Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Asus ROG Strix G15: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ROG Strix G15: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Asus ROG Strix G15

    Là một chiếc laptop gaming tầm trung, Asus ROG Strix G15 mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng cao so với mức giá. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, bàn phím thoải mái và một bộ bàn phím chất lượng. Tuy nhiên, chiếc laptop gặp đôi chút hạn chế ở mảng thời lượng pin và chất lượng loa ngoài. Dù vậy, Asus ROG Strix G15 vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có mức giá rẻ, hiệu năng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix G15

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Asus ROG Strix G15

    Thiết kế của Asus ROG Strix G15

    Vỏ ngoài của Asus ROG Strix G15 được làm giả nhôm, được chia làm 2 nửa với thiết kế khác nhau. Nửa bên phải được hoàn thiện bề mặt với các đường kẻ chéo, trong khi nửa còn lại được hoàn thiện phẳng mịn. Tại nắp máy còn được trang bị một logo ROG cỡ lớn, phát ra ánh sáng màu đỏ nhằm mang lại điểm nhấn cho chiếc laptop.

    Khi mở chiếc laptop ra, dải đèn LED nằm dọc thân máy bắt đầu phát sáng rực rỡ như đang chào đón tôi. Bộ bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB một khu vực. Chiếc touchpad của máy được đặt ngăn ngắn ở bên dưới, được bọc trong một khung viền màu hồng. Màn hình của máy được bọc bên trong có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Với khối lượng 2.4 kg và có kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.8 x 1 inch, Strix G15 có vẻ ngoài dày và rộng hơn so với phần lớn các dòng máy 15 inch trên thị trường. Trong khi Dell G5 15 SE (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10 x 0.9 inch) và HP Omen 15 (nặng 2.45 kg, 14.2 x 10.2 x 0.8 inch) sở hữu thân máy mỏng hơn Strix G15, thì Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.58 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch) lại là lựa chọn có tính di động cao hơn tất cả.

    Asus ROG Strix G15

    Cổng kết nối của Asus ROG Strix G15

    Strix G15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, mang lại cho người dùng nhiều tiện nghi khi đang chơi game cũng như khi làm việc.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy 3 cổng USB Type-A và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Thay vì trang bị những cổng kết nối còn lại ở cạnh phải đối diện, Asus đã quyết định đặt các cổng kết nối này ở phía sau thân máy. Tại đây được trang bị cổng nguồn, cổng HDMI và 1 cổng USB Type-C.

    Asus ROG Strix G15

    Màn hình của Asus ROG Strix G15

    Strix G15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, tần số quét 144Hz, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng với màu sắc và độ sáng tầm trung.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Strix G15 có độ phủ màu khiêm tốn là 64% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop tầm trung (67%). Trong khi đó, G5 15 (108%), Zephyrus G14 (117%) và Omen 15 (102%) đều được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh rực rỡ hơn nhiều so với chiếc laptop Asus.

    Ở độ sáng 251 nit, màn hình của Strix G15 một lần nữa lại để thua trước mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (264 nit). Kết quả độ sáng màn hình của Strix G15 thấp hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh ở bài viết này, cụ thể là G5 15 (302 nit), Zephyrus G14 (324 nit) và Omen 15 (321 nit).

    Asus ROG Strix G15

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Strix G15 đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím đem lại độ phản hồi xúc giác vô cùng chắc tay nhờ sở hữu lực bấm vừa tầm. Kết hợp với khu vực kê tay rộng rãi và thoải mái, tôi có thể sử dụng bộ bàn phím của G15 trong một khoảng thời gian dài mà không biết chán.

    Bộ bàn phím của Strix G15 hỗ trợ hệ thống đèn RGB 1 khu vực. Hiệu ứng và màu sắc của hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng Aura Creator cài sẵn trong hệ thống.

    Touchpad của máy sở hữu diện tích bề mặt tiêu chuẩn đối với một chiếc laptop 15 inch. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện mềm mịn, cho phép ngón tay của tôi được lướt bên trên một cách trơn chu và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ ngoài của Strix G15 là chiếc card đồ họa tầm trung Nvidia GeForce GTX 1650 Ti với 4GB VRAM. Chiếc laptop đem lại mức hiệu năng xử lý đồ họa khá tốt so với mức giá, cho phép tôi chơi tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p) với mức khung hình bình quân là 30 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game “Shadow of the Tomb Raider” (cấu hình Highest, 1080p), Strix G15 đạt mức khung hình bình quân là 40 fps, bằng với kết quả trung bình của dòng laptop gaming tầm trung trên thị trường.

    Strix G15 đạt mức khung hình 44 fps khi chơi game game “Grand Theft Auto V” (cấu hình Very High, 1080p), thấp hơn 1 khung hình so với kết quả bình quân của các dòng máy trong phân khúc (45 fps). G5 15 (57 fps) và Omen 15 (60 fps) mang lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà hơn so với chiếc laptop Asus.

    Ở tựa game “Metro: Exodus” (cấu hình Ultra, 1080p), Strix G15 đạt kết quả 30 fps, một lần nữa lại để thua trước mức trung bình phân khúc (31 fps), trong đó bao gồm Zephyrus G14 (41 fps) và Omen 15 (40 fps).

    Hiệu năng xử lý

    Phiên bản Asus ROG Strix G15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip xử lý Intel Core i7-10750H với 8GB RAM. Dù sở hữu mức dung lượng RAM không quá ấn tượng, chiếc laptop vẫn có thể xử lý tốt 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý của máy với Geekbench, Strix G15 đạt điểm số 21183, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 19770 điểm. Điểm hiệu năng mà chiếc laptop Asus đạt được cao hơn khi so sánh với kết quả của Omen (19957 điểm, chip Core i7-9750H), nhưng lại kém hơn so với G5 15 (29253 điểm, chip AMD Ryzen R7 4800H).

    Strix G15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 28 giây thông qua ứng dụng HandBrake, nhanh hơn gần 1 phút so với mức trung bình của phân khúc (11 phút 22 giây). Thời gian hoàn thành của Strix nhanh hơn so với kết quả kiểm tra của Omen 15 (12 phút 33 giây), nhưng lại chậm hơn nhiều so với G5 15 (6 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Strix G15 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 42 giây, với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 130 MBps, chậm hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (343 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế của Strix G15. Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 15 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 5 giờ 11 phút, thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng máy gaming tầm trung (6 giờ 30 phút). Omen 15 còn có mức thời lượng pin ngắn hơn là 3 giờ 6 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Strix G15 tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình sử dụng, nhưng không đến nỗi gây ảnh hưởng đến mức hiệu năng của chiếc laptop. Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để Strix G15 chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau trên thân máy.

    Lúc này, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Asus ROG Strix G15

    Phần mềm

    Asus cài sẵn hàng tá các tính năng gaming cho Strix G15, với phần lớn các tính năng có thể được tìm thấy trong ứng dụng Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể điều chỉnh mức hiệu năng của hệ thống và thay đổi tốc độ quạt thông gió, thay đổi hiệu ứng đèn chiếu của bàn phím, tùy chỉnh tông màu màn hình. Asus ROG Strix G15 mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng, xứng đáng với từng đồng tiền mà bạn bỏ ra.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Asus ROG Strix G15 là một chiếc laptop gaming tương đối toàn diện so với mức giá. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái và một thiết kế bắt mắt. Tuy nhiên, chiếc laptop lại gặp hạn chế trong khoảng thời lượng pin và chất lượng của màn hình. Dù vậy, nếu bạn đang tìm một chiếc laptop gaming giá rẻ, có thể chơi tốt nhiều tựa game trên thị trường, thì Asus ROG Strix G15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể tốc độ so với phân khúc giá
    • Thiết kế đầy cá tính
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Mức thời lượng pin nằm ở dưới ngưỡng tầm trung
    • Chất lượng loa ngoài hơi mỏng
  • Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Gigabyte Aorus 15P YD là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ, chất lượng build cao. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel i7-11800H, 32GB RAM và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080, mang lại một mức hiệu năng đủ mạnh để có thể thay thế với một chiếc máy tính bàn.

    Tuy nhiên, Gigabyte Aorus 15P YD vẫn mắc phải những điểm hạn chế thường gặp ở một chiếc laptop gaming, cụ thể là ở mức thời lượng pin tầm trung và chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng.

    Và tuy được phân loại là một chiếc laptop gaming, Gigabyte Aorus 15P YD cũng có thể được sử dụng như một chiếc laptop làm việc chuyên dụng nhờ mức hiệu năng tốc độ mà máy sở hữu. Chiếc laptop sở hữu vẻ ngoài có phần tối giản, cho phép bạn mang chiếc laptop đi làm một cách thoải mái mà không trở thành trung tâm của sự chú ý.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aorus 15P YD

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 14 x 9.6 x 1.06 inch
    • Khối lượng: 2.38 kg

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Thiết kế tổng thể

    Gigabyte Aorus 15P YD sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và tương đối trung tính đối với một chiếc laptop gaming. Chiếc laptop có vẻ ngoài vuông vắn, được thiết kế đơn giản cho phép bạn mang chiếc laptop đi làm mà không lo mọi người dị nghị.

    Máy có khối lượng tổng thể là 2.38 kg, với kích thước 3 cạnh là 14 x 9.6 x 1.06 inch. Aorus 15P YD là một chiếc laptop có kích thước và khối lượng tầm trung so với phân khúc, cho phép bạn mang theo người hàng ngày tương đối dễ dàng.

    Aorus 15P YD sở hữu một chất lượng build ấn tượng, và bạn có thể cảm nhận được điều đó khi cầm chiếc máy trên tay. Bề mặt bàn phím của laptop thường là khu vực dễ có hiện tượng lún cong nhất khi bị tác động lực, tuy nhiên điều đó lại không được áp dụng với Aorus 15P YD. Ngoài ra, chiếc laptop còn được trang bị hệ thống bản lề vô cùng chắc chắn, cho phép màn hình máy luôn được giữ cố định trong quá trình sử dụng.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Touchpad của máy có kích thước tiêu chuẩn so với phân khúc, mang lại hiệu suất đủ dùng. Máy được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size, với bộ bàn phím số nằm ở cạnh bên. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Gigabyte Aorus 15P YD là một chiếc laptop có chất lượng build đỉnh cao, cho phép người dùng mang theo khắp nơi mà không lo hỏng hóc.

    Nằm ở cạnh trái của thân máy, bạn sẽ tìm thấy cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-A, giắc 3.5mm và cổng Ethernet. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ SD. Aorus 15P YD được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cung cấp cho bạn đầy đủ tiện nghi khi chơi game cũng như khi làm việc.

