Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    Đánh giá XPG Xenia 15: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Để trở nên nổi bật so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường, máy được trang bị một chiếc màn hình 144Hz với chất lượng hiển thị cao và một bộ bàn phím cơ siêu thoải mái. Nhưng liệu những điểm mạnh này có thể giúp XPG Xenia 15 cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia 15

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti 6GB DDR6
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 1920 x 1080, 144Hz, IPS
    • Kích thước: 14 x 9.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Thiết kế

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming có thiết kế tương đối đơn giản và trung tính, với vẻ ngoài nhỏ gọn và các chi tiết nội thất chuyên nghiệp. Về mặt thẩm mỹ, XPG Xenia 15 được hoàn thiện bề mặt với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Các hệ thống khe thông khí của máy được đặt ở cạnh sau, 2 cạnh bên và ở mặt dưới, tất cả đều được cắt theo hình vuông hoặc hình chữ nhật đều nhau.

    Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong một chiếc màn hình 15.6 inch và một bộ bàn phím cơ trên thân máy. Màn hình của máy được bọc trong một khung viền khá mỏng, trong khi các nút của bộ bàn phím có chiều cao khoảng 2mm so với bề mặt của thân máy.

    Các cổng kết nối của máy được chia đều cho 2 cạnh bên và cả cạnh sau. Bắt đầu từ cạnh trái, XPG Xenia 15 được trang bị 2 giắc cắm 3.5 mm riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và một khe đọc thẻ nhớ SD 2 trong 1.

    Cạnh sau của máy sở hữu một cổng nguồn A/C, cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C (hỗ trợ kết nối DisplayPort và Thunderbolt). Ở cạnh trước của XPG Xenia 15 là một dải đèn RGB, có thể hiển thị các loại hiệu ứng khác nhau khi bạn đóng chiếc laptop lại.

    Được làm chủ yếu từ hợp kim ma-giê, XPG Xenia 15 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt.

    XPG Xenia 15

    XPG Xenia 15: Hiệu suất chơi game

    XPG Xenia 15 được trang bị con chip thế hệ trước là Intel Core i7-9750H và dòng card đồ họa Nvidia GTX 1660 Ti. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review còn được trang bị 32GB RAM.

    Mức hiệu năng tổng thể của máy là khá tốt, cho phép chúng tôi chơi tựa game Far Cry: New Dawn (cấu hình Ultra, 1920 x 1080p) với mức khung hình bình quân là 80 fps. Kết quả này vượt qua mức khung hình của những mẫu laptop cạnh tranh như Dell G3 15 (53 fps) và HP Pavilion Gaming 15 (62 fps). Asus ROG Zephyrus G14 là chiếc laptop duy nhất trong nhóm máy so sánh đạt mức khung hình gần bằng khi so sánh với chiếc Xenia 15, với kết quả ghi nhận được ở cùng tựa game là 73 fps.

    XPG Xenia 15 tiếp tục đạt kết quả tốt ở tựa game Grand Theft Auto V, với mức khung hình bình quân là 63 fps khi chơi ở mức cài đặt cấu hình Very High, độ phân giải 1080p. Kết quả trên bỏ xa phía sau mức khung hình mà Dell G3 15 đạt được (38 fps) và HP Pavilion (56 fps).

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), máy đạt mức khung hình bình quân là 48 fps, ngang hàng so với kết quả mà Zephyrus (49 fps) và Pavilion (46 fps) đạt được.

    XPG Xenia 15: Hiệu năng

    Nhờ sở hữu một thiết kế tối giản và có mức hiệu năng cao, bạn có thể mang XPG Xenia 15 theo để làm việc tại văn phòng. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt. Cụ thể, khi Steam đang chạy update, tôi vẫn có thể lướt web mượt mà với tổng cộng 30 tab khác nhau. Hệ thống quạt tản nhiệt của máy không phát ra nhiều tiếng động trong quá trình kiểm tra, là một điểm cộng dành cho chiếc laptop gaming.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, XPG Xenia 15 đạt kết quả khá ấn tượng là 6301 điểm. Kết quả này cao hơn sô với Dell G3 15 (4119 điểm) và HP Pavilion Gaming 15 (5107 điểm). Asus ROG Zephyrus G14 là mẫu laptop đạt điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ghi nhận được là 7895 điểm.

    Thứ hạng trên được lặp lại ở bài kiểm tra tốc độ trao đổi dữ liệu của chúng tôi. Ở bài kiểm tra này, chúng tôi sẽ đo thời gian mà mỗi máy cần để copy thành công 1 tệp tin nặng 4.97GB. Xenia 15 hoàn thành tác vụ sau 9 giây, tương đương với tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 727 MBps. Tốc độ này nhanh hơn nhiều so với kết quả mà Dell G3 15 (299 MBps) và Pavilion 15 (566 MBps). Tuy nhiên, Zephyrus một lần nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 1272 Mbps.

    Xenia 15 làm khá tốt trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Ở bài kiểm tra này, máy cần 9 phút 1 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn so với thời gian hoàn thành của Dell G3 (14 phút 2 giây) và Pavilion 15 (11 phút 30 giây).

    XPG Xenia 15: Màn hình

    Phiên bản XPG Xenia 15 mà chúng tôi review được trang bị chiếc màn hình IPS có độ phân giải 1920 x 1080p, tần số 144Hz, đem lại chất lượng hình ảnh tốt khi xem phim cũng như khi chơi game.

    Qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của XPG Xenia 15 có khả năng phủ 71% dải màu DCI-P3 và có mức độ sáng bình quân là 298 nit. Kết quả này ấn tượng hơn khi so sánh với Dell G3 15 (45%, 272 nit) và HP Pavilion 15 (46%, 253 nit). Tuy nhiên, ROG Zephyrus một lần nữa dành chiến thắng với khả năng phủ 83% dải màu DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 323 nit.

    XPG Xenia 15: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím là một trong những điểm mạnh nhất của XPG Xenia 15 do máy được trang bị bàn phím cơ. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu là 2mm, có độ nảy chắc tay, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới, nằm ở chính giữa thân máy. Touchpad có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    XPG Xenia 15: Thời lượng pin

    XPG Xenia 15 sở hữu mức thời lượng pin tương đương so với những dòng laptop gaming khác trên thị trường. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy trụ được 6 giờ 34 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn một chút so với Dell G3 15 (6 giờ 41 phút) và dài hơn so với HP Pavilion 15 (5 giờ 26 phút). Một lần nữa, Asus ROG Zephyrus G14 lại dành vị trí số 1 trong nhóm máy so sánh với kết quả thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 32 phút.

    XPG Xenia 15: Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của XPG Xenia 15 vận hành khá yên tĩnh và hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra, với các chi tiết mà tay bạn trực tiếp chạm vào luôn được giữ ở mức nhiệt ổn định.

    Sau khi để máy stream 1 video có độ dài 15 phút, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 25.8 độ C. Tại vị trí trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút, với kết quả ghi nhận được là 31.5 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 39.7 độ C, đo được tại ví trí khe tản nhiệt ở mặt dưới thân máy.

    XPG Xenia 15

    Tổng kết

    XPG Xenia 15 là một mẫu laptop gaming chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền, một chiếc màn hình 144Hz, một bộ bàn phím cơ thoải mái. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, XPG Xenia 15 còn sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, cho phép bạn đem máy theo làm việc hàng ngày. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu laptop gaming có hiệu năng ổn định, chất build tốt, giá thành phải chăng, thì XPG Xenia 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá ASUS ROG Zephyrus Duo 15: Thiết kế độc nhất với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Bàn phím cơ thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Chất lượng build tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình hiển thị chưa thực sự ấn tượng
  • Đánh giá XPG Xenia Xe: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    Đánh giá XPG Xenia Xe: Hiệu năng tốc độ, thiết kế hiện đại

    XPG Xenia Xe là một mẫu laptop văn phòng thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị con chip thế hệ mới nhất do Intel phát triển, máy mang lại cho người dùng mức hiệu năng xử lý tốc độ và hiệu quả. Liệu điểm cộng này có giúp XPG Xenia Xe cạnh tranh tốt trên thị trường laptop tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia Xe

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB NVMe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 13.98 x 9.06 x 0.59 inch
    • Khối lượng: 1.65 kg

    XPG Xenia Xe: Lựa chọn cấu hình

    Tại thời điểm bài viết, XPG Xenia Xe được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, 1 với chip Intel Core i5-1135G7 và 1 với chip Intel Core i7-1165G7. Phiên bản máy review của chúng tôi sử dụng loại cấu hình thứ hai, đồng thời có mức dung lượng RAM là 16GB và được trang bị 1 ổ SSD dung lượng 1TB.

    Phiên bản sử dụng chip Core i5 giảm mức dung lượng RAM xuống còn 8GB nhưng vẫn giữ dung lượng ổ SSD ở mức 1TB. Cả hai phiên bản đều được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng IPS có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel.

    XPG Xenia Xe

    XPG Xenia Xe: Thiết kế

    XPG Xenia Xe sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Bề mặt thân máy của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, với hệ thống khe tản nhiệt đặt ở mặt dưới và cạnh sau và các cổng kết nối chia đều ở 2 cạnh bên. Chiếc laptop không được in nhiều nhãn hiệu, chủ yếu nằm ở duy nhất chiếc logo XPG nằm trên nắp máy. Nằm trên bộ bàn phím còn có một hệ thống khe thông gió, đây là thiết kế không thường thấy ngay cả ở những dòng Ultrabook tốt nhất trên thị trường.

    XPG Xenia Xe sở hữu một kích thước khá mỏng dù là một chiếc laptop làm việc có hiệu năng cao. Với kích thước 3 chiều là 13.98 x 9.06 x 0.59 inch, máy có độ dày mỏng hơn so với một số mẫu laptop 13 và 14 inch mà chúng tôi từng review. Để lấy ví dụ, Xenia Xe có bề ngoài nhỏ gọn hơn so với MSI Prestige 14 Evo (12.6 x 8.6 x 0.6 inch), Razer Book 13 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch).

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối và được đặt ở vị trí thuận tiện. Cạnh trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A và 1 cổng HDMI. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải có thêm 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe lắp khóa Kensington.

