Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng mạnh mẽ, chất build siêu bền

    Gigabyte Aero 17 là một trong những mẫu laptop đầu tiên được trang bị dòng card RTX sê-ri 3000 của Nvidia. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop đồ họa để làm việc, thì Gigabyte Aero 17 là một trong những chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Đồng hành cùng chiếc card đồ họa RTX mạnh mẽ là con chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ, đem lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ và toàn diện. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, Gigabyte Aero 17 còn sở hữu một thiết kế vô cùng nhỏ gọn so với phân khúc, cho phép bạn mang theo người mọi nơi một cách dễ dàng.

    Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, với vẻ ngoài được pha trộn giữa ngôn ngữ thiết kế của một chiếc laptop gaming với một chiếc laptop trạm chuyên nghiệp. Gigabyte Aero 17 sở hữu một chất lượng build cao cấp. Bàn phím và touchpad của máy tuy không nằm trong top đầu của phân khúc, nhưng vẫn cho phép bạn làm việc dễ dàng và ổn định.

    Với quả pin 99Wh, máy sở hữu một mức thời lượng pin ở mức tầm trung. Trong trường hợp bạn sử dụng máy để thực hiện những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý, thì bạn cần phải sạc pin cho máy giữa chừng nếu muốn tiếp tục sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Gigabyte Aero 17, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 17

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch UHD 4K OLED
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 0.84 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thiết kế

    Mặt trước của Gigabyte Aero 17 được bọc bởi một tấm nhôm CNC nguyên khối, được hoàn thiện với các họa tiết gạch chéo và dọc bắt mắt. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền, tương phản với chiếc logo Aero sáng bóng nằm ở chính giữa nắp máy.

    Nằm ở bên dưới gầm máy, bạn sẽ trông thấy các hệ thống khe thông gió được xếp theo ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các mẫu máy Gigabyte. Nằm xung quanh hệ thống khe thông gió này là các chân đế cao su nhỏ, dùng để nâng bề mặt của chiếc laptop lên một chút nhằm cải thiện lượng gió lưu thông tại đây. 

    Màn hình của máy được bọc bên trong khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên và 2 cạnh bên chỉ dày 3mm. Dù bạn lựa chọn phiên bản màn hình 4K OLED hay phiên bản tấm nền Full HD, thì chiếc màn hình vẫn đem lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng. 

    Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút, nhưng vẫn nằm ở ngưỡng chấp nhận được. Nằm ở ngay bên dưới chiếc màn hình, bạn có thể tìm thấy chiếc webcam của máy. Đây là một vị trí đặt webcam kỳ lạ, và sẽ đem lại không ít bất tiện trong quá trình sử dụng. Về mặt điểm cộng, người dùng có thể đóng ống kính vật lý của chiếc webcam này khi không sử dụng đến.

    Nằm ngay trên bộ bàn phím, bạn sẽ trông thấy một dải loa ngoài chạy dọc chiều dài của thân máy. Vị trí này sẽ giúp cho loa của máy có hướng âm trực diện, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn cho người dùng.

    Các cổng kết nối của máy đặt ở cạnh bên, và tại đây, bạn cũng có thể trông thấy các hệ thống khe thông gió nhỏ dùng để điều hòa nhiệt độ cho các linh kiện bên trong. Tổng cộng, máy được trang bị 3 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và 1 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 3. Ngoài ra, máy còn có 1 cổng HDMI 2.1 và 1 cổng Mini DisplayPort 1.4 với khả năng xuất hình với độ phân giải tối đa lên đến 8K.

    Máy được trang bị 2 giắc cắm 3.5 riêng biệt dành cho tai nghe và microphone, khe đọc thẻ nhớ SD kích thước full-size và cổng RJ-45 dùng để kết nối Internet. Quả pin 99Wh của máy được sạc thông qua cổng nguồn DC của máy. Xét về mặt tổng thể, Gigabyte Aero 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một nhiều tiện nghi trong quá trình làm việc.

    Bàn phím của máy có kích thước full-size và được trang bị thêm một cụm phím số đầy đủ ở bên cạnh. Trong khi đó, touchpad của máy được tích hợp sẵn một chiếc cảm biến vân tay một chạm, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống một cách an toàn. Bố cục của bộ bàn phím này có phần hơi chật hẹp, khiến chúng tôi phải mất đôi chút thời gian để làm quen mới có thể đánh máy một cách hiệu quả.

    Gigabyte Aero 17: Hiệu năng

    Dưới đây là danh sách kết quả mà Gigabyte Aero 17 đạt được ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 30857 điểm; Firestrike: 21455 điểm; Time Spy: 9577 điểm; Port Royale: 6077 điểm
    • Total War: Three Kingdoms (1080p): 208 fps (Low); 67 fps (Ultra)
    • Metro: Exodus (1080p): 143 fps (Low); 65 fps (Ultra, no ray tracing); 53 fps (ultra + ray tracing)
    • GeekBench 5: 1338 điểm (đơn nhân); 8228 điểm (đa nhân)
    • CineBench20 (Đơn nhân): 502cb; (Đa nhân): 3352
    • PCMark10 Home: 5616
    • Thời lượng pin (PCMark10): 6 giờ 7 phút

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị dòng card RTX 3080 mạnh mẽ, mang lại mức hiệu suất xử lý đồ họa cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Ngay cả khi so sánh với dòng laptop trạm top đầu năm ngoái là HP ZBook Create G7, Aero 17 đem lại sức mạnh xử lý đồ họa vượt trội ở mọi lĩnh vực.

    Sử dụng Cinebench20 để kiểm tra mức hiệu năng của CPU, con chip Intel Core i9-10980HK của Aero 17 đạt điểm số hiệu suất đa nhân ấn tượng là 3352. Đây là một kết quả vô cùng ấn tượng và cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop đồ họa tại thời điểm hiện tại.

    Về khả năng xử lý đồ họa, trong bài kiểm tra FireStrike của 3DMark, chiếc Aero 17 của chúng ta đạt được số điểm chung cuộc là 21455, cao hơn nhiều so với kết quả 14328 của Create G7. Và ở bài test Time Spy, Aero 17 có đạt được kết quả ấn tượng là 9577 điểm.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể thấy rõ sự khác biệt khi chơi game. Cụ thể, trong tựa game Total War: Three Kingdoms, Create G7 có thể đạt mức khung hình là 59 fps ở cài đặt cấu hình Ultra. Trong khi đó, nhờ được trang bị chiếc card đồ họa thế hệ mới, Aero 17 có thể chơi cùng tựa game với mức khung hình mượt mà hơn là 67 fps.

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, chiếc laptop có thể trụ được 8 giờ đồng hồ khi bạn sử dụng máy ở chế độ tiết kiệm pin, với mức độ sáng màn hình 20% và khi ngắt kết nối cả Wi-Fi lẫn Bluetooth. Con số mà hãng hứa hẹn có thể là chính xác, tuy nhiên lại không phản ánh chính xác điều kiện sử dụng thực tế.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop sẽ được để chạy lặp 1 video cho đến khi hết pin. Các cài đặt của bài kiểm tra bao gồm độ sáng màn hình và mức âm lượng chỉnh ở mức 50%, với kết nối Wi-Fi được giữ nguyên. Ở bài kiểm tra này, chiếc Aero 17 của chúng ta tắt nguồn chỉ sau 3 giờ 39 phút.

    Mức thời lượng pin thực tế của bạn có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào thói quen, cường độ sử dụng và mức cấu hình của máy. Xét về mặt tổng thể, Aero 17 có mức thời lượng pin nằm ở mức bình quân và chấp nhận được, nhất là khi máy được trang bị nhiều loại linh kiện có hiệu năng cao.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng bậc nhất trên thị trường hiện nay

    Với dòng card đồ họa RTX sê-ri 3000 mới nhất cùng với con chip Intel Core thế hệ 10 mạnh mẽ, Aero 17 là một trong những chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng mạnh mẽ nhất trên thị trường.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có chất lượng màn hình hiển thị xuất sắc

    Với lựa chọn màn hình 4K OLED, cùng với thiết lập hiển thị màu sắc đạt chuẩn Pantone, màn hình của Aero 17 có khả năng hiển thị màu sắc vô cùng sống động và rực rỡ. Điều này khiến cho Aero 17 là một lựa chọn hoàn hảo nếu bạn có ý định sử dụng máy để làm các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có tính di động cao

    Tuy Aero 17 có vẻ ngoài tương đối thon gọn so với phân khúc, đây vẫn là một chiếc laptop có thiết kế cồng kềnh và không phải là một lựa chọn lý tưởng nếu bạn là người mang laptop theo người thường xuyên.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dùng đến hết ngày

    Do được trang bị những loại linh kiện có hiệu năng cao, mức thời lượng pin của Aero 17 chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc.

    Xem thêm: Đánh giá Gigabyte Aorus 17G: Hiệu năng đỉnh cao, chất build siêu bền

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình rực rỡ
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối
    • Giá thành tốt

    Điểm trừ

    • Phả ra mức nhiệt cao trong quá trình sử dụng
    • Không mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất
    • Mức thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Phát ra nhiều tiếng ồn khi phải xử lý nhiều tác vụ
    • Thiết kế có phần cồng kềnh
  • Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá MSI WE76: Máy trạm hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Để tiếp cận thị trường laptop trạm, MSI đã thay đổi đôi chút về mặt thiết kế của các mẫu laptop gaming của hãng. Đây là một quyết định hoàn toàn hợp lý do các dòng laptop gaming của hãng vốn đã sở hữu mức hiệu năng cao. Phiên bản máy MSI WE76 là dòng laptop trạm được sản xuất dựa trên nền tảng có sẵn của dòng máy MSI GE76 vốn được phát hành hồi đầu năm. Tuy nhiên, thay vì sử dụng dòng card chơi game thông dụng GeForce, WE76 lại được trang bị dòng card đồ họa chuyên nghiệp mới RTX sê-ri A của Nvidia. 

    Bản máy mà chúng tôi review chính là phiên bản cấu hình cao cấp: WE76 11UM-456, có mức giá khoảng 5419 USD. Mức cấu hình của máy bao gồm chip Intel Core i9-11980HK, card RTX A5000, 32GB RAM, ổ SSD PCIe 4.0 dung lượng 2TB và màn hình 4K với khả năng phủ trọn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, máy còn được bán với phiên bản cấu hình WE76 11UK-464 với chip Core i7-11800H, card RTX A3000, ổ SSD dung lượng 1TB với mức giá phải chăng hơn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của MSI WE76

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: NVIDIA RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Khối lượng: 2.92 kg

    MSI WE76

    MSI WE76: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của MSI WE76 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy chơi game GE76 do hãng phát hành trước đó. Điểm khác biệt nằm ở chỗ MSI đã quyết định lược bỏ dải đèn LED trải dọc chiều dài của cạnh trước nhằm mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp hơn cho chiếc máy.

    Về mặt tổng thể, MSI WE76 sở hữu một ngôn ngữ tối giản và trung tính, với tông màu chủ đạo là đen tuyền, phù hợp với mọi môi trường văn phòng làm việc. Do được trang bị một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:9 nên cạnh dưới của màn hình có kích thước tương đối dày. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy hơi nhỏ là 73%.

    Cặp bản lề của máy có mức độ hoàn thiện cao và lực cản vừa tầm, cho phép tôi mở máy ra một cách dễ dàng. Tuy nhiên, cặp bản lề này chỉ cho phép người dùng mở rộng màn hình máy một góc tối đa là 135 độ, không rộng bằng các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc nếu như phải so sánh.

