Tác giả: Mr.Printer

  • Lịch sử máy tính PC: Máy tính ra đời năm nào – Phần 1

    Lịch sử máy tính PC: Máy tính ra đời năm nào – Phần 1

    Seri bài viết lịch sử của máy tính cho chúng ta một cái nhìn chi tiết về sự xuất hiện và phát triển của máy tính cá nhân. Các bạn cùng theo dõi seri bài viết này nhé.

    Máy tính cá nhân; PC (personal computer); máy tính để bàn hay máy tính tương thích IBM. Dù bạn muốn gọi nó là gì, nó đã duy trì sự hiện diện thống trị trong gần bốn thập kỷ.

    Nếu bạn có thể chạy bất kỳ chương trình nào được viết từ những năm 80 đến những năm 2000, điều đó chứng tỏ PC của bạn có khả năng tương thích ngược trở lại những năm 70, cho phép bạn chạy các phần mềm lịch sử như thể nó mới được phát hành hôm qua.

    Trên thực tế, máy tính của bạn chứa đựng nhiều di sản lịch sử, từ cách bố trí bo mạch chủ, kích thước khoang ổ đĩa cho đến cách bố trí bàn phím.

    Lật qua bất kỳ tạp chí công nghệ nào và bạn sẽ thấy mọi thứ từ máy tính để bàn cồng kềnh đến máy tính laptop doanh nhân kiểu dáng đẹp; từ các máy chủ dữ liệu đắt tiền đến các thiết bị siêu nhỏ chỉ vài inch.

    Tất cả các máy này đều thuộc cùng một họ PC và bằng cách nào đó chúng có thể nói chuyện với nhau.

    Nhưng tất cả những điều này đã bắt đầu từ đâu? Đó là những gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: từ những chiếc máy tính đục lỗ cho đến khi ra mắt vào đầu những năm 80, khi nó chiến đấu với những gã khổng lồ như Apple, nó đã được vô số nhà sản xuất sao chép và cuối cùng nó đã trở thành 32-bit rồi 64-bit.

    Chúng ta sẽ điểm qua những năm 90 và sự khởi đầu của thời đại đa phương tiện, phim ảnh kỹ thuật số, cuộc chiến giữa các nhà sản xuất chip và việc Windows trở thành hệ điều hành hàng đầu nhưng không tốt nhất thế giới.

    Nhưng trước khi chúng ta đi bất cứ đâu, để hiểu được nguồn gốc cuộc cách mạng của PC, trước tiên bạn cần phải hiểu IBM là gì vào thời điểm khởi đầu và văn hóa xung quanh nó.

    Sự xuất hiện của IBM

    IBM được thành lập vào đầu thế kỷ 20 bởi những người đã phát minh ra loại máy đục lỗ và máy lập bảng đã cách mạng hóa thế kỷ trước. IBM đã giới thiệu trung tâm dữ liệu lớn cho chính phủ Hoa Kỳ, với thiết bị theo dõi hàng triệu hồ sơ việc làm trong những năm 1930.

    IBM cung cấp thẻ quẹt từ, đĩa cứng, đĩa mềm và hơn thế nữa. Họ phát triển bản trình diễn đầu tiên của AI và không thể thiếu trong các chương trình không gian của NASA.

    IBM đã tuyển dụng năm người đoạt giải Nobel, sáu người nhận giải Turing và là một trong những nhà tuyển dụng lớn nhất thế giới.

    Máy tính lớn của IBM thống trị những năm 60 và 70, lịch sử trong ngành điện toán đã khiến IBM có một liên tưởng gần như ngay lập tức với máy tính trong tâm trí người tiêu dùng tại Mỹ.

    Nhưng không phải là họ không gặp rắc rối. Cuối những năm 70 thị trường bị bão hòa bởi ‘máy tính siêu nhỏ’ của Apple, Commodore, Atari và Tandy. IBM đã mất rất nhiều khách hàng khi các máy tính lớn khổng lồ bị thay thế bởi máy tính siêu nhỏ.

    IBM đã mất nhiều năm để phát triển mỗi sản phẩm, với vô số tầng lớp quan liêu, kiểm tra mọi chi tiết trước khi tung ra thị trường.

    Họ bị tụt lại phía sau trong việc cung cấp máy tính để bàn đơn giản với giá cả phải chăng hơn và thậm chí không có kinh nghiệm với các cửa hàng bán lẻ.

    Trong khi đó, các nhà sản xuất máy tính nhỏ hơn đang phát triển các mẫu mới trong thời gian ngắn hơn nhiều, và không có cách nào IBM có thể bắt kịp nếu sử dụng các phương pháp truyền thống.

    Thành lập đơn vị đặc biệt

    Vào tháng 8 năm 1979, những người đứng đầu IBM đã gặp nhau để thảo luận về mối đe dọa ngày càng tăng trên thị trường máy tính và nhu cầu phát triển một máy tính cá nhân để giành lại thị phần. Họ đã tạo ra một loạt các Đơn vị Kinh doanh Độc lập, được trao quyền tự chủ.

    Một trong số này được dẫn dắt bởi giám đốc điều hành Bill Lowe, người sau này trở thành cha đẻ của PC. Năm 1980, Lowe hứa rằng ông có thể tạo ra một mẫu PC thương mại mới trong vòng một năm nếu ông không bị ràng buộc bởi các quy định hiện tại của IBM.

    Ý tưởng ban đầu của Lowe đã đưa anh đến Atari, công ty muốn làm việc cho IBM với tư cách là nhà sản xuất OEM, đề xuất một cỗ máy dựa trên dòng Atari 800.

    Lowe đề nghị IBM nên mua lại Atari, nhưng hãng đã bác bỏ ý tưởng này để thay vào đó là phát triển một dòng sản phẩm mới. Và Lowe có thời gian một năm với một nhóm độc lập.

    Một nhóm gồm những người không phải tuân thủ các quy tắc và bộ máy cồng kềnh của IBM – được phép làm mọi việc mà họ thấy phù hợp để hoàn thành công việc. Nhiệm vụ có tên mã là Project Chess, Lowe hứa hẹn sẽ có một nguyên mẫu hoạt động trong 30 ngày.

    Lowe đã tìm kiếm một kiến ​​trúc mở. Khi mà nhu cầu của các đại lý quan tâm đến máy IBM, nhưng họ sẽ không bán hàng nếu thiết bị phải vận hành với các thành phần độc quyền của IBM. Để thuận tiện cho việc sửa chữa thiết bị tại các cửa hàng trên khắp nước Mỹ, chúng cần phải được làm từ các bộ phận tiêu chuẩn có bán sẵn.

    Hết tháng 8, Lowe đã có một nguyên mẫu rất cơ bản và một kế hoạch kinh doanh khác với truyền thống của IBM.

    Dựa trên kiến ​​trúc mở này, Máy tính để bàn sẽ sử dụng các thành phần và phần mềm tiêu chuẩn, thay vì các bộ phận độc quyền của IBM và được bán qua các kênh bán lẻ thông thường.

    Trong những tháng tới, thành viên nhóm của lowe đã tăng lên theo cấp số nhân và nỗ lực hết sức để biến nguyên mẫu thành một cỗ máy đẳng cấp thế giới.

    IBM Model F

    Họ tập trung vào việc cung cấp cho PC một bàn phím tuyệt vời, và họ đã bán nó cùng với bàn phím IBM Model F. Nó cần phải bền và đáng tin cậy, vì vậy mỗi phím được thử nghiệm đạt 100 triệu lần nhấn phím.

    IBM vốn đã nổi tiếng về bàn phím chất lượng và họ củng cố vị trí này bằng bàn phím với công nghệ Buckling Spring mới. Điều này đã mang lại cho bàn phím âm thanh nổi tiếng lách cách (âm của bàn phím cơ) và cảm giác lực nhấn rất phổ biến với những người đánh máy, mang lại phản hồi xúc giác vô song vào thời điểm đó.

    Chỉ riêng bàn phím của PC đã mang về cho Lowe rất nhiều khách hàng, và bàn phím IBM trở thành sản phẩm tốt nhất trong hai thập kỷ tiếp theo.

    Tiếp theo, nhóm của Lowe chuyển sang CPU. Bộ vi xử lý 801 RISC độc quyền của IBM đã được xem xét (mạnh hơn đáng kể), nhưng để thuận tiện và tương thích, nhóm đã chọn Intel 8088.

