Thẻ: Apple

  • Cách tắt iPhone 12, 11, SX, XR, X, 8, 7, 6 và SE nhanh nhất

    Cách tắt iPhone 12, 11, SX, XR, X, 8, 7, 6 và SE nhanh nhất

    Nhiều người thường để iPhone bật nguồn trong nhiều ngày hoặc thậm chí vài tuần liên tục, chỉ đơn giản bạn không để nó hết pin. Nhưng đôi khi tắt nó đi là cách để xử lý một số lỗi của phần mềm iPhone, giúp điện thoại của bạn có cơ hội xóa bộ nhớ cache, thiết lập lại bộ nhớ và xóa mọi trục trặc tạm thời.

    Nó cũng cần thiết nếu bạn đang ở rạp chiếu phim hoặc trong một cuộc họp quan trọng.

    Thật không may, không có nút ‘tắt’ cứng và hầu hết các điện thoại iPhone đều yêu cầu bạn nhớ một tổ hợp nút để tắt nó. Các tổ hợp nút này cũng khác nhau tùy thuộc vào việc iPhone của bạn có Face ID hay không.

    Tuy nhiên, đừng lo lắng, vì việc tắt điện thoại iPhone của bạn rất dễ dàng, cho dù bạn có một thiết bị cũ hay thiết bị cầm tay mới nhất hiện có. Đây là cách thực hiện.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Cách tắt Face ID trên iPhone của bạn

    Trên các điện thoại Apple đời mới như iPhone 12 , iPhone 11 hoặc iPhone XS , bạn không thể giữ nút nguồn để tắt chúng; trên thực tế, điều này có nhiều khả năng khởi động Siri nếu chức năng trợ lý giọng nói đang được bật.

    Thay vào đó, hãy giữ đồng thời cả nút nguồn (bên phải iPhone) và nút âm lượng (bên trái iPhone) trong vài giây . Sau đó, điện thoại của bạn sẽ rung và menu như hình trên sẽ xuất hiện.

    Vuốt ngón tay của bạn sang phải trên thanh trượt ‘Trượt để tắt nguồn’ để tắt iPhone của bạn. Dễ dàng phải không ?

    Nếu bạn quên tổ hợp phím này, bạn cũng có thể tắt iPhone của mình bằng cách vào Cài đặt. Mở Cài đặt> Chung và cuộn xuống dưới cùng để tìm tùy chọn Tắt máy. Chọn tùy chọn đó và vuốt sang phải để tắt điện thoại theo cách tương tự ở trên.

    Các tổ hợp phím trên iPhone cần nhấn để tắt chúng. ( Trái ) nút nguồn và giảm âm lượng trên iPhone có Face ID; ( giữa ) nút nguồn ở bên phải đối với iPhone có nút Home; ( phải ) nút nguồn ở trên cùng bên phải dành cho các iPhone cũ hơn có nút home.

    Cách tắt iPhone của bạn bằng nút Home

    Để tắt iPhone SE (2020) , iPhone 8 hoặc các iPhone khác cũ hơn 8, bạn sẽ cần nhấn và giữ nút nguồn ở phía bên phải của iPhone để gọi thanh trượt tắt nguồn. Sau đó, bạn có thể vuốt sang phải trên thanh trượt để tắt điện thoại.

    Trên iPhone SE thế hệ thứ nhất (2016), iPhone 5 hoặc thậm chí là các iPhone cũ hơn, nút nguồn nằm ở trên cùng bên phải của iPhone. Nhấn và giữ nó, sau đó vuốt sang phải để tắt điện thoại.

    Cách bật lại iPhone của bạn

    Bật lại iPhone của bạn rất đơn giản. Chỉ cần nhấn và giữ nút nguồn và sau vài giây, thiết bị sẽ bắt đầu khởi động trở lại.

    Hãy nhớ rằng một số iPhone, đặc biệt là các mẫu cũ, mất một lúc để thiết lập lại nguồn, vì vậy đừng tắt điện thoại nếu bạn cần bật lại ngay lập tức!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    iPad Pro 2021

    iPad Pro phiên bản 2021 có thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với các dòng máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, chất lượng màn hình của máy giờ đây đã tốt hơn rất nhiều, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết iPad Pro phiên bản 2021, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật iPad Pro 2021

    • Màn hình: 12.9-inch, 2048 x 2732 pixel, Liquid Retina XDR
    • CPU: Apple M1
    • RAM: 8GB/16GB
    • Camera sau: 12MP + 10MP
    • Camera trước: 12MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 280.6 x 214.9 x 6.4 mm
    • Khối lượng: 682 g
    • Pin: 40.88Wh

    Phần cứng iPad Pro 2021

    Tương tự như 2 phiên bản máy trước, iPad Pro 2021 được phát hành với 2 phiên bản kích thước: 11 inch và 12.9 inch. Nếu bạn từng thấy iPad Pro của các năm trước, thì thiết kế của phiên bản iPad Pro 2021 sẽ không đem lại cho bạn nhiều ngạc nhiên. Thiết kế của chiếc máy tính bảng không khác nhau là mấy, với khung viền bezel mỏng, đồng kích thước, và một thân máy bằng nhôm cùng với khung viền được làm phẳng.

    iPad Pro 2021

    Hơn những năm khác, phiên bản iPad Pro 12.9 inch là dòng máy nổi bật hơn bởi màn hình Mini LED mà hãng đặt tên là “Liquid Retina XDR”.

    Được sử dụng bởi các hãng công nghệ như Samsung, LG và TCL cho các dòng sản phẩm tv cao cấp, Mini LED là công nghệ tấm nền mới sử dụng các đi-ốt (LED) rất nhỏ để phát sáng cho màn hình. Phiên bản iPad Pro năm 2020 sử dụng 72 đèn LED, trong khi tấm nền của iPad Pro 2021 có hơn 10000 chấm đèn. Điều này đồng nghĩa với việc phiên bản iPad Pro mới có thể hiển thị dải màu rộng hơn, độ tương phản sâu và độ sáng rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Sự khác biệt giữa màn hình của iPad Pro 12.9 inch năm 2021 giữa iPad Air 2020 là rất rõ rệt. Chiếc iPad Air của tôi có chỉ số độ sáng cực đại là 500 nit, trong khi iPad Pro 2021 có độ sáng màn hình lên đến 1000 nit.

    iPad Pro 2021

    Hiệu năng iPad Pro 2021

    Điểm cải tiến thứ hai của mẫu máy iPad Pro năm nay nằm ở con chip Apple M1 mới. Đây là dòng chip vốn được trang bị trong phiên bản MacBook Air và Mac Mini mới được phát hành cách đây không lâu. Dòng chip gây được sự chú ý lớn trên cộng đồng mạng bởi mức hiệu năng vượt trội so với các dòng chip của Intel cả về hiệu suất sử dụng thực tế lẫn kết quả kiểm tra benchmark.

    Quá trình kiểm tra của tôi với chiếc iPad Pro 2021 cho ra kết quả ấn tượng tương tự. Trong một bài kiểm tra, tôi xuất một video 4K/30fps dài 26 phút 33 giây từ iMovie sang chiếc iPad Pro mới, sang iPad Air 2021 và sang MacBOok Pro 2012 (chip Intel i9). Chiếc iPad Pro mới là thiết bị đầu tiên hoàn thành tác vụ, có khả năng hoàn thành việc render video trong vòng 13 phút 5 giây. iPad Air đứng ở vị trí thứ 2 với kết quả 15 phút 4 giây. MacBook Pro (chip i9) phải mất đến 30 phút 18 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    iPad Pro 2021

    Trong bài kiểm tra với Geekbench, điểm số xử lý đa nhân của iPad Pro 2021 cao hơn gấp đối so với iPad Air 2020 (chip A14 Bionic) và ZTE Axon 30 Ultra (chip Snapdragon 888).

    Máy còn có 3 điểm cải tiến đáng chú ý khác. Thứ nhất, cả hai phiên bản iPad Pro 2021 đều được trang bị cổng USB Type-C với chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt. Thứ hai, cả hai dòng máy đều hỗ trợ kết nối 5G. Cuối cùng, cả 2 dòng máy đều có camera trước được nâng cấp sang camera góc siêu rộng 12MP.

    Những khía cạnh còn lại của máy không có nhiều thay đổi, từ tần số quét “ProMotion” (120Hz), độ phân giải màn hình, hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng và cụm camera chính được cấu thành bởi 1 ống kính góc rộng, 1 ống kính góc siêu rộng và bộ quét LIDAR.