    MSI WE76 là một mẫu laptop trạm chuyên dụng với trọng tâm xoay quanh hiệu suất làm việc hàng ngày. Điều này khiến cho tính di động không phải là ưu tiên số 1 của hãng sản xuất đối với dòng sản phẩm này. Tuy có kích thước tương đối cồng kềnh, MSI WE76 cũng không lớn hơn là mấy khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như chiếc ThinkPad P17 hay ZBook Fury 17.

    Về mặt kết nối, hãng sản xuất đã trang bị cho WE76 đầy đủ các loại cổng giao tiếp mà bạn cần. Cụ thể, dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1) và khe đọc thẻ nhớ SD. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái đối diện là 1 cổng USB Type-A (3.2 Gen 1), 1 cổng USB Type-C (3.2 Gen 2) và giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Các cổng kết nối còn lại của WE76 được đặt ở phía sau thân máy, trong đó bao gồm: cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-C (4.0 với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4), cổng Ethernet (2.5 GB/s), cổng HDMI 2.1 và cổng nguồn.

    MSI WE76: Bàn phím

    Tương tự như người anh laptop gaming đi trước, chiếc laptop trạm WE76 đồng thời được trang bị một bộ bàn phím SteelSeries. Tuy nhiên, để tạo nên vẻ ngoài phù hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp, hãng sản xuất đã lược bỏ hệ thống đèn màu trang trí của dòng máy gaming, mà thay vào đó là 1 hệ thống đèn màu trắng trung tính.

    Các nút của bộ bàn phím này có hành trình tương đối sâu, đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái và có thể dễ dàng sánh ngang với những bộ bàn phím chất lượng nhất trên thị trường laptop trạm. Ngoài ra, bộ bàn phím này còn được trang bị thêm 1 cụm phím số đầy đủ ở bên phải. Kích thước của các phím số này nhỏ hơn một chút so với bộ bàn phím chính, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Nằm ngay bên dưới bộ bàn phím là một chiếc touchpad có kích thước 2 chiều là 10.5 x 6.5 cm. Diện tích bề mặt của chiếc touchpad này không phải là quá lớn khi so sánh với tiêu chuẩn hiện tại, nhưng vẫn cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột trong quá trình sử dụng thực tế. Bề mặt phẳng mịn của chiếc touchpad giúp tôi dễ dàng vuốt tay để tương tác với các ứng dụng.

    MSI WE76

    MSI WE76: Màn hình

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình 16:9, độ phân giải 4K. Theo lời của hãng sản xuất, tấm nền này có khả năng phủ trọn vẹn dải màu AdobeRGB. Ngoài ra, màn hình của máy còn hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình máy mang lại chất lượng hình ảnh rất tốt, với các nội dung được tái hiện lại một cách sắc nét. Tuy nhiên, màu sắc của màn hình lại không rực rỡ được như của các tấm nền OLED cao cấp trên thị trường. Màn hình có độ sáng bình quân trên lý thuyết là 400 nit, trong khi có độ tương phản vượt ngưỡng 1200:1. Xét về mặt tổng thể, chiếc màn hình này có chất lượng hình ảnh vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm.

    MSI WE76: Hiệu năng

    Dòng máy MSI WE76 mà chúng tôi review được trang bị con chip Intel Core i9-11980HK. Đây là con chip có hiệu năng cao, và đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Chip có thể tiêu thụ một mức điện năng tối đa là 84W, nhưng nhanh chóng ổn định ở ngưỡng 70W và sau đó được duy trì ở mức 62W.

    Sử dụng PCMark 10 để mô phỏng các tác vụ cơ bản thường ngày, MSI WE76 có thể dễ dàng vượt qua bài kiểm tra với kết quả cao. Trong bài test hiệu năng này, chiếc laptop trạm của MSI đạt điểm số ấn tượng là 7023, cao hơn khi so sánh với những mẫu laptop cùng phân khúc như Asus ProArt StudioBook 16 (6951 điểm), HP ZBook Fury 15 G8 (6789 điểm).

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị ổ SSD Samsung PM9A1 với dung lượng 2TB. Ngoài ra, trong máy còn để trống một khe M.2 2280, cho phép bạn lắp thêm một ổ SSD khác nếu muốn. Sử dụng bài test CrystalDisk 5.2 để kiểm tra tốc độ của bộ nhớ, WE76 có tốc độ đọc và chép lần lượt là 582 và 425 Mbps.

    Với chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 (Nvidia đã tạm lược bỏ chữ “Quadro” ra khỏi tên của dòng card đồ họa chuyên dụng), MSI đã trang bị cho dòng máy trạm của mình chiếc card đồ họa chuyên nghiệp mạnh nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Với 16GB RAM, WE76 là dòng máy lý tưởng để đảm nhận các khối lượng công việc thiết kế đồ họa cao cấp.

    Sở hữu mức TDP lên đến 155W, Nvidia RTX A5000 mang lại khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ số 1 trên thị trường hiện nay. Ngoài ra, máy còn được hỗ trợ tính năng Optimus do Nvidia phát triển, được sử dụng để giúp máy tự động chuyển qua con chip GPU liền mỗi khi cần thực hiện các tác vụ đơn giản nhằm tiết kiệm pin cho chiếc laptop.

    Ở các bài benchmark hiệu suất xử lý đồ họa, WE76 dễ dàng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để dành vị trí dẫn đầu. Cụ thể là với bài test 3DMark, WE76 có thể đạt điểm số ấn tượng là 32211 điểm.

    Việc sở hữu khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ còn cho phép người dùng chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau trên thị trường. Cụ thể là với tựa game Witcher 3 (cấu hình Ultra), máy có thể chơi mượt với mức khung hình ổn định là 98 fps.

    MSI WE76: Thời lượng pin

    MSI WE76 được trang bị quả pin 99.9Wh. Đây là mức dung tích pin tối đa mà bạn được phép mang lên máy bay. Với mức hiệu năng mạnh mẽ mà chiếc laptop mang lại, mức thời lượng pin của máy nằm ở mức chấp nhận được. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 17 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở ngưỡng 150 nit.

    Tổng kết

    Với chiếc WE76, MSI đem đến cho thị trường một mẫu laptop trạm truyền thống với điểm nhấn xoay quanh hiệu suất công việc hàng ngày. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà máy đem lại, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình 120Hz với khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ. Nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop trạm có hiệu năng đỉnh cao, thì chắc chắn MSI WE76 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K với khả năng hiển thị màu sắc trung thực
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Quạt tản nhiệt phát ra hơi nhiều tiếng ồn
  • Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ZenBook 14X: Màn hình OLED rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Asus ZenBook 14XLà một mẫu laptop thuộc phân khúc cao cấp, Asus ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, mang lại cho chúng tôi một chất lượng hiển thị ấn tượng. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ việc sở hữu con chip Intel Core thế hệ 11 và chiếc card đồ họa Nvidia MX450 mạnh mẽ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và trừ của Asus ZenBook 14X, từ đó giúp bạn quyết định xem liệu đây có phải là một dòng máy đáng mua tại thời điểm này.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook 14: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook 14X

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia GeForce MX450
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14 inch, 2880 x 1800 pixels
    • Kích thước: 31.1 x 22.1 x 1.59 cm
    • Khối lượng: 1.3 kg

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Thiết kế

    Asus ZenBook 14X sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá bắt mắt. Trước tiên phải kể đến chính là phần họa tiết hình vân tròn xoay quanh chiếc logo Asus màu bạc trên nắp máy. Đây là một ngôn ngữ thiết kế điển hình của dòng máy ZenBook, và hãng sản xuất đã quyết định tiếp tục sử dụng với dòng máy này.

    Máy có một vẻ ngoài vuông vắn, với các góc cạnh được cắt gọt tỉ mỉ, và có mức độ hoàn thiện cao. Tại thời điểm bài viết, Asus ZenBook 14X được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là “Lilac Mist” và “Pine Gray”. Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook 14X là một chiếc laptop có vẻ ngoài hiển đại, và bắt mắt hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh như Samsung Galaxy Book hay Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro.

    Asus là một hãng sản xuất laptop có chất lượng build tốt trên thị trường, và ZenBook 14X không phải là ngoại lệ. Cụ thể, vỏ ngoài của chiếc laptop được chế tác từ một tấm nhôm nguyên khối, và máy hoàn toàn có bất cứ tình trạng lún cong nào khi bị tác động lực. Ngoài ra, máy còn đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội, mang lại khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Chiếc màn hình OLED của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có độ dày khá mỏng, mang lại cho chiếc laptop một kích thước tổng thể vừa tầm. Máy có kích thước gần như tương đồng khi so sánh với Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro với độ dày bằng nhau là 0.67 inch.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cho phép bạn sử dụng đủ loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Cụ thể, cạnh trái của máy được trang bị 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2 nằm kế bên 1 dải khe tản nhiệt trên thân máy. Trong khi đó, cạnh phải của máy có 1 cổng HDMI 2.0 kích thước full-size, 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Hiệu năng

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7. Đây là con chip 4 nhân thế hệ 11 của Intel, được sử dụng rộng rãi trong nhiều mẫu laptop thiết kế mỏng gọn trên thị trường. Đồng hành cùng con chip là 16GB RAM, 1 ổ SSD PCIe dung lượng 1TB và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce MX450. Trong quá trình sử dụng thực tế, Asus ZenBook 14X mang lại mức hiệu năng mượt mà và ổn định.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5, Asus ZenBook 14X đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 1536 và 5780 điểm. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và đứng ở vị trí top 3 trong nhóm máy được so sánh trong bài viết, kém hơn một chút so với số điểm ghi nhận được của Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro và Dell Inspiron 14 2-in-1.

    Tuy phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị dòng card đồ họa rời là GeForce MX450, máy lại đạt điểm số không cao hơn là mấy so với những dòng máy sử dụng GPU liền Intel Iris Xe. Cụ thể là ở bài test Time Spy của 3DMark, chiếc ZenBook của chúng ta có điểm số ghi nhận được là 1756, nằm ở ngưỡng ngang hàng so với những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X đem lại mức hiệu năng xử lý tốc độ, giúp chúng tôi có được trải nghiệm sử dụng mượt mà với phần lớn các ứng dụng làm việc văn phòng mà không gặp nhiều tình trạng giật lag.

    Asus ZenBook 14X

    Asus ZenBook 14X: Màn hình

    ZenBook 14X được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 14 inch, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10. Màn hình của máy có các mức cấu hình khác nhau để bạn lựa chọn, bao gồm tấm nền độ phân giải 4K+, tấm nền độ phân giải WQXGA+ (2880 x 1800 pixel) với khả năng hỗ trợ cảm ứng và phiên bản độ phân giải WQXGA+ thông thường.

    Phiên bản máy của chúng tôi sử dụng cấu hình màn hình thứ 3, và chiếc màn hình này sở hữu khả năng hiển thị hình ảnh vô cùng ấn tượng. Màu sắc được hiển thị một cách rực rỡ trên tấm nền, trong khi các chi tiết của nội dung lại có độ sắc nét cao.

    Dựa vào kết quả trong các bài kiểm tra của chúng tôi, chất lượng hiển thị của máy có thể được sánh ngang với những mẫu máy xuất sắc nhất trong phân khúc. Cụ thể, màn hình máy có mức độ sáng là 389 nit, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách dễ dàng ngoài trời. Về khả năng hiển thị màu sắc, tấm nền màn hình của ZenBook 14X có thể phủ 97% dải AdobeRGB và 100% dải màu sRGB.

