Thẻ: Google

  • Đánh giá Google Pixel Buds 2: Nhiều tính năng, chất âm toàn diện

    Đánh giá Google Pixel Buds 2: Nhiều tính năng, chất âm toàn diện

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2 là phiên bản tai nghe Bluetooth nâng cấp về nhiều mặt so với dòng sản phẩm Pixel Buds gốc được phát hành năm ngoái. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đổi mới, mang lại cho người nghe một chất lượng âm thanh cải thiện và được trang bị nhiều tính năng tiện ích. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu tai nghe không dây Google Pixel Buds 2, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel Buds 2

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 12mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Thời lượng pin lý thuyết: 5 giờ

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2: Thiết kế

    Google đã làm mới thiết kế của Pixel Buds 2 so với phiên bản tai nghe gốc, cụ thể là chi tiết bề mặt cảm ứng nhỏ gọn hơn, mang lại một vẻ ngoài thon gọn cho cặp tai nghe. Thiết kế mới của Pixel Buds 2 mang lại một trải nghiệm nghe thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Cặp tai nghe được hoàn thiện với thiết kế 2 tông màu trắng và đen độc đáo, kết hợp hài hòa với thiết kế đặc trưng của mẫu điện thoại Google Pixel 5.

    Cặp tai nghe được đựng bên trong một chiếc hộp sạc có hình quả trứng. Chiếc hộp này tuy có thiết kế hơi cồng kềnh, với khối lượng tổng thể lên đến 65g, nhưng lại sở hữu một vẻ ngoài vô cùng hiện đại và cao cấp. Pixel Buds 2 sở hữu một chất lượng build ấn tượng, với vỏ ngoài được làm từ chất liệu nhựa cứng, mang lại cảm giác chắc chắn cho người dùng.

    Thiết kế của Pixel Buds 2 đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc trong các buổi tập chạy thể thao mà không phải lo nghĩ nhiều. Pixel Buds 2  là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao.

    Sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, cùng với độ nghiêng hợp lý của chi tiết ống tai, Pixel Buds 2 mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Thiết kế ống tai mới của Pixel Buds 2 còn giảm thiểu đáng kể mức áp lực tác động lên tai, cho phép tôi nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài mà không gặp tình trạng nhức mỏi.

    Google Pixel Buds 2: Điều khiển

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Pixel Buds 2 áp dụng các thao tác nhấn và vuốt trượt để thực hiện các chức năng cơ bản của cặp tai nghe. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở chỗ phiên bản tai nghe mới được trang bị thêm các cảm biến tiệm cận, mang lại khả năng tự động tắt tiếng khi bạn tháo chúng ra khỏi tai. Và tương tự như bản gốc, Pixel Buds 2 được tích hợp sẵn công nghệ trợ lý ảo Google Assistant, cho phép bạn thực hiện vô vàn mệnh lệnh khác nhau mà không phải sử dụng đến tay.

    Xét về mặt tổng thể, các thao tác điều khiển cảm ứng của Pixel Buds 2 có độ nhạy chưa thực sự tốt cho lắm. Điểm cộng của những chức năng này đó là bạn có thể thay đổi chúng thông qua ứng dụng đồng hành để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Thao tác điều khiển của Pixel Buds 2 khá đơn giản, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2: Ứng dụng đồng hành và tính năng đặc trưng

    Pixel Buds 2 được hỗ trợ một vài tính năng tiện ích của Google nhằm mang lại một trải nghiệm sử dụng liền mạch và mượt mà hơn cho người dùng. Bắt đầu với chế độ Conversation (Tạm dịch là Trò chuyện), với khả năng chính là phiên dịch thời gian thực, cho phép người dùng giao tiếp tốt hơn với người nước ngoài (hoặc với người bản địa nếu bạn là khách du lịch).

    Find My Device là một tính năng hữu ích khác được tích hợp sẵn với cặp tai nghe của Google. Khi được kích hoạt, màn hình điện thoại của bạn sẽ hiển thị vị trí hiện tại của cặp tai nghe, và khi đến gần, bạn có thể kích hoạt tính năng phát chuông trên cặp tai nghe để giúp bạn tìm kiếm dễ dàng hơn.

    Cặp tai nghe được hỗ trợ thêm một vài tính năng và cài đặt thông qua ứng dụng đồng hành Pixel Buds (chỉ có trên nền tảng Android). Với ứng dụng này, bạn có thể kiểm tra mức thời lượng pin hiện tại của mỗi bên tai nghe trên màn hình chính. Phần mềm còn cho phép bạn bật hoặc tắt đi tính năng nhận diện In-ear và chức năng Adaptive Sound.

    Google Pixel Buds 2: Chất lượng âm thanh

    Chất lượng âm thanh của phiên bản tai nghe Pixel Buds thế hệ đầu chỉ nằm ở mức trung bình, với âm trường hạn chế và dải âm bass nặng nề. Học hỏi từ những điểm hạn chế của phiên bản tai nghe gốc, Google đã cải thiện đáng kể chất lượng âm thanh của phiên bản tai nghe thứ 2. Pixel Buds 2 mang lại cho người nghe một chất âm đặc trưng ấm áp và toàn diện hơn bao giờ hết.

    Nằm bên trong lớp vỏ bằng nhựa cứng là cặp driver được thiết kế riêng có đường kính 12mm, mang lại một dải âm tần thấp gọn gàng, cho phép các loại nhạc cụ như đàn guitar bass và trống tự do tỏa sáng trong các thể loại nhạc khác nhau.

    Pixel Buds 2 được trang bị một tính năng đặc biệt có tên gọi là Adaptive Sound, cho phép cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng dựa vào độ lớn của các âm thanh đến từ môi trường xung quanh. Mục đích chính của tính năng này là để đem lại trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất cho người dùng ở mọi lúc mọi nơi.

    Google Pixel Buds 2: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Tuy được trang bị các tổ hợp mic chất lượng, mang lại khả năng thu âm giọng chính xác khi tương tác với trợ lý ảo, hiệu suất nghe gọi điện thoại của Google Pixel Buds 2 lại không được ấn tượng cho lắm. Cụ thể, 2 điểm trừ lớn nhất ở lĩnh vực này nằm ở độ trong và mức âm lượng của giọng nói.

    Về mặt kết nối, Google Pixel Buds 2 mang lại cho người dùng khả năng ghép nối tốc độ cao, và có hiệu suất kết nối ổn định. Quá trình ghép nối của cặp tai nghe diễn ra vô cùng nhanh chóng. Những gì bạn cần làm là mở chiếc hộp sạc và lấy cặp tai nghe ra, sau đó tính năng Fast Pair của Google sẽ giúp cho cặp tai nghe tự động ghép nối với thiết bị di động tương thích của bạn.

    Google Pixel Buds 2: Thời lượng pin

    Thời lượng pin của Google Pixel Buds 2 tuy được ước tính là 5 giờ đồng hồ, tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, mức thời gian sử dụng bình quân của cặp tai nghe chỉ đạt ngưỡng tối đa là 4 giờ 30 phút. Mức thời lượng pin này còn có thể giảm thêm nữa nếu bạn sử dụng cặp tai nghe với mức âm lượng lớn hơn ngưỡng mặc định.

    Hộp sạc của Google Pixel Buds 2 có khả năng chứa được một mức thời lượng pin khoảng 24 giờ đồng hồ. Ngoài ra, chiếc hộp sạc còn được hỗ trợ tính năng sạc không dây với các thiết bị bàn sạc Qi tương ứng.

    Tổng kết

    Pixel Buds 2 là một phiên bản tai nghe Bluetooth thành công của hãng công nghệ khổng lồ Google. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nếu bạn là người dùng điện thoại Android, với những tính năng tiện lợi như khả năng ghép nối tốc độ cao, chức năng tìm kiếm vị trí thất lạc của cặp tai nghe, vân vân.

    Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái, cộng với một thiết kế có độ bền cao, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi chính thức. Google Pixel Buds 2 là một phiên bản tai nghe cao cấp trên thị trường, và có thể sánh ngang với những đối thủ cạnh tranh lớn trong cùng phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Jabra Elite 3: Chất âm hay, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, độ bền cao
    • Chất lượng âm thanh cải thiện rõ rệt so với phiên bản gốc
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Được hỗ trợ nhiều tính năng tiện lợi

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại không quá ấn tượng
  • Pixel binning là gì ? sự khác nhau giữa cảm biến máy ảnh trên điện thoại và DSLR

    Pixel binning là gì ? sự khác nhau giữa cảm biến máy ảnh trên điện thoại và DSLR

    Bạn có thể đã nghe thấy thuật ngữ ‘pixel binning’ xuất hiện ngày càng tăng liên quan đến một số điện thoại thông minh được ra mắt gần đây – như Samsung Galaxy S21 Ultra – và tự hỏi nó có nghĩa là gì. Bạn muốn biết ý nghĩa của nó đối với chất lượng hình ảnh trên điện thoại thông minh.

    Đầu tiên, chúng ta ôn lại một chút về chính xác pixel là gì. Nói một cách đơn giản, pixel, viết tắt của ‘picture element’, là đơn vị nhỏ nhất của hình ảnh kỹ thuật số, thường được coi là những chấm nhỏ có thể nhìn thấy khi bạn nhìn kỹ vào màn hình.

    Từ ‘pixel’ cũng thường được sử dụng để mô tả các hốc thu sáng riêng lẻ được tìm thấy trên cảm biến máy ảnh, mặc dù về mặt kỹ thuật chúng được gọi là ‘photosites’. Tuy nhiên, vì mục đích đơn giản bài viết này giải thích ‘pixel binning’ là gì, chúng tôi cũng sẽ sử dụng ‘pixel’ để mô tả chúng.

    Pixel của cảm biến (CCD) càng lớn thì khả năng thu thập ánh sáng của chúng càng lớn. Nhưng bạn cũng cần rất nhiều pixel nếu bạn muốn ghi lại bức ảnh nhiều chi tiết nhất. Cũng cần phải nói rằng không phải tất cả các pixel đều được sản xuất như nhau – kích thước của một Pixel trên cảm biến máy ảnh được gọi là ‘pixel pitch’ của nó, và được đo bằng đơn vị micromet.

    Kích thước các Pixel trên máy ảnh điện thoại thông minh có kích thước từ 0,8 micron đến 1,8 micron. Nhưng chúng vẫn nhỏ với những gì được tìm thấy trên máy ảnh không gương lật (mirrorless) hoặc DSLR. Kích thước điểm ảnh trong cảm biến máy ảnh full-frame có thể lớn tới 8,4 micron, đó là lý do tại sao chúng thường tốt hơn để chụp trong điều kiện ánh sáng yếu hơn nhiều so với điện thoại thông minh.

    Google Pixel 5a

    Vấn đề mà điện thoại thông minh bị hạn chế là kích thước vật lý cảm biến của chúng phải nhỏ, vì nó không có nhiều không gian bên trong điện thoại như máy ảnh DSLR hay mirrorless. Kích thước cảm biến bên trong điện thoại thông minh đã tăng lên phần nào gần đây, nhưng các nhà sản xuất sẽ không thể nhồi nhét cảm biến cỡ DSLR vào một chiếc điện thoại thông minh mỏng.

    Vì vậy các nhà sản xuất cố gắng nhồi nhét nhiều pixel vào một khu vực nhỏ. Điểm ảnh càng nhỏ càng kém hiệu quả đối với việc chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu, nhưng giảm số lượng điểm ảnh có nghĩa là kết quả thu được sẽ tệ hơn khi ánh sáng tốt. Có một số giải pháp phần cứng có thể phần nào cân bằng hai yếu tố đó, nhưng tất cả chúng đều có sự đánh đổi.

    Bạn có thể giảm số lượng pixel trên cảm biến để đảm bảo mỗi pixel càng lớn càng tốt. Nhưng sau đó bạn sẽ nhận được những hình ảnh có độ phân giải khá thấp. Bạn có thể tăng số lượng pixel, nhưng cũng có thể tăng kích thước của cảm biến. Điều đó không thể thực hiện được nếu không làm cho điện thoại thông minh lớn hơn hoặc dầy hơn.

    Mặc dù một số điện thoại thông minh ngày nay khá lớn, nhưng nếu chúng cũng bắt đầu dày hơn, có vẻ như chúng sẽ không được ưa chuộng. Cuối cùng, các nhà sản xuất thường nhồi nhét một số lượng lớn pixel trên một cảm biến nhỏ, với hy vọng rằng hầu hết người dùng sẽ chủ yếu chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Ngoài ra, một sự cân bằng nhằm cố gắng tận dụng cả hai yếu tố chi tiết trong điều kiện ánh sáng tốt và chụp ảnh thiếu sáng được gọi là pixel binning (gộp điểm ảnh). Vậy cách thức nó hoạt động như thế nào ?

    Pixel binning là gì? – Kỹ thuật gộp điểm ảnh

    Có khá nhiều mô tả đa dạng và quá phức tạp về cách hoạt động của pixel binning, cũng như nhiều cuộc thảo luận về lợi ích của nó.

    Một giải thích đơn giản hay dễ hiểu là dữ liệu từ ít nhất bốn pixel được kết hợp thành một. Điều này có tác dụng tạo ra các ‘siêu pixel’ có khả năng thu nhận và xử lý ánh sáng trong trong điều kiện thiếu sáng tốt hơn. Nhược điểm của nó là độ phân giải bức ảnh của bạn bị chia nhỏ khi ảnh được xuất ra – Ví dụ nếu bạn có cảm biến 12MP sử dụng pixel binning, bạn sẽ chỉ nhận được bức ảnh 3MP.

    Đó là lý do tại sao chúng ta đã thấy một số cảm biến có độ phân giải cao gia nhập thị trường vào năm nay – cảm biến 108MP sử dụng pixel binning để kết hợp chín pixel thành một, như trên Samsung Galaxy S21 Ultra, sẽ cung cấp cho bạn bức ảnh cuối cùng 12MP có chất lượng tốt hơn nhiều.

    Số lượng pixel được kết hợp có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất, nhưng nói chung số megapixel của cảm biến càng cao, thì càng nhiều pixel riêng lẻ được kết hợp trong quá trình gộp các pixel.

    Trong một số trường hợp, điện thoại sẽ cho phép bạn lựa chọn các cài đặt khác nhau khi thực hiện gộp pixel – hoặc phần mềm sẽ tự động tính toán dựa trên môi trường. Ví dụ, Samsung đã công bố một cảm biến 200MP với tên gọi là ChameleonCell.

    Công nghệ này cho phép kết hợp bốn pixel để chụp ảnh 50MP (kích thước pixel 1,28 micron) hoặc kết hợp 16 pixel cho ảnh 12,5MP ở kích thước pixel 2,56 micron. Hoặc bạn có thể sử dụng 200 megapixel đầy đủ, vì vậy bạn có thể linh hoạt trong nhiều trường hợp.

    Bạn có thể nghĩ tại sao phải sử dụng các cảm biến 108 MP hoặc 200 megapixel, tại sao không tăng kích thước pixel lớn hơn cho cảm biến 12MP, nếu pixel lớn hơn thì tốt hơn? Vâng, có hai vấn đề ở đây.

