AMD xoán ngôi vô địch của Intel trên bảng kỷ lục ép xung thế giới với Ryzen 9 3900X
Bộ xử lý AMD Ryzen 9 3900X được làm mát bằng nitơ lỏng vừa lập kỷ lục thế giới ép xung mới trong tiêu chuẩn wPrime, đánh bại người giữ danh hiệu trước đó, Intel Core i9-7920X.
Chiến công này được thực hiện bởi đội ép xung của Úc ‘jordan.hyde99’, họ đã đưa AMD Ryzen 9 3900X đạt tốc độ 5.625 MHz và hoàn thành các thử nghiệm wPrime chỉ trong 35 giây và 517 mili giây.
Ryzen 9 3900X, dựa trên kiến trúc Zen 2 của AMD , chạy ở tốc độ mặc định 3,8 GHz, và tăng lên 4,6 GHz trong chế độ turbo.
Lần ép xung này của đội tuyển Úc vượt qua kỷ lục trước đó của Intel, Core i9-7920X đã hoàn thành thử nghiệm trong 35 giây 693 mili giây.
Điều thú vị về những kết quả này đó là Intel Core i9 đạt được kết quả 35 giây 693 mili giây khi được ép xung lên tới mức 5.955 MHz. Điều đó có nghĩa là AMD Ryzen 9 3900X hoàn thành điểm chuẩn nhanh hơn – và đạt kỷ lục thế giới – trong khi được ép xung ở tốc độ xung nhịp thấp hơn.
Cả AMD Ryzen 9 3900X dựa trên kiến trúc Zen 2 và Intel Core i9-7920X dựa trên kiến trúc Skylake, đều có số lượng 12 lõi CPU và 24 luồng.
Có vẻ như chip AMD đã có thể đạt được kết quả tốt hơn với tốc độ xung nhịp thấp hơn nhờ vào kiến trúc Zen 2 của AMD tối ưu hơn trên mỗi chu kỳ xung nhịp (IPC) so với Skylake.
Cách thức hoạt động của SMT (đa luồng đồng thời) của AMD so với công nghệ Siêu phân luồng của Intel cũng có thể đóng vai trò tốt hơn trong kết quả.
Tuy nhiên, đây là một tin tốt cho AMD trong lĩnh vực CPU dành cho máy tính.
Việc phóng to và làm rõ ảnh chụp bạn thường thấy trên các bộ phim thực chất chỉ là kỹ xảo điện ảnh và không có thực, trước đây chưa có phần mềm nào có khả năng này, nhưng những tiến bộ trong công nghệ AI đang dần biến nó thành hiện thực. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng học máy (AI) có thể phóng to hình ảnh độ phân giải thấp, khôi phục độ sắc nét của ảnh chụp. Giờ đây, công nghệ này đang đến với người dùng, chương trình chỉnh sửa hình ảnh Pixelmator là người tiên phong cung cấp tính năng này.
Đối thủ cạnh tranh với Photoshop hôm nay đã công bố tính năng mà họ gọi là “ML Super Resolution” trên phiên bản Pro với giá 60$: một tính năng mà công ty cho biết có thể tăng tỷ lệ hình ảnh lên gấp ba lần độ phân giải ban đầu mà không bị vỡ hình hoặc mờ.
Sau các thử nghiệm của chúng tôi, tính năng này chưa thực sự hoàn hảo. Nhưng nhìn chung, hiệu suất của tính năng “ML Super Resolution” trên Pixelmator Pro rất ấn tượng.
Pixelation được thử nghiệm với một loạt các hình ảnh, từ ảnh minh họa đến nhiếp ảnh và văn bản. Kết quả chất lượng ảnh được cải thiện tốt hơn so với ảnh ban đầu, mặc dù quá trình này mất khá nhiều thời gian (mất khoảng tám giây cho mỗi hình ảnh trên MacBook Pro 2017 của chúng tôi), nhưng nó đủ nhanh cho các nhà thiết kế và biên tập hình ảnh cần cải thiện một bức ảnh có độ phân giải thấp. Bạn có thể xem một số thử nghiệm dưới đây với Pixelmator, hình ảnh có độ phân giải thấp được phóng to ở bên trái và hình ảnh sau khi sử dụng “ML Super Resolution” ở bên phải:
Bạn có thể xem thêm hình ảnh minh họa trên blog của Pixelmator, bao gồm so sánh với các kỹ thuật nâng cấp truyền thống như thuật toán Bilinear, Lanczos và Recent Neighbor. Mặc dù “ML Super Resolution” không phải là cây đũa thần, nhưng nó mang lại kết quả ấn tượng.
Nghiên cứu về nâng cao độ phân giải đã được tiến hành trong một thời gian, với các công ty công nghệ như Google và Nvidia tạo ra các thuật toán của riêng họ trong vài năm qua. Phần mềm được đào tạo trên bộ dữ liệu chứa các cặp hình ảnh có độ phân giải thấp và độ phân giải cao. Thuật toán so sánh dữ liệu này và tạo ra các quy tắc về cách các pixel thay đổi từ hình ảnh độ phân giải thấp sang hình ảnh độ phân giải cao. Sau đó, khi xử lý một hình ảnh có độ phân giải thấp mà nó chưa từng thấy trước đây, nó dự đoán những pixel nào là cần thiết và chèn chúng vào.
Nhà phát triển Pixelmator nói với The Verge rằng thuật toán của họ đủ nhẹ để chạy trên thiết bị của người dùng. Nó chỉ có kích thước 5 MB, so với các thuật toán AI khác thường có kích thước lớn hơn khoảng 50 lần. Nó được đào tạo trên một bộ dữ liệu nhỏ đến mức đáng ngạc nhiên – chỉ cần 15.000 mẫu để tạo công cụ “ML Super Resolution” trên Pixelmator.
Pixelmator không phải là người đầu tiên cung cấp thương mại công nghệ này. Có một số công cụ tăng cường độ phân giải trực tuyến, bao gồm BigJPG.com và LetsEnhance.io . Nhưng trong các thử nghiệm của chúng tôi, chất lượng ảnh từ các trang web này không ổn định so với Pixelmator (mặc dù nhìn chung là tốt) và người dùng miễn phí chỉ có thể xử lý một số lượng nhỏ hình ảnh. Adobe cũng đã phát hành một tính năng tương tự, nhưng kết quả ít thuyết phục hơn .
Đánh giá tổng quan, Pixelmator hiện tại đang cung cấp công cụ cải thiện độ phân giải thương mại tốt nhất mà chúng tôi từng thấy (hãy cho chúng tôi biết nếu bạn biết về một công cụ tốt hơn).
Khác nhau giữa Sleep và Hibernate trong Windows là gì ?
Windows cung cấp một số tùy chọn để tiết kiệm năng lượng khi bạn không sử dụng PC. Các tùy chọn này bao gồm Sleep, Hibernate và Hybrid Sleep đặc biệt hữu ích với máy tính laptop. Đây là sự khác biệt giữa chúng.
Chế độ Sleep (ngủ) là gì
Chế độ Sleep (ngủ) là trạng thái tiết kiệm năng lượng tương tự như tạm dừng phim DVD. Tất cả các hành động trên máy tính đều bị dừng, mọi tài liệu và ứng dụng đang mở sẽ được đưa vào bộ nhớ ram màn hình sẽ bị tắt trong khi máy tính (CPU) chuyển sang trạng thái tiêu thụ năng lượng thấp. Máy tính về mặt kỹ thuật vẫn bật (CPU, Ram vẫn hoạt động ở chế độ chờ), nhưng chỉ sử dụng một chút năng lượng. Bạn có thể nhanh chóng khôi phục hoạt động bình thường trong vòng vài giây. Chế độ ngủ về cơ bản giống như chế độ chờ.
Chế độ ngủ rất hữu ích nếu bạn muốn ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn. Máy tính không sử dụng nhiều năng lượng ở chế độ Ngủ, nhưng nó vẫn duy trì trạng thái chờ.
Ngủ đông Hibernate là gì
Chế độ ngủ đông Hibernate rất giống với chế độ ngủ (Sleep), nhưng thay vì lưu tài liệu đang mở và các ứng dụng đang chạy vào RAM, nó sẽ lưu chúng vào đĩa cứng của bạn. Điều này cho phép máy tính của bạn tắt hoàn toàn, điều đó có nghĩa là một khi máy tính của bạn ở chế độ Hibernate, nó tiêu thụ năng lượng bằng không. Khi máy tính được bật lại, nó sẽ tiếp tục mở mọi thứ như trước khi bạn chuyển nó sang chế độ ngủ đông Hibernate. Nó chỉ mất thời gian lâu hơn một chút để tiếp tục so với chế độ ngủ Sleep (mặc dù với SSD, sự khác biệt không đáng chú ý như với các ổ cứng HDD).
Sử dụng chế độ này nếu bạn không sử dụng máy tính laptop của mình trong một thời gian dài và bạn không muốn đóng tài liệu cũng như các chương trình đang chạy của mình.
