Danh mục: Máy tính

  • Cách tắt laptop cực nhanh với Windows 10

    Cách tắt laptop cực nhanh với Windows 10

     

    Để thực hiện việc tắt máy tính Windows, người dùng sẽ cần đến 3 thao tác, vậy làm sao để tắt máy nhanh trên Windows 10?

    Tắt máy là việc mà mỗi người dùng máy tính đều bắt buộc phải thực hiện sau mỗi lần sử dụng, nhưng đây cũng là thao tác khiến chúng ta cảm thấy “lười biếng” nhất. Giống như các phiên bản Windows trước đây, máy tính chạy Windows 10 cũng phải cần đến nút Menu Start để thực hiện công việc này. Để tắt máy tính Windows 10, thông thường chúng ta cần đến 3 lần nhấp chuột gồm: bấm nút Start > Power> Shut Down.

    Tuy nhiên chỉ bằng một số thủ thuật nhỏ sẽ giúp bạn rút gọn được các thao tác phải thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ mách bạn 3 cách tắt máy tính nhanh chóng trên Windows 10.

    Cách 1: Tắt máy tính như tắt Tivi

    Theo mặc định nút nguồn trên máy tính được cài đặt để chuyển về trạng thái “Sleep” khi bấm vào. Tuy nhiên người dùng có thể thay đổi cài đặt để chuyển chức năng của nút nguồn thành nút shut down, như vậy việc tắt máy tính sẽ đơn giản như khi tắt một chiếc Tivi.

    Các bước thiết lập chức năng này như sau:

    Bước 1: Bạn nhấn vào ô tìm kiếm trên taskbar của máy tính rồi nhập từ khóa Power. Trong danh sách các kết quả xuất hiện, bạn chọn Power Options.

    Bước 2: Trong giao diện phần cài đặt sử dụng pin, ở cột bên trái bạn chọn vào phần Choose what the power buttons do.

    Bước 3: Ở phần System setting này, tại mục When I press the power button, bạn sẽ thấy hai cột là BatteryPlugged In tương ứng với các thiết lập cho chế độ sử dụng pin (trên Laptop) hay khi đang cắm sạc. Bạn nhấn vào các lựa chọn tại mỗi cột và chọn Shut down.

    Bước 4: Sau khi chọn, bạn nhấn Save changes lưu lại. Như vậy bạn đã có thể sử dụng nút nguồn của máy tính để tắt máy tính ngay lập tức một cách dễ dàng.

    Cách 2: Sử dụng shortcut để tắt máy

    Bên cạnh việc sử dụng nút nguồn để tắt máy tính như cách trên, bạn cũng có thể tạo một shortcut để tắt máy chỉ bằng một thao tác chuột.

    Để tạo shortcut tắt máy, trên màn hình desktop bạn nhấn chuột phải rồi chọn New > Shortcut.

    Ở hộp thoại thiếp lập shortcut bạn dán đoạn mã sau vào khung Type the location of the item: %windir%\System32\shutdown.exe /s /t 0

    Sau đó bạn nhấn Next rồi Finish để hoàn tất. Trên màn hình Desktop sẽ xuất hiện một biểu tượng shortcut Shutdown, giúp bạn dễ dàng tắt máy khi nhấn icon này, bạn cũng có thể kéo shortcut vào thanh Taskbar để tiện sử dụng.

    Cách 3: chuột phải vào nút Start

    Mặc dù “chậm” hơn hai cách trên nhưng đây cũng là một cách tiện hơn nhiều so với khi sử dụng Start > Power > Shut down (và cũng ít hơn một lần nhấp chuột).

    Khi nhấn chuột phải vào nút Start, sẽ có một trình đơn xuất hiện, ở cuối menu này bạn sẽ thấy mục Shut down or sign out. Khi rê chuột vào sẽ hiển thị các lệnh Sign Out, Sleep, Shut Down, Restart để người dùng thao tác một cách nhanh chóng.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách để sử dụng Chromebook như một laptop thông thường

    Cách để sử dụng Chromebook như một laptop thông thường

    Nhiều người dùng Chromebook cảm thấy giống như đang sử dụng trình duyệt web. Điều này thực sự rất khó chịu. Họ thường chọn cách mua máy tính để sử dụng, nhưng cũng có những người lại tìm cách xử lý trên chính chiếc Chromebook của mình.

    Sự thật là nhiều đã người sử dụng Chromebook gần giống như cách sử dụng một máy tính thông thường, điều này phụ thuộc vào thời gian mà người đó bỏ ra để sử dụng trình duyệt Chrome trên một chiếc máy tính thực sự. Chúng ta thường sử dụng nhiều cửa sổ khác nhau với những kích thước khác nhau cùng những ứng dụng đi kèm mỗi cửa sổ. Những tùy chỉnh đó làm cho cảm giác khi sử dụng máy tính trở nên tốt hơn so với Chromebook.

    Với hệ điều hành Google Chrome, bạn có thể quyết định những trang web hoặc ứng dụng sẽ mở ra trong những cửa sổ độc lập (hoặc tập hợp với nhau trong những tab của trình duyệt) và những ứng dụng được đưa vào Taskbar hoặc được gọi với cái tên “shelf” trong Chrome OS.

    Dưới đây là ba cách để làm cho việc sử dụng Chromebook có một trải nghiệm giống như đang sử dụng máy tính hoặc máy Mac thông thường.

    Cử chỉ với touchpad (Gestures)

    Phần lớn kinh nghiệm của người sử dụng hệ điều hành OS X là cách sử dụng touchpad. Hai, ba hoặc bốn ngón tay sử dụng touchpad cùng lúc sẽ giúp tăng tốc độ chuyển hướng của hệ điều hành.

    Chrome OS được tích hợp một vài cử chỉ khá tốt. Khi sử dụng Chrome, bạn có thể chuyển đổi giữa những tab đang mở bằng việc kéo cùng lúc 3 ngón tay về 1 phía trên touchpad. Khi bạn di chuyển, một tab mới ở phía bạn kéo sẽ được kích hoạt. Ba hoặc bốn ngón tay kéo mạnh trên touchpad sẽ hiển thị bất kì cửa sổ nào đang mở, giúp bạn có thể nhanh chóng chuyển đổi giữa các ứng dụng khác nhau một cách đơn giản.

    Quản lý ứng dụng (Manage the Shelf)

    Ứng dụng Launcher Shelf là nơi bạn sẽ tìm thấy phím tắt cho bất kỳ ứng dụng hoặc dịch vụ nào đang chạy, vị trí mặc định cho các ứng dụng (giống như thanh Taskbar trên Windows) chạy dọc phía dưới màn hình.

    Bạn có thể di chuyển thanh taskbar này tới cạnh khác của màn hình bằng cách nhấp chuột phải lên nó và di chuyển tới vị trí mà bạn muốn. Bạn cũng có thể thiết lập nó ở chế độ ẩn khi không sử dụng.

    Ngoài ra, bạn có thể nhấp chuột phải vào biểu tượng ứng dụng để thiết lập lại ứng dụng đó trên thanh taskbar của Chromebook, giúp truy cập một cách dễ dàng vào ứng dụng hoặc tệp đó trong tương lai.

    Các Cách khác

    Chrome OS cho phép người sử dụng quyết định cách để mở một số trang web và dịch vụ.

    Ví dụ với Gmail: Bạn có thể vào trang web của Gmail bằng cách sử dụng trình duyệt Chrome hoặc đưa Gmail vào ứng dụng khởi chạy. Bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng ứng dụng, bạn có thể chọn để mở Gmail như một tab được gắn thường xuyên trong Chrome hoặc như một cửa sổ mới với kích thước tối đa. Mỗi phương pháp thiết lập đều có hạn chế và lợi ích riêng.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Lệnh Cmd hữu ích trên Windows 10 giúp bạn tiết kiệm thời gian

    Lệnh Cmd hữu ích trên Windows 10 giúp bạn tiết kiệm thời gian

    Trên Windows, bạn có thể thực hiện các lệnh đơn giản trên Cmd để kiểm tra, xử lý một số lỗi của máy. Dưới đây là 10 lệnh hữu ích mà bạn không thể bỏ qua.