    Xét về mặt tổng thể, XPG Xenia Xe là một mẫu laptop văn phòng có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao, mang lại cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    XPG Xenia Xe: Hiệu năng

    XPG Xenia Xe được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ so sánh mức hiệu năng của máy với Razer Book 13 và MSI Prestige 14 Evo, cả hai được trang bị con chip có hiệu năng mạnh hơn là Intel Core i7-1185G7. Máy có hiệu suất xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hơn 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5 để đo mức hiệu năng tổng thể của các mẫu laptop, Xenia Xe có điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1583 và 5784. Kết quả này vừa đủ để vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm MSI Prestige 14 Evo (1563 và 5660 điểm) và Razer Book 13 (1556 và 5495 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ trao đổi dữ liệu, với mục đích nhằm đo tốc độ mà máy có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB, chiếc Xenia Xe đạt kết quả vượt trội so với các dòng máy khác. Ổ SSD của máy có tốc độ trao đổi dữ liệu bình quân là 1211.9 MBps, nhanh hơn so với Prestige 14 Evo (999.3 MBps) và Razer Book 13 (479 MBps).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Handbrake, Xenia Xe hoàn thành việc chuyển đổi 1 video ở độ 4K sang 1080p sau 13 phút 36 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với Razer Book 13 (14 phút 46 giây), nhưng lại kém hơn so với Prestige 14 Evo (12 phút 27 giây).

    XPG Xenia Xe

    XPG Xenia Xe: Màn hình

    XPG Xenia Xe được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Màn hình của máy tuy có độ sáng và khả năng hiển thị màu sắc khá tốt, tuy nhiên chất lượng hình ảnh lại bị giảm đi phần nào do không được xử lý chống lóa.

    TRong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Xenia Xe có khả năng phủ 76.7% dải màu DCI-P3, thấp hơn so với Surface Laptop 4 (77.8%) và Prestige 14 (78.9%). Razer Book 13 là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc sống động nhất, với kết quả ghi nhận được là 80.7%.

    Ở bài kiểm tra độ sáng, cả hai dòng máy là Xenia Xe và Razer Book 13 có chỉ số độ sáng tương đồng nhau, với kết quả ghi nhận được là 436 nit. Surface Laptop 4 là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2 với chỉ số độ sáng 334 nit, trong khi Prestige 14 Evo về đích cuối cùng với kết quả 284 nit.

    XPG Xenia Xe: Bàn phím và touchpad

    XPG Xenia Xe được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size. Các nút của bộ bàn phím có hành trình sâu 1.2 mm, hơi thấp so với mức tiêu chuẩn trên thị trường, làm giảm phần nào trải nghiệm nhập liệu thực tế.

    Touchpad của máy có chiều dài 2 cạnh là 4.6 x 2.7 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    XPG Xenia Xe: Thời lượng pin

    Ngay cả khi so sánh với những mẫu laptop đạt chuẩn Evo khác trên thị trường, XPG Xenia Xe vẫn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 15 giờ 56 phút sau khi liên tục lướt web qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 3 tiếng đồng hồ so với những mẫu laptop khác mà chúng tôi kiểm tra trong bài viết, trong đó có cả MSI Prestige 14 Evo.

    XPG Xenia Xe: Khả năng tản nhiệt

    Nhiệt độ trên bề mặt thân máy của XPG Xenia Xe luôn được giữ ở mức ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím đạt ngưỡng 30 độ. Khu vực gầm máy của XPG Xenia Xe có mức nhiệt cao hơn một chút, ghi nhận được là 34.4 độ C. Vị trí có mức nhiệt cao nhất của XPG Xenia Xe ở bài kiểm tra này nằm ở khu vực khe thống gió, có mức nhiệt đo được là 44 độ C.

    XPG Xenia Xe: Phần mềm

    XPG cài sẵn một vài phần mềm tiện ích vào trong Xenia Xe, bao gồm Intel’s Graphics Command Center, NUC Software Studio và NUC Audio Studio. Intel Graphics Command Center là ứng dụng cho phép người dùng tự mình thay đổi các cài đặt liên quan đến màn hình hiển thị, thiết lập các phím tắt để chuyển đổi qua các thiết lập màn hình khác nhau và quay video màn hình.

    NUC Software Studio cho phép người dùng cài đặt tính năng nhận diện khuôn mặt thông qua webcam, từ đó chiếc laptop sẽ tự động bật hoặc tắt nếu bạn lại gần.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc tầm trung, XPG Xenia Xe là một mẫu laptop làm việc có thiết kế bắt mắt và hiện đại. Sở hữu mức hiệu năng tốc độ, máy cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau trong khoảng thời gian ngắn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà máy đem lại, XPG Xenia Xe còn sở hữu một mức thời lượng pin dài. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop làm việc có hiệu năng ổn định và đáng tin cậy, thì XPG Xenia Xe sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10: Laptop gaming toàn diện

    Điểm cộng

    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thời lượng pin dài
    • Loa ngoài chất lượng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Giá thành cao so với phân khúc
    • Màn hình không được xử lý chống lóa
    • Bàn phím không quá thoải mái
  • Đánh giá HP Omen 16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá HP Omen 16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    HP Omen 16

    HP Omen 16 là một mẫu laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. So sánh với phiên bản màn hình 15.6 inch được phát hành trước đó, HP Omen 16 sở hữu một chiếc màn hình có kích thước lớn hơn, cộng với một khung viền bezel mỏng hơn bao giờ hết. Những điểm cộng này sẽ giúp HP Omen 16 cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 16

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 16.1-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.26 x 10.3 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.37 kg

    HP Omen 16

    HP Omen 16: Thiết kế

    So với phiên bản máy năm ngoái, vẻ ngoài của HP Omen 16 không có quá nhiều thay đổi lớn. Điểm khác biệt về mặt vật liệu chế tạo vỏ ngoài, vị trí cổng kết nối hay các thay đổi về mặt thiết kế chỉ hiện ra khi bạn để ý kỹ.

    Vỏ ngoài của máy gần như được làm hoàn toàn bằng kim loại, trong khi viền màn hình của máy được làm từ chất liệu nhựa cứng. Xét về mặt tổng thể, HP Omen 16 là một chiếc laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, với mọi chi tiết được ráp lại với nhau một cách chắc chắn và liền mạch.

    Sở hữu mức lực cản vừa tầm, cặp bản lề màn hình cho phép người dùng mở máy ra chỉ bằng một tay. So sánh với bản máy tiền nhiệm là chiếc Omen 15, HP Omen 16 có vẻ ngoài dài và có thân máy dày hơn. Xét về mặt tổng thể, HP Omen 16 là một mẫu laptop gaming có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, giúp bạn làm việc thoải mái với những loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Dọc theo cạnh phải của máy được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.0. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB Type-A 3.0, cổng mini DisplayPort, cổng HDMI, cổng USB Type-C với hỗ trợ Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP Omen 16: Bàn phím và touchpad

    Khác với HP Victus 16, Omen 16 không được trang bị cụm phím số, điều này khiến cho các nút của bộ bàn phím được bố trí rộng rãi hơn. Trên bàn phím có một nút chức năng dùng để mở ra ứng dụng Omen Gaming Hub. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh các cài đặt khác nhau của hệ thống, bao gồm tốc độ quạt, mức hiệu năng tổng thể, vân vân.

    Các nút của bộ bàn phím sở hữu hành trình vừa tầm và có độ phản hồi khá tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái dù bạn chơi game hay làm việc. Bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB 4 khu vực. Hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng thông qua mục cài đặt của ứng dụng Gaming Hub.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới phím cách. Bề mặt của chiếc touchpad này có diện tích rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    HP Omen 16: Màn hình

    Omen 16 được trang bị cùng loại tấm nền 16.1 inch, độ phân giải FHD, 144Hz như ở phiên bản máy Victus 16. Điều này khiến cho chất lượng hiển thị hình ảnh của 2 mẫu laptop này là khá giống nhau. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy có mức độ sáng bình quân là 400 nit.

    Tuy tấm nền màn hình bị hở sáng đôi chút ở khu vực cạnh viền, bạn chỉ có thể nhận thấy điều đó khi sử dụng máy trong các khu vực ít ánh sáng môi trường.

    Màn hình máy có chỉ số độ tương phản và khả năng phủ màu khá tốt, có thể cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc. Xét về mặt tổng thể, màn hình của Omen 16 đem lại cho chúng tôi một chất lượng hình ảnh tốt, không có điểm nào đáng để phàn nàn.

    HP Omen 16: Hiệu năng

    Phiên bản Omen 16 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H, card Nvidia GeForce RTX 3070, mang lại mức hiệu năng xử lý tổng thể cao. Với dung lượng RAM là 16GB, chiếc laptop gaming của HP có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, giúp tôi dễ dàng tương tác với hơn 40 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Thông qua mục cài đặt của ứng dụng Omen Gaming Hub, người dùng có thể lựa chọn giữa các thiết lập hiệu năng hệ thống. Trong các bài kiểm tra hiệu năng thuần, chúng tôi lựa chọn thiết lập “Performance” (Hiệu năng) và chuyển quyền xử lý đồ họa cho chiếc card rời.

    Chiếc Omen được trang bị con chip Intel Core i7-11800H. Đây là con chip xử lý 8 nhân với mức xung nhịp trên lý thuyết dao động trong khoảng từ 2.3 đến 4.6GHz. Con chip được hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 4, mang lại lợi thế khi so sánh với những dòng máy sử dụng chip AMD khác trên thị trường.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng Cinebench R15, mức hiệu năng của máy được duy trì trong một khoảng thời gian dài và không có dấu hiệu bị thuyên giảm. Xét về mặt tổng thể, Omen 16 là một mẫu laptop gaming có mức hiệu năng toàn diện, mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Bản máy của chúng tôi được trang bị 1 ổ SSD có dung lượng 512GB. Ổ SSD của máy có tốc độ ghi chép dữ liệu khá nhanh, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Được trang bị dòng card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mạnh mẽ với 8GB VRAM, Omen 16 có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với bài test 3DMark, Omen 16 trả về kết quả rất tốt và có thể sánh ngang với những dòng máy cạnh tranh như Alienware m15 và Legion 5 Pro.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Witcher 3 (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Omen 16 có thể chạy với mức khung hình bình quân là 88 fps. Kết quả này cao hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming tại thời điểm hiện tại.

    HP Omen 16: Khả năng tản nhiệt

    Trong quá trình sử dụng, Omen 16 chủ yếu nóng lên ở khu vực gầm máy, nơi được trang bị nhiều hệ thống khe tản nhiệt. Ở mặt trên, máy giữ được mức nhiệt khá ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Máy có mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 55 độ C ở khu vực mặt dưới. Khu vực kê tay và bàn phím giữ được mức nhiệt ổn định, mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái trong suốt quá trình chơi game. Với mức nhiệt này, bạn có thể chơi game một cách thoải mái mà không phải lo lắng đến tình trạng quá tải nhiệt.

