Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Vivo X50 Pro: Giải pháp chống rung camera độc nhất thị trường

    Đánh giá Vivo X50 Pro: Giải pháp chống rung camera độc nhất thị trường

    Vivo X50 Pro

    Trong những năm trở lại đây, Vivo đã liên tục tung ra những mẫu điện thoại giá tầm trung, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng tốt so với tầm tiền. Với X50 Pro, hãng sản xuất quyết định chuyển qua một hướng đi khác và cạnh tranh trên thị trường giá cao cấp. Là một dòng máy thuộc phân khúc giá cao, mặt lưng của được làm bằng kính mờ.

    Máy mang đến cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng thông qua chiếc màn hình OLED rực rỡ, đồng thời đem đến công nghệ kết nối mạng 5G tốc độ cao và một cụm camera tiên tiến bậc nhất trên thị trường. Không những sở hữu một thiết kế bắt mắt và mang lại một trải nghiệm cầm nắm thoải mái trên tay, máy còn có nhiều tính năng hữu ích và cao cấp khác nhau.

    Cụm camera chính độ phân giải 48MP của máy được đặt trên một cơ chế chống rung vật lý. Đây là cơ chế vốn được ngành điện ảnh áp dụng để mang lại khả năng quay video ổn định, không bị rung hình ngay cả khi chuyển động đột ngột. Hệ thống chống rung 5 trục của X50 Pro có tác dụng cho cảm biến camera tự động thay đổi vị trí để mang lại trải nghiệm chụp hình mượt mà nhất.

    Camera chính của máy được bổ trợ bởi 1 ống kính camera góc siêu rộng độ phân giải 13MP, 1 camera chuyên dụng để chụp ảnh xóa phông 8MP và 1 cảm biến 8MP với khả năng phóng to khung cảnh với cự ly tối đa 5x.

    Máy được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 765G, đồng hành với 8GB dung lượng RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy sử dụng tấm nền OLED, giúp cho mọi nội dung trên màn hình được hiển thị một cách rực rỡ và sắc nét, đồng thời còn mang lại một trải nghiệm mượt mà thông qua khả năng hỗ trợ tần số quét 90Hz.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Vivo X50 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 2376 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 8MP + 13MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.5 x 72.8 x 8 mm
    • Khối lượng: 181 gram
    • Pin: 4315 mAh

    Vivo X50 Pro

    Vivo X50 Pro: Thiết kế

    Vivo X50 Pro sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, với mặt lưng được làm hoàn toàn bằng kính, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. Cụm camera ở mặt lưng của X50 Pro có kích thước khá lớn, được đặt ở một góc nên sẽ khiến chiếc điện thoại bị cập kênh nếu bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Mặt lưng của X50 Pro được ghép nối một cách liền mạch với mặt trước thông qua một khung viền bằng kim loại. Nằm dọc theo cạnh phải của khung viền này là một nút nguồn cùng với một cụm nút tăng giảm âm lượng. Các nút này được đặt ở vị trí vừa tầm và có độ nảy tốt, mang lại cảm giác thoải mái trong quá trình sử dụng.

    Nằm ở cạnh dưới của máy là cổng kết nối USB Type-C, cùng với một dải loa ngoài và một chiếc microphone thoại ở 2 bên. Với độ dày thân máy chỉ 8mm, X50 Pro là một trong những dòng máy hỗ trợ kết nối mạng 5G mỏng nhất trên thị trường. Để so sánh, máy có vẻ ngoài thon gọn hơn so với Huawei P40 và Samsung Galaxy Note 20.

    Toàn bộ mặt trước của X50 Pro được chiếm hoàn toàn bởi một chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.56 inch. Màn hình sở hữu những tính năng cao cấp, bao gồm khả năng hỗ trợ hiển thị HDR10+, khả năng phủ màu DCI-P3, có tần số quét và tốc độ lấy nét cao.

    Cảm biến vân tay của máy là dạng quang học, được đặt ẩn bên dưới màn hình, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại cao cấp được phát hành năm nay. Cảm biến có tốc độ đọc vân tay nhanh và chính xác, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Vivo X50 Pro: Màn hình

    Vivo X50 Pro được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.56 inch, mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc hiển thị rực rỡ. Màn hình có chỉ số độ sáng và độ tương phản rất cao, đem lại trải nghiệm tốt khi xem phim.

    Màn hình của Vivo X50 Pro được làm cong ở 2 cạnh bên, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại một cách thoải mái và không bị cấn tay. Vivo lựa chọn giải pháp khoét lỗ trên màn hình để lấy không gian cho chiếc camera selfie. Chiếc lỗ khoét này nằm trên góc trái của màn hình và có kích thước khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày.

    Màn hình Vivo X50 Pro được bọc bên trong một khung viền bezel khá nhỏ và có chiếm phần lớn diện tích của thân máy.

    Vivo X50 Pro: Camera

    • Cơ chế chống rung vật lý độc đáo
    • Camera chính 48MP, camera góc siêu rộng 13MP, camera telephoto 8MP, camera xóa phông 8MP
    • Khả năng chụp hình thiếu sáng tốt

    Một trong những điểm mạnh nhất của Vivo X50 Pro nằm ở khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến 48MP, được đặt bên trên một hệ thống chống rung vật lý 5 trục. Theo lời của hãng sản xuất, cơ chế chống rung này có độ ổn định gấp nhiều lần so với tính năng chống rung quang học của những hệ thống camera khác trên thị trường.

    Tại thời điểm hiện tại, Vivo X50 Pro là dòng máy đầu tiên áp dụng công nghệ này. Và khi kết hợp với công nghệ lấy nét tự động, người dùng có thể quay video một cách tự tin mà không lo đến hiện tượng rung hình ngay cả khi di chuyển.

    Mặc định, ống kính 48MP của máy sẽ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để xuất ra những bức ảnh 12MP. Dù vậy, người dùng cũng có thể chụp ảnh với độ phân giải đầy đủ là 48MP bằng cách thay đổi trong mục cài đặt của ứng dụng camera.

    Đồng hành cùng với chiếc camera chính với công nghệ chống rung vật lý ấn tượng còn có một cảm biến 8MP với khả năng phóng to quang học ở cự ly tối đa là 5x. Những bức ảnh được chụp từ ống kính này có màu sắc trung thực và độ chi tiết cao. Camera góc siêu rộng của máy mang lại những bức ảnh có độ sắc nét cao, ngay cả ở các chi tiết viền.

    Vivo X50 Pro: Hiệu năng

    Ẩn bên trong lớp vỏ của Vivo X50 Pro là con chip Qualcomm Snapdragon 765G. Con chip được tích hợp GPU Adreno 620 và modem 5G, từng được coi là dòng chip hiệu năng top đầu của năm ngoái. Vậy nên trên lý thuyết, hiệu năng của máy tuy kém hơn so với những dòng máy mới được phát hành tại thời điểm hiện tại, nhưng trên thực tế, máy vẫn có đủ hiệu suất để mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức dung lượng RAM khá lớn là 8GB, giúp cho mọi tác vụ xử lý đa nhiệm được thực hiện một cách liền mạch và nhanh chóng. Ngoài phiên bản dung lượng bộ nhớ trong 256GB mà chúng tôi sử dụng trong bài review, máy còn được phát hành với 1 phiên bản 128GB để bạn lựa chọn.

    Vivo X50 Pro: Thời lượng pin

    Được trang bị một quả pin có dung tích 4315 mAh, Vivo X50 Pro đem lại một mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 8 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Máy được tặng kèm một củ sạc tốc độ cao có công suất 33W. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, máy có thể nạp đầy pin sau 1 giờ 10 phút.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá cao cấp, Vivo X50 Pro mang đến cho người dùng một trải nghiệm trọn vẹn với nhiều tính năng hữu ích khác nhau. Màn hình của máy là loại OLED cao cấp, đem đến chất lượng hiển thị rực rỡ và sắc nét. Chưa hết, máy còn được trang bị một cụm camera với tổng cộng 4 ống kính, đem lại khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Vivo X50 Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một dòng máy điện thoại cao cấp với nhiều tính năng hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Vivo X60 Pro Plus: Thiết kế độc đáo cùng với chất lượng camera đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, chất lượng build cao
    • Màn hình OLED rực rỡ, 90Hz
    • Hiệu năng tốt
    • Cụm camera linh hoạt
    • Tính năng chống rung vật lý hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có mức giá cao so với phân khúc
    • Không có giắc 3.5 mm, khe đọc thẻ nhớ
  • Đánh giá Honor MagicBook View 14: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Honor MagicBook View 14: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Honor MagicBook View 14

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Honor MagicBook View 14 mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao nhờ có hiệu năng tốc độ và sở hữu một thiết kế hiện đại. Máy cạnh tranh trên thị trường laptop 14 inch, với những đối thủ như Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro, MSI Prestige 14 Evo, và LG Gram 14. Liệu Honor MagicBook View 14 có thể trụ vững trên 1 thị trường khắc nghiệt này? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của Honor MagicBook View 14

    • CPU: Intel Core i7-11390H
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 2520 x 1680 pixel
    • Kích thước: 14.5 x 310 x 227 mm
    • Khối lượng: 1.48kg

    Honor MagicBook View 14

    Honor MagicBook View 14: Thiết kế

    View 14 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt. Lớp vỏ nhôm của máy được gia công một cách chính xác và tỉ mỉ, đem lại vẻ ngoài cứng cáp cho chiếc laptop. Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản nhưng cũng không kém phần tinh tế. Đặc biệt là đối với chiếc màn hình, nhờ được bọc bởi một lớp viền bezel siêu mỏng.

    Bản lề của máy là loại dài, trải dọc theo một khoảng lớn trên thân máy, mang lại cho chúng tôi ấn tượng tốt khi nhìn qua. Với hệ thống bản lề chắc chắn này, màn hình của máy được giữ cố định trong suốt quá trình sử dụng. Màn hình có thể được mở rộng một góc tối đa là 135 độ.

    Một trong những đặc điểm ấn tượng nhất của View 14 chính là vẻ ngoài mỏng gọn của máy. So sánh với những dòng máy khác thuộc nhóm so sánh, View 14 là chiếc laptop có thân hình mỏng nhất với độ dày chỉ 14.5 mm. Tuy nhiên, với khối lượng tổng thể là 1.5 kg, chiếc laptop của Honor lại nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh, nhưng người dùng vẫn có thể mang theo người một cách dễ dàng.

    Nút nguồn của máy được đặt ở góc phải của bộ bàn phím trên thân máy. Nhờ được tích hợp sẵn bảo mật vân tay, người dùng có thể dễ dàng đăng nhập vào tài khoản hệ thống thông qua một thao tác bấm duy nhất.

    Về mặt kết nối, Honor làm theo xu hướng thiết kế laptop của Apple. Điều này nghĩa là máy không những thiếu đi cổng RJ45, mà còn không được trang bị khe đọc thẻ, khe lắp khóa Kensington hay cổng kết nối DisplayPort chuyên dụng.

