Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Redmi Note 9T

    Điện thoại tầm trung đang ngày càng rẻ, trong khi các dòng điện thoại rẻ đang ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Đây là xu hướng của các dòng điện thoại mới được phát hành trong các năm gần đây. Redmi Note 9T là một trong những dòng điện thoại tầm trung mới nhất của Xiaomi. Được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U, Redmi Note 9T sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà so với tầm giá.

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 9T

    • Màn hình: 6.53-inch FHD+ LCD
    • CPU: MediaTek Dimensity 800U
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 161.96 x 77.25 x 9.2mm
    • Khối lượng: 199g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Redmi Note 9T

    Redmi Note 9T sở hữu một thiết kế khá độc đáo, dù có vay mượn đôi chút một vài yếu tố của chiếc POCO X3 NFC. Cụm camera sau của máy có hình tròn với cạnh trên và và cạnh dưới được cắt gọt, là nơi được trang bị tổ hợp 3 ống kính cùng với đèn flash. Mặt lưng cua máy được làm bằng nhựa cứng, có kết cấu bề mặt nổi vân, với logo Redmi cùng với thông tin sản xuất được in tại cạnh dưới. Đây không phải là một thiết kế quá cao cấp nhưng lại có độ thực dụng và độ bền cao.

    Tương tự như các dòng điện thoại được phát hành trong các năm gần đây, máy được bo cong mềm mại ở mọi góc cạnh, cho phép người dùng cầm thời gian dài mà không bị cấn tay.

    Redmi Note 9T

    Trải nghiệm màn hình tràn viền phía trước bị cản trở đôi chút bởi chiếc cằm hơi dày và camera dạng đục lỗ trên góc trái. Redmi Note 9T được trang bị màn hình độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền IPS LCD với tần số quét là 60Hz, có độ sáng vừa tầm để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ở ngoài trời. Chất lượng màn hình chưa đạt đến mức đỉnh cao phân khúc, nhưng lại rất tốt so với mức giá và đủ dùng để bạn lướt web, xem video Youtube.

    Vẻ ngoài của Redmi Note 9T không có gì quá nổi trội. Tuy nhiên đây lại là một điều hoàn toàn chấp nhận được ở phân khúc giá này. Máy được trang bị hệ thống loa kép (với loa dưới có âm lượng to hơn) và giắc cắm tai nghe ở cạnh trên. Máy được trang bị mắt thần hồng ngoại cho phép người dùng điều khiển các thiết bị sử dụng tín hiệu IR thông qua ứng dụng Mi Remote.

    Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nảy vừa tay, tuy không có chất lượng quá ấn tượng. Nút nguồn của máy thực hiện kiêm chức năng bảo mật vân tay, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và an toàn.

    Chất lượng camera của Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T làm tôi khá ngạc nhiên, nhất là khi tôi vốn không đặt nhiều kỳ vọng ở một thiết bị phân khúc giá rẻ. Về mặt tổng thể, những thiết bị giá rẻ thường cắt giảm chi phí ở lĩnh vực camera khiến nhiều dòng điện thoại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Tuy nhiên, Redmi Note 9T đã thay đổi định kiến đó nhờ có chất lượng ảnh chụp tốt đến không ngờ. Những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết, điều này cũng được áp dụng với camera của máy.

    Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của máy vẫn còn cách xa nhiều so với các dòng máy flagship trên thị trường. Dù vậy, tôi có thể khẳng định rằng phần đông người dùng trên thế giới sẽ hài lòng với chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T từ camera selfie lẫn camera chính.

    Redmi Note 9T là một ví dụ điển hình của việc những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết. Camera của máy có độ trễ khá thấp, cho phép người dùng chụp ảnh thoải mái. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại tầm trung là chất lượng ảnh chụp, thì trên thị trường hiện nay có những lựa chọn tốt hơn ví dụ như Google Pixel 4a. Tuy nhiên, với Redmi Note 9T, bạn sẽ không phải thất vọng về chất lượng ảnh chụp của máy.

    Hiệu năng

    Đây là một trong những khía cạnh thú vị nhất khi nói về chiếc Redmi Note 9T, với lý do chính là con chip MediaTek Dimensity 800U được trang bị bên trong chiếc điện thoại. Do chưa từng sử dụng điện thoại chip sê-ri Dimensity trước đây, tôi đã hoàn toàn ngạc nhiên trước mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc điện thoại mang lại so với mức giá.

    Redmi Note 9T có thể chơi tựa game PUBG Mobile ở mức cấu hình HD, với mức khung hình giao động từ 45 – 60 fps. Trong quá trình chơi, chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều làm ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game tổng thể. Bạn hạ thấp mức cấu hình xuống ở mục cài đặt nếu muốn có trải nghiệm mượt mà và ổn định hơn.

    Về mức hiệu năng, Redmi Note 9T không có điểm số quá ấn tượng khi được chấm với Geekbench. Điểm số hiệu năng của máy khá tương đồng so với mức điểm của con chip Snapdragon 732G được trang bị bên trong POCO X3 NFC.

    Redmi Note 9T là một chiếc điện thoại tầm trung có mức hiệu năng khá tốt so với mức giá. Nếu bạn cần một thiết bị điện thoại để chạy các giả lập nặng như Nintendo DS, thì hãy lựa chọn dòng máy khá. Tuy nhiên nếu bạn cần một chiếc điện thoại để giải trí nhẹ nhàng, lướt web, xem mạng xã hội thì Redmi Note 9T sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Hệ điều hành MIUI

    Redmi Note 9T sử dụng hệ điều hành MIUI do Xiaomi phát triển, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. MIUI đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà và được trang bị nhiều tính năng hữu ích.

    MIUI tuy có nhiều điểm hạn chế trước đây, tuy nhiên ở những bản cập nhật mới nhất gần đây, hệ điều hành đã trở nên đẹp và có hiệu suất sử dụng tốt hơn bao giờ hết. Hệ điều hành đem lại thời lượng pin dài cho Redmi Note 9T, cho phép tôi sử dụng thoải mái với thời gian mở máy từ 5 đến 7 giờ hàng ngày.

    Dù phiên bản mới nhất của MIUI có hiệu suất nhanh hơn bao giờ hết, điều đáng tiếc là hệ điều hành vẫn có hàng tá ứng dụng bloatware. Chiếc Redmi Note 9t của tôi được cài sẵn các ứng dụng bao gồm TikTok, WPS Office, Facebook và Agoda. Tin mừng là những ứng dụng cài sẵn này đều có thể gỡ bỏ một cách dễ dàng, tuy nhiên điều này có thể khiến cho ấn tượng đầu tiên của người dùng về chiếc điện thoại mới mua của mình không được tốt cho lắm.

    Xét về mặt tổng thể, hệ điều hành MIUI mang đến cho người dùng trải nghiệm thân quen của Android, cùng với một vài tính năng mới. Phiên bản mới nhất của MIUI giờ đây có cài đặt cho phép người dùng sử dụng App drawer, vậy nên bạn sẽ không phải tải về ứng dụng từ bên thứ 3 nếu muốn sử dụng tính năng này như ở các phiên bản hệ điều hành trước kia.

    Dù có nhiều bước tiến so với các phiên bản trước đây, MIUI vẫn có vài điểm hạn chế nhất định. Để lấy ví dụ, phiên bản Redmi Note 9T của tôi có chế độ màn hình lọc tia xanh luôn được bật mà không có cách nào để tắt đi.

    Một điểm hạn chế khác của hệ điều hành chính là tôi phải tắt chế độ Dark Mode của từng ứng dụng một cách thủ công, Khi mở chế độ Dark Mode của hệ thống, mọi ứng dụng được cài sẵn của máy sẽ chuyển qua chế độ này ngay cả khi một vài phần mềm trong số đó chưa được tương thích 100% với chế độ Dark Mode. Điều này có thể khiến một vài ứng dụng không thể sử dụng được do có màu chữ trùng với màu nền.

    Tổng kết: Redmi Note 9T mang lại giá trị sử dụng cao

    Redmi Note 9T là một thiết bị điện thoại di động giá rẻ tuyệt vời với con chip mạnh mẽ so với phân khúc giá. Máy có thể làm hài lòng nhu cầu sử dụng của những ai chỉ dùng điện thoại để xem phim, lướt mạng xã hội, chụp ảnh và chơi game nhẹ nhàng. Chiếc điện thoại có mức thời lượng pin tốt, đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái và có chất lượng màn hình đẹp so với mức giá.

    Xét về mặt tổng thể, tôi không có quá nhiều điểm để phàn nàn về Redmi Note 9T ngoại trừ về mặt phần mềm.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Camera tốt

    Điểm trừ

    • Phần mềm có vài điểm hạn chế
  • Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch là sản phẩm đồng hồ thông minh đầu tiên của một hãng sản xuất chuyên làm ra các dòng điện thoại thông minh tầm trung xuất sắc. Đã khá lâu kể từ lần cuối cùng OnePlus chuyển hướng sản xuất ra các dòng sản phẩm khác ngoài điện thoại di động thông minh. Tuy nhiên, ngoài những dòng sản phẩm TV hạn chế ở một vài thị trường trên thế giới, OnePlus vẫn là một hãng chuyên sản xuất điện thoại và những phụ kiện liên quan.

    Phụ kiện mới nhất của hãng dành cho điện thoại chính là chiếc đồng hồ thông minh có tên gọi OnePlus Watch. Mới được ra mắt trong thời gian gần đây, OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá bằng một nửa so với Apple Watch Series 6 và Samsung Galaxy Watch 3, tuy nhiên lại không có nhiều tính năng bằng.

    Dù vậy, OnePlus Watch vẫn là một sản phẩm mới đầy tính hứa hẹn, có thể làm hài lòng những ai đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có vẻ ngoài cao cấp hơn so với những dòng đồng hồ tập thể thao thông thường.

    Thiết kế: Trải nghiệm đeo OnePlus Watch ra làm sao?

    OnePlus Watch được phát hành với 2 phiên bản bao gồm phiên bản “Classic” với vỏ ngoài làm bằng thép không gỉ với dây đeo bằng cao su tổng hợp và phiên bản “Cobalt Limited Edition” với vỏ ngoài mạ bạch kim với dây đeo bằng da. Phiên bản OnePlus Watch mà tôi sử dụng để viết bài review là “Classic”, có màu sắc mà hãng đặt tên là “Midnight Black”.

    Khác với OPPO Watch, OnePlus Watch có mặt đồng hồ hình tròn, điều này đồng nghĩa với việc thiết bị có ít không gian để trang bị thêm các cảm biến và có dung tích pin nhỏ hơn. Tuy nhiên thiết kế này lại đem lại cho người dùng cảm giác đeo thân thuộc của một chiếc đồng hồ truyền thống. Màn hình của chiếc đồng hồ không tràn hết viền, tuy nhiên viền bezel màu đen lại tạo nên vẻ ngoài liền mạch cho thiết bị. Theo lời của OnePlus, mặt kính của đồng hồ được làm cong 2.5D, tuy nhiên tôi lại không cảm thấy nhiều điểm khác biệt so với màn hình thông thường trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch được phát hành với duy nhất một kích cỡ là 46mm, có thể hơi lớn hoặc hơi nhỏ tùy thuộc vào kích cỡ cổ tay bạn. Rất may là chiếc đồng hồ có khối lượng khá nhẹ, cộng với dây đeo thoải mái khiến trải nghiệm đeo trên tay tương đối dễ chịu. Điều này cho phép tôi đeo liền 9 ngày trong suốt quá trình trải nghiệm mà không phải tháo ra. Thời gian duy nhất mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi đi tắm. Chiếc đồng hồ tuy có tiêu chuẩn chống nước IP68 nhưng tôi không thích đeo đồ điện tử trên tay khi tắm giặt. Thời gian thứ 2 mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi sạc pin.

    Dây đeo kích thước 22mm đi kèm chiếc đồng hồ khá vừa vặn với cổ tay. Trong trường hợp bạn cần một chiếc dây đeo ngắn hơn, bạn có thể liên lạc với bộ phận hỗ trợ của OnePlus để nhờ ship một chiếc dây đeo ngắn hơn.

