Tác giả: Mr.Printer

  • Cách đóng băng chuyển động không sử dụng đồng bộ hóa đèn Flash – HSS

    Cách đóng băng chuyển động không sử dụng đồng bộ hóa đèn Flash – HSS

    Làm thế nào để các nhiếp ảnh gia đóng băng chuyển động? Tất nhiên với tốc độ cửa trập! Đây là điều cơ bản mà tất cả mọi người bắt đầu trong lĩnh vực nhiếp ảnh đều học cách làm.

    Ví dụ: nếu bạn đang chụp ảnh thể thao, chỉ cần tăng ISO lên, đặt tốc độ màn trập cao và chờ thời điểm thích hợp để bắt đầu bóp cò. Tuy nhiên khi sử dụng đèn flash, mọi thứ có một chút khác biệt. Trên thực tế, tốc độ cửa trập cho đến nay không phải thông số quan trọng nhất để đóng băng chuyển động. Đây là lý do tại sao.

    Vì đây là một bài viết chứng minh tốc độ màn chập không phải yếu tố quan trọng nhất, hãy bắt đầu bằng một hình ảnh so sánh:

    đóng băng chuyển động

    Ảnh bên phải được chụp với tốc độ cửa trập 1/200 giây trong khi ảnh bên trái được chụp với tốc độ 1/1000 giây. Vậy thì… tại sao bức ảnh có tốc độ màn trập lâu hơn nhiều lại có chi tiết sắc nét hơn, trong khi bức ảnh có tốc độ màn trập cao hơn lại thiếu độ sắc nét?

    Vấn đề nằm ở ánh sáng, yếu tố tiên quyết trong nhiếp ảnh. Ánh sáng quan trọng hơn rất nhiều so với bản thân máy ảnh. Bài viết này chỉ ra cách bạn có thể sử dụng ánh sáng để đóng băng chuyển động tốt hơn rất nhiều so với ưu tiên tốc độ cửa trập nhanh nhất có thể.

    Flash là gì?

    Khi được sử dụng ở mức thấp hơn hoặc ở tốc độ đồng bộ, đèn flash về cơ bản chiếu sáng trong một thời gian ngắn để làm tăng độ phơi sáng của ảnh. Đèn flash có một vài thông số cơ bản, đáng chú ý là thời gian chiếu sáng.

    Flash là gì?

    Một số đèn flash như Profoto Pro-11 có thể có thời lượng ngắn tới 1/80.000 giây. Điều này có nghĩa là bóng đèn flash chỉ phát ra ánh sáng trong một khoảng thời gian rất ngắn – ngắn hơn nhiều so với tốc độ cửa trập của máy ảnh.

    Các đèn có công suất khác nhau sẽ có thời lượng chiếu sáng khác nhau, vì vậy tốt nhất bạn nên kiểm tra hướng dẫn sử dụng đèn flash của mình để có con số chính xác.

    Tìm hiểu về tốc độ màn trập

    Các máy ảnh hiện đại ngày nay có hai màn trập. Đây là video cho thấy màn trập máy ảnh làm việc như thế nào:

    @thietbiketnoi Màn trập máy ảnh hoạt động như thế nào#thietbiketnoi #mayanhkydieu #khoahocvui ♬ Ava Max-Salt – 明洋

    Như bạn có thể thấy, ngay khi màn trập đầu tiên bắt đầu mở ra, màn trập thứ hai đã bắt đầu đóng lại. Tốc độ màn trập càng ngắn, thời gian hai màn trập cùng mở càng ngắn.

    Tuy nhiên, ngay cả khi đặt tốc độ cửa trập là 1/8000 giây, vẫn cần một khoảng thời gian như nhau (thường là 1/200 giây) để phơi sáng toàn bộ khung hình. Do đó, tốc độ màn trập ngắn có nghĩa là ít ánh sáng đến cảm biến hơn, không phải là chụp nhanh hơn về tổng thể.

    Theo một cách dễ hiểu thì thời gian cần để chụp ở 1/8000 giây và 1/200 giây là như nhau.

    Tốc độ đồng bộ hóa HSS là gì

    Tốc độ đồng bộ hóa là tốc độ cửa trập mà toàn bộ cảm biến được phơi sáng trước khi màn trập thứ hai khép vào. Tất nhiên, ở tốc độ màn trập này, cảm biến sẽ nhìn thấy toàn bộ đèn flash và nó sẽ không có bất kỳ dải tối nào. Cần lưu ý, điều này áp dụng cho cửa trập dạng mặt phẳng (màn trập di chuyển để lộ cảm biến hoặc phim).

    Flash không đồng bộ

    Cửa trập dạng lá hoạt động theo một nguyên tắc khác, vì vậy nếu bạn có một máy ảnh có màn trập dạng này, bạn có thể đồng bộ hóa ở bất kỳ tốc độ màn trập nào mà không cần lo lắng.

    Flash không đồng bộ

    HSS hoạt động như thế nào?

    Như bạn đã biết, ở tốc độ màn trập cao, đèn flash phải chiếu sáng lâu hơn để bao phủ toàn bộ cảm biến. Ví dụ: ở 1/8000 giây, mất 1/200 giây để màn trập đi từ trên xuống dưới, điều này có nghĩa là đèn flash phải chiếu sáng toàn bộ cảm biến theo từng dòng, không phải trong một lần chụp. Về cơ bản, đèn flash chớp liên tục với tốc độ cực nhanh.

    HSS và Flash

    Bạn có một ý tưởng về cách HSS hoạt động bây giờ. Một số đèn flash có thể có dải công suất nhỏ hơn khi làm việc với HSS. Điều này là do thực tế đèn flash chớp tắt với tốc độ cao chứ không phát sáng liên tục. Để có công suất đầu ra ổn định trong quá trình chớp tắt này, đèn flash phải nạp đủ nhanh và điều này chỉ có thể thực hiện được ở công suất thấp hơn.

    Hơn nữa, vì đèn flash phải phát xung, nó sẽ chiếu sáng khung hình lâu hơn – lâu hơn nhiều so với đèn flash không sử dụng HSS.

    flash không sử dụng HSS

    Đèn flash không sử dụng HSS thường không phải chiếu sáng khung hình trong thời gian dài, nó có thể tập trung vào những gì nó làm tốt nhất: cung cấp các chùm ánh sáng mạnh trong thời gian ngắn ở công suất và đầu ra màu cao nhất.

    Chụp đóng băng chuyển động

    Bạn phải đối mặt với hai lựa chọn:

    • 1. Sử dụng HSS và có tốc độ cửa trập 1/8000 giây và đèn flash 1/200 giây.
    • 2. Không sử dụng HSS và có thời lượng flash rất nhanh (ngắn hơn 1/8000 giây) và tốc độ cửa trập 1/200 giây.

    Trong điều kiện không có ánh sáng xung quanh, tùy chọn thứ hai là tốt nhất, vì ánh sáng tạo ra hình ảnh và ánh sáng bùng nổ càng ngắn, hình ảnh sẽ bị đóng băng tốt hơn. Do đó, có thể tốt hơn nếu sử dụng tốc độ cửa trập thấp hơn HSS để đóng băng chuyển động

    Đây là lý do tại sao tôi có thể chụp ở tốc độ 1/115 giây và vẫn có được kết quả sắc nét khi sử dụng đèn flash.

    Chụp đóng băng chuyển động

    Tốc độ màn trập: 1/200 giây

    Chụp đóng băng chuyển động

    Tốc độ màn trập: 1/1000 giây (Phơi sáng được đẩy lên cao hơn trong bài đăng để khớp với hình ảnh trước đó)

    Mẹo và thủ thuật khác

    1. Công suất càng thấp, thời lượng flash càng ngắn. Giả sử đèn của bạn có tổng công suất 2400W và cho thời lượng flash là 1/1000 giây ở 1000W và 1/25000 ở 250W. Nếu lấy 4 đèn và biến chúng thành 1 nguồn sáng thì thu được tổng công suất 1000W ở tốc độ 1/25000 giây. Một mẹo mà nhiều nhiếp ảnh gia sử dụng là gắn nhiều đèn lại với nhau và kích hoạt chúng ở mức công suất thấp. Bạn phải để ý chiều bóng đổ, đặt một lớp khuếch tán sẽ làm mịn chúng.

    2. Nếu bạn phải sử dụng HSS để làm cho hậu cảnh tối hơn, ví dụ như ở ngoài trời, bạn có thể cân nhắc chụp hai bức ảnh: tấm nền phía sau và tấm flash phơi sáng (tấm trước). Tấm nền phía sau sẽ được phơi sáng như bạn muốn, trong khi tấm phía trước sẽ có đèn flash đóng băng chuyển động một cách chính xác: không phải sử dụng HSS.

    Nguồn: Petapixel

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4344421992331539

  • Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    đánh giá iphone 13 pro max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    iPhone 13 Pro iPhone 13 Pro Max là năm thứ ba liên tiếp Apple phát hành hai phiên bản Pro. Các điện thoại này có mức giá tương tự 12 Pro và 12 Pro Max khi phát hành, chúng được trang bị camera nâng cấp, pin lớn hơn và chip A15 Bionic. Nó cũng bổ sung các tính năng mà nhiều người trong chúng ta đã mong muốn như màn hình có tốc độ làm mới cao.

    Apple đã xác định rõ hơn sự khác biệt giữa điện thoại Pro và không phải Pro. Ở thế hệ Pro đầu tiên cách đây ba năm, Pro như là một thuật ngữ tiếp thị hơn là một dấu hiệu cho thấy điện thoại chuyên nghiệp hơn iPhone thông thường.

    Không giống như năm ngoái, iPhone 13 Pro13 Pro Max khác nhau về kích thước, thời lượng pin và giá cả, nhưng cả hai điện thoại được trang bị cùng một cụm camera.

    Điểm cộng

    • +Cấu hình mạnh mẽ
    • +Màn hình ProMotion
    • +Chụp xa zoom quang 3x
    • +iOS 15

    Điểm trừ 

    • -Trọng lượng nặng
    • -Thiếu cài đặt bật-tắt để chụp ảnh macro
    • -Tai thỏ

    Đánh giá IPhone 13 Pro thiết kế mạnh mẽ hơn

    đánh giá iphone 13 Pro thiết kế mạnh mẽ hơn với viền thép không gỉ

    Với thiết kế ngoại hình vuông vắn giống như series 12. Viền sử dụng chất liệu thép không gỉ bóng và mặt sau có các tùy chọn màu sắc: than chì, vàng, bạc hoặc xanh Sierra.

    iphone 13 pro max đánh giá phần tai thỏ nhỏ hơn

    Phần tai thỏ nhỏ hơn 20%. Nó không rộng nhưng vẫn có một tai thỏ, khách quan mà nói thì nó làm phiền tôi ít hơn 20%.

    Cả hai điện thoại đều dày hơn và nặng hơn. 13 Pro tăng 15 gam và 13 Pro Max tăng thêm 12 gam. Cả hai điện thoại đều có lớp phủ gốm của Apple ở mặt trước và xếp hạng IP68 cho khả năng chống bụi và nước.

    Review màn hình ProMotion trên iPhone 13 Pro xuất sắc

    danh gia iphone 13 với màn hình ProMotion xuất sắc

    13 Pro có màn hình 6,1 inch và 13 Pro Max là 6,7 inch. Màn hình sáng hơn đáng kể và được trang bị công nghệ mà Apple gọi là ProMotion, hỗ trợ tốc độ làm tươi cao hơn. Tùy thuộc vào nội dung được hiển thị trên màn hình, tốc độ làm tươi chuyển đổi giữa 10 và 120Hz.