    Máy được trang bị tổng cộng 3 cổng USB. Đây là một số lượng cổng kết nối khá khiêm tốn, đặc biệt là khi bạn phải sử dụng một cổng Type-C để sạc pin. Tin mừng là cả 2 cổng Type-C của máy đều được hỗ trợ kết nối DisplayPort, mang lại khả năng kết nối với 2 màn hình ngoài nếu cần. Điểm cộng tiếp theo đó là 1 cổng Type-C của máy được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4, mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh cùng với những tiện ích khác. Và cuối cùng, máy được trang bị một giắc 3.5 mm, được sử dụng để cắm tai nghe hoặc microphone.

    Honor MagicBook View 14

    Honor MagicBook View 14: Bàn phím và touchpad

    Xét về mặt tổng thể, bộ bàn phím của máy mang lại trải nghiệm nhập liệu khá tốt. Các nút của bộ bàn phím tuy có hành trình không quá sâu, đồng thời có lực bấm không được chắc tay cho lắm, nhưng vẫn mang lại cảm giác thoải mái trong quá trình sử dụng. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi một hệ thống đèn màu trắng ở bên dưới với 3 cấp độ khác nhau.

    Touchpad của máy là loại có diện tích lớn đối với phân khúc laptop 14 inch, với kích thước 2 chiều là 12 x 7.2 cm. Bề mặt của chiếc touchpad được làm mịn, giúp ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Honor MagicBook View 14

    Honor MagicBook View 14: Màn hình

    Những ai đang tìm kiếm mộ chiếc laptop với tính năng màn hình cảm biến có thể sẽ hài lòng với MagicBook View 14. Màn hình của máy là loại có kích thước 14 inch, được chia theo tỷ lệ 3:2 và chiếm một phần diện tích lớn so với thân máy (90%). Màn hình của chiếc laptop được hỗ trợ tính năng cảm biến, với khả năng nhận cùng một lúc 10 thao tác chạm cùng một lúc.

    Màn hình có độ phân giải khá hiếm gặp trên thị trường laptop là 2520 x 1680 pixel. Nhờ sở hữu một tấm nền có độ phân giải cao, mọi nội dung trên màn hình được hiển thị một cách sắc nét và rõ ràng.

    Màn hình của MagicBook View 14 còn đạt kết quả rất tốt ở các lĩnh vực khác. Bắt đầu với mức độ sáng đỉnh cao là trên 400 nit, mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt ngay cả khi bạn sử dụng máy ở ngoài trời. Tấm nền này cũng có khả năng hiển thị màu sắc rất tốt, với khả năng phủ 99% dải màu sRGB và có tỷ lệ tương phản lý tưởng là 1700:1. Màn hình máy sở hữu một góc nhìn rộng nhờ việc sử dụng tấm nền IPS.

    Honor MagicBook View 14: Hiệu năng

    Tuy sở hữu một thiết kế mỏng gọn, MagicBook View 14 mang lại một mức hiệu năng mạnh mẽ tuy không được trang bị card đồ họa chuyên dụng. Mức dung lượng RAM 16GB của máy sẽ mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà với những tác vụ đa nhiệm khác nhau của người dùng. Trong khi đó, nếu cảm thấy mức dụng bộ nhớ trong 512GB của máy là chưa đủ, bạn có thể thay thế với 1 ổ M.2 có dung lượng lớn hơn nếu cần.

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-11390H. Tương tự như các dòng chip công suất 35W khác trong cùng gia đình Tiger Lake, 11390H là một dòng chip hiếm gặp trên thị trường laptop, do các hãng sản xuất trên thị trường thường sử dụng những dòng chip hiệu năng cao 45W hoặc dòng chip tiết kiệm điện 28W. Dòng chip 35W được thiết kế nhằm mang lại cho người dùng mức hiệu năng tốc độ, cũng như một mức thời lượng pin dài.

    Về mảng thông số kỹ thuật, chip i7-11390H được sản xuất trên tiến trình 10 nm, cấu thành từ 4 nhân và có thể xử lý các tác vụ theo 8 luồng riêng biệt thông qua công nghệ Hyper-Threading. Dù có mức xung nhịp cao hơn mức trung bình (3.4 – 5.0GHz), mức hiệu năng mà MagicBook View 14 mang lại vẫn chỉ nằm ở ngưỡng tương đương so với IdeaPad Slim 7i Pro (Core i7-11370H) trong các bài kiểm tra hiệu năng CPU của chúng tôi. Dù vậy, mức hiệu năng của con chip 11390H có thể dễ dàng đánh bại các dòng laptop sử dụng chip 28W trên thị trường.

    Ổ SSD của MagicBook View 14 được sản xuất bởi Western Digital, có tốc độ đọc và chép lần lượt là 837.6 MBps và 667 MBps trong bài kiểm tra CrystalDisk.

    Honor MagicBook View 14: Khả năng tản nhiệt

    Mức nhiệt tỏa ra bởi MagicBook View 14 nằm ở ngưỡng chấp nhận được trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Tại khu vực nửa trên thân máy có mức nhiệt tối đa ghi nhận được là 41 độ C, trong khi ở gầm máy có mức nhiệt là 46 độ C khi thực hiện các bài kiểm tra áp lực với các công cụ FurMark và Prime95. Để so sánh, đối thủ cùng phân khúc là MSI Prestige 14 có tỏa ra một mức nhiệt cao hơn nhiều trong cùng điều kiện kiểm tra. Toàn bộ thân máy của View 14 có mức nhiệt bình quân là 24 độ C ở trạng thái chờ.

    Ngoài ra, các linh kiện bên trong của máy cũng không gặp phải tình trạng quá tải trong quá trình kiểm tra, với mức nhiệt của con chip dao động trong ngưỡng ổn định từ 60 đến 70 độ C.

    Honor MagicBook View 14: Thời lượng pin

    View 14 được trang bị một quả pin 60Wh. Đây là quả pin nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc. Các đối thủ cạnh tranh của máy được trang bị pin có dung tích dao động trong khoảng từ 52Wh (MSI Prestige 14 Evo) đến 72Wh (LG Gram 14). Dựa vào kết quả của bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, chiếc laptop của Honor có thể trụ được khoảng 9 giờ đồng hồ với mức độ sáng được thiết lập ở mức tầm trung. Đây là một kết quả rất tốt và nằm ở ngưỡng ngang hàng so với Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro.

    Tổng kết

    Honor MagicBook View 14 là một chiếc laptop làm việc sở hữu thiết kế nhỏ gọn, mang lại tính di động cao cho người dùng. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và đáng tin cậy. Và với một mức thời lượng pin dài, người dùng có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Nếu bạn đang tìm một dòng laptop làm việc đáng tin cậy, thì chắc chắn Honor MagicBook View 14 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Honor MagicBook 14: Mức giá tốt, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao, thiết kế hiện đại
    • Màn hình sắc nét, độ tương phản cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • RAM bị hàn vào main, vậy nên không thể tháo rời và nâng cấp
    • Màn hình không được xử lý chống lóa
    • Chỉ có duy nhất một khe lắp bộ nhớ trong
    • Hạn chế về mặt số lượng và chủng loại cổng kết nối
  • Đánh giá LG Velvet: Thiết kế cá tính, màn hình rực rỡ

    Đánh giá LG Velvet: Thiết kế cá tính, màn hình rực rỡ

    LG Velvet

    Là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, LG Velvet sở hữu thiết kế mặt lưng kính sang trọng với tiêu chuẩn kháng nước IP68, mức độ hoàn thiện cao, đồng thời còn mang lại cho người một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng với chiếc màn hình OLED cong. Tuy nhiên, không phải mọi chi tiết của LG Velvet đều thuộc hàng top đầu so với phân khúc. Cụ thể, máy chỉ được trang bị con chip Qualcomm sê-ri 700. Cụm camera của máy cũng không quá ấn tượng, do ống kính chính sử dụng loại cảm biến 48MP và thiếu mất camera telephoto.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của LG Velvet

    • Màn hình chính: 6.8-inch, 2460×1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 167.2×74.1×7.9mm
    • Khối lượng: 180 gram
    • Pin: 4300 mAh

    LG Velvet

    LG Velvet: Thiết kế

    Velvet sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khác biệt hoàn toàn so với các dòng máy cao cấp do LG sản xuất trước đó. Dù vậy, mặt lưng của máy vẫn được làm bằng kính, ghép nối liền mạch với mặt trước thông qua một khung viền bằng nhôm cao cấp.

    Hãy bắt đầu mục phân tích thiết kế của máy với chiếc màn hình viền cong ở mặt trước. Đây là một thay đổi mang lại sự khác biệt lớn nhất do các dòng máy trước đó của LG đều sử dụng loại tấm nền phẳng, ngay cả đối với những dòng sản phẩm đắt tiền nhất của hãng.

    Độ cong của màn hình nằm ở ngưỡng vừa phải, không có độ dốc sâu như những loại màn hình dạng “thác nước” của một số hãng điện thoại khác. Màn hình của Velvet được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, với 2 cạnh trên và dưới được làm dày hơn một chút. Hai cạnh này có kích thước tương đồng nhau, mang lại vẻ ngoài cân đối cho chiếc điện thoại.

    LG lựa chọn giải pháp khoét màn hình một mảng hình chữ U nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Cạnh bezel của máy cũng được trang bị một vài chi tiết khác nhau. Trong đó bao gồm 1 dải loa thoại, có khả năng đảm nhiệm chức năng của một dải loa ngoài trong quá trình sử dụng. Tại đây còn có các loại cảm biến ánh sáng và tiệm cận khác nhau.

    Bảo mật vân tay của Velvet là loại quang học, được đặt bên dưới màn hình. Trong những lần sử dụng đầu tiên, cảm biến của máy có tốc độ đọc vân tay hơi chậm và có tốc độ không nhanh – đặc điểm thường thấy của nhiều loại cảm biến vân tay dưới màn hình. Tuy nhiên, sau một hai ngày sử dụng máy, hiệu suất của chiếc cảm biến này đã được cải thiện rõ rệt.

    Lật chiếc máy ra sau và bạn sẽ trông thấy một chiếc mặt lưng rực rỡ sắc màu. Phiên bản màu sắc của dòng máy chúng tôi review có tên gọi là “Illusion Sunset”. Thoạt nhìn, mặt lưng của máy có màu hồng, cho đến khi bạn nghiêng chiếc điện thoại để bề mặt của chiếc điện thoại phản chiếu lại ánh sáng. Lúc này, bạn có thể trông thấy tông màu vàng ẩn dưới bề mặt của chiếc máy.

    LG Velvet

    Cụm camera của Velvet cũng sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với những dòng máy mà hãng từng phát hành trước đó. LG đặt tên cho kiểu thiết kế của cụm camera này là “Raindrop Camera”. Mỗi ống kính của cụm camera được đặt tách biệt hoàn toàn, với chiếc lớn nhất nằm ở trên cùng đồng thời nổi lên một chút so với thân máy. 2 chiếc nhỏ hơn đặt nối tiếp ở bên dưới, nằm chìm so với thân máy, và cuối cùng là một cảm biến đèn LED flash nằm tại vị trí cuối cùng của cụm ống kính.

    LG Velvet là một chiếc điện thoại dài nhờ sở hữu một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh là 20.5:9. Để so sánh, Velvet có độ dài thân máy lớn hơn một chút so với Galaxy S20+.

    Velvet có một điểm tương đồng so với những dòng máy mà LG từng phát hành, đó là bố cục của các nút chức năng. Nút nguồn của Velvet được đặt ở cạnh phải, nằm ở khoảng 2 phần 3 so với chiều dài của thân máy. Cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái đối diện, với nút tương tác với Google Assistant nằm ở ngay bên dưới. Các nút của máy đều có kích thước lớn, đặt ở vị trí vừa tầm và có độ nảy tốt khi bấm.