    Đầu tiên về cơ bản là yếu tố quảng cáo để hấp dẫn người dùng. Thông thường mọi người sẽ có xu hướng bị ấn tượng bởi cảm biến 108MP hơn là cảm biến 12MP – ngay cả khi bức ảnh có chất lượng tốt hơn từ độ phân giải nhỏ hơn.

    Nhưng cũng có ưu điểm với tùy chọn chụp ở 108MP, bạn có thể tận dụng tất cả số lượng pixel đó trong điều kiện ánh sáng tốt – thông thường, chúng ta chụp nhiều ảnh trong các điều kiện đủ ánh sáng như ngoài trời hơn là trong bóng tối.

    Pixel binning có phải là giải pháp duy nhất?

    Pixel binning không được sử dụng bởi mọi nhà sản xuất. Ví dụ: Apple và Google sử dụng cảm biến 12MP tương đối ‘khiêm tốn’ trong các thiết bị của họ cho đến nay, họ thường dựa vào phần mềm để tăng chất lượng trong điều kiện ánh sáng yếu.

    Cũng có nhiều cách giải quyết vấn đề ánh sáng yếu, xuất phát từ cách bạn sử dụng máy ảnh của điện thoại và phần mềm của nó, trái ngược với giải pháp phần cứng mà pixel binning cung cấp.

    Một số điện thoại đã bao gồm ‘Chế độ ban đêm’, chụp một loạt các bức ảnh có mức phơi sáng ngắn và kết hợp chúng với nhau để tạo ra bức ảnh cuối cùng với nhiều ánh sáng hơn (tương tự như kĩ thuật xếp chồng chụp ảnh phơi sáng lâu). Bạn cũng có thể sử dụng mức phơi sáng dài thực tế, miễn là bạn có chân máy hoặc bề mặt ổn định.

    Vậy kết luận ở đây là gì – có phải pixel binning chỉ là một cách quảng cáo tiếp thị được thiết kế để hấp dẫn người dùng với chiếc điện thoại mới hứa hẹn thúc cho chúng ta những bức ảnh đẹp hơn?

    Thật không may là câu trả lời là cả hai đều đúng. Pixel binning là một giải pháp tốt nếu bạn muốn cung cấp chi tiết tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tốt, đồng thời có thể tạo ra các bức ảnh chụp thiếu sáng chất lượng cao hơn. Đó là một sự thỏa hiệp tốt cho phép điện thoại thông minh của bạn tận dụng các tình huống chụp khác nhau mà bạn có thể gặp phải.

    Lời khuyên cho bạn, đừng đánh giá thấp các điện thoại thông minh có cảm biến độ phân giải thấp hơn – vì chúng cũng có thể tạo ra những bức ảnh tuyệt vời bằng cách sử dụng các phương pháp khác, chẳng hạn như AI hoặc tối ưu bằng phần mềm.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    Google Meet là một lựa chọn phổ biến của các hội nghị trực tuyến cung cấp cho các nhóm từ kinh doanh đến giáo viên và sinh viên một cách cộng tác từ xa hiệu quả.

    Phòng breakout là gì ? Để nâng cao khả năng làm việc nhóm, một số phiên bản của Google Meet bao gồm các phòng breakout, cho phép người điều hành cuộc họp chia người tham gia thành các nhóm độc lập, nhỏ hơn.

    Hiện tại, các phòng breakout của Google Meet có sẵn để sử dụng với một số gói Google Workspace và có thể tạo tối đa 100 phòng breakout cho mỗi phiên họp.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng tính năng này, cho dù bạn là người tổ chức hay người tham gia.

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    (hình ảnh: Google Meet)

    Cách sử dụng phòng breakout của Google Meet: Chuẩn bị

    Đầu tiên, điều quan trọng cần lưu ý là các phòng breakout của Google Meet không dành cho người tổ chức cuộc họp chỉ có tài khoản Google cá nhân, miễn phí.

    Các phòng đột phá của Google Meet được cung cấp trong các gói Google Workspace trả phí sau : Workspace Essentials, Business Standard, Business Plus, Enterprise Essentials, Enterprise Standard, Enterprise Plus và Google Workspace for Education Plus. Nếu bạn có tài khoản G Suite Business (tài khoản này không còn được cung cấp cho người dùng mới), thì bạn sẽ có quyền truy cập vào các phòng breakout của Google Meet.

    Bạn nên dành chút thời gian để khám phá và so sánh đúng cách tất cả các gói Google Workspace này, vì mỗi gói có giá khác nhau và đi kèm với một số tính năng bổ sung khác nhau – một số tính năng mà bạn và nhóm của bạn có thể thấy hữu ích.

    Đối với những người tham gia cuộc họp với các phòng breakout, họ không cần tài khoản trả phí để sử dụng tính năng này. Nhưng trước tiên họ phải đảm bảo rằng họ đã đăng nhập vào tài khoản Google của mình và có liên kết cuộc họp chính xác. Để tham gia qua thiết bị di động, người tham gia cần có phiên bản mới nhất của ứng dụng Google Meet hoặc ứng dụng Gmail – cả hai đều tương thích với hệ điều hành iOS và Android.

    Bước 1: Sắp xếp và tổ chức trước cuộc họp

    Google cho phép người điều hành cuộc họp thiết lập các phòng breakout riêng và chỉ định chúng cho những người tham gia, đồng thời lên lịch cuộc họp cuộc gọi điện video thông qua Lịch Google .

    Để thực hiện việc này, hãy bắt đầu bằng cách tạo sự kiện trên Lịch Google, chọn tùy chọn Thêm hội nghị truyền hình của Google Meet và thêm người tham gia. Nếu bạn muốn tạo các phòng breakout riêng cho một cuộc họp đã lên lịch hiện có, hãy bắt đầu bằng cách chọn tùy chọn Chỉnh sửa sự kiện.

    Tiếp theo, bằng cách nhấp vào biểu tượng Thay đổi cài đặt hội nghị (trông giống như một bánh răng), tiếp theo là tùy chọn Phòng breakout, bạn có thể chọn số lượng phòng breakout bạn muốn và đặt tên cho chúng, trước khi đặt người tham gia vào từng phòng.

    Để di chuyển những người tham gia đến các phòng breakout cụ thể, bạn có thể kéo và thả tên hoặc nhập trực tiếp họ vào.

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    (hình ảnh: Google Meet)

    Bước 2: Tạo phòng breakout trong cuộc họp

    Với tư cách là người điều hành cuộc họp, bạn có thể tạo các phòng breakout riêng trong cuộc họp thông qua giao diện Google Meet.

    Trước tiên, bạn cần chọn biểu tượng menu Hoạt động (một hình tam giác nhỏ, hình vuông và hình tròn) nằm ở trên cùng bên phải của giao diện, sau đó nhấp vào Phòng breakout.

    Tiếp theo, từ bảng điều khiển phòng breakout, bạn có thể chọn số lượng phòng bạn muốn tạo, sau đó đặt tiêu đề cho chúng theo mục đích của bạn.

    Bạn có thể phân bổ các phòng breakout cho những người tham gia bằng cách kéo, nhập hoặc kích hoạt ngẫu nhiên các tên vào mỗi phòng được hiển thị.

    Khi bạn đã sắp xếp những người tham gia của mình, hãy chọn Mở phòng để bắt đầu các phòng breakout.

     

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    (hình ảnh: Google Meet)

    Bước 3: Chỉnh sửa phòng đột phá

    Trong cuộc họp, bạn có thể muốn thay đổi cách thiết lập phòng breakout, có thể bằng cách tổ chức lại việc phân bố người tham gia, đổi tên các phòng hoặc thêm nhiều phòng hơn.