    Asus ZenBook 14X: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của ZenBook 14X được trải dọc khắp chiều dài của thân máy, đem lại cho người dùng một bố cục rộng rãi và thoáng đãng. Các nút của bộ bàn phím có kích thước lớn, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng. Đồng thời, bộ bàn phím này còn có độ nhạy cao, đem lại trải nghiệm nhập thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Touchpad của máy thuộc vào loại dài, mang lại một khoảng không gian sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Asus ZenBook 14X: Thời lượng pin

    ZenBook 14X được trang bị một quả pin có dung tích 63Wh, khá lớn đối với một mẫu laptop thuộc phân khúc 14 inch. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được khoảng 7 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Lenovo IdeaPad Slim 7i Pro (7 giờ 40 phút) và Dell Inspiron 14 2-in-1 (13 giờ 1 phút).

    Asus ZenBook 14X

    Tổng kết

    Về mặt tổng thể, ZenBook 14X là một mẫu laptop 14 inch có chất lượng build tốt, hiệu năng cao và được trang bị một chiếc màn hình OLED có chất lượng hiển thị cao. Những điểm cộng này giúp máy cạnh tranh tốt với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc.

    Tuy nhiên, ZenBook 14X không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Trong đó, điểm trừ lớn nhất phải kể đến đó là mức thời lượng pin ở ngưỡng tầm trung của máy. Ngoài ra, máy còn có mức giá cao hơn một chút so với phân khúc. Dù vậy, ZenBook 14X vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao.

    Lựa chọn thay thế

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 là một trong những mẫu máy thay thế lý tưởng nhất của ZenBook 14X, đơn giản là nhờ sở hữu một chất lượng build ấn tượng, hiệu năng ổn định và thời lượng pin dài. Máy tuy không được trang bị một chiếc màn hình OLED do đây vốn là một tính năng hiếm có trên thị trường laptop 14 inch tại thời điểm hiện tại.

    Nếu bạn có nhu cầu sử dụng máy lai, thì hãy cân nhắc lựa chọn HP Spectre x360 14. Được trang bị một chiếc màn hình OLED cao cấp, máy sở hữu một thiết kế hiện đại, chất lượng build cao, cộng với khả năng sử dụng linh hoạt từ thiết kế bản lề 360 độ. Máy được bán với mức giá tương tự với ZenBook 14X, tuy nhiên lại không có card đồ họa rời.

    Và cuối cùng, Dell XPS 13 luôn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop màn hình OLED. Tuy có mức giá cao hơn, nhưng những gì mà XPS 13 mang lại chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng, do đây là một trong những chiếc laptop tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ZenBook Pro Duo UX582L: Đa nhiệm hoàn hảo với 2 màn hình

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Giá thành cao so với phân khúc
  • Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Đánh giá Gigabyte U4 UD: Thiết kế mỏng gọn, màn hình rực rỡ

    Gigabyte U4 UD

    Với U4 UD, Gigabyte mang lại cho thị trường laptop một dòng máy thú vị với chiếc màn hình 14 inch Full HD, được cài sẵn hệ điều hành Windows 11, thuộc phân khúc giá tầm trung. Một trong những đặc điểm nổi bật của Gigabyte U4 UD đó là máy được trang bị dòng chip thế hệ mới Intel Core i7-1195G7. Ngoài ra, máy còn sở hữu 16GB RAM và được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte U4 UD

    • CPU: Intel Core i7-1195G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inches, 1920 x 1080p
    • Khối lượng: 0.95 kg

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Thiết kế

    Gigabyte U4 UD được bọc bên trong một lớp vỏ nhôm với ngôn ngữ thiết kế tối giản trung tính, mang lại vẻ ngoài cao cấp và chuyên nghiệp. Sở hữu một chất lượng build ấn tượng, cộng với tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G, chiếc laptop có thể dễ dàng chống chịu các va đập mạnh tác động từ bên ngoài, cũng như các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    Cặp bản lề của máy có lực cản khá lớn, khiến chiếc màn hình gần như không bị lung lay khi được mở ra. Tuy nhiên, điều này khiến cho việc mở chiếc laptop ra bằng một tay trở nên hơi khó khăn, đặc biệt là khi máy có khối lượng tương đối nhẹ.

    Với khối lượng tổng thể chưa đầy 1 kg, Gigabyte U4 UD là chiếc laptop nhẹ nhất trong nhóm máy được so sánh ở bài viết này. Đây là một điểm vô cùng ấn tượng, do ở nhóm máy này còn có những mẫu laptop thuộc phân khúc 13.3 inch. Những dòng laptop thuộc nhóm máy so sánh của chúng tôi bao gồm MSI Prestige 14 Evo (12.6 x 8.46 x 0.63 inch), LG Gram 14 (12.3 x 8.47 x 0.66 inch), HP Envy 13 (12.1 x 7.68 x 0.67 inch) và Dell Inspiron 13 (12 x 8 x 0.63 inch).

    Tuy sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Gigabyte U4 UD vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng dễ dàng làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi.

    Người dùng có thể kết nối với màn hình ngoài thông qua cổng Thunderbolt 4 hoặc HDMI 2.0 của máy. Máy được trang bị 1 cổng USB Type-A ở mỗi cạnh (bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 và 1 cổng Gen 2), nhưng đáng tiếc là chỉ có duy nhất một cổng USB Type-C ở cạnh trái. Một điểm cần lưu ý đó là các cổng kết nối của máy được đặt khá gần nhau, vậy nên việc cắm một chiếc thẻ nhớ USB Type-A có kích thước lớn ở cạnh trái có thể chặn mất cổng USB Type-C ở cạnh đó.

    Dọc theo cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng HDMI 2.0 (với hỗ trợ kết nối HDCP), 1 cổng USB 3.2 Gen 1 (Type-A), 1 cổng Thunderbolt 4 (Type-C). Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là một khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 giắc cắm tai nghe/microphone, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 (Type-A) và 1 khe lắp khóa Kensington.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một chiếc thân máy có kích thước khá nhỏ là 14 inch, máy vẫn được trang bị một bộ bàn phím có bố cục tương đối rộng rãi. Các nút của bộ bàn phím có kích thước rơi vào khoảng 1.5 x 1.5 cm và được đặt cách nhau một khoảng cách rộng, giúp tôi dễ dàng làm quen sau một thời gian ngắn sử dụng.

    Từng nút của bộ bàn phím được chiếu sáng rõ ràng nhờ hệ thống đèn bên dưới. Hệ thống đèn này có thể được điều chỉnh độ sáng với 5 cấp độ khác nhau thông qua ứng dụng cài đặt hệ thống Control Center của máy. Ngoài ra, bạn cũng có thể thay đổi độ sáng của đèn bàn phím bằng việc sử dụng phím “F4”. Các chức năng khác, ví dụ như việc tùy chỉnh cài đặt của màn hình ngoài, tắt màn hình chính, bật hoặc tắt webcam, vân vân, có thể được thực hiện thông qua các phím từ “F1” cho đến “F12”.

    Chiếc touchpad 10.5 x 6.5 cm của chiếc laptop được đặt ở chính giữa thân máy. Bề mặt của chiếc touchpad có mức độ hoàn thiện cao, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    Gigabyte U4 UD

    Gigabyte U4 UD: Màn hình

    Gigabyte trang bị cho máy một chiếc màn hình IPS có kích thước 14 inch. CHiếc màn hình có độ phân giải Full HD, tương đương với 1920 x 1080 pixel. Tần số quét của tấm nền này nằm ở mức tiêu chuẩn đối với mọi dòng máy làm việc khác trên thị trường, cụ thể là 60Hz.

    Màn hình của Gigabyte U4 UD đạt kết quả rất tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Trong đó phải kể đến chính là độ sáng của tấm nền, với chỉ số bình quân lên đến 426 nit. Điểm trừ của tấm nền này nằm ở tỷ lệ tương phản của màu sắc, với chỉ số thấp hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh khác trong phân khúc.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng phủ gần 100% dải màu sRGB, nhưng lại chỉ có thể phủ 67% dải AdobeRGB và 65% dải màu DCI-P3. Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD không phải là lựa chọn lý tưởng nếu bạn có ý định thực hiện các công việc thiết kế đồ họa chuyên nghiệp trên chiếc laptop của mình.

    Mặc định, màn hình của Gigabyte U4 UD có khả năng hiển thị màu sắc với độ trung thực cao, nhưng có thể còn tốt hơn nữa nếu bạn thực hiện công việc hiệu chuẩn. Chỉ số Delta E ghi nhận được khi sử dụng ở chế độ mặc định là 2.68 và giảm xuống ngưỡng 0.81 sau khi hiệu chuẩn.

    Nhờ được xử lý chống lóa, cộng với mức độ sáng khác cao cũng như góc độ nhìn rộng của công nghệ tấm nền IPS, Gigabyte U4 UD đem lại trải nghiệm sử dụng tốt ở ngoài trời.

    Gigabyte U4 UD: Hiệu năng

    Như đã nhắc qua ở trên, phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-1195G7 và có tổng cộng 16GB RAM. Tại thời điểm bài viết, Gigabyte U4 UD chỉ được phát hành với duy nhất phiên bản cấu hình này.

    Intel Core i7-1195G7 là một trong những con chip mới nhất trong thế hệ chip 11 của Intel, được phát hành hồi tháng 6 năm nay. Tuy con chip vẫn tiếp tục được sản xuất dựa trên kiến trúc lỗi thời Tiger Lake, phiên bản chip mới này vẫn được đổi mới ở một số mặt. Nhờ được sản xuất dựa vào tiến trình 10 nm, con chip có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, nhưng đồng thời vẫn có khả năng ép xung lên mức tối đa là 5 GHz.

    Con chip có mức xung nhịp cơ bản là 3.9 GHz (28 TDP). Bài kiểm tra hiệu năng duy trì của chúng tôi cho thấy Gigabyte đã cấp cho CPU một nguồn điện khoảng từ 13W (PL1) cho đến 46W (PL2). Mức điện này thấp hơn nhiều so với khoảng từ 36 đến 64W của dòng máy Prestige 14 Evo.

    Điều này đồng thời còn được thể hiện trong mức hiệu suất mà máy đạt được ở các bài benchmark khác. Cụ thể, chiếc U4 không thể theo kịp với những dòng máy cạnh tranh sử dụng cùng loại chip xử lý. Ở một số bài test, máy thậm chí còn có kết quả kém hơn cả những dòng máy sử dụng chip yếu hơn là Intel Core i7-1165G7, cụ thể như ở dòng máy HP Envy 13.

    Tuy con chip của máy mang lại mức hiệu năng thấp hơn so với dự kiến, ổ SSD dung lượng 512GB của máy vẫn có tốc độ rất nhanh. Nhờ chuẩn mực kết nối PCIe 4.0 tốc độ cao, U4 có tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh thuộc hàng top đầu trong nhóm máy được so sánh. Cụ thể là với bài test CrystalDisk, chiếc laptop Gigabyte có tốc độ đọc và chép lần lượt là 939 và 707 MBps.

    Thay vì sử dụng card đồ họa chuyên dụng, mọi tác vụ liên quan đến đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU liền Iris Xe của Intel. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và không gặp nhiều hiện tượng giật lag.

    Gigabyte U4 UD: Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte U4 UD sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, với mức nhiệt được giữ ổn định ở ngưỡng 30 độ C khi đang ở trạng thái chờ. Mức nhiệt tại vị trí kê tay của máy không cao hơn là mấy so với mức nhiệt trong phòng trong quá trình sử dụng. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyền xử lý, mức nhiệt của máy tăng lên khoảng 10 độ C, với mức nhiệt cao nhất ghi nhận được là 38 độ C. Nói ngắn gọn, Gigabyte U4 UD là một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt hiệu quả.