    Phần mềm iPad Pro 2021 

    Chiếc iPad Pro mới của tôi được cài sẵn hệ điều hành iPadOS 14.5, và sau vài ngày sử dụng, tôi nhận được thông báo cập nhật lên phiên bản 14.5.1. Theo như tôi biết, gần như mọi thay đổi khi cập nhật từ iPadOS 14.5 đều tương đồng so với iOS 14.5, ví dụ như Siri có khả năng nhận biết thói quen nghe nhạc của tôi tốt hơn, nhiều emoji mới và chức năng kiểm soát ứng dụng theo dõi.

    Tính năng độc quyền của iPadOS là một thủ thuật có tên gọi “Center Stage”. Cụ thể, máy sẽ sử dụng con chip M1 mới và camera góc siêu rộng đằng trước để theo dõi một cách thông minh khuôn mặt của người dùng trong quá trình gọi video. Điều này nghĩa là tôi có thể tôi có thể di chuyển xung quanh trong quá trình gọi và chiếc máy vẫn có thể đưa khuôn mặt của tôi vào chính giữa khung hình.

    Ngoài tính năng mới này ra, thì trải nghiệm phần mềm của iPad Pro 2021 không có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản năm trước. Điều này nghĩa là iPad Pro vẫn giữ được ngôi vị chiếc máy tính bảng tốt nhất trong phân khúc, với hoạt ảnh mượt mà, giao diện và một hệ sinh thái ứng dụng phát triển hơn nhiều so với những dòng máy của Android hoặc Windows.

    IPad Pro liệu có thể thay thế máy bàn?

    Kể từ ngày Apple phát hành phiên bản iPad đầu tiên vào năm 2015, iPad Pro được hãng quảng cáo là có tiềm năng để thay thế máy tính bàn. Đây là một điều nực cười bởi chiếc tablet chỉ có thể hiển thị tối đa một ứng dụng cùng một lúc và không có hệ thống quản lý dữ liệu đầy đủ. Dòng máy đã cải thiện nhiều vào năm 2017, khi mà Apple giới thiệu tính năng làm việc đa nhiệm bằng phương pháp chia đôi màn hình, và một hệ thống quản lý thư mục với phiên bản iPad 2018.

    Dù vậy, những ứng dụng quan trọng như Zoom và Google Meet có trải nghiệm sử dụng không quá ổn định với iPad Pro 2021, do việc sử dụng chia màn hình có thể khiến camera của máy tắt hoặc đẩy tôi ra khỏi cuộc gọi.

    Và dù LumaFusion là một trong những ứng dụng chỉnh sửa video tốt nhất trong các thiết bị di động, phần mềm này vẫn không thể so sánh được với những ứng dụng edit của máy bàn như Final Cut Pro hoặc Adobe Premiere.

    Thời lượng pin

    Trong khi dòng máy MacBook Air sử dụng chip M1 có mức thời lượng pin cải thiện vượt trội so với phiên bản chip Intel, thời lượng pin của iPad Pro 2021 không có quá nhiều khác biệt so với phiên bản máy năm 2020. Điều này là bởi các phiên bản iPad Pro gần đây vốn đã sử dụng các dòng chip hệ ARM có khả năng tiêu thụ điện rất hiệu quả.

    Apple nói rằng dòng máy iPad Pro 12.9 inch năm này có thể trụ được từ 10 đến 11 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc, tuy nhiên trải nghiệm thực tế của tôi lại đem về kết quả khác. Tôi chưa thử dùng chiếc tablet một mạch từ 100% pin đến mức 0%, nhưng những phiên sử dụng 4 giờ đồng hồ của tôi thường mất khoảng 50% lượng pin. Vậy nên với tôi, chiếc tablet có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Trải nghiệm sạc pin giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết vì iPad Pro cuối cùng cũng được trang bị cổng USB Type-C.

    Tổng kết

    Phiên bản iPad Pro mới nhất vẫn giữ được danh hiệu máy tính bảng tốt nhất trên thị trường. M1 là một con chip mạnh mẽ, đem lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc máy tính bảng của Apple. Tuy nhiên, mức hiệu năng này dường như là quá lớn đối với một thiết bị máy tính bảng.

    Do được trang bị dòng chip sê-ri A và khả năng tối ưu phần mềm cao, những phiên bản iPad Pro đời trước vốn đã đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Với những ai không thường xuyên phải làm việc với những video 4K, thì dường như họ sẽ không có nhiều lý do để nâng cấp lên phiên bản 2021, ngoại trừ việc dòng máy này có màn hình đẹp hơn.

    Phiên bản 2021 của iPad Pro cũng có một mức giá không hề rẻ. Máy nằm trong phân khúc giá của một chiếc laptop flagship thực thụ. Nếu bạn chỉ chủ yếu dùng tablet để giải trí nhẹ nhàng thì tôi khuyên bạn hãy lựa chọn sản phẩm thay vì iPad Pro 2021. Tuy nhiên với những ai làm công việc thiết kế đồ họa, hoặc những ai thường xuyên phải đánh văn bản, thì iPad Pro 2021 sẽ là một sự đầu tư không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Màn hình đẹp rực rỡ
    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Camera chụp đẹp
    • Phần mềm tối ưu
    • Thời lượng pin dài
    • Sử dụng cổng USB Type-C
    • Bàn phím rời chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Phần mềm vẫn chưa đủ phát triển để có thể thay thế máy tính bàn
  • Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Ban đầu được giới thiệu là Find My iPhone và Find My Friends, dịch vụ Find My của Apple tiếp tục có thêm các tính năng mới. Với Find My, bạn có thể theo dõi mọi người, thiết bị Apple và bây giờ là các thứ như túi xách, chìa khóa, v.v. Ứng dụng Find My miễn phí có sẵn trên iPhone / iPad, Mac và Apple Watch.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Đầu tiên để sử dụng Tìm của tôi trên máy Mac là bật Dịch vụ vị trí và Tìm máy Mac của tôi.

    Để bật Dịch vụ vị trí, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘Tùy chọn hệ thống’. Chọn ‘Bảo mật & Quyền riêng tư’, sau đó chọn ‘Quyền riêng tư’. Chọn biểu tượng ‘Khóa’ ở dưới cùng bên trái và đăng nhập vào tài khoản Mac của bạn. Chọn ‘Dịch vụ Vị trí’ ở bên trái và chọn hộp ‘Bật Dịch vụ Vị trí’. Chọn ‘Tìm của tôi’ trong danh sách ứng dụng.

    Để kích hoạt Find My trên Mac, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘System Preferences’. Chọn ‘Apple ID’. Chọn ‘iCloud’ trong thanh bên, sau đó chọn ‘Find My Mac’ và nhấp vào ‘Allow’ (nếu được yêu cầu) để cho phép Find My Mac sử dụng vị trí của máy Mac của bạn.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Chia sẻ vị trí với mọi người

    Với Tìm của tôi, người dùng có thể chia sẻ vị trí GPS của họ tạm thời hoặc vô thời hạn. Sau khi được chia sẻ, bạn có thể xem vị trí chính xác của thiết bị của một người trên bản đồ và tìm đường đến vị trí của họ. Với thông báo, bạn cũng có thể nhận được cảnh báo bất cứ khi nào một người rời đi hoặc đến một địa điểm đã định.

    Để chia sẻ vị trí của bạn, hãy nhấp vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên thanh công cụ hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn chính mình trong danh sách, sau đó nhấp vào ‘Chia sẻ Vị trí của tôi’ ở dưới cùng bên trái. Nhập tên, địa chỉ email hoặc số điện thoại vào trường Đến.

    Khi bạn nhập, Tìm của tôi sẽ đề xuất các địa chỉ phù hợp từ ứng dụng ‘Danh bạ’ hoặc từ những người mà trước đây bạn đã chia sẻ vị trí của mình. Chọn nút ‘+’ để xem tất cả các địa chỉ liên hệ của bạn. Nhấp vào ‘Gửi’, sau đó là khoảng thời gian bạn muốn chia sẻ vị trí của mình.

    Bạn có thể chia sẻ vị trí của mình từ máy Mac nếu bạn đã đăng nhập iPhone, iPad hoặc iPod touch bằng cùng một ID Apple. Nếu bạn chỉ có máy Mac, bạn không thể chia sẻ vị trí của mình.

    Đổi lại, bạn sẽ nhận được yêu cầu chia sẻ từ những người dùng khác. Khi bạn chấp nhận những yêu cầu đó, bạn sẽ thấy tên của họ bật lên trong tab ‘Mọi người’ trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên các thiết bị Apple của bạn.

    Để tìm vị trí của ai đó trên máy Mac, hãy mở ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó chọn tab ‘Mọi người’. Chọn người bạn muốn tìm. Nhấp vào chữ ‘i’ bên cạnh tên của người đó trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm nhận chỉ đường, tạo thông báo, thêm liên hệ vào mục yêu thích, xóa liên hệ khỏi chia sẻ vị trí, v.v.

