Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá HP Elite C1030 Chromebook: Hiệu năng đỉnh cao, bảo mật chặt chẽ

    Đánh giá HP Elite C1030 Chromebook: Hiệu năng đỉnh cao, bảo mật chặt chẽ

    HP Elite C1030 Chromebook

    HP Elite C1030 Chromebook là một mẫu laptop Chromebook được bán ở phân khúc cao cấp. Sở hữu mức cấu hình linh kiện mạnh mẽ, chiếc Chromebook mang lại một mức hiệu năng tốc độ và đáng tin cậy, cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc cơ bản hàng ngày. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng so với phân khúc mà HP Elite C1030 Chromebook mang lại, mẫu máy còn sở hữu những điểm mạnh nào khác? Hãy đọc bài viết này để tìm hiểu thêm.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x2: Màn hình đẹp, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của HP Elite C1030 Chromebook

    • CPU: Intel Core i7-10610U vPro
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5 inch, 1920 x 1280 pixel
    • Kích thước: 11.6 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.3 kg

    HP Elite C1030 Chromebook

    Thiết kế HP Elite C1030 Chromebook

    HP Elite C1030 Chromebook là một chiếc laptop có vẻ ngoài cao cấp. Máy sở hữu ngôn ngữ đặc trưng của dòng laptop Elite do HP sản xuất, với nét đặc trưng nằm ở vẻ ngoài hiện đại và tối giản. Vỏ ngoài của máy được làm bằng hợp kim nhôm màu bạc, thoạt nhìn trông có vẻ đơn điệu, nhưng khi để ý kỹ, bạn sẽ nhìn thấy các chi tiết góc cạnh được gia công vô cùng tỉ mỉ, mang lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc laptop.

    Phần nắp máy được bo cong mềm mại ở các góc cạnh, cho phép người dùng cầm chiếc laptop trên tay một cách thoải mái. Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook là một chiếc laptop doanh nghiệp khác ở cùng phân khúc với chiếc laptop HP, khoác bên ngoài ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của dòng ThinkPad, với bề mặt máy màu đen tuyền.

    Trong khi đó, mẫu laptop được hướng về thị trường người tiêu dùng phổ thông là Acer Chromebook Spin 713 lại có một thiết kế vuông thành sắc cạnh hơn, nhưng vẫn được hoàn thiện vô cùng bắt mắt và ấn tượng. Các mẫu máy cạnh tranh trên đều sở hữu một thiết kế ấn tượng, nhưng HP Elite C1030 vẫn chiếm được cảm tình của tôi nhờ ngôn ngữ thiết kế tối giản và chuyên nghiệp.

    Màn hình của HP Elite C1030 Chromebook được bọc bên trong một viền bezel có kích thước mỏng hơn so với 2 mẫu máy kể trên, mang lại tỷ lệ màn hình so với thân máy khá cao là 90%. Cạnh dưới của máy có kích thước khá nhỏ đối với một chiếc laptop 2 trong 1 vốn sở hữu hệ thống bản lề phức tạp hơn so với những chiếc laptop vỏ sò truyền thống. Cả hai mẫu laptop Chromebook của HP và Acer đều sử dụng tỷ lệ chia cạnh là 3:2, khiến cho chiều rộng màn hình của hai mẫu này trở nên cao hơn so với tấm nền 16:9 của chiếc laptop Lenovo.

    Và nhờ sở hữu khung viền bezel mỏng, Elite C1030 Chromebook có kích thước tổng thể nhỏ gọn hơn khi so sánh với hinkPad C13 Yoga Chromebook và Chromebook Spin 713, đồng thời vẫn mang lại một khu vực kê tay trên thân máy rộng rãi. Chiếc laptop HP có chiều dày 0.7 inch và nặng 1.3 kg, so với chiếc Lenovo (dày 0.7 inch, nặng 1.5 kg) và Acer (dày 0.66 inch, nặng 1.36 kg).

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, hệ thống bản lề của HP Elite C1030 Chromebook có thể được mở rộng tối đa 1 góc 360 độ, cho phép bạn biến đổi chiếc laptop vỏ sò sang một chiếc máy tính bảng một cách dễ dàng.

    HP Elite C1030 Chromebook

    Ở mảng chất lượng build, các chi tiết khác nhau của Elite C1030 Chromebook được hoàn thiện vô cùng cứng cáp và chắc chắn, tương đương so với ThinkPad C13 Yoga Chromebook và chắc chắn hơn Chromebook Spin 713. Chiếc laptop HP đã trải qua các bài kiểm tra đồ bền tiêu chuẩn quân đội.

    Cặp bản lề màn hình của  Elite C1030 Chromebook có độ cản khá lớn, khiến bạn phải dùng hai tay mỗi khi mở máy, nhưng bù lại chiếc màn hình sẽ luôn được giữ nguyên dù bạn sử dụng máy ở chế độ chuyển đổi nào đi chăng nữa. HP Elite C1030 Chromebook là một chiếc laptop có chất lượng build ấn tượng, cho phép bạn yên tâm sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Số lượng và chủng loại cổng kết nối của Elite C1030 Chromebook chỉ nằm ở mức vừa tầm, không có gì quá ấn tượng. Dọc theo cạnh trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe 3.5mm, cổng USB Type-C 3.2 và 1 khe lắp khóa chống trộm Kensington. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là cổng USB Type-C 3.2 thứ 2, 1 cổng USB Type-A 3.2 và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    HP Elite C1030 Chromebook

    Màn hình HP Elite C1030 Chromebook

    Elite C1030 Chromebook được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 13.5 inch, độ phân giải 1920 x 1280 pixel, được chia cạnh theo tỷ lệ 3:2. Theo lời của hãng sản xuất, màn hình máy có độ sáng tối đa lên đến 400 nit, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt ở mọi điều kiện chiếu sáng khác nhau. Màu sắc hiển thị trên màn hình một cách rực rỡ nhưng không bị quá mức.

    Tỷ lệ chia cạnh 3:2 đang ngày càng trở nên thông dụng hơn đối với những mẫu laptop làm việc trên thị trường. Với tỷ lệ này, chiều rộng của màn hình sẽ có kích thước dài hơn so với những chiếc màn hình 16:9 truyền thống, từ đó cho phép người dùng quan sát được nhiều nội dung hơn khi lướt web hay làm việc với các loại văn bản khác nhau.

    Bàn phím và touchpad HP Elite C1030 Chromebook

    HP là một hãng sản xuất những bộ bàn phím laptop chất lượng, đặc biệt là ở những dòng Spectre hay Elite. Elite C1030 Chromebook cũng không phải là ngoại lệ, với bộ bàn phím đảo được trang bị các nút màu bạc và phông chữ màu xám dễ đọc in bên trên. Các nút có kích thước vừa tầm, được cách nhau rộng rãi và có độ nảy rất tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Bộ bàn phím này có chất lượng tốt hơn nhiều so với phần lớn các mẫu laptop Chromebook thông dụng trên thị trường, bao gồm cả 2 mẫu máy được so sánh ở bài viết này.

    Touchpad của máy có diện tích rộng rãi, một phần là nhờ chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 3:2, khiến cho thân máy có chiều cao lớn hơn. Bản thân chiếc touchpad được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hệ điều hành ChromeOS mà không phải cắm chuột ngoài vào.

    Hiệu năng HP Elite C1030 Chromebook

    Phiên bản Elite C1030 Chromebook mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10610U vPro, mang lại một mức hiệu năng ấn tượng trên hệ điều hành Chrome OS. Hệ điều hành mà máy sử dụng nhẹ hơn rất nhiều so với các hệ điều hành thông dụng khác như Windows 10 hay MacOS. Cộng thêm 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 256GB tốc độ cao, Elite C1030 Chromebook có thể hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc hàng ngày của bạn.

    Ở bài kiểm tra benchmark cụ thể, Elite C1030 Chromebook đạt điểm hiệu năng xử lý đơn nhân là 1102 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này tuy thấp hơn khi so sánh với mức bình quân của các mẫu laptop Windows cao cấp, nhưng lại tốt hơn nhiều so với Acer Chromebook Spin 713 (966 điểm, chip Intel Core i5-10210U) và Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook (907 điểm, Ryzen 5 3500C).

    Kiểm tra hiệu suất load web của máy với bài benchmark Speedometer 2.0, chiếc laptop HP đạt điểm số 114, cao hơn khi so sánh với chiếc laptop Lenovo (86 điểm) và Acer (101 điểm). HP Elite C1030 Chromebook mang lại một mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc khác nhau.

    Thời lượng pin HP Elite C1030 Chromebook

    Elite C1030 Chromebook được trang bị 1 quả pin có dung tích 50Wh ở bên trong. Trong quá trình kiểm tra thực tế, mức thời lượng pin mà Elite C1030 Chromebook đạt được nằm ở giữa so với 2 mẫu Chromebook so sánh trong bài viết này. Máy trụ được 8.5 giờ đồng hồ ở bài kiểm tra lướt web, so sánh với Chromebook Spin 713 (11 giờ) và ThinkPad C13 Yoga Chromebook (7 giờ 12 phút).

    Mức thời lượng pin của Elite C1030 Chromebook đạt ngưỡng bình quân của phân khúc laptop Chromebook tại thời điểm bài viết. Với mức thời lượng pin này, bạn có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài trong một chu kỳ nạp xả.

    Tổng kết

    HP Elite C1030 Chromebook là một chiếc laptop được thiết kế chủ yếu dành cho các khách hàng doanh nghiệp. Máy mang lại mức hiệu năng cao và có các tính năng bảo mật tốt nhất trên thị trường laptop Chromebook tại thời điểm hiện tại. HP Elite C1030 Chromebook là một lựa chọn tốt đối với những doanh nghiệp đang cần mua một mẫu máy làm việc có tính bảo mật và khả năng quản lý tốt.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x360 14c: Laptop lai giá rẻ nhưng có đáng mua?

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Màn hình 3:2 chất lượng
    • Bộ bàn phím siêu thoải mái
    • Thiết kế bắt mắt, chất build cao
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Bút cảm ứng bán riêng
    • Giá thành cao

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4348355891938149

  • Đánh giá Redmi Note 8 2021: Bản máy làm lại liệu có thành công?

    Đánh giá Redmi Note 8 2021: Bản máy làm lại liệu có thành công?

    Redmi Note 8 2021

    Vào hồi tháng 3 năm 2021, Redmi công bố hãng đã bán được 25 triệu phiên bản của mẫu máy Redmi Note 8 gốc trên toàn thế giới. Và để kỷ niệm cột mốc đáng nhớ đó, vào tháng 5, hãng đã tung ra phiên bản làm mới của Redmi Note 8, được đặt tên là Redmi Note 8 2021.

    Thay vì sử dụng con chip Snapdragon 665 như phiên bản máy gốc, Redmi Note 8 2021 được trang bị con chip thay thế là MediaTek Helio G85 với mức hiệu năng tương đương với khả năng hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.2, nhưng lại chỉ có khả năng xử lý hiển thị video ở độ phân giải tối đa là FullHD. Một điểm nâng cấp khác của phiên bản làm lại nằm ở thiết kế có khả năng kháng nước tốt hơn so với mẫu máy gốc.

    Ngoài những thay đổi chính kể trên, Redmi Note 8 2021 là một chiếc điện thoại mang nhiều điểm tương đồng so với mẫu máy gốc, cả về mặt thiết kế lẫn linh kiện bên trong. Cụ thể, bố cục camera, cấu hình màn hình và dung lượng pin của máy không hề có chút thay đổi nào. Liệu phiên bản làm lại của dòng máy từng làm mưa làm gió trên phân khúc điện thoại tầm trung có đáng mua tại thời điểm hiện tại? Câu trả lời sẽ có trong bài viết.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 8 2021

    • Màn hình: 6.3-inch FHD+ LCD
    • CPU: MediaTek Helio G85
    • RAM: 3GB/4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 158.3 x 75.3 x 8.4 mm
    • Khối lượng: 190g
    • Pin: 4,000 mAh

    Redmi Note 8 2021

    Thiết kế Redmi Note 8 2021

    Như đã nhắc qua ở đoạn trên, thiết kế bên ngoài của Redmi Note 8 2021 hoàn toàn giống hệt so với mẫu máy gốc được phát hành trước đó 2 năm. Kích thước tổng thể của máy vẫn được giữ nguyên ở mức 158.3 x 75.3 x 8.4 mm, và có khối lượng 190g. Xét về mặt tổng thể, máy sở hữu một thiết kế điển hình của một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung – với viền bezel có kích thước tương đối bọc quanh chiếc màn hình 6.3 inch, mang lại tỷ lệ màn hình so với thân máy là 81.7%.