    Gigabyte U4 UD: Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của Gigabyte U4 UD chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 30 phút khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn, chiếc laptop có thể sẽ tắt nguồn chỉ sau 2 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc, trong đó bao gồm cả những mẫu máy thuộc nhóm so sánh trong bài viết này.

    Tổng kết

    Gigabyte U4 UD là một mẫu laptop văn phòng có thiết kế vô cùng nhỏ gọn, cho phép người dùng doanh nghiệp mang theo một cách dễ dàng mỗi khi đi làm. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chất lượng build và độ bền ấn tượng, giúp bạn an tâm không lo làm hỏng máy khi đem chiếc laptop ra khỏi nhà.Được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, Gigabyte U4 UD mang lại cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi.

    Tuy nhiên, Gigabyte U4 UD không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Điểm trừ lớn nhất của chiếc laptop chính là máy có mức thời lượng pin ngắn, khiến cho khả năng sử dụng di động của chiếc laptop sẽ bị giảm đi phần nào.

    Điều này khiến cho Gigabyte U4 UD gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với LG Gram 14. Dòng máy này tuy cũng sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, nhưng vẫn mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin lớn. Dù vậy, Gigabyte U4 UD vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu laptop có mức giá rẻ, thiết kế nhỏ gọn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI Katana GF76: Hiệu suất tốt, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình sáng
    • Tốc độ ổ SSD nhanh
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
  • Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Đánh giá Lenovo IdeaPad Duet 5: Vẻ ngoài thon gọn, màn hình rực rỡ

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5 là một trong những mẫu laptop lai đầu tiên trên thị trường được trang bị tấm nền OLED, đem lại cho người dùng một chất lượng hiển thị vượt trội so với các dòng máy khác trong cùng phân khúc. Được trang bị con chip Snapdragon 7c Gen 2, máy sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và mức thời lượng pin dài cho người dùng.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 15p: Hiệu năng toàn diện, màn hình 4K

    Thông số kỹ thuật của Lenovo IdeaPad Duet 5

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c
    • GPU: Qualcomm Adreno
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12 x 7.4 x 0.28 inch
    • Khối lượng: 1.01 kg

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Thiết kế

    Điểm đầu tiên mà bạn nhận thấy nếu để ý kỹ đó là chiếc màn hình của máy được chia theo tỷ lệ truyền thống là 16:9. Tại thời điểm hiện tại, các mẫu laptop làm việc trên thị trường đang chuyển dần sang những loại màn hình có tỷ lệ là 16:10 hoặc 3:2 nhằm cho phép người dùng quan sát được nhiều nội dung hơn trong quá trình làm việc. Để so sánh, một chiếc màn hình có tỷ lệ 16:9 sẽ trông dài và thon gọn hơn, khiến cho trải nghiệm làm việc với các loại văn bản trở nên không được thuận tiện bằng.

    Viền bezel bọc quanh màn hình của IdeaPad Duet 5 có kích thước khá mỏng ở 2 cạnh bên, nhưng lại hơi dày ở cạnh trên và cạnh dưới. Kích thước viền màn hình của máy nằm ở ngưỡng vừa tầm, không quá lớn so với tiêu chuẩn phân khúc. So sánh với đối thủ cạnh tranh gần nhất trong phân khúc là chiếc Microsoft Surface Pro 8, chiều dài của IdeaPad Duet 5 có kích thước lớn hơn gần 1 inch.

    Lenovo ThinkPad X12 Detachable là một đối thủ cạnh tranh chính khác trong cùng phân khúc. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 12.3 inch, và được chia cạnh theo tỷ lệ 3:2. Về mảng khối lượng, IdeaPad Duet 5 nặng 0.7 kg nếu chỉ tính chiếc màn hình, nhẹ hơn khi so sánh với Surface Pro 8 (nặng 0.89 kg).

    Tương tự như HP Chromebook x2 11, chiếc chân đế của IdeaPad Duet 5 vốn là một chiếc ốp lưng, được gắn vào mặt sau của máy thông qua hệ thống nam châm có lực hút mạnh. Vỏ ngoài của IdeaPad Duet 5 được làm bằng nhựa, với nửa trên của mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn. Máy có chất lượng build tốt, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Về mặt thẩm mỹ, chiếc máy được phát hành với 2 phiên bản màu sắc, có tên gọi là Storm Grey (Xám) và Abyss Blue (Xanh). Xét về mặt tổng thể, máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với các môi trường làm việc khác nhau.

    Máy không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm. Tổng cộng, máy chỉ được trang bị 2 cổng USB Type-C 3.2 Gen 1, được đặt ở 2 cạnh bên của máy, cộng với một cổng chân pogo được dùng để kết nối với chiếc bàn phím rời. Ngoài khả năng trao đổi dữ liệu, bạn còn có thể sử dụng cổng USB Type-C của máy để sạc pin. Việc Lenovo không trang bị cho máy giắc cắm tai nghe là một điểm trừ khá lớn, vậy nên bạn chỉ có thể sử dụng các loại tai nghe Bluetooth.

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Hiệu năng

    IdeaPad Duet 5 sử dụng con chip Snapdragon 7c Gen 2 do Qualcomm sản xuất. Đây là phiên bản nâng cấp đôi chút của dòng chip vốn được sử dụng ở dòng máy HP Chromebook x2 11. Theo như chúng tôi thấy, điểm cải thiện đáng kể duy nhất chính là mức hiệu năng được đẩy từ 2.4GHz lên mức 2.55GHz.

    Và cũng không quá ngạc nhiên, trong quá trình trải nghiệm của chúng tôi, mức hiệu năng mà IdeaPad Duet 5 mang lại nằm ở ngưỡng tương đương so với Chromebook x2 11. Cụ thể, con chip ARM của máy có thể đảm nhận tốt mọi tác vụ mà chúng tôi thực hiện trên hệ điều hành Chrome OS mà không gặp quá nhiều tình trạng giật lag.

    Sử dụng Geekbench 5 phiên bản Android, chúng tôi tiến hành chấm điểm hiệu năng cho dòng máy. Ở bài kiểm tra này, IdeaPad Duet 5 có điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 599 và 1718 điểm. Kết quả này chỉ cao hơn một chút khi so sánh với số điểm 590 và 1689 đạt được của Chromebook x2 11.

    Xét về mặt tổng thể, bạn sẽ hài lòng với mức hiệu năng mà IdeaPad Duet 5 mang lại nếu bạn không thực hiện quá nhiều những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý.

    Lenovo IdeaPad Duet 5

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Màn hình

    Là một trong những chiếc laptop lai đầu tiên trên thị trường được trang bị tấm nền OLED, màn hình của IdeaPad Duet 5 mang lại chất lượng hiển thị vượt trội khi so sánh với những dòng máy khác. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải Full HD, có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ và trung thực.

    Màn hình máy được chia cạnh theo tỷ lệ truyền thống là 16:9. Đây là tỷ lệ tối ưu nếu bạn là người hay xem nhiều phim ảnh. Tuy nhiên, khi sử dụng để làm việc, thì loại màn hình này lại không hiệu quả bằng những loại tấm nền có tỷ lệ chia cạnh rộng hơn như 16:10 hoặc 3:2.

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Bàn phím và touchpad

    Lenovo tặng kèm IdeaPad Duet 5 một bộ bàn phím rời có thiết kế tương tự như những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc. Tuy nhiên, khác với những dòng bàn phím rời khác, bộ bàn phím này được gắn kết với chiếc màn hình nhờ vào lực hút nam châm và chân kết nối pogo. Điểm trừ của thiết kế này nằm ở chỗ bạn không thể thay đổi góc mở của bộ bàn phím so với chiếc màn hình, và điều này có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm làm việc hàng ngày.

    Về mặt chất lượng, các nút của bộ bàn phím có mức độ hoàn thiện tốt, kích thước lớn và hành trình sâu, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Chiếc touchpad của máy cũng có chất lượng build rất tốt. Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn và được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Chrome OS.

    Lenovo IdeaPad Duet 5: Thời lượng pin

    Sử dụng tấm nền OLED cùng với một con chip tiết kiệm điện năng, IdeaPad Duet 5 có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 15 giờ 33 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc với chiếc máy trong một khoảng thời gian dài. Để so sánh, máy có thời lượng pin dài hơn Chromebook x2 11 (12 giờ 44 phút).

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Lenovo IdeaPad Duet 5 là một dòng máy chất lượng, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Ngoài mức hiệu năng ổn định và đáng tin cậy mà máy đem lại, chiếc laptop còn đem đến một chất lượng hiển thị ấn tượng thông qua tấm nền màn hình OLED rực rỡ và sắc nét.

    Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều. Lenovo IdeaPad Duet 5 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc máy làm việc đáng tin cậy trong phân khúc giá phải chăng.

    Lựa chọn thay thế

    HP Chromebook x2 11 là phiên bản máy thay thế gần nhất của Lenovo IdeaPad Duet 5. Được trang bị cùng loại chip xử lý, máy mang lại mức hiệu năng tương tự như chiếc Chromebook của Lenovo. Tuy được bán ở mức giá rẻ hơn, chất lượng hiển thị của HP Chromebook x2 11 lại kém hơn đôi chút khi so sánh với IdeaPad Duet 5.

    Một lựa chọn khác chính là Microsoft Surface Go 3. Đây là mẫu laptop sử dụng hệ điều hành Windows 11. Máy có kích thước nhỏ gọn hơn so với IdeaPad Duet 5, nhưng vẫn có chất lượng build và mức hiệu năng tương đương trong quá trình sử dụng thực tế. Đồng thời, máy cũng sở hữu một chất lượng hiển thị không kém cạnh là mấy khi so sánh với IdeaPad Duet 5.

    Và cuối cùng, Apple iPad là một mẫu máy tính bảng chất lượng mà bạn cũng nên cân nhắc lựa chọn. Tuy có kích thước màn hình nhỏ hơn, Apple iPad lại sở hữu một mức hiệu năng vượt trội nhờ được trang bị con chip mạnh mẽ cùng với một hệ điều hành tối ưu tốt.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad T14s: Hiệu năng toàn diện, bàn phím đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ổn định
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng màn hình hiển thị vượt trội
    • Chất lượng build siêu bền
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Không thể chỉnh góc mở của bàn phím rời
  • Đánh giá Razer Blade Stealth 13: Cấu hình đỉnh cao, xách tay dễ dàng

    Đánh giá Razer Blade Stealth 13: Cấu hình đỉnh cao, xách tay dễ dàng

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13 là một trong những mẫu laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường và là một lựa chọn lý tưởng dành cho những ai đang tìm kiếm một mẫu máy có thể chơi game ở mọi lúc, mọi nơi.

    Ngoài tính di động ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, máy còn sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép người dùng dễ dàng chơi tốt mọi tựa game khác nhau trên thị trường.

    Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Razer Blade Stealth 13 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Razer Blade 15 Studio Edition: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình tuyệt đẹp

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade Stealth 13

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512 SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, Full HD
    • Kích thước: 12 x 8.27 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.41 kg

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Thiết kế

    Razer Blade Stealth 13 là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng bắt mắt, với vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm nguyên khối, được hoàn thiện phẳng mịn. Máy có tông màu chủ đạo là đen tuyền, được hoàn thiện với chiếc logo Razer sáng bóng ở chính giữa vị trí nắp máy.

