Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Thông qua kết nối vệ tinh iPhone 13 có thể kết nối ngay cả khi không có mạng di động

    Thông qua kết nối vệ tinh iPhone 13 có thể kết nối ngay cả khi không có mạng di động

    Đây là thông tin rò rỉ về iPhone 13 mà chúng tôi chưa từng nghe trước đây: loạt thiết bị cầm tay tiếp theo của Apple có thể hỗ trợ truyền thông vệ tinh quỹ đạo trái đất thấp (LEO). Nói cách khác, bạn sẽ có thể gọi và nhắn tin ngay cả khi bạn không có tín hiệu mạng di động.

    Về mặt kỹ thuật, chúng tôi đã nghe nó trước đây vào tháng 12 năm 2019 – nhưng đây là lần đầu tiên tính năng này được đề cập đến liên quan đến iPhone 13. Nó cũng đến từ nhà phân tích đáng tin cậy của Apple là Ming-Chi Kuo (thông qua MacRumors ) .

    Theo Kuo, các mẫu iPhone 13 sẽ được trang bị chip modem băng tần cơ sở Qualcomm X60 đã được sửa đổi, cho phép chế độ liên lạc vệ tinh. Sau đó, các tin nhắn và cuộc gọi có thể được chuyển qua mạng vệ tinh thay vì 4G hoặc 5G.

    Kuo tiếp tục nói rằng công nghệ mạng vệ tinh tương tự cuối cùng có thể được áp dụng trong các sản phẩm khác của Apple – chẳng hạn như Apple Car hoặc Apple AR Glasses, hai dự án chưa được này vẫn chưa được chính thức xác nhận.

    Hiện tại, mặc dù các thông tin chưa rõ ràng. Đây có phải là một tiện ích bổ sung miễn phí hay không hay bạn sẽ phải trả thêm tiền cho kết nối vệ tinh vẫn còn được xem xét và có vẻ như một thứ gì đó mà Apple có thể quyết định thêm vào như một đặc quyền cao cấp.

    Có một câu hỏi khác là có bao nhiêu ứng dụng có thể sử dụng chế độ liên lạc vệ tinh: nó sẽ bị hạn chế đối với các ứng dụng của Apple như FaceTime và iMessage? IPhone 13 sẽ ra mắt vào tháng 9, vì vậy chúng ta không cần phải đợi lâu để tìm hiểu.

    Cách tắt nguồn iPhone

    Quay trở lại năm 2017, có thông tin rằng hai cựu giám đốc điều hành của Google đã tham gia một nhóm phần cứng mới, tối mật của Apple – với nhiệm vụ là xây dựng một mạng lưới vệ tinh cho các thiết bị phần cứng của Apple. Bây giờ có vẻ như nhiệm vụ đó có thể sớm được tiết lộ.

    Tuy nhiên, theo lưu ý của nhà đầu tư MacRumors, Apple sẽ sử dụng mạng hiện có do kết hợp với công ty truyền thông vệ tinh Globalstar, thay vì một hệ thống hoàn toàn mới. Theo Kuo, các nhà sản xuất điện thoại khác có thể sớm đạt được các mối quan hệ đối tác tương tự để nối gót Apple.

    Mặc dù các mạng vệ tinh không thể cung cấp tốc độ và độ trễ thấp như Wi-Fi, 4G hoặc 5G, nhưng chúng chắc chắn đủ nhanh và đáng tin cậy cho các mục đích dự phòng – khi mạng di động bị ngắt vì bất kỳ lý do gì hoặc người dùng đang ở trong tình trạng khu vực không có vùng phủ sóng.

    Điều thú vị sẽ là cách Apple đóng gói và bán sản phẩm này cũng như những loại tính năng nào có sẵn. Nếu năm 2021 là một năm đột phá của 5G, thì năm 2022 có thể là năm mà công nghệ truyền thông vệ tinh bắt đầu trở thành xu hướng chủ đạo.

    Nguồn: Techradar

  • Đánh giá ZTE Axon 30 5G: Ấn tượng với công nghệ camera dưới màn hình

    Đánh giá ZTE Axon 30 5G: Ấn tượng với công nghệ camera dưới màn hình

    ZTE là hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ camera dưới màn hình với dòng sản phẩm ZTE 20 năm ngoái. Đúc kết những kinh nghiệm có được từ phiên bản máy trước, hãng tiếp tục sử dụng công nghệ này với sự ra mắt của ZTE Axon 30 5G.

    Xét về mặt tổng thể, ZTE Axon 30 5G là một chiếc điện thoại cao cấp được bán với một mức giá phải chăng. Máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.9 inch, sử dụng con chip Snapdragon mới nhất và một cụm camera 4 ống kính.

    Thông số kỹ thuật của ZTE Axon 30 5G

    • Màn hình: 6.9-inch OLED (2460×1080)
    • CPU: Snapdragon 870
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.7 x 3.1 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 189 g
    • Pin: 4200 mAh

    ZTE Axon 30 5G

    Thiết kế của ZTE Axon 30 5G

    Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước gần 7 inch, ZTE Axon 30 5G là một trong những chiếc điện thoại lớn nhất mà chúng tôi review năm nay. Dù vậy, máy vẫn sở hữu một thân hình thon gọn với độ dày 0.31 inch cho phép bạn sử dụng trông một khoảng thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Để so sánh, ZTE Axon 30 5G có kích thước lớn hơn so với Realme GT (6.2 x 2.9 inch), nhưng lại có độ dày tương đồng (0.3 inch). So sánh với những dòng flagship khác trong năm nay, ví dụ như Samsung Galaxy S21 Ultra (dày 0.34 inch, nặng 198g), chiếc ZTE sở hữu một thân máy lớn hơn.

    Các nút điều khiển của máy được đặt ở vị trí vừa tầm với, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Nằm ở cạnh dưới của máy là cổng sạc USB Type-C và dải loa ngoài. Đáng tiếc là máy không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, vậy nên bạn sẽ phải đầu tư vào một sợi cáp chuyển đổi nếu có nhu cầu sử dụng một chiếc headphone có dây.

    Axon 30 5G là một chiếc điện thoại thông minh có thiết kế khá tiêu chuẩn với 2 lớp kính kết nối với nhau bởi một khung viền kim loại thành một thể thống nhất. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có màu sắc chủ đạo là đen tuyền, với mặt lưng được hoàn thiện với hiệu ứng chuyển màu 3 chiều bắt mắt.

    ZTE Axon 30 5G

    Màn hình của ZTE Axon 30 5G

    Axon 30 5G được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.9 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền AMOLED, hỗ trợ màu sắc 10 bit và có tần số quét là 120Hz.

    Theo lời công bố của hãng sản xuất, màn hình của Axon 30 5G có độ phủ màu 100% dải DCI-P3, mang lại chất lượng hình ảnh sống động đối với mọi loại nội dung khác nhau. Chưa hết, màn hình máy còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz, cho phép mọi tương tác của người dùng trở nên mượt mà và nhanh chóng.

    Màn hình máy hỗ trợ tần số quét 120Hz, mang lại một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà. Mọi hoạt ảnh khi tôi tương tác với hệ điều hành được thực hiện một cách liền mạch và nhanh chóng. Màn hình của ZTE Axon 30 5G đem lại cho tôi một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm với màu sắc sống động và độ nét cao.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của Axon 30 5G đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt với một điểm trừ duy nhất. Đó chính là khu vực camera bên dưới màn hình. Trong quá trình sử dụng thực tế, khu vực này làm chúng tôi phân tâm hơn nhiều so với một chiếc camera dạng khoét lỗ.

    Tuy được cải thiện và nâng cấp so với dòng máy ZTE Axon 20, màn hình của phiên bản này vẫn tồn tại một hình vuông nhỏ với tông màu khác biệt so với phần còn lại của màn hình.

    ZTE Axon 30 5G

    Hiệu năng của ZTE Axon 30 5G

    ZTE Axon 30 5G được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 870 với 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong loại UFS 3.1. Hiệu năng xử lý của máy được giữ ở mức tối ưu nhờ hệ thống tản nhiệt hiệu quả trang bị bên trong. Máy hỗ trợ chuẩn mực kết nối mạng di động 5G và Wifi 6.

    Với mức cấu hình linh kiện ấn tượng được trang bị bên trong, Axon 30 5G đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Ở bài kiểm tra hiệu năng xử lý Geekbench 5, máy đạt 866 điểm hiệu năng xử lý đơn nhân và 3103 điểm xử lý đa nhân. Axon 30 5G mang lại mức hiệu năng tốc độ, đem lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà và thoải mái.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với 3DMark, chiếc điện thoại ZTE đạt kết quả 4169 với mức khung hình bình quân đạt được là 25 fps. Axon 30 5G đem lại mức hiệu năng thừa đủ để chơi tốt mọi tựa game đang được phát hành trên Google Play Store. Và kết hợp với một chiếc màn hình với tần số quét cao, mọi tựa game này đều được chạy với một mức khung hình vô cùng mượt mà.

    ZTE Axon 30 5G

    Thời lượng pin

    ZTE Axon 30 5G được trang bị một quả pin có dung tích 4200 mAh, nhỏ hơn một chút so với phiên bản máy tiền nhiệm là Axon 20 (4220 mAh), và thấp hơn nhiều so với dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc là Realme GT (4500 mAh).

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 6 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này nằm ở khoảng tầm trung so với phân khúc. Trong quá trình sử dụng thực tế, thời lượng pin của máy không đủ để tôi sử dụng đến hết giờ làm việc hành chính.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất cao là 65W. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc điện thoại nạp từ 0 đến 80% lượng pin chỉ trong vòng 40 phút.

    Camera

    Mặt lưng của ZTE Axon 30 5G được trang bị một cụm camera có kích thước lớn. Cụm camera được cấu thành bởi 1 ống kính chính 64MP, sử dụng cảm biến Sony IMX682 với khẩu độ f/1.8; camera góc siêu rộng 8MP với góc quay 120 độ, camera macro 5MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Cụm camera đem lại chất lượng ảnh chụp chi tiết, màu sắc sống động khi sử dụng trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ. Chế độ xử lý AI của máy khiến màu sắc của những bức hình trở nên bão hòa hơn so với mức bình thường. Axon 30 5G đem lại chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc giá.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chế độ chụp ảnh đêm của máy có khả năng xử lý độ sáng khá tốt. Tuy nhiên, độ chi tiết của những bức hình này bị giảm đáng kể và có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể sử dụng camera để quay video với độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình cao nhất là 60 fps. Tuy nhiên chất lượng hình ảnh khi quay ở chế độ này chỉ đạt mức tầm trung.

    Nằm ở mặt trước là chiếc camera selfie 16MP nằm ở bên dưới màn hình. Để cải thiện chất lượng hình ảnh so với phiên bản máy trước, hãng trang bị cho chiếc camera một cảm biến có độ phân giải tuy thấp hơn, nhưng lại có kích thước điểm ảnh lớn hơn, nhằm cải thiện độ nhạy sáng của cảm biến. Đồng thời, hãng cũng áp dụng công nghệ tấm nền OLED mới, giúp cải thiện độ trong của những bức hình chụp được. Đáng tiếc là những thay đổi này chưa khiến chất lượng ảnh chụp selfie của máy đạt mức tiêu chuẩn của phân khúc.