    Hệ thống loa của Aorus 15P YD được đặt ở nửa trên của thân máy, dọc theo bản lề màn hình. Hệ thống loa này có mức âm lượng lớn, tuy nhiên dải bass thể hiện lại hơi mỏng.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét 240Hz, có chất lượng hình ảnh ấn tượng và đem lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà. Tuy nhiên, độ sáng màn hình của máy lại không quá ấn tượng, khiến bạn chỉ có thể sử dụng máy ở trong nhà.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Hiệu suất sử dụng

    Chúng tôi không có bất cứ phàn nàn nào về mặt hiệu năng của Aorus 15P YD. Chiếc laptop Gigabyte có thể xử lý tốt mọi khối lượng công việc và mọi tựa game trong quá trình kiểm tra.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card đồ họa RTX 3080, 32GB RAM và sử dụng con chip Intel Core i7-11800H, mang lại một mức hiệu năng khổng lồ. Gigabyte Aorus 15P YD cho phép tôi thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả nhờ khả năng xử lý đa nhiệm tốc độ cao.

    Chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng trong các bài benchmark khác nhau. Điểm số 3DMark mà chiếc laptop đạt được là 45386 điểm, cao hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc. Gigabyte Aorus 15P YD đạt kết quả ấn tượng ở mọi bài kiểm tra benchmark khác nhau, phản ánh chính xác mức hiệu năng đời thật của chiếc laptop.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Ngoài những bài kiểm tra benchmark thông thường, chúng tôi còn chơi một vài tựa game để kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop. Với Aorus 15P YD, bạn có thể chơi mượt mọi tựa game AAA đang được phát hành trên thị trường, cụ thể là ở tựa game Cyberpunk 2077, chiếc laptop chạy ổn định ở mức khung hình là 70 fps.

    Dung lượng RAM 32GB có thể là hơi nhiều đối với những ai chỉ sử dụng chiếc laptop để chơi game. Tuy nhiên, đối với những ai có nhu cầu làm việc với những ứng dụng thiết kế đồ họa, một mức dung lượng RAM sẽ cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc của bạn.

    Một trong những điểm trừ thường thấy của phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường đó nằm ở khả năng tản nhiệt không đủ hiệu quả để làm mát những linh kiện hiệu năng cao ở bên trong. Và đáng tiếc là Aorus 15P YD cũng nằm trong danh sách đó. Trong quá trình sử dụng, hệ thống quạt thông gió của chiếc laptop dù phát ra một lượng tiếng ồn lớn, nhưng vẫn không đủ công suất để tản nhiệt hoàn toàn cho chiếc laptop.

    Webcam

    Aorus 15P YD có chất lượng webcam không quá ấn tượng. Trước tiên, do đặt ở vị trí thân máy, chiếc webcam của Aorus 15P YD mang lại không ít phiền toái trong quá trình sử dụng của chúng tôi. Và bản thân chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này cũng không quá tốt, với hình ảnh có nhiều hiện tượng noise.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, Aorus 15P YD có mức thời lượng pin không quá dài. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10, chiếc laptop chỉ trụ được 1 giờ 13 phút. Khi kiểm tra mức thời lượng pin của máy với phương pháp lướt web cơ bản, chiếc máy trụ được lâu hơn một chút, với kết quả đạt được là 3 giờ 22 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu suất xử lý đồ họa cao
    Dung lượng RAM 32GB kết hợp với chiếc card đồ họa RTX 3080 mang lại cho chiếc máy mức hiệu năng thừa đủ để xử lý những phần mềm đồ họa nặng nhất hiện nay. Điều đó khiến cho Aorus 15P YD là một lựa chọn laptop đồ họa tuyệt vời.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao
    Aorus 15P YD là một trong những chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao nhất trên thị trường hiện nay. Với mức hiệu năng mạnh mẽ mà chiếc laptop mang lại, bạn có thể chơi tốt mọi tựa game hiện đang được phát hành trên thị trường.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản
    Aorus 15P YD sở hữu một vẻ ngoài khá trung tính và tối giản đối với một chiếc laptop gaming. Điều này cho phép bạn mang chiếc laptop theo đi làm mà không lo bị mọi người dị nghị.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhu cầu chơi game
    Mức hiệu năng của Aorus 15P YD cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game trên thị trường. Vậy nên sẽ thật lãng phí nếu bạn mua chiếc laptop chỉ để làm việc và lướt web.

    Bạn đang tìm một chiếc laptop gaming có thiết kế độc đáo
    Aorus 15P YD sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản. Nếu bạn muốn sở hữu một dòng máy có thiết kế độc đáo và bắt mắt hơn, hãy thử xem qua những lựa chọn cùng phân khúc như chiếc Alienware m15 hoặc ROG Strix G15.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Là một chiếc laptop gaming cao cấp, Aorus 15P YD được bán ở một mức giá không hề rẻ chút nào. Nếu điều kiện kinh tế của bạn không cho phép, hãy tìm chọn một dòng máy khác có mức giá mềm hơn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình tần số quét cao
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao

    Điểm trừ

    • Vị trí đặt webcam mang lại nhiều bất tiện
    • Mức thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
  • Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Cụm từ “sát thủ flagship” thường chỉ được sử dụng trên thị trường điện thoại thông minh. Edifier NeoBuds Pro là một trong những cặp tai nghe Bluetooth đầu tiên trên thị trường có thể được mô tả bằng thuật ngữ trên. Sản phẩm mang lại hiệu suất âm thanh đạt chuẩn Hi-Res, một mức thời lượng pin siêu dài và một thiết kế hiện đại.

    Với danh sách điểm mạnh này, Edifier có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm tai nghe được bán ở mức giá cao gấp đôi. Chắc hẳn bạn đang rất tò mò muốn tìm hiểu thêm về dòng tai nghe “sát thủ flagship” này, mọi chi tiết của Edifier NeoBuds Pro sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Edifier NeoBuds Pro

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: dynamic 11mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 5.0
    • Lượng pin ước tính: 5 giờ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc)

    edifier neobuds pro tai nghe sát thủ flagship

    Thiết kế của Edifier NeoBuds Pro

    Nhờ được chế tạo từ chất liệu nhựa mềm và hợp kim nhôm, vỏ ngoài của NeoBuds Pro đem lại cảm giác cầm nắm rất đã tay. Cặp tai nghe được đặt bên trong hộp sạc được thiết kế nhỏ gọn, mang tính di động cao.

    Cụ thể, chiếc hộp sạc của NeoBuds Pro có kích thước 3 cạnh là 2.6 x 1.9 x 1 inch, và có khối lượng tổng thể là 39.4g. Chiếc hộp sạc được hoàn thiện với những góc cạnh bo cong mềm mại, cho phép tôi dễ dàng đút vào trong túi quần khi không sử dụng đến.

    Chuyển qua thiết kế của bản thân cặp tai nghe, NeoBuds Pro có kích thước dài hơn so với mẫu tai nghe Bluetooth của Apple, trong khi khối lượng của cả 2 lại khá tương đồng nhau. Thiết kế gọn nhẹ cộng với khối lượng siêu nhẹ cho phép bạn đeo cặp tai nghe trên tai thoải mái trong thời gian dài.

    Đi kèm cặp tai nghe và chiếc hộp sạc là 7 cặp đầu tip với kích thước khác nhau. Số lượng cặp đầu tip mà hãng tặng kèm cho NeoBuds Pro nhiều hơn phần lớn các dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc, thậm chí ở những phân khúc giá cao hơn. Với lựa chọn đầu tip đa dạng, bạn có thể tha hồ thử để chọn cặp tip đeo vừa vặn nhất.

    đánh giá tai nghe bluetooth neobuds pro

    Thao tác điều khiển của Edifier NeoBuds Pro

    Với hàng tá tính năng khác nhau được trang bị bên trong một cặp tai nghe có mức giá tầm trung. Edifier đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số chi tiết. Và thật không may, điểm hạn chế của cặp tai nghe nằm ở tính năng điều khiển cảm ứng.

    Cặp tai nghe chỉ hỗ trợ duy nhất 2 thao tác điều khiển đó là chạm 2 hoặc 3 lần ở phần cuống của cặp tai nghe. Bản thân các thao tác này có độ trễ khá lớn, khiến bạn phải đợi một lát trước khi chức năng điều khiển được thực hiện.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng tương tác với trợ lý ảo Google Assistant và Siri. Tính năng này có độ nhạy khá tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm sử dụng liền mạch khi ra lệnh cho trợ lý ảo Google.

    Chức năng chống ồn của Edifier NeoBuds Pro

    Với hiệu suất chống ồn lên đến 42dB (cao hơn so với AirPods Pro), NeoBuds Pro đánh bại phần lớn các dòng tai nghe Bluetooth ở mức giá cao hơn. Mang lại trải nghiệm nghe nhạc liền mạch, không bị gián đoạn bởi những tiếng ồn xung quanh.

    Cặp tai nghe đồng thời còn được hỗ trợ tính năng nghe xuyên âm khi cần, cho phép bạn nhận biết những gì đang diễn ra xung quanh mà không phải bỏ cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Chất lượng âm thanh

    Chuyển sang điểm sáng nhất trong danh sách thế mạnh của NeoBuds Pro. Cặp tai nghe được trang bị bên trong là cặp driver dynamic 10mm mạnh mẽ, cùng với driver cân bằng Knowles. Mỗi loại driver này đảm nhiệm xử lý một dải âm khác nhau, cụ thể driver dynamic tái hiện lại dải âm bass, trong khi driver cân bằng xử lý các âm treble.

    Chưa dừng lại tại đó, như lời mà hãng công bố, NeoBuds Pro là cặp tai nghe True Wireless đầu tiên trên thị trường mang lại chất âm đạt chuẩn Hi-Res nhờ được hỗ trợ định dạng codec LHDC. Edifier NeoBuds Pro đem lại cho người nghe một chất lượng âm thanh tuyệt hảo, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe mang lại một chất lượng âm thanh tuyệt vời, với dải âm bass sâu lắng nhưng vẫn rất kiểm soát, không gây ảnh hưởng đến dải tần mid, cho phép dải âm high tự do tỏa sáng. Cặp tai nghe sở hữu một âm trường rộng mở, giúp cho âm giọng và các loại nhạc cụ chính được xướng lên một cách trong trẻo và trung thực.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của NeoBuds Pro, bạn cũng có thể thay đổi từng giải âm khác nhau trong mục cài đặt EQ của ứng dụng đồng hành.

    Edifier NeoBuds Pro tai nghe Earbud

    Ứng dụng đồng hành của Edifier Neobuds Pro

    Cặp tai nghe tương thích với ứng dụng đồng hành Edifier Connect. Phần mềm được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là iOS và Android, mang lại cho cặp tai nghe nhiều tính năng khá hữu ích. Sở hữu nhiều tính năng hữu ích, Edifier NeoBuds Pro mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt ở mọi lúc mọi nơi.

    Trước hết, chúng ta sẽ điểm qua những chức năng cơ bản của phần mềm, bao gồm khả năng hiển thị mức thời lượng pin, chuyển đổi giữa các chế độ chống ồn ANC, thay đổi cài đặt EQ.