Ngủ lai Hybrid Sleep là gì
Chế độ Ngủ kết hợp là sự kết hợp giữa chế độ Ngủ Sleep và Ngủ đông Hibernate dành cho máy tính để bàn desktop. Nó lưu các tài liệu và ứng dụng đang mở vào bộ nhớ và trên ổ cứng, sau đó chuyển hệ thống sang trạng thái năng lượng thấp, cho phép bạn nhanh chóng khởi động máy tính và tiếp tục công việc. Chế độ Ngủ kết hợp được bật theo mặc định trong Windows trên máy tính để bàn và bị tắt trên máy tính xách tay. Khi được bật, nó sẽ tự động đưa máy tính của bạn vào chế độ Ngủ kết hợp Hybrid Sleep khi bạn đặt nó vào chế độ Ngủ Sleep.
Chế độ ngủ kết hợp hữu ích cho máy tính để bàn trong trường hợp mất điện. Khi cấp điện trở lại, Windows có thể khôi phục công việc của bạn từ đĩa cứng, nếu bộ nhớ không thể truy cập được.
Cách chuyển máy tính sang chế độ ngủ Sleep hoặc chế độ ngủ đông Hibernate
Trong Windows 10, các tùy chọn Ngủ đông và Ngủ được truy cập bằng nút Nguồn trên menu Start.
Trong Windows 7, các tùy chọn Ngủ Sleep và Ngủ đông Hibernate được truy cập bằng nút mũi tên bên cạnh nút Tắt trên menu Start.
Nếu bạn không thấy tùy chọn Ngủ hoặc tùy chọn Hibernate, thì đó có thể vì một trong những lý do sau:
Card đồ họa của bạn có thể không hỗ trợ chế độ Ngủ. Tham khảo tài liệu cho card đồ họa của bạn (nhưng hiện nay đa phần các card đồ họa hiện đại đều hỗ trợ các chế độ này). Bạn cũng có thể cập nhật trình điều khiển của các thiết bị lên mới nhất để khắc phục vấn đề này.
Nếu bạn không có quyền truy quản trị (admin) trên máy tính, bạn có thể phải báo quản trị viên để thay đổi tùy chọn.
Các chế độ tiết kiệm năng lượng trong Windows cũng có thể được bật và tắt trong BIOS. Để bật các chế độ này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và sau đó vào chương trình thiết lập BIOS. Phím mặc định để truy cập BIOS khác nhau cho mỗi nhà sản xuất máy tính. Phím truy cập BIOS thường hiển thị trên màn hình khi máy tính khởi động. Để biết thêm thông tin, hãy xem tài liệu của máy tính hoặc laptop của bạn hoặc truy cập web của nhà sản xuất để xem.
Nếu bạn không thấy tùy chọn Hibernate trong Windows 7, thì có khả năng là vì Hybrid Sleep được bật thay thế. Chúng tôi sẽ giải thích cách bật và tắt chế độ Ngủ kết hợp Hybrid Sleep ở phần sau trong bài viết này.
Nếu bạn không thấy tùy chọn Hibernate trong Windows 8 hoặc 10, thì có lẽ nó bị ẩn theo mặc định. Bạn có thể bật lại nó với các hướng dẫn dưới đây .
Làm thế nào để khởi động máy tính hoặc laptop của bạn từ chế độ ngủ Sleep và Hibernate
Hầu hết các máy tính có thể được đánh thức bằng cách nhấn nút nguồn. Tuy nhiên, đôi khi có thể khác nhau. Bạn có thể cần nhấn một phím trên bàn phím, nhấp vào nút chuột hoặc mở nắp máy tính laptop. Tham khảo tài liệu trên máy tính của bạn hoặc trang web của nhà sản xuất để biết thông tin về việc đánh thức nó từ trạng thái ngủ.
Cách ẩn và hiện tùy chọn ngủ kết hợp Hybrid Sleep
Để hiện hoặc ẩn Tùy chọn Ngủ kết hợp Hybrid Sleep, hãy mở Control Panel. Để thực hiện việc này trong Windows 10, hãy nhấp vào biểu tượng Tìm kiếm trên Thanh tác vụ, nhập Control Panel và sau đó nhấp vào Control Panel trong các kết quả tìm kiếm.
Trong Windows 7, hãy chọn Control Panel trên menu Start.
Có nhiều cách khác nhau để xem và truy cập các công cụ trong Control Panel. Theo mặc định, các cài đặt trong Control Panel được nhóm theo Danh mục. Từ chế độ xem Danh mục, nhấp vào “System and Security”.
Sau đó, nhấp vào Tùy chọn “Power Options” trên màn hình “System and Security”.
Trên màn hình chọn “Change plan settings” ở bên phải của tùy chọn năng lượng đang được chọn (Balanced hoặc Power saver).
GHI CHÚ: Bạn có thể thay đổi tùy chọn ngủ kết hợp Hybrid Sleep cho một hoặc cả hai tùy chọn năng lượng. Các bước là giống nhau cho cả hai.
Đối với Windows 7, màn hình này có tên là “Select a power plan” nhưng các tùy chọn là như nhau.
Sau đó trên cửa sổ tiếp theo, hãy nhấp vào liên kết “Change advanced power settings”.
Trên cửa sổ Power Options, nhấp vào cài đặt “Change settings that are currently unavailable”.
Nhấp vào dấu cộng bên cạnh tùy chọn Ngủ Sleep để mở rộng các tùy chọn. Nhấp vào dấu cộng bên cạnh để hiện đầy đủ các tùy chọn. Chọn ON hoặc OFF từ một hoặc cả hai danh sách thả xuống bên cạnh Cho ẩn hoặc hiện chế độ ngủ.
Theo mặc định, Windows yêu cầu mật khẩu để truy cập vào máy tính khi bạn đánh thức nó từ trạng thái tiết kiệm năng lượng. Bạn có thể sử dụng Tùy chọn nguồn để tắt tùy chọn này.
Sau đó bạn có thể nhấp vào OK (trên các cửa sổ) để lưu các thay đổi của bạn.
Nếu bạn muốn ngăn máy tính tự động ngủ Sleep hoặc ngủ đông Hibernate, hãy để cửa sổ cài đặt nguồn (Power Options) mở, vì chúng tôi sẽ sử dụng lại nó trong phần tiếp theo.
Cách ngăn máy tính của bạn tự động ngủ Sleep hoặc ngủ đông Hibernate
Bạn cũng có thể thay đổi thời gian trước khi máy tính của bạn chuyển sang chế độ ngủ sleep hoặc chế độ ngủ đông Hibernate hoặc tắt hoàn toàn từng chế độ. Dưới đây là hướng dẫn cho bạn
GHI CHÚ: Nếu bạn đang sử dụng máy tính laptop, hãy cẩn thận khi thay đổi thời gian máy tính của bạn chuyển sang chế độ ngủ Sleep hoặc chế độ ngủ đông hoặc khi tắt hoàn toàn các chế độ này. Nếu pin hết khi bạn đang làm việc trên máy tính, bạn có thể mất dữ liệu.
Nếu cửa sổ Tùy chọn nguồn hiện không mở, hãy mở nó như hướng dẫn ở trên .
Nhấp đúp vào tiêu đề “Sleep”, và sau đó nhấp đúp vào tiêu đề “Sleep After”. Nếu bạn đang sử dụng máy tính xách tay, hãy nhấp vào “On Battery”, hoặc “Plugged In” để chỉnh sửa. Nhấp vào mũi tên xuống và chọn “Never”. Bạn cũng có thể nhập số 0 vào hộp chỉnh sửa, tương đương với cài đặt “Never”.
Nếu bạn đang sử dụng máy tính để bàn, hãy nhấp vào Setting và nhấp vào mũi tên xuống chọn “Never”.
Bạn có thể cài đặt tương tự cho tiêu đề “Hibernate After” của Hibernate.
Nếu bạn muốn cài đặt thời gian tắt màn hình, hãy nhấp đúp vào tiêu đề “Display” và sau đó nhấp đúp vào “Turn Off Display After” và thay đổi giá trị của “On Battery” và “Plugged In”, bạn có thể cài đặt khoảng thời gian không sử dụng, màn hình sẽ tự động tắt thay vì “Never”.
Bấm OK để lưu các thay đổi của bạn và sau đó có thể đóng nó.
Bây giờ bạn có thể lựa chọn các chế độ tiết kiệm năng lượng. Nếu bạn đang sử dụng máy tính xách tay, tùy chọn tốt nhất rất có thể là Hibernate, vì nó tiết kiệm năng lượng nhất so với Ngủ Sleep và Hybrid Sleep.
Robinhood cho phép bạn đầu tư ít nhất 1 cent vào bất kỳ cổ phiếu nào
Một cổ phiếu của Amazon có giá hơn 1.700 đô la, khiến các nhà đầu tư ít tiền hơn khó lòng có khả năng tiếp cận. Vì vậy, để tiếp tục nhiệm vụ làm cho các giao dịch chứng khoán dễ tiếp cận hơn, Robinhoodsẽ ra mắt giao dịch cổ phiếu phân đoạn (cổ phiếu lẻ) trong tuần này. Điều này cho phép bạn mua 0,000001 cổ phiếu, làm tròn đến đồng xu gần nhất hoặc chỉ 1 đô la của bất kỳ cổ phiếu nào, với mức phí bằng không.
Khả năng mua bằng một phần triệu cổ phiếu cho phép Robinhood thực hiện giao dịch cổ phiếu phân đoạn được công bố gần đây của Square Cash, với mức đầu tư tối thiểu là 1 đô la. Chúng tôi tin rằng cổ phiếu phân đoạn (cổ phiếu lẻ) có tiềm năng mở ra cơ hội đầu tư cho nhiều người hơn nữa.