    Bằng cách chọn bộ xử lý 8088 thay vì 8086 tốt hơn, về mặt kỹ thuật, chiếc máy tính IBM ban đầu chỉ có một phần là 16-bit. Cả hai đều là lõi 16-bit bên trong, nhưng sự khác biệt là 8088 có một bus 8-bit tiết kiệm chi phí.

    Bo mạch chủ Intel 8088

    Chi phí cho 8088 thấp hơn, có thể được sản xuất với số lượng cao hơn và giảm độ phức tạp của bo mạch chủ – trong khi nhiều phần cứng có thể được sử dụng trong PC cũng có bus 8-bit, vì vậy 8088 sẽ cho khả năng tương thích tốt hơn.

    Đối với bo mạch chủ, RAM sẽ có thể được mở rộng tối đa 256KB, một bộ đồng xử lý toán học 8087 tùy chọn có sẵn và sẽ có năm khe cắm mở rộng ISA.

    Khi ghép chúng lại với nhau, mẫu máy tính mới sẽ có tùy chọn RAM 16 hoặc 64KB, Khoang dành cho hai ổ đĩa mềm 5,25 inch và giắc cắm cassette để lưu băng.

    Người dùng có thể lựa chọn đồ họa đơn sắc hoặc CGA và Intel 8088 cung cấp sức mạnh cho hệ thống sẽ chạy ở tốc độ 4,77MHz.

    Hết phần 1 – Vui lòng đón đọc phần 2

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá MacBook Air 2020 M1 điều gì tạo nên sự khác biệt

    Đánh giá MacBook Air 2020 M1 điều gì tạo nên sự khác biệt

    đánh giá macbook air m1

    Sau nhiều năm sử dụng CPU intel trên các dòng máy Mac cuối cùng đã đến lúc Apple tạo sự khác biệt với MacBook Air, chúng tôi đang thử nghiệm nó với bộ xử lý Apple M1. Mặc dù nó được trang bị SoC M1 mạnh mẽ tương tự như mẫu Pro, nhưng nó hoạt động êm ái với khả năng làm mát không cần quạt và mức giá thấp hơn đáng kể.

    Trên phiên bản rẻ nhất, Apple đã vô hiệu hóa một trong tám lõi đồ họa ở phiên bản này. Tuy nhiên, tốc độ tối đa của GPU và CPU là tương đương nhau và nếu cần bạn có thể kích hoạt lõi đồ họa thứ tám bằng cách mua phiên bản Air đắt tiền hơn với SSD lớn hơn và có thêm RAM 16 GB. Vì RAM được hàn chết trên bo mạch nên không thể nâng cấp riêng lẻ được.

    Hai trong số các đối thủ cạnh tranh trực tiếp đến từ chính Apple: MacBook Pro 13 trang bị quạt làm mát cho hiệu suất tốt hơn khi chạy tốc độ cao liên tục, Touchbar, pin lớn hơn và màn hình sáng hơn một chút. Và ở vị trí bên dưới Air là iPad với nắp bàn phím tùy chọn / Magic Keyboard. Tuy nhiên, với phiên bản 256 GB, đã có giá tương đương và iPad Pro có bàn phím thậm chí còn đắt hơn. Nhưng nó có lợi thế là có thêm bút tùy chọn. Nếu bạn muốn một phương án rẻ hơn mà vẫn của Apple, bạn có thể xem xét iPad 4 với nắp bàn phím.

    Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh giữa các máy tính xách tay Windows. Đối thủ lớn nhất là Dell XPS 13, phiên bản 9310 mới nhất với kiến trúc Tiger Lake .

    Thông số kỹ thuật Apple MacBook Air 2020 M1

    • Bộ xử lý: Apple M1 8 x 2,1 – 3,2 GHz
    • Đồ họa: GPU 7 lõi ​​của Apple M1
    • Ram: 8192 MB, LPDDR4X
    • Màn hình: 13,30 inch 16:10, 2560 x 1600 pixel 227 PPI, IPS, 60 Hz
    • Ổ cứng: Apple SSD AP0256Q, 256 GB
    • Trọng lượng: 1,272 kg

    Thiết kế Apple MacBook Air 2020 M1

    review macbook air m1

    Không có gì mới về mặt thiết kế. Apple chỉ quan tâm đến giá trị bên trong và không có thay đổi bên ngoài nào so với bản đầu năm 2020 của MacBook Air. Nếu bạn tìm kiếm màn hình cảm ứng trên dòng Mac thì bạn sẽ thất vọng, điều này thực sự có thể do truyền thống của Apple và khả năng tương thích của các ứng dụng IOS. Mặt khác, các ưu điểm của vỏ nhôm nguyên khối vẫn nguyên vẹn. Nó rất cứng cáp, cho cảm giác chất lượng cao và hấp dẫn với thiết kế tối giản. Air không còn được coi là một biểu tượng của phong cách tối giản và đã bị bắt chước bởi nhiều nhà sản xuất.

    Một chi tiết nhỏ ở bên cạnh: MacBook Air thứ hai trong thử nghiệm của chúng tôi phát ra  tiếng kêu nhỏ khi đóng mở màn hình. Không phải chiếc nào cũng gây ra hiện tượng này và chúng tôi cũng chưa bao giờ gặp nó trong nhiều lần thử nghiệm các thế hệ trước.

    macbook air m1 đánh giá

    Khi so sánh với các đối thủ, rõ ràng là MacBook Air không đặt ra các tiêu chuẩn mới về kích thước và trọng lượng cho năm 2020 nữa. Có một số máy tính xách tay mỏng hơn và nhỏ hơn đáng kể. Với trọng lượng tương đương, Dell XPS 13 có thể ghi điểm trong tất cả các tiêu chí đó.

    Cổng kết nối trên Apple MacBook Air 2020 M1

    Như thường lệ, MacBook Air được trang bị rất ít ỏi các cổng kết nối. May mắn thay, hai cổng USB-C bên trái hỗ trợ Thunderbolt 3. Tuy nhiên, khả năng tương thích không rộng như trên các máy chạy chip Intel. Điểm tích cực là cả hai cổng đều có thể sử dụng để sạc và tương thích tốt với các thiết bị sạc khác nhau (MBP16, Anker, Philips USB-C Monitor).

    Cả hai cổng cũng có thể được sử dụng làm DisplayPort, nhưng chip M1 trong MacBook Air chỉ hỗ trợ mở rộng thêm một màn hình. Trong thử nghiệm của chúng tôi, 4K ở 60 Hz hoạt động tốt với màn hình Philips Brilliance 329P9H và cả với màn hình LG 4K. Tuy nhiên, khi kết hợp với Asus PB287Q chỉ chạy ở tần số 30 Hz khi đặt độ phân giải 4K.

    Tại thời điểm này, các phụ kiện Thunderbolt cắm ngoài vẫn chưa thể được sử dụng ổn định. Các eGPU (card đồ họa bên ngoài) vẫn chưa được hỗ trợ (có vẻ như nó thiếu trình điều khiển ARM, chẳng hạn như trình điều khiển ARM của AMD, đã được thử nghiệm với Mantiz Venus) và Mantiz Titan TB Dock cũng chỉ hoạt động ở mức cơ bản.

    Tốc độ của cổng USB 3.2 Gen 2 cũng không thể so sánh với tốc độ của Thunderbolt dựa trên Intel. Rõ ràng USB 4 chỉ được hỗ trợ ở phiên bản thấp nhất với 10 Gbit/s, nhưng bạn có thể đạt được tốc độ cao hơn (ví dụ: 15,4 Gbit / s trong thử nghiệm mạng) với Thunderbolt 3.

    Ngoài ra cổng tai nghe ở phía bên phải, có chất lượng hấp dẫn mà chúng tôi sẽ nói thêm ở phần sau.

    Kết nối mạng

    Với việc chuyển sang Apple M1, Macbook Air cuối cùng đã hỗ trợ chuẩn kết nối không dây 802.11ax, còn được gọi là WiFi 6. Tuy nhiên, trong thử nghiệm với bộ phát Wifi Netgear Nighthawk Stream RAX120, Air chỉ có thể kết nối ở tần số 80 MHz với tốc độ tối đa là 1200 Mbit/s. Điều này làm giới hạn sức mạnh của WiFi 6 trong thực tế.

    Bạn có thể so sánh với card Asus PCE-AX58BT WiFi 6 (sử dụng chip Intel AX200) đã đạt được 1,5 Gbit/s. Ở điểm này khi so sánh Dell XPS 13 có lợi thế hơn. Mặc dù tốc độ thực tế không nhanh hơn các mẫu Air thế hệ trước (chỉ có Wifi 5), nhưng ít nhất thì MacBook Air mới vẫn có thể bỏ xa iPad Air 4(có lẽ vì ăng-ten tốt hơn).