    Ứng dụng còn có chế độ gaming, giúp cải thiện hiệu suất kết nối không dây của NeoBuds Pro, từ đó làm giảm độ trễ so với thiết bị nguồn phát nhằm mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất cho người dùng.

    tai nghe chống ồn Edifier NeoBuds Pro

    Thời lượng pin

    Edifier công bố mức thời lượng pin lý thuyết của NeoBuds Pro là khoảng 5 giờ đồng hồ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc) khi nghe nhạc kèm với chức năng chống ồn ANC. Khi không sử dụng tính năng này, cặp tai nghe trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ, với 18 giờ lượng pin có thêm từ chiếc hộp sạc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể khẳng định rằng con số thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là rất chính xác. Và nhờ hỗ trợ tính năng sạc pin tốc độ cao, bạn có thể nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc pin. Edifier NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá.

    Chất lượng cuộc gọi và khả năng kết nối

    Với tổ hợp 6 microphone (2 trong số đó dùng để thu âm giọng, và 4 dùng để lọc bỏ tiếng ồn ngoại cảnh), cặp tai nghe mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại tương đối tốt trong phần lớn trường hợp sử dụng. Cặp tai nghe mang lại hiệu suất chống ồn rất tốt, cho phép tôi trò chuyện điện thoại một cách thoải mái ở những nơi đông người.

    Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn kết nối không dây Bluetooth 5.0, mang lại khả năng kết nối ổn định và mạnh mẽ, với phạm vi liên kết tối đa lên đến 20m. Quá trình ghép nối của NeoBuds Pro được thực hiện một cách dễ dàng. Những gì bạn cần làm là lấy cặp tai nghe ra khỏi hộp. Lúc này cặp tai nghe sẽ có tên trong danh sách thiết bị trong mục cài đặt Bluetooth của thiết bị nguồn phát. Nhấn chọn tên của cặp tai nghe và bạn đã ghép nối thành công NeoBuds Pro.

    hộp sạc của NeoBuds Pro

    Tổng kết

    NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth ấn tượng. Cặp tai nghe mang lại cho tôi ấn tượng tốt nhờ sở hữu một chất lượng âm thanh tốt, thiết kế hiện đại, có chức năng chống ồn hiệu quả, mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Tuy nhiên, mức giá phải chăng của NeoBuds Pro lại mang theo những điểm hạn chế trong các thao tác điều khiển, cũng như tính năng cảm biến tiệm cận vốn mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng ở những phiên bản tai nghe đắt tiền hơn.

    Dù vậy, NeoBuds Pro vẫn là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá, và hoàn toàn xứng đáng với danh hiệu “sát thủ flagship”.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WH-1000XM3: Tai nghe chống ồn đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc
    • Thiết kế hiện đại, cao cấp
    • Hiệu suất chống ồn ANC hiệu quả
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Mức thời lượng pin dài
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ tính năng tự động dừng nhạc
    • Hạn chế về mặt điều khiển
    • Ứng dụng đồng hành chưa thực sự hoàn thiện

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Dell Latitude 9410 2-in-1: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell Latitude 9410 2-in-1: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Để phát hành một sản phẩm nổi bật trên thị trường laptop doanh nghiệp là một thách thức không hề đơn giản đối với các hãng sản xuất. Những đối thủ cạnh tranh như Lenovo ThinkPad X1 Carbon và HP Elite Dragonfly đã nâng tầm chuẩn mực của phân khúc, khiến các hãng sản xuất khác phải nỗ lực hơn trong việc thiết kế ra một chiếc laptop làm việc hằng ngày.

    Là một hãng sản xuất giàu kinh nghiệm, Dell tung ra thị trường mẫu máy có tên gọi Latitude 9410 2-in-1. Đây là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt, chất lượng build cao và mức thời lượng pin siêu dài.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Thông số kỹ thuật của Latitude 9410 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-10610U (vPro)
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 7.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Thiết kế của Latitude 9410 2-in-1

    Vẻ ngoài của Latitude 9410 2-in-1 đã thay đổi nhiều so với phiên bản máy trước. Thay vì sở hữu thiết kế đơn điệu và cồng kềnh, Latitude 9410 2-in-1 giờ đây sở hữu một lớp vỏ ngoài bóng bẩy với những đường nét thiết kế đầy phong cách.

    Nắp máy của Latitude 9410 2-in-1 được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, với logo Dell hình tròn nằm ở chính giữa được mạ chrome. Hệ thống bản lề của Latitude 9410 2-in-1 được hoàn thiện chắc chắn, trở nên nổi bật nhờ được hoàn thiện mạ chrome bóng loáng. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp các chi tiết mạ chrome khác bao gồm khung viền touchpad, khu vực xung quanh cổng kết nối, vân vân.

    Màn hình máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước mỏng, mang lại dáng vẻ hiện đại cho chiếc laptop làm việc văn phòng. Thiết kế viền màn hình mỏng không những cải thiện chất lượng hình ảnh cho máy, mà còn khiến chiếc laptop trở nên nhỏ gọn hơn, cho phép người dùng dễ dàng mang theo mọi nơi.

    Nhắc đến kích thước, Latitude 9410 2-in-1 có độ dài 3 cạnh là 12.6 x 7.9 x 0.6 inch và có khối lượng 1.36kg. Độ dày thân máy của Latitude 9410 2-in-1 bằng với Lenovo ThinkPad X1 Carbon (0.6 inch, nặng 1.08 kg) và Elite Dragonfly (0.6 inch, nặng 1.13 kg).

    Bảo mật và độ bền của Latitude 9410 2-in-1

    Chi tiết đầu tiên mà tôi hay kiểm tra khi đánh giá một chiếc laptop văn phòng chính là webcam hồng ngoại và bộ quét vân tay. Latitude 9410 cung cấp đầy đủ cả 2 phương pháp mở máy, tuy nhiên, phiên bản máy mà chúng tôi review chỉ sở hữu khả năng nhận diện khuôn mặt.

    Ngoài ra, Latitude 9410 2-in-1 còn có thể trang bị thêm khe đọc thẻ Smart Card và con chip mã hóa dTPM 2.0, giúp tăng cường độ bảo mật cho các loại dữ liệu quan trọng bên trong.

    Bảo vệ chiếc laptop khỏi các tác động bên ngoài là một lớp vỏ kim loại được gia công kiên cố. Theo lời công bố từ hãng sản xuất, thiết kế của Latitude 9410 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G, mang lại cho chiếc máy khả năng chống chịu va đập ở cường độ cao hơn bình thường, cùng với khả năng thích nghi tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Cổng kết nối của Latitude 9410 2-in-1

    Dù sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Latitude 9410 được trang bị một số lượng cổng kết nối vừa tầm. Nằm ở bên phải thân máy là 1 cổng USB 3.2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD, khe đựng thẻ SIM, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa chống trộm.

    Chuyển sang cạnh trái đối diện, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, cổng HDMI 2.0 và 2 cổng Thunderbolt 3.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Màn hình

    Latitude 9410 có một lựa chọn màn hình duy nhất, đó là tấm nền kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, hỗ trợ tính năng cảm ứng, và được phủ bên trên là một lớp chống phản chiếu ánh sáng và chống bám bẩn. Màn hình máy tuy không có độ sáng quá ấn tượng, nhưng nội dung hiển thị bên trên rất sắc nét và có màu sắc sống động.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Latitude 9410 có độ phủ màu màn hình là 111% dải sRGB. Kết quả này cao hơn so với độ phủ màu màn hình của ThinkPad X1 Carbon (101%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Elite Dragonfly (117%) và cả mức trung bình phân khúc (121%).

    Với độ sáng tối đa đo được là 287 nit, độ sáng màn hình của Latitude 9410 chỉ nằm ở mức tầm trung. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 368 nit, trong đó bao gồm ThinkPad X1 Carbon (364 nit) và Elite Dragonfly (373 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Latitude 9410 có kích thước vừa tầm, cách nhau một khoảng cách rộng rãi, cho phép tôi nhanh chóng làm quen và mang lại một trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái. Các nút của máy có độ nảy tốt và hành trình lý tưởng, giúp tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không mỏi tay.

    Touchpad của Latitude 9410 có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.4 inch. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều khiển cảm ứng Windows 10 của tôi.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-10610U và 16GB RAM, Latitude 9410 đảm nhận nhanh chóng mọi khối lượng công việc hàng ngày của tôi. Máy sở hữu một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời, nhờ khả năng load đồng thời 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế ấn tượng của Latitude 9410 được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Chiếc laptop đạt kết quả 16848 điểm khi được chấm với Geekbench, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 16522 điểm.

    Chiếc laptop Dell cần 19 phút 9 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Máy hoàn thành công việc sớm hơn một chút so với ThinkPad X1 Carbon (19 phút 55 giây), Elite Dragonfly (22 phút 22 giây). Tuy nhiên, cả 3 dòng máy được kiểm tra đều có kết quả kém hơn so với mức trung bình phân khúc (18 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Latitude 9410 chỉ cần 5 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1017.8 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (696.4 MBps), trong đó bao gồm Elite Dragonfly (424.1 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là điểm sáng nhất trong các thế mạnh của Latitude 9410 2-in-1. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 16 giờ 54 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Đồng thời, Latitude 9410 còn có tốc độ sạc pin rất nhanh, có thể nạp lại 80% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Để so sánh, ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút) và Elite Dragonfly (12 giờ 25 phút) tuy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, nhưng lại kém hơn nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Khả năng tản nhiệt

    Khu vực gầm máy của chiếc laptop văn phòng tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình làm việc cường độ cao. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực bên dưới thân máy có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt sử dụng lý tưởng là 35 độ C. Trong khi đó, touchpad và trung tâm bàn phím có nhiệt độ tốt hơn, đo được lần lượt là 28 và 30 độ C.

    Phần mềm

    Dell không cài quá nhiều phần mềm thừa thãi vào trong chiếc Latitude 9410. Hãng sản xuất cài sẵn tổng cộng 4 công cụ tiện ích của hãng, bao gồm Dell Command, Dell Optimizer, Dell Digital Delivery và Dell Power Manager.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Tổng kết

    Dell Latitude 9410 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng, sở hữu nhiều điểm mạnh cần thiết để cạnh tranh với những dòng sản phẩm xuất sắc khác trong cùng phân khúc.

    Dòng máy có nhiều điểm cộng, nhưng nổi bật nhất phải kể đến chính là mức thời lượng pin siêu dài, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng. Vỏ ngoài của chiếc laptop có mức độ hoàn thiện tốt, với độ bền đạt chuẩn quân đội.