    Chuyển sang cạnh dưới của Velvet, bạn sẽ trông thấy 1 cổng USB Type-C và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. LG là một trong số ít các hãng sản xuất điện thoại trên thị trường vẫn tiếp tục trang bị cho các dòng máy của mình giắc cắm tai nghe, ngay cả đối với những dòng máy cao cấp.

    LG Velvet

    LG Velvet: Màn hình

    Velvet được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 6.8 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, và được chia cạnh theo tỷ lệ khá lạ là 20.5:9. Tấm nền màn hình của Velvet có mật độ điểm ảnh là 395 ppi. Màn hình của LG Velvet thiếu đi một tính năng quan trọng của một chiếc điện thoại cao cấp tại thời điểm hiện tại, đó là khả năng hỗ trợ tần số quét cao. Cụ thể, màn hình của máy là loại cơ bản với tần số quét mặc định là 60Hz.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Velvet đạt được các kết quả thông số kỹ thuật cơ bản đối với một chiếc màn hình OLED. Về mảng độ sáng, Velvet đạt chỉ số bình quân là 400 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công, và trên 600 nit khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    LG Velvet: Thời lượng pin

    LG Velvet được trang bị một quả pin có dung tích tầm trung là 4300 mAh. Nếu được phát hành sớm hơn từ 1 đến 2 năm về trước, thì quả pin này sẽ được coi là loại lớn. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, quả pin của LG Velvet chỉ được xem là vừa tầm so với phân khúc.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 16 giờ đồng hồ khi chạy lặp 1 video và trên 12 giờ khi lướt web liên tục bằng mạng wifi.

    LG Velvet được tặng kèm một củ sạc có công suất 16.2W và được hỗ trợ khả năng sạc nhanh với công suất lên đến 25W. Trong quá trình kiểm tra, máy mất khoảng 1 giờ 59 phút để sạc đầy từ mức 0%.

    LG Velvet: Hiệu năng

    Velvet được xây dựng trên nền tảng chip Snapdragon 765G. Đây là một con chip có hiệu năng tốt, được sản xuất trên tiến trình 7nm và được tích hợp sẵn modem X52, cho phép thiết bị điện thoại của bạn khả năng kết nối với mạng 5G. Chiếc điện thoại của LG được phát hành với 2 phiên bản RAM là 6 và 8GB, cùng với 1 phiên bản bộ nhớ trong duy nhất là 128GB.

    Trong quá trình kiểm tra hiệu năng CPU, 2 dòng chip 5G thuộc phân khúc tầm trung mang lại kết quả hiệu suất xử lý đa nhân tương đồng nhau –  cụ thể là con chip Exynos 980 của Galaxy A51 5G và chip Snapdragon 765 của Velvet và Moto Edge. Tuy nhiên, ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, chiếc Galaxy đạt được lợi thế đáng kể so với các dòng máy sử dụng chip Snapdragon cùng tầm tiền.

    TRong quá trình sử dụng thực tế, LG Velvet mang lại một trải nghiệm mượt mà, ít gặp phải hiện tượng giật lag.

    LG Velvet: Camera

    LG Velvet được trang bị một cụm camera có chất lượng vừa tầm so với phân khúc giá. Cụm camera được cấu thành từ 3 ống kính, với 2 trong số đó có khả năng chụp hình – bao gồm camera chính 48MP và camera góc siêu rộng 8MP, cùng với 1 cảm biến phân tích chiều sâu 5MP.

    Camera chính sử dụng loại cảm biến Samsung 48MP TetraCell, có khả năng chụp hình mặc định ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Ống kính đặt trước cảm biến này là loại có tiêu cự 26mm và có khẩu độ là f/1.8. Camera lấy nét tự động theo giai đoạn và không được hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của Velvet sử dụng loại cảm biến có cấu hình khiêm tốn, với độ phân giải 8MP, kết hợp với 1 ống kính khẩu độ f/2.2, tiêu cự 15mm. Camera này không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Và cuối cùng, cảm biến phân tích chiều sâu của máy là loại 5MP, sử dụng ống kính khẩu độ f/2.4.

    Để chụp ảnh selfie, máy sử dụng camera độ phân giải 16MP với 1 ống kính có tiêu cự khá dài là 29mm, khẩu độ f/1.9. Camera này cũng không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động.

    Camera chính của Velvet có chất lượng ảnh chụp tổng thể khá tốt. Màu sắc của các bức hình được tái hiện lại một các rực rỡ và có độ kiểm soát tốt, không bị quá đà. Những bức hình chụp từ ống kính này sở hữu độ tương phản rõ ràng.

    Tổng kết

    LG đã quyết định chuyển sang một hướng đi khác với dòng máy cao cấp năm nay. Loại bỏ đi những chi tiết, nhãn hiệu rườm rà trên thân máy, Velvet được tung ra thị trường với một ngôn ngữ thiết kế đầy cá tính và vô cùng hiện đại.

    Tuy nhiên, nếu những bạn cần một dòng máy được trang bị những loại linh kiện mới và hiện đại nhất, hay một dòng máy có khả năng chụp hình đỉnh cao phân khúc, thì có thể Velvet sẽ không làm bạn hài lòng. Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là một ngôn ngữ thiết kế bắt mắt, và không muốn bỏ ra một khoản tiền lớn để mua một dòng máy flagship, thì LG Velvet sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá LG Wing. Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    Điểm cộn

    • Chất build cao cấp, thiết kế cá tính
    • Thời lượng pin tốt
    • Có giắc 3.5 mm, loa ngoài kép, hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD
    • Khả năng chụp selfie tốt
    • Màn hình hiển thị rực rỡ

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc chậm
    • Không có camera telephoto, camera góc siêu rộng độ phân giải thấp
    • Camera trước có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo Yoga S730: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Lenovo Yoga S730: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Lenovo Yoga S730

    Khác với những dòng máy cồng kềnh trong sê-ri ThinkPad, dòng máy Yoga của Lenovo mang lại một làn gió mới với những dòng sản phẩm thiết kế mỏng gọn và hiện đại. Lenovo Yoga S730 là dòng máy thuộc cấp flagship của hãng, mang đến cho người dùng những tính năng mới nhất bên trong một thiết kế nhỏ gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy này, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga 9i: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga S730

    • CPU: i7-8565U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 307 x 210 x 11.9mm
    • Khối lượng: 1.23 kg

    Lenovo Yoga S730

    Lenovo Yoga S730: Thiết kế

    Lenovo Yoga S730 được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám bạc, mang lại vẻ ngoài hiện đại và trung tính, phù hợp với mọi môi trường làm việc khác nhau. Với độ dày chỉ 11.9mm, máy có tính di động cao, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng.

    Với một hệ thống bản lề với độ cản vừa tầm, người dùng có thể mở chiếc laptop ra chỉ với một tay một cách dễ dàng. Màn hình của máy có thể được mở rộng với góc độ tối đa là 180 độ, giúp cải thiện độ linh hoạt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Mở chiếc laptop ra, bạn có thể tìm thấy một bộ bàn phím kích thước full-size trên thân máy. Các nút của bộ bàn phím được hoàn thiện với tông màu xám, mang lại vẻ ngoài đồng bộ cho chiếc laptop văn phòng. Nằm bên dưới bộ bàn phím là một khu vực kê tay rộng rãi, đem lại một không gian làm việc thoải mái cho người dùng.

    Xét về mặt tổng thể, Lenovo Yoga S730 là một mẫu laptop có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Lenovo Yoga S730

    Lenovo Yoga S730: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Lenovo Yoga S730 được đặt gọn gàng trên thân máy, với bố cục của các nút được sắp xếp khoa học, giúp tôi nhanh chóng làm quen sau một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn 2 cấp độ ở bên dưới. Các nút trên bàn phím được làm cong ở cạnh dưới, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn và có hành trình khá sâu, mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Lenovo Yoga S730 là một trong những dòng máy Yoga đầu tiên không được trang bị công nghệ màn hình cảm biến cũng như không được hỗ trợ bút stylus. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải sử dụng touchpad của máy để điều khiển con trỏ chuột trên màn hình. Touchpad của máy được làm bằng kính, với độ dài 2 cạnh là 105 x 70 mm. Tương tự như bàn phím, touchpad của Lenovo Yoga S730 mang lại hiệu suất tốt trong quá trình sử dụng.

    Lenovo Yoga S730

    Lenovo Yoga S730: Màn hình

    Màn hình của Lenovo Yoga S730 là loại có kích thước 13.3 inch, độ phân giải Full HD, sử dụng tấm nền IPS. Đây là loại màn hình duy nhất của máy. Máy mang lại chất lượng hiển thị tốt nhờ khả năng tái hiện màu sắc với độ trung thực cao.

    Màn hình Lenovo Yoga S730 có mật độ điểm ảnh 165 ppi. Đây là mức tiêu chuẩn của những dòng máy trong cùng phân khúc giá. Màn hình máy sở hữu mức độ sáng vừa tầm là 290 nit, mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt khi sử dụng ở những nơi có ít ánh sáng môi trường. Do không được xử lý chống lóa, các nội dung trên màn hình sẽ trở nên khó nhìn hơn nếu bạn sử dụng laptop ở những nơi có nhiều ánh nắng.

    Lenovo Yoga S730: Hiệu năng

    Lenovo Yoga S730 được bán với 1 trong 2 dòng chip, bao gồm Intel Core i5-8265U và Intel Core i7-8565U, 2 phiên bản RAM bao gồm 8 và 16GB và 3 phiên bản bộ nhớ trong bao gồm 256GB, 1TB và 2TB.

    Mức cấu hình của máy nằm ở ngưỡng ngang hàng so với những dòng máy khác trong cùng phân khúc giá. Với mức cấu hình này, Lenovo Yoga S730 có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc hàng ngày, bao gồm lướt web, soạn thảo văn bản, vân vân. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hơn 30 tab Chrome mà không gặp phải bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Phiên bản máy mà chúng tôi review là loại sử dụng chip i7-8565U và 8GB RAM, đạt số điểm hiệu năng tổng thể là 14394 khi được chấm với Geekbench. Số điểm hiệu năng mà máy đặt được nằm ở ngưỡng mà chúng tôi xác định trước. Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý đó là mức hiệu suất của máy sẽ bị giảm đi đôi chút so ảnh hưởng bởi mức nhiệt tỏa ra.

    Vấn đề này sẽ không gây ảnh hưởng nếu bạn chỉ sử dụng máy để làm những công việc cơ bản, nhưng sẽ là một trở ngại nếu bạn luôn sử dụng máy ở mức hiệu năng tối đa.

    Ổ SSD của máy là loại có tốc độ cao. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, ổ SSD dung lượng 512GB của Lenovo Yoga S730 có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 643 MBps.

    Ở mảng đồ họa, Lenovo Yoga S730 được trang bị con chip GPU Intel UHD 620, mang lại mức hiệu năng xử lý vừa tầm trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy nhiên, do không phải là một mẫu laptop gaming chuyên dụng, bạn chỉ có thể giải trí nhẹ nhàng với những tựa game có cấu hình thấp.