    Dù vậy, thiết kế bên ngoài của Redmi Note 8 2021 vẫn khá bắt mắt, đặc biệt là so với các mẫu máy khác trong phân khúc. Ở phiên bản màu sắc Neptune Blue của chúng tôi, ở hai bên viền màn hình trái và phải của máy được hoàn thiện với tông màu xanh dương nhẹ nhàng, sau đó được chuyển dần sang tông màu đậm hơn ở khoảng xung quanh của cạnh dưới. Đây là một thiết kế không quá phức tạp, nhưng vẫn mang lại vẻ ngoài ấn tượng và độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Khung viền của máy được hoàn thiện với tông màu xanh dương giống như cạnh bezel của máy. Khung viền của Redmi Note 8 2021 tuy được làm bằng nhựa, nhưng được hoàn thiện làm giả kim loại rất tốt, không mang lại cảm giác rẻ tiền khi cầm trên tay.

    Redmi Note 8 2021

    Thiết kế đổi màu được nhấn mạnh ở khu vực mặt lưng của chiếc điện thoại. Phiên bản Neptune Blue được hoàn thiện bề mặt với tông màu xanh dương, và chuyển dần sang màu tím ở nửa dưới của chiếc điện thoại.

    Và tuy được bán ở phân khúc giá phải chăng, Redmi Note 8 2021 vẫn được hoàn thiện với chất lượng build rất tốt. Cụ thể, máy được bảo vệ bởi 2 lớp kính cường lực Gorilla Glass 5 ở cả mặt trước và mặt sau. Và khác với phiên bản máy gốc, thiết kế của mẫu máy mới còn được trang bị ở bên trong một lớp phủ kháng nước, làm tăng đáng kể độ bền cho chiếc điện thoại.

    Nằm dọc theo cạnh phải của máy là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng – với cả 2 nút đều có độ nảy tốt và được đặt ở vị trí vừa tầm với. Nằm ở mặt lưng của máy là bộ quét vân tay truyền thống. Cảm biến có tốc độ nhận vân tay rất nhanh và chính xác, mang lại hiệu suất tốt trong quá trình sử dụng.

    Nằm cạnh dưới là dải loa ngoài, giắc cắm tai nghe 3.5mm, mic thoại chính và 1 cổng kết nối USB Type-C. Trong khi đó, ở cạnh trên được trang bị chiếc microphone thứ 2 và mắt hồng ngoại. Nằm ở cạnh trái là khe đựng SIM, với khả năng chứa tối đa 2 SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD.

    Redmi Note 8 2021

    Màn hình Redmi Note 8 2021

    Cấu hình màn hình của Redmi Note 8 2021 vẫn được giữ nguyên so với phiên bản máy gốc. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch, độ phân giải FullHD và có tần số quét 60Hz. Tuy nhiên, khi nhìn qua các kết quả kiểm tra benchmark, chúng tôi có thể khẳng định rằng hãng đã thay thế tấm nền gốc với 1 tấm nền có hiệu suất thấp hơn.

    Bắt đầu với bài kiểm tra độ sáng, mẫu máy Redmi Note 8 2021 mới đạt kết quả độ sáng tối đa khá tốt là 559 nit khi tùy chỉnh bằng phương pháp thủ công. Kết quả này tuy cao hơn một chút so với mẫu máy tiền nhiệm, nhưng lại có độ sáng cực đại khi sử dụng dưới trời nắng thấp hơn, với kết quả đo được là 620 nit.

    Tuy nhiên, khả năng hiển thị màu sắc của tấm nền lại là một câu truyện khác, đồng thời là bằng chứng khiến chúng tôi nghĩ rằng hãng đã trang bị cho Redmi Note 8 2021 một tấm nền có chất lượng thấp hơn. Trong khi phiên bảm máy gốc có khả năng hiển thị màu sắc với độ trung thực cao và có khả năng phủ dải màu sRGB rộng, phiên bản máy mới đạt kết quả kém hơn nhiều ở cả 2 lĩnh vực.

    Thời lượng pin Redmi Note 8 2021

    Redmi Note 8 2021 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh, tương tự như mẫu máy tiền nhiệm. Do cấu hình của tấm nền màn hình không có nhiều thay đổi, vậy nên những khác biệt về mặt thời lượng pin thực tế của máy sẽ phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ điện của con chip mới được trang bị ở phiên bản máy 2021.

    Mẫu máy Redmi Note 8 2021 đạt kết quả 102 giờ đồng hồ ở bài kiểm tra sức bền, thấp hơn một chút so với mức 108 giờ của mẫu máy gốc. Con chip Helio MediaTek G85 dường như tiêu thụ nhiều năng lượng hơn so với chip Snapdragon 665 ở phần lớn các bài kiểm tra. Ngoại lệ duy nhất nằm ở bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp nghe gọi điện thoại.

    Redmi Note 8 2021 được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất khiêm tốn là 18W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại nạp lại 34% lượng pin trong vòng 30 phút, và được nạp đầy sau khoảng 2 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng Redmi Note 8 2021

    Một trong những thay đổi lớn nhất của Redmi Note 8 2021 so với phiên bản máy gốc nằm ở con chip. Thay vì sử dụng chip Snapdragon 665, Xiaomi trang bị cho chiếc máy con chip mới là MediaTek Helio G85. Cả hai con chip đều sở hữu mức hiệu năng tương đương, tuy nhiên chip MediaTek Helio G85 lại có một điểm hạn chế đó là chỉ có thể xử lý hiển thị các video ở độ phân giải tối đa là FullHD.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, mức hiệu năng của Redmi Note 8 2021 không có quá nhiều thay đổi so với mẫu máy tiền nhiệm, cho phép tôi khả năng tương tác với hệ điều hành tương đối mượt mà và liền mạch.

    Camera Redmi Note 8 2021

    Redmi Note 8 2021 được trang bị cùng loại bố cục camera so với phiên bản máy gốc. Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi cảm biến chính Quad-Bayer có độ phân giải 48MP, đồng hành cùng với camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Điểm qua bản thông số kỹ thuật chính thức, camera chính của máy sử dụng cảm biến ISOCELL S5KGM1 đáng tin cậy do Samsung sản xuất, còn được biết đến với tên gọi là GM1. Trong khi đó, chiếc camera góc siêu rộng 8MP của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856.

    Camera chính của chiếc Redmi được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.8 với tính năng lấy nét tự động theo giai đoạn. Đây là một bố cục camera chính khá thông dụng trong phân khúc giá này, mang lại chất lượng hình ảnh khá tốt khi sử dụng ở điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên. Cụ thể, những bức hình được chụp lại từ ống kính này có độ chi tiết cao và màu sắc thể hiện trung thực. Độ chi tiết được cải thiện một chút khi bạn chụp ảnh ở chế độ 48MP.

    Tổng kết

    Mẫu máy gốc Redmi Note 8 được phát hành năm 2019 là một trong những mẫu điện thoại thành công nhất mà hãng từng phát hành, với doanh số bán được toàn cầu lên đến 25 triệu phiên bản.

    Tuy nhiên, hãng khó có thể lặp lại thành công này khi tung ra trên thị trường một mẫu máy đã 2 năm tuổi. Điều đáng thất vọng hơn là ở một vài khía cạnh, Redmi Note 8 2021 còn làm kém hơn so với phiên bán máy gốc. Cụ thể, con chip MediaTek Helio G85 tuy mang lại mức hiệu năng tương đồng so với chip Snapdragon 665 của mẫu máy gốc, nhưng lại thiếu đi khả năng hỗ trợ hiển thị video ở độ phân giải 4K.

    Chưa hết, ở cùng phân khúc giá, hãng cũng đã có những mẫu điện thoại mang lại mức giá trị sử dụng cao hơn là Redmi Note 10Redmi 10. Tại thời điểm hiện tại, chúng tôi chỉ khuyên bạn mua Redmi Note 8 2021 khi máy đang được giảm giá.

    Xem thêm: Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Chất lượng build tốt
    • Hiệu năng tốt so với phân khúc giá
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình hiển thị kếm hơn so với phiên bản gốc
    • Khả năng quay video bị hạn chế ở độ phân giải tối đa là FullHD

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4348118468628558

  • Review iPhone 13 chipset A15 Bionic mới với hiệu năng vượt trội đối thủ

    Review iPhone 13 chipset A15 Bionic mới với hiệu năng vượt trội đối thủ

    Đánh giá iPhone 13 chipset A15 Bionic mới với hiệu năng vượt trội đối thủ

    Dòng iPhone 13 hiện đã chính thức được công bố tại sự kiện Apple ngày 14 tháng 9. Chúng tôi có mọi thứ bạn cần biết về điện thoại mới nhất của Apple, bao gồm các tính năng mới và giá cả, ngày phát hành. Các mẫu của năm nay là iPhone 13, iPhone 13 mini, iPhone 13 Pro và iPhone 13 Pro Max.

    IPhone 13 không phải là một bản nâng cấp đột phá của Apple, nhưng đó là một bản nâng cấp tích cực với tuổi thọ pin tốt hơn, bộ xử lý tốt hơn và cụm máy ảnh được cải tiến lớn so với thế hệ trước. Nếu bạn đang muốn một chiếc điện thoại thông minh mạnh mẽ và không cần các tính năng bổ sung của mẫu Pro đắt tiền hơn thì đây là một lựa chọn hàng đầu.

    Trong bài viết này sẽ tập trung chủ yếu đánh giá về iPhone 13 và 13 mini. Nếu bạn quan tâm đến  IPhone 13 Pro và 13 Pro Max vui lòng đọc bài viết sau:

    Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    Giá rẻ nhất của iPhone 13

    Mức giá rẻ nhất là iPhone 13 mini bắt đầu từ $ 729 tương đương khoảng 17 triệu VNĐ. Đó là cho phiên bản 128GB, ở Mỹ và Úc mức giá ra mắt này tương tự với mức giá phiên bản 64GB của iPhone 12 mini năm ngoái.

    GIÁ VÀ DUNG LƯỢNG LƯU TRỮ IPHONE 13 MỚI NHẤT TẠI MỸ

    Điện thoại128GB256GB512GB1TB
    iPhone 13 Mini$ 729$ 829$ 1,029N / A
    iPhone 13$ 829$ 929$ 1,129N / A
    iPhone 13 Pro$ 999$ 1,099$ 1,299$ 1,499
    iPhone 13 Pro Max$ 1,099$ 1,199$ 1,399$ 1,599

    Đánh giá thiết kế và màn hình iPhone 13

    review dien thoai iphone 13

    IPhone 13 có thiết kế cạnh phẳng và có mặt kính Ceramic Shield mà chúng ta đã thấy trên iPhone 12 series. Nó cũng có khả năng chống bụi và nước IP68 (ở độ sâu sáu mét trong tối đa 30 phút).

    Tùy chọn màu sắc cho iPhone 13 tiêu chuẩn và mini

    • Hồng,
    • Xanh lam (Sierra)
    • Midnight
    • Ánh sao
    • Đỏ.

    Thiết kế bề ngoài phần lớn tương tự như dòng iPhone 12, vì vậy nếu bạn đang sử dụng iPhone 12 đừng kỳ vọng nhận được thiết kế hoàn toàn mới cho mẫu iPhone năm nay.

    review iphone 13 dày hơn iphone 12

    iPhone 13 và 13 mini dày hơn một chút so với các mẫu năm ngoái, ở mức 7,65mm so với 7,4mm của người tiền nhiệm.

    Màn hình trên iPhone 13 là 6,1 inch, với độ phân giải 2532 x 1170. Sử dụng tấm nền Super Retina XDR OLED do Apple sản xuất, nó thể hiện hình ảnh rõ ràng và tươi sáng – độ sáng đã được cải thiện trên iPhone 13 và nó có thể hiển thị rõ nét ngay cả dưới ánh sáng mặt trời.

    đánh giá iphone 13, mặt trước

    Mật độ điểm ảnh là 460 pixel mỗi inch, không phải là tốt nhất mà chúng tôi từng thấy trên thị trường nhưng hoàn toàn phù hợp để sử dụng hàng ngày, chúng tôi không thấy mình cần độ phân giải cao hơn, ngay cả khi xem video hoặc chơi trò chơi.

    Có các viền mỏng xung quanh màn hình và vẫn có một notch trên iPhone 13, nhưng nó nhỏ hơn 20% so với notch trên iPhone 12, mang lại cho bạn không gian màn hình cảm ứng nhiều hơn

    Đó không phải là một thay đổi lớn, nhưng nó đáng chú ý khi bạn so sánh chiếc điện thoại này với iPhone 12 hoặc cũ hơn.

    Điều đáng tiếc ở đây là màn hình iPhone 13 không có tốc độ làm mới 120Hz như trên iPhone 13 Pro và 13 Pro Max để có trải nghiệm mượt mà hơn, khi cuộn trang web hoặc chơi trò chơi.

    Tốc độ làm mới 120Hz giờ đây nó đã phổ biến trên rất nhiều điện thoại Android – bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt ở đây, mặc dù đó là một tính năng rất hay nhưng không phải là không thể thiếu.

    Review máy ảnh iPhone 13

    iphone 13 đánh giá máy ảnh

    Cụm camera của iPhone 13 và mini có thiết kế mới, lần đầu tiên các ống kính được sắp xếp theo đường chéo chứ không phải theo chiều dọc.