    Phần mềm

    ZTE Axon 30 5G sử dụng hệ điều hành myOS 11, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành sở hữu một giao diện gọn gàng với những tùy biến hữu ích, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Tổng kết

    ZTE Axon 30 5G là một chiếc điện thoại cao cấp, chiếm cảm tình của chúng tôi nhờ được trang bị một chiếc màn hình OLED chất lượng cao, hiệu năng tốc độ và chất lượng loa ngoài ấn tượng. Chưa hết, đây là một trong số ít những dòng điện thoại trên thị trường được áp dụng công nghệ camera ẩn dưới màn hình.

    Tuy nhiên, đáng tiếc là công nghệ này vẫn chưa thực sự trưởng thành, khiến cho chất lượng ảnh chụp chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Dù vậy, ZTE Axon 30 5G vẫn là một lựa chọn điện thoại tốt nhờ mang lại một mức hiệu năng đỉnh cao so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá Realme GT: Đối thủ nặng ký phân khúc tầm trung

    Điểm cộng

    • Màn hình 6.9 inch chất lượng đỉnh cao
    • Hiệu năng tốc độ so với phân khúc
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Trải nghiệm màn hình tràn viền ấn tượng

    Điểm trừ

    • Công nghệ camera dưới màn hình chưa thực sự trưởng thành
    • Mức thời lượng pin trung bình
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Samsung Galaxy Watch 4

    Trở lại thị trường sau thành công của phiên bản trước, Samsung mang lại cho người tiêu dùng một sản phẩm đồng hồ thông minh cao cấp có tên gọi Galaxy Watch 4, mang lại đầy đủ các tính năng tiện ích.

    Tuy là phiên bản nâng cấp, khả năng tương thích của Samsung Galaxy Watch 4 lại không được tốt bằng so với phiên bản đồng hồ trước. Cụ thể, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc đồng hồ. Và dù chiếc đồng hồ có khả năng tương thích với các dòng điện thoại Android thế hệ mới, bạn sẽ phải sử dụng 1 chiếc máy Samsung để phát huy mọi tiềm năng mà chiếc đồng hồ sở hữu.

    Đây là một điểm trừ lớn của chiếc đồng hồ, và có thể sẽ làm nhiều người thất vọng, do phiên bản đồng hồ thông minh trước của Samsung sở hữu khả năng tương thích tuyệt vời với các nền tảng khác nhau. Dù vậy, chúng tôi đánh giá rằng Watch 4 vẫn là phiên bản đồng hồ thông minh đáng cân nhắc nếu bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tính năng xoay viền bezel ảo – vốn xuất hiện lần đầu trên phiên bản đồng hồ Samsung Galaxy Watch Active 2. Kết hợp với 2 nút vật lý ở cạnh phải, cho phép người dùng điều khiển hiệu quả các chức năng của đồng hồ.

    Chức năng theo dõi sức khỏe của Galaxy Watch 4 không có nhiều thay đổi so với phiên bản đồng hồ trước, nhưng vẫn thuộc vào hàng cao cấp bậc nhất so với phân khúc. Galaxy Watch 4 sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Watch 4

    Thiết kế tổng thể của Samsung Galaxy Watch 4 

    Samsung Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ thông minh thanh mảnh với một thiết kế mang lại trải nghiệm đeo trên tay vô cùng thoải mái. Chiếc đồng hồ được trang bị 2 nút vật lý ở cạnh phải. Galaxy Watch 4 được phát hành trên thị trường với 2 phiên bản, bao gồm loại 40mm và 44mm.

    Cả hai phiên bản đều có vỏ ngoài làm từ nhôm. Phiên bản 40mm có kích thước 3 chiều là 40.4 x 39.3 x 9.8mm với khối lượng 25.9g, trong khi phiên bản 44mm có kích thước 40.4 x 39.3 x 9.8mm và nặng 30.3g.

    Phiên bản Galaxy Watch 4 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước 44mm. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày. Màn hình của Galaxy Watch 4 có độ sáng rực rỡ, với các nội dung được hiển thị một cách rõ ràng và dễ nhìn. Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh có độ phân giải là 450 x 450 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 330 ppi.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một tính năng độc đáo đó là tính năng xoay viền bezel “ảo”. Thông qua tính năng này, bạn có thể chuyển đổi giữa các menu và tiếp cận với những tính năng khác nhau của chiếc đồng hồ bằng cách dùng tách vuốt nhẹ bên trên viền bezel của Galaxy Watch 4.

    Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ có thiết kế bắt mắt và sang trọng, phù hợp với nhiều trường hợp sử dụng khác nhau. Thiết kế của Galaxy Watch 4 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Phiên bản 44mm mà chúng tôi sử dụng trong bài review được phát hành với các loại màu sắc bao gồm đen, xanh lá và bạc.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Watch 4

    Galaxy Watch 4 được trang bị con chip xử lý Exynos W920 do chính hãng sản xuất, cộng với 1.5GB dung lượng RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chúng tôi đánh giá chiếc đồng hồ có thừa đủ mức hiệu năng để mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà mà không gặp tình trạng giật lag nào. Có thể nói đây là chiếc đồng hồ thông minh nhanh nhất mà chúng tôi từng sử dụng.

    Cả 2 phiên bản Galaxy Watch 4 đều sở hữu 16GB dung lượng bộ nhớ trong, trong đó có khoảng 8GB bị chiếm mất bởi hệ điều hành cùng với những công cụ tiện ích cài sẵn. Watch 4 mang lại khả năng xử lý đa nhiệm nhanh chóng và hiệu quả với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Mảng phần mềm là nơi  Galaxy Watch 4 tỏa sáng. Samsung không sử dụng hệ điều hành Tizen của hãng, mà thay vào đó lại trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành Wear OS của Google, với một vài điểm tùy biến nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

    Được xây dựng trên nền tảng hệ điều hành Wear OS 3, hãng trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành One UI Watch 3. Hệ điều hành được cài sẵn những công cụ tiện ích của Samsung, cùng với khả năng tương tác với Google Play Store.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại và thân thiện với người dùng, cộng với hàng tá ứng dụng có thể được tải về thông qua Google Play Store. Watch 4 đem lại khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác với nhiều ứng dụng khác nhau mà Google mang lại.

    Chức năng của Samsung Galaxy Watch 4

    Samsung Galaxy Watch 4 được cài sẵn nhiều tính năng theo dõi sức khỏe, cũng như các tính năng hỗ trợ vận động thể thao, bao gồm khả năng định vị GPS nếu bạn có nhu cầu chạy bộ, cảm biến nhịp tim, vân vân.

    So với phiên bản tiền nhiệm, thay đổi lớn về mặt tính năng hỗ trợ vận động bao gồm cảm biến BioActive Sensor 3 trong 1 giúp mang lại khả năng theo dõi nhịp tim, nồng độ oxy trong máu và thể trạng sức khỏe. Watch 4 mang lại nhiều tính năng tiện ích cho người dùng, hoàn toàn xứng đáng với mức tiền mà bạn chi trả.

    Thời lượng pin

    Phiên bản 44mm của Galaxy Watch 4 được trang bị bên trong là 1 quả pin có dung tích 361 mAh, mang lại một mức thời lượng pin dài trong suốt quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi. Trong một chu kỳ sạc, chiếc đồng hồ trụ được trung bình là 2 ngày với cường độ sử dụng cao.

    Phiên bản đồng hồ 40mm được trang bị quả pin có dung tích nhỏ hơn là 247 mAh, cũng mang lại mức thời lượng pin ấn tượng không kém. Watch 4 hỗ trợ tính năng sạc pin nhanh, với tốc độ nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng chỉ với 5 phút cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung
    Một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ được kích hoạt nếu bạn đang sử dụng điện thoại Samsung. Vậy nên nếu bạn vốn đang dùng một chiếc máy do Samsung sản xuất, thì Galaxy Watch 4 sẽ là một lựa chọn đồng hồ thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh với trải nghiệm phần mềm tốt
    Hệ điều hành One UI Watch 3 của Galaxy Watch 4 được xây dựng trên nền tảng Wear OS. Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại, thân thiện với người dùng, mang lại nhiều tính năng tiện ích và có khả năng tương tác với Google Play Store.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ có khả năng theo dõi sức khỏe tốt
    Galaxy Watch 4 mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích, bao gồm khả năng theo dõi sức khỏe chính xác nhờ được trang bị những cảm biến cao cấp.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang dùng iPhone
    Galaxy Watch 4 không có khả năng tương thích với iPhone. Đây là một điểm trừ khá lớn, nhất là khi phiên bản đồng hồ trước có khả năng tương thích tuyệt vời với những nền tảng khác nhau. Và như đã nhắc bên trên, một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ có thể được sử dụng nếu bạn sử dụng điện thoại Samsung.

    Bạn đang sử dụng Galaxy Watch 3
    Phiên bản mới nhất của dòng đồng hồ thông minh Samsung mang lại không quá nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản Galaxy Watch 3.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh có tính năng xoay viền bezel
    Một trong những tính năng độc đáo nhất của sê-ri đồng hồ Galaxy Watch chính là khả năng xoay viền bezel. Tính năng này đã bị loại bỏ ở phiên bản đồng hồ thứ 4.

    Xem thêm: Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Điểm cộng

    • Hiệu suất ấn tượng
    • Phần mềm mới mang lại nhiều tính năng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế về khả năng tương thích với các nền tảng
    • Viền bezel không xoay được
    • Không có nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản trước
  • Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Cụm từ “sát thủ flagship” thường chỉ được sử dụng trên thị trường điện thoại thông minh. Edifier NeoBuds Pro là một trong những cặp tai nghe Bluetooth đầu tiên trên thị trường có thể được mô tả bằng thuật ngữ trên. Sản phẩm mang lại hiệu suất âm thanh đạt chuẩn Hi-Res, một mức thời lượng pin siêu dài và một thiết kế hiện đại.

    Với danh sách điểm mạnh này, Edifier có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm tai nghe được bán ở mức giá cao gấp đôi. Chắc hẳn bạn đang rất tò mò muốn tìm hiểu thêm về dòng tai nghe “sát thủ flagship” này, mọi chi tiết của Edifier NeoBuds Pro sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Edifier NeoBuds Pro

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: dynamic 11mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 5.0
    • Lượng pin ước tính: 5 giờ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc)

    edifier neobuds pro tai nghe sát thủ flagship

    Thiết kế của Edifier NeoBuds Pro

    Nhờ được chế tạo từ chất liệu nhựa mềm và hợp kim nhôm, vỏ ngoài của NeoBuds Pro đem lại cảm giác cầm nắm rất đã tay. Cặp tai nghe được đặt bên trong hộp sạc được thiết kế nhỏ gọn, mang tính di động cao.

    Cụ thể, chiếc hộp sạc của NeoBuds Pro có kích thước 3 cạnh là 2.6 x 1.9 x 1 inch, và có khối lượng tổng thể là 39.4g. Chiếc hộp sạc được hoàn thiện với những góc cạnh bo cong mềm mại, cho phép tôi dễ dàng đút vào trong túi quần khi không sử dụng đến.

    Chuyển qua thiết kế của bản thân cặp tai nghe, NeoBuds Pro có kích thước dài hơn so với mẫu tai nghe Bluetooth của Apple, trong khi khối lượng của cả 2 lại khá tương đồng nhau. Thiết kế gọn nhẹ cộng với khối lượng siêu nhẹ cho phép bạn đeo cặp tai nghe trên tai thoải mái trong thời gian dài.