    HP Omen 16: Thời lượng pin

    Omen 16 được trang bị một quả pin có dung tích 83Wh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Omen 16 có thể trụ được 7.5 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng đối với một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, dễ dàng vượt qua các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc tại thời điểm hiện tại.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Omen 16 sở hữu những điểm nâng cấp so với phiên bản máy Omen 15 được phát hành năm ngoái. Máy có mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, cho phép người dùng chơi mượt mọi tựa game khác nhau trên thị trường. Ngoài mức hiệu năng mạnh mẽ ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, đặc biệt là khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác trong cùng phân khúc. Omen 16 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming tốt ở phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Màn hình FHD, 144Hz mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Có hơi nhiều bloatware cài sẵn
    • Quạt tản nhiệt phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá Acer ConceptD 9: Giải pháp chuyển đổi 2 trong 1 sáng tạo

    Đánh giá Acer ConceptD 9: Giải pháp chuyển đổi 2 trong 1 sáng tạo

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop trạm thuộc phân khúc cao cấp. Máy không những đem lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, mà còn sở hữu thiết kế bản lề xoay sáng tạo giúp mang lại khả năng sử dụng linh hoạt. Liệu những điểm cộng này có thể giúp Acer ConceptD 9 cạnh tranh ngang hàng với những sản phẩm khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Acer ConceptD 9

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 2080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 16.9 x 11.9 x 1.04 inch
    • Khối lượng: 4.5 kg

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Thiết kế

    Acer ConceptD 9 là một chiếc laptop có thiết kế khá cồng kềnh với khối lượng tổng thể lên đến 4.3 kg. Máy được trang bị một chiếc màn hình khổ lớn với độ dài đường chéo 17.3 inch. Khác với phần lớn các mẫu laptop 2 trong 1 khác trên thị trường, cơ chế chuyển đổi của Acer ConceptD 9 được thực hiện thông qua hệ thống bản lề xoay đặc biệt.

    Vẻ ngoài của Acer ConceptD 9 mang nhiều điểm tương đồng so với chiếc Surface Studio của Microsoft, với điểm khác biệt chính nằm ở kích thước. Ngoài những khác biệt về mặt thẩm mỹ ra, Acer ConceptD 9 còn sở hữu một mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ hơn, giúp người dùng làm việc nhanh chóng với những ứng dụng thiết kế đồ họa khác nhau.

    Hệ thống bản lề xoay của Acer ConceptD 9 có mức độ hoàn thiện tốt, giúp màn hình của máy giữ nguyên vị trí trong suốt quá trình làm việc. Để thay đổi trạng thái làm việc của máy, những gì bạn cần làm là lật cạnh dưới của màn hình lên và đặt ở góc độ mà bạn ưng ý nhất.

    Những ai có nhu cầu vẽ trực tiếp trên màn hình sẽ rất ưng ý với tính năng này. Ngoài ra, máy còn được tặng kèm chiếc bút cảm ứng Wacom. Chiếc bút được hỗ trợ 4096 độ nhạy áp lực và tương tự như sản phẩm của Microsoft, chiếc bút này có thể gắn chặt vào cạnh bên của chiếc màn hình thông qua nam châm. Xét về mặt tổng thể, Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop đồ họa có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Sở hữu một kích thước thân máy lớn, Acer ConceptD 9 có đầy đủ không gian để sở hữu nhiều loại cổng kết nối khác nhau. Tổng cộng, máy được trang bị 1 cổng USB Type-C với hỗ trợ Thunderbolt 3, 1 cổng USB Type-C 3.1, 2 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1, 1 cổng USB Type-A 2.0, 1 cổng HDMI 2.0 hỗ trợ HDCP, cổng DisplayPort 1.4, và 1 cổng Ethernet.

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Hiệu năng

    Để giúp người dùng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc khác nhau, hãng sản xuất đã trang bị cho ConceptD 9 những loại linh kiện tiên tiến bậc nhất trên thị trường. Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của ConceptD 9 là con chip Intel Core i9-9880HK, 32GB RAM và chiếc card đồ họa RTX 2080.

    Tuy nhiên, khi bạn so sánh máy với những dòng laptop trạm 17 inch thông dụng trên thị trường như HP ZBook 17, Dell Precision 7740, và Lenovo ThinkPad P73, những mẫu laptop này tuy không sở hữu thiết kế bản lề xoay độc đáo, nhưng lại đem lại mức hiệu năng nhỉnh hơn mọt chút với con chip Intel Xeon. Ngoài ra, một vài mẫu máy trong số đó, ví dụ như chiếc ZBook, có mức dung lượng RAM tối đa lên đến 128GB.

    ConceptD 9 có khả năng hoàn thành tác vụ chuyển mã 1 video có dung lượng 420 MB trong ứng dụng Handbrake trong vòng 1 phút 52 giây. Được trang bị cùng loại CPU, XPS 15 hoàn thành cùng loại tác vụ chỉ sau 1 phút 42 giây, trong khi ThinkPad X1 Extreme Gen 2 cần nhiều thời gian hơn đôi chút, với kết quả ghi nhận được là 1 phút 58 giây.

    Để kiểm tra mức hiệu năng sử dụng thưc tế, chúng tôi còn thực hiện bài kiểm tra tốc độ edit video với ứng dụng Adobe Premiere. Ở bài kiểm tra này, máy sẽ phải render 1 video 4K có độ dài 2 phút sang định dạng ProRes 422. ConceptD 9 hoàn thành tác vụ chỉ sau 2 phút 30 giây, nhanh hơn nhiều so với kết quả gần 5 phút của XPS 15.

    Acer ConceptD 9 là mẫu laptop đồ họa có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, giúp tôi nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Bản máy mà chúng tối sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2080 Studio Edition với 8GB dung lượng RAM GDDR6. Ngoài phiên bản này ra, bạn còn có thể nâng cấp lên dòng card đồ họa Quadro RTX 5000. Với chiếc card đồ họa này, máy có thể xử lý mọi ứng dụng thiết kế đồ họa một cách nhanh chóng là ổn định.

    Acer ConceptD 9

    Acer ConceptD 9: Màn hình

    Để được công nhận là một chiếc laptop đồ họa chuyên nghiệp, ConceptD 9 cần sở hữu một chiếc màn hình hiển thị có chất lượng cao. Bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình IPS, độ phân giải 4K, có khả năng hiển thị màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn của chúng tôi, màn hình máy có mức độ sáng bình quân là 353 nit và có tỷ lệ tương phản ấn tượng là 1000:1. Về khả năng hiển thị màu sắc, tấm nền IPS của chiếc laptop Acer có khả năng phủ 94% dải màu AdobeRGB và 98% dải sRGB. Ngoài ra, màu sắc hiển thị trên tấm nền này còn có độ chính xác khá cao, với chỉ số sai lệch chỉ nằm ở ngưỡng 0.6.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của ConceptD 9 là loại có chất lượng cao, có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu của những người dùng thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

    Acer ConceptD 9: Bàn phím

    ConceptD 9 được trang bị một bộ bàn phím cơ có chất lượng cao, mang lại trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Tuy nhiên, bộ bàn phím này lại được đặt ở nửa trước của thân máy, khiến cho người dùng không co không gian để kê tay.

    Thay vì đặt đặt ở bên dưới bộ bàn phím, touchpad của máy được chuyển sang vị trí cạnh phải. Bản thân chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện khá tốt, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Acer ConceptD 9: Thời lượng pin

    Sở hữu một thiết kế cồng kềnh và mức hiệu năng cao, quả pin 72Wh của ConceptD 9 sẽ không thể trụ được lâu trong một chu kỳ nạp xả. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 1 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Kết quả này nằm dưới ngưỡng trung bình của phân khúc laptop đồ họa.

    Tổng kết

    Acer ConceptD 9 là một mẫu laptop cao cấp, được thiết kế nhằm mang lại cho những người dùng thiết kế chuyên nghiệp trải nghiệm làm việc tốt nhất có thể. Với mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop sở hữu, bạn có thể dễ dàng thực hiện mọi khối lượng công việc khác nhau một cách dễ dàng. ConceptD 9 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop đồ họa cao cấp.

    Lựa chọn thay thế

    Tại thời điểm bài viết, trên thị trường không có bất cứ dòng máy này có thiết kế tương tự như chiếc ConceptD 9. Tuy nhiên, như đã nhắc qua ở mục trên, ConceptD 9 có những đối thủ cạnh tranh chính bao gồm HP ZBook 17, Dell Precision 7740, và Lenovo ThinkPad P73. Mỗi dòng máy này đều sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ hơn ConceptD 9 nhờ được trang bị chip Intel Xeon và có mức dung lượng RAM cao gấp 4 lần. Ngoài ra, chúng còn sở hữu thiết kế nhỏ gọn và có mức thời lượng pin dài hơn.

    Đồng thời, những người dùng thiết kế đồ họa có khối lượng công việc nhẹ nhàng hơn có thể lựa chọn những dòng máy như Dell XPS 15, a Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 2, hay Apple MacBook 16. Những dòng máy này tuy không được trang bị những linh kiện cao cấp như card RTX 2080 hay Quadro RTX 5000, nhưng vẫn có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc hàng ngày của bạn.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Swift 7: Chiếc laptop 14 inch mỏng nhất trên thị trường

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hỗ trợ bút cảm ứng Wacom
    • Thiết kế bản lề xoay độc đáo
    • Hiệu năng mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Thiết kế cồng kềnh
    • Mức hiệu năng tổng thể kém hơn một chút so với những dòng laptop trạm truyền thống
    • Vị trí đặt bàn phím và touchpad mang lại nhiều bất tiện
  • Đánh giá Asus TUF Gaming F17: Màn hình lớn, hiệu năng ổn

    Đánh giá Asus TUF Gaming F17: Màn hình lớn, hiệu năng ổn

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17 là một mẫu laptop gaming hấp dẫn với mức giá phải chăng và một chiếc màn hình kích thước 17 inch khổng lồ. Từ thiết kế bắt mắt, đậm chất game thủ cho đến mức giá tầm trung, Asus TUF Gaming F17 là một lựa chọn chất lượng dành cho những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop chơi game tốt.

    Để cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác trong phân khúc, hãng sản xuất đã đầu từ nhiều vào chất lượng màn hình hiển thị của Asus TUF Gaming F17. Cụ thể, máy được trang bị một chiếc màn hình IPS với tần số quét cao lên đến 240Hz. Với mức hiệu năng mà Asus TUF Gaming F17 đem lại, bạn có thể chơi mượt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF A15: Hiệu năng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của Asus TUF Gaming F17

    • CPU: Intel Core i5-11260H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050 Ti
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, Full HD
    • Kích thước: 15.71 x 10.59 x 0.99 inch
    • Khối lượng: 2.6 kg

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Thiết kế

    Điểm đầu tiên mà tôi nhận khi về chiếc TUF Gaming F17 chính là đây là một chiếc laptop có chiều dài lớn, với chỉ số cụ thể theo như danh sách thông số kỹ thuật là 15.71 inch. Kích thước thân máy dài này mang lại đủ không gian cho bộ bàn phím full-size, cũng như chiếc màn hình có độ dài đường chéo 17.3 inch. Máy có chiều cao thân máy không quá dày, với kích thước chỉ 0.99 inch khi đóng lại.