    Bạn có hai camera ở phía sau: một camera rộng 12MP với khẩu độ f/1.6 và một camera siêu rộng 12MP với khẩu độ f/2.4 và trường nhìn 120 độ. Thiếu ống kính tele nên bạn chỉ có thể sử dụng tính năng thu phóng kỹ thuật số, vì vậy điện thoại này sẽ không phải là tốt nhất để chụp ảnh khoảng cách xa.

    Với các bức ảnh thông thường, iPhone 13 cung cấp một trải nghiệm tuyệt vời và linh hoạt. Máy ảnh chính sử dụng cảm biến với kích thước điểm ảnh 1,7µm (tăng từ 1,4µm trên iPhone 12) mang lại sự khác biệt đáng chú ý cho chất lượng hình ảnh.

    Bạn cũng nhận được công nghệ Sensor Shift OIS của Apple, ra mắt trên iPhone 12 Pro Max năm ngoái cung cấp khả năng ổn định hình ảnh tốt nhất mà chúng tôi từng thấy trên iPhone, cho phép bạn có được những bức ảnh sắc nét ngay cả khi bạn không thể giữ điện thoại hoàn toàn cố định.

    Hình ảnh được chụp trong hầu hết các điều kiện đều ít nhiễu hơn so với các bức ảnh tương đương từ iPhone 12 và trong một số trường hợp, máy ảnh hoạt động tốt ngoài mong đợi.

    Trường nhìn 120 độ của ống kính siêu rộng rất hữu ích khi bạn chụp ảnh phong cảnh, nhưng chúng tôi chủ yếu nhận thấy rằng mọi người thường sử dụng ống kính chính hơn.

    Khả năng zoom kỹ thuật số lên đến 5x, nhưng kết quả không ấn tượng lắm và bạn sẽ thấy rằng nhiều điện thoại thông minh khác nổi bật hơn trong lĩnh vực này.

    Một tính năng mới ở đây là Kiểu chụp ảnh, bạn có thể truy cập thông qua ứng dụng máy ảnh. Những điều này cho phép bạn áp dụng các hiệu ứng tùy chỉnh cho hình ảnh của mình, chẳng hạn như Độ tương phản, Phong phú, Sống động, Ấm áp và Mát mẻ.

    đánh giá ảnh chụp với máy ảnh của iphone 13

    Những điều này rất hữu ích và nó không giống như một bộ lọc đơn giản, chúng sẽ cho phép điện thoại áp dụng các điều chỉnh nhiều yếu tố khác nhau của hình ảnh. Chúng tôi không nghĩ tính năng này tạo ra sự khác biệt lớn cho việc chụp ảnh, nhưng đó là một công cụ bổ sung cho kho vũ khí nhiếp ảnh của bạn.

    review ip 13 chụp ảnh có đẹp không

    Ở mặt trước của điện thoại là cảm biến 12MP f/2.2 nó hoạt động tốt cho ảnh tự chụp và cuộc gọi video. Máy ảnh phía trước trên iPhone 13 mặc dù không có cải tiến lớn nào, nhưng bạn sẽ hài lòng với kết quả sử dụng hàng ngày.

    Bạn có thể quay video trên iPhone 13 ở độ phân giải 4K/24, 30 và 60 khung hình/giây, hoặc Full HD ở 30, 60, 120 và 240 khung hình/giây.

    Nâng cấp lớn về quay video là sự ra đời của tính năng Cinematic Mode cho phép bạn quay phim với hiệu ứng bokeh hậu cảnh (cảnh nền bị mờ). Hiệu ứng cũng lấy nét theo khuôn mặt trong khung và có thể chuyển đổi giữa các chủ thể.

    Chúng tôi nhận thấy chế độ Cinematic Mode hoạt động tốt, nhưng phải mất một thời gian để làm quen và bạn cần phải thử một vài lần để có thể có được đoạn video hoàn hảo. Tuy nhiên, đây là một công cụ thú vị và đó là thứ bạn có thể thích nếu bạn thường xuyên quay video.

    Thông số iPhone 13 đánh giá hiệu suất của A15 Bionic

    iphone 13 review thông số kỹ thuật và hiệu suất của A15 Bionic

    Dòng iPhone 13 đều được trang bị chipset A15 Bionic của Apple bên trong, được Apple tuyên bố CPU mới nhanh hơn tới 50% và GPU nhanh hơn 30% so với đối thủ.

    Nó cũng bao gồm 16 lõi Neural Engine mới có khả năng thực hiện 15,8 nghìn tỷ phép tính mỗi giây. Tất cả các phiên bản cũng tương thích với 5G, tương tự dòng iPhone 12 nhưng hỗ trợ nhiều băng tần 5G hơn giúp tương thích với nhiều quốc gia hơn.

    kết quả điểm chuẩn iphone 13 đáng mua nhất 2021

    Theo thông tin thử nghiệm trên Geekbench được cung cấp bởi CNET. A15 Bionic với iPhone 13 Pro Max đã đạt được điểm số đơn lõi là 1.741 và điểm đa lõi là 4.856. Tăng xấp xỉ 10% so với điểm số lõi đơn trung bình của A14 Bionic là 1.598 và 4137 trên iPhone 12 Pro Max.

    A15 Bionic còn gây bất ngờ với điểm số GPU đạt 14.216 điểm Metal trên Geekbench, tăng gần 55% so với A14 Bionic. Có vẻ như lõi GPU bổ sung trên iPhone 13 Pro đang phát huy hiệu quả tích cực.

    Để so sánh với các đối thủ, điểm số Geekbench của Qualcomm Snapdragon 898 là 720 và 1.919, mặc dù có một số điều chỉnh liên quan. Tương tự, Exynos 2200 đạt đỉnh là 1.073 và 3.398 đối với các bài kiểm tra đơn và đa lõi. Nhưng cả hai thử nghiệm đều có khả năng được thực hiện trên các mẫu chưa chính thức, chúng ta có thể mong đợi sản phẩm cuối cùng hoạt động tốt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, khó có khả năng cả hai có thể đuổi kịp A15 Bionic, chứ chưa nói đến việc vượt qua nó.

    IPhone 13 và 13 mini hỗ trợ WiFi 6 và Bluetooth 5.0, ngoài ra chúng còn được tíc hợp chip U1 Ultra Wideband để nhận biết không gian

    Bạn sẽ có tùy chọn dung lượng lưu trữ 128GB, 256GB hoặc 512GB trên các dòng iPhone 13 – Apple cuối cùng đã loại bỏ tùy chọn 64GB cho những chiếc iPhone hàng đầu của mình và điều đó có nghĩa là sẽ có nhiều dung lượng hơn trong phiên bản rẻ nhất.

    đánh giá bảng thông số kỹ thuật dòng iPhone 13

    iPhone 13 MiniiPhone 13iPhone 13 ProiPhone 13 Pro Max
    Màn hìnhOLED 5,4 inch 2.340×1.080 pixelOLED 6,1 inch 2,532×1,170 điểm ảnhOLED 6,1 inch 2,532×1,170 điểm ảnhOLED 6,7 inch 2.778×1.284 điểm ảnh
    Kích thước (Milimét)132x64x7,65 mm147x72x7,65 mm147x72x7,65 mm161x78x7,65 mm
    Trọng lượng141g174g204g240g
    Hệ điều hànhiOS 15iOS 15iOS 15iOS 15
    Máy ảnh chính12 megapixel (rộng), 12 megapixel (siêu rộng)12 megapixel (rộng), 12 megapixel (siêu rộng)12 megapixel (rộng), 12 megapixel (siêu rộng), 12 megapixel (tele)12 megapixel (rộng), 12 megapixel (siêu rộng), 12 megapixel (tele)
    Máy ảnh trước12 megapixel12 megapixel12 megapixel12 megapixel
    Quay videoQuay video HDR với Dolby Vision lên đến 4K ở tốc độ 60 khung hình / giâyQuay video HDR với Dolby Vision lên đến 4K ở tốc độ 60 khung hình / giâyQuay video ProRes lên đến 4K ở tốc độ 30 khung hình / giây (1080p ở tốc độ 30 khung hình / giây cho bộ nhớ 128GB)Quay video ProRes lên đến 4K ở tốc độ 30 khung hình / giây (1080p ở tốc độ 30 khung hình / giây cho bộ nhớ 128GB)
    Bộ xử lýApple A15 BionicApple A15 BionicApple A15 BionicApple A15 Bionic
    Dung lượng128GB, 256GB, 512GB128GB, 256GB, 512GB128GB, 256GB, 512GB, 1TB128GB, 256GB, 512GB, 1TB
    Dung lượng pinKhông tiết lộ; Apple công bố 17 giờ phát lại videoKhông tiết lộ; Apple công bố19 giờ phát lại videoKhông tiết lộ; Apple công bố22 giờ phát lại videoKhông tiết lộ; Apple công bố28 giờ phát lại video
    Mở khóa sinh trắc họcFace IDFace IDFace IDFace ID
    Cổng sạcLightningLightningLightningLightning
    Các tính năng đặc biệt5G , MagSafe, chống nước (IP68), sạc không dây, hai SIM (nano-SIM và e-SIM) 5G , MagSafe, chống nước (IP68), sạc không dây, hai SIM (nano-SIM và e-SIM)Công nghệ ProMotion với tốc độ làm tươi thích ứng lên đến 120Hz, máy quét lidar, 5G, MagSafe, chống nước (IP68), sạc không dây, hai SIM (nano-SIM và e-SIM)Công nghệ ProMotion với tốc độ làm tươi thích ứng lên đến 120Hz, máy quét lidar, 5G, MagSafe, chống nước (IP68), sạc không dây, hai SIM (nano-SIM và e-SIM)

    Đánh giá thời lượng pin iPhone 13

    đánh giá chế độ chụp ảnh iphone 13 mini

    Theo Apple, iPhone 13 mini có thời lượng pin dài hơn 90 phút so với iPhone 12 mini, trong khi iPhone 13 sẽ kéo dài hơn 2,5 giờ so với iPhone 12.

    Về thời lượng pin cụ thể, iPhone 13 mini có thể trụ được 17 giờ phát lại video, trong khi iPhone 13 được cho là có thể trụ đươc tới 19 giờ.

    Trong thử nghiệm thực tế chúng tôi đã thử để màn hình luôn bật trong cả ngày khi phát trực tuyến video từ YouTube và các dịch vụ khác từ 10:30 sáng đến 11 giờ tối. Và nó vẫn còn 20% pin. Đó là với cài đặt màn hình ở độ sáng đầy đủ trong tám giờ 48 phút.

    Cần lưu ý, bạn sẽ không nhận được bộ sạc trong hộp với bất kỳ mẫu iPhone 13 nào. Bạn sẽ cần sử dụng bộ sạc hiện có, mua thêm hoặc sử dụng sạc không dây.

    iPhone 13 cũng hỗ trợ sạc nhanh có dây,  từ mức 0%, điện thoại đã sạc được 26% trong 15 phút và 51% trong 30 phút.

    Sạc không dây trên iPhone 13 hỗ trợ công suất 15W, sẽ mang lại cho bạn một tốc độ sạc nhanh hơn các thế hệ trước, nhưng vẫn chưa thể so sánh được với một số điện thoại Android hàng đầu.

    Có nên nâng cấp lên iPhone 13 không

    Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều người dùng hiện nay và đây là lời khuyên của chúng tôi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin cải thiện
    • Thiết kế đẹp
    • Cấu hình mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có nhiều thay đổi
    • Không có màn hình 120Hz
    • Không có lớp bảo vệ ceramic ở phía sau

    Nếu bạn đang sử dụng iPhone 12: không có lý do gì để nâng cấp ngay bây giờ. Đó là bởi vì iPhone 12 có nhiều điểm chung với iPhone 13. Cả hai đều có hỗ trợ 5G, màn hình 6,1 inch OLED sống động, bộ xử lý nhanh, máy ảnh tuyệt vời và hỗ trợ phụ kiện MagSafe. Lý do lớn nhất để xem xét nâng cấp là cập nhật máy ảnh – đặc biệt là để quay video và thời lượng pin lâu hơn một chút.

    Nếu bạn đang sử dụng iPhone 11: Nó mới chỉ hai tuổi, nó có khả năng vẫn chạy trơn tru đủ cho hầu hết mọi người và vẫn còn có rất nhiều thời gian cập nhập phần mềm cho nó. Có hai thứ chính mà nó thua kém iPhone 13, hỗ trợ 5G và máy ảnh tốt hơn. Nếu bạn không phải là người quay phim hoặc nhiếp ảnh thì bạn có thể giữ nó thêm một năm nữa.

    Nếu bạn đang sử dụng iPhone XS 2018 hoặc cũ hơn: nó có thể đáng để nâng cấp lên iPhone 13. iPhone XS đã hơn ba năm tuổi, có thể bắt đầu hoạt động chậm chạp. Nó cũng có thời lượng pin ngắn hơn đáng kể và thiếu các tính năng camera hữu ích như Chế độ ban đêm và camera selfie độ phân giải cao hơn. Ngoài ra bạn sẽ nhận được hỗ trợ 5G, nhiều bộ nhớ hơn, khả năng tương thích với các phụ kiện MagSafe của Apple, màn hình lớn, sáng hơn và thiết kế viền phẳng mới của Apple

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com + Cnet + Techradar

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4314233828683689

  • Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    đánh giá iphone 13 pro max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    iPhone 13 Pro iPhone 13 Pro Max là năm thứ ba liên tiếp Apple phát hành hai phiên bản Pro. Các điện thoại này có mức giá tương tự 12 Pro và 12 Pro Max khi phát hành, chúng được trang bị camera nâng cấp, pin lớn hơn và chip A15 Bionic. Nó cũng bổ sung các tính năng mà nhiều người trong chúng ta đã mong muốn như màn hình có tốc độ làm mới cao.