    Nằm ở cạnh phải của mặt đồng hồ là 2 nút, bao gồm 1 nút nguồn và 1 nút chức năng. Cả hai nút này đều không nhô lên quá xa khỏi bề mặt thân đồng hồ nhưng vẫn rất dễ ấn. Nút bên trên có chức năng trở về màn hình chính trong khi nút dưới có nhiệm vụ khởi động một trong các ứng dụng được cài (bạn có thể lựa chọn ứng dụng được mở trong mục cài đặt).

    Khả năng kiểm tra sức khỏe

    OnePlus sản xuất chiếc OnePlus Watch với chức năng chính là đồng hồ kiểm tra sức khỏe và hỗ trợ tập thể thao. Điều này khiến cho chiếc đồng hồ được trang bị nhiều cảm biến kiểm tra thông số sinh lý của người dùng cũng như các ứng dụng thể thao.

    Bản thân chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 và khả năng chịu áp lực lên đến 5ATM. Chiếc đồng hồ tuy không có thiết kế nồi đồng cối đá, nhưng sẽ vẫn đủ để chịu những va đập nhẹ chẳng may mắc phải khi bạn tập thể dục.

    OnePlus Watch

    Theo lời OnePlus, chiếc đồng hồ hỗ trợ hơn 110 phương pháp tập thể dục. Tính tới thời điểm viết bài review, ứng dụng Workout của chiếc đồng hồ chỉ có 14 phương pháp. Chiếc đồng hồ được nói là có thể tự động nhận biết khi tôi chạy bộ và khi chạy nhanh. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ lại không tự động chuyển qua chế độ thể dục tương ứng khi tôi chạy bộ. Dù vậy, lý do có thể là tôi chưa chạy khoảng cách đủ xa để chiếc đồng hồ nhận tín hiệu.

    Mỗi phương pháp tập thể dục được trang bị một widget đơn giản với vài trang để bạn chuyển qua. Khi đi bộ ngoài trời, bạn có thể kiểm tra sóng GPS, nhịp tim hiện tại, thời lượng pin, thời gian và đặt chỉ tiêu trước khi tiến hành bài tập. Sau khi kết thúc bài tập, bạn có thể xem khoảng cách mà bạn đã đi, lượng ca-lo mà bạn đã tiêu, nhịp tim hiện tai và nhịp đi của bạn.

    Vuốt màn hình sang bên trái và bạn có thể thay đổi nhạc từ bộ nhớ trong hoặc stream từ chiếc điện thoại của bạn. Vuốt màn hình sang bên phải và bạn có thể dừng, tiếp tục hoặc thay đổi mức âm lượng. Cuối cùng, bạn có thể nhấn bất cứ nút vật lý nào của chiếc đồng hồ để tạm dừng bài tập.

    Nếu bạn để điện thoại ở nhà trước khi đi tập, OnePlus Watch vẫn có thể chỉ ra vị trí hiện tại của bạn nhờ chip định vị GPS được trang bị sẵn bên trong. Khả năng định vị này tuy không chuẩn xác được như so với định vị GPS của điện thoại nhưng vẫn sẽ cho bạn vị trí cơ bản mà bạn đang đứng.

    Phần mềm: OnePlus Watch không sử dụng Wear OS liệu có ổn?

    Vài tuần trước ngày thông báo của OnePlus Watch, hãng sản xuất đã xác nhận việc chiếc đồng hồ sẽ không sử dụng hệ điều hành Wear OS của Google. Theo lời giám đốc điều hành của OnePlus, hãng sẽ trang bị cho chiếc đồng hồ một hệ điều hành custom thay vì sử dụng Wear OS để mang lại thời lượng pin tốt hơn cho sản phẩm.

    Nếu bạn đã quen với Wear OS, thì lời giải thích của hãng là hoàn toàn hợp lý. Phần lớn các dòng đồng hồ thông minh chạy Wear OS đều phải chật vật về mặt thời lượng pin khi sử dụng qua ngày thứ 2.

    TicWatch Pro 3 là một trong những chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài nhất trên thị trường hiện nay, cho phép tôi sử dụng thoải mái suốt 2 ngày với mọi tính năng được kích hoạt. Để so sánh, thời lượng pin của OnePlus Watch rơi vào khoảng từ 1 đến 2 tuần tùy thuộc vào cường độ sử dụng của bạn. Tuy nhiên, để đánh đổi mức thời lượng pin ấn tượng này, OnePlus Watch lại hơi thiếu các ứng dụng mà những dòng smartwatch thông thường có.

    Do OnePlus Watch là một sản phẩm mới ra mắt cộng với việc sử dụng hệ điều hành hoàn toàn mới, các hãng phát triển phần mềm phải mất một khoảng thời gian mới có thể tối ưu hóa các ứng dụng cho thiết bị. Trên thực tế, tại thời điểm viết bài, chiếc OnePlus Watch chỉ có tổng cộng 19 ứng dụng chức năng.

    Hiệu suất: Trải nghiệm hệ điều hành custom có mượt mà?

    OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ rất nhanh, mang đến cho người dùng trải nghiệm hoàn toàn mới so với các dòng đồng hồ thông minh giá rẻ chạy Wear OS. Mọi màn hình ứng dụng được hiện lên và ấn đi một cách mượt mà khi tay tôi lướt bên trên mặt đồng hồ. Các ứng dụng được cài sẵn có thời gian load cực nhanh và gần như không có thời gian trễ.

    Wear OS đem đến cho người dùng một giao diện gọn gàng và tối giản. Các nút bấm trên màn hình được làm lớn cho phép người dùng dễ dàng ấn chọn. Giao diện của các ứng dụng không bị lộn xộn, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch cho người dùng. Nhiều ứng dụng được thiết kế chia màn hình và có thể được vuốt lên và vuốt xuống để hiển thị thêm thông tin.

    Hệ điều hành cho phép người dùng khả năng điều hướng dễ dàng và hợp lý. Tương tự như Wear OS, bạn có thể vuốt lên trên từ phía cạnh dưới để hiển thị màn hình thông báo. Vuốt từ phải qua trái để hiển thị thông tin thêm về ứng dụng, vuốt từ trên xuống dưới để hiện ra màn hình Cài đặt nhanh, trong khi thao tác nhấn giữ sẽ chuyển mặt đồng hồ. Dù OnePlus cho phép người dùng lựa chọn 1 trong tổng số 50 loại mặt đồng hồ khác nhau, bạn lại không thể tự ý thêm thiết kế mặt đồng hồ riêng của cá nhân.

    Thời lượng pin: OnePlus Watch trụ được bao lâu với một lần sạc?

    Dù mặt phần mềm của OnePlus Watch không quá ấn tượng, tôi lại hoàn toàn kinh ngạc trước thời lượng pin của chiếc đồng hồ. Trong quá trình sử dụng 24 giờ thông thường, lượng pin của chiếc đồng hồ tụt khoảng từ 9 đến 10% với mọi tính năng cảm biến thông minh được kích hoạt. Trong quá trình sử dụng, tôi thường xuyên nhận và nhắn tin, xem thời gian và kiểm tra thời tiết.

    Khi tôi để điện thoại tại nhà và đi ra ngoài đi dạo với chế độ GPS được kích hoạt, đồng thời stream nhạc thông qua tai nghe không dây, thời lượng pin tụt xuống khoảng 10 đến 11% trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết: OnePlus Watch có đáng mua hay không?

    OnePlus Watch là chiếc đồng hồ thông minh đầu tiên khá hứa hẹn từ một hãng sản xuất chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất dòng sản phẩm này. Nếu bạn cần một thiết bị đeo tay có thiết kế bắt mắt hơn các dòng đồng hồ hỗ trợ thể thao thông thường, trong khi lại có mức giá rẻ hơn so với các dòng đồng hồ phân khúc cao cấp, thì OnePlus Watch là một lựa chọn không tồi.

    Chiếc đồng hồ có thể cạnh tranh với 2 dòng đồng hồ từ 2 hãng sản xuất phụ kiện nhiều kinh nghiệm trên thị trường đó là Huawei và Xiaomi. Đây là một thành tích đáng nể đối với dòng phiên bản đồng hồ thông minh đầu tiên của hãng. OnePlus Watch có vẻ ngoài cao cấp, trải nghiệm sử dụng mượt mà, có thời lượng pin 1 tần. Tuy nhiên, những điểm mạnh này lại bị kéo lại bởi hệ điều hành custom thiếu nhiều hỗ trợ về mặt phần mềm từ bên thứ 3, cũng như thiếu các ứng dụng tiện ích được cài sẵn.

    Vậy câu hỏi đặt ra là liệu OnePlus Watch có thực sự đáng mua? Nếu bạn tìm được chiếc đồng hồ với mức giá khuyến mại thì câu trả lời 100% là có. Còn nếu không, hãy nghĩ về mục đích sử dụng của chiếc đồng hồ khi bạn mua về. Nếu bạn cần một chiếc đồng hồ thông minh đơn giản và dễ sử dụng, thì có thể một sản phẩm chạy hệ điều hành Wear OS hoặc Tizen OS sẽ không dành cho bạn. Nếu bạn cảm thấy những hạn chế của Oneplus Watch là quá lớn thì hãy cân nhắc những lựa chọn khác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế đồng hồ truyền thống đẹp mắt
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Độ bền cao với tiêu chuẩn chống nước IP68
    • Hiệu suất mượt mà
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Thiếu hỗ trợ phần mềm từ bên thứ 3
    • Không có khả năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus Nord N10 5G: Hiệu suất tuyệt vời so với tầm giá

    Đánh giá OnePlus Nord N10 5G: Hiệu suất tuyệt vời so với tầm giá

    OnePlus Nord N10 5G

    Kể từ ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, OnePlus được người dùng trên thế giới biết đến là hãng sản xuất của các dòng điện thoại hiệu suất cao cấp ở mức giá tầm trung. Trong thời gian gần đây, những dòng máy OnePlus được hướng tới thị trường phân khúc cao cấp và cận cao cấp. Với sự ra mắt của OnePlus Nord N10 5G, hãng có ý định trở lại cạnh tranh ở phân khúc điện thoại giá rẻ.

    OnePlus Nord N10 5G là dòng máy sê-ri Nord tiếp theo được bán năm trước, được trang bị cấu hình ấn tượng so với mức giá. Được bán ở phân khúc tầm trung, Nord N10 được trang bị màn hình LCD kích thước 6.5 inch, tần số quét 90Hz; cụm camera sau 4 ống kính; loa kép; hỗ trợ kết nối 5G và một thiết kế mặt lưng kính sang trọng. Chỉ với những tính năng này, chiếc N10 đã trở nên nổi bật trong số các dòng máy cùng phân khúc.

    Thông số kỹ thuật OnePlus Nord N10 5G

    • Màn hình: 6.5 inches LCD, 2400 x 1080-pixel; 90Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 690
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.4 x 2.9 x 0.45 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 4,300 mAh

    Thiết kế của OnePlus Nord N10 5G

    OnePlus Nord N10 5G trông không giống như một chiếc điện thoại thông thường được bán ở phân khúc tầm trung. Dù có khung viền làm bằng nhựa, mặt lưng bằng kính của chiếc điện thoại khiến cho chiếc Nord có vẻ ngoài vô cùng sang trọng.

    Vẻ ngoài của OnePlus Nord N10 5G không có quá nhiều điểm độc đáo. Điểm thiết kế nổi bật nhất của chiếc điện thoại chính là mặt lưng bằng kính được hoàn thiện bóng bẩy. Mặt lưng này ánh lên màu sắc xanh dương khi nhìn ở một vài góc độ nhất định.

    OnePlus Nord N10 5G

    Trong điều kiện ánh sáng môi trường thấp, mặt lưng của máy sở hữu một màu đen tuyền. Khi đưa máy ra ngoài ánh nắng, bạn có thể nhìn thấy rõ màu sắc xanh thẫm của mặt lưng.