    Vỏ ngoài của TUF Gaming F17 được làm chủ yếu từ nhựa. Trên thân máy có một vài khu vực được hoàn thiện với kết cấu thô ráp, giúp cho vẻ ngoài của chiếc laptop Asus trở nên thú vị hơn. Việc sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo vỏ ngoài giúp máy có khối lượng tổng thể tương đối nhẹ, với chỉ số cụ thể là 2.6 kg.

    Về mặt tổng thể, TUF Gaming F17 được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám. Nằm trên nắp máy, bạn có thể trông thấy nhãn hiệu TUF được in theo khổ lớn, nằm trải dọc theo chiều rộng của chiếc laptop Asus.

    Sở hữu một thân máy có kích thước lớn, TUF Gaming F17 có thừa đủ không gian để trang bị thêm các nút chức năng và phím tắt khác nhau. Tại đây, bạn có thể trông thấy một bộ bàn phím có kích thước full-size cùng với cụm phím số ở cạnh bên. Cụm nút WASD của bộ bàn phím có vẻ ngoài khác biệt so với những phím nút còn lại của bộ bàn phím.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khi làm việc cũng như khi chơi game. Mọi cổng kết nối của máy được chia đều cho 2 cạnh bên. Dọc theo cạnh trái của máy là cổng nguồn, cổng Ethernet, cổng HDMI, 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai ngeh 3.5 mm. Trong khi đó nằm ở cạnh phải đối diện được trang bị duy nhất 1 cổng USB Type-A.

    TUF Gaming F17 có vẻ ngoài lớn và nặng hơn khi so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc giá là Acer Predator Triton 300 SE – đây là điều dễ hiểu do dòng máy có kích thước màn hình chỉ 14 inch. MSI Pulse GL66 có vẻ ngoài cồng kềnh hơn đôi chút so với chiếc laptop Acer, với khối lượng tổng thể là 2.08 kg. Được trang bị chiếc màn hình 17.3 inch khổng lồ, TUF Gaming F17 là mẫu máy có kích thước lớn nhất trong nhóm máy so sanh, với khối lượng là 2.6 kg.

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Hiệu suất chơi game

    Về khả năng chơi game, mức hiệu suất mà TUF Gaming F17 mang lại nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc. Với con chip Intel Core i5-11260H và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3050 Ti, máy có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau, với điều kiện là bạn phải giảm mức cấu hình đồ họa xuống từ 1 đến 2 nấc.

    Do được trang bị dòng card đồ họa có hiệu năng thấp hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh là Acer Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66 (cả 2 đều sử dụng card RTX 3060), TUF Gaming F17 có hiệu suất chơi game kém hơn một chút trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Cụ thể là với tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p) máy đạt mức khung hình bình quân là 46 fps. Mức khung hình này thấp hơn một chút so với Acer Predator Triton 300 SE (48 fps) và MSI Pulse GL66 (51 fps).

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), TUF Gaming F17 đạt mức khung hình bình quân là 55 fps, thấp hơn khi so sánh với kết quả 72 và 83 fps lần lượt của Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66.

    Cuối cùng, ở tựa game Borderlands 3 (cài đặt cấu hình Badass, 1080p), chiếc TUF Gaming F17 của chúng ta chỉ đạt được mức khung hình là 36 fps, trong khi Predator Triton 300 SE và MSI Pulse GL66 có thể chơi mượt mà hơn với kết quả ghi nhận lần lượt là 57 và 52 fps.

    Asus TUF Gaming F17: Hiệu năng

    Phiên bản máy TUF Gaming F17 mà chúng tôi kiểm tra được trang bị con chip Intel Core i5-11260H, 8GB RAM, ổ SSD M.2 PCIe 3.0 dung lượng 512GB và card đồ họa RTX 3050 Ti.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 5, TUF Gaming F17 đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn nhân và đa nhân lần lượt là 1354 và 5045. Kết quả này tương đương so với điểm số mà Acer Predator Triton 300 SE đạt được ở cùng bài kiểm tra (1483 và 5234 điểm). Được trang bị con chip Intel Core i7-11800H, MSI Pulse GL66 đạt điểm số hiệu năng cao hơn so với cả 2 mẫu máy trên, với kết quả ghi nhận được là 1579 và 6949 điểm.

    Khi chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p bằng ứng dụng Handbrake, chiếc laptop gaming của Asus phải mất 10 phút 36 giây, nhanh hơn một phút so với thời gian hoàn thành của Acer Predator Triton 300 SE. MSI Pulse GL66 tiếp tục dẫn đầu với kết quả kiểm tra là 8 phút 30 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 596.39 MBps. Kết quả này kém hơn so với Acer Predator Triton 300 SE (993.13 Mbps) và MSI Pulse GL66 (801.1 Mbps).

    Asus TUF Gaming F17

    Asus TUF Gaming F17: Màn hình

    Phiên bản TUF Gaming F17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080p và có tần số quét là 144Hz. Xét về mặt tổng thể, chiếc màn hình này có chất lượng hiển thị khá tốt, tuy nhiên lại có góc nhìn không được rộng cho lắm.

    Thông qua quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của TUF Gaming F17 phủ được 45% dải màu DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 286 nit. Màn hình của MSI Pulse GL66 có độ sáng thấp hơn và sở hữu khả năng phủ màu hẹp hơn, cụ thể với chỉ số lần lượt là 246 nit và 42% dải DCI-P3. Acer Predator Triton 300 SE là chiếc laptop sở hữu chất lượng màn hình ấn tượng nhất, với độ sáng bình quân là 292 nit và có thể phủ 81% dải màu DCI-P3.

    Asus TUF Gaming F17: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của TUF Gaming F17 đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái khi chơi game cũng như khi làm việc. Phần lớn các nút trên bộ bàn phím đều có chức năng thay thế, được thực hiện khi nhấn kèm tổ hợp phím Fn. Mọi phím nút của bộ bàn phím đều được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB. Hệ thống đèn này có thể được điều chỉnh thông qua ứng dụng cài đặt Aura Sync cài sẵn trong hệ thống.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.2 x 2.4 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Asus TUF Gaming F17: Khả năng tản nhiệt

    Để có được cái nhìn tổng thể về hiệu suất tản nhiệt của TUF Gaming F17, chúng tôi đo mức nhiệt ở các khu vực khác nhau trên thân máy sau khi chơi tựa game Metro Exodus trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực nằm giữa phím G và H có mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 38 độ C. Trong khi đó, tại vị trí touchpad có mức nhiệt ổn định hơn, cụ thể là với mức nhiệt bình quân là 24 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm tại vị trí gầm máy, có mức nhiệt đo được là 45 độ C.

    Asus TUF Gaming F17: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop gaming khác trên thị trường, TUF Gaming F17 sở hữu một mức thời lượng pin không được dài cho lắm. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 1 giờ 47 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở ngưỡng 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh là MSI Pulse GL66 (3 giờ 14 phút) và Acer Predator Triton 300 SE (6 giờ 40 phút).

    Asus TUF Gaming F17: Phần mềm

    TUF Gaming F17 được cài sẵn một loạt các ứng dụng tiện ích do Asus phát triển. Armoury Crate là ứng dụng cài đặt hệ thống, được sử dụng để điều khiển hệ thống đèn chiếu bàn phím, thay đổi cài đặt âm thanh, vân vân. Ngoài ra, máy còn được cài sẵn MyAsus, có chức năng chẩn đoán hệ thống để giúp người dùng tự mình khắc phục các lỗi cơ bản.

    Tổng kết

    Asus TUF Gaming F17 là một mẫu laptop gaming chất lượng tốt thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị chiếc màn hình 17.3 inch với tần số quét cao, máy mang lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng và rực rỡ. Máy có mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy, có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Asus TUF Gaming F17 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming giá rẻ và có giá trị sử dụng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Màn hình lớn mang lại trải nghiệm chơi game tốt
    • Chất lượng build tốt
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
  • Đánh giá MSI GP66 Leopard: Thiết kế hiện đại, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GP66 Leopard: Thiết kế hiện đại, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GP66 Leopard

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI GP66 Leopard được trang bị những loại linh kiện hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất trên thị trường hiện nay. Nhờ sở hữu một thiết kế tối giản và trung tính, bạn có thể sử dụng chiếc laptop ở mọi nơi mà không thu hút quá nhiều sự chú ý của những người xung quanh. Nếu bạn đang tìm chọn cho mình một mẫu laptop gaming có thiết kế trung tính, thì MSI GP66 Leopard là lựa chọn số một mà bạn nên xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của MSI GP66 Leopard

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6, 1920 x 1080, 240 Hz
    • Kích thước: 14.09 x 10.51 x 0.92 inch
    • Khối lượng: 2.38 kg

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Thiết kế

    Khác với phần lớn các mẫu laptop gaming khác trên thị trường, MSI GP66 Leopard sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Trong khi những mẫu laptop khác được trang trí với những chi tiết màu đỏ hay những dải đèn RGB rực rỡ, thì GP66 Leopard lại được hoàn thiện tinh tế với tông màu chủ đạo là đen tuyền.

    Bộ bàn phím của GP66 Leopard được đặt âm so với thân máy, cho phép tôi kê tay lên trên một cách thoải mái và tự nhiên. Bộ bàn phím này được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, có thể được điều chỉnh màu sắc thông qua ứng dụng cài đặt của SteelSeries.

    GP66 Leopard là một chiếc laptop có kích thước khá dày với chiều cao thân máy là 0.92 inch, đem lại đủ không gian dành cho nhiều loại cổng kết nối khác nhau. Cạnh phải của máy được trang bị 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A trong khi cạnh trái có thêm 1 cổng Type-A và 1 giắc cắm tai nghe. Các cổng kết nối còn lại của máy được đặt ở cạnh sau, bao gồm 1 cổng USB 3.1 Gen 2 Type-C, cổng HDMI, cổng RJ-45 Ethernet và cổng nguồn.

    Với kích thước 3 chiều là 14.09 x 10.51 x 0.92 inch và khối lượng tổng thể 2.38 kg, GP66 Leopard có khả năng sử dụng di động không được cao cho lắm. Đối thủ cạnh tranh 15 inch của Dell là chiếc Alienware m15 R4 có khối lượng nhẹ hơn là 2.26 kg và sở hữu kích thước tương tự 14.2 x 10.9 x 0.9 inch. Là mẫu laptop thuộc phân khúc máy 17 inch, Gigabyte Aorus 17G là dòng máy có kích thước lớn hơn với khối lượng 2.7 kg và có kích thước 14.9 x 10.8 x 1 inch.