    Đi kèm cặp tai nghe và chiếc hộp sạc là 7 cặp đầu tip với kích thước khác nhau. Số lượng cặp đầu tip mà hãng tặng kèm cho NeoBuds Pro nhiều hơn phần lớn các dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc, thậm chí ở những phân khúc giá cao hơn. Với lựa chọn đầu tip đa dạng, bạn có thể tha hồ thử để chọn cặp tip đeo vừa vặn nhất.

    đánh giá tai nghe bluetooth neobuds pro

    Thao tác điều khiển của Edifier NeoBuds Pro

    Với hàng tá tính năng khác nhau được trang bị bên trong một cặp tai nghe có mức giá tầm trung. Edifier đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số chi tiết. Và thật không may, điểm hạn chế của cặp tai nghe nằm ở tính năng điều khiển cảm ứng.

    Cặp tai nghe chỉ hỗ trợ duy nhất 2 thao tác điều khiển đó là chạm 2 hoặc 3 lần ở phần cuống của cặp tai nghe. Bản thân các thao tác này có độ trễ khá lớn, khiến bạn phải đợi một lát trước khi chức năng điều khiển được thực hiện.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng tương tác với trợ lý ảo Google Assistant và Siri. Tính năng này có độ nhạy khá tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm sử dụng liền mạch khi ra lệnh cho trợ lý ảo Google.

    Chức năng chống ồn của Edifier NeoBuds Pro

    Với hiệu suất chống ồn lên đến 42dB (cao hơn so với AirPods Pro), NeoBuds Pro đánh bại phần lớn các dòng tai nghe Bluetooth ở mức giá cao hơn. Mang lại trải nghiệm nghe nhạc liền mạch, không bị gián đoạn bởi những tiếng ồn xung quanh.

    Cặp tai nghe đồng thời còn được hỗ trợ tính năng nghe xuyên âm khi cần, cho phép bạn nhận biết những gì đang diễn ra xung quanh mà không phải bỏ cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Chất lượng âm thanh

    Chuyển sang điểm sáng nhất trong danh sách thế mạnh của NeoBuds Pro. Cặp tai nghe được trang bị bên trong là cặp driver dynamic 10mm mạnh mẽ, cùng với driver cân bằng Knowles. Mỗi loại driver này đảm nhiệm xử lý một dải âm khác nhau, cụ thể driver dynamic tái hiện lại dải âm bass, trong khi driver cân bằng xử lý các âm treble.

    Chưa dừng lại tại đó, như lời mà hãng công bố, NeoBuds Pro là cặp tai nghe True Wireless đầu tiên trên thị trường mang lại chất âm đạt chuẩn Hi-Res nhờ được hỗ trợ định dạng codec LHDC. Edifier NeoBuds Pro đem lại cho người nghe một chất lượng âm thanh tuyệt hảo, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe mang lại một chất lượng âm thanh tuyệt vời, với dải âm bass sâu lắng nhưng vẫn rất kiểm soát, không gây ảnh hưởng đến dải tần mid, cho phép dải âm high tự do tỏa sáng. Cặp tai nghe sở hữu một âm trường rộng mở, giúp cho âm giọng và các loại nhạc cụ chính được xướng lên một cách trong trẻo và trung thực.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của NeoBuds Pro, bạn cũng có thể thay đổi từng giải âm khác nhau trong mục cài đặt EQ của ứng dụng đồng hành.

    Edifier NeoBuds Pro tai nghe Earbud

    Ứng dụng đồng hành của Edifier Neobuds Pro

    Cặp tai nghe tương thích với ứng dụng đồng hành Edifier Connect. Phần mềm được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là iOS và Android, mang lại cho cặp tai nghe nhiều tính năng khá hữu ích. Sở hữu nhiều tính năng hữu ích, Edifier NeoBuds Pro mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt ở mọi lúc mọi nơi.

    Trước hết, chúng ta sẽ điểm qua những chức năng cơ bản của phần mềm, bao gồm khả năng hiển thị mức thời lượng pin, chuyển đổi giữa các chế độ chống ồn ANC, thay đổi cài đặt EQ.

    Ứng dụng còn có chế độ gaming, giúp cải thiện hiệu suất kết nối không dây của NeoBuds Pro, từ đó làm giảm độ trễ so với thiết bị nguồn phát nhằm mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất cho người dùng.

    tai nghe chống ồn Edifier NeoBuds Pro

    Thời lượng pin

    Edifier công bố mức thời lượng pin lý thuyết của NeoBuds Pro là khoảng 5 giờ đồng hồ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc) khi nghe nhạc kèm với chức năng chống ồn ANC. Khi không sử dụng tính năng này, cặp tai nghe trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ, với 18 giờ lượng pin có thêm từ chiếc hộp sạc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể khẳng định rằng con số thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là rất chính xác. Và nhờ hỗ trợ tính năng sạc pin tốc độ cao, bạn có thể nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc pin. Edifier NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá.

    Chất lượng cuộc gọi và khả năng kết nối

    Với tổ hợp 6 microphone (2 trong số đó dùng để thu âm giọng, và 4 dùng để lọc bỏ tiếng ồn ngoại cảnh), cặp tai nghe mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại tương đối tốt trong phần lớn trường hợp sử dụng. Cặp tai nghe mang lại hiệu suất chống ồn rất tốt, cho phép tôi trò chuyện điện thoại một cách thoải mái ở những nơi đông người.

    Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn kết nối không dây Bluetooth 5.0, mang lại khả năng kết nối ổn định và mạnh mẽ, với phạm vi liên kết tối đa lên đến 20m. Quá trình ghép nối của NeoBuds Pro được thực hiện một cách dễ dàng. Những gì bạn cần làm là lấy cặp tai nghe ra khỏi hộp. Lúc này cặp tai nghe sẽ có tên trong danh sách thiết bị trong mục cài đặt Bluetooth của thiết bị nguồn phát. Nhấn chọn tên của cặp tai nghe và bạn đã ghép nối thành công NeoBuds Pro.

    hộp sạc của NeoBuds Pro

    Tổng kết

    NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth ấn tượng. Cặp tai nghe mang lại cho tôi ấn tượng tốt nhờ sở hữu một chất lượng âm thanh tốt, thiết kế hiện đại, có chức năng chống ồn hiệu quả, mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Tuy nhiên, mức giá phải chăng của NeoBuds Pro lại mang theo những điểm hạn chế trong các thao tác điều khiển, cũng như tính năng cảm biến tiệm cận vốn mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng ở những phiên bản tai nghe đắt tiền hơn.

    Dù vậy, NeoBuds Pro vẫn là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá, và hoàn toàn xứng đáng với danh hiệu “sát thủ flagship”.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WH-1000XM3: Tai nghe chống ồn đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc
    • Thiết kế hiện đại, cao cấp
    • Hiệu suất chống ồn ANC hiệu quả
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Mức thời lượng pin dài
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ tính năng tự động dừng nhạc
    • Hạn chế về mặt điều khiển
    • Ứng dụng đồng hành chưa thực sự hoàn thiện

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Điều sảy ra sau khi bạn unlock Samsung Z Fold 3 và cái kết đắng

    Điều sảy ra sau khi bạn unlock Samsung Z Fold 3 và cái kết đắng

     

    Samsung có vẻ đang cố gắng ngăn cản người dùng sửa đổi phần mềm trên Galaxy Z Fold 3s mới, hãng cảnh báo rằng việc mở khóa bộ nạp khởi động của điện thoại sẽ khiến máy ảnh của điện thoại không thể sử dụng được (thông qua Android Police). Đây không phải là lần đầu tiên chúng ta thấy các nhà sản xuất điện thoại thực hiện loại thủ thuật này, nhưng đây là hành động quyết liệt hơn trong cuộc chiến của Samsung chống lại những người dùng muốn giành quyền kiểm soát hoàn toàn điện thoại của họ.

    Một thành viên Diễn đàn XDA xác nhận rằng sau khi mở khóa bộ nạp khởi động, camera của Z Fold 3 hoàn toàn không hoạt động: nhận dạng khuôn mặt, tải ứng dụng camera và thử các ứng dụng camera của bên thứ ba đều không thành công. Người này cũng cho biết việc khóa lại bộ nạp khởi động đã khiến máy ảnh hoạt động trở lại.

       Xem giá  

    (Hình ảnh: Diễn đàn XDA)

    Bức ảnh được đăng bởi một thành viên của diễn đàn, thông báo mà người dùng nhận được khi cố gắng unlock Z Fold 3:

    “Mở khóa bộ nạp khởi động để cài đặt phần mềm hệ điều hành tùy chỉnh. Làm như vậy sẽ khiến máy ảnh bị vô hiệu hóa và có thể khiến điện thoại hoặc các ứng dụng của bạn ngừng hoạt động bình thường. Để ngăn truy cập trái phép vào dữ liệu cá nhân của bạn, điện thoại của bạn sẽ được khôi phục cài đặt gốc, thao tác này sẽ xóa tất cả dữ liệu, bao gồm các tệp và ứng dụng đã tải xuống.

    Tăng âm lượng: Có

    Mở khóa bộ nạp khởi động (có thể làm mất hiệu lực bảo hành)

    Giảm âm lượng: Không

    Không mở khóa bộ nạp khởi động và khởi động lại điện thoại”

    Đây có thể là một động thái quyết liệt, Samsung trước đây đã có các cảnh báo đối với các modder. Tài liệu Knox của Samsung cho biết rằng, nếu bạn root điện thoại và cài đặt nó bằng bản dựng Android không chính thức, mọi thứ liên quan đến bảo mật Knox của nó sẽ bị vô hiệu hóa vĩnh viễn và chỉ được khôi phục nếu bạn thay thế phần cứng của điện thoại.

    Điều này có nghĩa là, nếu bạn root điện thoại Samsung, các tính năng như Samsung Pay và Thư mục bảo mật sẽ không bao giờ hoạt động trở lại. Nói rõ hơn, điều này không xảy ra nếu bạn chỉ mở khóa bộ nạp khởi động của điện thoại – nó chỉ xảy ra sau khi bạn thực hiện các thay đổi đối với hệ điều hành của điện thoại (việc cài đặt lại hệ điều hành là lý do chính để mở khóa bộ nạp khởi động của bạn).

    Hy sinh camera là một cái giá đắt đỏ

    Mặc dù bạn có thể từ bỏ Samsung Pay và Thư mục bảo mật nếu bạn thực sự muốn quyền truy cập root vào điện thoại của mình. Nhưng hy sinh khả năng chụp ảnh của bạn là một cái giá đắt hơn nhiều.

    Trừ khi Samsung thay đổi cách hoạt động của Knox, việc root Fold 3 của bạn sau sẽ tắt các tính năng đó, biến Z Fold 3 thành điện thoại không có camera, không có thanh toán NFC và không có Thư mục bảo mật.

    Lý giải cho điều này, sau khi unlock điện thoại không biết phần mềm nào đang chạy trên điện thoại, vì vậy nó không thể đưa ra bất kỳ xác nhận bảo mật nào. Tương tự như vậy, sẽ không có gì là vô lý nếu Samsung không cho phép bạn sử dụng tính năng mở khóa nhận dạng khuôn mặt của Fold 3 . Nhưng thật khó để thấy việc tắt hoàn toàn máy ảnh là một hình phạt đối với những người dùng muốn sửa đổi điện thoại của họ.

    Hiện tại, vẫn chưa rõ liệu Galaxy Z Flip 3 có bị hạn chế tương tự hay không, mặc dù một trong những thành viên của Diễn đàn XDA đã đăng một bức ảnh về màn hình bộ nạp khởi động mở khóa trên Flip của họ và thông báo không đề cập đến camera. Samsung đã không trả lời ngay lập tức các câu hỏi về việc liệu chính sách này có áp dụng cho Flip hay không hay đưa ra tuyên bố về chính sách nói chung.