    Dell Latitude 9410 2-in-1 là một chiếc laptop có mức hiệu năng cao, giúp bạn nhanh chóng thực hiện các công việc hằng ngày. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và hiệu quả, thì hãy cân nhắc chọn mua Dell Latitude 9410 2-in-1.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Thiết kế cao cấp, độ bền tuyệt vời
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều tùy chọn bảo mật hệ thống
    • Hỗ trợ bút cảm biến stylus

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình chưa thực sự rực rỡ
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
    • Không có tính năng đóng ống kính webcam
    • Có khối lượng nặng hơn so với các đối thủ cạnh tranh
  • Top tai nghe gaming tốt nhất 2021 dành cho mọi game thủ

    Top tai nghe gaming tốt nhất 2021 dành cho mọi game thủ

    Một cặp tai nghe gaming chất lượng cao không những mang lại cho bạn lợi thế trong các trận đấu, mà còn nâng trải nghiệm chơi game của bạn lên một tầm cao mới. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021, giúp bạn đọc lựa chọn một cặp headphone phù hợp nhất với túi tiền và sở thích cá nhân.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Top tai nghe gaming

    1. SteelSeries Arctis 7P

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Xbox Series X/S, Xbox One, Switch, Android
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Tương thích với nhiều nền tảng khác nhau
    • Chất lượng âm thanh trong game tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất lượng âm nhạc không quá ấn tượng

    SteelSeries Arctis 7P là một cặp tai nghe gaming toàn diện, mang lại cho game thủ một chất lượng âm thanh đỉnh cao, hiệu suất kết nối không dây ổn định và một thiết kế đeo vô cùng thoải mái ở mức giá phải chăng. Và nhờ sợi cáp chuyển đổi USB Type-C sang Type-A, bạn có thể sử dụng cặp tai nghe với trên những nền tảng khác nhau, ví dụ như PS5, Nintendo Switch hay một chiếc điện thoại Android.

    Sở hữu một thiết kế phong cách, tối giản ở cả hai phiên bản là trắng và đen, SteelSeries Arctis 7P là một trong những chiếc tai nghe gaming hiếm có trên thị trường cho phép bạn sử dụng để giải trí hằng ngày. Những điểm mạnh này khiến cho SteelSeries Arctis 7P nằm trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Top tai nghe gaming

    2. SteelSeries Arctis 7P

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Switch, Xbox One
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 12Hz – 28kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tương thích với định dạng giải mã THX
    • Mức giá hơi cao

    Razer Blackshark V2 là một trong những cặp tai nghe gaming tốt nhất mà hãng từng sản xuất. Cặp tai nghe gaming tầm trung mang lại một chất âm tuyệt hảo dù bạn chơi game hay nghe nhạc.

    Và khác với những dòng tai nghe có thiết kế cồng kềnh mà hãng từng sản xuất trước đó, Blackshark V2 sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Razer Blackshark V2 có mức độ hoàn thiện cao, và là 1 lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm một sản phẩm trong Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Top tai nghe gaming

    3. Logitech G Pro X

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Xbox One, Switch
    • Driver: Hybrid mesh Pro-G 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm đỉnh cao
    • Khả năng sử dụng linh hoạt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tính di động không quá cao

    Logitech G Pro X mang lại một hiệu suất sử dụng chuyên nghiệp ở một mức tiền cạnh tranh. Thiết kế tông màu đen tuyền chủ đạo của cặp tai nghe mang lại vẻ ngoài đặc trưng, khác biệt so với những dòng sản phẩm khác trong phân khúc. Được làm từ những vật liệu chất lượng, cặp tai nghe mang đến cho game thủ một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Go Pro X mang lại một chất âm giàu có, với âm hình chính xác, cho phép bạn định hướng chính xác vị trí của kẻ địch trong những tựa game bắn súng góc nhìn thứ nhất. Cặp tai nghe còn được tích hợp sẵn một chiếc mic thoại có chất lượng cao, giúp bạn dễ dàng trò chuyện với những đồng đội của mình ở các trận đấu.

    Top tai nghe gaming

    4. SteelSeries Arctis Pro + GameDAC

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PS4, PC, Xbox One, Switch, điện thoại
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 10 Hz – 40 kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế cao cấp, trải nghiệm đeo thoải mái
    • Hỗ trợ định dạng âm thanh Hi-Res
    • Chất âm tổng thể tuyệt vời
    • Giá thành cao

    SteelSeries Arctis Pro + GameDAC mang đến cho người dùng một chất lượng âm thanh đỉnh cao với một thiết kế đầy cá tính. Chắc bạn đã đoán được dựa vào tên gọi, sản phẩm bao gồm cặp tai nghe và một chiếc DAC rời, mang lại cho người dùng một chất lượng âm thanh độ phân giải cao. Chiếc GameDAC còn cho phép người dùng thay đổi chất âm đặc trưng của cặp tai nghe, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu nhất.

    Top tai nghe gaming

    5. HyperX Cloud Stinger

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PS, PS5, PS4, Xbox Series X/S, Xbox One, Switch, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng:  18 Hz – 23 kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Nút điều khiển dễ tương tác
    • Mức giá phải chăng
    • Hơi chói tai ở mức âm lượng cao

    HyperX Cloud Stinger là một minh chứng điển hình cho thấy bạn không phải chi trả quá nhiều tiền để sở hữu một cặp tai nghe gaming chất lượng cao. Cặp headphone có mức độ hoàn thiện tốt, được làm từ các chất liệu độ bền cao, đem lại cho người dùng một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Đồng thời, Stinger còn mang lại một chất âm rất tốt so với phân khúc giá. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe gaming chất lượng ở mức giá tầm trung, thì chắc chắn, HyperX Cloud Stinger sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    6. Corsair Virtuoso RGB Wireless XT

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS4, PS5, Xbox One, Xbox Series X/S, Switch, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 40kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Hỗ trợ kết nối Bluetooth, USB và giắc 3.5mm
    • Giá thành cao
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng

    Corsair Virtuoso RGB Wireless XT là một trong những cặp headphone gaming tốt nhất mà hãng từng sản xuất. Cặp tai nghe không những đem lại trải nghiệm đeo thoải mái, mà còn mang đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tuyệt vời. Chiếc headphone có thể được kết nối không dây với nhiều nền tảng máy khác nhau. Những điểm cộng này khiến cho Corsair Virtuoso RGB Wireless XT được vinh danh trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    7. Xbox Wireless Headset

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: Xbox Series X/S, Xbox One, PC, điện thoại
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Quá trình ghép nối đơn giản
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Không có nhiều tùy chỉnh cá nhân

    Đúng như tên gọi, Xbox Wireless Headset là một cặp tai nghe không dây có khả năng tương thích tuyệt vời đối với những dòng máy console Xbox. Dù bạn đang sở hữu một chiếc Xbox Series X, Xbox Series S, Xbox One hay một chiếc máy tính với chiếc tay cầm Xbox, cặp tai nghe này sẽ đem lại một chất âm đỉnh cao cùng với một quá trình ghép nối không thể đơn giản hơn. Không những thế, Xbox Wireless Headset còn hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc hoặc nghe gọi trên điện thoại.T

    Tuy nhiên, khác với các đối thủ cạnh tranh khác, Xbox Wireless Headset không có khả năng tương thích với PS5 hay Nintendo Switch, vậy nên đây không phải là lựa chọn tốt với những ai đang sở hữu nhiều dòng máy console khác nhau.

    8. Razer Kaira Pro

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: Xbox Series X/S, Xbox One, PC, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất âm hay
    • Khả năng tương thích tốt với các dòng máy Xbox
    • Hạn chế về mặt tùy chỉnh cá nhân

    Được phát hành cùng thời điểm với dòng máy Xbox Series X, Razer Kaira Pro được coi là một trong những cặp tai nghe gaming tốt nhất dành cho thiết bị console thế hệ mới của Microsoft. Cặp tai nghe không dây này có khả năng kết nối liền mạch với dòng máy Xbox ngay khi được mở nguồn. Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng cặp tai nghe với máy tính hoặc điện thoại nhờ khả năng kết nối Bluetooth được tích hợp sẵn.

    9. SteelSeries Arctis 1 Wireless

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Switch, điện thoại, XBox One
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu suất kết nối không dây ổn định
    • Khả năng tương thích với nhiều nền tảng khác nhau
    • Chất âm tốt cả khi chơi game lẫn nghe nhạc
    • Trải nghiệm đeo chưa thực sự thoải mái

    SteelSeries Arctis 1 Wireless là một cặp tai nghe gaming không dây có khả năng tương thích tốt với nhiều nền tảng máy khác nhau. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đầy phong cách, tương tự như phiên bản gốc là Arctis 1. SteelSeries Arctis 1 Wireless mang lại một chất lượng âm thanh tốt dù bạn chơi game hay nghe nhạc, đem lại giá trị sử dụng lớn cho người dùng.

    10. Turtle Beach Elite Atlas Aero

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS4 (Không dây); Xbox One, Nintendo Switch, Điện thoại (Có dây)
    • Driver: 50mm Nanoclear
    • Dải tần đáp ứng: 12 Hz – 20K Hz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất âm hay khi chơi game và khi nghe nhạc
    • Tương thích với nhiều nền tảng
    • Nút điều khiển hơi quá phức tạp

    Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có trải nghiệm đeo thoải mái, với tùy chọn cá nhân chi tiết, mang lại trải nghiệm tốt khi sử dụng với máy tính bàn, thì Turtle Beach Elite Atlas Aero được coi là một trong những lựa chọn tốt nhất hiện nay trên thị trường. Cặp tai nghe cao cấp được làm từ những loại vật liệu chất lượng, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái. Những điểm cộng này khiến cho Turtle Beach Elite Atlas Aero nằm trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Xem thêm: Top tai nghe chống ồn tốt nhất 2021 ở mọi phân khúc

  • Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Oppo Reno6 Pro 5G là một dòng máy điện thoại chất lượng với vẻ ngoài cao cấp, mức hiệu năng cao và chất lượng build tốt. Máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có tần số quét 90Hz, một quả pin với dung tích vừa tầm là 4500 mAh với tốc độ sạc siêu nhanh và con chip Dimensity 1200 mạnh mẽ.

    So với phiên bản máy tiền nhiệm, máy sở hữu cùng loại thiết kế, với mức cấu hình linh kiện tương đồng. Điểm khác biệt nằm ở mức thời lượng pin cải thiện và thế hệ chip xử lý mới hơn. Bài viết đánh giá chi tiết dòng máy Oppo Reno6 Pro 5G, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno6 Pro 5G

    • Màn hình: 6.55 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek Dimensity 1200 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160 x 73.1 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 177 g
    • Pin: 4500 mAh

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Thiết kế của Oppo Reno6 Pro 5G

    Thiết kế của Oppo Reno6 Pro 5G không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt kính kẹp giữa 1 viền kim loại. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, trong khi mặt lưng chỉ sử dụng loại kính thông thường.