    Apple đã xác định rõ hơn sự khác biệt giữa điện thoại Pro và không phải Pro. Ở thế hệ Pro đầu tiên cách đây ba năm, Pro như là một thuật ngữ tiếp thị hơn là một dấu hiệu cho thấy điện thoại chuyên nghiệp hơn iPhone thông thường.

    Không giống như năm ngoái, iPhone 13 Pro13 Pro Max khác nhau về kích thước, thời lượng pin và giá cả, nhưng cả hai điện thoại được trang bị cùng một cụm camera.

    Điểm cộng

    • +Cấu hình mạnh mẽ
    • +Màn hình ProMotion
    • +Chụp xa zoom quang 3x
    • +iOS 15

    Điểm trừ 

    • -Trọng lượng nặng
    • -Thiếu cài đặt bật-tắt để chụp ảnh macro
    • -Tai thỏ

    Đánh giá IPhone 13 Pro thiết kế mạnh mẽ hơn

    đánh giá iphone 13 Pro thiết kế mạnh mẽ hơn với viền thép không gỉ

    Với thiết kế ngoại hình vuông vắn giống như series 12. Viền sử dụng chất liệu thép không gỉ bóng và mặt sau có các tùy chọn màu sắc: than chì, vàng, bạc hoặc xanh Sierra.

    iphone 13 pro max đánh giá phần tai thỏ nhỏ hơn

    Phần tai thỏ nhỏ hơn 20%. Nó không rộng nhưng vẫn có một tai thỏ, khách quan mà nói thì nó làm phiền tôi ít hơn 20%.

    Cả hai điện thoại đều dày hơn và nặng hơn. 13 Pro tăng 15 gam và 13 Pro Max tăng thêm 12 gam. Cả hai điện thoại đều có lớp phủ gốm của Apple ở mặt trước và xếp hạng IP68 cho khả năng chống bụi và nước.

    Review màn hình ProMotion trên iPhone 13 Pro xuất sắc

    danh gia iphone 13 với màn hình ProMotion xuất sắc

    13 Pro có màn hình 6,1 inch và 13 Pro Max là 6,7 inch. Màn hình sáng hơn đáng kể và được trang bị công nghệ mà Apple gọi là ProMotion, hỗ trợ tốc độ làm tươi cao hơn. Tùy thuộc vào nội dung được hiển thị trên màn hình, tốc độ làm tươi chuyển đổi giữa 10 và 120Hz.

    Đây là cách tiếp cận tương tự mà Samsung đã thực hiện với Galaxy S21 Ultra. Khi sử dụng, màn hình trông rất bắt mắt. Hoạt ảnh trông mượt mà, đồ họa sắc nét và thậm chí những thứ bình thường như cuộn trang web cũng trông đẹp hơn.

    IPhone 13 Pro có camera tele dài hơn

    cụm camera IPhone 13 Pro max và 12 pro max

    Máy ảnh chính có một cảm biến mới, lớn nhất từng được đưa vào iPhone. Nó có ống kính khẩu độ f1.5 nhanh hơn, thu nhận ánh sáng được cải thiện. Ultrawide có cảm biến lấy nét tự động mới và ống kính cũng cải thiện khả năng thu nhận ánh sáng. Và cuối cùng, máy ảnh tele có cảm biến và ống kính mới với zoom quang 3x dài hơn.

    Kết quả iPhone Pro đã cho ra những bức ảnh sáng hơn, nhưng sự cải thiện không phải lúc nào cũng rõ ràng. Tôi cũng nhận thấy tốc độ màn trập nhanh hơn, giúp đóng băng chuyển  động tốt hơn, khi chụp các đối tượng di chuyển.

    Ngoài ra, chụp ảnh ở chế độ Ban đêm nhanh hơn và hoạt động với camera tele 3x. Tuy nhiên có một vấn đề tồn tại từ dòng iPhone 11 và 12, phản chiếu các nguồn sáng và trên 13 Pro và 13 Pro Max, điều đó vẫn còn, đặc biệt nếu có đèn dây trong ảnh của bạn. Nhưng nhìn chung thì máy ảnh được nâng cấp tốt hơn.

    ảnh chụp hoàng hôn bằng iPhone 13 Pro và Pro Max ảnh chụp ngoài trời bằng iPhone 13 Pro và Pro Max ảnh chụp bằng iPhone 13 Pro và Pro Max trong điều kiện thiếu sáng

    Hãy xem những bức ảnh chụp bằng iPhone 13 Pro và Pro Max.

    Máy ảnh iPhone 13 Pro có khả năng lấy nét cực gần

    13 Pro và 13 Pro Max có chế độ macro mới, chế độ này sẽ tự động kích hoạt khi bạn đưa điện thoại lại gần cách chủ thể vài cm. Máy ảnh sẽ tự động chuyển từ ống kính rộng sang ống kính siêu rộng. Ống kính ultrawide được trang bị tính năng tự động lấy nét mới, nó có thể focus vào chủ thể chỉ cách vài cm.

    iPhone 13 Pro có khả năng lấy nét cực gần

    Trong điều kiện ánh sáng trung bình và sáng, khả năng chụp ảnh macro trên iPhone rất ổn. Nó không ở cấp độ của máy ảnh không gương lật với ống kính macro chuyên dụng nhưng nó là một trong những chế độ macro tốt nhất mà tôi thấy trên điện thoại. Tôi đã chụp những bức ảnh cận cảnh về thức ăn, cà phê và thậm chí ghi lại một đoạn video clip về những con kiến ​.

    chụp ảnh cận cảnh về thức ăn với iphone 13 pro và pro max

    Trong điều kiện ánh sáng yếu, iPhone vẫn chuyển sang ống kính siêu rộng để chụp ảnh macro. Nó có thể xử lý tốt các tình huống thiếu sáng nhưng vì điện thoại ở quá gần chủ thể, nó thực sự chặn một phần ánh sáng, dẫn đến những bức ảnh cận cảnh chỉ ở mức trung bình.

    Hiện tại không có cách nào để tắt chức năng macro. Apple cho biết một cài đặt mới sẽ được bổ sung trong bản cập nhật phần mềm vào cuối năm, để bạn có thể tắt tính năng chuyển đổi máy ảnh tự động khi chụp ở khoảng cách gần.

    Chế độ điện ảnh – Cinematic mode trên iPhone 13 Pro

    Tất cả iPhone 13 đều có một tính năng mới gọi là Chế độ điện ảnh (Cinematic mode). Nó sử dụng cụm camera chính để quay video 1080p (FHD) với tốc độ 30 khung hình/giây. Điều làm cho chế độ Cinematic mode trở nên hấp dẫn là nó có thể làm mờ mọi thứ trừ chủ thể của bạn. IPhone thậm chí có thể thực hiện lấy nét nhiều chủ thể. Hiệu ứng rất ấn tượng và mạnh mẽ.

    Giống như chế độ Chân dung cho ảnh, tính năng này cho phép bạn thay đổi độ sâu trường ảnh. Điều tuyệt vời là điện thoại có thể hoàn toàn tự động, bao gồm cả việc chọn người đang lấy nét và khi nào cần thay đổi tiêu điểm. Trong quá trình quay, bạn có thể chạm và tự thay đổi điểm lấy nét và khẩu độ theo cách thủ công. Hoặc bạn có thể làm tất cả những điều đó khi quay xong.

    Các video với chế độ Cinematic mode có hoàn hảo không? Không nó vẫn chưa đạt được cấp độ của những máy quay chuyên dụng, nhưng đó là một tính năng hữu ích khi sử dụng và thử nghiệm đối với người dùng phổ thông. Chế độ điện ảnh cần điều kiện ánh sáng tốt để hoạt động tốt nhất. Nếu quá tối, bạn sẽ nhận được thông báo nhắc bạn bật đèn flash.

    Ngoài ra, tôi nhận thấy rằng các đối tượng không chuyển động nhanh, chẳng hạn như nước được đổ ra từ vòi hoặc một shot espresso, rất khó để chế độ Cinematic giữ nét. Và khi chỉnh sửa video ở chế độ Cinematic, các tùy chọn lấy nét cho khung hình chính rất nhỏ. Bạn có thể nhấn và giữ để mở rộng chúng, nhưng ngay sau khi bạn buông ra, nó sẽ trở lại khoảng nhỏ.

    Không phải tất cả chíp A15 Bionic đều giống nhau

    Cung cấp sức mạnh cho tất cả điện thoại iPhone 13 là chip A15 Bionic mới của Apple. Nhưng GPU trên các mẫu Pro có 5 lõi thay vì 4 lõi trên 13 và 13 Mini. Trong thời gian tôi thử nghiệm điện thoại, nó không gặp khó khăn gì khi xử lý việc chơi game, chỉnh sửa ảnh hoặc mở một loạt ứng dụng cùng một lúc. Bạn có thể xem kết quả kiểm tra điểm chuẩn dưới đây.

    kết quả kiểm tra điểm chuẩn chip A15 bionic

    Tôi mới chỉ thử nghiệm các mẫu iPhone 13 trong khoảng năm ngày, vì vậy có một số tính năng tôi vẫn cần phải kiểm tra thêm để cung cấp cho bạn đánh giá khách quan. Tôi sẽ cập nhập bài viết này liên tục.

    Tóm tắt với iPhone 13 Pro và Pro Max

    13 Pro và 13 Pro Max đều có pin lớn hơn. Tôi không gặp khó khăn gì trong thời lượng một ngày sử dụng, kể cả tôi chụp khá nhiều ảnh và video. Tôi đang chạy điện thoại thông qua các bài kiểm tra pin của CNET và sẽ cập nhật bài đánh giá với tất cả các kết quả.

    iOS 15 trên 13 Pro và 13 Pro Max thật tuyệt vời. Nó bổ sung một loạt các tính năng nhưng không gây rối giao diện sử dụng. Tôi thích chế độ Lấy nét. Nếu bạn muốn có cái nhìn sâu hơn về iOS 15, hãy xem bài đánh giá iOS 15 của chúng tôi .

    Tất cả các mẫu iPhone 13 đều có một tính năng mới được gọi là Phong cách chụp ảnh, cho phép bạn chọn giữa tùy chọn chuẩn, mặc định và bốn phong cách: Sống động, Tương phản phong phú, Ấm áp và Tuyệt vời. Apple cho biết đây không chỉ là các bộ lọc. Điện thoại của bạn phân tích các phần khác nhau của đối tượng để thêm hiệu ứng mà bạn muốn, chẳng hạn như làm cho làn da trông ấm hơn. Apple thực hiện tất cả điều này trong khi bạn chụp ảnh.

    Đây sẽ là những điện thoại đầu tiên hỗ trợ codec video Apple ProRes. ProRes tối ưu hóa các tệp video và đặc biệt hữu ích cho những người sử dụng phần mềm chỉnh sửa như Final Cut Pro X hoặc Adobe Premiere Pro. Các tệp video ProRes có dung lượng nén thấp hơn nhưng chiếm nhiều dung lượng, đó là lý do tại sao có thêm tùy chọn dung lượng 1TB trên Pro và Pro Max. Đáng buồn thay, ProRes không có sẵn để thử nghiệm tại thời điểm này và sẽ ra mắt vào cuối năm nay.

    Tôi vẫn còn phải kiểm tra chuyên sâu hơn trên iPhone 13 Pro và 13 Pro Max và nhóm của CNET sẽ thực hiện các bài kiểm tra camera, kiểm tra độ rơi và kiểm tra pin thông thường. Bạn nên kiểm tra lại bài viết này thường xuyên, chúng tôi sẽ cập nhập thêm về các điện thoại này.

    Nguồn: CNET

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4338943732879365

  • Đánh giá ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Đỉnh cao về mọi mặt

    Đánh giá ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Đỉnh cao về mọi mặt

    ASUS ROG Zephyrus S17 là một mẫu laptop gaming thuộc cấp flagship, dành cho những ai muốn sở hữu một chiếc máy tính di động có mức hiệu năng hàng đầu thị trường. Ngoài mức cấu hình cao cấp được trang bị bên trong, chiếc laptop còn mang lại một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời thông qua chiếc màn hình 4K với tần số quét cao là 120Hz. Chưa hết, chiếc laptop còn được trang bị một bộ bàn phím cơ siêu thoải mái, một chiếc touchpad có diện tích sử dụng lớn và một hệ thống âm thanh chất lượng với tổng cộng 6 loa tách biệt.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Zephyrus S GX701: Laptop gaming thiết kế siêu mỏng

    Thông số kỹ thuật của ASUS ROG Zephyrus S17 GX703

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: NVidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB M.2 PCIe x4 SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Kích thước: 394x264x19.9mm
    • Khối lượng: 2.6kg

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Thiết kế

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 sở hữu một thiết kế độc đáo, với bề mặt thân máy có thể được nâng lên một góc khoảng 5 độ trong quá trình sử dụng. Mục đích của tính năng này là nhằm cải thiện hiệu suất tản nhiệt cho các linh kiện bên trong. Ngoài ra, với một thân máy nghiêng, cổ tay người dùng sẽ được đặt lên một cách thoải mái và tự nhiên hơn.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê và nhôm, với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Và xét về mặt tổng thể ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 là một chiếc laptop có vẻ ngoài không quá màu mè, khác với nhiều mẫu sản phẩm thuộc phân khúc laptop gaming khác trên thị trường.