    Nguồn: theo Theverger

  • Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 3: Đây có phải là điện thoại bạn mong đợi ?

    Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 3: Đây có phải là điện thoại bạn mong đợi ?

    Galaxy Z Fold 3 là điện thoại có thể gập lại thế hệ thứ ba của Samsung. Galaxy Z Fold 2 năm ngoái là một điện thoại tuyệt vời, với rất nhiều cải tiến so với thế hệ đầu tiên và Samsung đã nâng cấp mọi thứ với Z Fold 3.

    Z Fold 3 giờ đây có khả năng chống nước và là điện thoại đầu tiên của Samsung có camera dưới màn hình. Nhưng đặc biệt, Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ bút S Pen, đây có lẽ là điều tuyệt vời với fan của dòng Note.

    Ngoại trừ camera, Galaxy Z Fold 3 cũng có phần cứng cao cấp, cùng với nhiều tính năng phần mềm mà Samsung kỳ vọng biến nó trở thành điện thoại đáp ứng nhu cầu công việc tốt nhất năm 2021. Nhưng Z Fold 3 có phù hợp với bạn hay không ?

    Hãy cùng tìm hiểu trong bài đánh giá này. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, chúng tôi phải thành thật là bài đánh giá này sẽ không đề cập đến S Pen, vì Samsung đã không gửi nó cho chúng tôi kèm với Z Fold 3. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ cập nhập về trải nghiệm but S Pen ngay khi nó ra mắt.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Galaxy Z Fold 3

    Thoạt nhìn, Galaxy Z Fold 3 rất giống với Z Fold 2 cả bên trong lẫn bên ngoài, nhưng Samsung đã cải tiến rất nhiều. Trước hết, Galaxy Z Fold 3 cho cảm giác cầm trên tay cực kỳ cao cấp, đặc biệt là với lớp hoàn thiện mờ trên phiên bản màu đen và cụm camera được thiết kế lại. Thân máy cứng cáp hơn nhờ những gì Samsung gọi là Armor Aluminium và giống như Z Fold 2, kính cường lực Gorilla Glass Victus của Corning bảo vệ mặt sau và màn hình ngoài.

    Màn hình chính vẫn sử dụng kính siêu mỏng, nhưng Samsung đã công bố tăng độ bền lên 80% bằng cách cải tiến lớp phim nhựa. Và sự khác biệt có thể nhận thấy với màn hình, cho cảm giác cứng cáp hơn rất nhiều khi bạn lướt ngón tay qua nó. Z Fold 3 cũng nhẹ hơn và mỏng hơn một chút, mặc dù điều đó không thực sự gây chú ý đáng kể về kích thước tổng thể và điện thoại vẫn cồng kềnh khi so với điện thoại thông minh thông thường.

    Tuy nhiên, sự thay đổi lớn nhất về thiết kế không phải là bề ngoài: Galaxy Z Fold 3 được xếp hạng IPX8, có nghĩa là nó có thể sống sót khi ngâm ở độ sâu 1,5 mét nước trong tối đa 30 phút. Tôi thử đặt thiết bị dưới nước trong vài giây và nó vẫn hoạt động tốt, bạn có thể an tâm sử dụng nó trong bồn tắm hoặc dưới trời mưa.

    Rất tiếc, khả năng chống bụi không có trên Z Fold 3, Samsung vẫn sử dụng thiết kế bản lề của Z Fold 2 nó có thể lưu bụi bên trong. Ngoài ra, khe hở giữa hai bên khi điện thoại được gập lại khiến bạn vẫn phải cẩn thận với những vật nhỏ khi đặt điện thoại trong túi xách. Tuy nhiên, khả năng chống nước giúp bạn yên tâm hơn so với Z Fold 2 và tính năng này được đánh giá cao bởi người dùng.

    Giống như Z Fold 2, Z Fold 3 có thiết kế linh hoạt, vì vậy bạn có thể sử dụng nó với góc mở kiểu laptop. Điện thoại có cảm giác chắc chắn và không có tiếng động hay lung lay khi bạn sử dụng với góc mở này. Chế độ Flex rất phù hợp cho các cuộc gọi video rảnh tay, chụp ảnh phơi sáng lâu ở chế độ Ban đêm của máy ảnh hoặc quay video tua nhanh thời gian tuyệt đẹp.

       Xem giá  

    Màn hình Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 không thay đổi về kích thước màn hình – có màn hình bên ngoài 6,2 inch và màn hình bên trong 7,6 inch. Tuy nhiên, màn hình ngoài hiện hỗ trợ tốc độ làm tươi 120Hz tương tự như màn hình bên trong, có nghĩa là bạn sẽ có trải nghiệm mượt mà như nhau cho dù bạn đang sử dụng màn hình nào.

    Đáng buồn thay, màn hình ngoài vẫn còn quá hẹp, khiến nó chỉ thích hợp để sử dụng nhanh, chẳng hạn như trả lời tin nhắn, thực hiện tìm kiếm nhanh trên Google hoặc thực hiện cuộc gọi điện thoại. Tôi chủ yếu sử dụng màn hình chính bên trong và chúng tôi nghĩ rằng đó là điều mà Samsung hướng đến. Có màn hình ngoài rộng hơn, kích thước tiêu chuẩn hơn có nghĩa là bạn sẽ ít phải sử dụng màn hình bên trong hơn và điều đó sẽ đánh mất mục đích của một thiết bị có thể gập lại.

    Vì màn hình bên trong là nơi được xác định sử dụng chính, không có gì lạ khi Samsung đã thêm một số cải tiến. Như màng nhựa trên màn hình cứng hơn 80% và do đó, ít bị trầy xước hơn, và bản thân màn hình cũng sáng hơn 29%. Nó vẫn không sáng bằng màn hình trên các flagship Galaxy S hoặc Note của Samsung, nhưng nó đủ sáng để bạn có thể sử dụng tốt trong hầu hết trường hợp. Samsung trang bị tấm nền AMOLED nên bạn sẽ có được màu sắc sống động và màu đen chân thực nhất.

    Kích thước 7,6 inch đủ lớn để làm mọi thứ từ duyệt web, chơi game đến xem video đều thú vị. Tuy nhiên, giống như trước đây, xem video phải là một trải nghiệm được cải thiện so với các flagship lớn như Galaxy S và Note, bởi vì tỷ lệ khung hình không thông dụng của màn hình gập có nghĩa là bạn sẽ có các thanh màu đen ở trên và dưới cả ở chế độ dọc và ngang. Trên thực tế, cả chế độ dọc và ngang đều hiển thị cho bạn kích thước video gần tường đương, điều này làm cho máy ảnh dưới màn hình ít thể hiện được lợi thế hơn.

    Một số ứng dụng cũng không lấp đầy toàn bộ màn hình, Instagram là một trong những ví dụ. Bạn có thể buộc tất cả các ứng dụng lấp đầy màn hình thông qua cài đặt của điện thoại, nhưng đó không phải là giải pháp thích hợp vì nó dẫn đến làm thay đổi giao diện của ứng dụng không đúng như thiết kế. Điều này phụ thuộc nhiều vào các nhà phát triển ứng dụng hơn là Samsung, nhưng hiện tại màn hình lớn hơn không phải lúc nào cũng thể hiện được lợi thế.

    Đương nhiên, điều tốt nhất về màn hình lớn là nó cung cấp một khung lớn để viết và vẽ bằng S Pen. Tuy nhiên, như chúng tôi đã đề cập ở đầu bài đánh giá, chúng tôi không thể sử dụng S Pen với Z Fold 3 và sẽ cập nhập sớm nhất có thể.

    Một số người dùng sẽ quan tâm đến phần nếp gấp ở giữa màn hình có thể gập lại thì sao? Thực tế, nếp gấp vẫn còn đó, và khi ánh sáng chiếu vào nó ở góc thích hợp, bạn sẽ nhìn thấy nó rõ ràng.

    Camera dưới màn hình của Galaxy Z Fold 3

    Máy ảnh dưới màn hình (UDC) trên Galaxy Z Fold 3 là một cải tiến lớn, vì đây là thiết bị đầu tiên của Samsung được trang bị công nghệ này. Câu hỏi đặt ra là: Nó có hoàn toàn vô hình khi bạn không chụp ảnh không?

    Khi mới sử dụng tôi có cảm giác như màn hình bị vỡ tại vị trí đặt camera khi bạn tập trung mắt vào vị trí đó. Nhưng đó không phải là vấn đề quá lớn: Trừ khi bạn đang tìm kiếm nó, camera dưới màn hình được ẩn đủ tốt để những tuyên bố của Samsung về trải nghiệm xem không bị gián đoạn là có thể tin tưởng được.

    Vị trí của camera dưới màn hình cũng là vị trí thường không có gì quan trọng xảy ra. Khi bạn đang sử dụng điện thoại ở chế độ dọc, UDC nằm bên trong thanh trạng thái và trong hầu hết các ứng dụng, bạn sẽ không bao giờ nhìn vào phần đó, ngoại trừ kiểm tra mức pin của bạn.

    Ở hướng ngang, khi bạn đang xem video hoặc chơi trò chơi, máy ảnh dưới màn hình rất dễ nhận thấy, đặc biệt là với hình ảnh màu trắng. Việc triển khai camera dưới màn hình không hoàn hảo, nhưng nó tốt hơn nhiều so với việc cắt bỏ camera tiêu chuẩn.

    Chất lượng hình ảnh và video được quay bằng camera dưới màn hình thì sao? Cảm biến UDC 4MP chụp ảnh với rất ít chi tiết. Nó cũng gặp khó khăn trong việc phơi sáng ngay khi có các nguồn sáng phía sau bạn, một phần có thể là do kích thước pixel 2 micron của nó.

    Dưới đây là một vài bức ảnh selfie được chụp bằng camera trước 10MP trên màn hình (bên trái) và camera bên dưới màn hình (bên phải) để bạn có thể tự đánh giá.

    Kết quả tương tự với cuộc gọi video và ghi âm: hình ảnh mờ và thiếu độ nét. Tóm lại, đối với bất kỳ ảnh chụp selfie và video call, camera trước 10MP (ở màn hình ngoài) là thứ bạn sẽ muốn sử dụng hơn là camera 4Mb bên trong. Hy vọng Samsung sẽ sớm khắc phục vấn đề này.

    Cụm camera chính của Z Fold 3

    Ngoại trừ camera dưới màn hình, Z Fold 3 sử dụng các cảm biến giống hệt như Z Fold 2 ở phía sau – cụm camera chính 12MP Dual Pixel với OIS, 12MP camera siêu rộng và camera tele 12MP 2x.

    Galaxy Z Fold 3 cung cấp chất lượng hình ảnh tuyệt vời với tất cả các camera. Máy ảnh chính chụp ảnh với độ chi tiết cao, dải động rộng và màu sắc sống động (nhưng không quá rực rỡ), cả vào ban ngày và trong điều kiện ánh sáng yếu, với chế độ chụp ảnh ban đêm tự động, tính năng tối ưu hóa cảnh.

    Ống kính siêu rộng cũng tốt, nhưng nó gây nhiễu đáng kể trong điều kiện ánh sáng yếu, đây là vấn đề thường thấy của ống kính siêu rộng trên hầu hết các điện thoại. Đối với tính năng zoom, nó chỉ tốt khi chụp ban ngày. Rất may, Samsung dường như đã cải thiện quá trình xử lý hậu kỳ, Z Fold 3 cung cấp chất lượng chấp nhận được khi zoom 4x, điều này được cải thiện so với Z Fold 2.