    Phiên bản màu sắc mà chúng tôi sử dụng có tên gọi là Aurora. Màu sắc trên mặt lưng của máy chuyển đổi liên tục tùy thuộc vào góc nhìn và lượng ánh sáng chiếu vào, mang lại vẻ ngoài huyền ảo cho chiếc điện thoại.

    Cụm camera sau của máy sở hữu bố cục gần như không thay đổi so với dòng máy trước, với thiết kế đặt dọc so với thân máy. Ở phiên bản máy này, đèn LED flash đã được chuyển vị trí sang bên phải của ống kính macro, trong khi bản thân cụm camera giờ đây sở hữu một hình dáng tổng thể vuông vắn hơn trước.

    Kích thước và khối lượng của Reno6 Pro 5G cũng không thay đổi là mấy so với dòng máy trước. Mặt trước của máy được trang bị một màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.55 inch, với 2 cạnh bên được làm uốn cong về phía khung viền. Nằm trên góc trái là một lỗ khoét nhỏ dành cho cảm biến camera selfie.

    Máy đem lại trải nghiệm cầm nắm trên tay khá tốt, tuy nhiên có một vài ngoại lệ nhất định. Cụ thể, thiết kế mặt lưng phẳng của Reno6 Pro 5G có thể sẽ khiến người dùng cảm thấy hơi nhức tay khi cầm chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài. Đồng thời vị trí đặt cảm biến vân tay dưới màn hình của Reno6 Pro 5G cũng chưa thực sự tối ưu. Vị trí này đặt quá sát cạnh màn hình dưới, khiến thao tác mở máy chưa thực sự thoải mái.

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Màn hình của Oppo Reno6 Pro 5G

    Dù được trang bị mức cấu hình ấn tượng, tấm nền màn hình của Reno6 Pro 5G có hơi phần lỗi thời tại thời điểm hiện tại. Những dòng máy có mức giá rẻ hơn như Realme X7 Max 5G và Poco F3 GT đều được trang bị tấm nền có độ sáng tương tự, với tần số quét lên đến 120Hz. Và ngay cả dòng máy Nord 2 của OnePlus – công ty nhánh của Oppo, cũng được trang bị một màn hình có tần số quét 90Hz với giá bán rẻ hơn nhiều.

    Reno6 Pro 5G được trang bị tấm nền OLED có kích thước đường chéo là 6.5 inch, tương tự như những phiên bản trước. Khi điều chỉnh thủ công, độ sáng màn hình của Reno6 Pro 5G có thể đạt mức 500 nit. Mức độ sáng cực đại của máy đạt ngưỡng 800 nit khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động.

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Hiệu năng

    Dimensity 1200 là con chip xử lý mới và mạnh nhất của MediaTek. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, bao gồm 1 nhân Cortex-A78 (3GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.8GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (2GHz). Các tác vụ liên quan đến đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU Mali-G77 MC9.

    Trong các bài kiểm tra benchmark khác nhau, con chip này có điểm số thấp hơn so với Snapdragon 870. Dù vậy, con chip vẫn có mức hiệu năng cao hơn so với những dòng chip khác của hãng, đồng thời đánh bại những dòng chip Snapdragon tầm trung. Dimensity 1200 được sản xuất trên tiến trình 6mm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng và xử lý nhiệt hiệu quả hơn so với những dòng chip 7mm khác trên thị trường.

    Tuy Reno6 Pro 5G được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ khác nhau ở thị trường Trung Quốc, hãng sản xuất quyết định chỉ bán phiên bản cấu hình cao nhất là 12GB/256GB trên thị trường quốc tế. Trong khi đó, phiên bản quốc tế sử dụng loại bộ nhớ UFS 2.1 thay vì 3.1. Điều này khiến cho mức giá cơ bản của chiếc điện thoại cao hơn rất nhiều.

    Máy được cải thiện đôi chút về mặt dung tích pin. Quả pin giờ đây có dung tích là 4500 mAh, đem lại cho người dùng thừa đủ năng lượng để sử dụng máy đến hết ngày. Đồng thời, máy vẫn giữ được tốc độ sạc pin khá nhanh như của phiên bản tiền nhiệm, cho phép bạn nạp đầy 100% chỉ trong vòng 37 phút.

    Phần mềm

    Reno6 Pro 5G sử dụng hệ điều hành ColorOS 11.3, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11, mang lại cho người dùng một vài tính năng mới. Ngoài những tính năng gốc sẵn có của Android 11, trải nghiệm người dùng giờ đây đã được hoàn thiện hơn bao giờ hết.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, có một vài điểm thú vị mà chúng tôi nhận thấy. Cụ thể, cảm ứng rung của máy được tận dụng cho gần như mọi tương tác với giao diện của máy. Chức năng mở rộng RAM cho phép máy tận dụng lên đến 7GB dung lượng bộ nhớ.

    Nhờ chiếc màn hình 90Hz, mọi hoạt ảnh khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành của máy đều được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy sẽ tự động chuyển tần số quét màn hình xuống còn 60Hz nếu bạn không tương tác với máy trong một khoảng thời gian nhất định để tiết kiệm tối đa lượng pin của máy.

    Camera

    Reno6 Pro 5G được trang bị cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng, cộng với 1 cảm biến camera selfie ở mặt trước. Cụm camera sau của máy bao gồm 1 ống kính chính 64MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 2MP và 1 cảm biến đơn sắc 2MP.

    Camera chính của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện ánh sáng đầy đủ. Khả năng tái tạo màu sắc có độ trung thực cao, tuy nhiên kết quả ảnh chụp thường hơi bị bão hòa đôi chút khi sử dụng chế độ tăng cường AI.

    Chất lượng ảnh chụp từ chế độ góc siêu rộng có độ chi tiết cao. Chiếc điện thoại cũng xử lý khá tốt trong trường hợp thiếu sáng, nhưng bạn sẽ phải giữ yên chiếc máy trong quá trình chụp ảnh do cảm biến camera không được trang bị tính năng chống rung quang học.

    Tổng kết

    Reno6 Pro 5G là một chiếc điện thoại có chất lượng tốt, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao. Máy đem lại hiệu suất sử dụng hàng ngày tốt, với điểm thiếu sót duy nhất nằm ở tính năng chống rung quang học của cụm camera sau.

    Dù vậy, xét về mặt tổng thể, Reno6 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế hiện đại, với giao diện gọn gàng và mức hiệu năng tốc độ. Camera của máy đem lại kết quả ảnh chụp tốt trong phần lớn trường hợp. Máy còn có tốc độ sạc pin nhanh và một mức thời lượng pin dài. Reno6 Pro 5G là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có giá trị sử dụng cao và mức hiệu năng toàn diện so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Mức hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Kích thước nhỏ gọn
    • Tính năng toàn diện
    • Chất lượng camera ổn định

    Điểm trừ

    • Không có nhiều đổi mới trong thiết kế
    • Vị trí đặt cảm biến vân tay hơi bất tiện
    • Camera không có khả năng chống rung quang học
  • Đánh giá Alienware m15 Ryzen Edition: Hiệu năng cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Alienware m15 Ryzen Edition: Hiệu năng cao, thiết kế đẹp

    Alienware m15 Ryzen Edition là một trong những chiếc laptop đầu tiên của hãng được trang bị con chip đến từ đội đỏ AMD. Chiếc laptop mang lại một mức hiệu suất chơi game tuyệt vời nhờ sở hữu chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce RTX sê-ri 3000. Alienware m15 Ryzen Edition sở hữu một thiết kế bắt mắt, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao, và là trọng tâm của bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    Thông số kỹ thuật của Alienware m15 Ryzen Edition

    • CPU: AMD Ryzen 9 5800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe m.2 SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 165Hz 3ms
    • Kích thước: 14 x 10.7 x 0.5~0.9 inch
    • Khối lượng: 2.45kg

    Alienware m15 Ryzen Edition

    Thiết kế của Alienware m15 Ryzen Edition

    Vỏ ngoài của Alienware m15 Ryzen Edition được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Lớp vỏ màu đen huyền bí được tổ điểm bởi các chi tiết đèn sáng nằm rải rác xung quanh thân máy, bao gồm chiếc logo hình đầu Alien đặc trưng màu xanh ngọc bích trên nắp máy. Nằm ở đằng sau thân máy là hệ thống khe thống khí với lớp màng bảo vệ có họa tiết hình tổ ong, bọc xung quanh là một dải đèn LED rực rỡ.

    Hãng tiếp tục sử dụng họa tiết hình tổ ong cho hệ thống khe thông khí nằm ở bên trên thân máy. Và được đặt trên góc phải của thân máy là một nút nguồn hình đầu Alien nhỏ. Bộ bàn phím của Alienware m15 Ryzen Edition có kích thước Full-size, được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn chiếu bên dưới. Chiếc touchpad được đặt ngay bên dưới, nằm ở vị trí lệch trái một chút so với thân máy.

    Với khối lượng tổng thể là 2.45kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 10.7 x 0.5~0.9-inch, Alienware m15 là một chiếc laptop có thân hình hạng nặng so với các dòng máy gaming khác trong phân khúc, đặc biệt là khi so sánh với Razer Blade 15 Advanced Edition (nặng 2kg, 14 x 9.3 x 0.7 inch).

    Alienware m15 Ryzen Edition

    Cổng kết nối của Alienware m15 Ryzen Edition

    Alienware m15 được trang bị một số lượng cổng kết nối đầy đủ, với một cặp cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A nằm ở cạnh phải, và một cổng Gigabit Ethernet và giắc cắm tai nghe ở cạnh trái.

    Các cổng kết nối còn lại, bao gồm cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A thứ 2, cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, cổng HDMI 2.1 và cổng nguồn được đặt ở mặt sau của thân máy.

    Alienware m15 Ryzen Edition

    Màn hình của Alienware m15 Ryzen Edition

    Màn hình của Alienware m15 Ryzen Edition có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1080p. Tuy không có độ phân giải màn hình cao, những nội dung được hiển thị trên tấm nền của chiếc laptop Alienware vẫn có chất lượng tuyệt hảo. Và với tần số quét 165Hz, màn hình của máy đem lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà hơn bao giờ hết.

    Trong bài kiểm tra thực tế của chúng tôi, màn hình của m15 đạt độ phủ màu là 87.3% dải DCI-P3, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 84.8%, trong đó bao gồm cả chiếc Strix (76.8%). Tuy nhiên, Razer Blade 15 lại là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài review này, với kết quả 87.8% đo được.

    Trong bài kiểm tra độ sáng, màn hình của m15 đạt kết quả là 328 nit. Con số này vượt qua mức trung bình phân khúc là 321 nit, đồng thời vượt qua các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bao gồm Strix (280 nit) và Blade 15 (244 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Alienware m15 Ryzen Edition có độ nảy và độ phản hồi tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu cũng như trải nghiệm chơi game tốt. Bộ bàn phím dạng đảo của Alienware m15 đem lại cảm giác sử dụng vô cùng thoải mái khi làm việc, với các phím nút nhạy, phản hồi nhanh.