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Hiệu suất chơi game

    MSI trang bị cho GP66 Leopard dòng card đồ họa có hiệu năng cao nhất của Nvidia, đó là GeForce RTX 3080. Phiên bản card đồ họa này có mức điện năng tiêu thụ tối đa là 130W và hoạt động ở mức xung nhịp 1605 MHz.

    Ngoài việc sử dụng các bài benchmark để kiểm tra sức mạnh xử lý đồ họa của GP66 Leopard, tôi để máy chạy thử tựa game Control. Khi chơi với mức cấu hình đồ họa cao nhất ở độ phân giải 1080p, với cài đặt Ray Tracing để ở mức cao, máy chạy ở mức khung hình dao động trong khoảng từ 52 đến 57 fps.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), GP66  đạt mức khung hình bình quân là 106 fps. Được trang bị dòng card RTX 3080 Max-Q, Aorus 17G chơi cùng tựa game với mức khung hình 86 fps, trong khi Alienware m15 R4 với dòng card RTX 3070 chạy tựa game ở mức 77 fps.

    Ở tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop gaming của MSI có thể chơi với mức khung hình bình quân là 103 fps, vượt qua kết quả ghi nhận được của 2 chiếc laptop Aorus và Alienware trên 10 khung hình.

    MSI GP66 Leopard: Hiệu năng

    Ngoài khả năng chơi game ấn tượng ra, GP66 Leopard còn cho phép người dùng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc khác nhau nhờ sở hữu con chip Intel Core i7-10870H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm vô cùng ấn tượng, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hơn 30 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể cho chiếc laptop, GP66  đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1274 và 7848. Để so sánh, Gigabyte Aorus 17G đạt kết quả 1265 và 7895 điểm ở cùng bài kiểm tra, trong khi Alienware m15 R5 có điểm số 1252 và 7642.

    Ở bài kiểm tra tốc độ truyền tải dữ liệu của chúng tôi, ổ SSD của chiếc Leopard có thể copy 25GB dữ liệu với tốc độ bình quân là 1059 MBps, chậm hơn một chút so với Alienware nhưng lại vừa đủ để vượt qua kết quả bình quân của Aorus.

    GP66 Leopard cần 7 phút 3 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng Handbrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn một chút so với kết quả mà Alienware (7 phút 7 giây) đạt được, và nhanh hơn nhiều so với Aorus (8 phút 33 giây).

    MSI GP66 Leopard

    MSI GP66 Leopard: Màn hình

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p với tần số quét là 240Hz. Với mức tần số quét cao, máy sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi chơi game cũng như khi làm việc.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của GP66 Leopard có độ phủ màu đo được là 78.5% dải màu DCI-P3, bằng với kết quả mà chúng tôi đo được ở chiếc Aorus 17G. Phiên bản máy Alienware m15 R4 mà chúng tôi kiểm tra được trang bị chiếc màn hình OLED độ phân giải 4K, vậy nên cũng dễ hiểu khi chiếc laptop gaming của Dell có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn so với GP66 Leopard.

    Tuy sở hữu khả năng hiển thị màu sắc trên mức trung bình, màn hình của GP66 Leopard lại có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 277 nit. Kết quả này thấp hơn so với cả 2 dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Aorus (302 nit) và Alienware (362 nit).

    MSI GP66 Leopard: Bàn phím và touchpad

    Trong nhiều năm trở lại, MSI đã cộng tác với SteelSeries để sản xuất bàn phím cho những mẫu laptop gaming của hãng. Đối với chiếc Leopard, các nút trên bộ bàn phím có hành trình hơi nông, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.1 x 2.5 inch, mang lại khả năng điều hướng khá tốt nhờ được hỗ trợ driver Windows Precision. Tuy nhiên, bề mặt của chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện không được tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng thực tế bị giảm đi phần nào.

    MSI GP66 Leopard: Thời lượng pin

    Được trang bị những loại linh kiện có mức hiệu năng cao, GP66 Leopard sẽ không thể trụ được lâu với quả pin 65Wh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop gaming của MSI chỉ trụ được 2 giờ 25 phút sau khi lướt web bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Alienware m15 (4 giờ 1 phút) và Gigabyte Aorus 17G (4 giờ 42 phút).

    MSI GP66 Leopard: Khả năng tản nhiệt

    Để giữ cho các linh kiện bên trong của máy không bị quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng, hệ thống quạt tản nhiệt bên trong phải hoạt động công suất cao và sẽ phát ra nhiều tiếng ồn (đặc biệt là khi bạn sử dụng ở chế độ hiệu năng cao).

    Chúng tôi tiến hành đo mức nhiệt của máy sau khi chơi tựa game Metro Exodus trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực giữa 2 phím G và H có mức nhiệt ghi nhận được là 38.6 độ C, trong khi touchpad máy có nhiệt độ đạt ngưỡng 25.6 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất của máy nằm ở vị trí dưới gầm, với mức nhiệt đo được là 46.7 độ C.

    MSI GP66 Leopard: Phần mềm

    GP66 Leopard có khá nhiều ứng dụng được cài sẵn, tương tự như phần lớn các mẫu laptop MSI khác được phát hành gần đây. Đáng tiếc là phần lớn trong số ứng dụng đó là các bloatware không cần thiết.

    Hãy bắt đầu với những ứng dụng hữu ích. Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là MSI Dragon Center, có chức năng cho phép người dùng theo dõi mức hiệu năng của CPU, GPU và các thông số khác, đồng thời giúp bạn thay đổi giữa các chế độ hiệu năng khác nhau. SteelSeries Engine 3 là ứng dụng có chức năng thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn bàn phím.

    Ngoài ra, MSI cài vào máy hàng tá các bloatware thừa, trong đó bao gồm AudioDirector, ColorDirector, PhotoDirector, PowerDirector, vân vân.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop gaming có thiết kế đơn giản, hiệu năng cao, thì GP66 Leopard là một dòng máy rất đáng để xem qua. Được trang bị những loại linh kiện mạnh mẽ bậc nhất trên thị trường hiện nay, GP66 Leopard không những có thể chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường, mà còn giúp bạn nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế tối giản trung tính
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Chất lượng build tốt
    • Các linh kiện bên trong có thể thay thế

    Điểm trừ

    • Touchpad có mức độ hoàn thiện không cao
    • Có nhiều bloatware
  • Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Đánh giá Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng nhanh, thiết kế đẹp

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook là phiên bản nâng cấp về mọi mặt của dòng máy Chromebook Duet giá rẻ được phát hành năm ngoái. Được bán ở mức giá cao hơn, Lenovo Duet 5 Chromebook được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn trong thị trường laptop 2 trong 1.

    Duet 5 vẫn tiếp tục được trang bị chiếc ốp lưng bằng vải như phiên bản máy trước. Về mặt cải thiện, máy giờ đây đã sở hữu chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 13.3 inch, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh rực rỡ. Ngoài ra, máy còn được nâng cấp về mặt hiệu năng và thời lượng pin. Liệu những điểm cộng này có giúp Lenovo Duet 5 Chromebook cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Duet 5 Chromebook

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c Gen 2
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thiết kế

    Microsoft là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường sử dụng loại chất liệu vải trong thiết kế của các mẫu laptop. Tuy nhiên, các dòng máy được phát hành năm ngoái bao gồm Lenovo Chromebook DuetAsus Chromebook Detachable CM3 mới là các mẫu laptop đầu tiên thuộc phân khúc giá rẻ sử dụng loại chất liệu này.

    Tuy cũng được trang bị chiếc ốp lưng vải nam châm và bàn phím rời, vẻ ngoài của Duet 5 lại không được ấn tượng bằng phiên bản máy tiền nhiệm. Cụ thể, Lenovo đã loại bỏ các đường nét chỉ hoàn thiện trên bề mặt của chiếc ốp, khiến cho vẻ ngoài của máy trông không được cao cấp như phiên bản laptop Chromebook Duet gốc.

    Ngoài mặt thẩm mỹ ra, chiếc ốp lưng và bộ bàn phím rời của máy có khả năng chuyển đổi 2 trong 1 vô cùng đơn giản. Cụ thể, chi tiết bản lề nằm ở mặt lưng giúp bạn mở chiếc màn hình ra ở gần như mọi góc độ và đặt trên bàn một cách chắc chắn.

    Khi tháo chiếc ốp bảo vệ và bộ bàn phím rời ra, bản thân Duet 5 là một chiếc máy tính bảng có thiết kế khá cơ bản và thông dụng. Mặt lưng của chiếc máy có vẻ ngoài hơi phá cách đôi chút nhờ được hoàn thiện 2 tông màu, với nửa dưới được làm bóng, trong khi nửa trên được hoàn thiện phẳng mịn.

    Chiếc màn hình 13.3 inch của máy được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, có kích thước hơi cồng kềnh khi sử dụng dưới dạng máy tính bảng. Bản thân chiếc màn hình của máy có độ dài 3 cạnh là 12 x 7.4 x 0.28 inch và có khối lượng 0.68 kg. Khi lắp thêm chiếc bàn phím và ốp lưng bảo vệ, chiếc máy có độ dày tổng cộng là 0.48 inch và có khối lượng 1.01 kg.

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị tổng cộng 3 cổng kết nối, trong đó bao gồm 2 cổng USB Type-C 3.2 Gen 1 và một chân kết nối pogo dùng để lắp với chiếc bàn phím rời đi kèm. Điểm duy nhất mà tôi không hài lòng đó là máy thiếu mất giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Đây là một điểm trừ lớn do Lenovo Duet 5 Chromebook là một loại thiết bị được thiết kế tối ưu cho việc xem phim giải trí.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Màn hình

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và nổi trội hơn nhiều so với những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường.

    Được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9, chiếc màn hình có thể hơi lớn nếu bạn cầm trên tay dưới dạng máy tính bảng, nhưng lại là tỷ lệ tối ưu để bạn thưởng thức các bộ phim giải trí.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Duet 5 có khả năng phủ 85.2% dải màu DCI-P3. Tại thời điểm bài viết, chỉ duy nhất Asus Chromebook Detachable CM3 (93.6%) là có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn trong phân khúc giá này. Các mẫu máy khác thuộc nhóm so sánh bao gồm Lenovo Chromebook Duet (74.9%) và HP Chromebook X2 11 (71%) đều có khả năng phủ màu hẹp hơn so với chiếc Duet 5.

    Duet đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra độ sáng, với chỉ số bình quân ghi nhận được là 361 nit. Kết quả độ sáng màn hình này nằm vượt ngưỡng mức bình quân của phân khúc máy Chromebook (270 nit), và đủ để giúp bạn sử dụng máy một cách thoải mái ở ngoài trời. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này còn được trang bị chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ hơn, cụ thể là Chromebook Duet (372 nit), Detachable CM3 (386 nit) và Chromebook X2 11 (425 nit).