    Nếu máy tính của bạn đang gặp một số vấn đề như kết nối với trang web, tìm địa chỉ ip,các vấn đề về mạng, khôi phục hệ thống …Trên Windows, bạn có thể kiểm tra những vấn đề đó qua các lệnh CMD. Trong bài viết này chúng ta cùng khám phá 10 lệnh Cmd cơ bản trên Windows 7, 8.1 và Windows 10 để giải quyết một số lỗi thường gặp.

    Các dòng lệnh sau đây bạn đều thực hiện ở chế độ Command Prompt để gõ. Bạn vào Start, chọn Run và gõ chữ CMD, sau đó nhấn Enter.

    Ipconfig – Tìm Địa chỉ IP của bạn nhanh chóng

    Lệnh Ipconfig là cách nhanh chóng để tìm địa chỉ IP của bạn và các thông tin khác trong mạng máy tính mà bạn đang sử dụng như địa chỉ gateway mặc định.

    – ví dụ, để biết địa chỉ IP của giao diện web của bộ định tuyến (router) bạn chỉ cần nhập lệnh ipconfig ở Cmd. Bạn sẽ thấy một danh sách tất cả các kết nối mạng hiện có trên máy tính của bạn. Kiểm tra các bộ chuyển đổi Wifi nếu bạn đang sử dụng WI-FI hay adapter Ethernet nếu bạn đang kết nối với một Local Area Network.

    Ipconfig / flushdns – Xóa cache DNS của bạn

    Sau khi thay đổi máy chủ DNS, Windows sẽ không cập nhật cài đặt DNS ngay lập tức. Bằng cách sử dụng một bộ nhớ cache Windows sẽ nhớ các thiết lập DNS nhằm tiết kiệm thời gian khi bạn sử dụng cùng một địa chỉ trong những lần tiếp theo.

    Vì vậy để Windows sử dụng các máy chủ DNS mới thay vì dữ liệu cũ trong mục cache, bạn chỉ cần nhập lệnh ipconfig/flushdns trên Cmd sau khi thực hiện thay đổi trong máy chủ DNS.

    Ping – Kiểm tra khắc phục sự cố các vấn đề kết nối mạng

    Lệnh này hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề kết nối mạng. Để kiểm tra bạn nhập lệnh Ping cùng địa chỉ IP (đối với vấn đề mạng LAN) hoặc địa chỉ trang web nào đó rồi nhấn Enter.

    Ví dụ: “ping google.com” Windows sẽ gửi gói tin đến google.com. Những phản hồi từ Google.com cho phép bạn biết tình trạng mất tín hiệu và thời gian nhận phản hồi lại từ đích.

    System file checker – kiểm tra Tập tin hệ thống

    Sfc là một máy quét và công cụ sửa chữa tự động hoạt động trên các tập tin hệ thống của Windows. Bạn cần quyền quản trị để chạy Sfc trên Cmd. Nhập lệnh sfc/scannow rồi nhấn enter, nếu tìm thấy các tập tin bị hỏng hoặc mất tích, System file checker sẽ thay thế chúng bằng những bản sao được lưu trữ bởi Windows.

    Netstat

    Lệnh Netstat cung cấp cho chúng ta biết về các kết nối mạng, bảng định tuyến, cổng mạng nào đang được kích hoạt .v.v Điều này rất hữu ích trong trường hợp bạn đang khắc phục sự cố các thiết bị được kết nối với máy tính của bạn hoặc nếu bạn nghi ngờ máy tính của bạn xuất hiện Trojan và muốn tìm hiểu các kết nối xấu.

    Route in

    Chạy lệnh này để xem các bảng định tuyến, bạn cũng có thể sử dụng netstat -r cho cùng một mục đích.

    Powercfg

    Powercfg là một công cụ rất mạnh để theo dõi và quản lý một cách máy tính của bạn sử dụng pin. Để quản lý ngủ đông, bạn có thể sử dụng các lệnh như:

    powercfg/hibernate on hay powercfg/hibernate off và lệnh powercfg/a để kiểm tra tình trạng tiết kiệm pin trên máy tính.

    System Info – Xem nhanh thông tin hệ thống

    Với dòng lệnh Systeminfo, bạn sẽ có được các thông tin sau: hệ điều hành đang sử dụng là gì, phiên bản bao nhiêu, BiOS cập nhật năm nào, phiên bản mấy (BiOS version), card mạng do hãng nào sản xuất, dùng chip nào, các gói Hotfix đã cài đặt, bộ nhớ hệ thống, thông tin về bộ vi xử lý,…

    Tasklist

    Lệnh Tasklist trong cmd được sử dụng để xem danh sách tất cả các chương trình đang chạy. Điều này có vẻ giống như Task Manager trên Windows, tuy nhiên vẫn có những chương trình/nhiệm vụ chỉ xuất hiện trên Tasklist.

    Taskkill

    Bạn có thể buộc dừng các chương trình được liệt kê trên tasklist bằng lệnh Taskkill. Mỗi chương trình đều có tên thực thi và ID.

    Để buộc dừng chương trình, bạn nhập lệnh sau: Taskkill /im <tên ứng dụng xem bằng Tasklist> /f hoặc -PID taskkill .

    Điều này sẽ rất hữu ích trong việc “tiêu diệt” các chương trình chạy ẩn hoặc không phản hồi.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Những việc cần làm ngay sau khi cài đặt Windows 10 bạn nên biết

    Những việc cần làm ngay sau khi cài đặt Windows 10 bạn nên biết

    Nếu bạn vừa mới nâng cấp lên Windows 10, có lẽ bạn đang tự hỏi phải làm gì tiếp theo với hệ điều hành mới nhất này của Microsoft. Dưới đây là 10 điều bạn cần làm trước khi thử làm bất cứ điều gì khác.

    Windows 10 nhận được lời khen không ngớt của người sử dụng và không có bất cứ lí do gì khiến bạn chần chừ nâng cấp lên Windows 10 để kiểm chứng sự thật. Nhưng câu hỏi được đặt ra là bạn nên bắt đầu từ đâu?

    Ngay sau khi cập nhật lên Windows 10, bạn cần làm 10 việc sau để giúp bạn có những trải nghiệm tốt hơn và làm quen được với những tính năng chính mới có trên Windows 10.

    Chạy Windows Update

    Dù bạn đã kiểm tra kĩ càng trước khi cài đặt rằng không có bất cứ bản cập nhật mới nào được phát hành, nhưng sau khi cài đặt xong sẽ không thừa nếu bạn chạy Windows Update một lần nữa. Nếu bạn đã xóa ứng dụng Anti-malware trước khi nâng cấp, thì bước này sẽ đảm bảo phần mềm Windows Defender luôn được cập nhật giúp bảo vệ cho máy tính bạn tốt hơn.

    Để tiến hành chạy Windows Update, bạn cần nhấp chuột vào hộp tìm kiếm ngay cạnh nút Start của Windows 10, bỏ qua bất cứ thông báo cài đặt Cortana và gõ “Windows update”. Sau đó bạn chọn “Check for updates” trong danh sách kết quả. Khi cửa sổ Windows Update mở ra thì bạn nhấn vào nút “Check for updates”.

    Windows update trên Windows 10 làm việc không giống như những phiên bản trước. Đôi khi, bạn sẽ không thể chọn những gì mà bạn muốn tải về để cài đặt. Bạn chỉ có thể chọn cài đặt gì sau khi các gói nâng cấp được tải về và máy tính khởi động lại để tiến hành cài đặt.