Giao dịch cổ phiếu phân đoạn mang lại cơ hội tiếp cận cho nhiều người hơn và Robinhood có thể tiếp tục tăng số lượng người dùng lên mục tiêu 10 triệu. Khi các công ty môi giới như Charles Schwab và E * Trade chuyển sang cung cấp giao dịch chứng khoán miễn phí như Robinhood, công ty khởi nghiệp phải đi đầu trong các công cụ tài chính. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nó đang chậm chân vì Schwab, Square, Stash và SoFi đều đã tung ra cổ phiếu phân đoạn trong năm nay. Betterment đã thực sự cung cấp giao dịch này kể từ năm 2010.
Robinhood có một loạt các tính năng mới khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm dành cho những nhà đầu tư mới với hạn mức tài chính thấp. Hôm nay, tính năng Quản lý tiền mặt được công bố vào tháng 10 sẽ được tung ra cho những người dùng đầu tiên trong danh sách 800.000 người, cung cấp cho họ 1,8% lãi suất APY bằng tiền mặt trong số dư Robinhood của họ cộng với thẻ ghi nợ Mastercard để chi tiêu hoặc rút tiền. Tính năng này thực sự là một bản khởi động lại được thu nhỏ lại từ một năm trước, đã bị cắt bỏ vì startup không đảm bảo được bảo hiểm phù hợp cho Quản lý tiền mặt.
Ngoài ra, Robinhood sẽ ra mắt hai tính năng vào đầu năm tới. Kế hoạch tái đầu tư cổ tức (DRIP) sẽ tự động tái đầu tư vào cổ phiếu hoặc cổ tức bằng tiền mặt của quỹ ETF mà người dùng Robinhood nhận được. Đầu tư định kỳ sẽ cho phép người dùng lên lịch đầu tư hàng ngày, hàng tuần, hai tuần hoặc hàng tháng vào cổ phiếu. Với tất cả điều này và giao dịch tiền điện tử, Robinhood đang phát triển thành một bộ dịch vụ tài chính đầy đủ, sẽ khó khăn hơn nhiều cho các đối thủ cạnh tranh để sao chép.
Cách thức cổ phiếu phân đoạn Robinhood hoạt động
Người dùng sẽ có thể đặt các đơn đặt hàng cổ phiếu phân đoạn theo thời gian thực với số tiền thấp nhất là 1 đô la hoặc số lượng cổ phiếu thấp đến mức 0,000001 cổ phiếu được làm tròn đến cent. Các cổ phiếu trị giá trên 1 đô la trên mỗi cổ phiếu có vốn hóa thị trường trên 25 triệu đô la đủ điều kiện giao dịch, với 4.000 cổ phiếu và quỹ ETF khác nhau có sẵn để giao dịch phân đoạn theo thời gian thực, miễn phí.
Robinhood đang chạy đua để vượt qua công cụ đầu tư freemium trước khi các công ty khởi nghiệp và tài chính khổng lồ khác có thể bắt kịp. Nó đã mở một danh sách chờ cho sự ra mắt tại Anh vào năm tới, đây sẽ là thị trường quốc tế đầu tiên của nó. Có lẽ các nhà đầu tư nhỏ hơn tại việt nam sẽ phải chờ đợi lâu hơn vì hiện tại Robinhood chưa cung cấp dịch vụ tại thị trường việt nam.
Bảng xếp hạng AnTuTu tháng 11 – Redmi Note 8 Pro thống trị phân khúc tầm trung
AnTuTu đã phát hành bảng xếp hạng của mình cho tháng 11. Ở phân khúc cao cấp các flagship, Asus ROG Phone 2 nằm chắc chắn ở vị trí đầu, trong khi ở phân khúc tầm trung Redmi Note 8 Pro của Xiaomi vượt xa so với đối thủ ngay sau.
Mặc dù chúng tôi sẽ không bao giờ hoàn toàn dựa vào AnTuTu như một điểm chuẩn cho hiệu suất CPU, nhưng nền tảng này mang đến một cái nhìn tham khảo cho các thử nghiệm hiệu năng phần cứng điện thoại thông minh tổng thể. Một chút giống như DxOMark làm cho máy ảnh trên điện thoại thông minh. AnTuTu hiện đã xuất bản bảng xếp hạng của mình cho tháng 11.
Trong phân khúc cao cấp, cuộc đua của các flagship Asus ROG Phone 2 chiếm ưu thế với số điểm là 499.662. Điều này cũng có ý nghĩa, vì ROG Phone 2 là một flagship tập trung vào hiệu năng, mặc dù điểm số đó có khả năng được tăng cường nhờ 12 GB RAM và màn hình FHD + của điện thoại. OnePlus 7T ở vị trí thứ hai với số điểm là 482.881. OnePlus 7T Pro thứ ba với 482.532. Cả hai điện thoại đều có số điểm tương tự nhau, có lẽ là do độ lệch giữa RAM 12 GB của 7T Pro và màn hình FHD + của 7T.
Realme X2 Pro đứng thứ tư trong danh sách, làm tròn bốn vị trí hàng đầu được cung cấp sức mạnh bởi Snapdragon 855+. Các OnePlus 7 Pro và OnePlus 7 ở vị trí thứ năm và thứ sáu. Redmi K20 Pro Premium Edition thứ bảy, khá ngạc nhiên, khi xem xét thực tế rằng nó được trang bị Snapdragon 855+ , một SoC mạnh hơn so với Snapdragon 855 trên OnePlus 7 và 7 Pro phía trên nó.
Zenfone 6, Snapdragon 855-powered Galaxy Note 10, và Exynos 9825-powered Galaxy Note 10 đứng cuối bảng xếp hạng, và theo thứ tự tương tự.
Bảng xếp hạng tầm trung có Redmi Note 8 Pro ở vị trí cao nhất với số điểm là 283.092. Vị trí thứ hai thuộc về OPPO Reno 2 với số điểm 260.650. Vị trí thứ ba thuộc về Mi 9T với số điểm là 251.491. Reno 2 được trang bị Snapdragon 730G, trong khi Mi 9T có Snapdragon 730 thông thường .
Khoảng cách giữa thứ nhất và thứ hai trong bảng xếp hạng tầm trung là rất lớn, gần 23.000 điểm, trong khi vị trí thứ hai của giải đấu có nhiều RAM hơn. Nó cho thấy mức giá hời của Redmi Note 8 Pro ở phân khúc tầm trung. Nó không đắt hơn hầu hết các đối thủ, nhưng có lợi thế lớn so với các điện thoại còn lại nhờ Helio G90T hiệu suất cao mà nó cung cấp.
Đáng buồn thay, dường như không có bất kỳ thiết bị hỗ trợ Kirin 810 nào trong danh sách. Kirin 810 chưa được sử dụng nhiều cho đến nay nhưng ít nhất nó mạnh hơn Snapdragon 730 và 730G.
Tổng hợp 10 game miễn phí trên PC hay nhất 2019 được cộng đồng game thủ việt cày cuốc
1. Fortnite Battle Royale
Fortnite Battle Royale
Battle Royale hiện tại rất đông người chơi và Epic Games đã hoàn thiện nó với Fortnite Battle Royale . Được thiết kế ban đầu như một tiện ích bổ sung cho Fortnite, Battle Royale đã thổi bùng lên theo cách mà không ai ngờ tới, nhanh chóng trở thành một trong những game miễn phí hay nhất 2019
Fortnite Battle Royale hoàn toàn dựa trên một kịch bản đơn giản: bạn bị rơi vào một bản đồ với 99 người chơi khác trong một cuộc hỗn chiến miễn phí, và người cuối cùng còn lại đứng cuối trận thắng. Vì thành công rực rỡ, Epic Games đang nỗ lực để tích hợp đều đặn các chế độ trò chơi mới và các tính năng mới. Chế độ Sân chơi, chẳng hạn – nó thả bạn vào bản đồ và cho phép bạn xây dựng các cấu trúc trong một khoảng thời gian trước khi trận chiến mở ra và cuộc tàn sát bắt đầu.
Điều đặc biệt thú vị là với Fortnite, bạn thực sự có thể chơi với bạn bè của mình, bất kể họ đang ở trên nền tảng nào. Cho dù bạn đang ở trên PC, Xbox One, iOS, Android hay PS4, bạn sẽ có thể sánh ngang với hàng triệu người chơi khác từ tất cả các nền tảng khác nhau này.
Vũ trụ Dota có thể đã phát triển từ bản mod WarCraft 3, nhưng Dota 2 có rất nhiều thực thể của riêng mình và giữ bản thân là một trong những game miễn phí hay nhất năm 2019.
Battler đấu trường này rất năng động, thu hút các giải thưởng trị giá hàng triệu đô la cho những người chơi giải đấu nghiêm túc. Tuy nhiên, nó không chỉ dành cho những game thủ khó tính nhất.
Một hướng dẫn ngắn gọn chỉ cho bạn cách chơi, với Hướng dẫn cung cấp Steam Community cho MOBA gốc. Đừng mong đợi sự chào đón nồng nhiệt hoặc một game dễ dàng từ cơ chế trò chơi phức tạp của nó. Tuy nhiên, hãy mang theo một vài người bạn và Dota 2 sẽ khiến bạn say mê trong những cơn sốt lớn nhất trong lịch sử PC.