    Đánh giá Webcam Apple MacBook Air 2020 M1

    review macbook air 2020

    Không có nhiều thay đổi về webcam. Apple tiếp tục sử dụng cùng mô-đun camera với các thế hệ trước có độ phân giải 720p kém cỏi. Điểm cải thiện duy nhất chip Apple M1 cung cấp khả năng xử lý hình ảnh tốt hơn, cho màu sắc và độ tương phản khá hơn. Nhưng tùy thuộc vào môi trường bạn sử dụng.

    Bên trong Apple MacBook Air 2020 M1

    cấu hình macbook air m1

    Phần nắp đáy của Air vẫn được bắt bằng vít Pentalobe. Tuy nhiên, bạn hầu như không cần thiết phải mở bên trong máy, vì chỉ có thể thay pin (tương đối dễ ). Không có quạt nên không cần vệ sinh chúng và tất cả các thành phần như CPU, GPU, SSD, RAM và card WLAN đều được hàn trực tiếp vào bo mạch. Bức ảnh dưới đây cho thấy sự khác biệt so với Air cũ.

    Bàn phím Mac Air 2020 M1

    macbook air 2020

    Kiểu bàn phím không thay đổi so với thế hệ trước nên bạn cũng không cần phải mất thời gian làm quen. Kích thước và bố cục phím tương tự các thiết bị khác của Apple.

    So với MacBook Pro 13, Air không có Touchbar, thay vào đó là các phím chức năng F1 – F12 truyền thống. Trừ khi bạn muốn sử dụng Touchbar cho Widget, nhưng đây không phải là một vấn đề lớn.

    Bàn di chuột Macbook Air 2020

    Bàn di chuột mặt kính với động cơ rung hoạt động hoàn hảo đến từng các góc. Bàn di chuột tiếp tục không có đối thủ cạnh tranh trong thế giới Windows. Ở các dòng kích thước lớn hơn, Apple chỉ thay đổi kích thước của trackpad, nhưng nó tốt hơn nhiều so với Magic Keyboard của dòng iPad.

    Màn hình MacBook Air M1

    Cũng có một số thay đổi nhỏ ở màn hình. Mặc dù nó vẫn sử dụng tỉ lệ 16:10 với độ phân giải 2560 x 1600 pixel, nhưng nó cung cấp độ sáng tối đa tăng lên một chút và khả năng thể hiện màu sắc lớn hơn. Nhưng iPad sáng hơn đáng kể và Dell XPS 13 cũng có độ sáng tối đa cao hơn nhiều. Các máy dòng ThinkPad tỏ ra kém hơn về mặt này.

    Đáng tiếc, giá trị màu đen tương đối cao dẫn đến độ tương phản trung bình của Macbook Air chỉ đạt 1000: 1. Độ chính xác màu sắc của màn hình là tuyệt vời. Các kết quả kiểm tra màu sắc cũng như thang độ xám tốt hơn đáng kể so với các đối thủ Windows. Do đó, màn hình phù hợp cho các nhiếp ảnh gia và những người sử dụng các ứng dụng phụ yêu cầu độ chính xác của màu sắc.

    Màn hình được bảo vệ bởi lớp kính chống chói thông thường. Có lớp đặc biệt trên cùng có tác dụng giảm phản xạ. Nhưng bạn vẫn nên tránh các nguồn sáng từ phía sau gây chói. Độ sáng cũng chỉ đủ cho hiển thị trong bóng râm và mọi thứ trở nên khó đọc dưới ánh nắng trực tiếp.

    màn hình macbook air m1

    Thời gian phản hồi của màn hình khá tốt đối với tấm nền IPS, nhưng chỉ ở mức trung bình khi so sánh với các màn hình của đối thủ. Tuy nhiên, nó không gây ra vấn đề khi bạn sử dụng hàng ngày.

    Hiệu suất MacBook Air 2020 M1

    Thay đổi quan trọng nhất tất nhiên là chip Apple M1. Apple lần đầu tiên sử dụng bộ xử lý và cạc đồ họa của riêng mình trong dòng máy Mac. Kiến ​​trúc CPU đã thay đổi từ x86 sang ARM nên các chương trình cũ phải chạy trên mô phỏng (Rosetta 2)trong MacOS, khiến hiệu suất suy giảm đôi chút. Nhưng bù lại khả năng tương thích tốt với các chương trình IOS cũ có thể chạy mà không cần trình giả lập hệ điều hành. Thật không may, một số nhà sản xuất khóa ứng dụng của họ trong MacOS, do đó toàn bộ thư viện phần mềm của iPad sẽ không chạy được với Mac Air M1.

    Ram được tích hợp trực tiếp vào chip, bạn có thể thấy bộ nhớ hợp nhất LPDDR4X-4266 với 8 hoặc 16 GB ngay cạnh SoC. Một lợi thế của kiến ​​trúc Bộ nhớ hợp nhất là CPU và GPU có thể truy cập bộ nhớ đồng thời mà không cần sao chép các phần tử được chia sẻ.

    Bộ xử lý Apple M1

    Bộ xử lý tích hợp trong SoC M1 là nâng cấp quan trọng nhất. Nó có bốn lõi Firestorm mạnh mẽ với tốc độ xung nhịp lên đến 3,2 GHz và bốn lõi tiết kiệm năng lượng Icestorm (tốc độ 2,1 GHz). Tất cả tám lõi có thể được sử dụng đồng thời, dưới mức tải thấp chỉ lõi Icestorm chạy đảm bảo tuổi thọ pin dài. Khác với MacBook Pro, CPU trong Air được làm mát thụ động không có quạt. Điều này có ảnh hưởng đáng kể khi chạy ứng dụng nặng trong thời gian dài.

    Trong các vòng lặp Cinebench, Chip M1 giảm hiệu suất rõ ràng. Sau lần chạy đầu tiên, hiệu suất Cinebench R23 giảm 8% và giảm 12% sau sáu lần chạy. Tuy nhiên với hệ thông làm mát thụ động và mức hiệu suất cao, điều này thực sự không tồi. MacBook Pro 13 có thể duy trì hiệu suất tốt hơn nhờ vào các quạt làm mát.

    Khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh chạy chíp Intel, M1 thậm chí có thể ở cấp độ tương đương với Tiger Lake i7-1165G7. Nếu so với MacBook Air thế hệ trước (ngay cả với Core i5), M1 ở một đẳng cấp khác – rất ấn tượng!

    Trước M1, chúng ta chỉ có thể tìm thấy các CPU máy tính để bàn dựa trên Zen 3 mới có tốc độ xung nhịp cao (chẳng hạn như Ryzen 9 5950X).

    Trong các ứng dụng được tối ưu hóa tốt, M1 SoC cũng có thể tận dụng các chức năng chuyên dụng bổ sung (giải mã video, tăng tốc AI, mã hóa). Bằng cách này, nó có thể xử lý video 4K (với định dạng chính xác) một cách mượt mà trong Final Cut X của Apple.

    Ổ cứng MacBook Air M1

    Air cũng đạt được một bước tiến lớn với SSD, tốc độ gần tương đương với MacBook Pro 16 hiện tại – lưu ý rằng đây là phiên bản rẻ nhất với 256 GB.

    Card đồ họa

    Lưu ý bạn sẽ không có được hiệu suất đồ họa cao nhất của chip M1 trong phiên bản rẻ nhất của MacBook Air, Apple đã tắt một trong tám lõi đồ họa ở phiên bản này. Điều này cũng làm cho hiệu suất chậm hơn đáng kể so với các phiên bản đắt tiền hơn. Mặc dù vậy, hiệu suất vẫn rất xuất sắc khi so với các thế hệ trước và cả iPad. Hiệu suất ở mức tương đương với Radeon Pro 5300M trong MacBook Pro 16.

    Khả năng chơi game

    Khi chơi game, macOS không thể theo kịp các thiết bị Windows. Hầu hết các trò chơi chỉ là phiên bản mở rộng của phiên bản trên Windows, vì vậy chúng đã mất một số tính năng tối ưu hóa và hiệu suất. Trong các trò chơi được tối ưu hóa cho MacOS, chẳng hạn như ” Borderlands 3 ” , GPU M1 đạt được hiệu suất tương đương GeForce MX350 trên Windows. Tuy nhiên, nó có thể bỏ xa các card đồ họa Intel tích hợp.