    Điều mà các thiết bị có thể gập lại của Samsung thực sự tỏa sáng khi nói đến trải nghiệm máy ảnh là nhờ thiết kế dạng có thể gập lại. Chế độ Flex cho phép bạn chụp ảnh và quay video rảnh tay, với màn hình ngoài cho phép bạn sử dụng cụm camera chính để chụp những bức ảnh selfie phóng to, siêu rộng và chất lượng cao hơn. Chế độ Flex Mode có thể được kết hợp với Auto Framing, tự động phóng to và thu nhỏ khi mọi người di chuyển xung quanh, vào và rời khỏi khung hình.

    Nói về video, Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ video 4K 60 khung hình / giây với máy ảnh chính phía sau và video Full HD 60 khung hình / giây với máy ảnh dưới màn hình. Đối với ống kính siêu rộng và ống kính tele, chỉ hỗ trợ quay video 4K 30 khung hình / giây. Kết quả là khá tốt, mặc dù camera selfie 10MP thiếu độ nét và rõ ràng so với cụm máy ảnh chính phía sau.

    Phần mềm Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 chạy Android 11 với One UI 3.1.1, nhưng đương nhiên, tất cả các tính năng phần mềm độc đáo tận dụng lợi thế của thiết kế có thể gập lại là nơi nó tỏa sáng. Rất nhiều tính năng được kế thừa từ Galaxy Z Fold 2, như khả năng chạy tối đa ba ứng dụng cùng lúc và có thể chuyển từ màn hình ngoài sang màn hình bên trong mà không cần mở lại ứng dụng bạn đang sử dụng.

    Nhưng cũng có một số nội dung mới và cải tiến cho các tính năng hiện có. Có lẽ tính năng phần mềm mới tốt nhất là thanh tác vụ đa nhiệm liên tục, có thể được ghim vào bên phải của màn hình để truy cập nhanh vào các ứng dụng yêu thích của bạn.

    Nếu bạn chạy hai hoặc ba ứng dụng ở chế độ Đa cửa sổ, bạn có thể lưu cặp ứng dụng đó trong thanh tác vụ và nhanh chóng quay lại cùng một sắp xếp Đa cửa sổ bất cứ khi nào bạn muốn. Bạn cũng có thể tùy chỉnh các phím tắt ứng dụng trong thanh tác vụ. Đây là một tính năng sẽ được đặc biệt đánh giá cao bởi bất kỳ ai đã sử dụng Galaxy Note Edge.

    Một tính năng hay khác là Drag & Split. Khi bạn đang duyệt một trang web mua sắm và muốn xem một mặt hàng, bạn có thể kéo mặt hàng đó sang bên phải màn hình để mở thông tin chi tiết của nó trong một cửa sổ mới trong khi vẫn giữ cho cửa sổ cũ hoạt động ở phía bên trái. Trong ứng dụng Tin nhắn, bạn có thể thực hiện việc này đối với bất kỳ liên kết nào mà bạn có thể muốn mở từ SMS và tương tự với các ghi chú trong ứng dụng Samsung Notes hoặc tài liệu trong MS Office.

    Galaxy Z Fold 3 có tất cả các tính năng hàng đầu mà chúng ta thấy trên điện thoại cao cấp của Samsung, bao gồm cả chế độ DeX. Nó cũng được đảm bảo nhận được ba bản nâng cấp hệ điều hành lớn và cập nhật bảo mật lên đến năm năm.

    Hiệu suất Galaxy Z Fold 3

    Với chip Snapdragon 888 và 12GB RAM, không có gì ngạc nhiên khi mọi thứ đều nhanh và trôi chảy, không có dấu hiệu trễ hoặc chậm dù bạn đang làm gì, cho dù đó là chơi game, chạy nhiều ứng dụng song song hay chỉ điều hướng qua giao diện người dùng.

    Có thể hơi thất vọng đối với một số người mong chờ Snapdragon 888+ hoặc thậm chí là chip Exynos AMD mới mà hãng đang phát triển, nhưng chỉ đơn giản là Snapdragon 888 là quá đủ để xử lý mọi thứ bạn cần.

    Thời lượng pin của Galaxy Z Fold 3

    Thời lượng pin có lẽ là điều mà Galaxy Z Fold 3 hạ cấp so với người tiền nhiệm của nó. Pin 4.400 mAh của nó nhỏ hơn 100 mAh và với màn hình nắp cũng chạy ở tốc độ làm mới 120Hz, sự sụt giảm thời lượng pin là đáng chú ý. Fold 2 thường chỉ còn khoảng 20% ​​pin trước khi đi ngủ với mức sử dụng vừa phải, nhưng Z Fold 3 cần phải sạc pin trước đó vài giờ.

    Bạn có thể nhận được một ngày sử dụng pin khi sử dụng nhẹ, nhưng sử dụng nhiều sẽ khiến bạn phải sạc điện thoại vào giữa buổi tối. Công bằng mà nói, thời lượng pin không bằng Galaxy Fold và Galaxy Z Fold 2, điều này thật đáng tiếc. Điều an ủi là Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ sạc nhanh 25W, mặc dù bạn cần phải mua thêm. Một lần sạc 30 phút có thể nâng mức pin lên gần 50%, thời gian sạc đầy cần khoảng một giờ 15 phút.

    Z Fold 3 cũng hỗ trợ sạc không dây ở mức 10W và có thể sạc không dây cho các thiết bị khác ở mức 4,5W. Cả hai tính năng tiêu chuẩn trên các flagship của Samsung trong vài năm qua, mặc dù tốc độ sạc không dây ở đây chậm hơn một chút so với các thiết bị cầm tay Galaxy S và Note-series (sạc không dây ở mức 15W).

    Âm thanh của Galaxy Z Fold 3

    Giống như Galaxy Fold và Galaxy Z Fold 2, Z Fold 3 có hai loa chuyên dụng để thiết lập âm thanh nổi phù hợp và kết quả rất tuyệt vời. Âm trầm hơi thiếu một chút, nhưng loa có độ lớn đáng kể và không bị biến dạng ngay cả ở mức âm lượng cao nhất. Tuy nhiên, loa được đặt ở bên trái của Z Fold 3, vì vậy bạn cần đảm bảo tránh để tay che loa.

    Chất lượng cuộc gọi tốt và khả năng tiếp nhận mạng cũng vậy. Z Fold 3 được trang bị hai khe SIM vật lý nếu bạn chưa muốn chuyển sang sử dụng eSim .

    Tổng quan Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 làm cho Z Fold 2 trở nên lỗi thời và với mức giá thấp hơn, đó là tín hiệu tốt cho những người dùng đang quan tâm đến một chiếc điện thoại có thể gập lại. Nó bổ sung các tính năng như chống nước, hỗ trợ S Pen và camera dưới màn hình .

    Tuy nhiên, giống như Galaxy Z Fold 2, Z Fold 3 chỉ hoàn toàn xứng đáng nếu bạn khái thác hết tiềm năng của nó, như các tính năng đa nhiệm xuất sắc và bút S Pen. Nó không dành cho những người chỉ muốn trải nghiệm thiết bị có thể gập lại – Galaxy Z Flip 3 phù hợp hơn với những khách hàng như vậy. Nó cũng không dành cho những người muốn phần cứng máy ảnh tốt nhất tương tự như những gì chúng tôi nhận được trên các flagship Ultra Galaxy S và Note của Samsung.

    Đây là một điểm khởi đầu tuyệt vời cho những ai chưa nhảy vào cuộc chiến có thể gập lại và một bản nâng cấp tuyệt vời cho những người sở hữu Galaxy Fold ban đầu. Ngay cả chủ sở hữu Galaxy Z Fold 2 cũng sẽ tìm thấy thứ gì đó thú vị, mặc dù với các tính năng phần mềm của Z Fold 3 có thể sẽ sớm có trên Z Fold 2 với một bản cập nhật.

    Nguồn: Sammobile

  • Top tai nghe gaming tốt nhất 2021 dành cho mọi game thủ

    Top tai nghe gaming tốt nhất 2021 dành cho mọi game thủ

    Một cặp tai nghe gaming chất lượng cao không những mang lại cho bạn lợi thế trong các trận đấu, mà còn nâng trải nghiệm chơi game của bạn lên một tầm cao mới. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021, giúp bạn đọc lựa chọn một cặp headphone phù hợp nhất với túi tiền và sở thích cá nhân.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Top tai nghe gaming

    1. SteelSeries Arctis 7P

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Xbox Series X/S, Xbox One, Switch, Android
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Tương thích với nhiều nền tảng khác nhau
    • Chất lượng âm thanh trong game tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất lượng âm nhạc không quá ấn tượng

    SteelSeries Arctis 7P là một cặp tai nghe gaming toàn diện, mang lại cho game thủ một chất lượng âm thanh đỉnh cao, hiệu suất kết nối không dây ổn định và một thiết kế đeo vô cùng thoải mái ở mức giá phải chăng. Và nhờ sợi cáp chuyển đổi USB Type-C sang Type-A, bạn có thể sử dụng cặp tai nghe với trên những nền tảng khác nhau, ví dụ như PS5, Nintendo Switch hay một chiếc điện thoại Android.

    Sở hữu một thiết kế phong cách, tối giản ở cả hai phiên bản là trắng và đen, SteelSeries Arctis 7P là một trong những chiếc tai nghe gaming hiếm có trên thị trường cho phép bạn sử dụng để giải trí hằng ngày. Những điểm mạnh này khiến cho SteelSeries Arctis 7P nằm trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Top tai nghe gaming

    2. SteelSeries Arctis 7P

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Switch, Xbox One
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 12Hz – 28kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tương thích với định dạng giải mã THX
    • Mức giá hơi cao

    Razer Blackshark V2 là một trong những cặp tai nghe gaming tốt nhất mà hãng từng sản xuất. Cặp tai nghe gaming tầm trung mang lại một chất âm tuyệt hảo dù bạn chơi game hay nghe nhạc.

    Và khác với những dòng tai nghe có thiết kế cồng kềnh mà hãng từng sản xuất trước đó, Blackshark V2 sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Razer Blackshark V2 có mức độ hoàn thiện cao, và là 1 lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm một sản phẩm trong Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Top tai nghe gaming

    3. Logitech G Pro X

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Xbox One, Switch
    • Driver: Hybrid mesh Pro-G 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm đỉnh cao
    • Khả năng sử dụng linh hoạt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tính di động không quá cao

    Logitech G Pro X mang lại một hiệu suất sử dụng chuyên nghiệp ở một mức tiền cạnh tranh. Thiết kế tông màu đen tuyền chủ đạo của cặp tai nghe mang lại vẻ ngoài đặc trưng, khác biệt so với những dòng sản phẩm khác trong phân khúc. Được làm từ những vật liệu chất lượng, cặp tai nghe mang đến cho game thủ một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Go Pro X mang lại một chất âm giàu có, với âm hình chính xác, cho phép bạn định hướng chính xác vị trí của kẻ địch trong những tựa game bắn súng góc nhìn thứ nhất. Cặp tai nghe còn được tích hợp sẵn một chiếc mic thoại có chất lượng cao, giúp bạn dễ dàng trò chuyện với những đồng đội của mình ở các trận đấu.