    Đây là cách tiếp cận tương tự mà Samsung đã thực hiện với Galaxy S21 Ultra. Khi sử dụng, màn hình trông rất bắt mắt. Hoạt ảnh trông mượt mà, đồ họa sắc nét và thậm chí những thứ bình thường như cuộn trang web cũng trông đẹp hơn.

    IPhone 13 Pro có camera tele dài hơn

    cụm camera IPhone 13 Pro max và 12 pro max

    Máy ảnh chính có một cảm biến mới, lớn nhất từng được đưa vào iPhone. Nó có ống kính khẩu độ f1.5 nhanh hơn, thu nhận ánh sáng được cải thiện. Ultrawide có cảm biến lấy nét tự động mới và ống kính cũng cải thiện khả năng thu nhận ánh sáng. Và cuối cùng, máy ảnh tele có cảm biến và ống kính mới với zoom quang 3x dài hơn.

    Kết quả iPhone Pro đã cho ra những bức ảnh sáng hơn, nhưng sự cải thiện không phải lúc nào cũng rõ ràng. Tôi cũng nhận thấy tốc độ màn trập nhanh hơn, giúp đóng băng chuyển  động tốt hơn, khi chụp các đối tượng di chuyển.

    Ngoài ra, chụp ảnh ở chế độ Ban đêm nhanh hơn và hoạt động với camera tele 3x. Tuy nhiên có một vấn đề tồn tại từ dòng iPhone 11 và 12, phản chiếu các nguồn sáng và trên 13 Pro và 13 Pro Max, điều đó vẫn còn, đặc biệt nếu có đèn dây trong ảnh của bạn. Nhưng nhìn chung thì máy ảnh được nâng cấp tốt hơn.

    ảnh chụp hoàng hôn bằng iPhone 13 Pro và Pro Max ảnh chụp ngoài trời bằng iPhone 13 Pro và Pro Max ảnh chụp bằng iPhone 13 Pro và Pro Max trong điều kiện thiếu sáng

    Hãy xem những bức ảnh chụp bằng iPhone 13 Pro và Pro Max.

    Máy ảnh iPhone 13 Pro có khả năng lấy nét cực gần

    13 Pro và 13 Pro Max có chế độ macro mới, chế độ này sẽ tự động kích hoạt khi bạn đưa điện thoại lại gần cách chủ thể vài cm. Máy ảnh sẽ tự động chuyển từ ống kính rộng sang ống kính siêu rộng. Ống kính ultrawide được trang bị tính năng tự động lấy nét mới, nó có thể focus vào chủ thể chỉ cách vài cm.

    iPhone 13 Pro có khả năng lấy nét cực gần

    Trong điều kiện ánh sáng trung bình và sáng, khả năng chụp ảnh macro trên iPhone rất ổn. Nó không ở cấp độ của máy ảnh không gương lật với ống kính macro chuyên dụng nhưng nó là một trong những chế độ macro tốt nhất mà tôi thấy trên điện thoại. Tôi đã chụp những bức ảnh cận cảnh về thức ăn, cà phê và thậm chí ghi lại một đoạn video clip về những con kiến ​.

    chụp ảnh cận cảnh về thức ăn với iphone 13 pro và pro max

    Trong điều kiện ánh sáng yếu, iPhone vẫn chuyển sang ống kính siêu rộng để chụp ảnh macro. Nó có thể xử lý tốt các tình huống thiếu sáng nhưng vì điện thoại ở quá gần chủ thể, nó thực sự chặn một phần ánh sáng, dẫn đến những bức ảnh cận cảnh chỉ ở mức trung bình.

    Hiện tại không có cách nào để tắt chức năng macro. Apple cho biết một cài đặt mới sẽ được bổ sung trong bản cập nhật phần mềm vào cuối năm, để bạn có thể tắt tính năng chuyển đổi máy ảnh tự động khi chụp ở khoảng cách gần.

    Chế độ điện ảnh – Cinematic mode trên iPhone 13 Pro

    Tất cả iPhone 13 đều có một tính năng mới gọi là Chế độ điện ảnh (Cinematic mode). Nó sử dụng cụm camera chính để quay video 1080p (FHD) với tốc độ 30 khung hình/giây. Điều làm cho chế độ Cinematic mode trở nên hấp dẫn là nó có thể làm mờ mọi thứ trừ chủ thể của bạn. IPhone thậm chí có thể thực hiện lấy nét nhiều chủ thể. Hiệu ứng rất ấn tượng và mạnh mẽ.

    Giống như chế độ Chân dung cho ảnh, tính năng này cho phép bạn thay đổi độ sâu trường ảnh. Điều tuyệt vời là điện thoại có thể hoàn toàn tự động, bao gồm cả việc chọn người đang lấy nét và khi nào cần thay đổi tiêu điểm. Trong quá trình quay, bạn có thể chạm và tự thay đổi điểm lấy nét và khẩu độ theo cách thủ công. Hoặc bạn có thể làm tất cả những điều đó khi quay xong.

    Các video với chế độ Cinematic mode có hoàn hảo không? Không nó vẫn chưa đạt được cấp độ của những máy quay chuyên dụng, nhưng đó là một tính năng hữu ích khi sử dụng và thử nghiệm đối với người dùng phổ thông. Chế độ điện ảnh cần điều kiện ánh sáng tốt để hoạt động tốt nhất. Nếu quá tối, bạn sẽ nhận được thông báo nhắc bạn bật đèn flash.

    Ngoài ra, tôi nhận thấy rằng các đối tượng không chuyển động nhanh, chẳng hạn như nước được đổ ra từ vòi hoặc một shot espresso, rất khó để chế độ Cinematic giữ nét. Và khi chỉnh sửa video ở chế độ Cinematic, các tùy chọn lấy nét cho khung hình chính rất nhỏ. Bạn có thể nhấn và giữ để mở rộng chúng, nhưng ngay sau khi bạn buông ra, nó sẽ trở lại khoảng nhỏ.

    Không phải tất cả chíp A15 Bionic đều giống nhau

    Cung cấp sức mạnh cho tất cả điện thoại iPhone 13 là chip A15 Bionic mới của Apple. Nhưng GPU trên các mẫu Pro có 5 lõi thay vì 4 lõi trên 13 và 13 Mini. Trong thời gian tôi thử nghiệm điện thoại, nó không gặp khó khăn gì khi xử lý việc chơi game, chỉnh sửa ảnh hoặc mở một loạt ứng dụng cùng một lúc. Bạn có thể xem kết quả kiểm tra điểm chuẩn dưới đây.

    kết quả kiểm tra điểm chuẩn chip A15 bionic

    Tôi mới chỉ thử nghiệm các mẫu iPhone 13 trong khoảng năm ngày, vì vậy có một số tính năng tôi vẫn cần phải kiểm tra thêm để cung cấp cho bạn đánh giá khách quan. Tôi sẽ cập nhập bài viết này liên tục.

    Tóm tắt với iPhone 13 Pro và Pro Max

    13 Pro và 13 Pro Max đều có pin lớn hơn. Tôi không gặp khó khăn gì trong thời lượng một ngày sử dụng, kể cả tôi chụp khá nhiều ảnh và video. Tôi đang chạy điện thoại thông qua các bài kiểm tra pin của CNET và sẽ cập nhật bài đánh giá với tất cả các kết quả.

    iOS 15 trên 13 Pro và 13 Pro Max thật tuyệt vời. Nó bổ sung một loạt các tính năng nhưng không gây rối giao diện sử dụng. Tôi thích chế độ Lấy nét. Nếu bạn muốn có cái nhìn sâu hơn về iOS 15, hãy xem bài đánh giá iOS 15 của chúng tôi .

    Tất cả các mẫu iPhone 13 đều có một tính năng mới được gọi là Phong cách chụp ảnh, cho phép bạn chọn giữa tùy chọn chuẩn, mặc định và bốn phong cách: Sống động, Tương phản phong phú, Ấm áp và Tuyệt vời. Apple cho biết đây không chỉ là các bộ lọc. Điện thoại của bạn phân tích các phần khác nhau của đối tượng để thêm hiệu ứng mà bạn muốn, chẳng hạn như làm cho làn da trông ấm hơn. Apple thực hiện tất cả điều này trong khi bạn chụp ảnh.

    Đây sẽ là những điện thoại đầu tiên hỗ trợ codec video Apple ProRes. ProRes tối ưu hóa các tệp video và đặc biệt hữu ích cho những người sử dụng phần mềm chỉnh sửa như Final Cut Pro X hoặc Adobe Premiere Pro. Các tệp video ProRes có dung lượng nén thấp hơn nhưng chiếm nhiều dung lượng, đó là lý do tại sao có thêm tùy chọn dung lượng 1TB trên Pro và Pro Max. Đáng buồn thay, ProRes không có sẵn để thử nghiệm tại thời điểm này và sẽ ra mắt vào cuối năm nay.

    Tôi vẫn còn phải kiểm tra chuyên sâu hơn trên iPhone 13 Pro và 13 Pro Max và nhóm của CNET sẽ thực hiện các bài kiểm tra camera, kiểm tra độ rơi và kiểm tra pin thông thường. Bạn nên kiểm tra lại bài viết này thường xuyên, chúng tôi sẽ cập nhập thêm về các điện thoại này.

    Nguồn: CNET

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4338943732879365

  • So sánh iPhone 13 Pro Max và Samsung Galaxy S21 Ultra: Điện thoại nào chiến thắng năm 2021

    So sánh iPhone 13 Pro Max và Samsung Galaxy S21 Ultra: Điện thoại nào chiến thắng năm 2021

    Anh cả của dòng iPhone 13 là iPhone 13 Pro Max có giá đắt nhất trong số các điện thoại mới ra mắt của Apple.

    Tuy nhiên, vị vua hiện tại của thị trường điện thoại thông minh năm 2021 – Samsung Galaxy S21 Ultra đã có thời gian khá dài để lấy lòng khách hàng. Đó là những ngày chưa có 13 Pro Max, chúng ta hãy cùng so sánh hai flagship hàng đầu năm nay trong bài viết này.

    Giá cả của iPhone 13 Pro Max và Samsung Galaxy S21 Ultra

    IPhone 13 Pro Max sẽ có sẵn để mua từ ngày 24 tháng 9 năm 2021. Giá được đặt bắt đầu từ $ 1,099 tại Mỹ cho phiên bản 128GB, $ 1,199 cho 256GB của bạn và $ 1,399 cho bản 512GB. Apple cũng thêm tùy chọn 1TB có giá $ 1,599.

    Samsung Galaxy S21 Ultra đã ra mắt sớm hơn nhiều vào ngày 29 tháng 1 năm 2021. Mẫu 128GB thấp nhất có giá $ 1,199 tại Mỹ trong khi phiên bản 256GB có giá $ 1,399. Cuối cùng là phiên 512GB có mức giá $ 1,599.

    Có lẽ đáng ngạc nhiên, iPhone 13 Pro Max là điện thoại rẻ hơn trong số hai điện thoại này – khi so sánh cùng phiên bản bộ nhớ. Nhưng Galaxy S21 Ultra đã ra mắt được hơn nửa năm, nên bạn có thể sẽ tìm được mức giảm giá đáng kể so với thời điểm ra mắt.

