khá nhanh, có thể hoàn thành tác vụ copy 1 tệp tin nặng 5GB trong vòng 8.1 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 628.3 Mbps. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 686.6 MBps, trong đó bao gồm Blade 15 (565.5 MBps) và Surface Laptop 3 (282.7 MBps).

    Chiếc laptop Asus làm khá tốt trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Cụ thể, ProArt StudioBook 15 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 25 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 18 phút 30 giây.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đây là điểm thú vị và đáng chú ý khi nói về chiếc laptop đồ họa mới nhất của Asus. ProArt StudioBook 15 được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060 với 6GB VRAM. Các mẫu máy cạnh tranh của hãng, ví dụ như Dell XPS 15 (GTX 1650 Ti) và Blade 15 (GTX 1650 Ti), cũng được trang bị card đồ họa chuyên dụng, nhưng không sử dụng phiên bản RTX mới như chiếc Asus. Khác biệt về mặt xử lý đồ họa giữa các dòng máy là rất đáng kể, và bạn có thể thấy điều đó trong kết quả kiểm tra benchmark bên dưới.

    Chiếc laptop Asus chạy tựa game Shadow of the Tomb Raider (1080p, cấu hình Highest) ở mức khung hình bình quân là 46 fps, cao hơn nhiều so với kết quả đạt được của XPS 15 (29 fps).

    Thời lượng pin

    Sở hữu một màn hình 4K, chip xử lý Intel Core i7 sê-ri H và có một thân máy thong gọn, đây là những nguyên nhân chính khiến cho thời lượng pin của Asus ProArt StudioBook 15 không được dài cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop Asus trụ được 3 giờ 39 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là XPS 15 (8 giờ 1 phút) và Surface Laptop 3 (8 giờ 15 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Asus ProArt StudioBook 15 tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình làm việc. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 46 độ C, trong khi khu vực trung tâm bàn phím có nhiệt độ là 41 độ C. Đây là kết quả nhiệt độ mà chúng tôi đo được sau khi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút.

    Phần mềm

    Asus đã làm tốt trong việc gói gọn các công cụ tiện ích của hãng vào một vài ứng dụng gọn nhẹ nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng. MyAsus là một trong số những ứng dụng đó. Tại đây, bạn có thể kiểm tra phiên bản cập nhật BIOS, điều chỉnh cài đặt hiệu suất của các linh kiện bên trong và liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật khi gặp sự cố.

    Trong máy còn được cài sẵn AudioWizard, cho phép bạn thay đổi chất lượng âm thanh mặc định của chiếc laptop thông qua mục cài đặt EQ.

    Tổng kết

    ProArt StudioBook 15 là một chiếc laptop đồ họa chất lượng và tương đối toàn diện. Máy được trang bị một chiếc màn hình 4K rực rỡ, mang lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ với một thiết kế hiện đại. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop đồ họa hiệu năng cao và đáng tin cậy, thì chắc chắn ProArt StudioBook 15 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Thiết kế hiện đại, gọn nhẹ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thiếu cổng Thunderbolt 3
    • Thời lượng pin tầm trung
    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
    • Không có webcam
  • Đánh giá Asus Chromebook CX9: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus Chromebook CX9: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Asus Chromebook CX9 là một chiếc Chromebook có thiết kế hiện đại, thon gọn và độ bền cao. Máy sở hữu một mức cấu hình mạnh mẽ, cho phép bạn thực hiện nhanh chóng và hiệu quả mọi khối lượng công việc. Liệu Asus Chromebook CX9 có đủ sức để cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc khác trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus Chromebook CX9

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe Graphic
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14 inch, FHD IPS
    • Kích thước: 12.7 x 8.1 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Asus Chromebook CX9

    Thiết kế của Asus Chromebook CX9

    Asus Chromebook CX9 được trang bị một lớp vỏ ngoài màu xanh navy, đem lại dáng vẻ sang trọng và thanh lịch cho chiếc laptop. Nằm ở chính giữa là logo Asus mạ chrome màu đen, mang lại điểm nhấn cho thiết kế đơn giản của chiếc laptop.

    Máy được trang bị một hệ thống bản lề chắc chắn, có thể được mở rộng một góc tối đa là 180 độ. Chiếc bản lề sở hữu một lực cản vừa tầm, giúp cho màn hình nằm cố định trong suốt quá trình làm việc của tôi. Máy sở hữu bố cục nội thất cơ bản, với bộ bàn phím nằm ở chính giữa thân máy. Touchpad máy nằm ngay ngắn bên dưới, sở hữu chức năng hiển thị bàn phím số ảo tiện lợi.

    Nằm bên trên bộ bàn phím chính là một chiếc màn hình cảm ứng IPS có kích thước đường chéo là 14 inch. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng, mang lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời dù bạn làm việc hay xem phim giải trí. Asus Chromebook CX9 là một chiếc laptop Chromebook có chất lượng build tốt, mức độ hoàn thiện cao, mang lại cảm giác yên tâm cho người dùng.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.1 x 0.7  inch và có khối lượng 1.13 kg, Chromebook CX9 là chiếc máy nhẹ nhất trong số những mẫu máy được so sánh ở bài viết này. Các đối thủ cạnh tranh của chiếc laptop Asus bao gồm Dell 7410 Chromebook (12.7 x 8.3 x 0.7 inch, nặng 1.4 kg), Lenovo ThinkPad C13 Yoga (12.1 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Asus Chromebook CX9

    Cổng kết nối của Asus Chromebook CX9

    Asus Chromebook CX9 được trang bị một số lượng cổng kết nối vừa tầm so với phân khúc, cho phép bạn làm việc cùng một lúc với các loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường.

    Nằm ở cạnh phải thân máy, bạn sẽ tìm thấy khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe lắp khóa chống trộm và 1 cổng USB Type-A. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 2 cổng USB Type-C và 1 cổng HDMI.

    Asus Chromebook CX9

    Màn hình của Asus Chromebook CX9

    Asus Chromebook CX9 được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh sống động và sắc nét. Màn hình máy đem lại cho tôi trải nghiệm tốt khi xem phim cũng như khi làm việc với các loại văn bản khác nhau

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, chúng tôi đo được độ phủ màu màn hình DCI-P3 của CX9 là 78.8%, cao hơn so với mức trung bình của dòng Chromebook cùng phân khúc (69.5%). Galaxy Chromebook là dòng máy có độ phủ màu màn hình rộng nhất trong nhóm máy được kiểm tra, với kết quả đo được là 83.9%; theo sau là Dell Latitude 7410 (80.5%) và ThinkPad C13 Yoga (80%).

    Asus Chromebook CX9 đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra độ sáng màn hình, với chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 360 nit. Samsung Galaxy Chromebook 2 tiếp tục dẫn đầu với độ sáng màn hình rực rỡ là 390 nit, tiếp đến là ThinkPad C13 với kết quả 281 nit và cuối cùng là Latitude 7410 (233 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím là một trong những điểm mạnh nhất của Asus Chromebook CX9. Bộ bàn phím dạng chiclet của máy mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Một trong những lý do là bởi bộ bàn phím nghiêng lên một chút khi bạn mở màn hình máy, giúp bàn tay bạn được đặt bên trên một cách tự nhiên hơn. Asus Chromebook CX9 sở hữu một bộ bàn phím chất lượng, giúp cải thiện đáng kể tốc độ làm việc của tôi.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 5.1 x 2.6 inch, mang lại một diện tích sử dụng rộng rãi cho người dùng. Bản thân chiếc touchpad của máy có độ nhạy tốt, cho phép tôi điều hướng con trỏ chuột một cách chính xác và hiệu quả khi tương tác với hệ điều hành Chrome OS. Ngoài ra, chiếc touchpad còn có thể được sử dụng để hiển thị một bộ bàn phím số ảo, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các công việc tính toán.