    Top tai nghe gaming

    4. SteelSeries Arctis Pro + GameDAC

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PS4, PC, Xbox One, Switch, điện thoại
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 10 Hz – 40 kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế cao cấp, trải nghiệm đeo thoải mái
    • Hỗ trợ định dạng âm thanh Hi-Res
    • Chất âm tổng thể tuyệt vời
    • Giá thành cao

    SteelSeries Arctis Pro + GameDAC mang đến cho người dùng một chất lượng âm thanh đỉnh cao với một thiết kế đầy cá tính. Chắc bạn đã đoán được dựa vào tên gọi, sản phẩm bao gồm cặp tai nghe và một chiếc DAC rời, mang lại cho người dùng một chất lượng âm thanh độ phân giải cao. Chiếc GameDAC còn cho phép người dùng thay đổi chất âm đặc trưng của cặp tai nghe, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu nhất.

    Top tai nghe gaming

    5. HyperX Cloud Stinger

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PS, PS5, PS4, Xbox Series X/S, Xbox One, Switch, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng:  18 Hz – 23 kHz
    • Kết nối: Có dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Nút điều khiển dễ tương tác
    • Mức giá phải chăng
    • Hơi chói tai ở mức âm lượng cao

    HyperX Cloud Stinger là một minh chứng điển hình cho thấy bạn không phải chi trả quá nhiều tiền để sở hữu một cặp tai nghe gaming chất lượng cao. Cặp headphone có mức độ hoàn thiện tốt, được làm từ các chất liệu độ bền cao, đem lại cho người dùng một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Đồng thời, Stinger còn mang lại một chất âm rất tốt so với phân khúc giá. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe gaming chất lượng ở mức giá tầm trung, thì chắc chắn, HyperX Cloud Stinger sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    6. Corsair Virtuoso RGB Wireless XT

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS4, PS5, Xbox One, Xbox Series X/S, Switch, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 40kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất âm tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Hỗ trợ kết nối Bluetooth, USB và giắc 3.5mm
    • Giá thành cao
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng

    Corsair Virtuoso RGB Wireless XT là một trong những cặp headphone gaming tốt nhất mà hãng từng sản xuất. Cặp tai nghe không những đem lại trải nghiệm đeo thoải mái, mà còn mang đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tuyệt vời. Chiếc headphone có thể được kết nối không dây với nhiều nền tảng máy khác nhau. Những điểm cộng này khiến cho Corsair Virtuoso RGB Wireless XT được vinh danh trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    7. Xbox Wireless Headset

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: Xbox Series X/S, Xbox One, PC, điện thoại
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Quá trình ghép nối đơn giản
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Không có nhiều tùy chỉnh cá nhân

    Đúng như tên gọi, Xbox Wireless Headset là một cặp tai nghe không dây có khả năng tương thích tuyệt vời đối với những dòng máy console Xbox. Dù bạn đang sở hữu một chiếc Xbox Series X, Xbox Series S, Xbox One hay một chiếc máy tính với chiếc tay cầm Xbox, cặp tai nghe này sẽ đem lại một chất âm đỉnh cao cùng với một quá trình ghép nối không thể đơn giản hơn. Không những thế, Xbox Wireless Headset còn hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc hoặc nghe gọi trên điện thoại.T

    Tuy nhiên, khác với các đối thủ cạnh tranh khác, Xbox Wireless Headset không có khả năng tương thích với PS5 hay Nintendo Switch, vậy nên đây không phải là lựa chọn tốt với những ai đang sở hữu nhiều dòng máy console khác nhau.

    8. Razer Kaira Pro

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: Xbox Series X/S, Xbox One, PC, điện thoại
    • Driver: 50mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất âm hay
    • Khả năng tương thích tốt với các dòng máy Xbox
    • Hạn chế về mặt tùy chỉnh cá nhân

    Được phát hành cùng thời điểm với dòng máy Xbox Series X, Razer Kaira Pro được coi là một trong những cặp tai nghe gaming tốt nhất dành cho thiết bị console thế hệ mới của Microsoft. Cặp tai nghe không dây này có khả năng kết nối liền mạch với dòng máy Xbox ngay khi được mở nguồn. Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng cặp tai nghe với máy tính hoặc điện thoại nhờ khả năng kết nối Bluetooth được tích hợp sẵn.

    9. SteelSeries Arctis 1 Wireless

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS5, PS4, Switch, điện thoại, XBox One
    • Driver: 40mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu suất kết nối không dây ổn định
    • Khả năng tương thích với nhiều nền tảng khác nhau
    • Chất âm tốt cả khi chơi game lẫn nghe nhạc
    • Trải nghiệm đeo chưa thực sự thoải mái

    SteelSeries Arctis 1 Wireless là một cặp tai nghe gaming không dây có khả năng tương thích tốt với nhiều nền tảng máy khác nhau. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đầy phong cách, tương tự như phiên bản gốc là Arctis 1. SteelSeries Arctis 1 Wireless mang lại một chất lượng âm thanh tốt dù bạn chơi game hay nghe nhạc, đem lại giá trị sử dụng lớn cho người dùng.

    10. Turtle Beach Elite Atlas Aero

    Thông số kỹ thuật

    • Tương thích với nền tảng: PC, PS4 (Không dây); Xbox One, Nintendo Switch, Điện thoại (Có dây)
    • Driver: 50mm Nanoclear
    • Dải tần đáp ứng: 12 Hz – 20K Hz
    • Kết nối: Không dây
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất âm hay khi chơi game và khi nghe nhạc
    • Tương thích với nhiều nền tảng
    • Nút điều khiển hơi quá phức tạp

    Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có trải nghiệm đeo thoải mái, với tùy chọn cá nhân chi tiết, mang lại trải nghiệm tốt khi sử dụng với máy tính bàn, thì Turtle Beach Elite Atlas Aero được coi là một trong những lựa chọn tốt nhất hiện nay trên thị trường. Cặp tai nghe cao cấp được làm từ những loại vật liệu chất lượng, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái. Những điểm cộng này khiến cho Turtle Beach Elite Atlas Aero nằm trong danh sách Top tai nghe gaming tốt nhất 2021.

    Xem thêm: Top tai nghe chống ồn tốt nhất 2021 ở mọi phân khúc

  • Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Oppo Reno6 Pro 5G là một dòng máy điện thoại chất lượng với vẻ ngoài cao cấp, mức hiệu năng cao và chất lượng build tốt. Máy được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có tần số quét 90Hz, một quả pin với dung tích vừa tầm là 4500 mAh với tốc độ sạc siêu nhanh và con chip Dimensity 1200 mạnh mẽ.

    So với phiên bản máy tiền nhiệm, máy sở hữu cùng loại thiết kế, với mức cấu hình linh kiện tương đồng. Điểm khác biệt nằm ở mức thời lượng pin cải thiện và thế hệ chip xử lý mới hơn. Bài viết đánh giá chi tiết dòng máy Oppo Reno6 Pro 5G, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno6 Pro 5G

    • Màn hình: 6.55 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek Dimensity 1200 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160 x 73.1 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 177 g
    • Pin: 4500 mAh

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Thiết kế của Oppo Reno6 Pro 5G

    Thiết kế của Oppo Reno6 Pro 5G không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt kính kẹp giữa 1 viền kim loại. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, trong khi mặt lưng chỉ sử dụng loại kính thông thường.

    Phiên bản màu sắc mà chúng tôi sử dụng có tên gọi là Aurora. Màu sắc trên mặt lưng của máy chuyển đổi liên tục tùy thuộc vào góc nhìn và lượng ánh sáng chiếu vào, mang lại vẻ ngoài huyền ảo cho chiếc điện thoại.

    Cụm camera sau của máy sở hữu bố cục gần như không thay đổi so với dòng máy trước, với thiết kế đặt dọc so với thân máy. Ở phiên bản máy này, đèn LED flash đã được chuyển vị trí sang bên phải của ống kính macro, trong khi bản thân cụm camera giờ đây sở hữu một hình dáng tổng thể vuông vắn hơn trước.

    Kích thước và khối lượng của Reno6 Pro 5G cũng không thay đổi là mấy so với dòng máy trước. Mặt trước của máy được trang bị một màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.55 inch, với 2 cạnh bên được làm uốn cong về phía khung viền. Nằm trên góc trái là một lỗ khoét nhỏ dành cho cảm biến camera selfie.

    Máy đem lại trải nghiệm cầm nắm trên tay khá tốt, tuy nhiên có một vài ngoại lệ nhất định. Cụ thể, thiết kế mặt lưng phẳng của Reno6 Pro 5G có thể sẽ khiến người dùng cảm thấy hơi nhức tay khi cầm chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài. Đồng thời vị trí đặt cảm biến vân tay dưới màn hình của Reno6 Pro 5G cũng chưa thực sự tối ưu. Vị trí này đặt quá sát cạnh màn hình dưới, khiến thao tác mở máy chưa thực sự thoải mái.

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Màn hình của Oppo Reno6 Pro 5G

    Dù được trang bị mức cấu hình ấn tượng, tấm nền màn hình của Reno6 Pro 5G có hơi phần lỗi thời tại thời điểm hiện tại. Những dòng máy có mức giá rẻ hơn như Realme X7 Max 5G và Poco F3 GT đều được trang bị tấm nền có độ sáng tương tự, với tần số quét lên đến 120Hz. Và ngay cả dòng máy Nord 2 của OnePlus – công ty nhánh của Oppo, cũng được trang bị một màn hình có tần số quét 90Hz với giá bán rẻ hơn nhiều.

    Reno6 Pro 5G được trang bị tấm nền OLED có kích thước đường chéo là 6.5 inch, tương tự như những phiên bản trước. Khi điều chỉnh thủ công, độ sáng màn hình của Reno6 Pro 5G có thể đạt mức 500 nit. Mức độ sáng cực đại của máy đạt ngưỡng 800 nit khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động.

    Oppo Reno6 Pro 5G

    Hiệu năng

    Dimensity 1200 là con chip xử lý mới và mạnh nhất của MediaTek. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, bao gồm 1 nhân Cortex-A78 (3GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.8GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (2GHz). Các tác vụ liên quan đến đồ họa được thực hiện thông qua con chip GPU Mali-G77 MC9.

    Trong các bài kiểm tra benchmark khác nhau, con chip này có điểm số thấp hơn so với Snapdragon 870. Dù vậy, con chip vẫn có mức hiệu năng cao hơn so với những dòng chip khác của hãng, đồng thời đánh bại những dòng chip Snapdragon tầm trung. Dimensity 1200 được sản xuất trên tiến trình 6mm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng và xử lý nhiệt hiệu quả hơn so với những dòng chip 7mm khác trên thị trường.

    Tuy Reno6 Pro 5G được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ khác nhau ở thị trường Trung Quốc, hãng sản xuất quyết định chỉ bán phiên bản cấu hình cao nhất là 12GB/256GB trên thị trường quốc tế. Trong khi đó, phiên bản quốc tế sử dụng loại bộ nhớ UFS 2.1 thay vì 3.1. Điều này khiến cho mức giá cơ bản của chiếc điện thoại cao hơn rất nhiều.

    Máy được cải thiện đôi chút về mặt dung tích pin. Quả pin giờ đây có dung tích là 4500 mAh, đem lại cho người dùng thừa đủ năng lượng để sử dụng máy đến hết ngày. Đồng thời, máy vẫn giữ được tốc độ sạc pin khá nhanh như của phiên bản tiền nhiệm, cho phép bạn nạp đầy 100% chỉ trong vòng 37 phút.