    Bề mặt thân máy được hoàn thiện phẳng mịn, tuy mang lại cảm giác tiếp xúc với tay tốt nhưng lại bám hơi nhiều dấu vân tay. Phần nắp máy được chia làm 2 nửa với đường chéo cắt ở giữa, tương tự như những mẫu laptop gaming Zephyrus mà hãng từng phát hành trước đó. Nửa bên trên được trang bị logo ROG, có khả năng chiếu sáng nhờ hệ thống đèn LED bên dưới.

    Tuy được trang bị nhiều linh kiện cao cấp cùng với một chiếc màn hình 17.3 inch, Zephyrus S17 là một chiếc laptop có kích thước khá nhỏ gọn, với độ dày thân máy chỉ dưới 2cm.

    Chiếc laptop gaming này được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng đầy đủ tiện nghi khi chơi game cũng như khi làm việc. Dọc theo cạnh trái là giắc cắm dây nguồn, cổng HDMI 2.0b, cổng RJ-45, cổng USB Type-A 3.2 Gen 2, Thunderbolt 4, cổng USB Type-C 3.2 Gen 2 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, ở cạnh phải có thêm 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Nằm ở cạnh sau của thân máy là hệ thống khe thông gió. Và ở gần đó, cạnh dưới của nắp máy được cắt một mảng lớn, được trang bị ở đây là các chấm đèn LED hiển thị trạng thái khác nhau.

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng, đặc biệt là khi so sánh với nhiều mẫu laptop gaming khác trên thị trường. Đồng thời, khác với một vài mẫu laptop Zephyrus trước đó, webcam và tổ hợp microphone của S17 được đặt ở vị trí thông dụng.

    Nằm ở mặt dưới của S17 là các hệ thống khe thông gió, 2 dải loa ngoài và các chân đế cao su có kích thước, giúp cho chiếc laptop được nằm vững khi sử dụng trên mặt bàn. Thiết kế nội thất bên trong của Zephyrus S17 GX703 cho phép người dùng tự mình nâng cấp RAM và ổ SSD.

    Zephyrus S17 GX703 là một chiếc laptop gaming có kích thước vừa tầm, với độ dài 3 cạnh đo được là 39.4 x 26.4 x 1.99 cm. Máy có khối lượng tổng thể là 2.6 kg, nằm ở mức tiêu chuẩn khi so sánh với các mẫu laptop gaming có kích thước màn hình 17 inch khác trên thị trường.

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Bàn phím và touchpad

    Như đã nhắc qua ở đoạn trên, khi bạn mở màn hình của chiếc laptop ra, bộ bàn phím của Zephyrus S17 GX703 sẽ được nâng lên khoảng 5 độ so với thân máy. Góc nghiêng này không những có vai trò cải thiện lượng không khí lưu thông trong hệ thống tản nhiệt của máy, mà còn mang lại một trải nghiệm sử dụng bàn phím thoải mái và tự nhiên hơn cho người dùng.

    Bộ bàn phím của Zephyrus S17 GX703 có kích thước full-size, với bố cục nút được thay đổi đôi chút so với các dòng máy thông dụng trên thị trường. Xét về mặt tổng thể, bố cục của các nút chính được giữ nguyên, cụ thể là nút Shift dài, nút Enter. Tuy nhiên, trên thân máy của Zephyrus S17 GX703 được trang bị thêm một cụm phím số, và nằm giữa cụm phím này với bàn phím chính là các nút chức năng như Num Lock, Delete, vân vân. Nút nguồn của máy được đặt trên cạnh phải của bộ bàn phím, và có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Bộ bàn phím sử dụng switch cơ học, với các nút có hành trình sâu 1.9mm. Cảm giác bấm của bộ bàn phím này mang nhiều điểm tương đồng so với những bộ bàn phím cơ yên tĩnh, trong khi lực bấm mà các nút mang lại có độ nảy tốt hơn rất nhiều so với các loại bàn phím laptop thông thường. Xét về mặt tổng thể, bộ bàn phím của ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 mang lại một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Nằm dưới mỗi nút là các chấm đèn LED, có thể được điều chỉnh màu sắc và hiệu ứng thông qua ứng dụng cài đặt được cài sẵn trong máy.

    Touchpad của ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 có diện tích bề mặt lớn hơn 25% so với phiên bản máy thế hệ trước. Bề mặt touchpad được làm bằng kính, được hoàn thiện phẳng mịn và có độ nhạy rất tốt. Chiếc touchpad cho phép tôi dễ dàng tương tác với các nội dung hiển thị trên màn hình mà không cần phải sử dụng đến chuột ngoài.

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Màn hình

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo là 17.3 inch. Máy được phát hành với 2 phiên bản cấu hình màn hình là độ phân giải QHD với tần số 165Hz, thời gian đáp ứng 3ms và được hỗ trợ công nghệ G-Sync.

    Mẫu laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review sử dụng phiên bản cấu hình màn hình thứ 2, với độ phân giải 4K, tần số 120Hz, thời gian đáp ứng 3ms và hỗ trợ công nghệ Adaptive-Sync. Hãng sản xuất công bố tấm nền này có độ phủ màu 100% dải DCI-P3, có độ sáng 500 nit và có đạt tiêu chuẩn hiển thị Pantone.

    Thông qua ứng dụng tiện ích Armoury Crate, bạn có thể thay đổi cài đặt màn hình với các tùy chọn hình ảnh khác nhau, hoặc tự mình điều chỉnh nhiệt độ màu sắc của màn hình. Nếu cảm thấy cần thiết, bạn cũng có thể tự mình hiệu chỉnh màu sắc màn hình với các tùy chọn mà cài đặt mang lại.

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703: Hiệu năng tổng thể

    ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 được trang bị các phiên bản chip Intel Core i7 và i9 thế hệ 11 mới nhất. Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị chip Intel Core i9-11900H. Đây là con chip xử lý có 8 nhân, 16 luồng, và được sản xuất trên tiến trình SuperFin 10nm. Con chip có mức xung nhịp cơ bản là 2.5GHz và có thể được ép lên mức tối đa là 4.9GHz.

    Đồng hành với con chip i9 và chiếc card đồ họa NVIDIA GeForce RTX 3080 có tốc độ 1645MHz và sử dụng 16GB VRAM. Máy được trang bị 32GB RAM DDR4-3200. ASUS ROG Zephyrus S17 GX703 đạt kết quả ấn tượng ở các bài kiểm tra hiệu năng giả lập khác nhau.

    Để tản nhiệt cho các linh kiện hiệu năng cao bên trong, hãng sản xuất trang bị cho máy công nghệ Active Aerodynamic System (AAS) Plus, hoạt động đồng hành với tính năng nâng thân máy. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có hiệu suất tản nhiệt rất tốt, cho phép tôi chơi game trong một khoảng thời gian dài mà không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng tổng thể.

    ROG Zephyrus S17 được trang bị 1 quả pin 4 nhân có công suất 90Wh. Máy sở hữu một mức thời lượng pin nằm ở mức tầm trung. Đây là điều dễ hiểu bởi ROG Zephyrus S17 là một chiếc laptop có màn hình lớn, độ phân giải cao và có hiệu năng mạnh. Trong quá trình kiểm tra, chiếc laptop trụ được khoảng 5 giờ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc cao cấp, ROG Zephyrus S17 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng đỉnh cao, một thiết kế cao cấp, một bộ bàn phím cơ thoải mái và một chiếc màn hình tuyệt đẹp. Mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc máy sở hữu sẽ mang lại cho bạn một trải nghiệm chơi game mượt mà. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming cao cấp bậc nhất thị trường, thì ROG Zephyrus S17 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Zephyrus G15: Laptop gaming đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Màn hình IPS chất lượng hình ảnh ấn tượng, tần số quét 120Hz
    • Bàn phím cơ thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Hiệu suất tản nhiệt ổn định

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Giá thành cao

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4342057152568023

  • Đánh giá Realme Pad: Giá phải chăng, nhiều tính năng hữu ích

    Đánh giá Realme Pad: Giá phải chăng, nhiều tính năng hữu ích

    Realme Pad

    Realme Pad là chiếc máy tính bảng đầu tiên do Realme phát hành. Tương tự như những mẫu điện thoại do hãng sản xuất, Realme Pad là một chiếc máy tính bảng mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao. Đây là một sản phẩm đầy hứa hẹn với một thiết kế thân máy bằng nhôm nguyên khối, một chiếc màn hình 10.4 inch, hệ thống âm thanh 4 loa đạt chuẩn Dolby Atmos và một quả pin có dung tích lớn 7100 mAh.

    Để bán ra một mẫu sản phẩm có mức giá tầm trung, hãng đã cắt giảm chi phí sản xuất của một số linh kiện bên trong của Realme Pad. Cụ thể, máy được trang bị con chip có hiệu năng tầm trung là Helio G80 với dung lượng RAM và dung lượng bộ nhớ trong mặc định lần lượt là 3GB và 32GB.

    Dù vậy, đây vẫn là một thiết bị giải trí tuyệt vời nhờ được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn, một hệ thống loa chất lượng, cùng với các tính năng tiện lợi như giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe đọc thẻ nhớ microSD, công suất sạc nhanh 18W và một giao diện hệ điều hành gọn gàng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Pad 5

    • Màn hình: 10.4 inch, 2000 x 1400 pixel
    • CPU: Helio G80
    • RAM: 3GB
    • Camera sau: 13MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kích thước: 246.1 x 155.9 x 6.9 mm
    • Khối lượng: 440 g
    • Pin: 7100mAh

    Realme Pad

    Realme Pad: Thiết kế

    Tuy không được bán ở mức giá cao, vẻ ngoài của Realme Pad lại không hề rẻ tiền chút nào. Bắt đầu với lớp vỏ nhôm nguyên khối bọc xung quanh, với chiếc màn hình 10.4 inch kích thước lớn nằm bên trên, tất cả được hoàn thiện với độ phân bố khối lượng đồng đều trên khắp thân máy.

    Realme Pad được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là Vàng Gold và Xám. Cả hai mẫu tablet đều có vỏ ngoài làm bằng nhôm, được hoàn thiện mài sần, mang lại khả năng chống bám vân tay và vết bẩn.

    Mặt trước của Realme Pad được làm phẳng hoàn toàn, là nơi đặt màn hình của chiếc máy tính bảng. Trong khi đó, mặt lưng là khu vực được thừa hưởng nhiều tinh túy thiết kế nhất từ hãng sản xuất, với vẻ ngoài vô cùng bắt mắt và tối giản. Bề mặt kim loại của Realme Pad được làm bằng phẳng hoàn toàn, với 1 ống kính camera sau và một đường kẻ thanh mảnh chạy từ cạnh này sang cạnh đối diện.

    Màn hình chiếm một diện tích lớn của mặt trước, có kích thước đường chéo là 10.4 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD và được chia cạnh với tỷ lệ 16:10. Ngoài chiếc màn hình ra, mặt trước còn được trang bị một chiếc camera selfie 8MP được sử dụng để chụp ảnh chân dung và nghe gọi video. Đây là một ống kính góc siêu rộng, với khả năng chụp ảnh với gốc độ rộng hơn so với những ống kính bình thường.

    Realme Pad được trang bị tổng cộng 4 dải loa ngoài với kích thước bằng nhau, với 2 nằm ở cạnh trên và 2 nằm cạnh dưới khi đặt máy nằm ngang. Những chiếc loa này được đặt sau một màng loa cỡ lớn và hỗ trợ công nghệ âm thanh Dolby Atmos. Nằm ở cạnh trên còn có nút nguồn/khóa máy, trong khi cạnh dưới được trang bị thêm giắc cắm tai nghe 3.5 mm và cổng kết nối USB Type-C.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng, 2 microphone và khe đựng thẻ SIM  lại được đặt ở cạnh phải. Khe đựng SIM này có thể chứa tối đa 2 SIM nano, hoặc bạn có thể thay thế 1 chiếc thẻ SIM với 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của Realme Pad được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước tương đối mỏng, có độ dày tương đương so với các mẫu tablet 10 inch khác. Chiếc máy tính bảng có khối lượng tổng thể là 440g, nhẹ hơn 71g so với Xiaomi Pad 5.