    IPhone 13 Pro Max màu Sierra Blue (hình ảnh: Apple)

    Thiết kế của hai Flagship

    Cả hai thiết kế điện thoại thông minh này đều mang tính biểu tượng. IPhone 13 Pro Max là thế hệ tiếp theo của iPhone 12 Pro Max trước đó, nhưng nó được cải tiến về ngôn ngữ thiết kế của Apple.

    Có thể Apple lấy cảm hứng từ các bề mặt phẳng, đối xứng của iPhone 5 một thời hoàng kim – hoặc ít nhất là iPhone SE thế hệ đầu tiên. Nó cũng sử dụng chất liệu thép không gỉ sử dụng trong y tế cho viền máy, cao cấp hơn so với nhôm được sử dụng trên Galaxy S21 Ultra.

    Mặt trước Galaxy S21 Ultra trông giống như một chiếc flagship Android khá điển hình. Nhưng khi bạn lật nó lên cụm camera chính được thiết kế rất đẹp và làm cho mặt sau của iPhone trông khá buồn tẻ khi so sánh.

    Về màu sắc, iPhone 13 Pro Max có các màu Bạc, Than chì, Vàng và Xanh lam (Sierra). Galaxy S21 Ultra cung cấp nhiều lựa chọn hơn với các tùy chọn Phantom Black, Phantom Silver, Phantom Titanium, Phantom Navy và Phantom Brown.

    IPhone 13 Pro Max có kích thước 160,8 x 78,1 x 7,65mm và 238g, trong khi Samsung Galaxy S21 Ultra là 165,1 x 75,6 x 8,9mm và 228g. Điện thoại của Apple ngắn hơn và mỏng hơn, trong khi của Samsung hẹp hơn và nhẹ hơn.

    Cả hai điện thoại đều có xếp hạng IP68, có nghĩa là chúng đều có khả năng chống nước và bụi như nhau. Nhưng iPhone 13 Pro Max có màn hình cứng hơn một chút, với tấm chắn bằng gốm của Apple cung cấp độ bền tăng gấp 4 lần so với các điện thoại khác.

    Có một sự khác biệt lớn trong cách hai điện thoại này bố trí camera trước. IPhone 13 Pro Max có một tai thỏ nhỏ, nó nhỏ hơn 20% so với thế hệ trước. Galaxy S21 Ultra mang đến cho bạn một camera trước đục lỗ ở trung tâm, ít gây khó chịu hơn.

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Màn hình 13 Pro Max và S21 Ultra

    Màn hình Samsung Galaxy S21 Ultra sử dụng tấm nền AMOLED 6,8 inch và có thể chạy đồng thời ở tốc độ làm tươi 120Hz và độ phân giải QHD (3200 x 1440).

    IPhone 13 Pro Max có màn hình AMOLED 6,7 inch 2778 x 1284 inch nhỏ hơn, kém sắc nét hơn. Tuy nhiên, lần đầu tiên Apple có thể sánh ngang với Samsung ở tốc độ làm tươi 120Hz. Cả hai điện thoại đều áp dụng công nghệ LTPO để thay đổi tốc độ làm mới màn hình.

    Công nghệ này giúp chúng có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách giảm tốc độ làm mới xuống dưới 120Hz khi xem hình ảnh hoặc văn bản tĩnh. Cả hai đều có thể giảm thấp nhất tới 10Hz, nhưng iPhone 13 Pro Max được Apple tối ưu hóa giao diện người dùng của nó để đáp ứng với tốc độ chạm của bạn.

    Về độ sáng, màn hình Samsung sáng hơn một chút với con số cao nhất là 1500 nits. IPhone 13 Pro Max ‘chỉ’ đạt 1200 nits.

    Samsung trang bị cảm biến vân tay siêu âm dưới màn hình với diện tích bề mặt lớn hơn 1,7 lần. Apple đã loại bỏ Touch ID để tập trung vào hệ thống nhận dạng khuôn mặt Face ID của mình.

    So sánh về máy ảnh

    Apple và Samsung theo hai hướng trái ngược với nhau khi nói đến máy ảnh điện thoại trong những năm gần đây. Hiện tại, cả hai đều đang ở tốp đầu trong lĩnh vực này, mặc dù họ có những cách tiếp cận rất khác nhau.

    IPhone 13 Pro Max mới mang đến cho bạn hệ thống camera ba ống kính 12MP được cải tiến, với cảm biến chính với khẩu độ f / 1.5 rộng hơn. Nó được hỗ trợ bởi ống kính siêu rộng 12MP đi kèm với chức năng macro mới, cho phép bạn đến gần chủ thể của mình đến 2cm.

    Bạn cũng nhận được một ống kính tele mới với zoom 3X và nó có khả năng chụp ở Chế độ ban đêm.

    Máy ảnh của Samsung Galaxy S21 Pro sử dụng cảm biến chính lớn 1/1,33″ với độ phân giải 108MP, sử dụng kỹ thuật ghép điểm ảnh từ 9 pixel để tạo ra hình ảnh 12MP sắc nét, tươi sáng.

    Máy ảnh trên iPhone 13 Pro Max (hình ảnh: Apple)

    Nó cũng có cảm biến siêu rộng 12MP, cùng với một cặp cảm biến tele 10MP – một cho zoom quang 3x và một cho 10x.

    Bỏ qua sự khác biệt về phần cứng, Apple và Samsung thể hiện màu sắc hơi khác nhau một chút. Samsung thường nâng cao màu sắc lên một chút, phù hợp với ảnh chụp Instagram hơn, trong khi Apple giữ cho mọi thứ trở nên mát mẻ và tự nhiên hơn.

    Nói về phần mềm, iPhone 13 Pro Max được trang bị tính năng mới cho phép bạn chọn các Kiểu chụp ảnh khác nhau, thay đổi Tông màu và Độ ấm mà không ảnh hưởng đến chủ thể trong ảnh. Bạn cũng nhận được Smart HDR 4, và nó có thể thực hiện các điều chỉnh cho nhiều người trong một cảnh.

    Khi nói đến video, Galaxy S21 Ultra có thể quay 8K 24 khung hình/giây, trong khi iPhone 13 Pro Max chỉ có thể đạt 4K ở tốc độ 60 khung hình / giây. Nhưng một lần nữa, sức mạnh của Apple nằm ở tính năng phần mềm. Chế độ Cinematic mới có thể lấy nét thông minh theo hướng nhìn của đối tượng, cũng như dự đoán khi nào đối tượng sắp xuất hiện.

    Cuối năm nay, chế độ ProRes sẽ cho phép bạn ghi, chỉnh sửa và cung cấp nội dung trực tuyến ở 4K/30fps.

    Thông số kỹ thuật và hiệu suất

    Chúng tôi chưa có iPhone 13 Pro Max để thử nghiệm, nhưng chúng tôi sẽ đưa ra một dự đoán dựa trên các kết quả thử nghiệm sớm – nó sẽ mạnh hơn một chút so với Samsung Galaxy S21 Ultra.

    Những chiếc iPhone hàng đầu của Apple luôn mạnh mẽ nhất trong phân khúc và chip A15 Bionic của iPhone 13 Pro Max tất nhiên sẽ tiếp tục truyền thống đó.

    Hơn nữa, Samsung Galaxy S21 Ultra về mặt hiệu suất nên so sánh với iPhone 12 Pro Max hơn là iPhone 13 Pro Max vì nó đã ra mắt được hơn nửa năm.

    Apple tuyên bố rằng CPU 6 lõi và GPU 5 lõi của họ đều nhanh hơn 50% so với đối thủ cạnh tranh, có lẽ sẽ bao gồm cả Samsung Galaxy S21 Ultra.

    Samsung cũng không thực sự có thế mạnh trên mặt trận hiệu suất. Tùy thuộc vào từng quốc giá, Galaxy S21 Ultra sẽ được trang bị bộ vi xử lý Snapdragon 888 (ở Mỹ và Trung Quốc) hoặc Exynos 2100 do Samsung phát triển (ở mọi nơi khác). Exynos không phải là một con chip tồi, nhưng nó không nhanh bằng Snapdragon 888.

    Về dung lượng lưu trữ, cả hai điện thoại đều cho bạn lựa chọn dung lượng trong 128GB, 256GB hoặc 512GB. Nhưng iPhone 13 Pro Max có thêm tùy chọn 1TB.

    Galaxy S21 Ultra hỗ trợ bút cảm ứng S Pen của Samsung. Cho dù bạn đang ghi chú hay phác thảo một kiệt tác, bút cảm ứng của Samsung rất linh hoạt và mạnh mẽ. Tất nhiên, Apple có Pencil làm đối thủ, nhưng nó không được hỗ trợ các tính năng đặc biệt trên iphone.

    Cuối cùng, cả hai điện thoại đều sẵn sàng cho mạng 5G tốc độ cao trong tương lai.

    Thời lượng pin

    Điện thoại của Samsung có pin 5000mAh, trong khi chúng ta vẫn chưa biết dung lượng pin của iPhone 13 Pro Max.

    Mặc dù Apple đã xác nhận rằng pin của iPhone 13 Pro Max lớn hơn mức 3687mAh của iPhone 12 Pro Max, nhưng gần như chắc chắn nó không lớn hơn 4000mAh.

    Tuy nhiên, so sánh dung lượng như vậy không sát với thực tế vì iOS và Android sử dụng năng lượng rất khác nhau.

    Samsung Galaxy S21 Ultra sẽ giúp bạn trải qua cả ngày với mức sử dụng vừa phải một cách dễ dàng, ngay cả với độ phân giải QHD và tốc độ làm tươi 120Hz hoạt động cùng nhau.

    Chúng ta cũng biết rằng iPhone 12 Pro Max có thời lượng pin đủ cho cả ngày kể cả với các công việc nặng nhọc. Apple đã tuyên bố rằng iPhone 13 Pro Max sẽ có thêm 1,5 giờ sử dụng chỉ với một lần sạc, điều này hứa hẹn thời lượng pin ấn tượng.

    Cả iPhone 13 Pro Max và Samsung Galaxy S21 Ultra đều không phải là người dẫn đầu khi nói đến khả năng sạc nhanh. Galaxy S21 Ultra chỉ hỗ trợ sạc có dây tối đa 25W, trong khi iPhone 13 Pro Max sạc tối đa 20W.

    Cả hai đều hỗ trợ sạc không dây tối đa 15W, con số này không đủ sức cạnh tranh với một số đối Android khác trên thị trường.

    Các tùy chọn màu sắc cho iPhone 13 Pro Max (ảnh: Apple)

    Tổng quan

    Samsung Galaxy S21 Ultra sẽ là đối thủ lớn nhất mà Apple phải đối mặt vào thời điểm iPhone 13 Pro Max tung ra thị trường. Hiện tại nó vẫn được cho là điện thoại thông minh toàn diện tốt nhất trên thị trường, với các thông số kỹ thuật như camera tele 10x và màn hình QHD dường như vượt trội hơn đối thủ mới của Apple.

    Tất nhiên, iPhone 13 Pro Max mang đến những tính năng camera của riêng mình, chưa kể đến màn hình 120Hz và sức mạnh mà không điện thoại Android nào có thể sánh kịp trong tương lai gần.