    Hiệu năng

    Phiên bản Asus Chromebook CX9 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 512GB, đem lại cho tôi một mức hiệu năng ấn tượng với thời gian mở ứng dụng nhanh chóng mặt. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm hiệu quả, bằng chứng là chiếc laptop Asus có thể vận hành mượt mà ngay cả khi tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, cộng với 4 tab chạy video HD.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.0, chiếc Chromebook của Asus đạt kết quả 4747 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 2666 điểm. Dell Latitude 7410 (chip Core i5-10310) dẫn đầu nhóm máy kiểm tra với điểm số 4854 điểm. Tiếp đến là Lenovo ThinkPad C13 (AMD Ryzen 5 Pro 3500C) với điểm số 2921 và Galaxy Chromebook 2 (Intel Core i3-10110U) với kết quả 2163 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ load trang web với ứng dụng Jetstream 2.0, Asus Chromebook CX9 đạt kết quả là 171.5, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 116.61 điểm. Kết quả này đồng thời cao hơn so với số điểm đạt được của những mẫu máy được kiểm tra trong bài viết, cụ thể là  Dell Latitude 7410 Chromebook (127.1 điểm), ThinkPad C13 (108.81 điểm) và Samsung Galaxy Chromebook (103.74 điểm).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy có tốc độ khá nhanh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, CX9 có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 589 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop Chromebook (399 MBps).

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng Chromebook khác trên thị trường, Asus Chromebook CX9 mang đến cho bạn thừa đủ thời lượng pin để sử dụng đến hết ngày làm việc. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 14 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Với mức thời lượng pin này, bạn có thể mang máy đi làm mà không phải cầm theo dây sạc.

    Mức thời lượng pin này cao so với kết quả trung bình phân khúc là 9 giờ 43 phút. Kết quả thời lượng pin của các dòng máy được so sánh trong bài viết này bao gồm Dell Latitude 7410 (10 giờ 52 phút), Samsung Galaxy Chromebook (8 giờ 18 phút) và Lenovo ThinkPad C13 (8 giờ 7 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Asus Chromebook CX9 giữ được một mức nhiệt khá ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau trên thân máy. Nhiệt độ ở vị trí touchpad lúc này đo được là 24 độ C, trong khi tại khu vực trung tâm bàn phím có mức nhiệt là 26 độ C. Vị trí gầm máy có nhiệt độ là 35.6 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C.

    Phần mềm

    Hệ điều hành Chrome OS đang ngày một trở nên phổ biến hơn trên thị trường, và bắt đầu bước chân vào thị trường máy doanh nghiệp thông qua những bản cập nhật hỗ trợ mới nhất. Hệ điều hành đem lại trải nghiệm sử dụng tốt, cho phép người dùng nhanh chóng làm quen và tiếp cận với mọi tính năng hữu ích.

    Hệ điều hành sở hữu một giao diện đơn giản, thân thiện với người dùng. Đồng thời, do không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên, hệ điều hành có thể hoạt động một cách mượt mà ngay cả trên những dòng máy có cấu hình không quá cao.

    Tổng kết

    Asus Chromebook CX9 là một chiếc Chromebook được sản xuất dành cho nhóm đối tượng người dùng văn phòng cũng như những người tiêu dùng phổ thông. Máy có thừa đủ hiệu năng để đảm nhận mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn hàng ngày của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Asus Chromebook CX9 là một lựa chọn tốt nếu bạn có nhu cầu làm việc trên 1 chiếc Chromebook gọn nhẹ, thời lượng pin cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Detachable CM3: Vẻ ngoài bắt mắt, hiệu suất cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Bàn phím thoải mái, touchpad chất lượng

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Âm thanh loa ngoài nằm ở mức tầm trung
  • Đánh giá HP ZBook Power G8: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K

    Đánh giá HP ZBook Power G8: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K

    HP ZBook Power G8 mang đến cho người dùng hiệu năng của một chiếc máy trạm bên trong một thiết kế tương đối nhỏ gọn với một mức giá phải chăng. Máy sở hữu một mức cấu hình cao, bao gồm chip Intel Core i7-11850H, card đồ họa Nvidia RTX A2000 và 64GB RAM, đem lại thừa đủ hiệu năng để bạn thực hiện tốt mọi khối lượng công việc từ lớn đến nhỏ.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly G2: Liệu có thành công như bản gốc?

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Power G8

    • CPU: Intel Core i7-11850H vPro
    • GPU: Nvidia RTX A2000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K UHD
    • Kích thước: 14.8 x 9.9 x 1.2 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    HP ZBook Power G8

    Thiết kế của HP ZBook Power G8

    HP ZBook Power G8 là một chiếc laptop trạm có thiết kế tương đối nhỏ gọn. Máy sở hữu một thiết kế trung tính và tối giản, với vỏ ngoài được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với tông màu xám đen, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp.

    Nằm ở chính giữa nắp máy là logo chữ Z nghiêng, được hoàn thiện bóng bẩy đem lại điểm nhấn cho vẻ ngoài đơn giản của chiếc laptop. Phần nội thất bên trong cũng được bố trí khá cơ bản, với chi tiết khác biệt duy nhất nằm ở khung viền touchpad bóng bẩy.

    Bộ bàn phím được đặt gọn gàng trên thân máy, với các nút được thiết kế kích thước lớn. Dải loa ngoài của máy được đặt chạy dọc cạnh trên của thân máy, nằm ngay bên trên bộ bàn phím. Màn hình của ZBook Power G8 được bọc bên trong một khung viền tương đối mỏng.

    Với khối lượng tổng thể là 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14.2 x 9.2 x 0.9 inch, ZBook Power G8 là một chiếc laptop có vẻ ngoài tương đối nhỏ gọn khi so sánh với những dòng máy thuộc phân khúc laptop trạm. Kích thước tổng thể của ZBook Power G8 mang nhiều điểm tương đồng so với những đối thủ cạnh tranh như MSI WS66 10TMT (14.2 x 9.7 x 0.7 inch, nặng 2.08 kg) và Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2 kg).

    HP ZBook Power G8

    Cổng kết nối của HP ZBook Power G8

    Tương tự như các dòng máy trạm khác trên thị trường, HP ZBook Power G8 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho bạn một không gian làm việc hiệu quả và đầy đủ tiện nghi.

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ nhìn thấy cổng HDMI 2.0, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và cổng Ethernet RJ-45. Tại đây còn có khe đọc Smart Card và một khe lắp khóa chống trộm.

    Chuyển sang cạnh phải, bạn sẽ có thêm 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, 1 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe/microphone.

    HP ZBook Power G8

    Màn hình của HP ZBook Power G8

    ZBook Power G8 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh sắc nét và trung thực.

    Sử dụng thước đo màu, màn hình của ZBook Power G8 phủ được 78% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng máy trạm cùng phân khúc (141%). Kết quả này bằng với độ phủ màu màn hình của MSI WS66 10TMT (78%), nhưng lại kém hơn so với  HP ZBook Create G7 (148%) và Asus ProArt StudioBook 15 (121%).

    Chiếc laptop HP đạt kết quả tốt hơn ở bài kiểm tra độ sáng, với chỉ số đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 394 nit. Kết quả này cao hơn so với độ sáng màn hình đạt được của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là HP ZBook Create G7 (357 nit), WS66 10TMT (346 nit) và Asus ProArt StudioBook 15 (339 nit). Tuy nhiên, độ sáng màn hình của ZBook vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (409 nit).

    HP ZBook Power G8

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của HP ZBook Power G8 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Các nút trên bàn phím sở hữu độ phản hồi nẩy tay, đồng thời không phát ra nhiều tiếng động.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.5 x 2.8 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng để thực hiện các thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu năng

    Hiệu năng là tiêu chí hàng đầu mà bạn cần cân nhắc khi bạn chọn mua một chiếc laptop trạm. Phiên bản HP ZBook Power G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H, 64GB RAM và 2TB dung lượng bộ nhớ SSD, mang lại một mức hiệu năng tốc độ. Chiếc laptop sở hữu một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời, với khả năng mở đồng loạt 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Hiệu suất làm việc thực tế ấn tượng của HP ZBook Power G8 được phản ánh rõ nét trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Cụ thể ở bài kiểm tra Geekbench 5.4, chiếc laptop HP có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 9176, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (6575 điểm). Kết quả này đồng thời cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh bao gồm MSI WS66 10TMT (6735 điểm, chip Core i9-10980HK), và Asus ProArt StudioBook 15 (6076 điểm, chip Core i7 9750H).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc laptop ZBook hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 7 phút 49 giây. Đây tuy không phải là kết quả nhanh nhất mà chúng tôi từng thấy, nhưng vẫn tốt hơn khi so sánh với MSI WS66 10TMT (8 phút 28 giây) và Asus ProArt StudioBook 15 (10 phút 25 giây).