    Điều này có thể thực hiện bằng cách chọn Chỉnh sửa phòng ở đầu bảng điều khiển phòng breakout. Khi bạn đã hài lòng với các thay đổi, hãy nhấp vào Lưu để áp dụng các thay đổi.

    Sau khi chỉnh sửa hoàn tất, người tham gia sẽ được tự động nhắc, thông qua thông báo trong cuộc họp, tham gia các phòng breakout mới hoặc đã sửa đổi của họ – hoặc tự động được đưa trở lại phòng họp chính.

    Bước 4: Tham gia phòng đột phá (dành cho người tham gia)

    Nếu bạn đang tham gia cuộc họp nhóm với tư cách là người tham gia, bạn sẽ bắt đầu trong phòng họp chính với tất cả các thành viên trong nhóm của bạn và người điều hành.

    Khi người điều hành bắt đầu các phiên phòng breakout, bạn sẽ nhận được thông báo tham gia vào phòng đã phân bổ của mình, từ đó bạn có thể chọn Tham gia hoặc Hủy. Nếu bạn chọn Hủy, bạn sẽ vẫn ở trong phòng họp chính.

    Khi ở trong phòng breakout của mình, bạn sẽ thấy tên của nó ở trên cùng bên trái của giao diện, phòng breakout cũng có tùy chọn Yêu cầu trợ giúp, nó sẽ gửi yêu cầu hỗ trợ đến người điều hành cuộc họp.

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

     

    (hình ảnh: Google Meet)

    Bước 5: Rời khỏi phòng breakout (dành cho người tham gia)

    Với tư cách là người tham gia, bạn có thể chọn rời khỏi phòng breakout của mình bất kỳ lúc nào bằng cách chọn Quay lại cuộc họp chính, nó nằm ở đầu giao diện (bên cạnh tùy chọn Yêu cầu trợ giúp).

    Khi đã về phòng họp chính, bạn có thể tham gia lại phòng breakout của mình bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, với tư cách là một người tham gia, bạn không thể tự gia nhập một phòng breakout không được chỉ định; chỉ người điều hành mới có thể chỉ định phòng breakout cho các thành viên trong cuộc họp.

    Khi người điều hành quyết định kết thúc các phòng breakout, tất cả những người tham gia sẽ nhận được thông báo rằng họ đang trở lại phòng họp chính.

    Bước 6: Tham gia phòng breakout (dành cho người điều hành)

    Là một người điều hành, bạn có thể tự do tham gia các phòng breakout. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đi tới bảng điều khiển phòng breakout (trong Hoạt động) và chọn Tham gia bên cạnh phòng breakout bạn muốn vào.

    Bạn cũng có thể tham gia một phòng breakout nếu một người tham gia gửi cho bạn thông báo cần được trợ giúp từ phòng breakout được chỉ định của họ. Sau khi được nhắc, bạn có thể chọn Tham gia để vào phòng ngay lập tức hoặc Sau đó nếu bạn bận.

    Bước 7: Rời khỏi phòng breakout (dành cho người kiểm duyệt)

    Nếu bạn là người kiểm duyệt, bạn có thể di chuyển từ phòng breakout này sang phòng breakout khác bằng bảng điều khiển phòng breakout. Chỉ cần chọn Tham gia cho phòng bạn muốn chuyển đến. Khi bạn làm điều này, bạn sẽ đồng thời rời khỏi căn phòng bạn đang ở.

    Nếu bạn muốn thoát khỏi phòng breakout và quay lại phòng chính, hãy nhấp vào Rời khỏi trên bảng điều khiển phòng breakout.

    Bước 8: Đóng các phòng breakout

    Bằng cách chọn Đóng phòng ở đầu bảng điều khiển phòng breakout (hoặc tùy chọn Đóng tất cả phòng), người điều hành có thể kết thúc đồng thời tất cả các phòng breakout và đưa tất cả những người tham gia trở lại phòng chính.

    Ngoài ra, có một tính năng Hẹn giờ tùy chọn, cho phép người điều hành đặt giới hạn thời gian cho các phiên phòng breakout trước khi chúng được tạo. Sau khi được bắt đầu, những người tham gia trong mỗi phòng sẽ có thể thấy đồng hồ đếm ngược trong 30 giây cuối cùng của phiên họ, sau đó họ sẽ quay lại phòng họp chính.

    Tạo phòng breakout trên Google Meet ? đây là cách sử dụng nó

    (hình ảnh: Google Meet)

    Tóm tắt về tính năng phòng breakout

    Rất may, việc làm quen với các phòng breakout của Google Meet không quá phức tạp hoặc tốn thời gian.

    Giao diện trong cuộc gọi của Google Meet cung cấp nhiều lời nhắc và thông báo trên màn hình để đảm bảo điều hướng dễ dàng giữa phòng chính và phòng breakout cho những người tham gia và giữa mọi phòng nếu bạn là người điều hành.

    Với tư cách là người điều hành, bạn có thể tạo, chỉnh sửa, tham gia và rời khỏi các phòng breakout từ một bảng điều khiển, có thể tìm thấy trong phần Hoạt động trên giao diện cuộc họp trực tuyến. Hơn nữa, bạn cũng có thể tạo, điền và chỉnh sửa trước các phòng breakout bằng Lịch Google .

    Cuối cùng, nếu bạn muốn sử dụng các phòng breakout của Google Meet, điều quan trọng cần nhớ là chúng chỉ được cung cấp với một số gói đăng ký Google Workspace .

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Google Pixel Slate: Trải nghiệm Chrome OS mượt mà trong tay

    Đánh giá Google Pixel Slate: Trải nghiệm Chrome OS mượt mà trong tay

    Google Pixel Slate

    Google Pixel Slate là là một chiếc máy tính bảng chạy Chrome OS tiếp theo mà hãng phát triển sau khi cho ra mắt thị trường chiếc Chromebook cao cấp có tên gọi PixelBook. Pixel Slate là một chiếc tablet có kích thước màn hình là 12.3 inch, có thể gắn với phụ kiện bàn phím để hoạt động như một chiếc laptop.

    Chrome OS đã được nâng cấp nhằm mang lại những tính năng mới cho người tiêu dùng. Pixel Slate sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng cao, cộng với hệ thống loa ngoài tốt, đem lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời.

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel Slate

    • CPU: Intel Core i5-8200Y
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB
    • Màn hình: 12.3-inch, 3000 x 2000 pixel
    • Khối lượng: 0.72 kg

    Google Pixel Slate

    Thiết kế của Google Pixel Slate

    Phiên bản Google Pixel Slate mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc tên là Midnight Blue. Vỏ ngoài của máy được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm, đem lại cảm giác chắc chắn và bền vững. Viền màn hình của Pixel Slate có kích thước hơi dày một chút, đặc biệt là so với các dòng máy hiện đại mới ra.

    Với khối lượng 0.72 kg và độ dày 0.3 inch, Pixel Slate (không tính bàn phím) nhẹ hơn so với Microsoft Surface Pro 6 (nặng 0.73 kg, dày 0.3 inch) và Samsung Galaxy Book 2 (nặng 0.81 kg, dày 0.3 inch).

    Tính di động của Pixel Slate bị giảm đôi chút khi bạn gắn phụ kiện bàn phím rời vào chiếc máy tính bảng. Khi được gắn bàn phím, chiếc Pixel Slate có khối lượng gần như gấp đôi là 1.31 kg, và có độ dày 0.6 inch.