    Định vị vị trí của thiết bị

    Trong quá trình thiết lập trên các thiết bị Apple của bạn, bạn sẽ được hỏi có chia sẻ vị trí của nó để giúp bạn xác định vị trí và bảo vệ nó nếu nó bị mất hoặc bị đánh cắp hay không. Bất kể, bạn đã thực hiện việc này bằng cách sử dụng các bước ở trên. Mỗi thiết bị được liên kết với ID Apple của bạn sẽ hiển thị trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’.

    Để tùy chỉnh cài đặt cho máy Mac của bạn, hãy vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên đế hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn tab ‘Thiết bị’. Chọn thiết bị của bạn trên danh sách ở phía bên trái của ứng dụng. Nhấp vào ‘i’ bên cạnh tên thiết bị trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm khóa thiết bị, phát âm thanh, v.v.

    Để tìm một thiết bị khác từ danh sách, hãy nhấp vào thiết bị đó và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy thiết bị trên bản đồ, bên dưới tên thiết bị sẽ cảnh báo dòng chữ ‘Không tìm thấy vị trí’. Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Với macOS 11.3 trở lên, bạn có thể theo dõi các mục được kết nối với Apple AirTag hoặc trình theo dõi của bên thứ ba được hỗ trợ đã đăng ký với ID Apple của bạn. Bạn có thể sử dụng Find My để xem vị trí của một đồ vật và nhận chỉ đường đến nó.

    Để tìm một đồ vật, hãy chọn tab ‘Đồ vật’ (item) trên ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó nhấp vào đối tượng và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy vị trí của đồ vật đó trên bản đồ, bên dưới tên của nó sẽ xuất hiện cảnh báo ‘Không tìm thấy vị trí’ . Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Apple Watch Series 6

    Apple Watch Series 6 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Apple Watch từ lâu được biết đến là dòng đồng hồ thông minh cao cấp bậc nhất trên thị trường. Liệu chiếc đồng hồ mới này có đáng mua hoặc đáng để nâng cấp? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật Apple Watch Series 6

    • Màn hình: 1.57 inch, 324 × 394 pixel, OLED
    • Chip: Apple S6
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 32 GB
    • Khả năng chống nước: lên đến 50 m
    • Kích thước 3 chiều: 40 x 34 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 30.5 g

    Thiết kế Apple Watch Series 6

    Về mặt bản chất, thiết kế bên ngoài của Apple Watch Series 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ một vài phiên bản màu mới được phát hành.

    Đây là một chiếc Apple Watch điển hình, với thiết kế đã quá quen thuộc với người dùng. Apple Watch Series 6 sở hữu mặt đồng hồ hình chữ nhật được bo cong 4 góc, lớp kính bên trên được uốn cong nhẹ nhàng và một nút cảm ứng Digital Crown ở cạnh bên.

    Khác biệt với phiên bản trước, Apple Watch Series 6 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc mới là đỏ và xanh dương. Những tông màu còn lại không thay đổi so với bản gốc, bao gồm xám, vàng gold và bạc.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ bởi một lớp kính Ion-X và một lớp chống dính cao cấp, trong khi phần thân được làm từ nhôm tái chế. Mặt sau của chiếc đồng hồ được phủ bởi một lớp sứ. Bố cục chi tiết của đồng hồ được đặt như sau, màn hình ở phía trước, nằm ở cạnh trái là các khe loa, trong khi bên phải là nút cảm ứng Digital Crown. Nằm ở cạnh trên và cạnh dưới so với màn hình là nơi kết nối dây đeo.

    Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống ẩm dựa trên tiêu chuẩn ISO 22810. Trong mục mô tả sản phẩm, chiếc đồng hồ được cho là có khả năng chống nước ở độ sâu tối đa là 50m.

    Dây đeo làm bằng silicone có thiết kế tương tự như phiên bản trước. Bản thân chiếc dây đeo có độ bền tốt, đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng khi đeo trên tay.

    Màn hình Apple Watch Series 6

    Màn hình của Apple Watch Series 6 khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm ở duy nhất 2 điểm. Tuy nhiên trước khi nói về sự khác biệt này, hãy điểm qua thông số kỹ thuật của màn hình đồng hồ trước. Apple Watch Series 6 sở hữu một màn hình với kích thước đường chéo 1.57 inch, sử dụng tấm nền OLED. Màn hình đồng hồ có độ phân giải 324 x 394 pixel, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 325 ppi. Theo lời hãng, chỉ số độ sáng tối đa của chiếc đồng hồ đạt được là 1000 cd/m².

    Chiếc đồng hồ không có thay đổi gì về mặt thông số kỹ thuật. Màn hình của chiếc Apple Watch vẫn có khả năng hiển thị Always-On. Tuy nhiên chế độ hiển thị này giờ đây đã có độ sáng cao gấp đôi so với phiên bản trước. Điểm khác biệt thứ hai chính là chiếc đồng hồ giờ đây đã không còn tính năng Force Touch. Do không còn tính năng này, chiếc đồng hồ có nhiều không gian bên trong hơn để trang bị dung tích pin cải thiện và hệ thống mô-tơ rung Taptic Engine chất lượng hơn.

    Bản thân màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tuyệt vời. Màn hình có độ sáng cao, màu sắc sống động, có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại hơi ám xanh ở một vài góc nhìn nhất định. Độ sáng của màn hình thừa đủ để bạn sử dụng thoải mái ngoài trời.

    Thời lượng pin Apple Watch Series 6

    Trong mục thông số kỹ thuật của Apple Watch Series 6 có ghi rằng chiếc đồng hồ có thể trụ được 18 giờ đồng hồ sử dụng trong 1 chu kỳ sạc. Mức thời lượng pin này bằng với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn ở phiên bản đồng hồ trước. Trên thực tế, tuy thời lượng pin của thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, con số 18 giờ mà hãng tuyên bố cũng phát ánh khá chính xác so với trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi. Tuy nhiên, so với các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường, mức thời lượng pin này lại không ấn tượng chút nào.

    Tôi kiểm tra thời lượng pin của chiếc Apple Watch Series 6 ở 2 trường hợp có và không sử dụng tính năng hiển thị Always-On. Trong quá trình kiểm tra ở chế độ hiển thị bình thường, tôi để chiếc đồng hồ hiển thị thông báo, gọi điện, hiển thị dữ liệu của các hoạt động khác nhau, và chiếc đồng hồ chỉ trụ được gần 2 ngày.

    Thực hiện các tác vụ hàng ngày tương tự, ở chế độ hiển thị Always-On, thời lượng pin của chiếc đồng hồ còn tệ hơn nữa, với kết quả chỉ hơn 1 ngày chút xíu.

    Tất nhiên, kết quả này chỉ mang tính chủ quan. Dù vậy, trung bình khi sử dụng chế độ Always-On, chiếc đồng hồ có thời lượng pin tròn 1 ngày, trong khi sử dụng ở chế độ bình thường bạn sẽ có thời lượng pin 2 ngày. Những dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường có thời lượng pin ấn tượng hơn nhiều, trụ được từ 1 đến 2 tuần trong một chu kỳ sạc.

    Dây cáp sạc mới với chân sạc nam châm có tốc độ nạp pin nhanh hơn 20% so với phiên bản trước. Chiếc đồng hồ được sạc đầy trong vòng chưa tới 1.5 giờ đồng hồ.

    Tính năng mới của WatchOS 7

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch Series 6 được chạy trên hệ điều hành WatchOS 7.1. Chiếc đồng hồ có tốc độ xử lý rất nhanh, với mọi ứng dụng, mọi màn hình và menu đều được mở ra một cách nhanh chóng và không có bất cứ độ trễ nào. Điều này có được một phần là nhờ con chip xử lý mới của chiếc đồng hồ Apple Watch.

    Tôi có cơ hội so sánh mức hiệu năng của chiếc Apple Watch Series 6 với Apple Watch SE (sử dụng chip xử lý của dòng Apple Watch Series 5 năm trước). Kết quả đạt được cho thấy chiếc Series 6 có tốc độ nhanh hơn ở một vài khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khác biệt này là không đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế.

    Hệ điều hành WatchOS 7 có một vài thay đổi so với phiên bản trước. Trước hết là giao diện của mặt đồng hồ. Giờ đây có nhiều mặt đồng hồ hơn để lựa chọn, trong khi các lựa chọn tùy biến cũng được cải thiện. Bạn có thể thay đổi màu sắc và mức độ đổ bóng.