    đánh giá macbook air 2020

    ‘Borderlands 3’ để lại một màn hình đen sau khi đóng

    Mặc dù có hiệu suất rất tốt, chúng tôi vẫn thấy nhiều vấn đề về khả năng tương thích với chip đồ họa mới. Ở 8x AA, Unigine Valley chỉ hiển thị một màn hình đen, ” Borderlands 3 ” để lại một màn hình đen sau khi đóng nó (đôi khi yêu cầu khởi động lại), ” Counter-Strike: GO ” không khởi động và ” Total War: Three Kingdoms “có một số lỗi kết cấu và chúng tôi nhận thấy một số chi tiết khác trong bài kiểm tra.

    Ngoài ra, nhiều trò chơi IOS cũng có thể chạy. Nhưng bạn sẽ không tìm thấy các trò chơi phổ biến và đòi hỏi khắt khe như ” Call of Duty Mobile ” hoặc ” PUBG Mobile ” trong App Store tại thời điểm này. Nhưng trong thử nghiệm với ” World of Tanks Blizz “, nó chạy mượt mà ở chi tiết tối đa (bao gồm cả 4x AA) và ở độ phân giải gốc, thậm chí trên màn hình 4K cắm ngoài ở tốc độ 60 khung hình/giây .

    Mức tiêu thụ năng lượng

    sạc của macbook air m1 2020

    MacBook Air cho thấy các kết quả rất tốt khi so sánh với các đối thủ ultrabook. Ví dụ, chúng tôi thấy mức năng lượng tiêu thụ tương đương Acer Swift 3 SF313-52-z1Y7 chạy Ice Lake i7-1065G7. Các mức năng lượng cũng tương đương với MacBook Air thế hệ trước chạy chip Intel có sử dụng quạt làm mát và chỉ các thiết bị yếu với Pentium N5000 hoặc Celeron SoC có màn hình nhỏ mới có kết quả tốt hơn Air M1. Duy nhất Samsung Galaxy Book S với Snapdragon 8cx dựa trên ARM là hiệu quả hơn nhiều. Mặc dù phiên bản Intel Lakefield cũng tiêu thụ ít điện năng hơn, nhưng nó không bằng 8cx.

    Air M1 Sử dụng bộ sạc 30 watt đi kèm, pin được sạc từ 0 lên 100% trong 2 giờ 40 phút. Nếu bạn sử dụng bộ sạc mạnh hơn của MacBook Pro 16, thời gian sạc lại sẽ rút ngắn 17 phút.

    Thời lượng pin

    Macbook Air với bộ xử lý M1 có thể ghi điểm ấn tượng về thời lượng pin. Nó vượt trội hơn MacBook Air cũ chạy chip Core i5 trong bài kiểm tra duyệt web ở độ sáng 150 cd/m² và trong cùng phân khúc thực sự chỉ có MacBook Pro 13 mới và Asus ExpertBook B9450FA vươt qua nó. Điều bất thường là thời lượng pin với Safari ở chế độ toàn màn hình không dài hơn đáng kể mà thậm chí còn ngắn hơn một chút.

    macbook air m1 thông số

    Ở độ sáng tối đa, chúng tôi chỉ đo được 8,5 giờ trong thử nghiệm WLAN. SoC ở thử nghiệm này SoC mới không tác động nhiều đến kết quả (chủ yếu do màn hình). Tuy nhiên, thử nghiệm cho thấy bạn có thể dễ dàng làm việc cả ngày mà không cần sạc nếu sử dụng thông thường.

    Kết quả sẽ ngắn hơn nếu bạn chơi game mà không cắm sạc. Với thử nghiệm Unigine Valley Extreme (4x AA), nó chỉ kéo dài 2 giờ 23 phút ở độ sáng tối đa. Mặc dù có một số máy tính xách tay Windows tồn tại lâu hơn, nhưng không có máy nào trong số chúng cung cấp hiệu suất đồ họa tương đương.

    Tổng quan MacBook Air M1

    Bộ vi xử lý M1 mới với kiến ​​trúc ARM tạo nên màn ra mắt ấn tượng trên MacBook Air về hiệu suất CPU cũng như GPU. Các chip tương đương của Intel và AMD bị bỏ lại phía sau về hiệu suất trên các kết quả thử nghiệm – và đây là phiên bản rẻ nhất của Air. Việc làm mát thụ động hầu như không ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng thông thương, hiệu suất đồ họa không giảm đáng kể theo thời gian và chỉ trong các tác vụ đòi hỏi bộ xử lý mới có sự sụt giảm đáng kể sau vài phút. Nhưng ở mức 11%, điều này cũng vẫn nằm trong giới hạn. Chúng tôi cũng có thể trấn an bạn về nhiệt độ hoạt động, chỉ có phần bên trong trở nên rất nóng, kiểu điển hình của Apple. Một lợi thế lớn của việc không quạt là máy tính xách tay hoạt động im lặng, hoàn hảo trong môi trường yên tĩnh. Chip Apple M1 mới cũng có tác động tích cực đến thời lượng pin.

    Tuy nhiên, việc thay đổi chip của Apple không chỉ mang lại lợi thế. Nhiều ứng dụng cũ hơn phải chạy qua mô phỏng Rosetta 2 và giảm hiệu suất đáng kể. Mặt khác, mô phỏng đủ nhanh để vẫn có được kết quả tốt hơn so với khi sử dụng các bộ vi xử lý cấp thấp cũ của Intel.

    Thật không may, không phải mọi thứ đều hoạt động hoàn hảo. Từ giao diện đơ và thời gian tải lâu hơn cho đến lỗi ứng dụng, có rất nhiều vấn đề. Vì vậy, bạn phải hy vọng vào các  bản cập nhật từ Apple. Người mua nên tìm hiểu trước xem liệu phần mềm họ sử dụng có thể gặp sự cố hay có lựa chọn thay thế hay không. Tuy nhiên, bất kỳ hạn chế nào trong việc lựa chọn ứng dụng từ điều này đều được cân bằng bởi rất nhiều ứng dụng iOS mới được thêm vào sẽ chạy hoàn hảo nhờ chip ARM.

    Thiết kế và màn hình thực không thay đổi. Chúng ta đã mong muốn có một màn hình cảm ứng – đặc biệt là vì khả năng tương thích với iOS – và viền màn hình nhỏ hơn.

    Về giá cả của nó, phiên bản thấp nhất đặc biệt hấp dẫn, ngoài ra là vì luôn có một số ưu đãi tốt từ các nhà cung cấp. Bạn không nhất thiết phải chi thêm tiền cho GPU tám nhân và RAM 16 GB. 8 GB RAM hoàn toàn đủ cho hầu hết người dùng. SSD 256 GB thể hiện nhiều hạn chế hơn nhưng chi phí để có thêm không gian lưu trữ là rất đắt.

    Khoản tiền bỏ ra cho MacBook Pro 13 với tính năng làm mát tích cực cũng chỉ đáng giá đối với rất ít người dùng. Làm mát tích cực, pin lớn hơn, màn hình sáng hơn một chút và Touchbar chỉ thực sự quan trọng đối với rất ít người. Và những người dùng cần hiệu năng dù sao cũng nên đợi M1X ở các dòng mạnh hơn.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com theo notebookcheck

  • Apple MacBook Pro 13 M1 mới, nhưng các tính năng Pro của nó ở đâu so với MacBook Air?

    Apple MacBook Pro 13 M1 mới, nhưng các tính năng Pro của nó ở đâu so với MacBook Air?

    Apple MacBook Pro 13 2020 M1

    Apple cung cấp hai phiên bản khác nhau của MacBook Pro: phiên bản rẻ hơn có hai cổng Thunderbolt và phiên bản đắt tiền hơn có bốn cổng Thunderbolt. Trước đây, cả hai phiên bản đều được trang bị CPU Intel và phiên bản cấp thấp hơn có hiệu năng kém hơn. Tuy nhiên, tương tự như MacBook Air mới, Apple giờ đây đã trang bị cho MacBook Pro 13 bộ vi xử lý M1 của mình.

    Nó dựa trên kiến ​​trúc ARM và cung cấp rất nhiều sức mạnh. Như chúng ta đã thấy trong các kết quả đánh giá, M1 đánh bại các bộ vi xử lý di động của Intel và AMD ở hầu hết các thử nghiệm. Ấn tượng hiệu suất trong sử dụng thực tế cũng rất tuyệt và macOS dường như chạy tốt hơn trên chíp M1 và bạn vẫn có thể sử dụng tất cả các ứng dụng iOS trên MacBook. Ngay cả các ứng dụng cũ dành cho máy Mac chạy chip Intel cũng tương thích nhờ một trình giả lập tích hợp. Vẫn có thể có một số vấn đề, nhưng trải nghiệm tổng thể bao gồm cả hiệu suất đã rất tốt. Chip M1 mới cũng hoạt động hiệu quả hơn nên quạt chạy êm hơn và cho thời lượng pin dài hơn.