    Google Pixel Slate

    Cổng kết nối Google Pixel Slate

    Pixel Slate không những được trang bị nhiều hơn một cổng kết nối so với phiên bản iPad Pro mới, mà còn hỗ trợ bộ nhớ ngoài. Điều này khiến cho Pixel Slate là chiếc máy thích hợp hơn để sử dụng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Bạn có thể gắn chiếc bàn phím rời vào Pixel Slate thông qua cổng kết nối Pogo độc quyền của hãng. Máy được trang bị tổng cộng là 2 cổng USB Type-C, cho phép bạn kết nối nhiều loại thiết bị ngoại vi cùng một lúc.

    Google Pixel Slate

    Màn hình Google Pixel Slate

    Pixel Slate được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 12.3 inch, độ phân giải 3000 x 2000 pixel, đem lại cho người dùng chất lượng hình ảnh rực rỡ và chi tiết.

    Màn hình của Pixel Slate phủ được 120% dải màu sRGB, cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (116%) và kết quả đạt được của người anh cũng hãng là Pixelbook (117%). Surface Pro 6 đạt kết quả cao hơn với chỉ số độ phủ màu màn hình đạt được là 136%. Galaxy Book 2 là chiếc máy có màn hình sống động nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 200%.

    Màn hình của Pixel Slate có độ sáng khá cao, với chỉ số đo được là 337 nit, vượt qua mức trung bình 316 nit của dòng máy cao cấp, và gần bằng so với Galaxy Book 2. Surface Pro và iPad Pro sở hữu độ sáng màn hình cao hơn nhiều so với Pixel Slate, với kết quả đo được lần lượt là 408 nit và 484 nit.

    Google Pixel Slate

    Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím rời của Pixel Slate đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, và có lẽ là chiếc bàn phím 2 trong 1 mà tôi ưng ý nhất. Các nút trên bàn phím có hình tròn, kích thước lớn, cho phép tôi làm quen nhanh chóng.

    Touchpad đi kèm bộ bàn phím rời có chiều dài 2 cạnh là 4.0 x 2.8 inch, đem lại cho tôi một không gian sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện mịn màng, giúp tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển trên hệ điều hành Chrome OS một cách dễ dàng.

    Bộ bàn phím rời còn được trang bị thêm một chiếc chân đế ở phía sau, giúp cho màn hình được ngả xuống một cách tự nhiên để có được góc nhìn lý tưởng nhất cho người dùng.

    Hiệu năng

    Phiên bản Google Pixel Slate mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-8200Y và 8GB RAM, đây là mức cấu hình mang lại đủ hiệu năng để tôi dễ dàng thực hiện mọi công việc hàng ngày một cách trơn tru. Chiếc máy không có dấu hiệu quá tải khi tôi chia màn hình ra làm hai, với một bên mở video 1080p trên Youtube, trong khi bên còn lại mở 20 tab Chrome.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench (chạy qua trình giả lập của Android), chiếc Pixel Slate đạt được điểm số không quá ấn tượng là 8071, thấp hơn so với mức 12795 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Kết quả này cao hơn một chút so với số điểm 7927 đạt được của Pixelbook (chip Intel Core i5-7Y57).

    Ở bài kiểm tra JetStream để đo tốc độ xử lý Javascript, chiếc Pixel Slate đạt điểm số 146.84, thấp hơn một chút so với mức trung bình của phân khúc là 154.2. Surface Pro 6 (215.74 điểm) và iPad Pro (279 điểm) là mẫu máy có điểm số cao hơn ở bài kiểm tra này so với Pixel Slate.

    Thời lượng pin

    Pixel Slate có thể trụ được một khoảng thời gian khá dài trong quá trình sử dụng hàng ngày. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 9 giờ 51 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 8 giờ 13 phút, trong đó bao gồm cả Surface Pro (9 giờ 20 phút), Pixelbook (7 giờ 43 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi stream trên máy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ của chiếc máy tính bảng. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ là 24 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt là 26 độ C. Mặt lưng của chiếc máy tính bảng có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được trong bài kiểm tra là 34 độ C.

    Phần mềm

    Nếu như Pixelbook là minh chứng về những tiềm năng mà Chrome OS mang lại cho một chiếc laptop, thì Pixel Slate chứng tỏ rằng hệ điều hành này còn mang lại trải nghiệm tốt đối với một chiếc màn hình cảm ứng.

    Để lấy ví dụ cụ thể, màn hình cài đặt và màn hình thông báo được mở ra bằng cách nhấn bong bóng thời gian ở góc phải màn hình, giờ đây đã được thay đổi hoàn toàn. Giờ đây bạn có thể mở hai menu này ra bằng cách kéo tay từ cạnh trên màn hình xuống, tương tự như cách làm ở một chiếc điện thoại Android.

    Tính năng mới mà tôi thích nhất của phiên bản Chrome OS này chính là chiếc bàn phím ảo trên màn hình của Google. Ngoài việc cung cấp cho người dùng khả năng đánh chữ mà không cần đến chiếc bàn phím rời ra, bộ bàn phím ảo còn cho phép người dùng viết chữ bằng tay hoặc bút, rồi sau đó chuyển hóa các nét chữ đó thành những đoạn văn bản.

    Một trong những lý do lớn nhất mà tôi nghĩ Pixel Slate có tiềm năng để thay thế một chiếc laptop khi làm việc đó là các cổng USB Type-C của máy. Các cổng kết nối này cho phép người dùng kết nối nhanh chóng với các loại thiết bị ngoại vi, đem lại một không gian làm việc tiện nghi và đầy đủ.

    Tổng kết

    Google Pixel Slate là một chiếc máy tính bảng có nhiều điểm mạnh, bao gồm chiếc màn hình tuyệt đẹp, bàn phím thoải mái, chất âm loa ngoài hấp dẫn và thời lượng pin dùng đến hết ngày. Đáng tiếc là Pixel Slate cũng có một vài điểm trừ, bao gồm một vài lỗi phần mềm, khiến cho trải nghiệm sử dụng của máy chưa thực sự trọn vẹn.

    Nếu hiệu năng và thời lượng pin là 2 tiêu chí hàng đầu của bạn khi chọn lựa 1 chiếc máy tính bảng mới, thì hãy xem qua chiếc iPad Pro 12.9 inch, nhưng hệ điều hành ipadOS có thể sẽ không mang lại đầy đủ các công cụ để thay thế chiếc laptop hiện tại của bạn. Còn nến bạn đang cần tìm một chiếc máy tính bảng 2 trong 1 năng động, giá trị sử dụng cao, thì Pixel Slate sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế tinh tế
    • Màn hình sắc nét, màu sắc sống động
    • Bàn phím rời đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt, cho phép màn hình máy nghiêng ở nhiều góc độ khác nhau
    • Chrome OS mang lại nhiều tính năng hữu ích
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Kết nối Bluetooth có một vài lỗi
    • Giá thành cao
    • Chưa tương thích hoàn toàn với mọi ứng dụng Android
  • Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Đánh giá Google Pixel Buds A: Giá tầm trung, nhiều tính năng thông minh

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A là một dòng tai nghe có mức giá tầm trung. Đây là phiên bản thay thế của dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng Pixel Buds 2, sở hữu những tính năng hấp dẫn và chất lượng tốt. Tuy nhiên để có được mức giá này, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số các khía cạnh khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel Buds A, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel Buds A

    • Driver: 12mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.0
    • Thời lượng pin: 5 giờ (24 giờ nếu cộng thêm vỏ sạc)
    • Cổng giao tiếp: USB Type-C
    • Kích thước: 20.7 x 29.3 x 17.5mm (tai nghe); 63 x 47 x 25mm (vỏ sạc)
    • Khối lượng: 5.06g (tai nghe); 42.8g (vỏ sạc)

    Thiết kế Google Pixel Buds A

    Thoạt nhìn, Google Pixel Buds A có vẻ ngoài khá tương đồng so với phiên bản gốc là Pixel Buds (2020). Trên thực tế, Google đã giữ nguyên thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, vậy nên đây là phiên bản có mức giá rẻ hơn của dòng tai nghe gốc.