    Ứng dụng Ngủ cho phép bạn theo dõi giấc ngủ của bản thân và giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và tạo nên thói quen đi ngủ vào một thời gian nhất định trong ngày. Trong ứng dụng, bạn có thể đưa ra xác định thời gian mà bạn lên giường, sau đó chiếc đồng hồ sẽ tự động kích hoạt chế độ Không làm phiền, bao gồm cả chiếc iPhone của bạn, đồng thời giảm độ sáng màn hình. Nếu bạn thức muộn hơn quá thời gian ngủ định trước, chiếc đồng hồ sẽ nhắc bạn đã đến giờ lên giường.

    Tùy chọn “Rửa tay” đã được thêm và giờ đây chiếc đồng hồ có thể phát hiện thời điểm bạn bắt đầu rửa tay. Do thời gian khuyến nghị khi rửa tay là 20 giây, màn hình đồng hồ sẽ hiển thị hoạt cảnh tương ứng cùng với một chiếc đồng hồ đếm ngược.

    Phiên bản WatchOS này còn có vài tính năng vận động mới, bao gồm khiêu vũ, luyện tập sức khỏe và điều hòa cơ thể.

    Ngoài những tính năng kể trên ra, hệ điều hành WatchOS không có nhiều điểm đổi mới. Đây vẫn tiếp tục là một trong những hệ điều hành tốt nhất dành cho đồng hồ thông minh trên thị trường.

    Tổng kết

    Những điểm cải tiến của Apple Watch Series 6 so với phiên bản tiền nhiệm bao gồm chế độ hiển thị Always-On có độ sáng cao hơn, chip xử lý tốc độ hơn. Những điểm cải thiện nhỏ khác của chiếc đồng hồ bao gồm khả năng hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5GHz, tốc độ sạc nhanh hơn.

    Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì đừng nên nâng cấp sang phiên bản thứ 6, trừ khi bạn thực sự cần những tính năng mới mà chiếc đồng hồ mang lại. Những ai sử dụng Apple Watch thế hế 4 trở xuống có thể sẽ muốn cân nhắc dòng sản phẩm mới này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng cải thiện
    • Tốc độ sạc pin nhanh hơn
    • Nhiều tính năng hữu ích mới
    • Chất lượng build tuyệt vời
    • Vô cùng thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
    • Không nhiều đổi mới so với phiên bản trước
  • Mini LED là gì ? tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    Mini LED là gì ? tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    IPad Pro mới nhất của Apple có thể trông không khác biệt nhiều so với thế hệ trước, nhưng nó có một số nâng cấp lớn ở bên trong. Chip M1 mạnh mẽ, tiết kiệm năng lượng tương tự như MacBook Air mới nhất, MacBook Pro 13 inch, Mac mini và cả iMac mới ra mắt.

    Máy ảnh mặt trước có thể thu phóng và xoay để giúp bạn tập trung vào các cuộc gọi điện video. Nhưng ngoài bộ vi xử lý, bước nhảy vọt kỹ thuật lớn nhất chỉ dành riêng cho iPad Pro 12,9 inch: đó là cái mà Apple gọi là “Liquid Retina XDR”, một màn hình mới sử dụng đèn nền Mini LED để đạt được độ sáng cao hơn và độ tương phản lớn hơn bất kỳ chiếc iPad nào  mà công ty đã từng sản xuất.

    Apple cho biết iPad Pro 12,9 inch có thể đạt độ sáng toàn màn hình 1.000 nits – ngang bằng với Pro Display XDR siêu đắt tiền – và có thể đạt mức 1.600 nits đối với một số vùng khi phát nội dung HDR. Nó sáng hơn nhiều TV 4K HDR trên thị trường.

    Để so sánh, iPad Pro trước đó đạt mức 600 nits. Các thông số này cũng vượt trội so với dòng máy Mac của Apple. MacBook Pro 16 inch có thể lên tới 500 nits. IMac 24 inch mới nhất được giới thiệu ngày hôm qua? Cũng là 500 nits. Chỉ có màn hình OLED của iPhone 12 Pro, có thể đạt độ sáng tối đa 800 nits và 1.200 ở HDR, các thông số này là gần nhất so với iPad Pro.

    Nhưng Apple thực tế là không sử dụng tấm nền OLED cho máy tính bảng của mình và lý do có lẽ là do lợi thế về độ sáng của Mini LED – cộng với lời hứa của công ty rằng iPad Pro với màn hình đẹp mắt, vẫn đáp ứng được thời lượng pin mà người dùng iPad mong đợi. Xét một cách tổng thể thì đây là phần được nâng cấp mà bạn phải nhìn thấy rõ ràng nhất.

    Mini LED là gì ?

    Không giống như OLED, các pixel riêng lẻ tự phát sáng và có thể tắt hoàn toàn khi không cần thiết, Mini LED là sự phát triển tiếp theo từ màn hình LCD loại màn hình đang được sử dụng chủ yếu trên các thiết bị điện tử tiêu dùng.

    Nhưng điểm khác biệt của mini LED là ở kích thước và số lượng đèn LED phía sau màn hình cung cấp ánh sáng cho màn hình (bản thân tấm nền LCD không tự phát sáng mà phải dựa vào đèn nền chiếu sáng phía sau).

    Trong sự kiện Spring Loaded của mình, Heidi Delgado của Apple đã nói rằng iPad Pro trước có 72 đèn LED, nhưng “Liquid Retina XDR” mới có hơn 10.000 đèn LED trong số đó. Apple đã thực hiện điều này bằng cách thu nhỏ các đèn LED xuống kích thước “nhỏ hơn 120 lần so với thiết kế trước đó”.

    Các đèn LED nhỏ được nhóm thành hơn 2.500 vùng làm mờ cục bộ có thể làm sáng và mờ riêng biệt dựa trên hình ảnh được hiển thị trên màn hình. Theo Delgado, mức độ kiểm soát chi tiết này cho trải nghiệm người dùng “nhìn thấy những điểm sáng nhất cùng với những chi tiết tinh tế trong những phần tối nhất của hình ảnh”.

    Apple không phải công ty đầu tiên sử dụng công nghệ mini LED

    Mặc dù đây có thể là lần đầu tiên đèn LED mini xuất hiện trên máy tính bảng nhưng công nghệ này đã xuất hiện trên TV từ trước đây. TCL thực sự đã khơi dậy xu hướng vào năm 2019 và dường như Samsung và LG cũng đã phát triển các sản phẩm tương tự: TV LCD cao cấp năm 2021 của họ hiện cũng sử dụng đèn nền Mini LED.

    Đây là cách TCL giải thích các cải tiến về mini LED

    TV LCD LED có hai phần màn hình kết hợp với nhau để tạo ra hình ảnh. Phần “LCD” (màn hình tinh thể lỏng) của màn hình tạo ra hình ảnh và phần “LED” (điốt phát quang) của màn hình tạo ra ánh sáng chiếu qua hình ảnh để mắt bạn có thể nhìn thấy.

    Vì vậy, lợi ích của hàng nghìn đèn LED mini được điều khiển chính xác trong ma trận đèn nền, ánh sáng mạnh hơn được phân bổ mượt mà hơn trên màn hình, được điều khiển chính xác hơn để có độ tương phản sắc nét và hiệu quả hơn trong việc tạo ra màu sắc bão hòa sống động. Đèn LED mini mang lại hiệu suất hình ảnh tốt hơn đáng kể.

    Sự gia tăng số lượng trong đèn nền LED cũng giúp phần cải thiện tính đồng nhất về độ sáng của màn hình; một số người dùng iPad Pro 11 inch và 12,9 inch trước đó đã quan sát thấy đèn nền không đồng đều. Việc chuyển sang Mini LED sẽ giúp cải thiện tính nhất quán.

    Vậy MicroLED là gì ?

    MicroLED không tương đồng với mini LED, nó được coi là thế hệ tiếp theo trong công nghệ màn hình TV và là người kế nhiệm tiềm năng cho OLED. Nó chia sẻ nhiều đặc điểm tốt nhất của OLED (như đèn LED tự phát sáng), tăng độ sáng và khắc phục được những nhược điểm hiện tại của OLED. Nhưng hiện tại, MicroLED cực kỳ đắt đỏ và chỉ thực sự được tìm thấy trong các dòng TV sang trọng siêu cao cấp của Samsung.

    Nguồn: theo Theverger

  • Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Anker phát hành sạc điện thoại Nano 20W phù hợp với màu sắc mới của iPhone 12

    Apple đã giới thiệu iMac và iPad Pro mới và được trang bị chip M1 tại sự kiện đặc biệt “Spring-Loaded” mới nhất của mình. Hãng cũng cập nhật TV 4K, tuy nhiên, nhiều phần cứng di động đã không được chú ý trong suốt triển lãm – nổi bật hơn cả là thông báo về một màu tím nhạt mới cho iPhone 12phiên bản Mini của nó .