    MacBook Pro 13 có hai nâng cấp về kết nối với Wi-Fi 6 và USB 4, nhưng có những hạn chế khi bạn xem xét kỹ hơn. USB 4 chỉ được hỗ trợ ở thông số kỹ thuật thấp nhất (10 Gbps như USB 3.1 Gen.2) và mô-đun WLAN chỉ hỗ trợ 80 MHz, vì vậy tốc độ Wi-Fi thực tế không được cải thiện. Ngoài ra không có thay đổi nào; vỏ, màn hình, bàn phím và loa được dữ nguyên từ thế hệ trước.

    Nhìn chung, MacBook Pro 13 M1 mới là MacBook tuyệt vời, nhưng có một vấn đề: MacBook Air mới. Cung cấp hiệu suất khá tương đương nhờ nâng cấp chip M1 và màn hình cũng hỗ trợ gam màu P3 rộng hơn. Cả hai dòng Mac cũng giống hệt nhau về kết nối. Bạn sẽ khó nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào giữa cả hai trong sử dụng hàng ngày. Ngoại lệ duy nhất là Touch Bar trên dòng Pro, nhưng khách quan mà nói thì đây là vấn đề về ngoại hình.

    Chúng tôi thắc mắc đâu là tính năng Pro trên MacBook Pro 13 sẽ đại diện cho mức giá cao hơn so với MacBook Air M1. Air cung cấp tỷ lệ giá trên hiệu suất tốt hơn, vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên chọn Air nếu bạn đang phân vân giữa hai dòng Mac.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm :

  • Đánh giá Vivo Y20s – Smart phone giá rẻ đến từ nhà sản xuất Trung Quốc

    Đánh giá Vivo Y20s – Smart phone giá rẻ đến từ nhà sản xuất Trung Quốc

    Thông số kỹ thuật Vivo Y20s ( Dòng Y )

    Chip xử lý: Qualcomm Snapdragon 460 8 x 1,8 GHz, Cortex-A73/53
    Đồ họa : Qualcomm Adreno 610
    Ram: 4096 MB
    Màn hình: 6,51 inch 20: 9, 1600 x 720 pixel 270 PPI, Cảm ứng điện dung, IPS, 60 Hz
    Bộ nhớ trong: 128 GB UFS 2.0 Flash, 128 GB
    Trọng lượng: 192,3 g , củ sạc: 76 g

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin rất tốt
    • Khả năng cập nhật trong tương lai
    • SoC mới và bộ nhớ nhanh
    • Giắc âm thanh tốt

    Điểm trừ

    • Loa ngoài kém
    • Không có NFC
    • Khe cắm microSD kém không hỗ trợ exFAT

    Thiết kế Vivo Y20s

    Vivo Y20s có sẵn các phiên bản màu Obsidian Black (đen) và Nebula Blue (xanh). Chất liệu hầu hết là nhựa được hoàn thiện tốt. Các mối nối tiếp giáp chặt chẽ và đồng đều, khả năng chịu lực khá, khi lực tách động mạnh lên màn hình mới gây ra gợn nhẹ.

    Mẫu smartphone của Vivo có thiết kế thường thấy cho phân khúc giá rẻ. Cổng microUSB hơi lỗi thời, nhưng nó hỗ trợ OTG. Khe cắm thẻ micro-SD không hỗ trợ exFAT và không tích hợp NFC. Bù lại, điện thoại thông minh Vivo được chứng nhận DRM và cũng có thể phát nội dung bản quền ở chế độ HD.

    Mẫu đánh giá của chúng tôi được cài đặt sẵn Google Android 10, nhưng bản cập nhật lên Android 11 đã được phát hành trong khi chúng tôi viết bài này. Vivo cũng công bố hỗ trợ phần mềm và cập nhật bảo mật trong bốn năm cho Y20s.

    Vivo Y20s cũng hỗ trợ khá tốt băng tần LTE. Các dải tần số được hỗ trợ rộng bao gồm cả các băng tần sử dụng bên ngoài Trung Quốc. Mô-đun Wi-Fi sử dụng Wi-Fi 5 có tốc độ khá và truyền dữ liệu ổn định tới bộ phát wifi thử nghiệm Netgear Nighthawk AX12 của chúng tôi.

    Chất lượng thoại của Vivo khá tốt. Khi thực hiện cuộc gọi với loa trong, giọng nói được truyền tải rõ ràng và dễ nghe. Thỉnh thoảng xuất hiện một chút tiếng vo ve. Việc triệt tiêu tiếng ồn tỏ ra hiệu quả đối với những tiếng ồn lớn, nhưng giọng nói của người nói sau đó nghe thiếu trung thực và hơi rè. Tuy nhiên, những tiếng ồn nhỏ không gây vấn đề này. Vivo Y20s cũng hỗ trợ VoLTE, cuộc gọi Wi-Fi và hai SIM.

    Máy quét dấu vân tay được tích hợp vào nút nguồn bên cạnh máy. Khả năng đọc dấu vân tay khá tốt và điều hướng người dùng trực tiếp đến màn hình chính hoặc ứng dụng vẫn đang mở bằng với một cú chạm nhanh. Ngoài ra, có thể nhận dạng khuôn mặt 2D nhưng tính năng này kém an toàn không nên sử dụng.

    Máy ảnh – Cụm ba camera trên Vivo Y20s

    Ảnh chụp bằng camera trước của Vivo Y20s khá ổn. Cụm ba camera ở mặt sau có hai camera bổ sung, có cảm biến 2 MP, chịu trách nhiệm tạo hiệu ứng bokeh hoặc cận cảnh nhưng chúng hầu như không có tác dụng lắm.

    Máy ảnh chính chụp ảnh khá tốt trong ánh sáng ban ngày, nhưng chúng hơi chậm và xử lý không tốt với ánh sáng nền. Khả năng thu phóng kỹ thuật số 4x nhưng chất lượng kém. Video có thể được quay ở độ phân giải 1.080p (30 FPS) ở cả máy ảnh trước và sau

    So sánh hình ảnh


    Màn hình – Y20s sử dụng tấm nền IPS

    Vivo Y20s có màn hình IPS 6,51 inch (16,54 cm) chỉ có độ phân giải HD. Độ sáng ở mức tiêu chuẩn trong phân khúc giá này và cũng có thể được tinh chỉnh ở chế độ thủ công. Tuy nhiên, các phép đo APL50 cho thấy kết quả yếu hơn ở cả độ sáng tối đa và mức độ đen (tối đa 407 cd/m², mức độ đen: 0,45 cd / m²), do đó, tỷ lệ tương phản giảm xuống 904:1.

    Khả năng tái tạo màu của bảng điều khiển được xác định bằng CalMAN là khá tự nhiên khi nhiệt độ màu được điều chỉnh thủ công, Ở cài đặt của nhà sản xuất thì màn hình hiển thị mát hơn một chút. Ngoài trời, Y20s có thể đọc được khi không có ánh nắng trực tiếp.

    Hiệu suất và tuổi thọ pin

    Vivo Y20s là một trong những điện thoại smartphone đầu tiên được trang bị Snapdragon 460. SoC cấp thấp thế hệ tiếp theo của Snapdragon 450. Đặc biệt, hiệu năng của CPU đã được nâng cấp đáng kể vì bốn trong tám lõi Cortex-A53 đã được thay thế bằng A73s mạnh hơn. Với một GPU mạnh hơn, Adreno 610 cũng được tích hợp, nhưng nó có xung nhịp thấp hơn so với dòng Snapdragon 600.

    Hiệu suất khá ổn trong các điểm chuẩn và giúp điện thoại thông minh Vivo đạt được hiệu suất tốt trong các hoạt động thông thường. Tuy nhiên SoC yếu hơn thể hiện rõ khi chơi trò chơi, những trò chơi đòi hỏi khắt khe như PUBG Mobile chỉ có thể chạy được với cài đặt đồ họa thấp. Trong thử nghiệm của chúng tôi với GameBench, thỉnh thoảng xảy ra hiện tượng rớt khung hình ngay cả ở chế độ cân bằng và thậm chí không thể chọn cài đặt HD.