    Realme Pad

    Realme Pad: Màn hình

    Realme Pad được trang bị một chiếc màn hình IPS LCD có kích thước đường chéo 10.4 inch, độ phân giải 2000 x 1200 pixel, được chia cạnh với tỷ lệ là 16:10 và có mật độ điểm ảnh khá dày là 224 ppi. Màn hình máy được bảo vệ bên dưới một lớp kính cường lực phẳng.

    Tấm nền màn hình của Realme Pad hỗ trợ tần số quét 60Hz cơ bản và không có khả năng hiển thị những nội dung HDR. Theo lời của Realme, màn hình của Realme Pad có độ sáng tối đa là 360 nit và có độ sáng tối thiểu là 2 nit khi sử dụng ở chế độ hiển thị Ban đêm.

    Độ sáng màn hình máy được đẩy lên mức cực đại là 455 nit khi sử dụng ở chế độ Ánh sáng thích nghi trong điều kiện ngoài trời nắng. Màn hình máy có khả năng hiển thị màu đen khá sâu, và có tỷ lệ tương phản khá tốt là 1500:1.

    Realme Pad

    Realme Pad: Thời lượng pin

    Realme Pad được trang bị một quả pin có dung tích là 7100 mAh. Đây là một mức dung lượng pin vừa tầm, tuy không phải là quả pin lớn nhất mà chúng tôi từng thấy. Để so sánh, mẫu iPad 10.2 inch của Apple được trang bị 1 quả pin có dung tích 8827 mAh.

    Realme Pad đạt kết quả khá tốt trong quá trình kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Máy trụ được 12 giờ 42 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web. Ở bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy lặp 1 video, chiếc máy tính bảng trụ được 10 giờ 23 phút trước khi tắt nguồn.

    Realme Pad được hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 18W. Sử dụng củ sạc tặng kèm, máy nạp lại 23% thời lượng pin chỉ sau 30 phút sạc. Máy được sạc đầy sau 2 giờ 55 phút.

    Realme Pad: Hiệu năng

    Nằm trong lòng của Realme Pad chính là con chip MediaTek Helio G80. Tuy không phải là con chip Helio có mức giá rẻ nhất, nhưng mức hiệu năng mà con chip mang lại cũng chỉ nằm ở mức trung bình, đặc biệt là đối với một chiếc máy tính bảng.

    Helio G80 là một con chip 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhân Cortex A75 (2GHz) và 6 nhân Cortex A55 (1.8GHz). Máy mang lại một mức hiệu năng xử lý vừa tầm đối với các tác vụ cơ bản. Chip sử dụng GPU Mali-G52 với xung nhịp 950MHz.

    Realme Pad được phát hành chính thức với 2 phiên bản bộ nhớ, cụ thể là 3GB RAM + 3GB bộ nhớ trong (hỗ trợ kết nối Wifi và LTE) và 4GB RAM + 64GB bộ nhớ trong (chỉ hỗ trợ kết nối LTE).

    Mức hiệu năng xử lý của Realme Pad nằm ở mức tầm trung đối với một chiếc máy tính bảng thuộc phân khúc tầm trung, cho phép tôi tương tác mượt mà với hệ điều hành Android 11 cùng với các ứng dụng hàng ngày khác.

    Realme Pad: Camera

    Realme Pad được trang bị một chiếc camera 8MP ở đằng sau và một camera selfie 8MP ở mặt trước dùng để chụp ảnh và quay video. Cả hai đều hỗ trợ khả năng quay video với độ phân giải tối đa 1080p ở mức khung hình 30 fps.

    Camera sau của máy sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh là 1.16µm, được đặt sau một ống kính f/2.0 với tiêu cự là 28mm. Chiếc camera này được hỗ trợ khả năng lấy nét tự động.

    Trong khi đó, chiếc camera trước của máy được trang bị cùng loại cảm biến 8MP, với kích thước điểm ảnh là 1.16µm pixel và được đặt sau một ống kính khẩu độ f/2.2, tiêu cự 14mm.

    Những bức hình 8MP chụp từ camera chính có chất lượng vừa tầm. Những bức hình có ít hiện tượng noise và có độ tương phản khá tốt, trong khi màu sắc và dải động được thể hiện khá tốt, đặc biệt là khi camera của máy không được hỗ trợ tính năng chụp ảnh HDR hay sử dụng kỹ thuật chồng đa khung hình. Độ chi tiết trong những bức ảnh nằm ở mức tầm trung và có độ sắc nét không quá ấn tượng.

    Realme Pad

    Tổng kết

    Là sản phẩm máy tính bảng đầu tay của hãng, Realme Pad là một chiếc tablet mang lại giá trị sử dụng cao với một mức tiền phải chăng. Máy sở hữu một thiết kế có vẻ ngoài cao cấp, mức thời lượng pin dài và một chiếc màn hình chất lượng. Mức hiệu năng của chiếc máy tính bảng tuy không quá nhanh, nhưng cũng đủ để cho phép bạn làm việc tốt với những ứng dụng cơ bản hàng ngày. Realme Pad là một lựa chọn máy tính bảng tốt với những ai đang tìm cho mình một sản phẩm tầm trung, thời lượng pin dài và màn hình đẹp.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Pad 5: Đầy đủ tính năng, mức giá cạnh tranh

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, mức độ hoàn thiện cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình độ sáng cao
    • Hệ thống loa ngoài ấn tượng
    • Giao diện hệ điều hành gọn gàng, dễ tương tác
    • Được trang bị giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Chip hiệu năng tàm trung
    • Màn hình không hỗ trợ hiển thị HDR10
    • Không hỗ trợ bút cảm ứng stylus

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4342681172505621

  • Đánh giá Realme C21Y: Mức giá phải chăng, thời lượng pin dài

    Đánh giá Realme C21Y: Mức giá phải chăng, thời lượng pin dài

    Realme C21Y

    Được công bố lần đầu tiên vào hồi cuối tháng 6, Realme C21Y đã chính thức được phát hành trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Dù được bán ở phân khúc giá rẻ, Realme C21Y vẫn được trang bị những tính năng cao cấp, ví dụ như một quả pin có dung tích 5000 mAh, chip giao tiếp tiệm cận NFC và bảo mật vân tay một chạm. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu điện thoại tầm trung Realme C21Y, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Realme X7 Pro: Khá toàn diện so với tầm giá

    Thông số kỹ thuật Realme C21Y

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Unisoc T610
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 164.5 x 76.0 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 200 g
    • Pin: 5000 mAh

    Realme C21Y

    Realme C21Y: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Realme C21Y được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Mặt lưng của máy được khắc la-ze xuyên tâm, chia bề mặt thành 4 khoảng có kích thước khác nhau. Do được hoàn thiện phẳng mịn cùng với kết cấu bề mặt có được từ việc khắc la-ze, mặt lưng của máy có khả năng chống bám vân tay khá tốt.

    Cũng tại mặt lưng của máy, nằm trên góc trái là cụm camera 3 ống kính và 1 chấm đèn LED flash, có độ dày khoảng 1 mm so với thân máy. Mặt lưng được bo cong ở 4 góc cạnh, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại một cách thoải mái, không bị cấn tay. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị bộ quét vân tay một chạm, có hiệu suất sử dụng và tốc độ quét rất chính xác.

    Ở mặt trước là một chiếc màn hình tràn viền, chiếm khoảng 88.7% so với kích thước tổng thể của thân máy. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước tương đối mỏng, với cạnh dưới được làm dầy hơn một chút so với các cạnh còn lại. Realme C21Y sử dụng giải pháp cắt tấm nền theo hình giọt nước để lấy khoảng trống cho chiếc camera selfie.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại là một khe đựng thẻ SIM nano kép, đồng thời còn có khả năng đựng thêm một thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh đối diện là cụm nút tăng giảm âm lượng cùng với nút nguồn. Cạnh dưới của máy được trang bị cổng kết nối microUSB, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và microphone thoại. Xét về mặt tổng thể, Realme C21Y là một chiếc điện thoại có thiết kế đẹp, mức độ hoàn thiện cao so với mức giá.

    Realme C21Y

    Realme C21Y: Bảo mật

    Realme C21Y có thể được mở máy thông qua 2 phương pháp truyền thống, đó là sử dụng tính năng nhận diện khuôn mặt hoặc sử dụng bảo mật vân tay ở mặt lưng. Cảm biến vân tay điện dung có hiệu suất sử dụng rất tốt với tốc độ nhanh. Vị trí của bộ quét vân tay nằm ở mức vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng mở máy khi cần. Đây là một trong những điểm mạnh của Realme C21Y.

    Tính năng nhận diện khuôn mặt của máy cũng có tốc độ khá tốt. Trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, chiếc điện thoại có thể mở máy ngay khi tôi nhìn vào màn hình, tuy nhiên tốc độ này lại chậm hơn một chút so với phương pháp mở máy bằng bộ quét vân tay.

    Realme C21Y

    Realme C21Y: Màn hình

    Realme C21Y được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.5 inch, sử dụng tấm nền IPS với độ phân giải mặc định là 1600 x 720 pixel. Màn hình được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 269 ppi. Độ sáng cực đại của màn hình là 420 nit, cho phép các nội dung được hiển thị một cách rõ ràng, ngay cả khi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Trong mục cài đặt màn hình hiển thị, bạn có thể lựa chọn các chế độ như Giao diện tối, Độ sáng thích nghi, lựa chọn kích thước phông chữ, cài đặt thời gian tắt màn hình khi không sử dụng và thay đổi cài đặt thông báo hiển thị trên màn hình khóa.

    Bạn cũng có thể thay đổi điều kiện để máy tự động mở màn hình, ví dụ như khi bạn cầm chiếc điện thoại trên tay hoặc khi máy nhận được thông báo. Ngoài ra, máy còn có các cài đặt độ tương phản và nhiệt độ màu sắc hiển thị trên màn hình. Do có độ phân giải thấp, các chi tiết hiển thị trên màn hình sẽ hơi mờ hơn một chút so với những mẫu màn hình sử dụng độ phân giải cao hơn.

    Realme C21Y: Hiệu năng

    Realme C21Y sử dụng con chip xử lý 8 nhân Unisoc T610. Con chip được sản xuất trên tiến trình 12 nm và cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A75 có xung nhịp 1.8GHz và 6 nhân Cortex-A55 với xung nhịp tương tự. Con chip sử dụng GPU là Mali-G52.

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị 4GB RAM và có 64GB dung lượng bộ nhớ trong. Nếu cảm thấy mức dung lượng bộ nhớ trong này là chưa đủ, bạn cũng có thể sử dụng thẻ nhớ microSD để mở rộng thêm. Hiệu năng mà Realme C21Y mang lại nằm ở mức vừa tầm so với mức giá, không có gì quá ấn tượng.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Realme C21Y mang lại một mức hiệu năng vừa tầm, cho phép tôi tương tác với hệ điều hành cùng với các tác vụ cơ bản một cách mượt mà và nhanh chóng. Về khả năng chơi game, do được trang bị những linh kiện tầm trung, máy chỉ có thể xử lý những tựa game có cấu hình vừa tầm.

    Realme C21Y: Camera

    Cụm camera sau của Realme C21Y được cấu thành bởi 3 ống kính. Cụ thể là camera chính 13MP với khẩu độ f/2.2, có khả năng lấy nét tự động theo giai đoạn; camera macro 2MP (f/2.4) và 1 cảm biến đơn sắc với cấu hình tương tự. Cảm biến 13MP cho phép bạn quay video với độ phân giải tối đa là 1080p. Chất lượng ảnh chụp của Realme C21Y nằm ở mức vừa tầm so với mức giá.

    Sử dụng ống kính, những bức hình chụp ở điều kiện đầy đủ ánh sáng có chất lượng khá tốt. Trong những điều kiện này, những bức hình chụp được có độ chi tiết cao, tỷ lệ tương phản tốt và khá sắc nét. Máy được hỗ trợ khả năng chụp ảnh đêm. Những bức hình được chụp từ chế độ này tuy có chất lượng hình ảnh không được tối ưu cho lắm, nhưng vẫn có độ chi tiết khá tốt.

    Camera macro 2MP của máy có chất lượng ảnh chụp và mức độ thực dụng không quá cao. Để có được những bức hình tốt nhất khi sử dụng ống kính này, hãy chụp ở những nơi có điều kiện ánh sáng đầy đủ. Dù vậy, ngay khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng tối ưu nhất, chất lượng ảnh chụp từ ống kính cũng chỉ nằm ở mức tầm trung. Camera trước của máy sử dụng cảm biến 5MP với khẩu độ f/2.2.

    Realme C21Y: Thời lượng pin 

    Máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh – khá ấn tượng đối với một mẫu điện thoại giá rẻ. Máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng thoải mái đến hết ngày mà không phải lo lắng nhiều về tình trạng hết pin giữa chừng.