    Tuy nhiên hiện nay iPhone không còn được đóng gói kèm với cục sạc theo máy như trước đây nữa. Điều này có thể khiến một số người dùng bỡ ngỡ vì họ có thể thiếu cục sạc có thể sạc nhanh cho iPhone mới (chuẩn sạc USB-PD) của dòng 12 series – công suất tối đa 20 watt (W) (so với 18W trước đây).

    Nắm bắt cơ hội này Anker có thể đáp ứng các nhu cầu của người dùng với củ sạc PowerPort III Nano 20W với màu sắc mới để phù hợp với iPhone “tím”. Anker tuyên bố rằng nó cũng chỉ bằng một nửa kích thước cục sạc 20W của Apple .

    Anker mới chỉ cung cấp Nano 20W “mới” thông qua Tmall ở Trung Quốc cho đến nay; hy vọng, nó không phải là độc quyền cho thị trường này. Nó có tùy chọn đi kèm với cáp USB to Lightning màu tím đồng bộ, tuy nhiên bạn sẽ phải trả thêm tiền cho cáp.

    Ngoài ra củ sạc mới của Anker cũng có thể được sử dụng với các điện thoại thông minh Android tương thích, chưa kể đến các thiết bị như Nintendo Switch , đồng hồ thông minh hoặc máy tính bảng .

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Cách xóa bộ nhớ cache, dọn rác giúp tăng tốc iPhone và iPad

    Cách xóa bộ nhớ cache, dọn rác giúp tăng tốc iPhone và iPad

    Nếu bạn đang tìm cách giải phóng bộ nhớ cho iPhone, một trong những tùy chọn không thể bỏ qua là xóa bộ nhớ cache, lịch sử, cookie hoặc dữ liệu tạm thời khác khỏi điện thoại của bạn.

    Các ứng dụng trình duyệt có xu hướng lưu trữ cache các trang web bạn truy cập, tích lũy ngày càng nhiều theo thời gian. Các tệp được lưu trong bộ nhớ cache này thường tăng tốc độ tải trang khi bạn truy cập lại một trang web, nhưng đôi khi nó có thể gây ra sự cố khi trang web đã được cập nhật. Chúng cũng làm cho ứng dụng ngày càng phình to bộ nhớ so với kích thước tải xuống ban đầu.

    Việc tìm và xóa các tệp đã lưu trong bộ nhớ cache trên iPhone có thể hơi khó khăn, vì vậy, chúng tôi sẽ đưa ra mọi phương pháp khả thi để giúp bạn làm sạch các ứng dụng iPhone của bạn.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Cách xóa bộ nhớ cache trong Chrome, Firefox và Safari

    Xóa bộ nhớ cache ứng dụng Safari, Chrome hoặc Firefox của bạn trên iPhone hoặc iPad
    Tùy thuộc vào ứng dụng mà bạn chọn là trình duyệt hàng ngày, bạn sẽ phải sử dụng các phương pháp khác nhau để dọn dẹp những phần còn sót lại trong quá trình lướt web gần đây của mình.

    Nếu bạn dùng Safari nên mở ứng dụng “Cài đặt” và cuộn xuống cài đặt Safari. Trong menu này, bạn cuộn xuống để tìm dòng ‘Xóa Lịch sử và Dữ liệu Trang web’. Xác nhận tùy chọn này và Safari sẽ xóa mọi thứ.

    Ở đây, bạn cũng có thể chọn ‘Chặn Tất cả Cookie’ để ngăn bộ nhớ cache của bạn bị lấp đầy bởi rác mà bạn không cần.

    Một tùy chọn khác là tìm đến “Cài đặt> Chung> Bộ nhớ iPhone> Safari> Dữ liệu trang web”. Lúc này điện thoại sẽ hiển thị những trang web nào hiện có các tệp được tải xuống bộ nhớ cache của bạn, bao gồm cả dung lượng mà chúng chiếm. Bạn có thể vuốt sang trái để xóa các trang web riêng lẻ hoặc chọn ‘Xóa tất cả dữ liệu trang web’ để xóa tất cả.

    Nếu bạn dùng Chrome và Firefox, bạn sẽ cần vào các ứng dụng đó để tìm các cài đặt cần thiết để xóa bộ nhớ cache của mình.

    Trong Chrome, cuộn lên để làm cho tab điều hướng dưới cùng xuất hiện, nhấn vào ‘…’ và chọn Lịch sử. Nhấn vào phần ‘Xóa dữ liệu duyệt web’ màu đỏ và Chrome sẽ cho phép bạn xóa bất kỳ hoặc tất cả những thứ sau: lịch sử duyệt web, cookie, dữ liệu trang web, hình ảnh và tệp đã lưu trong bộ nhớ cache, mật khẩu đã lưu hoặc dữ liệu tự động điền (như địa chỉ). Chuyển đổi các lựa chọn của bạn và chọn lại ‘Xóa dữ liệu duyệt web’ để hoàn tất.

    Trong Firefox, nhấn vào ba đường thẳng song song ở tab dưới cùng và chọn “Cài đặt”. Đi tới Quyền riêng tư> Quản lý dữ liệu; ở đó, bạn có thể xóa Dữ liệu Trang web một cách riêng lẻ hoặc tất cả, hoặc xóa bất kỳ dữ liệu cá nhân nào sau đây: lịch sử duyệt web, bộ nhớ cache, cookie, dữ liệu trang web ngoại tuyến, bảo vệ theo dõi hoặc các tệp đã tải xuống.

    Xóa bộ nhớ cache cho các ứng dụng khác trên iPhone hoặc iPad

    Một số ứng dụng của bên thứ ba có trình duyệt tích hợp riêng có thể lưu dữ liệu vào bộ nhớ cache. Chúng tôi không thể hướng dẫn chi tiết cho mọi ứng dụng iPhone của bên thứ ba, nhưng một số ứng dụng có thể xóa trong Cài đặt iPhone.

    Từ menu Cài đặt chính, cuộn xuống danh sách dài theo thứ tự bảng chữ cái gồm các ứng dụng của bên thứ ba và chọn ứng dụng. Ở cuối cài đặt của ứng dụng, bạn có thể thấy tùy chọn ‘Đặt lại bộ nhớ cache khi khởi chạy tiếp theo’. Tùy chọn này sẽ xóa sạch những thứ không cần thiết.

    Nếu bạn không thấy tùy chọn này trong cài đặt ứng dụng – bạn sẽ cần tìm trong menu cài đặt bên trong của ứng dụng.

    Xóa và cài đặt lại ứng dụng

    Phương án cuối cùng của bạn cho một ứng dụng cồng kềnh mà không có cách nào để xóa bộ nhớ cache của nó là xóa nó sau đó cài đặt lại ứng dụng đó.

    Điều hướng đến Cài đặt> Chung> Bộ nhớ iPhone và nhấp vào bất kỳ ứng dụng nào. Bạn sẽ thấy nó chiếm bao nhiêu dung lượng lưu trữ phát sinh so với chính ứng dụng.

    Reset iPhone của bạn

    Không chỉ các ứng dụng iPhone của bạn cũng có bộ nhớ cache. Điện thoại đôi khi sử dụng bộ nhớ cục bộ của bạn để lưu giữ thông tin giúp chúng hoàn thành các tác vụ cơ bản nhanh hơn. Các dữ liệu này có thể tích lũy theo thời gian.

    Nếu điện thoại của bạn có vẻ chạy chậm, hãy thử tắt đi bật lại iPhone của bạn . Không phải thiết lập lại toàn bộ xóa sạch dữ liệu đã lưu của bạn, mà là tắt và bật lại.

    Trên các điện thoại đời mới, bạn chỉ cần giữ nút nguồn và một trong hai nút âm lượng cùng nhau cho đến khi tùy chọn ‘Trượt để Tắt nguồn’ xuất hiện; trên các mẫu cũ hơn, bạn chỉ cần nhấn và giữ nút nguồn. Tắt nó đi, sau đó vui lòng bật lại. Bộ nhớ cache của iOS sẽ được xóa.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Apple AirPods Pro: Đeo thoải mái, chống ồn khá

    Đánh giá Apple AirPods Pro: Đeo thoải mái, chống ồn khá

    Apple AirPods Pro

    Apple AirPods Pro là phiên bản nâng cấp của dòng sản phẩm Airpods vô cùng thịnh hành trên thị trường. Được bán ở mức giá cao hơn, AirPods Pro mang đến cho người dùng tính năng cách âm tương đối hiệu quả, độ thoải mái cải thiện và chất lượng âm thanh tốt hơn.