    Phần mềm

    Reno6 Pro 5G sử dụng hệ điều hành ColorOS 11.3, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11, mang lại cho người dùng một vài tính năng mới. Ngoài những tính năng gốc sẵn có của Android 11, trải nghiệm người dùng giờ đây đã được hoàn thiện hơn bao giờ hết.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, có một vài điểm thú vị mà chúng tôi nhận thấy. Cụ thể, cảm ứng rung của máy được tận dụng cho gần như mọi tương tác với giao diện của máy. Chức năng mở rộng RAM cho phép máy tận dụng lên đến 7GB dung lượng bộ nhớ.

    Nhờ chiếc màn hình 90Hz, mọi hoạt ảnh khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành của máy đều được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy sẽ tự động chuyển tần số quét màn hình xuống còn 60Hz nếu bạn không tương tác với máy trong một khoảng thời gian nhất định để tiết kiệm tối đa lượng pin của máy.

    Camera

    Reno6 Pro 5G được trang bị cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng, cộng với 1 cảm biến camera selfie ở mặt trước. Cụm camera sau của máy bao gồm 1 ống kính chính 64MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 2MP và 1 cảm biến đơn sắc 2MP.

    Camera chính của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện ánh sáng đầy đủ. Khả năng tái tạo màu sắc có độ trung thực cao, tuy nhiên kết quả ảnh chụp thường hơi bị bão hòa đôi chút khi sử dụng chế độ tăng cường AI.

    Chất lượng ảnh chụp từ chế độ góc siêu rộng có độ chi tiết cao. Chiếc điện thoại cũng xử lý khá tốt trong trường hợp thiếu sáng, nhưng bạn sẽ phải giữ yên chiếc máy trong quá trình chụp ảnh do cảm biến camera không được trang bị tính năng chống rung quang học.

    Tổng kết

    Reno6 Pro 5G là một chiếc điện thoại có chất lượng tốt, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao. Máy đem lại hiệu suất sử dụng hàng ngày tốt, với điểm thiếu sót duy nhất nằm ở tính năng chống rung quang học của cụm camera sau.

    Dù vậy, xét về mặt tổng thể, Reno6 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế hiện đại, với giao diện gọn gàng và mức hiệu năng tốc độ. Camera của máy đem lại kết quả ảnh chụp tốt trong phần lớn trường hợp. Máy còn có tốc độ sạc pin nhanh và một mức thời lượng pin dài. Reno6 Pro 5G là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có giá trị sử dụng cao và mức hiệu năng toàn diện so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Mức hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Kích thước nhỏ gọn
    • Tính năng toàn diện
    • Chất lượng camera ổn định

    Điểm trừ

    • Không có nhiều đổi mới trong thiết kế
    • Vị trí đặt cảm biến vân tay hơi bất tiện
    • Camera không có khả năng chống rung quang học
  • Đánh giá Sony Xperia 5 III: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Sony Xperia 5 III: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng tốc độ

    Xperia 5 III là mẫu điện thoại phân khúc cận cao cấp được phát hành bởi Sony. Ra mắt cùng thời điểm với dòng máy flagship Sony Xperia 1 III, về mặt cơ bản, Xperia 5 là một chiếc điện thoại tương tự với vẻ ngoài nhỏ gọn và được bán ở mức giá rẻ hơn nhiều.

    Chiếc điện thoại sở hữu một thiết kế thon gọn quen thuộc, đem lại cho người dùng trải nghiệm xem phim tốt nhất. Máy sở hữu mức hiệu năng tốc độ và cụm camera có cấu hình tương tự với 3 ống kính 12MP ở mặt lưng.

    Tuy nhiên, có một vài chi tiết mà Xperia 5 III làm chưa được tốt so với người anh lớn cùng hãng. Cụ thể, mức độ hoàn thiện của máy không được tốt bằng, cảm biến rung bên trong có chất lượng kém hơn, máy không hỗ trợ tính năng sạc không dây và màn hình của chiếc điện thoại không có độ phân giải 4K.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sony Xperia 5 III

    • Màn hình: 6.1-inch OLED (2520×1080)
    • CPU: Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP + 12MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 157 x 68 x 8.2mm
    • Khối lượng: 168g
    • Pin: 4500 mAh

    Sony Xperia 5 III

    Thiết kế của Sony Xperia 5 III

    Vẻ ngoài của Xperia 5 III mang nhiều điểm tương đồng so với dòng điện thoại flagship Xperia 1 được phát hành trước đó. 4 góc của máy được bo cong mềm mại, với mặt sau được hoàn thiện bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài bắt mắt cho chiếc điện thoại.

    Xperia 5 III là một chiếc điện thoại có thân hình thon gọn, với một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9, với 2 viền bezel ở cạnh trên và dưới được làm dày hơn so với chuẩn mực hiện này của điện thoại thông minh.

    Viền màn hình trên được trang bị camera selfie. Ngoài ra, tại đây còn được trang bị một dải loa ngoài có hướng âm trực diện, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn nhiều so với phần lớn các dòng máy cùng phân khúc.

    Dù sở hữu một màn hình phẳng và có viền bezel ở cạnh trên và dưới, Xperia 5 III lại là một chiếc điện thoại khá nhỏ gọn, cho phép người dùng cắm nắm chắc chắn trên tay. Về mặt kích thước tổng thể, Xperia 5 III là một trong những chiếc điện thoại Android hiếm hoi được phân loại là một chiếc máy flagship có kích thước nhỏ gọn, với kích thước 3 cạnh là 157 x 68 x 8.2mm.

    Dọc theo khung viền, Xperia 5 III được trang bị một nút chụp ảnh 2 giai đoạn. Cảm biến vân tay của máy được đặt bên trong nút nguồn dài. Và tương tự như phiên bản máy cao cấp, Xperia 5 III cũng được trang bị nút chuyên dụng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Tại thời điểm hiện tại, đây là một tính năng hiếm có trên các dòng máy điện thoại khác nhau.

    Mặt trước của Xperia 5 III được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6. Xperia 5 III là một chiếc điện thoại có độ bền cao, nhờ sở hữu 1 thiết kế đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Sony Xperia 5 III

    Màn hình của Sony Xperia 5 III

    Tương tự như thiết kế, màn hình của Xperia 5 III đem lại cho người dùng một cảm giác quen thuộc nếu bạn từng sử dụng qua phiên bản máy trước. Máy được trang bị một tấm nền OLED có kích thước đường chéo 6.1 inch, độ phân giải 2520 x 1080p với mật độ điểm ảnh là 449 ppi.

    Khi đặt chiếc điện thoại nằm cạnh dòng máy Xperia 1 III, màn hình của máy có tông màu ấm hơn khi sử dụng ở chế độ Tiêu chuẩn và có độ sáng tương đồng nhau. Tương tự như phiên bản máy cao cấp của hãng, Xperia 5 III cũng được hỗ trợ chế độ màn hình Creator, mang lại chất lượng màu sắc trung thực hơn.

    Với tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9, màn hình của Xperia 5 III đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi xem phim. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Xperia 5 III sở hữu tần số quét 120Hz, mang lại trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà.

    Sony Xperia 5 III

    Camera của Sony Xperia 5 III

    Xperia 5 III kế thừa tổ hợp camera 3 ống kính 12MP từ dòng máy flagship Xperia 1 III. Chi tiết duy nhất còn thiếu trong tổ hợp camera này chính là cảm biến time-of-flight (ToF) dùng để phân tích độ sâu của khung cảnh. Kết quả là chất lượng chụp hình của Xperia 5 III sẽ thấp hơn một nấc so với dòng máy flagship của hãng.

    Nằm ở trung tâm của bố cục camera sau của Xperia 5 III chính là cảm biến góc rộng 12MP (f/1.7) có tiêu cự 24mm. Độ phân giải thấp của ống kính, kết hợp với một cảm biến có kích thước khá lớn là 1/1.7 inch, xuất ra kích thước điểm ảnh có kích thước lớn là 1.8µm, đem lại chất lượng hình ảnh chi tiết mà không cần dựa vào công nghệ gộp điểm ảnh.

    Kết quả là Xperia 5 III có tốc độ chụp và xử lý hình ảnh rất nhanh. Đồng thời, những đặc tính này của ống kính còn cho phép Xperia 5 III khả năng chụp ảnh chế độ liên tục với 20 khung hình trên 1 giây.

    Đồng hành cùng với cảm biến chính là ống kính góc siêu rộng có độ phân giải 12MP, khẩu độ f/2.2, tiêu cự 16MP cùng với 1 ống kính telephoto 12MP. Xperia 5 III sở hữu cấu hình camera đồng đều nhau, cho phép chiếc điện thoại giữ được cùng một tông màu trong các chế độ chụp ảnh khác nhau.

    Tương tự như dòng máy flagship, cảm biến telephoto của Xperia 5 III được cấu thành từ 1 cặp ống kính phóng to, có khả năng nhanh chóng thay đổi dựa vào nhu cầu sử dụng của người dùng. Bạn có thể thay đổi giữa 2 loại ống kính là f/2.3 70mm và f/2.8 105mm đơn giản thông qua một nút ảo duy nhất trên màn hình. Hai loại ống kính này đem lại khả năng phóng to lần lượt là 2.9x và 4.4x.

    Xét về mặt tổng thể, Xperia 5 III có chất lượng ảnh chụp rất tốt. Tương tự như dòng máy flagship của hãng, ảnh chụp của Xperia 5 III có tông màu trung thực và có độ chi tiết cao.

    Hiệu năng

    Giống như dòng máy flagship, Xperia 5 III được trang bị cùng loại chip xử lý là Snapdragon 888. Với khác biệt nằm ở dung lượng RAM thấp hơn một chút là 8GB (so với 12GB của chiếc Xperia 1 III). Tuy nhiên, khác biệt về mặt hiệu năng sử dụng giữa 2 dòng máy trong quá trình sử dụng thực tế gần như là bằng 0.

    Máy có thể chạy mọi tựa game trên Google Play với mức khung hình mượt mà nhất, ngay cả đối với những game có cấu hình nặng như Genshin Impact. Máy có thời gian mở ứng dụng nhanh, trong khi việc chuyển đổi giữa các ứng dụng được thực hiện một cách liền mạch, không có tình trạng giật lag nào.

    Xperia 5 III có điểm số xử lý đa nhân đo được là 3359 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là kết quả tương đồng so với số điểm đo được của Xperia 1 III. Và do được trang bị cùng loại cấu hình linh kiện, máy cũng có điểm hiệu năng tương đương so với OnePlus 9 Pro.

    Thời lượng pin

    Điểm cải thiện lớn nhất của Sony Xperia 5 III so với phiên bản máy tiền nhiệm nằm ở mức thời lượng pin. Trong khi phiên bản trước được trang bị 1 quả pin có dung tích 4000 mAh, thì phiên bản Sony Xperia 5 III thế hệ mới sở hữu quả pin có dung tích là 4500 mAh.

    Đây là dung tích pin tương đồng so với dòng máy Sony Xperia 1 III. Trong quá trình sử dụng thực tế, Sony Xperia 5 III có mức thời lượng pin sử dụng trung bình hàng ngày lên đến 15 giờ đồng hồ. Với mức thời lượng pin ấn tượng này, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Sony Xperia 5 III được tặng kèm một chiếc củ sạc có công suất 30W. Sử dụng chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 50% lượng pin chỉ sau 30 phút.