    Củ sạc đi kèm có công suất 10W. Sử dụng củ sạc tặng kèm, trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi chiếc điện thoại nạp pin từ 30% đến 100% trong vòng 2 giờ đồng hồ. Đây là một tốc độ sạc khá nhanh, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Tổng kết

    Realme C21Y là một mẫu điện thoại giá rẻ có chất lượng tốt và là một lựa chọn không tồi với những ai đang tìm mua một mẫu điện thoại thông minh cơ bản. Realme C21Y sở hữu một thiết kế bắt mắt và mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Được trang bị một quả pin có dung tích lớn, máy có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài sử dụng. Với những ai đang tìm mua một mẫu máy điện thoại giá rẻ, có giá trị sử dụng cao, thì Realme C21Y sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Realme 8 Pro: Camera 108MP ở mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng vừa tầm
    • Thời lượng pin dài
    • Giá trị sử dụng cao
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera khi chụp ở điều kiện thiếu sáng chưa thực sự tốt
    • Màn hình độ phân giải thấp

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4342345635872508

  • Đánh giá HP ProBook 635 Aero G7: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá HP ProBook 635 Aero G7: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng ấn tượng

    HP ProBook 635 Aero G7

    Sản xuất ra một chiếc laptop vừa có thiết kế gọn nhẹ, vừa có thời lượng pin dài là một điều không hề đơn giản. Một trong những giải pháp cho vấn đề này chính là thiết kế ra một hệ thống máy tính có khả năng tiêu thụ năng lượng hiệu quả với những linh kiện cao cấp bên trong. Trọng tâm của bài viết đánh giá hôm nay chính là mẫu sản phẩm laptop HP ProBook 635 Aero G7. Liệu dòng máy có tìm ra giải pháp cho vấn đề nan giải trên? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    Thông số kỹ thuật của HP ProBook 635 Aero G7

    • CPU: AMD Ryzen 5 Mobile 4500U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 307.6mm x Depth: 204.5mm x 17.9mm
    • Khối lượng: 0.99 kg

    HP ProBook 635 Aero G7

    HP ProBook 635 Aero G7: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của HP ProBook 635 Aero G7 không mang nhiều tính đột phá. Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá thông dụng, đã được cải thiện từ các dòng máy đi trước và được nhiều hãng sản xuất laptop trên thế giới áp dụng.

    Với một chiếc màn hình có kích thước tương đối nhỏ và viền bezel cỡ vừa bọc xung quanh, hãng sản xuất phải tối ưu hóa việc sử dụng diện tích bề mặt thân máy để đảm bảo mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái nhất với bộ bàn phím. Thiết kế của HP ProBook 635 Aero G7 đã làm tốt ở mặt này, mang đến cho người dùng một bố cục bàn phím rộng rãi và thoải mái.

    Bố cục của các cổng kết nối trên thân máy tuy chưa phải là lý tưởng nhất, nhưng sẽ không gây nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Là một chiếc laptop có thiết kế thân máy mỏng, cổng kết nối của máy chỉ có thể được đặt ở 2 cạnh bên. Máy được trang bị tương đối đầy đủ các loại cổng kết nối, mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi nhờ khả năng tương tác với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB Type-A 3.1, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi cạnh phải là giắc cắm dây nguồn, cổng HDMI, cổng USB Type-C và khe đựng thẻ SIM.

    HP ProBook 635 Aero G7

    HP ProBook 635 Aero G7: Linh kiện

    Phiên bản HP ProBook 635 Aero G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 5 Mobile 4500U. Con chip mang lại cho chiếc laptop mức hiệu năng tốc độ, cùng với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả. Mức hiệu năng mà máy sở hữu giúp tôi nhanh chóng hoàn thành các công việc cơ bản hàng ngày.

    Với 6 nhân và 6 luồng, con chip AMD này hiện có cấu hình ấn tượng hơn bất cứ dòng chip Intel thế hệ 10 dành cho laptop trên thị trường. Chip có xung nhịp cơ bản là 2.3GHz, và có thể được ép xung lên mức tối đa là 4GHz, mang lại mức hiệu suất tốc độ trong quá trình sử dụng thực tế.

    Con chip Ryzen 5 Mobile 4500U có khả năng tương thích với mức dung lượng RAM tối đa là 32GB, kết hợp với 1 ổ SSD Hynix NVMe M.2 dung lượng 500GB. Dung lượng bộ nhớ trong có thể được nâng cấp lên mức tối đa là 4TB. Ổ SSD của máy có tốc độ đọc chép dữ liệu khá nhanh, cho phép mọi ứng dụng load một cách nhanh chóng và liền mạch.

    HP ProBook 635 Aero G7: Trải nghiệm sử dụng thực tế

    Trải nghiệm sử dụng của chúng tôi với HP ProBook 635 Aero G7 phần lớn là rất tích cực. Máy có thời gian khởi động nhanh, load ứng dụng một cách mượt mà, và với 6 nhân xử lý, chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm một cách trơn tru. Màn hình của chiếc laptop có độ sáng rực rỡ và sắc nét, với độ tương phản và mức độ bão hòa màu sắc vừa tầm, mang lại trải nghiệm tốt khi làm việc và khi giải trí.

    Bàn phím sử dụng switch mềm, có hành trình nút đủ sâu để mang lại một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Touchpad có diện tích bề mặt rộng rãi với bề mặt hoàn thiện tốt, cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột để tương tác với các nội dung được hiển thị trên màn hình.

    HP ProBook 635 Aero G7 được tặng kèm một củ sạc có công suất 65W, có khả năng nạp đầy pin từ mức 0% trong khoảng 2 giờ đồng hồ. Sở hữu một quả pin có dung tích 53Wh, HP ProBook 635 Aero G7 có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài trong một chu kỳ sạc pin.

    HP ProBook 635 Aero G7

    HP ProBook 635 Aero G7: Hiệu năng tổng thể

    Dưới đây là các kết quả kiểm tra của HP ProBook 635 Aero G7 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Wild Life: 5224 điểm; Fire Strike: 2818 điểm; Time Spy: 967 điểm
    • Cinebench R23 CPU: 1162 điểm (đơn nhân); 5,570 điểm (đa nhân)
    • GeekBench 5: 1087 điểm (đơn nhân); 4541 điểm (đa nhân), 9890 điểm (OpenCL)
    • CrystalDiskMark: Đọc tuần tự: 1792MB/s; Chép tuần tự: 1049MB/s; 4KiB Q32T1 Đọc ngẫu nhiên: 380.8MB/s; 4KiB Q32T1 Chép ngẫu nhiên: 369.8MB/s
    • PCMark 10 (Home Test): 4606 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 15 giờ 44 phút
    • Windows Experience Index: 8.0

    Chip xử lý 6 nhân với mức xung nhịp cơ bản là 2.3GHz mang lại cho HP ProBook 635 Aero G7 một mức hiệu năng tốc độ, dễ dàng đánh bại nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau ở các bài kiểm tra benchmark. Ở phần lớn các bài kiểm tra, HP ProBook 635 Aero G7 đều làm rất tốt, mang lại kết quả kiểm tra hiệu năng xử lý đơn nhân và đa nhân ấn tượng.

    So sánh mức hiệu năng của con chip Ryzen 5 4500U với chip Intel Core i5-1140G7, sở hữu mức xung nhịp cơ bản thấp hơn là 1.8GHz, được tăng lên mức tối đa là 4.2GHz khi được ép xung. Con chip tuy chỉ có 4 nhân xử lý, nhưng lại có 8 luồng, mang lại những lợi thế nhất định trong những bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân.

    Con chip i5-1140G7 đạt kết quả tốt hơn ở một số các bài kiểm tra benchmark, đặc biệt là ở những bài kiểm tra liên quan đến khả năng xử lý đồ họa. Lý do nằm ở con chip GPU Iris Xe Graphics G7 thế hệ mới, mang lại hiệu suất ấn tượng hơn so với Radeon Vega 6.

    Xét về mặt tổng thể, AMD Ryzen 5 Mobile 4500U mang lại một sự cân bằng tinh tế dưới mức hiệu năng xử lý và khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả. Kết quả là tuy Intel Core i5-1140G7 mang lại mức hiệu năng cao hơn, những mẫu máy được trang bị con chip này thường chỉ có mức thời lượng pin bằng một nửa so với những mẫu máy sử dụng chip Ryzen.

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của HP ProBook 635 Aero G7. Cụ thể, ở bài kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10, chiếc laptop HP trụ được 15 giờ 44 phút. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng làm việc thoải mái mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    HP ProBook 635 Aero G7 còn có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép chúng tôi sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng. Để kiểm tra, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau quãng thời gian này, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 34 độ C. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad còn có nhiệt độ tốt hơn, đo được lần lượt là 31 và 28 độ C.

    HP ProBook 635 Aero G7

    Tổng kết

    Tương tự như các mẫu máy sử dụng chip AMD khác được phát hành trước đó, HP ProBook 635 Aero G7 không những sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mà còn có khả năng tiêu thụ điện năng vô cùng hiệu quả. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, HP ProBook 635 Aero G7 cho phép người dùng mang theo và sử dụng ở mọi nơi một cách dễ dàng. Kết hợp với mức thời lượng pin cao, đây là một chiếc laptop HP có tính di động cao. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc có hiệu năng tốc độ, thì HP ProBook 635 Aero G7 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Folio: Thiết kế sang trọng, pin siêu dài

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Có khả năng nâng cấp các linh kiện bên trong

    Điểm trừ

    • Chỉ được trang bị 1 cổng USB Type-C duy nhất
    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Chip AMD không được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4341793035927768

  • Đánh giá HP Pavilion x360 14: Giá thành hấp dẫn, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá HP Pavilion x360 14: Giá thành hấp dẫn, hiệu năng ấn tượng

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14 là một mẫu laptop lai được bán ở phân khúc tầm trung, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà không kém gì những mẫu máy cao cấp nhờ sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái và một hệ thống loa ngoài chất lượng cao.

    Tuy nhiên, máy lại gặp hạn chế ở mảng thời lượng pin và chất lượng màn hình hiển thị. Dù vậy, so với tầm tiền, những điểm cộng mà chiếc laptop mang lại vẫn khiến HP Pavilion x360 14 là một chiếc laptop hoàn toàn đáng mua.

    Xem thêm: Đánh giá HP Pavilion 14t: Laptop văn phòng giá trị sử dụng cao

    Thông số kỹ thuật của HP Pavilion x360 14

    • CPU: Intel Core i5-8265U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.8 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.54 kg

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14: Thiết kế

    Vỏ ngoài của của HP Pavilion x360 14 được hoàn thiện với tông màu vàng nhạt ấm áp, với chiếc logo HP bóng bẩy được đặt ở chính giữa nắp máy. Các góc cạnh của chiếc laptop văn phòng được bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm chiếc laptop trên tay một cách thoải mái và dễ chịu. Nằm trên bề mặt của cặp bản lề màn hình là nhãn hiệu Pavilion có kích thước nhỏ, thể hiện độ chăm chút của hãng khi sản xuất ra chiếc laptop.

    Mở chiếc Pavilion x360 ra để lộ ở bên trong là một khu vực bàn phím với tông màu chủ đạo là bạc. Bộ bàn phím được đặt âm so với thân máy, cho phép cổ tay của người dùng được đặt một cách thoải mái trên chiếc laptop trong quá trình làm việc.

    Nằm ở ngay bên trên bộ bàn phím là dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất Bang & Olufsen. Xét về mặt tổng thể, HP Pavilion x360 14 là một chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao. Là mọt chiếc laptop 2 trong 1, HP Pavilion x360 14 có thể được chuyển đổi hình dáng từ một chiếc laptop vỏ sò truyền thống sang dạng máy tính bảng gọn nhẹ một cách dễ dàng.

    Với khối lượng tổng thể là 1.63 kg và kích thước 3 chiều là 12.7 x 8.8 x 0.8 inch, Pavilion x360 có vẻ ngoài cồng kềnh hơn một chút so với những mẫu mạnh cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường, cụ thể là Acer Spin 3 (nặng 1.6 kg, 13.2 x 9.1 x 0.8 inch) và Huawei MateBook D (nặng 1.54 kg, 12.7 x 8.7 x 0.6 inch).

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14: Cổng kết nối

    Pavilion x360 được trang bị được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối, cho phép bạn làm việc cùng lúc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Nằm ở bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe, nút nguồn và khe lắp khóa chống trộm.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là cổng nguồn, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.0, 1 cổng USB Type-C và khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14: Màn hình

    Pavilion x360 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080, mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị nằm ở mức tầm trung với độ sáng tương đối cao so với tầm tiền.

    Dựa vào thiết bị hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của Pavilion x360 có khả năng phủ 61% dải màu sRGB, thấp hơn so với mức trung bình 76% của dòng laptop thuộc phân khúc tầm trung. Kết quả độ phủ màu màn hình còn thấp hơn so với các mẫu máy được so sánh ở bài viết này, cụ thể là Spin 3 (69%), MateBook D (73%) và ZenBook 13 (115%).

    Với độ sáng bình quân đo được là 261 nit, màn hình của Pavilion x360 rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại (253 nit), bao gồm cả những mẫu máy như Spin 3 (237 nit), the MateBook D (230 nit) và ZenBook 13 (225 nit).