    Nếu bạn cần tìm một chiếc tay nghe không dây có tính di động cao và không quá quan tâm đến chất lượng âm thanh, thì AirPods Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Thiết kế của Apple AirPods Pro

    AirPods Pro sở hữu tồng màu thiết kế chủ đạo tương tự như phiên bản gốc, cộng với vài chi tiết được cải thiện. Với những đường cong nhẹ nhàng và thiết kế tối giản, AirPods Pro mang đến cho người dùng một vẻ ngoài trung tính. AirPods Pro có kích thước lớn hơn so với phiên bản trước và sở hữu một thiết kế có độ công thái học cao, giúp cải thiện mức độ thoải mái trong quá trình sử dụng.

    Apple AirPods Pro

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe cũng có vài điểm thay đổi trong thiết kế. Nằm ở phía trước của chiếc vỏ sạc là hệ thống đèn LED báo thời lượng pin, và nằm ở phía sau là nút kết nối. Tuy có kích thước lớn hơn so với phiên bản trước, vỏ sạc của AirPods Pro vẫn nhỏ hơn khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Một trong những điểm cải thiện lớn nhất của AirPods Pro so với AirPod chính là tiêu chuẩn chống nước và chống độ ẩm IPX4.

    Mức độ thoải mái của Apple AirPods Pro

    Dù có thay đổi nhiều về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm, AirPods Pro vẫn đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái. So với phiên bản gốc, AirPods Pro được trang bị thêm đệm mút bằng cao su, cho phép chiếc tai nghe được đặt nhẹ nhàng vào trong tai trong quá trình sử dụng.

    Một trong những lý do đem lại độ thoải mái tuyệt vời của AirPods Pro chính là thiết kế siêu gọn nhẹ. Dù nặng hơn một chút so với phiên bản trước, AirPods Pro vẫn nhẹ hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, với khối lượng chỉ vỏn vẹn là 5.4 gram.

    Điều khiển

    Tính năng cảm ứng chạm trên các dòng tai nghe kích thước nhỏ có thể hơi bất tiện, trong khi việc điều khiển bằng nút vật lý sẽ khiến cho chiếc tai nghe bị đẩy sâu vào lỗ tai, gây khó chịu trong quá trình sử dụng. Apple đưa gia một giải pháp thông minh cho vấn đề này nằm ở phần cuống của chiếc tai nghe.

    Apple AirPods Pro

    Thay vì thực hiện các thao tác chạm để sử dụng chức năng khác nhau, bạn điều khiển chiếc AirPods Pro bằng phương pháp bóp nhẹ vào phần cuống của chiếc tai nghe.

    Hệ thống điều khiển mới này có độ hiệu quả cao. Bóp một lần sẽ thực hiện chức năng chơi hoặc dừng nhạc. Bạn có thể thực hiện thao tác tương tự để nghe điện thoại khi có người gọi đến. Bạn có thể nhảy bài hát bằng phương pháp bóp 2 lần.

    Dù vậy, phương pháp điều khiển này cũng có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là bạn không thể thay đổi mức âm lượng trực tiếp thông qua chiếc tai nghe.

    Khả năng cách âm của Apple AirPods Pro

    AirPods Pro sở hữu tính năng cách âm chủ động nhờ sử dụng microphone trong và ngoài để phát hiện ra những tiếng ồn và tự động thực hiện công tác lọc âm thanh tương ứng. Nếu bạn sử dụng chiếc tai nghe trong các chuyến bay, chiếc AirPods Pro sẽ giảm thiểu tối đa tiếng ồn của động cơ phản lực.

    Dù vậy, khả năng cách âm của AirPods Pro vẫn không thể so sánh được với những dòng headphone cách âm ví dụ như Bose Noise Cancelling Headphones 700.

    Điều mà tôi thích ở tính năng cách âm của AirPods Pro chính là trải nghiệm liền mạch mà chiếc tai nghe mang lại. Tất cả những gì bạn cần làm là đeo chiếc tai nghe lên, và mọi tiếng ồn xung quanh sẽ tự động bị lọc bỏ. Trong quá trình sử dụng đời thật, tôi nhận thấy có khoảng 1 giây trễ giữa lúc tôi đeo tai nghe và khi tính năng ANC được kích hoạt.

    Nếu bạn muốn nghe âm thanh môi trường trường xung quanh trong quá trình sử dụng, hãy lựa chọn chế độ Transparency. Với chế độ này, chiếc tai nghe sẽ để những âm thanh môi trường lọt qua. Đây là một tính năng tuyệt vời khi bạn vừa đi đường vừa đeo tai nghe.

    Cài đặt

    Con chip H1 được trang bị bên trong AirPods Pro khiến việc ghép nối với các thiết bị iPhone trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Để kết nối tai nghe, bạn chỉ cần mở nắp chiếc vỏ sạc ra và nhấn nút Kết nối khi màn hình thông báo hiện lên trên điện thoại.

    Để ghép nối với một chiếc Mac hoặc các thiết bị của hãng khác (ví dụ như điện thoại Android và máy tính Windows), hãy nhấn và giữ nút cài đặt nằm ở đằng sau của vỏ sạc AirPods Pro và kết nối thông qua cài đặt Bluetooth tương ứng của các thiết bị.

    Audio Sharing (Chia sẻ âm thanh) là tính năng iOS 13 thú vị cho phép người dùng chia sẻ âm thanh cùng lúc với nhiều chiếc AirPod khác nhau. Với tính năng này, mọi người có thể cùng lúc nghe chung một bài hát.

    Chất lượng âm thanh

    AirPods Pro có chất lượng âm thanh hay. Những dòng tai nghe cùng tầm giá như Sennheiser Momentum tuy có chất lượng âm thanh cao hơn, nhưng sự cân bằng và trong trẻo của âm thanh của chiếc AirPods Pro cũng đủ để làm hài lòng phần đông người dùng.

    Chiếc tai nghe có khả năng thể hiện dải mid rõ ràng và trong trẻo, đem lại trải nghiệm âm thanh tốt cho người dùng, tuy nhiên lại có khả năng thể hiện dải bass không được tốt cho lắm. Âm lượng của AirPods Pro cũng thấp hơn một chút so với Sennheiser Momentum.

    Chất lượng cuộc gọi

    AirPods Pro sở hữu chất lượng nghe gọi đủ dùng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Giọng nói của tôi được chiếc tai nghe truyền đi có âm lượng lớn, nhưng lại không được rõ ràng cho lắm.

    Tuy có chất lượng thu giọng nói không quá ấn tượng, chiếc AirPods Pro vẫn đem lại khả năng nghe gọi tốt hơn khi so sánh với Amazon Echo Buds và Sony WF-1000XM3. Chiếc AirPods Pro cũng làm tốt trong việc lọc bỏ tiếng ồn môi trường xung quanh trong quá trình gọi điện.

    Thời lượng pin

    Theo lời của Apple, AirPods pro có thời lượng pin 4.5 giờ đồng hồ, ngắn hơn 30 phút so với phiên bản gốc. Vỏ sạc có khả năng nạp đầy pin cho chiếc AirPods Pro từ 5 đến 6 lần, với thời lượng pin tối đa rơi vào khoảng 24 giờ đồng hồ.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng AirPods Pro khoảng 4 giờ đồng hồ với chế độ cách âm chủ động được kích hoạt trước khi màn hình điện thoại hiện lên thông báo thời lượng pin thấp.

    Đây tuy là kết quả không tồi, nhưng hiển nhiên Apple còn phải cải thiện nhiều về lĩnh vực này. Các dòng tai nghe không dây cùng phân khúc khác có thời lượng pin dài hơn vài giờ đồng hồ, cụ thể là chiếc Sony WF-1000XM3 (6 giờ, vỏ sạc chứa 24 giờ thời lượng pin) và Master & Dynamic MW07 Plus (10 giờ, vỏ sạc chứa 40 giờ thời lượng pin).

    Khi sắp hết pin, bạn có thể đặt chiếc AirPods Pro vào bên trong chiếc vỏ sạc tầm khoảng 5 phút là có ngay 1 giờ thời gian sử dụng. Điều đáng tiếc là chiếc vỏ sạc này sử dụng cổng Lightning độc quyền của Apple, thay vì sử dụng cổng Type-C thịnh hành.

    AirPods Pro hỗ trợ công nghệ kết nối Bluetooth 5, đem lại tốc độ chuyển tiếp dữ liệu nhanh, khả năng tiêu thụ pin hiệu quả và phạm vi kết nối trên lý thuyết là khoảng 240 m. Trên thực tế, AirPods Pro giữ được kết nối ổn định với nguồn phát trong khoảng cách từ 12 đến 13 m.

    Tổng kết

    AirPods Pro là phiên bản cải tiến về mọi mặt của chiếc AirPods. Chiếc tai nghe sở hữu thiết kế bắt mắt hơn và đem lại trải nghiệm thoải mái hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Chất âm thanh cũng được cải thiện đáng kể, cộng với các tính năng hay như cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe không bị gián đoạn cho người dùng.