    Chúng ta sẽ phải chờ xem liệu phiên bản mới nhất của Apple có đúng như những gì mình công bố hay không, nhưng dù thế nào hai chiếc điện thoại này hứa hẹn sẽ chia nhau vị trí thứ nhất và thứ hai trong bảng tổng hợp những điện thoại tốt nhất 2021.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4332598163513922

  • Linux là gì ? Hệ điều hành mã nguồn mở miễn phí cho cộng đồng

    Linux là gì ? Hệ điều hành mã nguồn mở miễn phí cho cộng đồng

    Linux là gì ? Hệ điều hành mã nguồn mở

    [lwptoc]

    Từ điện thoại thông minh đến ô tô, siêu máy tính và thiết bị gia dụng, máy tính để bàn gia đình đến máy chủ doanh nghiệp, hệ điều hành Linux có mặt ở khắp mọi nơi.

    Linux xuất hiện từ giữa những năm 1990 và hiện tại nó đã phổ biến trên toàn cầu với số lượng người dùng ấn tượng. Linux hiện hữu ở khắp mọi nơi: Nó có trong điện thoại, máy điều hòa nhiệt độ, trong xe ô tô, tủ lạnh, thiết bị Roku và tivi của bạn. Nó cũng vận hành hầu hết mạng Internet, tất cả 500 siêu máy tính hàng đầu thế giới và các sàn giao dịch chứng khoán của thế giới đều sử dụng linux.

    Nhưng bên cạnh việc là nền tảng được lựa chọn để chạy máy tính để bàn, máy chủ và hệ thống nhúng trên toàn cầu, Linux là một trong những hệ điều hành đáng tin cậy, an toàn và vận hành với chi phí thấp.

    Dưới đây là tất cả thông tin bạn cần để tìm hiểu về nền tảng Linux.

    Giới thiệu về Linux

    Cũng giống như Windows, iOS và Mac OS, Linux là một hệ điều hành. Trên thực tế, nó là một trong những nền tảng phổ biến nhất trên hành tinh, Android, được xây dựng dựa trên nhân Linux.

    Hệ điều hành là phần mềm quản lý tất cả các tài nguyên phần cứng được liên kết với máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay của bạn. Nói một cách đơn giản, hệ điều hành quản lý giao tiếp giữa phần mềm và phần cứng của bạn. Không có hệ điều hành (HĐH), các phần mềm ứng dụng sẽ không hoạt động.

    Xem thêm : Hệ điều hành là gì ? – Các loại hệ điều hành và thành phần của nó

    Các thành phần của hệ điều hành Linux

    Các thành phần của hệ điều hành Linux

    • Bootloader –  Phần mềm quản lý quá trình khởi động máy tính của bạn. Đối với hầu hết người dùng, đây đơn giản là một màn hình khởi chạy trước khi khởi động vào hệ điều hành.
    • Kernel – Nhân là lõi của hệ thống và quản lý CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi. Nhân thành phần sâu nhất của HĐH.
    • Init system – Đây là một hệ thống phụ khởi động giao diện người dùng và chịu trách nhiệm kiểm soát các chương trình chạy nền. Một trong những hệ thống init được sử dụng rộng rãi là systemd. Đây là hệ thống init quản lý quá trình khởi động, một khi quá trình khởi động ban đầu được bàn giao từ bootloader khởi động (tức là GRUB hoặc GRand Unified Bootloader).
    • Daemons – Đây là các dịch vụ nền (in, âm thanh, lập lịch, v.v.) khởi động sau khi bạn đăng nhập vào máy tính chạy linux.
    • Graphical server – Đây là hệ thống phụ hiển thị đồ họa trên màn hình của bạn. Nó thường được gọi là máy chủ X hoặc chỉ X.
    • Môi trường desktop – Đây là phần mà người dùng thực sự tương tác. Có nhiều môi trường máy tính để bàn để lựa chọn (Gnome, Cinnamon, Mate, Pantheon, Enlightenment, KDE, Xfce, v.v.). Mỗi môi trường máy tính để bàn bao gồm các ứng dụng tích hợp (như trình quản lý tệp, công cụ cấu hình, trình duyệt web và trò chơi).
    • Ứng dụng – Môi trường máy tính để bàn không cung cấp đầy đủ các ứng dụng. Cũng giống như Windows và macOS, Linux cung cấp hàng ngàn các loại phần mềm chất lượng cao có thể dễ dàng tìm thấy và cài đặt. Hầu hết các bản phân phối Linux hiện nay bao gồm các công cụ giống như App Store để tập trung và đơn giản hóa việc cài đặt ứng dụng. Ví dụ: Ubuntu Linux có Trung tâm phần mềm Ubuntu cho phép bạn nhanh chóng tìm kiếm trong số hàng ngàn ứng dụng và cài đặt chúng từ một vị trí tập trung.

    Tại sao nên sử dụng Linux?

    Đây là một câu hỏi mà hầu hết mọi người hỏi. Tại sao phải sử dụng một môi trường điện toán hoàn toàn khác, khi hệ điều hành đi kèm với hầu hết máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ hoạt động tốt?

    Để trả lời câu hỏi đó, tôi sẽ đặt ra một câu hỏi khác. Hệ điều hành bạn đang sử dụng có thực sự hoạt động tốt không? Hoặc, bạn có phải vật lộn với các vấn đề như virus, phần mềm độc hại, chậm chạp, gặp sự cố, sửa chữa tốn kém và phí mua bản quyền ?

    Nếu bạn không vừa lòng với những điều trên, Linux có thể là nền tảng hoàn hảo cho bạn. Linux đã phát triển thành một trong những hệ sinh thái máy tính đáng tin cậy. Kết hợp độ tin cậy đó với chi phí đầu vào bằng 0 và bạn có giải pháp tốt cho nền tảng máy tính để bàn.

    Điều đó đúng, không có chi phí bản quyền. Bạn có thể cài đặt Linux trên bao nhiêu máy tính tùy thích mà không phải trả một xu nào cho việc cấp phép phần mềm hoặc máy chủ.

    Chúng ta hãy xem chi phí của một máy chủ Linux so với Windows Server 2022. Giá của phiên bản Windows Server 2022 Standard hiện nay khoảng hơn 1.000 USD (được mua trực tiếp từ Microsoft). Đó là chưa bao gồm Giấy phép truy cập khách hàng (CAL) và giấy phép cho các phần mềm khác mà bạn có thể cần chạy (chẳng hạn như cơ sở dữ liệu, máy chủ web, máy chủ thư, v.v.).

    Ví dụ: một người dùng CAL, cho Windows Server 2022, có giá $ 152. Nếu bạn cần thêm 10 người dùng, đó là thêm $ 1520 đô la để cấp phép phần mềm máy chủ. Với máy chủ Linux, tất cả đều miễn phí. Ngoài ra việc cài đặt đầy đủ cho một máy chủ web (bao gồm máy chủ cơ sở dữ liệu), chỉ cần một vài cú nhấp chuột hoặc dòng lệnh.

    Nếu chi phí bằng 0 chưa đủ để giúp bạn suy nghĩ? Bạn nghĩ thế nào về việc có một hệ điều hành sẽ hoạt động, gần như không gặp sự cố, miễn là bạn sử dụng nó thường xuyên ?

    Tôi đã sử dụng Linux được gần 20 năm (cả nền tảng máy tính để bàn và máy chủ) và không gặp vấn đề gì với ransomware, phần mềm độc hại hoặc vi-rút. Linux nói chung ít bị tổn thương hơn trước các cuộc tấn công như vậy. Đối với việc khởi động lại máy chủ, chúng chỉ cần kernel được cập nhật.

    Mã nguồn mở Linux là gì

    Linux cũng được phân phối theo giấy phép nguồn mở GPL bạn có thể tham khảo tại đây :https://www.gnu.org/licenses/gpl-3.0.html

    Mã nguồn mở tuân theo những tiêu chí sau:

    • Tự do chạy chương trình, cho bất kỳ mục đích nào.
    • Tự do nghiên cứu cách chương trình hoạt động, và thay đổi nó thành những gì bạn muốn.
    • Tự do phân phối lại các bản sao để bạn có thể cho, tặng bạn bè hoặc hàng xóm của mình.
    • Tự do phân phối các phiên bản do bạn sửa đổi cho người khác.

    Những tiêu chí này rất quan trọng để hiểu cộng đồng làm việc cùng nhau để tạo ra nền tảng Linux. Không còn nghi ngờ gì nữa, Linux là một hệ điều hành tự do sử dụng và tự do lựa chọn.

    Những ai đang phân phối Linux

    Linux có một số phiên bản khác nhau để phù hợp với bất kỳ người dùng nào. Từ những người dùng mới đến những người dùng khó tính, bạn sẽ tìm thấy một phiên bản của Linux phù hợp với nhu cầu của bạn.

    Các phiên bản này được gọi là bản phân phối (hoặc, ở dạng ngắn, phân phối trực tiếp). Gần như mọi bản phân phối Linux đều có thể được tải xuống miễn phí, ghi vào đĩa (hoặc ổ USB) và cài đặt (trên bao nhiêu máy tùy thích).

    Các bản phân phối Linux phổ biến bao gồm:

    • LINUX MINT
    • MANJARO
    • DEBIAN
    • UBUNTU
    • ANTERGOS
    • SOLUS
    • FEDORA
    • ELEMENTARY OS
    • OPENSUSE

    Mỗi bản phân phối có một giao diện khác nhau trên máy tính để bàn. Một số cung cấp các giao diện người dùng rất hiện đại (chẳng hạn như Pantheon của hệ điều hành tiểu học), trong khi một số khác lại gắn bó với môi trường máy tính để bàn truyền thống hơn (openSUSE sử dụng KDE).

    Đối với mảng máy chủ, bạn có thể lựa chọn:

    • Red Hat Enterprise Linux
    • Ubuntu Server
    • Centos
    • SUSE Enterprise Linux

    Một số bản phân phối máy chủ ở trên là miễn phí (như Ubuntu Server và CentOS) và một số phải trả phí (như Red Hat Enterprise Linux và SUSE Enterprise Linux). Những bản trả phí cũng bao gồm dịch vụ hỗ trợ.

    Bản linux nào phù hợp với bạn ?

    Phiên bản nào bạn sử dụng sẽ phụ thuộc vào ba câu hỏi đơn giản:

    • Bạn có kỹ năng sử dụng máy tính như thế nào?
    • Bạn thích giao diện máy tính để bàn hiện đại hay tiêu chuẩn?
    • Máy chủ hay máy tính để bàn?

    Giao diện đồ họa người dùng Linux Ubuntu

    Nếu các kỹ năng máy tính của bạn khá cơ bản, bạn sẽ muốn gắn bó với một bản phân phối thân thiện với người mới như Linux Mint, Ubuntu. Hệ điều hành cơ bản hoặc Deepin. Nếu kỹ năng của bạn ở mức trên trung bình, bạn có thể lựa chọn một bản phân phối như Debian hoặc Fedora.

    Tuy nhiên, nếu bạn đã khá thành thạo về quản trị hệ thống và máy tính, hãy sử dụng một bản phân phối như Gentoo. Nếu bạn thực sự muốn thử thách, bạn có thể xây dựng bản phân phối Linux của riêng mình, với sự trợ giúp của Linux From Scratch.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một bản phân phối dành cho máy chủ, bạn cũng có thể lựa chọn xem bạn có cần giao diện đồ họa hay không, nếu bạn muốn thao tác qua dòng lệnh. Máy chủ Ubuntu không cài đặt giao diện GUI.