    Điểm mới duy nhất của chiếc tai nghe chính là 2 lựa chọn màu sắc mới là “Dark Olive” và “Clearly White”. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng.

    Google Pixel Buds A

    Google Pixel Buds A được đặt bên trong một một chiếc vỏ sạc có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Chiếc vỏ sạc đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Thiết kế tổng thể của chiếc vỏ sạc khá tối giản và trung tính. Những gì bạn thấy trên bề mặt của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C nằm ở phía dưới và đèn LED ẩn ở ngay bên dưới nắp vỏ. Chiếc đèn này sẽ sáng lên khi bản mở vỏ sạc ra.

    Bản thân cặp tai nghe có kích thước khá nhỏ, và có khối lượng rất nhẹ là 5g. Chiếc tai nghe có độ khít tốt, và không bị tuột ra khỏi tai trong quá trình nghe. Nếu cảm thấy không vừa, bạn có thể thay thế chiếc đầu mút tai nghe mặc định với những chiếc mút được tặng kèm.

    Bề mặt của chiếc tai nghe có một logo chữ G khắc bên trên, đây cũng là nơi bạn thực hiện các thao tác cử chỉ vuốt để điều khiển. Tính năng điều khiển của Google Pixel Buds A kém hơn một chút so với chiếc Buds 2. Lý do là bởi chiếc tai nghe không có tính năng vuốt để thay đổi mức âm lượng. Những thao tác bạn có thể thực hiện với chiếc tai nghe này là nhấn 1, 2 hoặc 3 lần.

    Google Pixel Buds A

    Một điểm hạn chế khác chính là bạn không có khả năng gán các chức năng khác cho các thao tác vuốt này trong mục cài đặt.

    Điều cuối cùng mà tôi muốn nhắc đến trong mục thiết kế của Google Pixel Buds A chính là tiêu chuẩn kháng ẩm IPX4. Đây là một tiêu chuẩn khá cơ bản, nhưng cũng đủ để bảo vệ chiếc tai nghe của bạn khỏi giọt bắn và mồ hôi.

    Chất lượng âm thanh Google Pixel Buds A

    Nằm bên trong của chiếc Pixel Buds A là chiếc loa driver 12 mm tương tự như của chiếc Buds 2. Tai nghe được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Tuy tại thời điểm viết bài, nhiều dòng tai nghe đã được hỗ trợ phiên bản kết nối Bluetooth là 5.2, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt kết nối trong quá trình sử dụng thực tế.

    Google Pixel Buds A

    Với đường kính 12mm, loa driver của tai nghe khá lớn so với kích thước tổng thể tương đối nhỏ của cặp tai nghe. Google Pixel Buds A đem lại chất lượng âm thanh khá tốt, với chất âm trong trẻo và chính xác từ giải mid cho đến các dải âm tầm cao.

    Tuy nhiên, điều mà chiếc tai nghe thiếu chính là khả năng thể hiện những âm bass ở những dải tần số thấp. Bạn có thể phần nào khắc phục được tình trạng này bằng việc kích hoạt chế độ Bass Boost ở mục tùy chọn của phần mềm cài đặt.

    Chiếc tai nghe không có tính năng cách âm chủ động (ANC). Chiếc tai nghe có khả năng cách âm thụ động tương đối tốt, nhưng nếu bạn cần một chiếc tai nghe có khả năng ANC ở mức giá tầm trung, hãy cân nhắc lựa chọn các dòng tai nghe như Huawei FreeBuds 4i hoặc Anker Soundcore Life A2 NC.

    Tính năng

    Điểm hấp dẫn của Pixel Buds A nằm ở những tính năng thông minh mà Google hỗ trợ. Một trong những tính năng thông minh của chiếc tai nghe phải kể đến chính là khả năng tương thích với trợ lý ảo Google Assistant.

    Chiếc tai nghe còn được hỗ trợ một tính năng có tên gọi là Fast Pair. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Theo lời của Google tính năng này được hỗ trợ với những dòng máy sử dụng hệ điều hành Android 6 hoặc mới hơn.

    Tuy các thiết bị iOS không được hỗ trợ tính năng kể trên, bạn vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe với các dòng máy iPhone thông qua mục cài đặt Bluetooth. Công đoạn ghép nối chỉ bất tiện hơn chút xíu so với những dòng máy Android.

    Ứng dụng cài đặt của chiếc Pixel Buds cung cấp cho người dùng nhiều thông tin qua trọng, bao gồm thông tin thời lượng pin của mỗi bên tai nghe và cả của chiếc vỏ sạc.

    Như đã nhắc ở bên trên, chiếc Buds A không hỗ trợ tính năng vuốt thẳng để thay đổi âm lượng, nhưng bạn cũng có thể nhờ trợ lý ảo Google Assistant để thay đổi mức âm lượng cho bạn.

    Chiếc tai nghe còn có một tính năng khá hay có tên gọi là Adaptive Sound (tạm dịch là Âm thanh thích nghi). Tính năng này sẽ khiến cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng phụ thuộc vào môi trường xung quanh bạn.

    Pixel Buds A sở hữu tính năng tự động nhận biết khi bạn đeo chiếc tai nghe trên tai. Với tính năng này, khi bạn bỏ chiếc Buds A ra, chiếc tai nghe sẽ tự động dừng nhạc, và khi không sử dụng trong vòng vài phút, chiếc tai nghe sẽ tự động tắt nguồn cho đến khi bạn đeo lên tai.

    Thời lượng pin

    Tương tự như chiếc Pixel Buds 2, chiếc Buds A có thời lượng pin hơi đáng thất vọng. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc tai nghe có thời lượng pin bình quân vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây không phải là một kết quả quá tệ, tuy nhiên trên thị trường có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh có thời lượng pin dài hơn.

    Cộng với lượng pin của chiếc vỏ sạc, bạn sẽ có số thời gian sử dụng tổng cộng khoảng 24 giờ đồng hồ. Chiếc tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn có lại 3 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc.

    Bản thân chiếc vỏ đựng được sạc pin thông qua cổng USB Type-C và không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây như chiếc Buds 2.

    Tổng kết

    Google Pixel Buds A là một trong những sản phẩm tai nghe không dây phân khúc tầm trung của Google. Chiếc tai nghe sở hữu cùng loại thiết kế so với phiên bản flagship, và sở hữu một vài tính năng khá cao cấp, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai đang tìm mua một sản phẩm tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao.

    Nhìn vào mức giá chênh lệch của chiếc chiếc tai nghe so với Pixel Buds 2, chiếc Buds A không có quá nhiều điểm hạn chế so với dòng tai nghe cao cấp. Những điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe chỉ là chiếc vỏ sạc không được hỗ trợ tính năng sạc không dây và không được hỗ trợ thao tác vuốt thẳng.

    Chiếc tai nghe sở hữu cảm biến nhận biết trong tai, cũng như các thao tác vuốt thông minh. Pixel Buds A còn có những tính năng thông minh như Adaptive Sound, Fast Pair và hỗ trợ sử dụng trợ lý ảo Google Assistant, mang lại cho người dùng nhiều tiềm năng sử dụng hơn bao giờ hết.

    Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng chiếc vỏ sạc có khả năng chứa một mức thời lượng pin khá lớn. Buds A có tốc độ sạc pin khá nhanh, cho phép bạn nhanh chóng nạp đầy pin cho chiếc tai nghe.