3. Planetside 2
Hai năm trước Destiny phát hành Planetside 2 , một trận chiến góc nhìn thứ nhất hoàn toàn không thể tin được, bạn sẽ khó có thể tin rằng một trò chơi đáng kinh ngạc này là hoàn toàn miễn phí. Có hệ thống shop không bắt buộc trong trò chơi. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lao vào chiến trường lớn nhất trong game và không cần phải trả thêm phí.
Đơn giản là không có gì ly kỳ bằng việc tham gia vào một cuộc tấn công hàng loạt vào căn cứ của kẻ thù, hoặc tồn tại trong một thế giới nơi một đoàn xe địch có thể xuất hiện trên đường chân trời bất cứ lúc nào. Planetside 2 là bằng chứng cho thấy ‘miễn phí’ không có nghĩa là không thể chiến thắng.
4. Path of Exile
Path of Exile là một game đi dungeon miễn phí có thể gợi nhớ cho bạn về Diablo III, và nó khác với hầu hết các trò chơi miễn phí hay nhất năm 2019
Path of Exile mất nhiều thời gian hơn so với trò chơi nhiều người chơi tiêu chuẩn của bạn. Nhưng, hãy cho nó một cơ hội và bạn sẽ thấy mình bị ám ảnh. Có những cơ chế và tính năng ẩn để khám phá sau khi chơi hàng giờ, cũng như một cây kỹ năng khổng lồ để từ từ tiến bộ. Nó thực sự là trò chơi miễn phí tốt nhất cho những người nghiện Diablo trước đây.
Ngay cả các chiến lợi phẩm cơ bản cũng có thể được sử dụng vì luôn có khả năng tăng cường ngay cả vũ khí đơn giản nhất bằng ma thuật. Nếu bạn cảm thấy nhàm chán với sự nghiền ngẫm của Diablo III, thì đây là một cách tốt để thử.
5. Liên minh huyền thoại
Chọn tướng tủ của bạn và lao vào trận chiến trong tựa game miễn phí đáng kinh ngạc này từ những người đã mang đến cho bạn bản mod Warcraft III, Dota. Sự kết hợp tự động của Liên minh huyền thoại , dàn tướng và bản đồ tinh xảo đã khiến nó trở thành một trò chơi nhiều người chơi trong vài năm qua, và một trong những trò chơi miễn phí hay nhất 2019 sẽ hoàn toàn chắc chắn.
Chắc chắn đó là một trải nghiệm chơi trò chơi tích cực, nhưng là một phần thưởng cho tinh thần đồng đội tuyệt vời và chiến thuật cẩn thận. Cũng có một chút khó khăn để chiến thắng, nhưng bạn sẽ được thực hiện một chuyến đi ly kỳ ngay sau khi chơi.
Giống như Dota 2, Liên minh huyền thoại thu hút nhiều người chơi cao cấp và các giải đấu hàng đầu cung cấp giải thưởng trị giá hơn 1 triệu đô la.
6. Hearthstone: Heroes of Warcraft
Bạn đã từng chơi Magic the Gathering chưa? Hearthstone là nỗ lực của Blizzard trong việc xây dựng một phiên bản trực tuyến của nó, miễn phí.
Là một sản phẩm Blizzard điển hình, sản phẩm này thực sự ấn tượng. Nó ngay lập tức lôi cuốn mà bạn mong đợi từ một trò chơi thẻ tướng trực tuyến. Hearthstone chơi nhanh, có cách tiếp cận trực quan rất ngẫu nhiên và bộ quy tắc cơ bản, tất cả đều bổ sung cho một trận đấu thẻ rất dễ tiếp cận mang đến cho bạn nhiều niềm vui – đặc biệt nếu bạn là người hâm mộ World of WarCraft.
Không phải là nó không có thử thách, đặc biệt nếu bạn đối đầu với một đối thủ biết cách sử dụng tốt thẻ của họ, đó là lý do tại sao nó được chúng tôi bầu chọn cho một trong những trò chơi miễn phí hay nhất cho đến nay.
7. Star Wars: The Old Republic
Lấy bối cảnh MMORPG Star Wars sau khi Star Wars Galaxies kết thúc hoạt động Star Wars: The Old Republic không có ý định phát hành miễn phí. Tuy nhiên, giống như rất nhiều MMORPG trước đó, đã áp dụng mô hình chơi miễn phí. Nếu bạn muốn thỏa mãn niềm đam mê star wars của mình, đây là cách tốt nhất để làm điều đó miễn phí.
Trong thời gian trò chơi vẫn đang miễn phí thực sự, tất cả các nhiệm vụ câu chuyện vẫn có thể truy cập miễn phí. Thật đáng để bạn dành thời gian để trải nghiệm vũ trụ Star Wars từ những nhập vai khác nhau, như Đại lý Hoàng gia siêu chuyên nghiệp và Thợ săn tiền thưởng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn chơi với tùy chọn buồn tẻ và chỉ cần có một Hiệp sĩ Jedi chung chung – bạn hoàn toàn có thể làm điều đó.
8. Forza Motorsport 6 Apex
Khi người đứng đầu Xbox, Phil Spencer nói rằng anh ta sẽ mang tựa game tốt nhất của họ lên PC, anh ta đã không nói đùa. Trong số những trò chơi đáng chú ý này là Forza Motorsport.
Forza Motorsport 6 Apex nói riêng đã mang đến một trò chơi Forza Motorsport hoàn chỉnh cho các game thủ PC – trước khi Forza Horizon 3 phát hành năm 2016. Tuy nhiên, Forza Motorsport 6 Apex là trò chơi miễn phí tốt nhất mà chúng tôi đánh giá cao từ loạt game đua xe lâu đời của Microsoft.
Forza Motorsport có vẻ giống như một đối thủ lớn nhất với PlayStation, nhưng nó luôn có trải nghiệm đáng kinh ngạc, đó là lý do đủ để thêm nó vào danh sách trò chơi miễn phí hay nhất 2019 của chúng tôi.
9. Dauntless
Dauntless là một cái tên quen thuộc vào thời điểm này, với thành công sau một đêm trên PC, nhờ Monster Hunter World. Nó cung cấp một trải nghiệm đáng chú ý và miễn phí làm nó dễ dàng có mặt trên PC của bạn hơn.
Thoát khỏi sự tập trung bảo vệ rõ ràng của Monster Hunter: World, nơi bạn đang cố gắng giữ gìn môi trường sống, Dauntless đơn giản hóa mọi thứ một chút, chỉ giao cho bạn những hành vi giết người để bảo vệ thuộc địa của con người.
Bản thân trò chơi cũng đơn giản hơn rất nhiều, không có một số hệ thống trò chơi khó hiểu nào mà bạn yêu thích hoặc ghét trong loạt game Monster Hunter. Tuy nhiên, DNA cốt lõi của bộ truyện là ở đó – săn quái vật, chế đồ, săn thêm quái vật, biến nó thành một trong những game miễn phí tốt nhất để chơi ngay bây giờ.
10. World of Tanks
World of Tanks là một loại MMO khác, như bạn có thể đã đoán được từ tựa game. Hành động nhiều người chơi đồng đội, với nhiều cỗ máy chiến tranh để vào trận chiến, với những người chơi mới có thể nhảy vào cuộc chiến ngay lập tức.
Hệ thống nâng cấp cho phép bạn cá nhân hóa, trong khi luôn bị bao vây bởi quân địch để nhắc nhở bạn rằng những kẻ cô độc sẽ không xuất hiện trên chiến trường. Nhưng cảnh báo trước: bị cuốn vào game, và bạn có thể thấy mình chi một khoản tiền khổng lồ cho những khối kim loại ảo lớn.
Một số xe tăng cao cấp chỉ mất vài đô la, trong khi những chiếc khác yêu cầu thêm một chút tiền. Bạn có thể thấy nơi nhà sản xuất Wargaming đang kiếm một số tiền từ những người đam mê World of Tanks. Tuy nhiên, điều này không ngăn cản nó trở thành một trong những game miễn phí hay nhất hiện nay.
Rewound ứng dụng mới biến iPhone của bạn thành iPod
Nếu bạn luôn muốn có một bánh xe bấm kiểu iPod trên iPhone, một ứng dụng mới sẽ giúp đưa trình phát nhạc mang tính biểu tượng của Apple trở lại trên màn hình cảm ứng hiện đại. Rewound là một ứng dụng phát nhạc cơ bản có sẵn trong App Store của Apple. Nó sử dụng giao diện có thể tải xuống để chuyển đổi ứng dụng thành iPod và đồng bộ hóa với thư viện Apple Music. Nó thậm chí được lập trình để nó trông và cảm giác phản hồi giống như một chiếc iPod cổ điển.
Nhà phát triển của Rewound, Louis Anslow thuộc công ty Rethought agency, đã phát triển ứng dụng này được một năm. Ý tưởng là mang lại sự hoài cổ của các thiết bị như iPod. Anslow giải thích trong một cuộc phỏng vấn với The Verge . Giờ đây nó có thể trở thành bất cứ thứ gì tương tự
Mặc dù Anslow không tiếp thị Rewound như một ứng dụng sẽ biến iPhone của bạn thành iPod, nhưng đó là mục đích chính vào thời điểm hiện tại. Cách ứng dụng được xây dựng đã cho phép nó được xuất bản trong App Store, vì giao diện được tải xuống đơn giản sau khi ứng dụng được cài đặt. Đó là một cách giải quyết thông minh miễn là Apple không đóng ứng dụng và điều đó có nghĩa là những người khác sẽ có thể tạo giao diện bổ sung trong tương lai.