    Ổ SSD dung lượng 2TB của ZBook Power G8 sở hữu một tốc độ nhanh chóng mặt, với khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ trung bình là 1788 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với tốc độ ghi chép dữ liệu của ZBook Create G7 (640MBps) và MSI WS65 9TM (727 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP ZBook Power G8 được trang bị card đồ họa Nvidia RTX A2000 với 4GB VRAM. Máy đạt điểm số 9404 khi được chấm hiệu suất xử lý đồ họa với bài kiểm tra 3DMark Fire Strike. Kết quả này cao hơn mức trung bình phân khúc (4341 điểm), nhưng lại thấp hơn nhiều so với  HP ZBook Create G7 (14260 điểm, RTX 2070 Max-Q), the MSI WS66 10TMT (16788 điểm, Quadro RTX 5000), and the Asus ProArt StudioBook 15 (13767 điểm, GeForce RTX 2060).

    ZBook Power G8 không phải là một chiếc máy trạm có thể thực hiện kiêm công việc của một chiếc laptop gaming. Nếu bạn có nhu cầu chơi game với chiếc laptop của mình, hãy tham khảo qua danh sách Top laptop gaming tốt nhất mà chúng tôi tổng hợp trong những năm vừa qua.

    Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của ZBook Power G8 tuy không đủ để cho phép bạn sử dụng đến hết ngày, nhưng con số thời lượng pin mà máy đạt được vẫn rất ấn tượng so với phân khúc.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 7 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc (6 giờ 23 phút), trong đó bao gồm ZBook Create G7 (5 giờ 57 phút) và Asus ProArt StudioBook 15 (3 giờ 39 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    HP ZBook Power G8 được trang bị một khe thông gió lớn chạy dọc khu vực gầm máy, cộng với một hệ thống khe tản nhiệt nằm ở gần vị trí bản lề màn hình. Trong quá trình sử dụng thường ngày, hệ thống tản nhiệt của máy hoạt động tương đối yên tĩnh. Tuy nhiên, chiếc laptop có thể sẽ phát ra một mức tiếng ồn khá lớn nếu bạn thực hiện các tác vụ đòi hỏi mức hiệu năng xử lý cao.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad có mức nhiệt khá ổn định là 25 độ C. Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn là 35.5 độ C. Gầm máy có mức nhiệt cao nhất, có kết quả đo được là 42 độ C, cao hơn so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C.

    Phần mềm

    HP ZBook Power G8 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro, và không có quá nhiều bloatware cài sẵn. Máy có một vài công cụ tiện ích của HP, trong đó phải kể đến HP Support Assistant. Đây là một ứng dụng khá tiện lợi, cung cấp cho bạn thông tin tổng thể về trạng thái hiệu năng của chiếc laptop cùng với các công cụ chẩn đoán hệ thống để bạn tự mình thực hiện công việc bảo trì laptop.

    Tổng kết

    HP ZBook Power G8 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng vô cùng mạnh mẽ, cho phép bạn chinh phục mọi khối lượng công việc từ lớn đến nhỏ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có hiệu năng cao để làm việc, thì HP ZBook Power G8 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Chất build siêu bền

    Điểm trừ

    • Khả năng xử lý đồ họa không quá ấn tượng
    • Quạt tản nhiệt đôi khi phát ra hơi nhiều tiếng ồn
    • Giá thành cao
  • Đánh giá ZTE Axon 30 5G: Ấn tượng với công nghệ camera dưới màn hình

    Đánh giá ZTE Axon 30 5G: Ấn tượng với công nghệ camera dưới màn hình

    ZTE là hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ camera dưới màn hình với dòng sản phẩm ZTE 20 năm ngoái. Đúc kết những kinh nghiệm có được từ phiên bản máy trước, hãng tiếp tục sử dụng công nghệ này với sự ra mắt của ZTE Axon 30 5G.

    Xét về mặt tổng thể, ZTE Axon 30 5G là một chiếc điện thoại cao cấp được bán với một mức giá phải chăng. Máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.9 inch, sử dụng con chip Snapdragon mới nhất và một cụm camera 4 ống kính.

    Thông số kỹ thuật của ZTE Axon 30 5G

    • Màn hình: 6.9-inch OLED (2460×1080)
    • CPU: Snapdragon 870
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.7 x 3.1 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 189 g
    • Pin: 4200 mAh

    ZTE Axon 30 5G

    Thiết kế của ZTE Axon 30 5G

    Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước gần 7 inch, ZTE Axon 30 5G là một trong những chiếc điện thoại lớn nhất mà chúng tôi review năm nay. Dù vậy, máy vẫn sở hữu một thân hình thon gọn với độ dày 0.31 inch cho phép bạn sử dụng trông một khoảng thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Để so sánh, ZTE Axon 30 5G có kích thước lớn hơn so với Realme GT (6.2 x 2.9 inch), nhưng lại có độ dày tương đồng (0.3 inch). So sánh với những dòng flagship khác trong năm nay, ví dụ như Samsung Galaxy S21 Ultra (dày 0.34 inch, nặng 198g), chiếc ZTE sở hữu một thân máy lớn hơn.

    Các nút điều khiển của máy được đặt ở vị trí vừa tầm với, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Nằm ở cạnh dưới của máy là cổng sạc USB Type-C và dải loa ngoài. Đáng tiếc là máy không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, vậy nên bạn sẽ phải đầu tư vào một sợi cáp chuyển đổi nếu có nhu cầu sử dụng một chiếc headphone có dây.

    Axon 30 5G là một chiếc điện thoại thông minh có thiết kế khá tiêu chuẩn với 2 lớp kính kết nối với nhau bởi một khung viền kim loại thành một thể thống nhất. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có màu sắc chủ đạo là đen tuyền, với mặt lưng được hoàn thiện với hiệu ứng chuyển màu 3 chiều bắt mắt.

    ZTE Axon 30 5G

    Màn hình của ZTE Axon 30 5G

    Axon 30 5G được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.9 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền AMOLED, hỗ trợ màu sắc 10 bit và có tần số quét là 120Hz.

    Theo lời công bố của hãng sản xuất, màn hình của Axon 30 5G có độ phủ màu 100% dải DCI-P3, mang lại chất lượng hình ảnh sống động đối với mọi loại nội dung khác nhau. Chưa hết, màn hình máy còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz, cho phép mọi tương tác của người dùng trở nên mượt mà và nhanh chóng.

    Màn hình máy hỗ trợ tần số quét 120Hz, mang lại một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà. Mọi hoạt ảnh khi tôi tương tác với hệ điều hành được thực hiện một cách liền mạch và nhanh chóng. Màn hình của ZTE Axon 30 5G đem lại cho tôi một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm với màu sắc sống động và độ nét cao.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của Axon 30 5G đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt với một điểm trừ duy nhất. Đó chính là khu vực camera bên dưới màn hình. Trong quá trình sử dụng thực tế, khu vực này làm chúng tôi phân tâm hơn nhiều so với một chiếc camera dạng khoét lỗ.

    Tuy được cải thiện và nâng cấp so với dòng máy ZTE Axon 20, màn hình của phiên bản này vẫn tồn tại một hình vuông nhỏ với tông màu khác biệt so với phần còn lại của màn hình.

    ZTE Axon 30 5G

    Hiệu năng của ZTE Axon 30 5G

    ZTE Axon 30 5G được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 870 với 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong loại UFS 3.1. Hiệu năng xử lý của máy được giữ ở mức tối ưu nhờ hệ thống tản nhiệt hiệu quả trang bị bên trong. Máy hỗ trợ chuẩn mực kết nối mạng di động 5G và Wifi 6.

    Với mức cấu hình linh kiện ấn tượng được trang bị bên trong, Axon 30 5G đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Ở bài kiểm tra hiệu năng xử lý Geekbench 5, máy đạt 866 điểm hiệu năng xử lý đơn nhân và 3103 điểm xử lý đa nhân. Axon 30 5G mang lại mức hiệu năng tốc độ, đem lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà và thoải mái.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với 3DMark, chiếc điện thoại ZTE đạt kết quả 4169 với mức khung hình bình quân đạt được là 25 fps. Axon 30 5G đem lại mức hiệu năng thừa đủ để chơi tốt mọi tựa game đang được phát hành trên Google Play Store. Và kết hợp với một chiếc màn hình với tần số quét cao, mọi tựa game này đều được chạy với một mức khung hình vô cùng mượt mà.

    ZTE Axon 30 5G

    Thời lượng pin

    ZTE Axon 30 5G được trang bị một quả pin có dung tích 4200 mAh, nhỏ hơn một chút so với phiên bản máy tiền nhiệm là Axon 20 (4220 mAh), và thấp hơn nhiều so với dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc là Realme GT (4500 mAh).