    Bật System Protection

    System Protection mặc định được tắt trên Windows 10. Việc bật tính năng này sẽ giúp bạn tránh được rủi ro khi có những lỗ hổng lớn được phát hiện trong những bản cập nhật của Windows 10. Tuy việc xuất hiện lỗ hổng lớn rất khó xảy ra nhưng không phải là không thể.

    Vì vậy, việc kích hoạt lại System Protection là một ý tưởng tốt giúp bạn có thể quay trở lại thời điểm trước khi bạn tiến hành update lúc cần. Bạn có thể bật tính năng này bằng cách mở 1 cửa sổ “Explorer” rồi nhấn chuột phải vào “This PC” và chọn “Properties”. Khi cửa sổ mở ra, chọn “Protection System” ở khung bên trái, sau đó chọn ổ C ở hộp thoại vừa xuất hiện rồi nhấn vào nút “Configure” và chọn “Turn on system protection”.

    Kiểm tra Action Centre

    Bất cứ khi nào có những thông báo về hệ thống thì Windows 10 sề hiển thị chúng ngay lập tức và bạn sẽ tìm thấy những thông báo đó trong Action Centre – nhấn vào biểu tượng ở góc dưới bên phải của thanh Taskbar để mở tính năng này. Những thông báo quan trọng sẽ nằm ở phía trên cùng của danh sách.

    Nhấn vào bất kì thông báo nào đó để xem thông tin chi tiết hơn hoặc nhấn “Clear all” để loại bỏ tất cả các thông báo. Nếu bạn thấy bất cứ thông báo nào về cập nhật ứng dụng hoặc trình điều khiển, thì bạn nên cập nhật ngay để giải quyết những vấn đề không tương thích với Windows 10 mà bạn có thể phải đối mặt trong tương lai.

    Kiểm tra cập nhật ứng dụng

    Nếu bạn phải gỡ bỏ ứng dụng nào đó vì nó không tương thích với Windows 10 thì giờ là lúc bạn cần kiểm tra xem ứng dụng đó đã được cập nhật hay chưa. Vì hiện tại hầu như các nhà phát triển đã có những bản cập nhật để phù hợp với hệ điều hành mới nhất này.

    Bạn cần đến trang chủ của các phần mềm đó và kiểm tra phần “Tải”. Nếu chúng đã tương thích thì bạn hãy tải ngay về.

    Khôi phục lại Start Screen

    Với việc thanh Start menu quay trở lại thì Start Screen của Windows 8 có khả năng sẽ bị lãng quên. Nhưng nếu bạn vẫn muốn sử dụng nó trên Windows 10 thì không gì là không thể. Nếu bạn dùng tablet PC, Start Screen sẽ xuất hiện khi bạn ngắt kết nối với bàn phím hoặc bạn cũng có thể kích hoạt nó thủ công. Bạn chỉ việc mở Action Centre và nhấn vào “Tablet mode” ở phía dưới. Bạn cũng có thể quay trở lại chế độ Desktop thông thường bằng cách nhấn vào “Tablet mode” một lần nữa.

    Cánh nhân hóa hiển thị của Windows 10

    Như các phiên bản trước đây,hầu hết mọi yếu tố của việc hiển thị của Windows 10 đều có thể tùy chỉnh. Bạn cần nhấn chuột phải vào phần trống của màn hình rồi chọn “Personalize” từ menu xuất hiện và bạn sẽ thấy một cửa sổ xuất hiện với các tùy chọn như Background, Colors, Lock (login) screen, Theme và Start menu.

    Đăng kí 1 tài khoản Microsoft

    Windows 10 hoạt động tốt nhất khi bạn đăng nhập với một tài khoản Microsoft. Khi sử dụng tài khoản Microsoft để đăng nhập vào Windows các cài đặt sẽ được sao lưu vào tài khoản khi bạn trực tuyến và giúp tăng cường khả năng bảo mật.

    Dù trong bất cứ trường hợp nào, bạn cũng nên kiểm tra cài đặt tài khoản của bạn bằng cách chọn “Setting” từ Start menu và nhấn vào “Account”. Dưới phần tài khoản của bạn, nhấn vào “Sign in with a Microsoft account instead” và làm theo những hướng dẫn trên màn hình để đăng nhập bằng tài khoản đã có hoặc tạo một tài khoản mới. Bạn sẽ không mất bất cứ thiết lập nào khi chuyển đổi sang tài khoản Microsoft khác.

    Một thông báo tạo mã PIN đăng nhập đôi khi sẽ hiện lên nhưng bạn có thể bỏ qua.

    Cài đặt mã PIN đăng nhập

    Nếu bạn sử dụng tài khoản Microsoft để đăng nhập vào Windows 10 thì hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng một mật khẩu đủ mạnh. Tuy nhiên việc sử dụng mật khẩu mạnh mỗi khi đăng nhập sẽ rất tẻ nhạt vậy nên bạn có thể sử dụng mã số PIN đơn giản để thay thế. Mã khóa PIN này chỉ có thể sử dụng khi bạn đăng nhập vào Windows trên máy tính của bạn chứ không thể truy cập vào tài khoản của bạn ở bất cứ nơi nào khác.

    Bạn cũng có thể nhận được thông báo tạo một mã PIN khi bạn chuyển đổi một tài khoản Microsoft khác. Nếu không xuất hiện thông báo, bạn có thể tìm tính năng này bằng cách vào Start > Settings > Accounts > Sign-in options. Sau đó, bạn nhấn vào nút “Add” và làm theo những yêu cầu trên màn hình. Lưu ý: mã pin bạn đặt phải có ít nhất 4 chữ số.

    Kiểm tra cài đặt bảo mật của Windows 10

    Nếu bạn lựa chọn “Express setting” khi cài đặt Windows 10, thì việc xem xét lại cài đặt bảo mật mặc định là việc cần thiết để kiểm tra xem nó có thực sự hoạt động đúng ý bạn. Bạn sẽ tìm được chúng ở Start > Settings > Privacy và chỉ việc nhấn vào mỗi mục ở phía bên trái của cửa sổ để xem chi tiết.

    Việc tắt một số thiết lập sẽ có ảnh hưởng đến cách mà Windows 10 hoạt động cho nên bạn cần chắn chắn đọc cẩn thận những giải thích trước khi thay đổi nó. Bạn cũng nên kiểm tra lại những ứng dụng có khả năng truy cập đến dữ liệu cá nhân…

    Quay trở lại hoặc gỡ bỏ phiên bản Windows cũ

    Sau khi nâng cấp lên Windows 10, tất cả các dữ liệu về phiên bản Windows cũ sẽ được giữ lại. Bạn có thể vào Start > Settings > Update & Security > Recovery và chọn “Go back to Windows 7/8” để có thể phục hồi lại hệ điều hành Windows 7 hoặc 8 trước khi tiến hành nâng cấp. Tùy chọn này chỉ xuất hiện trong một tháng sau khi nâng cấp Windows 10, sau đó những tập tin của hệ điều hành cũ sẽ bị xóa bỏ để giải phóng bộ nhớ cho ổ cứng.

    Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy hài lòng và muốn gắn bó với Windows 10 và muốn lấy lại dung lượng mà bản Windows cũ đang chiếm dụng, bạn chỉ cần vào Start> Settings> System> Storage và nhấp vào ổ C: xuất hiện trong cửa sổ của Storage. Khi danh sách sử dụng lưu trữ xuất hiện, di chuyển xuống phía cuối danh sách và nhấp vào “Temporary files”. Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn hãy tìm kiếm mục “Previous versions of Windows” rồi nhấn vào nút “Delete previous versions”.

    Trên đây là 10 điều cơ bản bạn cần làm trước khi bạn bắt đầu sử dụng Windows 10. Hi vọng với những chia sẻ này, việc trải nghiệm Windows 10 đối với bạn sẽ an toàn và tuyệt vời hơn.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách kéo dài thời lượng pin laptop đúng cách

    Cách kéo dài thời lượng pin laptop đúng cách


    Sử dụng laptop đúng cách, điều chỉnh độ sáng màn hình, cũng như sử dụng hợp lý các tính năng. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được điện năng và hơn nữa còn tăng tuổi thọ cho PIN laptop của mình.