    Lenovo Yoga S730: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, mức thời lượng pin của Yoga S730 được ước tính là rơi vào khoảng 12 giờ đồng hồ. Để kiểm tra lượng pin cho máy, chúng tôi chỉnh độ sáng màn hình của Yoga S730 sang mức 120 nit (khoảng 40% độ sáng tối đa) và cho laptop chạy lặp 1 video 720p cho đến khi tắt nguồn.

    Bài kiểm tra này mang lại kết quả thời lượng pin là 9 giờ 8 phút, tuy là một kết quả không tồi nhưng lại kém hơn so với một số dòng máy trên thị trường laptop di động. Để lấy ví dụ Dell XPS 13 có thể trụ được hơn 11 giờ đồng hồ khi thực hiện cùng bài kiểm tra.

    Chúng tôi cho rằng thiết kế siêu mỏng của Yoga S730 khiến cho máy có đủ không gian bên trong để trang bị một quả pin lớn hơn, gây ảnh hưởng đến mức thời lượng pin tổng thể của chiếc laptop. Dù vậy, với mức thời lượng pin này, người dùng vẫn có thể sử dụng chiếc laptop trong một khoảng thời gian dài trước khi phải nạp lại pin.

    Trong bài kiểm tra tốc độ sạc pin, máy có thể nạp lại 77% thời lượng pin chỉ sau 1 giờ đồng hồ.

    Lenovo Yoga S730: Cổng kết nối

    Điểm hạn chế lớn nhất khi nhắc về mặt kết nối của Yoga S730 chính là sự thiếu sót của loại cổng USB Type-A. Do sở hữu một thân máy có kích thước mỏng, máy không có đủ không gian để trang bị loại cổng này trên thân máy.

    Người dùng có thể tìm thấy tổng cộng 3 cổng USB Type-C trên thân máy, với 2 ở cạnh phải và 1 nằm ở kế bên giắc cắm tai nghe ở cạnh trái. 2 cổng Type-C ở cạnh phải được hỗ trợ chuẩn mực kết nối DisplayPort và Thunderbolt 3, trong khi cổng còn lại được hỗ trợ Power Delivery, cho phép người dùng sạc pin máy thông qua cổng này.

    Tổng kết

    Lenovo Yoga S730 là một mẫu laptop văn phòng chất lượng, mang lại ấn tượng tốt nhờ sở hữu một thiết kế siêu mỏng. Tương tự như các dòng máy Lenovo khác trên thị trường, máy được trang bị một bộ bàn phím chất lượng cao, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái. Màn hình của máy tuy không có kích thước lớn, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhờ khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ. Yoga S730 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop văn phòng đáng tin cậy.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế mỏng, tính di động cao
    • Hiệu năng tốt
    • Chất lượng build bền
    • Vẻ ngoài hiện đại, sang trọng
    • Bàn phím thoải mái
    • Tốc độ sạc pin nhanh

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Honor 10X Lite: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Đánh giá Honor 10X Lite: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite là một mẫu máy thuộc phân khúc giá tầm trung. Máy được phát hành với tư cách là phiên bản nâng cấp của dòng máy 9X Lite vốn được ra mắt trước đó. Tuy không có nhiều điểm cải tiến mang tính đột phá, dòng máy mới mang lại những điểm nâng cấp ở một số khía cạnh, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng toàn diện hơn.

    Một trong số điểm nâng cấp phải kể đến chính là cụm camera của máy được trang bị thêm 1 ống kính mới. Ngoài chiếc camera chính 48MP với cấu hình tương tự như dòng máy trước, cụm ống kính của máy còn có thêm 1 camera góc siêu rộng, camera macro và 1 cảm biến chiều sâu.

    Một thay đổi quan trong không kém đó là hãng đã chuyển qua sử dụng loại cổng kết nối USB Type-C cho Honor 10X Lite. Công nghệ sạc nhanh của máy cũng được cải thiện, với công suất lên đến 22.5W. Chúng tôi đánh giá đây là điểm thay đổi cần thiết do dung tích pin của máy đã được tăng lên mức 5000 mAh (so với quả pin 3750 mAh của phiên bản trước).

    Về mặt thẩm mỹ, Honor 10X Lite có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy Huawei P Smart mà chúng tôi review trước đó. Ngoài khác biệt đến từ thiết kế của cụm camera, 2 dòng máy này có vẻ ngoài giống hệt nhau ở cả mặt trước lẫn mặt sau.

    Xem thêm: Đánh giá Honor 50: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Honor 10X Lite

    • Màn hình: 6.67-inch, FHD (1080 x 2340)
    • CPU: Kirin 710A
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7×76.9×9.3mm
    • Khối lượng: 206 gram
    • Pin: 5000 mAh

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite: Thiết kế

    Honor 10X Lite sở hữu một ngôn ngữ thiết kế thông dụng, vốn được các hãng sản xuất sử dụng đại trà trên nhiều dòng máy điện thoại thuộc phân khúc này. Mặt lưng và khung viền của máy được làm bằng nhựa tuy không đem lại dáng vẻ sang trọng, nhưng bản thân chiếc điện thoại không toát ra vẻ rẻ tiền khi cầm trên tay.

    Ở mặt trước, chiếc màn hình 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền bezel màu đen có kích thước dày hơn so với những dòng máy flagship cao cấp trên thị trường. Dù vậy, khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng tầm tiền khác, viền bezel của Honor 10X Lite trông không khác là mấy so với Poco X3 NFC và Xiaomi Redmi Note 9 Pro.

    Nằm ở vị trí gần cạnh trên của màn hình được khoét một lỗ để dành không gian cho chiếc camera selfie. Chiếc lỗ này có kích thước tương đối lớn, có thể sẽ khiến bạn mất đôi chút thời gian để làm quen. Trên bản danh sách kỹ thuật chính thức của Honor 10X Lite không liệt kê loại kính bảo vệ màn hình, vậy nên chúng tôi cho rằng loại kính mà máy sử dụng không phải do Corning sản xuất.

    Phiên bản màu sắc của mẫu máy chúng tôi review có tên gọi là Emerald Green (Xanh ngọc bích). Ngoài phiên bản này ra, máy còn được phát hành với 2 phiên bản màu khác, có tên gọi là Icelandic Frost và Midnight Black.

    Điểm khác biệt giữa Honor 10X Lite và P Smart nằm ở cách bố trí của cụm camera sau. Cụm camera của P Smart có cả 4 ống kính đặt chồng lên nhau, trong khi Honor chia các ống kính này với bố cục 3 + 1 theo hình chữ L ngược. Ngay cả đèn LED flash của cụm camera cũng được đặt ở vị trí khác nhau. Bề mặt của cụm camera nổi lên một chút so với mặt lưng, khiến chiếc điện thoại hơi cập kênh nếu được đặt trên mặt bàn.

    Khung viền của máy được sơn cùng tông màu so với mặt lưng và đồng thời cũng được hoàn thiện phẳng mịn. Do sử dụng loại tấm nền LCD, vậy nên Honor 10X Lite sẽ không được trang bị tính năng bảo mật vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, cảm biến vân tay của Honor 10X Lite được đặt bên trong nút nguồn ở cạnh bên. Nút nguồn này được làm âm so với thân máy, cho phép người dùng dễ dàng sờ đến khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Ở phía đối diện của chiếc điện thoại là nơi mà bạn sẽ tìm thấy khe đọc thẻ của máy. Khe này là loại 3 ngăn, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Cổng USB Type-C của máy được đặt ở chính giữa cạnh dưới, nằm kẹp giữa bởi dải loa ngoài, giắc 3.5 mm và microphone thoại.

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite: Màn hình

    10X Lite được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn, với độ dài đường chéo là 6.67 inch, được nâng cấp so với chiếc màn hình 6.5 inch của dòng máy 9X Lite thế hệ trước.  Màn hình có độ phân giải 2400 x 1080p, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình máy có chỉ số độ sáng ghi nhận được là 426 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi, thấp hơn một chút so với dòng máy có vẻ ngoài tương đồng là P Smart 2021. Đây là một chỉ số độ sáng màn hình khá khiêm tốn, đặc biệt là đối với loại tấm nền LCD. Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi còn phát hiện ra rằng 10X Lite không sở hữu công nghệ tăng cường độ sáng màn hình khi sử dụng ở ngoài trời.

    10X Lite được cài sẵn chế độ hiển thị “Sống động” khi được lấy ra khỏi hộp. Khi sử dụng máy ở chế độ hiển thị “Mặc định”, chúng tôi đo được chỉ số dE2000 của máy là 5.4.

    Honor 10X Lite: Thời lượng pin

    10X Lite được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. Đây là một dung tích pin lớn, và được coi là mức tiêu chuẩn đối với các dòng sản phẩm điện thoại thuộc phân khúc này.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, 10X Lite mang lại kết quả tốt, với đôi chút khác biệt ở một vài điều kiện kiểm tra so với dòng máy P Smart 2021. Máy có kết quả thời lượng pin dài hơn 30 phút ở bài kiểm tra chạy lặp video, nhưng lại kém hơn 30 phút ở bài kiểm tra lướt web.

    Honor 10X Lite được tặng kèm một củ sạc Huawei SuperCharge 22.5W. Đây là một củ sạc khá chất lượng trong phân khúc giá này. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có thể nạp đầy pin chỉ sau 1 giờ 12 phút.

    Honor 10X Lite: Hiệu năng

    Con chip được trang bị ở cả hai dòng máy Honor 10X Lite và P Smart 2021 có một tiểu sử khá kỳ lạ. Là con chip do chính hãng thiết kế, dòng chip cơ bản Kirin 710 được phát hành lần đầu tiên vào mùa hè năm 2018 trên dòng máy Nova 3i (còn được biết đến với cái tên P Smart + ở một số thị trường). Con chip sau đó được sử dụng trên nhiều dòng máy của Huawei và Honor. So với tiêu chuẩn hiện tại, con chip đã có phần lỗi thời.

    Xung đột thương mại đang diễn ra giữa Mỹ và Trung Quốc đã tác động rộng rãi đối với nhiều ngành doanh nghiệp của Huawei, vậy nên hãng công nghệ đã phải tìm cách để đa dạng hóa nguồn cung ứng. Là một trong những động thái đó, Huawei đã công bố rằng Kirin 710A là con chip đầu tiên của hãng được sản xuất trong nước. Ở phiên bản “A” này, con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 14nm.

    Và giống như P Smart 2021, 10X Lite được phát hành với duy nhất một phiên bản cấu hình bộ nhớ, cụ thể là với 4GB RAM và 128GB bộ nhớ trong.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, 10X Lite mang lại mức hiệu suất vừa tầm so với phân khúc, cho phép người dùng tương tác mượt mà với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Honor 10X Lite: Camera

    Honor 10X Lite được trang bị một cụm camera 4 ống kính ở mặt lưng, tuy nhiên tương tự như phần lớn các dòng máy khác thuộc phân khúc tầm trung, chỉ 2 trong số đó là camera “thật”.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Quad Bayer 48MP. Đây là loại cảm biến thông dụng, được áp dụng phổ biến trên các dòng máy tầm trung trên thị trường. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng của Honor 10X Lite sử dụng loại cảm biến 8MP với khẩu độ ống kính f/2.4. Tiếp đến là ống kính macro với khả năng chụp hình tốt nhất ở cự ly 4cm. Cuối cùng là một cảm biến 2MP được sử dụng để phân tích chiều sâu của khung cảnh.