    Nếu khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác cao là tiêu chí mà bạn cần, thì Duet 5 là một mẫu máy rất đáng để cân nhắc. Với chỉ số Delta-E ghi nhận được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 0.22, máy có khả năng hiển thị màu sắc trung thực hơn so với Detachable CM3 (0.34) và Chromebook X2 11 (0.3).

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Bàn phím và touchpad

    Như đã nhắc qua ở mục trên, Lenovo Duet 5 Chromebook được gắn kèm một chiếc ốp lưng vải với bộ bàn phím rời đi kèm. Bộ bàn phím này được gắn kết với chiếc máy thông qua chân kết nối pogo ở cạnh dưới, mang lại hiệu suất kết nối ổn định hơn so với phương pháp ghép nối không dây.

    Tuy có độ dày mỏng và có hành trình phím bấm không quá sâu, bộ bàn phím lại có chất lượng build chắc chắn hơn nhiều so với những gì tôi nghĩ, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái khi đặt trên bàn cũng như khi đặt trên đùi.

    Touchpad của máy có diện tích vừa tầm, với kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.4 inch, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Chrome OS.

    Lenovo Duet 5 Chromebook

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Hiệu năng

    Lenovo Duet 5 Chromebook được trang bị con chip xử lý Snapdragon 7c Gen 2 do Qualcomm phát triển. Khác với những con chip được sản xuất trên nền tảng ARM trước đó, Snapdragon 7c Gen 2 được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng xử lý. Phiên bản máy mà chúng tôi review có mức dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, giúp tôi dễ dàng tương tác với 24 tab Chrome mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5, chiếc Duet 5 đạt điểm số 1727. Số điểm này khiến máy vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm Detachable CM3 (1412 điểm) và Chromebook X2 11 (1691 điểm). Tuy nhiên, điểm số hiệu năng của Duet 5 vẫn thấp hơn mức trung bình của phân khúc Chromebook (2204 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ lướt web với Jetstream 2, một lần nữa Duet 5 lại vượt qua các đối thủ cạnh tranh với kết quả chung cuộc là 70 điểm. Điểm số này cao hơn gấp đôi so với Detachable CM3 (33.2) và Chromebook Duet (31.9), và thậm chí vượt qua cả dòng máy Chromebook X2 11 (63).

    Đối với các tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web, soạn thảo văn bản hay xem video giải trí, Duet 5 có thừa đủ hiệu năng để mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Nếu bạn đang tìm một dòng máy có mức hiệu năng cao hơn, hay xem qua danh sách Top Chromebook tốt nhất 2021 mà chúng tôi tổng hợp để tham khảo những dòng máy có hiệu suất mạnh hơn.

    Lenovo Duet 5 Chromebook: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Lenovo Duet 5 Chromebook. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Duet 5 có thể trụ được 13 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức bình quân của phân khúc Chromebook (9 giờ 3 phút), và thậm chí vượt qua một vài dòng máy sử dụng chip ARM khác trên thị trường. Phiên bản máy Lenovo Chromebook Duet (12 giờ 46 phút) là mẫu máy có mức thời lượng pin dài gần bằng so với chiếc Duet 5. Trong khi đó, Detachable CM3 (11 giờ 41 phút) Và Chromebook X2 11 (11 giờ 4 phút) là 2 mẫu máy có thời lượng pin kém hơn khá nhiều khi so sánh.

    Tổng kết

    Đúc kết từ những kinh nghiệm có được từ phiên bản máy tiền nhiệm là Chromebook Duet, Lenovo Duet 5 Chromebook là một dòng máy 2 trong 1 được cải thiện về gần như mọi mặt, mang lại cho người dùng trải nghiệm toàn diện hơn bao giờ hết.

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của Duet 5 so với bản máy gốc nằm ở mức hiệu năng tổng thể. Được trang bị con chip ARM thế hệ mới do Qualcomm phát triển, Duet 5 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà Duet 5 mang lại, phiên bản máy mới còn được trang bị chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị rực rỡ và sắc nét. Máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn sử dụng chiếc máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu Chromebook có hiệu năng tốc độ, màn hình đẹp, thì Lenovo Duet 5 Chromebook sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế 2 trong 1 mang lại nhiều tiện ích
    • Màn hình OLED rực rỡ và sắc nét
    • Bàn phím và ốp bảo vệ tặng kèm

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
  • Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Đánh giá Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế 2 trong 1 tiện lợi, dáng vẻ hiện đại

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron là dòng laptop được hướng đến nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một mẫu máy có mức giá phải chăng, nhưng vẫn sở hữu mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy. Những mẫu laptop lai thuộc sê-ri này có vỏ ngoài được làm chủ yếu từ kim loại và kính, đồng thời đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ so với tầm tiền.

    Phiên bản máy 14 inch mà chúng tôi review hôm nay là một chiếc laptop có hiệu năng tương đối cao với con chip Intel Core i7-1165G7 và 12GB RAM. Khác với những mẫu máy khác trong sê-ri, Dell Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều tùy chọn cấu hình khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng laptop Dell Inspiron 14 5410, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 16 Plus: Vượt trội hiệu năng, màn hình sắc nét

    Thông số kỹ thuật của Dell Inspiron 14 5410

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 0.83 x 12.64 x 8.31 inch
    • Khối lượng: 1.49 kg

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Dell Inspiron 14 5410 được làm chủ yếu từ kim loại và được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế 2 tông màu khác biệt. Hai tông màu tuy có độ tương phản lớn, nhưng lại đem lại cho chiếc laptop 2 trong 1 vẻ ngoài bắt mắt và vô cùng tinh tế. Chi tiết nắp màn hình và mặt trên của thân máy được làm từ nhôm, trong khi mặt dưới của chiếc laptop được làm từ nhựa. 

    Nhờ sở hữu thiết kế bản lề màn hình đặc biệt, thân máy của Dell Inspiron 14 5410 sẽ tự động nâng lên đôi chút khi bạn mở chiếc laptop ra. Điều này không những cải thiện trải nghiệm nhập liệu của bàn phím mà còn giúp tăng cường lượng không khí lưu thông ở vị trí gầm máy.

    Dell Inspiron 14 5410 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt, không có bất cứ khiếm khuyết nào. Các đường cong ở khu vực cạnh viền có kích thước đều nhau trong khi mọi chi tiết được ráp lại với nhau một cách liền mạch, không có chút khe hở nào.

    Về mảng khối lượng và kích thước, Dell Inspiron 14 5410 nằm ở hàng giữa trong số máy lai 14 inch thuộc nhóm so sánh. Tuy nhiên, do có chân đế nhỏ hơn, Dell Inspiron 14 5410 có độ dày thực mỏng hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Dell Inspiron 14 5410 được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những dòng máy thuộc nhóm so sánh ở bài viết này. Máy được trang bị tổng cộng 3 cổng USB Type-C (trong đó có 1 cổng Type-C). Ngoài việc sạc pin thông qua cổng nguồn chính, bạn cũng có thể nạp pin cho chiếc laptop thông qua cổng USB Type-C trên thân máy. Nhờ được hỗ trợ công nghệ DisplayPort, bạn cũng có thể sử dụng cổng này để xuất tín hiệu ra một chiếc màn hình ngoài.

    Nằm ở cạnh phải của máy, bạn có thể tìm thấy 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm dọc theo cạnh phải bao gồm cổng nguồn, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Bàn phím và touchpad

    Nhờ sở hữu hệ thống đèn chiếu và không phát ra nhiều tiếng ồn khi bấm, bộ bàn phím của Dell Inspiron 14 5410 cho phép tôi làm việc thoải mái vào buổi đêm mà không lo làm phiền người khác. Ngoài các điểm trên, bộ bàn phím của chiếc laptop 2 trong 1 này có độ nảy khá tốt tuy có hành trình không quá sâu.

    Touchpad của máy là loại có kích thước lớn. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng lướt ngón tay bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Dell Inspiron 14 5410

    Dell Inspiron 14 5410: Màn hình

    Về mặt thông số kỹ thuật, chiếc màn hình độ phân giải Full HD, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9 của Dell Inspiron 14 5410 có chất lượng hiển thị không được ấn tượng cho lắm. Trong tổng số các loại thông số mà chúng tôi đo được, chỉ duy nhất tỷ lệ tương phản của tấm nền là nằm ở mức tốt, với kết quả ghi nhận được là 1217:1. Màn hình có độ sáng bình quân là 209 nit, khá thấp so với mức bình quân của phân khúc laptop 2 trong 1 tại thời điểm bài viết.

    Khi nhìn về mặt chủ quan, mức độ hiệu chuẩn của tấm nền này không quá tệ so với danh sách thông số kỹ thuật mà chúng tôi đo được, nhưng một vài sự sai lệch của màu sắc vẫn có thể nhận thấy bằng mắt thường. 

    Độ phủ các dải màu AdobeRGB, sRGB và DCI-P3 đều nằm ở dưới ngưỡng 53%, khiến cho Inspiron 14 5410 không được thích hợp với các công việc thiết kế đồ họa cho lắm. Do không được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng chỉ nằm ở ngưỡng trung bình nên trải nghiệm sử dụng của Inspiron 14 5410 trong điều kiện ánh sáng ngoài trời là không được tốt cho lắm.

    Dell Inspiron 14 5410: Hiệu năng

    Inspiron 14 5410 được phát hành với nhiều mức cấu hình khác nhau, bao gồm chip Intel Core i5 hoặc i7, cùng với mức dung lượng RAM từ 8 đến 16GB. Phiên bản máy review của chúng tôi là loại có mức cấu hình cao, trong đó bao gồm chip Intel Core i7, 12GB RAM và 1 ổ SSD NVMe dung lượng 512GB.

    Là con chip 4 nhân với khả năng tiêu thụ điện năng thấp, Intel Core i7-1165G7 chủ yếu được trang bị cho những dòng laptop có thiết kế mỏng nhẹ, mang lại cho người dùng mức hiệu năng ổn định. Dựa vào danh sách thông số kỹ thuật của Intel, con chip này được sản xuất trên dây chuyền SuperFin, có chỉ số TDP dao động trong khoảng từ 12 cho đến 28W. Trong mẫu máy kiểm tra của chúng tôi, chỉ số TDP của con chip có thể được duy trì ở mức 30W trong khoảng chưa đầy 1 phút  khi sử dụng laptop ở chế độ “Performance” (Hiệu năng). Sau khoảng thời gian này, con chip được hoạt động với mức TDP bình quân là 21W.

    Tương tự như các dòng chip Intel thế hệ 11 khác, mức hiệu năng của con chip này kém hơn khá nhiều so với các loại chip AMD cùng thế hệ do Ryzen sản xuất ở các bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Dù vậy, cả 2 dòng chip này đều mang lại kết quả tương đương ở những bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân. 