    Hiện nay, chiếc laptop cũng trở thành một thiết bị khá phổ biến và quen thuộc với người dùng, bởi thiết kế nhỏ nhẹ, điện năng tiêu thụ thấp, và đặc biệt là tính di động cao. Khi dùng laptop chúng ta có thể mang theo đi bất cứ nơi nào để phục vụ cho mình.

    Thông thường, mọi người cũng khá quan tâm đến việc sử dụng cũng như bảo quản thiết bị sao cho bền đẹp, và sử dụng hiệu quả nhất. Nhưng lại không biết làm như thế nào để sử dụng cho đúng. Bài viết sau sẽ chia sẻ với các bạn một vài kinh nghiệm mà cúng ta có thể tham khảo trong quá trình sử dụng máy.

    Tùy chính chế độ tiết kiệm năng lượng

    Trên hệ thống Window 7,8 và 10 đều cung cấp cho người dùng chế độ Save Power khi cần sử dụng tiết kiệm năng lượng cho laptop của bạn.

    Để kích hoạt tính năng này bạn vào Control Panel >> Hardware and Sound >> Power Option, trong Power Option sẽ có ba tùy chọn khác nhau, bao gồm Power saver, Balanced, High Performance tương ứng với 3 mục đích sử dụng là tiết kiệm PIN tối đa, cân bằng PIN – tốc độ, và tốc độ tối đa. Bạn có thể lựa chọn một trong ba tùy chọn này sao cho phù hợp nhất.

    Chế độ High Performance

    Hệ thống sẽ chạy hết công suất, và tốc độ sẽ nhanh nhất khi bạn kích hoạt chế độ này, nhưng cũng sẽ tốn PIN nhất. Tuy nhiên, khi để chế độ High Performance hiệu suất của máy cũng không thể đạt được 100% vì PIN của máy không đủ để kéo toàn bộ thiết bị của máy.

    Chế độ Balance

    Là chế độ thường được sử dụng nhất, hệ thống sẽ giảm tốc độ đi khoảng 25-30%, các thiết bị sẽ vận hành ở mức vừa phải để vừa đảm bảo hiệu quả xử lý và có được môi trường làm việc tiết kiệm PIN hơn 1 chút. Đây là chế độ khuyên dùng khi bạn làm việc.

    Chế độ Power Save

    Hệ thống sẽ giảm tốc độ của toàn hệ thống xuống mức thấp bao gồm hạ sáng màn hình, giảm xung nhịp CPU… lúc đó máy của bạn sẽ chậm đi khoảng 50%, bù lại thời lượng PIN sẽ được giữ lâu nhất có thể. Với chế độ này máy bạn chạy lâu hơn từ 1 tiếng trở lên so với chế độ balanced.

    Giảm độ sáng màn hình

    Thông thường, khi bạn để màn hình càng sáng thì mức tiêu thụ điện năng càng cao, do nó phải duy trì độ sáng của màn hình. Việc giảm độ sáng màn hình khi sử dụng cũng là biện pháp hữu hiệu trong việc tăng thời gian sử dụng PIN laptop. Ngoài ra, cũng sẽ giúp tăng tuổi thọ cho PIN của máy, vì sẽ hạn chế được thời gian sử dụng quá mức của PIN khi sử dụng.

    Để giảm độ sáng bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím Fn + mũi tên sang trái, hoặc sang phải. Đôi khi với mỗi loại laptop khác nhau sẽ có các phím tắt khác. Bạn có thể chỉnh mức độ sáng phù hợp mà bạn có thể thấy rõ hình ảnh trên laptop mà không có cảm giác “chói” là được.

    Sử dụng PIN Laptop đúng cách

    Nên hạn chế việc sử dụng laptop đến cạn kiệt pin, với các công nghệ chế tạo pin ngày nay bạn có thể hoàn toàn an tâm sạc pin cho chiếc laptop của mình bất cứ lúc nào. Ngoài ra khi bạn muốn tạm ngưng sử dụng laptop trong 1 thời gian dài, bạn nên sạc pin lên mức khoảng 60% trước khi tiến hành cất hoặc bảo quản máy trong thời gian dài.

    Vô hiệu hóa kết nối Bluetooth và WiFi

    Khi không sử dụng tới chức năng kết nối Bluetooth hay không có nhu cầu sử dụng internet, bạn có thể vô hiệu hóa toàn bộ các kết nối này, tránh sự lãng phí năng lượng PIN vào những thứ không sử dụng đến.

    Vì vậy, hãy nhớ tắt WiFI hoặc Bluetooth đi nếu khi sử dung Laptop mà không kết nối Internet hay Bluetooth. Điều này sẽ giúp bạn có thêm thời gian PIN để sử dụng cho những mục đích khác.

    Ngắt kết nối các thiết bị cắm ngoài

    Việc này sẽ giúp bạn tiết kiệm được PIN của máy một cách hiệu quả nhất khi hạn chế được những hoạt động không cần thiết của các thiết bị cắm trên cổng USB, với một số thiết bị cắm ngoài, đôi khi chúng sẽ ngốn của bạn kha khá năng lượng khi bạn không sử dụng nhưng vẫn cắm chúng trên cổng kết nối.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách tinh chỉnh cài đặt tối ưu card đồ họa Nvidia cho game của bạn

    Cách tinh chỉnh cài đặt tối ưu card đồ họa Nvidia cho game của bạn

    Khi bạn cài đặt trình điều khiển cho GPU Nvidia, chúng đi kèm với một vài phần mềm quan trọng – Nvidia GeForce ExperienceNvidia Control Panel. GeForce Experience sẽ thu hút bạn nhiều hơn với giao diện hiện đại và các tùy chọn để tự động tối ưu hóa trò chơi của bạn. Nhưng đó là Bảng điều khiển Nvidia không có tính chi tiết – nó sẽ không giống trong Nvidia Control Panel – thực sự cho phép bạn tinh chỉnh đồ họa trong trò chơi của mình.

    Chúng tôi sẽ hướng dẫn phần Cài đặt 3D của Nvidia Control Panel, sàng lọc các tinh chỉnh đồ họa của nó để chọn ra những thứ có khả năng làm cho trò chơi của bạn tốt nhất.

    Những cài đặt cơ bản

    Để bắt đầu, hãy mở Nvidia Control Panel (NVCP), sau đó tìm Cài đặt 3D trong menu điều hướng, chọn ‘Adjust image settings with preview‘. Trong ngăn xem trước mở ra, hãy chọn ‘Use the advanced 3D image settings’. Phần này sẽ cho phép mọi thay đổi bạn thực hiện có hiệu lực.

    Tiếp theo, đi tới ‘Manage 3D settings‘ trong ngăn bên trái để mở mục Cài đặt 3D. Đây là nơi bạn sẽ thực hiện các tinh chỉnh đồ họa của mình.

    Hầu hết các cài đặt trong phần Global Settings‘ tốt nhất là để nguyên. Ví dụ, bộ nhớ đệm Shader tốt nhất nên được bật vì nó lưu trữ các bộ tạo bóng của trò chơi trên ổ cứng của bạn, biên dịch trước chúng và tăng một chút thời gian tải và hiệu suất (đặc biệt là trong các trò chơi thế giới mở).

    Bạn cũng có thể muốn nâng ‘Power management mode’ chế độ quản lý năng lượng lên thành ‘maximum performance‘ hiệu suất tối đa, nhưng điều này sẽ khiến GPU của bạn chạy ồn ào và nóng ở tốc độ xung nhịp tối đa khi chơi game. Nó quá mức cần thiết và ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của card đồ họa. ‘Optimal power‘ là sự cân bằng tốt giữa hiệu suất và sức mạnh.