    Trong bài review của dòng máy P Smart 2021, ảnh chụp của máy này tuy không làm chúng tôi ấn tượng, nhưng vẫn nằm ở ngưỡng chấp nhận được, đặc biệt là khi sử dụng chiếc camera chính. Honor 10X Lite tuy được trang bị cùng loại cấu hình camera như dòng máy trên, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp kém hơn khi so sánh.

    Ngay cả trong điều kiện ánh sáng ban ngày, những bức ảnh được chụp từ Honor 10X Lite làm chúng tôi thất vọng về độ sắc nét và chi tiết trong khung cảnh. Về mặt điểm cộng, màu sắc trên những bức hình này lại được thể hiện rực rỡ hơn so với những bức ảnh chụp từ P Smart 2021.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Honor 10X Lite mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tốt so với tầm giá, mang lại cho người dùng sự tin cậy nhờ sở hữu mức thời lượng pin dài và được trang bị nhiều tính năng khác nhau. Honor 10X Lite là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng máy có mức giá tầm trung, thiết kế hiện đại, lượng pin dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Màn hình kích thước lớn
    • Được trang bị giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có sẵn các dịch vụ tiện ích của Google
    • Độ sáng màn hình không cao, chỉ hỗ trợ tần số quét mặc định là 60Hz
  • Đánh giá Honor 50 Lite: Thiết kế đẹp, giá phải chăng

    Đánh giá Honor 50 Lite: Thiết kế đẹp, giá phải chăng

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite là phiên bản rút gọn của dòng máy flagship Honor 50 vốn được phát hành trước đó không lâu. Tuy mang nhiều điểm tương đồng với người anh đi trước, Honor 50 Lite có một vài khác biệt về mặt thiết kế bên ngoài, đặc biệt là ở cụm camera sau. Cụm camera này tuy có kích thước lớn hơn so với camera của Honor 50, nhưng lại có cấu hình không ấn tượng bằng. Với mức giá phải chăng cùng với những tính năng kế thừa từ dòng máy cao cấp, liệu Honor 50 Lite có thành công trên thị trường điện thoại tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Honor 50 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch 2340 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snap Dragon 662
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 161.8 x 74.7 x 8.5mm
    • Khối lượng: 192 gram
    • Pin: 4300 mAh

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite: Thiết kế

    • Thân máy dày 8.5 mm
    • Khối lượng tổng thể 192g
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước

    Tuy được gọi là phiên bản rút gọn, Honor 50 Lite lại sở hữu một thiết kế cồng kềnh hơn so với người anh đi trước là Honor 50. Máy có khối lượng tổng thể là 192g và có độ dày thân máy 8.5mm. Đây là điều dễ hiểu bởi Honor 50 Lite được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn hơn.

    Máy mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay rất tốt, ngay cả khi không sử dụng kèm ốp lưng. Máy được phát hành với 3 phiên bản màu sắc, bao gồm Midnight Black, Space Silver và Deep Sea Blue. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Deep Sea Blue, với mặt lưng được hoàn thiện với màu xanh dương.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện với các họa tiết kẻ sọc ở chính giữa, chạy dọc theo chiều dài của máy. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị một cụm camera có kích thước khá lớn. Cụm camera có thiết kế hình tròn, được trang bị tổng cộng 4 ống kính ở bên trên. Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cho phép người dùng sử dụng những loại tai nghe có dây mà không phải sờ đến sợi cáp chuyển đổi.

    Dọc theo cạnh trái của máy là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của Honor 50 Lite được tích hợp sẵn bảo mật vân tay 1 chạm, cho phép người dùng dễ dàng mở máy thông qua thao tác bấm nút đơn giản. Nút nguồn và cụm nút âm lượng của máy được đặt ở vị trí vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng tiếp cận khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Xét về mặt tổng thể, Honor 50 Lite là một dòng máy có chất lượng build rất tốt, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay chắc chắn và thoải mái.

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite: Màn hình

    • Sử dụng tấm nền LCD, kích thước 6.67 inch
    • Độ phân giải Full HD+
    • Hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng 180Hz

    Với một chiếc màn hình 6.67 inch và một khung viền bezel mỏng, diện tích thân máy của Honor 50 Lite được tận dụng một cách tối đa. Nằm ở góc trái của chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Kích thước của chiếc camera này không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế của người dùng.

    Ngay cả khi xem những video có tỷ lệ 16:9, chiếc camera này nằm ở vị trí đủ xa để không gây ảnh hưởng đến trải nghiệm hình ảnh. Tấm nền LCD của Honor 50 Lite có khả năng phủ màu DCI-P3, mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Tuy nhiên, trong khi phần lớn các mẫu máy khác trong phân khúc tầm trung đã chuyển qua sử dụng các loại màn hình tần số 90 hoặc 120Hz, thì màn hình của Honor 50 Lite vẫn chỉ có mức tần số quét là 60Hz. Điều này sẽ gây ra không ít khó khăn cho Honor 50 Lite khi phải cạnh tranh với những dòng máy này.

    Màn hình máy Honor 50 Lite được hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng khá cao là 180Hz. Đây là một điểm cộng với những ai thường sử dụng điện thoại để chơi game.

    Honor 50 Lite: Hiệu năng

    • Sử dụng chip Snapdragon 662
    • Dung lượng RAM tối đa là 8GB
    • Bộ nhớ trong 128GB

    Honor 50 Lite được phát hành với 2 phiên bản cấu hình mà bạn có thể chọn lựa, đó là phiên bản 6 hoặc 8GB RAM. Cả hai phiên bản này đều sử dụng chung mức dụng lượng bộ nhớ trong là 128GB. Do không được hỗ trợ khả năng đọc thẻ nhớ microSD, vậy nên người dùng không thể mở rộng bộ nhớ trong của máy nếu muốn.

    Honor 50 Lite sử dụng con chip Snapdragon 662. Đây là một dòng chip tầm trung, được những dòng máy cùng phân khúc như Redmi 9 và Moto G9 Power sử dụng. Một điểm đáng lưu ý là con chip này không được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G, vậy nên hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần đến tính năng này.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, 50 Lite đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 1276. So sánh với những dòng máy cùng phân khúc, máy có mức hiệu năng kém hơn so với Poco M4 Pro (1582 điểm), Moto G9 Power (1375 điểm) và Google Pixel 4a (1640 điểm).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Honor 50 Lite mang lại mức hiệu suất vừa tầm. Các tác vụ cơ bản như chuyển đổi màn hình đa nhiệm hay load ứng dụng được thực hiện với thời gian trễ chấp nhận được.

    Honor 50 Lite: Camera

    • Camera chính 64MP
    • Camera góc siêu rộng 8MP
    • Camera macro và cảm biến chiều sâu 2MP
    • Camera selfie 16MP

    Cụm camera hình tròn là chi tiết nổi bật nhất ở mặt sau và được coi là chi tiết đáng tiền thứ 2 của Honor 50 Lite. Ở phiên bản máy tiền nhiệm là Honor 50, camera sau của máy được chia ra làm 2 vòng tròn tách biệt, với 1 bên trang bị cảm biến camera chính 108MP và bên còn lại chứa những ống kính phụ trợ khác.

    Khác với phiên bản máy đi trước, Honor 50 Lite gộp cả 4 chiếc camera này vào trong một bệ tròn duy nhất. Camera chính của máy bị giảm đáng kể về mặt cấu hình, với độ phân giải chỉ còn là 64MP, trong khi các ống kính còn lại sử dụng loại cảm biến tương tự so với Honor 50.

    Camera 64MP đã trở thành tính năng thông dụng đối với những dòng điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ và tầm trung trên thị trường, và Honor 50 Lite cũng không phải là ngoại lệ. Chiếc camera này mang lại hiệu suất sử dụng tốt trong nhiều điều kiện chiếu sáng, đặc biệt là ở điều kiện thiếu sáng nhờ vào tính năng chụp hình đêm.

    Camera góc siêu rộng của Honor 50 Lite mang lại cho người dùng khả năng chụp hình linh hoạt với những góc chụp rộng. Do chỉ sử dụng cảm biến 2MP, camera macro có độ chi tiết không quá cao.

    Honor 50 Lite: Thời lượng pin

    • Dung tích pin 4300 mAh
    • Hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Supercharge công suất 66W

    Một trong những điểm mạnh nhất của 50 Lite chính là mức thời lượng pin. Được trang bị một quả pin có dung tích 4300 mAh, máy sở hữu một mức thời lượng pin đủ dài để trụ được đến hết ngày làm việc.

    Theo lời của hãng sản xuất, Honor 50 Lite có thể chơi game liên tục trong vòng 7 giờ đồng hồ, lướt web 16 giờ hoặc gọi video 8 giờ đồng hồ.

    Chưa hết, máy còn có tốc độ sạc pin rất nhanh. Hãng sản xuất tặng kèm máy một củ sạc có công suất lên đến 66W. Với củ sạc này, máy có thể nạp lại 40% thời lượng pin chỉ sau 10 phút.

    Tổng kết

    Honor 50 Lite sở hữu một chất lượng build không kèm gì so với những dòng máy thuộc phân khúc giá cao hơn. Cụm camera của máy mang lại hiệu suất chụp ảnh tốt cùng với khả năng sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp. Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn, 50 Lite mang lại một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Nếu bạn đang tìm kiếm một dòng máy điện thoại có mức giá phải chăng và mang lại hiệu suất sử dụng cao, thì Honor 50 Lite sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Pixel 6 Pro: Chiếc điện thoại flagship toàn diện nhất của Google

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất lên đến 66W
    • Diện tích màn hình lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Camera chính có chất lượng chụp hình tốt

    Điểm trừ

    • Mức hiệu năng chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Không hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước
    • Màn hình 60Hz
  • Đánh giá Asus Vivobook 13 Slate OLED: Tính di động cao, màn hình OLED rực rỡ

    Đánh giá Asus Vivobook 13 Slate OLED: Tính di động cao, màn hình OLED rực rỡ

    Asus Vivobook 13 Slate OLED

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Asus Vivobook 13 Slate OLED là một mẫu máy tính bảng lai với khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Máy được trang bị một chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị rực rỡ, với độ sáng cực đại lên đến 550 nit. Chưa hết, máy còn sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, cho phép người dùng đem theo người một cách dễ dàng.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED sở hữu một thiết kế nhỏ gọn và bắt mắt. Máy mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng chuyển đổi 2 trong 1 tiện lợi. Với mức thời lượng pin dài, người dùng có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Ngoài khả năng tương tác thông qua với chiếc màn hình cảm ứng, người dùng còn có thể làm việc với máy thông qua chiếc bút Asus Pen 2.0 và bộ bàn phím rời. Tuy nhiên, Asus Vivobook 13 Slate OLED không phải là một thiết bị hoàn hảo, với điểm hạn chế lớn nhất đến từ mức hiệu năng tổng thể mà máy đem lại.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Asus Vivobook 13 Slate OLED

    • CPU: Intel Pentium Silver N6000
    • GPU: Iris UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1080 pixel
    • Kích thước: 0.31 x 12.2 x 7.48 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Asus Vivobook 13 Slate OLED

    Asus Vivobook 13 Slate OLED: Thiết kế

    Asus Vivobook 13 Slate OLED là một thiết bị có chất lượng build tốt và sở hữu một ngôn ngữ thiết kế bắt mắt. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel, giúp cho kích thước tổng thể của máy trở nên thon gọn và dễ cầm nắm trên tay.