    Điều này có lợi thế là máy chủ của bạn sẽ không tốn tài nguyên cho việc tải đồ họa nhưng bạn sẽ cần nắm vững về dòng lệnh Linux. Tuy nhiên, bạn có thể cài đặt gói GUI trên máy chủ Ubuntu bằng một lệnh duy nhất như sudo apt-get install ub Ubuntu-desktop.

    Nếu bạn quan tâm đến các tính năng mở rộng. Bạn muốn một bản phân phối dành cho máy chủ và mọi thứ bạn cần cho máy chủ của mình không? Nếu vậy, CentOS có thể là lựa chọn tốt. Hoặc, bạn muốn một bản phân phối máy tính để bàn và mở rộng thêm các phần khi bạn cần chúng không? Nếu vậy, Debian hoặc Ubuntu Linux có thể sẽ phù hợp với bạn.

    Cài đặt Linux

    Đối với nhiều người, suy nghĩ cài đặt một hệ điều hành có vẻ như là một công việc khó khăn. Linux cung cấp một trong những cách cài đặt khá đơn giản và dễ thực hiện.

    Trong thực tế, hầu hết các phiên bản Linux cung cấp bản phân phối Live? có nghĩa là bạn có thể chạy hệ điều hành từ ổ đĩa flash CD/DVD hoặc USB mà không cần cài đặt bất kỳ thứ gì lên ổ cứng của bạn. Bạn vẫn có thể sử dụng thử đầy đủ các chức năng của nó. Khi bạn đã dùng thử và quyết định muốn sử dụng nó, bạn chỉ cần nhấp đúp vào biểu tượng Cài đặt và xem qua trình hướng dẫn cài đặt đơn giản.

    Thông thường, các trình hướng dẫn cài đặt sẽ hướng dẫn bạn quy trình với các bước chi tiết và đơn giản nhất:

    • Chuẩn bị: Đảm bảo máy của bạn đáp ứng các yêu cầu để cài đặt. Nó cũng có thể hỏi bạn nếu bạn muốn cài đặt phần mềm của bên thứ ba (chẳng hạn như plugin để phát lại MP3, codec video và hơn thế nữa).
    • Thiết lập không dây (nếu cần): Nếu bạn đang sử dụng máy tính xách tay (hoặc máy có kết nối không dây), bạn sẽ cần kết nối với mạng để tải xuống phần mềm và cập nhật của bên thứ ba.
    • Phân bổ ổ cứng : Bước này cho phép bạn chọn cách bạn muốn cài đặt hệ điều hành. Bạn sẽ cài đặt Linux cùng với một hệ điều hành khác (được gọi là hệ thống khởi động kép), hay chỉ một hệ điều hành duy nhất, nâng cấp phiên bản Linux hiện có hoặc cài đặt từ phiên bản Linux hiện có.
    • Địa điểm: Chọn vị trí bạn muốn lưu hệ điều hành.
    • Bố trí bàn phím: Chọn bàn phím theo ngôn ngữ của bạn.
    • Thiết lập người dùng: Thiết lập tên người dùng và mật khẩu của bạn.

    Khi hệ thống đã hoàn tất cài đặt, hãy khởi động lại và bạn đã sẵn sàng để sử dụng. Để có hướng dẫn sâu hơn về cài đặt Linux, hãy xem qua Cách cài đặt và dùng thử Linux hoặc tải xuống hướng dẫn PDF của Linux Foundation để cài đặt Linux.

    Cài đặt phần mềm ứng dụng trên Linux

    Giống như bản thân hệ điều hành các ứng dụng rất dễ cài đặt. Hầu hết các bản phân phối Linux hiện đại bao gồm một cửa hàng ứng dụng. Đây là một vị trí tập trung nơi phần mềm có thể được tìm kiếm và cài đặt. Ubuntu Linux (và nhiều bản phân phối khác) dựa trên Phần mềm Gnome, Hệ điều hành cơ bản có AppCenter, Deepin có Trung tâm phần mềm Deepin, openSUSE có AppStore của họ và một số bản phân phối dựa trên Synaptic.

    Bất kể tên của chúng, mỗi công cụ này đều có chức năng tương tự? một nơi trung tâm để tìm kiếm và cài đặt phần mềm ứng dụng cho Linux. Tất nhiên, những phần mềm này phụ thuộc vào các GUI mà bạn sử dụng. Đối với các máy chủ không có GUI, bạn sẽ phải sử dụng giao diện dòng lệnh để cài đặt.

    Chúng ta hãy xem xét hai công cụ khác nhau để minh họa việc cài đặt dòng lệnh có thể dễ dàng đến mức nào. Các ví dụ của chúng tôi dành cho các bản phân phối dựa trên Debian và các bản phân phối dựa trên Fedora.

    Các bản dựa trên Debian sẽ sử dụng công cụ apt-get để cài đặt phần mềm và các bản dựa trên Fedora sẽ yêu cầu sử dụng công cụ yum. Cả hai hoạt động rất giống nhau. Chúng tôi sẽ minh họa bằng cách sử dụng lệnh apt-get. Giả sử bạn muốn cài đặt công cụ wget (đây là một công cụ tiện dụng được sử dụng để tải xuống các tệp từ dòng lệnh). Để cài đặt ứng dụng này bằng apt-get, lệnh sẽ như thế này:

    • sudo apt-get install wget?

    Lệnh sudo được thêm vào vì bạn cần đặc quyền người dùng cao nhất để cài đặt phần mềm. Để cài đặt phần mềm tương tự trên phiên bản dựa trên Fedora, trước tiên bạn sẽ cần tiền tố su cho người dùng cao nhất (thực hiện lệnh su và nhập mật khẩu gốc) và thực hiện lệnh này:

    • yum install wget

    Đó là tất cả những gì cần để cài đặt phần mềm trên máy Linux. Nó gần như không thử thách như bạn nghĩ. Vẫn còn nghi ngờ? Hình dung cách cài đặt máy chủ LAMP ? Với một lệnh duy nhất.

    Bạn có thể cài đặt một máy chủ LAMP (Linux Apache MySQL PHP) hoàn chỉnh trên máy chủ hoặc phiên bản dành cho máy tính để bàn. Nó thực sự là dễ dàng.

    Lời kết

    Nếu bạn đang tìm kiếm một trong những nền tảng tin cậy, an toàn cho cả máy tính để bàn và máy chủ, thì một trong nhiều bản phân phối Linux có thể là lựa chọn tốt. Với Linux, bạn có thể đảm bảo máy tính để bàn của bạn hoặc máy chủ của bạn hoạt động và yêu cầu hỗ trợ tối thiểu.

    Nguồn: biên tập bởi Thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/2547420592031697

    Xem thêm :

  • Ping là gì ? Thời gian phản hồi Ping bao nhiêu là ổn định để chơi game online

    Ping là gì ? Thời gian phản hồi Ping bao nhiêu là ổn định để chơi game online

    [lwptoc]

    Ping là gì ?

    Ping là công cụ được phát triển lần đầu tiên bởi Michael Muss vào năm 1983, sử dụng để xác minh xem một gói dữ liệu mạng có khả năng được chuyển đến một địa chỉ đích mà không bị lỗi hay không. Công cụ ping thường được sử dụng để kiểm tra lỗi mạng.

    Giao diện dòng lênh cmd trong window khi PingHình ảnh trên là một ví dụ về những gì xảy ra khi ping được gửi. Trước tiên, người dùng sẽ bắt đầu bằng cách sử dụng lệnh ping để ping máy chủ của thietbiketnoi.com. Tiếp theo, yêu cầu được gửi qua mạng và bộ định tuyến đến máy tính đích có địa chỉ IP 104.31.77.31 trong ví dụ này.

    Sau khi nhận được thành công, máy tính đích trả lời ping với phản hồi pong. Thời gian giữa hai lần truyền này được tính toán để xác định tốc độ mạng hay độ trễ của mạng từ máy bạn đang sử dụng đến một máy chủ có IP đích.

    Mục đích của Ping

    Ping là tín hiệu được gửi đến máy chủ yêu cầu phản hồi. Nó phục vụ hai mục đích chính:

    • 1) để kiểm tra xem máy chủ có sẵn sàng không
    • 2) để đo thời gian phản hồi mất bao lâu.

    Yêu cầu ping có thể được thực hiện bằng lệnh ping, đây là lệnh tiêu chuẩn trong hầu hết các giao diện dòng lệnh. Trong windows 10 bạn có thể mở giao diện dòng lệnh bằng cách nhấn phím Start sau đó gõ cmd và chọn kết quả đầu tiên (chương trình Command Prompt).

    Một số tiện ích mạng cũng cung cấp tính năng ping, cho phép bạn ping máy chủ bằng cách nhập địa chỉ IP hoặc tên miền. Hầu hết các chương trình ping gửi nhiều gói tin và cung cấp thời gian phản hồi tính bằng ms (mili giây) ở cuối dòng lệnh.

    Để thực hiện lệnh ping từ giao diện dòng lệnh, chỉ cần nhập “ping” theo sau là địa chỉ IP hoặc tên miền của máy chủ bạn muốn ping (ví dụ: ping 123.123.123.123 ).

    Bản thân ping gửi đi một gói dữ liệu duy nhất (thường là 32 hoặc 56 byte ) có chứa yêu cầu “echo”. Các máy chủ, nếu nhận được sẽ trả lời với một gói phản hồi ngược lại. Thời gian ping, được đo bằng mili giây, là thời gian khứ hồi để gói đến được máy đích và trả về cho người gửi.

    Thời gian phản hồi Ping

    Thời gian phản hồi Ping rất quan trọng vì chúng xác định tốc độ mạng Internet . Ví dụ: khi bạn truy cập trang web, thời gian ping xác định khoảng thời gian máy chủ cần để truyền mã HTML và các tài nguyên liên quan đến máy tính của bạn. Ping đặc biệt quan trọng trong chơi game trực tuyến, nơi các sự kiện xảy ra trong thời gian thực .

    Mặc dù tốc độ kết nối Internet có thể ảnh hưởng đến ping, thời gian phản hồi ping thường liên quan trực tiếp đến khoảng cách vật lý giữa các hệ thống nguồn và đích. Do đó, kết nối nhanh giữa VN và US có thể sẽ có thời gian phản hồi ping lâu hơn kết nối chậm giữa HN và HCM. Sự tắc nghẽn mạng có thể làm chậm ping, đó là lý do tại sao ping thường được sử dụng để xác định sự cố .

    Thời gian phản hồi Ping bao nhiêu là ổn định ?

    • <30 ms – ping tuyệt vời: hầu như không được chú ý; lý tưởng để chơi game online
    • 30 đến 50 ms – ping trung bình: vẫn ổn để chơi game trực tuyến
    • 50 đến 100 ms – thời gian ping hơi chậm: không quá đáng chú ý để duyệt web nhưng có thể ảnh hưởng đến chơi game
    • 100 ms đến 500 ms – ping chậm: ảnh hưởng tối thiểu đến trình duyệt web, nhưng sẽ tạo ra độ trễ đáng chú ý trong chơi game online
    • > 500 ms: ping nửa giây trở lên sẽ tạo độ trễ đáng chú ý cho người sử dụng bất kể bạn đang làm gì; thường xảy ra khi nguồn và đích ở các khu vực khác nhau trên thế giới

    Nếu ping không đến được máy đích do lỗi hoặc do nó bị chặn, máy tính gửi sẽ trả lại lỗi hết thời gian yêu cầu (request time out) hoặc hiển thị không có gói tin nhận được (lost package).