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14: Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Pavilion x360 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím có thiết kế lớn, và đòi hỏi một lức bấm vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không bị mỏi tay. Nằm dưới bộ bàn phím là một khu vực kê tay rộng rãi, giúp tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.3 x 2.1 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, tuy không mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái như những chiếc touchpad thuộc dòng máy EliteBook, nhưng vẫn mang lại hiệu suất sử dụng chấp nhận được. Chiếc touchpad có khả năng tương thích với driver Precision của Windows 10, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt đa ngón một cách chính xác và liền mạch.

    HP Pavilion x360 14

    HP Pavilion x360 14: Hiệu năng

    Phiên bản Pavilion x360 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-8265U và 8GB RAM, mang lại một mức hiệu năng tốc độ so với phân khúc giá. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi dễ dàng tương tác với 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Hiệu năng tốc độ của HP Pavilion x360 14 giúp tôi hoàn thành nhanh chóng các khối lượng công việc hàng ngày.

    Sử dụng Geekbench để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Pavilion x360 đạt điểm số 12495, cao hơn nhiều so với mức trung bình 9482 của mẫu laptop tầm trung ở thời điểm máy ra mắt. Tuy nhiên, điểm hiệu năng của chiếc laptop HP lại kém hơn một chút khi so sánh với Spin 3 (13203 điểm, chip Intel Core i5-8250U) và ZenBook 13 (15110 điểm, chip Intel Core i5-8265U).

    Pavilion x360 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 21 phút 59 giây thông qua ứng dụng HandBrake. Thời gian này tuy có vẻ hơi dài, nhưng trên thực tế lại nhanh hơn nhiều so với kết quả hoàn thành bình quân của dòng máy cùng phân khúc (31 phút 19 giây).

    Ổ SSD dung lượng 128GB của Pavilion x360 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 41 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 124 MBps, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 119 MBps.

    Sử dụng con chip GPU liền là Intel UHD 620, Pavilion x360 đạt số điểm 71938 khi được chấm hiệu suất xử lý đồ họa với bài kiểm tra 3DMark Ice Storm Unlimited, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 61258 điểm. Kết quả này đồng thời còn ấn tượng hơn so với các mẫu máy được so sánh ở bài viết này, cụ thể là Spin 3 (61440 điểm) và MateBook D (63302 điểm).

    HP Pavilion x360 14: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của Pavilion x360. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng đặt ở mức 150 nit, chiếc laptop trụ được 6 giờ 17 phút, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 6 giờ 39 phút. Mức thời lượng pin của chiếc laptop HP còn thấp hơn nhiều khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Spin 3 (9 giờ 12 phút), MateBook D (9 giờ 16 phút) và ZenBook 13 (11 giờ 28 phút).

    HP Pavilion x360 14: Khả năng tản nhiệt

    Pavilion x360 14 sở hữu khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, cho phép tôi sử dụng chiếc laptop trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nhiều đến việc quá tải nhiệt. Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của máy, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Sau khoảng thời gian này, khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop là nằm ở vị trí gầm máy, với mức nhiệt đo được là 32 độ C. Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím và touchpad còn sở hữu một mức nhiệt tốt hơn nữa, với kết quả lần lượt là 28 và 25 độ C.

    HP Pavilion x360 14: Phần mềm

    Pavilion x360 được cài sẵn một vài ứng dụng tiện ích do hãng phát triển, bao gồm HP JumpStart (cung cấp cho người dùng những thông tin về cách sử dụng Windows 10), HP Support Assistant (cập nhật driver của hệ thống), HP Smart (theo dõi trạng thái máy in), và HP PC Hardware Diagnostics (cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến hiệu năng hệ thống).

    Tổng kết

    Được bán ở mức giá tầm trung, HP Pavilion x360 14 là một lựa chọn laptop làm việc tốt và đáng tin cậy nhờ sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái và hệ thống loa ngoài chất lượng đỉnh cao.

    Tuy nhiên mức thời lượng pin của máy chỉ nằm ở mức tầm trung, trong khi độ sáng màn hình lại không quá ấn tượng. Dù vậy, với những điểm cộng mà chiếc laptop sở hữu, cộng với một mức giá phải chăng, Pavilion x360 là một lựa chọn laptop làm việc tốt, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao.

    Xem thêm: Đánh giá HP Pavilion Aero 13: Lựa chọn bậc nhất phân khúc giá rẻ

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm dưới mức trung bình
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4338348549605550

  • Đánh giá Lenovo Yoga Chromebook C630: Chromebook màn hình 4K đầu tiên thế giới

    Đánh giá Lenovo Yoga Chromebook C630: Chromebook màn hình 4K đầu tiên thế giới

    Lenovo Yoga Chromebook C630

    Lenovo Yoga Chromebook C630 là chiếc Chromebook đầu tiên trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 4K. Ngoài chiếc màn hình 15.6 inch có chất lượng hình ảnh rực rỡ ra, chiếc laptop 2 trong 1 này còn sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng bên trong một thiết kế vỏ nhôm gọn nhẹ. Liệu Lenovo Yoga Chromebook C630 có phải là một sản phẩm đáng mua tại thời điểm hiện tại? Câu trả sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga Slim 7: Hiệu năng toàn diện, thiết kế gọn nhẹ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga Chromebook C630

    • CPU: Intel Core i5-8250U
    • GPU: Intel UHD Graphics 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ:128GB eMMC
    • Màn hình: 15.6-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 14.2 x 9.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.85 kg

    Lenovo Yoga Chromebook C630

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu máy làm việc thông dụng khác được phát hành gần đây của Lenovo, Yoga Chromebook C630 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với mọi môi trường làm việc khác nhau. Nắp máy được hoàn thiện phẳng mịn với tông màu chủ đạo xanh kim loại, với điểm nhấn duy nhất nằm ở chiếc logo Yoga và nhãn hiệu Chromebook ở 2 bên góc cạnh. Lenovo Yoga Chromebook C630 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt.

    Máy sở hữu một chất lượng build ấn tượng và có mức độ hoàn thiện cao, đặc biệt là khi so sánh với phần lớn các mẫu Chromebook khác trên thị trường. Màn hình của máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước tương đối mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, cặp bản lề của Chromebook C630 có thể được mở rộng với góc độ tối đa là 360 độ, giúp bạn biến đổi chiếc laptop vỏ sò sang dạng máy tính bảng một cách nhanh chóng và tiện lợi. Máy có kích thước tương đối cồng kềnh, vậy nên trải nghiệm sử dụng máy ở dạng tablet có thể sẽ không được thoải mái cho lắm.

    Với số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.8 x 0.7 inch và có khối lượng 1.85 kg, Yoga Chromebook C630 có kích thước tương đối lớn khi so sánh với các mẫu máy cùng phân khúc. Để so sánh, những mẫu máy có màn hình nhỏ hơn là Google Pixel Slate (11.5 x 8 x 0.6 inch, nặng 1.31 kg) và Google Pixelbook (11.4 x 8.7 x 0.4 inch, nặng 1.13 kg) đều sở hữu một thiết kế thon gọn hơn nhiều so với chiếc C630.

    Lenovo Yoga Chromebook C630

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Cổng kết nối

    Tuy được trang bị một thân máy có kích thước, số lượng cổng kết nối được trang bị trên 2 cạnh của C630 chỉ nằm ở mức vừa tầm. Cụ thể, bên phải thân máy được trang bị 1 khe đọc thẻ nhớ microSD, cổng USB Type-C và khe lắp khóa chống trộm Kensington nằm cạnh cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Cạnh trái của chiếc laptop được trang bị cổng USB Type-C thứ 2, cùng với 1 cổng USB 3.0 và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Lenovo Yoga Chromebook C630

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Màn hình

    Yoga Chromebook C630 là chiếc chromebook đầu tiên trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 4K. Các nội dung hiển thị trên màn hình được thể hiện một cách sắc nét và chi tiết. Tuy nhiên, các tấm nền 1080p của một vài đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc lại đạt được độ sáng và có màu sắc thể hiện rực rỡ hơn so với chiếc C630.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Yoga Chromebook C630 có khả năng phủ 107% dải màu sRGB. Kết quả độ phủ màu màn hình này tuy cao hơn so với mức trung bình phân khúc (88%), nhưng lại kém hơn so với kết quả đạt được của các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Pixel Slate (120%), Pixelbook (117%) và Chromebook 13 (126%).

    Bài kiểm tra độ sáng màn hình cũng mang lại kết quả tương tự. Cụ thể, chiếc màn hình 4K của chiếc laptop Lenovo có độ sáng tối đa đo được là 260 nit, kém hơn khi đưa ra so sánh với Acer Chromebook 13 (282 nit), Pixel Slate (337 nit) và Pixelbook (421 nit).

    Lenovo Yoga Chromebook C630

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Chromebook Yoga C630 đáng tiếc là không mang lại trải nghiệm nhập liệu tốt như các mẫu laptop khác thuộc gia đình ThinkPad. Dù vậy, bàn phím máy vẫn cho phép tôi làm việc một cách tương đối thoải mái, với hành trình của các phím nút là 1.4 mm.

    Nằm ở chính giữa khu vực kê tay là chiếc touchpad, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, có khả năng xử lý nhanh chóng các thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của hệ điều hành Chrome OS đều được thực hiện một cách chính xác và liền mạch, cho phép tôi tương tác với chiếc laptop một cách hiệu quả mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-8250 và 8GB RAM, mang lại một mức hiệu năng ấn tượng, giúp cho hệ điều hành Chrome OS trở nên mượt mà hơn bao giờ hết trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc laptop không hề có bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi để máy chạy đồng thời 23 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chromebook Yoga C630 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 9021 khi được chấm với Geekbench 4.1, khiến máy lọt vào top đầu ở mảng hiệu năng trong phân khúc laptop Chromebook. Acer Chromebook 13 là chiếc chromebook cạnh tranh duy nhất đạt điểm số cao hơn, với kết quả thu được ở cùng bài kiểm tra là 10856 điểm.

    Sử dụng JetStream để kiểm tra khả năng load web, Yoga Chromebook C630 đạt kết quả là 172.4, cao hơn gấp đôi so với mức trung bình phân khúc là 78.4 điểm, trong đó bao gồm cả các mẫu máy cạnh tranh cụ thể là  Pixel Slate (133.2 điểm), Pixelbook (145.1 điểm) và Acer Chromebook 13 (169 điểm).

    Con chip GPU liền Intel UHD Graphics 630 nằm bên trong Yoga Chromebook C630 mang lại một hiệu suất xử lý đồ họa nằm ở mức tầm trung. Khả năng xử lý đồ họa của máy cho phép bạn xem video, lướt web và thực hiện các công việc chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng, chứ không thể chơi mượt những tựa game có cấu hình cao.

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Thời lượng pin

    Do được trang bị một chiếc màn hình 4K cùng với một mức hiệu năng tốc độ, mức thời lượng pin của Yoga Chromebook C630 chỉ nằm ở mức tầm trung khi so sánh với mẫu máy khác ở cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 53 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình nằm ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn so với mức trung bình của phân khúc tại thời điểm hiện tại là 8 giờ 50 phút. Ngay cả những mẫu máy được cho là có thời lượng pin không quá dài như Chromebook 13 (8 giờ 15 phút) và Pixelbook (7 giờ 43 phút) cũng trụ được lâu hơn so với chiếc C630.

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Khả năng tản nhiệt

    Yoga Chromebook C630 sở hữu một khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép chúng tôi sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng về tình trạng quá tải nhiệt. Cụ thể, sau khi để máy chạy video HD trong vòng 15 phút, khu vực có mức nhiệt cao nhất là gầm máy, có nhiệt độ đo được là 36 độ C, chỉ cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C. Ở cả hai khu vực trung tâm bàn phím và touchpad đều sở hữu một mức nhiệt tốt hơn, đo được lần lượt là 31 và 25 độ C.

    Lenovo Yoga Chromebook C630: Hệ điều hành Chrome OS

    Chrome OS là một hệ điều hành gọn nhẹ, không cần quá nhiều tài nguyên xử lý đề vận hành một cách mượt mà. Vậy nên đối với một chiếc laptop có mức cấu hình tương đối cao như Yoga Chromebook C630, bạn sẽ có được một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi sử dụng máy.

    Nhờ khả năng tương thích với các ứng dụng Android, bạn có được một kho ứng dụng khổng lồ, có thể được tải về miễn phí thông qua Google Play Store.

    Tổng kết

    Là mẫu Chromebook đầu tiên trên thị trường được trang bị màn hình 4K, Yoga Chromebook C630 có nhiều điểm lợi thế khi cạnh tranh với những mẫu máy khác. Ngoài chất lượng hình ảnh sắc nét và chi tiết mà chiếc máy mang lại, Yoga Chromebook C630 còn sở hữu một mức hiệu năng tốc độ bên trong một thiết kế tối giản, độ bền cao. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc Chromebook hiệu năng cao để làm việc, thì Yoga Chromebook C630 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6: Cải thiện về mọi mặt

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K có độ chi tiết sắc nét
    • Thiết kế độ bền cao
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4338098342963904