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 6 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này nằm ở khoảng tầm trung so với phân khúc. Trong quá trình sử dụng thực tế, thời lượng pin của máy không đủ để tôi sử dụng đến hết giờ làm việc hành chính.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất cao là 65W. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc điện thoại nạp từ 0 đến 80% lượng pin chỉ trong vòng 40 phút.

    Camera

    Mặt lưng của ZTE Axon 30 5G được trang bị một cụm camera có kích thước lớn. Cụm camera được cấu thành bởi 1 ống kính chính 64MP, sử dụng cảm biến Sony IMX682 với khẩu độ f/1.8; camera góc siêu rộng 8MP với góc quay 120 độ, camera macro 5MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Cụm camera đem lại chất lượng ảnh chụp chi tiết, màu sắc sống động khi sử dụng trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ. Chế độ xử lý AI của máy khiến màu sắc của những bức hình trở nên bão hòa hơn so với mức bình thường. Axon 30 5G đem lại chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc giá.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chế độ chụp ảnh đêm của máy có khả năng xử lý độ sáng khá tốt. Tuy nhiên, độ chi tiết của những bức hình này bị giảm đáng kể và có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể sử dụng camera để quay video với độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình cao nhất là 60 fps. Tuy nhiên chất lượng hình ảnh khi quay ở chế độ này chỉ đạt mức tầm trung.

    Nằm ở mặt trước là chiếc camera selfie 16MP nằm ở bên dưới màn hình. Để cải thiện chất lượng hình ảnh so với phiên bản máy trước, hãng trang bị cho chiếc camera một cảm biến có độ phân giải tuy thấp hơn, nhưng lại có kích thước điểm ảnh lớn hơn, nhằm cải thiện độ nhạy sáng của cảm biến. Đồng thời, hãng cũng áp dụng công nghệ tấm nền OLED mới, giúp cải thiện độ trong của những bức hình chụp được. Đáng tiếc là những thay đổi này chưa khiến chất lượng ảnh chụp selfie của máy đạt mức tiêu chuẩn của phân khúc.

    Phần mềm

    ZTE Axon 30 5G sử dụng hệ điều hành myOS 11, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành sở hữu một giao diện gọn gàng với những tùy biến hữu ích, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Tổng kết

    ZTE Axon 30 5G là một chiếc điện thoại cao cấp, chiếm cảm tình của chúng tôi nhờ được trang bị một chiếc màn hình OLED chất lượng cao, hiệu năng tốc độ và chất lượng loa ngoài ấn tượng. Chưa hết, đây là một trong số ít những dòng điện thoại trên thị trường được áp dụng công nghệ camera ẩn dưới màn hình.

    Tuy nhiên, đáng tiếc là công nghệ này vẫn chưa thực sự trưởng thành, khiến cho chất lượng ảnh chụp chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Dù vậy, ZTE Axon 30 5G vẫn là một lựa chọn điện thoại tốt nhờ mang lại một mức hiệu năng đỉnh cao so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá Realme GT: Đối thủ nặng ký phân khúc tầm trung

    Điểm cộng

    • Màn hình 6.9 inch chất lượng đỉnh cao
    • Hiệu năng tốc độ so với phân khúc
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Trải nghiệm màn hình tràn viền ấn tượng

    Điểm trừ

    • Công nghệ camera dưới màn hình chưa thực sự trưởng thành
    • Mức thời lượng pin trung bình
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Gen 2: Hiệu năng cao, thiết kế bền

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Gen 2: Hiệu năng cao, thiết kế bền

    Tiếp nối thành công của phiên bản tiền nhiệm, ThinkPad X13 Gen 2 trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với dòng máy gốc. Tuy được bán ở phân khúc tầm trung, ThinkPad X13 được thừa hưởng những tính năng hay của phiên bản máy cao cấp của hãng, bao gồm một bộ bàn phím chất lượng, cấu hình linh kiện đỉnh cao và một hệ thống loa ngoài chất lượng.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    • CPU: Intel Core i5-1135G7 CPU
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 12 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27kg

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Vẻ ngoài của ThinkPad X13 Gen 2 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy cao cấp của hãng là X1 Carbon, tuy nhiên lại không được hoàn thiện bằng. Điểm khác biệt lớn nhất giữa 2 dòng máy nằm ở khung viền màn hình dày của chiếc X13. Và khác với phiên bản hiện tại của dòng máy X1 Carbon, với thiết kế bàn phím đặt nằm giữa 2 dải loa; dải loa ngoài của X13 Gen 2 lại được đặt ở bên trên so với bộ bàn phím.

    X13 thừa hưởng 1 số đặc điểm thiết kế đặc trưng của gia đình laptop ThinkPad, ví dụ như chiếc touchpad với 2 nút click chuột chuyên dụng, núm rê chuột TrackPoint màu đỏ nằm chính giữa bàn phím và một chất lượng build siêu bền. Và tương tự như các mẫu máy khác cùng phân khúc, ThinkPad X13 Gen 2 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản, không thu hút quá nhiều chú ý, phù hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Mặt dưới của ThinkPad X13 được trang bị 4 chiếc chân đế cao su, giúp cải thiện lượng không khí lưu thông của chiếc laptop khi đặt trên mặt bàn.

    ThinkPad X13 Gen 2 có kích thước 3 cạnh là 12 x 8.6 x 0.7 inch, và có khối lượng là 1.27 kg. Máy nặng hơn so với các đối thủ cạnh tranh là Dell Latitude 7320 2-in-1 (12.1 x 7.9 x 0.7 inch, nặng 1.13 kg) và Microsoft Surface Pro 7+ (11.5 x 7.9 x 0.33 inch, nặng 0.81 kg), nhưng lại nhẹ hơn so với HP Envy 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg).

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    ThinkPad X13 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau ở 2 cạnh bên, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng Thunderbolt 4, cổng Ethernet Extension, cổng HDMI 2.0, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa chống trộm Kensington, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 thứ 2 và khe đọc thẻ SmartCard.

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    ThinkPad X13 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh vừa tầm, không có gì quá nổi trội.

    Trong bài kiểm tra, màn hình của X13 phủ được 75% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 82%. Kết quả độ phủ màu của ThinkPad X13 cũng thấp hơn so với các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Envy 13 (80%), the Latitude 7320 (83%) và Surface Pro 7+ (76%).

    Màn hình của ThinkPad X13 có độ sáng bình quân là 330 nit. Kết quả này thấp hơn khi so sánh với độ sáng màn hình của Envy 13 (361 nit), Surface Pro 7+ (358 nit) và mức trung bình phân khúc (394 nit). Latitude 7320 là chiếc laptop có độ sáng màn hình thấp nhất trong nhóm máy so sánh, với kết quả đo được là 260 nit.

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ThinkPad X13 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bàn phím có độ nảy tốt và hành trình sâu, cho phép tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không biết chán.

    Touchpad của ThinkPad X13 có diện tích tiêu chuẩn đối với một chiếc laptop 13 inch. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng 1 cách dễ dàng và linh hoạt.

    Hiệu năng

    Phiên bản ThinkPad X13 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-1135G7 và 8GB RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, đem lại cho tôi một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop hoạt động một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhiệm của máy với Geekbench 5.4, ThinkPad X13 đạt kết quả 5203, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 4857 điểm, trong đó bao gồm cả những dòng máy được so sánh như Envy 13 (4930 điểm), Surface Pro 7+ (4825 điểm). Tuy nhiên, Latitude 7320 là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất ở bài viết này, với kết quả đạt được là 5292 điểm.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của ThinkPad X13 mất 1 phút 26 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 310.5 MBps. So sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng sử dụng ổ SSD dung lượng 256GB, chiếc laptop Lenovo chỉ đánh bại kết quả đạt được của Latitude 7320 (192 MBps).

    ThinkPad X13 Gen 2 đạt thành tích tốt nhất trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Chiếc laptop chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 9 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với Envy 13 (17 phút 29 giây), Latitude 7320 (17 phút 16 giây) và Surface Pro 7+ (23 phút 41 giây).