Rewound chỉ hỗ trợ Apple Music hiện tại, nhưng có kế hoạch hỗ trợ Spotify trong tương lai. Anslow nói với The Verge rằng anh ta thậm chí đang phát triển một tiện ích iOS sẽ hoạt động như một trình phát nhạc mini. Có lẽ bạn sẽ có thể truy cập iPod Nano từ màn hình khóa.
Anslow không phải là nhà phát triển duy nhất có ý tưởng biến iPhone của bạn thành iPod. Elvin Hu, một sinh viên thiết kế tại trường đại học Cooper Union ở thành phố New York, tiết lộ gần đây rằng anh đang phát triển một ứng dụng tương tự bao gồm bánh xe nhấp chuột và giao diện người dùng Cover Flow của Apple. Hu vẫn đang trong quá trình phát triển ứng dụng và không rõ liệu Apple có cho phép ứng dụng này được tải lên App Store mà không cần lách luật như các của Anslow không.
Bộ xử lý đồ họa (Graphics Processing Unit – GPU) là một mạch điện tử chuyên dụng được thiết kế để tăng tốc việc xử lý hình ảnh dành cho thiết bị hiển thị. GPU được sử dụng trong các hệ thống nhúng, điện thoại di động, máy tính cá nhân, máy trạm và máy chơi game. GPU hiện đại mang lại hiệu suất cao trong việc xử lý đồ họa máy tính và xử lý hình ảnh. Cấu trúc thiết kế của chúng hiệu quả hơn so với các đơn vị xử lý trung tâm (CPU) trong các thuật toán xử lý các khối dữ liệu lớn song song. Trong máy tính cá nhân, GPU có thể xuất hiện trên card VGA (cạc video hay cạc đồ họa) hoặc được nhúng trên bo mạch chủ. Trong một số CPU nhất định, chúng được nhúng vào lõi CPU.
Thuật ngữ “GPU” được đặt ra bởi Sony trong PlayStation console vào năm 1994. Thuật ngữ này được phổ biến bởi Nvidia trong năm 1999, công ty đưa ra thị trường các card GeForce 256 là “GPU đầu tiên trên thế giới”. Rival ATI Technologies đưa ra thuật ngữ ” visual processing unit ” hoặc VPU với việc phát hành Radeon 9700 vào năm 2002.
Các hệ thống arcade đã sử dụng chip đồ họa chuyên dụng từ những năm 1970. Trong phần cứng trò chơi video đầu tiên. Bộ chuyển đổi video MB14241 của Fujitsu đã được sử dụng để tăng tốc độ vẽ đồ họa sprite cho các trò chơi arcade.
Trong các thiết bị gia đình, Atari 2600 vào năm 1977 đã sử dụng bộ chuyển đổi video có tên là “Bộ điều hợp giao diện truyền hình”. Máy tính 8 bit Atari (1979) có ANTIC , bộ xử lý video diễn giải các hướng dẫn mô tả một “danh sách hiển thị” các chế độ bitmap hoặc ký tự cụ thể và nơi lưu trữ bộ nhớ
Những năm 1980
NEC μPD7220 là sản phẩm tiên phong thực hiện xử lý đồ họa máy tính trên chip tích hợp, tạo điều kiện cho việc thiết kế card đồ họa video hiệu suất cao với chi phí thấp. Nó trở thành GPU nổi tiếng nhất cho đến giữa những năm 1980.
Năm 1984, Hitachi đã phát hành ARTC HD63484, bộ xử lý đồ họa CMOS đầu tiên cho PC. ARTC có khả năng hiển thị độ phân giải lên tới 4K khi ở chế độ đơn sắc và nó được sử dụng trong một số card đồ họa PC và thiết bị đầu cuối vào cuối những năm 1984
Năm 1987, hệ thống đồ họa IBM 8514 được phát hành là một trong những card đầu tiên cho các máy tính của IBM PC có chức năng xử lý 2D trong phần cứng điện tử .
IBM ‘s độc quyền chuẩn hiển thị (VGA) được giới thiệu vào năm 1987, với độ phân giải tối đa 640 x 480 pixel. Vào tháng 11 năm 1988, NEC Home Electronics đã tuyên bố thành lập Hiệp hội Tiêu chuẩn Điện tử Video (VESA) để phát triển và quảng bá một tiêu chuẩn hiển thị Super VGA (SVGA) như một sự kế thừa cho tiêu chuẩn hiển thị VGA độc quyền của IBM. SVGA cho phép hiển thị đồ họa độ phân giải lên tới 800 × 600 pixel, tăng 36%.
Những năm 1990
GPU S3 những năm 1990
Vào năm 1991, S3 Graphics đã giới thiệu S3 86C911, được các nhà thiết kế đặt tên theo chiếc Porsche 911 như một dấu hiệu cho thấy sự gia tăng hiệu suất của nó. 86C911 tạo ra một làn sóng mới vào năm 1995, tất cả các nhà sản xuất chip đồ họa PC lớn đã thêm tính năng tăng tốc 2D cho chip của họ.
Trong suốt những năm 1990, khả năng tăng tốc GUI 2D tiếp tục phát triển. Khi khả năng sản xuất được cải thiện, mức độ tích hợp của chip đồ họa cũng tăng theo.
Vào giữa thập niên 90, đồ họa 3D thời gian thực ngày càng trở nên phổ biến trong các game arcade, máy tính và console, dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng đối với phần cứng tăng tốc đồ họa 3D. Fujitsu Pinolite, bộ xử lý hình học 3D đầu tiên cho máy tính cá nhân được phát hành vào năm 1997. Cũng trong năm này Mitsubishi đã phát hành 3D pro/2MP, một GPU có đầy đủ tính năng cho các máy trạm và máy tính để bàn Windows NT; ATi sử dụng nó cho card đồ họa FireGL 4000 của họ, được phát hành vào năm 1997.
OpenGL xuất hiện vào đầu những năm 90 dưới dạng API đồ họa chuyên nghiệp, nhưng ban đầu bị các vấn đề về hiệu năng khiến nó không phổ biến bằng API Glide đang thống trị trên PC vào cuối những năm 90. Tuy nhiên, những vấn đề này đã nhanh chóng được khắc phục và API Glide đã bị đánh bại.
Việc triển khai OpenGL được phổ biến trong thời gian này, ảnh hưởng của OpenGL cuối cùng đã thúc đẩy các phần cứng hỗ trợ nó rộng rãi. Vào cuối những năm 90, Microsoft giới thiệu DirectX như một đối trọng với OpenGL. Cách tiếp cận ban đầu làm cho DirectX trở nên ít phổ biến hơn, điều này khiến DirectX thường bị chậm một thế hệ. (Xem thêm: OpenGL là gì để hiểu rõ hơn)
2000 đến 2010
Nvidia là hãng đầu tiên sản xuất một con chip có khả năng đổ bóng, trên GeForce 3 (tên mã NV20). Được sử dụng trong các máy Xbox, nó đã cạnh tranh với PlayStation 2 (sử dụng DSP vectơ tùy chỉnh được tăng tốc bằng phần cứng; thường được gọi là VU0 / VU1).
Với sự ra mắt của dòng GeForce 8, được sản xuất bởi Nvidia, GPU trở thành một thiết bị điện toán đa dụng hơn. Ngày nay, các GPU song song đã bắt đầu xâm nhập vào lĩnh vực tính toán của CPU trong các ứng dụng nghiên cứu chuyên biệt, được đặt tên là GPU Computing hoặc GPGPU (General Purpose Computing on GPU) cho mục đích tính toán trên GPU. GPGPU tại thời điểm đó được gọi là shader tính toán (ví dụ CUDA, OpenCL, DirectCompute).
Nền tảng CUDA của Nvidia, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2007, là mô hình lập trình được áp dụng phổ biến sớm nhất cho điện toán GPU. Gần đây OpenCL đã được hỗ trợ rộng rãi. OpenCL là một tiêu chuẩn mở được xác định bởi Tập đoàn Khronos, cho phép phát triển mã cho cả GPU và CPU, chú trọng vào tính di động. Các giải pháp OpenCL được Intel, AMD, Nvidia và ARM hỗ trợ và theo báo cáo gần đây của Evan’s Data, OpenCL là nền tảng phát triển GPGPU được sử dụng rộng rãi nhất bởi các nhà phát triển ở cả Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương.
2010 đến nay
Năm 2010, Nvidia bắt đầu hợp tác với Audi để cung cấp sức mạnh tính toán cho ô tô. Các GPU Tegra cung cấp chức năng tăng cường cho các hệ thống điều hướng và giải trí của ô tô. Những tiến bộ trong công nghệ GPU trên ô tô đã giúp thúc đẩy công nghệ tự lái. Card Radeon HD 6000 của AMD được phát hành vào năm 2010 và năm 2011, AMD đã phát hành GPU 6000M Series của họ để sử dụng trong các thiết bị di động. Kiến trúc Kepler của Nvidia ra đời năm 2012 và được sử dụng trong các dòng card 600 và 700 của Nvidia. Một tính năng mới trong kiến trúc GPU này bao gồm công nghệ điều chỉnh tốc độ xung nhịp của lõi GPU để tăng hoặc giảm tùy theo mức yêu cầu của hệ thống. Kiến trúc Kepler được sản xuất trên quy trình 28 nm.