    Nhiều cài đặt 3D trong NVCP không phổ biến hoặc có tác động ít đến các game. Vì vậy, nếu các cài đặt chúng tôi không đề cập đến bạn chỉ cần để nguyên cài đặt mặc định của nó.

    Anisotropic Filtering – Lọc dị hướng (AF) là gì

    Trong các trò chơi góc nhìn thứ nhất và thứ ba, bạn dành nhiều thời gian để nhìn vào các bức tường và sàn nhà ở các góc xiên, với bề mặt trải dài ra xa.

    Bạn càng sử dụng ít bộ lọc kết cấu, khoảng cách mà các kết cấu bị mờ càng ngắn. Nó hơi giống như tầm nhìn gần, nhưng tác động đặc biệt đối với các bề mặt ở các góc.

    Điều này bề ngoài được thực hiện để cải thiện hiệu suất, nhưng những ngày này GPU trung bình của bạn sẽ có thể xử lý tính năng lọc dị hướng 16x mà không phải sử dụng nhiều sức mạnh.

    Nhìn vào con đường trong hai bức ảnh này từ The Witcher 3. Khi tắt AF, chỉ cần cách vài bước chân trước nhân vật kết cấu bề mặt của con đường trở nên mờ (được đánh dấu bằng đường màu đỏ). Với AF 16x, nó vẫn giữ được kết cấu sắc nét đẹp mắt ở khoảng cách xa hơn nhiều.

    Nhìn vào danh sách cài đặt 3D của NVCP, bạn cũng có thể nhận ra Texture filtering – Anisotropic Sample Optimization Lọc kết cấu – Tối ưu hóa mẫu không đẳng hướng, có thể cải thiện hiệu suất khi bạn bật AF với một chút sức mạnh của GPU. Chỉ bật hoặc tắt tùy chọn này nếu bạn cho rằng AF đang có tác động tiêu cực đến hiệu suất trò chơi.

    Tính năng lọc dị hướng của NVCP có thể hoạt động tốt hơn cài đặt AF trong trò chơi, nhưng điều này không được đảm bảo nó có chất lượng giống nhau ở các game khác nhau (ví dụ như trường hợp của The Witcher 3 và FEAR). Vì vậy, tốt nhất bạn nên so sánh NVCP với các phương pháp AF trong trò chơi (nếu có) và tự quyết định phương pháp nào hoạt động tốt nhất.

    DSR là gì

    DSR viết tắt của Dynamic Super Resolution hay Siêu phân giải động, là một trong những thủ thuật khéo léo được thêm vào Nvidia Control Panel trong những năm gần đây. Bằng cách đánh dấu vào các ô trong ‘DSR – Factors’, bạn mở khóa độ phân giải cao hơn cho trò chơi của mình (do đó, 1,75x và 4x trên màn hình 1080p sẽ mở khóa độ phân giải 1440p và 4k tương ứng).

    Bật DSR – trong ‘Global Settings’, sau đó chuyển đến menu độ phân giải trong trò chơi của bạn và bạn sẽ thấy các độ phân giải cao hơn được liệt kê.

    DSR hiển thị trò chơi ở độ phân giải cao hơn độ phân giải gốc của màn hình, sau đó co khung hình xuống để vừa với màn hình của bạn, dẫn đến ít cạnh răng cưa hơn và kết cấu hình ảnh rõ ràng hơn. Điểm đáng chú ý là DSR cũng ngốn GPU của bạn như thể bạn đang thực sự chạy độ phân giải cao hơn đó, vì vậy đừng bật nó nếu GPU của bạn đuối hơn game bạn đang chơi.

    Tuy nhiên, nếu bạn đang dư giả phần trăm GPU – thì bạn nên thử. Nó hoạt động hiệu quả cho các trò chơi cũ hơn không hỗ trợ khử răng cưa, nhưng hãy cẩn thận với giao diện người dùng trong các trò chơi này, nó có thể trở nên hơi nhỏ ở hệ số DSR cao.

    Hai hình ảnh trong game Dishonored 2 cho thấy sự khác biệt rõ ràng về độ nét của kết cấu trên màn hình 1080p giữa không DSR và 4x DSR (nói cách khác là 4k). Mọi thứ trong hình ảnh – từ bức tranh của chú khỉ đột đến bông hoa phía trước – nổi bật hơn nhiều. Tuy nhiên, hiệu suất giảm đáng kể, tốc độ khung hình giảm từ 75 FPS xuống 30 FPS.

    Tùy chọn ‘DSR – Smoothness’ ảnh hưởng đến mức độ mờ được áp dụng cho hình ảnh, nội suy các pixel bị thiếu do độ phân giải. Chúng tôi để ở mức mặc định 33% trong Cài đặt chung, nhưng bạn có thể điều chỉnh tùy theo từng trò chơi – thấp hơn sẽ làm thô các cạnh, cao hơn sẽ làm mờ hình ảnh.

    Antialiasing – Khử răng cưa (AA) là gì

    Có rất nhiều tùy chọn khử răng cưa trong danh sách Cài đặt 3D khiến bạn thấy hoang mang. Tất cả chúng đều hoạt động cho tất cả các trò chơi? Bạn có thể bật tất cả chúng cùng một lúc để biến trò chơi của mình thành một nồi lẩu khử răng cưa mượt như nhung không?

    Câu trả lời là ‘không’. Khả năng tương thích của các tùy chọn AA này rất khác nhau giữa các trò chơi, vì vậy ở một mức độ nào đó, bạn chỉ cần thử chúng cho chính game đang chơi. Chúng tôi có thể giúp bạn bắt đầu.

    Khử răng cưa ‘Antialiasing – FXAA’:

    Cung cấp một lớp làm mịn trên cùng của các hình ảnh, giảm khả năng hiển thị của răng cưa bằng cách làm mờ chúng. Tác động thấp đến các game.

    Không có DSR hoặc FXAA, đồ họa của Civ 4 trông lởm chởm và thay đổi toàn bộ. Dây cung hầu như không nhìn thấy. 

    Với 4x DSR, răng cưa giảm đáng kể. Các kết cấu trên đường đá rõ ràng hơn nhiều. 

    Thêm FXAA, răng cưa đã biến mất. Nhìn kỹ, và bạn cũng có thể thấy toàn bộ dây cung của người bắn cung. 

    Nó hiếm khi hoạt động trong các trò chơi mới, nhưng có thể trông đẹp trong các trò chơi cũ, đặc biệt là khi kết hợp với DSR. Một số người phàn nàn rằng FXAA làm mờ hình ảnh quá nhiều, vì vậy tốt nhất là nên bật tùy theo từng trò chơi.

    Khử răng cưa hiệu chỉnh gamma ‘Antialiasing – Gamma correction’:

    Phương pháp này đã lỗi thời. Nó giúp các vật thể mỏng hòa trộn với nền tương phản. Chỉ ảnh hưởng đến các trò chơi cũ hơn với MSAA và CSAA. Không có hại gì nếu để nó hoạt động, đôi khi nó có hiệu quả trong một số game.

    Khử răng cưa trong cài đặt game ‘Antialiasing – Mode/Setting’:

    Tốt nhất bạn nên tắt nó, trong hầu hết mọi trường hợp, nếu trong trò chơi có các tùy chọn khử răng cưa riêng, thì chúng chắc chắn sẽ làm tốt hơn những gì trong NVCP. Bạn có thể thử tùy chọn ‘Enhance application setting‘, nhưng đừng mong đợi điều kỳ diệu. Trường hợp duy nhất đáng để thử sử dụng nó là khi trò chơi thiếu các tùy chọn AA của riêng nó. Ngay cả khi đó, các tùy chọn này không đảm bảo hoạt động. Cách khử răng cưa phổ biến nhất là DSR, vì vậy tốt hơn là bạn nên thử nghiệm với tùy chọn đó hơn là điều này.