    Vivo cung cấp cho Y20s một bộ nhớ UFS nhanh hơn thay vì eMMC cũ hơn, vốn phổ biến trong tầm giá này, nhưng tốc độ truyền thấp.

    Loa mono ở cạnh dưới cho chất lượng kém và bị biến dạng ngay cả ở mức âm thanh thấp, dẫn đến âm thanh không cân bằng và trung thực. Mặt khác, giắc cắm âm thanh tích hợp cung cấp chất lượng tốt với độ nhiễu rất thấp. Tai nghe được kết nối cũng đóng vai trò như một ăng-ten cho bộ thu đài FM.

    Thời lượng pin của Vivo Y20s ở mức tuyệt vời, vì vậy bạn có thể sử dụng nhiều ngày chỉ với một lần sạc.

    Đánh giá Vivo Y20s giá cả phải chăng so với chất lượng

    Vivo Y20s là điện thoại thông minh đầu tiên của nhà sản xuất Trung Quốc dành cho thị trường nước ngoài và có nhiều ưu điểm trong phân khúc giá của nó. đặc biệt việc cập nhập nhanh Android 11, bao gồm các bản cập nhật bảo mật trong bốn năm. Ngoài ra, tuy không được trang bị SoC hiệu năng cao mà sử dụng một SoC cấp thấp nhưng là thế hệ mới cho  tốc độ hệ thống tốt và khả năng tiết kiệm Pin hiệu quả. Đạt được thời gian chạy cực lâu

    Giống như các điện thoại thông minh cấp thấp khác, Y20s cũng có những điểm trừ. Loa ngoài kém, khe cắm microSD tương đối chậm và không hỗ trợ exFAT. Máy ảnh chính chụp ảnh đẹp, nhưng hai ống kính bổ sung không mang lại bất kỳ giá trị thực sự nào cho bức ảnh

    Tuy nhiên, nếu bạn đang muốn tìm một chiếc smartphone sử dụng hàng ngày với pin khỏe, nghe nhạc bằng tai nghe và không có nhu cầu chơi game thì đây là một chiếc điện thoại cho bạn.

  • Phytium giới thiệu CPU máy tính để bàn octa-core D2000 dựa trên ARM cho thị trường Trung Quốc

    Phytium giới thiệu CPU máy tính để bàn octa-core D2000 dựa trên ARM cho thị trường Trung Quốc

    ARM đang thống trị thị trường SoC trên điện thoại thông minh với các lõi Cortex, nhưng công ty cũng đang tạo sức hút trong thế giới máy tính để bàn và máy tính xách tay, tính đến cuối năm 2020. Các dự án máy tính chạy Windows dựa trên kiến trúc ARM một vài năm trước đây chỉ là bắt đầu, mặc dù nó không phải là thành công, nhưng nó đã giúp ARM nổi lên như một lựa chọn thay thế cho kiến trúc x86 đang thống trị bởi Intel và AMD.

    Nhưng bước sang năm 2021 tình hình có thể khác. Apple gần đây đã chứng minh rằng lõi  ARM có thể là một thế lực mới đáng gờm với bộ vi xử lý M1 cho dòng MacBook, trong khi Microsoft và Amazon cũng đã thử sức với việc phát triển các vi xử lý dựa trên ARM cho máy tính xách tay và máy tính bảng.

    Tất nhiên, Trung Quốc không thể bỏ qua cơ hội chế tạo bộ vi xử lý dựa trên ARM, nhất là trong bối cảnh cuộc chiến thương mại với Mỹ và nỗ lực giảm sự phụ thuộc vào công nghệ của Hoa Kỳ. Năm ngoái, Phytium là hãng đầu tiên giới thiệu bộ vi xử lý máy tính để bàn dựa trên ARM lõi tứ cho thị trường Trung Quốc và giờ đây, công ty đang nâng cấp dòng sản phẩm chính với mẫu octa-core được thiết kế cho PC mini, phức tạp hơn.

    Các bộ vi xử lý Phytium D2000 mới sử dụng cùng một lõi FTC663 64-bit tương thích ARMv8 tùy chỉnh được tích hợp trong mẫu FeiTeng-2000/4 năm ngoái, ngoại trừ hiện tại có 4 cụm 2 lõi thay vì 2. Mỗi cụm này sử dụng chung một bộ nhớ cache 2 MB L2 và 1 MB bộ đệm L3 (tổng cộng 8 MB bộ nhớ đệm L2 và 4 MB bộ đệm L3). Kiến trúc này sử dụng thiết kế ‘out-of-order’ kết hợp với bộ dự báo động mới nhất của Phytium và các đơn vị INT/FP hỗ trợ các lệnh ASIMD của ARM. Ngoài ra còn có hỗ trợ cho các thuật toán mật mã SM2 / SM3 / SM4 / SM9 và nền tảng bảo mật PSPA 1.0 độc quyền.

    Về thông số kỹ thuật phần cứng, D2000 không thể so sánh với các chip Intel và AMD hiện đại, vì nó được sản xuất trên các tiến trình 14 nm của Trung Quốc. Tuy nhiên, nó có tất cả các tính năng tiêu chuẩn mà bạn thấy từ một CPU giá rẻ, bao gồm hỗ trợ RAM 128-bit DDR4-3200 / LPDDR4, 34 làn PCIe 3.0 có thể được chia thành bốn khe cắm PCIe 3.0 x8 và hai khe cắm PCIe 3.0 x1 , cộng với 2x GbE NiC, 32 làn GPIO và codec âm thanh tích hợp. Tuy nhiên, không có iGPU. Tốc độ xung nhịp lõi trong khoảng 2,3 – 2,6 GHz, với TDP 25 W và bộ xử lý đạt 97,45 điểm trong bài kiểm tra SPECint.

    Phytium hiện đang cung cấp chip D2000 cho các OEM PC của Trung Quốc và các hệ thống đầu tiên có bộ vi xử lý mới dự kiến ​​sẽ được tung ra thị trường vào cuối quý 1 năm 2021.

    Nguồn: Phytium

  • Bộ xử lý Intel Rocket Lake-S được ép xung lên 6,9 GHz Với Bus RAM đạt hơn 6,666 MHz

    Bộ xử lý Intel Rocket Lake-S được ép xung lên 6,9 GHz Với Bus RAM đạt hơn 6,666 MHz

    Đúng vào thời điểm kiến trúc Rocket Lake sắp được Intel công bố, chúng tôi hiện có một vài thông tin từ @PttpcWorld chia sẻ về chip thế hệ thứ 11 của đội xanh đang được ép xung lên mức hơn 6,9 GHz. Tên bộ xử lý ép xung không được tiết lộ, nhưng nó có vẻ như là Intel Core i9-11900K hoặc i7-11700K, vì cả hai bộ xử lý đều có khả năng ép xung ấn tượng. Nhìn lướt qua CPU-Z trong các clip cho thấy kiến trúc Rocket Lake-S của Intel nhờ vào dung lượng bộ nhớ đệm và các lệnh dành riêng cho thế hệ sắp tới .

    CPU Rocket Lake-S, dường như được kết hợp với bo mạch chủ Gigabyte Z590 Aorus, đã đo được tuốc độ 6.923,56 MHz trong qua trình ép xung, trong khi RAM 8 GB tham gia thử nghiệm đạt tốc độ gấp đôi là 6.666,66 MHz. Tốc độ CPU không phải là kỷ lục, nhưng nó là một dấu hiệu tốt cho thế hệ kiến trúc mới. Chúng tôi đã từng nói về Comet Lake Intel Core i9-10900K đath 7,7 GHz nhưng ngay cả con số ấn tượng này cũng bị lu mờ bởi tần số CPU kỷ lục thế giới HWBOT hiện tại là 8.722,78 MHz đạt được vào năm 2014 với bộ xử lý AMD FX-8370.

    Có thể là chỉ một thời gian ngắn nữa kiến trúc thế hệ mới Rocket Lake-S của Intel sẽ có sẵn cho khách hàng, vì vậy các thông tin về việc ép xung CPU trên kiến trúc này sẽ giúp những người đang muốn nâng cấp máy tính có thể chờ đợi thế hệ tiếp theo từ Intel . Cả hai chip Intel Core i9-11900K và i7-11700K đều đã cho thấy một số điểm hiệu năng ấn tượng trong các điểm chuẩn tổng hợp và những người thích ép xung có thể sẽ bất ngờ trước những khả năng mà kiến trúc Rocket Lake mang lại.