PS4 và Xbox One đã được phát hành vào năm 2013, cả hai đều sử dụng GPU dựa trên AMD Radeon HD 7850 và 7790. Các nhà sản xuất kính thực tế ảo VR đã khuyến nghị GTX 970 và R9 290X hoặc tốt hơn tại thời điểm phát hành. Pascal là thế hệ card đồ họa phổ thông tiếp theo do Nvidia phát hành năm 2016. Dòng GeForce 10 nằm trong thế hệ card đồ họa này. Nvidia đã phát hành một card đồ họa không dành cho người dùng phổ thông theo kiến trúc Volta mới, Titan V. Bao gồm sự gia tăng số lượng lõi CUDA, thêm lõi Tensor và HBM2. Các lõi Tensor là các lõi được thiết kế đặc biệt để học sâu, trong khi bộ nhớ có xung nhịp thấp hơn, nhưng cung cấp một bus bộ nhớ cực rộng, hữu ích cho mục đích của Titan V. Để nhấn mạnh rằng Titan V không phải là một card đồ họa chơi game, Nvidia đã loại bỏ hậu tố “GeForce GTX” để phân biệt với card đồ họa chơi game phổ thông.
Vào ngày 20 tháng 8 năm 2018, Nvidia đã ra mắt GPU sê-ri RTX 20 bổ sung các lõi mới cho GPU, cải thiện hiệu suất của chúng về hiệu ứng ánh sáng. GPU Polaris 11 và Polaris 10 của AMD được chế tạo theo quy trình 14 nanomet. Thiết kế của họ dẫn đến sự gia tăng đáng kể hiệu suất trên mỗi watt tiêu thụ của card đồ họa AMD. AMD cũng đã phát hành loạt GPU Vega cho thị trường cao cấp với tư cách là đối thủ cạnh tranh với dòng Titan V cao cấp của Nvidia, nó cũng được trang bị lõi HBM2.
Các công ty thiết kế và sản xuất GPU
Nhiều công ty đã sản xuất GPU dưới một số hương hiệu. Trong năm 2009, Intel, Nvidia và AMD/ATI là những người dẫn đầu thị phần, với 49,4%, 27,8% và 20,6% thị phần tương ứng. Tuy nhiên, những con số đó bao gồm các giải pháp đồ họa tích hợp của Intel. Nếu không tính số lượng card đồ họa tích hợp, Nvidia và AMD kiểm soát gần 100% thị trường đồ họa máy tính đến năm 2018. Thị phần tương ứng của họ là 66% và 33%. Điện thoại thông minh hiện nay cũng sử dụng chủ yếu GPU Adreno của Qualcomm, GPU PowerVR từ Imagination Technologies và GPU Mali từ ARM .
GPU trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo AI
Với sự xuất hiện của học sâu, tầm quan trọng của GPU đã tăng lên. Trong nghiên cứu được thực hiện bởi Indigo, người ta thấy rằng khi đào tạo các mạng thần kinh học sâu, GPU có thể nhanh hơn 250 lần so với CPU. Sự phát triển bùng nổ của Deep Learning trong những năm gần đây được thúc đẩy bởi sự xuất hiện của GPU computing. Đã có một số cạnh tranh trong lĩnh vực này, nổi bật nhất là Tensor Processing Unit (TPU) do Google sản xuất. Tuy nhiên, nó yêu cầu thay đổi mã hiện tại và GPU vẫn đang rất phổ biến.
Phân loại GPU theo mục đích sử dụng
Trong máy tính cá nhân, có hai dạng GPU chính:
Card đồ họa chuyên dụng – còn gọi là đồ họa rời hay card rời (cạc rời) .
Đồ họa tích hợp – còn được gọi là: giải pháp đồ họa dùng chung, bộ xử lý đồ họa tích hợp (IGP) hoặc kiến trúc bộ nhớ hợp nhất (UMA).
Thiết kế GPU cho mục đích cụ thể
Hầu hết các GPU được thiết kế để sử dụng cho một mục đích cụ thể, đồ họa 3D thời gian thực hoặc các tính toán hàng loạt khác:
Chơi game
GeForce GTX, RTX
Nvidia Titan X
AMD Radeon HD
Các dòng AMD Radeon R5, R7, R9, RX, Vega và Navi
Cloud gaming (chơi game trên nền tảng đám mây)
Nvidia Grid
AMD Radeon Sky
Máy trạm
Nvidia Quadro
Nvidia Titan X
AMD FirePro
AMD Radeon Pro
AMD Radeon VII
Máy trạm cloud
Nvidia Tesla
AMD FireStream
Artificial Intelligence Cloud (trí tuệ nhân tạo trên nền tảng đám mây)
Nvidia Tesla
AMD Radeon Instinct
Xe tự động / không người lái
Nvidia Drive PX
GPU chuyên dụng là gì
Các GPU mạnh nhất thường giao tiếp với bo mạch chủ bằng khe cắm mở rộng như PCI Express (PCIe) hoặc Cổng đồ họa tăng tốc (AGP) và thường có thể được thay thế hoặc nâng cấp một cách dễ dàng, nếu bo mạch chủ có khả năng hỗ trợ việc nâng cấp. Một vài card đồ họa vẫn sử dụng các khe cắm Kết nối ngoại vi (PCI), nhưng băng thông của chúng bị giới hạn đến mức chúng thường chỉ được sử dụng khi không có khe cắm PCIe hoặc AGP.
GPU ATI HD5470 trong Laptop
GPU chuyên dụng không nhất thiết phải có thể tháo rời và cũng không nhất thiết phải giao tiếp với bo mạch chủ bằng các khe cắm tiêu chuẩn. Thuật ngữ “chuyên dụng” dùng để chỉ các card đồ họa chuyên dụng có các lõi xử lý đồ họa và RAM dành riêng cho chúng, chứ không phải các GPU chuyên dụng đều có thể tháo rời. Hơn nữa, RAM thường được xử dụng là loại dành riêng cho các GPU (GDDR). Đôi khi, các hệ thống có GPU riêng, được gọi là hệ thống “DIS”, trái ngược với các hệ thống “UMA. GPU chuyên dụng cho máy laptop thường được giao tiếp thông qua một khe không tiêu chuẩn và thường là độc quyền do hạn chế về kích thước và trọng lượng. Các cổng như vậy vẫn có thể được coi là PCIe hoặc AGP, ngay cả khi chúng không thể thay thế về mặt vật lý.
Các công nghệ như SLI của Nvidia và CrossFire của AMD cho phép nhiều GPU xử lý đồng thời cho một màn hình, tăng sức mạnh xử lý cho đồ họa.
Bộ xử lý đồ họa tích hợp là gì
Đơn vị xử lý đồ họa tích hợp (IGPU), Đồ họa tích hợp, giải pháp đồ họa dùng chung, bộ xử lý đồ họa tích hợp (IGP) hoặc kiến trúc bộ nhớ hợp nhất (UMA) sử dụng một phần RAM của hệ thống thay vì bộ nhớ đồ họa chuyên dụng. Các IGP có thể được tích hợp vào bo mạch chủ như một phần của chipset hoặc trên một CPU (như AMD APU hoặc Intel HD Graphics ).
Trên một số bo mạch chủ nhất định, IGP của AMD có thể sử dụng bộ nhớ chuyên dụng dành riêng cho nó. Đây là một khối bộ nhớ hiệu suất cao cố định dành riêng cho GPU sử dụng. Đầu năm 2007, các máy tính có đồ họa tích hợp chiếm khoảng 90% trong tất cả các lô hàng PC. Chúng ít tốn kém hơn so với xử lý đồ họa chuyên dụng, nhưng có hiệu năng thấp hơn.
Trong lịch sử, đồ họa tích hợp được coi là không phù hợp để chơi game 3D hoặc chạy các chương trình đồ họa chuyên sâu nhưng có thể chạy các chương trình ít chuyên sâu hơn như Adobe Flash. Ví dụ các IGP được cung cấp từ SiS và VIA vào khoảng năm 2004. Tuy nhiên, các bộ xử lý đồ họa tích hợp hiện đại như AMD Accelerated Processing Unit và Đồ họa HD của Intel có khả năng xử lý đồ họa 2D hoặc đồ họa 3D nhẹ.
Do các tính toán GPU cực kỳ tốn bộ nhớ, nên đồ họa tích hợp có thể ngốn tài nguyên của hệ thống như RAM khiến chúng tương đối chậm. Các IGP (đồ họa tích hợp) có thể chiếm băng thông bộ nhớ lên tới 30 GB/giây từ RAM hệ thống, trong khi đó, một card đồ họa chuyên dụng có thể cung cấp băng thông lên tới 264 GB/giây giữa RAM GDDR chuyên dụng và lõi GPU. Băng thông bus bộ nhớ thấp có thể hạn chế hiệu suất của các GPU tích hợp, mặc dù bộ nhớ đa kênh có thể giảm thiểu sự thiếu hụt này.