    Nằm trên mặt lưng của chiếc điện thoại là cụm camera hình chữ nhật với 4 góc cạnh được bo cong, được trang bị 4 ống kính theo chiều dọc và một đèn flash. Tại đây, nằm tại chính giữa là bảo mật vân tay một chạm với logo OnePlus mạ bạc đặt bên dưới. Bảo mật vân tay của máy có độ nhạy tốt, cho phép người dùng mở máy nhanh và rất đáng tin cậy.

    Chiếc điện thoại được hoàn thiện với các góc cạnh bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm thoải mái trong thời gian dài mà không bị cấn tay. Do có viền màn hình tương đối mỏng, chiếc điện thoại kích thước 6.5 inch sở hữu một kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn, cho phép người dùng cầm bằng 1 tay một cách dễ dàng.

    OnePlus Nord N10 5G

    Để có một màn hình tràn viền 4 cạnh, hãng trang bị cho chiếc điện thoại một camera selfie dạng đục lỗ nằm trên góc trái. Các dòng điện thoại cao cấp hơn được trang bị khung viền bằng kim loại trong khi chiếc Nord sử dụng chất liệu nhựa. Khung viền bằng nhựa của máy không gây quá nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của tôi, chưa kể loại vật liệu này còn khiến khối lượng tổng thể của chiếc điện thoại nhẹ hơn nhiều.

    OnePlus Nord N10 5G có khối lượng 190 gram và có số đo 3 cạnh là 6.4 x 2.9 x 0.45 inch. Máy có khối lượng và kích thước nhỏ hơn so với Motorola One 5G (nặng 206 gram, 6.6 x 2.9 x 0.4 inch) và TCL 10 5G UW (nặng 210 gram, 6.4 x 3 x 0.4 inch).

    Màn hình của OnePlus Nord N10 5G

    Chiếc Nord được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền LCD, có tần số quét 90Hz với tỷ lệ màn hình là 20:9. Màn hình máy tuy không rực rỡ và sống được được như các tấm nền OLED, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    OnePlus làm tốt trong việc hiệu chuẩn chất lượng của màn hình, đem lại màu sắc trắng với độ tinh khiết cao khi tôi sử dụng Chrome để lướt web. Nếu thích tông màu màn hình ấm hoặc tối hơn, bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh thông qua mục cài đặt hiển thị với các thanh trượt ở các gam màu khác nhau.

    OnePlus Nord N10 5G

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Nord N10 5G phủ được 88.4% dải DCI-P3, rực rỡ hơn khi so sánh với TCL 10 5G (74.5%), nhưng lại kém hơn một chút so với màn hình của Pixel 4a 5G (91.3%).

    Về mặt độ sáng, màn hình của Nord N10 5G có thể cạnh tranh tốt với các đối thủ cùng phân khúc. Với chỉ số độ sáng cực đại là 405.7 nit, màn hình của chiếc Nord N10 rực rỡ hơn khi so sánh với TCL 10 5G (385 nit) và có độ sáng tương đồng so với Pixel 4a 5G (411 nit). Motorola One 5G là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả là 590 nit.

    Chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E của chiếc điện thoại OnePlus là 0.22 (chỉ số càng thấp thì màu càng chính xác). Điều này khiến cho màn hình của chiếc Nord có khả năng thể hiện màu sắc trung thực hơn so với Pixel 4a 5G (0.3), TCL 10 5G (0.23) và Motorola One 5G (0.25).

    Hiệu năng của OnePlus Nord N10 5G

    Được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 690 5G và 6GB RAM, chiếc Nord N10 có mức hiệu năng kém hơn so với phiên bản Nord phát hành trước đó.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế với chiếc Nord N10 5G phải nói là khá hỗn tạp. Trong quá trình sử dụng bình thường, chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm mượt mà, có thể nhanh chóng load ứng dụng và nhảy qua dễ dàng với những website nặng.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại thỉnh thoảng lại đứng hình một chút. Để lấy ví dụ, có trường hợp tôi không thể mở nhạc bằng ứng dụng Youtube Music sau khi sử dụng bảo mật vân tay để mở máy. Chiếc điện thoại bị treo máy một vài giây, khiến tôi không thể tắt YouTube Music hoặc trở về màn hình chính. Đây là một trường hợp khá hi hữu trong quá trình sử dụng hàng ngày của tôi, tuy nhiên lại làm ảnh hưởng phần nào đến trải nghiệm sử dụng liền mạch và mượt mà của chiếc điện thoại.

    OnePlus Nord N10 5G

    Về mặt bộ nhớ trong, chiếc Nord N10 5G sở hữu dung một lượng bộ nhớ khá hào phóng là 128GB. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bạn còn có thể mở rộng thêm với thẻ nhớ microSD.

    Snapdragon 690 là dòng chip sê-ri 600 đầu tiên của Qualcomm được hỗ trợ kết nối mạng 5G. Tuy nhiên dòng chip này chỉ hỗ trợ kết nối mạng 5G với băng thông tốc độ thấp hơn với chuẩn mực mmWave.

    Nord N10 5G làm khá tốt trong các bài kiểm tra hiệu năng của chúng tôi. Bắt đầu với Geekbench 5.0, chiếc Nord N10 5G đạt điểm số 1,843 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân. Pixel 4a 5G có số điểm thấp hơn là 1,614 trong khi Motorola One 5G và TCL 10 5G sở hữu hiệu năng xử lý vượt trội so với chiếc OnePlus, có kết quả đo được lần lượt là 1,952 và 1,932 điểm.

    Chuyển qua bài kiểm tra hiệu suất đồ họa, chiếc Nord N10 5G đạt điểm số 2,173 khi được chấm với bài kiểm tra Sling Shot Extreme OpenGL 3.1 của 3DMark. Kết quả này không đủ để khiến chiếc Nord vượt qua Pixel 4a 5G (2,959 điểm) và TCL 10 5G UW (3,301 điểm)

    Thời lượng pin

    Được trang bị dung tích pin lớn là 4,400 mAh, chiếc Nord N10 5G sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Chiếc điện thoại cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày chỉ với một lần sạc đầy duy nhất.

    OnePlus Nord N10 5G

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 11 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn khi so sánh với Pixel 4a 5G (8 giờ 12 phút) và Motorola One 5G (9 giờ 14 phút).

    Sạc pin chiếc Nord từ 0 đến 100% mất không quá nhiều thời gian nhờ công nghệ sạc nhanh công suất 30W. Chiếc điện thoại chỉ mất 15 phút là đã có thể nạp lại 39% và mất thêm 15 phút nữa để lên mức 69%. Theo ước tính nhanh, chiếc điện thoại có thể sạc đầy pin với thời gian rơi vào khoảng 1 giờ đồng hồ.

    Camera

    Nord N10 được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 4 ống kính. Đây không phải là điều thường thấy ở một chiếc điện thoại tầm giá này.

    OnePlus Nord N10 5G

    Điểm qua danh sách thông số kỹ thuật, chiếc N10 được trang bị camera chính góc rộng độ phân giải 64MP, khẩu độ f/1.79; camera góc siêu rộng 8MP, khẩu độ f/2.25; camera macro 2MP, khẩu độ f/2.4 và camera đơn sắc 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Camera của Nord N10 5G đem lại trải nghiệm hình ảnh không được ổn định cho lắm. Một vài bức hình tôi chụp có chất lượng tốt, tuy nhiên cụm camera 4 ống kính của máy lại không được đáng tin cậy cho lắm.

    Phần mềm

    OnePlus Nord N10 5G sử dụng hệ điều hành Oxygen OS 10.5.3, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. Nhiều người dùng trên thế giới đều đồng ý rằng đây là hệ điều hành Android tùy biến tốt nhất tại thời điểm hiện tại. Oxygen OS mang đến cho người dùng nhiều tính năng rất hữu ích mà không làm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng liền mạch của Google với những chức năng thừa thãi.

    Những tùy biến mà hãng thay đổi với hệ điều hành Android gốc mang lại cho người dùng một giao diện gọn gàng, đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà và dễ dàng.

    OnePlus Nord N10 5G

    Tổng kết

    Ngoài những vướng mắc nhỏ trong hiệu năng xử lý và chất lượng camera không ổn định, Nord N10 5G là một chiếc điện thoại rất đáng tin cậy trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi. Màn hình của máy tuy không đạt tiêu chuẩn chất lượng bằng với tấm nền OLED, vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt so với mức giá. Tôi còn rất hài lòng với thời lượng pin và khả năng sạc nhanh của máy.

    OnePlus Nord N10 5G tuy không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo ở mọi lĩnh vực, nhưng chắc chắn là một chiếc điện thoại xuất sắc so với mức giá. Với một màn hình cỡ lớn, thiết kế cao cấp và thời lượng pin dài, Nord N10 5G là một chiếc điện thoại rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một sản phẩm tầm trung chất lượng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 6.5 inch chất lượng tốt
    • Có 4 camera sau
    • Thời lượng pin dài
    • Có khả năng mở rộng bộ nhớ trong

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không ổn định
    • Không có khả năng sạc không dây
    • Kết nối 5G tần số dưới 6Ghz
  • Đánh giá OnePlus 8T: Thời lượng pin đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá OnePlus 8T: Thời lượng pin đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    OnePlus 8T

    Khác với những dòng máy trước, OnePlus 8T là dòng điện thoại đầu tiên đầu tiên của hãng được bán ở mức phân khúc cận cao cấp. Điều này nghĩa là OnePlus sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ các dòng máy đến từ Samsung, Apple và Google. Trên thực tế, OnePlus 8T có vẻ ngoài khá cao cấp khi so sánh với những đối thủ cùng phân khúc, với ngoại lệ duy nhất là chiếc iPhone 12. Máy sở hữu chất lượng màn hình tốt, hiệu năng cao và khả năng sạc nhanh đỉnh cao bậc nhất thị trường hiện nay.

    Thông số kỹ thuật OnePlus 8T

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED (2,400×1,080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 5MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước:6.32 x 2.91 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 187 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của OnePlus 8T

    OnePlus 8T có thiết kế bên ngoài không có nhiều đổi mới so với những dòng máy mà hãng phát hành ở những năm gần đây. Khung viền kim loại và mặt lưng bằng kính của chiếc điện thoại có khả năng chống bám vân tay tốt đến đáng ngạc nhiên, đem lại vẻ ngoài cao cấp hơn nhiều khi đặt cạnh chiếc Galaxy S20 FE.

    OnePlus 8T

    Điểm thay đổi lớn nhất ở mặt trước của OnePlus 8T so với phiên bản Pro chính là máy được trang bị một màn hình phẳng thay vì được uốn cong ở 2 cạnh. Với một số người, việc chiếc điện thoại sở hữu màn hình phẳng thay vì màn hình cong lại là một điểm cộng lớn. Lý do là bởi trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình phẳng đem lại độ thực dụng tốt hơn so với một chiếc màn hình cong. Camera trước của máy được đặt ở góc trái màn hình dưới dạng đục lỗ.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc OnePlus 8T là cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi đó, ở cạnh phải của chiếc điện thoại sở hữu nút đa chức năng cùng với nút gạt thay đổi chế độ nhạc chuông. Ở cạnh dưới, bạn có cổng USB Type-C tiêu chuẩn dùng để sạc pin và kết nối với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    OnePlus 8T tuy thiếu tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, máy vẫn có chất lượng build tốt.

    Mặt lưng của OnePlus 8T có nhiều thay đổi so với thiết kế của phiên bản Pro. Thay vì được trang bị cụm camera hình dạng viên thuốc con nhộng nằm chính giữa, OnePlus 8T được trang bị cụm camera hình chữ nhật được bo cong 4 cạnh nằm trên góc trái.

    OnePlus 8T có kích thước 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.33 inch và nặng 187 gram. Máy có kích thước tương đồng so với Samsung Galaxy S20 FE (6.3 x 2.9 x 0.3 inch) và lớn hơn so với iPhone 12 (5.8 x 2.8 x 0.29 inch) và Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch).

    Màn hình của OnePlus 8T

    Màn hình AMOLED kích thước 6.6 inch của OnePlus 8T có chất lượng hình ảnh ấn tượng, đem lại cho người dùng độ sáng rực rỡ, độ tương phản sâu với tần số quét mượt mà là 120Hz.

    Tần số quét màn hình 120Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Mọi thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành cũng như các game được hỗ trợ có độ nhạy tốt hơn bao giờ hết.

    OnePlus 8T

    Màn hình của máy hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR10, đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng khi xem phim trên Netflix.

    Với chế độ màn hình sống động được kích hoạt, màn hình của OnePlus 8T có độ phủ màu ấn tượng là 120.2% dải DCI-P3. Kết quả này tuy thấp hơn so với những dòng máy Android cạnh tranh là Galaxy S20 FE (133.3%) và Pixel 5 (128.8%), nhưng lại ấn tượng hơn nhiều so với iPhone 12 (82.2%). Chuyển chế độ màn hình sang tùy chọn Tự nhiên, độ phủ màu của màn hình bị giảm xuống mức 76.2%.

    Bài kiểm tra độ chính xác màu Delta-E (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng trung thực) cho ra kết quả khá đồng đều giữa các dòng máy được so sánh ở bài viết này. OnePlus 8T khi kiểm tra với chế độ màn hình Sống động có kết quả 0.29, bằng với iPhone 12 và tốt hơn một chút so với Pixel 5 (0.3) và Galaxy S20 FE (0.3). Nếu bạn muốn có trải nghiệm màu sắc trung tính hơn, hãy lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên. Ở chế độ này, màn hình của OnePlus 8T có chỉ số Delta-E là 0.22.

    OnePlus 8T có độ sáng màn hình khá tốt, đo được là 678 nit. Kết quả này thấp hơn một đơn vị so với độ sáng màn hình của Galaxy S20 FE (679 nit) và bằng với Pixel 5 (678 nit). IPhone 12 là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình thấp nhất trong bài so sánh này, với kết quả là 570 nit.

    Âm thanh

    OnePlus 8T được trang bị hệ thống loa kép, được hỗ trợ bởi Dolby Atmos, đem lại âm lượng lớn và khả năng tùy chỉnh chất âm tùy thuộc vào loại content. Hệ thống loa hướng dưới của OnePlus 8T có đủ âm lượng để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, bạn hãy hạn chế mở loa max volume bởi loa của máy có hiện tượng méo âm khi mở ở mức âm lượng cao.

    Hiệu năng của OnePlus 8T

    OnePlus 8T được trang bị một trong những con chip cao cấp nhất của Qualcomm là Snapdragon 865. Con chip này chỉ kém hơn khi so sánh với Snapdragon 865+ và Snapdragon 888 trong dòng máy Android. OnePlus 8T còn được trang bị 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong.

    OnePlus 8T

    Để kiểm tra khả năng xử lý đời thật của chiếc điện thoại, tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, một vài tựa game hỗ trợ tần số quét 120Hz và chạy Netflix ở chế độ màn hình nổi. Trong suốt quá trình kiểm tra, OnePlus 8T không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, hoàn toàn xứng đáng với khẩu hiệu “Never Settle” của hãng.

    Để có được cái nhìn trực quan hơn về mức hiệu năng của chiếc 8T, chúng tôi đo mức xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench 5.0. OnePlus 8T đạt 3,203 điểm hiệu năng xử lý đa nhân, thấp hơn so với kết quả của iPhone 12 (3,859 điểm, chip A14 Bionic), nhưng lại ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S20 FE (2,928 điểm, chip Snapdragon 865) và Pixel 5 (1,617 điểm, chip Snapdragon 765G).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench 5.0 và một lần nữa, OnePlus 8T dành vị trí thứ 2 với kết quả 21 fps. IPhone 12 là chiếc điện thoại dành vị trí đầu bảng ở bài kiểm tra này với kết quả ấn tượng là 34 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý thực tế của các dòng máy, chúng tôi sử dụng Adobe Premiere Rush để thực hiện tác vụ chỉnh sửa video. OnePlus 8T chật vật đôi chút ở bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành là 1 phút 38 giây khi phải chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Với thời gian hoàn thành 26 giây, iPhone 12 bỏ lại xa phía sau các dòng máy hệ điều hành Android.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin và khả năng sạc pin là 2 trong số những điểm nổi bật nhất của chiếc OnePlus 8T. Bắt đầu với thiết kế pin kép độc đáo của chiếc điện thoại. Dung tích pin 4,500 mAh của chiếc 8T thực chất là 2 quả pin có dung tích 2,250 mAh kết hợp lại. Thiết kế này cho phép chiếc điện thoại khả năng sạc nhanh khủng khiếp với công suất 65W. Điều hay nhất chính là hãng tặng sẵn cho người dùng một củ sạc 65W khi mua máy. Đây là một sự khác biệt ngày và đêm khi so sánh với Apple và Samsung, do những hãng này ăn bớt của người dùng một củ sạc theo máy.

    OnePlus 8T

    Củ sạc Warp Charger 65W đem lại tốc độ sạc nhanh vượt trội cho chiếc 8T. Trong bài kiểm tra, OnePlus 8T có thể sạc từ 0 đến 55% trong vòng 15 phút và lên mức 93% trong vòng 30 phút. Máy chỉ mất khoảng 39 phút để sạc đầy hoàn toàn. Để so sánh, dù được trang bị cùng dung tích pin so với chiếc 8T, Galaxy Note 20 Ultra chỉ sạc được 56% trong vòng 30 phút.

    Tất nhiên, tốc độ sạc pin nhanh sẽ chẳng có nghĩa lý gì nếu như bản thân thời lượng pin của chiếc điện thoại lại ngắn ngủi. May mắn là OnePlus 8T sở hữu một mức thời lượng pin dài bậc nhất trong số các dòng điện thoại 5G, màn hình 120Hz tại thời điểm hiện tại.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 58 phút trước khi tắt nguồn với chế độ màn hình 120Hz. Thời lượng pin này đủ để vượt qua Pixel 5 (9 giờ 53 phút), Galaxy S20 FE (8 58 phút) và iPhone 12 (8 giờ 25 phút). Nếu bạn hạ thấp tần số quét màn hình xuống còn 60Hz, thời lượng pin của máy sẽ tăng lên mức 10 giờ 49 phút.

    Camera

    OnePlus 8T

    OnePlus 8T được trang bị cụm camera với tổ hợp 4 ống kính ở mặt sau, tuy nhiên chỉ 3 trong số đó là thực sự hữu ích trong quá trình chụp ảnh thông thường. Camera chính của máy là ống kính góc rộng độ phân giải 48MP với tiêu cự f/1.7. Camera phụ là ống kính góc siêu rộng 16MP, tiêu cự f/2.2 và camera macro 5MP. Camera thứ 4 là ống kính đơn sắc 2MP, tuy nhiên lại có ít lý do để sử dụng ống kính này thay vì camera chính với chế độ bộ lọc ảnh trắng đen. Nằm tại góc trái của màn hình là chiếc camera độ phân giải 16MP, tiêu cự f/2.4.

    Camera góc rộng

    Tiêu cự tốc độ và độ phân giải cao của ống kính chính góc rộng cho phép chiếc OnePlus 8T đem lại kết quả chụp ảnh khá tốt với các điều kiện ánh sáng môi trường khác nhau. Mức độ chi tiết và độ trung thực màu sắc được chụp lại ở chế độ ánh sáng ban ngày tuyệt vời.

    Camera góc siêu rộng

    Ống kính góc siêu rộng 123 độ của chiếc 8T có thể bắt gọn các khung cảnh lớn cũng như cho phép người dùng chụp ảnh nhóm một cách dễ dàng. Hình ảnh chụp từ ống kính này có màu sắc trung tính hơn so với camera chính của máy. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, camera góc siêu rộng của máy có hiệu suất sử dụng không ổn định bằng camera chính.

    Camera macro

    Để chụp ảnh với chế độ macro, bạn phải đặt sát máy vào vào những đối tượng cần chụp ở khoảng cách khoảng 5 cm. Điều này hiển nhiên sẽ làm hạn chế độ hữu ích của ống kính này.

    OnePlus 8T

    Tổng kết

    OnePlus 8T là một chiếc điện thoại cận cao cấp với nhiều điểm mạnh ấn tượng. Tuy nhiên, đây lại không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo do trải nghiệm chụp ảnh của máy lại không được ổn định cho lắm, nhất là khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Nếu bạn không đặt nặng vào khả năng chụp ảnh của một chiếc điện thoại, thì OnePlus 8T sẽ là một trong những chiếc điện thoại mà bạn nên cân nhắc lựa chọn. Máy có cấu hình mạnh mẽ, cụ thể là với dung lượng bộ nhớ trong lên đến 256GB, cao gấp đôi so với các dòng máy cùng phân khúc như Pixel 5 và Samsung Galaxy S20 FE.

    OnePlus 8T có mức hiệu năng và chất lượng màn hình có thể so sánh được với những dòng điện thoại cao cấp nhất của Android, cộng với một thiết kế sang trọng sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng không thua gì một chiếc flagship cao cấp thực thụ.

    Điểm cộng

    • Màn hình 120Hz đẹp tuyệt vời
    • Hiệu năng tốc độ
    • Hỗ trợ phần mềm đều đặn
    • Thời lượng pin dài
    • Tốc độ sạc siêu nhanh

    Điểm trừ

    • Thiếu tính năng sạc không dây
    • Camera không quá ấn tượng so với phân khúc

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Apple đã giới thiệu iMac và iPad Pro mới và được trang bị chip M1 tại sự kiện đặc biệt “Spring-Loaded” mới nhất của mình. Hãng cũng cập nhật TV 4K, tuy nhiên, nhiều phần cứng di động đã không được chú ý trong suốt triển lãm – nổi bật hơn cả là thông báo về một màu tím nhạt mới cho iPhone 12phiên bản Mini của nó .

    Tuy nhiên hiện nay iPhone không còn được đóng gói kèm với cục sạc theo máy như trước đây nữa. Điều này có thể khiến một số người dùng bỡ ngỡ vì họ có thể thiếu cục sạc có thể sạc nhanh cho iPhone mới (chuẩn sạc USB-PD) của dòng 12 series – công suất tối đa 20 watt (W) (so với 18W trước đây).

    Nắm bắt cơ hội này Anker có thể đáp ứng các nhu cầu của người dùng với củ sạc PowerPort III Nano 20W với màu sắc mới để phù hợp với iPhone “tím”. Anker tuyên bố rằng nó cũng chỉ bằng một nửa kích thước cục sạc 20W của Apple .

    Anker mới chỉ cung cấp Nano 20W “mới” thông qua Tmall ở Trung Quốc cho đến nay; hy vọng, nó không phải là độc quyền cho thị trường này. Nó có tùy chọn đi kèm với cáp USB to Lightning màu tím đồng bộ, tuy nhiên bạn sẽ phải trả thêm tiền cho cáp.

    Ngoài ra củ sạc mới của Anker cũng có thể được sử dụng với các điện thoại thông minh Android tương thích, chưa kể đến các thiết bị như Nintendo Switch , đồng hồ thông minh hoặc máy tính bảng .

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá JBL Live Pro Plus: Tai nghe vô vàn tính năng

    Đánh giá JBL Live Pro Plus: Tai nghe vô vàn tính năng

    JBL Live Pro Plus

    JBL Live Pro Plus là dòng tai nghe không dây mới nhất của hãng. Đây là phiên bản nâng cấp của sê-ri Live, có những điểm mạnh bao gồm chất lượng âm thanh tốt, khả năng điều khiển thông minh và nhiều tính năng tiện ích đi kèm. Sản phẩm đem đến cho người dùng những tính năng mới bao gồm chức năng cách âm chủ động, khả năng cài đặt cùng lúc nhiều chế độ âm thanh và sạc không dây.

    Xét về mặt tổng thể, JBL Live Pro Plus là một lựa chọn hấp dẫn dành cho những ai cần một chiếc tai nghe thay thế Airpods Pro. Tuy nhiên, chiếc tai nghe mới nhất của JBL không phải là hoàn hảo, do hiệu suất không ổn định của của sản phẩm có thể gây ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Thiết kế của JBL Live Pro Plus

    Live Pro Plus có vẻ ngoài không khác nhiều so với các dòng tai nghe khác của JBL. Điểm khác biệt duy nhất chính là màu sắc bên ngoài của chiếc tai nghe. Phiên bản Live Pro Plus mà chúng tôi sử dụng để review được hoàn thiện với màu đen bóng bẩy, tuy nhiên lại hơi bám vân tay. Điểm cải thiện so với thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe JBL chính là kích thước nhỏ gọn hơn so với phiên bản trước.

    Live Pro Plus có chất lượng build tốt với vỏ ngoài được làm bằng nhựa cứng, chi tiết gia công tỉ mỉ. Chiếc tai nghe có độ bền cao, có thể chịu được va đập khi rơi xuống nền bê-tông cứng. Live Pro Plus còn có tiêu chuẩn IPX4, cho phép chiếc tai nghe chống chịu nước mưa và mồ hôi.

    JBL Live Pro Plus

    Vỏ sạc tai nghe được thiết kế dạng vỏ sò, có kích thước gọn nhẹ. Ngoài chiếc nắp có phần hơi lỏng lẻo ra, toàn bộ phần thân của chiếc vỏ sạc được thiết kế vững chắc, giúp bảo vệ an toàn chiếc tai nghe ở bên trong. Nằm ở đằng sau chiếc vỏ sạc là một cổng USB Type-C có tác dụng cắm dây sạc.

    Dù có khối lượng nặng hơn so với AirPods Pro (nặng 5.38 gram), Live Pro Plus (nặng 9.9 gram) sẽ không làm bạn quá khó chịu khi sử dụng lâu dài. Chiếc tai nghe đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng khá thoải mái, cho phép tôi sử dụng liền 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy nhức mỏi.

    Điều khiển 

    Live Pro Plus sở hữu tính năng cảm ứng nhạy bậc nhất mà tôi từng thấy ở dòng tai nghe không dây. Các thao tác vuốt điều khiển có độ chính xác cao, cho phép người dùng dễ dàng điều khiển chiếc tai nghe trong quá trình sử dụng. Live Pro Plus có khả năng nhận biết on-ear tốt, có khả năng tự động ngừng âm thanh khi người dùng tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    JBL lập trình nhiều chức năng điều khiển, cho phép người dùng tự do cài đặt vào mỗi bên tai thông qua ứng dụng cài đặt JBL Headphones. Các chức năng này có tổng cộng 4 cài đặt bao gồm: Âm lượng, Điều khiển bài hát, Trợ lý ảo và Điều khiển âm thanh môi trường. Những tính năng này có thể được kích hoạt thông qua các thao tác điều khiển bao gồm nhấn giữ, nhấn đơn, nhấn kép và nhấn liên tiếp 3 lần.

    JBL Live Pro Plus

    Tương tự như các dòng sản phẩm âm thanh khác của JBL, Live Pro Plus sở hữu 2 trợ lý ảo có sẵn là Alexa và Google Assistant. Bạn có thể lựa chọn một trong số đó làm trợ lý ảo mặc định cho chiếc tai nghe. Trợ lý ảo Siri cũng tương thích với Live Pro Plus, tuy nhiên tại thời điểm hiện tại dường như đang có lỗi khiến cho người dùng không thể sử dụng trợ lý ảo này thông qua các thiết bị iOS và macOS.

    Sau khi cài đặt xong tính năng trợ lý ảo, tôi có thể dễ dàng sử dụng chức năng này thông qua giọng nói. Hệ thống 3 microphone của JBL đem lại khả năng nhận diện giọng nói tuyệt vời, thu nhận từng câu lệnh của người dùng một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Khả năng cách âm chủ động

    Live Pro Plus là dòng sản phẩm tai nghe không dây cách âm thứ 3 của JBL. Chiếc tai nghe tuy không có khả năng cách âm hiệu quả như dòng Bose QuietComfort Earbuds hoặc AirPods Pro, tuy nhiên bạn vẫn có thể tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm âm nhạc trong những môi trường có nhiều tiếng ồn xung quanh.

    Live Pro Plus sở hữu 3 chế độ cách âm chủ động ANC, với mỗi chế độ phù hợp với các hoàn cảnh khác nhau. Chế độ Everyday (Thường ngày) là chế độ mặc định, có khả năng chặn đứng các tiếng ồn đời thường. Chế độ Travel (Giao thông) có chức năng giảm thiểu tiếng ồn từ các loại xe cộ khác nhau. Chế độ Active (Chủ động) có nhiệm vụ tối ưu hóa cả 2 khả năng cách âm chủ động ANC và âm thanh để đem lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    Chế độ Transparency Mode của JBL Live Pro Plus được cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Với tính năng này, bạn có thể nghe rõ ràng âm thanh từ môi trường xung quanh mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra.

    JBL Live Pro Plus

    Chất lượng âm thanh của JBL Live Pro Plus

    Những sản phẩm âm thanh của JBL thường được người dùng biết đến nhờ chất lượng âm thanh sống động và Live Pro Plus cũng không phải là ngoại lệ. Hệ thống EQ mặc định của chiếc tai nghe có hiệu suất tốt hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng tâm giá. Chiếc tai nghe đem đến cho người dùng chất âm ấm áp, nhưng vẫn mang lại dải âm đủ rộng để tạo nên dải mid và high sắc nét và trong trẻo.

    Ứng dụng cài đặt của JBL Live Pro Plus

    JBL Headphones là ứng dụng cài đặt chính của chiếc tai nghe, cung cấp cho người dùng những tính năng hữu ích và khả năng tùy chỉnh chiếc tai nghe ở nhiều khía cạnh khác nhau. Tại ứng dụng này, bạn có thể tìm thấy nút gạt tùy chỉnh tính năng ANC và tính năng Ambient Sound.

    Nằm ở bên dưới ứng dụng chính là hệ thống EQ, cho phép người dùng tha hồ thay đổi từng dải tần số âm thanh hoặc lựa chọn một trong số 4 tùy chọn có sẵn bao gồm Jazz, Vocal, Bass và JBL Club Pro+ TWS. JBL đã làm tốt trong việc thiết kế những tùy chọn âm thanh này, đem lại trải nghiệm âm thanh tối ưu nhất tùy thuộc vào thể loại nhạc mà bạn nghe. Trong số các tùy chọn này, JBL Club Pro+ TWS là chế độ âm thanh toàn diện nhất, phù hợp với nhiều thể loại content như âm nhạc, video và game.

    JBL Live Pro Plus

    Nằm ở bên trên hệ thống EQ chính là cài đặt Âm thanh thông minh, bao gồm 3 chế độ dùng để tối ưu hóa kết nối Bluetooth và chất lượng âm thanh dựa vào sở thích cá nhân của người dùng. Cài đặt bao gồm chế độ Normal, có chức năng giữ cho kết nối không dây ổn định; chế độ Audio có chức năng nhấn mạnh vào chất lượng âm thanh; chế độ Video giúp cải thiện kết nối bluetooth khi bạn xem video hoặc xem phim.

    JBL phát triển tính năng kiểm tra độ vừa của tai nghe có tên gọi “Check My Best Fit”. Tính năng này có nhiệm vụ phân tích độ vừa của chiếc tai nghe với những người dùng khác nhau, từ đó đem lại chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

    Các tính năng nổi bật khác của ứng dụng bao gồm nút gạt điều khiển tính năng Trợ lý ảo và tính năng nhận diện On-ear, tính năng định vị tai nghe. Ứng dụng còn hiển thị thời lượng pin của từng bên tai nghe cũng như thời lượng pin mà chiếc vỏ sạc đang có tại thời điểm hiện tại.

    Thời lượng pin của JBL Live Pro Plus

    JBL đánh giá thời lượng pin của chiếc tai nghe rơi vào khoảng 6 giờ đồng hồ khi nghe liên tục với chế độ cách âm ANC. Thời lượng pin này được kéo dài lên mức 7 giờ đồng hồ khi không sử dụng tính năng cách âm. Thời lượng pin này dài hơn 1.5 giờ đồng hồ so với AirPods Pro (4.5 giờ), nhưng lại ngắn hơn khi so sánh với dòng Master & Dynamic MW08 (10 giờ). Tùy thuộc vào mức âm lượng, thời lượng pin thực tế của chiếc tai nghe có thể dao động từ 30 đến 45 phút so với thời lượng pin trên lý thuyết. Sau khi sử dụng chiếc tai nghe 1.5 giờ đồng hồ đều đặn hàng ngày, chiếc tai nghe JBL Live Pro Plus của tôi vẫn còn lại chút thời lượng pin để sử dụng đến ngày thứ 4.

    Vỏ sạc của JBL Live Pro Plus có thể chứa tối đa 28 giờ thời lượng pin cho chiếc tai nghe, tương đương với 4 lần sạc đầy. Một lần nữa, JBL làm tốt hơn so với Apple ở khoản thời lượng pin, với chiếc vỏ sạc Airpods Pro chỉ chứa được 24 giờ thời lượng pin. Chiếc vỏ sạc được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, đem lại cho người dùng 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc.

    Chất lượng cuộc gọi

    JBL Live Pro Plus có chất lượng cuộc gọi cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Mọi cuộc gọi mà tôi nghe ở trong nhà đều có mức âm lượng to và rõ ràng, với người nghe ở đầu máy bên kia cũng có trải nghiệm tương tự. Tuy nhiên, trải nghiệm nghe máy ở ngoài trời lại là một câu chuyện khác, với âm thanh từ người nói và người không được rõ ràng cho lắm.

    Live Pro Plus được hãng lập trình để là một chiếc tai nghe có sự tương thích tốt với mọi loại thiết bị. Tuy nhiên trải nghiệm của người dùng Android lại tốt hơn một chút do có chức năng Google Fast Pair. Chức năng này cho phép người dùng Android ghép nối chiếc tai nghe với thiết bị di động của mình một cách nhanh chóng và liền mạch.

    JBL Live Pro Plus

    Tổng kết

    JBL Live Pro Plus là một chiếc tai nghe không dây cách âm chất lượng cao. Chiếc tai nghe JBL có chất lượng âm thanh sống động và khả năng cách âm tương đối hiệu quả. Những ai yêu thích âm nhạc sẽ có một trải nghiệm âm thanh tốt với dải low ấn tượng cũng như dải mid và high hài hòa. Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây giá phải chăng và có hiệu suất sử dụng cao, thì Live Pro Plus sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Chất âm sống động
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Khả năng điều khiển cảm ứng chính xác
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều tính năng hữu ích

    Điểm yếu

    • Tại thời điểm hiện tại có vài lỗi về mặt phần mềm
    • Kết nối không dây không ổn định cho lắm

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách xóa bộ nhớ cache, dọn rác giúp tăng tốc iPhone và iPad

    Cách xóa bộ nhớ cache, dọn rác giúp tăng tốc iPhone và iPad

    Nếu bạn đang tìm cách giải phóng bộ nhớ cho iPhone, một trong những tùy chọn không thể bỏ qua là xóa bộ nhớ cache, lịch sử, cookie hoặc dữ liệu tạm thời khác khỏi điện thoại của bạn.

    Các ứng dụng trình duyệt có xu hướng lưu trữ cache các trang web bạn truy cập, tích lũy ngày càng nhiều theo thời gian. Các tệp được lưu trong bộ nhớ cache này thường tăng tốc độ tải trang khi bạn truy cập lại một trang web, nhưng đôi khi nó có thể gây ra sự cố khi trang web đã được cập nhật. Chúng cũng làm cho ứng dụng ngày càng phình to bộ nhớ so với kích thước tải xuống ban đầu.

    Việc tìm và xóa các tệp đã lưu trong bộ nhớ cache trên iPhone có thể hơi khó khăn, vì vậy, chúng tôi sẽ đưa ra mọi phương pháp khả thi để giúp bạn làm sạch các ứng dụng iPhone của bạn.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Cách xóa bộ nhớ cache trong Chrome, Firefox và Safari

    Xóa bộ nhớ cache ứng dụng Safari, Chrome hoặc Firefox của bạn trên iPhone hoặc iPad
    Tùy thuộc vào ứng dụng mà bạn chọn là trình duyệt hàng ngày, bạn sẽ phải sử dụng các phương pháp khác nhau để dọn dẹp những phần còn sót lại trong quá trình lướt web gần đây của mình.

    Nếu bạn dùng Safari nên mở ứng dụng “Cài đặt” và cuộn xuống cài đặt Safari. Trong menu này, bạn cuộn xuống để tìm dòng ‘Xóa Lịch sử và Dữ liệu Trang web’. Xác nhận tùy chọn này và Safari sẽ xóa mọi thứ.

    Ở đây, bạn cũng có thể chọn ‘Chặn Tất cả Cookie’ để ngăn bộ nhớ cache của bạn bị lấp đầy bởi rác mà bạn không cần.

    Một tùy chọn khác là tìm đến “Cài đặt> Chung> Bộ nhớ iPhone> Safari> Dữ liệu trang web”. Lúc này điện thoại sẽ hiển thị những trang web nào hiện có các tệp được tải xuống bộ nhớ cache của bạn, bao gồm cả dung lượng mà chúng chiếm. Bạn có thể vuốt sang trái để xóa các trang web riêng lẻ hoặc chọn ‘Xóa tất cả dữ liệu trang web’ để xóa tất cả.

    Nếu bạn dùng Chrome và Firefox, bạn sẽ cần vào các ứng dụng đó để tìm các cài đặt cần thiết để xóa bộ nhớ cache của mình.

    Trong Chrome, cuộn lên để làm cho tab điều hướng dưới cùng xuất hiện, nhấn vào ‘…’ và chọn Lịch sử. Nhấn vào phần ‘Xóa dữ liệu duyệt web’ màu đỏ và Chrome sẽ cho phép bạn xóa bất kỳ hoặc tất cả những thứ sau: lịch sử duyệt web, cookie, dữ liệu trang web, hình ảnh và tệp đã lưu trong bộ nhớ cache, mật khẩu đã lưu hoặc dữ liệu tự động điền (như địa chỉ). Chuyển đổi các lựa chọn của bạn và chọn lại ‘Xóa dữ liệu duyệt web’ để hoàn tất.

    Trong Firefox, nhấn vào ba đường thẳng song song ở tab dưới cùng và chọn “Cài đặt”. Đi tới Quyền riêng tư> Quản lý dữ liệu; ở đó, bạn có thể xóa Dữ liệu Trang web một cách riêng lẻ hoặc tất cả, hoặc xóa bất kỳ dữ liệu cá nhân nào sau đây: lịch sử duyệt web, bộ nhớ cache, cookie, dữ liệu trang web ngoại tuyến, bảo vệ theo dõi hoặc các tệp đã tải xuống.

    Xóa bộ nhớ cache cho các ứng dụng khác trên iPhone hoặc iPad

    Một số ứng dụng của bên thứ ba có trình duyệt tích hợp riêng có thể lưu dữ liệu vào bộ nhớ cache. Chúng tôi không thể hướng dẫn chi tiết cho mọi ứng dụng iPhone của bên thứ ba, nhưng một số ứng dụng có thể xóa trong Cài đặt iPhone.

    Từ menu Cài đặt chính, cuộn xuống danh sách dài theo thứ tự bảng chữ cái gồm các ứng dụng của bên thứ ba và chọn ứng dụng. Ở cuối cài đặt của ứng dụng, bạn có thể thấy tùy chọn ‘Đặt lại bộ nhớ cache khi khởi chạy tiếp theo’. Tùy chọn này sẽ xóa sạch những thứ không cần thiết.

    Nếu bạn không thấy tùy chọn này trong cài đặt ứng dụng – bạn sẽ cần tìm trong menu cài đặt bên trong của ứng dụng.

    Xóa và cài đặt lại ứng dụng

    Phương án cuối cùng của bạn cho một ứng dụng cồng kềnh mà không có cách nào để xóa bộ nhớ cache của nó là xóa nó sau đó cài đặt lại ứng dụng đó.

    Điều hướng đến Cài đặt> Chung> Bộ nhớ iPhone và nhấp vào bất kỳ ứng dụng nào. Bạn sẽ thấy nó chiếm bao nhiêu dung lượng lưu trữ phát sinh so với chính ứng dụng.

    Reset iPhone của bạn

    Không chỉ các ứng dụng iPhone của bạn cũng có bộ nhớ cache. Điện thoại đôi khi sử dụng bộ nhớ cục bộ của bạn để lưu giữ thông tin giúp chúng hoàn thành các tác vụ cơ bản nhanh hơn. Các dữ liệu này có thể tích lũy theo thời gian.

    Nếu điện thoại của bạn có vẻ chạy chậm, hãy thử tắt đi bật lại iPhone của bạn . Không phải thiết lập lại toàn bộ xóa sạch dữ liệu đã lưu của bạn, mà là tắt và bật lại.

    Trên các điện thoại đời mới, bạn chỉ cần giữ nút nguồn và một trong hai nút âm lượng cùng nhau cho đến khi tùy chọn ‘Trượt để Tắt nguồn’ xuất hiện; trên các mẫu cũ hơn, bạn chỉ cần nhấn và giữ nút nguồn. Tắt nó đi, sau đó vui lòng bật lại. Bộ nhớ cache của iOS sẽ được xóa.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones là một chiếc tai nghe không dây được làm từ vật liệu cao cấp, thiết kế bắt mắt và có chất lượng âm thanh tuyệt vời. Phiên bản mới nhất của dòng sản phẩm còn cải thiện đáng kể tính năng cách âm chủ động do với dòng tai nghe trước. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc tai nghe không dây.

    Thiết kế của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Trên một thị trường đầy ắp những dòng tai nghe được làm từ nhựa và chất liệu giả da, Sennheiser mang đến một làn gió mới nhờ dòng sản phẩm tai nghe cao cấp được làm từ thép không rỉ và da thật. Headband và 2 ốp tai nghe được phủ bởi một lớp da nhuộm đen, trong khi các khu vực khớp nối được hoàn thiện chắc chắn bởi thép không rỉ. Bề mặt của chiếc tai nghe tuy làm bằng nhựa nhưng vẫn giữ được vẻ ngoài tổng thể cao cấp của dòng sản phẩm.

    Sennheiser luôn chú ý tới những chi tiết nhỏ nhặt nhất ở các dòng sản phẩm của hãng, cụ thể như dòng chữ Sennheiser và Momentum được in trên 2 bên khớp nối và biểu tượng S lớn được đặt ở chính giữa con ốc kết nối với chiếc headband.

    Nằm ở đằng sau chiếc tai nghe bên phải là các nút chức năng, với hệ thống đèn báo tín hiệu nằm ở bên trên. Tại vị trí bên dưới ốp tai, bạn có 1 cổng USB Type-C dùng để sạc pin và giắc kết nối dây nghe 3.5 mm.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Cài đặt

    Để tiến hành quá trình cài đặt, tất cả những gì bạn cần làm là mở chiếc tai nghe lên. Chiếc tai nghe tự động kết nối với thiết bị điện thoại mà không phải bắt tôi lựa chọn trong mục cài đặt Bluetooth. Quá trình cài đặt này rất tương đồng với chiếc Beats Solo Pro.

    Ứng dụng cài đặt của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Phần lớn những dòng tai nghe không dây cao cấp ngày này đều được phát hành với ứng dụng cài đặt đi kèm. Đối với các dòng sản phẩm âm thanh của Sennheiser, bạn có Smart Control. Ứng dụng miễn phí này thay đổi tính năng của Momentum 3 ở nhiều khía cạnh khác nhau. Sau lần cài đặt lần đầu tiên, ứng dụng sẽ hiện ra một đoạn hướng dẫn nhanh, cung cấp cho người dùng những thông tin cơ bản.

    Với Smart Control, bạn có thể thay đổi chế độ cách âm chủ động ANC và kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ Transparency Hearing. Phần mềm còn có hệ thống EQ đầy đủ, cho phép người dùng thoải thích chỉnh sửa chất âm của chiếc tai nghe.

    Tính năng hay nhất của ứng dụng Smart Control phải kể đến chính là khả năng định vị tai nghe. Với tính năng này, bạn sẽ không phải lo lắng về việc làm mất chiếc tai nghe đắt tiền vừa mới mua.

    Bản cập nhất mới nhất của ứng dụng cho phép người dùng sử dụng thêm trợ lý ảo Alexa. Bạn cũng có thể sử dụng trở lý ảo Google Assistant hoặc Siri nếu mướn.

    Tính năng cách âm của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Tương tự như các dòng tai nghe cạnh tranh, Momentum 3 sở hữu các cấp độ cách âm chủ động khác nhau. Nếu bạn cần một không gian yên tĩnh để tập trung làm việc, hãy chuyển cấp độ cách âm chủ động của chiếc tai nghe lên mức tối đa. Một khi lựa chọn tính năng này, tất cả những tiếng ồn môi trường xung quanh bạn sẽ bị lọc bỏ hoàn toàn.

    Trong quá trình sử dụng thông thường, với chế độ cách âm chủ động tối đa, tôi chỉ cần mở nhạc với mức âm lượng 50% là đã có thể chặn được mọi tiếng ồn trong văn phòng làm việc. Tuy nhiên ở lĩnh vực này, Bose dường như đã làm tốt hơn Sennheiser một chút xíu, chỉ cần mức âm lượng 45% là đủ để chặn mọi tiếng ồn xung quanh.

    Nếu bạn cảm thấy áp lực tạo ra từ những chiếc microphone trong và ngoài là quá lớn khi sử dụng chế độ cách âm tối đa, bạn có thể chuyển qua chế độ Anti Pressure. Chế độ này tuy không có khả năng cách âm hiệu quả bằng, nhưng lại đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn nhiều.

    Tai nghe còn có chế độ Anti-Wind, giúp loại bỏ tiếng gió thổi khi bạn đi trên đường.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Chế độ Transparency Hearing

    Sẽ có trường hợp mà bạn cần nghe rõ âm thanh môi trường xung quanh. Bạn có thể làm điều này mà không cần bỏ chiếc tai nghe ra khỏi đầu nhờ tính năng Transparency Hearing. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn muốn nói chuyện với người khác nhưng vẫn muốn tiếp tục nghe nhạc.

    Khi tính năng này được kích hoạt, mọi âm thanh môi trường sẽ lọt vào bên trong tai nghe thông qua hệ thống microphone bên ngoài.

    Chất lượng âm thanh

    Momentum 3 khởi đầu với màn trình diễn ấm áp và đầy đặn với bài hát “Bone + Tissue” của ban nhạc Gallant. Trong quá trình nghe, đã có lúc tôi lo lắng rằng những dải âm trầm sẽ bao phủ hoàn toàn chiếc tai nghe. Nhưng trên thực tế, Momentum 3 đã xử lý tài tình những đoạn âm này, đem lại chất âm cân bằng, kết hợp hài hòa với những nốt bổng của bài hát. Sử dụng chiếc Bose 700 để nghe cùng một bài hát, những âm thanh phát ra từ đàn keyboard và những dải âm thấp được thể hiện tốt và trong trẻo. Tuy nhiên, chất âm thể hiện của chiếc 700 không được ấm áp như chiếc Sennheiser.

    Tiếp tục trải nghiệm âm nhạc với bài hát “Themeparks” của ban nhạc Bangas với chiếc Momentum 3, tôi bị cuốn hoàn toàn vào một thế giới khác nhờ giọng hát truyền cảm được thể hiện từ chiếc tai nghe. Độ chi tiết được thể hiện rõ ràng đến mức tôi có thể nghe rõ từng nhịp gõ nhỏ nhất từ dùi trống. Bose 700 cũng làm khá tốt ở bài hát này, với khả năng tái hiện lại phần trình diễn của người hát chính trong ban nhạc. Chất âm thể hiện ấm áp, thoải mái và được bao quanh bởi các loại nhạc cụ khác nhau.

    Tôi cảm thấy mình đang ở một buổi hòa nhạc cá nhân khi nghe bản “Europa (Earth’s Cry Heaven’s Smile)” của Santana với chiếc Momentum 3. Từng nhịp trống, từng nốt gảy từ chiếc đàn guitar bass, những đoạn độc tấu của đàn guitar điện được xướng lên một cách rõ ràng và trong trẻo. Dải âm rộng được thể hiện qua chiếc tai nghe cho phép tôi dễ dàng nghe rõ từng loại nhạc cụ khác nhau của bài hát.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Sennheiser ước tính thời lượng pin của Momentum 3 rơi vào khoảng 17 giờ đồng hồ với một lần sạc. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nghe được khoảng 15 giờ đồng hồ trước khi phải cắm dây sạc. Có một điều bạn cần lưu ý đó là khác với phần lớn các dòng tai nghe không dây cùng tầm giá, Momentum 3 không có tính năng tự động tắt nguồn khi bạn không sử dụng nữa.

    Nhờ khả năng kết nối Bluetooth 5.0 ổn định, tôi không gặp bất cứ tình trạng bị gián đoạn nào trong quá trình sử dụng tai nghe. Và với phạm vi kết nối trên lý thuyết lên đến 240m. Tôi có thể để điện thoại trên bàn ăn trong phòng bếp mà vẫn có thể nghe rõ khi leo lên tầng 3.

    Chất lượng cuộc gọi

    Về chất lượng âm thanh, Sennheiser là một trong những hãng sản xuất tai nghe tốt nhất trên thị trường. Tuy nhiên, hãng cần phải đầu tư phát triển hơn nữa để cải thiện chất lượng gọi điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, người nghe bên kia đầu máy thường xuyên bảo tôi có thể nói to hơn được không.

    Âm thanh của người nói bên kia đầu dây cũng không được tốt cho lắm. Âm lượng phát ra của người nói hơi nhỏ, như thể đang nói chuyện ở một khoảng cách xa. Điểm cộng duy nhất của chiếc tai nghe trong lĩnh vực nghe gọi điện thoại chính là khả năng lọc tiếng ồn môi trường tốt.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Tổng kết

    Sennheiser là một hãng sản xuất tai nghe kinh nghiệm, có thể cho ra những dòng sản phẩm đẹp mắt và có chất lượng âm thanh cao. Momentum Wireless 3 sở hữu một vẻ ngoài chững chạc với chất lượng âm thanh ấm áp, đầy đặn và khả năng cách âm hiệu quả. Tuy nhiên, so với mức giá mà bạn phải trả, chiếc tai nghe lại có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm, nhất là khi so sánh với Bose 700 với thời lượng pin lên đến 20 giờ đồng hồ. Dù vậy, với những ai là fan trung thành của Sennheiser và những người mới dùng sẽ không phải thất vọng khi mua về Momentum Wireless 3 – một chiếc tai nghe thiết kế cao cấp và chất âm tuyệt hảo.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế tinh tế
    • Chất lượng âm thanh tuyệt hảo
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Có khả năng định vị tai nghe

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin thấp hơn so với các đối thủ cùng phân khúc
    • Giá thành cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Sennheiser Momentum True Wireless 2: Chất âm hay, cách âm tốt

    Đánh giá Sennheiser Momentum True Wireless 2: Chất âm hay, cách âm tốt

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Sennheiser Momentum True Wireless 2 có nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm, trong đó sự khác biệt lớn nhất phải kể đến chính là tính năng cách âm chủ động mới. Chiếc tai nghe có thời lượng pin lên đến 7 giờ đồng hồ, dài hơn so với phiên bản gốc và cả AirPods Pro. Bài viết đánh giá chi tiết Sennheiser Momentum True Wireless 2, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thiết kế của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Momentum sở hữu một trong những chiếc vỏ sạc có thiết kế đẹp nhất trên thị trường. Thay vì có vỏ ngoài làm bằng nhựa bóng bẩy, Sennheiser mang đến cho người dùng một chiếc vỏ được hoàn thiện bề mặt chất liệu vải, có logo màu trắng được in bên trên. Các góc cạnh và mặt sau của chiếc vỏ được làm bằng nhựa màu đen. Với khối lượng 56.7 gram và số đo 3 cạnh là 3 x 1.7 x 1.4-inch, chiếc vỏ sạc có kích thước lớn hơn so với chiếc vỏ sạc của AirPods Pro.

    Bản thân cặp tai nghe cũng có thiết kế tinh tế không kém cạnh. Momentum có phần mặt trước được làm bằng kim loại, sở hữu thiết kế vân tròn. Nằm ở chính giữa bề mặt này chính là logo Sennheiser màu đen. Phần còn lại của chiếc tai nghe được bằng nhựa, hoàn thiện với màu đen bóng bẩy. Sennheiser chưa công bố kích thước chính thức của chiếc tai nghe, ngoại trừ việc khẳng định rằng phiên bản mới này có kích thước tổng thể nhỏ hơn 0.8 inch so với phiên bản gốc.

    Tương tự như phần lớn các dòng tai nghe không dây trên thị trường, Momentum có độ bền khá tốt nhờ có tiêu chuẩn IPX4. Điều này nghĩa là chiếc tai nghe có khả năng chống chịu nước bắn. Và nếu phiên bản màu đen và bạc mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này không hợp với sở thích của bạn, chiếc tai nghe còn được phát hành với tông màu trắng và bạc.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Độ thoải mái của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Dù nhô ra một chút khi đeo lên, chiếc tai nghe lại không đem lại cảm giác quá khó chịu. Tôi có thể sử dụng liên tục trong vòng 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy mỏi tai hay đau nhức.

    Cài đặt

    Sennheiser Momentum True Wireless 2 có quá trình cài đặt lần đầu vô cùng đơn giản. Chiếc tai nghe chuyển qua chế độ ghép nối ngay khi được lấy ra khỏi vỏ. Tại lúc này, bạn chỉ cần vào mục cài đặt Bluetooth trên điện thoại của bạn và nhấn chọn chiếc tai nghe.

    Điều khiển

    TƯơng tự như các dòng tai nghe không dây khác, Momentum có khả năng điều khiển thông qua các thao tác cảm ứng chạm. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ bắt đầu hoặc tạm dừng nhạc trong khi thao tác chạm nhanh 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp. Thao tác nhấn chạm nhanh 3 lần sẽ chuyển sang bài hát trước đó và thao tác nhấn giữ sẽ giảm âm lượng của 2 bên tai nghe.

    Tai nghe bên phải sử dụng phương pháp điều khiển tương tự. Thao tác nhấn chạm 1 lần sẽ gọi trợ lý ảo mà bạn sử dụng trên thiết bị di động cá nhân. Thao tác nhấn chạm nhanh 2 lần sẽ kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ Transparent Hearing trong khi thao tác nhấn 3 lần dùng để điều khiển chế độ cách âm chủ động. Để tăng âm lượng cho chiếc tai nghe, bạn chỉ cần nhấn giữ chiếc tai nghe bên phải.

    Khi có người gọi điện thoại đến, nhấn chạm 1 lần sẽ cho phép bạn nghe máy trong khi chạm 2 lần sẽ từ chối cuộc gọi. Tháo bỏ 1 bên tai nghe ra sẽ khiến cho nhạc tạm thời dừng lại, bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này trong ứng dụng cài đặt.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Ứng dụng cài đặt

    Sennheiser có ứng dụng cài đặt miễn phí có tên gọi Smart Control. Ứng dụng cho phép người nghe tùy chỉnh khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt, cũng như thay đổi chế độ cách âm chủ động và chế độ Transparent Hearing. Phần mềm cũng là nơi tắt và bật tính năng Smart Pause cũng như tính năng Tự động nhận cuộc gọi.

    Tính năng mà tôi thích nhất trong ứng dụng này chính là hệ thống EQ đầy đủ, nơi mà bạn có thể tùy thích thay đổi chất âm tổng thể của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Sennheiser làm khá tốt trong khoản cách âm chủ động với chiếc Momentum. Sử dụng 1 chiếc microphone được đặt ở 2 bên tai, Momentum có khả năng loại bỏ hiệu quả các tiếng ồn phát ra từ môi trường xung quanh. Khi đeo chiếc tai nghe lên và sử dụng tính năng cách âm chủ động, tôi không thể nghe thấy âm thanh phát ra từ chiếc TV với mức âm lượng là 13, tương đương với trải nghiệm sử dụng của AirPods Pro.

    Đôi lúc sẽ có trường hợp bạn cần nghe rõ những tiếng động xung quanh trong quá trình sử dụng tai nghe. Trong các trường hợp này, chiếc tai nghe đã có sẵn chế độ Transparent Hearing. Khi được kích hoạt, cặp tai nghe sẽ cho phép âm thanh môi trường lọt qua chiếc tai nghe và truyền trực tiếp vào tai bạn.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser trang bị cho chiếc Momentum cặp driver có kích thước 7mm, có khả năng phát ra chất âm có chiều sâu với độ chi tiết cao. Cặp tai nghe này có khả năng thể hiện dải âm mid tốt hơn so với dải high.

    Những bài hát được nghe từ chiếc Momentum được thể hiện rõ ràng ở dải mid, kết hợp hài hòa với dải bass và treble, đem lại trải nghiệm âm thanh ấn tượng cho người dùng.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Sennheiser ước tính thời lượng pin của cặp tai nghe Momentum rơi vào khoảng 7 giờ đồng hồ. Thời lượng pin thực tế của chiếc tai nghe trong quá trình trải nghiệm khá tương đồng với những gì mà hãng hứa hẹn. Tính tới thời điểm viết bài, tôi đã sử dụng chiếc tai nghe để nghe nhạc 2 giờ mỗi ngày trong suốt 3 ngày và vẫn có khoảng 10% pin còn sót lại. Vỏ sạc của chiếc Momentum chứa được 21 giờ thời lượng pin, cộng với thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ cho phép người dùng sử dụng liên tục trong vòng 28 giờ đồng hồ. Thời lượng pin của Sennheiser Momentum True Wireless 2 dài hơn khi so sánh với AirPods Pro (4.5 giờ).

    Khi chiếc tai nghe hết pin, bạn chỉ mất khoảng 1.5 giờ sạc đầy pin. Trong lúc cần gấp, bạn có thể sạc pin cho chiếc tai nghe trong vòng 10 phút là sẽ có ngay thời lượng sử dụng lên đến 1.5 giờ đồng hồ.

    Momentum sử dụng kết nối Bluetooth 5.1 để liên kết với các thiết bị công nghệ và có phạm vi kết nối lý thuyết lên đến 240 m.

    Chất lượng cuộc gọi

    Ngoài cặp mic cách âm ra, Momentum còn có tổ hợp microphone có chức năng chuyên dùng để liên lạc. Điều này cho phép giọng nói của người dùng được ghi lại một cách chính xác khi bạn sử dụng trợ lý ảo hoặc nghe gọi điện thoại. Bạn còn có thể thay đổi âm lượng của giọng nói trong các cuộc gọi điện thoại với tính năng Sidetone trong ứng dụng cài đặt Smart Control.

    Các cuộc gọi điện với chiếc Momentum có chất lượng tốt đến ngạc nhiên. Dù tôi ngồi trong văn phòng hay ở ngoài đường, những người mà tôi nói chuyện qua điện thoại đều nói rằng họ có thể nghe rõ ràng giọng nói của tôi.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Tổng kết

    Mức giá cao cấp tương ứng với hiệu suất sử dụng cao cấp, điều này được áp dụng khi nói về chiếc Sennheiser Momentum True Wireless 2. Phiên bản mới nhất của dòng tai nghe không dây có những cải tiến lớn so với phiên bản gốc. Trước hết, bạn có tính năng cách âm chủ động, rất hiệu quả nếu bạn muốn được yên tĩnh và thưởng thức âm nhạc. Tiếp theo, chiếc tai nghe có thời lượng pin lên đến 7 giờ đồng hồ, cộng thêm 21 giờ pin của chiếc vỏ sạc. Chiếc tai nghe có kích thước nhỏ gọn với một thiết kế tinh tế và có độ thoải mái cao. Và điều quan trọng nhất là cặp tai nghe này có chất lượng âm thanh tuyệt vời.

    Tuy nhiên, Sennheiser Momentum True Wireless 2 không phải là một chiếc tai nghe hoàn hảo, và có một vài khía cạnh không được xuất sắc như AirPods Pro. Chiếc Momentum tuy sở hữu thiết kế bắt mắt, có thời lượng pin dài hơn và có nhiều khả năng điều khiển hơn so với AirPods, nhưng lại có khả năng cách âm chỉ tương đương so với AirPods Pro.

    Tổng kết lại, Sennheiser Momentum True Wireless 2 là một chiếc tai nghe không dây phân khúc cao cấp, rất thích hợp cho những ai muốn có trải nghiệm âm thanh ấn tượng cũng như cần tính năng cách âm chủ động hiệu quả.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế tinh tế
    • Chất lượng âm thanh tuyệt vời
    • Thời lượng pin dài
    • Khả năng cách âm mạnh mẽ

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
  • Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Bose QuietComfort Earbuds

    Bose QuietComfort Earbuds là phiên bản thu nhỏ của Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe sở hữu khả năng cách âm chủ động tuyệt vời, hệ thống điều khiển thông qua thao tác vuốt đơn giản và chất lượng âm thanh tuyệt vời. Khác với chiếc Bose 700, QuietComfort còn sở hữu tiêu chuẩn chống nước, cho phép người sử dụng thoải mái mỗi khi đi tập thể dục.

    Tuy nhiên, QuietComfort không phải là chiếc tai nghe hoàn hảo. Chiếc tai nghe này có kích thước hơi lớn so với phân khúc và sở hữu thời lượng pin ở mức tầm trung. Dù vậy, bạn sẽ quên ngay những điểm trừ này một khi đeo chiếc tai nghe lên và tận hưởng chất âm đầy đặn và cân bằng.

    Thiết kế của Bose QuietComfort Earbuds

    Bose QuietComfort Earbuds có kích thước khá lớn. Với số đo 3 chiều là 1.5 x 1 x 1.1 inch và có khối lượng 8.5 gram, QuietComfort Earbuds lớn hơn khi so sánh với Samsung Galaxy Buds Live (nặng 5.6 gram, 1.1 x 0.6 x 0.6 inch) và AirPods Pro (nặng 5.6 gram, 0.8 x 0.8 x 0.7 inch).

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe cũng có kích thước cồng kềnh không kém, với khối lượng 1.22 gram và có kích thước 3.5 x 2 x 1.3 inch. Vỏ sạc của QuietComfort lớn hơn so với  Galaxy Buds (nặng 42 gram, 2 x 2 x 1.1 inch) và AirPods Pro’s (nặng 45 gram, 2.4 x 1.7 x 0.9 inch).

    Bose QuietComfort Earbuds

    Tuy có kích thước hơi quá khổ, chiếc tai nghe lại có thiết kế bên ngoài đẹp tuyệt vời. Tương tự như các dòng sản phẩm khác của Bose, QuietComfort Earbuds được khoác bên ngoài một thiết kế hiện đại và tinh tế. Mặt trước của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa màu trắng ngà, với dòng chữ Bose màu xám in bên trên.

    Nằm ở bên dưới của chiếc tai nghe là 2 dải microphone. Mặt trong của chiếc tai nghe – nơi tiếp xúc với tai của bạn, được trang bị 1 cặp cảm biến hồng ngoại có chức năng nhận phát hiện khi bạn tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    QuietComfort Earbuds có tiêu chuẩn IPX4, điều này nghĩa là chiếc tai nghe có khả năng chống nước mưa và chống thấm mồ hôi.

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa màu xám nhạt, có các góc cạnh được bo cong mềm mại. Nắp vỏ sạc được dập chìm logo Bose. Nằm ở chính giữa phía trước của vỏ sạc là nút mở nắp vỏ. Phía dưới chiếc nút này là 5 đèn tín hiệu hiển thị thời lượng pin còn lại của chiếc vỏ.

    Độ thoải mái của Bose QuietComfort Earbuds

    Do có kích thước lớn, QuietComfort Earbuds đem lại cảm giác không thoải mái cho những ai có tai nhỏ. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể thay đầu mút của chiếc tai nghe với một chiếc đầu mút khác có kích thước nhỏ hơn. May mắn là Bose đã rất tâm lý khi tặng kèm các cặp đầu mút có kích thước khác nhau.

    Cài đặt

    Quá trình ghép nối chiếc QuietComfort Earbuds với thiết bị điện thoại di động được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Một khi tôi mở nắp của chiếc vỏ sạc, chiếc tai nghe chuyển sang chế độ ghép nối ngay lập tức. Tại lúc này, bạn chỉ cần vào menu cài đặt Bluetooth trên thiết bị điện thoại của bạn và tìm chọn chiếc tai nghe là xong.

    Để sử dụng chiếc tai nghe với ứng dụng cài đặt Bose Music, bạn phải thực hiện quá trình ghép nối lần thứ 2. Tuy nhiên khác với lần đầu, tất cả những gì bạn cần làm là nhấn dữ nút ghép nối của chiếc vỏ sạc trong vòng vài giây để bắt đầu thực hiện quá trình. Sau đó, ứng dụng sẽ mất khoảng 10 giây để hoàn thành việc tối ưu chiếc tai nghe.

    Bose QuietComfort Earbuds

    Điều khiển

    Ẩn bên dưới bề mặt kích thước lớn của chiếc tai nghe là tấm nền cảm biến điện tử. Khác với các khả năng cảm biến của các dòng tai nghe không dây khác, QuietComfort Earbuds chỉ nhận các thao tác nhấn chạm chứ không sử dụng thao tác vuốt để điều khiển. Phần lớn các thao tác điều khiển đều được thực hiện ở chiếc tai nghe bên phải. Tại đây, thao tác nhấn chạm liên tiếp 2 lần sẽ chạy hoặc tạm dừng âm thanh hoặc nhận cuộc gọi khi có tín hiệu điện thoại gọi đến. Để từ chối cuộc gọi, bạn chỉ cần nhấn và giữ tay trên chiếc tai nghe bên phải. Thao tác này cũng được sử dụng để gọi trở lý ảo.

    Nếu muốn nhảy bài hát, bạn chỉ cần nhấn và chạm tay vào bề mặt của chiếc tai nghe bên trái. Nếu không ưng ý với các chức năng của thao tác vuốt này, bạn có thể thay đổi tất cả bên trong ứng dụng cài đặt của QuietComfort Earbuds.

    Ứng dụng cài đặt của Bose QuietComfort Earbuds

    Tương tự như Bose Noise Cancelling Headphones 700, QuietComfort Earbuds sử dụng ứng dụng cài đặt miễn phí có tên gọi Bose Music. Khi ứng dụng đã được kết nối với chiếc tai nghe, bạn có thể kiểm tra thời lượng pin còn lại, thay đổi cấp độ cách âm, thay đổi tên của tai nghe và xem qua mục hướng dẫn cùng với nhiều tính năng khác.

    Ứng dụng có thiết kế giao diện đơn giản và dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn có vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể là ứng dụng không được trang bị hệ thống EQ đầy đủ và không có những tính năng thông minh như Find My Earbuds (tìm kiếm tai nghe) như của chiếc AirPods Pro và Galaxy Buds Live.

    Khả năng cách âm

    Theo lời của Bose, khả năng cách âm của QuietComfort Earbuds không kém cạnh khi so sánh với chiếc 700. Bằng cách nào đó, Bose đã biến điều tưởng chừng như không thể trở thành hiện thực.

    Trong khi chiếc 700 có tổng cộng đến 8 chiếc microphone, QuietComfort Earbuds chỉ được trang bị 3 microphone ở mỗi bên tai. Một chiếc mic trong số đó có chức năng chuyên dụng là cách âm trong khi những chiếc mic còn lại có nhiệm vụ nhận diện giọng nói của người dùng. Chiếc mic thứ 3 có khả năng đảm nhiệm cả 2 nhiệm vụ này và có thể chuyển đổi tác vụ khi cần thiết. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc tai nghe có khả năng cách âm gần tốt bằng dòng headphone của hãng.

    Tương tự như các dòng tai nghe không dây trên thị trường, Bose mang đến cho chiếc QuietComfort Earbuds chế độ nghe minh bạch. Bạn có thể kích hoạt tính năng này bằng cách nhấn chạm liên tiếp 2 lần vào chiếc tai nghe bên trái hoặc bằng cách tháo bỏ một bên tai nghe ra. Đây là một tính năng hữu ích mỗi khi bạn cần nghe rõ âm thanh bên ngoài mà vẫn muốn nghe nhạc.

    Bose QuietComfort Earbuds

    Chất lượng âm thanh

    QuietComfort Earbuds sử dụng driver độc quyền của Bose và công nghệ Active EQ của hãng, có chức năng hiệu chỉnh điện tử cung tần số để đem lại chất lượng âm thanh tốt nhất cho người dùng. Kết quả là chiếc tai nghe đem lại cho người dùng một chất âm ấm áp, tương đối cân bằng với âm bass giàu có và dải âm thoáng.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Bose ước tính dòng sản phẩm tai nghe không dây của hãng có thời lượng pin rơi vào khoảng 6 giờ đồng hồ khi sử dụng tính năng cách âm ở mức độ tối đa. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe cả ngày khi làm việc. Sau khi nghe nhạc, gọi điện thoại và xem video đến hết ca làm việc, tôi nhận được thông báo thời lượng pin thấp sau 5 giờ 49 phút sử dụng.

    Sau khi đặt chiếc tai nghe vào vỏ sạc trong vòng 15 phút, thời lượng pin của chiếc tai nghe được sạc lên mức 40%, tương ứng với thời gian sử dụng khoảng 2 giờ đồng hồ. Chiếc vỏ sạc có thể chứa tối đa 18 giờ thời lượng pin cho chiếc tai nghe, thấp hơn so với mức 24 giờ của vỏ sạc AirPod Pro.

    QuietComfort Earbuds sử dụng công nghệ kết nối Bluetooth 5.1, có phạm vi kết nối lý tưởng trong khoảng 10 m. Phạm vi kết nối này cho phép tôi để chiếc điện thoại trong phòng khách và đi ra sân sau nhà mà vẫn có thể nghe được nhạc.

    Chất lượng cuộc gọi

    Nhờ sở được trang bị các microphone ở vị trí hợp lý, QuietComfort Earbuds đem lại chất lượng âm thanh trong trẻo và rõ ràng mỗi khi nghe điện. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể nghe rõ ràng âm thanh của người gọi đến.

    Tổng kết

    Bose mang những điểm mạnh của dòng headphone flagship của hãng và gói gọn tất cả vào trong một chiếc tai nghe không dây nhỏ gọn. Dù có kích thước nhỏ hơn nhiều so với chiếc 700, QuietComfort Earbuds vẫn sở hữu chất lượng âm thanh ấn tượng và khả năng cách âm tuyệt vời đặc trưng của hãng.

    QuietComfort Earbuds có giá trị sử dụng cao, hoàn toàn xứng đáng với từng đồng tiền bạn bỏ ra. Khả năng cách âm của chiếc tai nghe ấn tượng không kém gì chất lượng âm thanh, và có khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt dễ sử dụng. Chiếc tai nghe là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của những dòng tai nghe không dây cao cấp trên thị trường như Microsoft Surface EarBuds. Nếu bạn thích chất âm của hãng, và muốn sở hữu một chiếc tai nghe có khả năng cách âm tốt thì chắc chắn Bose QuietComfort Earbuds sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Thao tác vuốt đơn giản mà hiệu quả

    Điểm yếu

    • Kích thước lớn so với phân khúc
    • Thời lượng pin cần được cải thiện