    Máy được trang bị một hệ thống âm thanh với 4 loa và được hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos. Hệ thống loa này có mức âm lượng khá lớn, tuy nhiên lại có chất lượng âm thanh khá mỏng.

    Người dùng có thể ghép nối chiếc máy tính bảng với một bộ bàn phím rời để biến Vivobook 13 Slate OLED thành một chiếc máy tính bảng. Bộ bàn phím có độ nảy khá tốt, với hành trình sâu 1.4mm, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái khi làm việc.

    Về mảng kết nối, máy được trang bị 2 cổng USB Type-C tốc độ cao và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD. Bạn có thể sử dụng 1 trong 2 cổng USB này để sạc pin cho máy. Máy được trang bị 1 chiếc camera 5MP ở mặt trước và 1 camera 13MP ở mặt sau. Máy có mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Bộ bàn phím rời được gắn kết với thân máy thông qua hệ thống nam châm. Asus Vivobook 13 Slate OLED có khối lượng tổng thể là 1.4 kg, cho phép người dùng đem theo người một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED

    Asus Vivobook 13 Slate OLED: Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bộ bàn phím có có độ nảy tốt, được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Bộ bàn phím không được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng, vậy nên trải nghiệm làm việc trong điều kiện phòng tối có thể sẽ không được thuận tiện cho lắm. Bàn phím mang lại trải nghiệm nhập liệu tốt trong điều kiện làm việc thông thường nhờ sở hữu các nút có độ nảy tốt.

    Touchpad của bộ bàn phím rời là loại có kích thước lớn. Chiếc touchpad này có diện tích bề mặt lớn hơn ngay cả khi so sánh với những chiếc touchpad của dòng laptop 15 hoặc 16 inch trên thị trường. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED

    Asus Vivobook 13 Slate OLED: Màn hình

    Asus Vivobook 13 Slate OLED được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải FHD. Do sử dụng loại tấm nền OLED, màn hình máy không gặp phải tình trạng hở sáng như những loại màn hình LCD ở các dòng máy khác. Màn hình máy có khả năng phủ màu rộng, giúp cho mọi nội dung trên màn hình được tái hiện lại một cách rực rỡ và sống động.

    Màn hình có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ, mang lại trải nghiệm tốt khi xem phim cũng như khi làm việc. Tuy nhiên, do không được xử lý chống lóa, chất lượng hình ảnh hiển thị trên màn hình sẽ bị giảm đáng kể nếu bạn sử dụng máy dưới trời nắng.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED: Hiệu năng

    Dưới đây là danh sách kết quả mà Vivobook 13 Slate OLED đạt được ở những bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark: Night Raid: 3903 điểm; Fire Strike: 1100 điểm; Time Spy: 386 điểm
    • Cinebench R20 Multi-core: 628 điểm
    • GeekBench 5: 686 điểm (đơn nhân); 1913 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 2632 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 7 giờ 29 phút

    Nếu phải chỉ ra điểm yếu nhất của Asus Vivobook 13 Slate OLED, thì đó chính là con chip Intel Pentium Silver N6000 của máy. Trên lý thuyết, 1 con chip Intel 4 nhân với mức xung nhịp lên đến 3GHz có thể sẽ mang lại mức hiệu năng thừa đủ cho loại thiết bị này. Nhưng trong quá trình sử dụng thực tế, đây là dòng chip sử dụng ít điện năng, khiến cho mức hiệu năng tổng thể của máy không được tốt như mong đợi.

    Máy đem lại một trải nghiệm sử dụng chưa thực sự mượt mà, với những tác vụ như tải và cài đặt ứng dụng phải mất một khoảng thời gian dài. Ngay cả khi tương tác với những chức năng cơ bản của Windows 11, máy vẫn có hiện tương giật lag.

    Vivobook 13 Slate OLED mang lại hiệu suất sử dụng tốt khi xem phim, đặc biệt là những bộ phim có độ phân giải 4K. Đó là nhờ khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ của chiếc màn hình OLED.

    Ổ SSD PCIe 3.0 của máy có mức dung lượng tổng cộng là 256GB. Theo lời của hãng sản xuất, ổ SSD của máy không phải là loại được hàn chặt vào main, vậy nên trên lý thuyết, người dùng có thể tháo rời và thay thế nếu muốn. Ngoài phiên bản này ra, máy còn được bán với phiên bản cấu hình cơ bản với loại bộ nhớ eMMC dung lượng 128GB.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED có mức nhiệt ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi. Máy có mức nhiệt ghi nhận được là 33 độ C ở trạng thái nghỉ. Máy có mức nhiệt đo được là 36 độ C trong quá trình làm việc.

    Asus Vivobook 13 Slate OLED: Thời lượng pin

    Vivobook 13 Slate OLED trụ được khoảng 9 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy lặp video của chúng tôi. Đây là một kết quả khá tốt đối với một thiết bị sử dụng chip hệ x86 với hệ điều hành Windows. Mức thời lượng pin này đủ để bạn làm việc thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một thiết bị máy tính có màn hình OLED
    Theo lời của hãng sản xuất, Vivobook 13 Slate OLED là mẫu laptop lai đầu tiên trên thị trường sử dụng công nghệ tấm nền OLED. Màn hình máy mang lại chất lượng hiển thị ấn tượng với độ tương phản cao và màu sắc sống động.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc máy tính bảng lai có tính di động cao
    Vivobook 13 Slate OLED là một mẫu máy có thiết kế nhỏ gọn, cho phép người dùng mang theo người một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Bạn muốn mua một thiết bị máy tính có mức giá phải chăng
    Được bán ở phân khúc tầm trung, Vivobook 13 Slate OLED mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng toàn diện với khả năng sử dụng linh hoạt.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một thiết bị máy tính có hiệu năng cao
    Hiệu năng là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của Vivobook 13 Slate OLED. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm kiếm một thiết bị máy tính để làm việc.

    Bạn cần 1 thiết bị máy tính có thời lượng pin dài hơn
    Thời lượng pin của Vivobook 13 Slate OLED tuy không quá ngắn, nhưng lại không thể so sánh được với những mẫu máy tính bảng khác trong cùng phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần một thiết bị có thời lượng pin dài để làm việc đến hết ngày.

    Xem thêm: Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook: Hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Sở hữu nhiều tính năng
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Đánh giá Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro

    RedmiBook 15 là dòng laptop thuộc phân khúc giá rẻ do Xiaomi phát hành. Máy có 2 phiên bản, bao gồm mẫu máy Pro mà chúng tôi review hôm nay và phiên bản E-Learning với mức cấu hình thấp hơn. Xiaomi RedmiBook 15 Pro được thiết kế nhằm hướng tới nhóm đối tượng người dùng văn phòng. máy được trang bị một chiếc màn hình 15 inch, độ phân giải 1080p, chip Intel Core i5 thế hệ 11, 8GB RAM và ổ SSD NVMe 512GB.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7560: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K rực rỡ

    Thông số kỹ thuật của Xiaomi RedmiBook 15 Pro

    • CPU: Intel Core i5-11300
    • GPU: Nvidia RTX A4000
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 363 x 243 x 19.9 inch
    • Khối lượng: 1.8 kg

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Thiết kế

    RedmiBook 15 Pro sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với mọi môi trường làm việc khác nhau. Nằm trên nắp máy được trang trí bởi chiếc logo Redmi, mang lại vẻ ngoài khác biệt so với các dòng notebook Mi trước đó.

    Vỏ ngoài của máy được làm hoàn toàn bằng chất liệu nhựa và được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái. Khu vực gầm máy của RedmiBook 15 Pro được thiết kế khá đơn giản, với chỉ duy nhất một khe thông gió có nhiệm vụ điều hòa nhiệt độ cho các linh kiện bên trong, cộng với 2 dải loa ngoài.

    Dù được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 15 inch, RedmiBook 15 Pro có vẻ ngoài không quá cồng kềnh. Với khối lượng tổng thể là 1.8 kg, người dùng có thể dễ dàng mang chiếc laptop theo người mỗi khi đi làm mà không gặp nhiều khó khăn.

    Máy có chất lượng build khá tốt, với các chi tiết được lắp ráp với nhau một cách chắc chắn. Cặp bản lề của máy sở hữu một lực cản vừa tầm, cho phép tôi mở chiếc laptop ra chỉ với một tay.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Màn hình

    RedmiBook 15 Pro được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 15 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, sử dụng loại tấm nền TN LCD. Mặc định, màu sắc hiển thị trên chiếc màn hình này có độ chính xác không quá cao, và có hiện tượng ngả xanh khá rõ rệt. Chưa hết, qua quá trình kiểm tra, màn hình của máy còn có độ phủ màu khá hẹp, với khả năng phủ 52% dải sRGB và 37% dải màu DCI-P3.

    Do sử dụng loại tấm nền TN, màn hình máy có góc nhìn khá hẹp. Độ sáng của màn hình cũng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số độ sáng tối đa chỉ nằm ở ngưỡng 170 nit.

    Màn hình của RedmiBook 15 Pro mang lại trải nghiệm hình ảnh tổng thể không được tốt cho lắm. Với khả năng phủ dải màu sRGB thấp, mọi hình ảnh, phim và video sẽ bị giảm đi phần nào về mặt trải nghiệm.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Bàn phím và touchpad

    RedmiBook 15 Pro được trang bị một bộ bàn phím với bố cục thông dụng và có thêm các nút chức năng bao gồm Page Up/Down, Home/End ở cạnh phải. Nhiều mẫu laptop 15 inch trên thị trường thường cố đặt thêm một bộ bàn phím số trên thân máy, nhưng điều này khiến cho bố cục của bộ bàn phím trở nên chật chội hơn. Trong khi đó, bàn phím của RedmiBook 15 Pro sở hữu một bố cục rộng rãi, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Các nút của bộ bàn phím có hành trình sâu và đem lại độ nảy tốt khi nhấn xuống.

    Bộ bàn phím của RedmiBook 15 Pro có duy nhất một điểm trừ đó là không được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng bên dưới, khiến cho trải nghiệm làm việc trong điều kiện phòng tối trở nên không được thuận tiện cho lắm.

    Touchpad của RedmiBook 15 Pro có kích thước bề mặt rộng rãi và dễ sử dụng. Bề mặt của chiếc touchpad không được làm mịn như những loại touchpad kính, khiến cho việc ri tay trên bề mặt trở nên hơi khó khăn. Dù vậy, touchpad của RedmiBook 15 Pro vẫn có hiệu suất sử dụng tốt và rất ổn định.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Phần cứng

    RedmiBook 15 Pro được trang bị con chip Intel Core i5-11300H với tổng cộng 4 nhân và 8 luồng xử lý, hoạt động với mức xung nhịp tối đa là 4.4GHz. Các tác vụ xử lý đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU liền Intel Iris Xe.