Giải pháp đồ họa lai – Share GPU memory là gì
Lớp GPU mới hơn này cạnh tranh với đồ họa tích hợp trong thị trường máy tính để bàn và máy tính xách tay cấp thấp. Các giải pháp phổ biến nhất là HyperMemory của ATI và TurboCache của Nvidia .
Card đồ họa lai có phần đắt hơn đồ họa tích hợp, nhưng rẻ hơn nhiều so với card đồ họa chuyên dụng. Giải pháp này vẫn chia sẻ bộ nhớ với RAM hệ thống và trang bị một số lượng nhỏ bộ nhớ chuyên dụng GDDR để cache, có tác dụng bù đắp độ trễ cao của RAM hệ thống. Các công nghệ trong PCI Express có thể thực hiện điều này. Mặc dù các giải pháp này đôi khi được quảng cáo có tổng số lượng bộ nhớ lớn, nhưng không đề cập chính xác là có bao nhiêu phần bộ nhớ chuyên dụng (hay còn gọi là Ram on card).
Tính toán bằng GPU – GPGPU là gì
Việc sử dụng một đơn vị xử lý đồ họa cho mục đích tính toán (GPGPU) ngày càng trở nên phổ biến như là một hình thức thay thế CPU trong một số lĩnh vực, điển hình như trong công nghệ blockchain hay đào Bitcoin, phần lớn người dùng xử dụng các GPU để xử lý tính toán chuỗi khối.
Khái niệm này biến sức mạnh tính toán khổng lồ của lõi gia tốc đồ họa hiện đại thành sức mạnh tính toán cho mục đích chung, trái ngược với việc chỉ dùng để xử lý đồ họa. Trong một số ứng dụng yêu cầu hoạt động véc tơ lớn, điều này có thể mang lại hiệu suất cao hơn nhiều lần so với CPU thông thường.
Hai nhà thiết kế GPU riêng biệt, AMD và Nvidia, đang bắt đầu theo đuổi phương pháp này với một loạt các ứng dụng. Cả Nvidia và AMD đã hợp tác với Đại học Stanford để tạo ra một ứng dụng dựa trên GPU cho dự án điện toán phân tán Folding @ home, để tính toán số liệu vector. Trong một số trường hợp nhất định, GPU tính toán nhanh hơn bốn mươi lần so với CPU thường được sử dụng bởi các ứng dụng đó.
GPGPU có thể được sử dụng cho nhiều loại nhiệm vụ song song. Chúng thường phù hợp với các tính toán thông lượng cao thể hiện tính song song dữ liệu để khai thác kiến trúc SIMD của GPU.
Hơn nữa, các máy tính hiệu năng cao dựa trên GPU đang bắt đầu đóng một vai trò quan trọng trong quy mô lớn. Ba trong số 10 siêu máy tính mạnh nhất thế giới tận dụng khả năng tính toán song song của GPU.
GPU hỗ trợ các phần mở rộng API cho ngôn ngữ lập trình C như OpenCL và OpenMP. Hơn nữa, mỗi nhà cung cấp GPU đã giới thiệu API riêng chỉ hoạt động với card của họ, AMD APP SDK của AMD và CUDA của Nvidia. Những công nghệ này cho phép các chương trình C có thể tận dụng khả năng của GPU để hoạt động song song trên các bộ đệm lớn, trong khi vẫn sử dụng CPU khi cần. CUDA cũng là API đầu tiên cho phép các ứng dụng dựa trên CPU truy cập trực tiếp vào tài nguyên của GPU để tính toán cho mục đích chung mà không bị giới hạn khi sử dụng API đồ họa.
Từ năm 2005, người ta đã quan tâm đến việc sử dụng hiệu suất được cung cấp bởi GPU cho tính toán nói chung và để tăng tốc độ trong lập trình di truyền nói riêng. Thông thường, lợi thế về hiệu suất chỉ thể hiện khi chạy các chương trình hoạt động song song trên nhiều mẫu, sử dụng kiến trúc SIMD của GPU. Tuy nhiên, cũng có thể đạt được lợi thế tăng tốc đáng kể bằng cách chuyển chúng hoàn toàn sang GPU, và xử lý ở đó. Một GPU hiện đại có thể dễ dàng đồng thời xử lý hàng trăm ngàn chương trình rất nhỏ.
Một số GPU máy trạm hiện đại, chẳng hạn như Nvidia Quadro sử dụng kiến trúc Volta và Turing, có lõi xử lý cho các ứng dụng học sâu. Trong các GPU hiện đại của Nvidia, các lõi này được gọi là Tensor Cores. Những GPU này thường có hiệu suất FLOPS tăng đáng kể, sử dụng phép nhân và chia ma trận 4×4, dẫn đến hiệu suất phần cứng lên tới 128 TFLOPS trong một số ứng dụng. Những lõi Tensor Cores này cũng được cho là xuất hiện trong các card phổ thông chạy kiến trúc Turing, và trong dòng card Navi của AMD.
GPU ngoài (eGPU) là gì
GPU bên ngoài là bộ xử lý đồ họa nằm hoàn toàn bên của máy tính. Bộ xử lý đồ họa bên ngoài thường được sử dụng với máy tính laptop. Máy tính laptop có thể có một lượng RAM đáng kể và bộ xử lý trung tâm (CPU) đủ mạnh, nhưng thường thiếu bộ xử lý đồ họa mạnh mẽ, và thay vào đó có chip đồ họa tích hợp tiết kiệm năng lượng hơn. Các chip đồ họa tích hợp thường không đủ mạnh để chơi các game mới nhất hoặc cho các tác vụ đồ họa chuyên sâu, chẳng hạn như chỉnh sửa video.
Do đó, xuất hiện nhu cầu bổ sung GPU vào một số bus ngoài của máy tính xách tay. PCI Express là giao tiếp thường được sử dụng cho mục đích này. Ví dụ, có thể là cổng ExpressCard hoặc mPCIe (PCIe × 1, tối đa 5 Gbit/s) hoặc cổng Thunderbolt 1, 2 hoặc 3 (PCIe × 4, tối đa 10, 20 hoặc 40 Gbit/s tương ứng). Những cổng đó thường có sẵn trên một số hệ thống máy tính laptop.
Một cột mốc đáng chú ý là quyết định của Apple hỗ trợ GPU ngoài với mac OS High Sierra 10.13.4. Ngoài ra còn có một số nhà cung cấp phần cứng lớn (HP, Alienware, Razer) sản xuất các dock mở rộng Thunderbolt 3 eGPU. Sự hỗ trợ này đã thúc đẩy việc triển khai eGPU cho những người dùng có nhu cầu hiệu năng đồ họa.
“Chiếc máy tính” tiếp theo của bạn có nên là máy tính bảng không? Máy tính bảng nhỏ gọn, di động đã trở nên tốt hơn trong thời gian gần đây. Chúng có đủ mạnh để thay thế máy laptop không? hay vẫn chỉ là giải pháp thay thế tạm thời ?
Khi tìm kiếm một thiết bị mạnh mẽ chạy Windows, máy tính bảng có lẽ là điều cuối cùng trong tâm trí của bạn. Tuy nhiên, có những người dùng chuyên nghiệp sử dụng máy tính bảng cho công việc của họ. Quảng cáo của Microsoft cho máy tính bảng Surface Pro cũng thường đề cập đến trường hợp này, nó ngầm gợi ý rằng máy tính bảng của họ mạnh hơn so với vẻ bề ngoài, nó có thể khiến bạn tin tưởng.
Mặc dù có một số máy tính bảng Windows sử dụng CPU Intel có công suất cực thấp (dòng ULV tiết kiệm điện), nhưng cũng có nhiều máy tính bảng sử dụng bộ vi xử lý giống như máy tính xách tay hiệu năng cao (dòng HQ). Lợi ích rõ ràng của chúng là hiệu suất mạnh mẽ trong một thiết kế nhỏ gọn. Có thể chạy các ứng dụng đòi hỏi hiệu năng cao mà không lo bị lag là mục tiêu mà cả máy tính xách tay và máy tính bảng cùng hướng tới. Tuy nhiên, định luật nhiệt động lực học vẫn áp dụng cho máy tính bảng. Khi bạn sử dụng chip mạnh hơn, chúng tạo ra nhiều nhiệt hơn so với CPU công suất thấp hơn. Về bản chất, bạn cần hạ nhiệt độ để có hiệu suất cao hơn.
Để thấy rõ, trong hầu hết các trường hợp chúng ta sẽ xem xét các bài kiểm tra tải nặng khi nói về hiệu suất. Mặc dù kết quả này có thể không liên quan đến việc sử dụng hàng ngày với người dùng thông thường, kết quả kiểm tra tải nặng cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng tản nhiệt của bất kỳ thiết bị cụ thể nào. Thông thường, kết quả kiểm tra tải nặng thể hiện mức tăng hoặc giảm hiệu suất trên điểm số của kết quả. Nếu bạn đang tìm kiếm cách hệ thống tản nhiệt ảnh hưởng đến hiệu suất trên phần cứng, bạn nên quan tâm đến kết quả thử nghiệm này.