    Bộ bàn phím của Alienware m15 có thể được điều chỉnh hệ thống đèn chiếu tại 4 khu vực khác nhau. Bạn có thể thực hiện điều đó thông qua ứng dụng cài đặt có sẵn trong máy.

    Nằm bên dưới bộ bàn phím là chiếc touchpad có kích thước 2 cạnh là 2.4 x 4.1 inch, mang lại một diện tích sử dụng vừa tầm. Chiếc touchpad được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi thực hiện tốt mọi thao tác điều khiển một cách nhanh chóng và chính xác.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản Alienware m15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM, cho phép người dùng chơi mượt phần lớn các tựa game AAA ở mức cấu hình tầm trung. Cụ thể, ở tựa game “Ori and the Will of the Wisps”, máy có thể chơi mượt mà và ổn định với mức khung hình bình quân là 172 fps ở độ phân giải 1080p.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với tựa game “Assassin’s Creed Odyssey”. Mức khung hình bình quân của các dòng laptop cùng phân khúc đạt được là 64 fps. Chiếc Alienware m15 của chúng tôi đạt kết quả thấp hơn một chút là 57 fps, nhưng vẫn đủ để vượt qua kết quả của Strix (49 fps).

    Khi chúng tôi chơi thử tựa game “Shadow of the Tomb Raider”, m15 đạt mức khung hình bình quân là 73 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 81 fps.

    Trong trường hợp bạn có nhu cầu sử dụng các ứng dụng thực tế ảo VR, thì tin mừng là Alienware m15 có thừa đủ hiệu năng để làm tốt tác vụ đó. Trong bài kiểm tra VRMark Orange, chiếc laptop đạt điểm số 9266, cao hơn so với mức trung bình 8805 điểm.

    Hiệu năng

    Điểm sáng của Alienware m15 nằm ở con chip AMD Ryzen R7 5800H. Phiên bản máy mà chúng tôi kiểm tra được trang bị 16GB RAM, cùng với một ổ SSD dung lượng 512GB. Mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại cho phép tôi thực hiện tốt mọi khối lượng công việc khác nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 45 tab Chrome với những trang web khác nhau. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn vận hành mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4. Alienware m15 đạt điểm số 7288, vượt qua mức trung bình phân khúc là 6823 điểm. Được trang bị con chip Intel Core i7-10875H, Razer Blade 15 đạt điểm số thấp hơn là 6531. Trong khi đó, Strix với con chip AMD Ryzen 9 5900X, đạt kết quả ấn tượng với con số 7746 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ giải mã video với HandBrake, chiếc m15 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 7 phút 6 giây, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 7 phút 38 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của m15 có tốc độ đo được là 874.1 Mbps khi thực hiện việc copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này vừa đủ để vượt qua tốc độ ổ SSD trung bình của các dòng máy cùng phân khúc (865.8 MBps).

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao, mức thời lượng pin của Alienware m15 chỉ nằm ở mức tầm trung. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop Alienware tắt nguồn sau 3 giờ 28 phút. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 4 giờ 13 phút.

    Hiệu suất tản nhiệt

    Sau khi chơi tựa game “Ori and the Will of the Wisps” trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí touchpad, bàn phím và gầm máy đo được lần lượt là 28, 41 và 43 độ C. Nhiệt độ tại bàn phím và gầm máy vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C, nhưng vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được, không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng tổng thể của chiếc laptop.

    Sau khi để máy nguội lại, chúng tôi kiểm tra nhiệt độ của máy bằng phương pháp stream video cơ bản. Ở bài kiểm tra này, touchpad của máy có mức nhiệt được là 25 độ C. Trong khi đó, bàn phím và gầm máy có nhiệt độ lần lượt là 36 và 31 độ C.

    Phần mềm

    Như thường lệ, Alienware trang bị cho dòng laptop gaming của hãng với những công cụ tiện ích quen thuộc. Trong đó bao gồm những phần mềm như Alienware Command Center, Alienware Mobile Connect, vân vân.

    Alienware Update là ứng dụng cho phép bạn nhanh chóng cập nhật BIOS, driver và các phiên bản phần mềm hệ thống. Trong khi đó, Digital Delivery là nơi bạn cập nhật các phần mềm Windows 10.

    Tổng kết

    Alienware m15 Ryzen Edition là một sản phẩm laptop gaming tuyệt vời dưới sự cộng tác của Alienware và AMD. Chiếc laptop mang lại mức hiệu năng tổng thể ấn tượng, cùng với hiệu suất chơi game đáng nể nhờ con chip AMD Ryzen và chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3060. Ngoài ra, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình đẹp, loa ngoài hay và một bộ bàn phím thoải mái. Alienware m15 Ryzen Edition là một lựa chọn tuyệt vời với những ai đang tìm mua một dòng laptop gaming có thiết kế đẹp, hiệu năng tốt.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, bóng bẩy
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình 165Hz mang lại trải nghiệm chơi mượt mà
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm ở mức trung bình
  • Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Asus ZenBook Pro Duo UX582L là một chiếc laptop độc đáo với thiết kế 2 màn hình, bao gồm 1 tấm nền 15 inch độ phân giải 4K bên trên và 1 tấm nền OLED nhỏ hơn nằm ở bên dưới. Giải pháp laptop 2 màn hình đã được Asus cải tiến kể từ phiên bản máy đầu tiên là Asus ZenBook Duo (UX481), bao gồm những nâng cấp về chất lượng build, thiết kế khoa học và những điểm hạn chế đi kèm trong việc trang bị cho laptop 2 màn hình.

    ZenBook Duo Pro 15 UX582L sở hữu nhiều điểm mạnh, bao gồm mức hiệu năng cao, cùng với khả năng làm việc đa nhiệm hiệu quả với chiếc màn hình thứ 2.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Duo UX482: Độc đáo, sáng tạo với thiết kế 2 màn hình

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K UHD
    • Kích thước: 14.7 x 9.8 x 0.85-inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Thiết kế của Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Vỏ ngoài của Asus ZenBook Pro Duo 15 được làm từ hợp kim nhôm, hoàn thiện với màu sơn xanh dương bắ mắt. Với khối lượng tổng thể là 2.4 kg, đây không phải là một chiếc laptop quá nặng, đặc biệt là khi máy được trang bị đến 2 màn hình.

    Khi mở chiếc laptop ra, chiếc màn hình ScreenPad Plus sẽ được nâng lên một chút so với thân máy, kết hợp với chiếc màn hình OLED chính, đem lại cho người dùng một hiệu ứng hình ảnh đẹp tuyệt vời. ZenBook Pro Duo có chất lượng build rất tốt, với các chi tiết bản lề được gia công kiên cố, mang lại cảm giác an tâm trong quá trình sử dụng. Bản thân chiếc laptop đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G.

    Màn hình của ZenBook Pro Duo được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước siêu mỏng, với vừa đủ không gian để đặt ở cạnh trên là chiếc webcam. Tuy không có màng chắn ống kính vật lý, bạn có thể dễ dàng tắt webcam bằng cách nhấn nút F10 trên bàn phím.

    Bàn phím của máy được đặt ở nửa trước của thân máy để nhường chỗ cho chiếc màn hình phụ ở bên trên. Bố cục bàn phím mới này khiến tôi phải mất chút thời gian để làm quen. Touchpad của máy cũng có vị trí khác thường, đó là nằm ở bên tay phải của bộ bàn phím. Đồng thời, chiếc touchpad này cũng có thể được sử dụng như một bộ bàn phím số. ZenBook Pro Duo 15 được tặng kèm một chiếc bút cảm ứng và một miếng đệm tay.

    ZenBook Pro Duo 15 có kích thước 3 cạnh là 14.7 x 9.8 x 0.9 inch. Chiếc máy có kích thước và khối lượng tầm trung trong nhóm máy được so sánh ở bài viết này. Cụ thể, Dell XPS 15 (13.6 x 9.1 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg), Acer ConceptD 7 Ezel (14.1 x 10.2 x 1.1 inch, nặng 2.49 kg), Razer Blade 15 Advanced Model (14 x 9.3 x 0.7-inch, nặng 2 kg), là những dòng máy cùng phân khúc so với chiếc Zenbook.

    Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Cổng kết nối của Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Asus ZenBook Pro Duo 15 được trang bị không quá nhiều cổng kết nối, với tổng cộng chỉ có 3 cổng USB. Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 1 giắc cắm tai nghe/microphone, cổng HDMI và cổng nguồn DC. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB Type-A.

    Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Màn hình

    Chiếc màn hình chính của Asus ZenBook Pro Duo 15 có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, sử dụng tấm nền OLED, có chất lượng hình ảnh rực rỡ và sống động.

    Chiếc màn hình phụ ScreenPad Plus cũng có chất lượng hình ảnh tuyệt vời không kém, với điểm khác biệt nằm ở bề mặt chống lóa, vậy nên hình ảnh hiển thị trên chiếc màn hình này sẽ có đôi chút khác biệt. Chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 3840 x 1100-pixel.

    Sử dụng công cụ hiệu chuẩn màu sắc, màn hình chính của chiếc Zenbook có độ phủ màu lên đến 143.9% dải DCI-P3. Kết quả này không những đánh bại độ phủ màu màn hình của các đối thủ cạnh tranh, mà còn bỏ xa phía sau mức trung bình phân khúc là 83.3%. Đối thủ cạnh tranh có kết quả gần nhất là Dell XPS 15, với độ phủ màu đo được là 93.8%. Trong khi đó, chiếc màn hình phụ của máy có kết quả độ phủ màu thấp hơn là 101.8%.

    Chiếc màn hình chính của ZenBook Duo Pro 15 có độ sáng bình quân là 422 nit, trong khi chiếc màn hình đạt kết quả 347 nit. XPS 15 là chiếc laptop có độ sáng màn hình cao nhất trong bài viết này, với kết quả 434 nit, tiếp đến là Acer Concept D 7 Ezel với kết quả 360 nit.

    Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Bàn phím và touchpad của Asus ZenBook Pro Duo UX582L

    Tuy sở hữu bố cục khác thường so với những dòng laptop truyền thống trên thị trường. Bản thân chất lượng của bộ bàn phím trang bị trên ZenBook Duo Pro 15 lại có chất lượng rất tốt. Các nút của máy có kích thước lớn, đem lại độ phản hồi chắc tay khi nhấn xuống. Một khi tôi làm quen với bố cục mới, bàn phím của chiếc laptop Asus mang lại 1 trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái.

    Chiếc touchpad đặt dọc của Zenbook có vị trí nằm ở ngay bên phải so với bộ bàn phím, và có kích thước 2 cạnh là 2.5 x 3.4 inch. Diện tích bề mặt của chiếc touchpad này là hơi nhỏ so với mức tiêu chuẩn của dòng máy laptop 15 inch. Dù vậy, chiếc touchpad có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển nhanh chóng và hiệu quả.