    RedmiBook 15 Pro được phát hành với chỉ duy nhất một phiên bản bộ nhớ, cụ thể là với 8GB RAM 3200MHz DDR4 và 1 ổ SSD M.2 NVMe dung lượng 512GB. Người dùng tuy có thể thay thế ổ SSD này với một ổ khác với dung lượng cao hơn, nhưng lại không thể thay thế RAM của máy do chi tiết này đã bị hãng hàn chặt vào main.

    Nằm ở cạnh trên của màn hình được trang bị một chiếc webcam có độ phân giải 720p. Chiếc camera này có chất lượng hình ảnh chỉ nằm ở mức chấp nhận được khi sử dụng trong quá trình nghe gọi video.

    RedmiBook 15 Pro được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 ở cạnh trái cùng với 1 cổng USB Type-A 2.0 ở cạnh phải. Máy không được trang bị bất cứ loại cổng Type-C nào, khiến đây là một điểm trừ lớn đối với dòng sản phẩm khi cạnh tranh với những dòng máy khác. Ngoài ra, RedmiBook 15 Pro còn có 1 cổng HDMI 1.4 với khả năng xuất hình ảnh ở độ phân giải 1080p, 1440p hoặc 2160p.

    Các cổng kết nối còn lại của máy bao gồm 1 cổng nguồn dạng ống, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng Ethernet RJ45 Gigabit và 1 khe đọc thẻ nhớ SD.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Phần mềm

    RedmiBook 15 Pro được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Home 64-bit. Với những ai chưa từng sử dụng các dòng notebook do Xiaomi sản xuất, trải nghiệm phần mềm của những dòng máy này là hoàn toàn trái ngược so với các dòng điện thoại của hãng.

    Về mặt cơ bản, máy chạy trên hệ điều hành Windows thuần, và chỉ có một vài ứng dụng Xiaomi được cài sẵn. Danh sách ứng dụng cài sẵn bao gồm Microsoft Office, Mi Drop, Mi Service, Mi Support, Xiaomi Cloud, và DTS Audio.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Hiệu năng

    RedmiBook 15 Pro mang lại mức hiệu năng tốt đối với các tác vụ công việc văn phòng và trường học. Con chip Intel 4 nhân của máy có thừa đủ sức mạnh để thực hiện các công việc như lướt web, soạn thảo văn bản và ngay cả việc chạy những video ở độ phân giải 4K.

    Dung lượng RAM 8GB của máy là thừa đủ để mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà khi lướt web hay khi thực hiện các công việc trên lớp học. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với 25 tab Chrome mà không gặp phải bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Ổ SSD dung lượng 512GB có hiệu suất tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Một chiếc ổ SSD tốc độ cao sẽ tạo nên ảnh hưởng lớn đến hiệu suất sử dụng hàng ngày, bao gồm việc load ứng dụng và mở máy nhanh.

    Máy có hiệu suất chơi game không quá cao do không được trang bị loại card đồ họa chuyên dụng. Con chip GPU liền Intel Iris Xe của máy chỉ có thể chơi được những tựa game cũ, hay những tựa game 2D cơ bản.

    Máy có hiệu suất tản nhiệt ở mức chấp nhận được. Khi thực hiện những tác vụ cơ bản như lướt web hay chỉnh sửa văn bản, máy vận hành với mức nhiệt ổn định và không phát ra nhiều tiếng ồn. Tuy nhiên, đối với các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn, máy sẽ bắt đầu phát ra một mức nhiệt khá ấm tay.

    Xiaomi RedmiBook 15 Pro: Thời lượng pin

    RedmiBook 15 Pro được trang bị 1 quả pin có dung tích 3220mAh. Đây là kích thước pin khá thông dụng đối với một chiếc laptop thuộc phân khúc này. Theo lời của hãng sản xuất, mức thời lượng pin của RedmiBook 15 Pro được ước tính là rơi vào khoảng 10 giờ đồng hồ. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, với mức độ sáng màn hình chỉnh ở ngưỡng 70%, chiếc laptop trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ trước khi tắt nguồn hoàn toàn.

    Tổng kết

    RedmiBook 15 Pro là một chiếc laptop có mức cấu hình khá tốt và có mức hiệu năng nhanh so với mức tiền. Máy sở hữu một thiết kế đơn giản và hiện đại, phù hợp với các môi trường làm việc khác nhau. Ngoài ra, chiếc laptop còn có chất lượng build và mức độ hoàn thiện khá tốt, giúp bạn an tâm khi mang máy theo người trong quá trình làm việc. RedmiBook 15 Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một dòng máy làm việc giá rẻ, hiệu năng tốt.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GP66 Leopard: Thiết kế hiện đại, hiệu năng đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế tối giản
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Bàn phím thoải mái
    • Bàn phím thoải mái
    • Touchpad lớn

    Điểm trừ

    • Màn hình hiển thị có chất lượng tầm trung
    • Không có đèn chiếu bàn phím
    • Không có USB Type-C
    • Không thể nâng cấp RAM
  • Đánh giá MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Thiết kế dựa trên Tỉ lệ vàng

    Đánh giá MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Thiết kế dựa trên Tỉ lệ vàng

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1

    Sê-ri laptop Summit E16 Flip của MSI là những dòng laptop doanh nhân được hướng tới nhóm người tiêu dùng làm content. Máy được trang bị con chip Intel Core i7 tốc độ, card Nvidia RTX 3050 mạnh mẽ và một chiếc màn hình 16 inch QHD+ rực rỡ bên trong một thiết kế 2 trong 1 linh hoạt.

    Hệ thống bản lề 360 độ của máy cho phép người dùng dễ dàng sử dụng chiếc laptop ở dạng máy tính bảng khi cần thiết. Với sự tích hợp của công nghệ MPP 2.0 cùng với chiếc bút cảm ứng MSI chất lượng, các họa sỹ có thể dễ dàng vẽ lên trên bề mặt cảm ứng của máy trong quá trình làm việc.

    Với mục tiêu hướng tới nhóm người tiêu dùng làm content, Summit E16 Flip được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau, trong đó bao gồm 2 cổng USB 3.2 Gen 2, 2 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Summit E13 Flip Evo: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Thông số kỹ thuật của MSI Summit E16 Flip 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7 1195G7
    • GPU: Nvidia RTX 3050
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 2560 x 1600
    • Kích thước: 358 x 257 x 16.7mm
    • Khối lượng: 1.9 kg

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Thiết kế

    Không giống như phần đông các dòng laptop doanh nghiệp vốn sử dụng cùng ngôn ngữ thiết kế, MSI Summit E16 Flip 2-in-1 trở nên nổi bật nhờ được thiết kế dựa trên Tỉ lệ vàng.

    Summit E16 Flip có khối lượng tổng thể là 1.9 kg và có độ dài 3 cạnh là 14.12 x 10.15 x 0.66 inch. Theo lời của hãng sản xuất, Summit E16 Flip là một trong những mẫu laptop lai có kích thước 16 inch mỏng nhất trên thị trường máy 2 trong 1.

    Mở chiếc Summit E16 Flip để lộ ở bên trong điểm mạnh nhất của chiếc máy, đó chính là chiếc màn hình 16 inch, độ phân giải QHD +. Để giúp người dùng có nhiều không gian để làm việc hơn, màn hình của máy được chia theo tỷ lệ rộng là 16:10. Viền bezel ở 2 cạnh bên có kích thước khá mỏng, trong khi ở cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian cho chiếc webcam IR.

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1

    Dọc theo cạnh trái của Summit E16 Flip, bạn có thể tìm thấy cổng HDMI và 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 và khả năng sạc nhanh Power Delivery. Tuy webcam của máy không sở hữu tính năng đóng ống kính vật lý, bạn có thể tìm thấy nút tắt webcam tại vị trí này. Nằm ở cạnh phải, Summit E16 Flip được trang bị 2 cổng USB 3.2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Tuy có chiều dài chỉ hơn 14 inch một chút, Summit E16 Flip vẫn sở hữu một bộ bàn phím full size với tổng cộng 84 nút. Tuy nhiên, để làm được điều đó, MSI đã giảm kích thước của các nút trên bộ bàn phím số ở gần cạnh phải. Các nút số, cụm nút mũi tên và nút shift phải có kích thước nhỏ hơn một chút so với các phím nút còn lại. Ở ngay bên dưới bộ bàn phím, bạn có thể tìm thấy một chiếc touchpad có kích thước tầm trung, được bọc bên trong một khung viền vàng với cảm biến vân tay ở góc trên.

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Phần cứng

    Là một chiếc laptop đồ họa, cả 3 phiên bản cấu hình của Summit E16 Flip đều được trang bị con chip Intel Core i7-1195G7 với mức xung nhịp cơ bản là 2.9GHz, và có thể được ép lên mức tối đa là 5GHz. Ngoài ra, các phiên bản này đều sở hữu chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3050 với 4GB VRAM. Về mảng kết nối, Summit E16 Flip được hỗ trợ chuẩn mực Wi-Fi 6E và Bluetooth 5.2

    Chiếc màn hình 16 inch, độ phân giải QHD+ của máy là loại hỗ trợ cảm ứng, và có thể nhận đồng thời 10 điểm chạm cùng một lúc. Màn hình máy còn được hỗ trợ công nghệ MPP2.0 và có thể nhận dạng 4096 cấp độ áp lực khác nhau khi sử dụng chiếc bút cảm ứng MSI Pen đi kèm.

    Ngoài việc sử dụng ở chế độ laptop vỏ sò mặc định, hệ thống bản lề 360 độ của Summit E16 Flip cho phép người dùng dễ dàng lật màn hình máy ra phía sau để biến thiết bị thành một chiếc máy tính bảng tiện lợi.

    Tuy sở hữu một thiết kế mỏng nhẹ, Summit E16 Flip vẫn được trang bị một quả pin 82Wh với mức thời lượng pin ước tính là 11 giờ đồng hồ.

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Hiệu suất

    Với con chip Intel Core i7 thế hệ 11, card đồ họa Nvidia RTX 3050 và ổ SSD PCI-E Gen 4, Summit E16 Flip đem lại thừa đủ mức hiệu năng để đảm nhận các tác vụ thiết kế đồ họa ví dụ như edit hình ảnh, làm việc với các video 4K, thiết kế và dựng mô hình 3D, vân vân. Tuy có thể được sử dụng ở mọi lúc mọi nơi, bạn vẫn nên cắm sạc cho chiếc laptop nếu muốn thực hiện những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý.

    Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi nhận thấy Summit E16 Flip mang lại một trải nghiệm sử dụng tốc độ và mượt mà đối với những công việc văn phòng. Bộ bàn phím của máy được chiếu đủ ánh sáng khi làm việc trong điều kiện phòng tối. Các nút của bộ bàn phím tuy có độ nảy không quá chắc tay, nhưng vẫn sở hữu một hành trình khá sâu. Tương tự, touchpad của máy có hiệu suất sử dụng rất tốt, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột trong quá trình làm việc.

    Chiếc bút cảm ứng MSI Pen đi kèm được trang bị 2 nút chức năng và 1 nút kết nối Bluetooth, có thể được sử dụng như một chiếc điều khiển từ xa khi bạn thuyết trình. Khi được ghép nối với laptop, người dùng có thể gán các chức năng khác nhau cho mỗi nút của bút.

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Thời lượng pin

    Summit E16 Flip là một mẫu laptop có mức thời lượng pin khá dài. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop MSI có thể trụ được 9 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn một chút so với mức bình quân của phân khúc laptop đồ họa.