    AirPods Pro vẫn giữ được những điểm cộng của phiên bản gốc, bao gồm quá trình cài đặt nhanh chóng, kết nối Bluetooth ổn định và độ thoải mái cao.

    Tuy nhiên chiếc tai nghe không dây của Apple vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể nằm ở khía cạnh thời lượng pin và chất lượng âm thanh. Trên thị trường hiện nay, các dòng sản phẩm đến từ Sony, Sennheiser và Master & Dynamic đều làm tốt hơn Apple ở lĩnh vực này.

    Dù vậy, nếu tất cả những gì bạn cần ở một chiếc tai nghe không dây là sự tiện lợi và độ thoải mái, thì AirPods Pro là một lựa chọn không tồi chút nào.

    Điểm mạnh

    • Mức độ thoải mái cao
    • Quá trình cài đặt liền mạch
    • Âm thanh trong trẻo, cân bằng
    • Tính năng cách âm tương đối hiệu quả
    • Tiêu chuẩn chống nước IPX4

    Điểm yếu

    • Chất âm không quá ấn tượng so với mức giá
    • Thời lượng pin cần được cải thiện
    • Giá cao
  • So sánh OnePlus 9 với Samsung Galaxy S21 và iPhone 12: cuộc chiến các flagship

    So sánh OnePlus 9 với Samsung Galaxy S21 và iPhone 12: cuộc chiến các flagship

    OnePlus 9 là mẫu cao cấp nhất đến từ OnePlus. Có thể hơi thua thiệt khi so sánh nó với Samsung Galaxy S21 hoặc iPhone 12, nhưng nó hướng tới phân khúc cao cấp vậy nên đây là hai đối thủ lớn nhất của nó.

    Ba điện thoại thông minh này đều là những chiếc flagship và chúng đều là những thiết bị hàng đầu của mỗi hãng nên chúng có sức thu hút người dùng.

    Tất cả đều sở hữu những thông số kỹ thuật cao cấp với giá cao cấp, nhưng cũng có rất nhiều sự khác biệt giữa chúng và đặc biệt trong thực tế sử dụng. Vì vậy, chúng tôi đã so sánh OnePlus 9 với Samsung Galaxy S21 và iPhone 12, để bạn có thể xem chiếc flagship nào phù hợp với bạn.

    Xem thêm: TOP điện thoại tốt nhất hiện nay 2021: Những Smartphone đáng mua nhất

    Thiết kế

    OnePlus 9 có mặt lưng bằng kính cường lực Gorilla Glass cong, ‘khung polyme được gia cố bằng sợi thủy tinh’ và màn hình phẳng với viền mỏng và một camera đục lỗ ở góc trên cùng bên trái. Cụm camera lớn phía sau và điện thoại có các màu Winter Mist, Arctic Sky và Astral Black. Kích thước của nó là 160 x 74,2 x 8,7mm và nặng 192g.

    Trong khi đó, Samsung Galaxy S21 có mặt sau bằng nhựa, vì vậy nó hơi kém cao cấp hơn một chút. Nó có khung kim loại, màn hình phẳng với các bezels nhỏ, một camera đục lỗ ở giữa trên cùng và một cụm camera ở góc trên bên trái của mặt sau.

    Galaxy S21 có các màu Phantom Grey, Phantom White, Phantom Violet và Phantom Pink, với kích thước 151,7 x 71,2 x 7,9mm và 171g. Nó cũng được chứng nhận IP68, cho phép ngâm dưới nước sâu 1,5 mét trong tối đa 30 phút.

    Cuối cùng, chúng ta có iPhone 12, có mặt sau bằng kính Gorilla Glass, khung kim loại và màn hình phẳng với các bezels nhỏ, mặc dù thay vì thiết kế đục lỗ, nó có một notch lớn. Cụm máy ảnh chính của nó cũng nằm ở góc trên bên trái của mặt sau, nhưng nó hình vuông, khác với hai điện thoại còn lại có viền chữ nhật.

    IPhone 12 có các màu Đen, Trắng, Đỏ, Xanh lục và Xanh lam, kích thước 146,7 x 71,5 x 7,4mm và 164g. Nó cũng được chứng nhận IP68 giống như Galaxy S21, nhưng thực sự nó có khả năng chống nước tốt hơn, có thể sống sót khi ngâm ở độ sâu 6 mét trong tối đa 30 phút.

    Vì vậy ở tiêu chí này, OnePlus 9 là điện thoại lớn nhất và nặng nhất trong số ba điện thoại, trong khi iPhone 12 là nhỏ nhất và nhẹ nhất.

    IPhone 12 cũng khác biệt là thiết bị duy nhất sử dụng thiết kế tai thỏ, nhưng nó có khả năng chống nước tốt nhất, OnePlus 9 là kém nhất. Trong khi đó, Samsung Galaxy S21 có chất liệu ít cao cấp nhất do mặt lưng bằng nhựa, nhưng OnePlus 9 có ít màu sắc nhất.

    Màn hình hiển thị

    OnePlus 9 có màn hình lớn nhất trong ba điện thoại với kích thước 6,55 inch. Sử dụng tấm nền AMOLED 1080 x 2400 với mật độ 402 pixel mỗi inch, tốc độ làm mới 120Hz và tỷ lệ khung hình 20: 9. Nó cũng có chứng nhận HDR10+ và độ sáng tối đa 1.100 nits.

    Đối với Samsung Galaxy S21, trang bị màn hình AMOLED 6,2 inch 1080 x 2400 với mật độ 421 pixel mỗi inch, tốc độ làm mới 120Hz, tỷ lệ khung hình 20: 9, HDR10+ và độ sáng tối đa 1.300 nits.

    Sau cùng là iPhone 12, có màn hình OLED 6,1 inch 1170 x 2532 với mật độ 460 pixel mỗi inch, tốc độ làm mới 60Hz, tỷ lệ khung hình 19,5: 9, HDR10 và độ sáng tối đa 1.200 nits.

    Vì vậy, sự khác biệt chính bao gồm kích thước – với OnePlus 9 là lớn nhất trong khi iPhone 12 là nhỏ nhất và tốc độ làm mới thấp nhất, iPhone 12 thua vì chỉ bằng một nửa so với hai chiếc còn lại.

    Mặt khác, các màn hình này khá giống nhau, với độ phân giải, tỷ lệ khung hình và độ sáng tương đương nhau. Có một số khác biệt như bạn có thể thấy trong so sánh của chúng tôi, nhưng nhìn chung không tạo ra nhiều khác biệt trong sử dụng.

    Trên thực tế, bạn có thể yên tâm với chất lượng hình ảnh tốt từ cả ba điện thoại, nhưng không có điện thoại nào có độ phân giải QHD+ như Samsung Galaxy S21 Ultra .

    Máy ảnh

    Có rất nhiều sự khác biệt giữa các camera trên ba điện thoại này, nhưng hãy bắt đầu với OnePlus 9. Cụm camera ba ống kính ở mặt sau, với camera chính 48MP f/1.8, 50MP f/2.2 ultra – một ống kính toàn cảnh và một đơn sắc 2MP, hoạt động cùng camera chính để có những bức ảnh chi tiết hơn.

    Cụm máy ảnh này được phát triển với sự cộng tác của Hasselblad và OnePlus. Với các tuyên bố rằng nó mang lại màu sắc tự nhiên nhất cho các bức ảnh được chụp bởi điện thoại thông minh. Máy ảnh siêu rộng cũng sử dụng ống kính được thiết kế để giảm thiểu sự biến dạng ở rìa ảnh và nó cũng hoạt động như một máy ảnh macro.

    OnePlus 9 cũng có đầy đủ các chế độ chụp, cùng với những chế độ như thay đổi độ nghiêng, có thể làm cho cảnh xuất hiện như thể được thu nhỏ. Trong khi đó, video hỗ trợ quay ở độp phân giải 8K và tốc độ 30 khung hình/giây cho cả camera trước và sau.

    Samsung Galaxy S21 cũng có cụm camera ba ống kính ở mặt sau, nhưng bao gồm một camera chính 12MP f / 1.8, một tele 64MP f / 2.0 (có khả năng zoom quang 3x) và một 12MP f / 2.2. siêu rộng.

    Mặc dù cụm camera của Samsung không hợp tác với các thương hiệu máy ảnh nào, nhưng chúng tôi đánh giá nhiều người sẽ thích ống kính tele hơn thay vì ống đơn sắc của OnePlus 9.