    Hiệu suất xử lý đồ họa

    ThinkPad X13 được trang bị con chip GPU Intel Iris Xe, tương tự như với các dòng máy cạnh tranh là Envy 13, the Latitude 7320 và Surface Pro 7+. Máy đem lại hiệu suất tốt khi xử lý các ứng dụng edit video và hình ảnh, nhưng sẽ không đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game đòi hỏi cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc ThinkPad X13 đạt điểm số 4906, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 4969 điểm. Máy có điểm hiệu suất đồ họa cao hơn khi được so sánh với Latitude 7320 (4227 điểm), Envy 13 (3709 điểm) và Surface Pro 7+ (3215 điểm).

    Thời lượng pin

    ThinkPad X13 là một chiếc laptop có thời lượng pin dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được 11 giờ 14 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 49 phút) và mức thời lượng pin của Surface Pro 7+ (8 giờ 49 phút), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Envy 13 (11 giờ 23 phút) và Latitude 7320 (12 giờ 1 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    ThinkPad X13 sở hữu hiệu suất tản nhiệt tương đối hiệu quả, cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không gây ra tình trạng quá tải nhiệt

    Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy đạt mức nhiệt tối đa là 25 độ C. Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím của máy đạt ngưỡng nhiệt 31 độ C. Khu vực nóng nhất của máy nằm ở vị trí gầm máy, có mức nhiệt đo được là 34.5 độ C. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt tổng thể nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Phần mềm

    Phần lớn các công cụ tiện ích của hãng đều được gói gọn bên trong 1 phần mềm có tên gọi là Vantage. Với ứng dụng này bạn có thể nhanh chóng kiểm tra những thông tin liên quan đến chiếc laptop của bạn (ví dụ như mã sê-ri, phiên bản BIOS, vân vân). Bạn cũng có thể sử dụng phần mềm để kiểm tra trạng thái bảo hành, dung lượng bộ nhớ trong và phiên bản cập nhật hệ thống.

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là Quick Clean, có chức năng tạm thời vô hiệu hóa các nút điều khiển vật lý của chiếc laptop để bạn thực hiện công tác vệ sinh cho chiếc laptop.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2 sở hữu những điểm lợi thế so với những dòng máy cạnh tranh, cụ thể là mức hiệu năng ấn tượng và một bộ bàn phím có chất lượng cao. Ngoài ra, với mức thời lượng pin hơn 11 giờ trong bài kiểm tra của chúng tôi, bạn có thể sử dụng máy cả ngày mà không phải lo lắng về chuyện hết pin giữa chừng. Lenovo ThinkPad X13 Gen 2 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop văn phòng có hiệu năng ổn định, thời lượng pin dài, đáng tin cậy.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9: Đỉnh cao laptop văn phòng

    Điểm cộng

    • Bàn phím chất lượng đỉnh cao phân khúc
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau

    Điểm trừ

    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm
    • Viền bezel hơi dày
  • Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Là một phiên bản nhỏ gọn hơn của dòng máy Titan, MSI GE76 Raider UH10 là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, mang lại cho người dùng mức hiệu năng tốc độ, có thể chơi tốt mọi tựa game mới được phát hành trên thị trường. Ngoài ra, chiếc laptop còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, chất lượng loa ngoài ấn tượng và là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Wifi 6.

    Thông số kỹ thuật của MSI GE76 Raider UH10 2021

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 17.3-inches, 1920 x 1080p FHD
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 2.9 kg

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Thiết kế của MSI GE76 Raider UH10 2021

    So sánh với GT76 Titan, MSI GE76 Raider UH10 là một chiếc laptop gaming có vẻ ngoài thon gọn hơn nhiều với kích thước 3 cạnh là 15.6 x 10.6 x 1.1-inch, nặng 2.9 kg. So sánh với những dòng máy cùng phân khúc, Raider còn nhẹ hơn so với Alienware m17 R4 (nặng 3kg, 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch). Tuy nhiên, chiếc laptop MSI lại nặng hơn đôi chút khi so sánh với Razer Blade Pro 17 (nặng 2.76kg, 15.6 x 10.3 x 8 inch).

    Ngoài những điểm khác biệt về mặt kích thước, vẻ ngoài của Raider trông không khác gì một chiếc Titan. Nắp máy của được hoàn thiện màu bạc bóng bẩy, với logo MSI nằm gần cạnh trên. Những khu vực còn lại của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu đen tuyền.

    Phần lớn các chi tiết của chiếc laptop được làm từ hợp kim nhôm, với ngoại lệ nằm ở hệ thống bản lề màn hình bằng nhựa. Mở chiếc laptop để lộ phần nội thất bên trong được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ.

    Bộ bàn phím của máy được kẹp giữa bởi 2 dải loa ngoài với touchpad đặt nằm ngay bên dưới. Chiếc laptop sở hữu một khu vực kê tay rộng rãi, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Cổng kết nối của MSI GE76 Raider UH10 2021

    MSI GE76 Raider UH10 được trang bị háng tá cổng kết nối, đem lại cho người dùng đầy đủ tiện nghi khi chơi game cũng như khi làm việc. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A với 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C và một giắc cắm tai nghe 3.5mm. Các cổng kết nối còn lại của máy được đặt ở phía sau thân máy. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, cổng HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng Gigabit Ethernet.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Màn hình của MSI GE76 Raider UH10

    Raider được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, mang lại trải nghiệm sử dụng chưa thực sự trọn vẹn. Ở một mặt, đây là một chiếc màn hình có tần số quét 300Hz, mang lại trải nghiệm chơi game siêu mượt cho người dùng. Nhưng khi nói về chất lượng của tấm nền, thì màn hình của Raider chỉ đạt mức tầm trung khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Raider chỉ phủ được tối đa 53.9% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc (89.7%). Để so sánh cả hai dòng máy cạnh tranh là Blade Pro và Alienware đều sở hữu một chiếc màn hình có màu sắc rực rỡ hơn, với độ phủ màu đo được lần lượt là 83.9 và 80.6%.

    Màn hình của máy cũng không có độ sáng quá ấn tượng, với kết quả khiêm tốn là 276 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 339 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Không những sở hữu kích thước Full Size, Raider còn được trang bị thêm một cụm phím số ở bên tay phải, mang lại khả năng sử dụng thực dụng với những ai thường xuyên phải làm việc với số má. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu.

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, Raider được trang bị một hệ thống đèn RGB bên dưới, với khả năng tùy chỉnh từng nút độc lập. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này thông qua ứng dụng được cài sẵn có tên gọi SteelSeries Engine 3.

    Touchpad của máy sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi. Nhờ được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, chiếc touchpad cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10 một cách chính xác và hiệu quả.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản MSI GE76 Raider mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3080 với 16GB VRAM, mang lại cho tôi thừa đủ hiệu năng để chinh phục những tựa game có cấu hình cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop MSI đạt mức khung hình bình quân là 120 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 91 fps, đồng thời đánh bại đối thủ cạnh tranh là Blade Pro (102 fps).

    Chuyển qua tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Highest, 1080p), Raider đạt mức khung hình bình quân 90 fps, vừa đủ để đánh bại mức trung bình phân khúc là 88 fps, nhưng lại thấp hơn một chút khi so sánh với kết quả 105 fps của Alienware.

    Mức hiệu năng xử lý ấn tượng của máy cho phép bạn chạy tốt những ứng dụng thực tế ảo VR. Để chứng minh điều đó, chiếc laptop đạt điểm số 3706 khi được chấm mức hiệu năng xử lý VR với bài kiểm tra VRMark Blue. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 2564 điểm, nhưng vẫn thấp hơn một chút so với chiếc Alienware (3710 điểm).

    Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10870H với 32GB RAM, cùng với một ổ SSD dung lượng 1TB. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench 5.3. Ở bài kiểm tra này, chiếc Raider đạt điểm số 7612, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 6707 điểm, đồng thời đánh bại kết quả của Blade Pro (6144 điểm, chip Intel Core i7-10875H).