    Vẻ ngoài chuyên nghiệp của chiếc laptop Razer được kết hợp với chất lượng build ấn tượng của máy, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. Và còn ấn tượng hơn đó là máy chỉ có khối lượng tổng thể là 1.41 kg, có độ dày thân máy chỉ vỏn vẹn 16 mm. Với chiếc laptop này, bạn có thể mang theo người một cách dễ dàng.

    Razer Blade Stealth 13 được trang bị 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 4 cùng với khả năng sạc pin. Hai cổng này được đặt tại 2 cạnh của máy, cho phép bạn nạp nguồn cho chiếc laptop từ cả 2 phía. Xét về mặt tổng thể, Razer Blade Stealth 13 không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm, với chỉ có thêm 2 cổng USB 3.1 và 1 giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng. Nằm ở cạnh trên của chiếc màn hình này là 1 chiếc webcam 720p với khả năng nhận diện khuôn mặt. Về mặt tổng thể, Razer Blade Stealth 13 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao.

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Bàn phím và touchpad

    Nằm trên thân máy của Razer Blade Stealth 13 là một bộ bàn phím chiclet có kích thước vừa tầm. Bộ bàn phím này được đặt kẹp giữa 2 dải loa ngoài của máy. Các nút của bộ bàn phím được xếp theo bố cục chuyên dụng, và được trang bị thêm một dải nút chức năng ở hàng trên, giúp bạn nhanh chóng tương tác với các loại hình media khác nhau, cũng như thay đổi độ sáng màn hình, vân vân.

    Các nút của bàn phím có mức độ hoàn thiện tốt và có độ nhạy cao, tuy nhiên lại có hành trình phím không được sâu cho lắm. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, bộ bàn phím mang lại trải nghiệm vừa tầm nhưng có thể sẽ khiến người dùng cảm thấy hơi khó chịu khi làm việc thời gian dài.

    Touchpad của máy được đặt ở ngay bên dưới phím cách và có diện tích bề mặt khá rộng. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10 mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Razer Blade Stealth 13

    Razer Blade Stealth 13: Màn hình

    Tại thời điểm bài viết, Razer Blade Stealth 13 là một trong những mẫu laptop nhỏ nhất trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét 120Hz. Tuy không được hỗ trợ công nghệ đồng bộ khung hình, nhưng nhờ sở hữu chỉ số tần số quét cao, chiếc màn hình này vẫn sẽ đem lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy sở hữu mức độ sáng tối đa là 354 nit. Mức độ sáng này nằm ở ngưỡng vừa tầm so với phân khúc, và sẽ mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt. Ngoài ra, màn hình máy có tỷ lệ tương phản là 1221:1, đây là chỉ số khá tốt đối với một tấm nền IPS.

    Màn hình máy đạt chỉ số độ chính xác màu sắc Delta E là 1.2. Nhiệt độ của màu sắc hiển thị nằm ở ngưỡng 5981K, hơi nghiêng một chút về hướng ấm nhưng sẽ không gây nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Và tuy màn hình của chiếc laptop Razer có khả năng phủ 94.2% dải màu sRGB, tấm nền này lại không thể hiển thị các màu sắc thuộc dải DCI-P3 hay Adobe RGB.

    Khi sử dụng để chơi game hay xem phim giải trí, màn hình của Razer Blade Stealth 13 mang lại một trải nghiệm ấn tượng và đắm chìm.

    Razer Blade Stealth 13: Hiệu năng

    Dưới đây là các kết quả mà Razer Blade Stealth 13 đạt được ở những bài benchmark khác nhau:

    • Cinebench R20 Multi-core: 4451 điểm
      3DMark – Time Spy: 2909 điểm;  Fire Strike: 6969 điểm;  Night Raid:  20092 điểm
    • GeekBench 5 Single Core: 1582 điểm, Multi Core: 5159 điểm
    • PCMark 10 (Home Test): 5469 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 9 giờ 34 phút
    • Total War: Three Kingdoms (1080p, Ultra): 24 fps (1080p, Low): 80 fps
    • Metro Exodus (1080p, Ultra): 23 fps; (1080p, Low): 79 fps

    Phiên bản Razer Blade Stealth 13 mà chúng tôi sử dụng được trang bị dòng card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q. Đây là dòng card đồ họa tầm trung của phân khúc laptop, với tốc độ bị giảm đôi chút so với dòng card máy tính bàn. Đồng hành cùng chiếc card đồ họa này là con chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 512GB.

    Card GTX 1650 Ti của máy đem lại mức hiệu năng vừa tầm để chơi mượt các tựa game thông dụng trên thị trường. Cụ thể với tựa game Far Cry New Dawn, máy có thể chạy ở mức khung hình bình quân là 84 fps với mức cấu hình đồ họa Medium. Trong khi đó, đối với tựa game Wolfenstein, máy có mức khung hình bình quân ghi nhận được là 55 fps.

    Về mặt tích cực, chiếc laptop Razer có thể chơi tốt những tựa game một người với mức khung hình tốt, với điều kiện bạn phải hạ thấp mức cấu hình đồ họa của game xuống một nấc.

    Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng máy sử dụng card đồ họa cao cấp hơn, thì khả năng xử lý đồ họa của Razer Blade Stealth 13 lại trở nên kém hơn một chút. Cụ thể là ở bài test Sky Diver của 3DMark, chiếc card GTX 1650 Ti của Razer Blade Stealth 13 đạt điểm số là 19857. Những dòng máy sử dụng card  GTX 1660 Ti trên thị trường có thể đạt điểm số cao hơn 10000 điểm khi thực hiện cùng bài kiểm tra.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Blade Stealth 13 mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, với mọi ứng dụng được đóng và mở một cách nhanh và liền mạch.

    Razer Blade Stealth 13: Thời lượng pin

    Tuy đã được cải thiện so với những phiên bản máy trước đó, mức thời lượng pin của Blade Stealth 13 cũng chỉ nằm ở mức tầm trung. Khi kiểm tra thời lượng pin của máy với những bài test thông dụng như PCMark 10, Blade Stealth 13 có thể trụ được hơn 10 giờ đồng hồ.

    Tuy nhiên, nếu bạn có ý định chơi những tựa game có cấu hình cao mà không có sẵn dây sạc, thì chiếc laptop sẽ chỉ trụ được khoảng hơn 1 giờ đồng hồ.

    Razer Blade Stealth 13: Khả năng tản nhiệt

    Blade Stealth 13 sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép tôi sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 37 độ C sau khi máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Mức nhiệt này vượt qua ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C một chút, nhưng sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế. Tại vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn, chất lượng build cao
    Được bọc bên trong một lớp vỏ nhôm nguyên khối, Blade Stealth 13 không những sở hữu một thiết kế bắt mắt mà còn có một chất lượng build ấn tượng. Ngoài ra, Blade Stealth 13 còn là một trong những chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng di động cao.

    Bạn đang tìm 1 chiếc laptop gaming có tính di động cao, đồng thời sở hữu mức hiệu năng chơi game tốt
    Dù có thiết kế nhỏ gọn, mức hiệu năng mà Blade Stealth 13 mang lại vẫn có thể cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau trên thị trường.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có thể chơi mượt mọi tựa game trên thị trường
    Dòng card đồ họa được trang bị bên trong Blade Stealth 13 chỉ nằm ở mức tầm trung. Vậy nên hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn có ý định chơi tốt những tựa game có cấu hình cao.

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Tương tự như các mẫu laptop gaming trên thị trường, mức thời lượng pin của Blade Stealth 13 chỉ nằm ở ngưỡng trung bình.

    Xem thêm: Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng build ấn tượng
    • Hiệu năng chơi game tốt
    • Công nghệ THX Spatial Audio mang lại trải nghiệm âm thanh đỉnh cao
    • Chất lượng màn hình hiển thị sắc nét

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Không có khe đọc thẻ nhớ SD
    • Bàn phím chưa thực sự thoải mái
  • Đánh giá HP ZBook Fury 15 G8: Đỉnh cao hiệu năng, tuyệt đỉnh màn hình

    Đánh giá HP ZBook Fury 15 G8: Đỉnh cao hiệu năng, tuyệt đỉnh màn hình

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8 là một mẫu laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ và toàn diện, có thể dễ dàng hoàn thành tốt mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng.

    Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop sở hữu, máy còn chiếm được cảm tình từ phía người tiêu dùng nhờ chiếc màn hình DreamColor rực rỡ, cùng với một thiết kế hiện đại và bắt mắt. Liệu những điểm mạnh này có thể giúp ZBook Fury 15 G8 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Fury 15 G8

    • CPU: Intel Core i9-11950H
    • GPU: Nvidia RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.2 x 9.6 x 1.02 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Thiết kế

    Được phát hành với 2 phiên bản kích thước màn hình là 15.6 và 17.3 inch, ZBook Fury là một mẫu laptop trạm thuộc vào hạng có kích thước lớn của HP, được thiết kế nhằm mang lại cho người dùng mức hiệu năng mạnh mẽ nhất có thể.

    Với vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ hợp kim ma-giê, Fury 15 G8 có kích thước 3 chiều là 14.2 x 9.6 x 1.02 inch và có khối lượng 2.4 kg. Máy có khả năng di động cao hơn một chút khi so sánh với dòng máy cạnh tranh Precision 7560 (14.2 x 9.5 x 1.08 inch, nặng 2.45 kg).

    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, thiết kế của ZBook Fury đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810H, đem lại cho chiếc laptop khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau. Các chi tiết của máy có mức độ hoàn thiện tốt và được ráp lại với nhau một cách chắc chắn, không có hiện tượng bị uốn cong khi bị tác động lực mạnh.

    Cặp bản lề màn hình của máy có mức độ hoàn thiện tốt, đồng thời có lực cản vừa tầm, giúp tôi dễ dàng mở chiếc laptop ra bằng một tay. Xét về mặt tổng thể, ZBook Fury là một chiếc laptop trạm có chất lượng build cao và mức độ hoàn thiện tốt, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm máy trên tay.

    Máy được trang bị nhiều cổng kết nối, giúp bạn thoải mái làm việc với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Cụ thể, dọc theo cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng Ethernet, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe đọc thẻ SmartCard, khe lắp khóa chống trộm và 2 cổng USB 3.1 Type-A. Nằm ở cạnh phải, bạn có thể tìm thấy khe đọc thẻ nhớ SD, cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng nguồn và 2 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4.

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop HP mới được phát hành, các phím mũi tên của bộ bàn phím ZBook Fury được theo một hàng ngang, thay vì được sắp xếp theo bố cục chữ T ngược truyền thống. Ngoài điểm trừ này ra, bộ bàn phím của máy mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái. Các nút của bộ bàn phím được chiếu sáng rực rỡ nhờ hệ thống đèn bên dưới, cho phép tôi làm việc thoải mái ngay cả ở những nơi có ít ánh sáng môi trường.

    Bộ bàn phím của ZBook Fury được trang bị các phím nút điều hướng chuyên dụng bao gồm Home, End, Page Up, và Page Down ở ngay bên trên cụm phím số, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các ứng dụng khác nhau.

    Chiếc nút rê chuột đặt ở chính giữa bộ bàn phím có kích thước hơi nhỏ và khó sử dụng, nhưng bạn cũng có thể sử dụng chiếc touchpad bên dưới để điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng. Chiếc touchpad này có kích thước khá lớn, được đặt kẹp giữa 2 hàng nút click chuột riêng biệt.

    HP ZBook Fury 15 G8

    HP ZBook Fury 15 G8: Màn hình

    Phiên bản HP ZBook Fury 15 G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước màn hình là 15.6 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền được hãng đặt tên là DreamColor có độ phân giải 4K, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và màu sắc sống động.