    Nguồn: Intel + @PttpcWorld

  • Cách hủy ghép nối và reset lại Apple Watch nhanh nhất

    Cách hủy ghép nối và reset lại Apple Watch nhanh nhất

    Có nhiều lý do khiến bạn muốn hủy ghép nối Apple Watch của mình. Có thể là để bán, để khắc phục sự cố hay bạn chỉ muốn reset thiết bị của mình và giải phóng bộ nhớ trong, thì cách làm là giống nhau.

    Apple đã tạo ra một cách thức hợp lý để reset thiết bị đeo tay của bạn và khiến chúng như lúc mới mua. Chúng tôi viết hướng dẫn này để giúp bạn thực hiện các bước chính xác và những vấn đề bạn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện.

    Tuy nhiên, lưu ý, bạn sẽ xóa tất cả dữ liệu trên đồng hồ của mình. Apple sẽ tạo bản sao lưu cho Đồng hồ của bạn trước khi bạn reset nó, nhưng bạn có thể tự thực hiện tự sao lưu nếu còn lo lắng.

    Ngoài ra, nếu bạn sử dụng Apple Watch với eSim di động riêng cho đồng hồ, bạn sẽ phải liên hệ với nhà mạng để cài đặt lại eSim.

    Xem thêm: Tổng hợp ứng dụng Apple Watch miễn phí tốt nhất cho thể dục và sức khỏe 2021

    Hủy ghép nối và reset Apple Watch từ iPhone

    Đây là cách hiệu quả nhất và an toàn nhất để hủy ghép nối và reset lại Apple Watch của bạn. Nếu bạn thực hiện điều này từ iPhone bạn cần giữ iPhone gần đồng hồ của bạn.

    Truy cập ứng dụng Đồng hồ trên điện thoại và bạn sẽ thấy tên đồng hồ của bạn hiển thị, hãy nhấn vào đó. Sau đó, bạn sẽ thấy menu bên dưới có chữ “i” màu cam bên cạnh biểu tượng.

    Tại đây, bạn sẽ thấy một menu với cài đặt ‘Hủy ghép nối Apple Watch’ (Unpair Apple Watch) có màu đỏ tươi phía dưới cùng và bạn cần nhấn vào đây.

    Tiếp theo, bạn sẽ nhận được một cảnh báo cho bạn biết rằng bạn sẽ mất dữ liệu của mình nếu bạn tiếp tục, bạn cần nhấn ‘Hủy ghép nối Apple Watch’ (Unpair Apple Watch) một lần nữa để xác nhận.

    Sau đó, bạn sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu Apple ID của mình để có thể tiếp tục.
    Từ bước này, Apple Watch và iPhone sẽ bắt đầu ngắt kết nối và quá trình này có thể mất tới 10 phút hoặc lâu hơn tùy thuộc vào lượng dữ liệu bạn lưu trên đồng hồ của mình.

    Chúng tôi nhận thấy không phải lúc nào cũng mất nhiều thời gian như vậy, nhưng bạn có thể có đủ thời gian pha một tách trà hoặc làm một số việc nhà.

    Khi bạn quay lại, Apple Watch đã xóa tất cả dữ liệu và điện thoại của bạn cũng sẽ ngắt kết nối với đồng hồ. Bây giờ, bạn có thể thiết lập lại Apple Watch với tài khoản của mình để làm mới đồng hồ hoặc bạn có thể bán hoặc cho đi tùy ý.

    Đôi khi, bạn sẽ gặp trường hợp Đồng hồ vẫn chưa hoàn toàn reset mặc dù đã ngắt kết nối khỏi điện thoại của bạn và nếu gặp trường hợp này, bạn có thể làm theo hướng dẫn bên dưới của chúng tôi.

    Xóa dữ liệu (reset) Apple Watch của bạn

    Để làm điều này, bạn cần truy cập Cài đặt trên Apple Watch bằng cách nhấn vào biểu tượng bánh răng màu xám.

    Tại đây, bạn sẽ đi đến Chung> Đặt lại và sau đó Xóa tất cả nội dung và cài đặt (General > Reset and then Erase All Content and Settings). Nếu Apple Watch của bạn đang sử dụng kèm với eSim, bạn sẽ có tùy chọn giữ hoặc xóa eSim.

    Sau khi bạn nhấn Erase All (xóa tất cả), bạn sẽ xóa tất cả dữ liệu và nó sẽ đặt lại Apple Watch của bạn về cài đặt gốc. Tuy nhiên, lưu ý điều này sẽ không hủy ghép nối Apple Watch khỏi tài khoản iCloud của bạn (cần thực hiện trên điện thoại).

    Giờ đây, bạn đã sẵn sàng thiết lập lại Apple Watch của mình hoặc chuyển nó cho người khác mà không phải lo lắng về việc lộ dữ liệu của bạn trên đồng hồ.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách sử dụng tính năng đo nhịp tim ECG trên Apple Watch

    Cách sử dụng tính năng đo nhịp tim ECG trên Apple Watch

    Kể từ khi ra mắt vào năm 2015, Apple Watch đến nay đã phát triển thành thiết bị tập trung chủ yếu vào sức khỏe – trong đó nó theo dõi cả trái tim cho bạn.

    ECG trên Apple Watch là gì ?

    Thiết bị đeo của Apple hiện đang ở thế hệ thứ sáu; Apple Watch 6 được phát hành vào tháng 10 năm 2020, với cảm biến oxy trong máu (SPo2) và nhiều màu sắc mới mới hơn. Tuy nhiên, bạn không cần thiết bị mới nhất để kiểm tra sức khỏe tim mạch của mình. Các thiết bị từ năm 2018 đã có thể đo nhịp tim của bạn bằng cảm biến điện tâm đồ (ECG).

    Khi bạn đặt ngón tay lên núm xoay của Apple Watch, cảm biến này và cảm biến ở dưới lưng Đồng hồ sẽ đo chính xác nhịp tim của bạn và khi hoàn tất, nó sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về nhịp tim của bạn.

    Ngoài cách đo thủ công này, cảm biến ở lưng đồng hồ thường xuyên kiểm tra nhịp tim của bạn trong suốt cả ngày và nếu nó đo được một con số bất thường, một thông báo sẽ hiển thị trên mặt đồng hồ. Đó là một tính năng rất hữu ích có thể cứu sống nhiều người nhờ độ chính xác của nó.

    Tuy nhiên, nếu bạn chưa biết về tính năng đo ECG và cách sử dụng nó dễ dàng nhất. Dưới đây là tất cả hướng dẫn về ECG cho chiếc Apple Watch của bạn và những mẫu Apple Watch nào hỗ trợ tính năng hữu ích này.

    Các mẫu Apple Watch hỗ trợ ECG

    Kể từ năm 2018, Apple Watch đã có thể đo điện tâm đồ ECG từ các mẫu Series 4 trở lên.

    Hiện tại, mẫu Apple Watch SE được phát hành vào năm ngoái là mẫu duy nhất mà Apple không hỗ trợ tính năng ECG.

    Cách sử dụng ECG trên Apple Watch

    Bạn có thể tìm xem ECG có sẵn ở quốc gia của bạn hay không trên trang web của Apple . Đảm bảo rằng cả Đồng hồ và iPhone của bạn đều đã được cập nhật lên phiên bản watchOS và iOS mới nhất, đồng thời chuyển đến ứng dụng Sức khỏe trên iPhone của bạn.

    Ứng dụng này cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan chi tiết về sức khỏe của bạn bao gồm, bước chân, thính giác, giấc ngủ, ECG và nhiều hơn nữa.

    Chuyển đến tab ‘Duyệt qua’ (Browse), điều hướng đến ‘Tim’ (Heart) và chọn ‘Điện tâm đồ (ECG)’. Sau khi làm theo hướng dẫn, bạn có thể truy cập tính năng ECG bằng cách chuyển đến ứng dụng ECG trên Đồng hồ.

    Nó cũng có thể được sử dụng như một ‘complication’ (tính năng khác ngoài xem giờ) trên mặt đồng hồ, việc sử dụng sẽ dễ dàng hơn nhiều thay vì truy cập vào màn hình chính, nhưng dù theo cách nào thì bạn cũng sẽ được nhắc giữ ngón tay của mình trên núm xoay (Digital Crown). Sau 30 giây, một bảng phân loại kết quả sẽ xuất hiện.

    Cách đọc kết quả ECG trên Apple Watch

    Nếu kết quả của bạn là ‘sinus rhythm’, điều này đồng nghĩa cảm biến ECG đo được một mẫu bình thường và bạn không có gì phải lo lắng.