    Tổng kết 

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại flagship Android có thiết kế nhỏ gọn
    Tuy vẫn lớn hơn một chút so với iPhone 12 Mini, Sony Xperia 5 III là một trong những dòng máy flagship có thiết kế nhỏ gọn bậc nhất hiện nay trên thị trường điện thoại Android.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Một trong những điểm mạnh nhất của Sony Xperia 5 III nằm ở mức thời lượng pin ấn tượng của chiếc điện thoại. Với chiếc máy này, bạn có thể thoải mái sử dụng cả ngày mà không phải lo đến chuyện hết pin giữa chừng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không xem nhiều phim hoặc chơi game trên điện thoại
    Sony Xperia 5 III được trang bị một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 21:9. Mục đích của thiết kế màn hình này là để đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh tối ưu nhất khi xem phím hoặc khi chơi game.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại flagship có khả năng sạc pin không dây
    So với tầm tiền, Sony Xperia 5 III lại thiếu đi tính năng sạc không dây. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại có tính năng sạc pin không dây.

    Xem thêm: Đánh giá Sony Xperia 1 III: Công nghệ vượt trội, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Cụm camera 3 ống kính có chất lượng ảnh chụp cân bằng
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Màn hình 120Hz

    Điểm trừ

    • Không có tính năng sạc không dây
    • Thiết kế không có nhiều thay đổi
  • Đánh giá Sony WH-1000XM3: Tai nghe chống ồn đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Sony WH-1000XM3: Tai nghe chống ồn đỉnh cao phân khúc

    Sony là một hãng sản xuất tai nghe chống ồn nổi tiếng trên thị trường, và WH-1000XM3 là một minh chứng điển hình. Sử dụng con chip xử lý tiếng ồn QN1 độc quyền do hãng phát triển, WH-1000XM3 mang lại cho người dùng một hiệu suất cách âm đỉnh cao, cùng với một chất âm rộng mở. Bài viết đánh giá chi tiết cặp tai nghe WH-1000XM3, từ đó chỉ ra những điểm làm nên sự thành công của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sony WH-1000XM3

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Over ear, đóng lưng
    • Driver: dynamic
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Trở kháng: 47 ohm
    • Độ nhạy: 104.5 dB / mW
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 4.2
    • Định dạng giải mã tương thích: SBC, AAC, aptX, aptX HD, LDAC
    • Khối lượng: 255g

    Sony WH-1000XM3

    Thiết kế của Sony WH-1000XM3

    Vẻ ngoài của Sony WH-1000XM3 không có quá nhiều thay đổi so với phiên bản tai nghe đi trước. WH-1000XM3 là một cặp tai nghe Bluetooth với thiết kế trung tính, tối giản và hiện đại. Điểm khác biệt nằm ở chỗ thay vì được hoàn thiện bằng chất liệu giả da trên bề mặt củ tai, hãng đã chế tạo lớp vỏ ngoài của cặp tai nghe hoàn toàn bằng nhựa. Cặp tai nghe có mức độ hoàn thiện tốt, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất thoải mái.

    Hãng mang lại một vài điểm cải thiện về mặt thiết kế công thái học cho WH-1000XM3. Cụ thể, hai bên củ tai của cặp tai nghe có thể xoay với một góc độ rộng, cộng với khả năng gấp gọn lại. Điều này không những cải thiện trải nghiệm đeo của người dùng, mà còn cho phép người dùng mang chiếc tai nghe theo mọi nơi một cách dễ dàng hơn.

    Chức năng quản lý cuộc gọi và điều khiển âm thanh một lần nữa được thực hiện thông qua bề mặt cảm biến điện dung nằm trên củ tai bên phải, trong khi các cổng USB Type-C mới được đặt nằm ngay bên dưới. Ngoài ra, tại củ tai bên phải còn được trang bị con chip giao tiếp tiệm cận NFC, mang lại khả năng ghép nối tốc độ cao cho cặp tai nghe.

    Sony WH-1000XM3 là một cặp tai nghe không dây có mức độ hoàn thiện và chất lượng build cao. Vậy nên bạn có thể sử dụng cặp tai nghe ở mọi lúc mọi nơi mà không phải lo lắng nhiều.

    Với khối lượng tổng thể là 255g, WH-1000XM3 nhẹ hơn một chút so với bản tai nghe trước là WH-1000XM2 (275g), nhưng lại nặng hơn một chút khi so sánh với Bose QC35 II (235g). Tin mừng là nhờ sở hữu một thiết kế khoa học, WH-1000XM3 mang lại trải nghiệm đeo khá thoải mái trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Sony đã cải thiện chất lượng cho hai miếng đệm tai và dải headband nhằm mang lại trải nghiệm đeo tốt hơn cho người dùng. Miếng đệm giờ đây đã được làm dày hơn, và có cảm giác tiếp xúc với da vô cùng thoải mái.

    Sony WH-1000XM3

    Thao tác điều khiển của Sony WH-1000XM3

    Bề mặt cảm biến điện dung của WH-1000XM3 có kích thước rộng rãi và có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển một cách dễ dàng và chính xác. Các thao tác điều khiển cảm ứng của WH-1000XM3 bao gồm:

    • Thao tác chạm một lần: quản lý cuộc gọi
    • Thao tác vuốt ngón tay: điều khiển âm thanh
    • Thao tác chạm hai lần: bật/dựng nhạc hoặc trả lời/gác máy
    • Thao tác vuốt lên trên và xuống dưới: thay đổi mức âm lượng.

    Một khuyết điểm của WH-1000XM3 đó là bạn không thể sử dụng các thao tác điều khiển cảm biến này khi cắm trực tiếp cặp tai nghe với thiết bị nguồn phát. Việc sử dụng dây cáp đồng thời còn vô hiệu hóa mọi chế độ âm thanh.

    Sony WH-1000XM3

    Chức năng chống ồn chủ động

    WH-1000XM3 được trang bị con chip xử lý tiếng ồn QN1 thế hệ mới do hãng phát triển, mang lại hiệu suất chống ồn cải thiện cho người nghe. Những người dùng phổ thông tuy không thể nhận ra sự khác biệt giữa hiệu suất cách âm của WH-1000XM3 so với phiên bản tiền nhiệm. Nhưng nếu bạn là một người tinh ý, bạn sẽ cảm nhận được những điểm cải thiện mà hãng mang lại cho dòng tai nghe chống ồn mới.

    Kích hoạt chức năng chống ồn chủ động mang lại cho tôi trải nghiệm nghe nhạc tuyệt vời ngay cả ở những nơi công cộng có nhiều tiếng ồn. Ngoài ra, cặp tai nghe còn hỗ trợ tính năng nghe xuyên âm, cho phép người dùng nhanh chóng lắng nghe các âm thanh từ môi trường xung quanh.

    Xét về mặt tổng thể, WH-1000XM3 mang lại cho người dùng chức năng chống ồn vô quả, cho phép họ sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc ở mọi lúc mọi nơi mà vẫn có được trải nghiệm tốt nhất.

    Chất lượng âm thanh của Sony WH-1000XM3

    Sony WH-1000XM3 sở hữu một chất lượng âm thanh vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc khác. Cặp tai nghe mang lại cho người dùng một âm trường năng động, được nhấn mạnh bởi chất âm nhấn mạnh ở dải bass đặc trưng của hãng, kết hợp với âm hình cải thiện, mang lại một điểm cộng cho WH-1000XM3 khi so sánh với dòng tai nghe QC35 II của Bose.

    Chất âm đặc trưng của cặp tai nghe bị thay đổi đôi chút khi bạn chuyển đổi giữa các chế độ âm thanh môi trường. Âm bass của cặp tai nghe sẽ được đẩy lên một nấc khi bạn sử dụng kèm với tính năng chống ồn chủ động, trong khi chế độ nghe xuyên âm sẽ cải thiện độ trong của âm giọng. Cả hai chế độ này tương thích tốt khi bạn nghe nhạc Hi-Res. Tuy nhiên, hãy nghe ở chế độ Cơ bản nếu bạn muốn có trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    WH-1000XM3 hỗ trợ lên đến 5 định dạng giải mã âm thanh, bao gồm aptX, aptX HD, AAC, LDAC và SBC. Mức âm lượng và chất âm của cặp tai nghe được đẩy lên một chút khi bạn cắm trực tiếp cặp tai nghe vào thiết bị nguồn phát.

    Ứng dụng đồng hành

    Connect App là ứng dụng đồng hành của Sony WH-1000XM3, có thể tải về miễn phí trên cả hai nền tảng Android và iOS. Phần mềm mang lại cho người dùng hàng tá cài đặt và tính năng hữu ích, vậy nên bạn nên tải về ngay để có được trải nghiệm sử dụng trọn vẹn nhất với cặp tai nghe WH-1000XM3.

    Phần mềm có một tính năng có tên gọi Adaptive Sound Control, được sử dụng để tối ưu hóa hiệu suất chống ồn thông qua việc phân tích âm thanh phát ra xung quanh bạn. Đây là một tính năng hay, mang lại trải nghiệm âm thanh tốt cho tôi trong quá trình sử dụng.

    Sound Position Control là một trong những tính năng mà tôi yêu thích nhất nhờ khả năng nhấn mạnh âm thanh phát ra từ cặp tai nghe ở những góc độ khác nhau. Chức năng giúp tăng cường độ rộng của âm trường, mang lại cảm giác âm thanh 3 chiều cho người nghe.

    Thời lượng pin 

    WH-1000XM3 là một cặp tai nghe sở hữu một mức thời lượng pin dài, với thời gian sử dụng tối đa lên đến 30 giờ đồng hồ. Kết quả này dài hơn 8 giờ đồng hồ so với đối thủ cạnh tranh là Bowers & Wilkins PX, và dài hơn tận 10 giờ so với QC35 II.

    Cặp tai nghe được sạc pin thông qua cổng USB Type-C. WH-1000XM3 có tốc độ sạc khá nhanh, có thể nạp lại 5 giờ thời gian sử dụng chỉ sau 5 phút cắm sạc.

    Kết nối Bluetooth

    Người dùng có thể ghép nối cặp tai nghe bằng 2 phương pháp: thông qua mục cài đặt Bluetooth trên thiết bị nguồn phát, hoặc sử dụng con chip định vị tiệm cận NFC. Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 4.2, mang lại hiệu suất kết nối ổn định trong suốt quá trình sử dụng của tôi. Cặp tai nghe có phạm vi kết nối tối đa lên đến 10m.

    Tổng kết

    Sony đã làm rất tốt với WH-1000XM3, mang lại cho người dùng một lựa chọn tai nghe Bluetooth chất lượng, có khả năng chống ồn đỉnh cao phân khúc. Cặp tai nghe sở hữu một chất âm bass mạnh mẽ, phù hợp với gu âm nhạc của nhiều người. Và thông qua ứng dụng đồng hành Connect, bạn có thể tha hồ tùy chỉnh các chức năng khác nhau của cặp tai nghe để có được trải nghiệm tốt nhất. WH-1000XM3 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth có khả năng chống ồn chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WH-1000XM4: Tai nghe cách âm hàng đầu phân khúc

    Điểm cộng

    • Chất âm đỉnh cao phân khúc
    • Chức năng chống ồn hiệu quả
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế gọn nhẹ hơn, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tính năng trực quan, thao tác điều khiển dễ tiếp cận
    • Nhiều tùy chọn, điều chỉnh khác nhau thông qua ứng dụng đồng hành Sony Connect

    Điểm trừ

    • Chất lượng nghe gọi không quá ấn tượng