    Dell Inspiron 5410 đạt kết quả tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với PCMark 10. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà và gần như không có chút giật lag nào. Ngoại trừ các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý ra, chiếc laptop 2 trong 1 của Dell có thể vận hành một cách trơn tru và ổn định.

    Dell Inspiron 5410 được tích hợp ở bên trong một ổ SSD NVMe do Toshiba sản xuất. Chiếc ổ này có tốc độ đọc và chép chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung khi so sánh với những dòng laptop khác trong cùng phân khúc. Kiểm tra tốc độ của ổ SSD với bài test CrystalDisk, Inspiron 5410 đạt kết quả tốc độ đọc và chép lần lượt là 374.6 và 229.1 MBps.

    Tại thời điểm hiện tại, trên thị trường không có con chip GPU liền nào có mức hiệu năng xử lý đồ họa mạnh bằng một chiếc card đồ họa chuyên dụng. Và con chip GPU liền Intel Iris Xe của Inspiron 5410 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Nhờ sở hữu hệ thống tản nhiệt hiệu quả, con chip đồ họa của Inspiron 5410 có mức hiệu suất cao hơn một chút khi so sánh với những dòng máy có cùng cấu hình. Dù vậy, chiếc laptop 2 trong 1 này vẫn có nhiều hạn chế trong việc thực hiện các ứng dụng 3D.

    Dell Inspiron 14 5410: Khả năng tản nhiệt

    Bề mặt của Dell Inspiron 5410 có mức nhiệt tỏa ra nằm ở ngưỡng ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Trong quá trình kiểm tra, mức nhiệt cao nhất của máy mà chúng tôi ghi nhận được là 52 độ C, nằm tại khu vực bên dưới thân máy. Khi không được đặt yên trên mặt phẳng, chiếc laptop sẽ tự động hạn chế công suất điện của con chip ở ngưỡng 15W nhằm giúp người dùng không bị bỏng nhiệt. Cơ chế này giúp cho nhiệt độ của bề mặt thân máy được giảm xuống đáng kể.

    Dell Inspiron 14 5410: Thời lượng pin

    Được trang bị quả pin có dung tích 41Wh, Dell Inspiron 5410 có mức thời lượng pin ngắn hơn so với những mẫu máy cạnh tranh trong cùng phân khúc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được chưa đầy 6 giờ đồng hồ. 

    Tổng kết

    Dell Inspiron 5410 mang đến cho người dùng một mức hiệu năng vừa tầm so với tầm tiền. Máy được phát hành với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau, giúp bạn tha hồ tùy chỉnh sao cho phù hợp nhất với công việc mà bạn làm hàng ngày. 

    Về mặt thẩm mỹ, Dell Inspiron 5410 là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại và nhỏ gọn, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Điểm trừ của máy bao gồm chất lượng hiển thị trên màn hình chỉ nằm ở ngưỡng trung bình. Nếu điểm hạn chế này không làm bạn quá bận tâm, thì Dell Inspiron 5410 là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop 2 trong 1 thuộc phân khúc giá tầm trung để làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Điểm cộng

    • RAM, SSD và module Wifi có thể được tháo rời và thay thế
    • Thiết kế mỏng nhẹ và hiện đại
    • Chất lượng loa ngoài tốt so với phân khúc máy 14 inch
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế mỏng gọn, hiệu năng đỉnh cao

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Khi Lenovo lần đầu tiên tung ra thị trường dòng sản phẩm ThinkPad P1 vào năm 2018, phiên bản máy này được hướng tới nhóm người tiêu dùng đang tìm chọn một dòng sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn và sẵn sàng hy sinh một phần hiệu năng của máy. 

    Phiên bản mới nhất trong sê-ri này là chiếc Lenovo ThinkPad P1 G4, có lợi thế về mặt tính di động khi so sánh với phiên bản máy anh em là ThinkPad P15 G2, vốn là phiên bản máy trạm hiệu năng cao của hãng. Tuy nhiên, người tiêu dùng đã không còn phải hy sinh mức hiệu năng khi lựa chọn phiên bản máy có thiết kế nhỏ gọn hơn, ít nhất là về mặt lý thuyết.

    Lenovo đã nâng cấp đáng kể dòng máy ThinkPad P1 và trang bị cho mẫu máy review của chúng tôi chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 cùng với chiếc màn hình 4K rực rỡ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Lenovo ThinkPad P1 G4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P1 G4

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 3840 x 2400 pixel
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.8 kg

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu laptop trạm khác trong cùng phân khúc, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản, trung tính và vô cùng thực dụng. Vỏ ngoài của máy được làm bằng kim loại và có chất lượng build rất tốt, đem lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và sở hữu mức lực cản vừa tầm, giúp tôi mở chiếc laptop một cách dễ dàng và tiện lợi. Về mặt chất lượng build, máy có vẻ ngoài cứng cáp, rắn chắc tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường.

    Với độ dài 3 chiều là 14.1 x 10 x 0.7 inch, Lenovo ThinkPad P1 G4 có kích thước tương đối mỏng gọn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác trong cùng phân khúc. Các dòng máy như Dell Precision 5560 (13.5 x 9.07 x 0.73 inch) và HP ZBook Power G8 (14.15 x 9.21 x 0.9 inch) có kích thước tổng thể và khối lượng tương đồng so với mẫu laptop trạm của Lenovo. Tuy nhiên, do chỉ được trang bị card đồ Nvidia RTX A2000, 2 dòng máy này có mức hiệu năng xử lý tổng thể kém hơn một chút so với chiếc ThinkPad của chúng ta.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Nằm gọn gàng trên thân máy là một bộ bàn phím với bố cục quen thuộc nếu bạn đã từng sử dụng qua bộ bàn phím của những mẫu ThinkPad khác. Bộ bàn phím được đặt kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài và được chiếu sáng bởi hệ thống đèn bên dưới.

    Touchpad máy được đặt ngay bên dưới phím cách, có bề mặt rộng rãi và có độ nhạy cao, giúp cho mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Nằm trên góc phải của thân máy, bạn có thể tìm thấy chiếc nút nguồn kiêm bộ quét vân tay của máy.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang đến cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi. Cụ thể, nằm dọc cạnh phải là 1 khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 (1 trong số đó là loại always-on và có thể được sử dụng để nạp pin cho các thiết bị khác ngay khi laptop tắt nguồn).

    Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là giắc cắm nguồn, 2 cổng USB Type-C (hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng HDMI 2.0/2.1 và giắc cắm combo tai nghe/microphone.

    Lenovo ThinkPad P1 G4

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Màn hình

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được phát hành với 3 phiên bản khác nhau, tất cả đều có kích thước 16 inch và được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Lựa chọn màn hình cơ bản của máy là loại tấm nền LCD có độ phân giải WQXGA (2560 x 1600 pixel). Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị chiếc màn hình chống lóa độ phân giải 4K và không được hỗ trợ tính năng cảm biến. Phiên bản màn hình cuối của máy có cấu hình tương tự, được hỗ trợ tính năng cảm biến nhưng không được xử lý chống lóa.

    Theo lời của Lenovo, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 có chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 600 nit. Trong các bài kiểm tra độ sáng với những dòng máy thuộc phân khúc 15 và 16 inch, màn hình của Lenovo ThinkPad P1 G4 là loại có độ sáng top đầu trong phân khúc.

    Màn hình máy có khả năng hiển thị màu sắc khá sống động. Cụ thể trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình Lenovo ThinkPad P1 G4 có thể phủ 98.9% dải màu AdobeRGB, khiến máy phù hợp với những công việc thiết kế đồ họa khác nhau.

    Nhờ sở hữu mức độ sáng bình quân cao và khả năng chống lóa, bạn có thể sử dụng Lenovo ThinkPad P1 G4 ở ngoài trời hay ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên một cách dễ dàng.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Hiệu năng

    Lenovo ThinkPad P1 G4 được trang bị những loại linh kiện mới và mạnh mẽ nhất do 2 hãng công nghệ hàng đầu trên thị trường là Intel và Nvidia sản xuất. Về phía Intel, máy được trang bị dòng chip Tiger Lake sê-ri H, bao gồm i7-11800H, i7-11850H và i9-11950H. 

    Máy được phát hành với nhiều lựa chọn card đồ họa. Đối với phiên bản cấu hình mặc định, P1 G4 được bán mà không được trang bị card đồ họa rời, hay nói cách khác là máy sẽ sử dụng chip GPU liền. Tại thời điểm bài viết, ThinkPad P1 G4 có các lựa chọn card đồ họa bao gồm Nvidia T1200, RTX A2000, RTX A3000, RTX A4000, RTX 5000, RTX 3070 và RTX 3080.

    Đối với mọi phiên bản cấu hình, Lenovo ThinkPad P1 Gen 4 có 2 slot SO-DIMM, mang lại cho máy mức dung lượng RAM tối đa lên đến 64GB.

    Phiên bản máy mà chúng tôi dùng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H. Đây là dòng chip thuộc sê-ri Tiger Lake của Intel, có tổng cộng 8 nhân và 16 luồng xử lý. Trên lý thuyết, con chip có chỉ số TDP là 45W. Tuy nhiên, mức điện tiêu thụ này là không đủ để giúp con chip đạt mức xung nhịp tối đa là 4.8GHz trong toàn bộ các nhân.

    Về mặt hiệu năng, con chip i7-11850H của Lenovo ThinkPad P1 G4 có mức hiệu năng tương đương so với dòng chip i7-11800H. Điểm khác biệt nằm ở chỗ dòng chip i7-11850H được hỗ trợ công nghệ vPro. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa 2 dòng chip này đối với Lenovo ThinkPad P1 G4 lại là khá lớn. Lý do không phải nằm bản thân con chip xử lý, mà lại đến từ hệ thống tản nhiệt của máy. Cụ thể, phiên bản sử dụng card RTX 3070 như bản máy mà chúng tôi review được trang bị hệ thống làm mát bằng buồng hơi. Do đó, con chip xử lý của máy có thể duy trì mức điện năng tiêu thụ là 60W trong một khoảng thời gian dài.

    Lenovo ThinkPad P1 G4 đem lại mức hiệu năng xử lý mượt mà trong suốt quá trình sử dụng thường ngày. Ở bài test hiệu năng PCMark 10, ThinkPad P1 G4 liên tục đạt kết quả top đầu khi được so sánh với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Phiên bản ThinkPad P1 G4 của chúng tôi sở hữu duy nhất 1 slot M.2 2280. Mặc định, máy được trang bị 1 ổ SSD Samsung PM9A1 có dung lượng 1TB. Chiếc ổ SSD NVMe PCIe 4.0 này đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi.