    Trong bài kiểm tra tốc độ edit video với ứng dụng HandBrake, Raider hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 7 phút 24 giây. Kết quả này tuy không nhanh bằng thời gian hoàn thành 6 phút 44 giây của chiếc Alienware, nhưng vẫn nhanh hơn nhiều khi so sánh với mức trung bình phân khúc (8 phút 7 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 1TB của máy có tốc độ bình quân đo được là 1076.8 MBps. Con số này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 840 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    MSI GE76 Raider sở hữu một mức thời lượng pin khá ấn tượng so với phân khúc laptop gaming. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 5 phút sau khi để lướt web liên tục thông qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 4 giờ 30 phút, đồng thời đánh bại các đối thủ cạnh tranh là Blade Pro (5 giờ 58 phút) và Alienware (2 giờ 5 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    MSI GE76 Raider sở hữu một hiệu suất tản nhiệt tương đối hiệu quả, ngay cả khi chơi những tựa game có cấu hình cao. Hãng trang bị cho máy công nghệ tản nhiệt MSI Cooler Boost 5, được cấu thành bởi 2 chiếc quạt thông gió chuyên dụng và 6 ống đồng dẫn nhiệt, đặt ở những vị trí quan trọng trong thân máy nhằm phân tán nhiệt độ nhiều nhất có thể.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Touchpad và trung tâm bàn phím lúc này có nhiệt độ đo được lần lượt là 28 và 31 độ C. Trong khi đó, vị trí gầm máy có mức nhiệt khá ấm tay là 45 độ C, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến hiệu năng chơi game. MSI GE76 Raider UH10 2021 là một chiếc laptop gaming cao cấp.

    Phần mềm

    MSI gói gọn các công cụ tiện ích hỗ trợ việc chơi game vào trong duy nhất 1 phần mềm có tên gọi là Dragon Center. Tại đây, bạn có thể theo dõi các thông tin chẩn đoán hệ thống, thực hiện các thao tác bảo trì cơ bản và thay đổi giữa các chế độ hiệu suất và tốc độ quạt.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Tổng kết

    MSI GE76 Raider 10UH là một chiếc laptop gaming ấn tượng, mang lại cho người dùng một trải nghiệm toàn diện thông qua mức hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài và một thiết kế vô cùng bắt mắt. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming cao cấp, có thời lượng pin dài, thì MSI GE76 Raider sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh chóng mắt
    • Chất lượng loa ngoài mạnh mẽ
    • Hỗ trợ kết nối Wifi 6
    • Thiết kế cao cấp, nhỏ gọn so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Chất lượng tấm nền màn hình không quá ấn tượng
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Acer Predator Triton 500 SE: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Acer Predator Triton 500 SE: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao

    Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn, thiết kế trung tính. Máy sở hữu một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 16 inch, với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại là con chip Intel thế hệ 11 tốc độ và chiếc card đồ họa RTX mới nhất. Bài viết đánh giá chi tiết Acer Predator Triton 500 SE, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Thông số kỹ thuật của Acer Predator Triton 500 SE

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 16-inch, FHD 160Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.1 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45kg

    Acer Predator Triton 500 SE

    Thiết kế của Acer Predator Triton 500 SE

    Khi so sánh với những dòng laptop gaming khác, Acer Predator Triton 500 SE sở hữu một thiết kế trung tính và tối giản. Nắp máy được làm từ nhôm, được hoàn thiện với phong cách 2 tông màu cách biệt. Trong đó nửa bên trên được hoàn thiện với màu xám, và nửa còn lại được hoàn thiện với kết cấu mài sần, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay dễ chịu.

    Hệ thống bản lề màn hình được hoàn thiện với màu xanh nhạt, kết hợp hài hòa với thiết kế 2 tông màu của nắp máy. Xét về mặt tổng thể, Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ trông thấy một chiếc thân máy có bố cục rộng rãi. Bàn phím có kích thước lớn, được đặt âm so với thân máy nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng. Nằm ở bên trên bộ bàn phím là một dải loa ngoài, được thiết kế với họa tiết hình thang. Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming có chất lượng build tốt, độ bền cao, mang lại cảm giác yên tâm cho người dùng.

    Acer Predator Triton 500 SE có kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.1 x 0.8 inch và nặng 2.45 kg. Để so sánh, Alienware M17 R4 (15.7 x 11.6 x 0.7 inch, nặng 3.08 kg), MSI GE76 Raider 10UH (15.6x 11.6 x 1.1 inch, nặng 2.9 kg), Origin EON17-X (15.7 x 12.5 x 1.7 inch, nặng 3.9 kg) đều sở hữu một thân máy có kích thước cồng kềnh hơn so với chiếc laptop Acer.

    Acer Predator Triton 500 SE

    Cổng kết nối của Acer Predator Triton 500 SE

    Tuy sở hữu một thân máy có độ dày khá thon gọn, Predator Triton 500 vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng Gigabit Ethernet, giắc cắm tai nghe 3.5mm và cổng nguồn DC.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng HDMI, khe đọc thẻ nhớ SD.

    Acer Predator Triton 500 SE

    Màn hình của Acer Predator Triton 500 SE

    Predator Triton 500 SE được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 2560 x 1600 pixel, với tần số quét lên đến 165Hz, đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà. Màn hình được phủ một lớp chống lóa, cho phép người dùng sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình của Predator Triton 500 SE sở hữu một độ sáng ấn tượng là 492 nit, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming (321 nit). Kết quả đồng thời đánh bại độ sáng màn hình của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Alienware M17 R4 (293 nit), Raider (276 nit) và EON17-X (251 nit).

    Đáng tiếc là độ phủ màu màn hình của Predator Triton 500 SE lại không được ấn tượng như độ sáng mà tấm nền đạt được. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy phủ được tối đa 71.8% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 84.7%. Máy có độ phủ màu màn hình kém hơn so với Alienware (78.9%) và EON17-X (78%).

    Acer Predator Triton 500 SE

    Bàn phím và touchpad

    Predator Triton 500 SE được trang bị một bộ bàn phím dạng đảo, có kích thước rộng rãi với những phím nút độ nhạy cao. Các nút trên bàn phím sở hữu một hành trình vừa tầm, đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay khi bấm xuống.

    Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi 3 khu vực đèn sáng tách biệt, có thể được thay đổi màu sắc và hiệu ứng thông qua ứng dụng PredatorSense được cài sẵn trong máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 3.1 inch, mang lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển cảm biến của Windows 10 một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại là chiếc card đồ họa tối tân nhất trên thị trường – Nvidia RTX 3080 với 8GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu suất xử lý đồ họa tuyệt đỉnh, cho phép tôi chơi mượt mà những tựa game AAA mới phát hành trên thị trường.

    Kiểm tra hiệu suất chơi game của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (Cấu hình Highest, 1080p), chiếc laptop Triton 500 SE đạt mức khung hình bình quân là 93 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 81 fps.

    Ở tựa game Metro: Exodus (Cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop Acer đạt mức khung hình bình quân là 77 fps, vượt qua kết quả trung bình của phân khúc là 68 fps. Trong khi đó cả hai dòng máy là Alienware và Raider đều sở hữu mức khung hình cao hơn, đo được lần lượt là 89 và 85 fps.

    Ở tựa game GTA V (Cấu hình Ultra, 1080p), Triton 500 SE đạt mức khung hình 65 fps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 96 fps.

    Hiệu năng

    Phiên bản Triton 500 SE mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip xử lý Intel Core i9-11900H với 32GB RAM và 1TB dung lượng bộ nhớ trong. Máy mang lại một mức hiệu năng xử lý tốc độ, cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng các tác vụ công việc hằng ngày.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy bằng Geekbench 5.4, Triton 500 SE đạt điểm số 9310, caco hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 6797 điểm. Kết quả này đồng thời đánh bại điểm số 8101 đạt được của Alienware M17 R4 (chip Intel Core i9-10980HK), nhưng lại thấp hơn 1 chút so với điểm số 10575 của Eon17-X (chip Intel Core i9-11900K).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, Triton hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 41 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (7 phút 40 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của Triton copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1320.2 MBps. Tốc độ ổ SSD này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 865.65 MBps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin thường là một trong những điểm hạn chế thường gặp của một chiếc laptop gaming, và Acer Predator Triton 500 SE cũng không phải là ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 4 giờ 42 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này cao hơn một chút so với kết quả trung bình của dòng máy cùng phân khúc (4 giờ 17 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Do sở hữu thiết kế thân máy nhỏ gọn và có mức hiệu năng lớn, Acer Predator Triton 500 SE tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình chơi game. Sau 15 phút chơi game, touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 43 độ C. Trong khi đó tại trung tâm bàn phím và gầm máy còn có nhiệt độ cao hơn, đo được lần lượt là 45 và 48 độ C.

    Phần mềm

    Acer Predator Triton 500 SE được trang bị hàng tá các ứng dụng cài sẵn, bao gồm phần mềm Care Center của Acer, được sử dụng để đăng ký dịch vụ bảo hành và liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật.

    Ứng dụng cài sẵn mang lại nhiều tiện ích nhất chính là PredatorSense. Với phần mềm này, bạn có thể thay đổi hiệu ứng đèn chiều của bộ bàn phím, tùy chỉnh mức hiệu năng và tốc độ quạt thông gió.