    Hiệu năng

    Phiên bản ZenBook Duo Pro 15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-10980HK, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Máy sở hữu mức cấu hình đỉnh cao bậc nhất phân khúc, mang lại một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là chiếc máy vẫn có thể hoạt động một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5.4, ZenBook Pro Duo 15 đạt điểm số 7028, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 4715 điểm, tuy nhiên lại bị đánh bại bởi cer Concept D (7984 điểm, chip Intel Core i7-10875H).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Handbrake, chiếc ZenBook hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 17 giây, nhanh hơn so với thời gian trung bình phân khúc (10 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của ZenBook có tốc độ khá tốt trong bài kiểm tra của chúng tôi. Chiếc laptop copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 28.4 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 950.5 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, ZenBook Pro Duo 15 có thể đóng vai trò như một chiếc laptop gaming thực thụ, mang lại cho bạn những giây phút giải trí tuyệt vời sau những giờ làm việc căng thẳng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với tựa game Borderland 3, chiếc ZenBook đạt mức khung hình 67 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p, và đạt mức 28 fps khi chơi ở độ phân giải 4K. Cả hai kết quả đều nằm vượt ngưỡng mức trung bình phân khúc là 54 fps (1080p) và 24 fps (4K).

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop có 2 màn hình và sở hữu một mức hiệu năng cao, việc ZenBook Pro Duo 15 chỉ đạt mức thời lượng pin trung bình cũng là điều dễ hiểu. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 3 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Các đối thủ cạnh tranh của máy có mức thời lượng pin tốt hơn nhiều, với Dell XPS 15 dẫn đầu với kết quả 8 giờ 2 phút, tiếp đến là ConceptD với thời gian 7 giờ 5 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    ZenBook Pro Duo 15 được sinh ra để xử lý các công việc đòi hỏi hiệu suất cao, vậy nên việc giữ cho các linh kiện bên trong luôn hoạt động ở mức nhiệt tối ưu là một điều hết sức quan trọng. Trên thực tế, dù được trang bị đến 2 màn hình, ZenBook Pro Duo 15 vẫn giữ được mức nhiệt khá tốt trong suốt quá trình kiểm tra của tôi.

    Tổng kết

    ZenBook Pro Duo 15 là một mẫu laptop cao cấp dành cho những ai làm công việc thiết kế đồ họa có nhu cầu sử dụng 2 màn hình ở mọi lúc mọi nơi. Điểm mạnh của chiếc laptop nằm ở chiếc màn hình thứ 2, mang lại cho người dùng khả năng làm việc đa nhiệm hiệu quả hơn bao giờ hết. Máy còn sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, cho phép máy xử lý mọi khối lượng công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả. Asus ZenBook Pro Duo 15 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn cần mua một chiếc laptop toàn diện với 2 màn hình riêng biệt.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    Điểm cộng

    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình phụ mang lại nhiều tiện ích
    • Chất lượng loa ngoài đỉnh cao
    • Chất lượng màn hình tuyệt đẹp

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Vị trí đặt bàn phím và touchpad cần một chút thời gian để làm quen
  • Đánh giá Asus ZenBook 13 UX325EA: Hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá Asus ZenBook 13 UX325EA: Hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ

    Dòng laptop Zenbook của Asus nổi tiếng trên thị trường là những dòng máy có thiết kế nhỏ gọn, chất lượng build cao và sở hữu những tính năng độc đáo. Đối với mẫu máy Asus ZenBook 13 UX325EA, máy mang lại một mức hiệu năng tuyệt vời nhờ con chip Intel thế hệ 11 tốc độ.

    Con chip thế hệ mới không những mang lại cho máy mức hiệu năng đỉnh cao, mà còn kéo dài thời lượng pin cho chiếc laptop, và đồng thời mang lại cho máy chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 và Wi-Fi 6.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook 3: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook 13 UX325EA

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB M.2 PCI 3.0 SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.9 x 8 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Asus ZenBook 13 UX325EA

    Thiết kế của Asus ZenBook 13 UX325EA

    Tương tự như các dòng ZenBook khác, Asus ZenBook 13 UX325EA sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt. Toàn bộ vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, mang lại vẻ ngoài sang trọng cho chiếc máy. Bề mặt nắp máy được có một điểm nhấn duy nhất là chiếc logo Asus mạ Chrome bóng bẩy nằm gần cạnh trái của chiếc laptop.

    Asus ZenBook 13 UX325EA là một chiếc laptop có mức độ hoàn thiện cao, bằng chứng nằm ở các chi tiết cạnh viền được cắt vát tỉ mỉ, mang lại vẻ ngoài ánh kim cho chiếc laptop khi nhìn ở góc chiếu ánh sáng phù hợp.

    Bề mặt thân máy được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác lạnh tay khi chạm vào. Nằm ở nửa trước của thân máy là khu vực kê tay rộng rãi, với chiếc touchpad có diện tích bề mặt khổng lồ nằm ở chính giữa. Và ở nửa trên của thân máy là một bộ bàn phím có kích thước full-size. Bộ bàn phím này được đặt âm so với thân máy, cho phép bàn tay bạn đặt bên trên một cách tự nhiên trong quá trình sử dụng.

    Mở chiếc laptop ra đồng thời kích hoạt hệ thống bản lề ErgoLift của chiếc máy Asus, giúp cho thân máy được nghiêng 1 góc khoảng 3 độ, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn cho người dùng.

    Asus thu gọn dần kích thước viền màn hình của các phiên bản laptop mới nhất của hãng. Cụ thể với mẫu Asus ZenBook 13 UX325EA trong bài viết này, viền bezel cạnh bên của máy có kích thước 0.16 inch, trong khi cạnh trên và cạnh dưới có kích thước lần lượt là 0.24 và 0.43 inch.

    Với khối lượng 1.13kg và có kích thước 3 cạnh là 11.9 x 8 x 0.5 inch, ZenBook 13 là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng gọn nhẹ. Để so sánh, những dòng máy cùng phân khúc như Acer Swift 3 (12.7 x 8.6 x 0.6 inch, nặng 1.22kg), MacBook Air (11.9 x 8.4 x 0.6 inches, nặng 1.27kg) đều có khối lượng tổng thể nặng hơn so với chiếc laptop Asus.

    Asus ZenBook 13 UX325EA

    Cổng kết nối của Asus ZenBook 13 UX325EA

    ZenBook 13 được trang bị các cổng kết nối thông dụng và hữu ích xung quanh thân máy. Nằm ở cạnh phải của chiếc laptop là cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A cùng với khe đọc thẻ nhớ microSD. Trong khi đó, ở cạnh trái là cổng HDMI 2.0 và 2 cổng Thunderbolt 4.

    Asus ZenBook 13 UX325EA

    Màn hình

    Màn hình của ZenBook 13 mang lại một trải nghiệm hình ảnh sống động với độ chi tiết cao dù bạn xem phim hay đang làm việc với các loại văn bản khác nhau. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có chất lượng tổng thể khá tốt so với phân khúc.

    Tấm nền của ZenBook 13 phủ được 76.2% dải DCI-P3 trong bài kiểm tra của chúng tôi. Kết quả này thấp hơn một chút so với mức trung bình 83.5% của dòng laptop cao cấp tại thời điểm hiện tại, nhưng vẫn tốt hơn so với mức 44.5% của màn hình Acer Swift 3. Tuy nhiên, 2 đối thủ cạnh tranh còn lại của chiếc laptop Asus là Envy 13 và MacBook Air lại có độ phủ màu màn hình rộng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 81.8% và 80.2%.

    Đáng tiếc là độ sáng màn hình của ZenBook 13 chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi thu được kết quả độ sáng là 370 nit khi chấm màn hình của ZenBook 13. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc 383 nit, trong đó bao gồm MacBook Air (386 nit) và HP Envy (401 nit).

    Asus ZenBook 13 UX325EA

    Bàn phím và touchpad của Asus ZenBook 13 UX325EA

    Bàn phím của ZenBook 13 đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của máy có kích thước lớn, được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi và thoáng đãng, cho phép ngón tay tôi tự do nhảy từ con chữ này qua con chữ khác trong quá trình làm việc.

    Bàn phím máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn LED trắng bên dưới có cường độ sáng vừa tầm, cho phép tôi làm việc hiệu quả ngay cả trong điều kiện phòng tối.

    Touchpad của máy có kích thước khổng lồ, với độ dài 2 cạnh lên đến 5.1 x 2.6 inch. Bề mặt touchpad được làm bằng kính, cho phép tôi thoải mái thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10 một cách chính xác và ổn định.

    Ngoài ra, chiếc touchpad này còn có một tính năng đặc biệt, đó là khả năng hiển thị bàn phím số ảo. Nhờ công nghệ NumberPad 2.0 do Asus phát triển, bạn có thể biến chiếc touchpad thành một bàn phím số bằng cách bấm nhẹ vào biểu tượng nằm trên góc phải của chiếc touchpad.

    Hiệu năng của Asus ZenBook 13 UX325EA

    Phiên bản ZenBook 13 UX325EA mà chúng tôi sử dụng trong bài kiểm tra được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 cùng với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, có thể hoàn thành nhanh chóng mọi thao tác tính toán và công việc của tôi. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi để máy load đồng loạt 30 tab Chrome. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất mà không gặp bất cứ trục trặc nào.

    Chiếc laptop tiếp tục thể hiện sức mạnh vượt trội ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5. Ở bài kiểm tra này, chiếc laptop Asus đạt điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 5085, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 4030 điểm.

    ZenBook 13 hoàn thành bài kiểm tra chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 17 phút 52 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc 18 phút 45 giây, trong đó bao gồm cả 2 dòng máy được so sánh là MacBook Air (27 phút 11 giây) và Envy (24 phút 55 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của MacBook Air (27:10) and Envy (24:56) ZenBook 13 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu trung bình là 583.6 MBps. Tốc độ này vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 571.1 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đồng hành cùng với con chip xử lý mới là con chip GPU mới. Phiên bản chip Intel thế hệ 11 được gắn liền con chip GPU Intel Iris Xe. Với dòng chip này, máy sở hữu hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện đáng kể so với phiên bản trước. Bạn có thể thực hiện mượt mà các tác vụ liên quan đến đồ họa, ví dụ như xem phim, chỉnh sửa hình ảnh và chơi tốt những tựa game có cấu hình tầm trung. Tất nhiên, bạn vẫn cần một chiếc card đồ họa chuyên dụng để chơi mượt những tựa game có cấu hình cao.