    Nếu những điểm thiếu sót của chiếc tai nghe không nằm trong mục cần có khi bạn đang lựa chọn một sản phẩm tai nghe không dây mới, thì Pixel Buds A sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tần số quét màn hình 300Hz
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Loa không quá ấn tượng
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Google phát hành bản cập nhập lớn cho Chrome trên Android 

    Google phát hành bản cập nhập lớn cho Chrome trên Android 

    Người dùng Android giờ đây sẽ có thể mở nhiều tab hơn và duyệt nhanh hơn trong Chrome vì Google hiện đang tung ra phiên bản 64-bit của trình duyệt cho điện thoại thông minh được hỗ trợ.

    Phiên bản 64-bit đầu tiên của Android đã được phát hành cách đây 6 năm, nhưng gã khổng lồ tìm kiếm mới chỉ bắt đầu thử nghiệm phiên bản 64-bit của Chrome dành cho Android vào tháng 7 năm ngoái.

    Giờ đây, người dùng Android sử dụng điện thoại đã được cập nhật lên Android 10 và có ít nhất 8GB RAM sẽ có thể sử dụng phiên bản Chrome 64-bit mới.

    Chrome 64 bit dành cho Android

    Google đã bắt đầu tung ra phiên bản Chrome 64 bit cho những người dùng có điện thoại thông minh đáp ứng các yêu cầu, một số người dùng Android hiện tại có thể đã sử dụng phiên bản cập nhật của trình duyệt trên điện thoại của họ.

    Bạn có thể kiểm tra xem trình duyệt của mình đã được cập nhật hay chưa bằng cách mở Chrome và nhập “chrome: // version” vào thanh địa chỉ của trình duyệt. Thao tác này sẽ cung cấp nhiều thông tin khác nhau bao gồm bản dựng bạn đang chạy, phiên bản Android bạn đang sử dụng và dữ liệu thiết bị của bạn.

    Tuy nhiên, bạn có thể dễ dàng biết được mình đang chạy Chrome 64 bit hay không vì thông tin sẽ được hiển thị ở đầu danh sách sau số phiên bản. Phiên bản 64-bit của Chrome sẽ giúp bạn có thể sẽ trải nghiệm một số cải tiến về hiệu suất do quản lý RAM tốt hơn .

    Trong tương lai, Google có kế hoạch chỉ cho phép các nhà phát triển tải ứng dụng 64 bit lên Cửa hàng Google Play từ tháng 8 năm nay, bộ vi xử lý mới nhất của Arm sẽ chỉ hỗ trợ các ứng dụng 64 bit.

    Nguồn: Google

  • Google Chrome ngốn Ram ? Bản cập nhập mới sẽ giải quyết vấn đề này

    Google Chrome ngốn Ram ? Bản cập nhập mới sẽ giải quyết vấn đề này


    Khi ngày càng có nhiều công việc của chúng ta được thực hiện trên trình duyệt web, việc hạn chế dung lượng RAM mà Chrome sử dụng đã trở thành vấn đề hàng đầu của Google.

    Theo một báo cáo mới từ Windows Latest, gã khổng lồ tìm kiếm đang bận rộn với việc hỗ trợ ‘PartitionAlloc’ cho trình duyệt của mình để cải thiện cách thức hoạt động trên Windows 10, Android, Linux và có thể cả các nền tảng khác.

    Khi PartitionAlloc-everywhere đã được hợp nhất vào mã nguồn của Chrome, nó sẽ cho phép trình duyệt khởi động nhanh hơn, tải các trang nội bộ nhanh hơn và cung cấp khả năng quản lý tài nguyên cải thiện hơn, đồng nghĩa nó cũng sẽ sử dụng ít RAM hơn .

    PartitionAlloc là gì ?

    Google bắt đầu phát triển tính năng PartitionAlloc cho Chrome vào năm ngoái và hiện nó đang triển khai cho người dùng thử bản beta của trình duyệt dành cho Android và Windows. Tuy nhiên, công ty cũng đang đưa tính năng này lên Linux nhưng việc triển khai nó có vẻ là khó khăn hơn nhiều.

    Trong một bài đăng về lỗi Chromium, một kỹ sư của Google đã cung cấp thêm chi tiết về tiến trình của công ty với tính năng PartitionAlloc trên Windows, Android và Linux, nói rằng:

    “Triển khai PartitionAlloc trên Linux. Đây đã là mặc định trên phiên bản Beta dành cho cả hai nền tảng Windows và Android. Tuy nhiên, vẫn còn các vấn đề trên Linux. ”

    Google cũng tiến hành một số thử nghiệm khác với mục tiêu giảm mức sử dụng bộ nhớ trong Chrome, trong đó nó hợp nhất các phân vùng thông thường và căn chỉnh bên trong trình duyệt để xem liệu có thể cải thiện hiệu suất hiện tại hay không.

    Ngoài các phiên bản trình duyệt dành cho máy tính để bàn, công ty hiện cũng đang thử nghiệm PartitionAlloc-everywhere cho Android. Cho đến nay, các thử nghiệm này đã giúp cải thiện bộ nhớ, hiệu suất và độ ổn định khi sử dụng Chrome trên thiết bị di động, bước đầu cho thấy tình trạng sử dụng tài nguyên GPU trung bình đã giảm nhẹ.

    Người dùng Chrome trên kênh Beta và Android có thể dùng thử PartitionAlloc ngay bây giờ để tự trải nghiệm xem tính năng này có giúp giảm tình trạng ngốn RAM mà trình duyệt sử dụng hay không.

    Nguồn: Google

  • Google cải tiến Chrome tăng cường các tính năng tương tác và cách bạn có thể dùng thử

    Google cải tiến Chrome tăng cường các tính năng tương tác và cách bạn có thể dùng thử

    Các trình duyệt web đang phát triển với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết và điển hình là Google Chrome. Công ty vừa phát hành phiên bản beta mới của trình duyệt – Chrome Beta 89 – và nó bao gồm một số cải tiến quan trọng cho các API, mở ra một loạt các tính năng mới hấp dẫn.

    Có nhiều cách khác nhau để tận dụng những tính năng mới tùy thuộc vào bạn đang sử dụng phiên bản Chrome dành cho điện thoại hay máy tính PC. Phiên bản di động trong chương trình beta đã có một cách mới để tương tác với thẻ NFC. Còn trên phiên bản PC bạn có một cách dễ dàng hơn để chia sẻ nội dung lên mạng xã hội và còn nhiều tính năng khác đang chờ bạn.

    Google đã bật mặc định NFC (Giao tiếp trường gần) trên web, có nghĩa là người dùng Android có thể tương tác với các màn hình quảng cáo và triển lãm tại bảo tàng và phòng trưng bày, đăng nhập vào các tòa nhà, v.v. Các thiết bị Android chạy Chrome 89 cũng có thể ghi vào thẻ NFC, có rất nhiều khả năng mở để bạn có thể tận dụng tính năng này.

    Đối với người dùng Windows và ChromeOS, bản beta mới nhất cho thấy sự xuất hiện của tính năng chia sẻ web, điều này sẽ giúp bạn dễ dàng chia sẻ bất kỳ nội dung nào mà bạn thấy thú vị trong quá trình lướt mạng của mình.

    Nhờ sự xuất hiện của các API mới, Chrome 89 có thể giao tiếp với các thiết bị như máy in 3D (thông qua API Web Serial) và được hỗ trợ cho nhiều loại thiết bị và bộ điều khiển chơi game hơn nhờ có API WebHID.

    Một bổ sung khác cho phiên bản beta của Chrome 89 là hỗ trợ giải mã hình ảnh AVIF dựa trên AV1 trên Android. Điều này làm cho phiên bản di động của trình duyệt giảm đáng kể băng thông cần để tải hình ảnh trên các trang web.