    MSI Summit E16 Flip 2-in-1: Khả năng tản nhiệt

    Summit E16 Flip sở hữu một hệ thống tản nhiệt hiệu quả, giúp cho máy luôn vận hành ở mức tối ưu nhất trong suốt quá trình sử dụng. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của hệ thống, chúng tôi để chiếc laptop stream 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực gầm máy là nơi có mức nhiệt cao nhất, đo được cụ thể là 36 độ C. Mức nhiệt này nằm vượt ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C. Tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn, lần lượt là 30 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có khả năng hỗ trợ bút cảm ứng
    Summit E16 Flip không những được tặng kèm bút MSI Pen, mà còn được hỗ trợ chuẩn mực Microsoft Pen Protocol 2.0 (MPP 2.0), cho phép người dùng sử dụng những loại bút stylus khác nếu muốn.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có màn hình to
    Summit E16 Flip được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 16 inch, độ phân giải QHD+ và được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Màn hình máy mang lại cho người dùng một không gian làm việc rộng rãi.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn chơi game trên laptop của mình
    Tuy mọi phiên bản cấu hình của Summit E16 Flip đều được trang bị dòng card Nvidia RTX 3050, đây lại là loại card chuyên dùng để thực hiện các tác vụ xử lý đồ họa. Máy vẫn có khả năng chơi game, với điều kiện là bạn phải hạ thấp mức cấu hình trong mục cài đặt xuống 1 hoặc 2 nấc.

    Bạn cần một chiếc laptop có bàn phím rộng rãi
    Bàn phím của Summit E16 Flip tuy là loại full size với đầy đủ 84 nút, nhưng một số phím chức năng trên máy lại bị giảm kích thước một chút so với mức tiêu chuẩn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Tặng kèm bút cảm ứng MSI Pen
    • Bản lề 360 độ linh hoạt
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Màn hình IPS, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Có phần hơi cồng kềnh khi sử dụng ở dạng máy tính bảng
    • Bàn phím và touchpad có kích thước hơi nhỏ
    • Cả hai cổng USB Type-C của máy đều được đặt ở 1 phía
  • Đánh giá Samsung Galaxy S21 FE: Dòng máy S21 mới có những gì mới?

    Đánh giá Samsung Galaxy S21 FE: Dòng máy S21 mới có những gì mới?

    Samsung Galaxy S21 FE

    Sau 11 tháng kể từ ngày phát hành của dòng sản phẩm Galaxy S21, Samsung đã tung ra thị trường dòng máy Galaxy S21 FE. Là phiên bản máy có mức giá phải chăng nhất trong sê-ri, Samsung Galaxy S21 FE sở hữu những tính năng và mức cấu hình tương tự như những người anh em khác trong gia đình S21. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Samsung Galaxy S21 FE, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy S21 FE

    • Màn hình: 6.4-inch AMOLED FHD+ (2,400×1080), 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 155.7 x 74.5 x 7.9 mm
    • Khối lượng: 177 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Samsung Galaxy S21 FE mang nhiều điểm tương đồng khi so sánh với những dòng sản phẩm khác trong sê-ri S21. Máy sở hữu một cụm camera với thiết kế tương tự so với phiên bản Galaxy S21 và Galaxy S21 Pro. Điểm khác biệt duy nhất đó là FE sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo nên cụm camera này, trong khi những dòng S21 khác sử dụng kim loại.

    Điểm khác biệt về chất liệu chế tạo chưa dừng lại tại đó, với mặt lưng của Galaxy S21 FE được làm hoàn toàn bằng nhựa. Việc chế tạo vỏ máy bằng nhựa mang lại những điểm cộng và trừ nhất định. Cụ thể, những dòng máy được làm từ chất liệu này sẽ có độ bền cao và dễ cầm nắm hơn, tuy nhiên lại không mang lại cảm giác cao cấp được như một chiếc máy làm bằng kính.

    Tương tự như phiên bản S21 gốc, nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của FE được đặt ở cạnh phải của máy. Cả hai nút này được đặt ở vị trí vừa tầm, giúp tôi dễ dàng tiếp cận trong quá trình sử dụng. Máy được trang bị 1 cổng USB Type-C bên dưới nhưng lại không có giắc cắm tai nghe, vậy nên bạn sẽ phải sử dụng một sợi cáp chuyển đổi nếu muốn nghe nhạc với một cặp tai nghe có dây.

    Galaxy S21 FE là một chiếc điện thoại có thiết kế vô cùng thon gọn, với độ dày tương đương so với chiếc S21, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng thoải mái. Về mặt tổng thể, Galaxy S21 FE là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt.

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Màn hình

    Với chiếc màn hình 6.4 inch, màn hình của Galaxy S21 có kích thước nằm ở giữa so với chiếc màn hình 6.1 inch của S21 và chiếc màn hình 6.7 inch của S21 Plus. Và tương tự như 2 dòng máy này, màn hình của Galaxy S21 FE có độ phân giải 2400 x 1080 pixel và được hỗ trợ tần số quét 120Hz.

    Một điểm tương đồng khác đó là màn hình sử dụng loại tấm nền Dynamic AMOLED 2X – đây vốn là một thuật ngữ marketing mà Samsung sử dụng cho loại tấm nền AMOLED được sử dụng lần đầu tiên ở dòng máy Galaxy S20. Về mặt tổng thể, màn hình máy mang lại chất lượng màu sắc sống động và có độ sáng rực rỡ.

    Màn hình là một trong những điểm mạnh nhất của Galaxy S21 FE. Màu sắc, độ tương phản và độ sáng đều được thể hiện rất tốt, mang lại trải nghiệm tuyệt vời khi sử dụng để xem phim hoặc chơi game.

    Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước mỏng, đem lại dáng vẻ hiện đại cho máy. Chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Lỗ này có kích thước không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế.

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Camera

    Tuy có đôi chút khác biệt về mặt cấu hình, camera của Galaxy S21 FE có hiệu suất sử dụng tương đương so với S21 và S21 Plus. Chúng tôi đánh giá trải nghiệm sử dụng camera của Galaxy S21 FE có nhiều điểm tương đồng hơn là điểm khác biệt khi so sánh với camera của 2 dòng máy trên.

    Camera chính và camera góc siêu rộng của Galaxy S21 FE là loại có độ phân giải 12MP, tương tự như cấu hình của S21. Tuy nhiên, trong khi S21 được trang bị camera telephoto với độ phân giải 64MP, thì Galaxy S21 FE chỉ được trang bị loại cảm biến có độ phân giải 8MP.

    Camera telephoto của Galaxy S21 FE tuy có độ phân giải thấp hơn so với S21, nhưng vẫn sử dụng cùng loại ống kính, mang lại khả năng phóng to quang học cự ly 1.1x hoặc phóng to lai với cự ly 3x.

    Ở mặt trước, Galaxy S21 FE được trang bị một ống kính camera có độ phân giải 32MP – đây là điểm cải thiện so với chiếc camera 10MP của các phiên bản máy S21 khác. Dù vậy, độ phân giải của cảm biến không phải là yếu tố duy nhất quyết định đến chất lượng ảnh chụp của máy.

    Những bức ảnh được chụp từ camera chính có màu sắc sống động, đặc biệt là trong điều kiện đủ ánh sáng – điểm thường thấy trên các mẫu máy Samsung. Một điểm khác mà chúng tôi đánh giá cao đó là các bức ảnh được chụp từ 3 ống kính đều có tông màu tương đồng nhau. Nhiều dòng máy trên thị trường không làm được điều này, vậy nên việc chuyển đổi giữa chế độ phóng to sang chế độ chụp thường có thể sẽ thay đổi màu sắc và độ sáng của cảnh chụp trong kính ngắm.

    Galaxy S21 FE sở hữu nhiều chế độ chụp và chế độ quay video từ những dòng máy Samsung trước đó, bao gồm các tùy chọn như Single Take với chức năng cho phép người dùng chụp 1 khung cảnh cùng lúc với các ống kính camera khác nhau.

    Samsung Galaxy S21 FE: Hiệu năng

    Samsung Galaxy S21 FE có thể là một trong những dòng điện thoại cuối cùng sử dụng con chip Snapdragon 888, do tại thời điểm bài viết, nhiều dòng máy với dòng chip mới là Snapdragon 8 Gen 1 đang chuẩn bị ra mắt.

    Snapdragon 888 là loại chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, vậy nên Galaxy S21 FE sẽ có thể kết nối với chuẩn mực mạng điện thoại thế hệ mới. Máy được phát hành với 2 phiên bản cấu hình RAM Là 6 hoặc 8GB.

    Tuy không còn là con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm, điểm khác biệt về mặt hiệu năng giữa Snapdragon 888 so với những phiên bản chip mới là không quá đáng kể, đặc biệt là trong quá trình sử dụng hàng ngày. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi lướt web cũng như khi chơi game.

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy S21 FE chạy trên hệ điều hành One UI 4 so Samsung phát triển, được xây dựng trên nền tảng Android 12. Điểm thay đổi chính mà Android 12 mang lại so với phiên bản trước đó là khả năng tùy biến sâu hơn, cụ thể như khả năng lựa chọn tông màu cho menu và các icon.

    Samsung Galaxy S21 FE: Thời lượng pin

    Galaxy S21 FE được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh – đây là một dung tích pin khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại kích thước này. Dù vậy, chúng tôi vẫn cảm thấy mức thời lượng pin của máy là hơi thấp trong quá trình sử dụng thực tế.

    Với cường độ sử dụng vừa phải, bao gồm việc lướt mạng xã hội, stream nhạc, chơi game và thỉnh thoảng chụp hình, chiếc máy sẽ cạn sạch pin trước khi chúng tôi kịp về nhạc để cắm dây sạc. Với cường độ sử dụng cao hơn, bạn sẽ cần phải sạc pin giữa ngày nếu muốn tiếp tục sử dụng máy.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm chọn một dòng máy có kích thước màn hình tầm trung
    Tuy sử dụng cùng loại tấm nền màn hình so với các bản máy anh em khác thuộc gia đình S21, màn hình của Galaxy S21 FE là loại có kích thước tầm trung, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái.

    Bạn cần một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt
    Tuy có đôi chút khác biệt về mặt thông số kỹ thuật, cụm camera chính của Galaxy S21 FE vẫn mang lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng và linh hoạt.

    Bạn đang tìm một dòng máy có hiệu năng cao
    Con chip Snapdragon 888 của Galaxy S21 FE tuy còn là loại mới nhất, nhưng vẫn mang lại thừa đủ hiệu năng để đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà và ổn định.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một dòng máy có thời lượng pin dài
    Mức thời lượng pin của Galaxy S21 FE chỉ nằm ở ngưỡng vừa đủ nếu bạn không phải là người sử dụng điện thoại thường xuyên. Với cường độ sử dụng cao, bạn sẽ cần sạc pin cho chiếc điện thoại giữa chừng trong quá trình sử dụng.

    Bạn cần một dòng máy có tốc độ sạc nhanh
    Công suất sạc của Galaxy S21 FE chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm kiếm một dòng điện thoại có tốc độ sạc nhanh.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE. Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Màn hình hiển thị rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế thon gọn
    • Khả năng chụp ảnh linh hoạt, đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không nhanh
    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình