Thẻ: Xiaomi

  • Đánh giá Xiaomi Pad 5: Đầy đủ tính năng, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Xiaomi Pad 5: Đầy đủ tính năng, mức giá cạnh tranh

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5 là một chiếc máy tính bảng chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Sản phẩm sở hữu một chiếc màn hình hỗ trợ công nghệ Dolby Vision, một hệ thống loa Dolby Atmos cùng với một mức hiệu năng ngang hàng với những mẫu máy flagship trên thị trường.

    Được bán ở mức giá phải chăng, Xiaomi Pad 5 mang lại cho người dùng một mức giá trị sử dụng cao. Bắt đầu với chiếc màn hình IPS LCD có kích thước đường chéo 11 inch và được hỗ trợ Dolby Vision và HDR10, tiếp đến là mức hiệu năng tốc độ có được từ con chip Snapdragon 860, và hoàn thiện với một quả pin có dung tích lớn và một cụm camera sau có chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Tất cả những chi tiết kể trên được gói gọn bên trong một thiết kế thân máy nhỏ gọn và hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Pad 5

    • Màn hình: 11 inch, 1600 x 2560 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 860
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 13MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 254.7 x 166.3 x 6.9 mm
    • Khối lượng: 511 gram
    • Pin: 8720 mAh

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5: Thiết kế

    Xiaomi Pad 5 là một trong những chiếc tablet có thiết kế bắt mắt mà chúng tôi từng sử dụng trong thời gian gần đây. Chiếc máy được bọc bên trong một khung viền nhôm với bề mặt được cán phẳng, trong khi ở phía chiếc là một chiếc màn hình tràn viền với viền bezel cỡ mỏng, hoàn thiện với mặt lưng làm bằng nhôm bóng bẩy.

    Chiếc máy có khối lượng tương đối nhẹ so với các mẫu tablet cùng phân khúc, trong khi kích thước tổng thể của máy nằm ở ngưỡng vừa tầm, mang lại trải nghiệm cần nắm trên tay rất tốt. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Pearl White, có vỏ ngoài được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là trắng. Bề mặt thân máy có khả năng chống bám vân tay rất tốt.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 11 inch, sử dụng công nghệ tấm nền LCD với độ phân giải cao, hỗ trợ tần số quét 120Hz và công nghệ Dolby Vision, HDR10. Màn hình máy còn có khả năng tương thích với bút cảm ứng Smart Pen. Màn hình của Xiaomi Pad 5 tương tác với bút với tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz và có khả năng phân biệt tổng cộng 4096 mức độ áp lực khác nhau.

    Chiếc bút cảm ứng của Xiaomi Pad 5 có chất lượng build rất tốt, được làm chủ yếu bằng nhựa và được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Ngòi bút có thể tháo rời và tay thế, trong khi bản thân chiếc bút được trang bị 2 nút chức năng.

    Màn hình của Xiaomi Pad 5 được bọc bên trong một khung viền bezel được làm đồng đều ở cả 4 cạnh, có kích thước mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để cho phép bạn cầm nắm mà không chạm tay vào màn hình. Khi cầm chiếc tablet ở chế độ nằm ngang, bạn sẽ nhìn thấy chiếc camera trước 8MP được đặt ở ngay cạnh trên màn hình.

    Nằm ở mặt sau là cụm camera ở trên góc trái. Cụm camera có hình vuông, với 4 góc được bo cong mềm mại. Tại đây được trang bị chiếc camera chính có độ phân giải 13MP, cùng với một chấm đèn LED flash.

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5: Màn hình

    Một trong những chi tiết nổi bật của Xiaomi Pad 5 nằm ở chiếc màn hình LCD có kích thước 11 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền LCD IPS, có độ phân giải 2560 x 1600 pixel, với 2 cạnh được chia theo tỷ lệ 16:10. Màn hình máy có mật độ điểm ảnh là 274 ppi, tương đương so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc khác.

    Điểm mạnh của chiếc màn hình Xiaomi Pad 5 chính là chỉ số tần số quét cao là 120Hz, cùng với khả năng hỗ trợ hiển thị màu sắc 10 bit, cũng như khả năng hỗ trợ công nghệ HDR10 và Dolby Vision.

    Hãy bắt đầu với chất lượng hiển thị của tấm nền màn hình. Màn hình của Xiaomi Pad 5 có độ sáng rực rỡ và có khả năng hiển thị màu sắc sống động. Được hỗ trợ hiển thị màu sắc 10-bit, màn hình máy có thể tái hiện lại tối đa là 1 tỷ màu.

    Được hỗ trợ Dolby Vision và HDR10, màn hình máy sẽ mang lại trải nghiệm tối ưu nhất khi bạn xem phim trên các dịch vụ streaming. Và với tần số quét 120Hz, mọi hoạt ảnh được hiển thị trên màn hình sẽ được thể hiện một cách mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm tốt khi bạn tương tác với chiếc màn hình của máy.

    Màn hình máy có độ sáng tối đa là 478 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi. Đáng tiếc là Xiaomi Pad 5 lại không có chế độ hiển thị ngoài trời khiến cho mức độ sáng này có thể sẽ hơi thấp khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    Xiaomi Pad 5: Thời lượng pin

    Xiaomi Pad 5 được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 8720 mAh. Phiên bản quốc tế của dòng máy được tặng kèm một củ sạc có công suất 22.5W. Xiaomi Pad 5 đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Chiếc máy tính bảng trụ được 14 giờ 31 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web. Sau đó, chiếc máy đạt kết quả thời lượng pin trên 14 giờ ở bài kiểm tra chạy lặp 1 video. Sử dụng củ sạc đi kèm máy, Xiaomi Pad 5 nạp lại khoảng 27% thời lượng pin trong 30 phút cắm sạc.

    Xiaomi Pad 5: Hiệu năng

    Xiaomi Pad 5 là chiếc máy tính bảng thứ 2 mà chúng tôi từng review sử dụng con chip Snapdragon 860. Con chip này vốn là phiên bản nâng cấp của dòng chip flagship năm 2019, đó là Snapdragon 855+. Con chip được cấu thành với cùng loại nhân xử lý và GPU, nhưng được cải thiện ở mảng hỗ trợ camera và RAM.

    Snapdragon 860 được sản xuất trên tiến trình 7nm, được cấu thành từ 8 nhân xử lý với bố cục 1 + 3 + 4, cụ thể là 1 nhân Kryo 485 Gold  (2.96GHz), 3 nhân Kryo 485 Gold (2.84GHz) và 4 nhân Kryo 485 Silver (1.78GHz). Con chip sử dụng GPU là Adreno 640.

    Phiên bản quốc tế của Xiaomi Pad 5 được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review là phiên bản cấu hình mặc định với 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Trong khi phiên bản cao cấp hơn có 6GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ.

    Xiaomi Pad 5 mang lại một hiệu suất sử dụng mượt mà, không có chút tình trạng lag giật nào. Chiếc máy là một thiết bị đáng tin cậy, với mức hiệu năng luôn được giữ ở mức tối ưu nhất nhờ hệ thống tản nhiệt hiệu quả ở bên trong.

    Xiaomi Pad 5: Camera

    Xiaomi Pad 5 được trang bị một chiếc camera 13MP ở mặt lưng, kết hợp với 1 cặp đèn LED flash, trong khi ở mặt trước là chiếc camera selfie có độ phân giải 8MP.

    Camera sau sử dụng cảm biến OmniVision OV13B10 13MP, có kích thước điểm ảnh là 1.12µm, và được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.2. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động và có khả năng chụp ảnh đêm.

    Camera trước được trang bị cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý là 1/4 inch và kích thước điểm ảnh là 1.12µm, được đặt sau một ống kính có tiêu cự 27mm, khẩu độ f/2.0. Khoảng cách lấy nét của chiếc camera này là cố định.

    Camera sau mang lại chất lượng ảnh chụp khá ấn tượng khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Những bức hình được chụp trong điều kiện này có độ chi tiết cao, với màu sắc được tái hiện lại một cách rực rỡ và sống độ, trong khi độ này nằm ở mức vừa đủ.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera chiếc cũng có chất lượng rất tốt. Những bức hình được chụp từ ống kính này có độ chi tiết và độ sắc nét cao, trong khi màu sắc được thể hiện với mức độ trung thực tốt.

    Tổng kết

    Xiaomi Pad 5 là một lựa chọn máy tính bảng toàn diện ở mọi mặt trong phân khúc giá tầm trung. Máy được trang bị một chiếc màn hình cao cấp với khả năng hỗ trợ hiển thị Dolby Vision và có tần số quét cao là 120Hz. Máy còn sở hữu một mức hiệu năng tốt, cho phép bạn tương tác mượt mà với hệ điều hành và các ứng dụng khác nhau trên máy.

    Mức thời lượng pin của Xiaomi Pad 5 nằm ở top đầu trong phân khúc, và sẽ cho phép bạn sử dụng trong suốt cả ngày mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc máy tính bảng có chất lượng toàn diện ở phân khúc giá tầm trung, thì Xiaomi Pad 5 là một mẫu máy rất đáng để cân nhắc lựa chọn.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 10 Pro: Hiệu năng cao, chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, gọn nhẹ
    • Màn hình chất lượng cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có khả năng kết nối mạng di động
    • Không có khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4335476656559406

  • Đánh giá Mi Watch Revolve Active: 117 chế độ thể thao, thời lượng pin 2 tuần

    Đánh giá Mi Watch Revolve Active: 117 chế độ thể thao, thời lượng pin 2 tuần

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active là phiên bản đồng hồ thông minh mới, được hướng tới nhóm đối tượng người tiêu dùng thường xuyên tập thể dục hằng ngày. Sản phẩm sở hữu nhiều tính năng hỗ trợ tập thể dục hơn so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm là Mi Watch Revolve được phát hành trước đó. Bài viết đánh giá chi tiết Mi Watch Revolve Active, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Mi Watch Revolve Active

    • Màn hình: 1.39 inch, AMOLED, 454 x 454 pixel
    • Kích thước 3 chiều: 45.9×53.35×11.8mm
    • Khối lượng: 32g (không tính dây đeo)
    • Dung lượng pin: 420 mAh
    • Thời lượng pin ước tính: 14 ngày
    • Kết nối: Bluetooth 5.0

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active: Thiết kế tổng thể

    Xiaomi đã áp dụng ngôn ngữ thiết kế thực dụng dành cho mẫu đồng hồ thông minh mới là Mi Watch Revolve Active. Được trang bị một chiếc màn hình tròn, Mi Watch Revolve Active sở hữu một vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với một chiếc đồng hồ cơ truyền thống.

    Nằm ở cạnh phải của chiếc màn hình là 2 nút chức năng riêng biệt, được sử dụng để trở về màn hình chính và kích hoạt chế độ tập luyện thể thao. Mặc định, nút thể thao được sử dụng để mở ra menu danh sách các chế độ tập luyện hoặc bạn có thể tùy chỉnh để chiếc đồng hồ kích hoạt một chế độ tập nhất định khi nhấn nút.

    Vỏ ngoài của Revolve Active được làm từ chất liệu polyme củng cố bằng sợi thủy tinh, khác với thiết kế vỏ ngoài bằng kim loại của phiên bản đồng hồ gốc. Chất liệu này được cho là có khả năng chống chịu va đập tốt, đồng thời sở hữu một khối lượng nhẹ. Vậy nên Revolve Active là một chiếc đồng hồ thông minh rất nhẹ với khối lượng tổng thể chỉ là 32g. Điều này cho phép người dùng đeo chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài mà không bị nhức mỏi tay.

    Chiếc đồng hồ được trang bị sẵn một chiếc dây đeo có chiều rộng 22mm, được thiết kế nhằm cho phép người dùng từ mình tháo rời và thay thế một cách dễ dàng. Xiaomi phát hành Revolve Active với 3 phiên bản màu sắc, bao gồm màu be, đen và xanh navy.

    Màn hình cảm ứng của Revolve Active sử dụng tấm nền OLED, có đường kính 1.39 inch và có độ phân giải 454 x 454 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh tốt. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép tôi nhìn rõ mọi nội dung hiển thị ngay cả khi sử dụng ở ngoài trời. Tận dụng công nghệ tấm nền OLED, Xiaomi trang bị cho chiếc đồng hồ tính năng Hiển thị liên tục (Always-on-Display), mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng hằng ngày.

    Mi Watch Revolve Active

    Nằm ở mặt sau của chiếc đồng hồ, bạn sẽ tìm thấy các loại cảm biến khác nhau, được sử dụng để theo dõi nhịp tim và đo nồng độ oxy trong máu. Tại đây còn có chân tiếp xúc pogo, được sử dụng để kết nối với dây sạc nam châm đi kèm mỗi khi sạc pin.

    Thiết kế của Revolve Active có khả năng kháng nước với mức áp suất tối đa lên đến 5ATM, vậy nên bạn có thể đeo chiếc đồng hồ mỗi khi đi bơi mà đi tắm mà không lo gây hư hại cho các linh kiện bên trong.

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active: Phần mềm

    Mi Watch Revolve Active trao đổi các thông tin thu thập được thông qua ứng dụng Xiaomi Wear trên Android hoặc Xiaomi Wear Lite trên iOS. Bất kể việc bạn có đang sử dụng một chiếc điện thoại Xiaomi hay không, những chức năng mà Mi Watch Revolve Active mang lại là như nhau đối với phần lớn các mẫu điện thoại thông minh trên thị trường.

    Ứng dụng Xiaomi Wear có chức năng hiển thị mọi thông tin thu thập được từ chiếc đồng hồ thông minh. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng ứng dụng để thay đổi cài đặt gửi thông báo của các phần mềm trên chiếc đồng hồ, thay đổi giao diện widget trên màn hình gốc, vân vân.

    Bạn cũng có thể tải và cài đặt các giao diện mặt đồng hồ khác nhau thông qua ứng dụng đồng hành này. Mặc định, Mi Watch Revolve Active có tổng cộng 4 giao diện mặt đồng hồ được cài đặt sẵn, và thông qua ứng dụng, bạn có thể tải về hơn 100 giao diện khác nhau.

    Do không sở hữu tính năng xoay viền bezel hay nút chức năng vặn, bạn chỉ có thể sử dụng chiếc màn hình cảm ứng để tương tác với Mi Watch Revolve Active. Chiếc đồng hồ thông minh của Xiaomi sở hữu các thao tác điều khiển khá đơn giản, cụ thể thao tác vuốt xuống dưới sẽ mở ra màn hình hiển thị thông báo, vuốt lên trên sẽ mở ra màn hình cài đặt hệ thống, vuốt từ cạnh trái được sử dụng để trở về màn hình trước đó, trong khi vuốt trái hoặc phải được sử dụng để điều hướng giữa các widget.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi với Mi Watch Revolve Active là khá tốt, ngoại trừ một vài trường hợp lag giật nhẹ. Ngoài ra, tôi còn gặp một vài sự cố với chế độ Hiển thị liên tục, cụ thể là mặc dù đã được kích hoạt, màn hình lại không hiển thị các thông tin ngay cả khi đã nhấn nút mở nguồn.

    Mi Watch Revolve Active: Chế độ theo dõi sức khỏe và thể thao

    Mi Watch Revolve Active mang lại nhiều tính năng theo dõi sức khỏe và thể thao. Chiếc đồng hồ hỗ trợ tổng cộng 117 chế độ vận động thể thao, vậy nên bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ để theo dõi tiến độ của gần như mọi loại hình vận động, thể thao, từ đi bộ, chạy cho đến đạp xe và bơi lội.

    Nhờ hệ thống định vị GPS được trang bị bên trong, bạn có thể sử dụng Mi Watch Revolve Active để theo dõi hành trình di chuyển được trong các buổi đi bộ, tập chạy và các hoạt động tương tự mà không phải sử dụng đến chiếc điện thoại của bạn.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ thông minh Xiaomi có khả năng đếm bước đi với độ chính xác cao trong các buổi đi bộ thể dục của tôi.

    Mi Watch Revolve Active tuy thực hiện tốt các chức năng liên quan đến vận động thể thao, những chức năng liên quan đến việc theo dõi sức khỏe lại có có hiệu suất không được tốt cho lắm.

    So với phiên bản gốc, hãng sản xuất đã trang bị thêm những tính năng theo dõi sức khỏe mới ví dụ như khả năng đo lường mức năng lượng tiêu thụ hằng ngày, chức năng theo dõi chất lượng giấc ngủ và chức năng theo dõi mức độ stress. Đây tuy là một bước tiến mới so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm, những trên thực tế, những chức năng lại có độ chính xác không quá cao.

    Mi Watch Revolve Active: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm sáng của Revolve Active. Hãng sản xuất ước tính rằng chiếc đồng hồ có thể được sử dụng liên tục trong vòng 14 ngày (trong trường hợp bạn không dùng đến tính năng Hiển thị liên tục). Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy con số thời lượng pin trên lý thuyết mà hãng công bố là khá chính xác. Theo lời của Xiaomi, mức thời lượng pin của chiếc đồng hồ sẽ bị giảm còn một nửa nếu bạn sử dụng kèm tính năng Hiển thị liên tục, khiến cho thời gian sử dụng của chiếc đồng hồ bị giảm xuống còn từ 6 đến 7 ngày.

    Revolve Active mất khoảng 35 phút để sạc pin từ 0 đến 50%, và chỉ cần hơn 1.5 giờ để được sạc đầy 100%. Đây là một tốc độ sạc khá nhanh so với phân khúc.Mi Watch Revolve Active

    Tổng kết

    Mi Watch Revolve Active là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng, mang lại cho người dùng nhiều tính năng, tiện ích, và đặc biệt là các chức năng theo dõi thể thao. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy nhức mỏi tay.

    Được trang bị một mức thời lượng pin dài, bạn có thể dùng chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài trước khi phải cởi ra và cắm sạc. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ thông minh toàn diện về mặt thiết kế và tính năng, thì Mi Watch Revolve Active sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình hiển thị ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều tính năng hỗ trợ vận động thể thao hữu ích
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thiết kế hiện đại và gọn nhẹ
    • Độ bền cao

    Điểm trừ

    • Không có khả năng hỗ trợ cho các ứng dụng từ bên thứ 3
    • Phần mềm có một vài lỗi tại thời điểm bài viết
    • Tính năng theo dõi sức khỏe chưa thực sự xuất sắc

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4334452899995115

  • Pixel binning là gì ? sự khác nhau giữa cảm biến máy ảnh trên điện thoại và DSLR

    Pixel binning là gì ? sự khác nhau giữa cảm biến máy ảnh trên điện thoại và DSLR

    Bạn có thể đã nghe thấy thuật ngữ ‘pixel binning’ xuất hiện ngày càng tăng liên quan đến một số điện thoại thông minh được ra mắt gần đây – như Samsung Galaxy S21 Ultra – và tự hỏi nó có nghĩa là gì. Bạn muốn biết ý nghĩa của nó đối với chất lượng hình ảnh trên điện thoại thông minh.

    Đầu tiên, chúng ta ôn lại một chút về chính xác pixel là gì. Nói một cách đơn giản, pixel, viết tắt của ‘picture element’, là đơn vị nhỏ nhất của hình ảnh kỹ thuật số, thường được coi là những chấm nhỏ có thể nhìn thấy khi bạn nhìn kỹ vào màn hình.

    Từ ‘pixel’ cũng thường được sử dụng để mô tả các hốc thu sáng riêng lẻ được tìm thấy trên cảm biến máy ảnh, mặc dù về mặt kỹ thuật chúng được gọi là ‘photosites’. Tuy nhiên, vì mục đích đơn giản bài viết này giải thích ‘pixel binning’ là gì, chúng tôi cũng sẽ sử dụng ‘pixel’ để mô tả chúng.

    Pixel của cảm biến (CCD) càng lớn thì khả năng thu thập ánh sáng của chúng càng lớn. Nhưng bạn cũng cần rất nhiều pixel nếu bạn muốn ghi lại bức ảnh nhiều chi tiết nhất. Cũng cần phải nói rằng không phải tất cả các pixel đều được sản xuất như nhau – kích thước của một Pixel trên cảm biến máy ảnh được gọi là ‘pixel pitch’ của nó, và được đo bằng đơn vị micromet.

    Kích thước các Pixel trên máy ảnh điện thoại thông minh có kích thước từ 0,8 micron đến 1,8 micron. Nhưng chúng vẫn nhỏ với những gì được tìm thấy trên máy ảnh không gương lật (mirrorless) hoặc DSLR. Kích thước điểm ảnh trong cảm biến máy ảnh full-frame có thể lớn tới 8,4 micron, đó là lý do tại sao chúng thường tốt hơn để chụp trong điều kiện ánh sáng yếu hơn nhiều so với điện thoại thông minh.

    Google Pixel 5a

    Vấn đề mà điện thoại thông minh bị hạn chế là kích thước vật lý cảm biến của chúng phải nhỏ, vì nó không có nhiều không gian bên trong điện thoại như máy ảnh DSLR hay mirrorless. Kích thước cảm biến bên trong điện thoại thông minh đã tăng lên phần nào gần đây, nhưng các nhà sản xuất sẽ không thể nhồi nhét cảm biến cỡ DSLR vào một chiếc điện thoại thông minh mỏng.

    Vì vậy các nhà sản xuất cố gắng nhồi nhét nhiều pixel vào một khu vực nhỏ. Điểm ảnh càng nhỏ càng kém hiệu quả đối với việc chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu, nhưng giảm số lượng điểm ảnh có nghĩa là kết quả thu được sẽ tệ hơn khi ánh sáng tốt. Có một số giải pháp phần cứng có thể phần nào cân bằng hai yếu tố đó, nhưng tất cả chúng đều có sự đánh đổi.

    Bạn có thể giảm số lượng pixel trên cảm biến để đảm bảo mỗi pixel càng lớn càng tốt. Nhưng sau đó bạn sẽ nhận được những hình ảnh có độ phân giải khá thấp. Bạn có thể tăng số lượng pixel, nhưng cũng có thể tăng kích thước của cảm biến. Điều đó không thể thực hiện được nếu không làm cho điện thoại thông minh lớn hơn hoặc dầy hơn.

    Mặc dù một số điện thoại thông minh ngày nay khá lớn, nhưng nếu chúng cũng bắt đầu dày hơn, có vẻ như chúng sẽ không được ưa chuộng. Cuối cùng, các nhà sản xuất thường nhồi nhét một số lượng lớn pixel trên một cảm biến nhỏ, với hy vọng rằng hầu hết người dùng sẽ chủ yếu chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Ngoài ra, một sự cân bằng nhằm cố gắng tận dụng cả hai yếu tố chi tiết trong điều kiện ánh sáng tốt và chụp ảnh thiếu sáng được gọi là pixel binning (gộp điểm ảnh). Vậy cách thức nó hoạt động như thế nào ?

    Pixel binning là gì? – Kỹ thuật gộp điểm ảnh

    Có khá nhiều mô tả đa dạng và quá phức tạp về cách hoạt động của pixel binning, cũng như nhiều cuộc thảo luận về lợi ích của nó.

    Một giải thích đơn giản hay dễ hiểu là dữ liệu từ ít nhất bốn pixel được kết hợp thành một. Điều này có tác dụng tạo ra các ‘siêu pixel’ có khả năng thu nhận và xử lý ánh sáng trong trong điều kiện thiếu sáng tốt hơn. Nhược điểm của nó là độ phân giải bức ảnh của bạn bị chia nhỏ khi ảnh được xuất ra – Ví dụ nếu bạn có cảm biến 12MP sử dụng pixel binning, bạn sẽ chỉ nhận được bức ảnh 3MP.

    Đó là lý do tại sao chúng ta đã thấy một số cảm biến có độ phân giải cao gia nhập thị trường vào năm nay – cảm biến 108MP sử dụng pixel binning để kết hợp chín pixel thành một, như trên Samsung Galaxy S21 Ultra, sẽ cung cấp cho bạn bức ảnh cuối cùng 12MP có chất lượng tốt hơn nhiều.

    Số lượng pixel được kết hợp có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất, nhưng nói chung số megapixel của cảm biến càng cao, thì càng nhiều pixel riêng lẻ được kết hợp trong quá trình gộp các pixel.

    Trong một số trường hợp, điện thoại sẽ cho phép bạn lựa chọn các cài đặt khác nhau khi thực hiện gộp pixel – hoặc phần mềm sẽ tự động tính toán dựa trên môi trường. Ví dụ, Samsung đã công bố một cảm biến 200MP với tên gọi là ChameleonCell.

    Công nghệ này cho phép kết hợp bốn pixel để chụp ảnh 50MP (kích thước pixel 1,28 micron) hoặc kết hợp 16 pixel cho ảnh 12,5MP ở kích thước pixel 2,56 micron. Hoặc bạn có thể sử dụng 200 megapixel đầy đủ, vì vậy bạn có thể linh hoạt trong nhiều trường hợp.

    Bạn có thể nghĩ tại sao phải sử dụng các cảm biến 108 MP hoặc 200 megapixel, tại sao không tăng kích thước pixel lớn hơn cho cảm biến 12MP, nếu pixel lớn hơn thì tốt hơn? Vâng, có hai vấn đề ở đây.

    Đầu tiên về cơ bản là yếu tố quảng cáo để hấp dẫn người dùng. Thông thường mọi người sẽ có xu hướng bị ấn tượng bởi cảm biến 108MP hơn là cảm biến 12MP – ngay cả khi bức ảnh có chất lượng tốt hơn từ độ phân giải nhỏ hơn.

    Nhưng cũng có ưu điểm với tùy chọn chụp ở 108MP, bạn có thể tận dụng tất cả số lượng pixel đó trong điều kiện ánh sáng tốt – thông thường, chúng ta chụp nhiều ảnh trong các điều kiện đủ ánh sáng như ngoài trời hơn là trong bóng tối.

    Pixel binning có phải là giải pháp duy nhất?

    Pixel binning không được sử dụng bởi mọi nhà sản xuất. Ví dụ: Apple và Google sử dụng cảm biến 12MP tương đối ‘khiêm tốn’ trong các thiết bị của họ cho đến nay, họ thường dựa vào phần mềm để tăng chất lượng trong điều kiện ánh sáng yếu.

    Cũng có nhiều cách giải quyết vấn đề ánh sáng yếu, xuất phát từ cách bạn sử dụng máy ảnh của điện thoại và phần mềm của nó, trái ngược với giải pháp phần cứng mà pixel binning cung cấp.

    Một số điện thoại đã bao gồm ‘Chế độ ban đêm’, chụp một loạt các bức ảnh có mức phơi sáng ngắn và kết hợp chúng với nhau để tạo ra bức ảnh cuối cùng với nhiều ánh sáng hơn (tương tự như kĩ thuật xếp chồng chụp ảnh phơi sáng lâu). Bạn cũng có thể sử dụng mức phơi sáng dài thực tế, miễn là bạn có chân máy hoặc bề mặt ổn định.

    Vậy kết luận ở đây là gì – có phải pixel binning chỉ là một cách quảng cáo tiếp thị được thiết kế để hấp dẫn người dùng với chiếc điện thoại mới hứa hẹn thúc cho chúng ta những bức ảnh đẹp hơn?

    Thật không may là câu trả lời là cả hai đều đúng. Pixel binning là một giải pháp tốt nếu bạn muốn cung cấp chi tiết tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tốt, đồng thời có thể tạo ra các bức ảnh chụp thiếu sáng chất lượng cao hơn. Đó là một sự thỏa hiệp tốt cho phép điện thoại thông minh của bạn tận dụng các tình huống chụp khác nhau mà bạn có thể gặp phải.

    Lời khuyên cho bạn, đừng đánh giá thấp các điện thoại thông minh có cảm biến độ phân giải thấp hơn – vì chúng cũng có thể tạo ra những bức ảnh tuyệt vời bằng cách sử dụng các phương pháp khác, chẳng hạn như AI hoặc tối ưu bằng phần mềm.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6: Có gì mới so với bản trước?

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh mới nhất của Xiaomi, được ra mắt thị trường vào hồi đầu tháng 3. Đây là một mẫu vòng tay đeo thuộc phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Mi Smart Band 6, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi Smart Band 6

    • Màn hình: 1.56 inch, AMOLED, 486×152 pixel
    • Pin: 125 mAh
    • Khối lượng: 18 g
    • Kích thước: 47.4 x 18.6 x 12.7 mm
    • Mức độ kháng ẩm: chống nước (5 ATM)
    • Kết nối Bluetooth: 5.0
    • Độ dài của dây đeo: 155-219 mm

    Thiết kế Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Kích thước 3 chiều của chiếc vòng đeo tay này là 47.4 x 18.6 x 12.7 mm và có khối lượng 12.8. Phần lớn những thay đổi của chiếc vòng đeo tay thông minh này đến từ những yếu tố bên trong.

    Đai đeo tay của chiếc vòng vẫn được làm từ silicone không gây dị ứng. Màn hình của chiếc vòng có thiết kế thon gọn. Ở mặt sau của chiếc vòng, ngoài logo của hãng ra, bạn còn có thể thấy cảm biến đo nhịp tim và cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Màn hình của chiếc vòng có hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, có kích thước cải thiện là 1.56 inch (so với 1.1 inch của phiên bản trước). Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng. Độ phân giải màn hình của được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, từ 294 x 126 pixel chuyển sang 486 x 152 pixel. Mật độ điểm ảnh cũng cao hơn, từ 291 sang 326 ppi.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 sở hữu tấm nền màn hình AMOLED, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cong 2.5D. Sự cải thiện về độ phân giải và mật độ điểm ảnh được thể hiện rõ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Mọi nội dung được hiển thị trên màn hình trở nên rõ ràng và sắc nét hơn bao giờ hết.

    Độ sáng màn hình của chiếc vòng đeo tay có thể được thay đổi thủ công với 5 mức độ khác nhau trong mục cài đặt. Màn hình của Xiaomi Mi Smart Band 6 có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại không có độ sáng tốt cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng ngoài trời không thực sự thuyết phục.

    Xiaomi Mi Smart Band 6

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc vòng bằng cách nâng cổ tay lên hoặc bằng thao tác chạm thông thường. Đai đeo của chiếc vòng có thể được tháo rời, nhưng công đoạn tháo rời lại hơi phức tạp.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc, trong đó bao gồm đen, da cam, vàng, trắng ngà và xanh dương.

    Giao diện và điều khiển Xiaomi Mi Smart Band 6

    Phần mềm giao diện của Xiaomi Mi Smart Band 6 được thực hiện tốt hơn nhiều so với phiên bản trước, đem lại trải nghiệm sử dụng tốc độ hơn. Thời gian phản hồi với những thao tác chạm diễn ra gần như ngay lập tức, không có bất cứ độ trễ nào. Tuy nhiên, số khung hình của các hoạt ảnh vẫn chưa thực sự cao – đây là điều thường thấy của các dòng vòng tay thông minh trong phân khúc này.

    Những biểu tượng trên menu có độ nổi khối tốt, kích thước lớn và rất dễ nhận biết. Các dòng chữ nhỏ có độ sắc nét cao, cho phép tôi đọc dễ dàng.

    Chiếc vòng không có bất cứ nút chức năng vật lý nào, vậy nên việc điều hướng được thực hiện hoàn toàn thông qua các thao tác vuốt.

    Thao tác vuốt từ dưới lên trên sẽ mở ra phần đầu của mục menu, trong khi thao tác vuốt ngược lại sẽ mở ra phần cuối. Menu của chiếc vòng bao gồm các mục Mức độ căng thẳng, Nhịp thở, Chu kỳ, Sự kiện, Báo thức, Thời tiết, Trạng thái, PAI, Nhịp tim, SpO2, Danh sách thông báo, Vận động, Lịch sử vận động, Âm nhạc, Đồng hồ quốc tế và Cài đặt. Sau khi bạn chọn một trong những mục này, bạn có thể thoát ra bằng phương pháp vuốt từ trái qua phải màn hình.

    Tại thời điểm bài viết, Xiaomi Mi Smart Band 6 có tổng cộng 130 giao diện mặt động hồ cho phép bạn tha hồ tinh chỉnh theo ý thích.

    Phần cứng Xiaomi Mi Smart Band 6

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có hiệu năng tốc độ và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM và bộ nhớ trong cải thiện, từ 512K RAM và 16MB bộ nhớ sang 2MB RAM và 32MB bộ nhớ trong.

    Chiếc vòng đeo tay hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 và có khả năng tương thích với những thiết bị iOS và Android. Ngoài cảm biến nhịp tim quen thuộc ra, Mi Band 6 còn được trang bị thêm cảm biến đo nồng độ oxy trong máu.

    Chiếc vòng có khả năng đếm bước chân, đo lượng calo và nhịp tim khá chính xác. Mi Band 6 còn có chức năng đo mức độ căng thẳng, theo dõi nhịp thở trong lúc ngủ cùng với hàng loạt các chế độ tập luyện thể thao khác.

    Ở mục Extra trong menu còn có chức năng điều khiển từ xa cho camera điện thoại và âm nhạc. Tại đây còn có cả chức năng tìm kiếm điện thoại.

    Kết nối và phần mềm

    Xiaomi Mi Smart Band 6 không có khả năng tắt nguồn hoàn toàn, mà chỉ có thể khởi động lại hoặc cài lại những tùy chọn mặc định.

    Chiếc vòng sở hữu phần mềm đồng hành có tên gọi là Mi Fit. Ứng dụng có giao diện gọn gàng và rất dễ sử dụng, ngay cả với những người mới dùng lần đầu tiên.

    Thời lượng pin

    Theo lời Xiaomi, Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin trên lý thuyết lên đến 14 ngày, và khi sử dụng ở chế độ tiết kiệm pin, thời lượng pin sẽ được đẩy lên mức 19 ngày. Chiếc vòng được trang bị một quả pin có dung tích 125 mAh.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, thời lượng pin của chiếc Xiaomi Mi Smart Band 6 lại không được tốt như vậy. Với 2 tính năng theo dõi nhịp tim và nồng độ oxy được kích hoạt, độ sáng màn hình tối đa, chiếc vòng chỉ trụ được trong vòng 5 ngày.

    Thao tác sạc pin vẫn rất thuận tiện như phiên bản trước. Mặt lưng của chiếc vòng có 2 chân đến kim loại, cho phép người dùng gắn dây sạc nam châm lên trên một cácch dễ dàng.

    Màn hình hiển thị sạc pin đã được thay đổi ở phiên bản vòng đeo tay này. Thay vì hình ảnh quả pin thông thường với hình tia sét ở dạng đặt dọc, giờ đây, màn hình của chiếc vòng hiển thị hình ảnh ở dạng ngang, với đồng hồ và mức thời lượng pin ở bên trong.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là một sản phẩm chất lượng khác của hãng công nghệ khổng lồ Trung Quốc. Chiếc vòng đeo tay thông minh sở hữu một màn hình dài, với chất lượng hình ảnh hiển thị cải thiện, dung lượng bộ nhớ cao hơn, giao diện menu thay đổi cùng với hàng tá các mặt đồng hồ khác nhau.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có thời lượng pin kém hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc vòng có nhiều tính năng mới. Trong số đó bao gồm khả năng theo dõi vận động, nhịp tim, nhịp thở và nồng độ oxy trong máu.

    Về mặt thiết kế bên ngoài, chiếc vòng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, và bạn còn có thể sử dụng đai đeo của Mi Smart Band 5 với chiếc vòng này. Màn hình của Band 6 được làm lớn hơn, giúp mọi thông tin được hiển thị rõ ràng hơn bao giờ hết, tuy nhiên viền bezel bọc xung quanh vẫn là hơi dày.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 có mức giá cao hơn, khiến cho những đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm không chỉ đến từ thị trường vòng đeo tay thông minh, mà còn bao gồm cả những dòng đồng hồ thông minh thể thao, ví dụ như Amazfit GTS hoặc Amazfit Bip U.

    Xiaomi Mi Smart Band 6 là phiên bản nâng cấp rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang sử dụng phiên bản vòng đeo tay thế hệ 4 hoặc các đời cũ hơn. Tuy nhiên với những ai đang sở hữu phiên bản vòng đeo tay thông minh thế hệ 5 có thể sẽ không cần đến dòng sản phẩm nâng cấp này, do tính năng đo nông độ oxy của Xiaomi Mi Smart Band 6 không phải là quá chính xác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, chất lượng build cao
    • Màn hình AMOLED sắc nét, độ phân giải cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Trải nghiệm đeo tay thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng mượt mà

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Chức năng đo nồng độ oxy không có độ chính xác cao
    • Giá cao hơn so với phiên bản trước
  • Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB là một trong những công ty con của Xiaomi với những sản phẩm chính bao gồm những thiết bị an ninh. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hãng bắt đầu chuyển sang một thị trường mới đó là đồng hồ thông minh với dòng sản phẩm mới nhất mang tên gọi IMILAB KW66. Liệu IMILAB có tìm được thành công trên thị trường mới này, câu trả lời sẽ có trong bài viết chi tiết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB KW66 đem lại cho tôi thiện cảm nhờ thiết kế bên ngoài và vật liệu chế tạo. Chiếc đồng hồ có mặt trước hình tròn – một điều hiếm thấy ở dòng đồng hồ thông minh phân khúc tầm trung. Mặt đồng hồ có đường kính 45mm, có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim kẽm, hoàn thiện bề mặt với một lớp sơn đen than.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ một lớp kính 3D, với đường viền được bo cong mềm mại. Các chi tiết khác nhau của chiếc đồng hồ được kết hợp một cách hài hòa, khiến cho chiếc đồng hồ trở nên cao cấp hơn so với mức giá thực. Mặt sau của IMILAB KW66 được phủ một lớp nhựa chống xước.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Chất lượng build và mức độ khít của các chi tiết đều rất tốt. Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi và tắm gội mà không phải bỏ chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nguyên khối cao.

    Mặt trước của chiếc đồng hồ có một màn hình cỡ lớn, không bị can thiệp bởi bất cứ chi tiết thừa thãi nào. Nằm ở bên phải của chiếc đồng hồ là một nút bấm kim loại. Ở mặt sau là 4 con ốc có nhiệm vụ liên kết kết mặt lưng của chiếc đồng hồ, với các cảm biến được đặt ở chính giữa. Tại đây còn có 2 điểm tiếp xúc, được sử dụng để sạc pin.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Dây đeo của IMILAB KW66 được làm bằng chất liệu silicone mềm mại. Phiên bản đồng hồ mà chúng tôi sử dụng có dây đeo màu đen. Dây đeo có độ dày 22 mm và có thể tháo ra thay thế một cách dễ dàng. Phạm vi thay đổi kích cỡ cổ tay khá rộng. Chiếc dây đeo có chất lượng tổng thể khá tốt, tuy nhiên tại một số vị trí bắt đầu có hiện tượng bào mòn trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    IMILAB KW66 có kích thước 3 cạnh khá tiêu chuẩn là 45.3 x 45.3 x 12.7 mm. Chiếc đồng hồ có khối lượng 54g, nặng hơn so với Amazfit Bip và Realme Watch.

    IMILAB KW66 được bán với nhiều phiên bản màu sắc. Ngoài phiên bản xám đen của chúng tôi, chiếc đồng hồ còn có phiên bản màu bạc và vàng gold.

    Tính năng chính Xiaomi IMILAB KW66

    Về mặt tính năng, IMILAB KW66 sở hữu những tính năng cơ bản của một chiếc đồng hồ đó là hiển thị thời gian, ngày tháng. Chiếc đồng hồ còn có khả năng đếm bước đi và khoảng cách di chuyển trong ngày của người dùng. IMILAB KW66 còn giúp bạn theo dõi số ca-lo tiêu thụ, nhịp tim và thời gian ngủ.

    Về mặt thể thao, IMILAB KW66 đem đến cho bạn 13 chế độ hoạt động. Chiếc đồng hồ không gắp chip GPS, vậy nên bạn không thể biết được vị trí chính xác hiện tại.

    Màn hình Xiaomi IMILAB KW66

    Chiếc đồng hồ được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng, kích thước 1.28 inch, có độ phân giải là 240 x 240 inch. Mật độ điểm ảnh của màn hình là 265 ppi, và sử dụng ma trận điểm ảnh TFT.

    Về mặt độ phân giải, màn hình của IMILAB KW66 đem đến trải nghiệm vừa tầm trong quá trình sử dụng thực tố. Ở khoảng cách bình thường, khi xem thời gian hoặc đọc thông báo, bạn sẽ không nhận thấy từng điểm ảnh trên màn hình hiển thị. Tuy nhiên khi nhìn gần, điểm yếu của một chiếc màn hình có độ phân giải thấp bắt đầu hiện rõ trên phông chữ và giao diện.

    Màn hình của IMILAB KW66 có khả năng thể hiện màu sắc tốt so với các dòng sản phẩm cùng mức giá. Màn hình của đồng hồ được bật lên khi bạn lắc cổ tay hoặc khi bạn nhấn nút nguồn ở cạnh bên. Phương pháp đầu tiên hoạt động khá tốt, tuy nhiên thỉnh thoảng có gặp trục trặc.

    Thời lượng pin

    IMILAB KW66 được trang bị một quả pin li-thi dung tích 340 mAh. Hãng sản xuất tự hào tuyên bố rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin lên đến 30 ngày. Tuy nhiên không phải thời lượng pin thực tế nào cùng trùng khớp với mức thời lượng pin lý thuyết được ghi trên mục thông số kỹ thuật.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ trụ được trung bình khoảng 15 ngày thời lượng pin. Đây là một kết quả không tồi so với mức giá nhưng lại thấp hơn nhiều so với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Một điều cần lưu ý là thời lượng pin của chiếc đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu sử dụng của từng người cũng như độ sáng của màn hình.

    Chiếc đồng hồ thông minh được sạc pin thông qua một sợi cáp nam châm. Sạc từ nguồn phát là laptop, chiếc đồng hồ nạp đầy pin trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Giao diện

    Phương pháp điều khiển của chiếc đồng hồ chủ yếu được thực hiện thông qua chiếc màn hình cảm ứng. Nút vật lý cạnh bên thực hiện một vài chức năng cơ bản bổ trợ cho quá trình sử dụng hàng ngày của người dùng. Chức năng đầu tiên của chiếc nút này là chuyển màn hình hiện tại về màn hình gốc, hoặc trở về màn hình trước. Để mở hoặc tắt menu, bạn chỉ cần nhấn giữ nút chức năng này và bạn cũng có thể bắt đầu hoặc dừng việc đếm giờ bằng cách nhấn nút.

    Màn hình gốc của chiếc đồng hồ hiển thị những thông tin chính như thời gian, ngày tháng, thời lượng pin, vân vân. Nếu bạn nhấn giữ tại màn hình này, một danh sách bao gồm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau sẽ hiện lên để bạn lựa chọn. Hiện tại có tổng cổng 6 giao diện mặt đồng hồ khắc nhau.

    Thao tác vuốt xuống tại màn hình gốc sẽ mở ra giao diện thực hiện chức năng nhanh. Tại đây bạn có thể xem lịch, kiểm tra thời lượng pin và trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với các thiết bị di động. Chiếc đồng hồ còn có khả năng tìm kiếm vị trí của điện thoại, thay đổi độ sáng màn hình, thiết lập chế độ Không làm phiền.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra danh sách thông báo mới. Tổng cộng, danh sách thông báo này hiển thị tối đa 10 tin và bạn có thể xóa tất cả bằng cách cuộn xuống tin cuối cùng.

    Vuốt sang trái sẽ đưa bạn đến cửa sổ hiển thị thông tin chính. Màn hình đầu tiên hiển thị số bước chân đã đi trong ngày, cũng như khoảng cách di chuyển và mức ca-lo tiêu thụ.  Màn hình kế tiếp là nơi hiển thị nhịp tim, bao gồm nhịp tim hiện tại, tối đa và tối thiểu trong suốt 24 giờ qua.

    Tiếp đến là màn hình tập luyện thể thao, với tổng cộng 13 hoạt động, bao gồm chạy, đi bộ, đạp xe, leo núi, tập yoga, nhảy dây, tennis, bóng chày, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, vân vân. Khi chọn một trong những hoạt động này, màn hình sẽ hiển thị thời gian hiện tại, nhịp tim, thời gian hoạt động và các thống kê cơ bản.

    Màn hình cuối cùng dùng để điều khiển âm nhạc, cũng như trạng thái kết nối với điện thoại thông minh.

    Cuối cùng là thao tác vuốt sang phải tại màn hình chính. Thao tác này sẽ mở ra một danh sách với 90% các ứng dụng/chức năng mà chúng tôi kể trên. Điều khác biệt nằm ở chỗ những ứng dụng này được liệt kê một cách đầy đủ hơn, cho phép bạn nhanh chóng tìm chọn ứng dụng cần dùng.

    Tính năng hiển thị thông báo được thực hiện không được hoàn thiện cho lắm. Nội dung hiển thị của các thông báo này không được sắp xếp khoa học cho lắm.

    Tổng kết

    Xiaomi IMILAB KW66 là một chiếc đồng hồ nổi bật trong phân khúc giá nhờ thiết kế bắt mắt và vật liệu có độ bền cao. Tuy nhiên về mặt tính năng, thì đây lại chỉ là một chiếc đồng hồ theo dõi vận động thông thường. Tính năng mà chiếc đồng hồ cung cấp cho người dùng hơi bị hạn chế về số lượng. Trong khi đó, một số ứng dụng, tính năng hiện có của IMILAB KW66 lại thua kém nhiều so với những gì mà các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường sở hữu.

    Vậy lý do để chọn chiếc đồng hồ thông minh này là gì? Một trong những lý do chính phải kể đến chính là chiếc màn hình kích thước lớn, cho phép bạn theo dõi được nhiều thông tin hơn. Thời lượng pin của chiếc đồng hồ cũng khá dài, và cũng là một trong những yếu tố chính để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Vật liệu cao cấp
    • Độ bền cao, tiêu chuẩn kháng nước IP68
    • Màn hình cỡ lớn, độ sáng tốt
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Cơ chế điều khiển liền mạch, dễ sử dụng

    Điểm trừ

    • Hơi ít tính năng so với dòng đồng hồ cùng tầm giá
    • Những tính năng có sẵn không được hoàn thiện tốt cho llắm
  • Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Xiaomi Mi Watch Revolve là phiên bản nâng cấp dành cho những ai sử dụng dòng đồng hồ thông minh Mi Band hoặc là dòng sản phẩm đầu tiên dành cho những ai không thích thiết kế của những chiếc đồng hồ thể thao thông thường. Với vỏ ngoài làm bằng kim loại bóng bẩy, màn hình AMOLED và nhiều tính năng hấp dẫn, trên lý thuyết Xiaomi Mi Watch Revolve là một sản phẩm khá hấp dẫn. Những liệu Xiaomi Mi Watch Revolve có thể lập lại thành công của dòng đồng hồ Mi Band, bài viết này sẽ trả lời câu hỏi đó.

    Xem thêm :Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế của Mi Watch Revolve

    Thiết kế cao cấp của Xiaomi Mi Watch Revolve tạo nên điểm khác biệt giữa dòng đồng hồ này so với dòng đồng hồ thể thao Mi Band của Xiaomi dù sở hữu chức năng không khác biệt là mấy. Xiaomi Mi Watch Revolve sở hữu mặt đồng hồ hình tròn với kích thước 46mm với màn hình cảm ứng AMOLED, cộng với dây đeo làm bằng silicone. Chiếc đồng hồ được trang bị thêm 2 nút  vật lý nằm ở cạnh phải dùng để thực hiện các chức năng khác nhau.

    Mặt đồng hồ làm bằng thép không gỉ và được gia công tỉ mỉ và không có bất cứ góc cạnh sắc nào, tuy nhiên lại có kích thước hơi lớn. Chiếc đồng hồ sẽ không phù hợp với những ai muốn sở hữu một thiết bị có thiết kế trung tính và tối giản. Đồng hồ còn có phiên bản màu sắc đen than nếu như vẻ ngoài ánh kim không hợp gu với bạn.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Dù có mặt đồng hồ lớn, Mi Watch Revolve chỉ được trang bị một màn hình AMOLED có kích thước 1.39 inch. Lý do là bởi màn hình của chiếc đồng hồ được bọc xung quanh bởi viền bezel cỡ dày.

    Mi Watch Revolve với phiên bản màu sắc có tên gọi Chrome Silver được kết hợp với dây đeo màu Neptune Blue. Nếu không thích màu sắc của chiếc dây đeo mặc định, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi sang loại dây đeo khác nếu muốn.

    Chuyển sang màn hình của chiếc đồng hồ, tấm nền AMOLED của Mi Watch Revolve có độ phân giải 454 x 454 pixel và có độ sáng cực đại là 450 nit. Màn hình của đồng hồ có màu sắc sống động và có độ sáng vừa đủ để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ngoài trời. Chiếc đồng hồ sở hữu 5 mức tùy chọn độ sáng màn hình khác nhau và tôi sử dụng cấp độ thứ 3 trong phần lớn thời gian review mà không gặp nhiều vấn đề.

    Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, chiếc đồng hồ có sẵn tính năng hiển thị Always-on display. Bạn có thể kích hoạt tính năng này để cho phép chiếc đồng hồ luôn hiển thị thời gian và ngày tháng ngay cả khi bạn đã tắt màn hình. Tuy nhiên tính năng này sẽ làm giảm thời lượng pin của chiếc đồng hồ thông minh.

    Tính năng của Mi Watch Revolve

    Như đã nhắc qua bên trên, về mặt bản chất Mi Watch Revolve là một chiếc đồng hồ thể thao có thiết kế bóng bẩy. Chính vì thế, chiếc đồng mang đến cho người dùng mọi tính năng có trên Mi Band.

    Chiếc đồng hồ có 10 chế độ thể thao khác nhau, tính năng theo dõi nhịp tim 24/7, kiểm tra thời gian ngủ, hiển thị thông báo. Nhưng khác với Mi Band, Mi Watch Revolve sử dụng thuật toán Firstbeat Motion để theo dõi thêm những khía cạnh khác. Những khía cạnh này bao gồm VO2 Max, theo dõi lượng calo và mức độ căng thẳng của người dùng. Bạn có thể kiểm tra những thông số này thông qua trực tiếp trên màn hình đồng hồ hoặc trên ứng dụng Xiaomi Wear trong điện thoại.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Trên chiếc đồng hồ, bạn sẽ có 7 widget nằm tại bên phải so với màn hình chính, bao gồm Nhịp tim, Năng lượng, Thời gian ngủ, Thời tiết, Mức độ căng thẳng, Âm nhạc và Lịch sử hoạt động. Những widget này hiển thị những thông tin quan trọng nhất của từng tính năng.

    Nếu bạn muốn có thêm thông tin từ những tính năng này, bạn cần mở ngăn kéo ứng dụng bằng cách nhấn nút chức năng phía trên, chọn lựa ứng dụng và vuốt chuyển qua các màn hình khác nhau để có thêm thông tin chi tiết. Trong ngăn kéo ứng dụng, bạn còn có những tính ứng dụng tiện ích khác nhau đồng hồ báo thức, đồng hồ bấm giờ, thước đo áp suất không khi, la bàn và tính năng tìm kiếm điện thoại.

    Cùng với danh sách widget kể trên, chiếc đồng hồ còn cho bạn xem thông báo từ những ứng dụng được ủy quyền. Những thông báo này được hiển thị lên trên màn hình ngay khi chiếc đồng hồ nhận được tín hiệu gửi đến, và bạn có thể xem chi tiết thông tin bằng việc kéo xuống màn hình thông báo tương tự như cách mà bạn làm với một chiếc điện thoại Android.

    Chiếc đồng hồ còn có mục cài đặt nhanh, có thể được mở ra bằng cách vuốt từ cạnh dưới lên trên ở màn hình chính. Màn hình cài đặt này được chia ra là 6 mục chính, bao gồm khả năng bật/tắt đèn pin, tính năng tự động mở màn hình khi nâng chiếc đồng hồ lên, thay đổi chế độ không làm phiền DND, khóa màn hình, vô hiệu hóa tính năng tự động tắt màn hình và nút mở màn hình cài đặt đầy đủ.

    Trong mục cài đặt chính, bạn có thể thay đổi giao diện của mặt đồng hồ, thay đổi độ sáng màn hình, bật tắt chế độ DND, tùy chỉnh tính năng theo dõi nhịp tim, bật/tắt tính năng nhắc nhở, tùy chọn mức độ rung.

    Mi Watch Revolve có sẵn tính năng định vị GPS. Đây là một tính năng hữu ích dành cho những ai không muốn mang theo điện thoại mỗi khi đi tập thể dục.

    Tuy nhiên trước khi thêm các tính năng mới, Xiaomi cần phải khắc phục các lỗi mà tôi gặp phải trong thời gian sử dụng. Dưới đây là danh sách tổng quan những lỗi mà tôi gặp phải với chiếc Mi Watch Revolve.

    • Chức năng theo dõi bước chân không thực sự chính xác. Chiếc đồng hồ thỉnh thoảng đếm bước chân khi tôi đang ngồi yên một chỗ và có lúc không đếm khi tôi di chuyển.
    • Chiếc đồng hồ đôi lúc không ghi nhận dữ liệu thời gian tôi đứng.
    • Tính năng nâng đồng hồ để mở màn hình chỉ hoạt động với tỉ lệ 50%.
    • Sau khi từ chối cuộc gọi đến, chiếc đồng hồ tiếp tục rung trong vòng 30 giây.
    • Thông tin nhiệt độ thời tiết không được đồng bộ hóa ngay lập tức và có độ chính xác không cao ngay cả khi đã được đồng bộ hóa.
    • Tính năng định vị GPS phải mất khoảng 10 phút để khóa vị trí địa lý, khiến cho khả năng định vị không được chính xác cho lắm.
    • Tính năng theo dõi giấc ngủ không chính xác.
    • Công đoạn đồng bộ hóa dữ liệu giữa đồng hồ với ứng dụng Xiaomi Wear trên điện thoại diễn ra hơi rườm rà.
    • Thời gian tải về giao diện mặt đồng hồ mới mất nhiều thời gian.

    Thời lượng pin của Mi Watch Revolve

    Tại thời điểm hiện tại, điểm mạnh duy nhất của chiếc đồng hồ nằm ở thời lượng pin ấn tượng. Trong quá trình kiểm tra, chiếc đồng hồ có thể được sử dụng 13 ngày chỉ với một lần sạc đầy. Trong quá trình này, chiếc đồng hồ sử dụng các tính năng bao gồm theo dõi nhịp tim, độ sáng màn hình ở mức thứ 3, sử dụng vừa phải tính năng định vị GPS và cho phép chiếc đồng hồ hiện ra thông báo của 4 ứng dụng mà tôi hay sử dụng.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Thời lượng pin thực tế mà tôi trải nghiệm khá tương đồng với thời gian sử dụng 14 ngày mà Xiaomi hứa hẹn. Tuy nhiên, thời lượng pin của chiếc đồng hồ bị giảm sút đáng kể khi tôi sử dụng tính năng hiển thị Always-on display. Khi sử dụng tính năng này, thời lượng pin của chiếc đồng hồ giảm từ 100% xuống còn 8% chỉ trong vòng 8 ngày.

    Chiếc đồng hồ có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp đầy quả pin dung tích 420 mAH trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Với những gì mà Mi Watch Revolve mang lại cho người dùng, đây không phải là một sản phẩm đồng hồ thông minh đáng mua tại thời điểm hiện tại. Xiaomi cần phải cho ra các bản cập nhật để khắc phục những lỗi tồn tại trên chiếc Mi Watch Revolve. Và ngay cả khi những lỗi này đã được vá lại, ở cùng phân khúc giá với chiếc Mi Watch Revolve còn có nhiều dòng sản phẩm đáng mua hơn như Amazfit GTS (review) hoặc Amazfit GTR.

    Trong trường hợp bạn không muốn mua phiên bản đồng hồ cũ của Amazfit, bạn vẫn có thể chờ một chút đến ngày GTR2 và GTS2 phát hành. Dòng đồng hồ thông minh thế hệ thứ 2 của Amazfit có thể sẽ đắt hơn một chút so với Mi Watch Revolve, nhưng sản phẩm đồng hồ này đem đến cho người dùng tính năng bao gồm trợ lý ảo Alexa, lưu trữ nhạc bằng bộ nhớ trong.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Điểm cộng

    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Phần mềm có nhiều lỗi tại thời điểm hiện tại
    • Trải nghiệm ứng dụng không tốt cho lắm
    • Giá hơi cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Redmi Note 10 Pro: Tính năng cao cấp dành cho mọi người

    Đánh giá Redmi Note 10 Pro: Tính năng cao cấp dành cho mọi người

    Redmi Note 10 Pro

    Redmi Note 10 Pro là dòng điện thoại tầm trung mới nhất của Xiaomi. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các góc cạnh khác nhau của dòng sản phẩm, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của máy.

    Trong thế giới công nghệ, những tính năng mới và hiện đại nhất luôn được trang bị đầu tiên cho các dòng điện thoại cao cấp với mức giá cao, và phải sau một thời gian những tính năng này mới có mặt trên các thiết bị giá rẻ và phù hợp với túi tiền của mọi người. Ở phần lớn các thị trường sản phẩm công nghệ, quá trình này có thể kéo dài đến nhiều năm, nhưng đối với thị trường điện thoại thông minh tốc độ phát triển nhanh chóng mặt, chu kỳ này được diễn ra chưa đến một năm.

    Điều này được áp dụng với 2 tính năng cao cấp là camera 108MP và màn hình 120Hz. Đây là 2 tính năng vốn chỉ có mặt ở các dòng máy flagship cao cấp bậc nhất trên thị trường. Tuy nhiên, giờ đây bạn đã có thể trải nghiệm tính năng này với dòng máy Redmi Note 10 Pro mới nhất của Xiaomi.

    Xem thêm:Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 10 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 732G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164mm x76.5mm x 8.1mm
    • Khối lượng: 193g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Redmi Note 10 Pro

    Redmi Note 10 Pro là phiên bản cải thiện đáng kể so với dòng máy trước về mặt thiết kế bên ngoài. Chiếc điện thoại giờ đây đã không còn cụm camera dày nhô lên bề mặt của chiếc điện thoại. Thay vào đó, chiếc điện thoại giờ đây được trang bị cụm camera hình chữ nhật với 4 cạnh bo cong với thiết kế tương tự như dòng máy Mi 11 của hãng. Viền ngoài mạ bạc bọc xung quanh cảm biến 108MP đem lại vẻ ngoài bắt mắt cho cụm camera này.

    Redmi Note 10 Pro

    Mặt lưng của máy được làm bằng kính, tuy nhiên lại không phải là kính cường lực Corning Gorilla Glass như màn hình trước. Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Ở mặt trước, Redmi Note 10 Pro được trang bị một màn hình độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tần số quét 120Hz, sử dụng tấm nền AMOLED, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng so với phân khúc. Dù sử dụng tấm nền AMOLED, máy không được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, chiếc điện thoại sở hữu bảo mật vân tay ở cạnh bên, có chức năng kiêm luôn nút nguồn.

    Màn hình của Redmi Note 10 Pro có độ sáng vừa đủ để cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái dưới ánh nắng mặt trời. Tần số quét màn hình 120Hz của chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm mượt mà cho người dùng.

    Camera của Redmi Note 10 Pro

    Điểm nhấn của hệ thống camera của Redmi Note 10 Pro nằm ở cảm biến Samsung ISOCELL HM2 108MP, đi kèm với ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Cảm biến HM2 108MP chính của máy, trái ngược với tên gọi, lại kém chất lượng hơn so với cảm biến HM1 được trang bị trên chiếc Mi 11 do có kích thước nhỏ hơn là 1/1.52 inch. Dù vậy, camera chính của Redmi Note 10 Pro vẫn đem lại chất lượng hình ảnh sống động và sắc nét nhờ công nghệ gộp điểm ảnh 9 trong 1, đem lại kết quả là những bức hình 12MP. Khả năng tái tạo màu sắc cũng khá tốt nhờ phần mềm xử lý hình ảnh của Redmi. Chất lượng hình của máy khá tương đồng so với Xiaomi Mi 10i.

    Redmi Note 10 Pro

    Do được trang bị cảm biến camera cỡ lớn, những bức hình được chụp từ ống kính chính có hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh khá bắt mắt

    Trong trường hợp thiếu ánh sáng, camera chính của Redmi Note 10 Pro có khả năng bắt sáng khá tốt. Trên thực tế, trừ khi khung cảnh hoàn toàn tối đen như mực, tôi vẫn có thể chụp ảnh tốt mà không cần sử dụng đến tính năng chụp đêm Night Mode.

    Ống kính chính của máy có khả năng quay video khá tốt so với tầm giá. Redmi Note 10 Pro có khả năng quay video với mức tối đa là độ phân giải 4K, 30 fps. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, tôi nhận thấy khả năng chống rung không được ổn định cho lắm khi quay video ở chế độ này. Thay vào đó, khả năng chống rung của máy được cải thiện đáng kể khi tôi quay video ở độ phân giải 1080p, 30 fps. Âm thanh thu lại có chất lượng trên mức trung bình.

    Những ống kính sau của máy có chất lượng hình ảnh không được ấn tượng như camera chính. Ống kính góc siêu rộng 8MP của Redmi Note 10 Pro có chất lượng hình ảnh vừa tầm khi được chụp ở điều kiện nhiều ánh sáng. Tuy nhiên khi ở ban đêm, những bức hình chụp từ chiếc camera này có độ chi tiết không được tốt cho lắm. Chưa hết, vì một lý do nào đó, tôi không thể sử dụng chế độ chụp Night Mode với ống kính này.

    Việc chuyển đổi từ ống kính góc siêu rộng sang camera chính còn gây nên hiện tượng lag màn hình khá đáng kể, có lúc lên đến nửa giây.

    Ngoài chất lượng ảnh chụp và khả năng quay video ra, Redmi Note 10 Pro còn mang đến cho người dùng những tính năng camera khá thú vị được giới thiệu trên các dòng máy Xiaomi trước kia. Máy có tính năng “Bản sao”, cho phép người dùng chụp ảnh hoặc quay video với những bản sao khác nhau của cùng một người.

    Một tính năng khác có tên gọi là “AI skyscaping”. Tính năng này thêm một bộ lọc cho bầu trời trong các bức hình để thay đổi hiệu ứng thời tiết.

    Hiệu năng

    Do tôi sử dụng phiên bản máy chưa được phát hành để review, Redmi dường như đã chặn các ứng dụng benchmark, vậy nên tôi không thể sử dụng Geekbench 5, 3DMark hoặc GFXBench để kiểm tra mức hiệu năng cụ thể của chiếc điện thoại. Tuy nhiên tôi vẫn có thể kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chiếc điện thoại với AndroBench. Chiếc điện thoại cho kết quả tầm trung ở bài kiểm tra này.

    Dù vậy, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp nhiều sự cố khi sử dụng Redmi Note 10 Pro ngoài trừ hiện tượng giật lag khi chuyển từ camera chính sang camera góc siêu rộng như đã nói qua bên trên. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi sử dụng chiếc điện thoại để nhắn tin qua Messenger, xem video Youtube và chơi game mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào. Con chip Qualcomm Snapdragon 732G và 6GB RAM mang lại mức hiệu năng đủ để thực hiện tốt những tác vụ này.

    Tương tự như các dòng Redmi đi trước, phiên bản thứ 10 của dòng điện thoại có thời lượng pin tuyệt vời. Ngay cả khi sử dụng ở chế độ tần số quét màn hình 120Hz, tôi có thể mang chiếc điện thoại theo đi làm và sử dụng cả ngày và về nhà với 35% thời lượng pin còn lại.

    Phần mềm

    Phiên bản Redmi Note 10 Pro mà tôi sử dụng chạy hệ điều hành MIUI 12.0.1 quốc tế. Đây là một hệ điều hành được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Giao diện của MIUI 12 có màu sắc sống động, với những hoạt ảnh được hoàn thiện mượt mà, đem lại trải nghiệm tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, do có vài điểm hạn chế nhất định, MIUI không phải là hệ điều hành Android tùy biến mà tôi thích nhất. Một trong số đó phải kể đến chính là chế độ sử dụng một tay chỉ được kích hoạt khi sử dụng nút chức năng trên màn hình, điều này có thể khiến những ai thường xuyên sử dụng thao tác vuốt gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng.

    Mục cài đặt của MIUI có danh sách hơi quá phức tạp. Để lấy ví dụ, mỗi khi sử dụng một chiếc điện thoại mới, tôi thay đổi khoảng thời gian trước khi chiếc điện thoại tự động tắt màn hình. Ở gần như tất cả các dòng máy Android khác, cài đặt này nằm ở dưới mục “Hiển thị”. Với MIUI, bạn phải tìm trong mục “Màn hình khóa”.

    Tổng kết

    Được bán ở mức giá tầm trung, Redmi Note 10 Pro mang đến cho mọi tầng lớp người dùng một chiếc camera 108MP và màn hình OLED 120Hz. Tất nhiên, với những ai đã quen với việc sử dụng điện thoại flagship, việc chiếc điện thoại thiếu camera phóng to có thể sẽ khiến bạn phải cân nhắc lại trước khi quyết định chọn mua chiếc điện thoại. Tuy nhiên, với những ai nâng cấp điện thoại từ một dòng máy có giá thành tương đương với Redmi Note 10 Pro, bạn sẽ cảm thấy sự khác biệt lớn về mặt hiệu suất sử dụng giữa hai sản phẩm.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình OLED 120Hz
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Camera chính 108MP chất lượng tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng hình của camera phụ không quá ấn tượng
    • Có hiện tượng giật lag khi chuyển sang các camera khác khi chụp
  • Đánh giá POCO M2 Pro: Chiếc điện thoại dành cho mọi người

    Đánh giá POCO M2 Pro: Chiếc điện thoại dành cho mọi người

    POCO M2 Pro

    Thay vì hướng đến thị trường điện thoại tầm trung như những dòng máy trước, POCO M2 Pro lần này hướng đến thị trường điện thoại giá rẻ. Chính vì thế, những linh kiện bên trong chiếc POCO M2 Pro sẽ không được ấn tượng như các phiên tiền nhiệm. Để lấy ví dụ, máy không có tần số quét màn hình cao và không có chip xử lý như điện thoại cao cấp. Tuy nhiên khi so sánh với mức giá mà POCO M2 Pro hướng đến, những gì mà chiếc điện thoại đem lại vẫn rất hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật POCO M2 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch QHD AMOLED (3,216 x 1,440 pixel)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 50MP + 8MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7 x 76.6 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 209g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của POCO M2 Pro

    Vẻ ngoài của chiếc POCO M2 Pro có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro. POCO đã thực hiện một vài thay đổi nhỏ trong thiết kế của chiếc M2 Pro để không lặp lại y hệt thiết kế. Để lấy ví dụ, cụm camera sau của máy có thiết kế khác một chút, trong khi phần mặt lưng sở hữu tông màu mới với các họa tiết đường kẻ bao phủ 2 phần 3 bên dưới.

    POCO M2 Pro

    Máy có khung viền làm bằng nhựa, được kẹp giữa bởi 2 tấm kính cường lực Gorilla Glass 5 bảo vệ mặt trước và mặt sau. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy và có độ phản chiếu cao, trông không khác gì một tấm gương. Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc mặt lưng của máy sẽ bám nhiều dấu vân tay trong quá trình sử dụng.

    Nằm tại cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Bề mặt cảm biến vân tay được làm âm một chút và nằm tại vị trí vừa tầm với của ngón tay cái của người dùng. Tuy nhiên, thiết kế này sẽ khiến cho cụm nút tăng giảm âm lượng bên trên nằm hơi xa so với tầm với của người dùng khi sử dụng máy bằng một tay.

    POCO M2 Pro được trang bị màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền LCD được đục lỗ chính giữa để lắp đặt camera selfie. Màn hình máy hỗ trợ công nghệ HDR10 và Wideline L1, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng cực đại là 450 nit. Đây là độ sáng khá điển hình của tấm nền LCD ở mức giá này, đem lại khả năng sử dụng ngoài trời vừa tầm.

    Hiệu năng của POCO M2 Pro

    POCO M2 Pro được trang bị chip Qualcomm Snapdragon 720G với 6GB RAM và 64GB/128GB dung lượng bộ nhớ trong. So sánh với Motorola Moto G8 Plus và Redmi Note 8 với con chip Qualcomm Snapdragon 665, POCO M2 Pro đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn nhiều. Thời gian cài đặt và load ứng dụng diễn ra nhanh hơn đáng kể. Ngoài một vài trường hợp hi hữu khi màn hình giật lag đôi chút khi chuyển đổi qua các màn hình đa nhiệm khác nhau, chiếc điện thoại có trải nghiệm sử dụng khá mượt mà.

    Dù không phải là một chiếc điện thoại gaming, POCO M2 Pro vẫn có khả năng xử lý đồ họa khá tốt và có thể xử lý những tựa game mới ra ở mức cấu hình tầm trung một cách dễ dàng. Trong tựa game Call of Duty Mobile và PUBG, POCO M2 Pro đạt được mức khung hình bình quân khá ổn định và mượt mà trong suốt quá trình trải nghiệm.

    Camera

    Chất lượng ảnh chụp của POCO M2 Pro khá tương đồng so với  những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường. Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt ở điều kiện đầy đủ ánh sáng nhưng lại chật vật khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Cấu hình camera của chiếc POCO không có nhiều sự khác biệt khi so sánh với camera của Redmi Note 9 Pro, bao gồm cảm biến hình ảnh 48MP Samsung ISOCELL GM2.

    Tương tự như các dòng máy ở phân khúc giá rẻ, máy cũng được trang bị camera phụ góc siêu rộng, độ phân giải 8MP, cho phép người dùng chụp ở góc độ rộng hơn. Độ chi tiết khi chụp ở chế độ này thấp hơn một chút so với những bức hình chụp từ ống kính chính.

    Máy còn được trang bị cảm biến macro 5MP cho phép người dùng chụp lại những bức hình có độ chi tiết cao ở những vật thể khoảng cách gần.

    Tổng kết lại, trải nghiệm camera của chiếc POCO M2 Pro nằm ở mức tầm trung. Nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại chụp ảnh tốt hơn, hãy cân nhắc lựa chọn POCO X2 hoặc Motorola One Fusion+.

    Thời lượng pin

    POCO M2 Pro mang đến cho người dùng một mức thời lượng pin ấn tượng. Đây là một điều không quá ngạc nhiên ở một thiết bị di động với dung tích pin lên đến 5,000 mAh. Máy được tặng kèm củ sạc nhanh công suất 33W khi bạn mua máy.

    Những dòng điện thoại có dung tích pin lớn thường có nhược điểm là phải mất nhiều thời gian để sạc đầy pin. Ví dụ điển hình là chiếc Samsung Galaxy M31, với dung tích pin lên đến 6,000 mAh và phải mất đến 3 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    May mắn là POCO M2 Pro không có nhược điểm trên. Nhờ công nghệ sạc nhanh cộng với củ sạc công suất 33W được tặng kèm sẵn trong hộp, chiếc điện thoại chỉ mất 1 giờ 35 phút để sạc đầy từ 0 đến 100%.

    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại liên tục trong vòng 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng. Những tác vụ chủ yếu của tôi khi sử dụng máy bao gồm lướt mạng xã hội, xem video trên Youtube, nghe nhạc Spotify. Thời lượng mở máy trung bình của chiếc điện thoại rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    POCO M2 Pro sử dụng hệ điều hành MIUI 11 (dành cho POCO), được xây dựng dựa trên nền tảng Android 10. Đây là phiên bản  được thay đổi đôi chút so với hệ điều hành MIUI mà chúng ta thường thấy trên các dòng máy Xiaomi.

    Hệ điều hành MIUI của POCO thay đổi giao diện của màn hình chính của chiếc điện thoại. Chính vì thế, phần lớn thay đổi về mặt thiết kế được xoay quanh trải nghiệm màn hinh chính của chiếc điện thoại.

    POCO Launcher là một trong giao diện màn hình chính có nhiều tính năng và linh hoạt nhất trên thị trường hiện nay. Máy được trang bị ngăn kéo ứng dụng, Google Feed, hỗ trợ thay đổi biểu tượng ứng dụng, tùy chỉnh bố cục.

    Một trong những điểm mạnh khác của phiên bản MIUI này chính là trải nghiệm sử dụng hoàn toàn không có quảng cáo. Đây là một trong những điểm mà hệ điều hành MIUI gốc thường xuyên bị chỉ trích bởi người dùng do hiện quảng cáo ở những ứng dụng hệ thống của máy, đem lại trải nghiệm phần mềm không tốt. May mắn là bạn sẽ không phải lo lắng về vấn đề này với chiếc POCO M2 Pro.

    Ngoài những điểm khác biệt được kể trên, trải nghiệm phần mềm của POCO M2 Pro không khác là mấy so với một chiếc điện thoại Xiaomi thông thường. Điều này nghĩa là máy có tất cả những tính năng tiêu chuẩn của MIUI 11, bao gồm khả năng điều hướng bằng thao tác vuốt, Game Turbo, Dark Mode, vân vân.

    Máy vẫn có những bloatware của bên thứ 3, nhưng bạn có thể dễ dàng xóa đi nếu không có nhu cầu sử dụng đến.

    Tổng kết

    POCO M2 Pro đánh dấu sự thay đổi trong chiến lược cạnh tranh của POCO khi mà hãng đã sẵn sàng đặt chân vào phân khúc điện thoại giá rẻ.

    POCO M2 Pro là sự hợp nhất của Redmi Note 9 Pro và Redmi Note 9 Pro Max. Chúng ta đã biết được rằng ở các dòng máy POCO đời trước, ví dụ như POCO X2 và POCO F2 Pro, thực chất là những dòng máy Redmi có tên thương hiệu khác. Khác biệt chính của dòng máy lần này là ở chỗ ít nhất thì với những dòng POCO đời trước, các dòng điện thoại này không cạnh tranh trực tiếp với các dòng Redmi ở cùng phân khúc giá. Điều này đáng tiếc là không còn được áp dụng với sự ra mắt của POCO M2 Pro, do chiếc điện thoại giờ đây được bán ở cùng phân khúc giá với Redmi.

    POCO M2 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung xuất sắc, mang đến cho người dùng nhiều tính năng cũng như mức hiệu suất xử lý tốt so với mức giá. Với những ai cần một chiếc điện thoại thiết kế độc đáo với thời lượng pin dài, chất lượng camera ổn định và trải nghiệm hệ điều hành tốt thì POCO M2 Pro là một trong những lựa chọn hàng đầu ở phân khúc này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình kích thước lớn
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Thiết kế độc đáo

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Redmi Note 9T

    Điện thoại tầm trung đang ngày càng rẻ, trong khi các dòng điện thoại rẻ đang ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Đây là xu hướng của các dòng điện thoại mới được phát hành trong các năm gần đây. Redmi Note 9T là một trong những dòng điện thoại tầm trung mới nhất của Xiaomi. Được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U, Redmi Note 9T sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà so với tầm giá.

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 9T

    • Màn hình: 6.53-inch FHD+ LCD
    • CPU: MediaTek Dimensity 800U
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 161.96 x 77.25 x 9.2mm
    • Khối lượng: 199g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Redmi Note 9T

    Redmi Note 9T sở hữu một thiết kế khá độc đáo, dù có vay mượn đôi chút một vài yếu tố của chiếc POCO X3 NFC. Cụm camera sau của máy có hình tròn với cạnh trên và và cạnh dưới được cắt gọt, là nơi được trang bị tổ hợp 3 ống kính cùng với đèn flash. Mặt lưng cua máy được làm bằng nhựa cứng, có kết cấu bề mặt nổi vân, với logo Redmi cùng với thông tin sản xuất được in tại cạnh dưới. Đây không phải là một thiết kế quá cao cấp nhưng lại có độ thực dụng và độ bền cao.

    Tương tự như các dòng điện thoại được phát hành trong các năm gần đây, máy được bo cong mềm mại ở mọi góc cạnh, cho phép người dùng cầm thời gian dài mà không bị cấn tay.

    Redmi Note 9T

    Trải nghiệm màn hình tràn viền phía trước bị cản trở đôi chút bởi chiếc cằm hơi dày và camera dạng đục lỗ trên góc trái. Redmi Note 9T được trang bị màn hình độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền IPS LCD với tần số quét là 60Hz, có độ sáng vừa tầm để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ở ngoài trời. Chất lượng màn hình chưa đạt đến mức đỉnh cao phân khúc, nhưng lại rất tốt so với mức giá và đủ dùng để bạn lướt web, xem video Youtube.

    Vẻ ngoài của Redmi Note 9T không có gì quá nổi trội. Tuy nhiên đây lại là một điều hoàn toàn chấp nhận được ở phân khúc giá này. Máy được trang bị hệ thống loa kép (với loa dưới có âm lượng to hơn) và giắc cắm tai nghe ở cạnh trên. Máy được trang bị mắt thần hồng ngoại cho phép người dùng điều khiển các thiết bị sử dụng tín hiệu IR thông qua ứng dụng Mi Remote.

    Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nảy vừa tay, tuy không có chất lượng quá ấn tượng. Nút nguồn của máy thực hiện kiêm chức năng bảo mật vân tay, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và an toàn.

    Chất lượng camera của Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T làm tôi khá ngạc nhiên, nhất là khi tôi vốn không đặt nhiều kỳ vọng ở một thiết bị phân khúc giá rẻ. Về mặt tổng thể, những thiết bị giá rẻ thường cắt giảm chi phí ở lĩnh vực camera khiến nhiều dòng điện thoại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Tuy nhiên, Redmi Note 9T đã thay đổi định kiến đó nhờ có chất lượng ảnh chụp tốt đến không ngờ. Những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết, điều này cũng được áp dụng với camera của máy.

    Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của máy vẫn còn cách xa nhiều so với các dòng máy flagship trên thị trường. Dù vậy, tôi có thể khẳng định rằng phần đông người dùng trên thế giới sẽ hài lòng với chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T từ camera selfie lẫn camera chính.

    Redmi Note 9T là một ví dụ điển hình của việc những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết. Camera của máy có độ trễ khá thấp, cho phép người dùng chụp ảnh thoải mái. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại tầm trung là chất lượng ảnh chụp, thì trên thị trường hiện nay có những lựa chọn tốt hơn ví dụ như Google Pixel 4a. Tuy nhiên, với Redmi Note 9T, bạn sẽ không phải thất vọng về chất lượng ảnh chụp của máy.

    Hiệu năng

    Đây là một trong những khía cạnh thú vị nhất khi nói về chiếc Redmi Note 9T, với lý do chính là con chip MediaTek Dimensity 800U được trang bị bên trong chiếc điện thoại. Do chưa từng sử dụng điện thoại chip sê-ri Dimensity trước đây, tôi đã hoàn toàn ngạc nhiên trước mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc điện thoại mang lại so với mức giá.

    Redmi Note 9T có thể chơi tựa game PUBG Mobile ở mức cấu hình HD, với mức khung hình giao động từ 45 – 60 fps. Trong quá trình chơi, chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều làm ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game tổng thể. Bạn hạ thấp mức cấu hình xuống ở mục cài đặt nếu muốn có trải nghiệm mượt mà và ổn định hơn.

    Về mức hiệu năng, Redmi Note 9T không có điểm số quá ấn tượng khi được chấm với Geekbench. Điểm số hiệu năng của máy khá tương đồng so với mức điểm của con chip Snapdragon 732G được trang bị bên trong POCO X3 NFC.

    Redmi Note 9T là một chiếc điện thoại tầm trung có mức hiệu năng khá tốt so với mức giá. Nếu bạn cần một thiết bị điện thoại để chạy các giả lập nặng như Nintendo DS, thì hãy lựa chọn dòng máy khá. Tuy nhiên nếu bạn cần một chiếc điện thoại để giải trí nhẹ nhàng, lướt web, xem mạng xã hội thì Redmi Note 9T sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Hệ điều hành MIUI

    Redmi Note 9T sử dụng hệ điều hành MIUI do Xiaomi phát triển, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. MIUI đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà và được trang bị nhiều tính năng hữu ích.

    MIUI tuy có nhiều điểm hạn chế trước đây, tuy nhiên ở những bản cập nhật mới nhất gần đây, hệ điều hành đã trở nên đẹp và có hiệu suất sử dụng tốt hơn bao giờ hết. Hệ điều hành đem lại thời lượng pin dài cho Redmi Note 9T, cho phép tôi sử dụng thoải mái với thời gian mở máy từ 5 đến 7 giờ hàng ngày.

    Dù phiên bản mới nhất của MIUI có hiệu suất nhanh hơn bao giờ hết, điều đáng tiếc là hệ điều hành vẫn có hàng tá ứng dụng bloatware. Chiếc Redmi Note 9t của tôi được cài sẵn các ứng dụng bao gồm TikTok, WPS Office, Facebook và Agoda. Tin mừng là những ứng dụng cài sẵn này đều có thể gỡ bỏ một cách dễ dàng, tuy nhiên điều này có thể khiến cho ấn tượng đầu tiên của người dùng về chiếc điện thoại mới mua của mình không được tốt cho lắm.

    Xét về mặt tổng thể, hệ điều hành MIUI mang đến cho người dùng trải nghiệm thân quen của Android, cùng với một vài tính năng mới. Phiên bản mới nhất của MIUI giờ đây có cài đặt cho phép người dùng sử dụng App drawer, vậy nên bạn sẽ không phải tải về ứng dụng từ bên thứ 3 nếu muốn sử dụng tính năng này như ở các phiên bản hệ điều hành trước kia.

    Dù có nhiều bước tiến so với các phiên bản trước đây, MIUI vẫn có vài điểm hạn chế nhất định. Để lấy ví dụ, phiên bản Redmi Note 9T của tôi có chế độ màn hình lọc tia xanh luôn được bật mà không có cách nào để tắt đi.

    Một điểm hạn chế khác của hệ điều hành chính là tôi phải tắt chế độ Dark Mode của từng ứng dụng một cách thủ công, Khi mở chế độ Dark Mode của hệ thống, mọi ứng dụng được cài sẵn của máy sẽ chuyển qua chế độ này ngay cả khi một vài phần mềm trong số đó chưa được tương thích 100% với chế độ Dark Mode. Điều này có thể khiến một vài ứng dụng không thể sử dụng được do có màu chữ trùng với màu nền.

    Tổng kết: Redmi Note 9T mang lại giá trị sử dụng cao

    Redmi Note 9T là một thiết bị điện thoại di động giá rẻ tuyệt vời với con chip mạnh mẽ so với phân khúc giá. Máy có thể làm hài lòng nhu cầu sử dụng của những ai chỉ dùng điện thoại để xem phim, lướt mạng xã hội, chụp ảnh và chơi game nhẹ nhàng. Chiếc điện thoại có mức thời lượng pin tốt, đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái và có chất lượng màn hình đẹp so với mức giá.

    Xét về mặt tổng thể, tôi không có quá nhiều điểm để phàn nàn về Redmi Note 9T ngoại trừ về mặt phần mềm.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Camera tốt

    Điểm trừ

    • Phần mềm có vài điểm hạn chế
  • Xiaomi Mi 11 Pro và Ultra ra mắt sớm để cạnh tranh với OnePlus 9 Pro

    Xiaomi Mi 11 Pro và Ultra ra mắt sớm để cạnh tranh với OnePlus 9 Pro

    Xiaomi Mi 11 Pro và Mi 11 siêu có thể xuất hiện tại sự kiện ra mắt 29 tháng 3 của công ty, theo một số nguồn tin cho thấy chúng ta có thể thấy các điện thoại cao cấp của Xiaomi rất sớm.

    Tin tức được đưa ra sau khi xác nhận gần đây về một sự kiện ‘ra mắt lớn’ toàn cầu, tuy không công bố thông tin chi tiết về thiết bị nào sẽ chính thức được giới thiệu. Tuy nhiên, hiện tại, có vẻ như Xiaomi có kế hoạch giới thiệu ít nhất hai thiết bị hàng đầu mới trong dòng Mi 11 của mình, sau khi một tweet được chia sẻ bởi Youtuber công nghệ Ben Geskin cho thấy tài liệu quảng cáo đề cập đến tên của cả Mi 11 Pro và Mi 11 Ultra.

    Không rõ liệu các thiết bị chỉ ra mắt ở Trung Quốc hay quốc tế. Các xác nhận gần đây của Xiaomi về sự kiện ngày 29 tháng 3 đã được chia sẻ thông qua tài khoản Twitter toàn cầu của công ty, nhưng tài liệu quảng cáo mô tả sự ra mắt của Mi 11 Pro và Mi 11 Ultra hiện tại hoàn toàn tiếng Trung Quốc.

    Trong một tweet tiếp theo, Geskin gợi ý rằng các thiết bị “cũng có thể ra mắt toàn cầu”, mặc dù tài liệu quảng cáo rõ ràng nhắm đến người dùng Trung Quốc, nhưng có vẻ như tài liệu tương tự sẽ được chia sẻ thông qua tài khoản Twitter toàn cầu của Xiaomi trong những ngày tới cho sự kiện ra mắt ngày 29 tháng 3.

    Với việc OnePlus 9 Pro dự kiến ra mắt toàn cầu vào ngày 23 tháng 3, sẽ rất hợp lý khi Xiaomi ra mắt điện thoại cao cấp của mình vào thời điểm tương tự, vì hai thiết bị Pro có thể sẽ có thông số kỹ thuật tương tự.

    Điều thú vị là Xiaomi Mi 11 Lite không được nhắc đến trong tài liệu quảng cáo này.

    Có một số thông tin về biến thể của dòng Mi 11, chúng tôi nghĩ đó là Mi 11 Lite, phiên bản giá rẻ hơn của các mẫu cao cấp. Nhưng vẫn chưa có xác nhận chính thức về tên của thiết bị cũng như thời điểm ra mắt.

    Tuy nhiên, chúng tôi khá chắc chắn về điều đó vì một nguồn tin đáng tin cậy đã chia sẻ thông tin toàn diện về thông số kỹ thuật và thiết kế của Mi 11 Lite trên Twitter ngay sau khi Xiaomi xác nhận ngày tổ chức sự kiện ra mắt toàn cầu.

    Những thông tin này nêu chi tiết những thứ như chiều rộng, trọng lượng, chipset, màn hình, pin, máy ảnh và nhiều thứ khác của thiết bị – và nếu đúng, cho thấy Xiaomi Mi 11 Lite có thể là một trong những điện thoại mỏng nhất khi ra mắt.

    Thiết bị này cũng đã được chứng nhận tại Singapore, đây là điều thường xảy ra gần với ngày ra mắt, vì vậy có khả năng chúng ta sẽ thấy nó chính thức được công bố vào cuối tháng.

    Chúng tôi đã tổng hợp mọi thứ chúng tôi biết về Xiaomi Mi 11 Lite ở đây, nhưng do những phiên bản cao cấp hơn của nó đã được xác nhận sẽ ra mắt – ít nhất là tại Trung Quốc vào ngày 29 tháng 3, chúng tôi sẽ có thêm thông tin sớm cho bạn đọc.