    Nếu bạn đã là người dùng Chrome Beta, bạn chỉ cần cập nhật lên bản phát hành mới nhất bằng cách đi tới menu trình duyệt và chọn Trợ giúp > Giới thiệu về Google Chrome .

    Hoặc bạn có thể tải xuống Chrome Beta mới nhất tại đây. trình duyệt có sẵn cho các phiên bản 32 và 64 bit của Windows, macOS, Linux, Android và iOS.

    Nguồn: Google

  • Google đang thiết kế lại trang tìm kiếm trên điện thoại di động

    Google đang thiết kế lại trang tìm kiếm trên điện thoại di động

     

    Google đang thiết kế lại giao diện kết quả tìm kiếm trên thiết bị di động, công ty đã thông báo trong một blog vào thứ Sáu. Các thay đổi này nhằm đơn giản hóa kết quả tìm kiếm trên điện thoại di động . “Chúng tôi muốn thiết kế lại đơn giản hóa một chút để mọi người có thể tìm thấy thứ họ đang tìm kiếm nhanh hơn và dễ dàng hơn,” Aileen Cheng, người dẫn đầu bộ phận thiết kế cho biết trên blog.

    Giao diện kết quả mới sẽ có văn bản lớn hơn và đậm hơn nhằm mục đích giúp bạn đọc nhanh hơn và bạn sẽ thấy nhiều phông chữ hơn trong kết quả. Màn hình kết quả tìm kiếm cũng sẽ mở rộng hơn. Google cũng cho biết thiết kế mới sẽ sử dụng màu sắc “có chủ đích hơn” giúp làm nổi bật thông tin quan trọng mà không làm bạn phân tâm.

    Để thấy rõ điểm khác biệt của thiết kế mới với giao diện hiện tại, hãy so sánh kết quả giữa hai giao diện trong ảnh chụp màn hình dưới đây.

    Giao diện kết quả tìm kiếm mới phía bên tay phải

    Giao diện kết quả tìm kiếm mới phía bên tay phải

    Có vẻ như thiết kế mới hiển thị nhiều thông tin hơn trên màn hình và giảm bớt một số sự lộn xộn về hình ảnh, hy vọng nó sẽ giúp bạn đọc các kết quả dễ dàng hơn nhanh chóng tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm.

    Google cho biết thiết kế mới sẽ được triển khai trong những ngày tới.

    Nguồn: Google

  • Core Web Vitals là gì ? Bạn có thể làm gì để tối ưu trải nghiệm người dùng

    Core Web Vitals là gì ? Bạn có thể làm gì để tối ưu trải nghiệm người dùng

    Core Web Vitals là gì

    Core Web Vitals là gì ?

    Đối với những người không quen thuộc, Core Web Vitals là một tập hợp các chỉ số trải nghiệm trang được tạo thành từ các số liệu thực tế và các phép đo của các công cụ. Mặc dù các số liệu thực tế cung cấp tình trạng trong thế giới thực cho chủ sở hữu trang web, các  công cụ đo lường được cung cấp cho nhà xuất bản là cách kiểm tra và chẩn đoán hiệu suất của trang web của họ để xác định các lĩnh vực cần cải thiện.

    Ba yếu tố chính của trải nghiệm trang – Core Web Vitals

    • Hiệu suất tải (tốc độ nội dung hiển thị trên màn hình)
    • Khả năng phản hồi (trang phản ứng nhanh như thế nào khi người dùng click vào web?)
    • Tính ổn định về hình ảnh (mọi thứ có di chuyển trên màn hình trong khi tải không?)

    Để đo lường các khía cạnh này của trải nghiệm người dùng, Google đã sử dụng ba chỉ số tương ứng – còn gọi là Core Web Vitals:

    LCP (Largest Contentful Paint): Chỉ số này đo thời gian để phần nội dung lớn nhất xuất hiện trên màn hình. Đây có thể là một hình ảnh hoặc một khối văn bản. Nó mang lại trải nghiệm cho người dùng cảm giác rằng trang web tải nhanh. Trang web chậm có thể gây trải nghiệm không tốt cho người dùng.

    FIS (First Input Delay): Chỉ số này đo lường thời gian trang web phản ứng với tương tác đầu tiên của người dùng. Ví dụ, có thể là khi người dùng nhấn vào một nút. Trải nghiệm này mang đến cho người dùng cảm giác rằng đó là một trang web phản ứng nhanh.

    CLS (Cumulative Layout Shift): Chỉ số này đo độ ổn định trực quan của trang web. Nói cách khác, nội dung (hình ảnh) có di chuyển trên màn hình khi trang đang tải không – và điều đó có thường xuyên xảy ra không? Không có gì khó chịu hơn việc bạn bấm vào một đường link nhưng khi vừa chạm, một nội dung khác lại hiện ra ở vị trí đó.

    Khi Google bắt đầu xếp hạng các trang web bằng Core Web Vitals vào năm 2021, các số liệu này sẽ được sử dụng để tạo ra điểm số cho các trang web trong xếp hạng.

    Công cụ google cung cấp để kiểm tra tốc độ trang web của bạn : https://developers.google.com/speed/pagespeed/insights/

    Về tốc độ tải, số liệu cụ thể về tốc độ LCP và FID lý tưởng và độ ổn định hình ảnh CLS . Các chỉ số hiệu suất tối ưu lần lượt là dưới 2,5 giây, dưới 100 mili giây và dưới 0,1.

    Lưu ý: tốc độ chỉ là một yếu tố khi nói đến Trải nghiệm trang của google Google.

    Sang năm 2021, Google giới thiệu các yếu tố xếp hạng mới đánh giá các trang web dựa trên chất lượng trải nghiệm người dùng và những thay đổi này đã khiến một số chủ sở hữu trang web tự hỏi liệu việc chặn người dùng từ các quốc gia có internet chậm có thể cải thiện Core Web Vitals của họ hay không .

    Trong một video JavaScript SEO Office Hours gần đây, Martin Splitt của Google đã trả lời một câu hỏi về việc liệu điểm Core Web Vitals có thể được cải thiện hay không bằng cách chặn người dùng từ các quốc gia có kết nối internet chậm.

    Cải thiện Vitals Core Web

    Trong phản hồi của mình, Splitt lưu ý rằng ngay cả khi bạn chặn người dùng từ một số quốc gia nhất định, họ vẫn có thể sử dụng VPN để truy cập. Điều này sau sẽ thực sự gây hại cho Core Web Vitals của bạn vì việc sử dụng VPN sẽ làm giảm tốc độ của người dùng và gây trải nghiệm xấu trên trang web của bạn.

    Splitt tiếp tục làm rõ rằng Core Web Vitals không phải là yếu tố duy nhất mà chủ sở hữu trang web cần xem xét: “Vấn đề là, Core Web Vitals và Page Experience là một yếu tố xếp hạng trong số hàng trăm yếu tố xếp hạng. Vì vậy, bạn không nên đánh giá quá cao sức mạnh của yếu tố xếp hạng này. Nó quan trọng. Nhưng không phải là quan trọng nhất. Và tôi nghĩ nếu bạn có thông tin hữu ích và bạn đưa thông tin này đến mọi người và bạn sẽ nhận được một số ROI. Bởi vì một lần nữa, có hàng trăm yếu tố xếp hạng. Tốc độ không phải là điều duy nhất. Ví dụ nếu tốc độ là thứ duy nhất, thì một trang web trống sẽ xếp hạng thực sự tốt bởi vì nó thực sự rất, rất nhanh”

    Mặc dù Core Web Vitals là yếu tố quan trọng đối với xếp hạng của một trang web, nhưng việc cố gắng thực hiện thái quá các bước để thao túng những điểm số này có thể dẫn đến việc làm hại điểm số SEO của bạn.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com