    Kết quả trả về của lệnh ping cũng có thể được lưu vào một tệp thay vì hiển thị trên cửa sổ dòng lệnh.

    Ví dụ chúng ta có thể sử dụng lệnh sau:

    • ping thietbiketnoi.com>ping.txt

    Lệnh trên sẽ lưu kết quả của lệnh ping vào một tệp có tên ping.txt. Tập tin sẽ được tạo trong thư mục nơi lệnh ping được thực thi. Trong ví dụ đầu tiên ở trên, thư mục là ‘c:\cgi-bin\update’ và đây là nơi tệp ping.txt sẽ được tạo. Để thay đổi thư mục nơi tệp đầu ra được tạo, chúng ta có thể nhập một thư mục khác trong chính lệnh ping, như trong ví dụ dưới đây.

    • ping thietbiketnoi.com >c:\output\ping.txt

    Lệnh ví dụ trên tạo tệp ping.txt trong thư mục ‘c:\output’, thay vì trong thư mục ‘c:\cgi-bin\update’.

    Hoặc bạn cũng có thể thêm tham số ‘-t‘ vào sau lệnh ping để máy tính liên tục gửi lệnh ping đến máy đích cho đến khi bạn nhấn tổ hợp phím ‘Ctrl + C’ hoặc đóng cửa sổ dòng lệnh.

    • ping google.com -t

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm :

  • Filter là gì? – Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh

    Filter là gì? – Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh

    Filter là gì? - Bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh
    Filter là bộ lọc ánh sáng sử dụng trong nhiếp ảnh – Image: wiki

    Filter là gì?

    Trong nhiếp ảnh và quay phim, Filter là phụ kiện dành cho máy ảnh, nó là bộ lọc quang học có thể được gắn trước ống kính. Filter có thể là dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật và được gắn bằng giá đỡ phụ kiện, thông thường chúng được cấu tạo bởi đĩa thủy tinh hoặc nhựa bên trong khung kim loại hoặc nhựa, nó có thể được vặn hoặc kẹp vào mặt trước ống kính máy ảnh .

    Bộ lọc (Filter) có chức năng thay đổi ánh sáng đi vào ống kính. Đôi khi chúng được sử dụng để thực hiện những hiệu ứng có tính chất ngẫu nhiên trong mỗi shot chụp. Trong chụp ảnh đơn sắc, các bộ Filter màu ảnh hưởng đến cường độ của các màu khác nhau tùy vào mỗi bộ lọc.

    Một số bộ lọc (Filter) thay đổi cân bằng màu sắc của hình ảnh, để các bức ảnh trông thật hơn khi chụp dưới ánh sáng đèn điện như khi chụp ngoài trời. Có các bộ lọc (Filter) làm biến dạng hình ảnh theo hiệu ứng nhất định, khuếch tán hình ảnh, thêm hiệu ứng sao, v.v … Bộ lọc phân cực tuyến tính làm giảm phản xạ từ bề mặt kim loại.

    Nhiều bộ lọc hấp thụ một phần ánh sáng, nên cần phải phơi sáng lâu hơn. Vì bộ lọc nằm trước ống kính, nếu chúng không phẳng hoặc không song song, phản xạ (được giảm thiểu bởi lớp phủ quang học), vết trầy xước, bụi bẩn đều ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.

    Các ứng dụng của bộ lọc filter

    Không có hệ thống đặt tên chung cho các bộ lọc. Trong đó số Wratten được Kodak áp dụng vào đầu thế kỷ XX, thời điểm Kodak thống trị trong giới nhiếp ảnh phim nên được một số nhà sản xuất sử dụng. Bộ lọc hiệu chỉnh màu thường được xác định bằng mã có dạng ví dụ: CC50Y, CC để chỉnh màu, 50 cho độ mạnh của bộ lọc, Y cho màu vàng.

    Bộ lọc quang học cũng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác, bao gồm cả thiên văn học; về cơ bản chúng giống như các bộ lọc máy ảnh, nhưng thường có độ chính xác cao hơn nhiều các bộ lọc dành riêng cho nhiếp ảnh. Bộ lọc máy ảnh thường được bán với giá thấp hơn so với nhiều bộ lọc trong các phòng thí nghiệm.

    Trong chụp ảnh kỹ thuật số, phần lớn các bộ lọc được sử dụng với máy ảnh chụp phim đã bị quên lãng bởi các bộ lọc kỹ thuật số được tích hợp sẵn trong máy ảnh hoặc trong quá trình xử lý hậu kỳ.

    Các ngoại lệ bao gồm bộ lọc tử ngoại (UV) thường được sử dụng để bảo vệ bề mặt trước của ống kính, bộ lọc mật độ trung tính (ND), bộ lọc phân cực và bộ lọc hồng ngoại (IR). Bộ lọc mật độ trung tính cho phép các hiệu ứng yêu cầu khẩu độ rộng hoặc phơi sáng dài được áp dụng cho các cảnh có ánh sáng mạnh, bộ lọc mật độ trung tính rất hữu ích trong các tình huống vượt quá độ nhạy của cảm biến.

    Bộ lọc cũng cản trở một phần ánh sáng đi vào cảm biến vì vậy nên tránh sử dụng với các ống kính góc rộng vì có thể gây hiện tượng mờ ảnh.

    Bảo vệ và lọc tia UV – Cleaner Filter và UV Filter

    Bộ lọc bảo vệ – Cleaner Filter

    Các bộ lọc bảo vệ trong suốt, còn được gọi là bộ lọc quang học lý tưởng không thực hiện lọc ánh sáng tới. Công dụng duy nhất của bộ lọc là để bảo vệ mặt trước của ống kính.

    Bộ lọc UV – UV Filter là gì

    Bộ lọc UV - UV Filter là gì

    Bộ lọc UV được sử dụng để chặn ánh sáng cực tím không nhìn thấy được bằng mắt thường, hầu hết các cảm biến chụp ảnh và phim nhạy với dải sóng ánh sáng này. Tia UV thường được ghi lại trên cảm biến như thể nó là ánh sáng xanh, do đó, độ nhạy tia cực tím của các cảm biến có thể dẫn đến sự tăng tông màu xanh lam của các bức ảnh.

    Thông thường, ống kính máy ảnh thực tế có thể lọc tương đối các bước sóng trong giải sóng của tia UV. Một bộ lọc (Filter) UV tiêu chuẩn cho phép các bước sóng trong giải sóng nhìn thấy được đi qua và chặn lại các giải sóng của tia UV hay còn gọi là tia cực tím (UV Filter).

    (Hầu hết các bộ lọc quang phổ được đặt tên theo bức xạ mà chúng cho phép đi qua; bộ lọc màu xanh lá cây – green filters và hồng ngoại cho phép các màu sắc tương ứng với tên gọi đi qua và chặn các bước sóng còn lại, nó không giống như tên của bộ lọc UV)

    Bộ lọc UV có thể được gắn thường trực trên ống kính vì ngoài tính năng lọc tia UV nó cũng thường được sử dụng để bảo vệ ống kính giống như các bộ lọc quang học lý tưởng.

    Ngoài ra một bộ lọc UV mạnh, chẳng hạn như Haze-2A hoặc UV17, có thể chặn một số ánh sáng nhìn thấy được ở phần màu tím của quang phổ có màu vàng nhạt; những bộ lọc mạnh này hiệu quả hơn trong việc giảm khói mù, và có thể làm giảm hiện tượng viền tím trong máy ảnh kỹ thuật số.

    Bộ lọc UV mạnh đôi khi cũng được sử dụng để làm ấm tông màu cho các bức ảnh được chụp trong bóng râm với ánh sáng ban ngày.

    Ưu điểm của việc sử dụng Filter

    Trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như môi trường khắc nghiệt, bộ lọc bảo vệ có thể cần thiết ví dụ như :

    • Nếu ống kính bị rơi, bộ lọc có thể bảo vệ cho phần ống kính phía trước.
    • Bộ lọc (Filter) có thể được làm sạch thường xuyên mà không ảnh hưởng đến bề mặt ống kính hoặc lớp phủ; thay thế một bộ lọc bị trầy xước sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với ống kính.
    • Nếu tác nghiệp trong điều kiện gió cát, bộ lọc (Filter)sẽ bảo vệ mặt trước của ống kính khỏi bị xước và va chạm.
    • Một vài ống kính, chẳng hạn như một số ống kính L series của Canon, khuyến cáo sử dụng bộ lọc để bảo quản và hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt.

    Nhược điểm của việc sử dụng các bộ lọc

    • Nó có thể làm giảm chất lượng hình ảnh nếu bề mặt của nó không phẳng hoàn toàn và song song. Các bộ lọc từ các nhà sản xuất có uy tín rất khó gặp vấn đề này, nhưng một số sản phẩm “nhái” kém hơn về mặt này.
    • Hai lần khúc xạ tại các mặt tiếp xúc kính và không khí chắc chắn dẫn đến một số tổn hao ánh sáng ít nhất khoảng bốn phần trăm tại mỗi bề mặt tiếp giáp nếu các bề mặt không được tráng phủ; chúng cũng làm tăng khả năng xảy ra sự cố lóa ống kính.
    • Bộ lọc (Filter) chất lượng thấp có thể gây ra vấn đề với chức năng tự động lấy nét.
    • Một số bộ lọc có thể không tương thích với việc sử dụng nắp che ống kính, vì không phải tất cả các bộ lọc đều có ngàm cho phép gắn nắp che ống kính.
    • Có sự khác biệt lớn trong việc lọc tia cực tím giữa các nhà sản xuất, thương hiệu khác nhau

    Filter Chuyển đổi màu sắc – Color conversion

    Filter Chuyển đổi màu sắc - Color conversion

    Các bộ lọc chuyển đổi màu phù hợp được sử dụng để bù cho các hiệu ứng ánh sáng không cân bằng với nhiệt độ màu của phim (thường là 3200 K đối với tungstens chuyên nghiệp và 5500 K đối với ánh sáng ban ngày).

    Bộ lọc hiệu chỉnh màu được định thông số không nhất quán, khác nhau tùy theo nhà sản xuất. Hiện tại nhu cầu về các bộ lọc này đã giảm đáng kể do máy ảnh kỹ thuật số được sử dụng phổ biến, cân bằng màu sắc có thể được điều chỉnh bằng cài đặt ngay trên máy ảnh khi chụp hoặc sau đó bằng các phần mềm chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số.

    Các bộ lọc chuyển đổi màu (bộ lọc LB) phải được phân biệt với các bộ lọc hiệu chỉnh màu (bộ lọc CC), bộ lọc chuyển đổi một màu cụ thể được tạo ra bởi hiệu ứng Schwarzschild, v.v.

    Filter trừ màu là gì – Color subtraction

    Bộ lọc trừ màu hoạt động bằng cách hấp thụ một số màu nhất định, cho các màu còn lại xuyên qua. Chúng có thể được sử dụng để thể hiện tông màu tạo nên bức ảnh. Chúng có lẽ được sử dụng thường xuyên nhất trong ngành in để phân tách màu sắc, và một lần nữa, nhu cầu đã giảm đi khi các giải pháp kỹ thuật số đã trở nên tiên tiến và phong phú hơn.