    Điện thoại của Samsung cũng có rất nhiều chế độ chụp, bao gồm Chụp đơn, chụp nhiều ảnh và quay video chỉ với một lần nhấn nút. Nói về video, Samsung Galaxy S21 có thể quay video với chất lượng lên tới 8K ở tốc độ 24 khung hình/giây. Ngoài ra còn có một camera 10MP f / 2.2 ở mặt trước.

    Cuối cùng, iPhone 12 chỉ có cụm camera sau ống kính kép, với một camera chính 12MP f/1.6 và một ống siêu rộng 12MP f/2.4. Trên lý thuyết, đó là các thông số kém ấn tượng nhất, nhưng điện thoại của Apple chụp ảnh chất lượng tuyệt vời và iPhone 12 thậm chí còn chụp ảnh tốt vào ban đêm.

    Chế độ ban đêm của nó chắc chắn là một điểm nổi bật, ngoài ra cũng có rất nhiều thứ khác như Video đạt chất lượng 4K hỗ trợ Dolby Vision, cho phép bạn quay video HDR và ​​có camera 12MP f / 2.2 ở mặt trước.

    Cả ba điện thoại này đều có camera ấn tượng theo cách riêng, nên lựa chọn phụ thuộc vào những gì bạn muốn ở chúng. Về phần OnePlus, họ đã làm việc chăm chỉ để thu hẹp khoảng cách camera, đó từng là điểm yếu trên dòng điện thoại này.

    Thời lượng pin

    OnePlus 9 có pin lớn nhất trong ba điện thoại, ở mức 4.500mAh. Nó hỗ trợ sạc nhanh 65W và có thể xạc từ 0 đến 100% pin chỉ trong 29 phút. OnePlus 9 cũng hỗ trợ sạc không dây 15W.

    Với Samsung Galaxy S21, bạn có pin 4.000mAh với sạc có dây 25W và sạc không dây 15W. Điện thoại này cũng hỗ trợ sạc không dây ngược ở công suất 4,5W, vì vậy bạn có thể sử dụng nó để sạc không dây cho các thiết bị khác.

    Cuối cùng, iPhone 12 chỉ có pin 2.815mAh, với sạc có dây 20W và sạc không dây 15W.
    Tất nhiên, trong khi OnePlus 9 có pin lớn nhất trong bộ ba thì nó cũng có màn hình lớn nhất (tiêu tốn nhiều điện năng hơn) và trong khi pin của iPhone 12 là nhỏ nhất, trong thử nghiệm chúng tôi thấy rằng thời lượng pin của nó tương tự như Galaxy S21 và OnePlus 9, và cả ba điện thoại đều có xu hướng đủ dùng trong một ngày nhưng không trụ được sang ngày thứ hai.

    Tuy nhiên, trong khi kích thước pin không nói lên toàn bộ câu chuyện, không thể phủ nhận OnePlus 9 có lợi thế hơn các đối thủ khi nói đến tốc độ sạc.

    Thông số kỹ thuật và tính năng

    Cả ba điện thoại này đều được cung cấp đầy đủ sức mạnh, trong trường hợp của OnePlus 9 và Samsung Galaxy S21, chúng cũng có thông số kỹ thuật khá giống nhau.

    OnePlus 9 có chipset Snapdragon 888 cao cấp nhất và RAM 8GB hoặc 12GB, trong khi Samsung Galaxy S21 sử dụng cùng chipset ở thị trường Mỹ, với thị trường quốc tế sử dụng Exynos 2100 có hiệu năng tương đương, S21 đi kèm với 8GB RAM. Vì vậy, OnePlus 9 có thêm tùy chọn nhiều RAM hơn, mang lại một chút lợi thế.

    Trong khi đó, iPhone 12 có chipset A14 Bionic cao cấp nhất và RAM 4GB – nhưng điện thoại của Apple không bao giờ cạnh tranh với các điện thoại Android ở số lượng RAM và điều này đã được chứng minh.

    Đối với bộ nhớ, có sự lựa chọn 128GB hoặc 256GB trên cả OnePlus 9 và Samsung Galaxy S21, trong khi iPhone 12 có 64GB, 128GB hoặc 256GB và không có điện thoại nào trong số này có khe cắm thẻ nhớ microSD.

    Cả ba đều hỗ trợ 5G nhưng OnePlus 9 và Samsung Galaxy S21, chúng chạy Android 11 (mặc dù có một số chỉnh sửa riêng), trong khi iPhone 12 chạy iOS 14 . Hệ điều hành là một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa iPhone 12 và hai điện thoại còn lại, nhưng đây là lợi thế của nó.

    Về tính năng, đáng chú ý là cả OnePlus 9 và Samsung Galaxy S21 đều có máy quét vân tay dưới màn hình, trong khi iPhone 12 sử dụng Face ID.

    Só sánh giá của bộ ba flagship

    Mức giá thực tế của cả ba điện thoại còn tùy thuộc vào từng thị trường và từng thời điểm khác nhau. Nhưng nhìn chung chúng có giá tương đương nhau, OnePlus 9 thấp hơn một chút so với các đối thủ. Cũng cần nhấn mạnh rằng mẫu iPhone 12 cơ bản có dung lượng chỉ bằng một nửa so với đối hai đối thủ còn lại. Nên nếu cùng phiên bản, nó sẽ đắt hơn đáng kể.

    Đánh giá tổng thể

    Như bạn có thể thấy, có rất nhiều điểm khác biệt giữa ba điện thoại này cũng như có những điểm tương đồng. OnePlus 9 có màn hình lớn nhất, nhưng nó cũng nặng nhất.

    Nó cũng có pin lớn nhất, sạc nhanh nhất, RAM tùy chọn nhiều nhất và là thiết bị duy nhất có ống kính đơn sắc chuyên dụng. Với tất cả những tính năng đó nó vẫn rẻ nhất trong ba mẫu. Nhưng nó không có xếp hạng khả năng chống nước như hai đối thủ còn lại.

    Trong khi đó, Samsung Galaxy S21 là chiếc duy nhất có ống kính tele hoặc sạc không dây ngược, mặc dù mặt lưng bằng nhựa của nó khiến nó có cảm giác kém cao cấp hơn một chút.

    Và iPhone 12 không phải là đối thủ khi so sánh lý thuyết, với ít camera hơn các đối thủ của nó, màn hình nhỏ hơn, tốc độ làm tươi thấp hơn và pin nhỏ nhất.

    Nhưng nó có khả năng chống nước cao nhất và hoạt động tốt hơn nhiều so với những thông số kỹ thuật trên giấy tờ có thể đề xuất. Đây cũng là thiết bị duy nhất chạy iOS, đây sẽ là một điểm có lợi cho người hâm mộ Apple. Thêm vào đó, một số người sẽ thích màn hình nhỏ gọn hơn của nó – mặc dù họ không thích mức giá cao hơn của nó.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Một số người dùng iPhone 11 và 12 phàn nàn về vấn đề phai màu

    Một số người dùng iPhone 11 và 12 phàn nàn về vấn đề phai màu

    Apple thế hệ mới nhất đã cung cấp rất nhiều tùy chọn về màu sắc cho người dùng, giúp công nghệ của họ trở nên hấp dẫn và thu hút người tiêu dùng hơn. Cách làm này đã có từ những chiếc iMac của những năm cuối thập niên 90 cho đến iPod và gần đây là iPhone và iPad.

    Thật không may, các phàn nàn đến từ người dùng, chủ yếu đến từ các mẫu mầu đỏ iPhone 11 và iPhone 12, màu sắc bắt đầu mờ dần ở một số khu vực sau một thời gian sử dụng. Một số người dùng iPhone SE 2 cũng đang phàn nàn về các vấn đề tương tự.

    Theo một số người gặp sự cố được Svetapple.sk đăng tải lần đầu, những chiếc iPhone liên quan đã được sử dụng với chiếc ốp lưng bằng nhựa trong suốt mà Apple bán. Nhưng có vẻ nó cũng đã xảy ra với các loại ốp lưng khác. Ở giai đoạn này, không ai có thể xác định điều gì có thể gây ra sự cố mặc dù có vẻ như đó có thể là một vấn đề đã tồn tại kể từ khi iPhone XR được giới thiệu, cũng với các mẫu mầu đỏ.

    Trên Twitter của người dùng Ben Geskin đã đăng hình ảnh chiếc iPhone SE 2 của vợ anh cũng gặp phải vấn đề tương tự. Về phần mình, bộ phận hỗ trợ của Apple đã không đề nghị thay thế các thiết bị bị ảnh hưởng bởi sự cố được cho là một vấn đề thẩm mỹ chứ không phải một lỗi cụ thể nào với bản thân thiết bị.

    Có vẻ như hành động tốt nhất hiện tại là tránh mua iPhone mầu đỏ nếu vấn đề này khiến bạn lo lắng.

    Nguồn: Svetapple.sk + Ben Geskin