    Nvidia GeForce RTX 3070 là một trong những dòng card đồ họa hiệu năng cao nhất trên thị trường laptop tại thời điểm hiện tại. Với chiếc card này, Lenovo ThinkPad P1 G4 sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, cho phép người dùng thực hiện trôi chảy các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh, video khác nhau. Ở các bài test hiệu suất đồ họa như Fire Strike và Time Spy của 3DMark, máy đạt điểm số lần lượt là 17860 và 8430.

    Tuy không phải là một mẫu laptop chơi game thuần túy, Lenovo ThinkPad P1 G4 vẫn có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao trên thị trường nhờ khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ đến từ chiếc card RTX 3070. Cụ thể, trong tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra, 1080p), máy có thể chạy ổn định ở mức khung hình 92 fps trong suốt quá trình chơi.

    Lenovo ThinkPad P1 G4: Thời lượng pin

    Tuy được trang bị một quả pin với dung tích lớn hơn so với bản máy thế hệ trước, quả pin 90Wh của ThinkPad P1 G4 vẫn bị tiêu thụ nhanh chóng bởi chiếc màn hình độ phân giải 4K. Lenovo ThinkPad P1 G4 trụ được khoảng 7 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Khi thực hiện lại bài kiểm tra với độ sáng màn hình tối đa, mức thời lượng pin của máy bị giảm xuống còn khoảng 4 giờ đồng hồ. Nếu bạn là người thường xuyên phải sử dụng laptop ở những nơi không có sẵn phích cắm điện, thì phiên bản màn hình QHD của ThinkPad P1 G4 sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá cao cấp, Lenovo ThinkPad P1 G4 là một dòng máy trạm chất lượng, sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ bên trong một thiết kế vô cùng mỏng nhẹ. Nhờ sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả thông qua hệ thống làm mát buồng hơi, máy có thể vận hành ở mức hiệu năng tối ưu trong một khoảng thời gian dài. Ngoài ra, nhờ được trang bị một chiếc màn hình 4K rực rỡ, ThinkPad P1 G4 là một lựa chọn tốt nếu bạn có nhu cầu làm các công việc thiết kế đồ họa hay chỉnh sửa hình ảnh. 

    Ngoài những điểm trừ nhỏ như mức thời lượng pin tầm trung, ThinkPad P1 G4 là một chiếc laptop trạm toàn diện ở nhiều mặt, và là lựa chọn số một trên thị trường laptop trạm cao cấp.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế mỏng nhẹ so với phân khúc laptop trạm
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình hiển thị chất lượng cao
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
  • Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GS76 Stealth: Thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GS76 Stealth

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI GS76 Stealth là một trong số ít những mẫu laptop gaming trên thế giới vừa đem lại mức hiệu năng mạnh mẽ, vừa sở hữu một thiết kế có tính di động cao. Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất phân khúc, trong đó bao gồm con chip Intel i9 tốc độ cao, chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3070 mạnh mẽ, MSI GS76 Stealth có thể chơi mượt tựa game khác nhau trên thị trường.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop đem lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình 17.3 inch rực rỡ, cùng với một bộ bàn phím siêu thoải mái. Liệu những điểm cộng này có giúp MSI GS76 Stealth cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    Thông số kỹ thuật của MSI GS76 Stealth

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 240Hz, 1440p
    • Kích thước: 15.6 x 10.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    MSI GS76 Stealth

    MSI GS76 Stealth: Thiết kế

    Được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, MSI GS76 Stealth sở hữu một ngôn ngữ tối giản nhưng vẫn vô cùng cá tính. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và được ráp lại một cách chắc chắn, giúp tôi dễ dàng mở chiếc máy ra mà không gặp nhiều khó khăn. Phần nội thất bên trong của máy cũng được hoàn thiện với tông màu tương tự như lớp vỏ ngoài, được tô điểm bởi bộ bàn phím rực rỡ đèn ở chính giữa.

    Nằm bên trên bộ bàn phím là một dải loa ngoài, có hướng âm trực diện khiến âm thanh được truyền trực tiếp đến tai người nghe. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn có vừa đủ không gian để đặt chiếc webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng tổng thể là 2.45 kg và kích thước 3 chiều là 15.6 x 10.2 x 0.8 inch, MSI GS76 Stealth là một chiếc laptop có tính di động khá cao so phân khúc máy 17 inch. Để so sánh, GS76 Stealth có vẻ ngoài còn thon gọn hơn cả những dòng laptop gaming 15 inch trên thị trường, cụ thể như Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch), Gigabyte Aero 15 (nặng 2 kg, 14 x 9.8 x 0.8 inch) và Lenovo Legion 5 Pro (nặng 2.45 kg, 14 x 10.4 x 1.1 inch).

    MSI GS76 Stealth: Cổng kết nối

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, MSI GS76 Stealth vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Cụ thể, bạn có thể tìm thấy cổng nguồn, cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe của máy ở cạnh trái. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là cổng HDMI, 1 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ SD và 1 cổng USB Type-C.

    MSI GS76 Stealth: Màn hình

    MSI GS76 Stealth được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 2560 x 1440 pixel. Chiếc màn hình này có mức tần số quét tối đa là 240Hz, đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game và làm việc mượt mà.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn màu của chúng tôi, màn hình của MSI GS76 Stealth có khả năng phủ 112.1% dải màu DCI-P3, cao hơn nhiều so với phân khúc bình quân của mẫu laptop gaming cao cấp (86%). So sánh với các mẫu laptop thuộc nhóm so sánh, màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn so với Aero 15 (84.7%) và Legion 5 Pro (82%), nhưng lại không thể sánh ngang được với Alienware m15 R4 (149.5%).

    Tuy sở hữu khả năng hiển thị màu sắc sống động, màn hình của GS76 Stealth lại có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, với chỉ số độ sáng bình quân ghi nhận được là 300 nit. Mức độ sáng màn hình của GS76 Stealth nằm ở mức thấp hơn so với ngưỡng trung bình phân khúc (332 nit), trong đó bao gồm cả những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (362 nit), Aero 15 (393 nit), và Legion 5 Pro (472 nit).

    MSI GS76 Stealth: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của GS76 Stealth đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn dự kiến dù được đặt trên một chiếc thân máy có kích thước khá mỏng. Các nút của bộ bàn phím có hành trình khá sâu và có độ nảy tốt, giúp tôi dễ dàng làm việc trong một khoảng thời gian dài. Và thông qua ứng dụng cài đặt SteelSeries Engine 3, bạn có thể điều chỉnh độ sáng và màu sắc của từng nút trên bộ bàn phím này nếu muốn.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.7 x 2.4 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này có mức độ hoàn thiện rất tốt, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu suất chơi game

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM. Sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, GS76 Stealth cho phép chúng tôi chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1440p) với mức khung hình bình quân là 53 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Stealh của chúng ta có thể đạt mức khung hình bình quân là 84 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (82 fps). Tuy được trang bị cùng loại GPU, các mẫu laptop trong nhóm máy so sánh trong bài viết này đều có mức khung hình thấp hơn so với GS76 Stealth, cụ thể là Alienware m15 R4 (77 fps), Aero 15 (76 fps), và Legion 5 Pro (80 fps).

    Ở tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), GS76 Stealth có thể chơi mượt mà với mức khung hình bình quân là 82 fps, thấp hơn một chút so với ngưỡng trung bình của phân khúc (89 fps).

    Xét về mặt tổng thể, GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming mạnh mẽ, có thể chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    MSI GS76 Stealth: Hiệu năng

    Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của GS76 Stealth là con chip Intel Core i9-11900H, cùng với mức dung lượng RAM khổng lồ là 32GB. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi tương tác mượt mà với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với bài test Geekbench 5.4, chiếc GS76 Stealth đạt điểm số là 8102, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (6761 điểm). Số điểm hiệu năng ấn tượng mà GS76 Stealth đạt được ở bài kiểm tra này còn dễ dàng vượt qua các kết quả của những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh, cụ thể là Alienware m15 R4 (7636 điểm), Aero 15 (8009 điểm) và Legion 5 Pro (7342 điểm).

    MSI GS76 Stealth chỉ mất 7 phút 36 giây để chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p trong bài test HandBrake của chúng tôi. Kết quả này chậm hơn một chút khi so sánh với thời gian hoàn thành bình quân của phân khúc (7 phút 24 giây). MSI GS76 Stealth có kết quả nhanh hơn một chút so với Aero 15 (8 phút 10 giây), nhưng lại chậm hơn Legion 5 Pro (7 phút 6 giây) và Alienware m15 R4 (7 phút 7 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop MSI có tốc độ nhanh, với tốc độ ghi chép dữ liệu ghi nhận được là 1107 MBps trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (940 MBps).

    MSI GS76 Stealth: Thời lượng pin

    Phần lớn các mẫu laptop gaming trên thị trường thường không trụ được lâu khi sử dụng ở xa phích cắm điện, đặc biệt là những dòng máy có hiệu năng cao như chiếc GS76 Stealth. Dù vậy, nhờ được trang bị một quả pin lớn với dung tích 99.9Wh, GS76 Stealth đạt được kết quả 5 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Kết quả thời lượng pin mà GS76 Stealth đạt được nằm vượt ngưỡng bình quân của các dòng máy thuộc phân khúc laptop gaming cao cấp (4 giờ 8 phút), trong đó bao gồm Alienware m15 R4 (4 giờ 1 phút) và Aero 15 (4 giờ 48 phút).

    MSI GS76 Stealth: Khả năng tản nhiệt

    MSI GS76 Stealth tỏa ra một mức nhiệt khá cao sau một khoảng thời gian chơi game ngắn. Cụ thể, chỉ sau 15 phút, khu vực gầm dưới của chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 48 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định là 35 độC. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ tốt hơn một chút, cụ thể lần lượt là 40 và 28 độ C.

    Ngay cả khi thực hiện các tác vụ đơn giản hơn, cụ thể là sau khi chạy 1 video có độ dài 15 phút, MSI GS76 Stealth vẫn có mức nhiệt khá cao, đặc biệt là ở vị trí gầm máy với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Tổng kết

    MSI GS76 Stealth là một mẫu laptop gaming có chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái, một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị tuyệt vời và một mức thời lượng pin vượt mức trung bình phân khúc. Tuy nhiên, máy vẫn có một vài điểm trừ, trong đó phải kể đến chính là khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm cùng với độ sáng dưới mức bình quân của màn hình.

    Nếu những điểm hạn chế kể trên không làm bạn quá bận tâm, thì MSI GS76 Stealth là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop gaming toàn diện, với khả năng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    Điểm cộng

    • Màn hình tần số quét cao, màu sắc rực rỡ
    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế hiện đại, cá tính
    • Bàn phím thoải mái
    • Vẻ ngoài thon gọn, tính di động cao

    Điểm trừ

    • Độ sáng của chiếc màn hình không quá cao
    • Tỏa ra mức nhiệt nóng tay trong quá trình chơi