    Tổng kết

    Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming toàn diện, mang lại cho người dùng một hiệu suất chơi game ấn tượng. Sở hữu một thiết kế hiện đại và tối giản, bạn có thể sử dụng Acer Predator Triton 500 SE như một chiếc laptop làm việc hàng ngày. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming có mức hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế nhỏ gọn, thì Acer Predator Triton 500 SE sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Origin EON17-X: Đỉnh cao laptop gaming thế giới

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, tối giản
    • Màn hình 16 inch độ sáng rực rỡ, độ phân giải cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
    • Thời lượng pin nằm ở mức tầm trung
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Samsung Galaxy Watch 4

    Trở lại thị trường sau thành công của phiên bản trước, Samsung mang lại cho người tiêu dùng một sản phẩm đồng hồ thông minh cao cấp có tên gọi Galaxy Watch 4, mang lại đầy đủ các tính năng tiện ích.

    Tuy là phiên bản nâng cấp, khả năng tương thích của Samsung Galaxy Watch 4 lại không được tốt bằng so với phiên bản đồng hồ trước. Cụ thể, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc đồng hồ. Và dù chiếc đồng hồ có khả năng tương thích với các dòng điện thoại Android thế hệ mới, bạn sẽ phải sử dụng 1 chiếc máy Samsung để phát huy mọi tiềm năng mà chiếc đồng hồ sở hữu.

    Đây là một điểm trừ lớn của chiếc đồng hồ, và có thể sẽ làm nhiều người thất vọng, do phiên bản đồng hồ thông minh trước của Samsung sở hữu khả năng tương thích tuyệt vời với các nền tảng khác nhau. Dù vậy, chúng tôi đánh giá rằng Watch 4 vẫn là phiên bản đồng hồ thông minh đáng cân nhắc nếu bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tính năng xoay viền bezel ảo – vốn xuất hiện lần đầu trên phiên bản đồng hồ Samsung Galaxy Watch Active 2. Kết hợp với 2 nút vật lý ở cạnh phải, cho phép người dùng điều khiển hiệu quả các chức năng của đồng hồ.

    Chức năng theo dõi sức khỏe của Galaxy Watch 4 không có nhiều thay đổi so với phiên bản đồng hồ trước, nhưng vẫn thuộc vào hàng cao cấp bậc nhất so với phân khúc. Galaxy Watch 4 sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Watch 4

    Thiết kế tổng thể của Samsung Galaxy Watch 4 

    Samsung Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ thông minh thanh mảnh với một thiết kế mang lại trải nghiệm đeo trên tay vô cùng thoải mái. Chiếc đồng hồ được trang bị 2 nút vật lý ở cạnh phải. Galaxy Watch 4 được phát hành trên thị trường với 2 phiên bản, bao gồm loại 40mm và 44mm.

    Cả hai phiên bản đều có vỏ ngoài làm từ nhôm. Phiên bản 40mm có kích thước 3 chiều là 40.4 x 39.3 x 9.8mm với khối lượng 25.9g, trong khi phiên bản 44mm có kích thước 40.4 x 39.3 x 9.8mm và nặng 30.3g.

    Phiên bản Galaxy Watch 4 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước 44mm. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày. Màn hình của Galaxy Watch 4 có độ sáng rực rỡ, với các nội dung được hiển thị một cách rõ ràng và dễ nhìn. Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh có độ phân giải là 450 x 450 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 330 ppi.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một tính năng độc đáo đó là tính năng xoay viền bezel “ảo”. Thông qua tính năng này, bạn có thể chuyển đổi giữa các menu và tiếp cận với những tính năng khác nhau của chiếc đồng hồ bằng cách dùng tách vuốt nhẹ bên trên viền bezel của Galaxy Watch 4.

    Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ có thiết kế bắt mắt và sang trọng, phù hợp với nhiều trường hợp sử dụng khác nhau. Thiết kế của Galaxy Watch 4 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Phiên bản 44mm mà chúng tôi sử dụng trong bài review được phát hành với các loại màu sắc bao gồm đen, xanh lá và bạc.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Watch 4

    Galaxy Watch 4 được trang bị con chip xử lý Exynos W920 do chính hãng sản xuất, cộng với 1.5GB dung lượng RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chúng tôi đánh giá chiếc đồng hồ có thừa đủ mức hiệu năng để mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà mà không gặp tình trạng giật lag nào. Có thể nói đây là chiếc đồng hồ thông minh nhanh nhất mà chúng tôi từng sử dụng.

    Cả 2 phiên bản Galaxy Watch 4 đều sở hữu 16GB dung lượng bộ nhớ trong, trong đó có khoảng 8GB bị chiếm mất bởi hệ điều hành cùng với những công cụ tiện ích cài sẵn. Watch 4 mang lại khả năng xử lý đa nhiệm nhanh chóng và hiệu quả với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Mảng phần mềm là nơi  Galaxy Watch 4 tỏa sáng. Samsung không sử dụng hệ điều hành Tizen của hãng, mà thay vào đó lại trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành Wear OS của Google, với một vài điểm tùy biến nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

    Được xây dựng trên nền tảng hệ điều hành Wear OS 3, hãng trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành One UI Watch 3. Hệ điều hành được cài sẵn những công cụ tiện ích của Samsung, cùng với khả năng tương tác với Google Play Store.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại và thân thiện với người dùng, cộng với hàng tá ứng dụng có thể được tải về thông qua Google Play Store. Watch 4 đem lại khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác với nhiều ứng dụng khác nhau mà Google mang lại.

    Chức năng của Samsung Galaxy Watch 4

    Samsung Galaxy Watch 4 được cài sẵn nhiều tính năng theo dõi sức khỏe, cũng như các tính năng hỗ trợ vận động thể thao, bao gồm khả năng định vị GPS nếu bạn có nhu cầu chạy bộ, cảm biến nhịp tim, vân vân.

    So với phiên bản tiền nhiệm, thay đổi lớn về mặt tính năng hỗ trợ vận động bao gồm cảm biến BioActive Sensor 3 trong 1 giúp mang lại khả năng theo dõi nhịp tim, nồng độ oxy trong máu và thể trạng sức khỏe. Watch 4 mang lại nhiều tính năng tiện ích cho người dùng, hoàn toàn xứng đáng với mức tiền mà bạn chi trả.

    Thời lượng pin

    Phiên bản 44mm của Galaxy Watch 4 được trang bị bên trong là 1 quả pin có dung tích 361 mAh, mang lại một mức thời lượng pin dài trong suốt quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi. Trong một chu kỳ sạc, chiếc đồng hồ trụ được trung bình là 2 ngày với cường độ sử dụng cao.

    Phiên bản đồng hồ 40mm được trang bị quả pin có dung tích nhỏ hơn là 247 mAh, cũng mang lại mức thời lượng pin ấn tượng không kém. Watch 4 hỗ trợ tính năng sạc pin nhanh, với tốc độ nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng chỉ với 5 phút cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung
    Một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ được kích hoạt nếu bạn đang sử dụng điện thoại Samsung. Vậy nên nếu bạn vốn đang dùng một chiếc máy do Samsung sản xuất, thì Galaxy Watch 4 sẽ là một lựa chọn đồng hồ thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh với trải nghiệm phần mềm tốt
    Hệ điều hành One UI Watch 3 của Galaxy Watch 4 được xây dựng trên nền tảng Wear OS. Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại, thân thiện với người dùng, mang lại nhiều tính năng tiện ích và có khả năng tương tác với Google Play Store.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ có khả năng theo dõi sức khỏe tốt
    Galaxy Watch 4 mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích, bao gồm khả năng theo dõi sức khỏe chính xác nhờ được trang bị những cảm biến cao cấp.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang dùng iPhone
    Galaxy Watch 4 không có khả năng tương thích với iPhone. Đây là một điểm trừ khá lớn, nhất là khi phiên bản đồng hồ trước có khả năng tương thích tuyệt vời với những nền tảng khác nhau. Và như đã nhắc bên trên, một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ có thể được sử dụng nếu bạn sử dụng điện thoại Samsung.

    Bạn đang sử dụng Galaxy Watch 3
    Phiên bản mới nhất của dòng đồng hồ thông minh Samsung mang lại không quá nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản Galaxy Watch 3.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh có tính năng xoay viền bezel
    Một trong những tính năng độc đáo nhất của sê-ri đồng hồ Galaxy Watch chính là khả năng xoay viền bezel. Tính năng này đã bị loại bỏ ở phiên bản đồng hồ thứ 4.