    Thời lượng pin

    ZenBook 13 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 13 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này dài hơn 3 giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 1 phút), trong đó bao gồm cả những dòng máy cạnh tranh như Swift 3 (11 giờ 9 phút), MacBook Air (9 giờ 33 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    ZenBook 13 có khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi đặt chiếc laptop trên đùi và sử dụng một cách thoải mái. Sau khi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad lúc này đo được là 25 độ C. Khu vực trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được là 30 độ C.

    Tổng kết

    Asus ZenBook 13 UX325EA là một chiếc laptop văn phòng cao cấp được bán ở mức giá phải chăng so với phân khúc. Với một mức tiền vừa phải, bạn có được một chiếc laptop thiết kế bắt mắt, hiệu năng đỉnh cao cùng với những tính năng bảo mật hữu ích. Chưa hết, chiếc laptop còn có một mức thời lượng pin siêu dài, cho phép bạn làm việc đến hết ngày mà vẫn còn pin. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, mức giá phải chăng, thì Asus ZenBook 13 UX325EA sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Duo UX482: Độc đáo, sáng tạo với thiết kế 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, thon gọn
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái
    • Hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 4

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình nằm ở mức tầm trung
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá Sony Xperia 5 III: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Sony Xperia 5 III: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng tốc độ

    Xperia 5 III là mẫu điện thoại phân khúc cận cao cấp được phát hành bởi Sony. Ra mắt cùng thời điểm với dòng máy flagship Sony Xperia 1 III, về mặt cơ bản, Xperia 5 là một chiếc điện thoại tương tự với vẻ ngoài nhỏ gọn và được bán ở mức giá rẻ hơn nhiều.

    Chiếc điện thoại sở hữu một thiết kế thon gọn quen thuộc, đem lại cho người dùng trải nghiệm xem phim tốt nhất. Máy sở hữu mức hiệu năng tốc độ và cụm camera có cấu hình tương tự với 3 ống kính 12MP ở mặt lưng.

    Tuy nhiên, có một vài chi tiết mà Xperia 5 III làm chưa được tốt so với người anh lớn cùng hãng. Cụ thể, mức độ hoàn thiện của máy không được tốt bằng, cảm biến rung bên trong có chất lượng kém hơn, máy không hỗ trợ tính năng sạc không dây và màn hình của chiếc điện thoại không có độ phân giải 4K.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sony Xperia 5 III

    • Màn hình: 6.1-inch OLED (2520×1080)
    • CPU: Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP + 12MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 157 x 68 x 8.2mm
    • Khối lượng: 168g
    • Pin: 4500 mAh

    Sony Xperia 5 III

    Thiết kế của Sony Xperia 5 III

    Vẻ ngoài của Xperia 5 III mang nhiều điểm tương đồng so với dòng điện thoại flagship Xperia 1 được phát hành trước đó. 4 góc của máy được bo cong mềm mại, với mặt sau được hoàn thiện bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài bắt mắt cho chiếc điện thoại.

    Xperia 5 III là một chiếc điện thoại có thân hình thon gọn, với một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9, với 2 viền bezel ở cạnh trên và dưới được làm dày hơn so với chuẩn mực hiện này của điện thoại thông minh.

    Viền màn hình trên được trang bị camera selfie. Ngoài ra, tại đây còn được trang bị một dải loa ngoài có hướng âm trực diện, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn nhiều so với phần lớn các dòng máy cùng phân khúc.

    Dù sở hữu một màn hình phẳng và có viền bezel ở cạnh trên và dưới, Xperia 5 III lại là một chiếc điện thoại khá nhỏ gọn, cho phép người dùng cắm nắm chắc chắn trên tay. Về mặt kích thước tổng thể, Xperia 5 III là một trong những chiếc điện thoại Android hiếm hoi được phân loại là một chiếc máy flagship có kích thước nhỏ gọn, với kích thước 3 cạnh là 157 x 68 x 8.2mm.

    Dọc theo khung viền, Xperia 5 III được trang bị một nút chụp ảnh 2 giai đoạn. Cảm biến vân tay của máy được đặt bên trong nút nguồn dài. Và tương tự như phiên bản máy cao cấp, Xperia 5 III cũng được trang bị nút chuyên dụng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Tại thời điểm hiện tại, đây là một tính năng hiếm có trên các dòng máy điện thoại khác nhau.

    Mặt trước của Xperia 5 III được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6. Xperia 5 III là một chiếc điện thoại có độ bền cao, nhờ sở hữu 1 thiết kế đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Sony Xperia 5 III

    Màn hình của Sony Xperia 5 III

    Tương tự như thiết kế, màn hình của Xperia 5 III đem lại cho người dùng một cảm giác quen thuộc nếu bạn từng sử dụng qua phiên bản máy trước. Máy được trang bị một tấm nền OLED có kích thước đường chéo 6.1 inch, độ phân giải 2520 x 1080p với mật độ điểm ảnh là 449 ppi.

    Khi đặt chiếc điện thoại nằm cạnh dòng máy Xperia 1 III, màn hình của máy có tông màu ấm hơn khi sử dụng ở chế độ Tiêu chuẩn và có độ sáng tương đồng nhau. Tương tự như phiên bản máy cao cấp của hãng, Xperia 5 III cũng được hỗ trợ chế độ màn hình Creator, mang lại chất lượng màu sắc trung thực hơn.

    Với tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9, màn hình của Xperia 5 III đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi xem phim. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Xperia 5 III sở hữu tần số quét 120Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà.

    Sony Xperia 5 III

    Camera của Sony Xperia 5 III

    Xperia 5 III kế thừa tổ hợp camera 3 ống kính 12MP từ dòng máy flagship Xperia 1 III. Chi tiết duy nhất còn thiếu trong tổ hợp camera này chính là cảm biến time-of-flight (ToF) dùng để phân tích độ sâu của khung cảnh. Kết quả là chất lượng chụp hình của Xperia 5 III sẽ thấp hơn một nấc so với dòng máy flagship của hãng.

    Nằm ở trung tâm của bố cục camera sau của Xperia 5 III chính là cảm biến góc rộng 12MP (f/1.7) có tiêu cự 24mm. Độ phân giải thấp của ống kính, kết hợp với một cảm biến có kích thước khá lớn là 1/1.7 inch, xuất ra kích thước điểm ảnh có kích thước lớn là 1.8µm, đem lại chất lượng hình ảnh chi tiết mà không cần dựa vào công nghệ gộp điểm ảnh.

    Kết quả là Xperia 5 III có tốc độ chụp và xử lý hình ảnh rất nhanh. Đồng thời, những đặc tính này của ống kính còn cho phép Xperia 5 III khả năng chụp ảnh chế độ liên tục với 20 khung hình trên 1 giây.

    Đồng hành cùng với cảm biến chính là ống kính góc siêu rộng có độ phân giải 12MP, khẩu độ f/2.2, tiêu cự 16MP cùng với 1 ống kính telephoto 12MP. Xperia 5 III sở hữu cấu hình camera đồng đều nhau, cho phép chiếc điện thoại giữ được cùng một tông màu trong các chế độ chụp ảnh khác nhau.

    Tương tự như dòng máy flagship, cảm biến telephoto của Xperia 5 III được cấu thành từ 1 cặp ống kính phóng to, có khả năng nhanh chóng thay đổi dựa vào nhu cầu sử dụng của người dùng. Bạn có thể thay đổi giữa 2 loại ống kính là f/2.3 70mm và f/2.8 105mm đơn giản thông qua một nút ảo duy nhất trên màn hình. Hai loại ống kính này đem lại khả năng phóng to lần lượt là 2.9x và 4.4x.

    Xét về mặt tổng thể, Xperia 5 III có chất lượng ảnh chụp rất tốt. Tương tự như dòng máy flagship của hãng, ảnh chụp của Xperia 5 III có tông màu trung thực và có độ chi tiết cao.

    Hiệu năng

    Giống như dòng máy flagship, Xperia 5 III được trang bị cùng loại chip xử lý là Snapdragon 888. Với khác biệt nằm ở dung lượng RAM thấp hơn một chút là 8GB (so với 12GB của chiếc Xperia 1 III). Tuy nhiên, khác biệt về mặt hiệu năng sử dụng giữa 2 dòng máy trong quá trình sử dụng thực tế gần như là bằng 0.

    Máy có thể chạy mọi tựa game trên Google Play với mức khung hình mượt mà nhất, ngay cả đối với những game có cấu hình nặng như Genshin Impact. Máy có thời gian mở ứng dụng nhanh, trong khi việc chuyển đổi giữa các ứng dụng được thực hiện một cách liền mạch, không có tình trạng giật lag nào.

    Xperia 5 III có điểm số xử lý đa nhân đo được là 3359 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là kết quả tương đồng so với số điểm đo được của Xperia 1 III. Và do được trang bị cùng loại cấu hình linh kiện, máy cũng có điểm hiệu năng tương đương so với OnePlus 9 Pro.

    Thời lượng pin

    Điểm cải thiện lớn nhất của Sony Xperia 5 III so với phiên bản máy tiền nhiệm nằm ở mức thời lượng pin. Trong khi phiên bản trước được trang bị 1 quả pin có dung tích 4000 mAh, thì phiên bản Sony Xperia 5 III thế hệ mới sở hữu quả pin có dung tích là 4500 mAh.

    Đây là dung tích pin tương đồng so với dòng máy Sony Xperia 1 III. Trong quá trình sử dụng thực tế, Sony Xperia 5 III có mức thời lượng pin sử dụng trung bình hàng ngày lên đến 15 giờ đồng hồ. Với mức thời lượng pin ấn tượng này, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Sony Xperia 5 III được tặng kèm một chiếc củ sạc có công suất 30W. Sử dụng chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 50% lượng pin chỉ sau 30 phút.

    Tổng kết 

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại flagship Android có thiết kế nhỏ gọn
    Tuy vẫn lớn hơn một chút so với iPhone 12 Mini, Sony Xperia 5 III là một trong những dòng máy flagship có thiết kế nhỏ gọn bậc nhất hiện nay trên thị trường điện thoại Android.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Một trong những điểm mạnh nhất của Sony Xperia 5 III nằm ở mức thời lượng pin ấn tượng của chiếc điện thoại. Với chiếc máy này, bạn có thể thoải mái sử dụng cả ngày mà không phải lo đến chuyện hết pin giữa chừng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không xem nhiều phim hoặc chơi game trên điện thoại
    Sony Xperia 5 III được trang bị một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9. Mục đích của thiết kế màn hình này là để đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh tối ưu nhất khi xem phím hoặc khi chơi game.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại flagship có khả năng sạc pin không dây
    So với tầm tiền, Sony Xperia 5 III lại thiếu đi tính năng sạc không dây. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại có tính năng sạc pin không dây.

    Xem thêm: Đánh giá Sony Xperia 1 III: Công nghệ vượt trội, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Cụm camera 3 ống kính có chất lượng ảnh chụp cân bằng
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Không có tính năng sạc không dây
    • Thiết kế không có nhiều thay đổi