    Filter tăng độ tương phản – Contrast enhancement

    Bộ lọc màu này thường được sử dụng trong chụp ảnh đen trắng để thay đổi hiệu ứng của các màu khác nhau trong cảnh, thay đổi độ tương phản được ghi bằng đen và trắng của các màu khác nhau. Ví dụ: bộ lọc màu vàng hoặc màu cam, đỏ sẽ tăng cường độ tương phản giữa mây và bầu trời bằng cách làm tối bầu mầu xanh của bầu trời.

    Một bộ lọc màu xanh lá cây sâu cũng sẽ làm tối bầu trời, và làm sáng thêm những tán lá xanh, làm cho nó nổi bật trên nền trời. Một bộ lọc màu xanh bắt chước hiệu ứng của orthochromatic hay phim cũ thậm chí chỉ nhạy cảm với ánh sáng xanh, làm cho màu xanh lam sáng và đỏ và xanh lục tối đi, hiển thị bầu trời xanh như u ám không có sự tương phản giữa bầu trời và mây, tóc vàng sẫm, làm cho đôi mắt xanh gần như trắng và môi đỏ gần như đen.

    Filter phân cực là gì – Polarizer

    Filter phân cực là gì - Polarizer

    Một bộ lọc phân cực, sử dụng cho cả ảnh màu và ảnh đen trắng và không ảnh hưởng đến sự cân bằng màu sắc, nhưng các bộ lọc ánh sáng với một hướng cụ thể của phân cực . Điều này làm giảm phản xạ từ các bề mặt phi kim loại, có thể làm tối bầu trời trong chụp ảnh màu (các bộ lọc màu đơn sắc có hiệu quả hơn) và có thể làm bão hòa hình ảnh nhiều hơn bằng cách loại bỏ các phản xạ không mong muốn.

    Các bộ lọc phân cực tuyến tính có thể can thiệp vào các cơ chế đo sáng và tự động lấy nét trong máy ảnh kỹ thuật số ống kính đơn phản xạ; một bộ phân cực tròn cũng hiệu quả và không ảnh hưởng đến đo sáng hoặc tự động lấy nét.

    Filter mật độ trung tính – Neutral density

    Một bộ lọc trung tính (bộ lọc ND) là một bộ lọc làm suy giảm ánh sáng của tất cả các màu sắc như nhau. Nó được sử dụng để cho phép phơi sáng lâu hơn (để tạo nhòe) hoặc khẩu độ lớn hơn (để lấy nét chọn lọc) và để phơi sáng chính xác trong điều kiện ánh sáng phổ biến, mà không thay đổi cân bằng tông màu của ảnh.

    Một bộ lọc trung tính chuyển tiếp là một bộ lọc mật độ trung tính với sự suy giảm ánh sáng khác nhau tại các phần khác nhau trên bộ lọc, điển hình là trong bộ lọc với một phần diện tích bộ lọc làm suy giảm ánh sáng nhiều hơn phần kia. Nó có thể được sử dụng để chụp một cảnh có một phần trong bóng tối và một phần được chiếu sáng rực rỡ, nếu không sử dụng bộ lọc thì phần tối sẽ không có chi tiết hoặc các phần sáng sẽ bị cháy màu.

    Filter khuếch tán là gì – Diffusion

    Filter khuếch tán là gì - Diffusion

    Một bộ lọc khuếch tán (còn được gọi là bộ lọc làm mềm) làm mềm các đối tượng và tạo ra hiệu ứng đám mây ánh sáng ( xem khuếch tán photon ). Điều này thường được sử dụng để chụp chân dung. Nó cũng có tác dụng giảm độ tương phản và các bộ lọc được thiết kế và sử dụng cho mục đích đó. Có rất nhiều cách để hoàn thành hiệu ứng này, do đó các bộ lọc từ các nhà sản xuất khác nhau có hiệu ứng khác nhau.

    Cả hai hiệu ứng có thể thực hiện được trong phần mềm xử lý ảnh, về nguyên tắc phần mềm có thể kiểm soát chính xác về mức độ hiệu ứng, tuy nhiên “kết quả” có thể khác biệt rõ rệt. Nếu có quá nhiều độ tương phản trong một cảnh, độ nhạy của cảm biến hình ảnh kỹ thuật số hoặc phim có thể bị vượt quá mà xử lý hậu kỳ không thể bù lại, do đó có thể sử dụng bộ lọc giảm độ tương phản tại thời điểm chụp ảnh.

    Ống kính cận cảnh – diopter lenses – Close-up

    Ống kính cận cảnh - diopter lenses - Close-up

    Một ống kính cận cảnh về mặt kỹ thuật không phải là bộ lọc mà là ống kính phụ gắn vào ống kính giống như bộ lọc, do đó gây hiểu nhầm là “bộ lọc cận cảnh“. Chúng thường được bán bởi các nhà sản xuất bộ lọc như một dòng sản phẩm của họ, sử dụng như hệ thống đính kèm. Một ống kính cận cảnh được sử dụng cho close-up và chụp ảnh macro. Việc đặt một thấu kính hội tụ ở phía trước ống kính làm giảm độ dài tiêu cự.

    Các ống kính cận cảnh thường được định thông số bởi độ dài tiêu cự. Một số ống kính cận cảnh có thể được sử dụng kết hợp một bộ thấu kính +1, +2 và +4 để cung cấp phạm vi từ +1 đến +10 theo các bước.

    Nguồn: thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316269648480107

    Xem thêm :

  • Giải trí vài phút với những bức ảnh đẹp gái xinh, hot girl hình nền cho điện thoại của bạn

    Giải trí vài phút với những bức ảnh đẹp gái xinh, hot girl hình nền cho điện thoại của bạn

    Để làm mềm đi sự khô cứng trong thế giới công nghệ, hãy dành vài phút thư giãn, thay đổi không khí với những bức ảnh đẹp gái xinh vui vẻ mà AD tổng hợp được nhé. Nếu thích bạn có thể tải về để làm hình nền cho điện thoại hoặc máy tính của mình.

    Đôi khi ngắm các bức ảnh ưa thích có thể giảm căng thẳng sau những giờ làm việc chăm chỉ hoặc sau mỗi màn chơi game tốc độ cao. Dưới đây là tổng hợp những bức ảnh gái đẹp nhất, mời các bạn cùng theo dõi và lựa chọn những hình ảnh đẹp nhất để sử dụng.

     bức ảnh đẹp gái xinh với thời trang công sở

    Ảnh cô gái dễ thương thời trang công sở nhưng vẫn vô cùng gợi cảm

    Thời trang công sở với gái xinh hot girl

    Ảnh cô gái đẹp thời trang công sở với gái xinh hot girl

    gái xinh chụp đâu cũng xinh

    Ảnh cô gái xinh đẹp chụp đâu cũng xinh

    Gái xinh ngực tấn công mông phòng thủ

    Ảnh đẹp con gái ngực tấn công mông phòng thủ

    Gái xinh và laptop độ loa khủng nhất 2021

    Ảnh đẹp gái xinh và laptop độ loa khủng nhất 2021

    hot girl vào bếp

    Ảnh em đẹp gái ? AD thì không đói đâu thật đấy

    ảnh đẹp hot girl 2021

    Ảnh gái cực đẹp mẫu tivi màn hình cong mới của năm nay

    tổng hợp ảnh gái xinh, sexy quyến rũ

    Ảnh gái đẹp cute đáng yêu

    hot girl thời trang nữ sinh

    Ảnh gái đẹp 18+ đáng yêu

    hot girl sexy váy ngắn

    Ảnh gái đẹp cute, có công mài … có ngày mỏi tay

    gái xinh công sở

    Nắng vàng hơn hay áo em … 90% các ông đọc dòng này mới biết áo gái đẹp đáng yêu mầu gì

    gái xinh lưng trần quyến rũ Ảnh gái đẹp dễ thương nhất, ai mua thính không AD tặng miễn phí

    hot girl công nghệẢnh gái đẹp facebook, tivi màn hình lồi

    gái xinh loa khủngĐố đếm được có mấy cái kéo trong ảnh gái đẹp girl xinh

    hình nền đẹp gái xinh

    Ảnh gái đẹp hiện đại

    gái xinh hình nền điện thoại

    Ảnh gái đẹp Nhật Bản, ảnh gái đẹp Hàn Quốc

    hình nền điện thoại gái xinh

    Ảnh gái đẹp nhất

    hình nền hot girl

    Ảnh gái đẹp nóng bóng

    ảnh đẹp hot girl, gái đẹp quyến rũ

    Ảnh gái đẹp quyến rũ

  • 3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    3 cách chụp ảnh bầu trời đẹp long lanh

    Bầu trời và mây là nguồn cảm hứng sáng tạo nghệ thuật hấp dẫn đối với các nhiếp ảnh gia. Để có được ảnh chụp bầu trời với các đám mây đẹp như tranh, bạn có thể áp dụng 3 cách chụp ảnh đơn giản sau đây.

    Đối với chụp ảnh phong cảnh, việc áp dụng những bí quyết và kỹ thuật vào nhiếp ảnh là điều rất quan trọng. Mỗi người sẽ có những cách thức hoặc sở thích chụp riêng cho mình, tuy nhiên có 3 nguyên tắc căn bản giúp chụp ảnh bầu trời đẹp trong hầu hết các trường hợp.

    Chọn thời điểm mặt trời sáng nhất và mây di chuyển nhiều

    Đầu tiên bạn sẽ cần xem dự báo thời tiết để tìm ngày thích hợp chụp ảnh bầu trời, thông thường những bức ảnh bầu trời đẹp nhất được chụp vào những ngày nhiều nắng nhưng vẫn có mây, thời điểm chụp đẹp nhất trong ngày là lúc mặt trời tỏa sáng nhiều nhất như buổi trưa, kết hợp với gió trên cao thổi mạnh, mây di chuyển nhanh.

    Những bức ảnh chụp mây tại thời điểm mặt trời tỏa sáng và mây di chuyển nhiều thường mang tính năng động và có được độ sáng cũng như độ nét rất cao. Hơn nữa, bạn còn có thể thấy một vài hiệu ứng từ ánh sáng tự nhiên khi chụp ảnh trong điều kiện này.

    Chụp ảnh mây khi hoàng hôn hoặc bình minh

    Chụp ảnh mây khi hoàng hôn hoặc bình minh

    Với những bức ảnh chụp bầu trời lúc hoàng hôn và bình minh sẽ mang những sắc thái riêng biệt tùy vào sức sáng tạo của mình, bạn cũng có thể tạo cho mình một bức ảnh ấn tượng vào thời điểm này.

    Hoàng hôn và bình minh là thời điểm mây thường khá mỏng và có nhiều màu sắc khác nhau như xanh, đỏ, tím, vàng và cam. Những shot ảnh được chớp vào lúc hoàng hôn không chỉ có màu sắc phong phú, đẹp mắt mà còn có vẻ đẹp vô cùng lãng mạn.

    Sử dụng chế độ tự chụp

    Mây luôn luôn di chuyển và biến đổi, do vậy ảnh chụp tại mỗi thời điểm sẽ có những vẻ đẹp khác nhau. Việc bạn cầm máy ảnh cả ngày để chụp mây là điều không thể. Do đó, một biện pháp vô cùng tối ưu để chớp được những khoảnh khắc đẹp nhất của bầu trời là sử dụng chân đỡ và cài máy ảnh ở chế độ tự động phơi sáng, mở Auto Bracketing hay chế độ tự động điều chỉnh phơi sáng Auto Exposure. Bạn có thể để chế độ phơi sáng tại mức -1, 0 hoặc +1.