    Khử răng cưa trong suốt ‘Antialiasing – Transparency’:

    Làm mịn các cạnh trên kết cấu alpha – kết cấu có hiệu ứng trong suốt như hàng rào dây thép và tán lá trên cây. Chỉ áp dụng cho các trò chơi mà bạn có dư giả hiệu suất GPU (dù sao nó cũng không hoạt động với hầu hết các trò chơi mới hiện tại).

    Trong các hình ảnh từ FEAR bên dưới, bạn có thể thấy bộ khử răng cưa transparency làm mịn các điểm ảnh trên hàng rào như thế nào. Khi bạn di chuển góc nhìn những pixel trên hàng rào dịch chuyển và nhấp nháy một cách khó hiểu. Với Transparency, hàng rào trở nên đẹp và tĩnh. Đối với các trò chơi cũ hơn, hiệu ứng này rất đáng để bật.

    Lấy mẫu nhiều khung hình ‘Multi-Frame Sampled AA (MFAA)’: Một hiệu ứng tương đối mới gần đây cho DX10 và các trò chơi mới. MFAA hoạt động dựa trên MSAA (khử răng cưa đa mẫu), cải thiện tác dụng của nó mà ít ảnh hưởng đến hiệu suất.

    Công thức đơn giản là nếu bạn bật 2x MSAA, MFAA sẽ tăng nó lên 4x, nếu bạn bật 4x MSAA, MFAA sẽ tăng nó lên 8x, v.v. Nó không hoạt động với tất cả các trò chơi, nhưng bạn nên giữ nó trong Cài đặt chung vì nó có thể giúp trò chơi của bạn được tăng cường đồ họa mà không ảnh hưởng lắm đến GPU.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Cách khôi phục cài đặt gốc cho Windows 10, Reset laptop Windows 10

    Cách khôi phục cài đặt gốc cho Windows 10, Reset laptop Windows 10

    Cách khôi phục cài đặt gốc cho Windows 10

    Có nhiều lý do khiến bạn cần khôi phục cài đặt gốc cho laptop Windows 10 của mình . Điều quan trọng nhất có lẽ là bạn có thể cần xóa tất cả thông tin khỏi máy để có thể tái chế hoặc bán nó.

    Bạn cũng có thể muốn khôi phục cài đặt gốc cho laptop để dọn dẹp nó. Điều này giúp đưa máy tính trở lại chạy nhanh như mới, Microsoft có một số tùy chọn đơn giản được tích hợp trong hệ điều hành có thể khôi phục cài đặt gốc Windows 10 một cách hiệu quả và có thể không cần xóa tất cả các tệp của bạn. Nếu bạn muốn giữ các file của mình, ở bước có nội dung “Xóa mọi thứ”, thay vào tùy chọn đó, bạn có thể chọn tùy chọn để giữ các tệp của mình.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn quy trình khôi phục cài đặt gốc hoàn chỉnh cho hệ điều hành Windows 10. Đây là mọi thứ bạn cần làm theo.

    Khôi phục cài đặt gốc trong Windows 10

    Để bắt đầu thực hiện khôi phục cài đặt gốc – reset máy về lúc mới mua, hãy đăng nhập vào Windows của bạn và truy cập công cụ Khôi phục Windows. Nếu máy tính của bạn không hoạt động bình thường hoặc bạn không thể truy cập vào tài khoản của mình, chúng tôi có các bước thay thế cho bạn ở cuối bài viết này. Tuy nhiên, nếu bạn có thể đăng nhập vào  Windows bình thường, đây là những gì bạn cần làm.

    khôi phục cài đặt gốc laptop win 10

    Bước một: Mở công cụ Khôi phục.

    Bạn có thể tìm thấy nó theo một số cách. Cách nhanh nhất là nhấn phím Windows Key để mở thanh tìm kiếm của Windows, gõ “Reset” và chọn tùy chọn “Reset this PC”.

    Bạn cũng có thể tìm nó bằng cách nhấn Windows Key + X và chọn Cài đặt từ menu bật lên. Từ đó, chọn Cập nhật & Bảo mật trong cửa sổ mới rồi chọn Khôi phục trên thanh điều hướng bên trái.

    reset windows 10

    Bước hai: Bắt đầu khôi phục cài đặt gốc.

    Nó thực sự dễ dàng. Từ công cụ Khôi phục, chỉ cần tìm phần có tiêu đề “Đặt lại PC này”, việc này sẽ không khó vì nó sẽ là phần đầu tiên. Bên dưới nó, bạn sẽ thấy một nút có nội dung “Bắt đầu”.

    Nhấp vào “Bắt đầu” và một cửa sổ mới sẽ bật lên nhắc bạn “Giữ tệp của tôi” hoặc “Xóa mọi thứ”. Để xóa trắng hoàn toàn laptop của bạn, hãy chọn “Xóa mọi thứ”. Nếu bạn chỉ muốn làm mới máy và giữ các tệp của mình, hãy chọn “Giữ tệp của tôi”.

    (Lưu ý: Đảm bảo máy tính của bạn đang sạc, vì quá trình khôi phục cài đặt gốc có thể không hoàn thành nếu laptop của bạn hết pin giữa chừng.)

    Khi bạn đã chọn tùy chọn bạn muốn, Windows sẽ chuẩn bị thiết lập lại. Nếu bạn chọn xóa mọi thứ, Windows sẽ nhắc bạn một lần nữa. Windows cũng sẽ hỏi bạn chỉ xóa file trên máy “Chỉ xóa tệp của tôi” hoặc xóa ổ đĩa bằng tùy chọn “Xóa tệp và xóa ổ đĩa.”

    Tùy chọn thứ hai an toàn hơn, vì nó làm giảm khả năng ai đó khôi phục dữ liệu từ máy tính của bạn. Nếu bạn đang bán hoặc tái chế máy tính của mình, bạn nên chọn tùy chọn này.

    (Lưu ý: Nếu máy tính của bạn có nhiều ổ đĩa, Windows có thể hỏi bạn có muốn xóa chúng hay không hay bạn chỉ muốn xóa ổ đĩa đã cài đặt hệ điều hành).

    Khôi phục cài đặt gốc mà không cần đăng nhập

    Nếu bạn không thể đăng nhập vào máy tính Windows 10, đừng hoảng sợ. Chúng tôi có cách để bạn khôi phục cài đặt gốc cho Windows 10. Kết quả sẽ giống như phương pháp trên, nhưng các bước thực hiện hơi khác một chút.

    khôi phục cài đặt gốc win 10

    Bước một: Truy cập công cụ Khởi động nâng cao.

    Bạn có hai cách để truy cập công cụ Khởi động nâng cao.

    Tìm hiểu xem máy tính của bạn có khởi động hay không và bạn có thể vào màn hình đăng nhập Windows. Nếu bạn có thể, hãy giữ phím Shift sau đó nhấn nút nguồn trên màn hình và chọn khởi động lại. Máy tính của bạn sẽ khởi động lại và đưa bạn đến công cụ Advanced startup (Khởi động nâng cao).

    Tuy nhiên, nếu máy tính của bạn không khởi động được vào Windows, bạn có thể sử dụng công cụ Advanced startup bằng cách bật nguồn laptop sau đó giữ nút nguồn để tắt máy trước khi máy khởi động vào hệ điều hành. Thực hiện quá trình này ba lần. Trong lần khởi động tiếp theo, máy tính của bạn sẽ chuyển sang công cụ Advanced startup.

    Bước hai: Vào công cụ khôi phục cài đặt gốc.

    Để truy cập, bạn cần chọn Troubleshoot > Reset this PC trong Advanced startup.

    Bước ba: Bắt đầu khôi phục cài đặt gốc.

    Để bắt đầu khôi phục, hãy chọn “Xóa mọi thứ” hoặc “Giữ tệp của tôi”, tùy thuộc vào lý do bạn thực hiện khôi phục cài đặt gốc.