    Nếu kết quả là ‘Inconclusive’, có thể là do Digital Crown hoặc ngón tay bạn đã tiếp xúc với chất lỏng, làm sai lệch cảm biến. Đảm bảo tay bạn sạch và lau khô cả hai trước khi bạn thử đo lại.

    Tuy nhiên, nếu bạn nhận được kết quả cho thấy nhịp tim bất thường, bạn nên đến gặp Bác sĩ và cho họ xem kết quả từ trong ứng dụng Heart.

    Các đề xuất sau đây có thể giảm thiểu rủi ro với trái tim của bạn:

    • Đừng hút thuốc
    • Tập thể dục đều đặn
    • Ăn đồ ăn có lợi cho sức khỏe
    • Giảm uống rượu
    • Giữ cân nặng hợp lý

    Các kết quả đo ECH của bạn sẽ được lưu trữ bên trong ứng dụng ‘Sức khỏe’, vì vậy bạn có thể xem lại nhịp tim của mình, cùng với nhiều thông số khác mà Đồng hồ đã ghi nhận trong suốt cả ngày.

    Cần lưu ý rằng nhịp tim thấp hoặc cao thường không có gì đáng lo ngại, đặc biệt nếu bạn vừa mới tập thể dục hoặc uống rượu. Nhưng nó cũng có thể là do lo lắng, căng thẳng, nhiễm trùng.

    Bạn có thể cài đặt thông báo xuất hiện nếu các kết quả đo nhịp tim cao hơn hoặc thấp hơn một giá trị cụ thể. Bạn có thể cài đặt các cảnh báo này bằng cách đi tới ứng dụng Đồng hồ, sau đó chọn ‘Thông báo’ (Notifications) và ‘Trái tim’ (Heart).

    Các đồng hồ thông minh khác cũng có cảm biến ECG

    Có những thiết bị đeo khác cũng cung cấp tính năng ECG giống như Apple Watch. Nếu bạn có điện thoại Android, bạn có thể tìm đến các lựa chọn thay thế sau:

    • Samsung Galaxy Watch Active 2
    • Fitbit Sense
    • Fitbit Versa
    • Fitbit Versa 2
    • Fitbit Versa Lite
    • Đồng hồ Oppo

    Lưu ý: đương nhiên ứng dụng ECG không chính xác 100%, nhưng nó vẫn là một tính năng tuyệt vời cho thiết bị đeo có thể giúp đưa ra cảnh báo sớm cho bạn về các vấn đề tiềm ẩn và cung cấp cho bác sĩ của bạn thêm thông tin nếu cần. Ngoài ra nếu có vấn đề bạn nên thực hiện đo lại bằng các thiết bị chuyên dụng tại cơ sở y tế để sử dụng làm căn cứ trong điều trị y tế.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • CES 2021 Acer giới thiệu mẫu màn hình mới, XV28 với HDMI 2.1 và 4K 144 Hz

    CES 2021 Acer giới thiệu mẫu màn hình mới, XV28 với HDMI 2.1 và 4K 144 Hz

    Nitro XV282K KV

    CES 2021 đang diễn ra sôi nổi và Acer đã ra mắt ba màn hình mới. Một trong số này sẽ có HDMI 2.1, cho phép người dùng đạt 144 Hz ở 4K.

    Màn hình gây chú ý nhất là Nitro XV282K KV, được trang bị tấm nền IPS 28 inch 4K (3840×2160) với tốc độ làm mới 144 Hz đã giới thiệu vào tháng 9 năm 2020. Nhờ hai cổng HDMI 2.1, màn hình có thể phát nội dung 4K ở tần số 144 Hz (khi được kết nối với các hệ máy chơi game tay cầm hoặc cạc đồ họa tương thích HDMI 2.1).

    XV282K KV cũng có DisplayPort 1.4, bốn cổng USB 3.1 Gen 1 (5 Gbps) Type-A, một cổng USB 3.1 Gen 1 Type-B và một USB-C với công suất 65 Watt. Màn hình cũng hỗ trợ Freesync Premium. Màn hình hỗ trợ chuẩn HDR600, giúp nó đạt độ sáng từ 550-600 nits.

    Nitro XV282K KV sẽ là một trong những màn hình HDMI 2.1 duy nhất khi nó ra mắt. Có những màn hình 4K 144 Hz với HDMI 2.1 đến từ các tên tuổi lớn khác như Asus và ViewSonic, nhưng ngày phát hành của chúng vẫn chưa được chốt chính thức. Các mẫu Eve Spectrum được dự kiến sẽ ra mắt vào cuối tháng Hai, nhưng không có thông tin xác nhận  liệu Eve có thể sản xuất hàng loạt vào thời điểm nó được giới thiệu. Acer Nitro XV282K KV có thể là màn hình HDMI 2.1 đầu tiên được cung cấp rộng rãi khi nó ra mắt vào tháng 5.

    Acer cũng giới thiệu Predator XB273U NX, màn hình 27 inch QHD IPS với tốc độ làm mới 240 Hz và thời gian phản hồi 0,5 ms. Acer cho biết màn hình này có thể ép xung lên 275 Hz và hỗ trợ HDR400. Mặc dù không sáng như KV XV282K, nhưng nó vẫn đạt khoảng 400 nits, sáng hơn mức 300 cd/m2 điển hình của hầu hết các màn hình phổ thông. Màn hình này có hai cổng HDMI 2.0, một DisplayPort 1.4, ba cổng USB 3.1 Gen 1 Loại A, một cổng USB 2.0 Loại A và một cổng USB-B.

    Màn hình cuối cùng trên kệ của Acer là chiếc Predator XB323QK NV 31,5 inch 4K IPS khổng lồ. Quái vật khổng lồ này có tốc độ làm mới 144 Hz hỗ trợ HDR400 và tương thích với G-sync.

    Ba màn hình này đều sẽ ra mắt vào tháng 5. Nitro XV282K KV niêm yết với giá $899 đô la Mỹ, Predator XB273U NX bắt đầu từ $1099 đô la và Predator XB323QK NV được lên kệ ở mức $1199 đô la.

    Nguồn: Acer

  • ADATA công bố RAM 64 GB DDR5-8400 cho kiến trúc Alder Lake-S sắp tới của Intel 

    ADATA công bố RAM 64 GB DDR5-8400 cho kiến trúc Alder Lake-S sắp tới của Intel 

    Tiêu chuẩn RAM DDR5 sẽ được tung ra thị trường PC phổ thông vào cuối năm nay, và ADATA là một trong những nhà sản xuất đầu tiên công bố sản phẩm DDR5 dựa trên sự hợp tác với các nhà sản xuất bo mạch chủ nổi tiếng như Gigabyte và MSI. ADATA đề cập rằng các mô-đun mới hiện đang được thử nghiệm trên “nền tảng Intel mới nhất”, rất có thể đó là kiến trúc Alder Lake thế hệ thứ 12 của máy tính để bàn mà Intel sắp ra mắt, dự kiến ​​sẽ phát hành vào nửa cuối năm 2021. Kiến trúc máy tính để bàn tương thích DDR5 đầu tiên của AMD hiện dự kiến ​​ra mắt vào năm 2022.

    Trở lại năm 2018, thế hệ đầu tiên của mô-đun DDR5 cho thị trường PC phổ thông được dự kiến có tốc độ 5200 MT/s và sau đó tăng tốc độ lên đến 8400 MT/s khi tiêu chuẩn hoàn thiện. Tuy nhiên, ADATA hiện đã đang thử nghiệm các mô-đun 8400 MT/s và chúng ta có thể thấy những con số này sẽ được cung cấp trên các sản phẩm thế hệ đầu tiên vào cuối năm 2021. Tất nhiên, mức giá ban đầu cho các mô-đun tốc độ cao này sẽ cao hơn đáng kể so với DDR4-3200 hiện tại hoặc ngay cả khi so sánh với các mô-đun DDR4-4800, vì vậy, hầu hết người dùng có thể dễ tiếp cận hơn với các mô-đun DDR5-5200 ban đầu.

    Dung lượng cũng sẽ được tăng lên, vì ADATA đang thử nghiệm các mô-đun với dung lượng tối đa 64 GB cho mỗi mô-đun đơn. DDR5 tăng tốc độ và dung lượng sẽ giúp tăng hiệu suất cho các CPU có nhiều lõi và do đó giảm các giới hạn hiệu suất bị thắt cổ chai do băng thông.

    Nhưng ngoài ra những người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi do giá giảm trên các thanh ram hiện tại sau khi DDR5 được phổ biến. Tin vui với những người có ngân sách thấp dành cho máy tính để bàn.

    Nguồn: ADATA