    Màn hình máy có góc nhìn rộng, khiến cho màu sắc và độ sáng của tấm nền không thay đổi nhiều khi nhìn ở các góc khác nhau. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của HP ZBook Fury 15 G8 có khả năng phủ 100% dải màu sRGB, 89% dải màu AdobeRGB và 99% dải màu DCI-P3.

    Khi điều chỉnh lên mức tối đa, màn hình của HP ZBook Fury 15 G8 có chỉ số độ sáng ghi nhận được là 633 nit. Đây là một mức độ sáng cao, cho phép tôi dễ dàng sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường mà không gặp nhiều bất tiện.

    HP ZBook Fury 15 G8: Hiệu năng

    Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp bao gồm Dell Precision 7560 và Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 ra, chúng tôi còn so sánh mức hiệu năng tổng thể của Fury 15 G8 với dòng máy có mức giá phải chăng hơn của HP đó là chiếc ZBook Power G8, cùng với mẫu laptop văn phòng thuộc phân khúc cao cấp của Lenovo là ThinkPad X1 Extreme Gen 4.

    Mẫu Extreme mà chúng tôi so sánh không có tiêu chuẩn ISV và sử dụng dòng card chơi game GeForce thông dụng của Nvidia, thay vì được trang bị loại card RTX sê-ri A chuyên nghiệp. Bạn có thể kiểm tra mức cấu hình của các mẫu máy được so sánh ở bảng dưới:

    CPUGPURAMBộ nhớ trong
    Dell Precision 7560Intel Core i7-11850H (2.5GHz)Nvidia RTX A4000 (8GB)32GB RAM2TB SSD
    HP ZBook Power G8Intel Core i7-11850H (2.5GHz)Nvidia RTX A2000 (4GB)64GB RAM2TB SSD
    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2Intel Core i9-11950H (2.6GHz)Nvidia RTX A5000 (16GB, Max-Q)32GB RAM1TB SSD
    Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4Intel Core i7-11800H (2.3GHz)Nvidia GeForce RTX 3060 (6GB)16GB RAM512GB SSD

    Sử dụng bài PCMark 10 để mô phỏng các tác vụ làm việc cơ bản hàng ngày, chúng tôi có thể xác định được mức hiệu năng tổng thể của các mẫu laptop trên trong quá trình sử dụng thực tế. Ở bài test này, chiếc HP ZBook Fury 15 G8 của chúng ta đạt điểm số chung cuộc là 6389 điểm. Kết quả này cao hơn khi so sánh với phiên bản máy có mức giá phải chăng hơn của hãng là ZBook Power G8 (5827 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop HP mất 6 phút 17 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video có độ dài 12 phút từ độ phân giải 4K sang 1080p. Đây là thời gian nhanh nhất trong nhóm máy mà chúng tôi kiểm tra, với các mẫu laptop còn lại hoàn thành cùng tác vụ chậm hơn từ 1 đến 2 phút.

    Khi chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.4, HP ZBook Fury 15 G8 có số điểm ghi nhận được là 9091 điểm. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm mà máy ra mắt.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của các dòng máy thông qua 2 bài test Night Raid và Time Spy của 3DMark. Ở bài kiểm tra này, HP ZBook Fury 15 G8 đạt kết quả lần lượt là 7791 và 21176 điểm.

    HP ZBook Fury 15 G8: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop có hiệu năng cao khác trên thị trường, mức thời lượng pin của HP ZBook Fury 15 G8 chỉ nằm ở mức trung bình. Để kiểm tra thời lượng pin, chúng tôi để máy chạy lặp 1 video HD với độ sáng màn hình và mức âm lượng lần lượt đặt ở mức 50 và 100%. Trước khi tiến hành bài kiểm tra, chúng tôi nạp đầy pin cho máy, đồng thời ngắt kết nối Wi-Fi và tắt đèn chiếu của bàn phím.

    Trong bài kiểm tra này, HP ZBook Fury 15 G8 trụ được 7 giờ 3 phút trước khi tắt nguồn hoàn toàn. Mức thời lượng pin này ngắn hơn khi so sánh với các mẫu laptop thuộc nhóm so sánh, cụ thể là Dell Precision 7560 (7 giờ 20 phút) HP ZBook Power G8 (10 giờ 16 phút), Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 (10 giờ 14 phút) và Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4 (9 giờ 5 phút).

    HP ZBook Fury 15 G8: Khả năng tản nhiệt

    Sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, HP ZBook Fury 15 G8 luôn giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy là nơi có mức nhiệt cao nhất, ghi nhận được là 34 độ C. Đây là một mức nhiệt ổn định, và nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng là dưới 35 độ C. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn, với chỉ số ghi nhận được lần lượt là 31 và 26 độ C.

    Tổng kết

    Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất trên thị trường, HP ZBook Fury 15 G8 có thừa đủ hiệu năng để đảm nhận mọi khối lượng công việc của bạn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, máy còn được trang bị một chiếc màn hình độ phân giải 4K cao cấp, có chất lượng hiển thị bậc nhất trên phân khúc. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop cao cấp để thực hiện các công việc thiết kế đồ họa, thì HP ZBook Fury 15 G8 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Dung lượng bộ nhớ và RAM lớn
    • Thiết kế hiện đại, độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Bố cục bàn phím có đôi chút bất tiện
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc
  • Đánh giá Dell Precision 7560: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K rực rỡ

    Đánh giá Dell Precision 7560: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K rực rỡ

    Dell Precision 7560

    Tương tự như dòng máy Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 mà chúng tôi review gần đây, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop trạm đạt chuẩn flagship thuộc phân khúc máy 15.6 inch, được sản xuất ra để đảm nhận các khối lượng công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Ngoài ra, máy còn sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, mang lại vẻ ngoài chuyên nghiệp đến cho người dùng. Bài viết đánh giá chi tiết Dell Precision 7560, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7560

    • CPU: Intel Core i7-11850H
    • GPU: Nvidia RTX A4000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 14.1 x 9.5 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, toàn bộ vỏ ngoài của Dell Precision 7560 được làm từ kim loại, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay. Máy có chất lượng build và độ bền cao, giúp bạn an tâm mang chiếc laptop theo người mà không lo hư hỏng do va đập.

    Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế chuyên nghiệp nhưng không quá đơn điệu. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám bạc, đem lại nét tương phản thú vị với khu vực kê tay màu đen trên thân máy.

    Với kích thước 3 chiều là 14.1 x 9.5 x 1.08 inch, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop có kích cỡ lớn khi so sánh với các dòng máy thông dụng thuộc phân khúc 15.6 inch. Với khối lượng tổng thể là 2.45 kg, chiếc laptop Dell này có vẻ ngoài gọn nhẹ hơn một chút khi được so sánh với dòng máy cạnh tranh là chiếc ThinkPad P15 Gen 2 (14.7 x 9.9 x 1.24 inch, nặng 2.86 kg).

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop, bạn có thể tìm thấy 2 cổng Thunderbolt 4 và khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là 2 cổng USB 3.2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe lắp khóa chống trộm. Nằm ở cạnh sau, máy được trang bị cổng HDMI, 1 cổng DisplayPort, cổng Ethernet và cổng nguồn. Máy được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang đến cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi khác nhau.

    Về mặt bảo mật, bạn có thể đăng nhập hệ thống thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt bằng chiếc webcam, hay sử dụng chiếc bảo mật vân tay được tích hợp sẵn bên trong chiếc nút nguồn trên thân máy. Về mặt tổng thể, Dell Precision 7560 được trang bị đầy đủ tính năng mà bạn thường gặp ở các mẫu laptop trạm cao cấp trên thị trường.

    Xét về mặt tổng thể, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt, có thể sánh ngang với những mẫu máy cao cấp bậc nhất trên thị trường laptop trạm.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Màn hình

    Được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 4K, tấm nền của Dell Precision 7560 mang lại độ chi tiết hiển thị cao, với góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản cao. Màu sắc được tái hiện lại một cách trung thực và sống động.

    Với phần mềm Dell PremierColor được cài sẵn, bạn có thể tùy chỉnh tông màu màn hình theo các thiết lập có sẵn, bao gồm Sống động (Vibrant), sRGB, HD Video, cùng với 2 tùy chọn giảm ánh sáng xanh.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của Dell Precision 7560 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm hình ảnh tốt. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm, với cạnh trên và cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của chiếc laptop Dell có khả năng phủ 99% dải màu sRGB, 77% dải AdobeRGB và 79% dải màu DCI-P3. Tấm nền của máy có độ sáng khá cao, với chỉ số cụ thể ghi nhận được là 497 nit khi chúng tôi điều chỉnh mức độ sáng của màn hình lên mức tối đa.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Bàn phím và touchpad

    Nằm ở chính giữa thân máy của Dell Precision 7560 là một bộ bàn phím được chiếu sáng với 2 cấp độ. Các nút của bộ bàn phím có độ nhạy cao, mang lại cảm giác bấm nút thoải mái và ổn định. Nằm cạnh bộ bàn phím còn có một cụm phím số chuyên dụng, là một điểm cộng với những ai thường xuyên làm các công việc tính toán.

    Tuy nhiên, bộ bàn phím của máy vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể, tương tự như các bộ bàn phím trong các mẫu laptop của HP, các nút điều hướng mũi tên của Dell Precision 7560 được đặt theo một hàng ngang, thay vì được xếp theo kiểu chữ T ngược mà bạn thường gặp ở phần lớn các sản phẩm laptop trên thị trường.

    Nằm ngay bên dưới phím cách là một chiếc touchpad có diện tích tương đối rộng. Ở ngay bên dưới chiếc touchpad này là 3 nút click chuột riêng biệt. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện rất tốt và có độ nhạy cao, giúp tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Dell Precision 7560

    Dell Precision 7560: Hiệu năng

    Trong các bài kiểm tra benchmark ở bài viết này, chúng tôi sẽ so sánh kết quả mà Dell Precision 7560 ghi nhận được với những mẫu laptop cùng phân khúc bao gồm HP ZBook Power G8, Lenovo ThinkPad P15 Gen 2, Lenovo ThinkPad X1 Extreme Gen 4Dell XPS 15 OLED.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11850H và có dung lượng RAM khổng lồ là 32GB. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mang lại khả năng xử lý đa nhiệm hiệu quả và ổn định. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trạm có thể dễ dàng tương tác với 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng PCMark 10 để mô phỏng các khối lượng công việc thực tế trong điều kiện làm việc văn phòng, chúng tôi có thể ước tính được mức hiệu năng của các mẫu laptop trong quá trình sử dụng hàng ngày. Ở bài test này, chiếc Dell Precision 7560 của chúng tôi đạt điểm số 6952. Kết quả này cao hơn so với Dell XPS 15 (6105 điểm), HP ZBook Power G8 (5827 điểm) và Lenovo ThinkPad X1 Extreme (6539 điểm). Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là chiếc laptop đạt điểm số cao nhất ở bài kiểm tra này với kết quả ghi nhận được là 7022 điểm.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, ổ SSD dung lượng 2TB của máy có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1203 MBps. Đây là một kết quả khá ấn tượng, và nhanh hơn nhiều so với các mẫu laptop thông dụng trên thị trường.

    Với 2 bài test Night Raid và Time Spy của 3DMark, chúng tôi sẽ kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của các mẫu máy thuộc nhóm so sánh. Trong đó, bài kiểm tra đầu tiên đòi hỏi ít tài nguyên xử lý hơn, phù hợp với những mẫu laptop sử dụng GPU liền, trong khi bài kiểm tra thứ hai thường được sử dụng để xác định mức hiệu năng với những mẫu máy sử dụng card đồ họa rời. Thực hiện cả hai bài kiểm tra, Dell Precision 7560 có điểm số lần lượt là 6898 và 26580.