    Bạn sẽ có tùy chọn “chỉ xóa tệp của tôi” hoặc “xóa tệp và dọn dẹp ổ đĩa.” Nó sẽ ghi đè lên bất kỳ dữ liệu nào trên ổ đĩa, khiến ai đó khó khôi phục bất kỳ dữ liệu cũ nào của bạn.

    Sau đó bạn có thể chờ laptop thực hiện công việc của mình sau ít phút.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Thông tin Nokia Purebook X14 ultrabook sắp ra mắt

    Thông tin Nokia Purebook X14 ultrabook sắp ra mắt

    Flipkart đã chính thức tiết lộ rằng chiếc ultrabook mới của Nokia sắp ra mắt có tên là Purebook X14. Nó có màn hình FHD IPS với Dolby Vision và bộ xử lý Core i5 thế hệ thứ 10. Nó cũng được trang bị 8 GB RAM / 512 GB SSD, được thiết lập để bán với giá cao hơn khi ra mắt cuối cùng.

    Các thông tin trước đó đã tiết lộ một loạt máy tính xách tay mới của thương hiệu Nokia có tên là PureBooks sẽ sớm ra mắt tại thị trường Ấn Độ. Giờ đây, Flipkart đã xác thực những tin đồn này bằng một trang mới cho sản phẩm có tên này của Nokia. Purebook X14 thuộc dòng laptop “mỏng và nhẹ” được trang bị màn hình tươi sáng, âm thanh tràn ngập có thể linh hoạt sử dụng các trường hợp.

    Nó được trang bị bộ xử lý Core i5-10210U, mặc dù những thông tin trước đó chỉ ra các biến thể bổ sung với silicon i3. Nó có 8GB RAM, có 2 khe cắm cho bộ nhớ DDR4-2666. Khung máy được cho là nguyên bản của Tongfang,  cũng có loa kép, mic kép, 1 cổng HDMI và 1 cổng loại Type C với chuẩn USB 3.1.

    Nokia cũng đã trang bị cho chiếc PureBook mới bàn phím có đèn nền, Dolby Atmos và Windows 10 Home. Giá máy vẫn chưa được niêm yết chính thức trên Flipkart, nhưng họ đã tiết lộ rằng nó sẽ có giá khoảng US $ 1220 khi được mở bán chính thức.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Hướng dẫn cài đặt SSD M.2 (NVMe/SATA) với 4 bước đơn giản

    Hướng dẫn cài đặt SSD M.2 (NVMe/SATA) với 4 bước đơn giản

    Hướng dẫn cài đặt SSD M.2 (NVMe/SATA)

    Đến thời điểm hiện tại, các ổ cứng SSD mới gần như thay thế các ổ cứng cơ học HDD, mang lại tốc độ tốt hơn nhiều khi tải hệ điều hành, phần mềm và trò chơi trên máy tính của bạn. Đặc biệt, thế hệ ổ cứng SSD mới nhất và nhanh nhất SSD – M.2 NVMe – đã bán đại trà được vài năm và hiện có giá khá phải chăng.

    Đây có thể là thời điểm thích hợp để tham khảo cách kết nối và cài đặt ổ M2 NVMe nhỏ bé nhưng chạy mọi thứ nhanh hơn và mát hơn các thế hệ SSD trước đó. Tin tốt là ổ M.2 NVme lắp đặt khá đơn giản – không cần bất kỳ dây cáp hoặc phụ kiện khác.

    Nhưng việc thêm bất kỳ phần cứng nào vào bên trong PC hay Laptop của bạn luôn là một công việc nhạy cảm, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn cài đặt ổ M.2 mới đúng cách và đơn giản nhất.

    Các bước cài đặt ổ SSD M2 NVMe

    B1. Bo mạch chủ của bạn có tương thích với ổ M.2 của bạn không?

    Khi mua SSD M.2, điều quan trọng là phải biết liệu bo mạch chủ của bạn có tương thích với nó hay không. M.2 NVMe cũng có ngoại hình tương tự các thế hệ SSD trước đó, nhưng thực tế các ổ SATA M.2 chậm hơn đáng kể so với ổ NVMe M.2, Chúng cũng sử dụng các khe cắm khác nhau.

    Ngay cả khi máy tính của bạn có khe cắm M.2, khả năng tương thích của nó với ổ M.2 mới của bạn sẽ phụ thuộc vào việc khe cắm đó có tương thích với ổ B Key, ổ M + B Key hay M Key hay không.

    Bo mạch chủ của bạn có tương thích với ổ M.2 của bạn không

    B-Key – trên ổ SATA M.2 và cũ hơn (hình ảnh: Samsung)

    M + B Key - như trên ổ SATA M.2 và một số ổ NVMeM + B Key – trên ổ SATA M.2 và một số ổ NVMe (hình ảnh: Samsung)

    M Key - được thấy trên các ổ NVMe mới hơn sử dụng bus PCIe x4

    M Key – trên các ổ NVMe mới hơn sử dụng bus PCIe x4 (hình ảnh: Samsung)

    Vì vậy, bạn nên kiểm tra máy tính của mình để xem liệu nó có tương thích với ổ M.2 bạn định mua hay không trước khi trả tiền.

    B2. Cài đặt ổ M.2 vào máy tính của bạn

    Vị trí của khe cắm M.2 trên bo mạch khác nhau giữa các nhà sản xuất và kiểu bo mạch. Các vị trí phổ biến nhất để tìm khe cắm M.2 là giữa GPUCPU.

    Một số nhà sản xuất thậm chí còn trang bị tấm kim loại đặc biệt bao phủ ổ M.2 tản nhiệt cho nó, vì vậy bạn cần phải tháo nó ra trước.

    Cài đặt ổ M.2 vào máy tính của bạn

    Như bạn có thể thấy ở trên, khe cắm M.2 của chúng tôi khá bất tiện khi bị kẹp giữa card đồ họa và bộ xử lý. Để lắp ổ M.2 mới một cách thoải mái, chúng tôi cần tháo card đồ họa để có thể dễ dàng thao tác.

    Khi bạn đã loại bỏ hết phần cứng cản trở, đã đến lúc lắp ổ M.2 của bạn vào khe M.2.

    lúc lắp ổ M.2 của bạn vào khe M.2.

    Đầu tiên, tháo vít gắn gần khe M.2. Nếu ổ M.2 của bạn có phụ kiện giá đỡ đi kèm, bạn nên lắp chúng vào bây giờ. Giá đỡ sẽ đảm bảo rằng khi bạn gắn ổ đĩa, ổ đĩa sẽ song song với bo mạch chủ và không chạm vào các linh kiện hoặc mạch điện khác.

    cẩn thận lắp ổ M.2 của bạn vào khe M.2 ở góc 30 độ so với bo mạch chủ

    Hãy cẩn thận lắp ổ M.2 của bạn vào khe M.2 ở góc 30 độ so với bo mạch chủ.

    sau khi lắp ổ M.2 của bạn vào khe M.2 ở góc 30 độ so với bo mạch chủ

    Sau khi được lắp vào, nó sẽ tự do ở góc 30 độ so với bo mạch chủ.

    hãy vặn đủ để ổ M.2 không bị lung lay

    Nhẹ nhàng ấn của ổ đĩa xuống, sau đó cố định nó bằng vít. Đừng vặn quá mức, nhưng hãy vặn đủ để ổ M.2 không bị lung lay là được.

    Lắp lại GPU của bạn và bất kỳ phần cứng nào khác mà bạn đã phải tháo trước đó, đóng máy tính và cắm lại mọi thứ.

    B3. Cài đặt Ổ đĩa M.2 của bạn trong BIOS

    Sau khi cài đặt ổ M.2 trên Windows 10, có thể bạn cần phải cấu hình trong BIOS của bo mạch chủ. Các cài đặt cần thiết để Windows nhận ra ổ M.2 mới cài đặt.