    Bạn cũng có thể kết hợp cả ba chế độ này để có được một bức ảnh độc đáo của riêng mình.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316135655160173

  • Gateway là gì ? thuật ngữ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin

    Gateway là gì ? thuật ngữ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin

    Gateway là gì ? thuật ngữ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin

    Gateway là gì ?

    Gateway hiểu một cách đơn giản thì nó là cửa chính của một mạng khi giao tiếp với mạng khác (tất cả lưu lượng truy cập vào và ra đều phải đi qua nó), nó là một phần cứng mạng sử dụng trong viễn thông cho phép dòng dữ liệu chảy từ một mạng này sang mạng khác. Cổng Gateway khác với bộ định tuyến hoặc bộ chuyển mạch ở chỗ chúng giao tiếp bằng nhiều giao thức và có thể hoạt động ở bất kỳ lớp nào trong bảy lớp của mô hình kết nối (OSI).

    Thuật ngữ cổng Gateway cũng có thể sử dụng để chỉ một máy tính hoặc chương trình máy tính được cấu hình để thực hiện các nhiệm vụ trên.

    Cổng mạng Gateway là gì ?

    Cổng mạng gateway cung cấp khả năng tương tác giữa các mạng có nhiều thiết bị khác nhau, chẳng hạn như trình dịch giao thức, bộ chuyển đổi, bộ cách ly lỗi hoặc bộ dịch tín hiệu. Cổng mạng thiết lập các thủ tục được chuẩn hóa giữa các mạng bằng cách sử dụng cổng Gateway.

    Cổng mạng còn được gọi là cổng dịch giao thức hoặc cổng ánh xạ, có thể thực hiện chuyển đổi giao thức để kết nối với các công nghệ giao thức mạng khác nhau. Ví dụ: cổng mạng kết nối mạng nội bộ văn phòng hoặc nhà (LAN) với Internet (WAN). Nếu người dùng văn phòng hoặc máy tính ở nhà muốn tải một trang web, ít nhất hai cổng mạng được sử dụng để truy cập từ văn phòng hoặc mạng gia đình vào Internet và một cổng để truy cập từ Internet tới máy tính phục vụ trang web (server).

    Trong các mạng doanh nghiệp, cổng mạng Gateway thường hoạt động như một máy chủ proxy và tường lửa.

    Trên Microsoft Windows, tính năng Chia sẻ kết nối Internet cho phép máy tính hoạt động như một cổng kết nối bằng cách cung cấp kết nối giữa Internet và mạng nội bộ.

    Cổng IP Gateway là gì

    Trên mạng Internet (IP), các gói IP có đích bên ngoài lớp mạng con đã thiết lập sẽ được gửi đến cổng mạng IP Gateway. Ví dụ: nếu một mạng riêng có địa chỉ IPv4 cơ sở là 192.168.1.1 và có lớp mạng con là 255.255.255.0, thì mọi dữ liệu được gửi đến địa chỉ IP bên ngoài 192.168.1.0 sẽ được gửi đến cổng mạng IP Gateway (default gateway). Mạng IPv6 hoạt động theo cách tương tự. Trong khi chuyển tiếp gói IP sang mạng khác, cổng (IP Gateway)có thể thực hiện dịch địa chỉ mạng .

    Cổng Internet-to-orbit gateway

    Cổng Internet-I2O kết nối các máy tính hoặc mạng Internet với các hệ thống máy tính quay quanh Trái đất, chẳng hạn như vệ tinh hoặc tàu vũ trụ có người lái. Project HERMES, được điều hành bởi Cơ quan Vũ trụ Dân sự Ecuadorian (Ecuadorian Civilian Space Agency) triển khai loại cổng này lần đầu tiên vào ngày 6 tháng 6 năm 2009. Project HERMES có phạm vi phủ sóng tối đa 22.000 km và có thể truyền giọng nói và dữ liệu. Các mạng giáo dục toàn cầu cho hoạt động vệ tinh (GENSO) là một loại I2O gateway.

    Cổng lưu trữ đám mây – Cloud storage gateway là gì ?

    Một cổng lưu trữ đám mây là một thiết bị mạng hoặc máy chủ cung câp dịch vụ (API) lưu trữ đám mây như SOAP hoặc REST thông qua giao thức lưu trữ khối dựa trên iSCSI , Fibre Channel hoặc giao diện dựa trên file như NFS hoặc CIFS. Cổng lưu trữ đám mây cho phép các công ty tích hợp lưu trữ đám mây riêng vào các ứng dụng mà không cần chuyển các ứng dụng sang dịch vụ lưu trữ đám mây công cộng, do đó đơn giản hóa việc bảo mật dữ liệu.

    Cổng IoT – IoT gateway là gì ?

    Cổng IoT - IoT gateway là gì ?

    Nền tảng Internet kết nối vạn vật (IOT) Gateway cung cấp cầu nối giữa các thiết bị IoT, các đám mây (cluod computing) và thiết bị sử dụng như điện thoại thông minh. Cổng IoT cung cấp một liên kết giao tiếp giữa các thiết bị và dịch vụ đám mây, nó cũng có thể cung cấp các dịch vụ ngoại tuyến và kiểm soát thời gian thực của các thiết bị IoT.

    Để đạt được khả năng tương tác bền vững trong hệ sinh thái Internet vạn vật, hai kiến ​​trúc chủ đạo cho các giao thức trao đổi dữ liệu được sử dụng: dựa trên Bus ( DDS , REST , XMPP ) và dựa trên broker-based ( AMQP , CoAP , MQTT , JMI ).

    Các giao thức hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các miền có thể tương tác được phân loại là trung tâm thông báo (AMQP, MQTT, JMS , REST) ​​hoặc trung tâm dữ liệu (DDS, CoAP, XMPP). Các thiết bị được kết nối với nhau giao tiếp bằng các giao thức đơn giản không yêu cầu tài nguyên CPU lớn. C, Java, Python và một số ngôn ngữ kịch bản là các lựa chọn ưa thích của các nhà phát triển ứng dụng IoT.

    Các nút IoT sử dụng các cổng IoT riêng biệt để xử lý chuyển đổi giao thức, lưu trữ cơ sở dữ liệu hoặc ra quyết định (ví dụ: xử lý va chạm), để bổ sung cho tài nguyên hạn chế của thiết bị. Một số lượng lớn các nhà sản xuất tham gia vào thiết kế và sản xuất cổng IoT Gateway. Các công ty như vậy bao gồm CISCO, Harman International Industries, Supermicro, Advantech, ADLINK, Yeastar and NXP.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4315753865198352

    Xem thêm:

  • Alder Lake được thử nghiệm với RAM DDR5-6400, độ trễ cao bất ngờ tương đương Zen 1 của AMD

    Alder Lake được thử nghiệm với RAM DDR5-6400, độ trễ cao bất ngờ tương đương Zen 1 của AMD

    Một thử nghiệm mới được đăng cho thấy có khả năng chip Alder Lake mới của Intel đang chạy ở chế độ Gear 4. Theo @harukaze5719, thông tin mới nhất này là một CPU Core i5-12600K 10 nhân chạy thử nghiệm với chương trình AIDA64 cache & memory, được gép với bộ nhớ RAM DDR5 hoạt động ở tốc độ DDR5-6400. Băng thông bộ nhớ rất ấn tượng vào khoảng 88-90GBps. Tuy nhiên, độ trễ của bộ nhớ chạy ở mức chậm chạp 92,5ns.

    Theo thông tin đăng tải, hệ thống chạy với chế độ Gear 4 được kích hoạt. Trong thập kỷ qua, Intel đã không phát hành một kiến ​​trúc nào đạt đến độ trễ bộ nhớ 92,5ns. Chỉ có kiến ​​trúc Zen 1 ban đầu của AMD mới có khả năng hoạt động chậm chạp như vậy và nó được biết đến với tình trạng tắc nghẽn bộ nhớ ở thế hệ đầu tiên.

    (ảnh: Twitter)

    Intel lần đầu tiên giới thiệu các chế độ Gear với kiến ​​trúc Rocket Lake như một cách để cải thiện khả năng hỗ trợ bộ nhớ, nhưng phải trả giá bằng độ trễ. Rocket Lake cung cấp hai chế độ: Gear 1 và Gear 2. Gear 1 là chế độ mặc định sẽ chạy bộ điều khiển bộ nhớ và RAM ở cùng một tần số, kết quả cho độ trễ hệ thống rất thấp. Mặt khác, Gear 2 làm giảm tốc độ bộ nhớ để chạy bằng một nửa tốc độ của bộ điều khiển bộ nhớ, hoặc tỷ lệ 2: 1. Bạn hy sinh một số độ trễ bộ nhớ, nhưng bạn đạt được tần số cao hơn, kết quả là băng thông cao hơn.

    Khi chúng tôi kiểm tra cả hai Gear 1 và 2 trong bài đánh giá Rocket Lake của mình, chúng tôi nhận thấy Gear 2 có một số điểm đáng chú ý về độ trễ của hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất chơi game. Chúng tôi đã thử nghiệm Core i5-11600K với chế độ Gear 1 có RAM DDR4-2933 và RAM DDR4-3200 cho Gear 2.

    Mặc dù tốc độ bộ nhớ nhanh hơn với chế độ Gear 2, chúng tôi nhận thấy rằng Gear 1 luôn cho hiệu suất tốt hơn, với hiệu suất chơi game tốt hơn 5%. Thông số độ trễ bộ nhớ cho thấy xu hướng tương tự, với 59,3ns cho chế độ Gear 2 và 52,3ns cho Gear 1. Kết quả độ trễ sẽ rõ ràng hơn nếu cả hai cấu hình chạy ở cùng một tần số RAM.

    Với chế độ Gear 4, Intel đưa mọi thứ lên một tầm cao mới bằng cách giảm tần số bộ điều khiển bộ nhớ xuống chỉ còn một phần tư tần số bộ nhớ. Mặc dù điều này cho phép chip hỗ trợ bộ nhớ cực nhanh, nhưng nó sẽ dẫn đến thông số độ trễ lớn.

    Vì vậy, nếu kết quả độ trễ bị rò rỉ là đúng, với Gear 4 có độ trễ gần gấp đôi chế độ Gear 1, chế độ đó có thể sẽ khá vô dụng đối với chơi game trên máy tính và các ứng dụng thông thường khác. Nói chung, độ trễ của hệ thống quan trọng hơn nhiều so với băng thông bộ nhớ, chỉ có một vài ứng dụng cần băng thông bộ nhớ cao hơn là độ trễ thấp. Vì vậy, chúng ta sẽ phải xem những thay đổi này sẽ thực hiện như thế nào khi Alder Lake ra mắt vào cuối năm nay.

    Ẩn số lớn nhất đối với tất cả những điều này là bộ nhớ DDR5 có tần số bộ nhớ cao nhất sẽ là bao nhiêu. Chúng tôi đã thấy các bộ kit DDR5 có thể đạt 12600MT/s, với tốc độ này chế độ Gear 4 có thể có lợi. Nhưng hiện tại, đó chỉ là con số lý thuyết. Chúng ta sẽ phải đợi các bài đánh giá (hoặc ít nhất là một vài thông tin nữa) để xem kiến ​​trúc Alder Lake mới xử lý DDR5 như thế nào và các chế độ Gear cao hơn có thực sự hữu ích hay không.

    Nguồn: Tomshardware

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4315301621910243