Với ví dụ về Surface Pro đã đề cập trước đó, chúng ta sẽ xem xét Surface Pro 7 được đánh giá gần đây, cụ thể là phiên bản Intel i5-1035G4. Máy tính bảng này hoạt động tương đương nhau khi sử dụng pin và cắm điện, hiệu suất mà nó đạt được khá ấn tượng. Surface Pro 7 có công suất tiêu thụ điện vào khoảng 17,5 watt trong khi duy trì nhiệt độ lõi CPU khoảng 60 ° C. Đây là máy tính bảng không có quạt tản nhiệt bên trong, nhưng điều đó phải trả giá. Sau 30 phút tải nặng, Surface Pro 7 có nhiệt độ trung bình là 42°C ở mặt sau với một số khu vực đạt gần 48°C (108°F đến 118°F). Mặt trước mát hơn khoảng 3 ° C so với mặt sau, nhưng nhiệt độ vẫn khá cao.
Nếu bạn nghĩ rằng sức nóng này từ thử nghiệm tải nặng liên tục trên máy tính bảng không thực sự chính xác, hãy nghĩ lại. Nhiều chương trình chuyên dụng có thể cần khá nhiều hiệu năng và một thời gian chạy dài có thể dẫn đến việc máy tính bảng đạt nhiệt độ tương tự như bài kiểm tra căng thẳng của chúng tôi. Nếu không được làm mát chủ động (quạt tản nhiệt là 1 giải pháp làm mát chủ động), nhiệt trong hệ thống có thể tồn tại một thời gian sau khi tải nặng đã dừng lại, làm cho vỏ máy ấm hơn trong thời gian dài hơn. Với một chiếc quạt tản nhiệt, hệ thống có thể được làm mát nhanh hơn, cho phép vỏ máy nguội nhanh hơn trong quá trình này. Một hệ thống làm mát lai (phương pháp làm mát thụ động kết hợp chủ động) có thể có lợi cho cả nhiệt độ lõi và vỏ. Không có bất kỳ máy tính bảng nào hiện đang làm tốt vấn đề này.
Quyết định hiệu năng của máy tính
Để thấy được hệu quả của hệ thống tản nhiệt chủ động (có sử dụng quạt), hãy xem xét Lenovo ThinkPad X1 Tablet Gen 3 . Mặc dù có Intel i5-8250U (tương đương i5-1035G4 của Surface), máy tính bảng 2018 này vẫn vượt trội so với Surface Pro 7 khoảng 3% (17cb) trong thử nghiệm đa lõi Cinebench R15. Nếu Lenovo cải thiện khả năng quản lý năng lượng trên Máy tính bảng X1, nó có thể đạt điểm cao hơn về điểm chuẩn (điểm số hiện tại dao động từ cao đến thấp trong khoảng thời gian nhanh).
Nhiệt độ CPU trung bình khoảng 80°C ở 17,5 watt (tương đương với công suất tiêu thụ điện của Surface Pro) với nhiệt độ vỏ mặt sau trung bình khoảng 40°C, chỉ đạt khoảng 49°C gần lỗ thông hơi. Mặt trước trung bình mát hơn 2°C so với mặt sau, đạt khoảng 44°C gần ống xả. Điều quan trọng cần lưu ý là nhiệt độ môi trường cao hơn 2°C khi X1 Tablet được thử nghiệm, khiến nó gặp bất lợi khi đo nhiệt độ vỏ.
Surface Pro 7 dễ dàng dẫn đầu về hiệu năng đồ họa với Đồ họa Intel Iris Plus, đánh bại Đồ họa Intel HD 630 được tìm thấy trên Máy tính bảng ThinkPad X1 cũ. Nếu bạn cần hiệu năng đồ họa và không muốn sử dụng giải pháp lắp ghép có khả năng cồng kềnh, Surface có thể là một lựa chọn tốt hơn.
Đồng thời, Dock đồ họa Lenovo Thunderbolt 3 có thể được sử dụng như một giải pháp mỏng và tiện lợi với hiệu năng đồ họa di động. Dock này chứa NVIDIA GTX 1050 tương đương máy tính để bàn, vượt trội so với Intel Iris Plus Graphics. Dock này hiện tại cần mua của bên thứ ba vì Lenovo không còn bán nó nữa. Tuy nhiên, nếu bạn sẵn sàng chi thêm tiền, Dock đồ họa có thể là một bổ sung đáng giá.
Điều quan trọng cần lưu ý là hiệu suất bạn nhận được từ các máy tính bảng không so sánh được với một máy laptop có kích thước gần tương tự. Chẳng hạn, Dell XPS 13 7390 2-in-1 lớn hơn một chút sẽ thổi bay những chiếc máy tính bảng này khỏi bảng kết quả thử nghiệm tải nặng của chúng tôi. Khi chạy FurMark và Prime95, 2 trong 1 duy trì mức tiêu thụ điện năng khoảng 23,5w trên CPU, trong khi nhiệt độ lõi CPU trung bình khoảng 75°C. Do sự khác biệt về số lượng lõi, sẽ không công bằng khi so sánh các máy laptop thông qua điểm chuẩn. Nhưng sự khác biệt 6 watt giữa các hệ thống có thể dẫn đến hiệu suất cao hơn rất nhiều.
Nhìn chung, máy tính bảng hiệu suất cao có lẽ nên trang bị hệ thống làm mát chủ động (quạt tản nhiệt là một lựa chọn). Quạt có thể cho phép CPU tiêu thụ năng lượng lớn hơn, làm tăng tổng hiệu suất của hệ thống. Một hệ thống làm mát lai có thể hoạt động tốt, điều quan trọng cần lưu ý là nhiệt độ lõi cao có thể dẫn đến hành vi giảm hiệu suất của CPU để duy trì giới hạn nhiệt độ, cực kỳ khó chịu (các CPU sẽ tự động hạ tốc độ khi nhiệt độ lõi đạt gần giới hạn an toàn).
Với sự gia nhập gần đây của công nghệ làm mát “vapor chamber cooling” vào thị trường máy tính xách tay 2 trong 1 (ví dụ, XPS 13 2-in-1 đã sử dụng), có thể chúng ta sẽ thấy những cải tiến lớn về hiệu suất của máy tính bảng từ công nghệ làm mát này. Hiệu suất nhiệt ấn tượng mà XPS 13 đạt được với bộ làm mát mới, hệ thống này có thể thiết kế bên trong máy tính bảng. Tất nhiên, điều này có nghĩa là quạt sẽ xuất hiện trên máy tính bảng.
Màn hình máy tính mới nhất của Apple, Pro Display XDR, được công ty giới thiệu hôm nay. Và nó không hề rẻ, bắt đầu từ 4.999 đô la, nhưng điều khác biệt không nằm ở màn hình mà với tùy chọn lớp phủ nano mờ có giá ‘chỉ’ 1.000 đô la. Ngoài ra, nếu bạn mua phiên bản có lớp phủ nano mờ bạn sẽ phải nghĩ đến việc làm sạch nó trong quá trình sử dụng, theo khuyến cáo bạn không nên vệ sinh nó đơn giản như với các màn hình thông thường, làm sạch bằng một ít nước và một miếng vải nhỏ. Thay vào đó, tài liệu hỗ trợ của Apple nói rằng bạn chỉ nên lau lớp phủ nano bằng một miếng vải đánh bóng khô đặc biệt, có kèm theo màn hình và không có gì khác ( thông qua MacRumors ).
Apple đã không nói lý do tại sao người dùng XDR phiên bản phủ nano phải sử dụng vải cụ thể của hang cung cấp thay vì các loại vải thông thường (chúng tôi đã hỏi), nhưng có khả năng là do cách lớp phủ được tạo ra. Mặt kính Nano là một thuật ngữ của Apple cho tùy chọn lớp phủ mờ (hay thường gọi là lớp phủ chống chói). Apple nói rằng kết cấu nano được khắc vào kính ở cấp độ nanomet để giúp duy trì độ tương phản trên màn hình mặc dù có lớp phủ mờ và kết cấu nano đó đủ nhạy cảm mà chỉ nên được làm sạch bằng vải đặc biệt do họ cung cấp.
Nếu bạn làm mất miếng vải lau màn hình, bạn sẽ phải liên hệ với Apple để mua cái mới!
Nếu bạn mất miếng vải lau đặc biệt đó, rõ ràng bạn không thể vào Amazon hoặc vào Apple Store và mua một cái mới – bạn sẽ phải liên hệ với bộ phận hỗ trợ của Apple để được hỗ trợ. Chúng tôi đã hỏi Apple một sự thay thế có thể có giá bao nhiêu.
Và trong trường hợp bạn lo lắng, Apple cũng đã cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách làm sạch miếng vải đánh bóng: giặt tay bằng xà phòng rửa chén và nước, giặt sạch và để khô trong ít nhất 24 giờ. sự chăm sóc đặc biệt được yêu cầu để bảo vệ màn hình, tôi thực sự ngạc nhiên với cách làm sạch miếng vải lau bằng nước rửa chén.
Miếng vải lau màn hình đặc biệt của Apple có thể gây khó chịu, nhưng ít nhất Apple cung cấp nó đính kèm trong hộp. Bạn sẽ cần phải trả thêm tiền cho các phụ kiện quan trọng khác, như giá đỡ (có giá 999 đô la hoặc bạn có thể chọn sử dụng bộ chuyển đổi VESA 199 đô la của Apple) hoặc webcam (chẳng hạn như webcam 4K từ tính 199,99 đô la của Logitech được thiết kế riêng cho màn hình), trong khi riêng màn hình đã có giá $ 4,999.