    Vào BIOS của bạn (thường bằng cách nhấn F2 hoặc Delete khi máy tính đang khởi động).

    Cài đặt Ổ đĩa M.2 của bạn trong BIOS

    Giao diện cài đặt sẽ khác nhau tùy thuộc vào bo mạch chủ của bạn. Trên bo mạch ASUS Z97 Pro Gamer, chúng tôi tìm phần Advanced > Onboard Devices Configuration > M.2 PCIe mode và thay đổi menu thả xuống thành ‘Enabled’. Sau đó bạn tìm tiếp trong phần Advanced, nhấp vào các tùy chọn bên cạnh ‘PCI Express X4_3 Slot Bandwidth’ và thay đổi nó thành Chế độ M.2.

    Lưu và thoát.

    B4. Cài đặt M.2 Drive của bạn trong Windows 10

    Ổ đĩa M.2 của bạn bây giờ sẽ được Windows 10 nhận ra. Đăng nhập vào Windows 10, nhập ‘‘disk management’ vào mục tìm kiếm trên máy bạn và khởi chạy nó.

    Tại đây, ổ M.2 mới của bạn sẽ xuất hiện ở phía dưới với nhãn ‘Unallocated’.

    Bây giờ tùy thuộc vào việc bạn muốn chạy hệ điều hành Windows từ ổ SSD M.2 NVMe mới  hay bạn chỉ muốn sử dụng nó như một ổ đĩa lưu trữ thông thường. Chúng tôi có sẵn hướng dẫn nếu bạn muốn chuyển Windows sang ổ M.2 mới ở đây.

    Cài đặt M.2 Drive của bạn trong Windows 10

    Nếu bạn chỉ muốn sử dụng ổ M.2 của mình như một ổ lưu trữ thông thường, hãy nhấp chuột phải vào ổ có nhãn ‘Unallocated’ nháy chuột phải và chọn > New Simple Volume rồi làm theo hướng dẫn để tạo ổ cứng mới cho máy. Một điều quan trọng cần lưu ý trong thiết lập là tùy chọn ‘File system’ là NTFS. Ngoài ra, hãy đặt tên cho ổ đĩa sẽ thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.

    Sau khi hoàn tất, ổ NVMe mới của bạn đã sẵn sàng để sử dụng! Tận hưởng mức tỷ lệ đọc / ghi mà bạn gần như chắc chắn cảm nhận sự khác biệt.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Di chuyển hệ điều hành Win sang ổ cứng SSD mới đơn giản hơn bạn nghĩ

    Di chuyển hệ điều hành Win sang ổ cứng SSD mới đơn giản hơn bạn nghĩ

    [lwptoc]

    Bạn có thể thấy giá ổ SSD ngày càng rẻ. Nếu bạn vẫn đang sử dụng ổ cứng HDD thông thường thì đây là lúc bạn nên nghĩ đến việc nâng cấp lên ổ SSD NVME. Nhưng bạn cảm thấy ái ngại trước cảnh cài đặt lại Windows và vô số phần mềm bạn đang sử dụng ?

    Đây là bài viết dành cho bạn. Làm theo hướng dẫn từng bước của chúng tôi và bạn sẽ thấy công việc này không khó như bạn nghĩ. Bài hướng dẫn này bạn có thể áp dụng cho hầu hết mọi thứ từ máy tính để bàn đến máy tính xách tay của bạn và bao gồm cả việc chuyển từ ổ cứng HDD sang SSD hoặc ngược lại.

    Vấn đề chính là ổ đĩa mới phải đủ lớn để chứa tất cả dữ liệu trong Win bạn đang dùng. Tốt nhất là nếu ổ cứng bạn mới mua bằng hoặc lớn hơn ổ cũ, nhưng nếu nó bé hơn cũng có thể được, nó chỉ mất thời gian hơn một chút.

    Các bước di chuyển hệ điều hành sang ổ cứng mới

    B1: USB khôi phục

    Chúng tôi thường thấy rằng ổ cứng mới được sao chép vẫn cần phải khôi phục lại bộ nạp khởi động. Để làm điều này, chúng tôi khuyên bạn nên tạo một đĩa khôi phục khẩn cấp Windows.

    Mở Start Menu, gõ ‘Create a System Repair Disc’ và chọn nó. Bạn sẽ cần một USB chống để ghi đĩa này vào.

    B2. Xóa mọi thứ không cần thiết

    Nếu ổ đĩa mới của bạn lơn hơn, điều này có thể không cần thiết. Nhưng nếu ổ SSD mới của bạn có dung lượng bé hơn, hãy gỡ mọi phần mềm không cần thiết trên Win hiện tại để tiết kiệm dung lượng.

    Bạn cũng có thể xóa file ngủ đông chiếm khá nhiều dung lượng bằng cách : mở Start Menu, gõ ‘Command’, nhấp chuột phải vào ‘Command Prompt’, chọn ‘Run as Administrator’, gõ ‘ powercfg -h off ‘ và nhấn [enter].

    B3. Thay đổi kích thước ổ cài Win

    Có thể thay đổi kích thước ổ đĩa cài win hiện có, để thực hiện việc này, hãy nhấp chuột phải vào ‘My computer’, chọn ‘Manage > Disk management’. Nhấp chuột phải vào ổ địa bạn đang cài win hiện tại và chọn ‘Shrink Volume…’ Nó sẽ tính toán dung lượng có thể được thu nhỏ. Nếu file hệ thống đang ngăn cản hành động này của bạn, hãy xem bước bốn.

    B4. Định cỡ phân vùng

    Nếu bạn đang gặp sự cố khi thu nhỏ ổ cài win do tệp hệ thống, thì bạn có thể thử phần mềm phân vùng EaseUS. Phần mềm này có thể thu nhỏ ổ cài win của bạn nhưng nó sẽ yêu cầu khởi động lại để chạy phần mềm ngoài win.

    B5. Kết nối ổ SSD mới

    Chúng ta sắp đến bước copy dữ liệu sang ổ cứng mới, vì vậy hãy kết nối ổ cứng mới vào máy bằng kết nối SATA hoặc eSATA. Điều này khá dễ dàng với máy tính để bàn, đối với máy tính laptop, có thể bạn sẽ cần sử dụng một máy tính để bàn dự phòng để xử lý việc sao chép hoặc sử dụng một caddy ngoài. Lý tưởng nhất là chạy trên eSATA vì tốc độ của nó khá nhanh.

    B6. Chọn và sao chép

    Chúng tôi thích sử dụng Macrium Reflect sao chép ổ cứng, vì nó có giao diện đẹp và chúng miễn phí, bạn có thể tải tại đây: https://www.macrium.com/reflectfree .

    Chỉ cần chọn ổ cài win hiện tại và nhấp vào liên kết ‘Clone this drive’ xuất hiện, chọn ổ cứng mới và nó sẽ thực hiện phần còn lại.

    B7. Khôi phục

    Sau khi hoàn tất, tắt nguồn, ngắt kết nối ổ cũ, cài đặt ổ mới và khởi động. Bất cứ khi nào chúng tôi chạy quá trình nhân bản, thông thường Windows yêu cầu bộ nạp khởi động được xây dựng lại. Vì vậy, cắm USB khôi phục và để nó chạy.

    B8. Và khởi động lại

    Quá trình ‘phục hồi’ được hoàn thành bởi hệ thống tự động và chỉ mất khoảng một phút để hoàn thành. Khi hoàn tất, ổ SSD mới sẽ sẵn sàng chạy cùng với các phần mềm hiện tại của bạn. Bạn sẽ không thấy bất kỳ thay đổi nào, vì nó sẽ chạy như một hệ thống giống như cũ, mặc dù bạn sẽ phát hiện ra nó nhanh hơn rất nhiều nếu bạn đang nâng cấp lên SSD NVME.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com