    Dell Precision 7560: Thời lượng pin

    Để kiểm tra thời lượng pin, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD với độ sáng và mức âm lượng lần lượt đặt ở mức 50 và 100%. Trước khi kiểm tra, chúng tôi nạp đầy pin cho máy, đồng thời ngắt kết nối Wi-Fi và tắt đèn chiếu sáng của bàn phím.

    Ở bài kiểm tra này, Dell Precision 7560 trụ được 7 giờ 20 phút. Đây là một mức thời lượng pin nằm ở ngưỡng tầm trung, và thấp hơn khi so sánh với các mẫu laptop cạnh tranh khác, cụ thể bao gồm Dell XPS 15 (11 giờ 12 phút), HP ZBook Power G8 (10 giờ 15 phút), Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 (10 giờ 14 phút).

    Dell Precision 7560: Khả năng tản nhiệt

    Dell Precision 7560 có khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi thoải mái làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không lo gây ảnh hưởng đến mức hiệu năng tổng thể của máy.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm ở vị trí gầm máy. Tại đây, chiếc laptop có mức nhiệt ghi nhận được là 36 độ C. Ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể là tại trung tâm bàn phím (32 độ C) và touchpad (23 độ C).

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá cao cấp, Dell Precision 7560 là một mẫu laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ, có thể dễ dàng hoàn thành mọi khối lượng công việc mà bạn yêu cầu một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Ngoài mức hiệu năng tốc độ mà chiếc laptop sở hữu, máy còn được trang bị một bộ bàn phím thoải mái, cùng với một chiếc màn hình có chất lượng hiển thị cao. Nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop có hiệu năng ổn định để nhanh chóng hoàn thành các khối lượng công việc hàng ngày, thì Dell Precision 7560 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop trạm có nhiều lựa chọn cấu hình cao
    Dell Precision 7560 được phát hành với nhiều lựa chọn cấu hình khác nhau, phù hợp với nhiều nhóm người dùng với mọi mục đích sử dụng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop có chất lượng build siêu bền
    Tương tự như các mẫu laptop trạm cao cấp khác trên thị trường, Dell Precision 7560 là một chiếc máy có chất lượng build và độ bền cao, giúp bạn an tâm không lo hư hỏng khi mang theo người mỗi ngày.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có hiệu năng cao để nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc hàng ngày
    Được trang bị các loại linh kiện đỉnh cao phân khúc, mức hiệu năng tốc độ của Dell Precision 7560 sẽ cho phép bạn hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn.

    Đừng mua nếu

    Bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới
    Bất kể phiên bản cấu hình mà bạn lựa chọn Dell Precision 7560 vẫn là một chiếc laptop có mức giá cao

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Do được trang bị các loại linh kiện hiệu năng cao, thời lượng pin của Dell Precision 7560 chỉ nằm ở mức trung bình. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dùng đến hết ngày.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K có chất lượng hiển thị cao
    • Nhiều lựa chọn cấu hình, phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Chất lượng build siêu bền

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Bố cục bàn phím có đôi chút bất tiện
    • Không có lựa chọn tấm nền màn hình OLED
    • Thời lượng pin chỉ đạt ngưỡng trung bình
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 13x: Thiết kế hiện đại, hiệu năng nhanh

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 13x: Thiết kế hiện đại, hiệu năng nhanh

    Lenovo ThinkBook 13x

    Được bán ở phân khúc cao cấp, Lenovo ThinkBook 13x là phiên bản nối tiếp của mẫu laptop ThinkBook 13s Gen 2 được phát hành trước đó. Với thị phần chủ yếu bao gồm những người dùng làm việc văn phòng, Lenovo ThinkBook 13x được trang bị đầy đủ các tính năng bảo mật, cùng với những chức năng tiện ích khác nhau. Ngoài ra, mức hiệu năng toàn diện của máy sẽ giúp bạn nhanh chóng hoàn thiện mọi khối lượng công việc hàng ngày mà không gặp nhiều khó khăn.

    Và tương tự như các mẫu laptop khác do Lenovo phát triển, Lenovo ThinkBook 13x được trang bị một bộ bàn phím cao cấp, đem lại cho người dùng một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Lenovo ThinkBook 13x cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 15p: Hiệu năng toàn diện, màn hình 4K

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 13x

    • CPU: Intel Core i5-1103G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 11.7 x 8.2 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Lenovo ThinkBook 13x

    Lenovo ThinkBook 13x: Thiết kế

    Lớp vỏ ngoài bằng nhôm của Lenovo ThinkBook 13x được hoàn thiện với 2 tông màu xám khác biệt. Cụ thể, ở nửa trên thân máy được hoàn thiện tối màu, trong khi nửa giữa có vẻ ngoài bóng bẩy hơn. Ngoài ra, ở vị trí nửa dưới, bạn còn có thể trông thấy chiếc logo “ThinkBook” được hoàn thiện sáng bóng.

    Cặp bản lề của máy có lực cản vừa tầm, giúp tôi dễ dàng mở chiếc laptop ra bằng một tay. Chiếc màn hình 13.3 inch của máy được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, và được giữ cố định trong suốt quá trình sử dụng.

    Tương tự như lớp vỏ ngoài, bề mặt thân máy cũng được hoàn thiện với tông màu xám bạc, tương phản tốt với các phím nút màu xám đen của bộ bàn phím. Và cũng giống như chiếc nắp màn hình, bạn cũng có thể tìm thấy chiếc logo Lenovo nằm trên thân máy.

    Bề mặt gầm máy được chế tác từ hợp kim nhôm và ma-giê. Tại đây, bạn có thể trông thấy các chân đế cao su, được sử dụng nhằm cải thiện lượng gió lưu thông bên dưới gầm máy. Ngoài ra, vị trí gầm máy còn có dải loa ngoài kép do hãng sản xuất thiết bị âm thanh nổi tiếng thế giới Harman Kardon hiệu chuẩn.

    Lenovo ThinkBook 13x

    Xét về mặt tổng thể, ThinkBook 13x là một chiếc laptop có vẻ ngoài tối giản và trung tính, phù hợp với mọi môi trường văn phòng làm việc. Máy có chất lượng build rất tốt, đem lại cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay.

    Với kích thước 3 chiều là 11.7 x 8.2 x 0.5 inch và có khối lượng tổng thể là 1.13 kg, ThinkBook 13x có vẻ ngoài lớn hơn một chút so với dòng máy tiền nhiệm là ThinkPad 13s Gen 2. Dù vậy, khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh như Acer Swift 3x (12.7 x 8.4 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg), chiếc laptop Lenovo ở bài viết này lại có vẻ ngoài thon gọn hơn nhiều.

    So với dòng máy tiền nhiệm, Thinkbook 13x có ít cổng kết nối hơn. Tổng cộng, máy chỉ có duy nhất 2 cổng Thunderbolt 4 và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trái. Xét về mặt tổng thể, Lenovo ThinkBook 13x là một mẫu máy có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt.

    Lenovo ThinkBook 13x

    Lenovo ThinkBook 13x: Màn hình

    Tuy là loại màn hình có kích thước đường chéo là 13.3 inch, màn hình của Thinkbook 13x lại được chia cạnh theo tỷ lệ 16:10, khiến cho tấm nền 2560 x 1600-pixel trông rộng rãi hơn rất nhiều. Ngoài ra, nhờ được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước mỏng, màn hình máy mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm và sống động.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, tấm nền màn hình của Thinkbook 13x có khả năng phủ 80% dải màu DCI-P3. Kết quả này cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm máy ra mắt (73%), trong đó bao gồm cả  Surface Pro 7+ (76%) và Swift 3x (79%). Tuy nhiên, ThinkBook 13s Gen 2 lại là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ nhất trong nhóm máy so sánh, với kết quả ấn tượng ghi nhận được là 86%.

    Màn hình của ThinkBook 13x sở hữu mức độ sáng bình quân là 384 nit. Mức độ sáng này rực rỡ hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc của dòng laptop cao cấp (313 nit). Kết quả độ sáng màn hình của ThinkBook 13x đồng thời rực rỡ hơn so với ThinkBook 13s Gen 2 (267 nit), Microsoft Surface Pro 7+ (358 nits) và Swift 3x (294 nit).

    Ở bài kiểm tra độ chính xác của màu sắc hiển thị, chiếc ThinkBook 13x đạt chỉ số Delta-E là 0.32 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc càng có độ trung thực cao). Kết quả này nằm ngang hàng với mức trung bình phân khúc (0.31), trong đó bao gồm cả mẫu máy tiền nhiệm là ThinkBook 13s Gen 2 (0.31).

    Lenovo ThinkBook 13x

    Lenovo ThinkBook 13x: Bàn phím và touchpad

    ThinkBook 13x được trang bị một bộ bàn phím dạng đảo, được đặt ngay ngắn trên thân máy. Các nút của bộ bàn phím được hoàn thiện với màu xám đen, giúp cho các con trữ màu trắng in bên trên trở nên vô cùng nổi bật và dễ phân biệt.

    Khác với phiên bản máy trước đó, hãng sản xuất đã quyết định chuyển vị trí của nút nguồn từ thân máy sang cạnh bên. Nút nguồn này còn đảm nhiệm vai trò của một chiếc cảm biến vân tay, giúp bạn mở máy và đăng nhập hệ thống chỉ thông qua một thao tác bấm duy nhất.

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop 13.3 inch trên thị trường, bộ bàn phím của ThinkBook 13x có bố cục tương đối chật hẹp. Dù vậy, về mặt điểm cộng, các nút của bộ bàn phím có chất lượng hoàn thiện rất tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới phím cách, có kích thước 2 chiều là 4.2 x 2.5 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Lenovo ThinkBook 13x

    Lenovo ThinkBook 13x: Hiệu năng

    Khi lần đầu mở Google Chrome và lướt quanh giao diện của Youtube, tôi đã có thể nhận thấy rằng mức hiệu năng của ThinkBook 13x không được nhanh như mong đợi. Cụ thể, máy phải mất từ 1 đến 2 giây để load xong trang chủ của Youtube. Tốc độ này tuy không quá tồi, nhưng ở phân khúc này còn có nhiều mẫu máy làm tốt hơn.

    Dù vậy, ThinkBook 13x vẫn có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chip Intel Core i5-1103G7 và 16GB RẠM. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, chúng tôi để máy load đồng loạt 30 tab Chrome. Trong suốt quá trình làm việc của chúng tôi, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà và không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench 5.4 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, ThinkBook 13x đạt kết quả là 4862 điểm. Con số này cao hơn khi so sánh với mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (4533 điểm), và vừa đủ để vượt qua đối thủ cạnh tranh là Surface Pro 7+ (4825 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của bộ nhớ trong, ổ SSD dung lượng 512GB của máy chỉ mất 20 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 25GB, với tốc độ bình quân là 1358.7 MBps. Kết quả này nhanh gần gấp đôi khi so sánh với mức bình quân của phân khúc laptop cao cấp (605 MBps), trong đó bao gồm ThinkBook 13s Gen 2 (244.3 MBps),  Surface Pro 7+ (343.3 MBps) và cả Swift 3x (771.49).

    Đáng tiếc là Thinkbook 13x lại làm không được tốt lắm ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Cụ thể, chiếc laptop cần 19 phút 14 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video từ độ phân giải 4K sang 1080p. Kết quả này chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (15 phút 37 giây).