    Xem thêm: Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Điểm cộng

    • Hiệu suất ấn tượng
    • Phần mềm mới mang lại nhiều tính năng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế về khả năng tương thích với các nền tảng
    • Viền bezel không xoay được
    • Không có nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản trước
  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex 15: Màn hình đẹp, pin siêu dài

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex 15: Màn hình đẹp, pin siêu dài

    Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế vô cùng ấn tượng, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác với chiếc bút S Pen tiện lợi. Không những vậy, đây còn là chiếc laptop đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ tấm nền màn hình QLED, mang lại khả năng tiết kiệm điện năng vượt trội so với những dòng máy khác trong phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Chromebook 2: Chromebook màn hình QLED đầu tiên trên thế giới

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Flex 15

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: NVIDIA GeForce MX250
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 15.6inch, 1080p, QLED
    • Kích thước: 14 x 9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.58 kg

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Thiết kế của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị một lớp vỏ nhôm màu xanh dương vô cùng bắt mắt. Máy có mức độ hoàn thiện cao, với mọi chi tiết được gia công tỉ mỉ, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc laptop lai.

    Khi đóng lại, chiếc laptop 2 trong 1 này phát ra ánh kim sáng bóng từ các đường viền. Logo Samsung quen thuộc được đặt ở chính giữa gần cạnh trái của nắp máy, thu hút ánh nhìn của bạn nhờ được mạ chrome lấp lánh.

    Mở chiếc laptop ra, điều đầu tiên mà bạn trông thấy chính là một chiếc màn hình bọc trong viền bezel siêu mỏng. Dù không có nhiều diện tích, máy vẫn sở hữu một chiếc webcam 720p ở cạnh trên, trong khi ở cạnh dưới là logo Samsung. Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop có thiết kế vô cùng bắt mắt và hiện đại.

    Bề mặt thân máy được được hoàn thiện với tông màu xanh dương tương tự như vỏ ngoài. Nằm trên khu vực kê tay là một chiếc touchpad có màu xanh thẫm, chiếm gần một nửa diện tích của khoảng trống này, được đặt ngay bên dưới nút cách của bộ bàn phím.

    Máy được trang bị một hệ thống bản lề 360 độ, cho phép người dùng chuyển đổi chiếc laptop vỏ sò truyền thống sang một chiếc máy tính bảng tiện lợi. Chiếc máy cũng có thể được dựng lên theo hình túp lều để mang lại trải nghiệm tốt nhất khi bạn xem phim giải trí.

    Với kích thước 3 cạnh là  14 x 9 x 0.6 inch và có khối lượng 1.58 kg, Samsung Galaxy Book Flex 15 nhẹ và mỏng hơn so với phần lớn các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là chiếc Lenovo Yoga C940 (nặng 2 kg, 14 x 9 x 0.7 inch), HP Spectre x360 (nặng 2.04 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và Dell XPS 15 (nặng 2.04 kg, 14.1 x 9.3 x 0.5~0.7 inch).

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Cổng kết nối của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối hiện đại, mang lại cho bạn đầy đủ tiện nghi trong quá trình làm việc.

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ nhớ microSD và 1 cổng USB Type-C tiêu chuẩn. Ở cạnh phải đối diện, bạn sẽ trông thấy khe đựng bút stylus và 2 cổng Thunderbolt 3, cho phép bạn liên kết máy với một chiếc màn hình 4K, cùng với khả năng sạc pin với tốc độ cực nhanh.

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Màn hình của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ. Book Flex 15 là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới được áp dụng công nghệ tấm nền màn hình QLED, đem lại mức độ sáng rực rỡ và khả năng tiêu thụ điện hiệu quả.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu để kiểm tra, màn hình của Book Flex 15 phủ được 157% dải sRGB, cao hơn so với kết quả của Lenovo Yoga C940 (105%) và HP Spectre x360 (155%). Ngoài ra, chiếc laptop 2 trong 1 màu xanh này còn có độ phủ màu màn hình rộng hơn so với mức trung bình phân khúc (126%).

    Book Flex 15 sở hữu một độ sáng màn hình vô cùng rực rỡ, với kết quả đo được là 565 nit khi sử dụng ở chế độ Ngoài trời. Khi tắt chế độ này đi, màn hình của chiếc laptop 2 trong 1 vẫn sở hữu một độ sáng ấn tượng không kém là 381 nit. Kết quả này đánh bại mức trung bình của dòng máy cao cấp trên thị trường là 366 nit, trong đó bao gồm độ sáng màn hình của HP Spectre x360 (347 nit).

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Bàn phím và touchpad

    Trước khi nói về trải nghiệm sử dụng của bộ bàn phím, chúng ta hãy xem qua bố cục của các nút. Thay vì sử dụng bố cục bàn phím thông dụng như các dòng máy khác, hãng lại quyết định chia đôi kích thước của phím Shift bên tay phải, và đặt tại đó một bộ quét bảo mật vân tay.

    Điều này có thể khiến những ai có thói quen sử dụng phím Shift bên phải gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm việc. Bản thân các nút trên bàn phím có hành trình không quá sâu. Nhưng ở mặt tích cực, các nút này có độ nảy tốt và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước khổng lồ (4.7 x 3.1 inch), cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10 một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra, chiếc touchpad còn mang lại khả năng sạc pin không dây tiện lợi, cho phép người dùng sạc pin những thiết bị thích ứng.

    Hiệu năng

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, Book Flex 15 mang trong mình một mức hiệu năng ấn tượng. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7 với 12GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench, con chip xử lý của Book Flex 15 mang lại số điểm 19136, vừa đủ để vượt qua kết quả của Spectre (17115 điểm, chip Core i7-8565) và cả mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (19138 điểm). Cả hai dòng máy cạnh tranh là Yoga C940 (Core i7-9750H) và XPS 15 (Core i9-9980HK) đều đạt kết quả cao hơn, đo được lần lượt là 21783 và 28164 điểm.

    Book Flex 15 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 22 phút 17 giây. Thời gian này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 18 phút 59 giây, trong đó bao gồm Spectre (21 phút 12 giây), Yoga C940 (11 phút 12 giây) và XPS 15 (8 phút 2 giây).

    Ổ SSD được trang bị bên trong chiếc Book Flex 15 có tốc độ khá nhanh. Chiếc laptop hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1379.2 MBps, nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình phân khúc (645.6 MBps).

    Thời lượng pin

    Ngoài vẻ ngoài ấn tượng, Book Flex 15 còn thu hút sự chú ý của mọi người nhờ mức thời lượng pin đỉnh cao. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này dài hơn nhiều so với kết quả trung bình 9 giờ 4 phút của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm XPS 15 (8 giờ 47 phút), Yoga (8 giờ 45 phút) và Spectre (7 giờ 45 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Do sở hữu một mức hiệu năng lớn bên trong một thiết kế thân máy thon gọn, khả năng tản nhiệt của Book Flex 15 không được hiệu quả cho lắm.

    Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Book Flex 15 chạy hệ điều hành Windows 10 Pro, và sở hữu một vài công cụ tiện ích được cài sẵn, ví dụ như Voice Note. Trong máy còn có sẵn 1 ứng dụng có tên gọi Studio Plus, có chức năng edit video cơ bản.

    Tổng kết

    Tính tới thời điểm hiện tại, Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 mà tôi ưng ý nhất. Đây là một chiếc laptop toàn diện, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác tuyệt vời với chiếc bút cảm ứng S Pen.

    Chiếc laptop đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ thông qua tấm nền QLED tiết kiệm điện năng. Ngoài thiết kế ấn tượng ra, Samsung Galaxy Book Flex 15 còn thu hút sự chú ý của người dùng nhờ mức thời lượng pin lên đến 16 giờ đồng hồ, cho phép bạn làm việc thoải mái mà không phải lo đến vấn đề hết pin. Samsung Galaxy Book Flex 15 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop 2 trong 1 toàn diện, thiết kế đẹp và lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga C940: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Đi kèm với bút S Pen tiện lợi
    • Màn hình QLED rực rỡ
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Nhiều tính năng tiện lợi

    Điểm trừ

    • Nút Shift bị làm ngắn
    • Vị trí của bộ quét vân tay không quá tiện lợi