    Lenovo ThinkBook 13x: Khả năng xử lý đồ họa

    Sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe, khả năng xử lý đồ họa của Thinkbook 13x chỉ nằm ở mức tầm trung, đủ để đảm nhiệm các khối lượng công việc cơ bản nhưng sẽ phải chật vật nếu bạn có ý định chơi những game có cấu hình cao.

    Sử dụng bài test Fire Strike của 3DMark để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Thinkbook 13x đạt kết quả là 3646 điểm, cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 3554 điểm. Do được trang bị card đồ họa rời là Intel Iris Xe Max, chiếc Swift 3x đạt kết quả ấn tượng hơn là 5459 điểm.

    Do không phải là một mẫu máy thuộc phân khúc laptop gaming, khả năng chơi game của Lenovo ThinkBook 13x chỉ nằm ở mức trung bình, đặc biệt là đối với những tựa game đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Cụ thể, ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (1080p), máy đạt mức khung hình bình quân là 42 fps.

    Lenovo ThinkBook 13x: Thời lượng pin

    Lenovo Thinkbook 13x sở hữu một mức thời lượng pin khá dài, cho phép bạn thoải mái sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Cụ thể, trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop Lenovo trụ được 9 giờ 3 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này thấp hơn một chút khi so sánh với kết quả bình quân của phân khúc laptop cao cấp (10 giờ 1 phút), trong đó bao gồm ThinkBook 13s Gen 2 (9 giờ 13 phút).

    Lenovo ThinkBook 13x: Khả năng tản nhiệt

    Sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, bạn có thể thoải mái đặt máy lên đùi trong quá trình làm việc mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực touchpad của máy có mức nhiệt ghi nhận được là 24 độ C. Bộ bàn phím của chiếc laptop có mức nhiệt cao nhất đo được là 30 độ C, trong khi tại gầm máy có mức nhiệt là 33 độ C. Đây là chỉ số nhiệt độ ổn định đối với một chiếc laptop thuộc phân khúc này, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng tổng thể của máy.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkBook 13x là một mẫu laptop văn phòng thuộc phân khúc. Tuy làm tốt ở nhiều mặt, nhưng điểm trừ lớn nhất của Lenovo ThinkBook 13x lại nằm ở chỗ phiên bản máy tiền nhiệm là chiếc ThinkBook 13s Gen 2 lại là một sản phẩm tốt hơn. Cụ thể, bản máy tiền nhiệm của chiếc 13x có nhiều cổng kết nối hơn, hiệu năng nhanh hơn và có thời lượng pin dài hơn.

    Dù vậy, nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn hơn, Lenovo ThinkBook 13x là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu máy làm việc ổn định với tính di động cao.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 15: Laptop đáng tin cậy dành cho người dùng văn phòng

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ổn định
    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Chất lượng build tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình hiển thị chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Giá thành cao so với phân khúc
    • Hạn chế về mặt cổng kết nối
  • Đánh giá Asus ProArt StudioBook Pro 16: Màn hình 4K rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ProArt StudioBook Pro 16: Màn hình 4K rực rỡ, hiệu năng tốc độ

    Asus ProArt StudioBook Pro 16

    Asus ProArt StudioBook Pro 16 là một mẫu laptop đồ họa thuộc phân khúc cao cấp. Đặc điểm nổi bật của mẫu máy bao gồm chiếc màn hình OLED 4K với tỷ lệ chia cạnh rộng là 16:10, đem lại cho người dùng một không gian làm việc rộng rãi. Ngoài ra, máy còn được trang bị chiếc nút vặn Asus Dial, cho phép người dùng dễ dàng điều khiển các tính năng khác nhau trong các ứng dụng thiết kế đồ họa.

    Được trang bị con chip Intel Xeon tốc độ, cùng với chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 mạnh mẽ, máy có thể dễ dàng đảm nhận mọi khối lượng công việc khác nhau. Dòng máy được hướng tới nhóm người dùng thiết kế đồ họa chuyên nghiệp nhờ khả năng xử lý các phần mềm thiết kế đồ họa 3D một cách mượt mà và ổn định.

    Máy sở hữu một thiết kế hiện đại và có chất lượng build cao, đem lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay. Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Asus ProArt Studiobook Pro 16 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ProArt StudioBook Pro: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Asus ProArt Studiobook Pro 16

    • CPU: Intel Xeon W-11955M
    • GPU: Nvidia Quadro A5000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 3840 x 2400 pixel
    • Kích thước: 0.84 x 14.25 x 10.39 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Asus ProArt StudioBook Pro 16

    Asus ProArt Studiobook Pro 16: Thiết kế

    Asus ProArt StudioBook Pro 16 được bọc bên trong một lớp vỏ kim loại chắc chắn. Với khối lượng tổng thể là 2.4 kg, máy có khối lượng khá nhẹ so với phân khúc laptop 16 inch. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ kim loại và được phủ một lớp hợp kim ma-giê, giúp cho bề mặt trở nên bám tay hơn.

    Máy được trang bị một chi tiết đặc biệt đó là chiếc nút vặn Asus Dial Controller, được đặt ngay cạnh chiếc touchpad. Người dùng có thể sử dụng chiếc nút này để tương tác với các chức năng trong những ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh và video. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng Asus Dial Controller để nhanh chóng thay đổi độ sáng màn hình và mức âm lượng của hệ thống.

    Xét về mặt tổng thể, Asus ProArt StudioBook Pro 16 là một mẫu laptop có thiết kế hiện đại và gọn gàng, với các chi tiết như bàn phím, touchpad có mức độ hoàn thiện rất tốt. Bàn phím của chiếc laptop được đặt âm một chút so với thân máy, cho phép người dùng kê tay lên trên một cách tự nhiên và thoải mái.

    Các cổng kết nối của Asus ProArt StudioBook Pro 16 được chia đều cho 2 bên thân máy. Ở cạnh trái, máy sở hữu 1 khe lắp khóa Kensington, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2, cổng nguồn, cổng HDMI 2.1, cổng Thunderbolt 4 và 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2.

    Ngoài ra, máy còn có 1 khe đọc thẻ nhớ SD, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2 và cổng Gigabit LAN ở cạnh phải. Cả hai cổng Thunderbolt 4 và cổng USB Type-C của máy đều hỗ trợ chuẩn mực kết nối Power Delivery và có khả năng kết nối với màn hình ngoài.

    Asus ProArt StudioBook Pro 16

    Asus ProArt Studiobook Pro 16: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Asus ProArt StudioBook Pro 16 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái. Kích thước của các nút nằm ở ngưỡng vừa tầm và được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Hệ thống đèn chiếu của bộ bàn phím có thể được điều chỉnh với 3 cấp độ khác nhau.

    Touchpad của máy có diện tích rộng rãi và được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với hệ điều hành Windows 10. Xét về mặt tổng thể, Asus ProArt Studiobook Pro 16 là một mẫu laptop đồ họa có chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao.

    Asus ProArt StudioBook Pro 16

    Asus ProArt Studiobook Pro 16: Màn hình

    Asus ProArt StudioBook Pro 16 là một trong những mẫu laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình OLED HDR có độ phân giải 4K. Màn hình được chia cạnh theo tỷ lệ rộng là 16:10, cho phép người dùng quan sát được nhiều nội dung hơn trên màn hình.

    Tấm nền OLED được sử dụng cho chiếc màn hình là loại có chất lượng cao, với khả năng phủ màu rộng và có độ sáng rực rỡ. Cụ thể, trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Asus ProArt StudioBook Pro 16 có khả năng phủ 99% dải màu DCI-P3, 100% dải sRGB và 98.6% dải AdobeRGB.

    Màn hình của máy có độ sáng bình quân ghi nhận được là 350 nit. Đây là mức độ sáng khá cao, tuy nhiên do không được xử lý chống lóa nên người dùng chỉ có thể sử dụng chiếc laptop ở những nơi có ít ánh sáng tự nhiên chiếu trực tiếp.

    Asus ProArt Studiobook Pro 16: Hiệu năng

    Ở mảng hiệu năng, Asus đã không cắt giảm chi phí sản xuất và trang bị cho chiếc laptop những linh kiện mới và mạnh mẽ nhất của cả 2 hãng là Intel và Nvidia. Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị con chip Intel Xeon W-11955, 64GB RAM cùng với 1 ổ SSD NVMe 2TB. Các tác vụ xử lý đồ họa của máy được thực hiện thông qua chiếc card đồ họa Nvidia RTX A5000 và con chip GPU liền Intel UHD.

    Hãy cùng chúng tôi phân tích về dòng chip 8 nhân Tiger Lake, vốn được phát hành lần đầu tiên vào quý 2 năm 2021. Con chip Intel Xeon W-11955 được thiết kế để trang bị cho các dòng máy trạm di động, được sản xuất trên tiến trình SuperFin 10. Con chip có chỉ số TDP cơ bản là 45W, tuy nhiên đối với dòng máy StudioBook Pro 16, chỉ số này được đẩy lên mức 54W. Chip hoạt động với mức xung nhịp dao động trong khoảng từ 2.6 cho đến 5.0 GHz và có khả năng tương thích với các loại RAM DDR4-3200.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng duy trì Cinebench Multi của chúng tôi, chiếc laptop xuất ra kết quả cao và tốt hơn khi so sánh với kết quả ghi nhận được của dòng máy cạnh tranh là HP ZBook Fury (chip Intel Core i9-11950).

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị 2 ổ SSD M.2 NVMe có dung lượng tổng cộng là 2TB. Máy đạt kết quả tầm trung khi được kiểm tra với các bài test AS SSD và Crystal DiskMark.

    Nhờ sở hữu một hệ thống tản nhiệt hiệu quả và có chỉ số TDP lên đến 110W, card RTX A5000 với mức VRAM 16GB của máy mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng. Để so sánh, máy đạt được điểm số hiệu năng xử lý đồ họa cao hơn từ 15 đến 20% so với dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc là HP ZBook Fury.

    Asus ProArt Studiobook Pro 16: Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của Asus ProArt StudioBook Pro 16 chỉ nằm ở ngưỡng tầm trung, và kém hơn khi so sánh với những mẫu máy cạnh tranh trong bài viết này. Ở bài kiểm tra lướt web qua mạng wifi của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn chi sau chưa đầy 5 giờ đồng hồ.

    Ở cùng điều kiện kiểm tra, những dòng máy cùng phân khúc như HP ZBook Studio 15 G8, Dell Precision 5000 và Lenovo ThinkPad P1 đều trụ được lâu hơn, với mức thời lượng pin lần lượt là 6 giờ 9 phút, 6 giờ 20 phút và 7 giờ 1 phút.

    Tổng kết

    Asus ProArt Studiobook Pro 16 đem đến cho chúng tôi một ấn tượng đầu rất tốt. Máy có chất lượng build rất tốt, với vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ kim loại, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm nắm trên tay. Ngoài ra, máy còn có những tính năng độc đáo, ví dụ như chiếc nút vặn Asus Dial Controller, giúp người dùng nhanh chóng tùy chỉnh các tính năng khác nhau của ứng dụng mà bạn đang làm việc.

    Bộ bàn phím của máy cũng có mức độ hoàn thiện cao, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái và ổn định. Được trang bị những loại linh kiện cao cấp bậc nhất trên thị trường, máy có thể dễ dàng đảm nhận mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn mà không gặp nhiều khó khăn. Nếu bạn đang tìm mua một mẫu laptop đồ họa cao cấp, thì Asus ProArt Studiobook Pro 16 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ProArt StudioBook 15: Hiệu năng tốc độ, màn hình 4K

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build ấn tượng
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Kích thước nhỏ gọn so với phân khúc laptop 16 inch

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Mức giá cao